Hoạt động kế toán và tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (AgriBank) tỉnh Hà Giang

LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quy luật chủ yếu để đưa nước ta từ thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước nói chung, thực hiện công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nói riêng thì việc thực hiện tốt công tác Ngân hàng nói chung, công tác tín dụng nói riêng giữ một vai trò cực kỳ quan trọng, vấn đề này Lênin đã nói “ không có ngân hàng lớn xã hội chủ nghĩa thì không có Chủ nghĩa xã hội ”. Hiện

doc71 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1225 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Hoạt động kế toán và tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (AgriBank) tỉnh Hà Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nay trong điều kiện cụ thể của đất nước ta cũng như ở Hà Giang nhu câù về vốn phát triển kinh tế - xã hội, mở mang ngành nghề, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất, trang bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nhằm thu hút nhiều lao động xã hội, tăng nhu cầu thực tế cho nhân dân ngày càng lớn và bức xúc, đòi hỏi các ngân hàng,các tổ chức tín dụng phải có vốn điều lệ đủ mạnh, phải đẩy mạnh công tác huy động vốn trong xã hội đẻ đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vay vốn của xã hội Hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang trong những năm qua đã có nhiều cố gắng và đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trong 15 năm họat động huy động vốn và đầu tư cho các thành phần kinh tế đều tăng lên rất nhiều. Song bên cạnh những mặt tốt đã đạt được, chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, khoa học, nghiêm túc về tín dụng ngân hàng của đất nước nói chung và của Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang nói riêng, nhằm có một hệ thống ngân hàng an toàn, đủ mạnh để đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh trong thời kỳ đổi mới. Là học sinh chuyên ngành tín dụng Ngân hàng, trong quá trình thực tập tại trường và đi thực tế tại NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang, em đã thấy rõ được tầm quan trọng của tín dụng Ngân hàng nói riêng cũng như hoạt động của Ngân hàng nói chung đối với nền kinh tế đất nước. Do đặc thù của họat động tín dụng là “Đi vay để cho vay ”. Với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế hiện nay thì mục tiêu phát triển Tín dụng luôn là vấn đề được Ngân hàng quan tâm. Do khả năng của bản thân cũng như thời gian nghiên cứu và thực tế có giới hạn mà các nghiệp vụ thì đa dạng nên báo cáo thực tập của em còn có những mặt khiếm khuyết. Vì vậy em kính mong được sự góp ý, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô trong trường cũng như Ban giám đốc Ngân hàng No & PTNT tỉnh Hà Giang để báo cáo thực tập của em được hoàn chỉnh hơn. Trên cơ sở các kiến thức đã học ở trường, qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang, với thời gian là một báo cáo thực tập, em xin đi sâu nghiên cứu và viết báo cáo của mình về nội dung “ Tín dụng Ngân hàng ” . Báo cáo của em được chia làm 4 phần: Phần I : Vài nét về Ngân hàng No & PTNT tỉnh Hà Giang Phần II : Hoạt động kế toán Phần III : Hoạt động tín dụng Phần IV : Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT tỉnh Hà Giang Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô đã tận tình hướng dẫn cùng toàn thể Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên tại NHNN & PTNT tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiên giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn! PHẦN I VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ GIANG 1.Vài nét về NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang Hoàn cảnh kinh tế xã hội và môi trường hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang. Tỉnh Hà Giang nằm ở cực Bắc của Tổ Quốc, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc, phía Nam giáp với tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp với tỉnh Yên Bái – Lào Cai có đường biên giới dài hơn 274 Km. Là tỉnh miền núi nên địa hình và điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn, có tới 75% diện tích là núi cao, sông suối sâu, giao thông thì khó khăn, lâm thổ sản bị khai thác bừa bãi, lại có chiến tranh biên giới năm ( 1979 - 1986 ) tàn phá chưa khôi phục được. Tỉnh Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7884,37 Km² bao gồm 10 huyện và 1 Thị xã, dân số trên 60 vạn người, bao gồm 22 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc H’Mông chiếm 31,3%, Tày chiếm 26,2%, Dao chiếm 15,4%, Kinh chiếm 11%. Tỉnh Hà Giang có 10 huyện và 1 thị xã với 919 xã phường, thị trấn. Trong đó có 65% số Xã và 58% số Huyện thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn. 2. Khái quát hoạt động của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang. 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang. Sau 15 năm hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Tuyên (1976 – 1991), tháng 10 năm 1991 tỉnh Hà Giang chính thức được tái lập tách ra khỏi tỉnh Hà Tuyên. Cùng với sự chia tách của Tỉnh, thực hiện quyết định số: 136/NHQĐ ngày 7 tháng 9 năm 1990 NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang cũng bắt đầu được hình thành và đi vào hoạt động. Là một Ngân hàng còn non trẻ, hoạt động trên địa bàn tỉnh miền núi mang đặc thù của mọi sự khó khăn, nghèo nàn, lạc hậu của đất nước. Không chịu lùi bước bất khó khăn nào, bằng ý chí vươn lên từ nội lực của tập thể cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh, có sự chỉ đạo chặt chẽ NHNo & PTNT Việt Nam, Ngân hàng nhà nước Tỉnh, cấp ủy chính quyền địa phương. Cùng sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh, hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã liên tục phát triển trong nhiều năm và từng bước đi lên. 2.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang 2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang là đại diện pháp nhân của NHNo & PTNT Việt Nam với chức năng nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn toàn tỉnh. Khách hàng có quan hệ chủ yếu với Ngân hàng là hộ nông dân, hộ kinh doanh dịch vụ và cán bộ công nhân viên chức đủ mọi thành phần kinh tế, do đó vai trò của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang với việc phát triển kinh tế thể hiện trên các mặt sau : Thứ nhất: Góp phần khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tiềm năng kinh tế của Tỉnh như: Đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động trong nông nghiệp nông thôn. Thứ hai: Góp phần tích tụ và tập trung vốn sản xuất thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn, phát triển sản xuất hàng hóa. Thứ ba: Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, mở rộng công nghiệp, chế biến dịch vụ nông nghiệp, khôi phục mở rộng ngành nghề truyền thống, giải quyết việc làm cho người lao động. Thứ tư: Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng đòi hỏi phải có vốn đầu tư và đầu tư đúng hướng, trọng tâm và thích đáng. Có như vậy mới tạo điều kiện về kỹ thuật, công nghệ để phát triển nông thôn Tỉnh nhà. 2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang. Hệ thống NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang từng bước được hoàn thiện đã mở rộng mạng lưới kinh doanh toàn tỉnh với 10 Ngân hàng cấp Huyện, một hội sở Ngân hàng nông nghiệp tại thị xã và 8 Ngân hàng cấp III, trong đó có 2 Ngân hàng cấp III trực thuộc Tỉnh, tạo mạng lưới hoàn chỉnh có đủ các phương tiện làm việc hiện đại, phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng. Trong công tác chỉ đạo, Ban giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang luôn hướng về cơ sở, phân công nhiệm vụ cụ thể từng đồng chí trong ban lãnh đạo phụ trách toàn diện các ngân hàng cơ sở, nắm bắt và tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để mở rộng kinh doanh đạt chất lượng hiệu quả. Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang có tổng số là 255 cán bộ đã vào biên chế và 57 cán bộ hợp đồng hiện đang công tác tại các đơn vị ngân hàng chi nhánh cấp II, III trực thuộc Tỉnh và Huyện Với Ban lãnh đạo của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang có 1 giám đốc do đồng chí Nguyễn Ngọc Hải lãnh đạo cùng với 2 đồng chí phó giám đốc và đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, có trình độ và kinh nghiệm trong kinh doanh. NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang sẽ hoạt động có hiệu quả theo đúng đường lối phát triển kinh tế của địa phương. * Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC P.HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ P.KẾ TOÁN NGÂN QUỸ P. KẾ TOÁN KIỂM SOÁT NỘI BỘ P. DỊCH VỤ MARKETING P. KẾ HOẠCH KINH DOANH P. ĐIỆN TOÁN * Các phòng nghiệp vụ: (1): Phòng Hành Chính - Quản trị: Quản lý hành chính và theo dõi toàn bộ tài sản, phương tiện làm việc. (2): Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo: Cân đối kết quả lao động, sản xuất với ban lãnh đạo, bổ xung lao động, đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của các chi nhánh, quản lý nhân sự và hồ sơ của cán bộ công nhân viên, là đầu mối giao tiếp với khách hàng, chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên. (3): Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp: Đề ra kế hoạch kinh doanh cho từng thời kỳ và thực hiện đa dạng các nghiệp vụ như: huy động vốn, xác định chiến lược khách hàng, đánh giá tổng kết, tổng hợp báo cáo và các nghiệp vụ khác. Trong đó có Tổ tiếp thị. (4): Phòng Tín dụng: Thực hiện chức năng thẩm định trực tiếp cho vay tại hội sở, là một trong các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng, và thực hiện chức năng chỉ đạo, kiểm tra chất lượng tín dụng toàn tỉnh. Trong đó có Tổ thẩm định thực hiện thẩm định các dự án ( phương án ) vượt quyền phán quyết của NHNo trực thuộc và theo chỉ định của Giám đốc NHNo & PTNT tỉnh. (5): Phòng Kế toán ngân quỹ: Xử lý các nghiệp vụ, hạch toán kế toán. Tổng hợp, cân đối, quản lý hồ sơ, chỉ đạo công tác kế toán toàn tỉnh. Trong đó có Tổ dịch vụ thanh toán quốc tế và Dịch vụ giao dich chứng khoán Với Dịch vụ thanh toán quốc tế bạn có thể thanh toán qua hệ thống SWIFT, bao gồm thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu…, quy đổi mua bán ngoại tệ, đặc biệt là dịch vụ chi trả kiểu kiều hối Westem Union ( Dịch vụ chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới ). Với Dịch vụ giao dịch chứng khoán với việc đại lý chứng khoán cho Công ty chứng khoán NHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã thực hiện các dịch vụ: Môi giới chứng khóan, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, cho vay mua bán chứng khoán… (6): Phòng Vi tính: Phụ trách cài đặt các phầm mềm phát sinh, hướng dẫn và tập huấn tin học cho các Ngân hàng cơ sở. (7): Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, bản cân đối kế toán, giải quyết đơn thư khiếu nại liên quan đến họat động của Ngân hàng và các nghiệp vụ khác . (8): Tổ Nghiệp vụ thẻ: Dịch vụ thẻ Success là một tiện ích thanh toán có thể nói là thuận lợi văn minh và hiện đại. Với dịch vụ này bạn có thể tra cứu thông tin về ngân hàng, tiêu dùng trước, chi trả sau, thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn quốc. Đặc biệt được rút tiền ở bất kỳ nơi nào có đặt máy ATM của NHNo & PTNT Việt nam. 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang Quá trình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang trong những năm vừa qua đã có những thuận lợi đáng kể. Là một NHNo & PTNT tỉnh miền núi sớm mạng dạn thay đổi cơ cấu đàu tư vốn từ kinh tế quốc doanh sang thí điểm và mở rộng đầu tư vào kinh tế hộ sản xuất, mạnh dạn áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào phục vụ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, chiến lược huy động vốn “Đi vay để cho vay” đã được thấu suốt trong từng bộ phận, thu nhâp và đời sống của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định và từng bước được cải thiện. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban lãnh đạo và sự quản lý điều hành chung toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, cùng với sự nỗ lực vươn lên của bản thân mình, NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang là đơn vị kinh doan đa năng, đạt hiệu quả cao. Hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng được khích lệ. Cụ thể như sau: 2.3.1 Hoạt động huy động vốn Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Hoạt động huy động vốn là chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại nó quyết định sự phát triển lớn mạnh của ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn từ các thành phần kinh tế bằng nhiều phương thức như: Nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các Tổ chức tín dụng khác, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn các tổ chức tín dụng, vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nươc… NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang luôn xác định nguồn vốn là khâu quan trọng có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của mình. Nhận thức được điều đó NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã coi trọng công tác huy động vốn với phương châm “Đi vay để cho vay ”. Trong những năm qua NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang bằng nhiều hình thức hoạt động huy động vốn phong phú, cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng mạng lưới huy động, cải tiến thủ tục giấy tờ, trang bị máy móc thiết bị hiện đại, thực hiện chính sách huy đông tiết kiệm có thưởng … để thu hút nguồn vốn tại địa phương. Chính vì vậy nguồn vốn huy động trong những năm qua của ngân hàng NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang tăng tỉ lệ cao. Kết quả huy động vốn đạt được của NHNo & PTNT tỉnh Hà giang được thể hiện trong bảng sau. Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang ổn định có chiều hướng tăng. Tính đến 30/6/2008 nguồn vốn đạt 888,6 tỷ đồng tăng 6,1% so với 31/12/2007. Trong tổng nguồn vốn huy động trên phân ra huy động theo thời hạn, theo tính chất nguồn vốn cũng tăng đồng đều. Thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng ổn định. Đây là kết quả tốt của ngân hàng. Bảng1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang năm 2007 – 2008 (Đơn vị tính: Tỷ đồng ) Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 (6 tháng đầu năm) Số dư Tỷ trọng % Số dư Tỷ trọng % Tăng, giảm Tuyệt đối Tương đối Tổng Nguồn vốn huy động 837,4 100 888,6 100 51,2 + 6,1 Phân theo thời kỳ huy động Tiền gửi không kỳ hạn 447,5 53,43 361,6 70,69 -85,9 - 19,1 Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 170,7 20,38 288,3 32,44 117,6 + 68,8 Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng 216,5 25,85 238,7 10,61 22,2 - 56,4 Phân theo tính chất nguồn vốn Tiền gửi dân cư 403,4 48,17 477,8 53,76 74,4 + 18,4 Tiền gửi tổ chức kinh tế-xã hội 428 51,11 149,5 16,82 - 278,5 - 65,0 Tiền gửi các tổ chức TD khác 3,3 0,39 76,1 8,56 72,8 (Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang) 2.3.2. Hoạt động sử dụng vốn Với phương châm “Đi vay để cho vay” hoạt động sử dụng vốn là hoạt động tín dụng đầu tư cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong mọi thành phần kinh tế. Đây là một chỉ tiêu quan trọng, một hoạt động chủ yếu phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang luôn chú trọng đến họat động sử dụng vốn đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn tín dụng sử dung có hiệu quả thu hồi đầy đủ gốc và lãi. kết quả đạt được thể hiện qua bảng sau : Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang năm 2007 – 2008 (Đơn vị tính: Tỷ đồng ) Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 (6 tháng đầu năm) Số dư Tỷ trọng % Số dư Tỷ trọng % Tăng, giảm Tuyệt đối Tương đối Tổng dư nợ 842,6 100 851,1 100 + 8,5 + 1 Phân theo thời hạn cho vay Dư nợ ngắn hạn 263 31,2 249,5 29,3 - 1,9 - 5,1 Dư nợ trung hạn 404,6 48,01 399,9 46,9 - 1,1 - 1,16 Dư nợ dài hạn 175 20,7 201,7 23,6 + 2,9 + 15,2 Phân theo thành phần kinh tế Dư nợ DN nhà nước 1,2 0,14 1,2 0,14 0 0 Dư nợ DN ngoài quốc doanh 85,9 10,1 87,8 10,3 + 0,2 + 2,21 Dư nợ hợp tác xã 5,6 0,6 7,2 0,8 + 0,2 +28,57 Hộ gia đình – cá nhâ 597,1 70,8 581,3 68,2 - 2,6 - 2,6 Công ty cổ phần 152,8 18,1 173,6 20,3 + 2,2 +13,61 Nợ xấu ( %) 1,77 (Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang) Qua bảng số liệu trên cho thấy họat động tín dụng đến 30/6/2008 đạt tổng dư nợ 851,1 tỷ đồng tăng so với 30/6/2007 là 1% (tăng tuyệt đối là 8,5 tỷ đồng) đây là một kết quả tốt cho họat động kinh doanh ngân hàng, nhưng phân theo thời hạn cho vay và theo kinh tế thì mức độ tăng không đều do nhu cầu và các thành phần kinh tế tại địa phương phát triển chưa đồng đều . Chỉ tiêu nợ xấu tính đến 30/6/2008 là 1,77% trên tổng dư nợ. giảm cùng kỳ so với năm 2006-2007. Thể hiện chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang tăng lên rất tốt. Ngoài ra cần kể đến doanh số đầu tư vào các ngành nghề nông nghiệp nông thôn, phục vụ cho công nghiêp hóa hiện đại hóa nông thôn ngày càng tăng với tốc độ đáng kể. Ngoài việc quan tâm đến đầu tư chiều rộng NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang còn quan tâm về mặt chiều sâu, chuyển dịch cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng có lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nâng tỉ trọng cho vay vốn trung dài hạn để thực hiện các dự án mang tính đầu tư chiến lược. Với viẹc cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu sản xuất của người dân, góp phần tạo công ăn việc làm mở mang ngành nghề tại địa phương. Với phương trâm đó NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã chú trọng và tích cực cung ứng nguồn vốn tín dụng cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn với số liệu ngày càng tăng. Nhìn chung trong năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008 NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã thành công trong đổi mới, cải tiến phong cách lề lối làm việc, nắm bắt được chủ trương chính sách trong đổi mới của nhà nước đem lại. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang xứng đáng là một trong những chi nhánh kinh doanh có hiệu quả của hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam. PHẦN II HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN 1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng nói chung. 1.1. Vai trò của kế toán Ngân hàng Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, tính toán, ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thông tin cho các tổ chức cá nhân theo quy định của pháp luật. Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán Ngân hàng đều liên quan đến các ngành kinh tế khác.Vì thế, kế toán Ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt động của bản thân Ngân hàng mà nó còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng... giữa các Ngân hàng, giúp cho các giao dịch trong nền kinh tế được tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác hơn. Những số liệu do kế toán Ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh Ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. 1.2. Nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng nói chung Kế toán Ngân hàng ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của mỗi Ngân hàng theo đúng những chuẩn mực kế toán thống nhất do Nhà nước, Ngân hàng nhà nước quy định, Nhằm bảo vệ an toàn tài sản của Ngân hàng cũng như của toàn xã hội gửi tại Ngân hàng Phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và theo những tiêu thức nhất định nhằm cung cấp những thông tin kịp thời cho việc quản trị kinh doanh, cho việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Giám sát chặt chẽ qúa trình sử dụng tài sản của bản thân ngân hàng và của xã hội thông qua các khâu kiểm soát kế toán nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng an toàn tài sản, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kế toán kinh tế trong ngân hàng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tổng hợp số liệu kế toán theo tiêu thức nhất định để cung cấp thông tin phục vụ sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cấp quản lý ngân hàng và phục vụ sự chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ - tín dụng ngân hàng nói riêng và chính sách tài chính nói chung. Tổ chức giao dịch, phục vụ khách hàng một cách văn minh, lịch sự, giúp đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng nói chung và các thủ tục giao dịch với kế toán nói riêng, góp phần thực hiện chiến lược khách hàng đối với các Ngân hàng Thương mại. 2. Những văn bản, thể lệ, chế độ hiện hành về kế toán - Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức Tín dụng. - Quyết định số 1161/NHNo-TCKT- ngày 03/08/2004 của tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán NHNo&PTNT Việt Nam. - Quyết định số 165/HĐQT-KHTH ngày 25/06/2004 của chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành quy định các hình thức huy động vốn trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. - Quyết định số 1225/NHNo-TCKT ngày 12/04/2004 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT về việc nghiệp vụ huy động vốn theo QĐ 165 của NHNo&PTNN Việt Nam. - Quyết định số 321/QĐ/NH2 ngày 04/12/1996 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành qui định về chế độ chứng từ kế toán trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam 3. Những vấn đề cơ bản về hạch toán kế toán. Hàng ngày Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang phát sinh các nghiệp vụ bao gồm nhiều loại chứng từ như: Séc, UNC, phiếu chuyển khoản, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, chuyển tiền điện tử và bảng kê thanh toán bù trừ. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thanh toán viên xử lý nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Căn cứ vào các chứng từ, kế toán hạch toán vào máy, việc tính lãi, thu nợ, thu lãi, cho vay được kế toán viên hạch toán kịp thời, chính xác trực tiếp ngay khi khách hàng đến giao dịch. Bộ phận ngân quỹ giao dịch trực tiếp tới từng khách hàng các món thu, chi từng món được thủ quỹ hướng dẫn phân loại thu chi theo giấy phân loại tiền. Cuối ngày cộng sổ cập nhật chứng từ, in sổ phụ, lập bảng cân đối ngày, tách chứng từ báo Nợ, báo Có cho khách hàng. Kiểm quỹ tiền mặt tồn thực tế so với sổ sách khớp đúng. Thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống Ngân hàng (UNC, chuyển khoản, thanh toán bù trừ, chuyển tiền điện tử...) 3.1 Kế toán tiền mặt * Kế toán thu tiền mặt Khi khách hàng nộp tiền mặt vào Ngân hàng, khách hàng viết giấy nộp tiền theo mẫu in sẵn của Ngân hàng. Kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy nộp tiền: Họ tên khách hàng, đơn vị, số hiệu TK, số tiền nộp bằng chữ bằng số phải khớp đúng. Sau đó chuyển cho người kiểm soát (Trưởng, phó phòng kế toán) kiểm soát, vào nhật ký quỹ và chuyển cho thủ quỹ thu tiền. Thủ quỹ thu đủ ký lên phiếu, đóng dấu "Đã thu tiền" chuyển sang cho bộ phận kế toán để hạch toán ghi Có cho Tài khoản khách hàng (Nếu nộp tiền vào tài khoản). Nếu khách hàng trả nợ gốc, lãi kế toán căn cứ vào hồ sơ vay để lập phiếu thu chuyển khoản sang bộ phận ngân quỹ để thu. Xử lý chứng từ:01 liên chứng từ lưu lại ngân hàng, 01 liên chứng từ giao cho khách hàng. Ví dụ : Ngày 08/7/2007 thủ quỹ Công ty TNHH Phú Cường nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Giang, gồm 2 liên giấy nộp tiền và bảng kê phân loại tiền. Thanh toán viên nhận chứng từ kiểm tra các yếu tố ghi trên chứng từ ghi đầy đủ, khớp đúng giữa số tiền bằng số, bằng chữ và số hiệu tài khoản chuyển sang cho bộ phận thu ngân để thu, sau khi thủ quỹ thu đủ tiền ký lên chứng từ, chuyển khách hàng ký và đóng dấu "đã thu tiền" lên 2 liên chứng từ chuyển sang kế toán để hạch toán ghi: Nợ: TK tiền mặt tại quỹ Có: TK tiền gửi của Công ty TNHH Phú Cường Sau kế toán ký sổ phụ chuyển sang kế toán trưởng ký kiểm soát, đóng dấu kế toán trả lại khách hàng liên 2, liên 1 làm chứng từ gốc đưa kế toán tổng hợp lưu. Cuối ngày chứng từ được xếp thành tập, đóng lại đê lưu trữ theo chế độ hiện hành. *Kế toán chi tiền mặt + Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi. Khách hàng sử dụng séc, giấy lĩnh tiền mặt theo đúng mẫu quy định: - Kế toán viên nhận chứng từ yêu cầu rút tiền mặt từ khách hàng, kiểm tra các yếu tố trên chứng từ: Tên đơn vị, số tài khoản, số tiền bằng chữ, bằng số. - Kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng. - Kiểm tra mẫu chữ ký của khách hàng trên chứng từ với chữ ký, mẫu dấu (nếu có) đã đăng ký tại ngân hàng. - Kiểm tra họ tên, số chứng minh thư, thời gian cấp, nới cấp chứng minh của người nhận tiền. Nếu hợp lệ hạch toán: Nợ: TK tiền gửi khách hàng Có: TK tiền mặt tại quỹ Sau đó kế toán giữ sổ phụ ký và chuyển sang cho bộ phận kiểm soát, kiểm tra lại một lần nữa trên chứng từ nếu đúng ký kiểm soát, chuyển sang bộ phận kho quỹ để chi tiền, khách hàng ký nhận tiền. Sau khi thủ quỹ chi đủ tiền ký kên chứng từ, đóng dấu "Đã chi tiền" lên liên chứng từ chuyển sang kế toán tổng hợp lưu. Cuối ngày chứng từ được xếp thành tập, đóng lại để lưu trữ theo chế độ hiện hành. + Chi tiền mặt cho khách hàng vãng lai: Khi khách hàng đến Ngân hàng yêu cầu cho nhận tiền chuyển theo CMT, kế toán viên kiểm tra họ tên, số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp khớp đúng với lệnh chuyển tiền đến. Lập phiếu chi tiền cho khách hàng, ký tên trên phiếu chi rồi chuyển cho bộ phận kiểm soát kiểm soát lại, đúng chuyển cho bộ quỹ để chi tiền. Lấy chữ ký khách hàng trên phiếu chi, thủ quỹ ký tên trên chứng từ chi tiền và đóng dấu "Đã chi tiền" rồi chuyển cho bộ phận tổng hợp lưu chứng từ. 3.2 Kế toán cho vay * Nghiệp vụ kế toán cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ) a. Giải ngân Khách hàng nộp cho kế toán cho vay giấy nhận nợ cùng bảng kê rút tiền vay đã có ý kiến của CBTD cùng toàn bộ hồ sơ món vay . Kế toán cho vay kiểm tra lại và làm nốt thủ tục trong hồ sơ cho vay .Sau đó chuyển sang bộ phân kiểm soát để kiểm tra lại. nếu không có sai sót gì thì tiến hành hạch toán trên máy và lập một hồ sơ khé ước mới cho món vay đó để theo dõi, Nợ : TK cho vay (Ngắn-Trung-Dài hạn ) Có : TK tiền mặt tại quỹ Mọi thủ tục đúng và hợp lệ sẽ được chuyển sang phòng ngân quỹ để giải ngân cho khách hàng . Khế ước chỉ có một bản duy nhất lưu tại phòng kế toán ngân hàng .các bản khác chỉ có giá trị đối chiếu , làm cơ sở tìm hồ sơ khách hàng tới trả nợ hay tới kiểm tra theo dõi (Phải có CMND kèm theo ). b. Phương pháp thu nợ Đến kỳ trả nợ ( cả gốc lẫn lãi ), nếu khách hàng không có khả năng trả nợ thì kế toán ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn , còn lại nhập vào sổ theo dõi lãi chưa thu được (lãi treo). Trong trường hợp khách hàng đến hạn trả gốc, lãi nhưng không chủ động trả và nguồn thu chưa có , kế toán cũng nhập sổ theo dõi lãi chưa thu . Đồng thời khách hàng làm đơn xin “Gia hạn nợ ”, (khách hàng đã làm việc với CBTD ) c. Phương pháp tính lãi Lãi theo món vay trong hạn = SDN x Lãi suất x số ngày vay 30 ngày Lãi phạt quá hạn = SDN x Lãi phạt quá hạn x số ngày quá hạn 30 ngày Ví dụ: Ngày 24/10/2006 tại NHNo&PTNT Hà Giang, công ty Đức Hiếu có nhu cầu vay 500.000.000 (năm trăm triệu đồng) để kinh doanh điện thoại di động.Ngân hàng xét duyệt áp dụng cho vay theo hạn mức tín dụng Kế toán hạch toán Nợ TK 211103.20002 : 500.000.000 Có TK 1011101.01: 500.000.000 3.3 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt Một số hình thức thanh toán thông thường. Cách xử lý và hạch toán. * Chứng từ UNC (Chứng từ giấy): Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản gửi đến ngân hàng phục mình yêu cầu trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho người thụ hưởng. Khi khách hàng nộp 3 liên UNC theo mẫu in sẵn của ngân hàng, thanh toán viên tiến hành kiểm tra các yếu tố trên UNC, đối chiếu, kiểm tra số dư trên tài khoản tiền gửi người trả tiền để đảm bảo đủ khả năng thanh toán. Sau đó kiểm tra các thông tin của người thụ hưởng trên UNC. Xử lý chứng từ như sau: - Trường hợp người trả tiền và người thụ hưởng mở tài khoản tại một ngân hàng thì thanh toán viên xử lý hạch toán: Nợ: TK tiền gửi của đơn vị trả tiền Có: TK tiền gửi của đơn vị thụ hưởng Liên 1: Là chứng từ ghi nợ, có Liên 2: Là chứng từ báo Nợ cho đơn vị trả Liên 3: Là chứng từ báo Có cho đơn vị thụ hưởng - Trường hợp người thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng khác: Căn cứ chứng từ hợp pháp hợp lệ kế toán hạch toán: Nợ: TK tiền gửi người trả tiền Có: Tài khoản thích hợp (Chuyển tiền đi năm nay, thanh toán bù trừ) + 1 liên UNC làm chứng từ ghi nợ TK người trả tiền + 1 liên UNC làm chứng từ báo nợ TK người trả tiền + 2 liên UNC dùng làm căn cứ thành lập chứng từ thanh toán với NH phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng. * Chuyển tiền điện tử: Chuyển tiền điện tử là quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy tính, kể từ khi nhận được lệnh chuyển tiền của người phát lệnh (Người phát lệnh là tổ chức hoặc cá nhân gửi lệnh chuyển tiền đến ngân hàng để thực hiện việc chuyển tiền điện tử) đến khi hoàn tất việc thanh toán cho người thụ hưởng (đối với chuyển tiền có). NHNo&PTNT Việt Nam không nhận thu hộ tiền (lệnh chuyển nợ) đối với khách hàng mà chỉ áp dụng lệnh chuyển nợ đối với thanh toán nội bộ.Chứng từ ghi sổ trong chuyển tiền điện tử là lệnh chuyển tiền (Bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử). Chứng từ gốc làm cơ sở để lập lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành. Trong chuyển tiền điện tử lệnh chuyển tiền được lập riêng cho từng chứng từ chuyển tiền. Hạch toán: Đối với lệnh chuyển có đi: Nợ: TK thích hợp Có: TK chuyển tiền điện tử đi năm nay Đối với lệnh chuyển nợ đi: Nợ: TK chuyển tiền điện tử đi năm nay Có: TK thích hợp Đồng thời hạch toán thu phí chuyển tiền (nếu có): Nợ: TK tiền mặt (tiền gửi) Có: TK thuế VAT Có: Tk thu phí dịch vụ chuyển tiền Liên 1,2: là chứng từ gốc ghi nợ, có Liên 3: trả cho khách hàng làm chứng từ báo Nợ, Có. PHẦN III NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH (TÍN DỤNG) I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 1. Cơ sở ra đời của tín dụng ngân hàng Tín dụng Ngân hàng ra đời trên cơ sở trong xã hội có sự phân công lao động ngày càng rõ nét, sự xuất hiện chế độ tư nhân về tư liệu sản xuất và sự lệch pha thời gian của tuần hoàn vốn trong sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị sản xuất. Xét về mặt xã hội, sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hoá xã hội, của cải tiền tệ có xu hướng tập trung vào những nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập thấp họặc thu nhập không đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp khó khăn hay biến cố bất thường xảy ra. Trong điều kiện như vậy, nhu cầu cấp bách cần vốn để giải quyết những đòi hỏi của đời sống và phát triển kinh tế xuất hiện. Để đáp ứng nhu cầu đó cần có một tổ chức tín dụng ra đời. Đó là điều kiện xuất hiện tín dụng ngân hàng. Chủ thể tham gia quan hệ tín dụng là các cá nhân hay các doanh nghiệp. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, xuất phát từ đặc điểm tu._.ần hoàn vốn tiền tệ, người sản xuất bán được sản phẩm nhưng có thể chưa có nhu cầu sử dụng vốn để mua vật liệu ngay, trong khi người khác lại tạm thời có nhu cầu đó; vì vậy phát sinh nhu cầu đi vay và cho vay của người thừa và thiếu vốn trong cùng một thời điểm, đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra làm trung gian. Xuất phát từ những yêu cầu trên, tổ chức NHTM đã ra đời và bằng hoạt động của mình NHTM đã giải quyết được nhu cầu thừa, thiếu vốn của các chủ thể. Tín dụng Ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi được một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Trong quan hệ chuyển giao này thể hiện: - Người cho vay giao cho người sử dụng một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật như máy móc, thiết bị, bất động sản. - Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả lại cho người cho vay. - Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức. 2. Đặc trưng của tín dụng Ngân hàng Đặc trưng cơ bản của tín dụng là lòng tin và trên nguyên tắc có tính thời hạn, tính hoàn trả và đảm bảo tín dụng. Để quan hệ tín dụng được tạo lập, yếu tố lòng tin có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì thông thường quan hệ giữa người đi vay và người cho vay hầu như không có sẵn, nếu như không có lòng tin thì người có tiền sẽ không dám giao quyền sử dụng tài sản của mình cho người khác. NHTM là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động trên cơ sở đi vay để cho vay. Vốn Ngân hàng sử dụng cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế và trong dân cư, vốn này phải hoàn trả cho họ khi họ có nhu cầu sử dụng hoặc khi hết thời hạn vay. Vốn hoàn trả thường bao giờ cũng lớn hơn vốn ban đầu lúc cho vay; vì vậy khi Ngân hàng cho vay ra cũng phải xác định thời hạn cụ thể cho từng món cho vay để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của Ngân hàng cho khách hàng. Đứng trên góc độ người đi vay, NHTM phải hoàn trả đúng thời hạn hoặc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng với một món lợi tức kèm theo. Với cương vị người cho vay, NHTM sử dụng vốn đi vay để cho thuê lại, tức tạm thời bán quyền sử dụng vốn cho người khác. Ngân hàng luôn mong muốm khách hàng của mình sử dụng vốn vay có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn theo qui định, đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Mối quan hệ tay ba này đều dựa vào lòng tin của nhau để giải quyết tình trạng thừa, thiếu vốn của các chủ thể. Kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng là kinh doanh “ quyền sử dụng của khoản tiền tệ”. Ngân hàng chỉ bán " giá trị sử dụng của tiền" chứ không bán tiền nên khi hết thời hạn sử dụng theo như cam kết, tiền sẽ quay về giữ nguyên giá trị của nó. Phần chênh lệch theo thoả thuận, nếu có, là “giá bán” của quyền sử dụng khoản cho vay trong thời gian nhất định. Giá bán quyền sử dụng tiền tệ thường rất nhỏ so với giá trị khoản cho vay, nên sự bù đắp rủi ro xẩy ra là quá ít ỏi. Từ đó có thể thấy rằng, quan hệ tín dụng buộc phải có lòng tin. Trong những trường hợp thiếu lòng tin thì quan hệ tín dụng khó có thể được tạo lập. 3. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế cũng thay đổi về bản chất so với nền kinh tế tập trung trước kia. Tín dụng Ngân hàng trong thời kỳ bao cấp ở nước ta trước đây được xem như là một công cụ cấp phát thay Ngân sách. Ngày nay vai trò của tín dụng Ngân hàng phải thực sự được sử dụng là một đòn bẩy kinh tế để phát triển kinh tế của nước ta. Tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế thị trường ở nước ta, góp phần chuyển nền kinh tế tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hóa. 3.1 Tín dụng Ngân hàng góp phần giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vai trò của đồng tiền rất quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá. Không có tiền thì sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá không thực hiện và phát triển được. Tiền đúc bằng kim khí quý đem đi lưu thông vừa đắt vừa không tiện lợi lại bị hao mòn tự nhiên trong quá trình vận động nên giảm giá trị. Không đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá ngày càng tăng. Nhờ có hoạt động của Ngân hàng mà giảm được chi phí đó. Bởi vì tín dụng Ngân hàng đã gạt tiền ra và chiếm lấy vị trí của nó. Trong nhiều trường hợp tiền không sử dụng trong giao dịch, người ta có thể thanh toán nợ cho nhau bằng cách bù trừ không dùng tiền mặt, nếu còn chênh lệch mới sử dụng thanh toán phần chênh lệch đó. Bởi vì chủ doanh nghiệp vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Ngân hàng có thể dễ dàng khấu trừ nợ lẫn nhau khi giữa các khách hàng có quan hệ với Ngân hàng. Mặt khác việc phát hành giấy bạc Ngân hàng, ngân phiếu, séc dùng trong thanh toán giao dịch làm giảm đi và không cần thiết phải dùng tiền mặt (tiền đúc) trong lưu thông mà chủ yếu đi cất trữ trong kho. Đồng thời tín dụng Ngân hàng làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vì rằng tín dụng Ngân hàng đã huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội giúp cho dự trữ vốn tiền tệ trong mỗi doanh nghiệp, tổ chức xã hội giảm xuống mức tối thiểu, không cần thiết phải dự trữ nhiều. Tín dụng Ngân hàng thoả mãn mọi nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện để sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Tóm lại, nhờ có hoạt động tín dụng Ngân hàng mà vốn được sử dụng triệt để hiệu quả hơn. 3.2. Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ (T) đóng vai trò quan trọng vừa là công cụ, vừa là phương tiện phục vụ trong hoạt động kinh tế xã hội. Quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong xã hội đều bắt đầu từ (T) sau một quá trình vận động sẽ được T’ (T’>T) và chính cái tăng thêm đó để tiếp tục tái sản xuất mở rộng hoạt động. Việc tăng nhanh vòng quay vốn tiền tệ trong chu trình vận hành này có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, để tăng nhanh vòng quay vốn, rút gắn thời gian sản xuất, các chủ thể kinh doanh phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu như áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, cải tiến cách tổ chức quản lý, tìm kiếm thị trường tất cả những công việc đó đòi hỏi phải có nhiều vốn và phải kịp thời. Chính tín dụng Ngân hàng sẽ cung ứng vốn cho những nhu cầu đó một cách nhanh chóng đầy đủ kịp thời nhất. Mặt khác vốn Ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay có hoàn trả gốc, lãi có thời hạn. Do không chỉ có vốn là đủ mà các doanh nghiệp phải tìm nhiều biện pháp để tăng cường vòng quay vốn, sử dụng vốn có hiệu quả để thu hồi vốn đúng hạn trả (cả gốc lẫn lại). Nếu không làm được việc đó các nhà kinh doanh sẽ gặp khó khăn thậm chí dẫn đến phá sản. Bởi vì cơ chế thị trường, vốn dễ là thị trường năng động, diễn biến "gay gắt và quyết liệt” vì thế làm cho nền kinh tế hàng hoá phát triển ngày một cao. Tín dụng Ngân hàng thông qua việc cung ứng vốn cho các doanh nghiệp góp phần phân bổ lại vốn một cách hợp lý tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đạt được các mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ do Đảng và Nhà nước đề ra. 3.3.Tín dụng Ngân hàng là công cụ góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các đơn vị kinh tế. Đặc trưng cơ bản của tín dụng là việc vận động trên cơ sở hoàn trả có lợi tức do vậy mà hoạt động tín dụng phản ánh phần nào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chất lượng tín dụng Ngân hàng thể hiện hoạt động kinh tế. Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế sử dụng vốn có hiệu quả, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động tạo ra lợi nhuận cao hơn. Các đơn vị kinh tế khi vay vốn Ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ điều kiện của Ngân hàng đưa ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của đơn vị và hoàn trả vốn và lãi đúng hạn cam kết. Nếu đơn vị kinh tế vi phạm hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng sẽ dùng biện pháp chế tài tín dụng. Chính vì vậy để kinh doanh có hiệu quả thì các đơn vị sản xuất kinh doanh phải tìm mọi biện pháp để tăng năng suất, hạ giá thành, tăng vòng quay vốn hoàn trả vốn và lãi đúng hạn. Điều này thúc đẩy đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cường khâu hạch toán kế toán đảm bảo doanh lợi ngày càng cao. 3.4. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện xây dựng nền kinh tế mở. Trong điều kiện quốc tế hoá hiện nay việc phát triển kinh tế của một nước luôn luôn gắn liền với thị trường thế giới và trong khu vực. Chính sách mở cửa của nhà nước ta mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài. Chính vì vậy tín dụng Ngân hàng phải trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau. Để công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước cần huy động nhiều nguồn vốn trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn nước ngoài là quan trọng. Do đó thông qua tín dụng Ngân hàng, Nhà nước cần mở rộng quan hệ vay vốn các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ để thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế, tăng nhanh hàng xuất khẩu, mở rộng quan hệ mua bán quốc tế, gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu II. CÁC VĂN BẢN CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN, TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN Trong thơì gian thực tập, em đã được tiếp cận với các văn bản, những chế độ mới về hoạt động tín dụng cụ thể là: 1. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng VN về việc ban hàng quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng. 2. Quyết dịnh số 72/QĐ-HĐQT_TD và bộ hồ sơ cho vay kèm theo. 3. Văn bản 756/NHNo-TD ngày 2/4/2002 hướng dẫn điều kiện cho vay ngoại tệ. 4. Văn bản 1850/NHNo-TD ngày 11/6/2002 hướng dẫn cho vay qua tổ vay vốn. 5. Văn bản 1235/NHNo-TD về hướng dẫn cho vay HMTD. 6. Quyết định số 286/2002/QĐ-NHNN ngày 3/4/2002 về việc ban hành quy chế đồng tài trợ của các TCTD. 7. Văn bản số 1435/NHNo-TD ngày 31/5/2002 về việc hướng dẫn thực hiện quy chế đồng tài trợ. III. CÁC HỒ SƠ, TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ XÉT DUYỆT CHO VAY, CÁCH THIẾT LẬP VÀ HOÀN THIỆN HỒ SƠ . 1. Các hồ sơ tài liệu làm căn cứ cho vay. a. Hồ sơ cho vay đời sống (Mẫu số: 04B/CV) bao gồm: - 2 hợp đồng tín dụng. - 2 giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn nhu cầu đời sống (Mẫu số: 01D/CV). - 1 biên bản kiểm tra sau khi cho vay ( Mẫu số : 05/ CV). - 2 phụ lục HĐTD của khách hàng. - 1 bảng kê hồ sơ . b. Hồ sơ cho vay sản xuất: - 2 sổ vay vốn. - 1 biên bản kiểm tra sau khi cho vay ( Mẫu số 05/CV). - 2 giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn (Mẫu số: 01A/ CV). - Sổ lưu tờ rời. - Bảng kê hồ sơ. c. Hồ sơ thế chấp có đảm bảo bằng tài sản: + 2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (Mẫu 07/TT03). + Đơn đăng ký yêu cầu thế chấp quyền sử dụng đất (Mẫu 01/TT03). + 2 Giấy đề nghị vay vốn( Mẫu 01B/CV). + Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm (Mẫu 10/BĐTV). + 2 HĐTD (Mẫu 04B/CV). + 2 phụ lục HĐTD. + Bảng kê hồ sơ. * Nếu hồ sơ vay vốn nhận tài sản bảo đảm của bên thứ ba thì có thêm các giấy tờ sau : + 2 hợp đồngthế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên tưưs ba(theo mẫu 12/BĐTV). + 2 Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba(theo mẫu 02/ĐKTC). + Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo( Mẫu: 10/BDTV). 2. Cách thiết lập và hoàn thiện hồ sơ Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi Ngân hàng cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, Ngân hàng cho vay phải quyết định và thông báo việc cho vay hay không cho vay với khách hàng. Nếu quyết định không cho vay Ngân hàng phải thông báo với khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay. Nếu đồng ý cho vay Ngân hàng mời khách hàng đến để ký HĐTD. a. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn. *Nguyên tắc: Khi khách hàng vay vốn của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay dúng mục đích đã thoả thuận trong HĐTD. - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong HĐTD. - Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thoả thuận trong HĐTD. * Điều kiện vay. - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả trong thời hạn cam kết. - Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi. - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy đinh của Chính Phủ, NHNN VN và hướng dẫn của NHNo & PTNT VN. b. Căn cứ xác định mức tiền cho vay. - Nhu cầu vay vốn của khách hàng. - Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống. - Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về bảo đảm tiền vay của NHNo & PTNT VN. - Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay. - Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng nhưng không vượt quá mức uỷ quyền phán quyết cho vay của tổng Giám Đốc hoặc Giám Đốc Ngân hàng cho vay. - Mức cho vay không có đảm bảo đối với hộ nông dân, hợp tác xã và chủ trang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của Chính Phủ và NHNo VN tại từng thời kỳ. c. Quy trình nghiệp vụ cho vay. Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán- thanh lý HĐTD, được tiến hành theo 3 bước: - Thẩm định trước khi cho vay. - Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay. - Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay. Quy trình nghiệp vụ cho vay được tiến hành theo trình tự sau : + Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn. + Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn. + Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn. + Kiểm tra xác minh thông tin. + Phân tích ngành. + Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn. + Dự kiến lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt. + Phân tích, thẩm định phương án vay vốn/ dự án đầu tư. + Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay. + Lập báo cáo thẩm định cho vay. + Tái thẩm định khoản vay. + Xác định phương thức và nhu cầu cho vay. + Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của ngân hàng. + Phê duyệt khoản vay. + Ký kết HĐTD / sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm. + Tuân thủ thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay. + Giải ngân. + Kiểm tra, giám sát khoản vay. + Thu nợ lãi và gốc và sử lý những phát sinh . + Thanh lý HĐTD. + Giải toả tài sản bảo đảm . d. Phê duyệt khoản vay . Các bước phê duỵệt khoản vay bao gồm: + Bước 1: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay theo mẫu, kèm hồ sơ vay vốn trình TPTD + Bước 2: Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, TPTD xem xét kiểm tra, thẩm định lạivà ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo + Bước 3: Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quyết định: CBTD căn cứ ý kiến của TPTD để tiến hành làm một hoặc các thủ tục sau: - Yêu cầu khách hàngbổ xung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ xung các điều kiện vay vốn - Thẩm định lại, bổ xung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu. - Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay. Sau đó trình TPTD để kiểm tra lại nội dung, TPTD có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định. + Bước 4: Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định, tái thẩm định và TPTD khoản vay sẽ được ban lãnh đạo Ngân hàng duyệt đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện hay không đồng ý. e. Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờvà tài sản bảo đảm. - Khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay và hình thức đảm bảo nợ vay đã được xác định, trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được duyệt và hợp đồng mẫu. CBTD soạn thảo HĐTD và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phù hợp để trình TPTD kiểm soát theo đúng nội dung điều kiện đã được duyệt. Nếu đúng thì TPTD ký trình lãnh đạo để lãnh đạo ký duyệt. Nếu chưa đúng, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại. - Lưu giữ hồ sơ tín dụng: CBTD lưu toàn bộ hồ sơ tín dụng, các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài liệu liên quan đến khoản vay( nếu có). Kế toán cho vay lưu bản chính HĐTD, giấy nhận nợ, gia hạn nợ. Hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được lưu giữ tại kho theo quy định của NHNo & PTNT VN. IV. PHƯƠNG THỨC CHO VAY 1. Khái niệm Phương thức cho vay là hình thức cung ứng tiền vay của Ngân hàng cho khách hàng. Phương thức cho vay do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận trên cơ sở phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng. 2. Các phương thức cho vay trung, dài hạn 2.1. Tín dụng theo dự án đầu tư a. Cho vay đồng tài trợ ( Synđicate loan): - Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 tổ chức tín dụng trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phói hợp với các bên bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằn phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng. - Hình thức này được được áp dụng trong các trường hợp : Các dự án đầu tư đòi hỏi một khoản vốn lớn mà các ngân hàng riêng lẻ thìo không đáp ứng hết được ngân hàng thường chỉ được phép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định so với tổng nguồn vốn của mình và không được đầu tư qúa nhiều vốn vào một công ty để đảm bảo an toàn vốn tài sản. Thậm chí đối với một vài dự án ngân hàng có thể đáp ứng toàn bộ nhưng rủi ro quá lớn ngân hàng không muốn đảm nhận hết. Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một họat động tín dụng giúp ngân hàng phân tán rủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họ cho đầu tư vào các dự án dài hạn. b. Cho vay trực tiếp theo dự án: - Đây là hình thức tín dụng trung – dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường. ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đẫ lựa chọn để tài trợ. Chính vì vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn phải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan đến trực thi có hiệu quả của dự án như : quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá cả thị trường, hiệu quả đầu tư.. Bởi vì việc quy định cấp một khoản tín dụng sẽ dàng buộc ngân hàng với người vay trong một số thời gian, cho nên cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ lưỡng các rủi ro có thể xẩy ra. 2.2. Tín dụng thuê mua (leasing credit) - Thuê mua là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợp đồng tín dụng thuê mua qua đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người đi thuê sử dụng và ngưòi thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê và có thể đựoc quyền sở hữu tài sản thuê, được quyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận. * Tài sản thuê bao gồm cả động sản và bất động sản : - Động sản chủ yếu gồm máy móc thiết bị, ô tô dây chuyền công nghệ… - Bất động sản chủ yếu là cửa hàng, văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất… Về mặt pháp lý, tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của người cho thuê, còn đi thuê chỉ được quyền sử dụng. Vì vậy, người đi thuê không đựơc bán chuyển nhượng cho người khác. Song họ được hưởng những lợi ích do việc sử dụng tài sản đó đem lại, đồng thời chịu phần vốn rủi ro có liên quan đến tài sản. Tín dụng thuê mua có một số hình thức như : thuê mua có tham gia của ba bên, thuê mua có sự tham gia của hai bên, tái thuê mua (sale – base back), thuê mua hợp tác (levereged lease, thuê mua giáp lưng (under lease)… * Xét về lợi ích thì cả ngân hàng và khách hàng đều có lợi - Đối với ngân hàng (bên cho thuê): đây là hình thức tài trợ bổ sung cho các hình thức tài trợ khác đang tồn tại ở ngân hàng, nó giúp ngân hàng mở rộng dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm mức độ rủi ro, đảm bảo nguyên tắc vốn vay được sử dụng đúng mục đích. - Đối với các doanh nghiệp : hình thức này có thể giúp các doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay dưới dạng các máy móc, thiết bị... mà không phải bỏ vốn lớn, không ảnh hưởng tới bảng tổng kết tài sản và hạn mức tín dụng của doanh nghiệp việc cấp tín dụng thuê mua thường nhanh chóng, từ đó cho phép đầu tư khẩn cấp, đáp ứng được thời cơ sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, mặt khác phương thức thanh toán tiền thuê linh hoạt thích ứng với hoàn cảnh và điều kiện sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và mỗi cá nhân. - Đối với các công ty nhỏ hoặc công ty không có uy tín : ngân hàng có thể không chấp nhận cho vay dài hạn nhưng có thể cho hưởng tín dụng thuê mua. Có thể nói, mô hình tín dụng thuê mua rất có ý nghĩa đối với nền kinh tế thị trường, nhất là đối với nền kinh tế nhiều thành phần như ở Việt Nam hiện nay. 2.3. Ngoài ra còn một số hình thức cho vay trung dài hạn như: - Cho vay đồng tài trợ - Cho vay theo tín dụng tuần hoàn …vv 3. Các phương thức cho vay ngắn hạn 3.1. Phương thức cho vay theo HMTD * Khái niệm: Phương thức cho vay theo HMTD là phương thức cho vay mà Ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. * Đối tượng áp dụng: + Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên. + Khách hàng vay có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với hình thức cho vay từng lần. * Xác định thời hạn cho vay: + Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay và ghi vào HĐTD và từng giấy nhận nợ. + Trong thời hạn duy trì HMTD, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không được vượt quá HMTD đã ký kết. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phải lập giấy nhận nợ với Ngân hàng, kèm theo: bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ liên quan đến sử dụng tiền vay. * Ký kết hợp đồng tín dụng mới. - Trước 10 ngày khi HMTD cũ hết hiệu lực, khách hàng vay vốn gửi đến ngân hàng cho vay các giấy tờ sau: + Giấy đề nghị vay vốn. + Báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, khả năng tài chính. + Phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo. - Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng. - HMTD mới bao gồm cả dư nợ thực tế của HĐTD cũ chuyển sang( nếu có). Trong trường hợp HMTD mới thấp hơn số dư nợ thực tế của HMTD cũ chuyển sang thì khách hàng và Ngân hàng phải xác định thời hạn giảm thấp dư nợ cũ theo HMTD mới và ghi vào HĐTD. Thời hạn giảm thấp dư nợ cũ không được vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tương vay vốn. Khi khách hàng giảm dư nợ thấp hơn HMTD hiện tại thì mới được vay tiếp theo HĐTD mới. 3.2. Phương thức cho vay từng lần. * Khái niệm: Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng cho vayđều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết HĐTD. * Đối tượng áp dụng: - Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. - Cho vay VLĐ, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư (thời gian cho vay dưới 12 tháng). * Xác định số tiền cho vay. Số tiền cho vay = tổng nhu cần vốn của dự án hoặc phương án- vốn chủ sở hữu hoặc VTC - vốn khác. - Mỗi HĐTD có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Mỗi lần nhận tiền vaykhách hàng phải lập giấy nhận nợ. Trên giấy nhận nợ ghi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên HĐTD. Tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không vượt quá số tiền đã ký trong HĐTD. 3.3. Phương thức cho vay trả góp. * Khái niệm Phương thức cho vay trả góp là phương thức cho vay mà ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số tiền lãi vayphải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhieèu kỳ hạn cho vay. HĐTD phải ghi rõ : các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm cả gốc và lãi. * Đối tượng áp dụng. Khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn ổn đinh. * Cách tính số tiền gốc và lãi phải trả cho mỗi kỳ hạn . - Cách tính số tiền phải trả nợ của một kỳ. Gọi K là số tiền vay, i là lãi suất, n là số kỳ hạn trả nợ, a là mức phải trả từng kỳ hạn Ta có : a =Ki/1-( 1-i )n - Cách tính lãi phải trả của một kỳ hạn nợ. Lãi phải trả của một kỳ hạn nợ (b) = dư nợ đầu kỳ* lãi suất cho vay theo đúng số ngày một kỳ/ 30. - Cách tính gốc phải trả của một kỳ hạn nợ - lãi suất phải trả trong kỳ = a-b V. NỘI DUNG QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG CỦA PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HMTD TẠI NHNo & PTNT TỈNH HÀ GIANG 1. Trước kỳ kế hoạch, khi có nhu cầu vay vốn theo HMTD thì khách hàng phải gửi đến Ngân hàng cho vay các giấy tờ sau * Đối với khách hàng là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân: - Quyết định thành lập doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp tư nhân). - Điều lệ doanh oanh nghiệp tư nhân). - Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT ( nếu có), Tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm HTX. - Đăng ký kinh doanh. - Giấy phép hành nghề ( nếu có). - Giấy phép đầu tư ( đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). - Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập ( công ty cổ phần, Cty TNHH, Cty hợp danh ). - Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng. - Kế hoạch SXKD trong kỳ. - Báo cáo thực hiện kế hoạch SXKD kỳ gần nhất. - Giấy đề nghị vay vốn. - Dự án, phương án SXKD, dịch vụ, đời sống. - Các chứng từ có liên quan ( xuất trình khi vay vốn). - Các hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định. * Đối với các hộ gia đình, tổ hợp tác, cá nhân: - Giấy đề nghị vay vốn. - Tài liệu về năng lực pháp luật, năng lục hành vi dân sự. - Đăng ký kinh doanh. - Hợp đồng hợp tác. - Chứng minh thư nhân dân. - Sổ hộ khẩu. - Giấy phép hành nghề (nếu có). - Tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và khả năng của khách hàng. - Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tiền vay. 2. Khi nhận được các tài liệu Ngân hàng phải tiến hành thẩm định. 2.1. Thẩm định tư cách pháp lý. Là việc xem xét năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng để khẳng định năng lực. * Đối với khách hàng là pháp nhân và doanh nghiệp: Tài liệu gửi đến gồm: - Quyết định thành lập và giấy phép thành lập. Khi xem xét cần lưu ý đến các vấn đề sau: + Thẩm quyền ký thành lâp. + Tên doanh nghiệp, Trụ sở chính. + Thời gian hoạt động của doanh nghiệp. - Điều lệ tổ chức và hoạt động của DN: + Điều lệ đã dược cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa? + Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh. + Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. + Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp, thể thức thông qua quyết định của doanh nghiệp. * Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. - Cá nhân phải đủ tuổi vị thành niên (18 tuổi trở lên) không có biểu hiện của bệnh tâm thần, mắc các chứng bệnh khácdẫn đến không làm chủ được bản thân, không làm chủ được bản thân, không làm chủ được hành vi nhận thức của mình, không bị toà tuyên bố là người bị hạn chế năng lực dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, kết án tù chưa được xoá án. Không mắ các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, nghiện hút.... - Hộ gia đình, tổ hợp tác: xem xét tư cách pháp nhâncủa chủ hộ hoặc của tổ trưởng ( người đại diện). Xem xét tư cách người đại diện tương tự như tư cách cá nhân, bên cạnh phải xem xét tư cách thành viên - Ngoài ra còn phải xem xét kỹ năng lao động, kinh nghiệm sản xuất, khả năng quản lý, xem xét quan hệ tín dụng. - Có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn Ngân hàng cho vay. 2.2. Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng Vì tài chính của khách hàng có ý nghĩa rất lớn. Nó đảm bảo sự ổn định trong sản suất kinh doanh, đảm bảo sức mạnh cạnh tranh, đảm bảo khả năng trả nợ vay trong hiện tại và tương lai. Muốn đánh giá tài chính của khách hàng người ta phải sử dụng các hệ số tài chính so sánh kỳ này và kỳ trước, để thấy được thực trạng tài chính và mức độ phát triển của doanh nghiệp. a. Đối với pháp nhân và doanh nghiệp. - Bảng cân đối kế toán 2 năm liền kề. - Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo thu nhập chi phí) 2 năm liền kề. - Cân đối kế toán và kết quả HĐKD đến cuối tháng hoặc cuối quý trước ngày xin vay ( nếu có). - Thuyết minh báo cáo tài chính có liên quan. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( nếu có). - Báo cáo kiểm toán( nếu đã được kiểm toán). Tình hình tài chính lành mạnh, khả quan hay không khả quan, quyết định trực tiếp đến khả năng thực hiện dự án. Các tiêu trí để đánh giá cụ thể đó là: Nguồn vốn chủ sở hữu + Tỷ suất tài trợ = ------------------------------ x 100% Tổng nguồn vốn -> Chỉ tiêu này càng cao, thì mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng lớn, tỷ lệ hợp lý ít nhất là 8%. Tổng số tài sản lưu động + Hệ số TT ngắn hạn = ------------------------------------- Tổng số nợ ngắn hạn -> Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan Tổng số vốn bằng tiền + Hệ số TT của VLĐ = -------------------------------- Tổng số tài sản -> Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ. Hệ số này hợp lý trong khoảng lớn hơn 0,1 và nhỏ hơn 0.5 Tổng số vốn bằng tiền * Hệ số thanh toán nhanh = ----------------------------------- Tổng nợ ngắn hạn -> Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Nếu hệ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán khả quan và ngược lại. Lợi nhuận gộp * Hệ số lợi nhuận gộp = -------------------------- Doanh thu Lợi nhuận thuần từ HĐKD * Sức sinh lời của TSCĐ = --------------------------------------- Nguyên giá bình quân TSCĐ -> Đây là chỉ tiêu về chất, phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần từ HĐKD * Hệ số sinh lời của TSLĐ = ------------------------------------- TSLĐ bình quân -> Hệ số này phản ánh một đồng TSLĐ làm ra mấy đồng lợi nhuận; hệ số n._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc37264.doc
Tài liệu liên quan