Tìm hiểu tính tích cực học tập môn tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học trường Đại học Trà Vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- PHẠM VĂN TUÂN TÌM HIỂU TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP MƠN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG CỦA SINH VIÊN HỆ ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------ PHẠM VĂN TUÂN TÌM HIỂU TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP MƠN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG CỦA SINH VIÊN HỆ ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH Chuy

pdf101 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 2232 | Lượt tải: 12download
Tóm tắt tài liệu Tìm hiểu tính tích cực học tập môn tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học trường Đại học Trà Vinh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ên ngành: Tâm lý học Mã số: 60 31 80 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. TRẦN TUẤN LỘ Thành phố Hồ Chí Minh - 2011 LỜI CAM ĐOAN Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được cơng bố trong bất kỳ một cơng trình nào khác. Tác giả luận văn Lời Cảm Ơn Để cĩ được kết quả như hơm nay, tơi xin gửi đến Phịng Sau đại học; Khoa Tâm lý – Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và tồn thể quý Thầy, Cơ đã tham gia gảng dạy lớp Cao học Tâm lý học khĩa K19 lời cảm ơn chân thành! Xin gửi đến PGS.TS Trần Tuấn Lộ, người đã tận tình hướng dẫn tơi hồn thành đề tài này lịng biết ơn sâu sắc! Luận văn được hồn thành với sự nỗ lực, cố gắng hết mình nhưng khơng tránh khỏi những hạn chế, thiếu sĩt. Tơi chân thành cảm ơn và ghi nhận những ý kiến đĩng gĩp của quý Thầy, Cơ giáo và bạn bè! Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 GV Giảng viên 2 SV Sinh viên 3 TLHĐC Tâm lý học đại cương 4 KT Kinh tế 5 XH Xã hội MỤC LỤC 1TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT1T ............................................................................................. 5 1TMỤC LỤC1T ...................................................................................................................................... 6 1TMỞ ĐẦU1T ......................................................................................................................................... 8 1T . Lí do chọn đề tài1T................................................................................................................................... 8 1T2. Mục đích nghiên cứu1T ............................................................................................................................ 9 1T3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu1T ...................................................................................................... 9 1T4. Giả thuyết nghiên cứu1T .......................................................................................................................... 9 1T5. Nhiệm vụ nghiên cứu1T ......................................................................................................................... 10 1T6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu1T ......................................................................................................... 10 1T7. Phương pháp nghiên cứu1T .................................................................................................................... 10 1T8. Đĩng gĩp của đề tài1T ............................................................................................................................ 12 1TChương 1: CƠ SỞ LỊCH SỬ VÀ LÝ LUẬN CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI1T ................. 14 1T .1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương1T ................................... 14 1T .1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề tính tích cực1T ................................................................................... 14 1T .1.1.1. Khái niệm tính tích cực:1T.................................................................................................... 14 1T .1.1.2. Nguồn gốc và quá trình phát triển của tính tích cực1T........................................................... 19 1T .1.1.3. Các cấp độ của tính tích cực1T ............................................................................................ 21 1T .1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề tính tích cực học tập1T ....................................................................... 22 1T .1.2.1. Trên thế giới1T ..................................................................................................................... 22 1T .1.2.2. Ở trong nước1T .................................................................................................................... 27 1T .1.3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương ở Việt Nam1T .......... 30 1T .2. Những vấn đề lí luận về tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương1T ........................................ 31 1T .2.1. Hoạt động học1T .......................................................................................................................... 31 1T .2.2. Tính tích cực1T ............................................................................................................................ 33 1T .2.3. Tính tích cực học tập1T ................................................................................................................ 33 1T .2.4. Tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương1T ..................................................................... 33 1T .2.5. Những nguyên nhân của việc cĩ và khơng cĩ tính tích cực học tập1T ........................................... 35 1T .2.5.1. Nhĩm các yếu tố thuộc về nguyên nhân chủ quan:1T ............................................................ 35 1T .2.5.2. Nhĩm các yếu tố thuộc về nguyên nhân khách quan:1T ........................................................ 37 1TChương 2: THỰC TRẠNG VỀ TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP MƠN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG CỦA SINH VIÊN HỆ ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH1T ......................... 39 1T2.1. Giới thiệu chung về trường Đại học Trà Vinh, về mơn Tâm lý học đại cương và việc giảng dạy mơn Tâm lý học đại cương ở Trường Đại học Trà Vinh.1T ................................................................................ 39 1T2.1.1. Trường Đại học Trà Vinh1T ......................................................................................................... 