Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên địa bàn Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương

Tài liệu Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên địa bàn Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương: ... Ebook Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên địa bàn Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương

pdf115 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1523 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên địa bàn Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------------------- PHẠM THANH HIỀN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG CÓ ðẤT NÔNG NGHIỆP BỊ THU HỒI PHỤC VỤ CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, GIAO THÔNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG HÀ NỘI – 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ i LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. - Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Phạm Thanh Hiền Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ ii LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả ñã nhận ñuợc sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của nhiều tổ chức, cá nhân liên quan. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Bộ môn Quy hoạch ñã tạo ñiều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn. ðặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng, nguyên Trưởng khoa Tài nguyên – Môi trường, ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình. ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ của Uỷ ban nhân dân huyện Tứ Kỳ, Phòng Lao ñộng – Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài Chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Thống kê, Văn phòng Hội ñồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân huyện, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia ñình, Uỷ ban nhân dân các xã và các hộ gia ñình tại khu vực nghiên cứu ñã giúp ñỡ, cung cấp số liệu ñể tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2010 Tác giả Phạm Thanh Hiền Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng v Danh mục hình vi 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục ñích, yêu cầu 3 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4 2.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về lao ñộng, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn 4 2.2 Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp 13 2.3 Tác ñộng của phát triển khu công nghiệp tới lao ñộng, việc làm khu vực nông thôn 16 2.4 Thực trạng thu hồi ñất và tác ñộng của nó tới lao ñộng, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở Việt Nam 18 2.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 22 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 3.1 ðối tượng nghiên cứu 39 3.2 Nội dung nghiên cứu 39 3.3 Phạm vi nghiên cứu 39 3.4 Phương pháp nghiên cứu 40 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44 4.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tứ Kỳ 44 4.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 44 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ iv 4.1.2 ðặc ñiểm ñiều kiện kinh tế - xã hội 46 4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2006 - 2009 48 4.2 Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn huyện 54 4.2.1 ðối với các xã, thị trấn trong huyện 54 4.2.2 ðối với 3 xã ñiều tra (Ngọc Sơn, Kỳ Sơn, Tứ Xuyên) 57 4.3 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi ở huyện Tứ Kỳ 58 4.3.1 Chính sách của tỉnh Hải Dương ñối với người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi 58 4.3.2 Thực trạng công tác dạy nghề và giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi ở huyện Tứ Kỳ 62 4.3.3 ðánh giá chung 74 4.4 Thực trạng về quy mô, cơ cấu lao ñộng tại các doanh nghiệp trong và ngoài cụm ñiểm công nghiệp 83 4.5 Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi ñến năm 2015 85 4.5.1 ðịnh hướng chung về giải quyết việc làm ñến năm 2015 85 4.5.2 Dự báo những biến ñộng về ñất ñai và lao ñộng của huyện Tứ Kỳ ñến năm 2015 87 4.5.3 Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi 88 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97 5.1 Kết luận 97 5.2 Kiến nghị 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC 103 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1 Lao ñộng làm việc trong các ngành kinh tế (tại thời ñiểm 01 tháng 7 hàng năm) 47 4.2 Cơ cấu lao ñộng trong các ngành kinh tế của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2006 – 2009 48 4.3 Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2006 - 2009 50 4.4 Tình hình thu hồi ñất của 11 xã, thị trấn trong huyện phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông (từ 01/01/2006 ñến 31/12/2009) 55 4.5 Thống kê số hộ gia ñình, cá nhân có ñất nông nghiệp bị thu hồi (từ 01/01/2006 ñến 31/12/2009) 56 4.6 Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp tại 3 xã ñiều tra 57 4.7 Tổng hợp số học viên học nghề sơ cấp tại Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp - Dạy nghề huyện Tứ Kỳ từ năm 2006 ñến năm 2009 của các xã, thị trấn trong huyện 63 4.8 Kết quả giải quyết việc làm của huyện từ năm 2006 ñến năm 2009 65 4.9 Tổng hợp tình hình việc làm của lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp của 11/27 xã, thị trấn của huyện Tứ Kỳ 68 4.10 Cơ cấu lao ñộng của những hộ ñiều tra trước và sau khi thu hồi ñất 70 4.11 Thu nhập bình quân trên 01 nhân khẩu của các hộ (ñiều tra) có ñất nông nghiệp bị thu hồi 71 4.12 Mức sống của các hộ (ñiều tra) có ñất nông nghiệp bị thu hồi 71 4.13 Tổng hợp ý kiến về nguyên nhân người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi không tìm ñược việc làm tại các doanh nghiệp 73 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ vi 4.14 Tổng hợp cơ cấu ñộ tuổi của lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi tại 3 xã ñiều tra 78 4.15 Tổng hợp về trình ñộ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi tại 3 xã ñiều tra 79 4.16 Tổng hợp về tình trạng việc làm của người lao ñộng trước và sau khi bị thu hồi ñất nông nghiệp tại 3 xã ñiều tra 80 4.17 Tổng hợp về thời gian người lao ñộng tìm ñược việc làm mới sau khi bị thu hồi ñất nông nghiệp tại 3 xã ñiều tra 81 4.18 Tổng hợp tình hình sử dụng tiền ñền bù của những hộ dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi tại 3 xã ñiều tra 82 4.19 Quy mô, cơ cấu lao ñộng tại các doanh nghiệp trong và ngoài các cụm công nghiệp 84 4.20 Dự báo biến ñộng về ñất ñai của huyện Tứ Kỳ ñến năm 2015 87 4.21 Diễn biến tình hình lao ñộng và dự báo dân số, lao ñộng của huyện Tứ Kỳ ñến năm 2015 88 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ vii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Kết quả ñiều tra ý kiến của người dân về chính sách ñền bù của Nhà nước 60 4.2 Kết quả ñiều tra ý kiến của người dân về chính sách hỗ trợ sản xuất của Nhà nước 61 4.3 Kết quả ñiều tra ý kiến của người dân về chính sách hỗ trợ việc làm của Nhà nước 62 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 1 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Nước ta ñang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, từng bước hội nhập kinh tế thế giới. Vì vậy, phát triển các khu, cụm công nghiệp, ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn là tất yếu. Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp, ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, dẫn ñến sự thay ñổi về diện tích các loại ñất, lao ñộng, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Xét về lâu dài, sự thay ñổi này mang tính chất tích cực, tạo ñiều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế, góp phần ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng. Tuy nhiên, sự phát triển các khu, cụm công nghiệp, ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, cũng tạo ra nhiều khó khăn cho nông dân ở các vùng có ñất bị thu hồi, ñó là: sự mất dần diện tích ñất nông nghiệp và hậu quả của nó là hàng ngàn hộ nông dân không có hoặc thiếu ñất sản xuất, số người thiếu việc làm tăng lên. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003 - 2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với 2,5 triệu nhân khẩu, trong ñó có khoảng 950.000 lao ñộng. [13] Huyện Tứ Kỳ trong 4 năm (2006 – 2009) ñã thu hồi 509,5 ha ñất nông nghiệp (của 9.436 hộ dân), phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông, kéo theo hàng ngàn lao ñộng thiếu việc làm, tạo ra nhiều vấn ñề tiêu cực trong xã hội nông thôn. Bên cạnh ñó, việc sử dụng tiền ñền bù không ñúng mục ñích (xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm tiện nghi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 2 sinh hoạt…), dẫn ñến lãng phí không cần thiết, ñôi khi dẫn ñến những hậu quả xã hội khôn lường. Mặt khác, sự tăng lên về giá tiêu dùng do quá trình tập trung lao ñộng tại các cụm, ñiểm công nghiệp ñã ảnh hưởng ñến ñời sống của người dân. ðảng, Nhà nước ñã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về ñền bù, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất bị thu hồi và ñạt nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, tình trạng lao ñộng trong vùng thu hồi ñất không tìm ñược việc làm hoặc tìm ñược việc làm nhưng không ổn ñịnh, tình trạng các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng lao ñộng theo cam kết, sau ñó sa thải lao ñộng hoặc trả lương quá thấp khiến người lao ñộng tự bỏ việc... không phải là hiện tuợng cá biệt. Theo số liệu ñiều tra của Phòng Lao ñộng, Thương binh và Xã hội huyện trong 7.077 lao ñộng mất việc làm do thu hồi ñất có 4.288 người tìm ñược việc làm mới, còn lại 2.789 lao ñộng không tìm ñược việc làm, nguyên nhân: không có chuyên môn chiếm 65%, sức khoẻ không ñảm bảo 5%, còn lại là do các nguyên nhân khác. Vì vậy, giải quyết việc làm giúp người lao ñộng ổn ñịnh ñời sống, tăng thu nhập, nhất là ở vùng thu hồi ñất là vấn ñề cấp thiết có tính bức xúc không chỉ ở huyện Tứ Kỳ mà còn là vấn ñề có tính thời sự ñối với các ñịa phương có ñất chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang phát triển các khu, cụm công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Việc nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần ñánh giá tình hình giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng tại những vùng thu hồi ñất nông nghiệp của huyện, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của huyện năm 2010 và những năm tiếp theo. Từ vấn ñề trên, câu hỏi ñặt ra là: các chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước khi thu hồi ñất nông nghiệp ñã giải quyết ñược khó khăn về ñời Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 3 sống của người lao ñộng ñến mức ñộ nào? Vấn ñề chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ra sao? Công tác dạy nghề cần ñược triển khai như thế nào? Làm thế nào ñể tạo nhiều cơ hội cho người lao ñộng tìm kiếm ñược việc làm, tăng thu nhập, ổn ñịnh ñời sống? Từ ñó tôi chọn ñề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”. 