Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh cứng vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, đặc điểm sinh học của sâu khoang và khả năng sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ chúng vụ Đông-Xuân năm 2010-2011 tại Hà Nội

Tài liệu Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh cứng vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, đặc điểm sinh học của sâu khoang và khả năng sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ chúng vụ Đông-Xuân năm 2010-2011 tại Hà Nội: ... Ebook Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh cứng vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, đặc điểm sinh học của sâu khoang và khả năng sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ chúng vụ Đông-Xuân năm 2010-2011 tại Hà Nội

pdf104 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 2281 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh cứng vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, đặc điểm sinh học của sâu khoang và khả năng sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ chúng vụ Đông-Xuân năm 2010-2011 tại Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------------- NGÔ THỊ HOÀNG LIÊN THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA SÂU KHOANG VÀ KHẢ NĂNG SỬ DUNG CHẾ PHẨM METAVINA PHÒNG TRỪ CHÚNG VU ðÔNG XUÂN NĂM 2010 - 2011 TẠI HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học:1. TS. TRỊNH VĂN HẠNH 2. GS.TS. HÀ QUANG HÙNG HÀ NỘI - 2011 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. i LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ ñông xuân năm 2010 - 2011, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Hà Quang Hùng và TS Trịnh Văn Hạnh. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa từng ñược sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nước. - Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn NGÔ THỊ HOÀNG LIÊN Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hà Quang Hùng và TS Trịnh Văn Hạnh, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Côn trùng trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nôi. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các thành viên với sự giúp ñỡ quý báu này. Tác giả luận văn NGÔ THỊ HOÀNG LIÊN Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH viii 1. MỞ ðẦU 1 1.1. ðặt vấn ñề 1 1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4 2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 4 2.2. Những nghiên cứu về nấm Metarhizium anisopliae và chế phẩm Metavina 5 2.3. Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ hoa thập tự ngoài nước 10 2.4 Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ hoa thập tự trong nước 17 3. ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25 3.2. ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 25 3.3. Nội dung nghiên cứu 26 3.4. Phương pháp nghiên cứu 26 3.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 32 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 4.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trên rau họ hoa thập tự vụ ñông xuân 2010 - 2011 tại vùng sản xuất rau Lĩnh Nam và ðặng Xá 35 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. iv 4.1. Thành phần sâu hại bộ cánh vẩy (Lepidoptera) và mức ñộ phổ biến của chúng trên rau họ hoa thập tự vụ ðông Xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 38 4.1.2. Diễn biến mật ñộ sâu khoang (Spodoptera litura F.) hại rau họ hoa thập tự vụ chính ðông Xuân 2010 – 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 42 4.1.3. Diễn biến mật ñộ sâu khoang (Spodoptera litura Farb.) hại rau họ hoa thập tự vụ muộn ðông Xuân 2010 – 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 44 4.1.3. Diễn biến mật ñộ của sâu khoang (Spodoptera litura Farb.) trên súp lơ vụ ñông xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh nam , ðặng xá 46 4.2. ðặc ñiểm hình thái, sinh học của loài sâu khoang (Spodoptera litura) hại rau họ hoa thập tự 48 4.2.1. ðặc ñiểm hình thái sâu khoang (Spodoptera litura) 48 4.2.2. Vòng ñời sâu khoang (Spodoptera litura) 52 4.2.3. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến nhịp ñiệu sinh sản của trưởng thành cái sâu khoang (Spodoptera litura Farb.) 53 4.2.4. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến tỷ lệ trứng nở của loài sâu khoang Spodoptera litura 55 4.3. ðánh giá hiệu lực phòng trừ sâu khoang của các chế phẩm Metavina trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 57 4.3.1. ðánh giá hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 57 4.3.2. ðánh giá hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 4 của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 59 4.3.3. ðánh giá hiệu lực phòng trừ nhộng sâu khoang của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 61 4.3.4. ðánh giá hiệu quả phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ và công thức khác nhau trong phòng thí nghiệm 63 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. v 4.3.5. ðánh giá hiệu quả phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của chế phẩm Metavina 80LS 5% trong quá trình bảo quản ở ñiều kiện phòng thí nghiệm 64 4.2.2. ðánh giá hiệu quả phòng trừ sâu khoang của chế phẩm Metavina 80LS ngoài ñồng ruộng 65 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67 5.1. Kết luận 67 5.2. ðề nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC 78 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau họ hoa thập tự vụ ðông Xuân 2010 - 2011 tại vùng sản xuất rau ở Lĩnh Nam, ðặng Xá 36 4.2. Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự vụ ðông Xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 39 4.3. Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S. litura) hại rau bắp cải chính vụ ðông Xuân 2010 – 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 43 4.4. Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S. litura) hại rau bắp cải vụ muộn ðông Xuân 2010 – 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 45 4.5. Diễn biến mật ñộ sâu khoang trên súp lơ vụ ñông xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 47 4.6. Kích thước các pha phát dục của sâu khoang S. litura 49 4.7. Thời gian phát dục các pha của sâu khoang (S. litura Farb) hại rau cải bắp trong ñiều kiện phòng bán tự nhiên 52 4.8. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến nhịp ñiệu sinh sản trưởng thành cái sâu khoang (Spodoptera litura) ở nhiệt ñộ 27,60C; ẩm ñộ 81% 54 4.9. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến tỷ lệ trứng nở của sâu khoang S. litura ở nhiệt ñộ 27,60C và ẩm ñộ 81% 56 4.10. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của các chế phẩm Metavina trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 58 4.11. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 4 của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 59 4.12. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang ở pha nhộng của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 61 4.13. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ và công thức khác nhau 63 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. vii 4.14. Sự suy giảm hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của chế phẩm Metavina sau các khoảng thời gian bảo quản 65 4.15. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang (Spdoptera litura) của chế phẩm Metavina 80LS ở ñiều kiện ngoài ñồng ruộng 66 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. viii DANH MỤC HÌNH STT Tên bảng Trang 3.1. Thí nghiệm ñánh giá hiệu lực của chế phẩm Metavina trên sâu khoang S. litura 31 3.2. Hộp nhựa thử hiệu lực của chế phẩm Metavina trên sâu khoang S. litura 31 4.1. Sâu tơ P. xylostella 40 4.2. Sâu khoang S. litura 40 4.3. Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) 40 4.4. Sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 40 4.5. Ngài hươu (Syntomis sp.) 40 4.6. Sâu xám (Agrotis ypsilon Rotlenberg) 40 4.7. Diễn biến mật ñộ sâu khoang (S. litura) hại rau bắp cải chính vụ ðông Xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 44 4.8. Diễn biến mật ñộ sâu khoang (Spodoptera litura Farb) hại rau bắp cải vụ muộn ðông Xuân 2010 – 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 46 4.9. Diễn biến mật ñộ sâu khoang trên súp lơ vụ ñông xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá 48 4.10. Các pha phát dục của sâu khoang S. litura 51 4.11. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến nhịp ñiệu sinh sản trưởng thành cái sâu khoang (Spodoptera litura) 55 4.12. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến tỷ lệ trứng nở (%) của sâu khoang S. litura ở nhiệt ñộ 27,60C và ẩm ñộ 81% 56 4.13. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của chế phẩm Metavina trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 58 4.14. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 4 của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 60 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. ix 4.15. Các pha sâu non bị nhiễm nấm M. anisoplea trong phòng thí nghiệm 60 4.16. Hiệu lực phòng trừ sâu ở pha nhộng của chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm 61 4.17. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ khác nhau 64 4.18. Hiệu quả phòng trừ sâu khoang của chế phẩm Metavina 80LS ở ñiều kiện ngoài ñồng ruộng 66 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề Rau họ thập tự là những loài cây thực phẩm rất quan trọng ñối với ñời sống của con người. Chúng chiếm khối lượng lớn, trong tổng số các loài cây làm thực phẩm thường ăn của chúng ta. Rau họ hoa thập tự không những có ý nghĩa kinh tế cao mà còn có giá trị về mặt dinh dưỡng, cung cấp các chất vitamin, chất khoáng, và các chất vi lượng không thể thay thế. Các giống rau họ hoa thập tự ñược trồng hầu khắp thế giới và ñược tiêu thụ với số lượng rất lớn. ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu chúng ta ñã tăng diện tích sản xuất rau tập trung. Chính sự gia tăng diện tích cũng như tính chuyên canh ngày càng cao ñã và ñang tạo ñiều kiện cho sâu hại phát triển mạnh trong ñó có sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius). Sâu khoang là loại sâu ăn tạp là một trong những loài sâu ăn lá quan trọng, là loài sâu ña thực có thể phá hại ñến 290 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật bao gồm các loại rau ñậu, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây lương thực, cây phân xanh. ðể phòng trừ sâu khoang và các loài sâu hại khác trên rau, người nông dân chủ yếu dựa vào biện pháp hoá học. Thực tế cho thấy biện pháp hoá học ñem lại hiệu quả phòng trừ cao, giải quyết nhanh những trận dịch lớn, sử dụng ñơn giản, thuận tiện, góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và nâng cao năng suất cây trồng. Vì vậy biện pháp hoá học ñã trở thành biện pháp chủ yếu trong quy trình canh tác trong ñó có các loại rau họ hoa thập tự ở trên thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên việc quá lạm dụng thuốc hóa học và phòng trừ không khoa học, vừa gây lãng phí trong sản xuất, nâng giá thành sản phẩm vừa ô nhiễm môi trường sống, làm tăng khả năng kháng thuốc. Kẻ thù tự nhiên của sâu hại bị thuốc hóa học tiêu diệt, phá vỡ mối cân bằng sinh học trong tự nhiên. Tần Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 2 suất xuất hiện các ñợt dịch sâu hại ngày một gia tăng. Ngộ ñộc thức ăn ngày một nghiêm trọng do thực phẩm có chứa dư lượng thuốc hóa học quá mức cho phép… Hiện nay chúng ta ñang phát triển nền nông nghiệp bền vững, không những ñạt hiệu quả về kinh tế mà còn phải bảo vệ ñược môi trường sống. Cho nên vấn ñề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý, an toàn không gây ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và môi trường ñang ñược xã hội và dư luận quan tâm. Nấm Metarhizium anisopliae và các chế phẩm sinh học ñang ñược quan tâm nghiên cứu và sử dụng trong phòng chống sâu hại là ñịnh hướng ñúng trong quản lý dịch hại tổng hợp. Viện phòng trừ mối và bảo vệ công trình ñã sử dụng loài nấm này ñể sản xuất các chế phẩm Metavina ñể phòng trừ mối và một số loài sâu hại có kết quả tốt Xuất phát từ mục ñích muốn tìm hiểu sâu sắc hơn về sâu khoang hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm sinh học ñể phòng trừ chúng không gây ảnh hưởng ñến môi trường và sức khỏe con người chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, ñặc ñiểm sinh học của sâu khoang và khả năng sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ chúng vụ ðông Xuân năm 2010 - 2011 tại Hà Nội”. 1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 1.2.1. Mục ñích Trên cơ sở xác ñịnh thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy, ñặc ñiểm sinh học, biến ñộng mật ñộ và sự gây hại của sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) trên rau họ hoa thập tự, ñề xuất khả năng phòng trừ chúng bằng chế phẩm sinh học Metavina . Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 3 1.2.2. Yêu cầu - Xác ñịnh ñược tình hình sử dụng thuốc BVTV phòng chống sâu hại rau họ hoa thập tự vụ ðông Xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá. - Xác ñịnh thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự vụ ðông Xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá. - ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu khoang (Spodoptera litura F.) trên rau họ hoa thập tự vụ ñông xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá - Xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học của sâu khoang (Spodoptera litura F.). - ðánh giá hiệu quả phòng trừ sâu khoang (Spodoptera litura F.) bằng chế phẩm sinh học Metavina trong phòng thí nghiệm và ngoài ñồng ruộng. 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 1.3.1. Ý nghĩa khoa học Bổ sung thêm những dẫn liệu nghiên cứu về loài sâu khoang Spodoptera litura F. hại rau họ hoa thập tự. Xác ñịnh vai trò và tiềm năng ứng dụng của chế phẩm nấm Metavina ñối với sâu khoang S. litura và trong sinh quần cây trồng họ hoa thập tự. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn Thông qua ñiều tra, nghiên cứu xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh vật học của loài sâu khoang S. litura và hiệu quả phòng trừ sâu khoang của chế phẩm Metavina trên rau họ hoa thập tự; ñể từ ñó làm cơ sở ñề xuất các biện pháp sử dụng chế phẩm sinh học phòng trừ hiệu quả ñối với sâu khoang hại rau họ hoa thập tự nhằm hướng tới việc sản xuất rau sạch, chất lượng cao. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 4 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân (Tạ Thu Cúc, 2002) [4]. Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự (Brassiceae)là nhóm cây thực phẩm quan trọng cho con người. Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn nhất cho việc trồng loại rau này là sự phá hoại nghiêm trọng của các loại sâu hại như sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang... Mức ñộ tàn phá của chúng ñã ñặt ra không ít những bài toán khó cho các nhà khoa học và nguời sản xuất (Nguyễn Trần Oánh, 1992) [27] Trong sản xuất nông nghiệp có mâu thuẫn là khi thâm canh cây trồng cao thì sâu bệnh phát sinh nhiều, càng phun thuốc ñể phòng trừ thì càng hủy diệt nhiều sinh vật có ích với con người và gây nên tính kháng thuốc với sâu hại thường sau khi phun thuốc hoá học thì sâu bệnh lại tăng nhanh ñến mức bùng phát trận dịch mới, cứ như vậy ở hầu hết các vùng nông thôn nước ta diễn ra hàng năm mà chưa thể khắc phục hạn chế này. Việc sử dụng các chế phẩm sinh học như chế phẩm nấm Metavina, virus NPV, vi khuẩn BT… ñể phòng trừ một số sâu hại ñã mở ra những triển vọng trong phòng trừ chúng. Sử dụng con ñường ñấu tranh sinh học ñể tạo ra những hệ thống tổng hợp bảo vệ cây trồng và bảo vệ môi trường ñã cho thấy hết ñược ý nghĩa to lớn của chúng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (Trần Văn Mão, 2002) [23] Hệ sinh thái nông nghiệp truyền thống ña dạng và bền vững (ñược tự nhiên chọn lọc qua nhiều năm mang những ñặc tính di truyền quí hiếm như chịu ñược ñiều kiện bất lợi của ngoại cảnh, chống chịu tốt với sâu bệnh, … ) ñược thay thế dần thành hệ sinh thái mới có năng suất cao nhưng khiếm khuyết, không bền vững, dễ phát sinh sâu bệnh . Do ñó ñẩy mạnh sử dụng biện pháp sinh học phòng trừ sâu bệnh làm giảm nhẹ thiệt hại do sâu bệnh gây ra, góp phần ñảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm cho xã hội là ñiều cần thiết (Nguyễn Văn ðĩnh, 2006) [7]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 5 2.2. Những nghiên cứu về nấm Metarhizium anisopliae và chế phẩm Metavina Theo Hajek và St. Leger (1994) [56]; Shah và Pell (2003) [71] nấm ký sinh trên côn trùng là thiên ñịch phổ biến của các loài chân khớp trên khắp thế giới và ñược xem như là các ñối tượng kiểm soát sinh học. Nhóm nấm này có sự phân bố rộng, sự phân bố và tính ña dạng của các loài nấm ký sinh côn trùng tùy thuộc vào ñiều kiện môi trường, tính ña dạng của các loài côn trùng và tình trạng của ký chủ. Khu vực có khí hậu nhiệt ñới hay ôn ñới, ñặc biệt ở các nước nhiệt ñới có ẩm ñộ không khí cao, có sự ña dạng và phong phú của các loài côn trùng là ñiều kiện lý tưởng cho nấm ký sinh trên côn trùng phát triển. Nhiều loài nấm ký sinh trên côn trùng ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong ñấu tranh sinh học kiểm soát dịch hại, trong ñó phổ biến là các loài B.bassiana, M.anisopliae và N.rileyi. Theo McCoy (1990) [48], các tiêu chí quan trọng ñể các loài nấm ký sinh trên côn trùng có thể ñược sử dụng làm thuốc trừ sâu sinh học bao gồm (1) khả năng gây ñộc cho ký chủ cao; (2) có tác dụng nhanh; (3) có phổ ký chủ rộng; (4) có tính ổn ñịnh trong nuôi cấy và bảo quản; (5) dễ dàng lên men chìm; (6) dễ kiểm soát và phân tích số lượng và (7) an toàn cho con người. Theo Taborsky (1992) [74], ứng dụng ñầu tiên sử dụng M.anisopliae cho ñấu tranh sinh học ñược thực hiện vào năm 1888 bởi Krassilstchik. Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu ñã thành công trong việc sử dụng nấm côn trùng phòng trị các loại côn trùng và sâu hại cây trồng, ñiển hình như nấm M.anisopliae và B.bassiana ñã ñược ứng dụng trong phòng trừ mối nhà (Nguyễn Dương Khuê, 2005) [18], sâu khoang hại cải xanh (Võ Thị Thu Oanh và cộng sự, 2005) [25] , sâu hại ñậu tương và ñậu xanh (Phạm Thị Thùy và cộng sự, 2005) [33], rầy mềm và các loài sâu hại lúa (Trần Văn Hai và cộng sự, 2006) [11] ; Nguyễn Thị Lộc và cộng sự, 2002) [21] 2.2.1. Một số ñặc ñiểm của nấm Metarzhium anisopliae Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 6 Metarhizium là nhóm nấm sợi thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), có khả năng ký sinh gây chết cho hơn 200 loài côn trùng, trong ñó M. anisopliae ñược xác ñịnh là loài có hiệu lực gây chết cao ñối với một số loài mối thuộc Coptotermes và Nasutitermes. Nấm có màu xanh nên ở nước ta gọi là nấm lục cương. Trên thế giới nhiều nước ñã sản xuất thành chế phẩm với tên thương mại là Metaquino (Anh, Mỹ). ðến nay người ta thấy có 2 loài nấm chính gây bệnh trên côn trùng ñó là M.anisopliae kí sinh trên mối, châu chấu, cào cào, bọ hại dừa, bọ xít, rầy nâu và nhiều sâu non thuộc họ ngài ñêm thuộc bộ cánh vẩy. Metarhizium flavoviride kí sinh trên châu chấu, cào cào, bọ cánh cứng và một số sâu non thuộc bộ cánh vẩy. ðộc tố của M.anisopliae là Dextruxin A,B,C,D. Tập trung chủ yếu ở 2 loại là : Dex A,B . Dextruxin A có công thức nguyên là : C29H47O7N5 có ñiểm sôi là : 188 0C. Dextruxin B có công thức nguyên là : C30H51O7N5 có ñiểm sôi là 234 0C (Karnataka, 2007) [58] 2.2.2. Một số ñặc ñiểm chế phẩm sinh học Metavina Từ năm 2007, Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công trình (Viện WIP) ñã nghiên cứu và sản xuất thành công 4 chế phẩm sinh học: Chế phẩm Metavina 10DP, Metavina 90DP, Metavina 80LS, Metament 90DP sử dụng trong lĩnh vực phòng chống mối cho các công trình xây dựng ñê ñập và phòng trừ cho một số loài sâu hại nông nghiêp (Trịnh Văn Hạnh, 2007) [12] Chế phẩm Metavina10DP, Metavina90DP, Metavina80LS, Metament 90DP là các sản phẩm sinh học, có hiệu lực cao, có hoạt chất là nấm M. anisopliae, có khả năng kí sinh trên 200 loại côn trùng. Hoạt ñộng theo cơ chế lây nhiễm và kí sinh. Một số sản phẩm chính hiện ñã ñược ñăng ký trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật ñang có bán trên thị trường ở Việt Nam (Trịnh Văn Hạnh, 2007) [12] Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 7 • Chế phẩm Metavina 90DP: - Chế phẩm Metavina 90DP ñược sản xuất bằng công nghệ lên men xốp tiên tiến. - ðối tượng phòng trừ: mối và một số loài sâu hại. - Tên hoạt chất: M. anisopliae var anisopliae M1 & M3 109- 1010 bt/gam - Hàm lượng hoạt chất: 90% (w/w) bào tử nấm M. anisopliae, dạng bột, có màu xanh ñặc trưng của nấm. - Chế phẩm không ñộc cho người, gia súc, môi trường (ñất, nước và không khí). - Bảo quản chế phẩm nơi thoáng mát (từ 25- 300C) có thể sử dụng trong thời hạn 12 tháng. • Chế phẩm Metavina 10DP - Chế phẩm Metavina 10DP ñược sản xuất bằng công nghệ lên men xốp tiên tiến. - ðối tượng phòng trừ: mối và 1 số loài sâu hại - Tên hoạt chất: M.anisopliae var anisopliae M2 & M5 108- 109 bt/gam - Hàm lượng hoạt chất: 10% (w/w) bào tử nấm M.anisopliae, dạng bột, có màu xanh ñặc trưng của nấm. - Chế phẩm không ñộc cho người, gia súc, môi trường (ñất, nước và không khí). - Bảo quản chế phẩm nơi thoáng mát (từ 25- 300C) có thể sử dụng trong thời hạn 12 tháng. • Chế phẩm Metavina 80LS: - Chế phẩm Metavina 80LS ñược sản xuất bằng công nghệ lên men dịch thể tiên tiến, chứa nhiều thành phần phức tạp: hệ sợi nấm dạng bó, dạng sợi, cùng hơn 25 loại ñộc tố destruxin và các enzyme ngoại bào khác… - ðối tượng phòng trừ: mối và 1 số loài sâu hại. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 8 - Tên hoạt chất: M. anisopliae var anisopliae M1& M7 108- 109 bt/ml - Hàm lượng hoạt chất:. hàm lượng sinh khối nấm M.anisopliae chiếm 80% (v/v). Chế phẩm dạng dịch thể, có màu vàng và mùi thơm. - Chế phẩm không ñộc cho người, gia súc, môi trường (ñất, nước và không khí). - Bảo quản chế phẩm nơi thoáng mát (từ 25- 300C) có thể sử dụng trong thời hạn 3 tháng. Ngoài việc sử dụng ñể phòng trừ mối các sản phẩm Metavina ñã ñược nghiên cứu, thử nghiệm hiệu lực phòng trừ 1 số loài sâu hại rau như: sâu tơ, sâu xám, sâu xanh bướm trắng, sâu xanh da láng, sâu ñục quả... 2.2.3. Tình hình nghiên cứu sử dụng nấm Metarhizium anisopliae trong nước Từ năm 1992, Phạm Thị Thuỳ và cộng sự thuộc Viện Bảo vệ thực vật ñã phân lập, nuôi cấy và thử nghiệm các chủng Metarhizium thuộc hai loài Metarhizium anisopliae và Metarhizium flavoviride ñể phòng trừ các loài sâu hại cây nông, lâm nghiệp bằng phương pháp phun trực tiếp bào tử Metarhizium trên ñồng ruộng [33], [34], [35]. Năm 2004, Trung tâm Phòng trừ Mối và Sinh vật có hại ñã tiến hành thực hiện dự án SXTN ”Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm Metarhizium có hoạt lực cao ñể phòng trừ mối ” và kết quả ñã ñược Bộ NN và PTNT cho phép ñăng ký sử dụng các chế phẩm Metavina 90DP, Metavina 10DP và Metavina 80LS ñể phòng trừ mối gây hại công trình ñê, ñập và kiến trúc vào năm 2006, các chế phẩm này ñược nghiên cứu sản xuất và sử dụng có hiệu quả rất cao trong phòng trừ mối. Các kết quả ñạt ñược ñều cho tiềm năng lớn, ứng dụng M.anisopliae phòng trừ không chỉ trên mối và một số ñối tượng sinh vật hại khác (sâu hại cây công nghiệp, cây rau màu) (Trịnh Văn Hạnh, 2007) [12] Trịnh Văn Hạnh và cộng sự, 2008 [13] ñã tiến hành nghiên cứu hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm Metavina và nghiên cứu thử nghiệm sử Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 9 dụng chế phẩm Metavina phòng trừ một số loại côn trùng trong ñất gây hại trong sản xuất rau an toàn, cây ăn quả an toàn tại các quận huyện như Hoàng Mai, Long Biên, Gia Lâm ( Hà Nội). Từ kết quả khảo nghiệm ngoài thực ñịa, tác giả ñã ñưa ra 1 số qui trình sử dụng trên 1 số ñối tượng gây hại chính. Với 15 kg Metavina 90DP sử dụng cho 1ha trồng nhãn, vải diệt bọ hung (Adoretus sp). Sử dụng chế phẩm Metavina 10 DP phòng trừ bọ nhảy hại rau cải xanh, với liều lượng 10kg chế phẩm cho 1 sào (360m2) (Trịnh Văn Hạnh 2008) [13]. Viện phòng trừ mối và bảo vệ công trình tiến hành thử nghiệm hiệu quả của chế phẩm Metavina trên sâu xanh, bọ nhảy, sâu ñục quả… tại Thái Bình tại 1 số huyện như Hưng Hà, Vũ Thư, thành phố Thái Bình… (Trịnh Văn Hạnh, 2008) [13] Chế phẩm Metavina ñạt hiệu quả khá cao trong phòng trừ 1 số côn trùng hại trong sản xuất rau và cây ăn quả an toàn, thích hợp sử dụng tại các vùng chuyên canh cây công nghiệp và lương thực. Chế phẩm sinh học Metavina an toàn với con người, gia súc và thân thiện với môi trường. Chế phẩm Metavina là 1 giải pháp hiệu quả trong bảo vệ môi trường, giảm thiểu lượng thuốc trừ sâu hóa học sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Kết hợp Metavina với các biện pháp khác theo chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và hướng tới tiêu chuẩn GAP trong sản xuất nông nghiệp sạch ñáp ứng thị trường Việt Nam và thế giới là rất tiềm năng (Trịnh Văn Hạnh, 2008) [13] 2.2.4. Tình hình nghiên cứu sử dụng nấm M. anisopliae và B. brassiana ở nước ngoài Theo Kunimi (2004) [76], nấm côn trùng ñược phát hiện cách ñây hơn 150 năm và hiện nay có khoảng hơn 700 loài ñã ñược xác ñịnh và mô tả. Tiềm năng của các loại nấm côn trùng là rất lớn, người ta ñã dùng ñể phòng trừ dịch hại do côn trùng gây ra ñặc biệt là nhóm côn trùng thuộc bộ Lepidoptera và Coleoptera. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 10 Các nước châu Mỹ la tinh cũng nghiên cứu sử dụng vi nấm M.anisopliae trong phòng trừ sâu hại. Họ có xu hướng sử dụng M.anisopliae ñể phòng trừ côn trùng sống trong ñất, cá thể trưởng thành của sâu hại khoai lang (Cylas puncticollis). Loài nấm này cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi như là một tác nhân sinh học tại Brazil ñể phòng trừ loài rệp Mahanarva posticata cho các cánh ñồng mía. Vào tháng 3 năm 1993, một loại chế phẩm M.anisopliae ñã ñược cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ cho phép ñăng ký ñể phòng trừ các loài sâu bọ gây hại và gián (Mc Coy, 1990) [48] Theo xu hướng ñó, những năm gần ñây, xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu khả năng gây chết của nhiều loài côn trùng của nấm M.anisopliae trên nhiều loài côn trùng và kết quả là 11 chế phẩm nấm M.anisopliae diệt côn trùng ñã ñược ñưa vào sử dụng: chế phẩm Green muscle của Nam Phi ñể diệt châu chấu (Locusta), chế phẩm BioGreen của Úc diệt bọ ngô ñầu ñỏ (Red-head cokchafer)…. Ngoài ra, còn có 1 số chế phẩm ñang trong quá trình sản xuất thử nghiệm ñó là chế phẩm Biocane dạng hạt (nuôi cấy M.anisopliae trên hạt gạo ẩm) dựa vào chủng M.anisopliae FI-1045 ñang ñược thử nghiệm ở qui mô 9 tấn sản phẩm trên một vùng rộng lớn của Úc ñể phòng trừ ấu trùng sâu xám (Mc Coy, 1990) [48] 2.3. Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ hoa thập tự ngoài nước 2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự Ở vùng bán ñảo Thái Bình Dương sâu tơ là loại gây hại phổ biến nhất, các loại khác như Crocidolomia binotalis, Hellula undalis cũng khá phổ biến nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ (Water house, 1992) [78]. Ở Jamaica có 17 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu tơ Plutella xylostella L. và sâu khoang Spodoptera litura F gây hại 74 - 100% năng suất bắp cải (Alam, 1992) [43]. Ở Thổ Nhĩ Kì 1987 - 1990 ñã ghi nhận có 6 loài sâu gây hại chủ yếu trên bắp cải (Avciu, 1994) [44]. Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985) [59], Trung Quốc có 7 loài (Chang et al, 1983 [49], Liu et al 1995) [62]. Ở Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 11 Malaysia có 7 loài (Lim et al 1984) [60]. Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy ñều ñược coi là những ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhala và Buibey 1995) [46]. 2.3.2 Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự Từ lâu nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về thiên ñịch trong phòng chống sâu hại. Biện pháp này tuy không mang lại hiệu quả tức thời như biện pháp hoá học, nhưng về lâu dài lại ổn ñịnh hơn và còn bảo vệ ñược con người và môi trường sống. Thành phần của thiên ñịch rất phong phú bao gồm các loại ong ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus. Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng là cơ sở khoa học trong việc sử dụng chúng ñể phòng trừ dịch hại. Ở các vùng sinh thái khác nhau, số lượng các loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược cũng khác nhau. Trong số gần 900 loài côn trùng ñã biết thì sâu hại chỉ chiếm trên 10% còn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên của sâu hại (trích theo Giáo trình Côn trùng chuyên khoa, 2004) [1] Tại Châu Âu , thành phần thiên ñịch của các loài sâu hại cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Fitton et al (1992) [54] ñã cho biết thành phần thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự ở Anh gồm 41 loài ong ký sinh, 6 loài nấm và 6 loài virus. Trong các loài thiên ñịch của sâu tơ thì ong kí sinh Cotesia Plutellae là ñối tượng phổ biến nhất. Nó có mặt ở hầu hết các nước và hiệu quả kí sinh trên sâu non sâu tơ cũng khá cao, ở Malaysia 29,5% ( Ooi,1985) [67]. Ở Nhật Bản cao nhất vào tháng 10 tới 50% (Wakisaka et al 1992) [77]. Ong kí sinh Cotesia Plutellae là thành phần chủ lực trong tập hợp các loài kí sinh tự nhiên ở các vùng khí hậu nóng và các nước bình nguyên (Chua và Ooi 1985) [66] Theo Eddy (1938 ) [53] Braconid perilitus epitricis là loại côn trùng kí sinh bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr trưởng thành nhưng số lượng loài này không nhiều, Lix và Wang (1990) [63] ñã tiến hành một thử nghiệm phòng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 12 trừ sâu non bọ nhảy ngoài ñồng và trong phòng. Trong thí nghiệm một số dòng tuyến trùng như A24 của Steinernema, KG của S,glaseri, 8.701 của S.species và 86H-1 của Heterohabditis sp ñã ñược phân lập từ ñất, ñược sử dụng ñể kí sinh sâu non bọ nhảy trên rau cải củ. Kết quả thí nghiệm cho thấy dòng tuyến trùng A24 ñã kí sinh 86,6% - 100% sâu non bọ nhảy trong ống nghiệm và 77% - 94,2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng. Huang và cộng sự (1992) [57] ñã thử nghiệm ñộc tố của vi khuẩn Bacillus firmus ñể phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr ở Guangxi - Trung Quốc. Theo tập hợp kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc của Liu và Wang (1995) [61], có tới 19 loài ong kí sinh, 34 loài bắt mồi ăn thịt là thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng. Trong số các loài ong kí sinh có tới 5 loài ñóng vai trò quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể của sâu xanh bướm trắng là: Pteromalus sp, Apanteles glomerams, ._.A.mbecula, và Phryxe vulgaris. Loài P.puparum phát sinh mạnh trong tháng 5 và tháng 6, tỷ lệ nhộng sâu xanh bướm trắng bị ký sinh khoảng 60% ở Hàng Châu, khoảng 35 - 60 % ở Quý Châu và tới 70 - 80 % ở An Huy. Còn A.glometalus lại là ký sinh quan trọng ở vùng thung lũng sông Trường Giang với tỷ lệ ký sinh lên tới 90% trong tháng 6 và tháng 7. Còn P.vulgaris là loài ký sinh nhộng chủ yếu ở vùng ñông bắc Trung Quốc, gây tỷ lệ ký sinh trên nhộng sâu xanh bướm trắng từ 40 - 60 %. Ở Mỹ các loài bắt mồi ăn thịt có thể làm giảm mật ñộ trứng và sâu non sâu xanh bướm trắng từ 51 - 79% (Shelton et al, 1996) [73]. Ngoài ra còn xác ñịnh ñược hai loài ong ký sinh trứng sâu xanh bướm trắng là P.vulgaris và Compsilura consinata, nhưng hai loài này có tỷ lệ ký sinh thấp (Shelton et al 1996) [73]. 2.3.3. Những nghiên cứu về loài sâu khoang Spodoptera litura Sâu khoang Spodoptera litura Fabr. là ñối tượng gây hại phân bố rộng ở nhiều nước thuộc khu vực nhiệt ñới và á nhiệt ñới. ðây là loài sâu hại ăn tạp có thể sống và gây hại trên 290 loại cây trồng thuộc 90 họ thực vật khác nhau. Sâu khoang thường phát sinh gây hại nặng trên các cây trồng như: rau xanh Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 13 (rau họ thập tự, ñậu trạch, ñậu ñũa…), cây màu (ñậu tương, thuốc lá, khoai tây…) và trên nhiều loại cây trồng khác (ñiền thanh, thầu dầu…). Trên rau họ hoa thập tự, sâu khoang là ñối tượng ñược xếp vị trí quan trọng sau sâu tơ. Tuy sự gây hại của sâu khoang không thường xuyên nhưng sức ăn của ấu trùng rất lớn. Liu et al. (1995) [62], Zhu et al. (1996) [79], Duodu and Biney (1982) [52] nhận thấy trong suốt thời gian 6 tuổi một sâu non của sâu khoang có thể ăn hết 174,4 cm2 lá bắp cải. Riêng tuổi 5 và 6 sâu ăn hết 114,1 cm2 lá, chiếm 63,3% tổng lượng thức ăn của sâu non. Sức ăn của sâu non gấp 85,4 lần so với sâu tơ và gấp 3,9 lần so với sâu xanh bướm trắng. Muniappan and Murutani (1992) [64], Liu et al. (1995) [62] cho rằng trong ñiều kiện nhiệt ñộ không khí cao 29 – 300C và ẩm ñộ không khí trên 90% thích hợp cho sâu khoang phát triển về số lượng. Mưa là yếu tố hạn chế lớn nhất ñối với số lượng quần thể sâu khoang trên ñồng ruộng bởi sâu khoang thường hoá nhộng trong ñất và nước mưa ngập ñã làm cho nhộng chết. Các tác giả cũng cho biết quần thể sâu khoang phát triển nhanh với mật ñộ cao trên bắp cải (185,7 con/10 cây), cải dưa và cải cuốn (169 con/10 cây). Ngược lại chúng có mật ñộ thấp trên cải trắng (27,7 con/10 cây) và cải xanh (40,4 con/10 cây). Roweli et al. (1992) [69] cho rằng sự giảm sút nhanh chóng về số lượng sâu khoang trên ñồng ruộng có liên quan chặt chẽ tới các loài kẻ thù tự nhiên ñặc biệt là các loài ong ký sinh. 2.3.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự 2.3.3.1 Biện pháp canh tác Biện pháp canh tác là biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao ñã và ñang ñược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới.Theo Chelliah và Srinivasan (1985) [72] xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn 20- 50 %. Xen canh bắp cải với cà chua thì mật ñộ còn 49 % so với sâu tơ trên bắp cải trồng thuần. Việc trồng cà chua xen bắp cải, làm giảm việc phun thuốc Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 14 trừ sâu từ 9 lần xuống còn 2 lần/vụ và ñưa năng suất bắp cải tăng 2,3 tấn/ha so với không trồng xen. Ngoài ra việc sử dụng lưới chắn ñể phòng chống số lượng bọ nhảy hại cây con giống họ cải ñã ñược Eddy tiến hành có hiệu quả cao ở Canada, Eddy (1983) [53] cho rằng việc dọn sạch tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ñồng ruộng. Vun xới ñúng thời ñiểm, ñúng kỹ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường. Không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm giảm rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch cỏ cùng tàn dư cây trồng. Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi có cỏ dại và rác thực vật trên ñồng ruộng (Reed và Byer,1981) [67]. Bẫy cây trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại rau. Theo Srinivasan K và Krishma Moothy P.N (1992) [72] loại cải mù tạt Ấn ðộ Brassica juncea là ký chủ mà sâu tơ và một số loại sâu hại khác trên rau rất ưa thích ñến ñẻ trứng. Các tác giả này ñều ñề xuất biện pháp trồng xen cải mù tạt với cải bắp với tỷ lệ hợp lý (một luống cải mù tạt xen một luống cải bắp) ñể thu hút bướm sâu tơ và các loại sâu hại khác vào cải mù tạt sau ñó tiêu diệt chúng bằng thuốc hoá học. Việc làm này giúp giảm mật ñộ sâu và giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên bắp cải, góp phần ñảm bảo chất lượng rau ñồng thời làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế. Kết quả nghiên cứu của Nakahara et al (1985) [65] cũng cho thấy biện pháp tưới phun mưa còn làm giảm ñáng kể lượng trưởng thành sâu tơ từ 20 con/20 vợt xuống còn 0,2 con/20 vợt, góp phần làm tăng năng suất cải xoong lên 93%, chi phí lao ñộng và thuốc trừ sâu giảm 89%. Wakisaka et al (1992) [77] xác ñịnh với cường ñộ tưới phun mưa 60 mm/giây và sau 3 lần tưới có thể làm rửa trôi tới 72,4% số trứng, 80,5% sâu non và 5,6% nhộng sâu tơ. Tuy vậy biện pháp tưới mưa ñòi hỏi hệ thống ñồng bộ (máy móc, giàn phun…). Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 15 Biện pháp này chỉ thích hợp với các nước tiên tiến, sản xuất quy mô trang trại, còn ñối với nước ñang phát triển như nước ta thì việc áp dụng phương pháp này còn khó khăn. 2.3.4.2 Biện pháp cơ giới vật lý Một số biện pháp cơ giới vật lý như bẫy dính mầu vàng, bẫy ñèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Rushtapakornchai et al (1992) [70] nhận ñịnh bẫy dính mầu vàng có thể trừ sâu tơ, bình quân một bẫy có thể bắt ñược 570,7 trưởng thành sâu tơ/vụ rau bắp cải trong ñó 55,9% là trưởng thành ñực và 44,1% là trưởng thành cái. 2.3.4.3 Biện pháp sinh học Các kết quả nghiên cứu về thiên ñịch trên ruộng rau ñều thấy các loài thiên ñịch có vai trò khá quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể các loài sâu hại trong sinh quần ñồng ruộng. Hiệu quả khống chế sâu hại của thiên ñịch ở các vùng, các nước rất khác nhau. Vì vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ñẩy sự gia tăng số lượng các thiên ñịch tự nhiên là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại (Lim et al, 1984) [60]. Theo Lim, Sivaprasam và Ruwaida (1985)[59], chế phẩm sinh học Dipel (Bacillus thuringiensis có tính ñộc chọn lọc với sâu tơ và không ñộc với ký sinh C. plutellae. Thuốc hoá học Sevithion lại rất ñộc với ký sinh mà không ñộc với sâu tơ, nhưng thuốc Cartap có ñộ ñộc cao với cả sâu tơ và ký sinh của nó. Nhiều công trình nghiên cứu của các nước ñều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng thuốc hoá học ñể trừ sâu trên rau họ hoa thập tự ñã làm ảnh hưởng ñáng kể ñến quần thể thiên ñịch. ðây là một trong số các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại. Vì vậy việc dùng thuốc hoá học có tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự là hướng chiến lược trong ñiều khiển tính kháng thuốc của sâu hại (UKS và Harris, 1996) [75], ñồng thời là biện pháp quan trọng ñể bảo vệ các Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 16 loài thiên ñịch trên ruộng rau (Lim, 1990)[59]. Thành công lớn nhất trong phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV, GV ñặc biệt là chế phẩm Bt [46]. Một trong những nghiên cứu biện pháp sinh học ñược quan tâm nhiều là nhân thả các loại ký sinh có hiệu quả cao trong khống chế sâu hại, việc nhân thả các loài ký sinh ñược tiến hành dưới hai phương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng ñủ gây áp lực khống chế số lượng quần thể sâu hại. Nhân thả bổ sung nhằm tạo lập quần thể tự nhiên (Lim et al., 1990) [59], (Shelton et al, 1996) [73]. 