Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Võ Liệt - Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An

Huế, tháng 5 năm 2012 Lời Cảm Ơn Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân. Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức quý báu trong suốt khóa học. Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Phan Văn Hoà, người đã trực tiếp tậ

pdf96 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 12/01/2022 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Võ Liệt - Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, các chú, các anh chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Chương đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu tài liệu cần thiết cho em trong suốt quá trình thực tập tại phòng. Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tinh thần cho em trong suốt thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn để khoá luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Trường Huế, tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Huyền Trường MỤC LỤC Trang PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 2 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2 3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ................................................................... 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 3 PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................... 4 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 4 1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 4 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế .............. 4 1.1.2 Một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp ............................................ 6 1.1.2.1 Một số khái niệm về đất đai ........................................................................ 6 1.1.2.2 Phân loại đất đai......................................................................................... 7 1.1.3 Vai trò, đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp ............................. 9 1.1.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất............................................ 11 1.1.5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất.................................................... 12 1.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất canh tác............. 12 1.1.7 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất ................. 14 1.1.7.1 Sử dụng đất là gì?....................................................................................... 14 1.1.7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất....................................... 15 1.1.8 Quan điểm sử dụng đất bền vững ................................................................. 16 1.1.8.1 Khái quát về sử dụng đất bền vững............................................................ 16 1.1.8.2 Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ............................... 17 1.2 Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 18 1.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của nhà nước về đất đai........ 18 Trường1.2.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam................................................................ 18 1.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An ............................................................................................. 20 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC Ở XÃ VÕ LIỆT, HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN . 22 2.1 Đặc điểm cơ bản của xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương.................................. 22 2.1.1 Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 22 2.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 22 2.1.1.2 Địa hình, địa mạo ....................................................................................... 22 2.1.1.3 Khí hậu .................................................................................................... 22 2.1.1.4. Thuỷ văn..................................................................................................... 23 2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên.................................................................................. 24 2.1.1.6. Thực trạng môi trường ............................................................................... 25 2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ............................................................... 25 2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.................................... 25 2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế...................................................... 26 2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của xã Võ Liệt ............................ 27 2.1.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn........................................ 28 2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng............................................................ 28 2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường xã Võ Liệt.......................................................................................................... 29 2.1.3.1 Thuận lợi ..................................................................................................... 29 2.1.3.2. Khó khăn. ................................................................................................... 30 2.2 Thực trạng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt.............................................. 31 2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Võ Liệt..................................... 31 2.2.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Võ Liệt ........................................................ 32 2.2.3 Các hình thức luân canh, chuyên canh sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt 33 2.2.4. Tỷ lệ sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt. ..................................... 34 2.2.5. Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Võ Liệt................................................ 35 Trường2.2.6 Cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011... 38 2.2.6.1 Diện tích, cơ cấu một số loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt ............. 38 2.2.6.2 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt ............ 42 2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra ............................ 45 2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra................................... 45 2.3.2 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vay vốn của nông hộ .......................... 46 2.3.3. Tình hình đất đai của các hộ điều tra ........................................................... 48 2.3.4 Một số công thức luân canh chủ yếu của các hộ điều tra ............................. 49 2.3.5. Tình hình bố trí cây trồng hàng năm của các hộ điều tra............................. 51 2.3.6. Tình hình đầu tư của các nông hộ trên từng công thức luân canh................ 52 2.3.7 Năng suất ruộng đất theo các công thức luân canh........................................ 55 2.3.8. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra ............ 57 2.3.9. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội ............................................... 61 2.3.10. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường. ................................... 63 2.4 Một số vấn đề cần thiết liên quan đến hiệu quả sản xuất đất canh tác của xã .. .64 2.4.1 Thị trường đầu vào, đầu ra ............................................................................. 64 2.4.2 Công tác khuyến nông.................................................................................... 65 2.4.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp.................................. 66 2.4.4 Áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất................................................ 66 2.4.5 Chính sách của chính phủ ............................................................................. 67 CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC XÃ VÕ LIỆT................................................. 68 3.1 Quan điểm khai thác và định hướng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt....... 68 3.1.1 Quan điểm khai thác....................................................................................... 68 3.1.2 Định hướng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt.......................................... 69 3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Võ Liệt ........................................................................................................ 69 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ 73 1. Kết luận. .............................................................................................................. 73 Trường2. Kiến nghị................................ ............................................................................. 74 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH – HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hóa CTLC: Công thức luân canh KHKT: Khoa học kỹ thuật CC: Cơ cấu LN: Lợi nhuận TR: Tổng doanh thu TC: Tổng chi phí LĐ: Lao động DT: Diện tích KT – XH: Kinh tế- xã hội THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông ĐVT: Đơn vị tính TLSX: Tư liệu sản xuất BQ: Bình quân Tr.đ: Triệu đồng LĐNN: Lao động nông nghiệp BVTV: Bảo vệ thực vật Trường DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Võ Liệt năm 2011.............................................32 Trường DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1 : Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 của Việt Nam .................... 19 Bảng 2: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An qua 3 năm 2009-2011 .............................................................................. 21 Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011.............. 27 Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Võ Liệt năm 2011........................... 31 Bảng 5: Một số công thức luân canh sử dụng đất chủ yếu phân theo hạng đất của xã Võ Liệt năm 2011 ..................................................................................... 34 Bảng 6: Tỷ lệ sử dụng đất canh tác xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011......................... 34 Bảng 7: Cơ cấu diện tích đất canh tác xã Võ Liệt giai đoạn 2009 – 2011 .................. 37 Bảng 8: Diện tích và cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011....................................................................................................... 