Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm gia cầm

Tài liệu Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm gia cầm: ... Ebook Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm gia cầm

pdf119 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 6854 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm gia cầm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng §¹i häc N«ng nghiÖp Hµ Néi NGUYỄN MẬU THÁI Nghiªn cøu t×nh h×nh s¶n xuÊt vµ tiªu thô s¶n phÈm cña c«ng ty cæ phÇn gièng gia cÇm l−¬ng mü trong bèi c¶nh dÞch cóm gia cÇm LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MẬU DŨNG Hµ Néi - 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… i MỤC LỤC Lời cam ñoan .............................................................................................. i Lời cảm ơn ........................................................................................................................................................ .ii Mục lục..................................................................................................... iii Danh mục bảng biểu ................................................................................. vi Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ........................................................................ . vii Danh mục các chữ viết tắt ...................................................................... viii PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ .......................................................................................................1 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................................1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................................4 2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................4 2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................4 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .....................................................................................5 4. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................5 4.1. ðối tượng nghiên cứu...........................................................................5 4.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................5 PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ................7 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................7 2.1.1. Các khái niệm cơ bản ...........................................................................7 2.1.2. Khái niệm và phân loại gia cầm..........................................................13 2.1.3. ðặc ñiểm ngành chăn nuôi gia cầm ....................................................13 2.1.4. ðặc ñiểm về sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm .................................16 2.1.5. Cúm gia cầm và các nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống trong bối cảnh dịch cúm ..............................................19 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN............................................................................................ 24 2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ giống gia cầm và dịch cúm gia cầm một số nước trên thế giới ....................................................................24 2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ giống gia cầm ở Việt Nam trong bối cảnh dịch cúm gia cầm .......................................................................29 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… ii PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................... 35 3.1. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................... 35 3.1.1. ðiều kiện tự nhiên của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ.....35 3.1.2. Tình hình ñiều kiện kinh tế, ñất ñai của Công ty.................................36 3.1.3. Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng của Công ty .........................38 3.1.4. Tình hình ñầu tư vốn và trang thiết bị cơ sở vật chất của Công ty.......39 3.1.5. Hệ thống bộ máy và phân công chức năng làm việc của Công ty........39 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 43 3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu nghiên cứu .............................43 3.2.2. Phương pháp phân tích và nghiên cứu ................................................44 3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................45 PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................. 46 4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DỊCH CÚM GIA CẦM Ở VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÌNH HÌNH S.XUẤT KINH DOANH GIỐNG GIA CẦM .......... 46 4.1.1. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam............................................46 4.1.2. Chính sách của Nhà nước ñối với dịch cúm gia cầm...........................50 4.1.3. Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm ñến S.xuất, tiêu thụ giống gia cầm......53 4.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIỐNG GIA CẦM CỦA CÔNG TY TRONG BỐI CẢNH CÚM GIA CẦM .......................................................... 55 4.2.1. Chiến lược s.xuất kinh doanh của công ty trong bối cảnh cúm gia cầm......55 4.2.2. Tình hình ñầu tư trang thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh trong bối cảnh cúm.............................................................................57 4.2.3. Tình hình thay ñổi số lượng, chất lượng lao ñộng trong bối cảnh cúm gia cầm .......................................................................................59 4.2.4. Tình hình liên kết với các ñơn vị cung ứng ñầu vào trong bối cảnh cúm gia cầm .......................................................................................60 4.2.5. Thay ñổi cơ cấu chi phí s.xuất giống gia cầm trong bối cảnh cúm ......63 4.2.6. Thay ñổi kết quả sản xuất của công ty trong bối cảnh cúm.................66 4.2.7. Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh cúm ................................68 4.2.8. Hiệu quả sản xuất kinh doanh giống gia cầm trong bối cảnh cúm.......81 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… iii 4.2.9. Ý kiến ñánh giá về tình hình cung ứng sản phẩm của công ty trong bối cảnh cúm.............................................................................85 4.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIỐNG GIA CẦM TRONG BỐI CẢNH DỊCH CÚM GIA CẦM....................... 88 4.3.1. Kỹ thuật và công nghệ ........................................................................88 4.3.2. Giống gia cầm ....................................................................................88 4.3.3. Kênh tiêu thụ ......................................................................................90 4.3.4. Hành vi của người tiêu dùng...............................................................91 4.3.5. Công tác quảng cáo, tiếp thị và thông tin tuyên truyền........................91 4.4. ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ỔN ðỊNH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GIỐNG GIA CẦM TRONG BỐI CẢNH DỊCH CÚM GIA CẦM ................................................................................................................... 91 4.4.1. ðịnh hướng và mục tiêu chăn nuôi giống gia cầm giai ñoạn 2009 - 2015 .........................................................................................91 4.4.2. Một số giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm ở Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm.............................................................................................94 PHẦN V. KẾT LUẬN........................................................................................................ 102 1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 102 2. ðỀ NGHỊ .......................................................................................................... 103 2.1. ðối với Nhà nước.............................................................................103 2.2. ðối với chính quyền ñịa phương ......................................................105 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Số lượng gia cầm chết và tiêu huỷ năm 2004 - 2005 ................................ 23 Bảng 2.2. Sản phẩm chăn nuôi của thế giới giai ñoạn 1975 - 2005.......................... 25 Bảng 2.3. 10 quốc gia ñứng ñầu về sản lượng thịt gia cầm trên thế giới................. 25 Bảng 2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm............................................... 30 Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2007 - 2008 ................... 36 Bảng 3.2. ðội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty năm 2008 ........................... 38 Bảng 3.3. Tình hình vốn của công tý trong những năm gần ñây .............................. 39 Bảng 4.1. Số ñịa phương xảy ra tình hình dịch bệnh trong năm 2008 ..................... 49 Bảng 4.2. Sự thay ñổi trong chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty............... 55 Bảng 4.3. Tình hình ñầu tư thiết bị phục vụ sản xuất trong bối cảnh cúm.............. 58 Bảng 4.4.Tình hình lao ñộng của công ty trong thời gian qua................................... 59 Bảng 4.5 . Thay ñổi về chất lượng lao ñộng trong bối cảnh cúm ............................. 60 Bảng 4.6. Nguồn cung ứng các yếu tố ñầu vào cho sản xuất giống gia cầm .......... 62 Bảng 4.7. Tình hình ñầu tư chi phí cho sản xuât gia cầm giống của công ty thời kỳ không cúm và có dịch cúm gia cầm năm 2008Error! Bookmark not defined. Bảng 4.8. Quy mô sản xuất giống gia cầm cũa công ty những năm quaError! Bookmark not defined. Bảng 4.9. Kết quả sản xuất giống gia cầm của Công ty năm 2008Error! Bookmark not defined. Bảng 4.10. Các hình thức tiêu thụ giống gia cầm trên thị trường của Công ty những năm qua ..................................................Error! Bookmark not defined. Bảng 4.11. K.quả tiêu thụ các loại giống gia cầm theo mục ñích chăn nuôiError! Bookmark not defined. Bảng 4.12. Các hình thức tiêu thụ giống gia cầm của các ñại lý năm 2008............ 75 Bảng 4.13. Các hình thức tiêu thụ giống gia cầm của Công ty năm 2008 ............. 77 Bảng 4.14. Thị trường tiêu thụ giống gia cầm của công ty năm 2008 ..................... 78 Bảng 4.15. Sản lượng và giá trung bình của gia cầm giống năm 2008.................... 79 Bảng 4.16. Sự biến ñộng giá sản phẩm giống gia cầm giữa 2 thời kỳ ..................... 80 Bảng 4.17. Tình hình tuân thủ những quy ñịnh của Nhà nước về cơ sở ấp trứng và chăn nuôi gia cầm ........................................................................... 82 Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế sản xuất giống gia cầm của công ty năm 2008Error! Bookmark not defined. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… v Bảng 4.19. Ý kiến ñánh giá của các ñại lý về cung ứng sản phẩm của công ty ......... 86 Bảng 4.20 . Ý kiến ñánh giá của các ñại lý về cung ứng S.phẩm của công ty ........... 87 Bảng 4.21. Giải pháp thị trường tiêu thụ ..................................................................... 100 DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ Hình 2.1. Sơ ñồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá..............................................9 Hình 3.1. Sơ ñồ bộ máy quản lý Công ty................................................................... 40 Hình 4.1. Sự thay ñổi về quy mô sản xuất giống gia cầm của công ty................. 68 Biểu ñồ 4.2. Cơ cấu sản xuất gia cầm giống năm 2008........................................... 70 Hinh 4.3. Kênh tiêu thụ tại Công ty cổ phấn giống gia cầm Lương Mỹ.............. 76 Biểu ñồ 4.4. Sự biến ñộng giá sản phẩm giống thời kỳ dịch cúm gia cầm .......... 81 Hình. 4.6. Liên kết bốn nhà trong chăn nuôi ............................................................. 97 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… vi Lêi cam ®oan - T«i xin cam ®oan r»ng, sè liÖu vµ kÕt qu¶ nghiªn cøu trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ ch−a tõng ®−îc sö dông ®Ó b¶o vÖ mét häc vÞ nµo. - T«i xin cam ®oan r»ng, mäi sù gióp ®ì cho viÖc thùc hiÖn luËn v¨n nµy ®3 ®−îc c¸m ¬n vµ c¸c th«ng tin trÝch dÉn trong luËn v¨n nµy ®3 ®−îc chØ râ nguån gèc. Hµ Néi, th¸ng 02 n¨m 2010 T¸c gi¶ luËn v¨n NguyÔn MËu Th¸i Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… vii Lêi c¶m ¬n T«i xin bµy tá lßng biÕt ¬n thÇy gi¸o h−íng dÉn khoa häc TS. NguyÔn MËu Dòng ®3 tËn t×nh gióp ®ì, h−íng dÉn t«i trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn luËn v¨n vµ hoµn thµnh luËn v¨n. §Ó hoµn thµnh b¶n luËn v¨n nµy t«i còng xin c¸m ¬n c¸c c¬ quan vµ c¸ nh©n sau ®©y ®3 t¹o ®iÒu kiÖn gióp ®ì t«i trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn: - Bé m«n Kinh tÕ và Tài nguyªn m«i tr−êng - Khoa Ph¸t triÓn n«ng th«n - Tr−êng §¹i häc N«ng nghiÖp Hµ Néi, ViÖn ®µo t¹o sau ®¹i häc - Tr−êng §¹i häc N«ng nghiÖp Hµ Néi. - C«ng ty cæ phÈn gièng gia cÇm L−¬ng Mü. T«i xin c¶m ¬n gia ®×nh vµ c¸c b¹n ®ång nghiÖp ®3 gióp ®ì t¹o ®iÒu kiÖn cho t«i hoµn thµnh b¶n luËn v¨n nµy. Hµ Néi, th¸ng 02 n¨m 2010 T¸c gi¶ luËn v¨n Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… viii Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t CF : Chi phÝ DT : DiÖn tÝch §.gi¸ : §¬n gi¸ §VT : §¬n vÞ tÝnh NCTN : Nghiªn cøu thùc nghiÖm NN : N«ng nghiÖp S.l−îng : Sè l−îng TSC§ : Tµi s¶n cè ®Þnh VC : VËn chuyÓn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 1 PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt). Ðặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng ñối với nước ta khi có tới hơn 80% dân cư sống dựa vào nông nghiệp. Chăn nuôi ñóng vai trò chủ yếu: Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa) cho ñời sống con người; Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; Cung cấp sức kéo; Cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản; Là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xoá ñói giảm nghèo trong nông nghiệp, nông thôn hiện nay. Gia cầm là loài vật nuôi có khả năng sinh sản nhanh nhất, vòng ñời ngắn nhất, vốn ñầu tư ít và quy mô chăn nuôi linh hoạt, vì vậy trong những năm gần ñây gia cầm là ñối tượng nuôi quan trọng trong các chương trình xoá ñói giảm nghèo. Gia cầm ñược nuôi ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp. ðàn gà 75% tập trung ở các tỉnh phía Bắc (từ khu 4 cũ trở ra), trong khi ñàn vịt lại phân bố tập trung nhiều ở ñồng bằng sông Cửu Long (hơn 50% tổng ñàn vịt cả nước). Phần lớn gia cầm (70 - 80%) ñược nuôi theo phương thức quảng canh, bán thâm canh trong các nông hộ, mỗi hộ 20 - 30 con, một số ít nuôi thâm canh (công nghiệp) trong các trang trại với quy mô 1000 - 2000 con. Thịt gia cầm sản xuất ra chiếm 15% lượng thịt các loại, chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước. Trứng gia cầm sản xuất ngày càng tăng nhưng còn ở mức ñộ thấp (dưới 50 quả/người/năm). Các giống gia cầm nuôi chủ yếu vẫn là các giống ñịa phương (80%) năng suất thấp, các giống cao sản nhập nội năng suất cao hãy còn ít (20%) [2]. Những năm gần ñây xu hướng chăn nuôi các giống gà thả vườn, lông màu ñang ñược quan tâm và phát triển với tốc ñộ nhanh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 2 Chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam là một nghề truyền thống có từ lâu ñời, ñầu tư ít, tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất ra 1 ñơn vị sản phẩm thấp (trên dưới 2kg thức ăn/kg thịt hơi), quay vòng nhanh (gà giống chuyên thịt nuôi 40-60 ngày/lứa, gà nội 90- 120 ngày/lứa) phát triển ñược khắp mọi miền của ñất nước, sản phẩm dễ tiêu thụ, ñược coi là món ăn "bổ dưỡng" và chưa có sản phẩm ñộng vật nào thay thế ñược. Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm cũng giống như bất cứ ngành kinh tế nào khác, phải ñối mặt với một số rủi ro nhất ñịnh, những năm gần ñây, ngành chăn nuôi bị ñe doạ bởi dịch cúm gia cầm. Cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi các vi rút thường chỉ gây bệnh cho gia cầm (gồm cả chim) . Tuy nhiên các vi rút cúm gia cầm cũng có thể gây bệnh cho người , thậm chí gây tử vong . Vi rút H5N1 là một loại vi rút cúm gia cầm ñặc biệt mà gần ñây ñã lan truyền rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Ðầu năm 2004, những trường hợp nhiễm H5N1 ở người ñầu tiên ñã ñược phát hiện tại Việt nam và Thái lan. Ðến năm 2005, những ca bệnh cúm này ở người cũng ñược ghi nhận tại Cam-pu-chia , In-ñô-nê-xia và Trung quốc. Tháng 1 năm 2006, các trường hợp mắc bệnh và tử vong ñầu tiên ở Thổ-nhĩ-kỳ và I-rac ñã ñược báo cáo [3]. Hàng triệu con gia cầm ñã bị tiêu huỷ và các vụ dịch cúm gia cầm ñã gây ra những ñình trệ và thiệt hại lớn về kinh tế, ñặc biệt là tại một số nước Ðông Nam Á. Tại Việt Nam, kể từ tháng 12 năm 2005, vụ dịch cúm gia cầm ñầu tiên ñã xuất hiện ngày 6 tháng 12 năm 2006. Trong các ñợt dịch cúm A(H5N1) ở Việt Nam, gần như toàn bộ cách tỉnh thành trên toàn quốc ñều có dịch. Quốc lệnh [19] ban hành là phải tiêu huỷ hết toàn bộ các ñàn gà trong vùng có dịch. Nghiêm cấm lưu hành thịt, và các sản phẩm từ gà cho ñến khi có lệnh mới. Hậu quả theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại hội nghị tổng kết công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm ngày 5/5/04, tổng số gia cầm mắc bệnh, bị chết và thiêu huỷ gần 44 triệu con gia cầm. Tổng thiệt hại của ngành gia cầm ñược ước tính là lên ñến hơn 3000 tỉ ñồng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 3 Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ ñược thành lập từ năm 1975 do Chính phủ Cu Ba giúp ñỡ xây dựng và lấy tên là Xí nghiệp gà sinh sản 2/12, sau ñó ñổi tên thành xí nghiệp gà Gramm. Năm 1993 ñổi tên thành Công ty giống gia cầm Lương Mỹ trực thuộc tổng công ty chăn nuôi Việt Nam; ñến năm 2003, công ty tiến hành cổ phần hoá và lấy tên là Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ. Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ có bề dày lịch sử, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất giống gia cầm và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi gà cho dân; Dây truyền công nghệ tiên tiến, quy trình khép kín ñảm bảo an toàn trong sản xuất chăn nuôi; ðội ngũ cán bộ, công nhân có trình ñộ chuyên môn tốt, ñáp ứng ñược yêu cầu công việc ñặt ra; Thị trường rộng, truyền thống và ổn ñịnh trong nhiều năm. Trong bối cảnh dịch cúm gia cầm diễn ra hết sức phức tạp như hiện nay, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty ñứng trước những khó khăn như: ðảm bảo giống gia cầm sạch bệnh, an toàn cho người chăn nuôi trong ñiều kiện dịch cúm gia cầm bùng phát; Thị trường rộng, khó kiểm soát số lượng và chất lượng con giống; Xuất hiện nhiều ñơn vị cạnh tranh cung cấp giống gia cầm; Khó khăn trong công tác vận chuyển, duy trì sức khoẻ cho giống gia cầm. Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm ở Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ ñóng vai trò hết sức quan trọng ñến sự tồn tại và phát triển của ñơn vị. ðặc biệt trong bối cảnh tình hình dịch cúm gia cầm diễn ra thường xuyên, phức tạp như những năm gần ñây. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục ñích của sản xuất hàng hoá. Nhằm ñáp ứng tốt yêu cầu người tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và có sự quản lý của nhà nước. Các ñơn vị sản xuất kinh doanh ñược xác ñịnh là ñơn vị kinh tế tự chủ, tự hạch toán cân ñối trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp tự do quyết ñịnh sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào" số lượng bao nhiêu? bán cho ai? với mức giá nào? Vì Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 4 vậy họ phải quan tâm sử dụng chi phí ñầu vào như thế nào? Tổ chức tiêu thụ ra sao? ñể ñạt ñược kết quả cao nhất mang lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp. Do vậy, ñể tồn tại và phát triển trên thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt ñòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng năng ñộng tìm ra hướng ñi cho mình. Một trong những mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm là khách hàng, phải tìm ñược mọi cách ñể nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành sản phẩm sản xuất có sức cạnh tranh và ñược người tiêu dùng chấp nhận. Xuất phát từ tình hình thực tế của ngành chăn nuôi, diễn biễn của dịch cúm gia cầm diễn ra thường xuyên và phức tạp trong những năm gần ñây. ðể nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giống gia cầm và ñánh giá sự tác ñộng của dịch cúm gia cầm ñến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ chúng tôi lựa chọn ñề tài: "Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm gia cầm ". 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm gia cầm. Từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm và giảm ñược nguy cơ tái bùng phát dịch cúm gia cầm. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm trong bối cảnh cúm gia cầm. - ðánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm của công ty trong bối cảnh dịch cúm gia cầm (ảnh hưởng của cúm gia cầm ñến chiến lược sản xuất tiêu thụ; ảnh hưởng ñến việc cung cấp các yếu tố ñầu vào; ảnh hưởng ñến quy trình sản xuất; ảnh hưởng ñến chi phí sản xuất; ñến kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 5 - ðề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm thúc ñẩy sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm ñể nâng cao kết quả sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm của Công ty. 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ: 1. Chiến lược sản xuất, tiêu thụ của công ty thay ñổi như thế nào trong bối cảnh cúm gia cầm? 2. Trong bối cảnh cúm gia cầm, công ty ñã gặp khó khăn gì và thay ñổi quy trình sản xuất? 3. Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm ñến chi phí sản xuất, kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giống gia cầm? 4. Công ty ñã thực hiện những biện pháp gì ñể hạn chế ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm? 5. Những giải pháp nào cần ñề xuất nâng cao kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm của Công ty trong thời gian tới? 4. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề kinh tế, tổ chức sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ giống gia cầm ở Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Hiện nay sản phẩm của công ty rất ña dạng, ngoài sản phẩm chính là giống gia cầm còn có các sản phẩm phụ như trứng giống, các sản phẩm gia cầm loại, hỏng.... Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ có cơ sở tại 2 ñịa ñiểm là Miền Bắc (xã Hoàng Văn Thụ), chi nhánh miền Trung (tỉnh Quảng Nam). ðể có sự tập trung trong nghiên cứu, chúng tôi giới hạn phạm vi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 6 nghiên cứu là sản phẩm gia cầm giống của công ty cổ phần gia cầm giống Lương Mỹ, xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. - Về thời gian: ðề tài nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm trong một số năm gần ñây 2003 - 2008 và ñề xuất ñịnh hướng giải pháp cho tới năm 2012. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 7 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1. Các khái niệm cơ bản 2.1.1.1. Sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất - Khái niệm về sản xuất [12] Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hoà các yếu tố ñầu vào ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ ñầu ra [12, tr.12]. Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ sử dụng các ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra bằng một hàm sản xuất: Q = f(X1, X2,…, Xn) Trong ñó: Q: Là số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh; X1, X2, …, Xn là lượng của một số yếu tố ñầu vào. - Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất + Vốn sản xuất: Vốn ñối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng. Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi khi tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hoá. + Lực lượng lao ñộng: Là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất. Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng. Do ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất. + ðất ñai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành sản xuất nông nghiệp, mà còn rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ. ðất ñai là yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải ñầu tư Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 8 thêm vốn và lao ñộng trên một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai. + Khoa học và công nghệ: Quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người lao ñộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. + Ngoài ra còn một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ cân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm,… cũng có tác ñộng tới quá trình sản xuất. 2.1.1.2. Tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm - Khái niệm về tiêu thụ + Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hoá. Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá chuyển dịch từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành. + Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản xuất [11]. Do ñó, hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố sau: * Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua. * ðối tượng là sản phẩm hàng hoá tiền tệ. * Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua. - Thị trường tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá phải thông qua thị trường, thị trường ñược coi là một nơi mà ở ñó người mua và người bán tự tìm ñến với nhau ñể thoả mãn nhu cầu của cả hai bên. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 9 Chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hoá, dịch vụ; Chức năng thực hiện; Chức năng ñiều tiết kích thích sản xuất và tiêu dùng xã hội; Chức năng thông tin. Các quy luật của thị trường: Quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư. - Kênh phân phối sản phẩm: + Khái niệm: Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữa người sản xuất và người trung gian ñể thực hiện việc chuyển giao hàng hoá một cách hợp lý nhất, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng [24]. + Các loại kênh phân phối sản phẩm (Hình 2.1): Kênh trực tiếp: Kênh một cấp: Kênh hai cấp: Kênh ba cấp: Hình 2.1. Sơ ñồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá * Kênh trực tiếp: Người sản xuất Người tiêu dùng Người sản xuất Người bán lẻ Người tiêu dùng Người sản xuất Người bán buôn Người bán lẻ Người tiêu dùng Người sản xuất ðại lý Người bán buôn Người bán lẻ Người tiêu dùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 10 Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, không thông qua khâu trung gian. Người sản xuất kiêm luôn bán hàng. Họ có hệ thống các cửa hàng, siêu thị ñể bán các sản phẩm sản xuất ra. Ưu ñiểm của kênh này là ñẩy nhanh tốc ñộ lưu thông hàng hoá, ñảm bảo cho sự giao tiếp của doanh nghiệp và người tiêu dùng, ñảm bảo tín nhiệm của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thường thu lợi nhuận cao hơn. Song cũng có nhiều hạn chế như: chi phí khấu hao bán hàng tăng, chu chuyển vốn chậm, quản lý phức tạp. * Kênh gián tiếp: Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống trung gian. - Kênh một cấp: Gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ. Kênh này có nhiều ñiểm tương ñồng với kênh tiêu thụ trực tiếp. Tuy nhiên có hạn chế là quy mô lưu thông hàng hoá ít, phân bố trong kênh chưa cân ñối hợp lý. - Kênh hai cấp: Gồm hai người trung gian trên thị trường tiêu dùng, thành phần trung gian có thể là nhà bán buôn hoặc bán lẻ. Kênh này có thể áp dụng ñối với một số nhà bán buôn hoặc bán lẻ. Kênh này có ưu ñiểm là do mua bán theo từng ñoạn nên có tổ chức kênh chặt chẽ, quy mô hàng hoá lớn và quay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên có nhiều rủi ro do phải qua các khâu trung gian. - Kênh ba cấp: Bao gồm ba người trung gian, kênh này dễ phát huy tác dụng tốt nếu người sản xuất kiểm soát ñược và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi ích một cách hợp lý. - Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 11 + Sản xuất: Muốn tiêu thụ ñược thuận lợi khâu sản xuất phải ñảm bảo số lượng một cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm cao, giá cả sản phẩm hạn và phải ñược cung ứng ñúng thời gian. + Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởng ñến cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Giá cả các mặt hàng: Giá cả là sự thể hiện bằng tiền của giá trị, trong nền kinh tế thị trường giá cả là m._.ột tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội. ðối với doanh nghiệp, giá cả ñược xem là một tín hiệu ñáng tin cậy phản ánh tình hình biến ñộng trên thị trường. + Chất lượng sản phẩm hàng hoá: Chất lượng sản phẩm hàng hoá là một trong những yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, ñồng thời góp phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. + Hành vi của người tiêu dùng: Mục tiêu của người tiêu dùng là tối ña hoá ñộ thoả dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hoá xuất phát từ sở thích, quy luật và nhiều nhân tố khác. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn. + Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Các chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường: Mức ñộ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh các mặt hàng ñó. Do ñó từng doanh nghiệp phải có ñối sách phù hợp trong cạnh tranh ñể tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 12 2.1.1.3. Vai trò của sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ðối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình hết sức quan trọng. + Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất, phân phối, tiêu thụ. Trong ñó mỗi khâu giữ một chức năng nhất ñịnh và có quan hệ chặt chẽ với nhau. ðể tái sản xuất các khâu của quá trình tái sản xuất phải hoạt ñộng ñều ñặn, nhất là khâu tiêu thụ. + Thông qua tiêu thụ, tính hữu ích của sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mới ñược thị trường chấp nhận. + Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa khách hàng và doanh nghiệp, do vậy nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển và mở rộng thị trường, trong việc duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với các khách hàng. Một khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên, không chỉ có ý nghĩa là sản phẩm sản xuất ra ñược người tiêu dùng chấp nhận mà thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ñược mở rộng cùng với sự tăng lên của uy tín sản phẩm và lượng khách hàng mới. + Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng nhằm nâng cao hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả công tác nghiên cứu thị trường. + Tiêu thụ sản phẩm không những thu hồi ñược tổng chi phí có liên quan ñến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện ñược giá trị lao ñộng thặng dư. ðây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách, quỹ của doanh nghiệp, nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao ñời sống cán bộ, công nhân viên. + Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận…). Vậy tiêu thụ sản phẩm là một vấn ñề hết sức quan trọng trong ñiều kiện hiện nay. Nói cách khác tiêu thụ hay không tiêu thụ ñược sản phẩm, quyết ñịnh sự Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 13 tồn tại hay không tồn tại, sự phát triển hay không phát triển của các doanh nghiệp sản xuất. ðể thấy ñược ñiều này cần tìm hiểu rõ hơn tầm quan trọng và ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm của từng ñơn vị, từng mặt hàng cụ thể. Qua ñó ta sẽ hiểu tại sao mỗi doanh nghiệp ñều không ngừng tìm mọi biện pháp ñể ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu. 2.1.2. Khái niệm và phân loại gia cầm - Gia cầm là những những vật nuôi trong gia ñình, môi trường sống thích hợp nhất là môi trường trên cạn. - Gia cầm giống là gia cầm 1 ngày tuổi dùng ñể nuôi với các mục ñích khác nhau, lấy thịt hoặc nuôi sinh sản. + Gia cầm giống nuôi lấy thịt: Là loại gia cầm 1 ngày tuổi sử dụng nuôi với mục ñích lấy thịt. + Gia cầm giống nuôi lấy trứng: Là loại gia cầm 1 ngày tuổi sử dụng nuôi với mục ñích lấy trứng. 2.1.3. ðặc ñiểm ngành chăn nuôi gia cầm 2.1.3.1. Quá trình hình thành gia cầm giống Nghề chăn nuôi gia cầm ñược hình thành từ rất lâu ñời ở nước ta là một nghề truyền thống và là nghề mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi. Gia cầm giống ñược hình thành dựa trên ñàn giống gia cầm bố mẹ sản xuất ra quả trứng giống. Quả trứng có phôi sau một thời gian áp dụng các quy trình ấp nở (21 ngày) thì con gia cầm giống 1 ngày tuổi ñược sản xuất ra. Sau khi nở ra, gia cầm giống ñược chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình ñối với từng mục ñích chăn nuôi khác nhau. 2.1.3.2. ðặc ñiểm của gia cầm giống - Vật nuôi sống ở môi trường cạn: Từ ñặc ñiểm này tạo ra thuận lợi và khó khăn nhất ñịnh trong quá trình chăn nuôi. Người sản xuất có thể ña dạng các phương thức hoạt ñộng kinh tế Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 14 nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Mặt khác, nếu không có biện pháp hợp lý sẽ dẫn ñến dễ bị bệnh dịch và ô nhiễm môi trường. - Nuôi gia cầm có nhiều mục ñích khác nhau tuỳ thuộc vào phương hướng chăn nuôi. Do ñó, cần phải ñược chọn lọc giống sao cho phù hợp với mục ñích phát triển sản xuất. Con giống ñược coi là bước ñột phá là yếu tố quan trọng ñem lại hiệu quả chăn nuôi cao của hình chăn nuôi và là một trong những ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển chăn nuôi. Nuôi ñể sử dụng lấy thịt chọn những giống có khả năng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thịt thơm ngon. Nuôi ñể sử dụng lấy trứng chọn giống có khả năng ñẻ nhiều trứng, khối lượng cơ thể nhỏ, khả năng tận dụng thức ăn tốt. Nuôi với mục ñích lấy cả thịt và trứng chọn con giống có khối lượng vừa phải ñồng thời có khả năng ñẻ trứng tương ñối nhiều. - Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia cầm ña dạng Thức ăn sử dụng là nền tảng cho việc phát triển chăn nuôi. Người sản xuất có thể dựa vào sản phẩm của ngành trồng trọt như thóc, ngô, ñỗ, lạc,... và các sản phẩm tự nhiên như tôm, cua, cá, ốc,... Hình thức chăn nuôi này vừa tiếp kiệm ñược lượng thức ăn ñáng kể nên giảm giá thành, nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Phương thức chăn nuôi này so với phương thức chăn nuôi quảng canh có thời gian nuôi ít hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao. - Phương thức chăn nuôi gia cầm Theo số liệu báo cáo của Cục chăn nuôi hiện nay nước ta ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gia cầm chủ yếu, ñó là chăn nuôi trong nông hộ (chăn nuôi nhỏ, lẻ, thả rông), chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô vừa, thả vườn, chạy ñồng), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, trang trại). + Chăn nuôi trong nông hộ: Chăn nuôi gà theo phương thức phân tán, nhỏ lẻ trong nông hộ là rất lớn. Thống kê trong cả nước, bình quân mỗi hộ gia ñình chỉ chăn nuôi 28-30 con gia cầm. Người dân chăn nuôi chủ yếu theo kinh nghiệm, chưa ñược ñào tạo. ðây là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời (nhiều nhà khoa học khẳng ñịnh nghề nuôi gà ở nước ta có từ cách ñây khoảng 3.200 - 3.500 năm) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 15 và vẫn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn. ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là sự ñầu tư thấp, gà ñược nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn trong vườn là chính, ñồng thời tự ấp và nuôi con. Do chăn thả tự do môi trường chăn nuôi không ñảm bảo, không có sự cách ly của ñàn gia cầm của các hộ gia ñình cùng thôn, xóm nên vật nuôi dễ mắc bệnh, dễ lây lan mỗi khi có dịch, tỷ lệ nuôi sống thấp (chỉ ñạt 50 - 60%), hiệu quả kinh tế không cao. Tuy nhiên phương thức chăn nuôi truyền thống có một số ưu ñiểm nhất ñịnh như: dễ thực hiện với quy mô nhỏ trong các hộ gia ñình nông thôn, phù hợp với các giống gia cầm ñịa phương có thịt thơm ngon. Vì vậy theo số liệu ñiều tra của Tổng cục thống kê năm 2004 có 65% hộ gia ñình nông thôn chăn nuôi gia cầm theo phương thức này với số gia cầm sản xuất hàng năm khoảng 85 - 90 triệu con (chiếm 45% tổng số gia cầm). + Chăn nuôi bán công nghiệp: ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. Mục ñích chăn nuôi ñã mang ñậm tính hàng hoá. ðặc trưng của phương thức chăn nuôi này là quy mô ñàn gia cầm không dừng lại ở một vài chục con mà 200 - 500 con, ñàn gia cầm vừa thả, vừa nhốt và ñược bổ sung thức ăn công nghiệp, ñồng thời áp dụng các quy trình phòng bệnh nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao, thời gian rút ngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, ước tính khoảng 5,1% số hộ nuôi theo phương thức này với số lượng gia cầm sản xuất hàng năm chiếm tỷ lệ 20 - 25%. + Chăn nuôi công nghiệp: Chăn nuôi gia cầm công nghiệp mới bắt ñầu chính thức hình thành ở nước ta từ năm 1974 khi Nhà nước có chủ trương phát triển ngành ngành kinh tế này. Mặc dù trước ñó vào cuối thập kỷ 1960 một số ñàn gà công nghiệp lần ñầu tiên ñã ñược nhập khẩu vào miền Nam nhưng vẫn chưa hình thành một ngành chăn nuôi công nghiệp thực sự. ðiểm ñáng chú ý của ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp ở Việt Nam là hệ thống sản xuất giống các cấp không ñồng bộ, các doanh nghiệp Nhà nước và các công ty nước ngoài chỉ tập trung ñầu tư sản xuất con giống thương phẩm 1 ngày tuổi từ ñàn bố mẹ nhập ở nước ngoài, ít hoặc không chú ý ñến tự xây dựng và sản xuất giống ông bà, cụ kỵ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 16 hoặc nuôi gia cầm thịt, trứng thương phẩm. Tỷ trọng hàng hoá sản xuất chăn nuôi công nghiệp vẫn thấp chỉ mới ñạt khoảng 35 - 40% trong tổng sản phẩm gia cầm. 2.1.4. ðặc ñiểm về sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm 2.1.4.1. ðặc ñiểm về sản xuất gia cầm giống Gia cầm có khả năng tự ấp trứng ñể nở ra con. Ngày nay số lượng gia cầm giống ñược chăn nuôi nhiều nhưng với sự trợ giúp của máy móc chuyên dụng (máy ấp trứng và máy nở) thì việc ấp nở ra gà ñược thực hiện dễ dàng và quy mô hơn. Người sản xuất chỉ cần ñưa trứng giống máy, hàng ngày thao tác ñúng theo quy trình sau 23 ngày thì gia cầm giống con ra ñời. Một trong những khâu quan trọng làm tăng khả năng sản xuất của ñàn mái sinh sản là biện pháp bảo quản và ấp trứng nhân tạo. Công tác này không ngừng phát triển, góp phần thúc ñẩy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá trong ngành chăn nuôi gia cầm. - Ấp trứng nhân tạo: Ngoài phương pháp sử dụng ñàn gà bố mẹ ấp khoảng 20 - 30 quả còn có nhiều cách khác nhau [36]. + Ấp bằng ñèn: Sử dụng những sọt bằng ñèn dầu hoặc bóng ñèn ñiện ñể ở giữa, trứng ñược xếp xung quanh, trứng ñược ñựng trong những túi lưới mỗi túi 30 quả trứng. + Ấp bằng thóc: Dùng thóc rang nóng rồi sử dụng thóc ñó ñể ủ trứng. + Ấp bằng nước nóng: Sử dụng nước nóng ñể cung cấp nhiệt cho trứng + Ấp nhiệt phôi: Sử dụng trứng già ñể ấp trứng non, xếp xen kẽ nhau. + Ấp bằng tủ thủ công: Sử dụng bếp dầu, bếp than ñể dốt két nước trong tủ cung cấp nhiệt ñể ấp. Các phương pháp ấp trên, ñến giai ñoạn nở ñều phải làm pho giải (ủ trứng ở ngoài tủ ấp). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 17 + Ấp bằng tủ ấp nở bán thủ công: Sử dụng ấp bằng ñiện, bếp than hoặc bếp dầu. + Ấp bằng máy ấp nở công nghiệp: Sử dụng hoàn toàn bằng ñiện ñể ấp nở. Hiện nay ña số gia cầm giống ñược sản xuất bằng máy nở công nghiệp, chỉ còn tỷ lệ nhỏ các hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ tự sản xuất con giống bằng phương pháp dùng gia cầm ñể ấp. - Chọn trứng và khử trùng trứng. Trước khi ñưa trứng vào ấp, khâu chọn trứng và khử trùng trứng cũng là khâu quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ ñến việc ñạt tỷ lẹ phôi cao hay thấp. Trứng ñược chọn là những quả có ngoại hình cân ñối, khối lượng ñủ tiêu chuẩn của giống. Nếu trứng bẩn phải tiến hàng rửa trứng bằng foocmol 0,9%. Sau khi nhặt chọn, chuyển về kho phải ñược xông, sát trùng và ñược chuyển về kho bảo quản. Trứng ñược xông sát trùng cho tỷ lệ nở cao hơn không xông sát trùng là 2 - 3%/phôi [36]. - Bảo quản trứng Là việc rất cần thiết. Mục ñích là giữ cho phôi không phát triển trong giai ñoạn từ khi gà ñẻ ñến khi vào ấp, làm sao cho khối lượng trứng và ñơn vị Haugh giảm ít nhất. Trong ñiều kiện khí hậu ở Việt Nam mùa hè, thu thì việc bảo quản trứng càng cần thiết hơn. Trong thời gian bảo quản, mỗi ngày nên ñảo trứng một lần kết hợp với chuyển trứng ra khỏi kho lạnh 1 - 2 giờ trong ñiều kiện nhiệt ñộ trên 240C ñể ñánh thức phôi. Công tác này sẽ ảnh hưởng tốt ñến quá trình ấp nở sau này, tránh hiện tượng phôi nghỉ trong thời gian bảo quản. Trong phòng bảo quản phải ñảm bảo ñộ ẩm, duy trì ñộ ẩm 70 - 80%. Nếu bảo quản ở ñộ ẩm thấp trong quá trình bảo quản trứng sẽ bị mất nhiều nước, ñến giai ñoạn ấp thì phôi phát triển yếu, tỷ lệ trứng chết tắc cao, tỷ lệ nở sẽ thấp. Nếu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 18 bảo quản ở ẩm ñộ quá cao tạo ñiều kiện cho vi khuẩn hoạt ñộng xâm nhập vào trứng làm cho tỷ lệ chết phôi cao khi ấp. 2.1.4.2. ðặc ñiểm tiêu thụ sản phẩm gia cầm Gia cầm giống là hàng hoá tươi sống nên việc tiêu thụ rất quan trọng. Nếu không tiêu thụ kịp thời hàng hoá sẽ bị giảm giá trị rất nhiều. Do là hàng hoá tươi sống nên chất lượng bị ảnh hưởng bởi thời gian, thời tiết và quá trình tiêu thụ. Nếu tiêu thụ khi con giống còn non, lông ñang còn ướt thì con giống sẽ ñẹp và tỷ lệ nuôi sống sau này sẽ cao. Còn nếu bán con giống khi con giống ñã khô, thôi phiên thì tỷ lệ nuôi sống giảm. Do ñó, giả cả trên thị trường con giống thay ñổi rất nhanh, sáng một giá, chiều một giá do chất lượng con giống ñã bị giảm ñi. Việc bán hết hàng theo ñúng phiên nở là rất cần thiết, nếu không sẽ phải giảm giá hàng hoá. Bên cạnh ñó, gần 60% sản phẩm thịt gia cầm ñược sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Người dân ít có ñiều kiện tiếp cận với những dịch vụ chăn nuôi. Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng nội vùng, bày bán tại chợ, ít có sự mua bán lưu thông từ vùng này sang vùng khác. Với loại hình này, kiểm soát thú y cấp ñộ Nhà nước còn hạn chế không theo dõi, giám sát ñược. Khoảng 40% sản phẩm thịt gia cầm mang tính công nghiệp và bán công nghiệp tập trung chủ yếu vào khu vực Nhà nước và các trang trại tự nhân ñang có xu hướng phát triển mạnh với sự tham gia của một số công ty nước ngoài. Mô hình này rất sôi ñộng thông qua hoạt ñộng vận chuyển mua bán con giống và các sản phẩm chăn nuôi qua mạng lưới phân phối từ người sản xuất qua người thu gom ñến các ñại lý cấp tỉnh, huyện và xã ñến người mua là những trang trại chăn nuôi. Như vậy, hệ thống phân phối tiêu thụ bao gồm nhiều tác nhân. Khó xác ñịnh phạm vi trong nước dẫn ñến không xác ñịnh ñược lai lịch nguồn gốc, xuất phát của gia câm. Không thể lập ñược mối liên hệ giữa các ñịa ñiểm cung ứng và sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 19 Hệ thống sản xuất có ñặc trưng chủ yếu là các trang trại nhỏ chỉ bán với số lượng ít, ñầu tư cho sản xuất thấp và thiếu sự quan tâm tổ chức chăn nuôi dẫn ñến không chú trọng theo dõi thú y, kỹ thuật chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Tuy nhiên, ñây là loại hình có vị trí quan trọng cho nông dân và cung cấp thực phẩm tại chỗ, không phải mua, ngoài ra có thể bán ñể tăng thu nhập. Hệ thống thu gom làm pha trộn các giống và các loại gia cầm giống nguồn gốc khác nhau. Gia cầm ñược giao bán với thời gian kéo dài làm ảnh hưởng ñến chất lượng con giống. 