1.2 Mục ñích, yêu cầu 1.2.1 Mục ñích ðánh giá thực trạng ñời sống, việc làm và tạo việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ; ñề xuất các giải pháp nhằm góp phần giải quyết việc làm, ổn ñịnh và nâng cao ñời sống của người dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi. 1.2.2 Yêu cầu - Nắm vững chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ñất ñai, ñền bù, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất bị thu hồi. - ðánh giá ñúng thực trạng, ñề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của huyện. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về lao ñộng, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn 2.1.1 Lao ñộng và việc làm Việc làm là một phạm trù tổng hợp, liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu. Có nhiều quan niệm khác nhau về việc làm. Theo Robert J. Gorden [1] thì "ai có công ăn, việc làm ñều là người hữu nghiệp, ai không có công ăn việc làm ñều là những người thất nghiệp, ai không ñáp ứng ñược thị trường lao ñộng ñều không nằm trong lực lượng lao ñộng". Luật Lao ñộng ñược Quốc hội (khoá IX) thông qua ngày 23/6/1994 ghi rõ "mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm…". Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả năng lao ñộng, có giao kết hợp ñồng lao ñộng, gồm những người ñang có việc làm và những người chưa có việc . Có hai chỉ tiêu thường dùng khi xem xét, ñánh giá nguồn lao ñộng, ñó là: số lượng lao ñộng và chất lượng lao ñộng. Số lượng lao ñộng: gồm những người trong ñộ tuổi quy ñịnh (nam từ 15 - 60 tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi), có khả năng lao ñộng. Tuy nhiên, do ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, những người không trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng vẫn có khả năng tham gia lao ñộng thì vẫn ñược coi là một bộ phận của nguồn lao ñộng - lao ñộng phụ. Chất lượng lao ñộng: là sức lao ñộng của bản thân người lao ñộng. Chất lượng lao ñộng thể hiện ở sức khoẻ, trình ñộ học vấn, nhận thức, hiểu biết về khoa học kỹ thuật và trình ñộ kinh tế tổ chức. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 5 Trên cơ sở ñó, có thể kết luận: người có việc làm là những người trong ñộ tuổi lao ñộng và ñang làm việc tại các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội. Việc làm là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng một hộ gia ñình. Ngày nay, việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp là một trong những vấn ñề có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của một ñất nước. Tăng việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp là một trong những nội dung quan trọng nhằm từng bước ổn ñịnh và nâng cao ñời sống nhân dân, bảo ñảm phát triển bền vững. Ở Việt Nam, tốc ñộ tăng dân số, nguồn lao ñộng cao, trong khi tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm còn hạn chế do khả năng cung cấp về vốn, tư liệu sản xuất còn thấp. Về bản chất, việc làm là quan hệ tích cực, sáng tạo của chủ thể việc làm với hoạt ñộng sống của mình với ý nghĩa nội dung và mục ñích ñặt ra. Tuỳ thuộc vào từng thời ñiểm, không gian và từng chủ thể có cách tiếp cận vấn ñề, ñưa ra những khái niệm khác nhau về việc làm. Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu, là vấn ñề chủ yếu nhất của ñời sống xã hội. Hiện nay, trên các phương tiện thông tin ñại chúng, khái niệm "việc làm" và "thị trường lao ñộng" không hiếm khi bị ñồng nhất với nhau. Hệ thống việc làm ñược ñưa thêm hàng loạt chức năng không ñúng với tính chất của nó, còn thị trường lao ñộng ñược tăng thêm tính chất tổng hợp. Khái niệm việc làm và khái niệm lao ñộng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không hoàn toàn giống nhau. Việc làm không phải là hoạt ñộng mà là những quan hệ xã hội giữa con người, trước hết là quan hệ kinh tế, pháp lý, ñưa người lao ñộng vào hợp tác lao ñộng cụ thể trong một chỗ làm việc xác ñịnh. Hoạt ñộng lao ñộng, trước hết là một quá trình, còn việc làm là tài sản của chủ thể mà bằng cách nào ñấy ñược ñưa vào hay loại ra từ quá trình ñó. Về góc ñộ kinh tế, việc làm thể hiện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 6 mối tương quan giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và vật chất trong quá trình sản xuất. Việc làm gắn với quá trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của người lao ñộng, ñồng thời không ñi ngược lại với lợi ích cộng ñồng mà pháp luật quy ñịnh. Nói cách khác, việc làm là công việc, những hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo ñiều kiện ñể tăng thu nhập cho các thành viên trong gia ñình, ñồng thời góp một phần cho xã hội. Nhà khoa học nổi tiếng trong kinh tế lao ñộng người Nga Kotlia A ñã ñưa ra khái niệm việc làm trong phạm trù kinh tế nói chung tồn tại ở mọi hình thái xã hội; ñồng thời, việc làm là phạm trù tái sản xuất xã hội, mà không thể ñồng nhất với lao ñộng và sử dụng sức lao ñộng, nó ñịnh ra ñặc tính dân số hoạt ñộng kinh tế so với những yếu tố sản xuất vật chất, thể hiện quan hệ giữa con người về việc tham gia của họ vào quá trình sản xuất xã hội. Các nhà khoa học kinh tế Anh lại cho rằng "việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ ñến cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế" [9, tr. 315]. Theo quan ñiểm này thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có ñược pháp luật thừa nhận hay ngăn cấm ñều ñược gọi là việc làm. Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên Xô lại cho rằng "việc làm là sự tham gia của người có khả năng lao ñộng vào một hoạt ñộng xã hội có ích trong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế phụ của các nông trang viên" [9, tr. 315]. Theo khái niệm này thì những người ñang ñi học, ñang tham gia hoạt ñộng trong lực lượng vũ trang, những người nội trợ ñều coi là những người có việc làm. Ngày nay, ở liên bang Nga khái niệm này ñược quy ñịnh trong Bộ luật Việc làm của dân cư liên bang Nga như sau "việc làm là hoạt ñộng của công dân nhằm thoả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 7 mãn những nhu cầu xã hội và của cá nhân, ñem ñến cho họ thu nhập và không bị pháp luật liên bang ngăn cấm" [9, tr. 315]. Theo tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO - International Labour Organization), khái niệm việc làm chỉ ñược ñề cập ñến trong mối quan hệ với lực lượng lao ñộng. Khi ñó, việc làm ñược chia làm 2 loại: có trả công (những người làm thuê, học việc ...) và không ñược trả công nhưng vẫn có thu nhập (những người như giới chủ làm kinh tế gia ñình...). Vì vậy, "việc làm có thể ñược ñịnh nghĩa như một tình trạng, trong ñó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có sự tham gia tích cực, có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất" [9, tr. 314]. Theo khái niệm này, người có việc làm là người làm việc gì ñó ñể ñược trả công, lợi nhuận ñược thanh toán bằng tiền mặt hoặc hiện vật, hoặc tham gia vào các hoạt ñộng mang tính chất tự tạo việc làm, vì lợi ích hay thu nhập của gia ñình (không nhận ñược tiền công hay hiện vật). Tuy nhiên, quan niệm này mang nghĩa rất rộng, bao trùm mọi hoạt ñộng lao ñộng của con người. Trong thời ñại ngày nay, với quan niệm trên, có rất nhiều người sẽ thuộc diện có việc làm, bao gồm: những hoạt ñộng mang tính hợp pháp và những hoạt ñộng mang tính phi pháp hay là những hoạt ñộng lao ñộng của con người vi phạm pháp luật hoặc bị cho là vi phạm ñạo ñức xã hội và bị ngăn cấm ở một số nước. Ví dụ, việc buôn bán heroin, mại dâm... ở các nước như Hà Lan, Côlômbia thì không cấm, nhưng những hoạt ñộng này bị ngăn cấm ở một số nước khác, ñặc biệt là ở một số nước châu Á như Việt Nam, Trung Quốc... Do vậy, khái niệm trên chỉ mang tính khái quát, là cơ sở nghiên cứu vấn ñề chung cho các nước trên thế giới. Ở nước ta, trong thời kỳ tập trung bao cấp, Nhà nước ñã ñứng ra giải quyết việc làm, trực tiếp quản lý người lao ñộng, kể từ khâu ñào tạo, phân bổ ñến sử dụng, ñãi ngộ ñối với người lao ñộng thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh. Trong giai ñoạn này, những khái niệm về thiếu việc làm, lao ñộng dư thừa, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 8 việc làm không ñầy ñủ... hầu như không ñược ñề cập ñến. Còn khái niệm "thất nghiệp" dường như là ñiều cấm kị nói tới dưới bất kỳ hình thức nào. Các cơ sở sản xuất kinh doanh có xu hướng chuyển nhanh vào khu vực quốc doanh và ñược coi là một ñiều tất yếu; ñối với mỗi công dân là vào ñược ñội ngũ công chức, viên chức nhà nước. Do ñó, việc làm và người có việc làm ñược xã hội thừa nhận và trân trọng là những người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực nhà nước và kinh tế tập thể. Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, quan ñiểm về việc làm ñược hiểu là hoạt ñộng lao ñộng không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc tạo ra ñiều kiện cho các thành viên trong hộ gia ñình có thêm thu nhập. ðiều này cũng phù hợp với cách nhìn nhận và phân tích của Nhà nước, ñược quy ñịnh tại ðiều 13 của Bộ luật Lao ñộng "mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" [11, tr.13]. Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao ñộng ñược cụ thể hoá, có thể hiểu dưới ba dạng hoạt ñộng sau: - Làm các công việc ñể nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật; - Làm các công việc ñể thu lợi nhuận cho bản thân; - Làm các công việc cho hộ gia ñình mình nhưng không ñược trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc ñó. Theo quan niệm trên, một hoạt ñộng ñược coi là việc làm cần thoả mãn hai tiêu thức: Một là, hoạt ñộng ñó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao ñộng và cho các thành viên trong gia ñình. ðiều này chỉ ra tính hữu ích và nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 9 Hai là, hoạt ñộng ñó không bị pháp luật ngăn cấm. ðiều này chỉ ra tính pháp lý của việc làm, quan niệm ñó rõ ràng hơn so với quan niệm của tổ chức ILO. Hoạt ñộng có ích không giới hạn về phạm vi hành nghề và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển thị trường lao ñộng ở Việt Nam trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Người lao ñộng hợp pháp ngày nay ñược ñặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, liên kết kinh doanh, tìm kiếm việc làm, thuê mướn lao ñộng trong khuôn khổ của pháp luật, không bị phân biệt ñối xử dù làm việc trong hay ngoài khu vực nhà nước hay các khu vực phi chính thức. Hai ñiều kiện ñó có quan hệ chặt chẽ với nhau, là ñiều kiện cần và ñủ ñể một hoạt ñộng lao ñộng ñược thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt ñộng tạo ra thu nhập, nhưng vi phạm pháp luật như trộm cắp, buôn bán ma tuý, mại dâm... thì không ñược thừa nhận là việc làm. Mặt khác một hoạt ñộng hợp pháp và có ích, nhưng không tạo ra thu nhập cũng không ñược thừa nhận là việc làm. Nhận thức về việc làm và tạo việc làm ñã có sự chuyển biến căn bản. Nếu như trước ñây, quan niệm phổ biến là Nhà nước chịu trách nhiệm tạo việc làm và bố trí việc làm cho người lao ñộng thì nay chuyển sang quan niệm tạo việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, doanh nghiệp, xã hội và của chính bản thân người lao ñộng. Sự thay ñổi quan niệm về việc làm của Nhà nước phù hợp với nền kinh tế thị trường, coi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm, có vai trò quan trọng trong giải phóng sức lao ñộng, thúc ñẩy tạo mở việc làm và phát triển thị trường lao ñộng ở nước ta. Quan niệm về việc làm nêu trên mang tính khái quát cao, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, cụ thể là: Thứ nhất, xét trên phạm vi rộng thì tính hợp pháp của một hoạt ñộng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 10 lao ñộng ñược thừa nhận là việc làm tuỳ thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và mỗi thời kỳ. Có hoạt ñộng là việc làm ở nước này nhưng lại không ñược thừa nhận là việc làm ở nước khác. Thứ hai, không phải mọi hoạt ñộng có ích, cần thiết cho gia ñình và xã hội ñều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia ñình thay vì thuê người làm công. Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu, Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực, ðại học Kinh tế quốc dân, khái niệm việc làm ñược hiểu "là phạm trù ñể tính trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ ...) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó". [16] Trạng thái phù hợp ñược thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí ban ñầu (C) như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu... và chi phí về sức lao ñộng (V). Quan hệ tỷ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao ñộng với trình ñộ công nghệ sản xuất. Khi công nghệ thay ñổi thì sự kết hợp ñó cũng thay ñổi theo, có thể công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc nhiều sức lao ñộng. Chẳng hạn, trong ñiều kiện kỹ thuật thủ công, một ñơn vị chi phí ban ñầu về tư liệu sản xuất, vốn có thể kết hợp với nhiều ñơn vị sức lao ñộng; còn trong ñiều kiện tự ñộng hoá, sản xuất theo dây truyền hiện ñại thì chi phí về vốn, thiết bị, công nghệ rất cao, nhưng chi phí sức lao ñộng với tỷ lệ thấp. Do ñó, tuỳ từng ñiều kiện cụ thể mà lựa chọn phương án phù hợp ñể có thể tạo việc làm cho người lao ñộng. Trong ñiều kiện khoa học kỹ thuật phát triển và việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ tỷ lệ giữa C và V thường xuyên biến ñổi theo các dạng khác nhau. Sự phù hợp giữa chi phí ban ñầu và sức lao ñộng có nghĩa là mọi người có khả năng lao ñộng, nhu cầu làm việc ñều có việc làm. Nếu chỉ xem xét trên phương diện sử dụng hết thời gian lao ñộng thì có ý nghĩa là việc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 11 làm ñầy ñủ. Trong trường hợp sự phù hợp của mối quan hệ này cho phép sử dụng triệt ñể tiềm năng về vốn, tư liệu sản xuất và sức lao ñộng ta có khái niệm việc làm hợp lý. Sự không phù hợp giữa chi phí ban ñầu và sức lao ñộng sẽ dẫn ñến thiếu nguồn nhân lực, tức thiếu việc làm và thất nghiệp. Từ những phân tích trên, tác giả ñồng tình với khái niệm “Việc làm là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ...) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó”. Trên cơ sở này sẽ hình thành các dạng việc làm cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hỗ trợ giải quyết việc làm. 2.1.2 Thất nghiệp Theo quan niệm của tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO), thất nghiệp là người có khả năng làm việc, nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có việc làm. Những người thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng, có sức lao ñộng nhưng chưa có việc làm, ñang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm. Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội cũng quy ñịnh "người thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có việc làm". Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người thất nghiệp và tổng nguồn nhân lực. Thất nghiệp có thể chia ra làm một số loại sau: - Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp xảy ra khi một số người lao ñộng ñang trong thời kỳ tìm kiếm việc làm hoặc chờ làm ở nơi có việc làm tốt hơn. - Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân ñối cung cầu giữa các loại lao ñộng, giữa các ngành nghề trong khu vực. - Thất nghiệp do thiếu cầu: là thất nghiệp xảy ra khi mức cầu chung về Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 12 lao ñộng giảm xuống, nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu. - Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: là thất nghiệp theo lý thuyết cổ ñiển, xảy ra khi tiền lương ñược xác ñịnh không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao ñộng. Thất nghiệp cũng có thể chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện: - Thất nghiệp tự nguyện: là thất nghiệp trong ñó những người lao ñộng không quan tâm ñến một số nghề mặc dù họ có ñủ ñiều kiện ñể làm vì họ có một phần vốn từ bên ngoài. - Thất nghiệp không tự nguyện: là thất nghiệp trong ñó những người lao ñộng muốn làm bất kỳ một công việc nào ñó mà họ không quan tâm ñến mức lương nhưng họ không tìm ñược việc làm. Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu, song duy trì ở mức ñộ nào cho hợp lý còn tuỳ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và khả năng quản lý nền kinh tế của nhà nước. Tỷ lệ thất nghiệp thấp ñồng nghĩa với lực lượng lao ñộng trong nền kinh tế ñược tăng cường và tỷ lệ lạm phát cao. Ngược lại, tỷ lệ thất nghiệp cao ñồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát thấp, cũng tạo ra những vấn ñề xã hội bức xúc về việc làm và tệ nạn xã hội. Vì vậy, duy trì một tỷ lệ thất nghiệp hợp lý ở mức thất nghiệp tự nhiên (tỷ lệ thất nghiệp mà ở ñó ai có nhu cầu làm việc ñều có thể kiếm ñược việc làm) là ñiều lý tưởng. Thất nghiệp trong trường hợp mất ñất do chuyển ñổi mục ñích sử dụng thuộc loại thất nghiệp tạm thời, bởi việc làm của người lao ñộng nông thôn luôn gắn liền với ñất ñai, khi tư liệu sản xuất chính bị mất, một bộ phận lao ñộng nông nghiệp ñược chuyển sang lao ñộng công nghiệp, một bộ phận còn lại, không ñáp ứng ñược yêu cầu của sản xuất công nghiệp tạm thời mất việc. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 13 2.2 Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp 2.2.1 Những thành tựu chủ yếu trong phát triển khu công nghiệp Thứ nhất, về số lượng các khu công nghiệp, tính ñến cuối tháng 5/2008, cả nước ñó có 186 khu công nghiệp ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên 45.042 ha, trong ñó diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt 29.496 ha (chiếm 65,5% tổng diện tích ñất tự nhiên). Trong ñó, 110 khu công nghiệp ñã ñi vào hoạt ñộng với tổng diện tích ñất tự nhiên là 26.115 ha và 76 khu công nghiệp ñang trong giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích ñất tự nhiên 18.926 ha. Các khu công nghiệp, khu chế xuất phân bố ở 52 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở 3 vù._.ng kinh tế trọng ñiểm với tổng diện tích ñất tự nhiên chiếm trên 60% tổng diện tích các khu công nghiệp cả nước, vùng ðông Nam Bộ có 75 khu công nghiệp (22.352 ha), ðồng bằng sông Hồng có 42 khu công nghiệp (10.046 ha), ðồng bằng sông Cửu Long có 28 khu công nghiệp (5.027 ha). [21] Việc thành lập các khu công nghiệp nhìn chung ñều tuân thủ quy mô diện tích ñã ñược phê duyệt, ñồng thời các khu công nghiệp có quy mô lớn ñược phân kỳ ñầu tư ñể bảo ñảm hiệu quả xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút ñầu tư. Thứ hai, về xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, trong thời gian gần ñây, các khu công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp mới thành lập ñã ñạt những kết quả tích cực trong công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng. Số lượng các khu công nghiệp ñi vào vận hành ñạt khoảng 6 - 12 khu công nghiệp mỗi năm. ðặc biệt trong năm 2007, cả nước có gần 20 khu công nghiệp cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng và ñi vào vận hành, thu hút ñầu tư. Các khu công nghiệp nhanh chóng ñi vào vận hành và thu hút ñầu tư tạo ñiều kiện khai thác có hiệu quả quỹ ñất trong các khu công nghiệp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 14 Thứ ba, các khu công nghiệp ñạt kết quả tốt trong việc thu hút ñầu tư nước ngoài và ñầu tư trong nước. Tỷ trọng vốn ñầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp trong tổng vốn ñầu tư thu hút ñược hàng năm trên cả nước luôn ở mức 40- 45%. Năm 2007, các khu công nghiệp ñã thu hút trên 8 tỷ USD vốn FDI. Tính ñến tháng 5/2008, các khu công nghiệp trong cả nước ñã thu hút ñược trên 3.200 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài với tổng vốn ñầu tư gần 31,5 tỷ USD và 3.100 dự án ñầu tư trong nước với tổng vốn ñầu tư ñăng ký trên 195 nghìn tỷ ñồng. Riêng lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có 31 dự án FDI với tổng vốn ñầu tư 1.755 triệu USD và 155 dự án ñầu tư trong nước với vốn ñầu tư trên 61.160 tỷ ñồng. Thứ tư, các chỉ tiêu thực hiện vốn ñầu tư và sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp tăng trưởng ổn ñịnh. Thời gian qua, mặc dù thị trường tài chính, tiền tệ trong nước và thế giới có nhiều biến ñộng, tuy nhiên, tiến ñộ giải ngân vốn ñầu tư ñăng ký của các dự án trong khu công nghiệp nhìn chung khá ổn ñịnh. Năm 2007, các dự án ñầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp ñã thực hiện thêm ñược 2.600 triệu USD, bằng gần 30% tổng số vốn ñầu tư giải ngân ñược trong năm 2007. Thứ năm, việc sử dụng ñất trong khu công nghiệp nhìn chung có hiệu quả. Tuy có sự gia tăng ñáng kể các khu công nghiệp mới thành lập trong vài năm gần ñây, nhưng tỷ lệ lấp ñầy diện tích ñất khu công nghiệp vẫn duy trì ở mức 50% và khá ñồng ñều giữa các vùng trên cả nước. Tỷ lệ lấp ñầy tính chung cho các khu công nghiệp ñã vận hành và ñang xây dựng cơ bản từ 50% - 60%; nếu tính riêng các khu công nghiệp ñã vận hành thì thường ở mức 65% - 75%. Một số vùng sớm phát triển công nghiệp thì tỷ lệ lấp ñầy ñất khu công nghiệp cao hơn (ðông Nam Bộ: 75%; ðồng bằng sông Hồng: 73%; ðồng bằng sông Cửu Long: 89%). [21] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 15 2.2.2 Một số hạn chế trong phát triển khu công nghiệp Tiến ñộ thực hiện vốn ñầu tư của một số dự án trong khu công nghiệp chưa ñạt yêu cầu. Trong 6 tháng ñầu năm 2008, số dự án ñi vào hoạt ñộng và số vốn ñầu tư ñã thực hiện giảm so với cùng kỳ năm 2007, chủ yếu do nhiều nguyên nhân khách quan từ biến ñộng thị trường trong nước và thế giới ảnh hưởng tới tiến ñộ huy ñộng vốn ñầu tư của doanh nghiệp. Nhà nước ñã có một số ñiều chỉnh về chế ñộ tiền lương và các ñịa phương ñã có sự quan tâm hơn nên ñiều kiện sống, làm việc của người lao ñộng tại nhiều khu công nghiệp ñã ñược cải thiện. Tuy nhiên, do số lượng lao ñộng tại các khu công nghiệp ngày càng nhiều, biến ñộng phức tạp, công tác quản lý lao ñộng, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách nâng cao ñời sống và bảo ñảm quyền lợi của người lao ñộng gặp khó khăn. Tình trạng người lao ñộng phải thuê nhà ở tạm với ñiều kiện sinh hoạt, ăn ở khó khăn ñang diễn ra ở nhiều ñịa phương, nhất là những ñịa phương tập trung nhiều khu công nghiệp. Việc quy hoạch nhà ở cho công nhân ñã ñược triển khai tại nhiều ñịa phương, song việc xây dựng chưa gắn với quy hoạch ñã ñược phê duyệt. Việc ñảm bảo các trung tâm dịch vụ, vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hoá tinh thần gần khu công nghiệp chưa thực sự ñược chú ý khi xây dựng quy hoạch các khu công nghiệp. Do tính chất phức tạp của lao ñộng tại các khu công nghiệp, những năm qua, cơ chế hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người lao ñộng ñã ñược nghiên cứu song gặp nhiều khó khăn ñể hoàn thiện. Trên thực tế, pháp luật hiện hành ñã quy ñịnh mức ưu ñãi ở mức cao nhất cho ñầu tư xây dựng nhà ở cho người lao ñộng song vẫn chưa có cơ chế thực sự thoả ñáng và ñủ ñể khuyến khích việc huy ñộng các nguồn vốn ñầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân. Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, tình trạng ñình công, lãn công, tranh chấp lao ñộng vẫn diễn ra ở một số ñịa phương, nhất là một số ñịa phương thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 16 Nhìn chung, việc sử dụng quỹ ñất khu công nghiệp cơ bản có hiệu quả, thể hiện qua các chỉ tiêu thu hút vốn ñầu tư và giá trị sản xuất công nghiệp tăng lên. Bên cạnh ñó, một số khu công nghiệp gặp khó khăn trong quá trình ñền bù giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng ñến tiến ñộ xây dựng kết cấu hạ tầng, khai thác, sử dụng quỹ ñất tại khu công nghiệp, chưa sẵn mặt bằng ñể thu hút các nhà ñầu tư. Một số trường hợp các nhà ñầu tư thứ cấp chậm xây dựng nhà xưởng, kéo dài thời gian ñưa quỹ ñất ñã thuê vào sản xuất kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh không hiệu quả, phải chấm dứt hoạt ñộng, giải thể hoặc phá sản cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng quỹ ñất khu công nghiệp. 2.3 Tác ñộng của phát triển khu công nghiệp tới lao ñộng, việc làm khu vực nông thôn 2.3.1 Tác ñộng tích cực Thứ nhất, phát triển các khu công nghiệp sẽ tạo ra nhiều việc làm trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và du lịch. Xây dựng các khu, cụm công nghiệp nhằm phát triển công nghiệp tập trung, phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước, tiết kiệm quỹ ñất nông nghiệp, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Phát triển công nghiệp sẽ tạo cơ sở và tiền ñề cho các ngành kinh tế khác và ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp. Thứ hai, phát triển khu công nghiệp làm tăng chỗ làm việc trong khu vực kinh tế không chính thức, tăng thu nhập, mức sống của người lao ñộng, làm nảy sinh nhu cầu ngày càng cao về vật chất, tinh thần. Và ñể ñáp ứng nhu cầu ñó ñòi hỏi sản xuất và dịch vụ phải ñược mở rộng, kéo theo sự phát triển một cách tự phát khu vực kinh tế không chính thức với những hoạt ñộng kinh tế quy mô nhỏ, không ñăng ký, không ñòi hỏi chuyên môn kỹ thuật (dịch vụ, buôn bán nhỏ tại nhà, giúp việc gia ñình, lao ñộng tự do...). Sự phát triển của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 17 khu vực kinh tế không chính thức sẽ tạo thêm nhiều việc làm, góp phần giải quyết việc làm cho một lực lượng lao ñộng không nhỏ không có tay nghề, chủ yếu là lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất sản xuất. Thứ ba, phát triển khu, cụm công nghiệp làm tăng chỗ việc làm tạm do quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. ðể xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp cần có lực lượng lao ñộng nhất ñịnh phục vụ cho việc xây dựng. Bên cạnh ñó, nhiều hoạt ñộng dịch vụ khác phát triển ñi kèm với quá trình xây dựng, hoạt ñộng của các khu, cụm công nghiệp như dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí... từ ñó làm tăng chỗ việc làm tạm thời cho người lao ñộng trong thời gian nhất ñịnh. Thứ tư, phát triển các khu, cụm công nghiệp sẽ mở rộng khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm của người lao ñộng. Trước yêu cầu trình ñộ lao ñộng ngày càng cao và áp lực về việc làm do tăng dân số, tập trung lao ñộng ngày càng ñông tại các khu, cụm công nghiệp, ñòi hỏi người lao ñộng, nhất là lao ñộng trẻ buộc phải học tập, trang bị cho mình một trình ñộ chuyên môn kỹ thuật nhất ñịnh. 2.3.2 Tác ñộng tiêu cực Thứ nhất, phát triển khu công nghiệp làm một bộ phận người lao ñộng diện thu hồi ñất nông nghiệp rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp. Quy hoạch sử dụng ñất theo hướng chuyển ñổi mục ñích sử dụng từ phục vụ sản xuất nông nghiệp sang phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ với việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp, kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn làm xuất hiện một bộ phận không nhỏ những người lao ñộng thuộc diện bị thu hồi ñất sản xuất mất việc làm hoặc buộc phải chuyển ñổi việc làm. Phần lớn trong số họ có trình ñộ học vấn thấp, không có tay nghề chuyên môn kỹ thuật, không có vốn ñể tự tổ chức việc làm. Hơn nữa, do cách nghĩ, cách làm, lối sống của họ mang nặng sắc thái văn hoá nông thôn, làng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 18 xã truyền thống nên rất hạn chế trong khả năng thiết lập mối quan hệ tìm kiếm việc làm, khả năng tiếp cận các dịch vụ việc làm, thích nghi với kỷ luật lao ñộng, tác phong công nghiệp và cuộc sống của người công nhân. Thứ hai, phát triển các khu, cụm công nghiệp làm cho một bộ phận người lao ñộng không ñáp ứng yêu cầu về trình ñộ sản xuất. Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá thúc ñẩy quá trình sắp xếp, cơ cấu lại các ñơn vị, các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước và thực hiện thay thế lao ñộng thủ công bằng lao ñộng cơ khí, phát triển tự ñộng hoá ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề, làm giảm chỗ việc làm và yêu cầu trình ñộ lao ñộng cao. Do ñó, xuất hiện một bộ phận không nhỏ lao ñộng dôi dư do không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất. Những người này ña số ñã lớn tuổi hoặc trình ñộ lao ñộng thấp, không phù hợp với yêu cầu ñổi mới của doanh nghiệp, khả năng ñào tạo lại và chuyển ñổi nghề của họ là rất thấp. 2.4 Thực trạng thu hồi ñất và tác ñộng của nó tới lao ñộng, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở Việt Nam Thời gian qua, sự hình thành các khu, cụm công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mạnh mẽ kéo theo nhu cầu về mặt bằng, nhà xưởng tăng cao mà chủ yếu lấy từ ñất nông nghiệp. Trên thực tế, tuy diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (1 - 2%) trong tổng số diện tích ñất tự nhiên, nhưng lại chủ yếu tập trung vào một số xã, huyện có vị trí thuận lợi, mật ñộ dân số cao, diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người thấp, có ñịa phương bị thu hồi từ 70- 80% diện tích ñất nông nghiệp. Theo kế hoạch, những năm tới có ñịa phương có thể chuyển ñổi 100% diện tích ñất nông nghiệp, kéo theo nhiều hộ bị thu hồi 100% diện tích ñất sản xuất. Những ñịa phương có diện tích ñất bị thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), ðồng Nai (19.752 ha), Bình Dương, Cà Mau (13.242 ha), Hà Nội (7.776 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha), Hải Dương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 19 (3.146 ha) .... Khoảng 70% số hộ có diện tích ñất thu hồi từ 50% diện tích ñất sản xuất trở lên. Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay, bình quân ñất nông nghiệp trên một nhân khẩu chỉ còn 0,108 ha (so với 10 năm trước giảm 0,005 ha); trong khi ñó, mức bình quân ñất nông nghiệp của thế giới hiện nay là 0,23 ha/người. Vấn ñề này ñã ñược Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo ñộng nhiều lần, nhưng tình trạng này không những không giảm mà còn có chiều hướng gia tăng. Tính riêng giai ñoạn từ 2001- 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi trên phạm vi cả nước lên tới trên 366 nghìn ha (chiếm gần 3,9% quỹ ñất nông nghiệp), tức mỗi năm thu hồi hơn 73.200 ha. [20] Thu hồi ñất nói chung, ñất nông nghiệp nói riêng ñã ñẩy hàng vạn người, trong ñó chủ yếu là nông dân lâm vào cảnh không có việc làm, ñời sống gặp nhiều khó khăn. Xét theo góc ñộ khu vực thì ñồng bằng sông Hồng có nhiều hộ bị ảnh hưởng nhất (300.000 hộ), tiếp ñến là khu vực ðông Nam Bộ (108.000 hộ); theo ñịa giới hành chính thì thành phố Hà Nội có số hộ nông dân bị thu hồi lớn nhất (138.291 hộ), tiếp ñến là thành phố Hồ Chí Minh (52.094 hộ), Bắc Ninh (40.944 hộ), Hưng Yên (31.033 hộ), ðà Nẵng (29.147 hộ)... Sau khi bị thu hồi ñất, người dân bị mất hoặc thiếu việc làm, trong khi các dự án công nghiệp ñòi hỏi phải có thời gian nhất ñịnh mới thu hút ñược lao ñộng (chưa kể các dự án treo), vì thế, việc làm ở khu vực này trở nên bức xúc. Một số tỉnh có nhiều lao ñộng bị mất việc làm do bị thu hồi ñất là Hà Tây cũ (35.703 người), Vĩnh Phúc (22.800 người), ðồng Nai (12.295 người), Cà Mau (3.021 người)... Theo một khảo sát của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội mới ñây, trung bình mỗi hộ nơi thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi héc ta ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng mất việc làm trong nông nghiệp. [20] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 20 Theo GS.TSKH Lê Du Phong, kết quả ñiều tra của ðại học Kinh tế quốc dân tại 8 tỉnh ñối với những người bị thu hồi ñất thì số người không có trình ñộ chuyên môn là 73,75%, số người có trình ñộ ñại học, cao ñẳng và trung cấp chỉ có 17,01%, số người ñược học nghề (công nhân kỹ thuật) là 3,96%, trình ñộ khác là 5,28%. [25] Nghề nghiệp của những người có ñất thu bị hồi chủ yếu là những nghề ñòi hỏi chuyên môn thấp như làm nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ buôn bán nhỏ... Từ tình hình trên có thể thấy nhiều khu công nghiệp mới hình thành, song việc chuyển dịch cơ cấu lao ñộng diễn ra chưa phù hợp với xu thế phát triển chung, tỷ lệ lao ñộng quay trở lại sản xuất nông nghiệp vẫn còn lớn (27,6%), tỷ lệ các nghề không cơ bản, ít ñào tạo (xe ôm, cửu vạn...) vẫn còn cao. Nói cách khác là nguồn lực ñất ñai chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, song nguồn lực lao ñộng thì chưa theo kịp xu hướng ñó. [22] Về ñời sống của người có ñất bị thu hồi: Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu, cụm công nghiệp không chỉ ảnh hưởng ñến chỗ ở, việc làm của người dân có ñất bị thu hồi, mà còn ảnh hưởng lớn, sâu sắc ñến thu nhập, cũng như ñời sống vật chất, tinh thần của gia ñình họ. Chính vì vậy, Nhà nước cần có chính sách bồi thường, hỗ trợ thoả ñáng. Việc bồi thường cho các hộ bị thu hồi ñất, trước hết là bồi thường bằng tiền ñể bù ñắp một phần những ảnh hưởng ñó, thể hiện trên các mặt: - Trước hết người dân có một khoản thu nhập khá lớn từ tiền bồi thường, hỗ trợ cho diện tích ñất bị thu hồi ñể mua lại ñất nông nghiệp hoặc ñất ở (nếu có nhu cầu). - Từ tiền bồi thường các hộ có ñiều kiện mua sắm công cụ, phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống. - Các gia ñình cũng có thể dành một phần tiền bồi thường, hỗ trợ ñể Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 21 ñầu tư cho con cái học tập, tạo cơ sở ñể sau này có thu nhập cao hơn, ổn ñịnh hơn. ðây cũng là khoản ñầu tư hợp lý, phù hợp với mục ñích bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước. - Cũng từ tiền bồi thường, các hộ có ñiều kiện mua sắm các trang thiết bị phục vụ cuộc sống hằng ngày như phương tiện ñi lại, nghe nhìn, giường, tủ, máy ñiều hoà... Trước mắt, ñời sống của các hộ ñược nâng lên. Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của nông dân bị thu hồi ñất một phần là do sự phát triển của các ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu giải quyết việc làm cho người lao ñộng. Bên cạnh ñó, bản thân người lao ñộng vốn xuất phát từ nông dân, có nhiều hạn chế về năng lực, trình ñộ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, chưa hình thành tác phong lao ñộng công nghiệp... nên chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao ñộng. Không ít người sau một thời gian ñược nhận vào làm việc tại các doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp nhưng không ñáp ứng ñược yêu cầu công việc nên buộc phải thôi việc và rơi vào tình trạng không có việc làm. ðiều này gây khó khăn cho cuộc sống của chính bản thân người lao ñộng, ñồng thời cũng gây ra khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thu hút lao ñộng và ổn ñịnh sản xuất. Về phía quản lý nhà nước, cũng còn những bất cập: kế hoạch thu hồi ñất dường như chưa gắn với kế hoạch ñào tạo nghề cho người lao ñộng bị thu hồi ñất. Nhà nước mới chỉ có chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, chuyển ñổi nghề nghiệp, trong khi ñó học nghề gì, học ở ñâu, học bao lâu, học rồi có tìm ñược việc làm không là việc người dân tự lo, chính quyền các cấp chưa có sự quan tâm ñúng mức. Chính quyền các ñịa phương cũng chưa chú ý hướng dẫn người dân trong việc sử dụng hợp lý, hiệu quả số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ do mất ñất. Số hộ sử dụng tiền bồi thường ñể ñầu tư vào sản xuất, kinh doanh, học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 22 nghề... không nhiều. ða phần các hộ chi vào việc xây nhà cửa, mua sắm các phương tiện sinh hoạt ñắt tiền. Bề ngoài có vẻ như ñời sống của những hộ này ñã ñược cải thiện rõ rệt, nhưng bên trong tiềm ẩn nguy cơ không nghề nghiệp, không có thu nhập ổn ñịnh. [22] 2.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 2.5.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số nước trên thế giới a) Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Trung Quốc Là nước ñông dân nhất thế giới với 1,3 tỷ dân nhưng 70% dân số ở khu vực nông thôn. Hàng năm, Trung Quốc có 10 triệu người ñến tuổi tham gia lực lượng lao ñộng nên yêu cầu giải quyết việc làm trở lên gay gắt. Trước ñòi hỏi cấp bách của thực tế, ngay từ năm 1978, sau khi cải cách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương châm "ly nông bất ly hương, nhập xương bất nhập thành" thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hưng Trấn nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao ñộng ở nông thôn, rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị, coi việc phát triển công nghiệp nông thôn là con ñường giải quyết việc làm. Từ năm 1978 ñến 1991, Trung Quốc có 19 xí nghiệp Hưng Trấn thu hút 96 triệu lao ñộng ở nông thôn, tạo ra giá trị tổng sản lượng 1.162 tỷ nhân dân tệ. Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp ñã giảm từ 70% (năm 1978) xuống còn 50% (năm 1991). Bình quân trong 10 năm, từ 1980 ñến 1990, mỗi năm các xí nghiệp Hưng Trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao ñộng dư thừa trong nông nghiệp [20]. Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm ở nông thôn của Trung Quốc có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 23 Một là, Trung Quốc ñã thực hiện chính sách ña dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khích nông dân ñầu tư dài hạn phát triển sản xuất công nghiệp và mở mang các hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp. ðây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, thu hút lao ñộng vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác ở nông thôn. Hai là, Nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, tạo ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển, ña dạng hoá theo hướng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với yêu cầu thị trường, ñiều ñó tác ñộng ñến thu nhập trong khu vực nông thôn. Ba là, tạo môi trường thuận lợi ñể công nghiệp phát triển vào giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn, tạo sân chơi bình ñẳng cho các doanh nghiệp nông thôn. Bốn là, thiết lập hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch ñể huy ñộng vốn cho công nghiệp nông thôn. Năm là, duy trì, mở rộng quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nông thôn. Như vậy, Trung Quốc ñã thành công trong việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở nông thôn bằng việc mở hàng loạt các xí nghiệp Hưng Trấn sử dụng nhiều lao ñộng nông thôn kết hợp với các chính sách vĩ mô của Nhà nước. ðây là một trong những kinh nghiệm quý báu cần ñược xem xét nghiêm túc, có thể áp dụng ở Việt Nam, nhằm giải quyết việc làm cho một bộ phận lao ñộng nông thôn, tăng thu nhập. b) Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở ðài Loan Các cơ sở công nghiệp nông thôn ở ðài Loan thu hút số lượng lớn lao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 24 ñộng từ nông thôn từ 78.000 lao ñộng (năm 1930) lên 248.000 lao ñộng (năm 1966). Vào ñầu những năm 1950, do ñất ñai hạn chế, cùng với số lượng lớn cư dân từ Trung Quốc sang dẫn ñến nguy cơ thất nghiệp lớn ở nông thôn. Tuy nhiên, nhờ công nghiệp nông thôn phi tập trung phát triển mà từ những năm 1960, nền kinh tế có thể duy trì ở mức toàn dụng lao ñộng. Lao ñộng nông nghiệp từ trên 50% những năm 1950 ñã rút còn 14,2% vào năm 1988 và ñược chuyển sang hoạt ñộng phi nông nghiệp. Việc tăng trưởng công nghiệp phi tập trung ñã làm giảm nhẹ sức ép ñối với ñất nông nghiệp mà không phải chuyển gánh nặng ñó cho khu vực thành thị, vì cư dân nông thôn ñã có thể ñi về hằng ngày ñến các nhà máy ñặt ở các vùng lân cận. Từ thực tế của ðài Loan, có thể rút ra một số bài học về giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá: - Nông nghiệp ñược ưu tiên phát triển làm cơ sở ñể phát triển công nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản. Lao ñộng dư thừa trong nông nghiệp ñược chuyển sang các ngành nghề công nghiệp nhẹ nông thôn. Năm 1953, chính quyền ðài Loan ñã ñưa ra nội dung hỗ trợ như sau: + Bãi bỏ việc ñổi lúa lấy phân bón; + Bãi bỏ các khoản thu phụ ñối với ruộng ñất; + Giảm lãi suất tín dụng nông nghiệp; + Nâng cấp ñường giao thông nông thôn; + Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn; + ðẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật cho nông nghiệp; + Khuyến khích lập các khu công nghiệp chuyên ngành; + Tăng cường công tác nghiên cứu, thí nghiệm phục vụ sản xuất; + Khuyến khích ñầu tư xây dựng nhà máy ở nông thôn; Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 25 - Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô nhỏ và vừa, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao ñộng là chính. Năm 1971, quy mô trung bình của một doanh nghiệp là dưới 15 lao ñộng. - Công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng phân tán, phi tập trung nhưng có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở ñô thị. Công nghiệp nông thôn ðài Loan chủ yếu là công nghiệp truyền thống, thu hút phần lớn lao ñộng dư thừa từ sản xuất nông nghiệp. - Nhà nước có chính sách khuyến khích xây dựng các nhà máy ở nông thôn, chú ý phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông thôn. - Các cơ sở nông - công nghiệp ñược bố trí gần với vùng nguyên liệu cũng như nhà máy chế tạo máy nông nghiệp. Lấy kế hoạch phát triển vùng làm cơ sở thúc ñẩy việc thành lập các khu công nghiệp vùng nông thôn. - Trong quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp không bị coi nhẹ, nông dân không bị loại ra khỏi phạm vi hưởng phúc lợi từ nông nghiệp. c) Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở Malaysia Liên bang Malaysia có tổng số dân 22,2 triệu người, hiện nay lao ñộng ñang ñược thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/ñất ñai không lớn. Hiện tại, Malaysia không ñủ lao ñộng nên phải nhập khẩu lao ñộng từ nước ngoài, nhưng trong thời gian ñầu của quá trình công nghiệp hoá, nước này ñã phải giải quyết vấn ñề dư thừa lao ñộng như nhiều quốc gia khác. Bài học kinh nghiệm của Malaysia cũng rất hữu ích trong việc giải quyết lao ñộng nông thôn, từ dư thừa lao ñộng sang mức toàn dụng và nhập khẩu lao ñộng nước ngoài. ðạt ñược thành tựu quan trọng trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông thôn là do Chính phủ Malaysia ñã có biện pháp, chính sách và bước ñi phù hợp ñể giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn. Kinh nghiệm của Malaysia cho thấy: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 26 - Thời gian ñầu của quá trình công nghiệp hoá, Malaysia chú trọng phát triển nông nghiệp, trong ñó ñặc biệt chú ý ñến phát triển cây công nghiệp dài ngày dựa trên lợi thế về ñất ñai, khí hậu. Cùng với phát triển nông nghiệp Malaysia còn phát triển công nghiệp chế biến, vừa giải quyết ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp, vừa giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. Những năm 1960, Malaysia ñã chú trọng ñầu tư theo chiều sâu, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và chú ý ñến phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp như công nghiệp cơ khí, chế tạo máy phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp... - Khai khẩn những vùng ñất mới ñể phát triển sản xuất nông nghiệp theo ñịnh hướng của Chính phủ nhằm, giải quyết việc làm cho lao ñộng dư thừa ngay tại khu vực nông thôn ở giai ñoạn ñầu của quá trình phát triển. Nhà nước không chỉ ñầu tư vào cơ sở hạ tầng mà còn ñầu tư vào cơ sở phúc lợi xã hội khác, kèm theo ñó là tạo ra cơ chế, chính sách hợp lý trong việc cung ứng vốn, vật tư, hướng dẫn khoa học kỹ thuật... nhằm phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo của người dân khi tham gia vào các dự án, bảo ñảm các dự án ñáp ứng yêu cầu bức xúc của người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Thu hút ñầu tư cả trong nước và ngoài nước vào phát triển công nghiệp mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản ñể nâng cao giá trị gia tăng cũng như giải quyết việc làm cho người lao ñộng và chuyển dịch lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Thời gian này, Malaysia có chính sách thu hút mạnh ñầu tư nước ngoài thông qua khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu tại 50 khu mậu dịch tự do ñể thu hút các công ty nước ngoài. Biện pháp này có tác dụng: tạo việc làm cho lao ñộng dư thừa; ñào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình ñộ quản lý cho người lao ñộng; các công ty nước ngoài ñể lại cơ sở vật chất - kỹ thuật ñáng kể khi hết thời hạn hợp ñồng ñã ký. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 27 Do tạo ñược môi trường thuận lợi cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng ñã hoàn thiện nên ñến năm 1987 Malaysia ñã thu hút ñược 5,2 tỷ USD vốn ñầu tư nước ngoài và huy ñộng nguồn vốn trong nước ñể phát triển kinh tế. - Chính phủ liên bang khuyến khích các chính phủ bang có quy hoạch phát triển cụ thể, lâu dài. - Khi nền kinh tế ñã ñạt ñược mức toàn dụng lao ñộng, Malaysia chuyển sang sử dụng nhiều vốn và bước ñầu sử dụng công nghệ hiện ñại. - Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ trong nghiên cứu khoa học (giữa các viện nghiên cứu quốc gia và bang; giữa các trung tâm ñào tạo của quốc gia, bang với các tổ chức công nghiệp chế biến và các hộ nông dân, ñặc biệt là chủ ñồn ñiền cỡ lớn và trung), ñẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, cung cấp lao ñộng qua ñào tạo, nhằm phát triển ñồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn. Qua kinh nghiệm giải quyết việc làm của các nước có thể rút ra một số bài học áp dụng trong việc giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn trong quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam là: - Phát triển các doanh nghiệp, xí nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng nông thôn, phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở các ñịa phương ñể thu hút lao ñộng. - Thiết lập hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho các doanh nghiệp nông thôn. - Ưu tiên phát triển công nghiệp truyền thống sử dụng nhiều lao ñộng ñể giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao ñộng nông thôn. Khuyến khích người lao ñộng làm việc tại nhà, tạo tính linh hoạt của thị trường lao ñộng. - ðào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình ñộ quản lý cho người lao ñộng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 28 - Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học với các trung tâm ñào tạo của quốc gia, với các tổ chức công nghiệp chế biến, các hộ nông dân tại các vùng nguyên liệu ñể ñẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao ñộng qua ñào tạo, nhằm phát triển ñồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn. 2.5.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở Việt Nam Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, triển khai các dự án lớn của nền kinh tế diễn ra mang tính quy luật. ðất ñai ñược chuyển ñổi ở nước ta ñã góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo ñảm tiềm lực quốc phòng, an ninh của ñất nước. Nhờ có ñất thu hồi, cả nước ñã xây dựng ñược hơn 100 khu công nghiệp, thu hút ñược hàng trăm dự án ñầu tư lớn. Nước ta ñã nâng cấp và xây dựng mới ñược hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng hiện ñại hơn. Một số thành phố lớn ñược nâng cấp mở rộng nhanh. Nhiều thị xã ñược mở rộng, nâng cấp lên thành thành phố, hình thành một hệ thống các ñô thị trung tâm và ñô thị vệ tinh, từng bước thực hiện tốt mục tiêu chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam. Kinh tế phát triển ñã tạo ñiều kiện thu hút, giải quyết việc làm ổn ñịnh cho hàng triệu lao ñộng với mức thu nhập khá. Tuy nhiên, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ở nước ta ñặt ra các vấn ñề cần ñược giải quyết một cách ñồng bộ là: ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất; chuyển ñổi nghề nghiệp cho những người bị mất tư liệu sản xuất; chính sách ñền bù, giải phóng mặt bằng; vấn ñề tái ñịnh cư, sử dụng hợp lý ñất ñã thu hồi… Bình quân, mỗi héc ta ñất nông nghiệp bị thu hồi có khoảng 13 lao ñộng mất việc làm cần ph._. khoảng 44.956 người. Với tốc ñộ tăng dân số như hiện nay thì ñến 2015 dân số của huyện khoảng 163.311 người và số người trong ñộ tuổi lao ñộng khoảng 104.783 người (tăng 4.879 người so với năm 2009). Mặt khác nếu theo kế hoạch từ năm 2010 – 2015 huyện tiếp tục chuyển mục ñích sử dụng khoảng 500 ha ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, sẽ có khoảng 6.500 người thiếu và chưa tìm ñược việc làm. ðây thực sự là vấn ñề khó khăn ñối với ðảng bộ và nhân dân huyện Tứ Kỳ trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng nói chung và người lao ñộng có ñất bị thu hồi nói riêng. 4.5.3 Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi ðịnh hướng chung giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn huyện trong những năm tới là tập trung nguồn 89 lực của Nhà nước và ñịa phương, của các doanh nghiệp ñể ñào tạo nghề mới cho nông dân, từ ñó thu hút họ vào các cụm công nghiệp và các doanh nghiệp; chuyển ñổi ngành nghề hoặc xuất khẩu lao ñộng. ðối với ñất nông nghiệp dành cho cụm công nghiệp và các dự án công nghiệp, hướng lâu dài phải khai thác, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất ñược giao; tạo ñiều kiện thuận lợi nhằm thu hút các dự án ñầu tư ñể lấp ñầy diện tích các cụm công nghiệp hiện có. Vấn ñề ñặt ra trong những năm tới là tiếp tục củng cố các cụm công nghiệp, ñi ñôi với giải quyết các vấn ñề xã hội phát sinh ở nông thôn và các hộ nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp một cách ñồng bộ. Yêu cầu chung là bảo ñảm tốt việc làm, thu nhập, ñời sống của hộ nông dân mất ñất nông nghiệp do phát triển công nghiệp, giao thông phải ñược ñặt lên hàng ñầu. Bởi vậy, em xin ñề xuất một số giải pháp chủ yếu sau: a) ðối với cấp uỷ ñảng, chính quyền từ huyện ñến cơ sở - Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và quản lý kinh phí ñền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện và phải gắn với giải quyết việc làm cho người lao ñộng bị thu hồi ñất. Bên cạnh ñó, quy hoạch các cụm, ñiểm công nghiệp cũng như xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn cần công khai, chỉ rõ thời gian, quy mô thu hồi ñất ñể người dân có kế hoạch chủ ñộng trong việc lựa chọn học nghề, chuyển ñổi nghề và tìm việc làm. Quy hoạch diện tích phát triển các cụm công nghiệp phải phù hợp với ñiều kiện thực tế của huyện (kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực...), không nên quy hoạch lớn quá và tập trung ở một vài ñịa phương. Với 4 cụm công nghiệp hiện nay chỉ có cụm Ngọc Sơn - Kỳ Sơn cơ bản diện tích lấp ñầy, các cụm còn lại số lượng dự án ñầu tư ít, diện tích còn nhiều. Quy mô diện tích cụm công nghiệp nên dưới 50 ha và cả huyện nên có từ 7 ñến 10 cụm công nghiệp. Cần thực hiện nghiêm Nghị ñịnh 17 và Nghị ñịnh 84 của Chính phủ 90 trong quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, ñó là ñể lại 10% ñất nông nghiệp bị mất ñể làm dịch vụ, diện tích ñất ñể lại phải lựa chọn vị trí phù hợp, ñáp ứng yêu cầu cho hoạt ñộng dịch vụ. Với những hộ mất ñất lớn cần phải di dời chỗ ở cần có sự quan tâm ñúng mức giúp họ sớm ổn ñịnh ñời sống, phát triển sản xuất. Trước hết ưu tiên trong việc nhận ñất tái ñịnh cư, các khoản ñền bù, hỗ trợ, tuyển chọn vào làm việc tại các doanh nghiệp... Cần quản lý chặt chẽ, khoa học kinh phí ñền bù giải toả và hỗ trợ di dời, tránh hiện tượng trả toàn bộ tiền ñền bù và hỗ trợ cho người dân. Theo ñiều tra chúng tôi thấy có tới 91,11% số hộ ñã dùng tiền ñền bù vào việc xây dựng và sửa chữa nhà ở, 50% số hộ ñể mua sắm dụng cụ trong gia ñình, có khoảng 30% có dùng ñể ñi học nghề ... ðiều này chứng tỏ việc sử dụng tiền ñền bù và hỗ trợ của người dân chưa ñúng mục ñích. Các xã và huyện cần phân loại ñối tượng mất ñất ñể xây dựng kế hoạch chi trả tiền ñền bù cho từng hộ sao cho hợp lý. Nếu các hộ chưa sử dụng tiền ñền bù cho việc học nghề hoặc ñầu tư cho chuyển hướng sản xuất thì có thể chi trả một phần ñể ổn ñịnh cuộc sống, số còn lại các cơ quan chức năng giữ lại ñể buộc người dân sử dụng ñúng mục ñích, tránh trường hợp sau khi mất ñất thì tiền cũng hết. Tuy nhiên, cần lưu ý khi giữ tiền của các hộ không nên ñể tiền “chết” mà phải ñưa vào lưu thông lấy lãi cho các hộ. - Giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá. Tiếp tục thực hiện phương châm 3 kết hợp trong lãnh ñạo, chỉ ñạo phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng, an ninh, ñó là: phát triển gắn với ổn ñịnh; phát triển toàn diện gắn với trọng tâm trọng ñiểm; phát huy nội lực với thu hút ngoại lực. Căn cứ vào các quy ñịnh của Trung ương, của tỉnh, huyện và cơ sở cần tiếp tục ñẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính trong việc giao, cho thuê ñất phát triển sản xuất kinh doanh, 91 nhằm thu hút ngày càng nhiều các dự án ñầu tư vào các cụm công nghiệp ñã quy hoạch. Trong việc lựa chọn các dự án ñầu tư, cần ưu tiên các dự án ít gây ô nhiễm môi trường, thu hút nhiều lao ñộng phổ thông là người trong huyện. Tập trung củng cố các làng nghề truyền thống (thêu ren, ñan mây tre, chiếu cói...); khuyến khích các tổ chức, cá nhân tìm kiếm và tạo lập, mở mang ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao ñộng tại ñịa phương. Với những hộ mất từ trên 80% diện tích ñất trở lên thì việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tìm kiếm việc làm; với những hộ mất ñất từ khoảng 50% ñến 80%, giải pháp này có ý nghĩa lớn, bởi thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của họ giảm, do ñó, tìm kiếm việc làm mới thông qua việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ñể tăng thu nhập, ổn ñịnh ñời sống là cần thiết. Tuy nhiên lao ñộng công nghiệp khác với lao ñộng nông nghiệp (yêu cầu kỹ thuật cao, chính xác, kỷ luật lao ñộng...) nên người nông dân cũng cần phải có thời gian nhất ñịnh mới có thể ñáp ứng ñược yêu cầu của sản xuất công nghiệp Tập trung phát triển nông nghiệp, thuỷ sản theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá gắn với giải quyết tốt vấn ñề nông dân, nông thôn. Với trọng tâm là xây dựng vùng sản xuất tập trung (lúa, rau màu, thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm) theo hướng sản xuất hàng hóa; ñồng thời làm tốt việc quy hoạch và xây dựng nông thôn mới gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo hướng văn minh, giàu ñẹp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ñồng bộ, giữ vững và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các ñịa phương. Tăng cường các biện pháp bảo vệ sản xuất nông nghiệp, tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương; củng cố, bảo vệ ñê ñiều, chủ ñộng phòng chống lụt, bão. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ña dạng hoá các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp; củng cố, ñổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và mở rộng hình thức hợp tác ở nông thôn trong các lĩnh vực chăn 92 nuôi thuỷ sản, nước sạch, vệ sinh môi trường... Thực hiện tốt các chính sách ñối với nông dân - nông nghiệp, nhất là khuyến nông; tích cực giúp ñỡ, hỗ trợ, hướng dẫn nông dân xây dựng các mô hình sản xuất theo hướng chuyên canh, quy mô lớn; ñẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và phát triển cơ khí hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường và sức khỏe con người; mở rộng, tạo sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới. ða dạng các loại hình dịch vụ gắn với ñầu tư cơ sở hạ tầng ñể ñáp ứng yêu cầu của sản xuất và ñời sống nhân dân trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ ở nông thôn, nhất là thị trấn, thị tứ, trọng tâm là xây dựng các ñiểm dịch vụ tập trung. Xây dựng mới và nâng cấp các chợ nông thôn, chợ ñầu mối tiêu thụ hàng hoá nông sản, hình thành các trung tâm thương mại. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho nông dân, nhất là ở những ñịa phương có truyền thống trồng màu. - Giải pháp về quản lý nhà nước ðẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông”, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho các dự án ñầu tư vào ñịa bàn huyện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp trên ñịa bàn, bảo ñảm sử dụng ñất tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ môi trường, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người lao ñộng, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy ñịnh của pháp luật. Những ñịa phương – nơi có cụm công nghiệp - cần tăng cường công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, bảo ñảm an ninh trật tự, tạo ñiều kiện cho công nhân yên tâm làm việc. - Giải pháp về ñào tạo nghề cho nông dân Nhìn chung, chất lượng lao ñộng nông thôn huyện Tứ Kỳ thấp, khi ñược các doanh nghiệp tuyển dụng vào làm việc thì một bộ phận lao ñộng không ñáp ứng ñược yêu cầu. Do vậy, ñào tạo nghề cho nông dân là việc làm 93 cần thiết, có ý nghĩa trước mắt cũng như lâu dài, nhất là trong ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Trong ñào tạo nghề cần có sự gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở dạy nghề, ngành nghề, nội dung, số lượng ñào tạo với yêu cầu lao ñộng của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn huyện nói riêng, trong ñó Nhà nước ñóng vai trò là trung gian, cầu nối. Bên cạnh ñó cần chú trọng ñào tạo các ngành nghề truyền thống (thêu ren, ñan mây tre, chiếu cói...) có sự phối hợp với các nghệ nhân, thợ lành nghề trong các làng nghề, nhằm mở mang các làng nghề, nâng cao chất lượng lao ñộng. Tiếp tục quán triệt thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh của ðảng, Nhà nước về dạy nghề cho nông dân như: Quyết ñịnh số 81/2005/Qð-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn, Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLðTBXH ngày 19/01/2006 của liên bộ Tài chính - Lao ñộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn. ðối tượng áp dụng: là lao ñộng nông thôn trong ñộ tuổi lao ñộng chưa qua học nghề, có nhu cầu học nghề, ñủ ñiều kiện xét tuyển vào các khoá học nghề ngắn hạn và ñược lựa chọn theo thứ tự ưu tiên: + Lao ñộng thuộc các hộ bị thu hồi ñất canh tác ... có nhu cầu học nghề ñể chuyển ñổi nghề nghiệp; + Lao ñộng thuộc ñối tượng hưởng chính sách ưu ñãi người có công theo quy luật của pháp luật; + Lao ñộng thuộc các dân tộc thiểu số, các xã ñặc biệt khó khăn theo quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ; + Lao ñộng nữ chưa có việc làm; + Lao ñộng thuộc các làng nghề nằm trong dự án khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống mà dự án không có khoản kinh phí riêng cho dạy nghề; + Lao ñộng thuộc vùng chuyên canh có nhu cầu chuyển ñổi nghề; 94 + Lao ñộng nông thôn khác có nhu cầu học nghề. Nâng cao chất lượng hoạt ñộng của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp - Dạy nghề theo hướng tăng cường chức năng tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao ñộng, thu nhập, cung cấp và phân tích thông tin thị trường.... Xây dựng kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giới thiệu việc làm cho ñội ngũ cán bộ, công nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu việc làm của Trung tâm. - Giải pháp hỗ trợ về vốn Tăng cường các hoạt ñộng hỗ trợ nhằm giúp người lao ñộng tìm việc làm, phát triển sản xuất, trước hết là sự trợ giúp về vốn. Sau thu hồi ñất, việc thay ñổi nghề nghiệp, phương hướng sản xuất làm cho nhu cầu về vốn cao hơn trước. Bên cạnh nguồn vốn có ñược từ ñền bù, hỗ trợ, Nhà nước cần tạo ñiều kiện cho những hộ dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi ñược vay vốn với lãi suất ưu ñãi, nhất là các hộ thuộc diện di dời hoặc có diện tích ñất bị thu hồi lớn. Cần thường xuyên kiểm soát, hướng dẫn các hộ dân sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, hiệu quả, bảo toàn vốn. Phát huy vai trò của các quỹ tín dụng nhân dân, quỹ xoá ñói giảm nghèo, quỹ quốc gia về giải quyết việc làm trong việc tạo ñiều kiện vay vốn, giải quyết việc làm cho người nông dân. Cần có những quy ñịnh cụ thể giàng buộc trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc hỗ trợ ñào tạo nghề, tuyển dụng lao ñộng là người có ñất nông nghiệp bị thu hồi. Thành lập quỹ hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, học tập, dạy nghề cho người lao ñộng. Nguồn hình thành quỹ từ kinh phí ñền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, ñóng góp của các chủ dự án, doanh nghiệp sử dụng ñất, hỗ trợ của tỉnh... ðối tượng hỗ trợ là lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích ñất nông nghiệp (ñược giao theo Nghị ñịnh 64 của Chính phủ và chính sách của Nhà nước giao ruộng ñất cho người nông dân) trở lên. Nội dung hỗ trợ: ñóng bảo hiểm y tế cho người lao ñộng ñã hết tuổi lao ñộng (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi); trợ cấp hàng tháng (tương ñương với 95 mức hỗ trợ người nghèo của tỉnh) cho người già neo ñơn không nơi nương tựa. Hỗ trợ tiền học phí cho học sinh phổ thông (là con của những gia ñình có ñất nông nghiệp bị thu hồi) trong thời gian 3 năm. - Giải pháp về thông tin thị trường lao ñộng và xuất khẩu lao ñộng Các cơ quan thông tin ñại chúng cần tuyên truyền kịp thời những mô hình làm kinh tế giỏi; thu thập, cung cấp các thông tin về việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao ñộng của các doanh nghiệp trong và ngoài ñịa bàn, giúp người dân chủ ñộng trong học nghề và chuyển ñổi nghề phù hợp. Trong dự toán ngân sách huyện hằng năm cần bố trí nguồn kinh phí hợp lý cho việc thu thập, cập nhật và xử lý thông tin về nhu cầu ñào tạo nghề, tuyển dụng lao ñộng. Nhà nước ñóng vai trò trung gian, là cầu nối giữa các doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề và người lao ñộng, nâng cao hiệu quả giữa ñào tạo và tuyển dụng. Khuyến khích các tổ chức có chức năng xuất khẩu lao ñộng ñẩy mạnh việc ñưa người ñi lao ñộng ở nước ngoài. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng, thường xuyên ñôn ñốc, kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của các tổ chức xuất khẩu lao ñộng trên ñịa bàn huyện. b) ðối với các ñoàn thể chính trị - xã hội Các tổ chức chính trị - xã hội cần xác ñịnh công tác giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn không chỉ là nhiệm vụ của các cấp uỷ ñảng, chính quyền mà còn là nhiệm vụ chính trị của tổ chức mình; cần tích cực, chủ ñộng, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền, vận ñộng ñoàn viên, hội viên chấp hành chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước về giải phóng mặt bằng; trong việc tổ chức các lớp học nghề, truyền nghề, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và ñời sống, nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, ñồng thời thông qua hình thức vay tín chấp tạo ñiều kiện về vốn cho hội viên, ñoàn viên của tổ chức mình phát triển sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao ñộng. 96 c) ðối với những hộ có ñất bị thu hồi Các hộ gia ñình có ñất bị thu hồi cần xác ñịnh việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là chủ trương lớn của ðảng, Nhà nước, nhằm không ngừng nâng cao ñời sống của nhân dân, từ ñó tạo sự ñồng thuận về tư tưởng và hành ñộng, cùng với các cấp uỷ ñảng, chính quyền các cấp tập trung ñẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn. Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lý kinh phí ñền bù hỗ trợ, ưu tiên cho học chuyên môn, ngành nghề, tạo cơ hội và việc làm cho các thành viên trong gia ñình. Những lao ñộng ñược tuyển vào làm tại các doanh nghiệp trên ñịa bàn cần chấp hành nghiêm kỷ luật lao ñộng, tích cực học tập nâng cao trình ñộ tay nghề nhằm ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất. Những hộ còn diện tích ñất nông nghiệp cần ñẩy mạnh thâm canh tăng vụ, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý vừa tạo thêm việc làm vừa tăng thu nhập. d) ðối với các doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn huyện - Chủ ñộng liên doanh, liên kết một cách chặt chẽ với chính quyền ñịa phương trong ñào tạo và tiếp nhận lao ñộng. - Bảo ñảm công khai, công bằng, hợp lý trong tuyển dụng lao ñộng, nhất là ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi cho doanh nghiệp. - Cần có kế hoạch ñào tạo, nâng cao trình ñộ, tay nghề cho lao ñộng sau tuyển dụng. 97 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận (1) Tứ Kỳ là một trong những huyện nằm trong vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng, ñiều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển nông nghiệp. Những năm qua, lĩnh vực kinh tế - xã hội có nhiều khởi sắc, tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ñược giữ vững và ổn ñịnh. Tuy nhiên, diện tích ñất nông nghiệp bình quân trên một nhân khẩu của huyện thấp (0,072 ha), phần lớn là diện tích ñất trũng, khó khăn trong việc ñầu tư thâm canh, tăng vụ. Bên cạnh ñó, huyện là ñịa phương có dân số ñông nên giải quyết việc làm cho người lao ñộng nói chung, lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi nói riêng ñã và ñang trở thành vấn ñề có tính cấp thiết. (2) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông là tất yếu, nhằm ñẩy mạnh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, nâng cao mọi mặt ñời sống, tinh thần cho nhân dân. Những năm gần ñây, Tứ Kỳ là một trong những huyện có tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp tương ñối nhanh, thu hút ñược nhiều dự án ñầu tư trong và ngoài nước. Trong 5 năm (2006-2009), Tứ Kỳ ñã có 72 dự án ñầu tư (67 dự án công nghiệp và 5 dự án giao thông) với tổng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi là 509,5 ha. Diện tích này tuy không lớn nhưng tập trung ở một số xã có cụm công nghiệp hoặc có dự án làm ñường giao thông, dẫn ñến tình trạng hàng ngàn hộ nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp thiếu hoặc không tìm ñược việc làm, ảnh hưởng ñến ñời sống, vật chất và tinh thần của các hộ gia ñình. (3) Các cấp uỷ ñảng và chính quyền trong huyện ñã có nhiều cố gắng trong trong việc tổ chức thực hiện các chính sách ñền bù, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, tìm việc làm, phát triển sản xuất cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp 98 bị thu hồi. Tuy nhiên, kết quả ñạt ñược còn hạn chế. ða số người dân ñánh giá các chính sách này là tốt nhưng chưa kịp thời, mức ñộ hỗ trợ còn thấp, hiệu quả chưa cao. Tứ Kỳ ñã quan tâm ñến công tác ñào tạo nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao ñộng. Số lượng lao ñộng nông thôn ñược ñào tạo và tìm ñược việc làm tăng, ngành nghề ñào tạo ña dạng, bước ñầu ñã có sự gắn kết giữa Trung tâm dạy nghề với các doanh nghiệp trong việc ñào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm. Tuy nhiên, kết quả ñào tạo nghề cho người lao ñộng còn hạn chế. Với diện tích 509,5 ha ñất nông nghiệp bị thu hồi ñã làm dôi dư 