2.3.4.4 Biện pháp hoá học Cho ñến nay việc dùng thuốc trừ sâu hoá học vẫn là biện pháp quan trọng ñể trừ sâu hại các loại rau ở nhiều nước trên thế giới. Biện pháp hóa học vẫn giữ vị trí chủ ñạo về quy mô và hiệu quả sử dụng. Nếu sử dụng ñúng biện pháp hoá học sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế to lớn, góp phần ổn ñịnh năng suất cây trồng. Nhiều nhà khoa học cho rằng, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp muốn thành công, không thể thiếu sự hỗ trợ của thuốc hoá học và việc sử dụng thuốc cần phải cân nhắc một cách thận trọng trong việc xác ñịnh ngưỡng gây hại kinh tế, ngưỡng phòng trừ cũng như loại thuốc sử dụng (Blair, 1975) [47]. Nhưng thực tế tại nhiều nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam thuốc hóa học bị người dân sử dụng như một biện pháp duy nhất ñể phòng trừ dịch hại. Theo tổng kết của FAO (1996) [55] ở Ấn ðộ và Bangladesh nông dân phun thuốc 40 lần/vụ, thậm chí còn nhúng cả rau vào dung dịch thuốc sau khi thu hoạch ñể tăng ñộ ñẹp cảm quan của sản phẩm. UKS và Harris (1996) [75] khẳng ñịnh biện pháp hoá học phải ñược áp dụng theo chiến lược ñiều khiển tính kháng thuốc và ñược ñặt trong hệ thống chương trình phòng trừ tổng hợp nhất ñịnh. Một số tác giả cho rằng biện pháp sử dụng thuốc hoá học hữu hiệu nhất ñể trừ sâu tơ và các loại sâu hại khác trên rau họ hoa thập tự là phải lựa chọn một bộ thuốc có cơ chế kháng khác Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 17 nhau, sử dụng luân phiên các loại thuốc ñó và xen kẽ với các chế phẩm sinh học [73]. Qua nghiên cứu sự phát triển tính kháng thuốc của sâu tơ, Richard (1996) [68] ñã có khuyến cáo, không nên phun thuốc trừ sâu hoá học quá sớm. ðặc biệt không nên dùng thuốc nhóm Pyrethroid và nhóm ñiều hoà sinh trưởng côn trùng vào thời gian trước 20 ngày sau khi trồng rau. Hoàn thiện biện pháp hoá học là việc làm cấp thiết hiện nay, trên cơ sở dùng thuốc hoá học một cách hợp lý. ðể khắc phục tác hại của thuốc hoá học gây ra cho môi trường. Người ta ñã ñưa vào sử dụng nhiều thuốc hoá học với nhiều ưu ñiểm như: tính chọn lọc cao, lượng thuốc dùng ít, không lưu tồn lâu trong môi trường, ít ñộc với ñộng vật máu nóng và môi sinh nhưng có hiệu lực ñối với dịch hại (Barbara, 1993) [45] 2.4 Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ hoa thập tự trong nước 2.4.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự Ở nước ta ñiều tra ở các tỉnh phía Bắc xác ñịnh trên rau họ hoa thập tự có 23 loài sâu hại thuộc 13 họ và 6 bộ. Trong 23 loài phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại rõ rệt. Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1980) [30] thì ở Việt Nam có 4 loài sâu hại chủ yếu trên rau họ hoa thập tự gồm: sâu tơ, bọ nhảy sọc cong, sâu khoang và rệp muội hại rau. Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2001) [14] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng. Theo Nguyễn Công Thuật (1995) [32] thì trên bắp cải có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu. Ở các tỉnh phía Nam ñã phát hiện ñược 23 loài sâu hại trong ñó có 14 loài gây hại rõ rệt (Mai Văn Quyền và ctv 1994) [28]. Các tác giả Hồ Thu Giang (1996- 2002) [9] [10]; Hoàng Anh Cung và ctv (1995) [5]; Lê Thị Kim Oanh (1997) [26] ñều cho biết tại khu vực phía Bắc thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự khá phong phú trong ñó có một số loại gây hại quan trọng là: sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp xám…Một vài năm gần ñây dòi ñục lá Liriomyza sativae B với khả năng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 18 ăn rộng ñã trở thành một trong những ñối tượng gây hại quan trọng không chỉ trên rau họ hoa thập tự mà còn trên nhiều loại cây trồng khác. Theo Nguyễn Quý Hùng (1995) [16]. trên cải bắp có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu. Kết quả ñiều tra 3 năm 1995-1997 ở vùng ðồng bằng Sông Hồng của Lê Văn Trịnh (1997) [30] ñã xác ñịnh ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức ñộ khác nhau, trong ñó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng là các ñối tượng sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy. Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2002) [14] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng. Bọ nhảy gây hại quanh năm từ tháng 1 ñến tháng 12. Trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 ñến tháng 10, mật ñộ từ 100-135 con/m2. Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ñộ trưởng thành bọ nhảy là 107,5 con/m2. Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn bắp cải, xu hào. Vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn vùng xen canh. Mật ñộ bọ nhảy giảm mạnh khi có mưa lớn hoặc mưa kéo dài. 2.4.2 Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự Ở nước ta, những nghiên cứu về côn trùng bắt mồi, ăn thịt ñược tiến hành trong nhiều năm. Kết quả ñiều tra cơ bản về côn trùng năm 1967 - 1968 [42] của Viện BVTV cho thấy có 75 loài thuộc bọ xít ăn sâu ( Reduvidae), 67 loài thuộc họ chân chạy (Carabidae), 20 loài thuộc họ hổ trùng (Cicindelidae) Theo Hà Quang Hùng, 1998 [17] khi thực hiện thống kê nguồn gen côn trùng có ích vùng Hà Nội ñã ñiều tra thành phần côn trùng ký sinh gồm 29 loài ong ký sinh trứng, 67 loài ong ký sinh sâu non, 67 loài ong ký sinh nhộng trên những sâu hại chính của những cây trồng chủ yếu vùng Hà Nội. Theo kết quả theo dõi của Lê Văn Trịnh và ctv (1996) [37] cho thấy có 11 loài thiên ñịch xuất hiện trên các vùng trồng rau trong mùa ñông, bao gồm 5 loài nhện (thuộc bộ nhện lớn Aranedae), 3 loài côn trùng cánh cứng (Bộ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 19 Coleoptera), 2 loài ong kí sinh (Bộ Hymenoptera) và 1 loài nấm kí sinh chưa xác ñịnh. Nghiên cứu trên rau họ hoa thập tự, Hồ Thu Giang (1996) [9] ñã thu thập ñược 29 loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện bắt mồi, 6 loài côn trùng ký sinh, (2002)[10] 77 loài côn trùng ký sinh, côn trùng bắt mồi và nhện bắt mồi. Lê Thị Kim Oanh (1996- 1997) [26] thu thập ở Song Phượng - Hoài ðức - Hà Tây 37 loài thiên ñịch trong ñó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng ký sinh và 14 loài nhện bắt mồi trên rau họ hoa thập tự. Theo dõi thiên ñịch của sâu tơ trên ruộng bắp cải, Nguyễn Quý Hùng và ctv,1994 [15] phát hiện có một loài ong kí sinh (Cotesia Plutellae), một nấm kí sinh chưa ñịnh loại, 2 loài nhện, 1 loài bọ ba khoang và nhái. Ong kí sinh (Cotesia Plutellae) xuất hiện phổ biến từ tháng 12 trở ñi và mật ñộ ñạt tới 6,2-8,4 kén/ cây vào cuối vụ bắp cải muộn trong tháng 2 ñầu tháng 3. Bùi Tuấn Việt (1993) [41] xác ñịnh vùng Hà Nội có 2 loài ong kí sinh nhộng xuất hiện từ cuối tháng 3 ñến ñầu tháng 5 với tỷ lệ kí sinh chung trên sâu tơ 2,8%-31,0%. Thiên ñịch của sâu khoang bao gồm các loại nhện, ong kén nhỏ (Braconidae), nấm kí sinh (Beauveria) và bệnh chết nhũn. ðáng chú ý là nấm Braconidae ký sinh trên sâu non vào tháng 1, tháng 2 và tháng 3 hàng năm với tỷ lệ cao từ 20 - 50 %, cao nhất vào ñầu tháng 2 với tỷ lệ ký sinh tới 100%. Tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh cao trong thời gian từ tháng 4 ñến tháng 7, sâu còn bị bệnh chết nhũn trong mùa mưa nóng gây chết hàng loạt sâu non ñã góp phần làm giảm ñáng kể các lứa sâu trong tháng 7, tháng 8 (Lê Văn Trịnh, 1997)[30]. 2.4.3. Những nghiên cứu về sâu khoang Spodoptera litura Ở Việt Nam các nghiên cứu của Nguyễn Duy Nhất công bố vào năm 1970 [24] cho ñến nay là một nghiên cứu khá ñầy ñủ về sâu khoang. Khi nhiệt Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 20 ñộ không khí dưới 200C thời gian phát dục của sâu bị kéo dài và ẩm ñộ dưới 78% thì quá trình phát dục của sâu cũng bị ảnh hưởng, nhất là sâu tuổi 1 – 2. ðiều kiện nhiệt ñộ thích hợp cho phát dục của sâu là 28 – 300C và ẩm ñộ không khí là 85 – 92%. Ngoài ra ñộ ẩm thích hợp cho sâu hoá nhộng khoảng 20%, nếu bị ngập nước 4 – 5 ngày thì nhộng chết 100%. Sâu khoang có tiềm năng sinh sản cao, một ngài cái ñẻ từ 2,3 – 6,4 ổ trứng với tổng số lượng trứng ñẻ từ 123,3 – 1605,0 trứng. Tác giả cho rằng thức ăn là ñiều kiện chủ yếu quyết ñịnh số lượng phát sinh của quần thể sâu khoang trên ñồng ruộng. Nếu bắp cải trồng mật ñộ dày làm ẩm ñộ trong tầng lá cao từ 84 – 89% thì mật ñộ sâu cao hơn hẳn so với ruộng trồng thưa và ruộng chăm sóc tốt mật ñộ sâu non cao hơn ruộng chăm sóc kém, cây cằn cỗi (Nguyễn Duy Nhất, 1970) [24] Theo Lê Văn Trịnh (1998) [38] cho biết vòng ñời của sâu khoang từ 22 – 30 ngày trong ñó giai ñoạn trứng là 2 – 3 ngày, sâu non 14 – 17 ngày, nhộng 6 – 8 ngày và thời gian ñẻ trứng của trưởng thành là từ 1 – 3 ngày. Tiềm năng sinh sản của sâu khoang rất lớn. Lượng trứng ñẻ của một trưởng thành cái là 125 – 1524 trứng tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết và lượng thức ăn cho sâu non. Sâu khoang là loài sâu ña thực phá hại trên 29 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật khác nhau (Trích dẫn theo Giáo trình côn trùng chuyên khoa, 2004) [1] Ngoài các cây rau họ hoa thập tự: su haò, bắp cải, rau cải, chúng còn phá hại nặng trên các cây quan trọng khác như bông, ñay, thuốc lá, cà chua, cây họ ñậu. Trên thế giới chúng phân bố ở các nước như Ấn ñộ, Miến ðiện, Malayxia, Cămpuchia, Lào, trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Ai Cập, Châu Mỹ…Ở Việt Nam chúng có mặt khắp nơi trồng các cây trên (Theo Nguyễn Văn ðĩnh, 2006) [7]. Mặc dù là những loài sâu hại khá phổ biến nhưng Sâu khoang (Spodoptera litura Farb) chưa thực sự ñược quan tâm và nghiên cứu nhiều, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 21 có thể là do tác ñộng về thiệt hại kinh tế của loài sâu hại trên chưa cao và cũng chưa bao giờ bùng phát thành dịch hại nguy hiểm nên chưa ñược nghiên cứu cụ thể. Chính vì vậy những nghiên cứu ở Việt Nam hay trên thế giới về Sâu khoang (Spodoptera litura Farb) còn khá hạn chế. Ở Việt Nam, theo một số nghiên cứu mới ñây, người ta ñã phát hiện thấy sâu khoang trên các cây trồng khác nhau như cà chua, ñậu xanh, khoai tây, rau muống, dưa chuột… tại Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Nội, …. Sâu khoang (Spodoptera litura Farb.) thường gây hại nặng trong mùa khô, từ tháng 11 ñến tháng 4, ít phá hại trong mùa mưa (Nguyễn Công Thuật, 1995) [32]. 