2.1.4.3. Tổ chức và quản lý trong chăn nuôi gia cầm Các tổ chức trong hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi có quan hệ mật thiết chặt chẽ, phục vụ và hỗ trợ lẫn nhau. Nếu có sai sót trong hệ thống tổ chức chăn nuôi thì sẽ làm ảnh hưởng ñến sự phát triển của ngành chăn nuôi, làm cho kết quả và hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi sẽ không cao. ðể thúc ñẩy sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng hàng hoá, chúng ta cần phải xây dựng một hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi thống nhất trong cả nước từ hệ thống cung cấp giống, dịch vụ thú y, chế biến thức ăn gia súc ñến hệ thống tổ chức tiêu thụ sản phẩm. 2.1.5. Cúm gia cầm và các nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống trong bối cảnh dịch cúm 2.1.5.1. Khái niệm dịch cúm gia cầm Cúm gia cầm là một loại bệnh cúm do virus gây ra cho các loài gia cầm, thuỷ cầm (hay chim) và có thể xâm nhiễm một số loài ñộng vật có vú. Virus này ñược phát hiện lần ñầu tiên là tại Ý vào ñầu thập niên 1900 và giờ ñây phát hiện ở hầu hết các nơi trên thế giới. Virus cúm gà có tên khoa học là Avian influenza (AI) thuộc nhóm virus cúm A của họ Orthomyxociridae. ðây là những retrovirus, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 20 mang vật liệu di truyền là những ñoạn phân tử RNA, sợi ñối mã (sợi âm tính). Biến chủng H5N1 của virus cúm gà bắt ñầu hoành hành từ năm 1997 và có nguy cơ bùng phát thành ñại dịch cúm ñối với con người trong tương lai. Hiện giờ, chưa một quốc gia nào khẳng ñịnh có ñầy ñủ phương tiện và kỹ thuật ñể ngăn ngừa, chống lại ñại dịch cúm này nếu ñiều ñó xảy ra [1], [25]. 2.1.5.2. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống trong bối cảnh dịch cúm gia cầm a. Mối quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống Giữa sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống có mối quan hệ khăng khít với nhau, trong ñó sản xuất quyết ñịnh ñến quá trình tiêu thụ. Vì sản xuất tạo ra khối lượng sản phẩm cho quá trình tiêu thụ. Sản xuất gia cầm giống phải ñảm bảo ñủ số lượng cho nhu cầu của người chăn nuôi, nhất là sau khi có một ñợt dịch cúm gia cầm chấm dứt. Ngược lại, tiêu thụ gia cầm giống lại có tác ñộng trở lại với quá trình sản xuất gia cầm giống. Chỉ có tiêu thụ ñược sản phẩm thì mới quyết ñịnh có nên sản xuất tiếp, quy mô bao nhiêu? Việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ gia cầm giống hiện nay cũng rất quan trọng bởi vì tiêu thụ gia cầm giống nhiều, giá bán hợp lý sẽ kích thích sản xuất phát triển. Quan hệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu gia cầm giống: Cần lợi dịch lợi thế so sánh của từng vùng trong sản xuất gia cầm giống ñể cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. ðồng thời có thể tiến hành nhập khẩu những loại sản phẩm gia cầm giống mà ta không có khả năng hoặc không có lợi thế sản xuất. b. Những nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất gia cầm giống - Nhóm nhân tố về ñiều kiện tự nhiên + ðiều kiện khí hậu thời tiết: Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống. Vì ñiều kiện thời tiết, khí hậu ảnh hưởng lớn dến việc sản xuất và chăn nuôi gia cầm do ñó ảnh hưởng tới việc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 21 tiêu thụ. Vì vậy phải không ngừng nghiên cứu tự nhiên, tìm hiểu ñể có những giải pháp phù hợp. + Môi trường: Không khí, nước có ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng và phát triển của gia cầm do ñó ảnh hưởng ñến việc sản xuất, chăn nuôi và tiêu thụ gia cầm giống. - Nhóm nhân tố về ñiều kiện kinh tế - xã hội + Dân số: Là nhân tố tạo ra nhu cầu lớn và ña dạng các giống gia cầm ñồng thời cung cấp lao ñộng cho quá trình sản xuất gia cầm giống. ðây là một trong những nhân tố kích thích ñể cho ngành sản xuất gia cầm giống không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng các chủng loại con giống và cải tiến phương thức tổ chức tiêu thụ ñể ñáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu thị trường. + Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trong sản xuất gia cầm giống muốn ñạt năng suất cao và phẩm chất tốt phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại ñể thực hiện quy trình sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Hiện nay ở nước ta vấn ñề này ñược áp dụng chưa nhiều ơr các cơ sở sản xuất con giống. + Nguồn nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu sẵn có và cung ứng kịp thời tạo ñiều kiện cho sản xuất gia cầm giống phát triển, ñặc biệt là với vùng nông thôn. + Hệ thống chính sách của Nhà nước: Bao gồm chính sách ñầu tư của Nhà nước, chính sách thuế, chính sách giá cả ñều có những ảnh hưởng nhất ñịnh ñối với quá trình sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống. - Nhóm nhân tố về tổ chức và kỹ thuật + Giống và cơ cấu mùa vụ: Trong sản xuất gia cầm giống thì giống là yếu tố kỹ thuật quan trọng ñể không ngừng tăng năng suất và sản lượng. Sự tiến bộ trong công tác giống gia cầm tạo ñiều kiện chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp. + Kỹ thuật và công nghệ: Là yếu tố làm thay ñổi bản chất của quá trình sản xuất gia cầm giống truyền thống nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 22 + Quy mô sản xuất: Có tác ñộng ñến phát triển sản xuất, nên phát triển theo chiều hướng tăng quy mô sản xuất lớn. Trong sản xuất gia cầm giống chủ yếu là tăng quy mô sử dụng nguyên liệu. + Hình thức tổ chức sản xuất: ðiều ñáng quan tâm trong công tác tổ chức là sản xuất các loại gia cầm giống là sản xuất loại gia cầm nào vào thời ñiểm nào? Hợp tác xã hay hộ nông dân, tổ chức kinh tế. Hình thức tổ chức sản xuất phải làm sao tạo sự chủ ñộng cao nhất cho người nông dân. + Trình ñộ người lao ñộng: Phải ñược nâng cao ñể thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật trong quá trình sản xuất gia cầm giống. + ðầu tư chi phí: Ảnh hưởng ñến năng suất cũng như phẩm chất con giống. c. Những nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ gia cầm giống - Nhân tố sản xuất: Sản xuất với số lượng vừa phải, cơ cấu sản phẩm gia cầm thích hợp với nhu cầu người chăn nuôi, giá sản phẩm gia cầm giống phù hợp và chất lượng con giống ngày càng ñược ñảm bảo và lớn nhanh, thời gian thu hoạch sản phẩm chăn nuôi ngắn, ít bệnh tật. Bên cạnh ñó cũng phải chú ý ñến khâu cung ứng kịp thời. - Thị trường tiêu thụ gia cầm giống: Thị trường chịu ảnh hưởng bởi quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu như các thị trường khác. Nó là sự kết hợp chặt chữ giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ. Nếu thị trường chấp nhận thì quy mô sản xuất sẽ ñược duy trì và phát triển mở rộng. - Giá cả sản phẩm gia cầm giống: ðược xem như một tín hiệu ñáng tin cậy, phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường. Vì vậy luôn luôn phải quan tâm ñến giá bán không ñể mất khách hàng. - Chất lượng sản phẩm: ðể tạo ñiều kiện cho quá trình tiêu thụ phải tăng cường chất lượng các loại sản phẩm gia cầm giống, ñảm bảo theo ñúng quy trình kỹ thuật, ñạt tiêu chuẩn giống loại 1. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 23 - Hành vi người tiêu dùng: Khi thu nhập của người tiêu dùng cao họ có nhu cầu tiêu thụ những sản phẩm thịt, trứng gia cầm chất lượng cao, an toàn do ñó con giống có uy tín, an toàn sạch bệnh sẽ ñược người chăn nuôi chấp nhận. Tuy nhiên không phải lúc nào ñiều này cũng ñúng vì nó còn bị giới hạn bởi ñặc tính, thói quen tiêu dùng các sản phẩm gia cầm. - Sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường: Hiện nay vấn ñề này ñã xuất hiện ñược quan tâm trên thị trường tiêu thụ sản phẩm gia cầm giống. - Sự hoàn thiện các kênh phân phối sản phẩm, công tác tiếp thị quảng cáo cũng ảnh hưởng rõ rệt ñến quá trình tiêu thụ. Nếu kênh tiêu thụ hoàn hảo thì lượng gia cầm giống lưu thông ngày càng nhiều, công tác quảng cáo và tiếp thị tốt người chăn nuôi biết ñến sản phẩm gia cầm giống nhiều hơn, tạo ñiều kiện cho cả quá trình tiêu thụ. - Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. 2.1.5.3. Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm ñến sản xuất và tiêu thụ Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm rất lớn ñối với sản xuất và tiêu thụ gia cầm. Năm 2004 là năm dịch xảy ra mạnh và gây thiệt hại nặng nề nhất cho người chăn nuôi. Lượng gia cầm chết và tiêu huỷ do dịch cúm gia cầm ñược thể hiện ở bảng 2.1. Bảng 2.1. Số lượng gia cầm chết và tiêu huỷ năm 2004 - 2005 Trong ñó Stt Diễn giải Tổng số gia cầm trước dịch (triệu con) Tổng số gia cầm chết, tiêu huỷ (triệu con) Tỷ lệ % tiêu huỷ so với tổng số Gà (triệu con) Tỷ lệ (%) Thuỷ cầm (triệu con) Tỷ lệ (%) Cả nước 261,8 43,94 16,79 30,41 69,20 13,53 30,8 A Miền Bắc 152,4 12,52 8,22 10,54 84,2 1,98 15,8 1 ðB sông Hồng 65,5 9,21 44,06 7,71 83,9 1,50 16,3 2 ðông Bắc 42,2 0,94 2,22 0,90 96,56 0,032 3,44 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 24 3 Tây Bắc 8,0 0,47 5,92 0,46 97,52 0,012 2,48 4 Bắc Trung Bộ 36,6 1,90 5,19 1,47 77,19 0,43 22,81 B Miền Nam 109,3 31,41 28,73 19,86 63,22 11,55 36,78 5 Miền Trung 16,20 1,21 7,47 0,83 68,89 0,376 31,11 6 Tây Nguyên 9,64 1,32 13,68 1,30 98,45 0,020 1,55 7 ðông Nam Bộ 25,11 9,63 38,36 7,80 78,67 2,05 21,33 8 ðBS Cửu Long 58,39 19,25 32,97 10,15 52,72 9,10 47,28 Nguồn: Hiệp hội chăn nuôi gia cầm Toàn quốc: Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy 43.941.504 con chiếm 16,79% trong ñó gà là 30.407.638 con chiếm 69,20%; thuỷ cầm 13.533.866 con chiếm 30,80%. Tỷ lệ chết và tiêu huỷ khác nhau ở các vùng khác nhau. Cao nhất là ðông Nam Bộ (ðNB): 38,36%; ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL): 32,97%; thấp nhất là vùng ðông Bắc: 2,22%. Qua bảng 2.1 cho thấy tỷ trọng chăn nuôi ở Miền Nam cao hơn rất nhiều so với Miền Bắc. 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ giống gia cầm và dịch cúm gia cầm một số nước trên thế giới 2.2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm - Về phát triển chăn nuôi: Chăn nuôi gia cầm cũng như thương mại các sản phẩm gia cầm trên thế giới phát triển mạnh trong vòng 35 năm qua. Sản lượng thịt và trứng gia cầm tăng nhanh hơn sản lượng thịt bò và thịt lợn. Năm 1970, sản lượng thịt gia cầm thế giới chỉ ñạt 15,1 triệu tấn, thịt lợn là 38,3 triệu tấn, thịt bò 60,4 triệu tấn nhưng ñến năm 2005 sản lượng của các loại thịt này tăng lên tương ứng là: 81; 102,5 và 60,4 triệu tấn. Sản lượng thịt gia cầm năm 1970 chỉ xấp xỉ 50% sản lượng thịt lợn và bằng 25% sản lượng thịt bò nhưng ñến năm 2005 sản lượng thịt gia cầm ñã tăng cao hơn 25% so với thịt bò và bằng 75% thịt lợn. Trứng gia cầm tăng từ 19,5 triệu tấn năm 1970 lên 59,2 triệu tấn năm 2005. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 25 Bảng 2.2. Sản phẩm chăn nuôi của thế giới giai ñoạn 1975 - 2005 ðơn vị tính: 1000 tấn Năm Thịt bò Thịt lợn Thịt gia cầm Trứng gia cầm 1970 38.349 35.799 15.101 19.538 1975 43.724 41.674 18.684 22.232 1980 45.551 52.683 25.965 26.251 1985 49.285 59.973 31.206 30.764 1990 53.363 69.873 41.041 35.232 1995 54.207 80.091 54.771 42.857 2000 56.951 90.095 69.191 51.690 2005 60.437 102.523 81.014 59.233 Tốc ñộ tăng (%) 57,6 186,4 436,5 203,2 Sản lượng thịt và trứng của các nước ñang phát triển cao hơn các nước phát triển. Hiện tại, sản lượng thịt của các nước ñang phát triển chiếm 55% sản lượng thịt thế giới, sản lượng trứng chiếm 68%. Mặt khác, do tốc ñộ phát triển nhanh nên ñã tạo ra sự mất cân ñối: Bắc, Trung Mỹ và Châu Âu bị chia sẻ thị phần bởi các nước châu Á, Mỹ La tinh như: Trung Quốc, Brazil [41]. - Về sản lượng thịt: Trong các loại thịt gia cầm thì thịt gà chiếm tỷ lệ cao. Trong những năm giữa của thập kỷ 80 thịt gà chiếm 88,3% tổng lượng thịt gia cầm sau ñó giảm xuống và ổn ñịnh ở mức 86%, phần còn lại là các loại thịt gia cầm khác như thịt gà tây, thịt vịt, thịt ngan và thịt ngỗng. Ở các nước ñang phát triển chủ yếu sản xuất các loại thịt gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng), còn thịt gà tây chỉ ñược sản xuất với lượng nhỏ ở các nước phát triển [41]. Bảng 2.3. 10 quốc gia ñứng ñầu về sản lượng thịt gia cầm trên thế giới Quốc gia Sản lượng năm 1970 (1.000 tấn) Tỷ lệ (%) Quốc gia Sản lượng năm 2007 (1000 tấn) Tỷ lệ (%) Mỹ 4.645 30,8 Mỹ 18.538 22,9 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 26 Liên Xô 1.071 4,1 Trung Quốc 14.689 18,1 Trung Quốc 971 6,4 Brazil 8.895 11,0 Pháp 637 4,2 Mêhico 2.272 2,8 Italia 626 4,1 Pháp 1.971 2,4 Anh 578 3,8 Italia 1.965 2,4 Tây Ban Nha 499 3,3 Anh 1.573 1,9 Nhật Bản 490 3,2 Tây Ban Nha 1.341 1,7 Canada 447 3,0 Indonesia 1.268 1,6 Brazil 378 2,5 Nhật 1.240 1,5 Tổng 10 nước 10342 68,4 Tổng 10 nước 53.752 66,3 Thế giới 15101 100 Thế giới 81.014 100 Ngành chăn nuôi gia cầm có biến ñộng mạnh trong những năm qua: sản lượng tăng mạnh theo thời gian, sản lượng thịt và trứng gia cầm của các nước ñang phát triển tăng cao hơn so với các nước phát triển. Các nước ở khu vực Châu Á và Nam Mỹ ñặc biệt là Trung Quốc và Brazil là những nước phát triển mạnh về chăn nuôi gia cầm. Sản lượng trứng gia cầm năm 2007 của các nước ñang phát triển chiếm 68% tổng sản lượng trứng thế giới, chỉ riêng Trung Quốc chiếm 41,1%; Sản lượng thịt chiếm 55% sản lượng thịt thế giới. Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh ở một số nước ðông, Nam Á và Nam Mỹ như Trung Quốc và Brazil. Ngược với Trung Quốc, Brazil là quốc gia có nhiều hạn chế về khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu thức ăn cho gia cầm như khô dầu ñậu tương. Do vậy ñể duy trì tốc ñộ tăng trưởng của ngành chăn nuôi gia cầm như hiện nay có thể ñẩy giá khô dầu ñậu tương lên cao làm cho giá gia cầm thế giới cũng tăng theo và ñây cũng là bài học giống như ñối với thị trường thép trong mấy năm qua. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia cầm có thể bị giảm mạnh nếu dịch cúm gia cầm không ñược ngăn chặn. 2.2.1.2. Diễn biến dịch cúm gia cầm trên thế giới Virus cúm gia cầm phân bố khắp toàn cầu, vì vậy dịch bệnh ñã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới [30]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 27 Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng virus H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà. Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ñã phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ñã phân lập ñược virus cúm chủng ñộc lực cao (HPAI) ñể loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng. Năm 1977 ở Minesota ñã phát hiện dịch trên gà tây ._. vào năm 20 10 và 40% vào năm 20 15 trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi. - Mục tiêu cụ thể: Lộ trình và mục tiêu cụ thể ñổi mới chăn nuôi, giết mổ và chế biến gia cầm ñược chia ra 3 giai ñoạn như sau: a. Giai ñoạn chuyển ñổi (năm 2006-2007) + Khống chế ñược dịch cúm gia cầm. + ðổi mới phương thức và tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi gà cụ thể như sau: Chăn nuôi nhỏ lẻ: giảm từ 72% (năm 2005) xuống 65% (năm 2007) với số lượng gà là 122 triệu con, sản lượng thịt 256 ngàn tấn, sản lượng trứng 1, 1 tỷ quả; Chăn nuôi bán công nghiệp: tăng từ 20% (năm 2005) lên 25% (năm 2007) với số lượng gà là 46 triệu con, sản lượng thịt 235 ngàn tấn, sản lượng trứng 1,1 tỷ quả; Chăn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 93 nuôi công nghiệp: tăng từ 8% (năm 2005) lên 10% (năm 2007) với số lượng gà là 19 triệu con, sản lượng thịt 200 ngàn tấn , sản lượng trứng 684 triệu quả. + ðổi mới phương thức và tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi thuỷ cầm tính toán ban ñầu như sau: Chăn nuôi nhỏ lẻ và thả ñồng: giảm từ 93% (năm 2005) xuống còn 63% (năm 2007) với số lượng. thuỷ cầm 22 triệu con, sản lượng thịt 80 ngàn tấn, sản lượng trứng 435 triệu quả; Chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp: tăng từ 7% (năm 2005) lên 37% (năm 2007) với số lượng thuỷ cầm 13 triệu con, sản lượng thịt 137 ngàn tấn, sản lượng trứng 488 triệu quả. + Giảm từ 8 triệu hộ chăn nuôi gia cầm xuống còn khoảng 7 triệu hộ. + Xây dựng ñược các cơ sở chế biển, giết mổ tại tất cả các tỉnh, thành phố trong toàn quốc. Dự kiến cuối năm 2ọ07, toàn quốc có 105 cơ sở giết mổ, chế biến gia cầm với tổng công suất ñạt 135 triệu con. b. Giai ñoạn phục hồi (năm 2008-2010) + Khống chế ñược dịch cúm gia cầm. + ðổi mới phương thức và tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi gà cụ thể như sau: Chăn nuôi nhỏ lẻ: giảm từ 65% (năm 2007) xuống 56% (năm 2010) với số lượng gà là 130 triệu con, sản lượng thịt 273 ngàn tấn, sản lượng trứng 1,2 tỷ quả; Chăn nuôi bán công nghiệp: tăng từ 25% (năm 2007) lên 29% (năm 20 10) với số lượng gà là 56 triệu con, sản lượng thịt 342 ngàn tẩn. sản lượng trứng 1,6 tỷ quả; Chăn nuôi công nghiệp: tăng từ 10% (năm 2007) lên 15% (năm 2010) với số lượng gà là 36 triệu con, sản lượng thịt 378 ngàn tấn, sản lượng trứng 1,3 tỷ quả; + ðổi mới phương thức và tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi thuỷ cầm cụ thể như sau: Chăn nuôi nhỏ lẻ và thả ñồng: giảm từ 63% năm 2007 xuống còn 52% năm 2010 với số lượng thuỷ cầm 21 triệu con, sản lượng thịt 76 ngàn tấn, sản lượng trứng 413 triệu quả; Chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp: tăng từ 37% (năm 2007) lên 48% (năm 20 10) với số lượng thuỷ cẩm 19 triệu con, sản lượng thịt 200 ngàn tấn, sản lượng trứng 7 13 triệu quả; + Giảm từ 7 triệu hộ chăn nuôi gia cầm xuống còn khoảng 6 triệu hộ; Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 94 + Toàn quốc có 121 cơ sở giết mổ, chế biến gia cầm với tổng công suất 210 triệu con vào cuối năm 2010. c. Giai ñoạn phát triển (năm 2011-2015) + ðổi mới phương thức và tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi gà cụ thể như sau: Chăn nuôi nhỏ lẻ: giảm từ 56% (năm 2010) xuống 43% (năm 2015) với số lượng gà là 152 triệu con, sản lượng thịt 3 19 ngàn tấn, sản lượng trứng 1,37 tỷ quả: Chăn nuôi bán công nghiệp: tỷ lệ ổn ñịnh ở mức 29% với số lượng gà là 100 triệu con, sản lượng thịt 510 ngàn tấn, sản lượng trứng 2,4 nơi quả; Chăn nuôi công nghiệp: tăng từ 15% (năm 2010) lên 28% (năm 2015) với số lượng gà là 98 triệu con, sản lượng thịt 1.0 19 ngàn tấn , sản lượng trứng 3,5 tỷ quả; + ðổi mới phương thức và tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi thuỷ cầm cụ thể như sau: Chăn nuôi nhỏ lẻ và thả ñồng: giảm từ 52% (năm 2010) xuống còn 48% (năm 2015) với số lượng thuỷ cầm 24 triệu con, sản lượng thịt 88 ngàn tấn, sản lượng trứng 480 triệu quả; Chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp: tăng từ 48% (năm 2010) lên 52% (năm 2015) với số lượng thuỷ cầm 26 triệu con, sản lượng thịt 273 ngàn tấn, sản lượng trứng 975 tỷ quả; + Giảm từ 6 triệu hộ chăn nuôi gia cầm xuống còn khoảng 5 triệu hộ; + Toàn quốc có 170 cơ sở giết mổ, chế biến gia cầm với tổng công suất 600 triệu con vào cuối năm 2015. 4.4.2. Một số giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ giống gia cầm ở Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ trong bối cảnh dịch cúm 4.4.2.1. Giải pháp chung (1). Nhóm giải pháp về chính sách của Nhà nước - Xây dựng quy trình vệ sinh thú y cho các hộ chăn nuôi, xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh, xử lý tốt chất thải chăn nuôi. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 95 - Mở các lớp tập huấn về kỹ thuật nuôi, chăm sóc và công tác thú y cho các ñại lý, các hộ chăn nuôi ñể họ có thể tự chữa trị ñược các bệnh thông thường. Quán triệt pháp lệnh thú y và nâng cao ý thức phòng bệnh cho ñàn gia cầm. - Tập huấn cho cán bộ thú y cơ sở cấp xã có ñại lý tiêu thụ và hộ chăn nuôi về kỹ thuật phòng dịch.. - Mặt khác cần tăng cường quản lý, kiểm tra giám sát việc buôn bán, vận chuyển thuốc thú y ở các cơ sở, dịch vụ thú y, giúp cho các hộ chăn nuôi có lượng thuốc bảo ñảm chống ñược các mầm bệnh. - Ban hành chính sách xã hội hoá công tác thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm. + Cải thiện chế ñộ ñãi ngộ ñối với ñội ngũ thú y + Tập huấn, ñào tạo, nâng cao trình ñộ của lực lượng cán bộ thú y từ cấp huyện ñến cấp cơ sở. + Hỗ trợ 100% chi phí bảo hộ lao ñộng, tăng mức phụ cấp lao ñộng ngoài giờ + Có biện pháp chế ñộ ñãi ngộ phù hợp cho cán bộ thú y tham gia các hoạt ñộng phòng nhũng dịch bệnh có tính chất nguy hiểm. - Trong bối cảnh cúm tạm ngừng nhập giống từ nước ngoài vào thị trường trong nước. Nếu cho nhập, chỉ nhập con giống ở những nước không có dịch. (2). Giải pháp về thức ăn Trên thị trường hiện nay thức ăn cho chăn nuôi là rất phong phú và ña dạng. Rất nhiều công ty, trung tâm, cơ sở cung cấp các loại thức ăn sẵn cho cho mỗi loại gia súc, từng giai ñoạn sinh trưởng như cám của công ty CP, Cargill, Con cò, Con heo vàng,... nhưng không hoàn toàn phù hợp với sinh trưởng của ñàn gia súc của Công ty. Trong những năm qua, nguồn thức ăn của ñàn gia súc Công ty tự thu gom và tự chế biến của các hộ nông dân nhỏ lẻ và các chợ ñầu mối. Vì vậy chưa thực sự chủ ñộng về về số lượng và kiểm soát chất lượng nguồn thức ăn. Chúng tôi ñề xuất công ty nên xây dựng vùng nguyên liệu thức ăn bằng cách ký hợp ñồng thu mua các sản phẩm nông nghiệp như lúa, ngô, sắn,... với các Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 96 hộ, các xã xung quanh trong ñịa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội và huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình. Vì ở ñây có ñiều kiện rất thuận lợi ñể trồng các loại cây nông nghiệp phục vụ cho chăn nuôi. Như vậy sẽ góp phần giúp công ty chủ ñộng hơn về số lượng, chất lượng nguyên liệu và giảm ñược các khoản chi phí trung gian trong việc thu gom nguyên liệu. (3) Giải pháp thú y phòng trừ dịch bệnh Hiện nay vấn ñề dịch bệnh là thách thức lớn cho ngành chăn nuôi nói chung, kinh doanh giống gia cầm của Công ty nói riêng. Việc phòng trừ dịch bệnh trên ñàn gia cầm tốt sẽ tạo ñiều kiện ñể chăn nuôi gia cầm theo hướng hàng hoá phát huy hiệu quả hơn. Nhu cầu về sản phẩm của chăn nuôi là rất lớn, nhưng trước thực tế người tiêu dùng hướng ñến các sản phẩm sạch nên Công ty cần có biện pháp phòng trừ dịch bệnh cho ñàn gia súc của mình ñặc biệt trong quá trình vận chuyển, dịch bệnh tại các ñại lý và hỗ trợ ở các hộ chăn nuôi. Vừa ñể ñảm bảo ñồng vốn của mình bỏ ra cho kinh doanh ñược thu về vừa ñảm bảo chất lượng ñàn gia súc giống ñáp ứng nhu cầu thị trường. (4) Giải pháp hợp tác trong chăn nuôi Giải pháp này ñược dựa trên cơ sở có sự kết hợp 4 nhà ñang ñược áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Bất