Luận án Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh giai đoạn hiện nay

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ MINH HÀ CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2016 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ MINH HÀ CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Chuyên ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước Mã số : 62 31 02 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.

pdf208 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 14/01/2022 | Lượt xem: 58 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh giai đoạn hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TS DƯƠNG TRUNG Ý 2. TS. CAO THANH VÂN HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Lê Thị Minh Hà MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 5 1.1. Các công trình nghiên cứu của Việt Nam 5 1.2. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài 17 1.3. Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 21 Chương 2: CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH HIỆN NAY - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 25 2.1. Tỉnh, tỉnh ủy, chính quyền tỉnh ở đồng bằng sông Hồng hiện nay 25 2.2. Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh hiện nay - Khái niệm, nội dung, phương thức 44 Chương 3: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH QUYỀN TỈNH VÀ CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO CHÍNH QUYỀN TỈNH - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM 55 3.1. Thực trạng tổ chức và hoạt động của các chính quyền tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng 55 3.2. Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm 75 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN TỈNH ĐẾN NĂM 2025 113 4.1. Dự báo các nhân tố tác động và phương hướng tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng đối với chính quyền tỉnh 113 4.2. Các giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2025 125 KẾT LUẬN 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 PHỤ LỤC 178 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BCH Ban Chấp hành BCSĐ Ban cán sự đảng BTV Ban thường vụ CB, CC, VC Cán bộ, công chức, viên chức CCHCNN Cải cách hành chính nhà nước CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CT - XH Chính trị - xã hội CQT Chính quyền tỉnh ĐBSH Đồng bằng sông Hồng HĐND Hội đồng nhân dân HTCT Hệ thống chính trị KT - XH Kinh tế - xã hội MTTQ Mặt trận Tổ quốc PTLĐ Phương thức lãnh đạo UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi trở thành đảng cầm quyền (năm 1945) đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nỗ lực hoàn thành chức trách của đảng cầm quyền, bảo đảm tính chính đáng cầm quyền. Với vai trò là đảng cầm quyền, Đảng lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa, cụ thể hóa, hiện thực hóa cương lĩnh, đường lối của Đảng thành chính sách, pháp luật của Nhà nước. Năng lực cầm quyền của Đảng thể hiện chủ yếu, trước hết ở năng lực lãnh đạo Nhà nước, trong đó có năng lực lãnh đạo của các cấp ủy địa phương đối với chính quyền cùng cấp. Cấp tỉnh giữ vị trí, vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội (CT - XH) ở địa phương, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới đất nước. Để phát huy tốt vai trò của cấp tỉnh, vừa phải nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tỉnh ủy, vừa phải xây dựng tổ chức bộ máy chính quyền tỉnh (CQT) trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả đồng thời coi trọng vai trò của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các đoàn thể CT- XH. Muốn vậy, cần tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với CQT mà mấu chốt là tỉnh ủy phải xác định đúng nội dung lãnh đạo và sử dụng hiệu quả các phương thức lãnh đạo (PTLĐ) đối với CQT. Trong 30 năm lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đã tích cực lãnh đạo CQT, đạt được một số kết quả tiêu biểu như: lãnh đạo CQT thực hiện tương đối tốt chức năng, nhiệm vụ, lãnh đạo kiện toàn tổ chức bộ máy CQT, lãnh đạo CQT phối hợp công tác với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị tỉnh (HTCT) khá tốt; xây dựng chương trình làm việc toàn khóa sau đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh; xây dựng và hoàn thiện quy chế làm việc, cải tiến chế độ công tác, lề lối, phong cách làm việc của tỉnh ủy; bước đầu phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của tỉnh ủy với chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh và của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; tăng cường chất lượng công tác tư tưởng, công tác tổ chức, cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát Bên cạnh những ưu điểm, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH có một số hạn chế, lúng túng trong quá trình lãnh đạo CQT, cụ thể là: chậm đổi mới, cải tiến một số khâu 2 công tác; sự vi phạm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng vẫn tái diễn ở nơi này, nơi khác, ở thời điểm này, thời điểm khác; thẩm quyền, trách nhiệm của những người đứng đầu tỉnh ủy, CQT chưa được quy định rõ và đầy đủ... Một mặt, đôi khi tỉnh ủy lấn sân, bao biện, làm thay hoặc can thiệp sâu vào công việc của CQT, mặt khác, vẫn còn tình trạng tỉnh ủy buông lỏng lãnh đạo đối với CQT trên một lĩnh vực. Năng lực lãnh đạo của tỉnh ủy đối với CQT chưa ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ, tác động tiêu cực đến sự nghiệp xây dựng và phát triển địa phương. Vấn đề đặt ra đối với các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH trong lãnh đạo hiện nay như: phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của tỉnh ủy với chức năng, nhiệm vụ của CQT; làm rõ chế độ trách nhiệm của người đứng đầu tỉnh ủy, của CQT; khắc phục cả hai xu hướng: lấn sân, bao biện, làm thay và buông lỏng lãnh đạo; vừa nâng cao năng lực lãnh đạo của tỉnh ủy vừa nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành và quản lý của CQT Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn vấn đề: “Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh giai đoạn hiện nay” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, nhằm góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách nêu trên. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn các tỉnh ủy vùng ĐBSH lãnh đạo CQT, luận án đề xuất phương hướng và các giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH đối với CQT đến năm 2025. 2.2. Nhiệm vụ - Tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án, đánh giá khái quát kết quả cơ bản của các công trình đó và chỉ ra những nội dung luận án tiếp tục nghiên cứu; - Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT giai đoạn hiện nay; - Khảo sát, đánh giá thực trạng các CQT ở vùng ĐBSH và thực trạng các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT từ năm 2005 đến nay, chỉ rõ nguyên nhân, khái quát các kinh nghiệm lãnh đạo CQT của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH; 3 - Đề xuất phương hướng và các giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với CQT đến năm 2025. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu Các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với CQT (HĐND tỉnh, UBND tỉnh) nhằm xây dựng CQT trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. - Thời gian: Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với CQT từ năm 2005 đến nay; đề xuất các phương hướng và giải pháp có giá trị đến năm 2025. - Không gian: Luận án khảo sát sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với CQT ở vùng ĐBSH, bao gồm 9 tỉnh: Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh. 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cơ sở lý luận Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về đảng cầm quyền, Đảng lãnh đạo Nhà nước, về xây dựng tổ chức bộ máy và hoạt động của Nhà nước. 4.2. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành và chuyên ngành như: khảo sát, tổng kết thực tiễn; lịch sử - lôgíc; phân tích - tổng hợp; điều tra xã hội học; phỏng vấn sâu; phương pháp chuyên gia... 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án - Khái niệm tỉnh ủy lãnh đạo CQT giai đoạn hiện nay; - Một số kinh nghiệm lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với CQT từ năm 2005 đến nay; - Các giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với CQT đến năm 2025. 4 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6.1. Ý nghĩa lý luận Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp những luận cứ khoa học cho các tỉnh ủy nghiên cứu, tham khảo để xác định chủ trương, biện pháp lãnh đạo CQT. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Nội dung luận án là tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập ở các trường chính trị tỉnh, thành phố và ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 7. Kết cấu của luận án Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương, 9 tiết, kết luận, danh mục công trình khoa học của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Trong những năm gần đây, vấn đề đảng cầm quyền, vai trò của lãnh đạo của Đảng, đổi mới, chỉnh đốn Đảng, đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước, đổi mới sự lãnh đạo của cấp ủy đối với chính quyền cùng cấp, giành được sự quan tâm của giới nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước với những phương diện, mức độ và mục tiêu khác nhau. Trên cơ sở tham khảo cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và kết quả của các công trình khoa học có liên quan đến vấn đề các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT giai đoạn hiện nay, tác giả xác định nội dung mà luận án cần tập trung nghiên cứu. 1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA VIỆT NAM 1.1.1. Các sách chuyên khảo và tham khảo - Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời kỳ mới, do Nguyễn Phú Trọng, Tô Huy Rứa và Trần Khắc Việt đồng chủ biên [150]. Công trình này dành một phần bàn về đổi mới PTLĐ của Đảng. Các tác giả nhận định: tiến bộ rõ rệt nhất trong đổi mới PTLĐ của Đảng là các tổ chức, cấp ủy đảng giảm bớt sự can thiệp, áp đặt một cách không cần thiết, vụn vặt vào công việc của cơ quan nhà nước, đoàn thể, lãnh đạo chuyên môn, thực hiện sự lãnh đạo theo đúng chức năng, trách nhiệm của mình. Bên cạnh đó, việc đổi mới PTLĐ của Đảng còn nhiều hạn chế, PTLĐ của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp (địa phương, ngành) đối với cơ quan chính quyền, đoàn thể