40 Bảng 9: Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011 .............................................................................................. 43 Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra.................................. 46 Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất và vay vốn của các hộ điều tra ............ 47 Bảng 12 : Tình hình đất đai của các hộ điều tra năm 2011 ......................................... 48 Bảng 13: Các công thức luân canh phân theo hạng đất của các hộ điều tra ............... 50 Bảng 14: Lịch mùa vụ của xã Võ Liệt......................................................................... 51 Bảng 15: Tình hình đầu tư theo công thức luân canh của các nông hộ điều tra năm 2011 ........................................................................................................ 53 Bảng 16: Năng suất ruộng đất theo các công thức luân canh của các hộ điều tra năm 2011 ( tính bình quân/sào ).................................................................... 56 TrườngBảng 17 : Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phân theo hạng đất ............ 58 ĐƠN VỊ QUY ĐỔI 1sào = 500 m2 1ha = 10.000 m2 = 20 sào 1tạ = 100 kg Trường TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Với đa số dân sống bằng nghề nông, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trình độ sản xuất, thâm canh cây trồng của nhân dân trong vùng còn rất hạn chế, trình độ dân trí chưa theo kịp với nhu cầu phát triển của sản xuất thị trường, trong khi đó giá vật tư nông nghiệp ngày càng tăng cao, giá sản phẩm nông nghiệp bấp bênh nên đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Xuất phát từ vấn đề đó, đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Võ Liệt - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An” được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng sử dụng đất canh tác của xã từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho người dân tại địa phương.  Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất. - Phân tích thực trạng sử dụng đất canh tác của các hộ nông dân tại xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. - Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác.  Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu. - Phương pháp so sánh, hạch toán chi phí - Phương pháp điều tra phỏng vấn. - Phương pháp nghiê - n cứu tài liệu. - Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.  Kết quả đạt được Qua quá trình nghiên cứu tôi thấy xã Võ Liệt có diện tích đất canh tác chiếm phần lớn trong tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã. Tuy nhiên do tỷ lệ lao Trườngđộng trong lĩnh vực n ông nghiệp và trên hộ nông nghiệp thấp. Đất canh tác còn manh mún, nhiều ô thửa gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất. Trong những năm qua xã đã nỗ lực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng nhiều công thức luân canh mới vào địa phương, bước đầu đã mang lại hiệu quả đáng kể. Người dân tích cực ủng hộ chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tiến hành thâm canh trong sản xuất nông nghiệp. Đây là tiền đề cho việc nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác, nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa được đầu tư đồng bộ, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên gây trở ngại cho việc phát triển nền nông nghiệp của xã theo hướng sản xuất hàng hoá. Trường Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng phẩm của thiên nhiên cho không loài người. Con người không thể tạo ra đất đai mà chỉ có thể dựa vào nó để sản xuất và tồn tại. Không phải ngẫu nhiên mà ông W.Petty cho rằng: “Đất đai là cha, lao động là mẹ của mọi của cải vật chất” vì ông nhận thấy tầm quan trọng của đất đai đối với loài người. Thật vậy, đất đai là môi trường sống của con người cũng như các sinh vật khác, là nơi diễn ra các hoạt động khác của con người. Đối với các hoạt động diễn ra trong ngành công nghiệp chế biến và xây dựng thì đất đai là địa điểm, là chỗ đứng, là nền tảng không gian để thực hiện quá trình lao động. Đối với ngành khai thác thì đất đai còn là kho tàng của nguyên nhiên liệu cung cấp một phần năng lượng cho con người. Đất đai còn là nơi xây dựng những khu văn hoá, du lịch, khu vui chơi giải trí, là nơi bố trí khu quân sự, an ninh quốc phòng... Đặc biệt nhất, đối với ngành nông nghiệp, đất đai không chỉ là địa điểm để thực hiện quá trình sản xuất mà còn là công cụ lao động- tư liệu sản xuất đặc biệt.Trải qua thời gian cùng với sự phát minh của nhiều công trình khoa học kỹ thuật, con người đã tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm vật chất nhưng con người không thể tạo ra lương thực thực phẩm nuôi sống bản thân mình nếu không có đất đai. Riêng đối với nước ta, nông nghiệp chiếm một ví trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thu hút khoảng 70% dân số và 60% lao động của cả nước. Do đó để có thể tiến hành nhanh công cuộc CNH-HĐH đất nước thì mục tiêu trước mắt là phải công nghiệp hoá nông thôn. Muốn làm được điều này thì phải không ngừng nâng cao thu nhập cho Trườngngười nông dân mà trư ớc hết là nâng cao hiệu quả của ngành sản xuất nông nghiệp trong đó nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác đóng vai trò quan trọng. Mặt khác, sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng điều này buộc các nhà quản lý phải giải quyết 1 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà đồng thời hai vấn đề quan trọng: vừa đảm bảo nhu cầu nhà ở, nhu cầu xây dựng công nghiệp vừa đảm bảo an ninh lương thực. Muốn vậy, một mặt cần quản lý tốt quỹ đất canh tác mặt khác không ngừng tăng năng suất, tăng vụ, tăng chất lượng sản phẩm nông nghiệp để tạo ra giá trị ngày càng cao trên quỹ đất canh tác ngày càng giảm dần. Xã Võ Liệt là một xã miền núi nằm trên địa bàn Huyện Thanh Chương, dân số và lao động trên địa bàn chủ yếu hoạt động trong ngành nông nghiệp. Do đó, để phát triển kinh tế ở địa phương nhà quản lý cần có chính sách phát triển nông nghiệp mà mục tiêu chủ yếu là tạo ra giá trị ngày càng lớn trên đất sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua do nhiều mục đích khác nhau khiến cho quỹ đất canh tác trên địa bàn xã luôn giảm xuống. Điều này đã làm thiếu hụt nghiêm trọng đất sản xuất, với một diện tích nhỏ đất canh tác thì sẽ không đủ công việc cho người lao động và cũng không đủ thu nhập để chi tiêu cho nông hộ. Vì thế buộc chúng ta phải có biện pháp thâm canh tăng vụ, tạo ra một giá trị ngày càng lớn trên đất nông nghiệp hiện có nghĩa là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp nói chung, hiệu quả sử dụng đất canh tác nói riêng. Nhận thức được điều này, trong thời gian thực tập tại phòng Tài nguyên và Môi trường của Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Võ Liệt - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An” để từ đó có thể giúp người dân sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, áp dụng trồng các cây cho hiệu quả kinh tế cao. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai. - Đánh giá thực trạng sử dụng đất canh tác tại xã Võ Liệt - Đánh giá hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh trên đất canh tác của hộ tại xã Võ Liệt. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã TrườngVõ Liệt trong thời gian tới. 3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Để hoàn thành đề tài của mình, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau: 2 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà a, Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp bao gồm: + Số liệu về hiện trạng sử dụng đất ( Tổng diện tích đất tự nhiên, đất canh tác nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.) + Số liệu về tình hình dân số và lao động của xã Võ Liệt. + Thu thập thông tin về các loại cây trồng, năng suất, sản lượng hàng năm của địa phương b, Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân: Căn cứ vào tình hình đất đai của xã Võ Liệt tôi đã chọn 60 hộ đại diện thuộc 3 thôn của xã Võ Liệt trong đó có 20 hộ thuộc thôn Trường Yên, 20 hộ thuộc thôn Tân Hà và 20 hộ thuộc thôn Liên Kỳ để tiến hành điều tra. c, Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này nhằm xử lý số liệu thu thập được, dùng để đối chiếu, so sánh số liệu các năm, sự tăng giảm các chỉ tiêu qua các kỳ và rút ra nhận xét về sự thay đổi đó. d, Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để tìm hiểu, hệ thống hoá cơ sở lý luận về xã Võ Liệt đồng thời là cơ sở nghiên cứu số liệu thu thập được. e, Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Tham khảo ý kiến của các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý cấp xã và một số trưởng thôn, chủ hộ có trình độ văn hoá cao có nhiều kinh nghiệm. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 . Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình có đất canh tác hàng năm trên địa bàn xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 4.2 . Phạm vi nghiên cứu: a. Phạm vi không gian: nghiên cứu tại xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An b. Phạm vi thời gian: các số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2009 đến năm 2011 và Trườngsố liệu sơ cấp được điều tra năm 2011. c. Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tình hình cũng như hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt. 3 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế  Khái niệm Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất. Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra. Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian- thời gian-số lượng-chất lượng. Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnh vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lý trong tổng thể chung. Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ở từng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất. Về mặt số lượng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theo hướng giảm đi hoặc tăng thêm. Về mặt chất lượng: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa các mặt kinh tế, chính trị, xã hội.  Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp các hao phí về lao động và lao động vật hoá để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Khi xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất Trườngđai, các nguồn dự trữ vật chất lao động trong nông nghiệp tức là phải sử dụng các nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp. Các tiềm năng này bao gồm: Vốn sản xuất, vốn lao động và đất đai. 4 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà  Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế Như chúng ta đã biết hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất. Do đó muốn xác định hiệu quả kinh tế phải xác định được kết quả và chi phí bỏ ra. Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất là chi phí cho các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, tiền vốn, nguyên vật liệuTuỳ theo mục đích phân tích và nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thể tính toàn bộ hoặc có thể tính cho từng yếu tố. Sau khi xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính hiệu quả kinh tế theo các cách sau: + H=Q/C trong đó: H: Hiệu quả kinh tế Q: Kết quả đạt được C: Chi phí bỏ ra Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực giúp ta biết được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả do đó so sánh được hiệu quả ở các quy mô khác nhau. + H=Q-C Phương pháp này cho ta biết tổng lợi nhuận đạt được nhưng không thấy được cái giá phải trả để có được kết quả đó. + H=∆Q/∆C ∆Q: phần tăng thêm của kết quả ∆C: phần tăng thêm của chi phí Phương pháp này xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng thêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm tạo ra bao nhiêu kết quả thu Trườngthêm. Như vậy, mỗi cách tính đều phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh tế do đó tuỳ vào từng điều kiện cụ thể để chọn cách tính phù hợp. 5 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 1.1.2 Một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp 1.1.2.1 Một số khái niệm về đất đai  Khái niệm về đất và đất nông nghiệp - Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau (theo C.Mac) - Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và qui hoạch Việt Nam cho rằng: “ Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”. - Theo luật đất đai của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì: “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”. - Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. - Trong nông nghiệp đất đai được định nghĩa rất đặc biệt: Đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất. Là đối tượng lao động khi con người sử dụng các công cụ sản xuất, cùng với sức lao động của mình tác động lên đất làm thay đổi hình dạng, thành phần, cấu trúc như cày bừa, lên luống, bón phânQuá trình này nếu được thực hiện hợp lý sẽ làm tăng chất lượng ruộng đất, tạo tiền đề tăng năng suất cây trồng. Ruộng đất là tư liệu sản xuất khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động lên đất thông qua các thuộc tính lý học, hoá học, sinh học của đất để tác động lên cây trồng. Trường- Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp. 6 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà - Khái niệm về đất canh tác Đất canh tác hay còn gọi là đất trồng cây hàng năm, được sử dụng để trồng các loại cây ngắn ngày có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm ( lúa, ngô khoai,sắn). Có thể nói đây là bộ phận chiếm vị trí hết sức quan trọng trong quỹ đất nông nghiệp. Đây là loại đất có những đặc tính, tiêu chuẩn về chất lượng nhất định được con người cày, bừa, cuốc, xới để trồng cây lương thực, thực phẩm nói riêng và cây ngắn ngày nói chung. Vì đóng vai trò quan trọng nên đất canh tác được quy định về tiêu chuẩn và chất lượng khá chặt chẽ đảm bảo cho các loại cây trồng có chu kỳ sản xuất trong khoảng 1năm được sinh trưởng và phát triển bình thường. Tuy nhiên phải được quy hoạch và sử dụng hợp lý kết hợp những biện pháp cải tạo bảo vệ thì đất canh tác mới phát huy được tiềm năng của mình, góp phần tạo ra lương thực thực phẩm phục vụ cho nhu cầu con người. - Độ phì nhiêu của đất là đặc tính tự nhiên không thể tách rời khái niệm về đất, nó quyết định khả năng tái tạo đất. Nhờ đó đất có thể tạo ra khối lượng nông sản phẩm lớn hơn nông sản phẩm cần thiết để nuôi sống con người, là điểm tựa cơ bản cho việc đánh giá phân hạng đất nhằm sử dụng đất hiệu quả cả về diện tích bề mặt và khai thác tiềm năng. Hiệu quả đó còn được thể hiện ở việc sản xuất ngày càng tăng nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất đai với chi phí thấp nhất. Đồng thời hiệu quả đó còn phải đảm bảo cải tạo, bồi dưỡng, nâng cao độ phì của đất. Căn cứ vào độ phì nhiêu của đất nhằm đưa ra các biện pháp đầu tư cho phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất mang lại giá trị kinh tế cao nhất cho con người. 1.1.2.2 Phân loại đất đai  Phân loại đất nông nghiệp - Theo Luật Đất Đai 2003, căn cứ vào mục đích sử dụng người ta chia nhóm đất nông nghiệp thành các loại : + Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại cây ngắn Trườngngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác + Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào 7 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm. + Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây rừng với mục đích sản xuất. + Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ. + Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử dụng với mục đích riêng. + Đất nuôi trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thuỷ sản như tôm, cua, cá + Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối. + Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.  Phân loại đất canh tác - Dựa vào khả năng gieo trồng người ta phân đất canh tác thành: * Đất 4 vụ là loại đất có khả năng gieo trồng 4 vụ trong năm, loại đất này chủ yếu là đất chuyên màu. * Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu, * Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - màu, màu - màu, * Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm. - Phân loại đất theo giá trị dinh dưỡng: Căn cứ vào mức độ sinh lời của đất người ta phân loại đất theo hạng của đất đai. Thông thường đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia thành 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng. - Phân loại đất theo tính chất thổ nhưỡng, nông hoá căn cứ vào nhiều tiêu thức: Căn...a đông bắc thường xuyên xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mang theo không khí lạnh, làm cho nhiệt độ xuống thấp gây lạnh. + Gió mùa tây nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8 gây khô nóng hạn hán (tháng 6, tháng 7 có gió Lào) gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. 2.1.1.4. Thuỷ văn Trên địa bàn xã có sông Lam, sông Rộ chảy qua và có 3 hồ chứa nước (hồ TrườngĐồng Đanh, Nhà Sự, Đá Bạc) tạo ra nguồn nước khá lớn để phục vụ cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã. Lượng nước sông Lam, sông Rộ phụ thuộc theo mùa, vào mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, xói mòn đất còn mùa khô lượng mưa ít gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của người dân. 23 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên a. Tài nguyên đất Do sự chi phối của địa hình, sự tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên nên trên địa bàn xã Võ Liệt có các nhóm đất chính sau đây: - Đất phù sa: Được phân bố dọc sông Lam, sông Rộ, hàng năm thường xuyên được bồi đắp, có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình, đất trung tính, ít chua pH(KCL) từ 6,7 - 7,2. - Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét, phấn sa, philit, quắcdit: Phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam và Đông Nam của xã và có tầng đất tương đối dày. b. Tài nguyên nước - Nguồn nước mặt: xã Võ Liệt có nguồn nước mặt dồi dào được khai thác từ sông Lam, Rộ và các hồ chứa nước, đây là nguồn cung cấp nước chính cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã. Tuy nhiên, nguồn nước thường bị bẩn đục sau mỗi đợt mưa lũ nên khi khai thác để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt cần được xử lý làm sạch. - Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã được đánh giá là khá phong phú. Chất lượng nguồn nước được đảm bảo và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong vùng. c. Tài nguyên rừng Xã có diện tích rừng khá lớn với 360,86 ha và là đất rừng sản xuất. Cây rừng chủ yếu là cây keo có khả năng cho khai thác khá lớn, tạo điều kiện cho phát triển ngành chế biến lâm sản đồng thời đem lại thu nhập khá cho người dân trên địa bàn xã. d. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản của xã Võ Liệt chủ yếu cát sỏi dọc sông Lam có trữ lượng khá dồi dào, chất lượng tốt, đây là nguồn tài nguyên có khả năng phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản của nhân dân trong xã và các xã lân cận. Trườnge. Tài nguyên nhân văn Năm 2011, xã Võ Liệt có 10.513 nhân khẩu được chia thành 17 thôn với 2.286 hộ. Xã Võ Liệt luôn là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước và truyền thống hiếu học, nhân dân cần cù lao động, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để 24 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà vững bước đi lên. Đó là những giá trị văn hóa phi vật thể quý giá, là nguồn tài nguyên nhân văn cần được gìn giữ, phát huy để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đưa Võ Liệt trở thành xã phát triển và văn minh. 2.1.1.6. Thực trạng môi trường Môi trường nước: xã Võ Liệt có nguồn nước ngầm tương đối đảm bảo chất lượng cho người dân sinh hoạt. Còn nguồn nước mặt vào mùa mưa thường hay bị bẩn đục do mưa lũ nhưng chưa bị ô nhiễm. Môi trường đất: môi trường đất của xã chưa bị ô nhiễm, tuy nhiên hàng năm việc người dân dùng phân bón hóa học, phun thuốc trừ sâu không đúng cách đã gây tác động xấu tới môi trường đất. Môi trường không khí: môi trường không khí xã Võ Liệt nhìn chung vẫn đảm bảo cho sức khỏe người dân. Những tác động xấu tới môi trường không khí chủ yếu do các hoạt động giao thông vận tải và cuộc sống sinh hoạt của nhân dân gây ra. 2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của tỉnh, huyện, xã Võ Liệt đã có những bước phát triển không ngừng. Từ năm 2005 đến 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15%. Năm 2011, tổng giá trị sản xuất đạt hơn 100 tỷ đồng. Trong đó: + Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 51,20% + Công nghiệp - xây dựng chiếm 19,90% + Dịch vụ - thương mại chiếm 28,90% - Thu nhập bình quân đầu người đạt 13,38 triệu đồng/năm. Trường- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. 25 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế a. Khu vực kinh tế nông nghiệp * Trồng trọt Năm 2011 ngành nông nghiệp của xã có bước phát triển khá mạnh, cụ thể như sau: Diện tích trồng lúa nước cả năm thực hiện được 818 ha, năng suất bình quân đạt 56,49 tạ/ha, tổng sản lượng lúa cả năm đạt 4621 tấn. Diện tích trồng ngô cả năm 145 ha, năng suất bình quân đạt 44 tạ/ha, tổng sản lượng 638 tấn. Diện tích trồng sắn đạt 84 ha, năng suất 422,98 tạ/ha, sản lượng đạt 3553 tấn. Diện tích lạc là 50 ha, năng suất đạt 25 tạ/ha, tổng sản lượng là 125 tấn * Chăn nuôi Trong những năm qua do ảnh hưởng của dịch bệnh nên ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn. Theo thống kê năm 2011, tổng đàn trâu của xã là 1.500 con, đàn bò 1.000 con; đàn lợn có 11.000 con; đàn gia cầm có 45.000 con. Ngành chăn nuôi đã mang lại hiệu quả kinh tế góp phần giải quyết việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho một bộ phận nông dân trong lúc nông nhàn, nâng cao mức sống kinh tế hộ gia đình, xóa đói giảm nghèo tại địa phương. * Thủy sản Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2011 là 11.84 ha, giảm 16 ha so với năm 2005. Do ngành thủy sản chưa được chú trọng nên năng suất và sản lượng năm 2011 cũng thấp hơn so với năm 2005. Và sản lượng ngành thủy sản năm 2011 đạt 27 tấn. b. Khu vực kinh tế công nghiệp Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng năm 2011 đạt 19,91 tỷ đồng, chiếm 19,90% trong tổng giá trị sản xuất của xã. Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Võ Liệt ngày một phát triển đa dạng, chú trọng sản xuất theo hướng cơ khí hóa để đáp ứng yêu cầu của nhân dân, nhất là nghề mộc, xây dựng, may mặc và Trườngchế biến chè. c. Khu vực kinh tế dịch vụ Tổng doanh thu ngành dịch vụ thương mại năm 2011 đạt 28,92 tỷ đồng, chiếm 28,90% trong tổng giá trị sản xuất của toàn xã. Khu vực kinh tế tư nhân ngày càng tham 26 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà gia tích cực vào các hoạt động dịch vụ về các lĩnh vực như: Thương mại, giao thông, vận tải,... Tuy nhiên chưa tham gia vào các hoạt động lớn như xuất nhập khẩu. 2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của xã Võ Liệt a. Dân số Dân số của xã Võ Liệt đến năm 2011 là 10.513 người với 2.286 hộ, trong đó có 5.341 nam còn lại là nữ. Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn xã được thực hiện khá tốt. Năm 2011, xã đã đạt tỷ lệ phát triển dân số là 1,08%. Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011 (+/-) Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 - Tổng dân số Người 10.293 10.403 10.513 110 110 trong đó: Nữ Người 5.115 5.122 5.172 7 50 - Tổng số lao động Người 5.583 5.856 5.986 273 130 Lao động nông nghiệp Người 4.251 4.538 4.638 287 100 Lao động phi nông nghiệp Người 1.332 1.318 1.348 -14 30 - Tổng số hộ Hộ 2.155 2.240 2.286 85 46 Hộ nông nghiệp Hộ 1.707 1.718 1.733 11 15 Hộ phi nông nghiệp Hộ 448 522 553 74 31 - BQ LĐNN/hộ LĐNN/hộ 1,97 2,02 2,03 0,05 0,01 - BQ lao động/hộ LĐ/hộ 2,59 2,61 2,62 0,02 0,01 - Quy mô hộ Khẩu/hộ 4,78 4,64 4,60 -0,14 -0,04 ( nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Chương ) b. Lao động, việc làm và thu nhập Tổng số lao động của toàn xã là 5.986 lao động, trong đó lao động nông nghiệp Trườnglà 4.638 lao động. Xã đã thực hiện tốt nhiều chính sách, giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, triển khai các hoạt động tuyên truyền, tuyển dụng lao động trong nước và xuất khẩu lao động. Đời sống nhân dân được cải thiện, bình quân thu nhập đầu người năm 2011 đạt 13,38 triệu đồng/người. 27 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 2.1.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn Trong những năm gần đây, hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở trong khu dân cư có nhiều thay đổi. Trên địa bàn xã, dân cư chưa được tập trung và phân bố không đồng đều giữa các thôn. Thôn tập trung đông dân cư nhất là thôn Trung Đức với 900 người và 213 hộ, còn thôn Kim Tiến có dân số ít nhất là 304 người và 62 hộ. 2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng a. Giao thông Hiện nay, diện tích đất giao thông trên địa bàn xã là 149,18 ha gồm quốc lộ 46A, tỉnh lộ 533 và các tuyến giao thông liên xã, liên thôn, đường trong thôn xóm. Một số tuyến đường giao thông chính của xã như sau: - Quốc lộ 46A: quốc lộ 46A đi qua xã với chiều dài 6,3 km và rộng 10 m từ cầu Rộ đến xã Thanh Long. - Đường tỉnh lộ 533 đi qua xã có chiều dài 3,30 km, rộng 8m từ cầu Bến Quan đến xã Thanh Long. - Đường trục xã, liên xã dài 11,40 km đã nhựa hóa được 4,3 km đạt 37,71%. - Đường trục thôn, liên thôn dài 33,26 km đã bê tông hóa được 9,15 km đạt 27,51% - Đường ngõ, xóm dài 7,73 km đã bê tông hóa được 1,73 km đạt 22,38% - Đường trục chính nội đồng dài 24,72 km và chủ yếu là đường đất. Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có 33 chiếc cầu và đã bê tông, cứng hóa được 90,91%. b. Thuỷ lợi Hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã tương đối hoàn chỉnh. Xã đã xây dựng được hệ thống kênh mương bằng bê tông đáp ứng nhu cầu tưới tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp. Trên địa bàn xã có 32,80 km kênh mương Trườngtưới nước, 6 km kênh tiêu nước, và 3 đập chứa nước trong đó đập Đồng Đanh rộng 5m còn đập Nhà Sự, đập Đá Bạc đều rộng 3m.Và hiện nay xã có 1 trạm bơm với công suất 2000m3/giờ. Trong những năm tới xã cần thường xuyên quan tâm bảo vệ, sửa chữa hệ thống kênh mương để phục vụ tốt cho phát triển sản xuất. 28 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà c. Giáo dục - đào tạo Năm 2010, xã có 4 trường học gồm: 1 trường mầm non với 353 cháu và 25 giáo viên; 1 trường tiểu học với 722 học sinh và 52 giáo viên; 1 trường THCS với 740 học sinh và 36 giáo viên; 1 trường THPT với 1465 học sinh và 85 giáo viên. Cả ba trường học đều được xây dụng kiên cố vững chắc, chất lượng giáo dục tốt. d. Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân Hiện nay, xã có một trạm y tế với 6 giường bệnh, 1 bác sỹ và 2 y sỹ có đủ trình độ chuyên môn khám và chữa bệnh cho người dân trong xã. Những năm qua đã thực hiện tốt công tác khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, triển khai đầy đủ các chương trình tiêm chủng, giám sát các dịch bệnh, vệ sinh môi trường. e. Văn hoá, thể dục – thể thao Đẩy mạnh công tác hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Năm 2010, toàn xã đạt 70% gia đình văn hóa, 16/17 thôn đã có nhà văn hóa. Phong trào luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe được nhân dân tích cực hưởng ứng và phát triển rộng khắp, ngày càng thu hút nhiều người tham gia. Đồng thời các hoạt động văn nghệ được tổ chức thường xuyên tại các thôn. f. Năng lượng, bưu chính viễn thông Hiện nay, toàn xã đều đã được sử dụng điện lưới quốc gia. Về bưu chính viễn thông, trên địa bàn xã có 1 bưu điện văn hóa đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần cho người dân và truyền tải các thông tin chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. 2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường xã Võ Liệt 2.1.3.1 Thuận lợi - Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm thích hợp cho việc phát triển của các loại cây trồng. Hệ thống tưới tiêu tương đối hoàn chỉnh đảm bảo chủ động tưới tiêu hơn 70% diện tích canh tác của vùng. Trường- Có nguồn tài nguyên dồi dào về đất, nước, sinh vật, đất đai chủ yếu là đất thịt phù hợp cho nhiều loại cây trồng. Phần lớn diện tích đất sản xuất có khả năng thâm canh tăng vụ, đặc biệt còn có khả năng mở rộng diện tích cây trồng vụ đông và một số 29 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà loại cây trồng có giá trị khác. - Xã có sông Lam, sông Rộ chảy qua tạo ra nguồn nước khá lớn phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của người dân và là điều kiện để giao thông vân tải đường thuỷ phát triển. - Xã có quốc lộ 46A chạy qua, đây là tuyến giao thông nối liền với cửa khẩu Thanh Thủy tạo điều kiện thuận tiện cho nhân dân trong xã giao lưu kinh tế - văn hoá với nước Lào và các xã lân cận. Đây là những điều kiện cơ bản để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thương mại, xây dựng vùng kinh tế tập trung. - Trên địa bàn xã có trữ lượng cát sỏi khá lớn và là nguồn nguyên liệu phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng. - Hiện nay, xã có lực lượng lao động dồi dào, đây là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của xã trong những năm tiếp theo. - Mạng lưới thủy lợi với hệ thống các đập lớn nhỏ, trạm bơm điện và hệ thống kênh mương đã được bê tông hóa phần lớn nên có thể đảm bảo khá tốt nguồn nước tưới cho sản xuất xã. 2.1.3.2. Khó khăn. - Xã chịu ảnh hưởng chung của khí hậu thời tiết của khu vực miền Trung, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm. Đặc biệt, lại nằm trong vùng hoạt động của hiệu ứng Phơn Tây-Nam (gió Lào). Điều kiện thời tiết trong những năm qua có những diễn biến phức tạp không có lợi cho sản xuất nông nghiệp như mưa lũ, hạn hán, rét đậm, rét hại, dịch bệnh đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và chăn nuôi. - Phân bố tài nguyên nước không đồng đều giữa hai vụ ( quá nhiều vào mùa mưa, thiếu hụt vào mùa khô). - Tài nguyên đất trên ít đa dạng về chủng loại nên đã hạn chế đáng kể đến việc đa dạng hóa cây trồng trên địa bàn xã. - Sản xuất còn manh mún, chưa tạo được vùng thâm canh tập trung để tạo ra Trườngkhối lượng hàng hoá lớn phục vụ cho nhu cầu của thị trường. - Đất đai nghèo dinh dưỡng, hay bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu hoá. - Trên địa bàn xã tài nguyên khoáng sản ít chủ yếu chỉ có cát sỏi, gây hạn chế cho việc phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 30 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà - Tuy nguồn lao động của xã dồi dào nhưng lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp gây khó khăn cho phát triển công nghiệp và dịch vụ. - Thu nhập của người dân chỉ đạt mức trung bình nên thiếu vốn cho sản xuất là một trong những nguyên nhân còn hạn chế sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng. 2.4 Thực trạng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt 2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Võ Liệt Theo kết quả thống kê đất đai năm 2011 thì tổng diện tích tự nhiên đất đai trong ranh giới hành chính của xã là 1634,64 ha. Đất nông nghiệp: 1.021,85 ha, chiếm 62,51% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất phi nông nghiệp: 483,27 ha, chiếm 29,56% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất chưa sử dụng: 129,52 ha, chiếm 7,93% tổng diện tích đất tự nhiên. Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Võ Liệt năm 2011 TT Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích đất tự nhiên 1.634,64 100 1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.021,85 62,51 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 647,45 39,60 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 501,04 30,65 1.1.1.1 Đất trồng lúa nước 410,08 25,08 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 90,96 5,56 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 146,41 8,95 1.2 Đất lâm nghiệp 360,86 22.07 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 11,84 0,72 1.4 Đất nông nghiệp khác 1,70 0,10 2 Đất phi nông nghiệp 483,27 29,56 3 ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 129,52 7,93 Trường ( Nguồn:Ban địa chính xã Võ Liệt) Số liệu ở bảng trên cho thấy quỹ đất nông nghiệp của xã năm 2011 chiếm tỷ lệ khá cao so với tổng diện tích tự nhiên của xã ( 62,51%). Trong diện tích đất nông nghiệp thì diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao 63,36%. So với diện tích đất 31 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà nông nghiệp, diện tích nuôi trồng thuỷ sản chiếm một diện tích rất nhỏ ( 0,72%). Sở dĩ như vậy là vì trên địa bàn xã hệ thống sông suối dày đặc có nguồn lợi thuỷ sản phong phú nên người dân ở đây chỉ chú trọng vào việc đánh bắt hơn là nuôi trồng. Tuy nhiên ngành nuôi trồng thuỷ sản trong những năm qua đã có những bước phát triển mới, diện tích đang từng ngày được mở rộng nhờ vào sự nỗ lực của bà con trong việc khai thác đất hoang hoá, ao hồ tự nhiên. Phần lớn lao động trong xã đều sản xuất nông nghiệp, vì vậy bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị đất đai bằng việc sử dụng các loại giống, cây trồng mới có năng suất, chất lượng và tăng định mức đầu tư trên một đơn vị hợp lý là những giải pháp cần thiết cho người nông dân. Đất sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu được sử dụng để trồng cây hàng năm, nhưng cơ cấu không đa dạng mà chủ yếu là lúa, lạc, ngô, sắn. Trong điều kiện vốn và kỹ thuật của nông dân còn hạn chế thì việc trồng cây hàng năm là một hướng đi đúng vì người dân có kinh nghiệm sản xuất, chi phí đầu tư thấp, khả năng quay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên, một cơ cấu cây trồng nghèo nàn sẽ làm gia tăng rủi ro trong thu nhập của người dân khi xẩy ra thiên tai như hạn hán và lũ lụt. 2.2.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Võ Liệt Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Võ Liệt năm 2011 7.93% 29.56% 62.51% TrườngĐất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng ( Nguồn:tổng hợp từ bảng 4) 32 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà Võ Liệt là một xã nông nghiệp với 62,51% diện tích đất nông nghiệp. Lao động và thu nhập chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp. Trong khi đó một diện tích đất chưa sử dụng khá lớn ( 7,93%) chưa được khai thác triệt để. Tuy nhiên, đây là loại đất khó khai thác chỉ được khai thác một diện tích nhỏ cho nông nghiệp đó là trồng rừng và nuôi trông thủy sản nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, nên có thể đưa phần lớn diện tích vào sử dụng với mục đích phi nông nghiệp. Vì vậy, trong tương lai đất nông nghiệp sẽ không tăng thêm mà còn bị giảm xuống do quá trình đô thị hóa. Điều đó sẽ dẫn đến một điều là cơ cấu sử dụng đất sẽ bất hợp lý. Trong tương lai cần có chính sách bảo vệ hoặc có thể mở rộng những diện tích có thể sản xuất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực cho người dân. 2.2.3 Các hình thức luân canh, chuyên canh sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt Là xã có truyền thống sản xuất nông nghiệp, cho nên tại đây các loại hình sử dụng đất cũng mang những đặc điểm của vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh. Diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 1.021,85 ha, chiếm 62,51% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó đất lúa có diện tích là 410,08 ha chiếm 40,13% diện tích đất nông nghiệp, 63,34% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và 81,85% đất trồng cây hàng năm. Đất nuôi cá nước ngọt là 11,84 ha chiếm 1,16% diện tích đất nông nghiệp. Cơ cấu giống cây trồng chính trên địa bàn xã bao gồm: - Lúa: Giống Khang Dân, Nhị ưu 986, Nhị ưu 725, Khải Phong, QƯ1, nếp 352 - Ngô: B.06, LVN14, CP888, C.919, NK66. - Lạc: L14, giống địa phương. - Khoai lang: Giống địa phương. - Sắn: KM94, giống địa phương. - Đậu xanh: Giống địa phương. TrườngNgoài ra còn có m ột số loại cây trồng hàng năm khác như đậu các loại, rau màu, các loại cây ăn quả và một số cây trồng lâu năm khác. 33 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà Bảng 5: Một số công thức luân canh sử dụng đất chủ yếu phân theo hạng đất của xã Võ Liệt năm 2011 STT Hạng đất Công thức luân canh 1 III Luân canh Lúa Đông Xuân – Lúa Hè Thu Luân canh ( Lạc - Đậu - Ngô, Ngô – Lạc, Rau – rau – rau ), 2 IV chuyên canh Sắn 3 V Luân canh ( Lạc - Đậu – Ngô, Ngô – Lạc ), chuyên canh Sắn (Nguồn: Điều tra và thu thập) 2.2.4. Tỷ lệ sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt. Là một xã bán sơn địa, đất đai phân bố không đều, dân số đông, đồng ruộng không bằng phẳng, tỷ lệ sử dụng đất của xã đạt ở mức khá nhưng đang có nguy cơ giảm dần qua các năm. Bảng 6: Tỷ lệ sử dụng đất canh tác xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 1. Diện tích đất nông nghiệp ha 1.102,25 1.069,74 1.021,85 2. Diện tích đất canh tác ha 506,58 505,20 501.04 3. Diện tích đất gieo trồng ha 2.263,46 2.325,75 2.220,38 4. Tỷ lệ diện tích đất canh tác/ % 45,96 47,23 49,03 đất nông nghiệp 5. Tỷ lệ diện tích đất gieo % 446,81 460,36 443,15 trồng/ đất canh tác ( Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Thanh Chương ) Nguyên nhân có xu hướng giảm như vậy là do quá trình đô thị hoá và gia tăng dân số làm cho một phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi sang các mục đích sử dụng khác như: đất ở, đất xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình công cộngKéo theo tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp cũng có xu hướng giảm dần Trườngqua các năm. Việc đất nông nghiệp giảm như vậy có tác động to lớn đối với người dân trong xã vì khoảng 80% dân số của xã là sản xuất nông nghiệp, điều này sẽ ảnh hưởng đến đời sống của người dân, nếu tiếp tục giảm như vậy sẽ không đảm bảo an ninh lương thực cho xã. 34 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà Tuy nhiên, việc giảm như vậy cũng hợp lý đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của xã trong những năm qua và trong tương lai vì nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật tạo tiền đề cho sự phát triển, góp phần nâng cao mức sống của người dân, thay đổi bộ mặt xã hội. Do vậy, bên cạnh những kết quả đạt được thì thời gian tới UBND xã cần cố gắng để có những biện pháp cải tạo, phục hoá đất chưa sử dụng thông qua kế hoạch hằng năm đưa quỹ đất chưa sử dụng đem vào sử dụng cho nhiều mục đích khác nhằm khai thác triệt để quỹ đất hiện có phù hợp với tiềm năng của địa phương. 2.2.5. Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Võ Liệt Đất canh tác là loại đất đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất canh tác chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau đất nông nghiệp và là nhân tố quyết định đến sự phát triển của ngành trồng trọt và chăn nuôi. Do đó sử dụng đất canh tác có hiệu quả là yêu cầu quan trọng trong việc sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy trong phạm vi đề tài tôi đi sâu vào tìm hiểu về đất canh tác để có được cái nhìn cụ thể hơn về việc sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã. Qua bảng số liệu ta thấy diện tích đất canh tác của xã có xu hướng giảm qua 3 năm cụ thể: Năm 2009 là 506,58 ha, năm 2010 là 505,20 ha, năm 2011 là 501,04 ha. So với năm 2009 thì năm 2010 giảm 1,38 ha tương ứng giảm 0,27%. Năm 2011 giảm 4,16 ha tương ứng giảm 0,82% so với năm 2010. - Đất trồng lúa chiếm tỷ trọng lớn và biến động qua các năm. Năm 2009 diện tích đất trồng lúa là 413,82 ha chiếm 81,69% diện tích đất canh tác. Năm 2010 là 413,06 ha chiếm 81,76% và năm 2011 là 410,08 ha chiếm 81,85%. So với năm 2009 thì năm 2010 biến động giảm 0,76 ha tương ứng giảm 0,18%, năm 2011 giảm 2,98 ha tương ứng giảm 0,72% so với cùng năm 2010. Diện tích trồng lúa ít biến động là do đây là cây lương thực chủ yếu của xã, người dân ở đây sản xuất mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu. Điều này chứng tỏ cây lương thực đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đời Trườngsống người dân địa ph ương. - Diện tích trồng cây hàng năm khác cũng có xu hướng giảm dần qua các năm và chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Năm 2009 diện tích trồng cây hàng năm khác là 92,76 ha chiếm 18,31% diện tích đất canh tác. Năm 35 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 2010 giảm xuống còn 92,14 ha chiếm 18,24% và năm 2011 còn lại 90,96 chiếm 18,15% diện tích đất canh tác trong năm. So với 2009 thì năm 2010 giảm mất 0,62 ha tương ứng giảm 0,69%. Năm 2011 giảm 1,18 ha tương ứng giảm 1,28% so với năm 2010. Một trong những nguyên nhân dẫn đến điều này là do chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm và đất phi nông nghiệp. Xem xét một số chỉ tiêu bình quân ta thấy: - Bình quân đất canh tác trên hộ nông nghiệp giảm dần qua các năm. Năm 2009 là 0,3 ha/hộ, năm 2010 và 2011 còn 0,29 ha/hộ. Nguyên nhân là do số hộ gia tăng cùng với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm diện tích đất canh tác giảm xuống kéo theo diện tích đất canh tác của các hộ nông nghiệp cũng giảm xuống. - Bình quân đất canh tác trên lao động nông nghiệp năm 2009 là 0,12 ha, năm 2010 là 0,11 ha giảm 0,01 ha so với 2009, sang 2011 thì tỷ lệ này giữ nguyên. Điều này cho thấy bình quân đất canh tác trên lao động nông nghiệp của vùng còn tương đối thấp. Cùng với tình trạng đất canh tác phân tán nhiều thửa nhỏ là điều kiện không mấy thuận lợi cho bà con tiến hành sản xuất cơ giới, áp dụng công nghệ để đầu tư thâm canh tăng tính hiệu quả sử dụng đất. Bên cạnh đó việc lạm dụng các loại thuốc hoá học nhiều đã gây lãng phí đất đai và sử dụng không bền vững. Do vậy cần phải thường xuyên bồi dưỡng, cải tạo đất đai, nâng cao độ phì của đất nhằm tăng hiệu quả năng suất cho cây trồng. Nhìn chung, tình hình sử dụng đất canh tác của xã nhà mang tính ổn định, không biến động mạnh qua các năm. Điều này chứng tỏ chính quyền địa phương đã chủ động trong công tác quy hoạch sử dụng đất. Tuy nhiên, các chỉ tiêu bình quân đất canh tác vẫn còn thấp, chính quyền địa phương cần tạo điều kiện cho người dân mở rộng thêm diện tích đất canh tác, hỗ trợ thêm vật chất kỹ thuật cũng như trình độ thâm canh cho người dân để quỹ đất canh tác không những không bị thu hẹp mà ngày càng mở rộng Trườngvà có chất lượng hơn. 36 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà Bảng 7: Cơ cấu diện tích đất canh tác xã Võ Liệt giai đoạn 2009 – 2011 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu DT(ha) Cơ cấu(%) DT(ha) Cơ cấu(%) DT(ha) Cơ cấu(%) +/- % +/- % 1.Đất canh tác 506,58 100 505,20 100 501,04 100 -1,38 -0,27 -4,16 -0,82 - Đất trồng lúa 413,82 81,69 413,06 81,76 410,08 81,85 -0,76 -0,18 -2,98 -0,72 - Đất trồng cây hàng năm khác 92,76 18,31 92,14 18,24 90,96 18,15 -0,62 -0,69 -1,18 -1,28 2. Một số chỉ tiêu BQ - - - - - - - - - - - BQ đất canh tác/hộ NN 0,3 - 0,29 - 0,29 - -0,01 -3,33 0,00 0,00 - BQ đất canh tác/LĐNN 0,12 - 0,11 - 0,11 - -0,01 -8,33 0,00 0,00 ( Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Thanh Chương ) 37 SVTH : Nguyễn ThịTrường Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 2.3.6 Cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011 2.2.6.1 Diện tích, cơ cấu một số loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt Là một xã miền núi bán sơn địa, đời sống người dân còn thấp nên khả năng đầu tư của người dân còn hạn chế. Tuy nhiên người dân đã biết bố trí cây trồng hợp lý để đem lại hiệu quả cao hơn. Để hiểu hơn về cơ cấu các cây trồng hàng năm của xã ta xem xét số liệu tại bảng: Qua bảng số liệu ta thấy trên địa bàn xã hệ thống cây trồng tương đối đa dạng và phong phú. Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã có sự thay đổi và có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, năm 2009 toàn xã có 506,58 ha đất canh tác trong khi diện tích gieo trồng là 2.263,46 ha, hệ số sử dụng ruộng đất là 4,47 lần. Năm 2010 diện tích gieo trồng là 2.325,75 ha với tổng diện tích đất canh tác là 505,20 ha, hệ số sử dụng đất là 4,6 lần. So với 2009 thì năm 2010 diện tích gieo trồng tăng 62,29 ha tương ứng tăng 2,75%. Sự tăng lên của diện tích gieo trồng đã dẫn đến sự tăng lên của hệ số sử dụng đất. Điều này chứng tỏ người dân ở đây đã biết áp dụng các biện pháp thâm canh tăng vụ, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, tận dụng tối đa quỹ đất canh tác của mình. Sang năm 2011 diện tích gieo trồng cả năm là 2.220,38 ha với tổng diện tích canh tác của năm là 501,04 ha, hệ số sử dụng đất là 4,43 lần. So với 2010 thì diện tích đất canh tác giảm 4,16 ha tương ứng giảm 0,82%. Tổng diện tích gieo trồng năm 2011 cũng có theo đó giảm 105,37 ha tương ứng giảm mất 4,53%. Một trong những lý do làm cho diện tích gieo trồng hàng năm giảm đi là do điều kiện thời tiết không ổn định, thiên tai diễn ra thường xuyên khiến cho nhiều diện tích bị bỏ trống, chỉ trồng một vụ. Do đó, cần đẩy mạnh quá trình luân canh, thâm canh, xen canh, tăng vụ kết hợp việc đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, cần vận động bà con tiến hành sản xuất đúng lịch, đúng thời vụ. Bên cạnh đó cần có kế hoạch hỗ trợ giống cây trồng và phân bón giúp bà con tận dụng tối đa diện tích hiện có đảm bảo khai thác có hiệu quả số diện tích này. Trong tổng diện tích gieo trồng thì cây lương thực chiếm tỷ trọng lớn nhất Trườngtrong đó lúa là cây tr ồng chủ lực của xã. Diện tích cây lương thực có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2009 là 1.053,26 ha chiếm 46,53%, năm 2010 giảm xuống còn 1.015,52 ha chiếm 43,66% và sang 2011 còn lại 902,74 ha chiếm 40,66% trên tổng diện tích gieo trồng. 38 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà Trong tổng diện tích trồng cây lương thực thì lúa chiếm vị trí chủ đạo. Tuy nhiên diện tích lúa vẫn có xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Năm 2009 là 834,22 ha chiếm 79,2% tổng diện tích gieo trồng cây lương thực hàng năm. Năm 2010 là 826,52 ha giảm 7,7 ha tương ứng giảm 0,92%. Năm 2011 là 820,74 ha chiếm 90,90% trong tổng diện tích cây lương thực. So với 2010 thì năm 2011 diện tích lúa giảm mất 5,78 ha tương ứng giảm 0,7%. Trường 39 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà Bảng 8: Diện tích và cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của xã Võ Liệt giai đoạn 2009-2011. Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu Cơ cấu Cơ cấu Cơ cấu DT Cơ cấu DT Cơ cấu DT (ha) DT (ha) DT (ha) (%) (%) (%) ( +/-ha) (+/-%) (+/-ha) (+/-%) I. Tổng diện tích đất canh tác 506,58 505,20 501,04 -1,38 -0,27 -4,16 -0,82 II.Tổng diện tích gieo trồng 2.263,46 100,00 2.325,75 100,00 2.220,38 100,00 62,29 2,75 -105,37 -4,53 1.Cây lương thực 1.053,26 46,53 1.015,52 43,66 902,74 40,66 -37,74 -3,58 -112,78 -11,11 a. L...t trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chuyển cơ cấu cây trồng. Hiện nay việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho ngành nông nghiệp của xã cũng được chú trọng, nông dân có thể mua ở các hợp tác xã, công ty, nông trường hoặc có thể ra ngoài mua ở các đại lý. Sản xuất nông nghiệp là các mặt hàng cần phải được chế biến sau thu hoạch, do đó việc xây dựng các điểm chế biến nông sản ngay trên địa bàn là rất cần thiết. Mặt khác cần chú trọng tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp để nâng cao giá trị hàng hóa nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất. 2.4.2 Công tác khuyến nông Công tác khuyến nông là một trong những công tác quan trọng của Đảng và Nhà nước giúp nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua công tác khuyến nông trên địa bàn hoạt động khá hiệu quả và đạt được kết quả sau: Trường- Tuyên truyền chủ trương phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới . - Chuyển tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất như: thâm canh cây trồng, kỹ thuật bảo quản nông sản sau thu hoạch ... - Bồi dưỡng cho người dân những kiến thức cơ bản về quản lý cũng như các tiến 65 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà bộ khoa học kỹ thuật sản xuất mới. - Các hợp tác xã, các công ty đã làm tốt công tác cung ứng vật tư, giống, phân bón, thuốc trừ sâu và đầu tư khuyến khích các hộ dân đưa giống mới vào sản xuất. - Tuy nhiên ở những vùng sâu, vùng xa thì công tác khuyến nông vẫn chưa được thực hiện hiệu quả do điều kiện giao thông đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác thiếu tập trung, mặt khác còn có một số người dân bảo thủ, ngại học hỏi nên đã không tham gia các lớp khuyến nông. 2.4.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp Vai trò của hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng đặc biệt là hệ thống thủy lợi phục vụ cho hoạt động tưới tiêu cây trồng, hiện nay trên địa bàn Xã hệ thống thủy lợi còn thiếu chưa đáp ứng cho việc sản xuất của bà con, phần lớn các cây trồng trên địa bàn như: sắn, đậu, ngô.... đều phải trông chờ vào nước trời vì vậy năng suất cây trồng chưa cao. Hằng năm hiện tượng thiếu nước cho cây trồng vào giữa vụ là rất thiếu, nhiều diện tích được gieo trồng vì không có nước tưới đã dẫn đến năng thấp, chất lượng không tốt, nhiều diện tích còn bị mất trắng do quá thiếu nước dẫn đến thiệt hại lớn cho bà con nông dân. Vì vậy hiện nay việc đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi là hết sức quan trọng nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn. Hiện nay trên địa bàn đã xây dựng được một số nhà máy chế biến nông sản: nhà máy chế biến tinh bột sắn Thanh Chương phục vụ cho xuất khẩu, vì vậy đã góp phần tăng diện tích các loại cây trồng này nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu chế biến cho nhà máy, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất. 2.4.4 Áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Hiện nay trên địa bàn phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp do những người nông dân có trình độ dân trí còn chưa cao nắm giữ, việc canh tác của người dân còn nhiều hạn chế, chủ yếu theo phương thức canh tác truyền thống, việc áp dụng khoa Trườnghọc kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp còn yếu, vì vậy mà năng suất cây trồng chưa cao. 66 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 2.4.5 Chính sách của chính phủ - Chính sách giao đất Đất đai vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất, nó là cơ sở là nền tảng của quá trính sản xuất, vì vậy việc phân bổ, sử dụng đất đai có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, nó quyết định đến kỹ thuật canh tác và năng suất cây trồng. Hiện nay việc giao đất ở xã Võ Liệt đã thực hiện được khá nhiều. Hầu hết các hộ nông dân đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều này giúp các hộ nông dân thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất theo luật đất đai quy định. Qua đó khích lệ người nông dân đầu tư giống, vốn vào sản xuất lâu dài trên mảnh đất của họ. - Chính sách tín dụng Trong những năm vừa qua, đồng hành với khí hậu biến đổi thất thường khiến cho năng suất, sản lượng của các loại nông sản không cao, giá thuê lao động tăng cao, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay là một trong những nguyên nhân làm cho giá của các nông sản trên địa bàn biến động không ngừng. Từ những tác động đó dã khiến nhiều hộ nông dân lâm vào tình trạng không lãi hoặc lãi ít dẫn đến đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, thiếu vốn để đầu tư vào sản xuất. Chính vì những lí do trên nên chính sách tín dụng của Nhà nước đến tay người nông dân là rất cần thiết để họ có thể tái đầu tư sản xuất vào nông nghiệp. Trường 67 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC XÃ VÕ LIỆT 3.1 Quan điểm khai thác và định hướng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt 3.1.1 Quan điểm khai thác Là một xã thuần nông, điểm xuất phát kinh tế còn thấp, đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Vì vậy, để nâng cao mức sống của mình người dân cần phải khai thác và sử dụng triệt để quỹ đất cho các mục đích sử dụng. Tuy nhiên, cần phải khai thác và sử dụng như thế nào để có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao mà chất lượng đất đai không bị mất đi khả năng sản xuất của nó. Sau đây là một số quan điểm của người dân và chính quyền nơi đây: - Khai thác và sử dụng hợp lý tiềm năng và thế mạnh về đất đai, lao động để phát triển kinh tế xã hội. Khai thác sử dụng đất theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi, ưu tiên phát triển những loại cây trồng cho năng suất cao, không ngừng cải thiện đời sống người dân. - Không được lạm dụng thuốc BVTV, sử dụng các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, hợp lý nhằm tránh tình trạng dư thừa tồn đọng thuốc BVTV trong đất gây ô nhiễm môi trường và huỷ hoại đất đai. Cần phải gắn chặt quá trình sản xuất với việc cải tạo và bảo vệ môi trường - Cải tạo và nâng cấp hệ thống thuỷ lợi, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản xuất, sử dụng giống cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất. - Chuyển đổi các loại hình sử dụng đất không hiệu quả sang các loại hình có hiệu quả cao hơn. Tăng hệ số sử dụng đất bằng cách mở rộng diện tích cây vụ đông trên đất 2 vụ, thực hiện thâm canh cây trồng nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Trường- Gắn việc khai thác với sử dụng đất bền vững, đảm bảo bền vững về 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường. 68 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà 3.1.2 Định hướng sử dụng đất canh tác của xã Võ Liệt. Mục tiêu chung của ngành nông nghiệp là phát triển toàn diện, khai thác tiềm năng đất đai có hiệu quả trên một đơn vị diện tích, chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị cao và bền vững. Hạn chế tối đa việc chuyển diện tích trồng luá sang mục đích sử dụng khác. Tăng diện tích cây trồng hàng năm phù hợp với điều kiện cuả xã. Triển khai xây dựng quy hoạch đất, phát triển cây con theo hướng tập trung, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa tránh manh mún ruộng đất. Khuyến khích tích tụ ruộng đất trong nông nghiệp để tạo điều kiện thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn. Ưu tiên sử dụng đất đai cho hoạt động sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở đảm bảo an toàn lương thực, thoả mãn nhu cầu xã hội và đáp ứng một phần nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản. Khai thác tối đa tiềm năng đất đai gắn liền gắn liền phát triển kinh tế xã hội với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái đảm bảo phát triển bền vững, khai thác sử dụng đất phải lồng ghép yếu tố môi trường. 