Hợp đồng dịch vụ tư vấn

cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ============ Hợp đồng dịch vụ tư vấn Số:……./HĐTV - TVTC Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25/09/1989 của Hội đồng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế; Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu của hai bên; Hôm nay, ngày…..tháng…..năm 2006 tại Trụ sở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng giao thông vận tải Thăng Long, số 401 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Chún

doc6 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1528 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Hợp đồng dịch vụ tư vấn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g tôi gồm: Bên A: Địa chỉ: Điện thoại:………………………..Fax: Tài khoản số:………………………tại Mã số thuế:………………………… Đại diện là: Bà:…………………………Chức vụ: Bên B: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông vận tải thăng long Địa chỉ: Số 401 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Điện thoại: (84-4) 2120474 Fax: (84-4) 864373 Tài khoản số: Mã số thuế: Đại diện là Ông: Khuất Huy Lâm Chức vụ: Tổng Giám đốc Cùng thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn với các nội dung sau: Điều 1: Nội dung hợp đồng: Bên A thỏa thuận giao cho bên B đồng ý nhận làm dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, tìm kiếm, khai thác nguồn vốn vay cho dự án:"…………." tại địa điểm: "…………………………………………………………………", do bên A làm chủ đầu tư với các yêu cầu cơ bản như sau: 1.1. Tổng vốn đầu tư của dự án tối đa là 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng). 1.2. Thời gian vay vốn tối đa là 04 năm 1.3. Số tiền vay vốn để thực hiện dự án nêu trên được hai bên thỏa thuận không quá 2.000.000.000đồng (Hai tỷ đồng Việt Nam). Các điều kiện vay vốn theo Quy định của tổ chức tín dụng và được thông báo cụ thể sau khi bên A đồng ý với nguồn vốn vay do bên B giới thiệu. Điều 2: Khối lượng công việc và thời gian thực hiện: 2.1. Tư vấn lựa chọn nguồn vốn tín dụng cho dự án Chỉ sau khi ký hợp đồng và bên A gửi đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của bên B và thanh toán tiền ứng trước theo quy định tại mục 3.2 điều 3 của Hợp đồng này, Bên B mới tiến hành tìm kiếm, phân tích, lựa chọn và đàm phán với tổ chức tín dụng cho vay thỏa mãn yêu cầu tại điều 1 để giới thiệu cho bên A. Thời gian cho công việc này tối đa là 20 ngày kể từ ngày bên A đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ, tài liệu cho bên B. 2.2. Tư vấn hoàn thiện dự án: Bên B nghiên cứu hoàn thiện dự án đầu tư cho bên A để đảm bảo tính khả thi của dự án. Thời gian cho công việc nghiên cứu, hoàn thiện dự án là 15 ngày. 2.3. Tư vấn hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ vay vốn: Sau khi thông báo cho bên A biết tổ chức tín dụng đồng ý cho vay vốn, trong thời hạn không quá 15 ngày, bên B sẽ tổ chức thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ của dự án. Kết quả thẩm định là cơ sở để bên B tư vấn cho bên B về những nội dung cần chỉnh lý, sửa đổi, bổ sung hồ sơ để dự án được tổ chức tín dụng chấp thuận. 2.4. Thỏa thuận ký kết hợp đồng vay vốn: Sau khi bên A hoàn chỉnh hồ sơ dự án theo yêu cầu của bên B và được tổ chức tín dụng thông báo chấp thuận, trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày bên B nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, bên B có trách nhiệm thu xếp, bố trí cho bên A gặp gỡ và ký kết hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng. Điều 3: Giá cả dịch vụ và phương thức thanh toán: 3.1. Giá cả dịch vụ: Bên A đồng ý thanh toán cho bên B chi phí dịch vụ tư vấn (chưa có thuế giá trị gia tăng) tổng cộng là 3% tổng số tiền vay của dự án. Cụ thể là: - Chi phí tìm, phân tích và lựa chọn nguồn vốn: 0,2%/số tiền vay của dự án. - Chi phí tư vấn hoàn thiện dự án: 1,3%/ số tiền vay của dự án - Chi phí hoàn chỉnh thủ tục vay vốn: 1,0%/số tiền vay của dự án - Chi phí thu xếp tín dụng: 0,5%/số tiền vay của dự án Tổng cộng số tiền bên A đồng ý thanh toán cho bên B tạm tính là: 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng chẵn). Số tiền thực tế sẽ được điều chỉnh theo Hợp đồng tín dụng giữa bên A và tổ chức tín dụng. 3.2. Phương thức thanh toán: Số tiền bên A thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Số tiền trên bên A thanh toán cho bên B thành 02 lần: - Lần 01: Sau khi bên A và bên B ký hợp đồng dịch vụ tư vấn này, bên A ứng trước cho bên B 40% giá trị mà bên A phải thanh toán cho bên B, tương đương số tiền là: 24.000.