cùng cấp chưa thật rõ và chưa thống nhất. Các cấp ủy vẫn chưa thoát hẳn ra khỏi một trong hai khuynh hướng là bao biện, làm thay và buông lỏng sự lãnh đạo; nhiều khi khắc phục khuyết điểm này lại rơi vào khuyết điểm kia một cách không tự giác. Trong khuyết điểm buông lỏng sự lãnh đạo có biểu hiện mới ở một số nơi là: cấp ủy không đủ năng lực để lãnh đạo. Các tác giả chỉ rõ những vấn đề đang đòi hỏi phải tiếp tục tháo gỡ để nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời kỳ mới. 6 - Đảng lãnh đạo Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay, do Nguyễn Văn Vĩnh chủ biên [165]. Cuốn sách này xác định nội dung lãnh đạo, PTLĐ và làm rõ mối quan hệ giữa nội dung lãnh đạo và PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước. Các tác giả vạch ra những định hướng lớn có tính nguyên tắc về Đảng lãnh đạo Nhà nước hiện nay và đề xuất mười giải pháp nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) hiện nay. Tuy không trực tiếp nghiên cứu về tỉnh ủy lãnh đạo CQT nhưng công trình này có những luận giải khoa học về việc phân định chức năng lãnh đạo của Đảng và chức năng quản lý xã hội của Nhà nước. - Đổi mới, hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, do Phạm Ngọc Quang chủ biên [95]. Cuốn sách dành một chương (chương 6) bàn về vấn đề đổi mới PTLĐ của cấp ủy đảng đối với chính quyền, MTTQ, đoàn thể cấp tỉnh. Tập thể tác giả đề xuất năm giải pháp đổi mới PTLĐ của cấp ủy đảng đối với chính quyền, MTTQ, đoàn thể cấp tỉnh, trong đó có giải pháp xác định rõ thẩm quyền của từng cấp ủy, từng vị trí trong cấp ủy nhằm thực hiện chức năng lãnh đạo của Đảng đối với chính quyền, MTTQ, đoàn thể. Tuy nhiên, tập thể tác giả công trình khoa học này chưa có điều kiện làm rõ nội dung, PTLĐ của tỉnh ủy đối với CQT và chưa đề xuất những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với CQT. - Vị trí cầm quyền và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong điều kiện mới, do Đỗ Hoài Nam chủ biên [74]. Cuốn sách giới thiệu về đảng cầm quyền trong HTCT ở một số nước tư bản chủ nghĩa và sự cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong điều kiện cải cách, mở cửa, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc. Cuốn sách tập trung luận giải những vấn đề về lý luận và thực tiễn về vị trí cầm quyền và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất một số quan điểm, nội dung và giải pháp nâng cao vị trí cầm quyền và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đến năm 2010 và tầm 7 nhìn đến năm 2020. Tập thể tác giả đề xuất giải pháp đổi mới PTLĐ của Đảng, trong đó khâu mấu chốt, đột phá là đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước, song chưa đề cập đến giải pháp đổi mới PTLĐ của cấp ủy địa phương đối với chính quyền cùng cấp. - Đổi mới quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị ở Việt Nam, do Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn đồng chủ biên [82]. Cuốn sách cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức CT - XH ở nước ta hiện nay. Về mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước, công trình nghiên cứu này có những luận giải sắc sảo, nhất là về nội dung và phương thức Đảng lãnh đạo Nhà nước. Các tác giả cho rằng, nội dung lãnh đạo quan trọng hàng đầu của Đảng đối với Nhà nước là bảo đảm cho Nhà nước ta thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, một Nhà nước trong sạch, dân chủ và hiện đại. Đảng lãnh đạo nhưng không phải làm thay Nhà nước, Nhà nước phải có thực quyền. Từ định hướng đó, các tác giả xác định rõ nội dung Đảng lãnh đạo Nhà nước: định ra đường lối, chủ trương, chính sách cho hoạt động của Nhà nước bằng các nghị quyết; lãnh đạo về công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ đối với các cơ quan nhà nước; lãnh đạo việc thực hiện các nghị quyết trong hệ thống các cơ quan nhà nước, trước hết và chủ yếu là lãnh đạo việc cụ thể hóa nghị quyết của Đảng thành các văn bản pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Đảng trong các cơ quan Nhà nước. Công trình đã tập trung nghiên cứu về vấn đề đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước, song chưa đề cập đến vấn đề đổi mới quan hệ giữa cấp ủy đảng địa phương với chính quyền cùng cấp. - Đảng Cộng sản cầm quyền - nội dung và phương thức cầm quyền của Đảng, do Nguyễn Văn Huyên chủ biên [63]. Công trình nghiên cứu này khẳng định rõ vấn đề sống còn của Đảng, của chế độ ta là đổi mới phương thức cầm quyền của Đảng để trong điều kiện một Đảng duy nhất cầm quyền mà không trở thành chuyên quyền, độc đoán. Từ đó, các tác giả luận giải rõ yêu cầu đổi mới phương thức cầm quyền của Đảng nhằm đáp ứng tính đặc thù của điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền. Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả bước đầu quan tâm nghiên cứu 8 về sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với chính quyền địa phương cùng cấp và đề xuất năm giải pháp, bao gồm: (i) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên về những vấn đề chủ yếu liên quan trực tiếp đến sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với chính quyền địa phương; (ii) Kiện toàn cấp ủy đảng, nâng cao trình độ mọi mặt và năng lực lãnh đạo của cấp ủy đối với chính quyền địa phương; (iii) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PTLĐ của cấp ủy đối với chính quyền địa phương; (iv) Phát huy mạnh mẽ vai trò của MTTQ và các tổ chức CT - XH, các phương tiện thông tin đại chúng địa phương cùng tham gia vào việc tăng cường, nâng cao chất lượng lãnh đạo của cấp ủy đối với chính quyền địa phương; (v) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Cuốn sách này chưa có điều kiện tập trung nghiên cứu nội dung và PTLĐ của tỉnh ủy đối với CQT. - Thể chế Đảng cầm quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, do Đặng Đình Tân, Đặng Minh Tuấn chủ biên [111]. Cuốn sách này tập trung luận giải về vấn đề thể chế đảng cầm quyền, thể chế Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước trong quá trình đổi mới ở Việt Nam. Các tác giả đề xuất sáu định hướng, sáu giải pháp chung và một số giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục đổi mới thể chế Đảng lãnh đạo Nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Công trình này tuy không trực tiếp nghiên cứu về tỉnh ủy lãnh đạo CQT nhưng góp phần làm rõ hơn chức năng lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, cung cấp cách tiếp cận và giải quyết vấn đề Đảng lãnh đạo từ góc độ của thể chế. - Thẩm quyền và trách nhiệm của đảng cầm quyền và nhà nước trong việc thực hiện quyền lực của nhân dân, do Lê Hữu Nghĩa, Bùi Đình Bôn chủ biên [83]. Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao thẩm quyền, trách nhiệm của đảng cầm quyền và nhà nước trong việc thực hiện quyền lực của nhân dân. Các tác giả trình bày rõ tình trạng chồng chéo, lẫn lộn chức năng trong các quy định hiện hành về quyền lãnh đạo của Đảng và quyền quản lý, điều hành của Nhà nước trong quá trình thực hiện quyền lực của nhân dân. Sự phân định giữa chức năng lãnh đạo chính trị của Đảng và chức năng quản lý điều hành của Nhà nước không rõ ràng dẫn đến tình trạng suy giảm vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng và suy giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơ quan nhà nước. Các tác giả chỉ rõ năm nguyên nhân sâu xa 9 và sáu nguyên nhân trực tiếp. Trong đó, các tác giả tập trung phân tích hai nguyên nhân cơ bản: (i) Chưa xác định rõ, đúng đắn và chính xác vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Đảng trong thể chế Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; (ii) Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống nhưng không bị xử lý nghiêm minh. Các tác giả chỉ rõ sự khác nhau giữa chức năng lãnh đạo của Đảng cầm quyền với chức năng quản lý của Nhà nước. Chức năng lãnh đạo của Đảng thể hiện với hai nội dung chủ yếu là định hướng và kiểm tra. Đảng định hướng sự phát triển bằng cương lĩnh, quan điểm, đường lối, chủ trương, nguyên tắc do đại hội đảng và các cơ quan lãnh đạo của Đảng định ra đồng thời Đảng kiểm tra, giám sát các hoạt động của bộ máy nhà nước trong việc thực hiện chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm. Nhà nước có chức năng quản lý, điều hành xã hội theo pháp luật, theo định hướng của đảng cầm quyền. Trên cơ sở phân biệt chức năng của Đảng cầm quyền và chức năng của Nhà nước, các tác giả xác định tính chất, phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của Đảng, Nhà nước trong một số lĩnh vực trọng yếu nhằm phân định ranh giới thực hiện chức năng lãnh đạo của Đảng và chức năng quản lý, điều hành xã hội của Nhà nước. Nhìn chung, đây là một công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu cung cấp những căn cứ lý luận quan trọng đồng thời định hướng cho những nghiên cứu mới về mối quan hệ giữa tỉnh ủy và CQT, chức năng lãnh đạo của tỉnh ủy và chức năng quản lý, điều hành của chính quyền, vấn đề thẩm quyền, trách nhiệm của tỉnh ủy và thẩm quyền trách nhiệm của CQT. 1.1.2. Các đề tài khoa học - Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trên một số lĩnh vực trọng yếu của đời sống xã hội, do Trần Đình Nghiêm làm Chủ nhiệm [86]. Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề đổi mới PTLĐ của Đảng trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp; đổi mới PTLĐ của các cấp ủy địa phương; đổi mới PTLĐ đối với các đoàn thể CT - XH; đổi mới PTLĐ trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, tư tưởng, văn hóa, tổ chức, cán bộ Đề tài đề cập đến vấn đề đổi mới PTLĐ của Đảng đối với HĐND cấp tỉnh, đối với UBND cấp tỉnh. Bước đầu đề tài xác định mối quan hệ công tác 10 của tỉnh ủy, thành ủy với HĐND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh. Trách nhiệm của ban chấp hành (BCH) đảng bộ tỉnh là phải quán triệt các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, của Nhà nước và nghị quyết của Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh. Thực hiện chế độ sinh hoạt tập thể để đề ra phương hướng nhiệm vụ, chủ trương và các biện pháp lớn của Đảng bộ, phù hợp với tình hình. Thông qua hệ thống tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể của tỉnh và thông qua các ủy viên BCH để chỉ đạo thực hiện. Đề tài xác định rõ những vấn đề phải đưa ra tập thể tỉnh ủy để thảo luận. Tuy nhiên, đề tài chưa có điều kiện nghiên cứu về đổi mới PTLĐ của tỉnh ủy đối với CQT, nhất là chưa bàn đến tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với CQT. - Những căn cứ lý luận cơ bản về sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, do Nguyễn Hữu Tri làm Chủ nhiệm [148]. Liên quan đến vấn đề Đảng lãnh đạo Nhà nước, đề tài này góp phần làm sáng tỏ nhiều nội dung quan trọng, chỉ rõ những căn cứ lý luận cơ bản về nội dung, phương thức Đảng lãnh đạo Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tuy nhiên, đề tài chưa nghiên cứu nội dung, PTLĐ của tỉnh ủy đối với CQT. - Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, do Phạm Ngọc Quang làm Chủ nhiệm [94]. Đề tài chỉ ra những nhân tố quy định PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước, nhấn mạnh quan hệ giữa nội dung lãnh đạo và PTLĐ. Nội dung lãnh đạo đòi hỏi phải có PTLĐ phù hợp để tác động đến đối tượng nhằm thực hiện tốt nội dung đó. Khi nội dung lãnh đạo thay đổi, PTLĐ cũng phải thay đổi theo. Bên cạnh đó, PTLĐ còn phụ thuộc vào những yếu tố chủ quan và khách quan như: tổ chức bộ máy của Đảng và cơ chế vận hành, mối quan hệ, tác động qua lại giữa các bộ phận trong tổ chức bộ máy của Đảng; tổ chức bộ máy của Nhà nước, nguyên tắc phân công và phối hợp giữa các cơ quan quyền lực nhà nước; cơ chế tổ chức bộ máy và mối quan hệ qua lại giữa tổ chức, bộ máy của Đảng với các tổ chức CT - XH; trình độ của cán bộ Đảng; đạo đức và phong cách của những người lãnh đạo chủ chốt của Đảng; bối cảnh KT - XH trong nước và thế giới; nhận thức chính trị của quần chúng; trình độ phát triển của khoa học - công nghệ và khả năng sử 11 dụng chúng để khoa học hóa, hiện đại hóa PTLĐ. Từ đó, các tác giả đi đến nhận định: PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước tùy thuộc: đặc tính khách quan và chức năng cơ bản của Nhà nước; tính chất và trình độ lãnh đạo của Đảng; mục tiêu chính trị cần đạt được trong việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước. Các tác giả công trình khoa học này chủ yếu nghiên cứu vấn đề đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước cấp Trung ương, chưa có điều kiện nghiên cứu về đổi mới PTLĐ của cấp ủy địa phương đối với chính quyền địa phương, đặc biệt là chưa đề cập đến vấn đề tỉnh ủy lãnh đạo CQT. - Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong tình hình hiện nay, do Trần Lưu Hải làm Chủ nhiệm [48]. Công trình này làm rõ một số vấn đề lý luận chung về PTLĐ của Đảng thông qua các khái niệm đảng lãnh đạo, đảng cầm quyền, PTLĐ của Đảng Trên cơ sở đó, đề tài làm rõ thực trạng PTLĐ của Đảng với Nhà nước thời gian qua, cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, công tác cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát, chính quyền địa phương. Đề tài cũng luận giải sáu nhân tố khách quan tác động tới PTLĐ của Đảng, bốn quan điểm chỉ đạo, nhất là đưa ra được bốn nhóm giải pháp cơ bản và năm biện pháp cụ thể có tính khả thi cao nhằm đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, đề tài này chưa quan tâm nghiên cứu sâu về PTLĐ của tỉnh ủy đối với CQT. - Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong điều kiện mới, do Trần Khắc Việt làm Chủ nhiệm [164]. Công trình này đã nghiên cứu thực trạng đổi mới PTLĐ của các cấp ủy đảng đối với HĐND, UBND địa phương trong gần 30 năm đổi mới, khái quát năm thành tựu và năm hạn chế trong đổi mới PTLĐ của các cấp ủy đảng đối với HĐND địa phương. Các thành tựu như: các cấp ủy xây dựng chương trình làm việc toàn khóa, xây dựng mối quan hệ công tác và quy chế làm việc giữa cấp ủy với HĐND đồng thời thực hiện chế độ kiểm tra của cấp ủy đối với HĐND; các cấp ủy có nhiều đổi mới trong lãnh đạo HĐND theo hướng dân chủ hơn, hiệu quả hơn; các cấp ủy đã thường xuyên và quan tâm lãnh đạo, cho các ý kiến chỉ đạo cụ thể để HĐND ra được các quyết định đối với những vấn đề quan trọng của địa phương; 12 cấp ủy lãnh đạo HĐND thực hiện có hiệu quả chức năng giám sát; cấp ủy giới thiệu Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy ứng cử giữ chức Chủ tịch HĐND, phát huy vai trò của Đảng đoàn HĐND cấp tỉnh trong lãnh đạo trực tiếp HĐND. Bên cạnh đó, việc đổi mới PTLĐ của cấp ủy đối với HĐND có những hạn chế: tình trạng cấp ủy bao biện, làm thay HĐND cùng cấp và tình trạng HĐND thụ động vẫn còn diễn ra khá phổ biến; ở không ít địa phương, phần lớn các nghị quyết, chủ trương, biện pháp của HĐND khi thể chế hóa, cụ thể hóa nghị quyết, chương trình của cấp ủy, tình trạng sao chép, lặp lại nghị quyết của cấp ủy vẫn diễn ra khá đậm nét và phổ biến; cấp ủy lãnh đạo HĐND thực hiện chức năng giám sát vẫn là khâu yếu, dẫn đến tình trạng nghị quyết chậm đi vào cuộc sống, hoặc dừng lại trên giấy; việc đôn đốc, kiểm tra thực hiện các kiến nghị, đề xuất, các kết luận sau giám sát của HĐND còn thiếu quyết liệt, thiếu liên tục, thiếu sâu sát; chưa thống nhất mô hình Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND. Về đổi mới PTLĐ của các cấp ủy đảng đối với UBND địa phương, công trình này khái quát năm thành tựu và năm hạn chế. Các thành tựu bao gồm: các cấp ủy đã xác lập cơ chế lãnh đạo đối với UBND; tập trung lãnh đạo xây dựng và phát huy vai trò bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND; ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn phù hợp; tăng cường chế độ giao ban giữa thường trực cấp ủy, thường trực UBND và thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp; từng bước cải tiến lề lối làm việc, phong cách công tác của cấp ủy. Bên cạnh đó, việc đổi mới PTLĐ của cấp ủy đối với UBND vẫn có các hạn chế như: tồn tại sự “song trùng” của hai cơ quan quyền lực (cấp ủy, chính quyền) cùng giải quyết các nội dung của một số mục tiêu; chưa xác định rõ phạm vi chức trách, thẩm quyền của cấp ủy địa phương trong quan hệ với UBND; nhiều cấp ủy bao biện, “lấn sân” UBND, xem UBND chỉ đơn thuần là công cụ hợp thức hóa các quyết định của cấp ủy; còn tình trạng cấp ủy gần như bỏ mất vai trò lãnh đạo, định hướng, dẫn dắt của mình; chưa hình thành cơ chế huy động MTTQ và các tổ chức CT - XH phối hợp với UBND trong triển khai nhiệm vụ và giám sát hoạt động của UBND. Tuy đề tài đề xuất những giải pháp tiếp tục đổi mới PTLĐ của cấp ủy đối với HĐND, UBND địa phương nhưng chưa bàn riêng về cấp tỉnh. 13 1.2.3. Các luận án tiến sĩ - Đổi mới sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong điều kiện nước ta hiện nay của Nguyễn Văn Biết [10]. Tác giả nghiên cứu về đổi mới sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với cơ quan nhà nước cấp tỉnh (HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh) trong giai đoạn hiện nay. Phạm vi về không gian của luận án là cả nước, tác giả tập trung dẫn chứng tư liệu thực tiễn từ các tỉnh: Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Vĩnh Long, Long An, Tiền Giang, Bình Dương, Nghệ An và thành phố Hải Phòng. Tác giả làm rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tỉnh ủy, Ban thường vụ (BTV) Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy. Xác định ba nội dung tỉnh ủy lãnh đạo cơ quan nhà nước cấp tỉnh: (i) Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị; (ii) Lãnh đạo công tác tổ chức và cán bộ; (iii) Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát. PTLĐ của tỉnh ủy đối với các cơ quan nhà nước cấp tỉnh là hình thức, phương pháp thực hiện các nội dung lãnh đạo, đó là: xây dựng các chủ trương, công tác tổ chức và cán bộ, hoạt động kiểm tra, giám sát. Tỉnh ủy còn thực hiện các hình thức, biện pháp: sơ kết, tổng kết công tác; chế độ đi cơ sở; chế độ hội nghị, hội họp và chế độ tự phê bình, phê bình, chất vấn. Tác giả đánh giá thực trạng sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với cơ quan nhà nước cấp tỉnh, chỉ ra những vấn đề bức xúc như: quyền lực của các cơ quan nhà nước có nguy cơ bị vô hiệu; tổ chức đảng trong bộ máy nhà nước ít tác dụng; trật tự nền hành chính bị suy yếu; có môi trường nảy sinh những vụ việc sai phạm pháp luật; tổ chức bộ máy trong HTCT khó thích ứng với tiến trình hội nhập quốc tế. Tác giả đề xuất phương hướng và bốn nhóm giải pháp nhằm đổi mới sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong điều kiện nước ta hiện nay. - Chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nguyễn Hà Nam [73]. Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng HĐND cấp tỉnh từ năm 1999 đến nay, tác giả đề xuất nhóm giải pháp bảo đảm bên trong HĐND cấp tỉnh và nhóm giải pháp bảo đảm bên ngoài HĐND cấp tỉnh nhằm bảo đảm chất lượng hoạt động của HĐND cấp tỉnh theo yêu cầu của Nhà nước pháp quyền 14 XHCN Việt Nam. Trong đó, tác giả đề xuất giải pháp đổi mới PTLĐ của cấp ủy đảng đối với HĐND tỉnh: (i) Đổi mới công tác tổ chức, cán bộ; (ii) Nhận thức đúng về vị trí, vai trò của HĐND cấp tỉnh; (iii) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức kỳ họp và hoạt động giám sát của HĐND; (iv) Nâng cao chất lượng nghị quyết của cấp ủy đảng lãnh đạo HĐND; (v) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của H...ân có xu hướng gia tăng, nhất là giữa cư dân thành thị và nông thôn. Tỷ lệ thất nghiệp có chiều hướng tăng lên, một bộ phận nhân dân phải rời bỏ quê hương đi làm ăn xa, một bộ phận khác chưa kiếm được việc làm ổn định, thu nhập bấp bênh Bên cạnh đó, một bộ phận dân cư thuộc vùng sâu, miền núi, hải đảo, dân tộc ít người còn gặp khó khăn về đời sống vật chất và tinh thần. Các tỉnh ủy ở ĐBSH cần phải quan tâm giải quyết những vấn đề này trong quá trình lãnh đạo CQT. * Đặc điểm văn hóa - chính trị Các tỉnh ở vùng ĐBSH là những địa phương có bề dày lịch sử văn hóa hàng nghìn năm, được coi là một trong những cái nôi văn hóa của cả nước. Sinh hoạt văn hóa ở nơi đây khá phong phú: chèo, tuồng, múa rối nước hát ả đào và đặc biệt là các loại dân ca như hát ví, trống quân, quan họ Những truyền thống văn hóa tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, gắn bó trong cộng động, hiếu học, sáng tạo trong chiến đấu và lao động sản xuất... đang được phát huy mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới đất nước. Tuy xảy ra một số “điểm nóng” CT - XH ở nơi này nơi khác vào thời điểm này, thời điểm khác, nhưng nhìn chung, nhân dân vẫn gắn bó mật thiết với Đảng, tin tưởng vào năng lực 29 lãnh đạo của các cấp ủy đảng. Thông qua các đoàn thể CT - XH , nhân dân tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền. Bên cạnh đó, một bộ phận nhân dân nơi đây chịu ảnh hưởng tiêu cực của văn hóa lúa nước với các biểu hiện đa dạng như: thích tự cấp tự túc, tích tiểu thành đại, “bóc ngắn cắn dài”, “ăn chắc, mặc bền”, không chú trọng đầu tư, phát triển sản xuất, tư duy hàng hóa