Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dưa hấu vụ xuân trên địa bàn xã Tào sơn – Huyện Anh sơn – Tỉnh Nghệ An

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ------------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY DƯA HẤU VỤ XUÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÀO SƠN – HUYỆN ANH SƠN – TỈNH NGHỆ AN Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Oanh TS. Trần Văn Giải Phóng TrườngLớp: K42. KTTN - MT Niên khóa: 2008 - 2012 Huế, 05/2012 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Bài khóa luận là luận văn cu

pdf69 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 12/01/2022 | Lượt xem: 93 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dưa hấu vụ xuân trên địa bàn xã Tào sơn – Huyện Anh sơn – Tỉnh Nghệ An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
uối khóa với đề tài tự chọn mà trong đó sinh viên được vận dụng hết những kiến thức mà mình đã tiếp nhận được ở trường trong suốt khóa học kết hợp với việc tiếp cận với thực tế. Để hoàn thành bài khóa luận này với tình cảm chân thành nhất tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Chân thành cảm ơn quý Thầy - Cô giáo trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi có được những kiến thức cơ bản để có thể làm tốt bài luận văn này. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Giải Phóng, người đã giành nhiều thời gian, tình cảm hướng dẫn tận tình chu đáo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu và cho đến khi hoàn thành. Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ của Phòng tài nguyên và môi trường huyện Anh Sơn và UBND xã Tào Sơn đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cung cấp những thông tin quý báu trong suốt quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành khóa luận. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài. Mặc dù đã rất cố gắng giành nhiều thời gian cũng như công sức để nghiên cứu tìm tòi. Nhưng do khả năng, kiến thức có hạn nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Rất mong ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô trường . Trường Huế, 5/2012 Sinh viên thực tập: Trần Thị Oanh Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài. ....................................................................................................1 2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu ..........................................................................2 3. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................................2 4. Các câu hỏi nghiên cứu............................................................................................3 5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................4 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4 1. Cơ sở lí luận.............................................................................................................4 1.1. Hiệu quả kinh tế....................................................................................................4 1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế ........................................4 1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường.........................................................................................5 1.2. Hiệu quả môi trường.............................................................................................6 1.2.1. Khái niệm...........................................................................................................6 1.2.2. Tác động của sản xuất dưa hấu đến môi trường ................................................6 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí môi trường..........................................................9 1.3. Cơ sở thực tiễn......................................................................................................9 1.3.1. Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới ...........................................................9 1.3.2. Tình hình sản xuất dưa hấu tại Việt Nam ........................................................10 1.3.3. Tình hình sản xuất dưa hấu của tỉnh Nghệ An và huyện Anh Sơn. ................11 1.4. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.......................................................................12 1.4.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................12 1.4.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................................12 1.4.1.2. Địa hình.........................................................................................................13 1.4.1.3. Khí hậu..........................................................................................................14 Trường1.4.1.4. Chế độ thủy văn ............................................................................................14 1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................14 1.4.2.1. Tình hình dân số và lao động........................................................................14 1.4.2.2. Tình hình sử dụng đất ...................................................................................17 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng 1.4.2.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................19 1.5. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu...............................................................19 1.5.1. Thuận lợi..........................................................................................................19 1.5.2. Khó khăn..........................................................................................................20 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÂY DƯA HẤU VỤ XUÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÀO SƠN - HUYỆN ANH SƠN - TỈNH NGHỆ AN...............................21 2.1. Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã..............................................................21 2.1.1. Tình hình diện tích gieo trồng một số cây hàng năm ......................................21 2.1.2. Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã...........................................................22 2.2. Đặc điểm chung của các hộ điều tra ...................................................................24 2.2.1. Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra .........................................24 2.2.2. Tình hình trang bị vật chất kĩ thuật của các hộ điều tra...................................25 2.2.3. Kiến thức của người sản xuất về các đường xâm nhập hóa chất BVTV vào cơ thể...............................................................................................................................27 2.2.4. Tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ...............................................29 2.3. Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường của sản xuất dưa hấu. ............................31 2.3.1. Chi phí sản xuất vụ Xuân.................................................................................31 2.3.2. Chi phí môi trường...........................................................................................33 2.3.3. Kết quả sản xuất dưa hấu vụ xuân của các hộ điều tra ....................................38 2.3.4. Hiệu quả sản xuất dưa hấu vụ xuân .................................................................40 2.4. Tình hình tiêu thụ dưa hấu của các hộ được điều tra..........................................41 CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP .....................................................44 3.1. Định hướng chung ..............................................................................................44 3.1.1. Những khó khăn của các hộ trong sản xuất dưa hấu .......................................44 3.1.2. Một số giải pháp phát triển dưa hấu ................................................................47 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................51 Trường3.1 Kết luận................................ ................................................................................51 3.2 Kiến nghị..............................................................................................................52 TÀI LIỆU THAM KHẢO Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHLĐ Bảo hộ lao động BVTV Bảo vệ thực vật GO Tổng giá trị sản xuất VA Giá trị gia tăng IC Chi phí trung gian TC Tổng chi phí CP Chi phí LN Lợi nhuận WTP Giá sẵn lòng trả UBND Ủy ban nhân dân SL Số lượng ĐVT Đơn vị tính LĐ Lao động BQC Bình quân chung BQ Bình quân DT Diện tích NN Nông nghiệp NTTS Nuôi trồng thủy sản STT Số thứ tự Trường Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu toàn huyện................................12 Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của toàn xã giai đoạn 2009 - 2011............16 Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã giai đoạn 2009 – 2011.........................18 Bảng 4: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm của xã Tào Sơn.....................21 Bảng 5: Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã Tào Sơn giai đoạn 2009-2011 ..23 Bảng 6: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra..................................25 Bảng 7: Tình hình trang bị vật chất kĩ thuật của các hộ được điều tra ..................26 Bảng 8: Người sản xuất hiểu về đường xâm nhập của hóa chất BVTV vào cơ thể......28 Bảng 9: Tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân........................................29 Bảng 10: Chi phí sản xuất bình quân sào của các hộ điều tra................................31 Bảng 11: Chi phí sức khỏe bình quân vụ của các hộ điều tra................................34 Bảng 12: Mức sẵn lòng trả để phục hồi 1 sào đất của các hộ điều tra...................37 Bảng 13: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất dưa hấu vụ xuân..................39 Bảng 14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất dưa hấu..............................40 Bảng 15: Thống kê những khó khăn của các hộ sản xuất dưa hấu ........................45 Trường Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Người sản xuất dưa hấu hiểu về đường xâm nhập của hóa chất BVTV vào cơ thể ...............................................................................................................28 Biểu đồ 2: Người sản xuất dưa hấu kể được phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết...30 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn ......................................42 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng điều tra hộ sản xuất dưa hấu ĐƠN VỊ QUY ĐỔI 1 sào = 500 m2 1 ha = 20 sào Trường Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài. Xã hội loài người đang tiến gần hơn đến sự phát triển bền vững. Đó là việc vừa phát triển kinh tế hiện đại song song với bảo vệ môi trường sinh thái. Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp, với hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nền nông nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi, kéo theo đó là sự phát sinh không ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường. Người dân vốn xưa nay còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh, khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi trường chỉ là thứ yếu. Các nguồn chủ yếu gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường ở nông thôn đầu tiên phải kể đến là việc lạm dụng và sử dụng không hợp lý các loại hoá chất trong sản xuất nông nghiệp. Ô nhiễm môi trường đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân và làm cho hoạt động sản xuất nông nghiệp trở nên kém hiệu quả. Vì vậy, bảo vệ môi trường nông thôn đang là một vấn đề cấp bách. Tào Sơn là một xã miền núi còn gặp nhiều khó khăn, việc lựa chọn cây trồng phù hợp với vùng đất nơi đây là một vấn đề tương đối khó với người dân và chính quyền nơi đây. Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu người dân nơi đây đã mạnh dạn đưa cây dưa hấu vào trồng thử, qua thời gian cây dưa hấu cho thấy là một loại cây thích nghi tốt và cho hiệu quả cao. Hiện nay dưa hấu được xem là cây trồng chủ lực góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân của xã. Tuy nhiên, việc sản xuất dưa hấu tại địa bàn xã vẫn còn nhiều khó khăn: để trồng được dưa hấu thì đòi hỏi vốn đầu tư cao, lao động nhiều, điều kiện sản xuất chưa được thuận lợi, chưa áp dụng tốt tiến bộ kĩ thuật Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì việc sử dụng hóa chất trong sản xuất dưa hấu như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ Trườngnấm, thuốc diệt chuột, thuốc trừ bệnh; thuốc trừ cỏ một cách tràn lan, không đúng liều lượng, không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc và cả việc vứt bao bì thuốc BVTV đã gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường. Chính vì lẽ đó, việc phát triển sản xuất dưa hấu của các hộ nông dân tại địa phương rất cần sự quan tâm nghiên cứu SVTH: Trần Thị Oanh 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng của các ngành, các cấp để từ đó có thể đưa ra các giải pháp kinh tế, kĩ thuật nhằm thúc đẩy việc sản xuất dưa hấu đạt hiệu quả kinh tế cao hơn đồng thời bảo vệ được môi trường sống cho thế hệ tương lai. Xuất phát từ những lí do trên, trong thời gian khảo sát thực tế tại địa phương tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dưa hấu vụ Xuân trên địa bàn xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu  Mục đích nghiên cứu - Nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất dưa hấu vụ Xuân trên địa bàn xã Tào Sơn, trong đó có tính đến các yếu tố tác động môi trường - Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất trên địa bàn xã.  Đối tượng nghiên cứu Các hộ nông dân tham gia sản xuất dưa hấu tại xã Tào Sơn, gồm 2 thôn: thôn 9 và thôn 10. 3. Phương pháp nghiên cứu.  Phương pháp thu thập số liệu Trong phạm vi đề tài này, tiến hành thu thập số liệu theo 2 nguồn: nguồn sơ cấp và nguồn thứ cấp. + Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, tình hình sản xuất dưa hấu được thu thập từ các nguồn như niên giám thống kê huyện Anh Sơn, các báo cáo tổng kết của UBND xã Tào Sơn, sách báo, internet. + Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nông hộ sản xuất dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn bằng cách lập bảng câu hỏi để điều tra. Việc điều tra các hộ trồng dưa hấu trên địa bàn xã được tiến hành theo Trườngcách chọn mẫu ngẫu nhi ên. Bảng câu hỏi gồm những thông tin cần thu thập sau: - Những thông tin về chủ hộ: Họ tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, loại mô hình sản xuất. SVTH: Trần Thị Oanh 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng - Những thông tin về năng lực sản xuất của các nông hộ: vốn, đất đai, lao động và những thông tin về tình hình sản xuất của các nông hộ, tổng chi phí, tổng giá trị sản xuất - Thông tin về khó khăn, thuận lợi của các nông hộ, nguyện vọng đề đạt của nông hộ đối với chính quyền các cấp để tạo những điều kiện thuận lợi cho các nông hộ phát triển sản xuất nhằm trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển sát với tình hình thực tế ở địa phương.  