Luận án Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHẠM PHƯƠNG TÂM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHẠM PHƯƠNG TÂM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 62.14.01.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI

pdf282 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 17/01/2022 | Lượt xem: 65 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng đồng bằng sông Cửu Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
I HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHAN VĂN KHA PGS.TS HÀ THANH TOÀN HÀ NỘI - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu trong Luận án là trung thực. Kết quả của Luận án chưa từng được tác giả nào công bố trong bất kỳ các công trình khác. Tác giả Luận án PHẠM PHƯƠNG TÂM ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể và cá nhân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phan Văn Kha và PGS.TS. Hà Thanh Toàn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm các nhà khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo, Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Liên kết đào tạo... đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô, các Nhà khoa học của Trường Đại học Giáo dục; Ban Giám hiệu, Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp Trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Liên kết đào tạo đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của Ban Lãnh đạo và Quý Thầy Cô của các trường đại học: Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Đồng Tháp và các Đơn vị liên kết đào tạo từ xa, các Cơ sở sử dụng nhân lực thông qua hình thức đào tạo từ xa đã tham gia và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra, khảo sát, khảo nghiệm và thử nghiệm của luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cám ơn! Tác giả Luận án PHẠM PHƯƠNG TÂM iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ I LỜI CÁM ƠN ................................................................................................. II MỤC LỤC ................................................................................................... III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... VI DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... VII DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. IX MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ....................... 7 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 7 1.1.1. Các nghiên cứu về đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ...................................................................................................... 7 1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học........................................................................................ 8 1.2. Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ................... 11 1.2.1. Một số khái niệm ............................................................................... 11 1.2.2. Vai trò và đặc điểm đào tạo từ xa ....................................................... 14 1.2.3. Nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ đại học thông qua đào tạo từ xa ................................................................................................................ 17 1.2.4. Nội dung đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học .............................................................................................................. 20 1.3. Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ...... 24 1.3.1. Quản lý đào tạo từ xa ......................................................................... 24 1.3.2. Tiếp cận quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học .................................................................................................... 25 1.3.3. Nội dung quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học .................................................................................................... 28 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ....................................................................... 42 1.4.1. Nhóm các yếu tố khách quan ............................................................. 42 1.4.2. Nhóm các yếu tố chủ quan ................................................................. 45 Kết luận Chương 1 ...................................................................................... 47 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ................................................................................. 48 2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .............................................................. 48 2.1.1. Hồi cứu tư liệu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ................................. 48 iv 2.1.2. Khảo sát thực tiễn .............................................................................. 48 2.2. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................................................... 50 2.2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................................ 50 2.2.2. Thực trạng về nhân lực và nhu cầu nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................................ 52 2.3. Thực trạng đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................ 59 2.3.1. Mạng lưới các cơ sở đào tạo có đào tạo từ xa vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................................ 59 2.3.2. Quy mô sinh viên .............................................................................. 60 2.3.3. Tổ chức đào tạo từ xa ........................................................................ 61 2.4. Thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long ....................................... 81 2.4.1. Xây dựng quy hoạch đào tạo từ xa ..................................................... 81 2.4.2. Quản lý thực hiện quy hoạch đào tạo từ xa ........................................ 82 2.4.3. Quản lý kiểm tra, giám sát và đánh giá đào tạo từ xa ....................... 105 2.5. Nhận xét chung ..................................................................................... 109 2.5.1. Ưu điểm .......................................................................................... 109 2.5.2. Hạn chế ........................................................................................... 111 2.6. Kinh nghiệm một số quốc gia về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học .............................................................. 113 2.6.1. Quản lý đào tạo từ xa của một số nước ............................................ 113 2.6.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ở Việt Nam .................................................. 117 Kết luận chương 2 ..................................................................................... 120 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .......................................................... 121 3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp ........................................................ 121 3.1.1. Tính hệ thống .................................................................................. 121 3.1.2. Tính cần thiết ................................................................................... 122 3.1.3. Tính khả thi ..................................................................................... 122 3.1.4. Tính mục đích.................................................................................. 122 3.1.5. Tính hiệu quả ................................................................................... 122 3.1.6. Tính thực tiễn .................................................................................. 122 3.2. Chủ thể quản lý thực hiện các giải pháp ............................................. 123 3.2.1. Chính phủ ........................................................................................ 123 v 3.2.2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ................................................................... 123 3.2.3. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long .......................................................................................................... 123 3.2.4. Các Cơ sở đào tạo từ xa ................................................................... 123 3.2.5. Các Cơ sở sử dụng nhân lực ............................................................ 124 3.2.6. Các Đơn vị liên kết đào tạo .............................................................. 124 3.3. Các giải pháp quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học của vùng đồng bằng sông Cửu Long ............................... 124 3.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng quy hoạch đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long ....................... 125 3.3.2. Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo từ xa theo chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ............................ 129 3.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới tuyển sinh đào tạo từ xa đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ đại học .................................... 131 3.3.4. Giải pháp 4: Hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu giữa các cơ sở đào tạo trong và ngoài vùng ....................................................... 133 3.3.5. Giải pháp 5: Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học từ xa dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông .......................... 134 3.3.6. Giải pháp 6: Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ................................................ 136 3.3.7. Giải pháp 7: Quản lý liên kết đào tạo từ xa giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ............ 138 3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp ........................................................... 139 3.5. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp đề xuất ................................... 141 3.5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của giải pháp đề xuất ............ 141 3.5.2. Phân tích và đánh giá kết quả khảo nghiệm ..................................... 142 3.5.3. Thử nghiệm giải pháp đã đề xuất ..................................................... 143 Kết luận Chương 3 .................................................................................... 