39 1T2.1.2. Mơn Tâm lý học đại cương1T ..................................................................................................... 39 1T2.1.3. Việc giảng dạy mơn TLHĐC ở Trường Đại học Trà Vinh1T ........................................................ 40 1T2.2. Kết quả nghiên cứu về tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học trường Đại học Trà Vinh1T ........................................................................................................................ 41 1T2.2.1. Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc học tập mơn Tâm lý học đại cương 1T .......................................................................................................................................................... 41 1T2. 2.2. Thái độ học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên.1T....................................................... 45 1T2.2.2.1. Nhu cầu học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ................................................ 45 1T2.2.2.2. Động cơ học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ............................................... 46 1T2.2.2.3. Hứng thú học mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ................................................... 48 1T2.2.2.4. Tâm trạng học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ............................................. 50 1T2.2.2.5. Thái độ học tập mơn TLHĐC của sinh viên1T ...................................................................... 51 1T2.2.3. Hành động học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ................................................... 53 1T2.2.3.1. Hành động học tập ở trên lớp của sinh viên1T....................................................................... 54 1T2.2.3.2. Hành động tự học mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ............................................. 57 1T2.2.4. Kết quả học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ........................................................ 62 1T2.2.5. Kết luận chung về tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T .................... 63 1T2.3. Kết quả điều tra nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên1T ................................................................................................................................................ 63 1T2.3.1. Nguyên nhân chủ quan1T ............................................................................................................. 64 1T2.3.2. Nguyên nhân khách quan1T ......................................................................................................... 66 1TChương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GĨP PHẦN NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP MƠN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG CỦA SINH VIÊN HỆ ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH1T .................................................................................................................................... 69 1T3.1. Biện pháp nâng cao tính tích cực học tập mơn TLHĐC của sinh viên1T .............................................. 69 1T3.2. Kết quả thăm dị ý kiến của giảng viên và sinh viên về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất1T ...................................................................................................................................... 72 1TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ1T ...................................................................................................... 74 1T . Kết luận1T ............................................................................................................................................. 74 1T2. Kiến nghị1T ........................................................................................................................................... 75 1T ÀI LIỆU THAM KHẢO1T ............................................................................................................ 77 1TPHỤ LỤC1T...................................................................................................................................... 80 1TPHỤ LỤC 11T ........................................................................................................................................... 81 1TPHỤ LỤC 21T ........................................................................................................................................... 88 1TPHỤ LỤC 31T ........................................................................................................................................... 93 1TPHỤ LỤC 41T ........................................................................................................................................... 95 1TPHỤ LỤC 51T ........................................................................................................................................... 97 1TPHỤ LỤC 61T ........................................................................................................................................... 98 1TPHỤ LỤC 71T ......................................................................................................................................... 100 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Sinh viên là đội ngũ tri thức tương lai của đất nước. Sự phát triển của đất nước địi hỏi phải cĩ lực lượng lao động cĩ trình độ khoa học, tay nghề cao, cĩ đạo đức và cĩ sức khỏe tốt. Chính vì vậy, trong quá trình học tập, bên cạnh việc học tốt các mơn cơ sở ngành, các mơn chuyên ngành, sinh viên cịn cần phải học tập tốt các mơn học đại cương. Việc học tập tốt các mơn học đại cương sẽ giúp cho sinh viên cĩ được vốn tri thức cần thiết, làm nền tảng quan trọng cho việc đi sâu nghiên cứu và dễ dàng nắm bắt nội dung của các mơn học chuyên ngành. Hoạt động nhận thức hay quá trình lĩnh hội tri thức khoa học, kỹ năng kỹ xảo của con người nĩi chung và của sinh viên nĩi riêng là một hoạt động cĩ tính chất đặc biệt và bị chi phối bởi nhiều yếu tố, trong đĩ tính tích cực học tập là yếu tố đĩng vai trị quyết định. Tính tích cực khơng chỉ là điều kiện để phát triển khả năng tư duy, tưởng tượng, năng lực sáng tạo, thế giới quan và các phẩm chất nhân cách mà cịn là điều kiện cần thiết và quan trọng để nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách nhanh chĩng và hiệu quả. Tính tích cực cĩ vai trị rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập của người học, tạo ra sự thống nhất giữa nội lực và ngoại lực. Vấn đề phát huy tính tích cực học tập của người học được đặt ra trong