Phương pháp xử lí số liệu Sau khi tiến hành thu thập số liệu thì các số liệu sẽ được xử lí bằng excel rồi tiến hành phân tích chúng qua các chỉ tiêu được đặt ra. Dựa trên kết quả phân tích đó để đánh giá hiệu quả kinh tế của cây dưa hấu tại địa phương. 4. Các câu hỏi nghiên cứu - Lợi nhuận của sản xuất dưa hấu trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu? - Những chi phí cho việc sản xuất dưa hấu trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu? - Lượng giá chi phí tác động đến môi trường trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu? - So sánh giữa lợi nhuận và chi phí để từ đó đưa ra kết luận ? 5. Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nông hộ trồng dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An - Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu năm 2009 – 2012 Trường SVTH: Trần Thị Oanh 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận 1.1. Hiệu quả kinh tế 1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế  Khái niệm Hiệu quả là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Một cách chung nhất, kết quả mà chủ thể mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu càng có lợi bấy nhiêu, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm của toàn xã hội. Đặc biệt khi nhu cầu con người càng tăng về số lượng và chất lượng, trong khi đó nguồn lực còn hạn chế và trở nên khan hiếm thì hiệu quả kinh tế ngày càng được coi trọng. Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án hành động. Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh, là tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, nó được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế như: giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trị gia tăngtính trên một đơn vị chi phí bỏ ra.  Bản chất Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt hiệu quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Hiệu quả kĩ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩ thuật Trườnghay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả phân phối: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu SVTH: Trần Thị Oanh 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng vào một cách hợp lí để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt được lợi nhuận tối đa. Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kĩ thuật * Hiệu quả phân phối  Ý nghĩa Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung. Tăng hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là một trong yêu cầu khách quan của tất cả các hình thái kinh tế xã hội. Nó càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năng phát triển kinh tế theo chiều rộng như tăng nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn bị hạn chếKhi chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc tăng hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là một trong những yếu tố làm tăng sức cạnh tranh, cho phép giành ưu thế trong quan hệ kinh tế. 1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường Hiện nay người ta dùng rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế, mỗi chỉ tiêu phản ánh một góc độ, một cách nhìn nhận riêng về hiệu quả kinh tế. Ở đề tài này đã sử dụng một số chỉ tiêu cụ thể sau:  Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất dưa hấu: - Diện tích gieo trồng, diện tích gieo trồng bình quân/hộ - Mức độ đầu tư vốn cố định, vốn lưu động cho sản xuất trên một đơn vị diện tích  Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất - Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ do lao động sản xuất xã hội tạo ra trong một kỳ nhất định, thông thường là một năm. GO = P x Q Trong đó: GO là giá trị sản xuất/sào Q là sản lượng dưa hấu P là giá bán/kg dưa hấu Trường- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm: chi phí vật chất và chi phí thuê ngoài (thuê Lao động). SVTH: Trần Thị Oanh 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng - Giá trị gia tăng (VA) là kết quả thu được sau khi đã trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. VA = GO - IC - Lợi nhuận: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh; là một khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó. Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí  Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất dưa hấu - Năng suất dưa hấu. Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị diện tích gieo trồng trong một vụ tạo ra bao nhiêu tấn dưa hấu. - Hiệu suất GO/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. - Hiệu suất VA/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng. - Hiệu suất LN/TC: Thể hiện cứ một đồng chi phí đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. 1.2. Hiệu quả môi trường 1.2.1. Khái niệm Hiệu quả môi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngày nay. Bất kì hoạt động sản xuất nào cũng đòi hỏi phải đảm bảo vấn đề môi trường. Đây là chỉ tiêu đo lường các hoạt động sản xuất về mặt môi trường. Hiệu quả môi trường của hoạt động sản xuất dưa hấu phản ánh việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất dưa hấu với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng có xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về chất lượng môi Trườngtrường và điều kiện làm việc của những người sản xuất dưa hấu. 1.2.2. Tác động của sản xuất dưa hấu đến môi trường  Lợi ích Trồng dưa hấu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải tạo đất, tạo sự cân bằng sinh SVTH: Trần Thị Oanh 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng thái nông nghiệp, nâng cao độ phì nhiêu cho đất. Nếu trồng dưa đúng kỹ thuật thì sẽ tồn động một lượng chất dinh dưỡng cần thiết cho vụ sản xuất sau. Sản xuất dưa hấu tận dụng được đất đai, lao động, tư liệu sản xuất, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, chất lượng cao, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động và giảm thời gian nông nhàn.  