153 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 155 1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 155 2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .......... 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. 160 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBQL cán bộ quản lý CĐ cao đẳng CMKT chuyên môn kỹ thuật CNH - HĐH công nghiệp hóa - hiện đại hóa CQ chính quy CSĐT cơ sở đào tạo CSSDNL cơ sở sử dụng nhân lực ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐH đại học ĐHCT Đại học Cần Thơ ĐT đào tạo ĐTTX đào tạo từ xa ĐVLK đơn vị liên kết GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDTX Giáo dục thường xuyên GV giảng viên HNQT Hội nhập quốc tế HS học sinh HTSĐ Học tập suốt đời KT - XH kinh tế - xã hội QL quản lý QLGD quản lý giáo dục SV sinh viên SVTN sinh viên tốt nghiệp TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên THPT Trung học phổ thông UNESCO Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc VLVH Vừa làm vừa học XHHT Xã hội học tập vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Đối tượng và số phiếu khảo sát về ĐTTX và quản lý ĐTTX vùng ĐBSCL ............................................................................. 50 Bảng 2.2. Lực lượng lao động các địa phương vùng ĐBSCL năm 2014 ........................................................................................... 52 Bảng 2.3. Cơ cấu lao động đã qua đào tạo của cả nước năm 2014 .............. 53 Bảng 2.4. Tỷ trọng các lĩnh vực/ngành của vùng ĐBSCL năm 2014 .......... 55 Bảng 2.5. Định hướng tỷ trọng các lĩnh vực/ngành vùng giai đoạn 2015 - 2020 ........................................................................................... 55 Bảng 2.6. Nhu cầu chuyển dịch cơ cấu một số địa phương vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2020 ..................................................... 56 Bảng 2.7. Nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL giai đoạn 2015- 2020 ........................................................................................... 56 Bảng 2.8. Tổng SV tuyển mới của các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 2014- 2015 ........................................................................................... 57 Bảng 2.9. Quy mô SV năm học 2014 – 2015 .............................................. 57 Bảng 2.10. Quy mô đào tạo của ĐH Cần Thơ giai đoạn 2015 và 2020 ......... 58 Bảng 2.11. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô đào tạo của ĐH Cần Thơ giai đoạn 2015 và 2020 ....................................................... 58 Bảng 2.12. Khả năng đáp ứng các lĩnh vực/ngành ĐTTX của các CSĐT vùng ĐBSCL ................................................................... 59 Bảng 2.13. Mạng lưới các CSĐT có ĐTTX của vùng ĐBSCL ..................... 60 Bảng 2.14. SV tuyển mới của các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 2014- 2015 ........................................................................................... 60 Bảng 2.15. Quy mô SV ĐTTX các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 2014- 2015 ........................................................................................... 60 Bảng 2.16. Quy mô và tuyển mới ĐTTX cả nước và vùng ĐBSCL năm học 2014 - 2015 ......................................................................... 61 Bảng 2.17. Thực trạng chương trình ĐTTX ................................................. 62 Bảng 2.18. Công tác tuyển sinh ĐTTX các CSĐT vùng ĐBSCL năm 2014 ........................................................................................... 63 Bảng 2.19. Thực trạng tuyển sinh ĐTTX ..................................................... 63 Bảng 2.20. Đội ngũ GV và CBQL các CSĐT vùng ĐBSCL ........................ 64 Bảng 2.21. Thực trạng sử dụng đội ngũ GV tham gia giảng dạy từ xa .......... 64 Bảng 2.22. Thực trạng chuẩn bị phương tiện kỹ thuật, học liệu ĐTTX ......... 65 Bảng 2.23. Tài chính phục vụ ĐTTX ........................................................... 66 viii Bảng 2.24. Mẫu kế hoạch chung về tổ chức dạy - học từ xa của các CSĐT vùng ĐBSCL .................................................................. 67 Bảng 2.25. Thực trạng hoạt động dạy, hướng dẫn SV của GV ..................... 67 Bảng 2.26. Thực trạng hoạt động học, tự học từ xa của SV .......................... 68 Bảng 2.27. Thực trạng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của SV ............ 70 Bảng 2.28. Thực trạng thông tin việc làm của SV sau khi tốt nghiệp ............ 71 Bảng 2.29. Thực trạng thông tin phát triển nghề nghiệp của SVTN .............. 72 Bảng 2.30. Thực trạng thông tin sự thỏa mãn nhu cầu của CSSDNL và cộng đồng ................................................................................. 74 Bảng 2.31. Đánh giá về mức độ đầy đủ và sự phù hợp của các chính sách trong ĐTTX ....................................................................... 76 Bảng 2.32. Đánh giá sự tham gia và hỗ trợ của CSSDNL ............................. 78 Bảng 2.33. Đánh giá sự thỏa mãn về nhu cầu của người học ........................ 79 Bảng 2.34. Thực trạng xây dựng quy hoạch ĐTTX ...................................... 81 Bảng 2.35. Thực trạng quản lý chương trình ĐTTX ..................................... 82 Bảng 2.36. Thực trạng quản lý tuyển sinh ĐTTX ......................................... 84 Bảng 2.37. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên tham gia ĐTTX ............. 86 Bảng 2.38. Thực trạng quản lý phương tiện kỹ thuật và học liệu .................. 90 Bảng 2.39. Thực trạng quản lý tài chính trong ĐTTX .................................. 92 Bảng 2.40. Thực trạng quản lý hoạt động dạy và hướng dẫn SV .................. 94 Bảng 2.41. Thực trạng quản lý hoạt động học, tự học của sinh viên ............. 96 Bảng 2.42. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ............................................................................................ 99 Bảng 2.43. Quản lý thông tin việc làm của SV sau khi tốt nghiệp .............. 101 Bảng 2.44. Quản lý thông tin sự phát triển nghề nghiệp của SV ................. 102 Bảng 2.45. Quản lý thông tin sự thỏa mãn nhu cầu của CSSDNL và cộng đồng ........................................................................................ 103 Bảng 2.46. Thực trạng kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình ĐTTX .......... 105 Bảng 3.1. Đối tượng và số phiếu khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi quản lý ĐTTX vùng Đồng bằng sông Cửu Long ................. 141 Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ......................................................................................... 142 Bảng 3.3. Ban/Hội đồng tuyển sinh ĐTTX .............................................. 146 Bảng 3.4. So sánh cách thức tổ chức tuyển sinh trước và sau thử nghiệm ..................................................................................... 148 Bảng 3.5. Kết quả tuyển sinh năm 2015 sau thử nghiệm so với năm 2014 ......................................................................................... 151 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1. Sơ đồ quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ............................................................................................... 28 Hình 2.1. Bản đồ vị trí địa lý, diện tích và dân số vùng ĐBSCL năm 2014 ............................................................................................ 50 Hình 2.2. Biểu đồ thực trạng ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL ........................................................................ 80 Hình 2.3. Biểu đồ thực trạng đánh giá các tác động của bối cảnh đến quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL....................................................................................... 104 Hình 2.4. Biểu đồ Thực trạng Quản lý đào tại từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL ...................................... 106 Hình 3.1. Quy trình xây dựng quy hoạch ĐTTX ........................................ 127 Hình 3.2. Mối quan hệ giữa các giải pháp .................................................. 140 Hình 3.3. Quy trình tổ chức thử nghiệm giải pháp Đổi mới tuyển sinh ĐTTX đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ ĐH ......................................................................................... 144 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ thúc đẩy mạnh quá trình hình thành xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Kinh tế tri thức phát triển thì con người và tri thức trở thành nhân tố quyết định cho sự thành công và phát triển của mỗi quốc gia. Cuộc chạy đua và cạnh tranh gay gắt để phát triển nhanh về kinh tế - xã hội tất yếu dẫn đến nhu cầu nhân lực chất lượng cao làm nòng cốt cho sự phát triển bền vững. Để có được nguồn nhân lực trên đòi hỏi hệ thống giáo dục và đào tạo, đặc biệt là ở các cơ sở đào tạo (CSĐT) bậc đại học (ĐH) phải linh hoạt, đa dạng trong tổ chức và triển khai đào tạo. Trong các hình thức đào tạo thì đào tạo từ xa (ĐTTX) đã và đang phát triển trên thế giới, được đánh giá cao về tính hiệu quả, sự linh hoạt cũng như khả thi khi áp dụng. Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước và hội nhập quốc tế (HNQT), tất cả các vấn đề về kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa và giáo dục đều đặt ra những mục tiêu, yêu cầu cấp bách cần giải quyết nhưng nổi trội hơn cả vẫn là lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhân lực. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực”. Trước nhu cầu bổ sung nhanh nhân lực chất lượng cao phục vụ đất nước trong giai đoạn hiện nay, ĐTTX sẽ phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ, vì đây là hình thức đào tạo có nhiều thuận lợi và phù hợp với bối cảnh, điều kiện của đất nước cũng như điều kiện, nguyện vọng đại đa số nhân dân, đồng thời cũng phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước là tạo cơ hội cho người dân tiếp cận với tri thức, hỗ trợ học tập suốt đời. Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đào tạo định hướng: “Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa” và Quyết định số 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 9/01/2013 về việc phê duyệt đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 nhấn mạnh: “Đẩy mạnh các hoạt động ĐTTX ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học”. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nơi có nhiều tiềm năng phát triển, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, tuy nhiên về mặt dân trí và chất lượng nguồn nhân lực lại là “vùng trũng” so với các vùng khác trong cả nước. Các số liệu thống kê cho thấy, dân số vùng ĐBSCL tính đến năm 2011 là 17.330,9 nghìn người, nhưng tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo của toàn vùng chỉ đạt 8,6% và đặc biệt tỷ lệ lực lượng lao động có trình độ ĐH trở lên chỉ chiếm 3,4% thấp 2 nhất so cả nước. Mặc khác, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của vùng ĐBSCL lại cao nhất, với tỷ lệ 4,3% trong tổng lực lượng lao động toàn vùng, tương ứng 400,1 nghìn người. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 1.285,8 nghìn người, chiếm 93,9% tổng số người thiếu việc làm. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp bậc trung học phổ thông (THPT) trong năm học 2010-2011 của vùng chỉ đạt 91,28%; số sinh viên (SV) đại học, cao đẳng (CĐ) năm 2011 toàn vùng là 117.500 nghìn người và trong đó số SV tham gia học ĐTTX của vùng chỉ đạt con số khiêm tốn 14.000 người. Các số liệu thống kê đã phản ánh một cách khái quát, khá chân thực bức tranh toàn cảnh về công tác đào tạo nhân lực vùng ĐBSCL. Về tổng thể công tác đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho toàn vùng vẫn chưa đạt được yêu cầu đặt ra trong giai đoạn xây dựng và phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng hiện nay. Đào tạo từ xa ở Việt Nam có những nét đặc thù riêng, đó là hình thức đào tạo có sự kết hợp hướng dẫn, hỗ trợ của người dạy đối với người học và so với các hình thức đào tạo khác của vùng ĐBSCL, thì đây là hình thức đào tạo còn khá mới, dù có nhiều nỗ lực và đạt được một số thành tựu nhưng trong quá trình tổ chức, đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế, cần sớm tìm hướng giải quyết, thúc đẩy phát triển. Một trong những vấn đề được đặt ra là muốn ĐTTX phát triển, đảm bảo chất lượng thì quản lý ĐTTX phải được xem trọng và đặt ở vị trí, vai trò quan trọng, quyết định. Để thực hiện được tốt công tác trên, bên cạnh đội ngũ giảng viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL) thật sự năng động, tâm huyết, các CSĐT cần phải không ngừng nghiên cứu, áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, phương pháp quản lý, dạy học mới, để có thể triển khai, phổ biến, phát triển ĐTTX đến với người dân vùng ĐBSCL, nơi còn nhiều khó khăn, cách trở về địa lý, giao thông và vốn vẫn còn xa lạ với hình thức đào tạo này. Trong vai trò đào tạo nhân lực trình độ cao cho vùng ĐBSCL, trước cũng như hiện nay, không thể không nói đến vai trò của trường ĐH Cần Thơ - trường ĐH lớn, trọng điểm và lâu đời của vùng, song song với hình thức đào tạo chính quy (CQ), vừa làm vừa học (VLVH), trường ĐH Cần Thơ cùng với các trường ĐH Đồng Tháp, trường ĐH Trà Vinh, đã sớm nghiên cứu triển khai ĐTTX cho toàn vùng ĐBSCL. Quá trình triển khai, tổ chức quản lý ĐTTX thời gian qua, tập thể lãnh đạo nhà trường cũng như bản thân người nghiên cứu đã có nhiều trăn trở trước những khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong việc quản lý và phát triển ĐTTX. Với mong muốn góp phần giải quyết những khó khăn, đồng thời nâng chất lượng ĐTTX nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH của vùng ĐBSCL, luận án đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long”. 3 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận, hình thành khung lý luận và từ thực tiễn ĐTTX, quản lý ĐTTX để đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH phục vụ cho quá trình phát triển KT - XH, đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của vùng ĐBSCL. 3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ĐTTX ở các trường ĐH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL. 4. Giả thuyết khoa học Quản lý ĐTTX dù đạt được một số kết quả nhưng còn nhiều hạn chế và bất cập, chưa phát huy tối đa lợi thế để đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH cho vùng ĐBSCL trong tình hình hiện nay. Nếu vận dụng các tiếp cận theo các thành tố của quá trình ĐTTX, tiếp cận cung – cầu và tiếp cận các chức năng quản lý để xây dựng các giải pháp về xây dựng quy hoạch, quản lý phát triển chương trình đào tạo, đổi mới tuyển sinh, hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu, quản lý hoạt động dạy và học từ xa, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng và liên kết ĐTTX giữa CSĐT và cơ sở sử dụng nhân lực (CSSDNL) sẽ đáp ứng thiết thực nhu cầu nhân lực trình độ ĐH phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của vùng ĐBSCL. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH. - Đánh giá thực trạng ĐTTX và quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL. - Đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL. - Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp nhằm chứng minh tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất. 6. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nội dung quản lý của Hiệu trưởng các CSĐT vùng ĐBSCL trong quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ ĐH nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH. - Phạm vi đối tượng khảo sát: 03 CSĐT chủ trì, tổ chức ĐTTX (trường ĐH Cần Thơ; trường ĐH Trà Vinh; trường ĐH Đồng Tháp); 24 các đơn vị liên kết (ĐVLK) đào tạo; 24 cán bộ quản lý; 120 giảng viên; 545 sinh viên (SV); 117 sinh viên tốt nghiệp (SVTN); 30 cơ sở sử dụng nhân lực đã tham gia quá trình đào tạo và tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ĐTTX vùng ĐBSCL. - Phạm vi địa bàn nghiên cứu và thử nghiệm: Trường ĐH Cần Thơ và các 4 đơn vị liên kết trong ĐTTX trình độ ĐH vùng ĐBSCL. 7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp tiếp cận Để triển khai nghiên cứu đề tài, Luận án sử dụng một số phương pháp tiếp cận để nghiên cứu quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH như sau: 7.1.1. Tiếp cận theo các thành tố của quá trình ĐTTX Trong luận án, xem xét ĐTTX theo mô hình CIPO của UNESCO gồm các thành tố từ đầu vào, quá trình đào tạo, đặc biệt là đầu ra và yếu tố bối cảnh. Hướng tiếp cận trên sẽ cho cái nhìn tổng quát nhưng cụ thể về các thành tố trong ĐTTX, từ đó có hướng quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH. Kiểm tra, giám sát được các thành tố trong quá trình triển khai đào tạo, mục tiêu cuối cùng là đảm bảo được chất lượng đào tạo và đầu ra là “sản phẩm” – nhân lực trình độ ĐH đáp ứng ”cầu” - nhu cầu các bên có liên quan, đặc biệt là CSSDNL. 7.1.2. Tiếp cận theo nhu cầu của các cơ sở sử dụng nhân lực (cung – cầu) Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, lợi thế cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới không còn là nguồn tài nguyên thiên nhiên mà kinh tế tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao đã dần thay thế. Việc quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH cũng phải tuân thủ theo các quy luật cơ bản của thị trường là quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Do đó, trong luận án cần đặt vấn đề nghiên cứu theo quan điểm tiếp cận thị trường, đặc biệt thị trường lao động, về cung - cầu nhân lực trình độ ĐH, tức đầu ra của quá trình đào tạo (outcome) phải đáp ứng cầu của CSSDNL cả về thời gian, số lượng, chất lượng và cơ cấu lĩnh vực/ngành đào tạo. ĐTTX đáp ứng nhu cầu cũng cần thực hiện tiếp nhận thông tin, tiến hành phân tích, đánh ..., các chương trình CQ hiện đại; thậm chí tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi từ các CSĐT, xã hội sẽ góp phần giải quyết vấn đề kinh tế cho nhiều phía và nâng cao hiệu quả trong đào tạo cho xã hội. Nếu cho rằng, hình thức đào tạo CQ góp phần bồi dưỡng nhân tài thì đào tạo không CQ, trong đó có ĐTTX, là hình thức góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho đất nước hiệu quả và kinh tế nhất. 1.2.2.2. Đặc điểm 16 Qua các thông điệp của UNESCO, các tác giả [38], [56], [65] và từ thực tiễn vận hành, tổ chức cho thấy ĐTTX có những đặc điểm rất riêng biệt, dễ nhận dạng hơn so với các hình thức đào tạo khác: a. Quá trình đào tạo, phần lớn có sự tách biệt giữa người dạy và người học, khoảng cách (hay còn gọi là gián cách) giữa người dạy và người học là đặc điểm đầu tiên để phân biệt ĐTTX. Tuy nhiên, đặc điểm này không phải của riêng ĐTTX, thực tế, cũng có những “khoảng cách” giữa GV và SV trong một số hình thức đào tạo khác. Ví dụ: nếu xem xét trong đào tạo truyền thống, sẽ nhận thấy một tỷ lệ nào đấy của việc dạy và học cũng được thực hiện qua khoảng cách, như việc làm bài tập ở nhà của SV, tỷ lệ đó tăng dần khi người học đạt đến trình độ ĐH. Khoảng cách, yếu tố gắn liền hầu hết các hình thức đào tạo nhưng là yếu tố trội nhất của ĐTTX. Cần lưu ý, khoảng cách trong ĐTTX có hai dạng: một dạng có khoảng cách hoàn toàn, trong cách thức tổ chức đào tạo này có sự cách biệt hoàn toàn giữa người dạy và người học, mọi hoạt động dạy và học thông qua phương tiện kỹ thuật, công nghệ bởi sự quản lý, giám sát của CSĐT; một dạng có khoảng cách một phần giữa người dạy và người học, trong hoạt động dạy và học này, người học bên cạnh việc tự học là chính thông qua phương tiện kỹ thuật và học liệu nhưng có sự "xuất hiện" và hỗ trợ với tính chất hướng dẫn của người dạy, thường là giai đoạn đầu (giới thiệu nội dung chương trình, khái quát môn học) và giai đoạn cuối (trao đổi, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn bài tập ...) của quá trình học một môn học, đây là dạng đào tạo mà phần lớn các CSĐT có tổ chức ĐTTX ở Việt Nam đang tổ chức thực hiện. b. Tổ chức và hỗ trợ của các CSĐT để phát huy cao nhất sự nỗ lực tự học của người học. Khả năng tự học của SV trong ĐTTX tuy được đề cao nhưng vai trò quản lý và hỗ trợ của CSĐT vẫn giữ chủ đạo. Thông qua các nội dung: đội ngũ CBQL, GV tư vấn, hướng dẫn; nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo; biên soạn và phân phối học liệu; tổ chức hướng dẫn, giải đáp; kiểm tra học phần; kết quả khóa học; cấp bằng tốt nghiệp; hỗ trợ sau tốt nghiệp ... Ngoài ra, công tác quản lý của CSĐT đối với ĐTTX còn thể hiện trong việc chịu trách nhiệm với Nhà nước, người học, CSSDNL, xã hội về chất lượng “sản phẩm” đào tạo - SVTN. c. Sự trợ giúp của các phương tiện kỹ thuật, các loại học liệu, thể hiện rõ qua việc thông tin tuyển sinh; kế hoạch, thời khóa biểu; tổ chức học tập; kiểm tra và các thông tin có liên quan ... trên hệ thống website, tin nhắn của CSĐT, đặc biệt thấy rõ hơn cả là ở các hình thức lớp học trực tuyến. d. Thông tin hai chiều trong quá