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi bốn triệu đồng chẵn). - Lần 02: Ngay sau khi bên A ký xong hợp đồng tín dụng với tổ chức tín dụng, bên A thanh toán tiếp cho bên B số tiền bằng 30% giá trị mà bên A phải thanh toán cho bên B. - Lần 03: Khi tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay lần đầu cho dự án, hai bên gặp gỡ và làm thủ tục thanh lý hợp đồng, bên A sẽ phải thanh toán phần còn lại của Hợp đồng theo biên bản nghiệm thu công tác tư vấn. Trong trường hợp sau 02 (hai) ngày mà bên A không thanh toán, bên B được phép lập ủy nhiệm thu để nhờ các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng mà bên A có tài khoản tiền gửi để thu tiền. Mọi chi phí phát sinh cho Ngân hàng bên A chịu. Điều 4: Quyền lợi của mỗi bên: Quyền lợi của bên A: - Được bên B tư vấn chính xác về thời gian và khối lượng công việc phải làm nhằm huy động được nguồn vốn hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Quyền lợi của bên B: - Được hưởng chi phí dịch vụ tư vấn như thỏa thuận tại điều 3. Điều 5: Trách nhiệm của mỗi bên: Trách nhiệm của bên A: - Cung cấp cho bên A hồ sơ mà bên B yêu cầu đầy đủ và đúng thời gian mà bên B quy định. Bên A phải đảm bảo tính chính xác của các thông tin đã cung cấp cho bên B trước pháp luật. - Bên A có nghĩa vụ giải trình đầy đủ, chính xác các thông tin mà bên A đã cung cấp cho bên B. - Bố trí cán bộ có đủ thẩm quyền của bên A trực tiếp làm việc, đàm phán với Tổ chức tín dụng để được vay vốn. Bên A không được tự ý liên hệ đàm phán với Tổ chức tín dụng nếu không có sự tham gia của bên B hoặc khi chưa có sự đồng ý của bên B. - Không được chuyển giao lại cho một đơn vị hoặc cá nhân nào khác để thực hiện đàm phán và ký hợp đồng nói trên. Trong trường hợp đàm phán không đạt kết quả, bên A cũng không được chuyển giao thông tin cho tổ chức, cá nhân nào khác và mọi chi phí thực hiện của bên A do bên A tự bỏ ra. Trách nhiệm của bên B: - Tư vấn, truyền đạt đầy đủ ý kiến của Tổ chức tín dụng cho vay vốn đối với dự án cho bên A. - Thực hiện đúng các cam kết đã ký trong Hợp đồng. Điều 6: Hiệu lực của Hợp đồng Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày:………………………………………. Điều 7: Giải quyết tranh chấp: Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, hai bên gặp gỡ thương lượng giải quyết. Nếu không thống nhất được sẽ đưa ra Tòa án kinh tế Thành phố Hà Nội giải quyết, bên nào sai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hợp đồng được lập thành 08 (tám) bản, bên A giữ 04 (bốn) bản, bên B giữ 04 (bốn) bản có giá trị ngang nhau./. Đại diện bên A đại diện bên B chi nhánh văn phòng trung tâm nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đông nam á Số:………QĐ/CNVPTT cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc =============== Hải Phòng, ngày 28 tháng 4 năm 2006 - Căn cứ Quyết định 563/TTG ngày 20/08/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội nghiên cứu khoa học Đông Nam á - Việt Nam và Quyết định số 46/TW Hội nghiên cứu khoa học Đông Nam á Việt Nam. - Theo đề nghị của ban sáng lập Văn phòng chi nhánh trực thuộc Trung tâm nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam - Đông Nam á. - Xét nhu cầu công tác và phát triển khả năng cán bộ. - Xét đề nghị của ông Trưởng ban tổ chức cán bộ Trung tâm. Quyết định Điều I: Bổ nhiệm ông: Nguyễn Ngọc Duy - Chuyên ngành kế toán tài chính giữ chức vụ: Kế toán trưởng chi nhánh Văn phòng Trung tâm nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam - Đông Nam á, tại thôn Thanh Liên xã Cộng Hòa - Kim Thành - Hải Dương. Điều II: Ông Nguyễn Ngọc Duy chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc chi nhánh Trung tâm, trước pháp luật của Nhà nước và mọi nội quy, quy định về mọi hoạt động của Văn phòng chi nhánh tại thôn Thanh Liên xã Cộng Hòa - Kim Thành - Hải Dương. Điều III: Lương và các khoản phụ cấp của ông Nguyễn Ngọc Duy do Văn phòng chi nhánh tại Hải Dương chi trả. Điều IV: Ban tổ chức cán bộ chi nhánh Văn phòng Trung tâm nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam - Đông Nam á. Tại Kim Thành - Hải Dương và ông Nguyễn Ngọc Duy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi gửi: - Như điều 4; -Lưu văn phòng chi nhánh; - Ban Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam - Đông Nam á chi nhánh văn phòng trung tâm nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam - đông nam á giám đốc ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLVV648.doc
Tài liệu liên quan