Tác hại Mặc dù có thể được lợi ích từ việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tuy nhiên việc lạm dụng quá mức có thể làm ô nhiễm đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ngoài ra, việc sử dụng không đúng cách còn làm tăng kháng sâu bệnh, tiêu diệt những kẻ thù tự nhiên của sâu hại. Việc sử dụng hóa chất BVTV là một thực tế khách quan và là một yêu cầu không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp. Hóa chất BVTV là một loại hàng hóa đặc biệt do đặc tính độc hại của chúng đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái, nhưng nó cũng là một loại hàng hóa rất thông dụng đối với những người làm nông nghiệp. Nhiễm độc hóa chất BVTV luôn là một vấn đề hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng dân cư nông nghiệp. - Ô nhiễm đất: Người dân trồng dưa hấu đã sử dụng rất nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau như chất kích thích, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, trừ nấm Kết quả là lượng thuốc BVTV tồn đọng trong đất khá lớn làm đất bị nhiễm độc, gây chết các vi sinh vật có lợi trong đất; đất trở nên chua hóa nhanh, chai cứng, giảm năng suất cây trồng. Có tác động có thể kéo dài nhiều thập kỷ và ảnh hưởng xấu đến bảo tồn đất. - Ô nhiễm không khí: Việc phun thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách, đúng thời điểm cũng sẽ gây ô nhiễm không khí. Thuốc bảo vệ thực vật được áp dụng cho cây trồng từ đồng ruộng lan tỏa trong không khí được gió đưa vào các khu dân cư, người dân hít phải thuốc sâu Trườngdễ bị nhức đầu, ho, vi êm đường hô hấpĐiều kiện thời tiết có ảnh hưởng lớn đến sự lây lan các thuốc bảo vệ thực vât trong không khí. Khi vận tốc gió tăng thì thuốc sẽ theo gió trôi dạt đi xa hơn. Độ ẩm tương đối thấp và nhiệt độ cao trong kết quả bốc hơi nhiều hơn. SVTH: Trần Thị Oanh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng - Ô nhiễm nguồn nước: Việc bón phân và sử dụng thuốc BVTV sẽ góp phần tăng năng suất nhưng khi cây dưa hấu không hấp thụ hết thì dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sẽ thấm vào đất làm giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái. Lượng nông dược tích tụ trong đất ngày càng lớn thì nó sẽ thấm vào đất đi vào mạch nước ngầm làm giảm chất lượng nước. Các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ phân hủy trong nước rất chậm từ 6 tháng đến 2 năm, có những loại không những phân hủy ở môi trường chậm mà nó ngày càng tích lũy trong môi trường gây ảnh hưởng lâu dài và khó có thể loại trừ. Một số loại thuốc bảo vệ thực vật thường biến đổi sau khi sử dụng thành một hoặc nhiều chất chuyển hóa bền vững và độc hơn loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ban đầu. - Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Bên cạnh những ưu điểm của việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật trong phòng chống dịch bệnh, nâng cao năng suất và bảo vệ cây trồng thì chúng còn có những tác hại nhất định gây hậu quả xấu đến môi trường đặc biệt là ảnh hưởng tới sức khỏe của những phun thuốc, người sử dụng sản phẩm nông sản, không những thế qua thời gian dư lượng các chất hóa học vẫn còn tồn tại trong đất, trong các mạch nước ngầm mà người sử dụng đất, nước đó là thế hệ tương lai. Một số loại thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu, mệt mỏi, thậm chí choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc sâu trên đồng ruộng, nhất là trong trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt Thuốc bảo vệ thực vật có thể nhập vào cơ thể con người thông qua việc hít phải các hạt nhân ngưng tụ mây, bụi và hơi nước có chứa thuốc BVTV, thông qua việc trực tiếp tiêu thụ thực phẩm và nước và thông qua tiếp xúc với da. Thuốc BVTV được phun lên thực phẩm, đặc biệt là trái cây và rau quả, tiết vào đất và nước ngầm có thể kết thúc trong nước uống. Tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV có thể dẫn đến các rối loạn Trườngtim phổi, thần kinh v à các triệu chứng về máu và các bệnh về da. Các ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người là có hại nhiều hơn dựa trên độc tính của hóa chất và thời gian và cường độ tiếp xúc. Các chất hóa học có thể tích lũy trong cơ thể theo thời gian. SVTH: Trần Thị Oanh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Nói tóm lại, thuốc trừ sâu, diệt cỏ không chỉ có tác dụng tích cực bảo vệ mùa màng, mà còn gây nên nhiều hệ quả môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hệ sinh thái và con người. Do vậy cần phải thận trọng khi dùng thuốc và phải dùng đúng liều, đúng loại, đúng lúc theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật. 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí môi trường - Chi phí sức khỏe Phương pháp chi phí sức khỏe được sử dụng để tính toán chi phí chữa bệnh tật gây ra bởi ô nhiễm môi trường. Chi phí sức khỏe bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Chi phí trực tiếp là chi phí thuốc thang, điều trị, chi phí đi lại từ nhà đến trung tâm y tế và thời gian chờ đợi. Chi phí gián tiếp là khả năng làm việc của con người bị suy giảm, thu nhập bị mất đi do nghỉ làm. - Mức giá sẵn lòng trả (WTP) Sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM) nhằm tạo một thị trường chưa tồn tại về một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó. Viễn cảnh được đưa ra trong nghiên cứu này là giả định chất lượng môi trường đất sẽ được cải thiện đáng kể bằng việc sử dụng chế phẩm sinh học BVTV, phân vi sinh trong sản xuất, không gây ô nhiễm môi trường, an toàn đối với con người, thì mức sẵn lòng chi trả cho việc phục hồi môi trường đất đó là bao nhiêu. Người được phỏng vấn sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả (WTP) của mình khi được hưởng một môi trường không ô nhiễm. Kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu này là kĩ thuật thẻ thanh toán (payment card). Người được hỏi được xem tấm thẻ chi trả với các mức sẵn lòng chi trả được chỉ ra sẵn. Trong tấm thẻ này mức sẵn lòng chi trả là 0 đồng và mức cao nhất là trên 40.000 đồng/sào/vụ. 1.3. Cơ sở thực tiễn Trường1.3.1. Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới Dưa hấu có xuất xứ từ các nước có khí hậu nhiệt đới khô nóng giờ đây cây dưa hấu đã có mặt trên khắp thế giới, trước đây dưa hấu chỉ được trồng ở những vùng có khí hậu khô nóng ở châu Phi và các nước có khí hậu nhiệt đới. Hiện nay, nhờ có sự SVTH: Trần Thị Oanh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật, kĩ thuật cấy ghép gen đã tạo ra các giống dưa biến đổi gen có thể thích nghi với từng vùng khí hậu cho năng suất cao và chất lượng tốt, với nhiều giống dưa hấu không hạt cho năng suất và chất lượng cao, và hình dạng và màu sắc đa dạng hơn. Hàng năm trên thế giới trồng khoảng trên 3 triệu ha chủ yếu tập trung ở châu Á, châu Âu, châu Mĩ và một số nước ở khu vực châu Phi. Trên thế giới có khoảng trên 96 quốc gia trồng dưa hấu trong đó khoảng 50% diện tích trồng dưa hấu thuộc về các nước Châu Á. Các nước trồng nhiều như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Brazil, Ai Cập. Ở khu vực châu Á thì dưa hấu được trồng nhiều ở Trung Quốc với diện tích 300 nghìn ha, Đài Loan 20 nghìn ha ngoài ra còn có các nước như Ấn Độ, Thái Lan, Nhật Bản, Việt Nam ở châu Âu thì dưa hấu được trồng nhiều ở các trang trại miền nam nước Pháp, ở Anhcòn ở châu Mĩ thì dưa hấu được trồng nhiều ở Mĩ, Brazil, MexicoTuy diện tích không được mở rộng nhưng sản lượng dưa hấu ngày càng tăng lên và ổn định. 1.3.2. Tình hình sản xuất dưa hấu tại Việt Nam Dưa hấu được người Châu Âu trồng phổ biến từ thế kỷ VI. Có lẽ, cũng từ đây cây dưa hấu được đưa tới nước ta trong sự giao lưu văn hoá hoặc hàng hoá. Nhờ có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, số giờ chiếu sáng trong năm tương đối cao, đất đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc đây là những điều kiện thuận lợi cho cây dưa hấu sinh trưởng và phát triển tốt, so với các nước trong khu vực thì diện tích trồng dưa hấu của nước ta tương đối ít vì nước ta xem cây dưa hấu chưa phải là cây trồng chủ lực mà lúa mới là cây trồng chủ lực ở nước ta. Hiện nay dưa hấu được trồng trên khắp ba miền đất nước. Theo thống kê, hiện nay diện tích trồng dưa hấu trên cả nước là rất lớn, tỉnh Tiền Giang có hơn 1.011 ha, tỉnh Long An hơn 1.000 ha, Hậu Giang hơ...3,33 11 36,67 (Nguồn: Số liệu điều tra – tổng hợp năm 2012) Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ: Tỷ lệ % 100 90 86,67% 80 70 63,33% 60 53,33% Biết 50 46,47% Không biết 40 36,67% 30 20 6,7% 10 0 1. Qua ăn uống 2. Qua hít thở 3. Qua da, mắt Biểu đồ 1: Người sản xuất dưa hấu hiểu về đường xâm nhập của hóa chất BVTV vào cơ thể Qua bảng 8 và biểu đồ 1 cho thấy, tỉ lệ người dân trồng dưa hấu biết các con đường xâm nhập hóa chất bảo vệ thực vật vào cơ thể là khá cao, trong đó qua hô hấp là Trườngcao nhất với 86,67%, thấp hơn là qua da và mắt 63,33%, qua ăn uống là 53,33%. Kết quả này phù hợp với nhận biết về đường xâm nhập của thuốc, người dân cho rằng hóa chất BVTV vào cơ thể qua đường hô hấp là chủ yếu do đó tỷ lệ khẩu trang được người dân sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên, bên cạnh đó tỷ lệ người sản xuất không biết về các SVTH: Trần Thị Oanh 28 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng đường xâm nhập hóa chất vào cơ thể cũng khá cao có khi lên đến 46,67% trong tổng số hộ được hỏi. Vì vậy cần có các giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết cho người sản xuất. 2.2.4. Tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Đối với người sản xuất dưa hấu thì trong quá trình sản xuất thì họ phải tiếp xúc với các hóa chất BVTV nên việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân là phương tiện, trang bị thiết yếu mỗi một người lao động cần sử dụng trong khi làm việc để cơ thể không bị tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong môi trường. Thực tế cho thấy rằng nếu cá nhân không tuân thủ nguyên tắc vệ sinh an toàn lao động, coi thường chất độc và thực hành kém thì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, gây nhiễm độc cho người và vật nuôi. Do những hộ trồng dưa hấu tại xã đã có được những kiến thức cơ bản cho việc bảo vệ sức khỏe thông qua các phương tiện truyền thông như đài báo, tivi, loa truyền thanh xã nên người dân cũng hiểu được tác hại của hóa chất BVTV đối với sức khỏe con người và vật nuôi vì thế việc trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân của các hộ sản xuất dưa hấu là tương đối cao. Tình hình trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân của các hộ sản xuất dưa hấu được thể hiện qua bảng 9. Bảng 9: Tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân K Không k Phương tiện bảo ể được ể được vệ cá nhân SL % SL % 1. Khẩu trang 30 100 0 0 2. Găng tay 16 53,33 14 46,67 3. Quần áo BHLĐ 23 76,67 7 23,33 Trường4. Mũ, nón 20 66,67 10 33,33 5. Kính mắt 10 33,33 20 66,67 (Nguồn: Số liệu điều tra – tổng hợp năm 2012) SVTH: Trần Thị Oanh 29 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Từ kết quả bảng 9 cho thấy tỉ lệ người dân sản xuất dưa hấu sử dụng các loại phương tiện bảo vệ cá nhân là khá cao, trong đó số hộ sử dụng khẩu trang là 30 hộ chiếm tỉ lệ cao nhất 100%, tiếp theo là quần áo bảo hộ lao động với 23 hộ chiếm 76,67% , găng tay là 16 hộ chiếm 53,33%, trang bị mũ, nón là 20 hộ chiếm tỷ lệ 66,67% tổng số hộ và tỉ lệ thấp nhất là sử dụng kính khi tiếp xúc với hóa chất bảo vệ thực vật chỉ với 10 hộ chiếm tỷ lệ 33,33% trong tổng số hộ. Từ kết quả trên có thể thấy rằng người dân trồng dưa hấu biết kể tên các loại phương tiện bảo vệ cá nhân như khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, kính mắt, găng tay. Tuy nhiên, việc sử dụng các loại phương tiện bảo hộ chưa đúng kĩ thuật đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe người phun thuốc. Tỷ lệ % 100% 100 90 76,67% 80 66,67% 70 53,33% 1. Khẩu trang 60 2. Găng tay 50 33,33% 3. Quần áo BHLĐ 40 4. Mũ, nón 30 5. Kính mắt 20 10 0 1. Khẩu 2. Găng tay 3. Quần áo 4. Mũ, nón 5. Kính mắt trang BHLĐ Biểu đồ 2: Người sản xuất dưa hấu kể được phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết Qua biểu đồ 2 cho thấy, hầu hết người sử dụng hóa chất BVTV biết kể tên các loại phương tiện bảo vệ cá nhân như khẩu trang, găng tay, quần áo BHLĐ, áo mưa, với tỷ lệ cao >70%, tỷ lệ biết sử dụng găng tay là 53,33%. Tỷ lệ biết sử dụng kính thấp Trườngnhất với 33,33%. SVTH: Trần Thị Oanh 30 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng 2.3. Phân tích hiệu quả kinh tế môi trường của sản xuất dưa hấu. 2.3.1. Chi phí sản xuất vụ Xuân Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất dưa hấu nói riêng để thu được kết quả sản xuất thì ta phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định, đó là chi phí sản xuất trực tiếp ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất. Nếu chi phí sản xuất cao thì lợi nhuận giảm xuống và kéo theo các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả giảm xuống. Bảng 10: Chi phí sản xuất bình quân sào của các hộ điều tra (ĐVT: 1000 đồng) BQC Thôn 9 Thôn 10 Thôn Giá trị % Giá trị % Giá trị % Loại CP Tổng CP 3532,51 100 3553,1 100 3511,9 100 1. Chi phí trung gian 1115,84 31,59 1119,77 31,52 1111,9 31,66 Giống 108,67 3,08 113,33 3,19 104 2,96 NPK 550,67 15,59 550,67 15,5 550,67 15,68 Bạt ni lông 187,83 5,32 182,33 5,14 193,33 5,50 Thuốc BVTV 137,5 3,89 141,67 3,99 133,33 3,80 Vôi 35,5 1 37,10 1,04 33,90 0,97 Nước 95,67 2,71 94,67 2,66 96,67 2,75 2. Chi phí tự có 2416,67 68,41 2433,33 68,48 2400 68,34 Phân chuồng 600 16,99 633,33 17,82 566,67 16,14 LĐ gia đình 1816,67 51,43 1800 50,66 1833,33 52,20 (Nguồn: số liệu điều tra và tính toán năm 2012) TrườngChi phí sản xuất dưa hấu là toàn bộ chi phí mà nông hộ bỏ ra hoặc phải bỏ ra để sản xuất, kinh doanh dưa hấu. Trong cơ cấu chi phí sản xuất của các hộ được điều tra gồm hai loại chi phí đó là chi phí trung gian và chi phí tự có. SVTH: Trần Thị Oanh 31 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Chi phí trung gian là khoản chi phí mà các hộ phải bỏ tiền ra để mua nó bao gồm chi phí mua giống, chi phí mua thuốc BVTV, chi phí bạt ni lông, chi phí phân bón, chi phí thuê lao động và các chi phí khác. Chi phí trung gian tùy thuộc vào năng lực sản xuất của mỗi hộ. Chi phí tự có trong sản xuất dưa hấu của các hộ bao gồm chi phí phân chuồng và công lao động gia đình. Qua bảng số liệu ta thấy chi phí bình quân cho mỗi sào dưa hấu là 3532,51 nghìn đồng trong đó chi phí trung gian đạt 1115,84 nghìn đồng chiếm 31,98% trong tổng chi phí. Chi phí lao động bình quân là 1816,67 nghìn đồng chiếm 51,42%. Trong kết cấu chi phí trung gian thì chi phí phân hóa học chiếm tỉ lệ cao nhất, bình quân chi phí phân hóa học cho mỗi sào là 550,67 nghìn đồng chiếm 15,59%, việc lạm dụng phân hóa học quá nhiều sẽ gây nên nhiều hiện tượng xấu các tàn dư phân hóa học trong đất không được cây hấp thụ kịp làm cho đất bị nhiễm độc và giảm độ phì nhiêu tự nhiên của đất, bón quá nhiều phân sẽ làm tăng chi phí sản xuất nhưng lại không mang lại hiệu quả. Tiếp theo là khoản chi phí về giống, nilông, chi phí về giống chiếm 3,08% trong tổng chi phí, chi phí về nilông trung bình đạt 187,83 nghìn đồng chiếm 5,32%. Nếu phủ nilông thì năng suất đem lại sẽ cao hơn không phủ. Việc phủ nilông sẽ tạo nhiều ánh sáng cho cây quang hợp thuận tiện, kích thích cây phát triễn mạnh, hạn chế cỏ, bệnh, côn trùng phá hoại, hạn chế được công tưới nước, tránh bốc thoát hơi nước, phân bón không làm xói mòn đất trôi phân. Chi phí về thuốc BVTV với bình quân chung là 137,5 nghìn đồng/vụ chiếm 3,89% trong tổng chi phí. Dưa hấu là loại cây trồng rất dễ bị sâu bệnh phá hoại như bọ trĩ, sâu khoang, bọ dưa, nhện đỏ, rầy mền và các loại bệnh như cháy dây, thối rễ, héo dây, sương mai, thán thư. Người dân sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm thuốc kích thích sinh trưởng, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ sâu. TrườngQua khảo sát thực tế cho thấy rằng các hộ sản xuất nơi đây dùng lượng phân hữu cơ khá nhiều, bình quân mỗi sào bón 600 kg phân chuồng với chi phí 600 nghìn đồng việc bón nhiều lượng phân vào đất vừa lãng phí vừa làm ô nhiễm đất vì thế các hộ cần SVTH: Trần Thị Oanh 32 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng chú ý bón phân đúng mức bón theo đúng yêu cầu kĩ thuật của từng giai đoạn phát triển của cây. Dựa vào bảng số liệu thì chúng ta thấy rằng chi phí tự có chiếm một khoản lớn trong tổng chi phí sản xuất dưa hấu. Dưa hấu là loại cây trồng mà yêu cầu nhiều lao động để chăm sóc nên khoản chi phí về lao động là khoản có tỉ trọng lớn trong tổng chi phí. Chi phí lao động được tính trên một sào dưa hấu bằng số công lao động bỏ ra bình quân trên một sào nhân với giá công lao động bình quân tại địa phương là 100 nghìn đồng/công. Mặt khác số lượng trâu bò và các loại gia súc gia cầm lớn nên đã cung cấp một lượng phân chuồng lớn cho sản xuất. 2.3.2. Chi phí môi trường Qua tham khảo bài viết của các chuyên gia tôi thấy rằng tác động của hóa chất BVTV ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và đối với sức khỏe con người. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại địa phương và phỏng vấn các hộ dân cho thấy rằng tác động của hóa chất BVTV đến môi trường không khí và môi trường nước là chưa thấy rõ do đó tôi chỉ tính toán các chi phí môi trường đối với môi trường đất và chi phí môi trường đối với sức khỏe con người. Đây là những vấn đề mà ảnh hưởng của nó có thể nhìn thấy rõ.  Chi phí sức khỏe Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất dưa hấu nói riêng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thời tiết, khí hậu nên một khó khăn mà hộ sản xuất dưa hấu lo ngại nhất đó là tình hình sâu bệnh, nó ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây dưa hấu. Vì vậy sử dụng thuốc BVTV là một biện pháp làm giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra. Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, sử dụng thuốc BVTV diệt được sâu bệnh nhưng nó cũng có mặt tiêu cực là nếu sử dụng không hợp lý thì sẽ vừa tốn tiền vừa ảnh hưởng không tốt đến môi trường và con người. TrườngCác hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sản xuất về lâu dài các hóa chất độc tích tụ có thể gây nên nhiều loại bệnh khác nhau. Các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quan giữa hóa chất BVTV với bệnh unh thư não, ung thư vú, ung thư gan, dạ dày... Tuy nhiên, để khẳng SVTH: Trần Thị Oanh 33 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng định các hóa chất BVTV gây ra những bệnh đối với người sản xuất dưa hấu thì cần phải có những biện pháp chuyên môn vì thế trong phạm vi đề tài này chỉ hỏi về những biểu hiện của người sản xuất sau khi tiếp xúc với hóa chất BVTV. Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng nhiễm độc chủ yếu là do hóa chất dính vào da khi pha, do bình phun thuốc bị rò rỉ, do phun không đúng kĩ thuật, có sử dụng khẩu trang nhưng không che mũi hoặc chất lượng khẩu trang chưa đảm bảo, hút thuốc khi phun và có sử dụng quần áo bảo hộ lao động nhưng bị thấm ướt... Chi phí sức khỏe của các hộ sản xuất dưa hấu bao gồm tiền thuốc cộng với thu nhập bị mất đi do nghỉ làm việc, khoản thu nhập bị mất này sẽ được tính bằng cách lấy số ngày nghỉ nhân với ngày công lao động bình quân, ngày công lao động bình quân của người dân nơi đây được tính là 100 nghìn đồng/ngày. Có thể tính theo công thức sau: Chi phí sức khỏe = tiền thuốc + thu nhập mất đi do nghỉ làm hay Chi phí sức khỏe = tiền thuốc + (số ngày nghỉ * 100 nghìn đồng) Chi phí sức khỏe bình quân sào của các hộ điều tra được thể hiện ở bảng 11: Bảng 11: Chi phí sức khỏe bình quân vụ của các hộ điều tra Thôn 9 Thôn 10 S T chi S T Triệu chứng ố lần ổng BQ ố lần ổng chi BQ mắc phí mắc phí (1000đ) (1000đ) (lần) (1000đ) (lần) (1000đ) Đau đầu 88 11640 776 90 12450 830 Chóng mặt 90 8000 533,33 98 8400 560 Đau mắt 15 4650 310 23 6145 409.67 Dị ứng 40 5450 363,33 43 5760 384 Hô hấp 25 4600 306,67 26 6050 403,33 Mệt mỏi 96 8600 573,33 98 8800 586,67 TrườngTổng - 42940 2862,66 - 47605 3173,67 (Nguồn: Số liệu điều tra – tính toán năm 2012) Qua bảng 11 ta thấy rằng việc tiếp xúc với hóa chất BVTV gây ra nhiều vấn đề đối với sức khỏe người sản xuất. Trong một vụ sản xuất người dân nơi đây thường SVTH: Trần Thị Oanh 34 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng phun thuốc từ 10 – 15 lần/vụ, những yếu tố nguy cơ liên quan đến sức khỏe được phát hiện là đau đầu, chóng mặt, đau mắt, mệt mỏi, dị ứng chân tay và các biểu hiện liên quan đến hô hấp. Đây là những biểu hiện khá phổ biến sau ngày làm việc của các hộ sản xuất dưa hấu, kết quả điều tra cho thấy trên 50 % người sản xuất tiếp xúc thường xuyên với hóa chất BVTV có biểu hiện đau đầu đây là vấn đề đáng lo ngại, cần có những biện pháp can thiệp. Theo điều tra cho thấy trong 1 vụ một người có thể mắc nhiều triệu chứng khác nhau và số lần mắc sau mỗi vụ có thể lặp lại nhiều lần. Trong các triệu chứng mà người nông dân mắc phải sau khi tiếp xúc với hóa chất thì triệu chứng chóng mặt và mệt mỏi chiếm tỷ lệ cao nhất, đối với thôn 9 lần lượt là 90 và 96 lần, đối với thôn 10 là 98 lần. Như vậy, có thể thấy thôn 10 có tỷ lệ chóng mặt và mệt mỏi cao hơn so với thôn 9, nguyên nhân là do diện tích trồng dưa của thôn 10 nhiều hơn nên tần số mắc bệnh cũng lớn hơn. Chi phí phục hồi sức khỏe do chóng mặt và mệt mỏi bình quân hộ ở thôn 9 lần lượt là 533,33 nghìn đồng/vụ và 573,33 nghìn đồng/vụ, thôn 10 lần lượt là 560 nghìn đồng/vụ và 586,67 nghìn đồng/vụ. Bệnh về mắt và đường hô hấp chiếm tỷ lệ ít nhất với tần số là 15 và 25 ở thôn 9, 23 và 26 ở thôn 10. Bình quân ở thôn 9 chi phí cho 2 loại bệnh này là 310 nghìn đồng/vụ và 363,33 nghìn đồng/vụ, thôn 10 là 409,67 nghìn đồng/vụ và 403,33 nghìn đồng/vụ. Triệu chứng đau đầu chiếm tỷ lệ khá cao với tần số 88 ở thôn 9 và 90 ở thôn 10 nên chi phí chữa bệnh này cũng khá lớn với 776 nghìn đồng/vụ ở thôn 9 và 830 nghìn đồng/vụ đối với thôn 10. Như đã nói ở trên diện tích trồng dưa hấu của thôn 10 nhiều hơn do đó tỷ lệ tiếp xúc với hóa chất BVTV của các hộ ở thôn 10 cũng nhiều hơn thôn 9 điều này lý giải vì sao tỷ lệ bị dị ứng ngoài da ở thôn 10 nhiều hơn với tần số 43 lần/vụ, còn thôn 9 ít hơn với tần số 40 lần/vụ. Chi phí bình quân cho chữa bệnh ngoài da lần lượt là 363,33 nghìn đồng/vụ và 384 nghìn đồng/vụ. Tổng bình quân chi phí sức khỏe của các hộ điều tra ở thôn 9 là 2862,66 ngìn Trườngđồng/vụ, thôn 10 là 3173,67 nghìn đồng/vụ. Theo kết quả điều tra thì tổng diện tích trồng dưa ở thôn 9 và thôn 10 lần lượt là 73 và 75 sào. Như vậy, chi phí sức khỏe bình quân mỗi hộ thôn 9 là 39,21 nghìn đồng/sào, thôn 10 là 42,32 nghìn đồng/sào. SVTH: Trần Thị Oanh 35 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Đây chỉ là những triệu chứng thường gặp và dễ nhận thấy sau mỗi lần người sản xuất tiếp xúc với hóa chất BVTV, theo ghi nhận thì thực tế người sản xuất dưa hấu còn có thể mắc những căn bệnh như ung thư, dạ dày...tuy nhiên, do không có các biểu hiện rõ ràng và thời gian ủ bệnh lâu nên không thể khẳng định được những bệnh này là do tiếp xúc với hóa chất BVTV. Do vậy trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập tới và tính toán chi phí sức khỏe của những triệu chứng thường gặp sau mỗi lần tiếp xúc với hóa chất của người dân. Nếu tình trạng nhiễm độc này cứ tiếp diễn thì hậu quả là có thể gây nên những bệnh nguy hiểm, vì thế để chấm dứt tình trạng này thì chính quyền địa phương và người dân cần xây dựng mô hình sản xuất dưa hấu sạch nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.  