trình dạy – học, có một vai trò quan trọng vì ĐTTX bị chi phối bởi khoảng cách không gian, thời gian và đặc biệt là khoảng cách tâm lý. Muốn khắc phục vấn đề trên cần tổ chức tốt tương tác giữa GV và SV, giữa SV và SV, giữa SV với CSĐT để duy trì động cơ, nhịp độ học tập của người học. đ. Sự trợ giúp của đội ngũ GV hướng dẫn và tỷ lệ hướng dẫn tập trung tùy 17 thuộc vào nội dung, phương tiện giảng dạy của từng chương trình, từng môn học. Đây cũng là điểm đặc thù của ĐTTX ở Việt Nam, gặp gỡ giữa SV và GV tham gia học tập từ xa có ý nghĩa, vai trò và đặc biệt hiệu quả trong điều kiện, hoàn cảnh hiện nay ở nước ta, vì bên cạnh việc tạo điều kiện cho SV có thể trực tiếp trao đổi ý kiến, thảo luận, nêu những thắc mắc, khó khăn trong quá trình tự học, giúp SV hiểu rõ, chắc và sâu về vấn đề, thông qua đó còn giúp SV duy trì động cơ học tập và hoàn chỉnh nhân cách, khi SV được tiếp xúc với đội ngũ GV tâm huyết, trình độ. e. Theo năng lực cá nhân, trong quá trình học, SV luôn hoàn toàn tự chủ, tự xác định được nhu cầu, kế hoạch học tập khi phải đối mặt với một nội dung, tình huống, vấn đề khó khăn hoặc cần quan tâm, người học tự chủ biết thu thập thông tin mình cần, thực hiện các kỹ năng, cố gắng giải quyết các vấn đề, cuối cùng đạt được những mục tiêu đã xác định. Từ năng lực của mình, SV tự quyết định nhịp độ, quá trình học tập thông qua sự hướng dẫn GV, kế hoạch, quy trình tổ chức các CSĐT. f. ĐTTX có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ cho việc học tập suốt đời (HTSĐ) trong xã hội học tập và hệ thống giáo dục thường xuyên (GDTX). Sự kết nối, hỗ trợ và tác động qua lại giữa ĐTTX, học tập suốt đời, xã hội học tập và GDTX sẽ góp phần bổ sung, hỗ trợ nhằm hoàn thiện và lớn mạnh của từng hình thức trong hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam hiện nay cũng như tương lai. 1.2.3. Nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ đại học thông qua đào tạo từ xa 1.2.3.1. Nhu cầu nhân lực trình độ đại học thông qua đào tạo từ xa gắn với việc xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời và giáo dục thường xuyên Bàn về ĐTTX, quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH không thể không nói đến các nội dung, các vấn đề có liên quan mật thiết đó là các chủ trương, chính sách, chiến lược ủng hộ cho ĐTTX tồn tại và phát triển, thông qua nội dung HTSĐ và chủ trương xây dựng XHHT tập và vai trò song hành, mối quan hệ giữa GDTX [35], [50], [60], [62] với ĐTTX trong đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH. a. Học tập suốt đời là một quá trình học tập có mục đích, có định hướng trong suốt cuộc sống của một cá nhân từ lúc chào đời cho đến lúc rời xa cuộc sống, không phải học tùy hứng, ngẫu nhiên mà được thực hiện theo các hình thức đào tạo CQ, không chính quy và cả phi chính quy. Ở đó, mỗi người đều có mục đích học tập riêng của mình, mà theo UNESCO đó là: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người”. Với đối tượng HTSĐ, thực tế luôn đa dạng, phong phú về trình độ, kiến thức, giới tính, độ tuổi, điều kiện kinh tế, sức khỏe, việc làm, nhu cầu thì việc học mọi lúc mọi nơi bởi ĐTTX sẽ hữu hiệu và tác dụng tích cực hơn. ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH sẽ là cơ hội, động lực cho quá trình HTSĐ của mỗi cá 18 nhân; góp phần đào tạo, đào tạo lại nhân lực cho xã hội. b. Xã hội học tập là một xã hội trong đó tất cả các tổ chức và cá nhân trong xã hội đều là người cung cấp giáo dục, chứ không riêng gì các cơ quan quản lý nhà nước. Mặt khác, toàn thể công dân trong xã hội đều phải tích cực tham gia học tập và triệt để tận dụng các cơ hội, theo đuổi bằng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng do xã hội học tập cung cấp nhằm đạt mục tiêu học tập. Như vậy, việc tốt nghiệp một trình độ, một chương trình đào tạo nào đó, với những kiến thức được trang bị, kỹ năng có được và lao động suốt đời đã không còn phù hợp. Mỗi người lao động cần được bồi dưỡng thường xuyên hoặc được đào tạo lại để có thể thích ứng với những thay đổi của ngành nghề hoặc để có thể chuyển đổi nghề. Cần thiết phải tổ chức đa dạng các hình thức, nội dung, chương trình đào tạo về thời gian, không gian, phương pháp học tập trong ĐTTX trình độ ĐH góp phần hỗ trợ nhu cầu HTSĐ và ủng hộ thiết thực xây dựng XHHT của vùng và quốc gia. c. Giáo dục thường xuyên (Continuing Education) [35], [50] là một khái niệm rộng rãi bao gồm toàn thể các cơ hội học tập mà mọi người đều mong muốn hoặc cần có sau xóa mù chữ cơ bản và giáo dục tiểu học; là giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ nhằm thúc đẩy sự phát triển tài nguyên con người; có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện kiến thức cho giáo dục CQ; GDTX cung cấp cơ hội để mọi người được HTSĐ, hỗ trợ xây dựng XHHT. Trong xã hội luôn biến đổi và phát triển, hoạt động đào tạo chỉ diễn ra trong CSĐT trở nên phiến diện và lạc hậu. Thay vào đó là quan niệm rộng về đào tạo, diễn ra cả trong và ngoài CSĐT gồm có đào tạo CQ, không CQ, phi CQ và thực hiện trong suốt cả cuộc đời của mỗi người học, việc đi học trong CSĐT chỉ chiếm một phần nhỏ của cuộc đời, còn phần lớn là học theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn như thế phối hợp và song hành cùng GDTX, hình thức ĐTTX sẽ cung ứng thường xuyên cơ hội học tập suốt đời; bổ sung và cập nhật những kiến thức, kĩ năng còn thiếu trong đào tạo CQ; đồng thời bảo đảm một sự phát triển và nâng cấp không ngừng về tài nguyên con người trong suốt cuộc đời của toàn thể công dân. Các điều trên đã được quy định rõ trong Luật Giáo dục năm 2005 [15], nhiệm vụ của GDTX: “Giúp mọi người VLVH, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.” (Điều 44). GDTX và ĐTTX đặc biệt ở trình độ ĐH, đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH đã và đang song hành và bổ sung cho nhau, vừa là môi trường vừa là điều kiện hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển của nhau. Điều cần làm của hệ thống GD&ĐT và 19 các CSĐT là cần nghiên cứu, bổ sung các quy định, chính sách hỗ trợ và khai thác thế mạnh của mỗi bên để góp phần thúc đẩy GDTX và ĐTTX ngày càng phát triển, đóng góp nhiều và tốt hơn cho xã hội và đất nước trong công tác đào tạo và đào tạo lại nhân lực, trọng tâm hiện nay là nhân lực trình độ ĐH. 1.2.3.2. Phát triển kinh tế - xã hội cùng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhu cầu nhân lực trình độ đại học thông qua đào tạo từ xa Phát triển KT – XH luôn gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dẫn đến nhu cầu nhân lực đáp ứng, đặc biệt là nhân lực trình độ ĐH, giữa các yếu tố trên có mối quan hệ gắn bó, nhân - quả với nhau [25], [31], [39]. Giai đoạn hiện nay, giai đoạn thực hiện CNH, HĐH, đây là quá trình chuyển đổi KT - XH để phát triển từ một nước nông nghiệp, lạc hậu, với lao động thủ công là chủ yếu, chiếm đa số sang một nước công nghiệp hiện đại, ứng dụng ngày càng rộng rãi các công nghệ, phương tiện tiên tiến vào các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội. Quá trình đó, tất yếu sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động, làm thay đổi tỷ lệ lao động trong tất cả các lĩnh vực và tất yếu dẫn đến nhu cầu nhân lực qua đào tạo, đặc biệt là nhân lực trình độ ĐH để đáp ứng. Mặt khác, KT - XH càng phát triển thì khả năng đầu tư của Nhà nước và xã hội cho công tác đào tạo nhân lực trình độ ĐH càng tăng, nhận thức và sự quan tâm của xã hội càng tăng sẽ tạo cơ hội và môi trường thuận lợi cho công tác đào tạo nhân lực trình độ ĐH phát triển. Nhờ vậy, đào tạo nhân lực trình độ ĐH càng có đủ điều kiện để đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu về số lượng, cơ cấu. Nhân lực được đào tạo tốt sẽ góp phần đẩy mạnh, nhanh hơn phát triển KT - XH. Ngược lại, nếu nền KT - XH kém phát triển dẫn đến đầu tư cho đào tạo nhân lực trình độ ĐH thấp, thiếu phương tiện kỹ thuật hiện đại, đội ngũ chất lượng, kết quả đội ngũ lao động được đào tạo không cao nên năng suất và hiệu quả tham gia lao động ở các lĩnh vực thấp, sẽ lại càng làm cho nền kinh tế khó khăn, chậm phát triển, kéo theo là chất lượng cuộc sống thấp, xã hội chậm phát triển. Đáp ứng được đội ngũ nhân lực trình độ ĐH cho các CSSDNL, cộng đồng và xã hội nhanh, trong thời gian ngắn, đảm bảo cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề và chất lượng phục vụ cho quá trình chuyển đổi là vấn đề quan trọng nhưng hết sức nan giải đối với hệ thống GD&ĐT, đặc biệt là hệ thống đào tạo ĐH chính quy trong giai đoạn hiện nay, vì các lý do: quan điểm về đào tạo trình độ ĐH lạc hậu; vấn đề về tuyển và sử dụng đội ngũ GV, CBQL; sự hạn chế trong đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và tài chính trong thời gian khá dài, đã làm cho hệ thống nặng nề, chậm thích ứng Để đáp ứng cho sự phát triển KT - XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhu cầu nhân lực trình độ ĐH nêu trên, trong hiện tại và tương lai thì không thể không nói đến ĐTTX với nhiều tính năng ưu việt, khả năng thích ứng và 20 sự linh hoạt, đây sẽ là hướng lựa chọn trong chiến lược phát triển nhân lực và GD&ĐT của vùng và đất nước trong hiện tại và tương lai. Sự đáp ứng nhân lực trình độ ĐH thông qua ĐTTX cần phải được xem xét trên cơ sở số lượng, cơ cấu và chất lượng đào tạo như sau: Về số lượng nhân lực trình độ ĐH thông qua ĐTTX phải được thể hiện qua các chỉ tiêu tuyển sinh, quy mô đào tạo, số lượng nhân lực qua đào tạo tính trên vạn dân, mức độ phổ cập của hình thức trong hệ thống giáo dục ĐH quốc dân, tốc độ tăng nguồn nhân lực trình độ ĐH qua ĐTTX, cơ cấu độ tuổi, giới tính và số lượng nhân lực trình độ ĐH được đào tạo thông qua ĐTTX, tỷ lệ được đào tạo và tốt nghiệp được phân bổ theo khu vực thành thị và nông thôn, vùng miền Việc xác định thông qua các số liệu trên sẽ hỗ trợ thiết thực cho xây dựng quy hoạch ĐTTX, tổ chức đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ ĐH. Về cơ cấu nhân lực trình độ ĐH thông qua ĐTTX gồm các nội dung: trình độ (bậc học, trình độ đào tạo, cấp bằng và không cấp bằng); ngành đào tạo (nhóm ngành, lĩnh vực/ngành, chuyên ngành rộng, hẹp); vùng miền (thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi, hải đảo); giới tính (nam, nữ); độ tuổi (trẻ, già). Tìm hiểu rõ sẽ giúp công tác xây dựng các chương trình, nội dụng đào tạo phù hợp, tạo sự cân đối giữa các lĩnh vực/ngành đào tạo, chú trọng các lĩnh vực/ngành công nghệ, kỹ thuật cao, những ngành đào tạo Việt Nam có ưu thế cạnh tranh, tránh tình trạng vừa thừa vừa thiếu nhân lực trình độ ĐH, đặc biệt nhân lực thông qua ĐTTX. Về chất lượng là những đặc trưng về trạng