kỳ ngành sản xuất nào thì vai trò của bốn nhà là vô cùng quan trọng, có thể kết hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau, liên kết với nhau. Có Nhà nước tạo hành lanh pháp lý thì các tổ chức ñoàn thhể, các cá nhân mới có thể quy hoạch và xác ñịnh ñược mục tiêu, phương án kinh doanh của mình. Còn lại ba nhà tích cực hỗ trợ cho nhau, có nhà nông không có nhà khoa học và nhà kinh doanh thì sản phẩm ñó sẽ không thể phát triển lên ñược. Bên cạnh việc kết hợp thì việc hợp tác giữa các hộ chăn nuôi, giữa ñại lý với các hộ với nhau và giữa ñại lý, các hộ chăn nuôi với Công ty là rất cần thiết và cần ñược tăng cường. Sự hợp tác này sẽ góp phần hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm trong chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 97 Hình. 4.6. Liên kết bốn nhà trong chăn nuôi (5). Giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm ðể góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của Công ty, các ñại lý và hộ chăn nuôi trong bối cảnh dịch bệnh thường xuyên. Việc phát triển dịch vụ bảo hiểm dịch bệnh nguy hiểm ở ñàn gia cầm là giải pháp cho sự phát triển lâu dài và bền vững cho ngành chăn nuôi nói chung. Nhìn chung, thực tế hiện nay dịch vụ này chưa phát triển do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết, dịch bệnh nên có tính rủi ro lớn. ðể dịch vụ này có thể thực hiện ñược, chúng tôi ñề nghị: - Nhà nước cần ban hành khung pháp lý cho sự hình thành và phát triển dịch vụ này. - Nhà nước cần hỗ trợ ñầu tư xây dựng mô hình thí ñiểm bảo hiểm dịch bệnh cho ñàn gia cầm. Mô hình này có thể giao cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức cá nhân co nguyện vọng tham gia hoạt ñộng trong lĩnh vực này. Người chăn nuôi tham gia mua bảo hiểm sẽ ñược bồi thường khi có dịch bệnh xảy ra. - Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển dịch vụ này trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ khi các tổ chức, cá nhân xảy ra rủi ro bất khả kháng ñứng trước nguy cơ tan vỡ hoặc phá sản. Nhà nước Nhà khoa học Nhà chăn nuôi Nhà kinh doanh Ký kết hợp ñồng số lượng, thời gian, giá Tạo hành lang pháp lý, tháo gỡ khó khăn Cung cấp giống, kỹ thuật, quy trình sản xuất, bảo quản, chê biến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 98 4.4.1.2. Giải pháp cụ thể 4.4.1.2.1. Nhóm giải pháp về sản xuất (1) Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ - Chiến lược sản xuất + Mở rộng quy mô chăn nuôi ñà gà bố mẹ ñặc biệt tại Chi nhánh miền Trung ñể ñảm bảo cung cấp ñủ lượng giống cung cấp và mở rộng thị trường ở khu vực miền Trung và miền Nam. + Tiến hành nghiên cứu và sản xuất thức ăn chăn nuôi cung cấp cho thị trường phù hợp với chủng loại gà giống cung cấp. Tiến tới xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, tổ chức kinh doanh và mở rộng kinh doanh sản phẩm này. + Kết hợp với các xã huyện Chương Mỹ, huyện Lương Sơn quy hoạch xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ cho chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty trong những năm tới. - ðàn bố mẹ + Cần giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy ñịnh về tiêm phòng dịch bệnh ñầy ñủ. + Nghiên cứu các giống gia cầm vừa cho năng suất cao và có khả năng chống chịu lại dịch bệnh. + Nghiên cứu ñể tạo ra các sản phẩm gia cầm phù hợp với từng vùng miền khác nhau ñảm bảo về chất lượng và an toàn dich bệnh. + Nghiên cứu các công thức về thức ăn, các quy trình chăn nuôi mới, các quy trình thú y mới ñể giảm ñược nguy cơ dịch bệnh xảy ra. + Cần chuyển giao các ñàn giống có năng suất và chất lượng cao ñảm bảo an toàn dịch bệnh ñể cung cấp cho người chăn nuôi. + Tuyên truyền ñể người chăn nuôi hiểu rõ hơn về công tác giống ñể giảm thiểu việc tự nhân giống của các hộ gây ra chất lượng không ñảm bảo. - Phân xưởng ấp trứng + Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật và các quy trình ấp nở. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 99 + Cải tiến trang thiết bị cho phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam ñể nâng cao tỷ lệ nở và chất lượng con giống, giảm tỷ lệ thối, tỷ lệ tắc trong quá trình ấp nở. (2) ðại lý và các hộ chăn nuôi - Nên áp dụng các phương thức chăn nuôi mới ñảm bảo an toàn dịch bệnh: nuôi nhốt trong vườn; nuôi nhốt hoàn toàn chuồng; nuôi thả ñồi,... Yêu cầu ñảm bảo về việc giám sát và kiểm soát ñược dịch bệnh nếu có dịch và vừa cho năng suất và chất lượng. - Áp dụng các quy trình chăn nuôi gia cầm mới ñảm bảo an toàn dịch bệnh, các quy trình tiêm phòng cúm gia cầm H5N1, H5N9 ñúng theo tiến trình và thời gian tiêm. - Tăng nguồn ăn thô cho ñàn gia súc như: thóc, ngô, sắn, rau, bèo... ở những thời ñiểm sinh trưởng, phát triển quan trọng như trước thời gian xuất bán, thời kỳ ñẻ trứng,... - Lập sổ ghi chép, theo dõi ñàn gia cầm, khi giao nhận sản phẩm gia cầm phải ñược cơ quan thú y cấp giấy chứng nhận về nguồn gốc và ñảm bảo an toàn dịch bệnh. - Khi có dịch xảy ra phải báo với các cơ quan thú y biết ñể khoanh vùng xử lý và không ñược bán chạy các ñàn gia cầm bị bệnh. - Tăng cường công tác tiêu ñộc, khử trùng trong chuồng trại chăn nuôi, chất thải phải ñược xử lý ñể giảm thiểu việc gây ô nhiễm môi trường vì ñây là nơi dễ phát tán dịch bệnh. - Công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin ñại chúng về dịch bệnh phải thường xuyên ñể người chăn nuôi hiểu về tác hại của dịch cúm gia cầm cũng như cách phòng chống dịch cúm gia cầm khi có dịch xảy ra. - Cải thiện chế ñộ ñãi ngộ ñối với ñội ngũ thú y như: + Tập huấn, ñào tạo nâng cao trình ñộ của lực lượng thú y từ cấp huyện ñến cấp cơ sở.. + Hỗ trợ 100% chi phí bảo hộ lao ñộng, tăng mức phụ cấp lao ñộng ngoài giờ. + Có biện pháp chế ñộ ñãi ngộ phù hợp cho cán bộ thú y tham gia các hoạt ñộng phòng những dịch bệnh có tính chất nguy hiểm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 100 4.4.1.2.2. Nhóm giải pháp về tiêu thụ (1) Công ty cổ phẩn giống gia cầm Lương Mỹ Tự thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty nên xây dựng giải pháp thị trường tiêu thụ sản phẩm ñược thể hiện qua bảng 4.21. - ðẩy mạnh mở rộng thị trường các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam. - Xây dựng và phát triển hệ thống cán bộ kỹ thuật quản lý thị trường. ðây là một trong những hoạt ñộng mà một số doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài như Tập ñoàn CP group ñã thực hiện khi gia nhập vào thị trường Việt Nam. Xây dựng ñược ñội ngũ này sẽ giúp công ty thực hiện ñược các nhiệm vụ sau: + Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm gia cầm giống. Bảng 4.21. Giải pháp thị trường tiêu thụ Chỉ tiêu Nội dung cụ thể - Phát triển thị trường - Sản xuất gắn với nhu cầu thị trường - ða dạng hoá các kênh tiêu thụ - Bảo vệ môi trường - Hạn chế phát triển sản xuất theo hướng tự phát chạy theo giá thị trường - Chọn lựa sản xuất sản phẩm theo nhu cầu thị trường - Xây dựng quy trình sản xuất gia cầm giống ñảm bảo sạch bệnh, an toàn cho người và con giống. - Tăng cường sự hợp tác giữa nông dân với doanh nghiệp, với Chính phủ, với thị trường. - Phát triển mạnh mạng lưới ñại lý tiêu thụ sản phẩm - Xây dựng mạng lưới tiêu thụ qua các các trung tâm khuyến nông, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp,... - Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm - Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển gia cầm ra vào. - Tiêu huỷ các ñàn gia cầm mắc bệnh,... + Hỗ trợ các ñại lý và hộ chăn nuôi về kỹ thuật nuôi, chăm sóc và cách phòng, ñiều trị các bệnh gia cầm, dịch cúm gia cầm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 101 + Hỗ trợ, giám sát các ñại lý tiêu thụ trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêu thụ gia cầm giống. + Thay mặt cho công ty giải quyết các vấn ñề có liên quan ñến các ñịa phương trong những vụ việc có liên quan ñến tiêu thụ sản phẩm giống và quá trình sản xuất của các hộ chăn nuôi. + Cùng với các ñịa phương, các ñại lý và các hộ chăn nuôi trong công tác khoanh vùng, quản lý và dập dịch khi có dịch xảy ra. + Tìm hiểu tình hình thực tế, ñiều kiện tự nhiên của từng vùng, miền, từng ñịa phương ñể ñề xuất với Công ty nghiên cứu và kinh doanh loại gia cầm phù hợp với ñiều kiện của từng ñịa phương. - Quảng bá thương hiệu trên các phương tiện thông tin ñại chúng, báo chí, truyền thanh, truyền hình và các biện pháp bảo vệ thương hiệu. (2). ðại lý tiêu thụ và hộ chăn nuôi - Hoàn thiện hệ thống trạm kiểm soát tại các khu vực có ñường giao thông chưa thuận lợi và kiểm soát nghiêm ngặt 24/24 giờ. Những người vận chuyển không có giấy phép kiểm dịch, tem kiểm dịch thường tìm những ñường khó ñi, ít kiểm soát ñể tránh bị bắt và tiêu huỷ. - Các ñịa phương cần sớm quy hoạch các khu chăn nuôi riêng biệt, cách xa khu dân cư và hỗ trợ các hộ chăn nuôi trong việc di chuyển, xây dựng chuồng trại ở nơi quy hoạch ñảm bảo ñủ các ñiều kiện cho sản xuất và môi trường sinh thái. - Cần xây dựng một chế tài xử phạt nghiêm, nặng ñối với các hộ sản xuất không tuân thủ quy ñịnh của Nhà nước. - Tạo một thị trường tiêu thụ mạnh, ñảm bảo an toàn dịch bệnh cho người sản xuất và người chăn nuôi. Môi trường có tầm quan trọng trong sản xuất và ñời sống. Vì vậy cần phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển bền vững theo hướng bảo vệ môi trường sinh thái. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 102 PHẦN V. KẾT LUẬN 1. KẾT LUẬN Trong những năm qua, Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ ñã có nhiều cố gắng ñể xây dựng, khẳng ñịnh uy tín trên thị trường giống gia cầm và ñang trở thành một ñịa ñiểm cung cấp gia cầm giống ñáng kể ở khu vực phía Bắc và miền Trung. Với chủ trương phát triển mạnh về chăn nuôi và sản xuất gia cầm giống và lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, cơ sở vật chất kỹ thuật và thị trường ổn ñịnh trong nhiều năm qua, Công ty ñã tiến hành quy hoạch lại sản xuất, ñầu tư xây dựng chuồng trại, máy móc thiết bị nhằm mục tiêu sản xuất ra con giống có chất lượng tốt và phù hợp với ñiều kiện của người chăn nuôi. Qua nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống của Công ty cổ phần giống gia cầm Lương Mỹ trong bốn cảnh dịch cúm gia cầm, chúng tôi thu ñược kết quả như sau: 1. Trong bối cảnh chiến lược sản xuất, kinh doanh của công ty ñã có sự ñiều chỉnh theo hướng phát triển, cải tiến công nghệ; Áp dụng chính sách giá linh hoạt từng thời kỳ, theo vùng miền; Phát triển các kênh tiêu thụ trực tiếp và tăng cường các biện pháp hỗ trợ người chăn nuôi. 2. Các nguồn lực ñầu vào có sự thay ñổi ñáng kể trong thời kỳ dịch cúm gia cầm như thiết bị, vật tư bị tăng từ 2 ñến 3 lần; Số lượng và chất lượng lao ñộng công ty ñều có sự ñiều chỉnh tăng về số lượng và nâng cao chất lượng lao ñộng nhằm ñối phó hiệu quả với dịch cúm gia cầm. 3. Trong bối cảnh dịch cúm gia cầm, hầu hết các sản phẩm giống của Công ty ñều phải giảm giá bán từ 30% ñến trên 40% tuỳ từng loại sản phẩm. Cụ thể như giống RossoB 308 hướng thịt giảm 10.000 ñồng/con với tỷ lệ giảm 25% với với thời kỳ không có dịch; Giống Babcock MB siêu trứng giảm xuống còn 8.000 ñồng/con với tỷ lệ giảm cao nhất ñạt 46,67%. 