nền giáo dục của nước nhà từ những năm 60 và trong cuộc cải cách giáo dục lần 2 năm 1980, phát huy tính tích cực của người học là một phương thức quan trọng nhằm đào tạo những con người lao động sáng tạo, làm chủ tương lai đất nước. Thực tiễn giáo dục ở các trường Cao đẳng, Đại học của nước ta nĩi chung và ở trường Đại học Trà Vinh nĩi riêng cho thấy chất lượng đào tạo chưa cao. Sinh viên ra trường chưa cĩ được những tri thức; kỹ năng, kỹ xảo cần thiết; phần lớn chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Cĩ nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, một trong những nguyên nhân cơ bản nhất là do sinh viên thiếu tính tích cực học tập, thiếu tính chủ động, độc lập và sáng tạo trong quá trình học tập từ đĩ dẫn đến kết quả học tập khơng cao. Mơn Tâm lý học đại cương là mơn học được tổ chức giảng dạy ở nhiều ngành học khác nhau thuộc các trường Cao đăng, Đại học trong cả nước nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về tâm lý con người, làm cơ sở để nghiên cứu sâu hơn các mơn học chuyên ngành, vận dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn, hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường. Mơn Tâm lý học đại cương cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp tri thức và nâng cao hiệu quả hoạt động nghề nghiệp đối với sinh viên tất cả các ngành học. Tuy nhiên từ thực tế hoạt động giảng dạy tơi nhận thấy đa số sinh viên chưa thực sự ý thức được tầm quan trọng của mơn Tâm lý học đại cương trong chương trình học, xem nĩ là mơn học phụ, khơng cĩ ý nghĩa và khơng cần thiết đối với nghề nghiệp tương lai. Từ sự nhận thức sai lầm cùng với những yếu tố khĩ khăn từ mơn học, từ giảng viên… dẫn đến sinh viên chưa cĩ nhu cầu, động cơ, hứng thú, thái độ và hành động học tập đúng đắn nên dẫn đến kết quả khơng như chúng ta mong đợi. Từ đĩ cho thấy, muốn nâng cao kết quả học tập mơn Tâm lý học đại cương thì cần phải hình thành những nhận thức đúng đắn về mơn học, khơi gợi hứng thú, tính chủ động, tự giác và vun đắp niềm say mê trong học tập, nghiên cứu mơn học của sinh viên. Tính tích cực học tập nĩi chung và tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương nĩi riêng là một vấn đề đã được nhiều tác giả quan tâm. Các đề tài, các bài báo khoa học đã tập trung nghiên cứu và tìm ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao tính tích cực học tập của sinh viên tuy nhiên chưa đi sâu phân tích các biểu hiện tâm lý cụ thể của tính tích cực học tập và các nguyên nhân ảnh hưởng đến nĩ. Việc nghiên cứu và chỉ ra các yếu tố tâm lý, các biểu hiện tâm lý trong tính tích cực học tập cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập cĩ ý nghĩa vơ cùng to lớn trong việc đưa ra những biện pháp tác động hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực học tập, gĩp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Vì những lí do trên, đề tài ‘‘Tìm hiểu tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học trường Đại học Trà Vinh’’ được lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học Trường Đại học Trà Vinh. Từ đĩ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính tích cực học tập của sinh viên, gĩp phần nâng cao hiệu quả cơng tác giáo dục và đào tạo ở Trường Đại học Trà Vinh. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: Tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên 3.2 Khách thể nghiên cứu: - 205 sinh viên hệ đại học khĩa 2009 các ngành Kế tốn, Quản trị kinh doanh, Luật, Sư phạm Ngữ văn. - Giảng viên giảng dạy mơn Tâm lý học đại cương ở Trường Đại học Trà Vinh và trường Cao đẳng Sư phạm Trà Vinh 4. Giả thuyết nghiên cứu  Đa số sinh viên chưa tích cực trong giờ học, chưa chăm chỉ và chuyên cần trong việc đào sâu nghiên cứu mơn Tâm lý học đại cương, hành vi học tập các mơn chuyên ngành của sinh viên mới chỉ tập trung ở hoạt động lên lớp, nghe giảng và ghi chép, cịn các hoạt động khác như tự học, làm bài tập, đi thư viện.. rất hạn chế;  Nguyên nhân là do sinh viên chưa cĩ phương pháp học tập hiệu quả, mặt khác phương pháp giảng dạy của giáo viên, cách thức tổ chức hoạt động đào tạo của nhà trường chưa phù hợp, chưa gây được hứng thú học tập cho sinh viên. Do vậy, kết quả học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên chưa cao. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu  Tìm hiểu lịch sử nghiên cứu vấn đề và xác định cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài;  Khảo sát tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học Trường Đại học Trà Vinh;  Điều tra nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên;  Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao tính tích cực học tập của sinh viên. 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên năm thứ nhất các ngành Kế tốn, Quản trị kinh doanh, Luật, Ngữ văn Khmer Trường Đại học Trà Vinh. - Đề tài khơng đi sâu so sánh sự khác biệt về tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên từng ngành mà chỉ tiến hành so sánh theo giới tính (Nam, Nữ) và theo khối ngành Kinh tế (Kế tốn, Quản trị kinh doanh) và Xã hội (Luật, Ngữ văn Khmer) 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhĩm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Mục đích: Nhằm xây dựng đề cương nghiên cứu và những vấn đề lí luận để làm cơ sở cơng cụ cho các giai đoạn nghiên cứu sau này. Nội dung: - Xây dựng đề cương nghiên cứu. - Nghiên cứu những vấn đề lí luận cĩ liên quan và xây dựng được khái niệm cơng cụ của đề tài từ đĩ xác định phương pháp nghiên cứu và cơng cụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu, các văn bản và các tạp chí chuyên ngành, các cơng trình nghiên cứu khoa học, các luận văn, luận án về tính tích cực học tập nĩi chung và tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương nĩi riêng. 