thái, thể lực, trí lực, phong cách, lối sống và đạo đức của người lao động. Được đánh giá trên ba mặt: sức khỏe; trình độ học vấn, trình độ CMKT và năng lực phẩm chất đạo đức của người lao động, hay nói cách khác đó là ba yếu tố: thể lực, trí lực và tâm lực. Việc xác định các nội dung, yếu tố trên, sẽ là cơ sở cho việc xây dựng và thiết kế các chương trình, nội dung đào tạo vừa phù hợp với điều kiện thể lực người học, phát huy năng lực mỗi cá nhân, đồng thời đảm bảo việc cung ứng nhân lực trình độ ĐH đa dạng, phong phú, năng động, thích ứng và đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của xã hội. 1.2.4. Nội dung đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học Đào tạo [31], [37], [52] là hoạt động chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng bảo vệ đất nước. Đây là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một CSĐT, được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội 21 dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện kỹ thuật, học liệu cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể. Được triển khai thực hiện theo một quá trình xuyên suốt từ đầu vào, quá trình cho đến đầu ra. Điểm quan trọng của ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH là đầu ra của quá trình đào tạo, là SV tốt nghiệp phải thỏa và đáp ứng những yêu cầu về vị trí việc làm của các CSSDNL, có thể nhanh chóng thích ứng và sẵn sàng tích cực tham gia vào hoạt động của các CSSDNL và thị trường lao động. Với những yêu cầu trên, nội dung quá trình ĐTTX được thực hiện như sau: 1.2.4.1. Yếu tố đầu vào a. Chương trình ĐTTX: chương trình đào tạo phải dựa vào chuẩn đầu ra, tức vị trí việc làm của SVTN từ đó tham khảo, xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo. Các chương trình phải đảm bảo đa dạng, phong phú ở nhiều lĩnh vực/ngành, chuyên ngành sâu đáp ứng với nhu cầu đa dạng, phong phú của từng đối tượng người học trong một XHHT, nhu cầu của từng CSSDNL và thị trường lao động trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển nhanh, nhiều ngành, nghề cũ mất đi và nhiều ngành nghề mới xuất hiện. Trong ĐTTX, chương trình đào tạo cần lưu ý đến việc tương thích giữa nội dung chương trình với các phương tiện kỹ thuật và học liệu, đảm bảo sự thuận tiện và tạo động lực trong học tập cho SV. Các chương trình đào tạo phải được công bố công khai đến tất cả các đối tượng có liên quan, có nhu cầu về nội dung, thời gian, phương pháp đào tạo cũng như đảm bảo thực hiện đúng các nội dung đã được công bố. b. Tuyển sinh: với đối tượng và hình thức tổ chức đào tạo đa dạng và linh hoạt, nên trong tuyển sinh, các CSĐT cần tiến hành tổ chức tư vấn hướng nghiệp, giúp các thí sinh cũng như CSSDNL lựa chọn và quyết định các lĩnh vực/ngành và thời gian đào tạo phù hợp với điều kiện và nhu cầu. Tiến hành quảng bá định kỳ, thường xuyên và rộng rãi đến tất cả các đối tượng, đồng thời với ứng dụng công nghệ thông tin trong thông tin, xét tuyển để đảm bảo công tác tuyển sinh được thực hiện đúng đối tượng, ngành đào tạo và số lượng. Công tác phân loại, lưu trữ và quản lý hồ sơ tuyển sinh cũng phải được tiến hành khoa học, cẩn thận và nghiêm túc. c. Đội ngũ Giảng viên: xác định đặc thù của hình thức và đối tượng người học, trong ĐTTX cần sàng lọc, chọn và ký hợp đồng với đội ngũ GV cơ hữu của CSĐT, thỉnh giảng là quan trọng nhằm đáp ứng việc giảng dạy đúng các môn học, đúng đối tượng và cho các ngành đào tạo theo từng năm học. Cần lưu ý đến tổ chức cho GV nghiên cứu, thống nhất và cam kết thực hiện đúng nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy phù hợp với từng đối tượng người học, từng CSSDNL. Đáp ứng nhu cầu CSSDNL còn thể hiện ở việc mời đội ngũ chuyên viên 22 giỏi, lành nghề từ các CSSDNL tham gia ngoài việc xây dựng, thẩm định các chương trình đào tạo còn tham gia giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá kết quả học tập và tốt nghiệp cho SV. d. Phương tiện kỹ thuật, học liệu: trong ĐTTX ngoài việc khai thác hợp lý cơ sở vật chất của CSĐT, vấn đề quan trọng là việc khai thác hiệu quả và hợp lý các phương tiện kỹ thuật, nguồn học liệu phục vụ cho từng chương trình, đối tượng đào tạo theo kế hoạch giảng dạy học kỳ, năm và khóa học. Đáp ứng cho sự phát triển về khoa học công nghệ, nhu cầu của CSSDNL, các CSĐT luôn có kế hoạch đầu tư mua sắm, đổi mới, nâng cấp thường xuyên phương tiện kỹ thuật: máy móc, thiết bị, phần mềm...phù hợp và hiện đại. Ngoài ra, cần lưu ý với đến đặc thù các buổi học trực tuyến hoặc các buổi học có hướng dẫn nhằm bố trí, khai thác và sử dụng hiệu quả các phương tiện kỹ thuật tương ứng, tạo thuận lợi cho người học. Phân phối học liệu phù hợp với từng chương trình đào tạo, đảm bảo giúp SV tự học, tự nghiên cứu. e. Tài chính: chi phí luôn là vấn đề được quan tâm của cả CSĐT và SV, để thực hiện được nhiệm vụ và vai trò của ĐTTX trong đào tạo nhân lực trình độ ĐH, các CSĐT phải quan tâm và xác định mức học phí từng ngành thật phù hợp; công khai tài chính, đặc biệt là học phí cho SV và cộng đồng nắm; tổ chức thu, chi theo định mức và kế hoạch được phê duyệt. 1.2.4.2. Yếu tố quá trình a. Hoạt động dạy và hướng dẫn sinh viên: điều kiện, đặc điểm của đối tượng tham gia học từ xa, nên GV cần phải thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình và đảm bảo chất lượng giảng dạy theo đúng như cam kết ban đầu. GV soạn giáo án, tài liệu hướng dẫn công phu, chuyển tải được các nội dung môn học, có cập nhật, áp dụng và sử dụng hiệu quả phương pháp dạy học đa dạng như học tập nhóm, xem người học làm trung tâm, cũng như các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ sẽ góp phần hỗ trợ hiệu quả quá trình tự học, tự nghiên cứu, lĩnh hội các tri thức của SV. Việc xác định và thực hiện đúng kế hoạch trong dạy và hướng dẫn SV, có tác dụng thúc đẩy quá trình và tạo động cơ học tập của SV. b. Hoạt động học và tự học của sinh viên: tự học, tự nghiên cứu là một trong những đặc điểm nổi bật của hình thức ĐTTX, tính tự giác và ý thức học tập phải thật sự được phát huy cao để đạt đến kết quả. Do đó, phải luôn hướng tới việc tư vấn, hướng dẫn để SV tự xác định kế hoạch học tập, khối lượng kiến thức cần tích lũy, nắm vững các kiến thức chuyên môn, chủ động trong học tập, thảo luận, đạt được mục đích học tập thực hiện được các nội dung trên, SV cần được sự hỗ trợ, đầu tiên là hệ thống học liệu phong phú; phương tiện kỹ thuật để truy cập bài giảng, 23 tài liệu tham khảo có liên quan; tham khảo và tiến hành làm các bài tập trên hệ thống trực tuyến; sự hỗ trợ tích cực, nhiệt tình của đội ngũ GV và CSĐT; SV thuận tiện trong thảo luận, trao đổi giữa GV với SV, giữa SV với SV về các vấn đề có liên quan đến kế hoạch, môn học và các vấn đề liên quan đến học vụ. c. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên: đây là được xem là khâu quan trọng nhằm giúp các CSĐT thông qua công tác trên, nhận thức được sự thích ứng và hiệu quả của các chương trình, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy, hướng dẫn của GV, khả năng học và tự học của SV. Để đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV được tiến hành tốt, đồng bộ và đảm bảo đúng kế hoạch, khách quan, công bằng và chính xác, đòi hỏi SV phải được cung cấp đủ và đúng các kế hoạch cùng yêu cầu, nội dung cần chuẩn bị cho các đợt kiểm tra, đánh giá. GV và các CSĐT cần tiến hành tổ chức kiểm tra, đánh giá và phản hồi thông tin, kết quả đánh giá theo đúng kế hoạch, nội dung đối với các môn học đến SV. Đến lượt SV đảm bảo tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trên lớp cũng như các môn học tổ chức đánh giá trực tuyến. 1.2.4.3. Yếu tố đầu ra Đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ ĐH, đòi hỏi các CSĐT có hình thức ĐTTX không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tốt nghiệp của SV và theo mô hình CIPO tức là không chỉ dừng lại ở output, mà đòi hỏi các CSĐT phải tiến tới thực hiện thu thập và đánh giá được các thông tin có liên quan đến SV sau khi tốt nghiệp - tức outcome, từ đó có bước điều chỉnh, bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu người học và CSSDNL. a. Thông tin việc làm của SV sau khi tốt nghiệp: tìm hiểu, thu thập và nắm thông tin khả năng tìm việc của SV sau khi tốt nghiệp, thời gian tìm được việc làm, vị trí việc làm, khả năng tự học, tự nghiên cứu và học tập ở trình độ cao hơn. b. Thông tin phát triển nghề nghiệp của SV: được tuyển dụng và bố trí đúng ngành đào tạo, không phải đào tạo lại, thu nhập ổn định, có cơ hội phát triển và thăng tiến trong nghề nghiệp của SV, khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường và sự thay đổi của kỹ thuật, sản xuất, xã hội. c. Thông tin sự thỏa mãn nhu cầu của CSSDNL và cộng đồng: quan trọng hơn cả là đánh giá được sự hài lòng, thỏa mãn nhu cầu của CSSDNL về “sản phẩm” – SVTN hình thức ĐTTX gồm số lượng, cơ cấu và chất lượng cũng như thời gian cung cấp, đáp ứng nhân lực. 1.2.4.4. Yếu tố bối cảnh a. Chính sách cho ĐTTX: các chủ trương, chính sách của các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các chính sách của các bên có liên quan 24 trong GD&ĐT, cũng như ở các CSĐT, CSSDNL nếu được ban hành phù hợp, rõ ràng, đúng thời điểm và được thực hiện linh hoạt sẽ là động lực, tác động mạnh, hỗ trợ cho ĐTTX phát triển. b. Sự tham gia và hỗ trợ của CSSDNL: sự tham gia của CSSDNL vào quá trình ĐTTX có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, sự tham gia đó thể hiện qua mối liên kết giữa CSĐT và CSSDNL. Mối liên kết hiệu quả sẽ giúp các bên có liên quan phát huy thế mạnh, hỗ trợ nhau về nhiều mặt: nhân lực (cử đội ngũ chuyên gia giỏi tham gia xây dựng và thẩm định các chương trình, tham gia giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá); tài lực (tài trợ tài chính thông qua học bổng, kinh phí đào tạo, tổ chức sự kiện ); vật lực (hỗ trợ thông qua việc cho SV đến tham gia, thực tập, thực tế, đầu tư mua sắm phương tiện kỹ thuật phục vụ ĐTTX), đồng thời còn tổ chức tuyển dụng, đặt hàng đào tạo. Xây dựng và đánh giá cơ chế, chính sách phối hợp giữa các bên. Sự tham gia của CSSDNL thể hiện và đảm bảo thực hiện đáp ứng được cung – cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực trình độ ĐH. c. Sự tham gia và ủng hộ của cá nhân, cộng đồng: mong muốn học tập để nâng cao trình độ, cập nhật và tăng kiến thức trong XHHT và HTSĐ, học để cải thiện chất lượng cuộc sống, học để có khả năng tự tìm và tạo được việc làm tốt hơn. Sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng sẽ góp phần tuyên truyền hình thức ĐTTX, động viên và đầu tư cho người thân, gia đình và xã hội tìm hiểu, có quan niệm đúng, tin tưởng và tích cực tham gia học tập hình thức ĐTTX; đồng thời, hỗ trợ về CSVC, tài chính cho ĐTTX phát triển; chính quyền địa phương và các tổ chức Hội, Đoàn “đặt hàng” đào tạo nhân lực trình độ đại học thông qua hình thức ĐTTX; tham gia giảng dạy và hướng dẫn, hỗ trợ địa điểm cho SV thực tập, thực tế. Sự tham gia và ủng hộ của cá nhân, cộng đồng sẽ dẫn đến nhu cầu đào tạo, qua đó khuyến khích các CSĐT tăng cường mở ngành, đầu tư phương tiện kỹ thuật, học liệu và đội ngũ GV đáp ứng nhu cầu, đảm bảo về số lượng, cơ cấu và chất lượng trong đào tạo. 1.3. Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học 1.3.1. Quản lý đào tạo từ xa Quản lý [34], [40], [43], [46], [47], [48] là vấn đề phức tạp vì đối tượng hoạt động càng đa dạng bao nhiêu thì lại càng đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý phong phú bấy nhiêu. Do đó, từ đặc thù của ĐTTX nên công tác quản lý ĐTTX khác với quản lý đào tạo truyền thống “mặt đối mặt”. ĐTTX lấy tự học của người học là chính; hỗ trợ cho quá trình học tập trên là sự hỗ trợ của CSĐT thông qua hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông cùng hệ thống phương tiện kỹ thuật, học liệu, đĩa tiếng, đĩa hình và sự hướng dẫn của GV nên trong quản lý ĐTTX cần thiết dựa vào những đặc điểm trên để quản lý đạt hiệu quả cao nhất. 25 Với hướng tiếp cận theo các thành tố của quá trình ĐTTX, nhu cầu của các CSSDNL (cung – cầu) và theo các chức năng quản lý thì quản lý ĐTTX là quản lý các nội dung/thành tố từ đầu vào, quá trình dạy học, kết quả đầu ra nhằm đào tạo nhân lực trình độ ĐH, đáp ứng nhu cầu của người học, đáp ứng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng theo chuẩn đầu ra, cho nhu cầu phát triển về KT - XH của các CSSDNL, của các địa phương, vùng miền và quốc gia. Do đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, khái niệm “Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học” là hoạt động quản lý của các cơ sở đào tạo đại học từ xa đối với các thành tố của quá trình đào tạo từ xa trình độ đại học từ đầu vào, quá trình dạy học, kết quả đầu ra nhằm đào tạo nhân lực trình độ đại học, đáp ứng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng theo chuẩn đầu ra, đáp ứng nhu cầu phát triển về kinh tế - xã hội của các địa phương, vùng miền và quốc gia. 1.3.2. Tiếp cận quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học Các hướng tiếp cận sẽ có tác động và ảnh hưởng đến quá trình, tổ chức và kết quả nghiên cứu, đặc biệt trong nghiên cứu quản lý và trong tổ chức quản lý [13], [43], [46], [48]. Có nhiều hướng tiếp cận khác nhau tùy theo tính chất, đặc thù của vấn đề nghiên cứu, đảm bảo định hướng cho nghiên cứu đạt hiệu quả. 1.3.2.1. Tiếp cận các thành tố của quá trình ĐTTX Với đặc thù ĐTTX có hướng dẫn đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH. Quản lý quá trình ĐTTX bao gồm: - Quản lý xây dựng, thẩm định và ban hành quy hoạch ĐTTX của CSĐT nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH cho các cá nhân, cộng đồng và các CSSDNL trong hiện tại và tương lai. - Quản lý quá trình thực hiện quy hoạch ĐTTX, gồm: Quản lý đầu vào: là quản lý tất cả các thành tố như chương trình; tuyển sinh; đội ngũ GV; quản lý phương tiện kỹ thuật, học liệu; tài chính. Quản lý quá trình dạy và học: hoạt động dạy, hướng dẫn của đội ngũ GV; hoạt động học, tự học của SV; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV. Quản lý đầu ra: tức không chỉ dừng lại ở đầu ra (Output), kết quả SV tốt nghiệp ra trường là chưa đủ, mà phải là quan tâm đến kết quả đầu ra (Outcome), đó là đội ngũ SVTN ra trường có thỏa mãn được nhu cầu học tập của cá nhân, lượng kiến thức được cung cấp, khả năng tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn, hay khả năng tham gia thị trường lao động, có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp và đáp ứng các hoạt động của CSSDNL và xã hội. Cộng đồng và CSSDNL có thỏa mãn, ủng hộ và tiếp nhận “sản phẩm đào tạo” – SVTN. 26 - Quản lý các tác động, ảnh hưởng của bối cảnh đến hoạt động ĐTTX và quản lý ĐTTX, nhằm tranh thủ, tận dụng các tác động tích cực hoặc hạn chế, tránh các tác động tiêu cực của bối cảnh đến quản lý ĐTTX. - Quản lý kiểm tra, giám sát, đánh giá ĐTTX: đánh giá các khâu, các giai đoạn, các nội dung/thành tố được tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng kế hoạch, yêu cầu và thực tiễn đặt ra, nhằm có bước điều chỉnh, chuẩn bị tiếp theo. 1.3.2.2. Tiếp cận theo nhu cầu của các cơ sở sử dụng nhân lực (cung – cầu) Với mục đích đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động [21], [25], [40], mục đích cuối cùng không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình ĐT trong các CSĐT, thể hiện ở SVTN trong những điều kiện đảm bảo chất lượng nhất định mà còn phải tính đến sự phù hợp và thích ứng của SVTN với thị trường lao động; việc thiết kế nội dung, chương trình đào tạo phù hợp quá trình tổ chức ĐT; kiểm tra, đánh giá kết quả cũng phải luôn bám sát đảm bảo cho SVTN thỏa mãn tối đa các yêu cầu của khách hàng. Các mối quan hệ nêu trên được thể hiện: - Cầu về nhân lực trình độ ĐH thông qua ĐTTX được thể hiện về số lượng; cơ cấu lĩnh vực/ngành đào tạo và chất lượng nhân lực sau đào tạo. Và quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH cần được tiến hành đồng bộ tất cả các khâu: Từ đầu vào: xây dựng quy hoạch ĐTTX; thiết kế chương trình đào tạo; tổ chức tuyển sinh; quy hoạch xây dựng đội ngũ GV đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng ...; phương tiện kỹ thuật, học liệu; nguồn tài chính phục vụ cho quá trình quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ...nh đào tạo ĐTTX 9 Tổ chức cho đội ngũ GV, CBQL tìm hiểu, nghiên cứu các phương tiện kỹ thuật, công nghệ, học liệu mới trong và ngoài nước Câu 8: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý hoạt động dạy và hướng dẫn SV theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Tổ chức cho GV cam kết và giám sát thực hiện cam kết của GV về kế hoạch và chất lượng giảng dạy 2 Huy động GV tham gia biên soạn giáo trình, giáo án, tài liệu hướng 76PL dẫn học tập, hệ thống bài tập 3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, hướng dẫn và hỗ trợ quá trình tự học của SV 4 Quản lý việc GV sử dụng có hiệu quả học liệu, tài liệu hướng dẫn, phương tiện kỹ thuật để hỗ trợ SV tự học và giải đáp thắc mắc 5 Quản lý hoạt động của GV trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo kế hoạch giảng dạy 6 Quản lý việc tổ chức cho GV dự giờ, trao đổi kinh nghiệm trong bộ môn 7 Tổ chức cho GV, CBQL dự Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học từ xa trong và ngoài nước 8 Tổ chức mời chuyên gia về ĐTTX trong và ngoài nước tổ chức Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học từ xa tại CSĐT Câu 9: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý hoạt động học, tự học của sinh viên theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo hướng dẫn SV tự xác định kế hoạch học, khối lượng kiến thức cần tích lũy 2 Chỉ đạo giám sát SV tham dự các giờ học có hướng dẫn trên lớp 3 Chỉ đạo giám sát SV tự học, tự nghiên cứu qua hệ thống học liệu, truy cập bài giảng 4 Chỉ đạo giám sát SV tham dự thảo luận, làm bài tập các buổi học trực tuyến. 77PL 5 Chỉ đạo giám sát SV tham gia các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả 6 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV thực hiện quy chế, quy định của Nhà nước, CSĐT và các đơn vị có liên quan 7 Chỉ đạo giám sát SV thực hiện nề nếp văn minh trong quá trình học 8 Tổ chức cho SV đăng ký với CSĐT khi thay đổi về tiến trình học tập Câu 10: Theo ý kiến Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Tổ chức cung cấp thông tin đầy đủ về kế hoạch và yêu cầu các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 2 Quản lý GV tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo kế hoạch, nội dung giảng dạy 3 Quản lý SV tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 4 Quản lý phản hồi kịp thời kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo kế hoạch. 5 Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra của từng chương trình ĐTTX 6 Chỉ đạo xét và tổ chức, cấp phát văn bằng tốt nghiệp đúng quy định 7 Chỉ đạo công khai trên hệ thống website và lưu trữ văn bằng, hồ sơ tốt nghiệp đúng quy định Xin chân thành cám ơn sự hợp tác của Bạn. 78PL BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Phiếu 13 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN Về thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL (Dùng cho Cơ sở sử dụng nhân lực trình độ đại học thông qua hình thức đào tạo từ xa) Để đánh giá thực trạng quản lý ĐTTX, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL, đề nghị Quý CSSDNL trình độ đại học thông qua hình thức đào tạo từ xa cho biết ý kiến của mình về những nội dung dưới đây, bằng cách đánh dấu (X) hoặc điền vào những chỗ phù hợp. Các ý kiến trả lời của Quý Ông/Bà sẽ được bảo mật. Xin trân trọng cám ơn Quý Cơ sở Câu 1: Một số thông tin chung về Cơ sở: - Tên Tỉnh/Thành phố: .................................................................................... - Tên Cơ sở: ................................................................................................... - Địa chỉ: ........................................................................................................ - Điện thoại: ................................................................................................... - Mail: ............................................................................................................. Câu 2: Ý kiến của Quý Cơ sở về thực trạng số lượng lao động trình độ đại học (học theo hình thức ĐTTX) đang làm việc tại cơ sở TT Các ngành, nghề đào tạo nhân lực trình độ đại học Thực trạng về số lượng Thiếu Đủ Thừa 1. 2. Ý kiến khác:............................................................................................................... Câu 3: Ý kiến Quý Cơ sở về chất lượng nhân lực trình độ đại học (học thông qua ĐTTX) đang làm việc tại cơ sở so với yêu cầu của công việc, vị trí việc làm (Mức 1: rất thấp; Mức 2: tương đối thấp; Mức 3: trung bình; Mức 4: cao; Mức 5: rất cao) TT Nội dung chất lượng của nhân lực trình độ đại học Mức độ chất lượng nhân lực 1 2 3 4 5 1. Kiến thức 2. Kỹ năng nghề 3. Thái độ, tác phong, thích ứng nghề nghiệp Ý kiến khác:............................................................................................................ 