2.4.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự 2.4.4.1 Biện pháp canh tác Ở nước ta nhiều nghiên cứu cho rằng hàng cây cà chua có tác dụng xua ñuổi trưởng thành sâu tơ khi di chuyển ñến luống rau bắp cải ñể ñẻ trứng. Các tác giả ñều nhấn mạnh biện pháp luân canh, xen canh cây trồng và tưới phun mưa vào chiều tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên cải bắp (Nguyễn ðình ðạt, 1980 [7], Lê Văn Trịnh và ctv 1996 [37]. Nguyễn Quý Hùng và ctv 1994) [15] tưới phun mưa vào buổi tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên rau. Nguyễn Quý Hùng và cộng tác viên (1994) [15] ñã thử nghiệm trồng xen 2 hàng cà chua vào 4 hàng bắp cải, tiến hành trong vụ ñông xuân năm 1992- 1993 trên diện tích 60 m2 ở vùng rau thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy trên bắp cải, ở ruộng trồng xen cà chua, sâu tơ có mật ñộ cao nhất là 80 trứng và 105 sâu non /cây, so với 134 trứng và 187 sâu non/cây ở ruộng trồng thuần. Lê Văn Trịnh và cộng tác viên, 1997 [30] ñã thực hiện mô hình trồng xen cà chua với bắp cải với tỷ lệ 2 luống cà chua với 4 luống bắp cải thì ở lứa sâu 1 không có sự sai khác giữa trồng xen và trồng thuần. Nhưng ở ñỉnh Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 22 cao sâu rộ lứa 2 trên ruộng trồng xen chỉ bằng 43,2% ruộng trồng thuần và tương ứng ở lứa 3 chỉ bằng 47% nghĩa là ñã có sự sai khác rõ rệt giữa 2 phương thức canh tác. 2.4.4.2 Biện pháp sinh học Trước hiện tượng sâu tơ kháng thuốc hoá học và hậu quả của chúng khi sử dụng thuốc hoá học nên biện pháp sinh học ngày càng ñược chú ý. Nhiều tài liệu ñã thể hiện rõ 3 ñịnh hướng nghiên cứu phát triển biện pháp sinh học trong phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự ñó là: Duy trì bảo vệ và tạo ñiều kiện ñể các thiên ñịch tự nhiên phát triển. Sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như Bt, VBT, NPV, GV. Nhân thả một số loài ong ký sinh có hiệu quả cao ñế phòng trừ sâu hại trên ruộng rau. Ở nước ta cũng có rất nhiều nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự bằng biện pháp sinh học, các tác giả (Nguyễn ðình ðạt 1980 [6], Lê Văn Trịnh và ctv 1996 [37], Nguyễn Quý Hùng và ctv 1994) [15], Nguyễn Văn Cảm và ctv (1975) [3] từ những năm 1975 ñã tiến hành việc nghiên cứu sử dụng BT ñể trừ sâu tơ. Các tác giả ñã khẳng ñịnh: chế phẩm BT có hiệu lực trừ sâu rất tốt ñối với lượng dùng 3 kg/ ha, khi trời rét ñậm thì lượng dùng 5kg/ha, khi mật ñộ sâu cao có thể dùng kép 2 lần. Sử dụng chế phẩm BT ñã góp phần làm tăng năng suất bắp cải, suplơ và giá trị thu hoạch cao hơn hẳn so với dùng thuốc hoá học. Việc ñánh giá hiệu lực của các dạng chế phẩm sinh học BT và một số chế phẩm mới vẫn ñược tiếp tục ở các cơ quan nghiên cứu bảo vệ thực vật. Thiên ñịch trên ruộng rau cũng ñã ñược quan tâm nghiên cứu trong những năm gần ñây nhưng mới chỉ ở mức ñiều tra, khảo sát thành phần [11],[40], Khuất ðăng Long 1993 [22] ñã ñi sâu nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái sinh học và tập tính của ong ñen ký sinh sâu tơ. Những năm gần ñây, nhiều giải pháp tiến bộ kỹ thuật mới ñã ñược Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 23 nghiên cứu và thử nghiệm, ứng dụng có hiệu quả vào sản xuất rau an toàn ở một số nước như: các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học, nguồn gốc sinh học, bả protein phòng trừ ruồi hại quả; bẫy Pheromone giới tính phòng trừ một số loài sâu hại. Tại Australia, các pheromone tổng hợp nhân tạo ñang ñược sử dụng ñể trừ nhiều ñối tượng sâu hại như sâu khoang, sâu keo, sâu cuốn lá ... Ngoài ra, một số hợp chất tương tự pheromone là alomone (có tác dụng xua ñuổi) hoặc kairomone (có tác dụng hấp dẫn) cũng ñang ñược nghiên cứu ñể sử dụng trong phòng trừ sinh học (Lê Văn Trịnh, 2002) [39] Năm 2006, Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội ñã nghiên cứu ứng dụng bẫy pheromone trong biện pháp phòng trừ tổng hợp hai ñối tượng sâu hại rau là sâu tơ và sâu khoang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Bẫy pheromone có hiệu lực cao ñối với sâu tơ và sâu khoang, ñã giúp giảm trên 60% sâu non gây hại so với ñối chứng (gần tương ñương sử dụng thuốc bảo vệ thực vật). ðối với sâu xanh hại rau, bẫy pheromone có hiệu lực thấp hơn (giảm 30 - 40% sâu non so với ñối chứng) (Lê Văn Trịnh, 2004) [40]. Qua nghiên cứu cũng ñã xác ñịnh ñược mối tương quan giữa cao ñiểm trưởng thành vào bẫy với sự phát sinh của sâu non ở cả 2 ñối tượng sâu tơ và sâu khoang, từ ñó có cơ sở dự báo sâu non phát sinh gây hại thông qua theo dõi số lượng cá thể trưởng thành vào bẫy ñể chủ ñộng tổ chức phòng trừ ñạt hiệu quả cao 2.4.4.3 Biện pháp hoá học Theo Phạm Văn Lầm (1994) [20] thuốc hoá học bảo vệ thực vật là biện pháp không thể thiếu trong thâm canh cây trồng và chưa có một nhà khoa học nghiêm túc nào trên thế giới dám dự ñoán ñược thời ñiểm không cần sử dụng thuốc hoá học. Việc sử dụng thuốc hoá học ñể trừ sâu hại rau họ hoa thập tự ở Việt Nam ñã ñược chú ý từ những năm 60, ñã tiến hành khảo nghiệm hiệu lực trừ sâu tơ của các loại thuốc nhóm Clo hữu cơ [3],[12]. Công tác này ñến nay vẫn ñược tiến hành ñều ở nhiều cơ quan nghiên cứu khoa học nông nghiệp, ñể xác Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 24 ñịnh những loại thuốc mới, bổ sung và loại bỏ những loại thuốc cũ không còn phù hợp [11], [12], [23], [26], [27]. Nguyễn Trần Oánh (1992) [27] cho biết thuốc hoá học dùng hiện nay không có tính chọn lọc cao, số lần sử dụng nhiều. Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Sản (1995) [29] ñiều tra ở vùng trồng rau họ hoa thập tự vùng Từ Liêm - Hà Nội người dân phun tới 28 - 30 lần/vụ. Theo Nguyễn Duy Trang (1996) [36] , nguyên nhân của các hiện tượng này là do trình ñộ hiểu biết về dịch hại và kĩ thuật sử dụng thuốc của người dân còn quá thấp nên họ thường phun rất tuỳ tiện, phun ñịnh kì, phun theo tập quán hoặc bắt chước nhau. Ngoài ra 100% số hộ nông dân vùng trồng rau thường hỗn hợp các loại thuốc trừ sâu trong quá trình sử dụng theo nhận ñịnh của nông dân, việc pha trộn thuốc là biện pháp nâng cao hiệu lực của thuốc, mở rộng phổ tác ñộng, giảm giá thành (do không phải mua thuốc ñắt tiền). Do hỗn hợp theo cảm tính, liều lượng thường áng chừng nên lượng thuốc thực tế cao hơn 2 - 3 lần so với khuyến cáo. Từ các kết quả nghiên cứu về thuốc hoá học trừ sâu hại rau họ hoa thập tự Nguyễn Quý Hùng, Lê Trường và ctv (1995) [16] ñã chỉ rõ 2 nguyên tắc sử dụng thuốc hoá học: Lựa chọn một bộ thuốc thích hợp, có tính chọn lọc ñể sử dụng luân phiên với nhau và xen kẽ với chế phẩm sinh học Bt và chế phẩm thảo mộc. Ấn ñịnh một phương pháp dùng thuốc hợp lý, chỉ dùng thuốc hoá học khi các biện pháp khác không còn hiệu quả khống chế sâu ở dưới mức an toàn và phải phun thuốc ñều trên cây khi sâu ở tuổi 1 và tuổi 2. Ngày nay, người ta không chỉ quan tâm ñến hiệu lực phòng trừ của thuốc hoá học ñối với sâu hại mà còn quan tâm một cách toàn diện ñến các chỉ tiêu an toàn cho môi trường, môi sinh (Nguyễn Viết Tùng, 1999) [31]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 25 3. ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 3.1.1. ðịa ñiểm nghiên cứu - Nghiên cứu ngoài ñồng ruộng: Vùng trồng rau ở Lĩnh Nam và ðặng Xá - Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: tại Bộ môn Côn trùng - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; phòng sinh hóa - Viện Nghiên cứu phòng trừ mối và bảo vệ công trình. 3.1.2. Thời gian nghiên cứu Vụ ðông Xuân 2010 - 2011 ( Từ tháng 10/2010 ñến 6 năm 2011). 3.2. ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 3.2.1. ðối tượng nghiên cứu - Sâu hại: các loài sâu thuộc bộ Lepidoptera hại rau họ hoa thập tự như: sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.), sâu xám ( Agrotis segetum Schifferuler), sâu ño xanh ( Chrysodeixis eiosoma Doubleday), sâu ñục nõn cải (Hellula undalis Fabricaus)... ðặc biệt ñi sâu nghiên cứu sâu khoang ( Spodoptera litura Farb.) 3.2.2. Vật liệu nghiên cứu - Cây trồng: 1 số loại rau thuộc họ hoa thập tự . - Ba loại chế phẩm Metavina 90DP, 10DP, 80LS (ñã ñược ñăng ký trong danh mục thuốc BVTV ñược sử dụng ở Việt Nam do Viện nghiên cứu mối và bảo vệ côn trùng sản xuất). - Dụng cụ thu bắt sâu hại: Vợt, khung, khay, ống hút, hộp nhựa ñựng mẫu, ống nghiệm, túi nilon. - Dụng cụ nuôi sinh học: Hộp nuôi sâu, lồng lưới nuôi sâu, ñĩa petri, chậu trồng cây, giấy thấm, bút dạ. - Dụng cụ thí nghiệm: Ống ñong, bình phun thuốc. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 26 - Hóa chất: cồn 70 % , formaldehyt ( formon 5%). - Các dụng cụ khác: Bảng biểu, sổ ghi chép, bút bi, bút chì, máy tính… 3.3. Nội dung nghiên cứu - Xác ñịnh ñược tình hình sử dụng thuốc BVTV phòng chống sâu hại rau họ hoa thập tự vụ ñông xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá. - Xác ñịnh thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự vụ ñông xuân 2010 – 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá. - ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu khoang (Spodoptera litura F.) trên rau họ hoa thập tự vụ ñông xuân 2010 - 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá - Xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học của sâu khoang (Spodoptera litura F.). - ðánh giá hiệu quả phòng trừ sâu khoang (Spodoptera litura F.) bằng chế phẩm sinh học Metavina trong phòng thí nghiệm và ngoài ñồng ruộng. 