7.2. Nhĩm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp quan sát, dự giờ * Mục đích quan sát Nhằm phát hiện, thu thập thêm những biểu hiện thể hiện tính tích cực trong giờ học mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên. * Nội dung quan sát Những biểu hiện về nhận thức, thái độ, hành vi, cử chỉ, tính tích cực, tự giác và thời gian học tập của sinh viên. * Cách tiến hành Tham dự một số giờ học, giờ thảo luận, thực hành,… và quan sát những giờ tự học của sinh viên. Trong quá trình thực hiện, chúng tơi đảm bảo sự tự nhiên, khách quan, trung thực những biểu hiện của sinh viên như: chăm chú tri giác bài giảng, hăng hái phát biểu, hay nêu thắc mắc, hỏi thêm những phần chưa rõ, trao đổi tích cực với bạn về vấn đề giáo viên nêu ra, làm bài tập, cách giải quyết vấn đề, ghi chép bài. Ghi chép tỉ mỷ những nội dung cần quan sát, sau đĩ tổng kết đánh giá chung về những biểu hiện của sinh viên. 7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dị ý kiến * Mục đích: Nhằm tìm hiểu những biểu hiện trong tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên và tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng. * Nội dung: Chúng tơi tiến hành xây dựng bộ câu hỏi cho sinh viên và giảng viên. Nội dung phiếu trưng cầu ý kiến được chia làm 7 phần: Phần 1: Tìm hiểu nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc học tập mơn Tâm lý học đại cương. Phần 2: Tìm hiểu động cơ học tập mơn Tâm lý học đại cương của SV. Phần 3: Tìm hiểu hứng thú học tập mơn Tâm lý học đại cương của SV. Phần 4: Tìm hiểu về thái độ học tập mơn Tâm lý học đại cương của SV. Phần 5: Tìm hiểu hành vi học tập mơn Tâm lý học đại cương của SV. Phần 6: Tìm hiểu kết quả học tập mơn Tâm lý học đại cương của SV. Phần 7: Tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên. Phần 8: Thăm dị ý kiến của giảng viên và sinh viên về biện pháp nâng cao tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên. * Cách tiến hành: - Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến. - Tiến hành khảo sát thử trên 30 sinh viên để kiểm tra tính hiệu quả của cơng cụ nghiên cứu đã soạn thảo. - Tiến hành khảo sát trên mẫu nghiên cứu đã chọn - Thu thập và xử lý kết quả nghiên cứu thu được từ phiếu khảo sát - Cách tiến hành được thực hiện một cách khoa học, khách quan. 7.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu * Mục đích Sử dụng phương pháp này nhằm làm sáng tỏ thêm một số nội dung nghiên cứu hỗ trợ các phương pháp khác trong quá trình đưa ra những kết luận. * Nội dung Chúng tơi chuẩn bị trước một số nội dung sẽ trao đổi, trị chuyện với sinh viên và giảng viên như: nhu cầu, hứng thú, động cơ, thái độ, nhận thức của sinh viên về tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên. * Cách thức tiến hành + Chọn ngẫu nhiên và tiến hành phỏng vấn một số sinh viên một số câu hỏi liên quan đến tính tích cực học tập. + Phỏng vấn trực tiếp một số giảng viên đang tham gia giảng dạy các lớp được chọn làm khách thể nghiên cứu nhằm tìm hiểu nhận xét của giảng viên về tính tích học tập cuả sinh viên. + Ghi chép trung thực nội dung câu trả lời từ phía sinh viên và giảng viên 7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động * Mục đích Nhằm xác định mức độ tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên thơng qua kết quả kiểm tra quá trình, kiểm tra hết mơn của sinh viên. * Nội dung nghiên cứu Được thể hiện thơng qua một số câu hỏi về kết quả học tập của sinh viên. * Cách thức tiến hành Phát phiếu trưng câu ý kiến đã được tổ chức một số câu hỏi cĩ liên quan. 7.3. Nhĩm phương pháp thống kê tốn học: * Mục đích Nhằm xử lý các thơng tin thu được từ các phương pháp nghiên cứu trên, đồng thời kiểm định tính khách quan, độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu. * Cơng cụ sử dụng Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu. 8. Đĩng gĩp của đề tài Kết quả nghiên cứu và các biện pháp đề xuất của đề tài sẽ gĩp phần nâng cao tính tích cực học tập, kết quả học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ Đại học trường Đại học Trà Vinh. 9. Cấu trúc luận văn: Bao gồm 03 phần Phần mở đầu 1. Lí do chọn đề tài 2. Mục đích nghiên cứu 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4. Giả thuyết nghiên cứu 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7. Phương pháp nghiên cứu 8. Đĩng gĩp của đề tài Phần kết quả nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lịch sử và lý luận cho việc nghiên cứu đề tài Chương 2: Thực trạng về tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học trường Đại học Trà Vinh Chương 3: Một số biện pháp gĩp phần nâng cao tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học trường Đại học Trà Vinh Phần kết luận và kiến nghị 1. Kết luận 2. Kiến nghị Chương 1: CƠ SỞ LỊCH SỬ VÀ LÝ LUẬN CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề tính tích cực 1.1.1.1. Khái niệm tính tích cực: Thuật ngữ tính tích cực tiếng La tinh là Activus, tiếng Anh là Activity dùng để chỉ 2 ý: + Trạng thái hoạt động. + Tính chủ động (đối lập với bị động). Theo từ điển Tiếng Việt [Trần Kiều, Nguyễn Thị Lan Anh], tích cực là một trạng thái tinh thần cĩ tác dụng khẳng định và thúc đẩy sự phát triển. Theo từ điển tiếng Việt [Nguyễn Như Ý, 1996], tính tích cực bao gồm 3 nghĩa: + Một là: Cĩ ý nghĩa, cĩ tác dụng khẳng định, tác dụng thúc đẩy sự phát triển, trái với tiêu cực. + Hai là: Tính chủ động, cĩ những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển. + Ba là: Hăng hái, nhiệt tình với nhiệm vụ, với cơng việc . Trước hết, với tư cách là một khái niệm cơ bản của triết học, tính tích cực được các triết gia từ thời cổ đại cho đến nay xem xét cĩ một quá trình lịch sử gắn liền với tên tuổi các nhà triết học nổi tiếng [36] như: Khởi đầu là nhà triết học Ampeđơlơcơ (490-430), khi nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa các vật thể và mối quan hệ giữa các vật thể với cơ quan cảm giác đã cho rằng: Tính tích cực phản ánh tâm lý là sự bắt gặp giữa chủ thể và khách thể trong quá trình nhận thức cảm tính. Đêmơcrit (460-370TCN) cho rằng: Các trạng thái tâm lý bên trong cũng ảnh hưởng, tác động đến tính tích cực của phản ánh tâm lý và đề cao tính tích cực của các vật thể trong vật tạo ra linh hồn. Platon (428-348) đã đề cập đến tính tích cực, thậm chí tuyệt đối hĩa tính tích cực của yếu tố ý niệm. Arixtơt (384-322TCN) đề cập đến một số luận điểm về Tính tích cực: - Tính tích cực ở mức độ sơ khai ban đầu dường như cĩ tính chất tự nhiên, được xuất phát từ quá trình cơ thể, được thỏa mãn với khách thể bên ngồi. - Ơng đã dùng phương pháp quyết định luận để giải quyết và giải thích bản chất của lý trí và tính tích cực lý trí. - Ơng đã đưa ra quan điểm của mình về tính tích cực: “Tính tích cực của chủ thể khi hướng đến các sự vật thực tế cĩ một cách cảm tính thể hiện ở việc cải tạo lại các hình thức của các sự vật ấy” cĩ ý nghĩa tính tích cực là tạo ra sự vật hiện tượng của thực tế khách quan. Lêơnađơvanhxi (1588-1679) cho rằng tính tích cực là sáng tạo và được thể hiện trong tính tích cực nhận thức. R.Đềcác (1596-1650) quan niệm tính tích cực của chủ thể thể hiện trong bình diện trí tuệ và cĩ ảnh hưởng, hướng dẫn cho trí tuệ phát triển. T.Hơpcơ (1588-1679), Spinơda (1632-1677) cũng cĩ những quan niệm riêng về tính tích cực. Các nhà triết học duy vật về sau như: CácMác, Ph.