79PL Câu 4: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng xây dựng quy hoạch ĐTTX. Theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo xây dựng chiến lược phát triển ĐTTX của Nhà trường 2 Tổ chức xây dựng quy hoạch ĐTTX 3 Ban hành quy hoạch ĐTTX Câu 5: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý chương trình ĐTTX. Theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo tổ chức xác định chuẩn đầu ra, mục tiêu chương trình đào tạo trên cơ sở phân tích vị trí việc làm, khảo sát nhu cầu nhân lực 2 Quyết định thành lập tiểu ban thiết kế chương trình từng ngành, tổ chức thiết kế các chương trình ĐTTX 3 Tổ chức hội thảo và hoàn thiện chương trình cho từng ngành đào tạo 4 Tổ chức Hội đồng thẩm định và nghiệm thu chương trình của từng ngành đào tạo Câu 6: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý tuyển sinh ĐTTX. Theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo tổ chức xác định nhu cầu xã hội, CSSDNL 2 Chỉ đạo tổ chức dự đoán, khảo sát nhu cầu nhân lực theo ngành, xác định năng lực theo vị trí việc làm từng ngành 3 Chỉ đạo tổ chức quảng bá, thông báo tuyển sinh trên hệ thống webside, thông tin đến các đối tượng có nhu cầu 4 Chỉ đạo tổ chức tư vấn cho các đối tượng có nhu cầu chọn ngành đào tạo, tư vấn học tập 80PL 5 Quyết định thành lập Hội đồng, tổ chức tuyển sinh, xét duyệt hồ sơ đúng đối tượng 6 Chỉ đạo công bố kết quả tuyển sinh trên hệ thống webside, đến các đối tượng có liên quan 7 Tổ chức phối hợp với các ĐVLK, các CSSDNL trong tuyển sinh 8 Chỉ đạo tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ SV Câu 7: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên tham gia ĐTTX theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo bộ phận quản lý xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV tham gia giảng dạy từ xa 2 Tổ chức tuyển dụng đội ngũ GV cơ hữu của CSĐT đáp ứng ngành đào tạo theo năm học 3 Chỉ đạo sàng lọc và ký hợp đồng đối với GV thỉnh giảng theo năm học 4 Chỉ đạo thống nhất và cam kết thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy giữa CSĐT và GV tham gia ĐTTX 5 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL 6 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ về ngoại ngữ, công nghệ thông tin và truyền thông cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL 7 Tổ chức cho GV, CBQL dự Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi về ĐTTX trong và ngoài nước 8 Tổ chức mời chuyên gia về ĐTTX trong và ngoài nước tổ chức Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm tại CSĐT 9 Ban hành các chính sách tạo động lực làm việc, cống hiến cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL 10 Tổ chức các phương tiện và môi trường làm việc cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL Câu 8: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý tài chính trong ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng 81PL ĐBSCL theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo bộ phận quản lý lập dự toán đào tạo cho từng ngành đào tạo dựa trên kế hoạch ĐTTX 2 Tổ chức thu hút các nguồn đầu tư cho ĐTTX 3 Quyết định mức học phí cho từng ngành đào tạo theo khóa học 4 Phê duyệt kế hoạch tài chính 5 Chỉ đạo bộ phận quản lý công bố công khai mức học phí và các khoản chi phí khác 6 Chỉ đạo và giám sát thu học phí và chi phí khác theo quy chế chi tiêu nội bộ và kế hoạch đã phê duyệt 7 Tổ chức và giám sát chi các khoản theo quy chế chi tiêu nội bộ và định mức theo kế hoạch đã phê duyệt Câu 9: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của công tác thực trạng quản lý hoạt động dạy và hướng dẫn SV theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Tổ chức cho GV cam kết và giám sát thực hiện cam kết của GV về kế hoạch và chất lượng giảng dạy 2 Huy động GV tham gia biên soạn giáo trình, giáo án, tài liệu hướng dẫn học tập, hệ thống bài tập 3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, hướng dẫn và hỗ trợ quá trình tự học của SV 4 Quản lý việc GV sử dụng có hiệu quả học liệu, tài liệu hướng dẫn, phương tiện kỹ thuật để hỗ trợ SV tự học và giải đáp thắc mắc 5 Quản lý hoạt động của GV trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo kế hoạch giảng dạy 82PL 6 Quản lý việc tổ chức cho GV dự giờ, trao đổi kinh nghiệm trong bộ môn 7 Tổ chức cho GV, CBQL dự Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học từ xa trong và ngoài nước 8 Tổ chức mời chuyên gia về ĐTTX trong và ngoài nước tổ chức Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học từ xa tại CSĐT Câu 10: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý hoạt động học, tự học của sinh viên theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo bộ phận quản lý hướng dẫn cho SV tự xác định kế hoạch học tập và khối lượng kiến thức cần tích lũy 2 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tham dự các giờ học có hướng dẫn trên lớp 3 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tự học, tự nghiên cứu thông qua hệ thống học liệu đã được cung cấp, truy cập bài giảng 4 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tham dự đầy đủ thảo luận, làm các bài tập đối với các buổi học trực tuyến 5 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 6 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV thực hiện quy chế, quy định của nhà nước, CSĐT và các đơn 83PL vị có liên quan 7 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV thực hiện nề nếp văn minh trong quá trình học tập 8 Tổ chức cho SV đăng ký với CSĐT khi có thay đổi về tiến trình học tập Câu 11: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý yếu tố bối cảnh theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL 2 Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng ĐBSCL 3 Yêu cầu nhân lực trình độ cao của vùng ĐBSCL 4 Quy hoạch chiến lược của quốc gia giai đoạn 2011-2020. 5 Quy hoạch chiến lược của vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2020. 6 Hội nhập và hợp tác quốc tế (WTO, ASEAN, TPP) 7 Chính sách đầu tư cho ĐTTX của Nhà nước, các CSĐT, của XH 8 Chính sách đầu tư cho ĐTTX các CSĐT 9 Chính sách đầu tư cho ĐTTX của tổ chức khác Câu 12: Theo ý kiến Quý Cơ sở đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình ĐTTX theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo lập kế hoạch kiểm tra, giám sát và đánh giá các thành tố của quá trình ĐTTX từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra 2 Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các thành tố của quá trình ĐTTX từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra 84PL 3 Giám sát quá trình kiểm tra, giám sát và đánh giá các thành tố của quá trình ĐTTX 4 Phản hồi thông tin, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, các thành tố của quá trình đào tạo Câu 13: Theo ý kiến Quý Cơ sở về những nhóm giải pháp cần thiết nhằm quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và hội nhập trong thời gian tới TT Nội dung Tính cần thiết Tính khả thi Rất cần thiết Ít cần thiết Không cần thiết Rất khả thi Ít khả thi Không khả thi 1 GP1: Xây dựng quy hoạch ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2 GP2: Quản lý phát triển chương trình ĐTTX theo chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH 3 GP3: Đổi mới tuyển sinh ĐTTX đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ ĐH 4 GP4: Hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu giữa các CSĐT trong và ngoài vùng 5 GP5: Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học từ xa dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông 6 GP6: Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH 7 GP7: Quản lý liên kết ĐTTX giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH Ngoài các giải pháp trên, theo Quý Cơ sở cần bổ sung thêm các giải pháp quản lý khác: ......................................................................................................................... Xin chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp của Quý Cơ sở. 85PL BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Phiếu 14 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ PHIẾU Ý KIẾN Về thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL (Dành cho Sinh viên tốt nghiệp đào tạo từ xa) Để đánh giá thực trạng quản lý ĐTTX, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL, đề nghị Bạn cho biết ý kiến của bạn về những nội dung dưới đây, bằng cách đánh dấu (X) hoặc điền vào những chỗ phù hợp. Các ý kiến trả lời của Bạn sẽ được bảo mật. Xin chân thành cám ơn. Câu 1: Bạn vui lòng cho biết đôi nét về bản thân: - Tuổi:.......................tuổi - Giới tính: Nam Nữ - Bạn học năm thứ: ......................................................................................... - Trường: ....................................................................................................... - Tại đơn vị liên kết: ...................................................................................... - Bạn học ngành: ............................................................................................ Câu 2: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý chương trình ĐTTX. Theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo tổ chức xác định chuẩn đầu ra, mục tiêu chương trình đào tạo trên cơ sở phân tích vị trí việc làm, khảo sát nhu cầu nhân lực 2 Quyết định thành lập tiểu ban thiết kế chương trình từng ngành, tổ chức thiết kế các chương trình ĐTTX 3 Tổ chức hội thảo và hoàn thiện chương trình cho từng ngành đào tạo 4 Tổ chức Hội đồng thẩm định và nghiệm thu chương trình của từng ngành đào tạo Câu 3: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên tham gia ĐTTX. Theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). 