Mức sẵn lòng trả để phục hồi 1 sào đất cho 1 vụ Sự phát triển sản xuất dưa hấu mạnh đồng nghĩa với việc sử dụng các hóa chất BVTV cũng ngày càng tăng lên vì thế gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường sống của người sản xuất. Muốn giải quyết vấn đề môi trường cần có sự quan tâm nhiều hơn của cả xã hội, trong đó vai trò người dân rất quan trọng. Đối với sản xuất dưa hấu thì các hộ sản xuất vừa là đối tượng sử dụng hóa chất BVTV vừa là đối tượng chịu ảnh hưởng. Qua thực tế hỏi các hộ dân sản xuất dưa hấu tại xã Tào Sơn tôi thấy rằng việc sử dụng hóa chất BVTV đang làm cho đất sản xuất dưa hấu tại xã đang có hiện tượng xấu đi. Để giải quyết vấn đề này cần tìm hiểu thái độ, nguyện vọng, nhu cầu của người sản xuất cụ thể là xác định mức sẵn lòng trả của họ trong việc đóng góp hành động. Theo phương pháp truyền thống bà con nông dân có thói quen bón các loại phân hóa học nhằm đạt hiệu quả cao, song việc lạm dụng phân hóa học khiến nhiều diện tích canh tác dưa hấu bị nhiễm các loại nấm bệnh. Bởi việc bón phân, phun thuốc hóa học khiến môi trường đất bị hủy hoại, các loại nấm, vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt làm Trườngmất cân bằng sinh thái trong đất. Chính vì thế việc cân đối lượng phân hóa học vừa đủ thêm vào đó là bón thêm các loại phân hữu cơ vi sinh chứa nhiều nguyên tố vi lượng khoáng chất giúp tăng khả năng hấp thụ các loại phân khác. SVTH: Trần Thị Oanh 36 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Việc áp dụng chăm sóc dưa hấu theo hướng hữu cơ sinh học sẽ giúp các hộ sản xuất tiết kiệm được chi phí phòng trừ các loại nấm bệnh. Việc kết hợp bón phân hữu cơ, sử dụng các chế phẩm sinh học là hướng canh tác tuy không mang lại hiệu quả tức thời song về lâu dài đây là biện pháp mang tính bền vững. Bảng 12 thể hiện mức sẵn lòng trả của người sản xuất để phục hồi môi trường đất. Bảng 12: Mức sẵn lòng trả để phục hồi 1 sào đất của các hộ điều tra Số hộ đồng ý Thành tiền (hộ) (1000đ) Mức WTP (1000đ) Thôn 9 Thôn 10 Tổng Thôn 9 Thôn 10 Tổng 0 2 1 3 0 0 0 10 8 6 14 80 60 140 20 4 5 9 80 100 180 30 1 2 3 30 60 90 40 0 1 1 0 40 40 >40 0 0 0 0 0 0 Tổng 15 15 30 190 260 450 (Nguồn: Số liệu điều tra – tính toán năm 2012) Tìm hiểu về ý thức bảo vệ môi trường của các hộ nông dân trồng dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn, cụ thể là thôn 9 và thôn 10. Tôi đưa ra các mức giá sẵn lòng trả với các mức sau 0, 10, 20, 30, 40 và >40 nghìn đồng. Theo điều tra 15 hộ ở thôn 9 thì số mức người dân sẵn lòng trả cao nhất là 10 nghìn đồng, có 4 hộ đồng ý với mức 20 nghìn đồng, 1 hộ đồng ý mức 30 nghìn đồng, trong đó có 2 hộ không đồng ý chi trả cho việc phục hồi chất lượng đất do hiểu biết của họ còn hạn chế, chưa hiểu được tầm quan trọng của việc phục hồi đất sau sản xuất. TrườngĐiều tra 15 hộ ở thôn 10, có 1 hộ không đồng ý chi trả, 6 hộ đồng ý trả với mức 10 nghìn đồng, 5 hộ trả mức 20 nghìn đồng, 2 hộ trả mức 30 nghìn đồng, 1 hộ trả mức 40 nghìn đồng. SVTH: Trần Thị Oanh 37 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Như vậy, mức mà người dân đồng ý chi trả nhiều nhất là 10 nghìn đồng. Nhiều hộ muốn trả giá cao hơn nhưng do đời sống kinh tế còn chưa cao nên họ không thể chi trả. Bằng phương pháp bình quân gia quyền cùng với số liệu điều tra, phỏng vấn, xác định được mức chi trả bình quân hộ sản xuất dưa hấu cho việc cải thiện chất lượng môi trường đất là WTP = 15 nghìn đồng/sào, ta thấy có sự chênh lệch giữa hai thôn, đối với thôn 9 là WTP = 12,67 nghìn đồng/sào, thôn 10 là WTP = 17,33 nghìn đồng/sào. Sự chênh lệch này nói lên rằng hiểu biết của người dân thôn 10 về tác hại của thuốc BVTV đến môi trường cao hơn thôn 9. Xét chung cả hai thôn ta thấy con số này vẫn chưa cao, nó thể hiện rằng người dân sản xuất dưa hấu nơi đây chưa thấy được tác hại của việc sử dụng thuốc BVTV tồn dư trong đất sẽ ảnh hưởng lớn và lâu dài đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người hiện tại và thế hệ tương lai như thế nào. Tuy nhiên, với số tiền này nếu được sử dụng đúng mục đích thì cũng sẽ góp phần cải thiện môi trường đất đai cũng như bảo vệ sức khỏe của người dân sản xuất dưa hấu và thế hệ mai sau. 2.3.3. Kết quả sản xuất dưa hấu vụ xuân của các hộ điều tra Đối với sản xuất nông nghiệp, đầu tư thâm canh cây trồng hợp lý không những góp phần tăng năng suất cây trồng mà còn cải thiện và nâng cao độ phì của đất, mặt khác cũng tiết kiệm được một số chi phí không cần thiết có nghĩa là chúng ta tối thiểu hoá chi phí hoặc tối đa hoá doanh thu. Kết quả sản xuất chính là cái mà người sản xuất đạt được sau một quá trình sản xuất, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc đầu tư, công tác tổ chức sản xuất, việc lựa chọn sử dụng các yếu tố đầu vào. Để đánh giá kết quả sản xuất tôi sử dụng hệ thống các chỉ tiêu: giá trị sản xuất/ sào, giá trị gia tăng/sào. Hiện nay không còn thuế nông nghiệp, nên trong sản xuất nông nghiệp không cần Trườngphải lấy khấu hao về sử dụng đất đai nên thu nhập hỗn hợp của người dân chính bằng giá trị gia tăng. Giá trị sản xuất (GO) chính là doanh thu tiêu thụ của sản xuất dưa hấu. Kết quả sản xuất dưa hấu của dưa hấu của các hộ nông dân được thể hiện ở bảng số liệu sau: SVTH: Trần Thị Oanh 38 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Bảng 13: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất dưa hấu vụ xuân (Tính bình quân cho một sào) Chỉ tiêu ĐVT BQC Thôn 9 Thôn 10 Năng suất bình quân Tấn/sào 1,5 1,5 1,5 GO 1000đ 6.117,71 6.039,47 6.195,95 IC 1000đ 1.115,84 1.119,77 1.111,9 Chi phí môi trường 1000đ 55,07 51,88 58,26 VA 1000đ 4.946,81 4.867,82 5.025,79 Chi phí tự có 1000đ 2.416,67 2.433,33 2.400 LN 1000đ 2.530,14 2.434,49 2.625,79 (Nguồn: số liệu điều tra – tổng hợp năm 2012) Với năng suất bình quân của 1 sào dưa hấu vụ xuân là 1,5 tấn với giá bán trung bình là 3.500 đồng/kg thì bình quân GO/sào đạt 6.117,71 nghìn đồng. Với chi phí trung gian bình quân/ sào là 1.115,84 nghìn đồng, chi phí môi trường bình quân/sào là 55,07 nghìn đồng. Thì mỗi sào người sản xuất thu được giá trị gia tăng là 4.946,81 nghìn đồng. Sau khi trừ đi chi phí tự có thì lợi nhuận bình quân của 1 sào dưa hấu vụ xuân đạt được là 2.530,14 nghìn đồng. Xem xét các chỉ tiêu nghiên cứu giữa các thôn không có sự khác biệt mấy. Đối với Thôn 9 thì GO tính cho một sào dưa hấu vụ xuân đạt 6.039,47 nghìn đồng /sào sau khi trừ đi chi phí trung gian, chi phí môi trường thì giá trị gia tăng là 4.867,82 nghìn đồng/sào. Lợi nhuận thu được là 2.434,49 nghìn đồng. Thôn 10 GO đạt được trên 1 sào là 6.195,95 nghìn đồng, chi phí trung gian là 1.111,9 nghìn đồng, chi phí môi trường là 58,26 nghìn đồng, sau đi trừ đi các khoản chi phí thì giá trị gia tăng hộ thu được là 5.025,79 nghìn đồng. Lợi nhuận có được khi Trườngtrừ đi chi phí tự có là 2.625,79 nghìn đồng. Qua bảng chúng ta thấy tuy chi phí môi trường chỉ chiếm một phần nhỏ trong chi phí sản xuất nhưng để tránh tác hại về lâu dài thì cần giảm chi phí môi trường xuống đến mức thấp nhất, để làm được điều đó tốt nhất chúng ta nên hướng tới mô hình sản SVTH: Trần Thị Oanh 39 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng xuất dưa hấu sạch. Mô hình này vừa giảm chi phí môi trường mang lại hiệu quả cao vừa đảm bảo sự phát triển bền vững. Đối với hộ sản xuất dưa hấu thì giá trị gia tăng là một chỉ tiêu quan trọng. Nếu giá trị sản xuất đạt mức cao nhưng chi phí trung gian lớn thì giá trị