Ănghen, B.A.Bơrơnơvic, N.V.Phimơphecva, A.M.Kêrsynơv, khi bàn đến tính tích cực đều coi tính tích cực là thuộc tính chung của vật chất, tạo thành điều kiện tiên quyết bên trong cho sự tự vận động và tự biểu hiện của hoạt động. Như vậy, nhìn nhận một cách khái quát trong lĩnh vực triết học, các nhà triết học duy vật đều thống nhất tính tích cực thể hiện ở một số luận điểm: Tính tích cực là thuộc tính chung của mọi vật chất, tạo thành điều kiện tiên quyết bên trong của sự tự vận động của vật chất, tính tích cực cĩ quá trình phát triển gắn liền với sự phát triển của vật chất. Sự phát triển này trải qua 3 giai đoạn: + Giai đoạn đầu tiên của sự phát triển tính tích cực là sự chuyển tiếp từ tính tích cực là thuộc tính chung của vật chất đến tính tích cực là đặc trưng của các sinh vật và được biểu hiện trong mọi quá trình của hoạt động đời sống, đảm bảo sự ổn định, tồn tại của sự vật. + Tính tích cực gắn liền với sự xuất hiện của hoạt động lồi người. Sự khác biệt cơ bản giữa hoạt động này so với hành vi của động vật ở sự chuyển tiếp từ chỗ đơn thuần thích nghi với thiên nhiên đến chỗ dựa trên cơ sở nhận thức tính tất yếu mà cải tạo, sáng tạo khách thể cho phù hợp với mục đích của cá nhân và xã hội. + Tính tích cực là sự tự vận động của vật chất, sự vận động và biến đổi này cĩ thể nhận thấy ngay ở mức độ thấp nhất của vật chất và giúp cho sự vật khỏi trạng thái nằm yên, quân bình, hồn chỉnh tạm thời, hiện tại tạo ra những biến đổi của vật thể trong khơng gian, thời gian nhất định. Vì thế mà thuật ngữ “Tính tích cực” thường được mơ tả bằng các thuật ngữ khác như tính tự trị, tính tự sinh, tính chủ động… tức nhấn mạnh tính bản thân của chủ thể. - Tính tích cực thể hiện trong sự tác động thay đổi các khách thể khác nhau cĩ nghĩa là tạo ra sự biến đổi nhất định ở các khách thể, các vật thể cĩ quan hệ đối tác với mình . - Tính tích cực là sự phát triển biến đổi các trạng thái bên trong dưới ảnh hưởng của các tác động bên ngồi. Các tác giả đều thống nhất tính tích cực là sự gặp gỡ giữa yếu tố bên trong và yếu tố bên ngồi, trong đĩ yếu tố bên trong giữ vai trị động lực quyết định. Như vậy, sự vật hiện tượng nào cũng cĩ tính tích cực, chính tính tích cực của sự vật hiện tượng làm cho chúng khơng ngừng phát triển. Các nhà triết học Mácxit thừa nhận rằng con người cĩ khả năng nhận thức được về thế giới và con người cĩ khả năng cải tạo thế giới tự nhiên, thế giới xã hội và chính bản thân mình. Tính tích cực thể hiện ở sức mạnh của con người trong việc chinh phục, cải tạo thế giới tự nhiên, thế giới xã hội và chính bản thân. V.Lênin khẳng định: “Tính tích cực là thái độ cải tạo thế giới của chủ thể đối với khách thể, đối với đối tượng sự vật xung quanh, là khả năng của mỗi người đối với việc tổ chức cuộc sống, điều chỉnh những nhu cầu, năng lực của họ thơng qua các mối quan hệ xã hội” [21]. Ở gĩc độ triết học, bàn về tính tích cực là nĩi đến tính tích cực của phạm trù vật chất rộng lớn, nĩ là cơ sở để nhìn nhận vấn đề tính tích cực trong các khoa học khác nhau, đặc biệt trong khoa học tâm lý . Tính tích cực đồng thời là một vấn đề cơ bản của tâm lý học nên được đề cập rõ nét trong các cơng trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn của khoa học tâm lý. + Quan điểm của thuyết Hành vi. Thuyết hành vi quan niệm cứ cĩ kích thích là cĩ phản ứng, hành vi của con người cũng như ở động vật đĩ là tổng số các cử động bên ngồi nảy sinh ở cơ thể nhằm đáp lại kích thích nào đĩ. Họ tĩm tắt tồn bộ hành vi, phản ứng của con người và động vật bằng cơng thức S - R. Sau này, chủ nghĩa hành vi mới mà đại diện tiêu biểu là Skinơ đưa vào cơng thức trên biến số trung gian như nhu cầu, trạng thái chờ đĩn, kinh nghiệm sống của con người hay hành vi tạo tác nhằm đáp ứng những kích thích cĩ lợi của cơ thể. Về cơ bản thuyết hành vi vẫn cho rằng hành vi của con người mang tính máy mĩc, cơ học. Chủ nghĩa hành vi vơ hình chung đã loại bỏ tính cĩ ý thức của con người trong việc lựa chọn, điều chỉnh hoạt động tích cực của con người. Họ bỏ qua tính chủ thể trong hoạt động nhận thức cũng như ý chí vượt qua khĩ khăn của điều kiện khách quan và chủ quan của con người để đưa ra phương án, kế họach hoạt động cĩ hiệu quả nhất [10]. + Tâm._. lý học Xơ Viết [36] cĩ thể nêu lên thành 4 xu hướng về tính tích cực và các thơng số biểu hiện cơ bản của nĩ như sau : - Xu hướng thứ nhất: Tính tích cực được xem xét từ gĩc độ chức năng ,vai trị của chủ thể đối với thế giới bên ngồi. Đại diện là các tác giả như: S.Đsmirnơp, V.P.Dintrencơ, V.Ia.Rơmanơp…theo hướng này sự phát triển tính tích cực là sự phức tạp hĩa dần các chức năng tính tích cực của chủ thể. - Biểu hiện đầu tiên của tính tích cực là thể hiện tính chủ định của ý thức, tính chủ định của chủ thể đối với thế giới bên ngồi. Nĩi đến tính tích cực là nĩi đến tính chủ động, thước đo tính chủ động của chủ thể, giới hạn phía trên của nĩ là tính tích cực tuyệt đối, giới hạn phía dưới là tính bị động hồn tồn. - Biểu hiện thứ hai: Tính tích cực là thơng số đo sự chuyển động sự biến đổi, hoạt động tâm lý của chủ thể gắn liền với việc tiêu hao năng lượng tâm lý và sinh lý. Tính tích cực thể hiện chức năng chỉ báo hoạt động của con người, con người cĩ tính tích cực là con người hoạt động. - Biểu hiện thứ ba: tính tích cực thực hiện chức năng khơng chỉ biểu hiện sự thích nghi mà cao hơn là sự thích ứng, sự cải tạo, sáng tạo của chủ thể với thế giới bên ngồi. Khi nĩi đến tính tích cực là phải nĩi đến khía cạnh chủ thể thích ứng, sáng tạo trong thế giới bên ngồi như thế nào. - Xu hướng thứ hai: Đại diện là các nhà tâm lý học như: P.Ia.Ganpêrin, A.Aliublinxcaia, B.G.Iarơxepxki. Họ gắn tính tích cực với hành động và được thể hiện trong các mức độ lĩnh hội hành động khác nhau, đĩ cũng chính là chỉ số đo mức độ phát triển tính tích cực của chủ thể. Ở xu hướng này, xét theo mức độ phát triển chủng loại, Ganpêrin sử dụng phạm trù hoạt động và nhận xét rằng các mức độ tiến hĩa của hành động đánh dấu, thể hiện mức độ phát triển tính tích cực. Gồm 4 mức độ của hành động vật chất: 1 - Mức độ hành động đầu tiên, sự tác động khơng cĩ ảnh hưởng, khơng cĩ ý nghĩa gì với vật thể đã tác động sinh lý tạo ra kết quả đĩ. 2 - Mức độ hành động sinh lý học, kết quả hành động và sự tác động cĩ ý nghĩa với việc điều chỉnh thực hiện hành động và ảnh hưởng đến sinh vật sinh thành ra kết quả đĩ . 3 - Mức độ hành động của chủ thể là mức độ hành động tích cực theo kiểu riêng, ở đây tồn tại sự thích nghi của hành động trước đĩ trong những điều kiện và hồn cảnh mới. Mức độ hành động này là đặc tính của các động vật cĩ tâm lý 4 - Mức độ hành động của con người khi hành động dựa trên cơ sở nhận thức được ý nghĩa, hồn cảnh, phương tiện xã hội của hành động. Ở gĩc độ phát sinh cá thể, A.A.Liublinxcaia đã cho rằng tính tích cực được thể hiện trong hoạt động của trẻ nhỏ cho đến lớn. Theo Liublinxcaia cĩ 3 mức độ thể hiện tính tích cực : 1 - Các hành động bắt chước. 