7.077 lao ñộng. ðược sự quan tâm của cấp ủy ñảng, chính quyền ñịa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và sự nỗ lực của các hộ dân có ñất bị thu hồi nên công tác giải quyết việc làm ñã ñạt kết quả tích cực (lao ñộng vào làm tại các cụm ñiểm công nghiệp: 1.478 người; tự chuyển ñổi ngành nghề tại ñịa phương: 1.868 người; ñi làm bên ngoài: 942 người). Tuy nhiên, vẫn còn 2.789 lao ñộng thiếu hoặc không tìm ñược việc làm. Nguyên nhân chủ yếu người lao ñộng không tìm ñược việc làm tại các doanh nghiệp là do thiếu trình ñộ chuyên môn kỹ thuật hoặc do tuổi, sức khỏe không bảo ñảm. ðời sống của các hộ dân trước và sau khi bị thu hồi ñất có nhiều thay ñổi. Số ít hộ sớm tìm ñược việc làm có thu nhập cao, ổn ñịnh hơn so với trước khi thu hồi ñất; số hộ khá giả tăng từ 2,22% lên 7,78%; số hộ có thu nhập ñủ sống giảm từ 60,00% xuống còn 50,00%; số hộ rất túng thiếu tăng từ 0% lên 2,22%. (4) Lao ñộng tại các doanh nghiệp trong và ngoài cụm công nghiệp chủ yếu là người trong huyện (75,36%), nhưng lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi làm việc tại các doanh nghiệp chiếm tỷ lệ thấp (15,69%). (5) Trong thời gian tới, ñể làm tốt công tác giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi, huyện cần áp dụng một số biện pháp sau: 99 - Tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy hoạch, kế hoạch ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo ñảm sử dụng ñất tiết kiệm, hiệu quả. Các dự án ñầu tư vào huyện (trong hoặc ngoài cụm công nghiệp) cần sớm công khai quy mô thu hồi ñất, thời gian thu hồi ñể người dân chủ ñộng trong việc lựa chọn học nghề, chuyển ñổi nghề, tìm kiếm việc làm. Cần xem xét kỹ nhu cầu sử dụng ñất của dự án, tránh lãng phí ñất ñai. Ưu tiên các dự án sử dụng nhiều lao ñộng ñịa phương, ít gây ô nhiễm môi trường. - Trước tình hình diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp huyện cần ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, kết hợp với củng cố, tạo lập mới các làng nghề. Phát triển nông nghiệp, thuỷ sản theo hướng ñầu tư, thâm canh, sản xuất hàng hoá nông sản. Chỉ ñạo và khuyến khích các ñịa phương trong huyện xây dựng và hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh lúa, rau màu, nuôi thuỷ sản, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường thực hiện ñồng bộ các giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp (củng cố, nâng cao vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp; kiên cố hoá kênh mương, ñường ra ñồng, các dịch vụ nông nghiệp...), nhằm giải quyết lao ñộng trong nội bộ từng ngành kinh tế. - Tăng cường công tác ñào tạo nghề cho nông dân, cần lưu ý ñến ñối tượng, ñộ tuổi, học vấn của người lao ñộng ñể bố trí ngành nghề cho phù hợp; ñào tạo nghề phải gắn với yêu cầu sử dụng lao ñộng. - ðẩy mạnh công tác xuất khẩu lao ñộng. Thời gian vừa qua, công tác xuất khẩu lao ñộng ñã ñạt ñược những kết quả tích cực, một số ñịa phương có số người xuất khẩu lao ñộng lớn (Tái Sơn, Phượng Kỳ...), nhưng nếu xét tổng thể trong toàn huyện thì số người ñi xuất khẩu lao ñộng còn ít, chưa tương xứng với tiềm năng. Phòng Lao ñộng - Thương binh và Xã hội huyện cần tăng cường công tác tham mưu cho Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện lãnh ñạo, chỉ ñạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xuất khẩu lao ñộng (hỗ 100 trợ người lao ñộng ñược ñào tạo ñịnh hướng trước khi ñi làm việc ở nước ngoài; hỗ trợ vay vốn ñối với những người có ñiều kiện hoàn cảnh khó khăn; tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp ñược phép xuất khẩu lao ñộng tiếp cận ñịa bàn; tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng...). - Làm tốt công tác thông tin thị trường lao ñộng, nhằm cung cấp ñầy ñủ nhu cầu tuyển dụng lao ñộng của các doanh nghiệp, ngành nghề ñào tạo của Trung tâm dạy nghề, tạo cơ hội cho người lao ñộng tìm kiếm việc làm. Xây dựng quỹ hỗ trợ ñời sống, học tập, dạy nghề cho người lao ñộng, giúp giải quyết những khó khăn trước mắt cho người nông dân bị thu hồi ñất chưa thích ứng với hoàn cảnh mới và những khó khăn trong chuyển ñổi nghề nghiệp. 5.2 Kiến nghị Giải quyết việc làm cho lao ñộng sau bàn giao ñất không chỉ là vấn ñề kinh tế - xã hội ñơn thuần mà là vấn ñề kinh tế - xã hội tổng hợp. ðể giải quyết tốt vấn ñề này, trong thời gian tới em có một số kiến nghị sau: - Nhà nước hoàn thiện chính sách về khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, ít gây ô nhiễm môi trường; khuyến khích người lao ñộng học tập suốt ñời ñể thích nghi với thị trường lao ñộng. - Tập trung tuyên truyền, giáo dục ñể mọi người thay ñổi cơ bản nhận thức về lao ñộng, việc làm. Giải quyết việc làm cho lao dộng nói chung và cho lao ñộng sau bàn giao ñất nói riêng phải ñược coi là chương trình hành ñộng của các cấp uỷ ñảng, chính quyền, có sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc và các ñoàn thể chính trị - xã hội, sự ủng hộ tích cực của các tầng lớp nhân dân và bản thân người lao ñộng. - Hàng năm tỉnh cần giành ngân sách thoả ñáng cho công tác ñào tạo nghề, hỗ trợ ñào tạo nghề cho lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và ðào tạo (1995), Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 2. Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội (2000), Báo cáo của chuyên gia về kết quả ñi khảo sát về quản lý lao ñộng tại Mỹ, Anh, Nhật Bản. 3. ðào Thị Oanh (2003), Tâm lý học lao ñộng, Nhà xuất bản ðại học quốc gia, Hà Nội. 4. ðức Tùng (2005), Vĩnh phúc có gần 48 ngàn lao ñộng có ñất bị chuyển ñổi mục ñích sử dụng. 5. GS. TSKH. Lê Du Phong - Thực trạng thu nhập, ñời sống, việc làm của người có ñất bị thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia 6. Lê Dương (2005), Giải bài toán ñào tạo nghề ở Hà Nam vẫn chưa ra. 7. Lưu Bình Nhưỡng (2001), Luật Lao ñộng, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội. 8. Nguyễn Văn Hưng, Phó Giám ñốc Sở Lao ñộng – Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương – Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp giải quyết việc làm cho lao ñộng sau khi bàn giao ñất cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu ñô thị mới trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 9. Phạm ðức Chính (2005), Thị trường lao ñộng, cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 10. PGS. TS. Nguyễn Tiệp, Hiệu trưởng Trường ðại học Lao ñộng - Xã hội - Việc làm cho người lao ñộng trong quá trình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất. 102 11. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ luật Lao ñộng và xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực lao ñộng. 12. Tạp chí Cộng sản 12-6-2010 - Mô hình giải quyết việc làm cho người dân có ñất thu hồi cho phát triển công nghiệp tại Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu (NASICO), thành phố Hải Phòng. 13. Thời báo kinh tế Việt Nam ngày 15 tháng 6 năm 2009. 14.Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội - ðề án dạy nghề cho lao ñộng xuất khẩu ñến năm 2010. 15. Trung tâm tin học - Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội - Thực trạng lao ñộng, việc làm ở Việt Nam – Nhà xuất bản thông kê năm 2000. 16. Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2001), Giáo trình kinh tế lao ñộng, Nhà xuất bản Lao ñộng - Xã hội, Hà Nội. 17. Ủy ban nhân dân huyện Tứ Kỳ, Báo cáo thực hiện kế hoạch nhà nước các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tứ Kỳ ñến 2015. 18. Vụ Lao ñộng - Việc làm - Kết quả khảo sát lao ñộng, việc làm do ñiều chỉnh mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp 19. 20. mbien 1=01&mbien2=201&mbien3=3005. 21. khucongnghiep.com.vn 22. 23. 24. 25. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 103 PHỤ LỤC PHIẾU SỐ ðIỀU TRA Tình hình ñời sống, việc làm của hộ nông dân có ñất bị thu hồi Chủ hộ:……………........…………………………………………………….. Thôn:………...………………..........…………………………………………. Xã ......................, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. I. TÌNH HÌNH CHUNG Chỉ tiêu ñiều tra Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất 1. Số nhân khẩu trong hộ Trong ñó: + Số người là học sinh, sinh viên + Số người trong ñộ tuổi ñi học (từ mẫu giáo ñến THPT) + Số người trong ñộ tuổi ñi học nhưng không ñến trường + Số người có trình ñộ trên PTTH 2. Số lao ñộng trong hộ (từ 15 ñến 60 tuổi) Trong ñó: - Phân theo ñộ tuổi + ðộ tuổi 15 – 24 + ðộ tuổi 25 - 34 + ðộ tuổi 35 – 44 + ðộ tuổi 45 - 60 - Trình ñộ học vấn + Chưa biết chữ + Chưa học hết tiểu học + Tốt nghiệp tiểu học + Tốt nghiệp THCS + Tốt nghiệp THPT - Trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật + ðại học,cao ñẳng + Trung học chuyên nghiệp + Chứng chỉ ñào tạo nghề Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 104 Chỉ tiêu ñiều tra Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất + Chưa qua ñào tạo - Việc làm + Chưa có việc làm + Thiếu việc làm + ðủ việc làm - Cơ cấu lao ñộng + Sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản + Công nhân trong doanh nghiệp + Thợ thủ công + Thợ xây + Thợ may + Buôn bán nhỏ + Nghề khác + Chưa có việc làm II. THÔNG TIN VỀ THU HỒI ðẤT, BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ 1. Diện tích ñất nông nghiệp - Trước thu hồi…......……….........m2 - Sau thu hồi.................................m2 2. Phương thức sử dụng tiền bồi thường: Chỉ tiêu Số tiền (1.000 ñồng) Xây dựng và sửa chữa nhà ở Mua sắm ñồ dùng trong gia ñình ðầu tư mở mang ngành nghề Học nghề Mua sắm phương tiện vận tải Trả nợ, chia cho con cháu; gửi ngân hàng Chi khác Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 105 III. THÔNG TIN VỀ HOẠT ðỘNG KINH TẾ CỦA GIA ðÌNH 1. Thu nhập của hộ Mức thu nhập Trước thu hồi Sau thu hồi Dưới 500.000 ñồng Từ 500 ñến dưới 700.000 ñồng Từ 700 ñến dưới 1 triệu ñồng Từ 1 triệu ñến dưới 1,5 triệu ñồng Từ 1,5 triệu ñồng trở lên 2. Mức sống của hộ Chỉ tiêu Trước thu hồi Sau thu hồi Khá giả ðủ sống Túng thiếu Rất túng thiếu IV. QUAN ðIỂM CỦA HỘ VỀ MỘT SỐ VẤN ðỀ KHÁC 1. Về thu nhập: Tốt hơn Như cũ Kém hơn 2. Về quan hệ trong nội bộ gia ñình: Tốt hơn Như cũ Kém hơn 3. Về chính sách ñền bù của Nhà nước Rất tốt Khá tốt Tốt Chưa tốt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 106 4. Về chính sách hỗ trợ sản xuất của Nhà nước Rất tốt Khá tốt Tốt Chưa tốt 5. Về chính sách hỗ trợ sản xuất của Nhà nước Rất tốt Khá tốt Tốt Chưa tốt 6. Nguyên nhân người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi chưa tìm ñược việc làm tại các doanh nghiệp Thiếu chuyên môn kỹ thuật Sức khoẻ không ñảm bảo Quá già hoặc ñang ñi học Kỷ luật lao ñộng và lí do khác 7. Kiến nghị về hỗ trợ tạo việc làm và ổn ñịnh ñời sống a. Hỗ trợ ñào tạo nghề bằng tiền b. ðào tạo nghề (trực tiếp) c. Cho vay vốn ưu ñãi d. Ưu tiên thu hút vào doanh nghiệp tại ñịa bàn e. Hỗ trợ vốn, kĩ thuật, chính sách ưu ñãi phát triển nghề truyền thống g. Tư vấn giới thiệu việc làm h. Ưu tiên khác: (ghi cụ thể) Ngày ……..tháng………năm .…… Cán bộ ñiều tra Chủ hộ/người trả lời (Ký, ghi rõ họ và tên) Ký, ghi rõ họ và tên) ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2371.pdf