hạn chế; tâm lý tiểu nông hay đố kỵ, ganh ghét người tài; tư tưởng “một người làm quan cả họ được nhờ” vẫn rất phổ biến, ham muốn quyền lực và dễ tha hóa quyền lực; tính bảo thủ cao, đề cao kinh nghiệm, khó tiếp thu khoa học kỹ thuật; quen sống với lệ làng, thiếu ý thức pháp luật, hình thành lối mòn trong suy nghĩ “phép vua thua lệ làng” Những nét tư duy, tính cách đó ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp đổi mới và phát triển ở các tỉnh này. * Đặc điểm quốc phòng, an ninh Các tỉnh ở ĐBSH có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của cả nước. Là các tỉnh bao quanh Thủ đô Hà Nội, địa hình đa dạng, có đồng bằng, đồi núi, duyên hải với 425 km bờ biển, hơn 3.000 đảo lớn nhỏ án ngữ hướng biển Đông và Đông Bắc Tổ quốc, có điều kiện xây dựng thế trận che chắn, hỗ trợ nhau. Tỉnh Quảng Ninh có biên giới trên bộ và trên biển giáp với Trung Quốc. Các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình giáp biển Đông, là một trong bốn vùng biển chiến lược của cả nước. Các tỉnh ở vùng ĐBSH tập trung nhiều cơ quan đầu não, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, nhiều khu công nghiệp, nên số lượng mục tiêu cần bảo vệ nhiều, tính chất phức tạp, yêu cầu bảo vệ rất cao, là một trọng điểm trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Các đối tượng cơ hội chính trị kết hợp với các nơi khác và lực lượng bên ngoài, lợi dụng khiếu kiện, đình công và các mâu thuẫn nội bộ khác để tuyên truyền, xuyên tạc, kích động, chia rẽ chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nhìn chung, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở các tỉnh ĐBSH tuy bảo đảm, song vẫn còn tiềm ẩn những yếu tố có thể gây phức tạp xuất phát từ việc đền bù, giải phóng mặt bằng và tốc độ đô thị hóa khá nhanh như: tệ cờ bạc, rượu chè và các tệ nạn xã hội khác; thanh thiếu niên hư; hoạt động của các thế 30 lực lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu dân của một bộ phận cán bộ, đảng viên Do đó, các tỉnh ủy cần nhận rõ và lãnh đạo CQT giải quyết những vấn đề trên. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay 2.1.2.1. Chức năng Tỉnh ủy (BCH đảng bộ tỉnh) do đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh bầu ra, là cơ quan lãnh đạo của đảng bộ tỉnh giữa hai kỳ đại hội. Điều lệ Đảng thông qua tại Đại hội XI quy định: “Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là Ban Chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp ủy) [28, tr.17]. Khoản 1, điều 19, chương IV của Điều lệ Đảng quy định: Cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh ủy, thành ủy), cấp ủy huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy) lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội đại biểu; nghị quyết, chỉ thị của cấp trên [28, tr. 33]. Tỉnh ủy có chức năng: lãnh đạo các tổ chức trong HTCT, các lĩnh vực của đời sống xã hội và nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng Đảng; tổng kết thực tiễn, đề xuất với Trung ương bổ sung, hoàn thiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. 2.1.2.2. Nhiệm vụ Với các chức năng đã xác định ở trên, tỉnh ủy thực hiện những nhiệm vụ sau: Một là, chấp hành đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quyết định chủ trương, giải pháp nhằm cụ thể hóa và thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, nghị quyết của Trung ương Đảng, nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh. Hai là, quyết định chương trình làm việc toàn khóa của tỉnh ủy; chương trình kiểm tra, giám sát của tỉnh ủy; quy chế làm việc của BCH, BTV, Thường trực Tỉnh ủy và quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy. Ba là, quyết định phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu về phát triển KT - XH 31 hằng năm; những đề án quan trọng trên các lĩnh vực KT - XH, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, quyết định những chủ trương, quan điểm chỉ đạo về phát triển văn hóa, xây dựng Đảng và HTCT, chăm lo đời sống nhân dân trong tỉnh. Bốn là, bầu BTV, Bí thư, Phó Bí thư, Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, lãnh đạo bầu cử HĐND; quyết định nhân sự giới thiệu ứng cử, đề cử hoặc rút khỏi các chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND; nhân sự bổ sung vào Tỉnh ủy và các chức danh do Tỉnh ủy bầu để trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư chuẩn y, quyết định. Năm là, lãnh đạo chính quyền, MTTQ và các đoàn thể CT - XH của tỉnh; lãnh đạo các cấp ủy và tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện thắng lợi chỉ thị, nghị quyết, chủ trương, phương hướng công tác của Tỉnh ủy. Sáu là, quyết định kỷ luật đảng đối với tỉnh ủy viên và các chức danh diện Tỉnh ủy quản lý theo quy định của Điều lệ Đảng. Bảy là, thực hiện việc sơ kết, tổng kết, báo cáo các hoạt động thuộc thẩm quyền, trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, cụ thể: Tỉnh ủy lãnh đạo tổng kết, đánh giá thực hiện nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ giữa nhiệm kỳ và quyết định các nhiệm vụ, chủ trương, biện pháp thực hiện Nghị quyết nửa cuối nhiệm kỳ. Tỉnh ủy xem xét và cho ý kiến các báo cáo của BTV, Thường trực Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội, nghị quyết của tỉnh ủy; những công việc quan trọng do BTV Tỉnh ủy giải quyết giữa hai kỳ hội nghị Tỉnh ủy và những vấn đề BTV Tỉnh ủy sẽ bàn và quyết định trong thời gian tới. Tỉnh ủy xem xét báo cáo năm, giữa nhiệm kỳ và cuối nhiệm kỳ, báo cáo bất thường của Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng; về hoạt động của Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy và ủy ban kiểm tra các cấp. Tám là, xem xét, chỉ đạo công tác tài chính đảng theo quy định. Chín là, chuẩn bị và tổ chức đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh. Lãnh đạo công tác chuẩn bị và quyết định triệu tập đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ, hoặc đại hội đảng bộ bất thường (nếu có): thảo luận và thông qua các dự thảo văn kiện trình đại hội; tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu đại biểu; giới thiệu đại 32 hội về nhân sự ứng cử, đề cử vào tỉnh ủy, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký và ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội và đoàn đại biểu đảng bộ tỉnh dự Đại hội Đảng toàn quốc để đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh quyết định. 2.1.2.3. Đặc điểm của các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng Một là, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH hoạt động trong môi trường có sự ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa lúa nước. Nhân dân vùng ĐBSH có truyền thống yêu nước, nhân ái, hiếu học, tinh thần đoàn kết, đức tính cần cù lao động, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sẵn sàng đóng góp công, sức cho sự nghiệp đổi mới ở địa phương. Trình độ dân trí của vùng tương đối cao, nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng tốt. Tuy nhiên, một bộ phận nhân dân trong ĐBSH chịu ảnh hưởng tiêu cực của sản xuất, canh tác lúa nước: không chú trọng đầu tư, phát triển sản xuất, tư duy hàng hóa hạn chế; tâm lý tiểu nông hay đố kỵ, tính bảo thủ cao, đề cao kinh nghiệm, khó tiếp thu khoa học kỹ thuật; quen sống với lệ làng, thiếu ý thức pháp luật, “phép vua thua lệ làng” Trong môi trường, điều kiện đó, đội ngũ cán bộ, đảng viên của các đảng bộ tỉnh đã kế thừa truyền thống cách mạng vẻ vang, tích cực rèn luyện và học tập, trình độ mọi mặt tương đối cao, có năng lực công tác, có kỹ năng, phương pháp làm việc hiệu quả, năng động, sáng tạo, nhạy bén với cái mới. Bên cạnh đó, đội ngũ này dễ có biểu hiện làm việc tùy tiện, thiếu tích cực, thiếu tinh thần trách nhiệm, quan liêu, tác phong chậm chạp, lề mề Hai là, tổ chức bộ máy của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH từng bước được củng cố, kiện toàn. Để thực hiện sự lãnh đạo của mình, Tỉnh ủy bầu BTV Tỉnh ủy, bầu Bí thư, các Phó Bí thư trong số ủy viên BTV Tỉnh ủy. Thường trực Tỉnh ủy gồm Bí thư và các Phó Bí thư. Tỉnh ủy ban hành Quy chế làm việc nhằm phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của Tỉnh ủy, BTV và Thường trực Tỉnh ủy. Số lượng ủy viên BTV Tỉnh ủy được Trung ương quy định. Hằng tháng, BTV Tỉnh ủy họp thường lệ một lần, họp bất thường khi cần. Thường trực Tỉnh ủy họp định kỳ mỗi tuần một lần và họp đột xuất khi cần thiết. Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo kiểm tra thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, của BTV và của cấp ủy cấp trên; giải quyết công việc hằng ngày của đảng bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của BTV. 33 Các cơ quan tham mưu của tỉnh ủy được củng cố, kiện toàn về tổ chức bộ máy đảm bảo đúng Quy định số 219-QĐ/TW ban hành ngày 27-12-2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy. Tổ chức, bộ máy các ban tham mưu của tỉnh ủy được củng cố, kiện toàn theo hướng tinh gọn, hợp lý, hiệu quả nhằm thực hiện tốt các chức năng: nghiên cứu, đề xuất; hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát; thẩm định, thẩm tra; phối hợp công tác; thực hiện một số nhiệm vụ khác do BTV Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao. Ba là, chất lượng đội ngũ tỉnh ủy viên của các tỉnh ở ĐBSH được nâng lên rõ rệt, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động lãnh đạo. Nhìn chung, trình độ mọi mặt của đội ngũ tỉnh ủy viên ở vùng ĐBSH vào loại cao nhất trong cả nước. Đại hội đại biểu của các đảng bộ tỉnh ở ĐBSH nhiệm kỳ 2010-2015 đã bầu được 484 tỉnh ủy viên, trong đó đa số tỉnh ủy viên là người địa phương (chiếm khoảng 98,00%), có 124 đồng chí là ủy viên BTV Tỉnh ủy. Chất lượng đội ngũ tỉnh ủy viên các tỉnh ĐBSH tương đối cao so với các địa phương khác trong cả nước, có 99,60% tỉnh ủy viên có trình độ đại học trở lên, có 99,30% tỉnh ủy viên có bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cử nhân chính trị. Độ tuổi của các tỉnh ủy viên đang có xu hướng trẻ hóa: 48,30% tỉnh ủy viên từ 45 đến 54 tuổi, có 4,33% trong tổng số tỉnh ủy viên ở độ tuổi từ 35 đến 44 có 2,67% tổng số tỉnh ủy viên có độ tuổi từ 34 trở xuống. Số tỉnh ủy viên là nữ ở ĐBSH có 56 đồng chí, chiếm 13,00%, cao hơn các vùng khác và cao hơn tỷ lệ chung của cả nước (11.30%) [Phụ lục 1A]. Chất lượng của đội ngũ tỉnh ủy viên ở ĐBSH có xu hướng ngày càng được nâng lên rõ rệt, cụ thể: Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2015- 2020 bầu được 51 đồng chí, trong đó tỷ lệ tỉnh ủy viên là nữ khá cao: 15,69%; tỷ lệ tỉnh ủy viên có độ tuổi từ 35-45 là 23,53%; 100% tỉnh ủy viên có trình độ cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị; 66,67% tỉnh ủy viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2015-2020 bầu được 52 đồng chí, trong đó tỷ lệ tỉnh ủy viên là nữ chiếm khoảng: 9,62%; tỷ lệ tỉnh ủy viên có độ tuổi từ 35-45 là 21,15%; 100% tỉnh ủy viên có trình độ cử nhân chính 34 trị hoặc cao cấp lý luận chính trị; 71,15% tỉnh ủy viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên [Phụ lục 1B]. Bốn là, các tỉnh ủy ở ĐBSH gặp nhiều khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ, nhất là lãnh đạo phát triển bền vững, giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; giữa thành thị và nông thôn; lao động và việc làm, bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc. Địa bàn châu thổ sông Hồng với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa có khó khăn không nhỏ tác động đến hoạt động lãnh đạo của các tỉnh ủy. Tuy có vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng vùng ĐBSH đang phải đối mặt với những ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Mặc dù kinh tế tăng trưởng khá nhưng chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô còn nhỏ bé, đời sống nhân dân ở nhiều vùng nông thôn chưa được cải thiện đáng kể. Quá trình CNH, HĐH, đô thị hóa đang làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp: phân hóa giàu - nghèo, ô nhiễm môi trường sinh thái, có nơi thiếu đất sản xuất, có nơi ruộng đất bị bỏ hoang, thiếu việc làm, việc đền bù giải phóng mặt bằng chưa thỏa đáng Trong môi trường hoạt động đó, các tỉnh ủy ở ĐBSH phải tích cực tháo gỡ những khó khăn, rào cản, nỗ lực tìm kiếm và phát huy các nguồn lực thúc đẩy sự nghiệp đổi mới ở địa phương tiến lên, góp phần vào thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước. Các tỉnh ủy ở ĐBSH cần lãnh đạo xây tổ chức bộ máy của CQT trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực và hiệu quả, sử dụng CQT là phương tiện, công cụ hữu hiệu để lãnh đạo phát triển các lĩnh vực của đời sống xã hội. 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đặc điểm của các chính quyền tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định tại Điều 111: chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam; cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và UBND. Chính quyền tỉnh là một cấp của chính quyền địa phương ở nông thôn, được tổ chức ở đơn vị hành chính tỉnh, gồm HĐND tỉnh và UBND tỉnh. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01-01-2016) quy định 35 tại Điều 16: chính quyền địa phương ở tỉnh là một cấp của chính quyền địa phương, được tổ chức ở đơn vị hành chính tỉnh, gồm HĐND tỉnh và UBND tỉnh. 2.1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh * Chức năng: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định tại Điều 113: 1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân [104, tr.60]. HĐND tỉnh có chức năng: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân; quyết định những vấn đề của địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham mưu cho tỉnh ủy, cơ quan nhà nước cấp trên trong lãnh đạo chính quyền địa phương. * Nhiệm vụ, quyền hạn: Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh được quy định chủ yếu tại Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, trong các văn bản quy phạm pháp luật khác và các văn bản của Đảng. Một là, tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật. HĐND tỉnh ban hành nghị quyết về phát triển KT - XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh; quyết định các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, của HĐND cấp huyện; giải tán HĐND cấp huyện trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của 36 Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của HĐND cấp huyện về việc giải tán HĐND cấp xã. Hai là, xây dựng chính quyền địa phương. HĐND tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên của UBND tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh; Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu; bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh và chấp nhận việc đại biểu HĐND tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND, đơn vị sự nghiệp công lập của UBND các cấp trên địa bàn theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ. Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật. Ba là, quyết định biện pháp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Quyết định kế hoạch phát triển KT - XH dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền; Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật; 37 Quyết định các nội dung liên quan đến phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp của Nhân dân; quyết định việc vay các nguồn vốn trong nước thông qua phát hành trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật; Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Quyết định các biện pháp khác để phát triển KT - XH trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân; Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền; Quyết định các biện pháp bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo; Quyết định các biện pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Bốn là, HĐND tỉnh thực hiện quyền giám sát. HĐND tỉnh giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, các ban của HĐND tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và văn bản của HĐND cấp huyện. Năm là, HĐND tỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, nghị quyết, chỉ thị của tỉnh ủy và tham mưu cho tỉnh ủy, cơ quan nhà nước cấp trên về lãnh đạo xây dựng tổ chức bộ máy và hoạt động của chính quyền địa phương. 38 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh * Chức năng: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tại Điều 114: 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao [104, tr.60]. UBND tỉnh thực hiện các chức năng: chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND tỉnh; điều hành, quản lý hành chính nhà nước ở địa phương; tham mưu với tỉnh ủy, cơ quan nhà nước cấp trên về về xây dựng tổ chức bộ máy và hoạt động của chính quyền địa phương. * Nhiệm vụ, quyền hạn: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh được quy định chủ yếu tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, trong các văn bản quy phạm pháp luật khác và các văn bản của Đảng. Một là, tổ chức, bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật. Xây dựng dự thảo, trình HĐND tỉnh quyết định về các vấn đề KT - XH, quốc phòng, an ninh; xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức, bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật về kinh tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Hai là, tổ chức, điều hành, quản lý KT - XH, củng cố quốc phòng, an ninh. 39 Tổ chức thực hiện ngân sách tỉnh, nhiệm vụ phát triển KT - XH, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi; thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác; thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn; Tổ chức, điều hành, quản lý về giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trên địa bàn tỉnh; tổ chức giáo dục quốc phòng, an ninh và công tác quân sự địa phương; xây dựng và hoạt động tác chiến của bộ đội địa phương, dân quân tự vệ; xây dựng lực lượng dự bị động viên và huy động lực lượng bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương; UBND tỉnh điều hành, quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở. UBND tỉnh chịu sự chỉ đạo của Chính phủ. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, UBND tỉnh ra quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó. Ba là, xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính. UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo quy định của pháp luật; xây dựng đề án thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND theo hướng dẫn của Chính phủ trình HĐND tỉnh quyết định; quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. 40 Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trình HĐND tỉnh thông qua để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; chỉ đạo và kiểm tra việc quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới và bản đồ địa giới hành chính của tỉnh và các đơn vị hành chính trong tỉnh; xây dựng phương án đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng trong tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở trung ương phân cấp, ủy quyền. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04-4-2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND tỉnh quy định tại Điều 12 về nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của sở theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ; quản lý về tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Bốn là, tham mưu với tỉnh ủy, cơ quan nhà nước cấp trên về xây dựng tổ chức bộ máy và hoạt động của chính quyền địa phương. UBND tỉnh tham mưu để tỉnh ủy ra các quyết định lãnh đạo KT - XH, quốc phòng, an ninh, xây dựng tổ chức bộ máy UBND các cấp trên địa bàn tỉnh, hoạt động quản lý hành chính nhà nước ở địa phương trên các lĩnh vực, lãnh đạo CCHCNN UBND tỉnh tham mưu với HĐND tỉnh ra quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển KT - XH, củng cố quốc phòng, an ninh; tham mưu với Chính phủ trong việc thi hành pháp luật ở địa phương. 