Đề thi tốt nghiệp môn Lý thuyết nghề ô tô (Kèm đáp án) - Đề số 12

CỘNG HÕA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA II (2008-2011) NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: DA OTO-LT48 Câu      Nội dung    Điểm I. Phần bắt buộc 1 Vẽ đồ thị pha phân phối khí và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ. - Nguyên lý làm việc: +  Kỳ  hút:  Khi  động  cơ làm việc  piston  dịch  chuyển  từ  điểm  chết  trên  (ĐCT) xuống điểm chét dưới (ĐCD) – tương ứng trục khuỷu 

docx8 trang | Chia sẻ: huongnhu95 | Ngày: 04/09/2021 | Lượt xem: 222 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Đề thi tốt nghiệp môn Lý thuyết nghề ô tô (Kèm đáp án) - Đề số 12, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quay được một góc từ 00- 1800. Supáp hút mở, xupap xả đóng (sự đóng mở các xupap do cơ cấu phân phối khí thực hiện); thể tích phía trên đỉnh piston trong xi lanh tăng lên; áp suất của nó giảm đi. Hỗn hợp hoà trộn giữa xăng và không khí được tạo thành từ bộ chế hoà khí qua cửa hút đi vào bên trong động cơ trộn với sản phẩm cháy còn lại tạo thành hỗn hợp đốt (hỗn hợp công tác). Cuối quá trình hút áp suất trong xi lanh đạt 0,7- 0,8 kg/cm2 và nhiệt độ đạt 750- 1250; lượng hỗn hợp nạp vào càng nhiều thì công suất động cơ càng lớn. + Kỳ nén (ép) Khi piston từ ĐCT xuống ĐCD ở kỳ hút, sau đó piston lại dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT – tương ứng trục khuỷu quay được một góc từ 1800- 3600; Cả hai supáp đều đóng, thể tích phía trên đỉnh piston giảm, áp suất tăng lên ; hỗn hợp công tác được nén lại, nhiệt độ và áp suất tăng lên, hỗn hợp được hoà trộn một lần nữa. Cuối quá trình nén áp suất trong xi lanh đạt: 9-15 kg/cm2, nhiệt độ đạt : 3500- 5000C. + Kỳ nổ (giãn nở- sinh công) Cuối quá trình nén khi piston dịch chuyển gần đến ĐCT khi đó bugi phóng tia lửa điện vào hỗn hợp đang có áp suất và nhiệt độ cao, do đó hỗn hợp bốc cháy nhanh chóng. Khí cháy giãn nở có  áp suất và nhiệt độ cao tác dụng đột ngột vào đỉnh piston đẩy piston dịch chuyển từ ĐCT xuống ĐCD sinh công – tương ứng trục khuỷu quay được một góc từ 3600-5400C. áp lực của khí cháy tác dụng vào đỉnh pít tông truyền qua thanh truyền đến trục khuỷu gây ra truyền động quay tròn của trục khuỷu. Đầu quá trình nổ áp suất trong buồng công tác đạt 30- 50 kg/cm2; nhiệt độ đạt từ 21000- 25000C.  Cuối quá trình nổ áp suất giảm xuống chỉ còn 3- 5 kg/cm2; nhiệt độ giảm xuống chỉ còn 10000- 12000C. Để sự cháy xảy ra hoàn toàn và động cơ phát huy hết công suất, thông thường bugi phóng tia lửa điện trước khi piston đến ĐCT ở cuối kỳ nén. Góc quay của trục khuỷu tính từ khi bugi phóng tia lửa điện đến khi pít tông đến ĐCT là góc đánh lửa sớm. + Kỳ xả (X) Cuối quá trình nổ, khi piston dịch chuyển gần đến ĐCD thì xupap xả mở, xupap hút vẫn đóng khí cháy tràn ra ngoài qua supáp xả. Khi pít tông xuống đến ĐCD thì pít tông tiếp tục chuyển động tịnh tiến đi lên ĐCT  – tương ứng trục khuỷu quay được một góc từ 5400- 7200; supáp xả mở lớn, khí cháy tràn ra ngoài qua xupap và ống xả. Cuối quá trình xả áp suất trong buồng làm việc chỉ còn lại 1,5-1 kg/cm2, nhiệt độ giảm đi còn 7 00- 8000C. Sau khi kết thúc quá trình xả pít 1 3 2 tông lại chuyển động tịnh tiến xuống