2 - Hành động theo mẫu của bạn bè và người lớn một cách cĩ ý thức. 3 - Hành động độc lập và sáng tạo. - Xu hướng thứ ba: Các tác giả như M.I.Lixina, A.N.Lêơnchiev, V.S Iukevich, A.V. Dapơrơzest... khi nghiên cứu tính tích cực tiếp xúc của trẻ đã quan niệm và đánh giá tính tích cực thơng qua các biểu hiện, các thơng số cơ bản: + Nĩi đến tính tích cực là nĩi đến tính tích cực của một hoạt động cụ thể, tính tích cực là ở trạng thái hoạt động và được biểu hiện trong những hành động, hành vi cụ thể. + Tính tích cực để chỉ tính sẵn sàng, là nhu cầu đối với họat động. Ở đây nhu cầu vừa là biểu hiện, vừa là thành tố tâm lý bên trong tạo nên nguồn gốc, động lực của tính tích cực. Cĩ thể nĩi rằng khơng cĩ nhu cầu thì khơng cĩ tính tích cực. Tất nhiên, nhu cầu ở đây- nguồn gốc động lực của tính tích cực khơng phải là nhu cầu thuần túy sinh học, nhu cầu mang tính bản năng như quan niệm của S.Freud, mà là các nhu cầu người: Nhu cầu lao động - tính tích cực lao động, nhu cầu học tập - tính tích cực học tập, nhu cầu giao tiếp - tính tích cực giao tiếp. Tính tích cực để chỉ tính chủ động , hành động một cách cĩ ý thức theo chủ ý của mình, đối lập với sự bị động, thụ động. - Xu hướng thứ 4: Khi xem xét thuật ngữ tính tích cực, các tác giả như L.M AcKhanghenxki (LXơ), R.Minle (CHDCĐức), I.aNhetophilic (TKhắc), M.MiKhalich (Ba lan), I Lich (Hunggari)... khi đánh giá trình độ, tính chất của tính tích cực trong các lĩnh vực hoạt động cụ thể như tính tích cực lao động, tính tích cực chính trị xã hội, các nhà tâm lý học theo xu hướng này cho rằng tính tích cực bao gồm 4 chỉ số : - Tính giá trị của hoạt động và tính tự nguyện. - Tính hiệu quả của hoạt động mà tính tích cực hướng tới - Tính sáng tạo trong hoạt động - Tính phát triển.(tính tích cực hướng đến phát triển năng lực tâm lý, nhân cách của chủ thể) Căn cứ vào việc phân tích 4 xu hướng trong tâm lý học cĩ thể thấy hạt nhân hợp lý chung là tính tích cực cĩ các dấu hiệu biểu hiện, đồng thời là các thành tố tâm lý cấu tạo thành tính tích cực. Tính tích cực bao hàm các dấu hiệu sau: + Nhu cầu tâm lý hoạt động của con người tồn tại như 1 thành tố tâm lý bên trong, động lực của tính tích cực. Nhu cầu tồn tại như khát vọng, nguồn gốc bên trong của tính tích cực hoạt động con người, thể hiện ở sự tự nguyện hoạt động tác động vào thế giới bên ngồi nhằm thỏa mãn nhu cầu . + Tính chủ động trong hoạt động, đối lập với tính bị động. + Nĩi đến kết quả, hiệu quả của tính tích cực hoạt động, sự thích ứng tâm lý, sự cải tạo thay đổi của chủ thể với thế giới xung quanh. Cách giải thích, nhìn nhận nội hàm thuật ngữ tính tích cực ở trên hồn tồn phù hợp với cơ sở triết học duy vật về tính tích cực đã xem xét, tạo ra sự thống nhất giữa triết học và tâm lý học về tính tích cực. Các nhà tâm lý học Mácxít cho rằng tính tích cực được đề cập và nhấn mạnh như là một đặc điểm chung của đời sống sinh vật, là động lực đặc biệt của mối liên hệ giữa sinh vật sống và hồn cảnh, là khả năng đặc biệt của tồn tại sống giúp cơ thể thích ứng với mơi trường. Tính tích cực gắn liền với hoạt động và hồn cảnh bên ngồi được thể hiện như để hồn thành và thực hiện hĩa hoạt động. Nĩ thể hiện tính chế ước, chế định trạng thái bên trong của chủ thể, là sự thích ứng một cách chủ động với hồn cảnh, mơi trường sống bên ngồi, tính tích cực mang tính chất vượt khĩ khăn, trở ngại trong mọi hồn cảnh theo mục đích của chủ thể, mang tính ổn định, bền vững của hoạt động tạo ra kiểu phản ứng đối với mơi trường bên ngồi [45]. Quan điểm của các nhà tâm lý học Mácxít đề cập đến tính tích cực với nhiều gĩc độ khác nhau, nhưng tựu lại các quan điểm trên đều đề cập đến tính tích cực gắn liền với hoạt động, được thể hiện trong hoạt động và được biểu hiện trong những hành vi cụ thể của con người. Tính tích cực là sự sẵn sàng của chủ thể đối với hoạt động, là nhu cầu đối với hoạt động. Chính nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực. Tính tích cực là sự chủ động, là những hành động cĩ ý thức 1 cách cĩ chủ ý của chủ thể. Tính tích cực cĩ thể được xem như là một phẩm chất xã hội của con người. Là một thuộc tính nhân cách của cá nhân được đặc trưng bởi sự chi phối mạnh mẽ của các hoạt động đang diễn ra đối với đối tượng, tính trương lực của trạng thái bên trong chủ thể ở thời điểm hành động, tính quy định của mục đích hành động trong hiện tại, tính bền vững tương đối của hành động trong sự tương quan với mục đích đã được thơng qua. Nĩ gắn liền với trạng thái hoạt động , là năng lực thể hiện sự nỗ lực cố gắng ở sự chủ động sáng tạo cĩ ý thức tác động qua lại với mơi trường của chủ thể, tính tích cực bắt nguồn từ lợi ích nhu cầu của con người, được nảy sinh, hình thành và phát triển trong hoạt động. 1.1.1.2. Nguồn gốc và quá trình phát triển của tính tích cực Qua quá trình tìm hiểu khái niệm tính tích cực, chúng ta cĩ thể nhận thấy tính tích cực của con người khơng tự nhiên mà cĩ, đĩ khơng phải là năng lực vốn cĩ khi con người được sinh ra. CácMác và Ănghen đã nhấn mạnh hồn cảnh sống xã hội là yếu tố quyết định tính tích cực của cá nhân, nhưng đồng thời cũng cải tạo được hồn cảnh đĩ : “Hồn cảnh tạo ra con người trong chừng mực con người tạo ra hồn cảnh”[26]. Như vậy, những tác động bên ngồi, đặc biệt là hồn cảnh sống đã gây nên một phản ứng tâm lý tích cực hoặc phản ứng tiêu cực từ phía cá nhân. Tức là tác động đến nhân tố bên trong của cá nhân đĩ, mà nhân tố bên trong lại tồn tại dưới dạng nhu cầu, hứng thú, động cơ, phương hướng của sự hoạt động. Con người tồn tại và phát triển trong xã hội là do “dịng hoạt động” liên tục. Trong đĩ, lao động là hoạt động cơ bản, lao động trước hết là do nhu cầu của con người thúc đẩy mà cĩ. Trong quá trình lao động sản xuất, chính lao động là nhân tố vừa làm phát triển nhu cầu, đồng thời làm nảy sinh nhu cầu mới cao hơn. Vì thế, nhu cầu là sự kích thích bên trong đầu tiên của bất cứ hoạt động nào. CácMác đã khẳng định con người sẽ chẳng làm gì cả nếu khơng cĩ những nhu cầu của mình kích thích hành động, khi nĩ kết hợp với ý thức sẽ tạo nên động lực thúc đẩy hành vi của con người. V.I.LêNin đã nhận xét về tính tích cực, sáng tạo, cải tạo của hoạt động nhận thức và lý luận nhận thức của con người, ơng đã diễn đạt nĩ bằng cơng thức “ Ý thức của con người khơng phải chỉ phản ánh thế giới khách quan mà cịn tạo ra thế giới khách quan” [21, tr.235]. Đứng trước tự nhiên, trong cuộc sống xã hội, con người luơn tỏ thái độ và đưa ra một hành động khi đã nhận thức được về nĩ. Quá trình phản ánh của cá nhân về thế giới tự nhiên và đời sống xã hội là thơng qua thái độ của cá nhân người đĩ. V.N.Miasixev là người đã phát triển khái niệm thái độ và lấy đĩ làm nguyên tắc giải thích tính tích cực cá nhân. Ơng xuất phát từ chỗ cho rằng thái độ hình thành nên quá trình phản ánh và trên cơ sở quá trình phản ánh sẽ trực tiếp biểu hiện ra mức độ hoạt động và ở số lượng, chất lượng của hiệu suất của hoạt động [23]. Nếu trong cuộc sống, bất cứ hiện tượng nào tác động vào cá nhân mà cĩ ý nghĩa đối với cá nhân sẽ trở thành đối tượng của thái độ tích cực của cá nhân đĩ. Tính biện chứng trong mối quan hệ qua lại giữa ý nghĩa xã hội và ý nghĩa cá nhân, giữa ý nghĩa chủ quan và ý nghĩa khách quan đã được N.E.