gia tăng sẽ thấp. Đầu tư chi phí cao chưa chắc giá trị sản xuất đã cao. Các chỉ tiêu kết quả sản xuất của dưa hấu tính bình quân/sào là khá cao nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương, tiềm năng sản xuất của địa phương vẫn chưa sử dụng và khai thác hết. Điều kiện tự nhiên, điều kiện về kinh tế xã hội (điều kiện về cơ sở hạ tầng), tập quán canh tác khả năng đầu tư của các hộ gia đình là những tồn tại khiến cho kết quả thu được chưa cao lắm. Để nâng cao năng suất dưa hấu trái vụ, cần đầu tư thâm canh về giống và phân bón cho sản xuất. Sự thay đổi chính sách, nhận thức về sản xuất của người nông dân sẽ là động lực nâng cao năng suất, giá bán. 2.3.4. Hiệu quả sản xuất dưa hấu vụ xuân Hiệu quả kinh tế là một thước đo biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực, trình độ tổ chức quản lý sản xuất. Một số chỉ tiêu để phản ánh hiệu quả sản xuất của ngành nông nghiệp cũng như sản xuất dưa hấu được tôi sử dụng trong đề tài như: Hiệu suất GO/IC, Hiệu suất LN/TC, Hiệu suất VA/IC. Kết quả được tính ở bảng dưới đây: Bảng 14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất dưa hấu (Tính bình quân cho 1 sào) Chỉ tiêu ĐVT BQC Thôn 9 Thôn 10 GO/IC Lần 5,48 5,39 5,57 VA/IC Lần 4,43 4,35 4,52 TrườngLN/TC Lần 0,71 0,68 0,74 (Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012) Chỉ tiêu GO/IC phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, chỉ tiêu này cao khi giá trị sản xuất cao trong khi chi phí trung gian không SVTH: Trần Thị Oanh 40 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng đổi hoặc giá trị sản xuất không đổi nhưng chi phí trung gian giảm. Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu GO/IC ta thấy bình quân chung cho 2 thôn là 5,48 lần có nghĩa là cứ 1 đồng chi phí trung gian tạo ra 5,48 đồng giá trị sản xuất, đây là một tỷ suất khá cao. Thôn 10 chỉ tiêu GO/IC đạt mức cao nhất là 5,57 lần trong khi chỉ tiêu này đối với thôn 9 là 5,39 lần. Trong các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của quá trình sản xuất thì chỉ tiêu quan trọng nhất là VA/IC. Chỉ tiêu này tính chung cho các hộ điều tra là 4,43 lần, có nghĩa là cứ 1 đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra 4,43 đồng giá trị gia tăng (thu nhập) cho người sản xuất. Với chỉ tiêu này thì các hộ thuộc Thôn 10 đạt mức cao nhất với 4,52 lần còn thôn 9 đạt 4,35 lần. Hiệu suất VA/IC là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sản xuất của các nông hộ nhưng cái mà hộ sản xuất dưa hấu quan tâm là giá trị gia tăng hay thu nhập tuyệt đối mà họ nhận được vì vậy chỉ tiêu VA có ý nghĩa rất lớn. Khi tăng mức đầu tư thì thu nhập của các hộ sẽ gia tăng qui mô đầu tư. Đối với chỉ tiêu LN/TC thể hiện lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất dưa hấu, lợi nhuận là mục tiêu động lực để duy trì sản xuất các vụ tiếp theo. Hệ số này càng cao thì thể hiện sản xuất càng có hiệu quả, chỉ tiêu LN/TC bình quân chung là 0,71 lần có nghĩa cứ một đồng chi phí bỏ ra thu được 0,71 đồng lợi nhuận, xét theo từng thôn ta thấy chỉ tiêu LN/TC thôn 10 đạt cao hơn với 0,74 lần còn thôn 9 là 0,68 lần. Sản xuất dưa hấu vụ xuân của các hộ nông dân xã Tào Sơn đã mang lại hiệu quả kinh tế, đem lại nguồn thu nhập cho các nông hộ, giải quyết một phần lao động nhàn rỗi. Việc đầu tư chi phí trung gian hợp lý, bón phân đúng kỹ thuật sẽ có hiệu quả cao. Để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất dưa hấu thì nên tăng đầu tư thâm canh, đưa mới có năng suất cao, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhiều hơn, học hỏi kinh nghiệm sản xuất của các hộ sản xuất giỏi, tiềm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ. Trường2.4. Tình hình tiêu th ụ dưa hấu của các hộ được điều tra Năng suất, sản lượng cây dưa hấu quyết định mặt lượng của năng lực sản xuất, giá cả thị trường nông sản phẩm quyết định về mặt chất lượng của tổng giá trị sản xuất. Hiện tại trên thực tế đa phần các sản phẩm hàng hóa bị chi phối bởi mức giá bán, SVTH: Trần Thị Oanh 41 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng giá cả lên xuống thất thường. Đối với sản phẩm dưa hấu cũng vậy, thông thường thì giá ở đầu vụ và cuối vụ thường cao hơn giữa vụ. Thị trường tiêu thụ là điều đặc biệt quan tâm của người sản xuất. Nó ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển cây dưa hấu. Tại địa phương dưa hấu sản xuất dưa hấu mang lại hiệu quả và kết quả cao hơn một số cây trồng khác, làm tăng thêm nguồn thu nhập cho người sản xuất. Địa phương đã cung cấp một lượng dưa hấu không nhỏ cho thị trường, nhưng thị trường hoạt động mua bán còn mang tính tự phát. Giá cả đầu vào đầu ra nhất là đầu ra chưa thống nhất. Thị trường đầu ra, đầu vào ảnh hưởng đến khả năng đầu tư, qui mô sản xuất, mức tiêu thụ của sản lượng dưa. Thị trường tiêu thụ có vai trò quan trọng đối với sản xuất dưa hấu. Thị trường tiêu thụ của địa phương là các xã, huyện lân cận, thành phố Vinh Sản phẩm dưa hấu của người sản xuất đều bán hết. Nhưng giá bán và chất lượng sản phẩm là vấn đề cần lưu tâm. Khi các ruộng dưa đồng thời thu hoạch, vào lúc thu hoạch trời mưa kéo dài thì giá bán lại thấp, khi có ít ruộng thu hoạch hoặc thu hoạch vào lễ thì dưa bán với giá rất cao. Thu nhập từ dưa hấu của các hộ nông dân ở địa phương là chưa ổn định. Qua quá trình thực tế về các kệnh tiêu thụ sản phẩm dưa hấu của các nông hộ trên địa bàn xã tôi tóm tắt bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn Người bán lẻ Người Người Người Người sản bán bán tiêu Trườngxuất buôn lẻ dùng SVTH: Trần Thị Oanh 42 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng Kênh phân phối dưa hấu rất phong phú và đa dạng đi theo các hướng chính sau: Người sản xuất → người bán buôn → người bán lẻ → người tiêu dùng Người sản xuất → người bán lẻ → người tiêu dùng Người sản xuất → người tiêu dùng Hướng thứ nhất: người bán buôn tới tận ruộng để mua dưa, họ có thể mua cả ruộng hoặc mua theo trái. Những người bán buôn sẽ bán lại cho những người bán lẻ ở các huyện và tỉnh khác. Rồi từ những người bán lẻ dưa hấu đến tận tay người tiêu dùng. Sản lượng dưa mà người sản xuất ra bán theo hướng này chiếm đa số sản lượng. Hướng thứ hai: người bán lẻ ở các chợ địa phương đến mua dưa sau đó bán lại cho người tiêu dùng để hưởng chênh lệch giá. Số lượng dưa mà người bán lẻ mua là ít hơn so với người bán buôn, nhưng họ lại mua nhiều lần. Đối với những hộ trồng dưa với diện tích nhiều thu hoạch một lần cả ruộng thì số lượng bán cho người bán lẻ và người bán buôn chiếm đa số. Số lượng dưa mà người sản xuất trực tiếp bán cho người tiêu dùng với số lượng ít thường là vài quả, người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng khi dưa xấu không nhập được cho người bán buôn và người bán lẻ. Người sản xuất qui mô nhỏ, nếu tư thương trả giá thấp thì họ mang bán tại các chợ, tuy giá có cao hơn nhưng mất thời gian và công bán. Trường SVTH: Trần Thị Oanh 43 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 3.1. Định hướng chung Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội xã Tào Sơn năm 2012 thì sản xuất dưa hấu vẫn được xem là cây trồng chủ lực đang dần thay thế những cây trồng cho hiệu quả kinh tế thấp, coi phát triển sản xuất dưa hấu là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Để đưa xã Tào Sơn trở thành vùng sản xuất dưa hấu “sạch” thì xã đã đề ra một số định hướng sau: - Thực hiệ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_cay_dua_hau_vu_xuan_tren.pdf
Tài liệu liên quan