2.1.3.3. Đặc điểm của các chính quyền tỉnh ở đồng bằng sông Hồng Một là, các CQT ở ĐBSH hoạt động trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Các CQT nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, tập trung nhiều tiểu vùng phát triển tương đối năng động nên vừa có thuận lợi vừa có khó khăn trong 41 thu hút đầu tư và thực hiện nhiệm vụ quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội. Các CQT tận dụng ưu thế về địa bàn, tạo thuận lợi về thể chế để thu hút các nguồn vốn đầu tư để phát triển KT - XH. Một số CQT khá thành công trong việc thu hút đầu tư như: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh. Bên cạnh đó, do nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ nên tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn tiềm ẩn các nhân tố có thể gây bất ổn, nhất là về tệ nạn xã hội và tội phạm. Chính vì vậy, các CQT ở vùng ĐBSH vừa phải năng động, nhạy bén, độc lập thực hiện nhiệm vụ vừa phải tổ chức phối hợp tốt với nhau trong giải quyết các vấn đề có tính chất liên vùng. Hai là, phần lớn cán bộ chủ chốt của CQT là người địa phương, tư duy, phong cách làm việc chịu ảnh hưởng đậm nét văn hóa làng xã vùng châu thổ sông Hồng. Là người địa phương nên cán bộ chủ chốt CQT vừa có thuận lợi trong nắm chắc tình hình KT - XH trên địa bàn hoạt động, thực trạng quản lý xã hội của lĩnh vực phụ trách nhưng mặt khác cũng gặp không ít khó khăn trong thực thi nhiệm vụ khi phải xử lý các mối quan hệ thân quen, dòng họ. Tư duy, phong cách làm việc của cán bộ chịu ảnh hưởng vừa tích cực vừa tiêu cực của phương thức sản xuất nông nghiệp, của văn hóa cộng đồng - huyết thống (dòng họ), duy tình, vùng miền, văn hóa làng xã Do ảnh hưởng của nét văn hóa cộng đồng, vai trò của tập thể được đề cao, cái tôi cá nhân ít được chú trọng. Các cá nhân thường bị chi phối bởi những chuẩn mực của cộng đồng nên thông thường không dám làm điều gì trái ngược với chính kiến của đám đông, có biểu hiện luôn chờ đợi ý kiến chỉ đạo của cấp trên tạo nên tình trạng trì trệ, ỷ lại vào tập thể, thiếu chủ động, thiếu sáng tạo, thiếu ý thức trách nhiệm trong công việc. Trong thực thi nhiệm vụ và xử lý công việc, những cán bộ này dễ có biểu hiện cục bộ, mất đoàn kết, kéo bè, kéo cánh và những biểu hiện coi thường pháp luật theo kiểu “phép vua thua lệ làng”, coi tài sản tập thể như “của chùa”, thói quen chi tiêu bừa bãi, lãng phí. Ba là, cơ cấu tổ chức bộ máy của các CQT thường xuyên được củng cố, kiện toàn; đội ngũ CB,CC,VC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ở ĐBSH được đào tạo cơ bản, có trình độ khá cao, đang được trẻ hóa. 42 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, năm 2015 quy định Thường trực HĐND tỉnh gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND, các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND và Chánh Văn phòng HĐND tỉnh (Khoản 2, Điều 18 về cơ cấu tổ chức của HĐND tỉnh). Các ban của HĐND tỉnh gồm: Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - xã hội, Ban Pháp chế; Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc ở nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Trong mỗi ban của HĐND tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên. Văn phòng HĐND tỉnh có Chánh văn phòng, các Phó Chánh văn phòng, các phòng. Tổ chức bộ máy của UBND tỉnh gồm: Thường trực UBND (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên); các cơ quan chuyên môn (t...G SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2010-2015 (Tính đến tháng 8 năm 2015) STT BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH SỐ CÁN BỘ TUỔI TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ NAM NỮ 35 đến 44 45 đến 54 55 đến 60 ĐAI HỌC SAU ĐẠI HỌC CỬ NHÂN CHÍNH TRỊ CAO CẤP LÝ LUẬN 1 BẮC NINH 48 5 2 20 31 20 33 22 31 2 HÀ NAM 46 5 1 18 30 40 10 22 29 3 HẢI DƯƠNG 46 9 2 24 29 14 40 46 8 4 HƯNG YÊN 48 7 5 21 27 45 10 45 10 5 NAM ĐỊNH 49 6 4 17 32 46 9 33 22 6 NINH BÌNH 48 6 2 20 30 34 20 25 27 7 QUẢNG NINH 47 8 2 19 34 45 10 31 24 8 THÁI BÌNH 47 5 1 24 26 43 9 23 29 9 VĨNH PHÚC 49 5 2 25 26 29 25 35 19 10 TỔNG 428 56 21 188 265 316 166 282 199 (Nguồn Ban Tổ chức Trung ương) 180 Phụ lục 1B TỔNG HỢP VỀ ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2015-2020 (Tính đến tháng 10 năm 2015) STT BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH SỐ CÁN BỘ TUỔI TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ NAM NỮ 35 đến 45 46 đến 55 56 trở lên ĐAI HỌC SAU ĐẠI HỌC CỬ NHÂN CHÍNH TRỊ CAO CẤP LÝ LUẬN 1 HÀ NAM 47 4 18 24 9 27 34 22 29 2 NINH BÌNH 43 8 12 29 10 17 37 15 34 3 QUẢNG NINH 46 10 13 29 12 21 35 18 37 4 VĨNH PHÚC 47 5 11 34 7 15 37 23 29 (Nguồn Tổng hợp từ các Ban Tổ chức Tỉnh ủy ở vùng ĐBSH) 181 Phụ lục 2 TỔNG HỢP VỀ ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ TỈNH UỶ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2010-2015 (Tính đến tháng 8 năm 2015) S T T BAN THƯỜNG VỤ TỈNH SỐ CÁN BỘ TUỔI TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ NAM NỮ 34 đến 44 45 đến 54 55 đến 60 ĐAI HỌC SAU ĐẠI HỌC CỬ NHÂN CHÍNH TRỊ CAO CẤP LÝ LUẬN 1 HẢI DƯƠNG 14 0 0 4 10 6 8 12 2 2 HƯNG YÊN 14 1 1 5 9 11 4 15 0 3 NAM ĐỊNH 14 0 0 4 10 10 4 10 4 4 QUẢNG NINH 14 2 0 5 11 12 4 12 4 5 NINH BÌNH 13 1 0 2 12 10 4 7 7 6 THÁI BÌNH 13 0 0 6 7 10 3 4 9 7 BẮC NINH 13 0 0 3 10 3 10 10 3 8 HÀ NAM 13 1 0 5 9 9 5 7 7 9 VĨNH PHÚC 9 2 0 6 5 5 6 11 0 TỔNG 117 7 1 40 93 76 48 88 36 (Nguồn Ban Tổ chức Trung ương) 182 Phụ lục 3 TỔNG HỢP VỀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2011-2016 TT Địa phương Tổng Nữ Trình độ chuyên môn Trình độ lý luận chính trị TC,CĐ ĐH Sau ĐH Sơ cấp TC CC/ĐH 1 Vĩnh Phúc 50 7 4 28 18 12 38 2 Bắc Ninh 51 14 4 21 24 11 37 3 Hải Dương 64 13 3 30 31 4 50 4 Hưng Yên 53 12 7 39 8 2 43 5 Hà Nam 50 11 3 35 9 4 37 6 Nam Định 67 13 8 44 15 12 49 7 Thái Bình 67 18 4 50 13 16 42 8 Ninh Bình 50 15 5 23 10 6 27 9 Quảng Ninh 72 23 0 62 10 17 55 Tổng số 524 126 38 332 138 84 378 Tỷ lệ (%) 100 24,04 7,23 63,35 26,33 16,30 72,13 (Nguồn: Các Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh ở ĐBSH) 183 Phụ lục 4 TỔNG HỢP VỀ THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2011-2016 STT Địa phương Số lượng Nữ Tuổi Trình độ chuyên môn Trình độ Lý luận chính trị 35- 50 Trên 50 Đại học Sau đại học Cao cấp Cử nhân 1 Bắc Ninh 8 1 1 7 1 7 5 3 2 Ninh Bình 10 0 1 9 7 3 7 3 3 Thái Bình 10 2 1 9 6 4 8 2 4 Nam Định 10 0 2 8 2 8 2 8 5 Hà Nam 10 0 0 10 9 1 8 2 6 Hưng Yên 10 1 1 9 7 3 3 7 7 Hải Dương 9 0 0 9 1 8 2 7 8 Quảng Ninh 9 2 1 8 6 3 5 4 9 Vĩnh Phúc 10 1 2 8 2 8 4 6 Tổng số 86 6 9 77 41 45 44 42 Tỷ lệ (%) 100 6,97 10,46 89,53 47,67 52,32 51,16 48,83 (Nguồn: Bộ Nội vụ, năm 2015) 184 Phụ lục 5 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA TỈNH ỦY ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN TỈNH (Dành cho cán bộ các cơ quan tỉnh) Kính thưa đồng chí! Để có những thông tin cần thiết làm cơ sở đánh giá thực trạng sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh trong những năm qua và đề xuất giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về những vấn đề được hỏi trong phiếu trưng cầu ý kiến này. Xin đồng chí đánh dấu nhân (X) vào ô □ bên cạnh, hoặc dấu nhân (X) vào dòng, cột trong biểu, bảng tương ứng nội dung phù hợp với ý kiến của đồng chí, xếp thứ tự vấn đề theo mức độ quan trọng hoặc ghi thêm ý kiến khác vào chỗ trống (..) trong biểu, bảng của câu hỏi. Câu 1: Đồng chí cho biết kết quả tỉnh ủy lãnh đạo chính quyền tỉnh (HĐND tỉnh, UBND tỉnh) như thế nào? TT Nội dung lãnh đạo Tốt Đạt yêu cầu Yếu kém 1 Lãnh đạo xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền tỉnh 2 Lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong bộ máy chính quyền tỉnh 3 Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển kinh tế 4 Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giữ vững ổn định chính trị 5 Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển văn hóa - xã hội 6 Lãnh đạo phát huy các bộ phận khác của HTCT cấp tỉnh, phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng chính quyền tỉnh Các nội dung lãnh đạo khác: 185 Câu 2: Theo đồng chí, thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh như thế nào? TT Nội dung Tốt Khá Yếu kém 1 Chất lượng nghị quyết của Hội đồng nhân dân 2 Chất lượng hoạt động tiếp xúc cử tri 3 Hoạt động bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu 4 Chất lượng công tác giám sát của Hội đồng nhân dân 5 Chất lượng hoạt động chất vấn của Hội đồng nhân dân 6 Chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 7 Hoạt động tiếp dân của Thường trực Hội đồng nhân dân 8 Chất lượng hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân 9 - Ý kiến khác: .. Câu 3: Đồng chí đánh giá như thế nào về thực trạng tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh? TT Nội dung Tốt Khá Yếu kém 1 Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội 2 Công tác thi hành pháp luật 3 Công tác cải cách hành chính 4 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật 5 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân - Ý kiến khác: .. 186 Câu 4: Trong các lĩnh vực Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, lĩnh vực nào có nhiều khó khăn, yếu kém? Xếp thứ tự yếu kém theo chiều giảm dần? TT Các lĩnh vực Khó khăn, yếu kém Thứ tự 1 Kinh tế 2 Giáo dục - đào tạo 3 Tài nguyên môi trường 4 Giao thông vận tải 5 Xây dựng 6 Y tế 7 Văn hóa - xã hội - Lĩnh vực khác: .. Câu 5: Với tư cách công dân, khi làm việc với các sở, ngành của tỉnh, đồng chí không hài lòng với cơ quan nào? Tại sao? Câu 6: Đồng chí cho biết ý kiến về mức độ thực hiện các nội dung sau ở địa phương mình? TT Các tiêu chí Tốt Khá Bình thường Yếu kém 1 Hoạt động của bộ máy chính quyền 2 Năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng trong bộ máy chính quyền 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương 4 Tình hình CT - XH trên địa bàn tỉnh 5 Văn hóa - xã hội phát triển 6 Quốc phòng, an ninh được giữ vững - Ý kiến khác: 187 Câu 7: Đồng chí cho biết sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh về những phương diện sau đây? TT Các biểu hiện Rất rõ nét Rõ nét Chưa rõ nét 1 Chủ trương, biện pháp lãnh đạo chính quyền phù hợp với tình hình đặc thù của địa phương 2 Biện pháp hiệu quả thúc đẩy quá trình tổ chức thực hiện nghị quyết 3 Nắm bắt, xử lý thông tin chậm 4 Can thiệp sâu vào công việc chuyên môn của chính quyền 5 Phong cách làm việc của một số tỉnh ủy viên quan liêu, xa dân 6 Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát một cách hình thức, qua loa, chiếu lệ 7 Chưa coi trọng sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong lãnh đạo chính quyền - Biểu hiện khác: ... Câu 8: Theo đồng chí, các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến kết quả lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh? TT Các yếu tố Đồng ý Không đồng ý Khó xác định 1 Các quy định của Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy 2 Các quy định của Quy chế phối hợp công tác của BCH Đảng bộ tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh 3 Điều kiện, phương tiện làm việc cho đội ngũ cán bộ trong các cơ quan đảng , chính quyền, đoàn thể CT - XH 4 Chất lượng hoạt động tham mưu cho tỉnh ủy 5 Vai trò của người đứng đầu tỉnh ủy 6 Phong cách, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ đảng viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý 7 Điều kiện đặc thù của tỉnh - Ý kiến khác: 188 Câu 9: Xin đồng chí cho biết tình hình thực hiện các phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh ? TT Các phương thức Thành công Không thành công Không rõ 1 Bằng việc đề ra các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, chỉ thị của tỉnh ủy, Ban thường vụ tỉnh ủy 2 Bằng công tác tư tưởng 3 Bằng công tác tổ chức, cán bộ 4 Bằng công tác kiểm tra, giám sát 5 Bằng quy chế, quy định, lề lối làm việc, phong cách lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh 6 Thông qua tính tiền phong, gương mẫu của đảng viên, nhất là đảng viên là cán bộ chủ chốt cấp tỉnh 7 Thông qua vai trò, trách nhiệm của Bí thư Tỉnh ủy đồng thời phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ quan thuộc chính quyền tỉnh 8 Thông qua việc phát huy vai trò của các tổ chức CT - XH cấp tỉnh và vai trò của nhân dân tham gia xây dựng chính quyền tỉnh Các phương thức khác: .. .. .. . . .. .. .. 