Đơbrưnin vạch rõ, tác giả cho rằng ý nghĩa khách quan của những quan hệ nào đĩ khi đã trở thành ý nghĩa chủ quan của con người thì lúc đĩ chẳng những nĩ khơng bị yếu đi mà trái lại trở thành một nguồn quan trọng thúc đẩy con người hoạt động và đĩ chính là nhu cầu của con người. Nhu cầu là cơ sở, là cái khởi đầu trong quá trình con người hoạt động. Trong hoạt động con người nảy sinh nhu cầu cụ thể, rồi từ nhu cầu để tiến hành hoạt động tiếp theo nhằm mục đích cuối cùng. Bởi vậy, nhu cầu khơng những biểu hiện vai trị quyết định các điều kiện bên ngồi mà nĩ cịn biểu hiện vai trị tính sáng tạo của ý thức trong sinh hoạt của con người. Ngồi những nhu cầu vật chất, con người cịn cĩ nhu cầu tinh thần, xã hội, các hứng thú, tình cảm, lý tưởng và những địi hỏi của xã hội thúc đẩy con người hoạt động. Như vậy, hoạt động của cá nhân khơng chỉ được quy định bởi những nhu cầu, hứng thú mà cịn bị quy định bởi những địi hỏi và yêu cầu của xã hội. Việc đánh giá tốt của xã hội, biểu thị dư luận của tập thể là một kích thích mạnh mẽ và đơi khi chính nĩ là nguồn thúc đẩy tính tích cực hoạt động của cá nhân. Hình ảnh tương lai tươi sáng, ý thức về tính hiện thực của tương lai sẽ tạo ra tính tích cực của cá nhân, sẽ tạo ra cho cá nhân khả năng chịu đựng vượt qua những khĩ khăn để tiến tới mục đích đã định. Niềm tin hy vọng vào một tương lai tươi đẹp là một trong những kích thích căn bản thúc đẩy con người sống, tích cực hoạt động. Nhờ sự phác họa trước được hình ảnh của tương lai sẽ giúp con người hoạt động một cách cĩ ý thức và cĩ kết quả cao. Tính tích cực được tạo nên từ cái gốc của nhu cầu và đến lượt nĩ biểu hiện trong hoạt động, thúc đẩy hoạt động đạt tới mục đích để thỏa mãn các nhu cầu của con người. Chính việc thỏa mãn nhu cầu ấy lại hình thành và phát triển thành hứng thú. Như vậy hứng thú được phát triển trên cơ sở của nhu cầu và bị chi phối bởi những nhu cầu đĩ. Mặt khác nhu cầu và hứng thú lại là cơ sở hình thành nên động cơ. Động cơ chính là sức mạnh kích thích tính tích cực của cá nhân Tĩm lại, nguồn gốc của tính tích cực là hứng thú, nhu cầu và động cơ nằm trong hoạt động chủ đạo của cá nhân, chính chúng mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của con người. Cũng như tất cả mọi sự vật hiện tượng khác, tính tích cực của con người phát triển theo một trình tự từ thấp đến cao, từ thụ động đơn giản đến chủ động sáng tạo. Đĩ là quá trình tịnh tiến cĩ chủ định nhưng khơng phải là sự phẳng lặng, chính nhờ hoạt động và thơng qua hoạt động đã giúp con người thích nghi với hồn cảnh tự nhiên và những địi hỏi của đời sống xã hội. Đầu tiên là mức độ thích nghi, tức là sự biến đổi và phát triển của cơ thể về mặt hình thái và phương diện chức năng cho phù hợp với hồn cảnh tự nhiên, sau đĩ sự xuất hiện của hệ thần kinh làm xuất hiện những phản ứng độc lập của cơ thể trước những tác động từ bên ngồi. Đĩ là phản ứng một cách thích hợp, tiết kiệm và cĩ hiệu quả hơn đối với mơi trường. Từ đĩ, hoạt động phản ứng lại với mơi trường làm cho mơi trường thích nghi với địi hỏi của chủ thể tức là cải tạo thế giới tự nhiên mà con người đang sống. Thơng qua hoạt động cải tạo tự nhiên bắt tự nhiên phục vụ mục đích của con người, thống trị tự nhiên thơng qua và bằng chính hoạt động lao động của con người. Tính tích cực được hình thành và phát triển theo sự phát triển của lứa tuổi và theo sự tác động của cá nhân đối với mơi trường sống trong xã hội lồi người. Mới đầu, tính tích cực mờ nhạt, càng lớn tính tích cực và song song với nĩ là năng lực ý thức và tự ý thức được phát triển mạnh. Tuy nhiên, tính tích cực phát triển khơng đồng đều. Ở từng lứa tuổi và gĩc độ khác nhau tính tích cực phát triển khác nhau. Một cá nhân tích cực là một cá nhân hoạt động ở mức độ cao nhất nhằm thỏa mãn những nhu cầu của bản thân. Hoạt động lao động, nhất là hoạt động nhận thức là một trong những con đường phát triển mạnh mẽ nhất của tính tích cực. A.G.Cơvaliơp và P.A.Ruđich khẳng định: “Tính tích cực được phát triển hồn thiện nhất trong lao động, lao động tác động đến việc hình thành các phẩm chất của tính cách như tính bền vững của ý chí, khả năng duy trì chú ý lâu dài vào một đối tượng hoặc một hoạt động nào đĩ”[33]. Tĩm lại, chúng ta cĩ thể nhận thấy rằng quá trình hình thành và phát triển tính tích cực là quá trình thích ứng và cải tạo của con người đối với mơi trường. Điều này được thể hiện trong hoạt động nhất là trong hoạt động nhận thức và trong việc cải tạo thế giới khách quan của con người. 1.1.1.3. Các cấp độ của tính tích cực Căn cứ vào việc huy động chủ yếu các chức năng tâm lý và dựa theo tính chất sáng tạo hay tái tạo của kết quả hoạt động G.I.Shukina và Trần Bá Hồnh chia tính tích cực gồm 3 loại sau: - Tính tích cực tái hiện, bắt chước: Là do những yêu cầu từ bên ngồi tác động vào và chính những yêu cầu đĩ làm hình thành nên hoạt động nhận thức ở sinh viên. Tính tích cực tái hiện, bắt chước chủ yếu dựa vào trí nhớ, nhờ đĩ học sinh tái hiện, thể hiện lại những gì đã nhận thức, tái tạo lại những kiến thức đã tiếp thu, thực hiện những thao tác, kỹ năng mà giáo viên đã nêu. - Tính tích cực tìm tịi: Được đặc trưng bởi bình phẩm, phê phán, tìm tịi tích cực về mặt nhận thức, ĩc sáng kiến, lịng khát khao hiểu biết, hứng thú học tập. Tính tích cực tìm tịi khơng bị hạn chế trong khuơn khổ mà giáo viên đưa ra. - Tính tích cực sáng tạo: Được đặc trưng bởi sự khẳng định con đường riêng của mình, khơng giống hoặc phát triển con đường mà mọi người đã thừa nhận, đã trở thành chuẩn hĩa để đạt được mục đích. Như vậy tính tích cực sáng tạo là mức độ cao nhất của tính tích cực nhận thức. Dựa vào hình thái của hoạt động, hành động, Skatkin, Đặng Thành Hưng đã chia tính tích cực như sau: - Một là, theo hình thái bên ngồi của tính tích cực học tập gồm cĩ các hoạt động quan sát, khảo sát, ứng dụng, thực nghiệm, đánh giá, thay đổi, dịch chuyển…, được thể hiện ở nhịp độ, cường độ học tập cao, ở đĩ sinh viên rất năng động luơn hoạt động và hồn thành những cơng việc được giao. - Hai là, theo hình thái bên trong học tập gồm các hoạt động trí ĩc như sự căng thẳng về trí lực, những hành động và thao tác tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hĩa…các chức năng cảm xúc ý chí, các phản xạ thần kinh cấp cao, các biến đổi về cường độ của nhu cầu, hứng thú, động cơ, tình