dưới thực hiện quá trình hút và thực hiện chu trình công tác tiếp theo. - Đồ thị pha phân phối khí: 1: Góc mở sớm của supap nạp 2: Góc đóng muộn của supap nạp 3: Góc đánh lửa sớm 4: Góc mở sớm của supap thải 5: Góc đóng muộn của supap thải 2 Điền chú thích và trình bày nguyên lý họat động của hệ thống lái kiểu cơ khí sử dụng trên ô tô (theo hình vẽ) 1-Cam quay; 2,5- Đòn quay; 3- Dầm cầu; 4- Trụ đứng 5- Đòn bên; 6- Đòn ngang; 7- Đòn dọc; 8- Tay quay 9-Cơ cấu lái; 10- Trục lái; 11-Vành tay lái *Nguyên lý Hoạt động: Tác động lên vành tay lái, qua trục lái đến cơ cấu lái làm tay quay quay một góc phụ thuộc vào góc quay của vành tay lái. Tay quay kéo dòn dọc di chuyển theo chiều dọc, kéo đòn quay làm cam quay bên trái quay. Qua các đòn bên và đòn ngang  làm  cam  quay  bên  phải  quay  theo  cùng chiếu,  điều  khiển  hai  bánh  xe  quay  cùng  chiều sang phải hoặc trái. 3 Vẽ sơ đồ, trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa trực tiếp, loại một bôbin dùng cho hai bugi. Mô tả: Các bôbin đôi phải được gắn vào bugi của hai máy song hành. Ví dụ đối với động cơ xăng 4 xy lanh có thứ tự thì nổ 1-3-4-2, ta sử dụng hai bôbin. Bôbin thứ nhất có hai đầu cuộn dây thứ cấp được nối đến bugi máy số 1 và bugi của máy số 4. Bôbin thứ hai nối đến bugi máy số 2 và bugi của máy số 3. 2  1 2 1 1 2 1 Vẽ sơ  đồ mạch điện: +12V Bôbin 1  1 Các cảm biến  Bộ điều IGT1  T1  4 khiển điện tử (ECU)  IGT2  T2 IC đánh lửa Bôbin 2  2 3 Nguyên lý hoạt động: ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến, sau khi xử lý tín hiệu sẽ gởi tín hiệu điều khiển đánh lửa IGT1 hoặc IGT2 đến chân B của từng transistor công suất T1 hoặc T2 trong IC đánh lửa theo thứ tự thì nổ và thời điểm đánh lửa. Giả sử khi ECU gửi tín hiệu IGT1 đến chân B của transistor T1, transistor T1 dẫn, dòng điện trong cuộn sơ cấp của bôbin 1 đi theo mạch sau: (+12V) à cuộn sơ cấp bôbin 1 à chân C của T1 à chân E của T1 à mass à(-) ắcquy. Khi ECU ngắt tín hiệu IGT1, transistor T1 khóa, dòng sơ cấp trong bôbin 1 bị ngắt đột ngột sẽ tạo ra diện áp cao trong cuộn thứ cấp của bôbin 1 đặt lên các điện cực của bugi máy 1 và bugi máy 4. Ở thời điểm đánh lửa, xylanh số 1 và số 4 cùng ở vị trí gần điểm chết trên (DCT) nhưng trong hai thì khác nhau nên điện trở khe hở bugi của các xylanh trên cũng khác nhau. Nếu xy lanh số 1 đang ở thì nén thì điện trở tại khe hở điện cực của bugi 1 rất lớn, xylanh số 4 đang ở thì thoát điện trở tại khe hở điện cực của bugi 4 rất nhỏ do sự xuất nhiều ion nhờ phản ứng cháy và nhiệt độ cao. Do đó tia lửa chỉ xuất hiện ở bugi 1. Trong trường hợp ngược lại, tia lửa sẽ xuất hiện ở bugi số 4. Quá trình tương tự cũng xảy ra đối với bugi số 2 và số 3. ECU đưa ra xung điều khiển để đóng mở các transistor T1 và T2 theo thứ tự thì nổ là 1-3-4-2 hoặc 1-2- 4-3. Đối với động cơ 6 xylanh, để đảm bảo thứ tự thì nổ 1-5-3-6-2-4, hệ thống đánh lửa trực tiếp sử dụng ba bôbin: Một cho xylanh số 1 và số 6. Một cho xylanh số 2 và số 5 và một cho xylanh số 3 và số 4. 3 1 Cộng I 7 II. Phần tự chọn, do trường biên soạn 1 2 Cộng II 3 Tổng cộng (I+II) 10 4  ., Ngày  ..tháng  .năm 2011

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxde_thi_tot_nghiep_mon_ly_thuyet_nghe_o_to_kem_dap_an_de_so_1.docx