4. Tiêu thụ gia cầm giống của Công ty chủ yếu là giống gà RossBN 308 hướng thịt với tỷ lệ 58,9% Babcock MB siêu trứng 19,3%; RossoB 308 hướng thịt 15,2% và ISA color Bố mẹ hướng thịt 6,6%. Các kênh tiêu thụ gia cầm giống chiếm tỷ lệ cao nhất là kênh tiêu thụ qua hệ thống ñại lý tiêu thụ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 103 5. Ảnh hưởng của quy trình công nghệ, ảnh hưởng của nguồn gốc trứng, ảnh hưởng của giá bán, các yếu tố thời vụ, thông tin tuyên truyền là những nhân tố chính ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ gia cầm giống trong bối cảnh dịch cúm gia cầm. 6. Trên cơ sở phân tích thực trạng, chúng tôi mạnh dạn ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ trong bối cảnh dịch cúm gia cầm. - Nhóm giải pháp về sản xuất: Mở rộng quy mô chăn nuôi ñà gà bố mẹ; Tiến hành nghiên cứu và sản xuất thức ăn chăn nuôi cung cấp cho thị trường phù hợp với chủng loại gà giống cung cấp; Kết hợp với các xã huyện Chương Mỹ, huyện Lương Sơn quy hoạch xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ cho chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty trong những năm tới. + Kiểm soát hiệu quả ñàn bố mẹ như tiêm phòng dịch bệnh; Nghiên cứu giống mới; Cải tiến quy trình chăn nuôi, chế biến thức ăn; Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật và quy trình ấp nở; Cải tiến trang thiết bị cho phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam ñể nâng cao tỷ lệ nở và chất lượng con giống, giảm tỷ lệ thối, tỷ lệ tắc trong quá trình ấp nở. - Nhóm giải pháp về tiêu thụ: Cần ñẩy mạnh mở rộng thị trường các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam; Xây dựng và phát triển hệ thống cán bộ kỹ thuật quản lý thị trường; Quảng bá thương hiệu trên các phương tiện thông tin ñại chúng, báo chí, truyền thanh, truyền hình và các biện pháp bảo vệ thương hiệu. 2. ðỀ NGHỊ 2.1. ðối với Nhà nước - Cần có những chính sách riêng cho phát triển sản xuất gia cầm giống như ưu ñãi về ñất ñai, thuế, vốn sản xuất ñể mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và ñảm bảo an toàn dịch bệnh. - Quản lý và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy ñịnh của Nhà nước về sản xuất, tiêu thụ, vận chuyển và tiêu dùng các sản phẩm gia cầm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 104 - Căn cứ ñiều kiện và diễn biến của dịch cúm gia cầm mà có những chính sách phù hợp, kịp thời ñể bảo vệ ngành chăn nuôi, bảo vệ sản xuất trong nước và khống chế dịch bệnh. - Cần có chính sách cụ thể ñối với công tác nhân giống gia cầm trong bối cảnh dịch cúm. Yêu cầu cụ thể hoá nhiệm vụ của các cơ quan chức năng như Cục, chi cục thú y; Trung tâm khuyến nông; các tác nhân tham gia kinh doanh và sự hỗ trợ của Nhà nước trong công tác này. + Thống kê nhanh tổng ñầu con và số ñàn gia cầm giống cả gà công nghiệp và gà thả vườn hiện còn lưu giữ ở các cơ sở giống cấp ông bà, bố mẹ, kể cả các cơ sở chăn nuôi gia ñình có nuôi giống cấp bố mẹ ñể có ñịa chỉ cụ thể. + Cục và Chi cục Thú y; Trung tâm Khuyến nông xác nhận chất lượng ñàn giống có thể nhân giống ñưa ra sản xuất; cấp thuốc cần thiết theo quy trình phòng dịch bệnh và bắt buộc cơ sở nuôi giống phải áp dụng ñúng quy trình phòng dịch. Tiến hành cấp giấy phép cho phép sản xuất và lưu thông con giống. + Trung tâm Khuyến nông Trung ương: xây dựng chính sách hỗ trợ tức thì một phần thức ăn cho những ñàn giống ñược xác nhân cho phép nhân giống sản xuất của các cơ sở chăn nuôi giống trong nước, kể cả tư nhân, trong vòng sáu tháng nhằm hỗ trợ họ nhân nhanh ñàn giống ñúng chất lượng. + Với các giống gà thả vườn ñược nuôi ở các hộ: Nếu ñảm bảo an toàn dịch bệnh thì khuyến khích họ giữ ñàn mái và cấp con trống nhằm thay ñàn trống cho họ ñể sản xuất giống trên cơ sở thực hiện ñúng các quy trình phòng dịch và vệ sinh môi trường. Chi cục Thú y ở ñịa phương phải quản lý và cho phép họ sản xuất giống ñể lưu thông trong ñịa bàn giới hạn. + Với các công ty nước ngoài: Cũng có những yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn dịch bệnh như các cơ sở sản xuất giống trong nước; ñồng thời tạm cấm nhập giống từ ngoài vào Việt Nam. Nếu cho nhập, chỉ nhập con giống ở những nước không có dịch bệnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 105 2.2. ðối với chính quyền ñịa phương - Cần xây dựng quy hoạch chi tiết cho các vùng phát triển sản xuất chăn nuôi phù hợp với quy hoạch của ñịa phương và ñảm bảo theo quy ñịnh của Nhà nước. - Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa các ñơn vị chức năng trong việc quản lý, giám sát việc thực hiện sản xuất gia cầm giống ñảm bảo an toàn dịch bệnh theo ñúng quy ñịnh của Nhà nước. - Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mở rộng quy mô sản xuất, ñầu tư xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ cho chăn nuôi. - Có các chế tài xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bùi Quang Anh (2005), Báo cáo về dịch cúm gia cầm tại Hội nghị kiểm soát dịch cúm gia cầm khu vực Châu Á do FAO, OIE tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh từ 23 - 24 tháng 2 năm 2005. 2. Ban chỉ ñạo Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm (2005), Báo cáo tổng kết công tác 2 năm (2004, 2005) phòng chống dịch cúm gia cầm, Hội nghị tổng kết 2 năm phòng chống dịch cúm gia cầm ngày 18 tháng 4 năm 2005, Hà Nội. 3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Dự án sử dụng vacxin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao H5N1, Hà Nội. 4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004), Hướng dẫn biện pháp phòng chống bệnh cúm gia cầm trên ñàn vịt và có phản ứng huyết thanh dương tính, Hà Nội. 5. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Dự án sử dụng vacxin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực H5N1, Hà Nội. 6. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020, Hà Nội. 7. Breytenbach J.H (2003), Tiêm chủng, một phần của chiến lược khống chế bệnh cúm gà, (Nguyễn Thị Mến, Bùi Văn ðông dịch), Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y. 8. ðặng Vũ Bình (1999), Di truyền và chọn lọc giống vật nuôi, Giáo trình cao học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 9. Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh (2004), Bệnh cúm ở gia cầm và biện pháp phòng chống, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 10. Caroline Yuen (2004), ðánh giá tiêm chủng vacxin cúm gà H5 năm 2003 tại Hồng Công, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y. 11. Mai Ngọc Cường (1996), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Thống kê, Hà Nội 12. Trần Văn Chử (2000), Kinh tế học phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 107 13. ðỗ Kim Chung, Phạm Văn ðình, Trần Văn ðức, Quyền ðình Hà (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 14. Nguyễn Kim Chung (2006), Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các hoạt ñộng của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương trong ñiều kiện có sự tác ñộng của dịch cúm gia cầm, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 15. Cục chăn nuôi - Tóm tắt chiến lược phát triển chăn nuôi gia cầm Việt Nam giai ñoạn 2006 - 2015 - Tại Hội thảo “ðịnh hướng và chiến lược phát triển chăn nuôi Việt Nam ñến năm 2020”. 16. Cục thú y (2004), Bệnh cúm gia cầm và biện pháp phòng chống, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 17. Cục thú y (2005), Sổ tay hướng dẫn phòng chống bệnh cúm gia cầm và bệnh cúm trên người, Hà Nội. 18. Phạm Thị Mỹ Dung (2004), Phân tích hoạt ñộng kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 19. Phạm Văn ðình, ðỗ Kim Chung và cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 20. Trần Văn ðức (1993), Những biện pháp kinh tế tổ chức chủ yếu trong sản xuất của hộ nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng, Luận án Phó tiến sỹ kinh tế, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 21. Nguyễn Mạnh Hùng, Hồng Thanh (1994), Chăn nuôi gia cầm, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp Hà Nội. 22. Nguyễn Quý Khiêm (1960), Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình ấp nở trứng gà tam hoàng và Goldline tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Hương, Luận văn thạc sỹ KHNN, Hà Nội. 23. Phạm Sỹ Lăng (2004), Hội thảo một số biện pháp khôi phục ñàn gia cầm sau dập dịch, Hà Nội. 24. Lý thuyết quản lý kinh tế theo lý thuyết hệ thống (1994), NXB Thống kê, Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 108 25. Lê Văn Năm (2004), Bệnh cúm gà, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. 26. Tô Thị Phượng (1996), Giáo trình lý thuyết thống kê, NXB Giáo dục, Hà Nội. 27. Vũ Thị Ngọc Phùng và cộng sự (1997), Kinh tế phát triển, NXB Thống kê Hà Nội, tr 15. 28. Quyết ñịnh số 17 ngày 27 tháng 2 năm 2007 về ñiều kiện ấp trứng và chăn nuôi thuỷ cầm và Quyết ñịnh số 1405 TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 92 ngày 19/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ñiều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thuỷ cầm, Tạp chí Hiệp hội chăn nuôi gia cầm, số 2 (18) (2007). 29. Nguyễn Hoài Tao, Nguyễn Tuấn Anh, Một số thông tin về dịch cúm gia cầm, Tạp chí chăn nuôi, số 3 - 2004. 30. Tô Long Thành (2004), Thông tin cập nhật về tái xuất hiện cúm gia cầm tại các nước châu Á, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y. 31. Tô Long Thành (2006), Kinh nghiệm phòng chống dịch cúm gia cầm và sử dụng vacxin cúm gia cầm tại Trung Quốc, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y. 32. Nguyễn Hải Thanh (1997), Một số mô hình tối ưu áp dụng trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 33. Nguyễn Văn Thiên (1995), Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 34. Nguyễn Thị Thu (1982), Những vấn ñề cơ bản về nâng cao HQKT của nền sản xuất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 35. Vũ Thị Phương Thuỵ (1999), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 36. Nguyễn ðức Trọng (1998), Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở của trứng vịt CV Super M dòng ông và dòng bà ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ KHNN, Viện KHKTNN Việt Nam. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 109 37. Cục chăn nuôi (2007), Chiến lược chăn nuôi Việt Nam ñến năm 2020, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 38. Lê Thụ (1993), ðịnh giá và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, NXB thống kê, Hà Nội. 39. ðặng Văn Tiến (1996), Nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ rau sạch ở Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 40. Nguyễn Hoài Tao, Nguyễn Tuấn Anh: “Một số thông tin về dịch cúm gia cầm”, Chăn nuôi số 3 - 2004, tr27. 41. index.aspx? in dex=detailNews&num=21&TabID=4&NewsID=148 42. Chuyende channuoi/2008/10/15265.html 43. tro_lai -1-21251439.html 44. 45. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp…………… 110 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2171.pdf
Tài liệu liên quan