86PL TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo bộ phận quản lý xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV tham gia giảng dạy từ xa 2 Tổ chức tuyển dụng đội ngũ GV cơ hữu của CSĐT đáp ứng ngành đào tạo theo năm học 3 Chỉ đạo sàng lọc và ký hợp đồng đối với GV thỉnh giảng theo năm học 4 Chỉ đạo thống nhất và cam kết thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy giữa CSĐT và GV tham gia ĐTTX 5 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL 6 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ về ngoại ngữ, công nghệ thông tin và truyền thông cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL 7 Tổ chức cho GV, CBQL dự Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi về ĐTTX trong và ngoài nước 8 Tổ chức mời chuyên gia về ĐTTX trong và ngoài nước tổ chức Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm tại CSĐT 9 Ban hành các chính sách tạo động lực làm việc, cống hiến cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL 10 Tổ chức các phương tiện và môi trường làm việc cho đội ngũ GV và đội ngũ CBQL Câu 4: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của công tác thực trạng quản lý hoạt động dạy và hướng dẫn SV theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Tổ chức cho GV cam kết và giám sát thực hiện cam kết của GV về 87PL kế hoạch và chất lượng giảng dạy 2 Huy động GV tham gia biên soạn giáo trình, giáo án, tài liệu hướng dẫn học tập, hệ thống bài tập 3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, hướng dẫn và hỗ trợ quá trình tự học của SV 4 Quản lý việc GV sử dụng có hiệu quả học liệu, tài liệu hướng dẫn, phương tiện kỹ thuật để hỗ trợ SV tự học và giải đáp thắc mắc 5 Quản lý hoạt động của GV trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo kế hoạch giảng dạy 6 Quản lý việc tổ chức cho GV dự giờ, trao đổi kinh nghiệm trong bộ môn 7 Tổ chức cho GV, CBQL dự Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học từ xa trong và ngoài nước 8 Tổ chức mời chuyên gia về ĐTTX trong và ngoài nước tổ chức Hội thảo, Hội nghị, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, phương pháp dạy học từ xa tại CSĐT Câu 5: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý hoạt động học, tự học của sinh viên theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo bộ phận quản lý hướng dẫn cho SV tự xác định kế hoạch học tập và khối lượng kiến thức cần tích lũy 2 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tham dự các giờ học có hướng dẫn trên lớp 3 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tự học, tự nghiên cứu thông qua hệ thống học liệu đã được cung cấp, truy cập bài giảng 88PL 4 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tham dự đầy đủ thảo luận, làm các bài tập đối với các buổi học trực tuyến 5 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 6 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV thực hiện quy chế, quy định của nhà nước, CSĐT và các đơn vị có liên quan 7 Chỉ đạo bộ phận quản lý giám sát SV thực hiện nề nếp văn minh trong quá trình học tập 8 Tổ chức cho SV đăng ký với CSĐT khi có thay đổi về tiến trình học tập Câu 6: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Tổ chức cung cấp thông tin đầy đủ về kế hoạch và yêu cầu các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 2 Quản lý GV tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo kế hoạch, nội dung giảng dạy 3 Quản lý SV tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 4 Quản lý phản hồi kịp thời kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo kế hoạch. 5 Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra của từng chương trình ĐTTX 6 Chỉ đạo xét và tổ chức, cấp phát văn bằng tốt nghiệp đúng quy định 7 Chỉ đạo công khai trên hệ thống website và lưu trữ văn bằng, hồ sơ tốt nghiệp đúng quy định Câu 7: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả của thực trạng quản lý yếu tố bối cảnh theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). 89PL TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL 2 Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng ĐBSCL 3 Yêu cầu nhân lực trình độ cao của vùng ĐBSCL 4 Quy hoạch chiến lược của quốc gia giai đoạn 2011 - 2020. 5 Quy hoạch chiến lược của vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 - 2020. 6 Hội nhập và hợp tác quốc tế (WTO, ASEAN, TPP) 7 Chính sách đầu tư cho ĐTTX của Nhà nước, các CSĐT, của xã hội 8 Chính sách đầu tư cho ĐTTX các CSĐT 9 Chính sách đầu tư cho ĐTTX của tổ chức khác Câu 8: Theo ý kiến của Bạn đánh giá về mức độ quan trọng và kết quả thực trạng kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình ĐTTX theo 03 mức độ (mức 1: Quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Không quan trọng); 03 mức độ kết quả (mức 1: Tốt; 2: Trung bình; 3: Kém). TT Nội dung Tầm quan trọng Kết quả thực hiện 1 2 3 1 2 3 1 Chỉ đạo lập kế hoạch kiểm tra, giám sát và đánh giá các thành tố của quá trình ĐTTX từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra 2 Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các thành tố của quá trình ĐTTX từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra 3 Giám sát quá trình kiểm tra, giám sát và đánh giá các thành tố của quá trình ĐTTX 4 Phản hồi thông tin, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, các thành tố của quá trình đào tạo Xin chân thành cám ơn sự hợp tác của Bạn. 90PL PHỤ LỤC 2 Phụ lục 2.1 Kết quả tốt nghiệp THPT và tương đương vùng ĐBSCL năm 2014 Đơn vị: Nghìn người TT Địa phương Thí sinh Đạt Tỷ lệ (%) 1 ĐBSCL 127.677 124.585 97,58 2 An Giang 14.610 14.042 96,11 3 Bạc Liêu 4.993 4.844 97,02 4 Bến Tre 10.869 10.744 98,85 5 Cà Mau 7.550 7.385 97,81 6 Cần Thơ 9.315 9.076 97,43 7 Đồng Tháp 12.531 12.148 96,94 8 Hậu Giang 5.162 5.032 97,48 9 Kiên Giang 11.514 11.361 98,67 10 Long An 13.635 13.148 96,43 11 Sóc Trăng 8.270 8.151 98,56 12 Tiền Giang 12.899 12.576 97,50 13 Trà Vinh 6.628 6.498 98,04 14 Vĩnh Long 9.701 9.580 98,75 Nguồn: Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ 91PL Phụ lục 2.2 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động các vùng miền năm 2014 Đơn vị: % Địa phương Tổng Khu vực TT Thành thị Nông thôn Cả nước 2,1 3,4 1,5 Các vùng kinh tế - xã hội 1 Trung du và miền núi phía Bắc 0,8 2,4 0,5 2 Đồng bằng sông Hồng 2,1 3,3 1,7 3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 2,2 3,7 1,7 4 Tây Nguyên 1,2 1,9 0,9 5 Đông Nam Bộ 1,7 2,1 1,4 6 Đồng bằng sông Cửu Long 2,1 2,8 1,8 Nguồn: Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam năm 2014 92PL Phụ lục 2.3 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong tuổi lao động vùng ĐBSCL năm 2014 Đơn vị: Nghìn người TT Địa phương Thất nghiệp Thiếu việc làm Số lượng % Số lượng % 1 Long An 13.363,5 1,5 22.272,5 2,5 2 Tiền Giang 17.863,6 1,7 36.778,0 3,5 3 Bến Tre 9.703,2 1,2 37.195,6 4,6 4 Trà Vinh 9.145,5 1,5 26.826,8 4,4 5 Vĩnh Long 16.317,6 2,6 64.642,8 10,3 6 Đồng Tháp 25.420,0 2,5 46.772,8 4,6 7 An Giang 24.366,0 2,0 28.020,9 2,3 8 Kiên Giang 16.113,6 1,6 38.269,8 3,8 9 Cần Thơ 12.600,0 1,8 14.700,0 2,1 10 Hậu Giang 7.706,1 1,7 10.879,2 2,4 11 Sóc Trăng 8.395,2 1,2 27.284,4 3,9 12 Bạc Liêu 11.127,6 2,2 7.081,2 1,4 13 Cà Mau 16.102,3 2,3 37.105,3 5,3 Nguồn: Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam năm 2014 93PL Phụ lục 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ CMKT ĐBSCL năm 2014 Đơn vị: % TT Trình độ CMKT Tổng số Thành thị Nông thôn 1 Không có trình độ CMKT 89,6 78,9 92,8 2 Dạy nghề 2,4 4,8 1,7 3 Trung cấp chuyên nghiệp 2,3 4,3 1,7 4 CĐ chuyên nghiệp 1,2 1,8 1,0 5 Đại học trở lên 4,5 10,1 2,8 Nguồn: Báo cáo điều tra lao động và việc làm Việt Nam năm 2014 94PL Phụ lục 2.5 Nhu cầu lao động qua đào tạo một số địa phương vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2020 Đơn vị: % TT Tỷ lệ lao động qua đào tạo Địa phương Năm 2015 Năm 2020 1 An Giang 50% 65% 2 Bạc Liêu 50% 65% 4 Cà Mau 50% 70% 5 Cần Thơ 65% 70% 6 Đồng Tháp 55,5% 69% 7 Hậu Giang 35-40% 55-65% 8 Kiên Giang 52% 66,6% 10 Sóc Trăng 51% 60% 11 Tiền Giang 45% 51% 12 Trà Vinh 47% 70% Nguồn: Quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long 95PL Phụ lục 2.6 Các chương trình ĐTTX của các CSĐT vùng ĐBSCL TT Tên cơ sở đào tạo Tên ngành, nghề đào tạo Danh hiệu 1 ĐH Cần Thơ Luật Cử nhân Kế toán Cử nhân Kinh doanh quốc tế Cử nhân Quản trị kinh doanh Cử nhân Tài chính - Ngân hàng Cử nhân Ngữ văn Cử nhân Việt Nam học Cử nhân Khoa học cây trồng Kỹ sư Marketing Cử nhân Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường Kỹ sư Quản lý công nghiệp Kỹ sư Bảo vệ thực vật Kỹ sư Phát triển nông thôn Kỹ sư 2 ĐH Trà Vinh Luật Cử nhân Kế toán Cử nhân Quản trị văn phòng Cử nhân Công nghệ thông tin Kỹ sư Nông nghiệp Kỹ sư Ngôn ngữ Anh Cử nhân Kinh tế Cử nhân Quản trị kinh doanh Cử nhân Tài chính - Ngân hàng Cử nhân Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam Cử nhân 3 ĐH Đồng Tháp Quản lý giáo dục Cử nhân Sư phạm Toán học Cử nhân Sư phạm Ngữ văn Cử nhân Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát 96PL Phụ lục 2.7 Biểu đồ đánh giá về sự phù hợp của chương trình ĐTTX tại các CSĐT Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 97PL Phụ lục 2.8 Trình độ đội ngũ GV tham gia giảng dạy ĐTTX TT Học vị/trình độ ĐH Cần Thơ ĐH Trà Vinh ĐH Đồng Tháp Tổng 1 Giáo sư. Tiến sĩ 1 1 0 2 2 Phó Giáo sư. Tiến sĩ 18 6 2 26 3 Tiến sĩ 106 42 19 167 4 Thạc sĩ 153 162 16 331 5 Đại học 40 67 6 113 Tổng 318 278 43 639 Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát 98PL Phụ lục 2.9 Biểu đồ đánh giá mối quan hệ giữa CSĐT và CSSDNL Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 99PL Phụ lục 2.10 Các tác động ảnh hưởng đến lý do SV chọn theo học ĐTTX Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 100PL Phụ lục 2.11 Đánh giá thực trạng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ GV Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 101PL Phụ lục 2.12 Ý kiến của CBQL về nhu cầu GV tham gia giảng dạy ĐTTX trong tương lai TT Tên CSĐT Thiếu Đủ Thừa 1 Trường ĐH Cần Thơ 4 14 0 2 Trường ĐH Trà Vinh 9 7 0 3 Trường ĐH Đồng Tháp 0 0 47 Tổng 13 21 47 Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 102PL Phụ lục 2.13 Đánh giá về chất lượng của đội ngũ GV Mức độ đạt từ 1 đến 5: + 1 là hiệu quả rất kém. + 2 là hiệu quả kém. + 3 là hiệu quả trung bình. + 4 là hiệu quả khá. + 5 là hiệu quả tốt. Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 103PL Phụ lục 2.14 Tỷ lệ SV tốt nghiệp và có việc làm của các CSĐT vùng ĐBSCL TT Các chỉ số Tỷ lệ SV tốt nghiệp và có việc làm Dưới 20% 20-40 % 41 – 60% 61 – 80 % 81 – 100% 1 Tỷ lệ SV tốt nghiệp ĐTTX Trường ĐH Cần Thơ X Trường ĐH Trà Vinh X Trường ĐH Đồng Tháp X 2 Tỷ lệ SV tốt nghiệp ĐTTX và có việc làm Trường ĐH Cần Thơ X Trường ĐH Trà Vinh X Trường ĐH Đồng Tháp X 3 Tỷ lệ SV tốt nghiệp ĐTTX và có việc làm đúng ngành đào tạo Trường ĐH Cần Thơ X Trường ĐH Trà Vinh X Trường ĐH Đồng Tháp X Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 104PL Phụ lục 2.15 Đánh giá của CSSDNL về quản lý ĐTTX tại các CSĐT vùng ĐBSCL Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát 105PL Phụ lục 2.16 Quản lý thực hiện quy hoạch đào tạo từ xa Nguồn:Kết quả điều tra, khảo sát

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_quan_ly_dao_tao_tu_xa_dap_ung_nhu_cau_nhan_luc_trinh.pdf
  • pdftom tat_tieng anh.pdf
  • pdftom tat_tieng viet.pdf
  • docxtrang thong tin dong gop moi.docx
Tài liệu liên quan