189 Câu 10: Theo đồng chí, hạn chế trong quá trình lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh do những nguyên nhân nào? Xếp thứ tự theo chiều quan trọng giảm dần? TT Các nguyên nhân Đồng ý Xếp thứ tự 1 Tỉnh ủy bao biện, làm thay, can thiệp quá sâu vào công việc chuyên môn của chính quyền tỉnh 2 Bộ máy các cơ quan tham mưu của tỉnh ủy có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ 3 Chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên chưa cao 4 Tổ chức bộ máy chính quyền tỉnh còn cồng kềnh 5 Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu chưa được quy định rõ 6 Chính quyền tỉnh có biểu hiện thụ động, dựa dẫm, ỷ lại vào sự lãnh đạo của tỉnh ủy 7 Tình trạng quan liêu, tham nhũng 8 Việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin vào hoạt động lãnh đạo, quản lý còn chậm, chưa hiệu quả 9 Chưa phát huy được vai trò của nhân dân tham gia xây dựng chính quyền tỉnh Ý kiến khác: . . . . ..... .. 190 Câu 11: Theo đồng chí, để tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh cần thực hiện các giải pháp nào? TT Các giải pháp Đồng ý Xếp thứ tự 1 Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của tỉnh ủy, chính quyền tỉnh 2 Đổi mới phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh 3 Quy định chế độ trách nhiệm của người đứng đầu tỉnh ủy và chính quyền tỉnh 4 Kiện toàn và nâng cao chất lượng các cơ quan tham mưu của tỉnh ủy 5 Kiện toàn tổ chức bộ máy của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh 6 Thực hiện phân cấp hợp lý giữa Trung ương và cấp tỉnh nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của cấp tỉnh 7 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên 8 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Trung ương đối với cấp tỉnh 9 Phát huy vai trò của MTTQ và các đoàn thể CT - XH thực hiện phản biện xã hội, tham gia xây dựng đảng, xây dựng chính quyền tỉnh - Các giải pháp khác: .. .. .. 191 Câu 12: Theo đồng chí, để tăng cường vai trò lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh, cần đề xuất gì với Trung ương? - Nghiên cứu ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm củaTỉnh ủy  - Tăng thẩm quyền và trách nhiệm cho Bí thư Tỉnh ủy  - Tổng kết việc thực hiện Quy định 51- QĐ/TW về mối quan hệ công tác của Thường trực tỉnh, thành ủy  - Tỉnh ủy được thí điểm sáng kiến đổi mới sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh  - Lãnh đạo thực hiện nghiêm chủ trương luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý  - Lãnh đạo, chỉ đạo các tỉnh ủy, thành ủy sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện các thí điểm mô hình chính quyền đô thị  - Ý kiến khác: Xin đồng chí vui lòng cho biết một số thông tin về cá nhân: a. Giới tính - Nam - Nữ   b. Tuổi - Dưới 30 - Từ 31 - 50 - Từ 51 trở lên    c. Trình độ chuyên môn - Trung cấp - Đại học - Sau đại học   d. Đồng chí đang công tác ở cơ quan nào? - Cơ quan đảng - Cơ quan nhà nước - Đoàn thể CT - XH - Cơ quan khác     Xin trân trọng cảm ơn sự tích cực tham gia ý kiến của đồng chí! 192 Phụ lục 6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA TỈNH ỦY ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN TỈNH (Dành cho cán bộ các cơ quan tỉnh) Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án, tác giả xây dựng và tiến thành phát phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ cơ quan tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng (Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh) nhằm thu thập thông tin cần thiết làm cơ sở đánh giá thực trạng sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh trong những năm qua và đề xuất giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh. Tổng số phiếu phát ra là 500 phiếu, tổng số phiếu thu về là 419 phiếu, đạt tỷ lệ: 83,80%, kết quả cụ thể như sau: Câu 1: Đồng chí cho biết kết quả tỉnh ủy lãnh đạo chính quyền tỉnh (HĐND tỉnh, UBND tỉnh) như thế nào? TT Nội dung lãnh đạo Tốt Đạt yêu cầu Yếu kém 1 Lãnh đạo xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền tỉnh 48% 49% 2% 2 Lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong bộ máy chính quyền tỉnh 39% 54% 5% 3 Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh phát triển kinh tế 47% 45% 6% 4 Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh giữ vững ổn định chính trị 61% 35% 2% 5 Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh phát triển văn hóa - xã hội 41% 54% 3% 6 Lãnh đạo phát huy các bộ phận khác của HTCT cấp tỉnh, phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng chính quyền tỉnh 29% 62% 8% Các nội dung lãnh đạo khác: Không trả lời 193 Câu 2: Theo đồng chí, thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh như thế nào? TT Nội dung Tốt Khá Yếu kém 1 Chất lượng nghị quyết của Hội đồng nhân dân 57% 37% 3% 2 Chất lượng hoạt động tiếp xúc cử tri 42% 51% 5% 3 Hoạt động bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu 34% 56% 8% 4 Chất lượng công tác giám sát của Hội đồng nhân dân 36% 55% 6% 5 Chất lượng hoạt động chất vấn của Hội đồng nhân dân 21% 61% 16% 6 Chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 26% 65% 5% 7 Hoạt động tiếp dân của Thường trực Hội đồng nhân dân 57% 37% 3% 8 Chất lượng hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân 42% 51% 5% 9 - Ý kiến khác: Không trả lời Câu 3: Đồng chí đánh giá như thế nào về thực trạng tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh? TT Nội dung Tốt Khá Yếu kém 1 UBND tổ chức thực hiện nghị quyết HĐND về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội 57% 37% 3% 2 Công tác thi hành pháp luật 42% 51% 5% 3 Công tác cải cách hành chính 34% 56% 8% 4 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật 36% 55% 6% 5 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 21% 61% 16% 6 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan thuộc UBND 26% 65% 5% - Ý kiến khác: Không trả lời Câu 4: Trong các lĩnh vực Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, lĩnh vực nào có nhiều khó khăn, yếu kém? Xếp thứ tự yếu kém theo chiều giảm dần? TT Các lĩnh vực Khó khăn, yếu kém Thứ tự 1 Kinh tế 63% 6 2 Giáo dục - đào tạo 71% 3 3 Tài nguyên môi trường 76% 1 4 Giao thông vận tải 66% 4 5 Xây dựng 64% 5 6 Y tế 74% 2 7 Văn hóa - xã hội 58% 7 - Lĩnh vực khác: Không trả lời 194 Câu 5: Với tư cách công dân, khi làm việc với các sở, ngành của tỉnh, đồng chí không hài lòng với cơ quan nào? Tại sao? Đối với câu hỏi này, có 104 người trả lời (trong tổng số 500 phiếu phát ra, số phiếu thu về là 419 phiếu), trong đó có 28,85% tổng số người trả lời là không hài lòng khi làm việc với Sở Tài nguyên và môi trường, 22,12 % tổng số người trả lời là không hài lòng khi làm việc với ngành Y tế, 14,42% tổng số người trả lời là không hài lòng khi làm việc với công an tỉnh; 8,6% tổng số người trả lời là không hài lòng khi làm việc với Sở Xây dựng. Câu 6: Đồng chí cho biết ý kiến về mức độ thực hiện các nội dung sau ở địa phương mình? TT Các tiêu chí Tốt Khá Bình thường Yếu kém 1 Hoạt động của bộ máy chính quyền 33% 41% 22% 2% 2 Năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng trong bộ máy chính quyền 29% 43% 23% 3% 3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương 27% 41% 26% 4% 4 Tình hình CT - XH trên địa bàn tỉnh 37% 43% 17% 2% 5 Văn hóa - xã hội phát triển 32% 43% 21% 3% 6 Quốc phòng, an ninh được giữ vững 50% 35% 11% 2% - Ý kiến khác: Không trả lời Câu 7: Đồng chí cho biết sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh về những phương diện sau đây? TT Các biểu hiện Rất rõ nét Rõ nét Chưa rõ nét 1 Chủ trương, biện pháp lãnh đạo chính quyền phù hợp với tình hình đặc thù của địa phương 32% 53% 12% 2 Biện pháp hiệu quả thúc đẩy quá trình tổ chức thực hiện nghị quyết 23% 53% 21% 3 Nắm bắt, xử lý thông tin chậm 9% 49% 38% 4 Can thiệp sâu vào công việc chuyên môn của chính quyền 13% 46% 36% 5 Phong cách làm việc của một số tỉnh ủy viên quan liêu, xa dân 13% 45% 39% 6 Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát một cách hình thức, qua loa, chiếu lệ 12% 41% 43% 7 Chưa coi trọng sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong lãnh đạo chính quyền 16% 39% 41% - Biểu hiện khác: Không trả lời 195 Câu 8: Theo đồng chí, các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến kết quả lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh? TT Các yếu tố Đồng ý Không đồng ý Khó xác định 1 Các quy định của Quy chế làm việc của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy 63% 10% 16% 2 Các quy định của Quy chế phối hợp công tác của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh 57% 16% 15% 3 Điều kiện, phương tiện làm việc cho đội ngũ cán bộ trong các cơ quan đảng , chính quyền, đoàn thể CT - XH 66% 19% 10% 4 Chất lượng hoạt động tham mưu cho tỉnh ủy 73% 10% 11% 5 Vai trò của người đứng đầu tỉnh ủy 74% 9% 11% 6 Phong cách, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ đảng viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý 71% 11% 11% 7 Điều kiện đặc thù của tỉnh 50% 19% 16% - Ý kiến khác: Không trả lời Câu 9: Xin đồng chí cho biết tình hình thực hiện các phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh ? TT Các phương thức Thành công Không thành công Không rõ 1 Bằng việc đề ra các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, chỉ thị của tỉnh ủy, Ban thường vụ tỉnh ủy 79% 8% 10% 2 Bằng công tác tư tưởng 64% 13% 19% 3 Bằng công tác tổ chức, cán bộ 69% 14% 13% 4 Bằng công tác kiểm tra, giám sát 67% 12% 17% 5 Bằng quy chế, quy định, lề lối làm việc, phong cách lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh 65% 15% 15% 6 Thông qua tính tiền phong, gương mẫu của đảng viên, nhất là đảng viên