3.4. Phương pháp nghiên cứu 3.4.1. Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự vụ ðông Xuân 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần. Trên các vùng trồng rau ở khu vực Lĩnh Nam, ðặng Xá từ khi gieo trồng ñến khi thu hoạch [2]. Kết hợp với ñiều tra tự do, càng nhiều ñiểm càng tốt, ñiều tra bổ sung tại một số ruộng trồng rau hoa họ thập tự lân cận. Khi xác ñịnh ñiểm ñiều tra, quan sát tổng thể trên ruộng rau phát hiện sâu hại, tiến hành ñiều tra thu thập các mẫu vật có liên quan ñến triệu chứng gây hại ở tất cả các bộ phận của cây. Lấy mẫu cho vào túi nilon, ghi thông tin về ñịa ñiểm, thời gian lấy mẫu ñem về phòng. Tất cả các mẫu thu ñược cho vào hộp nuôi sâu ñể tiếp tục theo dõi ñể phân loại. Các mẫu sâu non thuộc bộ Cánh vảy ñược bảo quản bằng cách ngâm mẫu trong cồn 700, mẫu trưởng thành ñược cắm kim và sấy khô. Mẫu vật ñược ñịnh loại tại bộ môn côn trùng, ðại học Nông nghiệp I.Người giúp ñỡ phân loại GS.TS Hà Quang Hùng . • Chỉ tiêu theo dõi : Tần suất xuất hiện, mức ñộ phổ biến Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 27 3.4.2. Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ của sâu khoang (Spodoptera litura F.) vụ ðông Xuân 2011 tại Lĩnh Nam, ðặng Xá Áp dụng phương pháp ñiều tra của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, 2001 [2]. ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần (từ khi gieo trồng ñến khi thu hoạch); chọn 3 ruộng trồng rau bắp cải, su hào ñại diện cho khu vực nghiên cứu tại mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 1m2 ðối với các loại rau trồng từ cây con như cải bắp, súp lơ mỗi ñiểm ñiều tra 20 cây khi cây còn nhỏ (giai ñoạn hồi xanh ñến trải lá), mỗi ñiểm 10 cây (thời kỳ trải lá), mỗi ñiểm 3-5 cây (khi cây sắp thu hoạch). * Chỉ tiêu theo dõi: Mật ñộ sâu hại (con/m2) 3.4.3. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu khoang 3.4.3.1. Phương pháp nuôi sinh họ._.63.333 SE(N= 3) 42.2481 5%LSD 8DF 87.7671 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS SLTR 1 5 1195.20 2 5 1183.30 3 5 1180.08 SE(N= 5) 32.7252 5%LSD 8DF 106.714 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TR 23/11/** 19:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | SLTR 15 1186.2 342.61 73.176 4.2 0.0000 0.9427 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 81 Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến tỷ lệ trứng nở của sâu khoang S. litura ở nhiệt ñộ 27,60C và ẩm ñộ 81% BALANCED ANOVA FOR VARIATE NDT2 FILE TLTN 23/11/** 20:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V003 NDT2 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 4362.50 1090.62 409.62 0.000 3 2 NL 2 16.0333 8.01667 3.01 0.105 3 * RESIDUAL 8 21.3004 2.66255 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 4399.83 314.274 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NDT3 FILE TLTN 23/11/** 20:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V004 NDT3 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 4110.83 1027.71 271.64 0.000 3 2 NL 2 1.73333 .866667 0.23 0.802 3 * RESIDUAL 8 30.2666 3.78332 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 4142.83 295.917 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NDT4 FILE TLTN 23/11/** 20:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V005 NDT4 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 4569.17 1142.29 312.60 0.000 3 2 NL 2 6.10000 3.05000 0.83 0.471 3 * RESIDUAL 8 29.2332 3.65415 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 4604.50 328.893 ----------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 82 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NDT5 FILE TLTN 23/11/** 20:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V006 NDT5 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 3790.00 947.500 276.64 0.000 3 2 NL 2 4.43333 2.21667 0.65 0.552 3 * RESIDUAL 8 27.3999 3.42499 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 3821.83 272.988 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE NDT6 FILE TLTN 23/11/** 20:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V007 NDT6 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 4160.83 1040.21 672.91 0.000 3 2 NL 2 5.63333 2.81667 1.82 0.222 3 * RESIDUAL 8 12.3667 1.54584 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 4178.83 298.488 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TLTN 23/11/** 20:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NDT2 NDT3 NDT4 NDT5 DDCN 3 66.6667 71.6667 81.6667 88.3333 MO10% 3 60.8333 63.3333 69.1667 75.0000 MO50% 3 81.6667 84.1667 91.6667 98.3333 MONC 3 90.8333 92.5000 98.3333 100.000 NLA 3 41.6667 45.0000 49.1667 57.5000 SE(N= 3) 0.942081 1.12299 1.10365 1.06849 5%LSD 8DF 3.07203 3.66196 3.59890 3.48422 CT$ NOS NDT6 DDCN 3 94.1667 MO10% 3 81.6667 MO50% 3 100.000 MONC 3 100.000 NLA 3 55.8333 SE(N= 3) 0.717830 5%LSD 8DF 2.34077 ------------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 83 MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS NDT2 NDT3 NDT4 NDT5 1 5 69.7000 71.2000 78.5000 84.0000 2 5 67.2000 71.8000 78.4000 83.1000 3 5 68.1000 71.0000 77.1000 84.4000 SE(N= 5) 0.729733 0.869864 0.854886 0.827646 5%LSD 8DF 2.37958 2.83654 2.78770 2.69887 NL NOS NDT6 1 5 87.2000 2 5 85.9000 3 5 85.9000 SE(N= 5) 0.556029 5%LSD 8DF 1.81315 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TLTN 23/11/** 20:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 7 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NDT2 15 68.333 17.728 1.6317 4.4 0.0000 0.1052 NDT3 15 71.333 17.202 1.9451 5.7 0.0000 0.8017 NDT4 15 78.000 18.135 1.9116 4.5 0.0000 0.4713 NDT5 15 83.833 16.522 1.8507 5.2 0.0000 0.5525 NDT6 15 86.333 17.277 1.2433 4.4 0.0000 0.2223 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 84 Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của các chế phẩm Metavina trong ñiều kiện phòng thí nghiệm BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE XLSL 23/11/** 20:39 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V003 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 1524.25 508.083 ****** 0.000 3 2 NL 2 3.16667 1.58333 6.33 0.034 3 * RESIDUAL 6 1.50015 .250025 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1528.92 138.992 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE XLSL 23/11/** 20:39 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V004 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 2570.00 856.667 489.51 0.000 3 2 NL 2 21.5000 10.7500 6.14 0.036 3 * RESIDUAL 6 10.5004 1.75006 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2602.00 236.545 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE XLSL 23/11/** 20:39 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V005 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 7918.00 2639.33 ****** 0.000 3 2 NL 2 10.1667 5.08334 6.78 0.029 3 * RESIDUAL 6 4.50048 .750080 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 7932.67 721.152 ----------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 85 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 10NSP FILE XLSL 23/11/** 20:39 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V006 10NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 12280.9 4093.64 ****** 0.000 3 2 NL 2 4.16667 2.08333 2.14 0.198 3 * RESIDUAL 6 5.83283 .972138 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 12290.9 1117.36 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE XLSL 23/11/** 20:39 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP CT1 3 22.3333 35.3333 69.0000 80.6667 CT2 3 12.0000 24.3333 38.3333 63.6667 CT3 3 30.0000 36.3333 54.0000 73.3333 CT4 3 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 SE(N= 3) 0.288690 0.763776 0.500027 0.569250 5%LSD 6DF 2.998623 2.64202 1.72967 1.96913 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP 1 4 16.7500 25.5000 41.5000 55.2500 2 4 16.0000 24.2500 40.2500 54.0000 3 4 15.5000 22.2500 39.2500 54.0000 SE(N= 4) 0.250012 0.661450 0.433036 0.492985 5%LSD 6DF 0.864833 2.28806 1.49794 1.70532 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE XLSL 23/11/** 20:39 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 3NSP 12 16.083 11.790 0.50002 5.1 0.0000 0.0336 5NSP 12 24.000 15.380 1.3229 5.5 0.0000 0.0357 7NSP 12 40.333 26.854 0.86607 6.1 0.0000 0.0293 10NSP 12 54.417 33.427 0.98597 5.8 0.0000 0.1981 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 86 Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 4 của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE XLB11 23/11/** 20:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V003 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 103.476 51.7378 29.77 0.006 3 2 NL 2 8.67555 4.33778 2.50 0.198 3 * RESIDUAL 4 6.95112 1.73778 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 119.102 14.8878 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE XLB11 23/11/** 20:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V004 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 66.6667 33.3333 3.57 0.129 3 2 NL 2 6.00000 3.00000 0.32 0.744 3 * RESIDUAL 4 37.3333 9.33333 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 110.000 13.7500 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE XLB11 23/11/** 20:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V005 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 