Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ (chứng từ ghi sổ)

Tài liệu Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ (chứng từ ghi sổ): ... Ebook Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ (chứng từ ghi sổ)

doc74 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1678 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ (chứng từ ghi sổ), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ:1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song: 17 Sơ đồ: 1.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 18 Sơ đồ:1.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư: 19 Sơ đồ: 1.4. Kế toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo phương pháp KTTX. 23 Sơ đồ:1.5. Trình tự kế toán NVL tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ 26 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công ty 32 Bảng 2.1: Lao động kế toán trong bộ máy kế toán 34 Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 35 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán (Hình thức chứng từ ghi sổ) 37 Biểu số 2.1 : Đơn đặt hàng 43 Biểu số 2.2: Phiếu giao hàng 44 Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho 45 Biểu đồ 2.4 Lệnh sửa chữa 47 Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho 48 Biểu đồ 2.6: Quyết toán sửa chữa 49 Biểu số 2.7: Lệnh xuất phụ tùng 51 Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho (bán) 52 Biểu số 2.9: Biên bản kiểm kê vật tư 55 Biểu số 2.10 : Thẻ kho 57 Biểu số 2.11: Sổ chi tiết nguyên vật liệu 59 Biểu số 2.12: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn 60 Biểu số 2.13: Chứng từ ghi sổ( Ghi nợ TK 152, ghi có TK liên quan) 63 Biểu số 2.14: Chứng từ ghi sổ( Ghi có TK 152, ghi nợ TK liên quan) 64 Biểu số 2.15: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 65 Biểu số 2.16: Sổ cái TK 152 66 LỜI NÓI ĐẦU Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt có sự chuyển biến mạnh mẽ. Việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Hơn nữa, xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra sôi nổi điều đó thúc giục các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước bước vào con đường hội nhập và phát triển để góp phần tạo nên một thị trường hàng hoá ngày càng đa dạng và phong phú. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các loại dịch vụ phát triển rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, nó vẫn đòi hỏi các doanh nghịêp kinh doanh dịch vụ phải phấn đấu hơn nữa để thúc đẩy nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển và có thể hòa nhập với nền kinh tế nước ngoài. Vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt, là điều kiện chung cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội. Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế quốc đân ngày càng phồn thịnh, sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng. Nhất là, nước ta hiện nay đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mức sản xuất, mức phân phối ngày càng tăng, điều này khiến cho hoạt động giao thông vận tải mang tính chất xã hội rộng rãi. Bắt nhịp được xu thế đó, Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ được thành lập và trong thời gian ngắn đã khảng định được vị trí của mình trên thị trường. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa ô tô như Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ thì nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào có chủng loại đa dạng, có giá trị khá lớn và quyết định đến chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật liệu trong công tác kế toán nói riêng và trong công tác quản lý nói chung của công ty, em đã lựa chọn nghiên cứu chuyên đề: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và thương mại thế hệ ”. CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là những đối tuợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất của doanh nghiệp 1.2. Phân loại nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. 1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu *Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: Nguyên liệu,vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính không giống nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu là: sắt, thép,…. doanh nghiệp sản xuất đường nguyên vật liệu chính là cây mía còn doanh nghiêpsản xuất bánh kẹo nguyên vật liệu chính la đường,nha,bột,…,Có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khác…Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích gia công chế biến được coi là nguyên vật liệu chính,ví dụ: doanh nghiệp dệt mua sợi về để dệt vải. Vật liệu phụ: Là những loại vât liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ dụng cụ hoạt động được bình thường như: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, xà phòng, … Nguyên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí ga,… Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,… Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật liệu,thiết bi, công cụ, khí cụ. Vật kết cấu dùng trong công tác xây dựng cơ bản. Vật liệu khác:Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sạn cố định. Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từng nhóm, từng thứ. Cách phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. *Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu được chia thành hai nguồn: Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tặng,… Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. Cách phân loại này là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho. *Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu thành: Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp . Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán ; + Đem góp vốn liên doanh; + Đem quyên, tặng. 1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu Ghi chép phản ánh số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị lẫn hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật liệu, kế toán sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất. Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp hàng tồn kho cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh. 1.3 Nguyên tắc đánh giá và phương pháp tính giá nguyên vật liệu 1.3.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá vật tư là việc xác định giá trị của vật tư ở thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định. Theo quy định của chuẩn mực số 02 thì hàng tồn kho( vật tư hàng hoá) hiện có trong doanh nghiệp phải được phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính theo giá gốc(trị giá vốn thực tế). Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc của vật tư, hàng hoá thì phải phản ánh trên báo cáo tài chính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Nó được xác định bằng giá bán ước tính của vật tư hàng hoá trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường- chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm- chi phí cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Trị giá vốn thực tế(giá gốc) của vật tư, hàng hoá là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng tồn kho đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và yêu cầu quản lý có thể tính trị giá vốn ở các thời điểm khác nhau. 1.3.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành thì phương pháp đánh giá nguyên vật liệu là theo giá vốn thực tế. Giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho. Trị giá vốn thựctế nhập kho được xác định là toàn bộ chi phí bỏ ra và để có được hàng tồn kho ở thời điểm nhập kho.Tuỳ thuộc vào nguồn nhập mà có thể xác định trị giá vốn nhập. + Đối với nguyên vật liệu mua ngoại: Trị giá vốn thực tế NVL Trị giá mua thực tế(1) Thuế không hoàn lại(2) Chi phí mua(3) Cáckhoản giảm trừ(4) = + + - Trong đó: (1)giá mua được ghi trên hoá đơn hoặc hợp động kinh tế đã được xác định. - Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế GTGT. - Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc hàng mua về dùng cho các hoạt động phúc lợi, dùng cho hoạt động thuộc nguồn kinh phí, dự án, kinh phí sự nghiệp thì giá mua là tổng giá thanh toán. (2) Thuế không được hoàn lại gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu. (3) Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí bảo hành, tiền thuê kho bãi … (4) Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và hàng mua bị trả lại. + Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: trị giá thực tế của nguyên vật liệu là trị giá vốn thực tế của vật tư xuất gia công cộng với chi phí gia công chế biến. + Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: + = Trị giá vốn thực tế NVL thuê ngoài Chi phí liên quan gia công chế biến Trị giá vốn NVL xuất chế biến + Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của nguyên vật liệu là giá trị vốn góp do các bên thoả thuận cộng với các chi phí khác nhập kho ( nếu có). + Đối với nguyên vật liệu được nhà nước cấp, cấp trên cấp: Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá ghi sổ ở đơn vị cấp trên cộng các chi phí vận chuyển bốc dỡ ( nếu có ). + Đối với nguyên vật liệu được biếu tặng viện trợ: trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá của vật tư, hàng hoá tương đương trên thị trường. + Đối với phế liệu thu hồi: thì giá thực tế nguyên vật liệu là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá bán thu hồi. Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. + Tính theo đơn giá bình quân của nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ: - Nội dung:Theo phương pháp này thì trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho được căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân của nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ. - Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ làm. - Nhược điểm: Không phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả vật tư, hàng hoá, chỉ tính đựơc vào cuối tháng và chỉ tính riêng cho từng hàng tồn kho riêng biệt. Số lượng NVL & CCDC tôn kho trước khi nhập Đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Giá thục tế NLVL & CCDC tồn kho trước khi nhập Giá trị thực tế NLVL , CCDC nhập kho của từng lần nhập Số lượng NVL & CCDC nhập kho của từng lần nhập = + + - Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp trang bị phương tiện kỹ thuật đầy đủ và các doanh nghiệp có không quá nhiều loại vật tư, hàng hoá. Đơn giá bình quân Trị giá mua thực tế củaNVL tồn đầu kỳ + Trị giá mua thực tế của NVL nhập trong kỳ Số lượng NVL nhập trong kỳ = Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế NVL xuất kho Số lượng NVL xuất kho đơn giá bình quân của NVL = + + Tính theo phương pháp nhập trước xuất trước - Nội dung: Theo phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá của từng lần nhập và giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho trước thì được xuất kho trước. Như vậy, hàng tồn kho cuối kỳ được nhập kho ở thời điểm gần cuối kỳ. Với giả định như vậy, kế toán sử dụng đơn giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ đê tính trị giá vốn thực tế của những lần xuất đầu tiên trong kỳ. - Ưu điểm: Cho phép xác định trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng lẫn xuất, vật tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ được xác đình theo đơn giá của những lần nhập sau cùng nên giá trị hàng tồn kho là phù hợp với thực tế. - Nhược điểm: Khối lượng tính toán phức tạp, sử dụng đơn giá ở quá khứ để xác định trị giá vốn của vật tư xuất kho ở hiện tại nên không phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp ít chủng loại vật tư hàng hoá. Khối lượng mỗi lần nhập xuất lớn. Giá cả tương đối ổn định. +Phương pháp nhập sau xuất trước. - Nội dung: Theo phương pháp này, người ta giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho sau(gần với lần xuất nhất) thì xuất kho trước. Với giả thiết đó, khi tính trị giá vốn của lô hàng xuất kho, kế toán sử dụng đơn giá của những lần nhập sau cùng để tính tới lần xuất đó. Hàng tồn kho đầu kỳ được quan niệm như lần xuất kho cuối kỳ và được xác định theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ. - Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, phản ánh được giá của vật tư, hàng hoá. - Nhược điểm: Hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo đơn giá của hàng nhập kho trong kỳ nên chỉ tiêu hàng tồn kho không phù hợp với thực tế. - Điêù kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện giá cả tương đối ổn định. Doanh nghiệp tổ chức tốt được khâu hạch toấn ban đầu để theo dõi được đơn giá thực tế của từng lần nhập. Theo quy định của chuẩn mực hàng tồn kho số 02, trường hợp doanh nghiệp tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh được số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập sau xuất trước được trình bày trong bảng cân đối kế toán với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo một trong các phương pháp: Nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc tính theo giá hiện hành tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính nếu trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ xấc định theo phương pháp đó là nhỏ nhất trong các phương pháp còn lại. + Tính theo đơn thực tế đích danh: - Nội dung: Theo phương pháp này căn cứ số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của nguyên vật liệu xuất kho để tính. - Ưu điểm: Phương pháp này thấy ngay được trị giá vốn của vật tư nhập kho. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán. - Nhược điểm: Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá thì việc theo dõi đơn giá và số lượng nhập của từng lần nhập rất phức tạp, dễ nhầm lẫn giữa lô hàng này và lô hàng khác. - Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, chủng loại vật tư ít, ổn định và có thể nhận diện được. 1.4 Nội dung kế toán nguyên vật liệu. 1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. * Chứng từ kế toán sử dụng: Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra thường xuyên trong doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến động và hiện có của nguyên vật liệu, kế toán toán phải lập các chứng từ cần thiết một cách kịp thời và đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu đã được Nhà nước ban hành. * Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu + Phương pháp ghi thẻ song song: - ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu theo chỉ tiêu có số lượng căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất. Sau khi ghi vào thẻ kho các chứng từ kế toán được sắp xếp lại một cách hợp lý để giao cho kế toán. - ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu để phản ánh tình hình biến động của vật liệu ở từng kho theo thứ tự từng danh điểm vật liệu căn cứ vào các chứng từ xuất, nhập vật liệu, mỗi chứng từ được ghi vào một dòng. Thẻ vật liệu có nội dung như thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả mặt giá trị và hiện vật. Hàng ngày hay định kỳ 3- 5 ngày nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán. Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất đã kiểm tra và tính thành tiền kế toán lần lượt ghi các nghiệp vụ xuất, nhập kho vào các thẻ kế toán vật liệu liên quan giống như trình tự thẻ kho của thủ kho. Cuối tháng tiến hành cộng sổ chi tiết và kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ (thẻ) chi tiết với thẻ kho, sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết để lập bảng kê nhập, xuất, tồn kho từng thứ, nhóm, loại nguyên vật liệu..Bảng kê này được xem như một báo cáo nguyên vật liệu cuối tháng. Phương pháp này dược áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất , tồn ít, phát sinh không thường xuyên, trình độ nhân viên kế toán chưa cao. Sơ đồ:1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song: Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất Sổ kế toán chi tiết Bảng kê tổng hợp nhập – xuất - tồn Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng + Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: - ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về mặt số lượng của từng danh điểm vật liệu giống như phương pháp ghi thẻ song song. - ở phòng kế toán: kế toán không mở sổ chi tiết nguyên vật liệu mà mở một quyển “sổ đối chiếu luân chuyển” để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ danh điểm vật liệu tồn kho cả về số lượng và giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ phát sinh của từng thứ vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lượng vật liệu trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu kế toán tổng hợp. Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật liệu từng bộ phận. Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho Bảng kê xuất Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê nhập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Sơ đồ: 1.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng + Phương pháp sổ số dư: - Tại kho: ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về số lượng thì còn sử dụng sổ số dư để ghi số lượng vật tư tồn kho và sử dụng cho cả năm. Hàng tháng vào ngày cuối tháng của từng thứ vật liệu thể hiện trên thẻ kho để ghi. Sau khi song thì chuyển số dư về phòng kế toán. - Tại phòng kế toán: Cuối tháng khi nhận được sổ số dư được thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính, ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán để tính ra giá trị từ đó ghi vào cột số tiền trên sổ số dư và trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp. Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng công việc nhập, xuất nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập xuất vật liệu và xây dựng được hệ thống danh điểm nguyên vật liệu. Sơ đồ:1.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư: Thẻ kho Sổ số dư Bảng kê luỹ kế NXT Bảng luỹ kế nhập Chứng từ nhập Phiếu giao nhận CT nhập Bảng luỹ kế xuất Phiếu giao nhận CT xuất Chứng từ xuất Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng 1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra giám sát các đói tượng kế toán dạng tổng quát. Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hoá bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ. Hiện nay theo quy định của Bộ tài chính, những doanh nghiệp chưa có đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ để áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Còn tất cả các doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ thì phải áp dụng theo phương pháp khấu trừ. Trong phần lý luận chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các loại hình doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 1.4.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX ): Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục, cố hệ thống tình hình nhập – Xuất – Tồn đối với từng tư hàng hoá trên tài khoản hàng tồn kho trên cơ sở các chứng từ về nhập xuất. Việc xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này được căn cứ vào các chứng từ xuất kho trực tiếp. Sau khi đã tập hợp, phân loại theo đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và các sổ kế toán giá trị nguyên vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.Ưu điểm là có độ chính xác cao, biết được tình hình hiện có của nguyên vật liệu. Còn hạn chế là khối lượng công việc lớn, mất nhiều thời gian. Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu: * Hệ thống chứng từ sử dụng: Nguyên nhân tăng nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, tự sản xuất, liên doanh, phát hiện thừa. Yêu cầu: Mọi trường hợp tăng nguyên vật liệu phải có đầy đủ thủ tục, chứng từ để làm cơ sở cho việc khi tăng nguyên vật liệu trong sổ kế toán. Các chứng từ ghi tăng nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc như sau: - Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT) - Biên bản kiểm kê vật tư, - Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT – 2 LN: Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn: Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 – VT). *Tài khoản sử dụng: -TK 152 “ Nguyên vật liệu”: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. Tài khoản có thể mở thành tài khoản cấp 2, cấp 3 - để chi tiết cho từng loại, thứ, nhóm vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - TK 151 “ hàng mua đang đi đường ” : Tài khoản này phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán bằng tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đi đường cuối tháng trước tháng này đã nhập kho. -TK 133 “ Thuế GTGT”. -TK liên quan khácnhư: TK 111, TK112, TK141, TK241, TK627, TK642,… Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu. Hệ thống chứng từ sử dụng: -Chứng từ bắt buộc: + Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- BH) + Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. - Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ hướng dẫn khác. Hệ thống TK sử dụng. - TK152 Nguyên liệu vật liệu. - TK151 Hàng mua đang đi đường - TK331 Phải trả cho người bán - TK133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác Toàn bộ quy trình hạch toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ đồ sáu: Sơ đồ: 1.4. Kế toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo phương pháp KTTX. TK 111,112, 141, 331… TK 151 TK 621, 627, 641, 642 TK 338(1) TK 128, 222 TK 154 TK 711 TK 411 TK 131 TK 621, 627, 641, 642 TK 241 TK 128, 222 TK 154 TK 632 TK 138(8) TK 412 TK 138(1) TK 138, 642, 632 TK 133(1) TK 152 TK 133(1) (6) (5) (14a) (13) (7) (1) (12) (4) (11) (10) (9) (8) (3) (2) (17) (15) (16) (18) (14b) Ghi chú: Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài. Hàng đi đường kỳ trước về nhập kho. Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho. Nguyên vật liệu thừa phát hiện thừa khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý Nhận lại vốn góp liên doanh. Tăng nguyên vật liệu do tự chế nhập kho hay thuê gia công chế biến. Nguyên vật liệu tăng do cấp phát, tặng thưởng, góp vốn liên doanh. Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh. Xuất nguyên vật liệu cho xây dựng cơ bản. (10) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh. (11) Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến. (12) Xuất nguyên vật liệu để bán. (13) Xuất nguyên vật liệu cho vay mượn tạm thời. ( 14a) Đánh giá giảm nguyên vật liệu. ( 14b) Đánh giá tăng nguyên vật liệu. (15) Nguyên vật liệu tăng do được biếu , tặng, tài trợ (16) Nguyên vật liệu tăng do người mua trả nợ bằng vật tư, hàng hoá. (17) Nguyên vật liệu kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân. (18) Nguyên vật liệu thiếu khi xác định ngay nguyên nhân hoặc phản ánh khoản hao hụt mất mát nguyên vật liệu sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. 1.4.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ. Là phương pháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn vật tư mà chỉ theo dõi phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho. Cách tính toán và hạch toán tri giá thực tế xuất kho, không hạch toán thường xuyên và không căn cứ vào chứng từ xuất kho, chỉ xác định mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tế. Trị giá vật tư mua vào trong kỳ được tính theo công thức sau: Trị giá thực tế vật liệu xuất kho Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Trị giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ + Trị giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ = - Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu. Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng các chứngl từ bắt buộc như s au. + Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT) + Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 08- VT) + Phiếu mua hàng (Mẫu 13- BH) Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác. Tài khoản sử dụng: Bên cạnh việc sử dụng các tài khoản như trong phương pháp Kê khai thường xuyên, kế toán còn sử dụng TK 611- “Mua hàng” để theo dõi , phản ánh giá trị của vật tư hàng hoá mua vào và nhập trong kỳ. Trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ:1.5. Trình tự kế toán NVL tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK 151, 152, 153, 156 TK 111, 112, 141, 331 TK 333(3) TK 133 TK 611 TK 152, 153, 156 TK 621 TK 632 TK 411 TK 138(8) TK 138, 334 TK 412 TK 128, 222 TK 133(1) TK 111, 112, 331 TK 711 (1) (9) (10a) (2) (4) (10b) (11) (5) (6) (12) (7) (8) (13) (3) Ghi chú: Kết chuyển Giá trị nguyên vật liệu mua vào trong kỳ trả tiền ngay hoặc tạm ứng, chưa trả tiền. Thuế nhập khẩu phải nộp. Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp. Nguyên vật liệu tăng do được cấp trên cấp. Đánh giá tăng nguyên vật liệu. Nhận lại vốn góp liên doanh bằng nguyên vật liệu . Nguyên vật liệu tăng do được biếu, tặng, tài trợ. Kết chuyển (10a)Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất phẩm. (10b) Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho để bán. (11) Nguyên vật liệu thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý. (12) Nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát cá nhân phải bồi thường. (13) Các khoản giảm giá được hưởng và giá trị hàng mua trả lại. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ 2.1 Vài nét chính về công ty vµ quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp * Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH VẬN T¶I VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ * Tên giao dịch : The He trade and transportation Company Limited,viết tắt là T&H * Địa chi: Số 1,Tập thể nhà máy đại tu ô tô số 1 , xã Hoàng Liệt , huyện Thanh Trì , thành phố Hà Nội * Điện thoại : 04.8612138 * Fax : 04.8612138 *Vốn điều lệ:2.300 triệu đồng (Theo Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 16 ) *Quan điểm kinh doanh: "Uy tín tạo ra tiền bạc. Đạo đức mới giữ được tiền bạc." *Mục tiêu phấn đấu: " THẾ HỆ là đơn vị phục vụ tốt nhất." * Thị trường và thi phần: 100% trong nước. * Chức năng nhiệm vụ là : - Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô . - Đại lý vận tải bằng ô tô . - Kinh doanh tổng hợp: Đại lý bán hàng, cho thuê kho bãi, trông giữ phương tiện . - Quản lý phương tiện bảo dưỡng sửa chữa ô tô, xe máy . * Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000. * Cơ sở vật chất-Các chi nhánh và Văn phòng đại diện - Công ty có các cơ sở vật chất, Chi nhánh và Văn phòng đại diện sau : - Một .trụ sở Văn phòng 100 m2. - Một Bến xe tư nhân 1.800 m2. 2.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ 2.2.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh . Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ làm đại lý bàn hàng cho 2 hãng ô tô Suzuki và Isuzu, bán các loại ô tô như ô tô con, ô tô tải hạng nhẹ, xe cẩu tự hành. Bảo hành, sửa chữa ô tô các loại . Kinh doanh kho bãi, vận tải và đại lý vận tải. Đại lý bán dầu Sell cho công ty Sell Damco Việt Nam. Công ty làm đại lý phân phối dầu cho các đại lý bán lẻ khu vực các tỉnh phía Bắc và các công ty có nhu cầu lớn về sử dụng sản phẩm dầu nhớt của công ty Sell Damco Việt Nam. Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ là một doanh nghiệp vận tải và thương mại dịch vụ, do đó hoạt động của công ty là đáp ứng các nhu cầu về vận tải hàng hoá bằng đường bộ theo khả năng của công ty. Các khách hàng mà công ty ký hợp đồng vận tải là: Công ty liên doanh khí hoá lỏng Thăng Long, công ty bia Hà Nội, công ty liên doanh nhà thép tiền chế Zamill. Bên cạnh đó công ty còn là đại lý bán các loại ô tô như xe con, xe khách, xe tải hạng nhẹ 1,4 tấn đến 5,5 tấn. Cùng với việc bán xe, Công ty đã mở trung tâm bảo hành và sửa chữa xe ô tô. Đồng thời công ty cũng là nhà phân phối dầu Sell của các tỉnh phía Bắc. Đối với hoạt động vận tải ô tô: Công ty ký hợp đồng vận tải theo nhu cầu của khách hàng. Cụ thể là vận chuyển bình ga cho Công ty Liên doanh khí hoá lỏng Thăng Long, vận chuyển bia cho Công ty Bia Hà Nội, vận chuyển các cấu kiện nhà thép cho Công ty Liên doanh chế tạo nhà thép tiền chế Zamin. Đối với hoạt động bán hàng: công ty đã đưa ra nhiều hình thức bán hàng như: Bán hàng trực tiếp( phương thức này được công ty áp dụng chủ yếu), bán hàng thông qua trung gian, hoặc khi bán xe cho người nào đó nhân viên sẽ dùng chính người đó quảng cáo, giới thiệu khách hàng cho công ty. Hơn nữa công ty đã sử dụng rất nhìêu hình thức xúc tiến tiêu thụ như: - Dùng đội ngũ nhân viên đi tiếp thị , giới thiệu sản phẩm tới từng vùng, đặt mối quan hệ tốt với những nơi đã đến. - Công ty đã sử dụng nhiều hình thức quảng cáo như: tham gia hội trợ triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin, gắn tên và địa chỉ công ty trên các sản phẩm đã bán,… Đồng thời công ty cũng có nhiều hình thức khuyến mại như : khuyến mại trực tiếp bằng tiền hoặc có thể tặng kèm phụ tùng ,… - Công ty đã thực hiện chế độ bảo hành, bảo dưỡng rất chu đáo vì vậy đã tạo được uy tín với khách hàng. 2.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. Vận tải là ngành sản xuất đặc biệt, sản phẩm vận tải được hình thành bằng quá trình di chuyển hàng hoà từ nơi này đến nơi khác và được đo bằng các chỉ tiêu tấn, km, hàng h._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc25953.doc
Tài liệu liên quan