3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Võ Liệt * Giải pháp về chính sách - Về phía nhà nước: Có chính sách ưu tiên cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản và chính sách đào tạo nhân lực trong sản xuất nông nghiệp. Đồng thời có các chính sách bình ổn giá nông sản, trợ giá vật tư cho nông dân. - Về phía chính quyền xã, huyện: + Có các chính sách đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện việc quy hoạch sử dụng đất. + Cần có các chính sách đẩy mạnh cơ cấu cây trồng theo hướng tăng diện tích Trườngcây trồng cho hiệu quả hiệu quả cao, cụ thể như xã đang có chủ trương mở rộng một số loại cây trồng như: Cây sắn, ngô và các loại họ đậu vì đây là những loại cây phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu trên địa bàn, cho năng suất giá trị cao, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến tinh bột sắn, kiên quyết loại trừ những cây trồng 69 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà cho hiệu quả thấp. + Đẩy mạnh, nâng cao trình độ dân trí cho người dân, nhằm nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng đất trong quá trình sản xuất trên mảnh đất của chính mình. + Đẩy mạnh công tác khuyến nông đến người nông dân, nhằm trang bị cho người nông dân những kiến thức cơ bản trong quá trình sản xuất nâng cao hiệu quả cây trồng. + Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh bảo vệ cây trồng vật nuôi chủ động đề ra những biện pháp phòng trừ, dập tắt khi có bệnh dịch xảy ra. * Giải pháp về thị trường - Củng cố hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, bổ sung thêm chức năng cung cấp thông tin, giá cả thị trường của hợp tác xã đến người sản xuất. - Thành lập các tổ thu mua, tiêu thụ sản phẩm nông sản và xây dựng các điểm thu mua tại các thôn.Tạo thị trường ổn định cho các sản phẩm nông nghiệp - Tăng cường nâng cao chất lượng và quảng bá sản phẩm nông sản ra thị trường trong huyện và các vùng khác trong tỉnh. - Thu hút đầu tư hợp tác giữa các thành phần kinh tế trong quá trình sản xuất, trên địa bàn đã xuất hiện mô hình hợp tác giữa nhà doanh nghiệp với nhà nông trong cung ứng vật tư nông nghiệp, vốn, kỹ thuật và tiêu thụ, hiệu quả sản xuất đã dược nâng cao. * Giải pháp về tín dụng - Thành lập các tổ tín dụng - Kết hợp với các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh, huyện mở các lớp tập huấn về sử dụng vốn vay. - Ưu tiên phân bố cho các hộ có khả năng về đất và lao động để khuyến khích mở rộng đầu tư phát triển sản xuất đặc biệt là các mô hình sản xuất có hiệu quả. - Hỗ trợ cho các hộ nghèo trong việc tiếp cận vốn vay của Ngân hàng chính sách Trườngxã hội và có lãi suất hợp lý. * Giải pháp kỹ thuật. - Tổ chức các lớp tập huấn về sản xuất nông nghiệp và chuyển giao các công nghệ mới về sản xuất và thâm canh các giống mới. 70 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà - Xây dựng các mô hình thâm canh sản xuất có hiệu quả và nhân rộng các mô hình trên địa bàn xã. - Tăng cường đầu tư thâm canh sản xuất hợp lý, đặc biệt là các giống mới có tiềm năng năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt. - Hợp tác xã nên nghiên cứu kỹ giống trước khi đưa vào sản xuất tránh hiện tượng giống bị bệnh làm ảnh hưởng đến năng suất như giống lúa Q-Ưu 1 bị bệnh “ vàng lùn, lùn xoắn lá ” . - Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật thời vụ, cung ứng kịp thời các loại cây con giống, đảm bảo số lượng chất lượng theo nhu cầu của nông dân. Đa dạng hóa cây trồng vật nuôi nhằm tránh rủi ro trong sản xuất, phát triển mạnh diện tích số lượng cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện của xã *. Giải pháp về cơ sở hạ tầng - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã, đặc biệt là hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi phục vụ công tác tưới tiêu, vì nhu cầu nước đối với mỗi loài cây là rất lớn. - Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc quản lí, khai thác công trình thủy lợi để tăng cường khai thác có hiệu quả hơn. Tiếp tục thực hiện chương trình bê tông hóa kênh mương ở các vùng sản xuất trọng điểm nhằm thay đổi cách thức sản xuất truyền thống chỉ trông đợi vào nước trời, năng suất cây trồng thấp chưa phát huy hết tiềm năng đất đai, sang hình thức sản xuất hàng hóa cho năng suất và hiệu quả cao hơn, góp phần năng cao đời sống người dân. Quản lý khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi hiện có, kiến nghị Tỉnh,Trung ương đầu tư mới một số công trình đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Xã. - Hoàn thiện hệ thống giao thông nội đồng trên địa bàn xã. Cụ thể ở cánh đồng Đồng Nây, Phụ Lạo. - Củng cố và nâng cấp hệ thống kênh mương thuỷ lợi từ trạm bơm nước về các Trườngxứ đồng ( nhất là ở địa bàn xóm 5) - Xây dựng và phát triển các cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn xã. Cụ thể ở xóm 2, xóm 10 và xóm 12. 71 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà Đề xuất các loại hình sử dụng đất có triển vọng tại địa phương, Hiện nay, trên địa bàn xã còn gặp phải nhiều khó khăn trong việc sử dụng đất nông nghiệp của các nông hộ và của địa phương. Căn cứ vào tình hình thực tế về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã cũng như hiệu quả sản xuất của các loại hình sử dụng đất, việc lựa chọn những loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả cao là rất cần thiết. Lựa chọn cơ cấu cây trồng hợp lý không những giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt mà còn hạn chế được các yếu tố bất lợi và phát huy các yếu tố thuận lợi để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt mang lại năng suất và sản lượng cao, giảm thiểu chi phí nâng cao thu nhập của người dân, khai thác triệt để tiềm năng đất đai, cây trồng và các nguồn lực của địa phương. Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Võ Liệt, trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn, đồng thời căn cứ vào phương hướng phát triển kinh tế xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất, hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp đem lại và trình độ thâm canh của người dân địa phương, chúng tôi xin đề xuất một số loại hình sử dụng đất như sau: - Loại hình sử dụng đất lúa Đông xuân – lúa Hè thu với các giống lúa có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu và đất đai trong vùng như: Giống lúa Khải Phong, Nhị Ưu 725, Nhị Ưu 986, ở các diện tích đất chủ động tưới tiêu nhằm góp phần ổn định an ninh lương thực. - Loại hình sử dụng đất Lạc -đậu –ngô vừa giải quyết công ăn việc làm cho người dân, vừa tăng tỷ lệ sử dụng đất, đặc biệt tăng diện tích trồng ngô với các giống ngô cho năng suất cao như: LVN14, NK66nhất là trên diện tích bãi bồi ven sông Lam. - Loại hình sử dụng đất lạc Đông xuân – ngô Hè thu đây là loại hình cho giá trị kinh tế khá cao nên cần phải duy trì vừa giải quyết công ăn việc làm cho người dân Trườngvừa góp phần nâng cao đời sống cho người dân. 72 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận. Qua thời gian nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác tại xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An , tôi rút ra một số kết luận sau: a. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội - Thuận lợi + Xã có quốc lộ 46A chạy qua, khá thuận lợi trong việc phát triển kinh tế. + Đất đai tương đối màu mỡ nên rất thuận lợi cho phát triển đa dạng nông lâm nghiệp, có thể trồng nhiều loại cây khác nhau. . + Nguồn lao động của xã khá dồi dào, có kinh nghiêm, cần cù, chịu khó sản xuất. Đồng thời có đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã nhiệt tình hết lòng giúp đỡ bà con trong xã. - Khó khăn + Giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, giao thông đường lối xóm chưa được bê tông hoá nhiều. Đặc biệt, giao thông tại xóm 6, xóm 8 và xóm 9 của xã là khó khăn nhất. + Ngành nghề dịch vụ có vươn ra song còn rất ít, tỷ lệ lao động chưa có việc làm còn ở mức cao. Lao động chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, chưa có trình độ còn chiểm tỷ lệ khá lớn. + Chưa có dịch vụ bao tiêu sản phẩm, giá cả mùa vụ biến động liên tục còn phụ thuộc vào tư thương. Một số mặt hàng vật tư nông nghiệp tăng giá, trì trệ trong chuyển đổi. + Cơ sở phục vụ sản xuất nông nghiệp còn rất thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm nông nghiệp làm ra không có cơ sở để chế biến, bảo quản mà chỉ dựa vào kỹ thuật thủ công. b. Về tình hình sản xuất nông nghiệp Trường- Các mặt đạt đư ợc: + Trong những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển kinh tế, tình hình sản xuất nông nghiệp xã nhà đã có những tiến bộ rõ rệt. Nhiều giống cây trồng có năng suất cao phẩm chất tốt đã được đưa vào gieo trồng, bên cạnh đó kết hợp với phương thức canh 73 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà tác hợp lý nên đã mang lại hiệu quả khá cao. + Biết kết hợp những lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế nên việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ngày càng hợp lý, tăng diện tích các cây trồng chính của địa phương. + Tiềm năng đất đai được khai thác từng bước có hiệu quả, hệ số sử dụng đất tăng lên qua các năm. + Chuyển đổi một số diện tích trồng lúa sang trồng ngô đông cho năng suất cao. + Đưa vào sản xuất một số loại giống mới phù hợp với điều kiện của xã cho thu nhập cao. - Các mặt còn hạn chế + Cơ cấu cây trồng chưa phát triển đa dạng ra toàn xã mà chỉ phát triển theo vùng. + Một số vùng đất còn bỏ hoang hay là sản xuất kém hiệu quả vẫn chưa có kế hoạch chuyển đổi. + Hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng chưa đáp ứng hết nhu cầu tưới tiêu của diện tích gieo trồng, nên tỷ lệ sử dụng đất còn thấp. + Đất đai sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ gây không ít khó khăn cho bà con nông dân trong quá trình sản xuất. + Việc sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung, tự cấp, tính hàng hoá rất thấp. Việc tiếp cận thị trường và phát triển nền sản xuất hàng hoá còn lúng túng, bị động. + Diện tích sản xuất cây hàng năm còn thấp. 2. Kiến nghị a. Đối với chính phủ Nhà nước cần có những chính sách đầu tư, khuyến khích đối với các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Cần thiết phải tổ chức hệ thống khuyến nông lâm từ trung ương đến địa phương đồng bộ các cấp, các ngành đào tạo cấp kinh phí để hoạt động. Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ nông dân sản xuất như: Chính sách tín Trườngdụng, chính sách trợ giá, hỗ trợ vật tư (giống, thuốc trừ sâu, phân bón,....) để kích thích sản xuất. Chẳng hạn năm 2010 Chính phủ đã thực hiện chính sách hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp thu mua toàn bộ số lượng lúa tồn trữ trong nhân dân, nhằm ổn định giá mua, giúp cho nhân dân thu hồi vốn tiếp tục tái đầu tư sản xuất, qua đó làm cho việc 74 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả hơn. Nhà nước cần có các biện pháp hạn chế tình trạng lạm phát, ổn định giá cả của các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp: Như các mặt hàng vật tư nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu, vv... Nhà nước cần có hệ thống thông tin giá cả thị trường ngay từ đầu mùa vụ giúp nông dân có định hướng trong sản xuất, đặc biệt là công tác dự đoán giá cả thị trường, tránh để nông dân bị thiệt hại do sai lệch giá. Tích cực tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường xuất nhập khẩu nhằm nâng cao giá trị các mặt hàng nông sản, đa dạng hóa các mặt hàng nông sản xuất khẩu. Công tác quy hoạch quỷ đất phải phù hợp với xu hướng phát triển, có hiệu quả và bền vững. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa 4 nhà: Nhà nước – Nhà Khoa học – Nhà Đầu tư – Nhà nông để nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp. b. Đối với tỉnh, huyện và xã. Cần phải xác định tính phù hợp của các loại hình sử dụng đất để giải quyết các vấn đề sau: + Việc lựa chọn các loại hình sử dụng đất tạo thành một hệ thống hợp lý, một lớp che phủ thực vật bảo vệ có khả năng bồi dưỡng độ màu mỡ của đất, không gây xói mòn hoặc thoái hóa, không ảnh hưởng xấu đến môi trường. + Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. + Các loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế, đưa lại thu nhập cao cho nhân vùng miền núi. + Các loại hình sử dụng đất phù hợp với kinh tế và điều kiện sản xuất của điạ phương. Tỉnh và Huyện cần có những dự án giúp nông dân có hướng đi đúng đắn trong Trườngquá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, không ngừng nâng cao trình độ quản lý cũng như trình độ chuyên môn cho đội ngủ cán bộ chuyên môn, đặc biệt là cấp Huyện và Xã. Giải quyết tốt vấn đề lưu thông, chế biến, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ 75 SVTH : Nguyễn Thị Huyền Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phan Văn Hoà nông dân trong khâu tiêu thụ và chế biến nông sản hàng hóa. Tập trung đầu tư có trọng điểm, có hiệu quả bằng các hình thức khuyến nông giúp người dân nắm vững kỹ thuật thâm canh, quản lý sản xuất, kiến thức kinh tế thị trường, nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa nông sản. Chú trọng cho hộ nông dân vay vốn với lãi suất ưu đãi để thúc đẩy cho bà con nông dân sản xuất. Tiếp tục nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, như: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện.vv... qua đó nâng cao hệ số sử dụng đất, tránh tình trạng lãng phí diện tích đất không được sản xuất hay chỉ sản xuất được một vụ rồi bỏ do bị thiếu nước. Thường xuyên tổ chức các buổi khuyến nông lâm đến bà con nông dân tại địa phương về kỹ thuật canh tác nhằm sử dụng đất hiệu quả và bền vững, tránh đất bị xói mòn và bạc màu. c. Đối với hệ thống tín dụng Mở rộng đối tượng được vay vốn. Mở rộng tín dụng trung và dài hạn Giúp đỡ người dân sử dụng vốn có mục đích d. Đối với bà con nông dân Tích cực tham gia các lớp tập huấn, không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ sản xuất, chú trọng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất cây trồng Tập trung đầu tư trồng những cây có giá trị hàng hóa cao phục vụ cho tiêu dùng và chế biến xuất khẩu. Thường xuyên nắm bắt thông tin giá cả thị trường để có định hướng cho hoạt động sản xuất được tốt hơn, tránh tình trạng sản xuất theo ý chủ quan của mình. Thực hiện liên kết giữa nhà nông với nhà doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. TrườngCác nông hộ nên căn cứ vào khả năng tài chính của mình để lựa chọn những cây trồng phù hợp. 76 SVTH : Nguyễn Thị Huyền DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS. Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, Đại học Kinh tế Huế 2006. 2. Th.S Nguyễn Văn Cường, Bài giảng quản lý đất đai, 2006. 3. Báo cáo kinh tế xã hội huyện Thanh Chương năm 2010. 4. Th.S Đinh Văn Thoá (2008), giáo trình quản lý hành chính nhà nước về đất đai, Huế. 5. Giáo trình lý thuyết thống kê, trường 1997. 6. Quy hoạch tổng thể huyện Thanh Chương 2020. 7. Khoá luận tốt nghiệp “ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”, Nguyễn Hồng Trang, Đại học Kinh tế Huế, 2010. 8. Đề tài “Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 3 xã Eawy huyện Ea Hleo tỉnh Đăk Lăk” , trang web tailieu.vn. 9. Khoá luận tốt nghiệp “ Đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”, Trần Thị Đỗ Quyên,, 2011. 10. Dự án quy hoạch và sử dụng đất có lồng ghép yếu tố môi trường. 11. PGS.TS Phạm Văn Đình, TS Đỗ Kim Chung, “Kinh tế nông nghiệp”, Hà Nội 1997. 12. Luật Đất đai, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 2003. 13. Một số báo cáo về điều kiện kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 14. Trang web www.hua.edu.vn “đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình” 15. Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 54, 2009. Trường16. Một số trang web: www.atheenah.com, www.thuvienluanvan.com, www.tailieu.vn PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN Họ tên người điều tra: Nguyễn Thị Huyền Thời gian điều tra: Ngày., tháng, năm Địa điểm thực hiện: Thôn, xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An I.THÔNG TIN TỔNG QUÁT Họ tên chủ hộ.Tuổi Giới tính:..trình độ văn hoá (lớp):..Phân loại hộ Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ Tổng số nhân khẩuGồm.Nam.Nữ Tổng số lao động..trong đó LĐNN, LĐPNN........ II.TÌNH HÌNH ĐẤT ĐAI CỦA HỘ NĂM 2011 ĐVT: sào Loại đất Tổng Giao Đấu Thuê Khác số khoán thầu mướn 1. Nhà ở, vườn 2. Đất sản xuất nông nghiệp a. Đất trồng cây hàng năm b. Đất trồng cây lâu năm và ăn quả 3. Đất lâm nghiệp 4. Đất mặt nước Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 5. Đất khác Tổng diện tích đất đang sử dụng III.TÌNH HÌNH TRANG BỊ TƯ LIỆU SẢN XUẤT LOẠI ĐVT Số lượng Trâu bò cày kéo Con Cày thủ công Cái Máy cày Cái Máy tuốt Cái TrườngBình phun thuốc trừ sâu Cái Xe bò lốp Cái Xe công nông Cái Vốn tín dụng Tr.đ Tư liệu khác III. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ Số thửa Diện tích (sào) Hạng đất Cây trồng/ CTLC 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 V. TÌNH HÌNH CHI PHÍ VÀ DOANH THU CÁC LOẠI CÂY TRỒNG THEO CÁC CÔNG THỨC LUÂN CANH Thửa 1: diện tích:sào, trồng cây. Công thức luân canh: CHỈ TIÊU CÂY. CÂY CÂY.. Thời vụ SL Chi phí SL Chi phí SL Chi phí (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) 1.Tổng sản lượng 2.Giống 3.Phân bón tự có 4.Phân bón mua Phân chuồng Đạm Lân kali NPK 5. Thuốc BVTV Trừ sâu Trừ cỏ 6.Chi phí lao động Làm đất Gieo trồng Làm cỏ TrườngBón phân Thu hoạch Tuốt lúa Các chi phí khác ( phí thuỷ lợi,thuế đất) Thửa 2: diện tích:sào, trồng cây. Công thức luân canh: CHỈ TIÊU CÂY. CÂY CÂY.. Thời vụ SL Chi phí SL Chi phí SL Chi phí (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) 1.Tổng sản lượng 2.Giống 3.Phân bón tự có 4.Phân bón mua Phân chuồng Đạm Lân kali NPK 5. Thuốc BVTV Trừ sâu Trừ cỏ 6.Chi phí lao động Làm đất Gieo trồng Làm cỏ Bón phân Thu hoạch Tuốt lúa Các chi phí khác ( phí thuỷ lợi,thuế đất) Trường Thửa 3: diện tích:sào, trồng cây. Công thức luân canh: CHỈ TIÊU CÂY. CÂY CÂY.. Thời vụ SL Chi phí SL Chi phí SL Chi phí (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) 1.Tổng sản lượng 2.Giống 3.Phân bón tự có 4.Phân bón mua Phân chuồng Đạm Lân kali NPK 5. Thuốc BVTV Trừ sâu Trừ cỏ 6.Chi phí lao động Làm đất Gieo trồng Làm cỏ Bón phân Thu hoạch Tuốt lúa Các chi phí khác ( phí thuỷ lợi,thuế đất) Trường Thửa 4: diện tích:sào, trồng cây. Công thức luân canh: CHỈ TIÊU CÂY. CÂY CÂY.. Thời vụ SL Chi phí SL Chi phí SL Chi phí (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) 1.Tổng sản lượng 2.Giống 3.Phân bón tự có 4.Phân bón mua Phân chuồng Đạm Lân kali NPK 5. Thuốc BVTV Trừ sâu Trừ cỏ 6.Chi phí lao động Làm đất Gieo trồng Làm cỏ Bón phân Thu hoạch Tuốt lúa Các chi phí khác ( phí thuỷ lợi,thuế đất) Trường Thửa 5: diện tích:sào, trồng cây. Công thức luân canh: CHỈ TIÊU CÂY. CÂY CÂY.. Thời vụ SL Chi phí SL Chi phí SL Chi phí (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) (kg) (1000đ) 1.Tổng sản lượng 2.Giống 3.Phân bón tự có 4.Phân bón mua Phân chuồng Đạm Lân kali NPK 5. Thuốc BVTV Trừ sâu Trừ cỏ 6.Chi phí lao động Làm đất Gieo trồng Làm cỏ Bón phân Thu hoạch Tuốt lúa Các chi phí khác ( phí thuỷ lợi,thuế đất) Trường CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN 1. Ông (bà) có vay mượn các khoản tín dụng không? a. Có b. Không 2. Nếu có thì: Nguồn tín Số tiền Lãi suất (%) Thời gian Mục đích vay dụng vay 1. Các NHNN 2.Quỹ tín dụng 3. Người thân 4. Nguồn khác 3. Ông (bà) có áp dụng IPM trong năm 2010? a.Có b. Không 4.Theo ông(bà) chất lượng đất canh tác hiện nay so với những năm gần đây như thế nào? a. Tốt b. Bình thường c. Xấu 5. Theo Ông (bà) việc sử dung phân bón, thuốc trừ sâu cho cây trồng có xu hướng: Chỉ tiêu Tăng Giảm Không tăng, không giảm Phân hữu cơ Phân vô cơ Thuốc BVTV 6. Khó khăn mà ông(bà) gặp phải trong quá trình sản xuất làm giảm hiệu quả sử dụng đất canh tác a. Thiếu vốn d. Thiếu kỹ thuật b. Giống e. Giá đầu vào c. Chất lượng đất f. Thời tiết Các khó khăn khác: ................................................................................................................. ................................................................................................................. Trường................................ ................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. 7. Nông sản sản xuất ra ông(bà) : Mục đích ( %) Bán Tiêu dùng Khác 8. Ở địa phương ông(bà) được hướng dẫn kỹ thuật canh tác qua các lớp tập huấn không? a. Có b. Không 9. Ông (bà) có hài lòng với giá bán nông sản không? a. Có b. Không 10. Theo ông(bà) nên chuyển một số diện tích đất canh tác sang mục đích sử dụng khác không? a. Có b. Không 11. Theo ông(bà) số vụ gieo trồng hiện nay hợp lý chưa? a. Hợp lý b. Chưa hợp lý 12. Theo ông(bà) trồng cây/CTLC nào mang lại hiệu quả trong sử dụng đất canh tác? ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. 13. Theo ông (bà) để nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác cần có những biện pháp gì? ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. Trường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_su_dung_dat_canh_tac_tre.pdf
Tài liệu liên quan