828.269 414.134 40.39 0.004 3 2 NL 2 8.96222 4.48111 0.44 0.676 3 * RESIDUAL 4 41.0179 10.2545 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 878.249 109.781 ----------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 87 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 10NSP FILE XLB11 23/11/** 20:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V006 10NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 493.829 246.914 15.22 0.015 3 2 NL 2 .962220 .481110 0.03 0.972 3 * RESIDUAL 4 64.9044 16.2261 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 559.696 69.9619 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE XLB11 23/11/** 20:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP CT1 3 6.60000 20.0000 36.9333 59.2333 CT2 3 0.000000 13.3333 14.2667 42.0000 CT3 3 7.66667 16.6667 20.2333 45.7000 SE(N= 3) 0.761091 1.76383 1.84883 2.32566 5%LSD 4DF 2.98331 6.31385 6.24700 6.11609 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP 1 3 6.00000 17.6667 24.5000 49.3667 2 3 3.60000 15.6667 24.5333 48.5667 3 3 4.66667 16.6667 22.4000 49.0000 SE(N= 3) 0.761091 1.76383 1.84883 2.32566 5%LSD 4DF 2.98331 6.41385 6.24700 9.11609 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE XLB11 23/11/** 20:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 3NSP 9 4.7556 3.8585 1.3182 6.7 0.0056 0.1979 5NSP 9 16.667 3.7081 3.0551 7.3 0.1292 0.7436 7NSP 9 23.811 10.478 3.2023 6.4 0.0036 0.6756 10NSP 9 48.978 8.3643 4.0282 7.2 0.0155 0.9720 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 88 Hiệu lực phòng trừ sâu khoang ở pha nhộng của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE XLNHON 23/11/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V003 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 0.000000 0.000000 0.00 1.000 3 2 NL 2 0.000000 0.000000 0.00 1.000 3 * RESIDUAL 4 0.000000 0.000000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 0.000000 0.000000 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE XLNHON 23/11/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V004 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 0.000000 0.000000 0.00 1.000 3 2 NL 2 0.000000 0.000000 0.00 1.000 3 * RESIDUAL 4 0.000000 0.000000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 0.000000 0.000000 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE XLNHON 23/11/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V005 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 0.000000 0.000000 0.00 1.000 3 2 NL 2 0.000000 0.000000 0.00 1.000 3 * RESIDUAL 4 0.000000 0.000000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 0.000000 0.000000 ----------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 89 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 10NSP FILE XLNHON 23/11/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V006 10NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 93.5555 46.7778 105.25 0.001 3 2 NL 2 .222222 .111111 0.25 0.791 3 * RESIDUAL 4 1.77779 .444447 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 95.5556 11.9444 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE XLNHON 23/11/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP CT1 3 0.000000 0.000000 0.000000 13.3333 CT2 3 0.000000 0.000000 0.000000 6.33333 CT3 3 0.000000 0.000000 0.000000 6.66667 SE(N= 3) 0.000000 0.000000 0.000000 0.384901 5%LSD 4DF 0.000000 0.000000 0.000000 1.50873 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP 1 3 0.000000 0.000000 0.000000 8.66667 2 3 0.000000 0.000000 0.000000 9.00000 3 3 0.000000 0.000000 0.000000 8.66667 SE(N= 3) 0.000000 0.000000 0.000000 0.384901 5%LSD 4DF 0.000000 0.000000 0.000000 1.50873 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE XLNHON 23/11/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 3NSP 9 0.00000 0.00000 0.00000 0.0 1.0000 1.0000 5NSP 9 0.00000 0.00000 0.00000 0.0 1.0000 1.0000 7NSP 9 0.00000 0.00000 0.00000 0.0 1.0000 1.0000 10NSP 9 8.7778 3.4561 0.66667 7.6 0.0011 0.7907 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 90 Hiệu lực phòng trừ sâu khoang tuổi 2 của chế phẩm Metavina 80LS ở các nồng ñộ và công thức khác nhau BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE XLB11 18/10/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V003 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 5 4664.44 932.889 94.74 0.000 3 2 NL 2 9.52778 4.76389 0.48 0.634 3 * RESIDUAL 10 98.4725 9.84725 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 4772.44 280.732 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE XLB11 18/10/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V004 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 5 5420.28 1084.06 106.40 0.000 3 2 NL 2 17.4444 8.72222 0.86 0.457 3 * RESIDUAL 10 101.889 10.1889 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 5539.61 325.859 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE XLB11 18/10/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V005 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 5 5764.29 1152.86 95.87 0.000 3 2 NL 2 2.58333 1.29167 0.11 0.899 3 * RESIDUAL 10 120.251 12.0251 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 5887.12 346.301 ----------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 91 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 10NSP FILE XLB11 18/10/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V006 10NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 5 5792.67 1158.53 112.48 0.000 3 2 NL 2 2.33333 1.16667 0.11 0.894 3 * RESIDUAL 10 103.001 10.3001 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 17 5898.00 346.941 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE XLB11 18/10/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP CT1 3 32.6667 39.0000 76.3333 89.0000 CT2 3 31.3333 36.6667 69.6667 81.3333 CT3 3 29.0000 35.3333 53.5000 72.6667 CT4 3 22.5000 25.3333 31.0000 40.6667 CT5 3 29.5000 34.6667 67.0000 78.6667 SE(N= 3) 1.81174 1.84290 2.00209 1.85293 5%LSD 10DF 5.70887 5.80705 6.30865 5.83865 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP 1 5 37.0833 42.5000 64.1667 76.5000 2 5 35.5000 40.3333 63.5833 77.1667 3 5 35.5833 42.3333 64.5000 76.3333 SE(N= 6) 1.28110 1.30313 1.41569 1.31022 5%LSD 10DF 4.03678 4.10620 4.46089 4.12855 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE XLB11 18/10/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 18) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 3NSP 18 36.056 16.755 3.1380 5.2 0.0000 0.6344 5NSP 18 41.722 18.052 3.1920 5.5 0.0000 0.4565 7NSP 18 64.083 18.609 3.4677 5.4 0.0000 0.8987 10NSP 18 76.667 18.626 3.2094 4.2 0.0000 0.8936 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 92 Hiệu lực phòng trừ sâu khoang (Spdoptera litura) của chế phẩm Metavina 80LS ở ñiều kiện ngoài ñồng ruộng BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE XLND 23/11/** 21:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V003 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 111.176 55.5878 22.96 0.008 3 2 NL 2 1.04222 .521111 0.22 0.815 3 * RESIDUAL 4 9.68445 2.42111 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 121.902 15.2378 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE XLND 23/11/** 21:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V004 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 634.269 317.134 57.47 0.002 3 2 NL 2 5.80222 2.90111 0.53 0.629 3 * RESIDUAL 4 22.0712 5.51779 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 662.142 82.7678 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE XLND 23/11/** 21:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V005 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 4850.55 2425.27 503.38 0.000 3 2 NL 2 .155556E-01 .777778E-02 0.00 0.999 3 * RESIDUAL 4 19.2718 4.81795 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 4869.84 608.729 ----------------------------------------------------------------------------- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….. 93 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 10NSP FILE XLND 23/11/** 21:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB VARIATE V006 10NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 8028.37 4014.19 370.95 0.000 3 2 NL 2 5.90889 2.95445 0.27 0.775 3 * RESIDUAL 4 43.2852 10.8213 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 8077.57 1009.70 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE XLND 23/11/** 21:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP CT1 3 8.10000 20.7000 57.1000 72.9000 CT2 3 1.00000 6.66667 18.4000 54.3333 CT3 3 0.333333 0.666667 1.66667 2.33333 SE(N= 3) 0.898353 1.35619 1.26727 1.89924 5%LSD 4DF 3.52135 5.31599 4.96744 7.44460 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT NL ------------------------------------------------------------------------------- NL NOS 3NSP 5NSP 7NSP 10NSP 1 3 3.33333 9.33333 25.7333 42.6667 2 3 2.66667 8.36667 25.7667 44.3333 3 3 3.43333 10.3333 25.6667 42.5667 SE(N= 3) 0.898353 1.35619 1.26727 1.89924 5%LSD 4DF 3.52135 5.31599 4.96744 7.44460 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE XLND 23/11/** 21:21 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem RCB F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ |NL | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 3NSP 9 3.1444 3.9036 1.5560 5.5 0.0082 0.8153 5NSP 9 9.3444 9.0977 2.3490 6.1 0.0022 0.6293 7NSP 9 25.722 24.672 2.1950 6.5 0.0003 0.9987 10NSP 9 43.189 31.776 3.2896 6.8 0.0003 0.7750 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2476.pdf