là cán bộ chủ chốt cấp tỉnh 59% 19% 17% 7 Thông qua vai trò, trách nhiệm của Bí thư Tỉnh ủy đồng thời phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ quan thuộc chính quyền tỉnh 64% 16% 15% 8 Thông qua việc phát huy vai trò của các tổ chức CT - XH cấp tỉnh và vai trò của nhân dân tham gia xây dựng chính quyền tỉnh 59% 16% 20% Các phương thức khác: Không trả lời 196 Câu 10: Theo đồng chí, hạn chế trong quá trình lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh do những nguyên nhân nào? Xếp thứ tự theo chiều quan trọng giảm dần? TT Các nguyên nhân Đồng ý Xếp thứ tự 1 Tỉnh ủy bao biện, làm thay, can thiệp quá sâu vào công việc chuyên môn của chính quyền tỉnh 54% 8 2 Bộ máy các cơ quan tham mưu của tỉnh ủy có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ 64% 4 3 Chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên chưa cao 76% 1 4 Tổ chức bộ máy chính quyền tỉnh còn cồng kềnh 67% 3 5 Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu chưa được quy định rõ 63% 6 6 Chính quyền tỉnh có biểu hiện thụ động, dựa dẫm, ỷ lại vào sự lãnh đạo của tỉnh ủy 50% 9 7 Tình trạng quan liêu, tham nhũng 74% 2 8 Việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông tin vào hoạt động lãnh đạo, quản lý còn chậm, chưa hiệu quả 64% 4 9 Chưa phát huy được vai trò của nhân dân tham gia xây dựng chính quyền tỉnh 62% 7 Ý kiến khác: Không trả lời Câu 11: Theo đồng chí, để tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh cần thực hiện các giải pháp nào? TT Các giải pháp Đồng ý Xếp thứ tự 1 Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của Tỉnh ủy, chính quyền tỉnh 72% 2 Đổi mới phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh 74% 3 Quy định chế độ trách nhiệm của người đứng đầu Tỉnh ủy và chính quyền tỉnh 69% 4 Kiện toàn và nâng cao chất lượng các cơ quan tham mưu của Tỉnh ủy 82% 5 Kiện toàn tổ chức bộ máy của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh 72% 6 Thực hiện phân cấp hợp lý giữa Trung ương và cấp tỉnh nhằm phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của cấp tỉnh 65% 7 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên 85% 8 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Trung ương đối với cấp tỉnh 74% 9 Phát huy vai trò của MTTQ và các đoàn thể CT - XH thực hiện phản biện xã hội, tham gia xây dựng đảng, xây dựng chính quyền tỉnh 73% - Các giải pháp khác: Không trả lời 197 Câu 12: Theo đồng chí, để tăng cường vai trò lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh, cần đề xuất gì với Trung ương? TT Nội dung đề xuất Tỷ lệ 1 Nghiên cứu ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm củaTỉnh ủy 69% 2 Tăng thẩm quyền và trách nhiệm cho Bí thư Tỉnh ủy 44% 3 Tổng kết việc thực hiện Quy định 51- QĐ/TW về mối quan hệ công tác của Thường trực tỉnh, thành ủy 47% 4 Tỉnh ủy được thí điểm sáng kiến đổi mới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh 52% 5 Lãnh đạo thực hiện nghiêm chủ trương luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý 73% 6 Lãnh đạo, chỉ đạo các Tỉnh ủy, thành ủy sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện các thí điểm mô hình chính quyền đô thị 52% 7 Ý kiến khác: Không trả lời Xin đồng chí vui lòng cho biết một số thông tin về cá nhân: a. Giới tính - Nam - Nữ 52% 38% b. Tuổi - Dưới 30 - Từ 31 - 50 - Từ 51 trở lên 21% 62% 10% c. Trình độ chuyên môn - Trung cấp - Đại học - Sau đại học 6% 69% 14% d. Đồng chí đang công tác ở cơ quan nào? - Cơ quan đảng - Cơ quan nhà nước - Đoàn thể CT - XH - Cơ quan khác 31% 31% 19% 11% 198 Phụ lục 7 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC TỈNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (2010-2014) Đơn vị tính: % TT TỈNH 2010 2011 2012 2013 2014 1 Bắc Ninh 17.86 16.20 12.30 10.20 16.20 2 Hà Nam 17.70 14.50 15.00 12.00 13.15 3 Ninh Bình 15.60 11.50 10.90 11.00 9.80 4 Hải Dương 12.70 9.80 6.80 9.20 7.70 5 Quảng Ninh 12.60 11.90 7.00 7.10 8.80 6 Hưng Yên 12.50 12.40 8.20 7.30 7.55 7 Nam Định 12.50 8.30 10.70 11.50 12.50 8 Thái Bình 7.50 7.20 7.30 8.20 7.83 9 Vĩnh Phúc 6.78 5.89 5.03 7.60 6.11 (Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng, năm2014) 199 Phụ lục 8 CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÁC TỈNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (2009 - 2014) Năm 2009 Địa phương Gia nhập thị trường Tiếp cận đất đai Tính minh bạch Chi phí thời gian Chi phí không chính thức Tính năng động Hỗ trợ doanh nghiệp Đào tạo lao động Thiết chế pháp lý PCI Xếp hạng cả nước Nhóm xếp hạng Vĩnh Phúc 8.38 6.93 6.78 6.65 7 7.97 4.31 5.62 5.78 66.65 6 Bắc Ninh 9.13 6.46 7.03 6.96 7.03 5.04 3.97 5.91 5.89 65.7 10 Hưng Yên 8.29 7.03 6.25 7.05 6.83 5.66 4.73 4.45 5.36 61.31 24 Quảng Ninh 7.53 4.76 6.32 6.9 6.49 5.9 4.86 5.2 5.41 60.81 26 Hải Dương 7.72 6.04 6.36 7.19 5.28 4.51 4.85 4.99 5.03 58.96 29 Ninh Binh 8.6 6.6 2.99 8.93 6.41 5.62 6.18 4.8 4.65 58.31 32 Ha Nam 8.38 6.42 5.41 5.66 5.99 4.17 6.78 5.12 4.42 56.89 40 Thái Bình 8.16 5.59 5.22 6.66 5.05 3.44 5.18 4.73 5.31 54.58 50 Nam Định 7.54 5.96 5.18 6.77 4.88 2.57 5.4 4.69 4.04 52.6 55 Năm 2010 Địa phương Gia nhập thị trường Tiếp cận đất đai Tính minh bạch Chi phí thời gian Chi phí không chính thức Tính năng động Hỗ trợ doanh nghiệp Đào tạo lao động Thiết chế pháp lý PCI Xếp hạng cả nước Nhóm xếp hạng Bắc Ninh 7.29 5.42 6.37 7.68 5.88 7.09 5.81 5.76 5.64 64.48 6 Tốt Quảng Ninh 7.28 5.19 6.48 7.42 6.66 6.42 5.76 5.94 5.23 64.41 7 Tốt Ninh Binh 6.77 5.57 5.61 8.31 6.2 5.49 6.98 5.79 5.66 62.85 11 Tốt Vĩnh Phúc 6.6 6.02 5.61 6.91 5.84 8.08 5.17 5.69 5.29 61.73 15 Tốt Thái Bình 6.54 6.08 5.88 7.43 6.09 5.01 6.92 5.35 4.61 60.04 22 Tốt Hải Dương 6.51 5.94 5.37 6.68 6.24 5.06 6.22 5.27 4.62 57.51 35 Khá Nam Định 5.66 6.31 5.28 6.88 6.75 4.14 5.99 5.3 2.92 55.63 45 Khá Ha Nam 5.98 5.37 5.56 4.81 5.55 4.08 5.26 5.35 4.42 52.18 56 Trung bình Hưng Yên 5.81 6.14 5.42 7.47 5.3 3.27 4.66 2.96 4.09 49.77 61 Tương đối thấp 200 Năm 2011 Địa phương Gia nhập thị trường Tiếp cận đất đai Tính minh bạch Chi phí thời gian Chi phí không chính thức Tính năng động Hỗ trợ doanh nghiệp Đào tạo lao động Thiết chế pháp lý PCI Xếp hạng cả nước Nhóm xếp hạng Bắc Ninh 8.84 7.12 5.84 7.88 7.3 7.74 4.33 5.45 6.42 67.27 2 Rất tốt Quảng Ninh 8.59 6.3 6.01 6.75 6.73 5.94 4.59 5.8 5.1 63.25 12 Tốt Vĩnh Phúc 8.72 5.41 6.44 7.15 7.12 6.39 3.78 4.59 5.15 62.57 17 Tốt Ninh Binh 8.85 7.22 4.67 7.41 8.06 5.89 2.42 5.48 4.13 61.12 21 Tốt Hưng Yên 8.11 6.83 6.13 6.48 6.16 4.68 3.45 5.05 5.98 59.29 33 Khá Hải Dương 8.26 6.06 4.97 7.13 7.46 4.85 4.3 4.44 5.23 58.41 35 Khá Nam Định 8.33 6.03 5.9 6.21 6.07 2.53 4.1 4.63 5.65 55.48 48 Khá Thái Bình 8.65 6.46 5.51 5.21 7.71 2.27 2.09 4.3 5.75 53.69 55 Khá Ha Nam 7.44 6.24 5.67 3.81 6.82 3.71 3.5 4.81 3.96 51.58 62 Trung bình Năm 2012 Địa phương Gia nhập thị trường Tiếp cận đất đai Tính minh bạch Chi phí thời gian Chi phí không chính thức Tính năng động Hỗ trợ doanh nghiệp Đào tạo lao động Thiết chế pháp lý PCI Xếp hạng cả nước Nhóm xếp hạng Bắc Ninh 9.11 5.88 6.07 6.47 7.24 6.62 3.7 5.55 3.1 62.26 10 Tốt Quảng Ninh 8.42 5.19 5.99 5.66 6.16 5.74 4.43 6 3.87 59.55 20 Khá Ninh Binh 8.63 6.37 5.02 6.61 6.95 6.39 3.52 5.19 3.26 58.87 23 Khá Thái Bình 8.63 6.34 4.7 6.81 7.02 4 4.9 5.82 3.71 58.37 25 Khá Hưng Yên 8.55 6.16 5.64 6.22 7.14 5.75 3.53 4.72 3.33 58.01 28 Khá Hải Dương 8.26 5.98 5.09 6.27 6.83 4.25 4.26 5.33 3.18 56.29 33 Khá Vĩnh Phúc 9.05 5.78 4.8 6.1 7.22 2.93 4.14 5.33 3.17 55.15 43 Khá Nam Định 8.4 8.02 4.49 5.87 6.23 1.39 3.95 5.07 4.63 52.23 56 Trung bình Ha Nam 9.09 5.85 5.62 4.25 6.49 4.14 2.5 4.57 2.56 51.92 58 Trung bình 201 Năm 2013 Địa phương Gia nhập thị trường Tiếp cận đất đai Tính minh bạch Chi phí thời gian Chi phí không chính thức Tính năng động Hỗ trợ doanh nghiệp Đào tạo lao động Thiết chế pháp lý PCI Xếp hạng cả nước Nhóm xếp hạng Quảng Ninh 8.09 5.89 6.36 5.72 8.1 7.11 5.81 6.21 4.41 63.51 4 Rất tốt Bắc Ninh 7.73 6.7 6.22 6.14 7.37 5.47 5.69 6.04 4.97 61.07 12 Tốt Thái Bình 8.12 6.74 5.53 7.18 6.83 5.78 5.13 5.75 6.9 59.1 21 Khá Vĩnh Phúc 7.67 6.41 6.28 6.62 5.76 5.38 5.15 5.94 5.49 58.86 26 Khá Ninh Binh 7.31 7.36 5.49 5.91 6.74 5.16 4.24 6.75 6.24 58.71 28 Khá Hà Nam 7.27 7.55 5.08 6.75 7.01 5.92 4.99 5.65 6.37 57.81 32 Khá Hải Dương 7.82 6.93 4.64 5.95 6.23 4.9 5.54 5.61 6.61 56.37 41 Trung bình Nam Định 6.76 7.19 5.48 6.87 5.58 3.56 5.34 5.36 6.08 56.31 42 Trung bình Hưng Yên 6.66 5.87 4.68 5.24 6.82 4.07 5.34 5.63 5.83 53.91 53 Tương đối thấp Năm 2014 Địa phương Gia nhập thị trường Tiếp cận đất đai Tính minh bạch Chi phí thời gian Chi phí không chính thức Tính năng động Hỗ trợ doanh nghiệp Đào tạo lao động Thiết chế pháp lý PCI Xếp hạng cả nước Nhóm xếp hạng Quảng Ninh 8.48 5.51 6.24 6.27 4.89 4.83 6.72 7.15 5.28 62.16 5 Rất tốt Vĩnh Phúc 8.59 5.11 6.56 6.61 5.67 5.16 5.35 7.05 6.03 61.81 6 Tốt Bắc Ninh 8.13 5.38 6.35 7.13 5.4 5.26 5.74 6.73 5.23 60.92 10 Tốt Ninh Binh 8.15 6.05 5.93 6.79 5.55 5.09 5.06 7.18 5.45 60.75 11 Tốt Hải Dương 8.35 5.53 5.83 6.39 5.28 4.3 5.78 6.18 5.8 58.63 31 Khá Nam Định 8.42 6.25 5.89 6.57 5.23 4.38 5.45 5.88 5.68 58.52 33 Khá Thái Bình 8.18 5.53 6.46 6.76 5.37 5.46 4.59 5.7 6.31 57.37 40 Khá Hà Nam 8.59 5.79 5.81 7.1 5.5 5.06 4.66 6.02 5.59 56.57 45 Trung bình Hưng Yên 8.21 4.79 5.69 5.26 4.37 4.51 5.51 6.18 4.82 55.14 51 Tương đối thấp (Nguồn pci.com.vn) 202 Phụ lục 9 KÉT QUẢ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH- PAR INDEX CỦA CÁC TỈNH Ở ĐBSH QUA 3 NĂM (2012-2014) Đơn vị tính % TT Tỉnh PAR INDEX 2014 PAR INDEX 2013 PAR INDEX 2012 Trung bình chỉ số CCHC- PAR INDEX qua 3 năm Giá trị tăng/giảm của năm 2014 so với 2013 Giá trị tăng/giảm của năm 2014 so với 2012 1 Vĩnh Phúc 84.97 84.90 79.16 83.01 0.07 5.74 2 Quảng Ninh 84.89 79.59 80.21 81.56 5.3 -0.62 3 Bắc Ninh 82.87 77.63 78.29 79.60 5.24 -0.66 4 Thái Bình 81.95 80.99 81.95 81.63 0.96 -0.96 5 Ninh Bình 80.43 79.15 80.73 80.10 1.28 -1.58 6 Hưng Yên 80.18 75.53 69.40 75.04 4.65 6.13 7 Hải Dương 79.26 74.18 74.87 76.10 5.08 -0.69 8 Nam Định 79.20 73.80 75.29 76.10 5.4 -1.49 9 Hà Nam 69.44 73.97 73.53 72.31 -4.53 0.44 Giá trị trung bình cả nước 81.21 77.56 76.08 (Nguồn: Bộ nội vụ, năm 2014) 203 Phụ lục 10 Tổng hợp chỉ số PAPI 2014 (có trọng số) phân theo 4 cấp độ hiệu quả (Nguồn: papi.vn)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_cac_tinh_uy_o_vung_dong_bang_song_hong_lanh_dao_chin.pdf
  • pdfTrang thong tin Viet-Anh.pdf
  • pdfTTLA Le Thi Minh Ha.pdf
Tài liệu liên quan