cảm. 1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề tính tích cực học tập 1.1.2.1. Trên thế giới Tính tích cực học tập của người học là một vấn đề đã đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và cĩ mầm mống từ thời cổ đại. Nhà triết học Hylạp Xơcrat đưa ra phương pháp vấn đáp Ơrístic trong dạy học: Người thầy giáo là người dẫn dắt, gợi mở để học sinh đi tìm chân lý, hình thành tính tự lực và phát huy trí lực của họ. Ngay từ trước cơng nguyên (551-479) nhà triết học, nhà văn hĩa, nhà giáo dục (Trung Quốc) Khổng Tử đã quan tâm đến dạy học làm sao phải phát huy được tính tích cực suy nghĩ cho trị. Ơng nĩi: “Vật cĩ bốn gĩc, bảo cho biết một gĩc mà khơng suy ra ba gĩc kia thì khơng dạy nữa. Hoặc ơng yêu cầu học trị cố gắng tự suy nghĩ: “Học mà khơng suy nghĩ thì uổng cơng vơ ích, suy nghĩ mà khơng học thì nguy hiểm”. Ở Châu Âu thế kỷ XVII (1592-1670) J.A Cơmenki, trong tác phẩm “Lý luận dạy học vĩ đại” của mình đã đề cập đến tính tự giác, tính tích cực với tư cách là một trong những nguyên tắc dạy học quan trọng và cơ bản nhất. A.Đixtecvec, nhà giáo dục người Đức hết sức nhấn mạnh đến phát triển tính tích cực nhận thức của người học. Khi nghiên cứu về tính tích cực học tập – nhận thức các tác giả L.X. Vưgơtxki, X.L.Rubinxtêin, A.N.Lêơnchiev, P.Ia.Galperin và Piaget cho rằng: Dựa trên quan điểm cá nhân luơn hoạt động, khơng hoạt động thì cá nhân khơng tồn tại trong mơi trường tự nhiên và xã hội xung quanh mình. Chỉ cĩ trong hoạt động thì tính tích cực cũng như tâm lý, ý thức của con người mới bộc lộ, nảy sinh, hình thành và phát triển. X.L.Rubinxtêin khẳng định : “Bất kỳ hoạt động nào của con người cũng xuất phát từ chỗ nĩ như một cá nhân, một chủ thể của hoạt động đĩ” . Chỉ cĩ trong hoạt động và bằng hoạt động thì tính tích cực cũng như tâm lý, ý thức của con người mới bộc lộ, nảy sinh, hình thành và phát triển. A.N.Lêơnchiev cho rằng: Sự khác biệt cơ bản giữa các quá trình thích nghi theo đúng nghĩa của nĩ và các quá trình tiếp thu, lĩnh hội là ở chỗ quá trình thích nghi sinh vật là quá trình thay đổi các thuộc tính của lồi và năng lực cơ thể cũng như hành vi lồi của cơ thể. Quá trình tiếp thu hay lĩnh hội thì khác, đĩ là quá trình mang lại kết quả là, cá thể tái tạo lại được những năng lực và chức năng người đã hình thành trong quá trình lịch sử [3]. Như vậy, chỉ bằng cách người thầy tổ chức cho học sinh tích cực học tập, khi đĩ học sinh mới “chuyển” tri thức của nhân loại thành tri thức bản thân. I.F.Kharlamơp trong tác phẩm “Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào” của mình, ơng đã nêu lên một loạt những phương pháp, những thủ thuật như phép tương tự, phân tích - tổng hợp, quy nạp, tìm nguyên nhân gây ra hiện tượng, nhấn mạnh mâu thuẫn chứa đựng trong tài liệu nhằm kích thích và phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh [38]. V. Ơkơn trong cuốn “Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề” cho rằng tính tích cực là lịng ham muốn hành động được nảy sinh một cách khơng chủ định và gây nên những biểu hiện bên ngồi hoặc bên trong của sự hoạt động, chủ thể đã ý thức được mục đích của hành động [12]. Dựa vào tư tưởng trên các nhà tâm lý học, giáo dục học G.I.Sukina, Nizamov.R.A, L.Aristơva, B.P. Exipop, I.I.Rodak… (Liên xơ) đã nghiên cứu bản chất tính tích cực nhận thức, mối quan hệ giữa tính tích cực và tính độc lập nhận thức, phân loại tính tích cực nhận thức. Các nhà Tâm lý học, Giáo dục học phương Tây tiếp thu thành tựu nghiên cứu sinh lý học, triết học, tâm lý học Macxit đã coi học là một hoạt động. Trong tác phẩm “dạy trẻ học”của mình, Robert Fisher đã giới thiệu cơng trình nghiên cứu 10 chiến lược dạy học. Xuất phát từ quan điểm “những người học thành cơng khơng chỉ giàu kiến thức mà họ cịn biết phải học thế nào”; mục đích của cơng trình là làm cho người học cĩ tư duy để học tập cĩ hiệu quả. Tác giả đã trình bày khung hình cho một chính sách học tập tích cực cho học sinh, sinh viên. Đĩ là, “1. Tư duy để học; 2. Đặt câu hỏi; 3. Lập kế hoạch; 4. Thảo luận; 5. Vẽ sơ đồ nhận thức; 6. Tư duy đa hướng; 7. Học tập hợp tác; 8. Kèm cặp; 9. Kiểm điểm; 10. Tạo nên một cộng đồng học tập”. Tác giả đã nêu lên các hình thức học tập hiệu quả và một hệ thống bài tập để học sinh, sinh viên bộc lộ, hình thành, phát triển các cách thức học tập đĩ, một thành phần của hoạt động học tập, đĩ là hành động tích cực lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của nhân loại chuyển thành tâm lý, ý thức của bản thân [32]. Carrol.E.Jzarl trong tác phẩm “Những cảm xúc của người” đã cơng bố cơng trình nghiên cứu về hệ thống thái độ của con người – thành phần khơng thể thiếu của tính tích cực của con người, bởi “cĩ thể phán đốn vị trí xã hội trên bậc thang văn minh theo mức độ phổ biến tính tị mị trong các thành viên của nĩ, rằng sự phát triển và sự sụp đổ của các nền văn minh cĩ liên quan ở mức độ nào đĩ, đến những bộ ĩc vĩ đại của những nền văn minh này theo đuổi khát vọng khái quát lý luận và tìm kiếm cái mới, chứ khơng phải là suy ngẫm những thành tựu của quá khứ” [4]. Tác giả đã trình bày ảnh hưởng chi phối của cảm xúc với ý thức, mức độ phát triển cao của tính tích cực. Tác giả cịn nghiên cứu sâu sắc thành phần tâm lý quan trọng tính tích cực của con người mà biểu hiện từ mức độ thấp là “tính tị mị” và mức độ cao là “khát vọng nghiên cứu”, khao khát khám phá cũng như tính lựa chọn trong tri giác và chú ý …Trong tác phẩm này, tác giả đã tiếp thu thành tựu của các tác giải nghiên cứu về các hiện tượng trên một cách cĩ chọn lọc, cĩ phê phán như Freud, Tomkins, Murphy, Mc Dougall, Berlyne, Shand…[4] Các nhà tâm lý học ở Đức như H.Hipsơ, M.Forvec, S.Fanz…cũng đã nghiên cứu về thái độ, thái độ học tập và các biểu hiện của nĩ một cách cơng phu, cụ thể. Đặc biệt nghiên cứu của S.Fanz về những biểu hiện thái độ học tập tích cực đã được cơng nhận và sử dụng rộng rãi đĩ là: 1/ trên lớp chú ý nghe giảng; 2/ học bài và làm bài đầy đủ; 3/ cố gắng vươn lên học được nhiều; 4/ khơng vội vàng phản ứng tiêu cực nếu cĩ chỗ nào chưa hiểu hoặc khơng nhất trí với bài giảng; 5/ đảm bảo kỷ luật để học tốt; 6/ cố gắng đạt thành tích học tập tốt và nâng cao thành tích học tập của mình một cách trung thực; 7/ thích độc lập thực hiện nhiệm vụ học tập; 8/ hăng hái nhiệt tình trong giờ thảo luận và chữa bài tập ; 9/ hồn thành nhiệm vụ học tập mộtc cách nghiêm túc; 10/ giữ gìn tài liệu học tập cẩn thận. Cơ sở lý luận này đã được Đào Lan Hương vận dụng “nghiên cứu sự tự đánh giá phù hợp về thái độ học tốn của sinh viên cao đẳng sư phạm Hà Nội” khá thành cơng [14], [15], [18]. Theo I.F.Kharlamơp thì “Học tập là quá trình nhận thức tích cực của học sinh” [3], trong đĩ giáo viên là người tổ chức và hướng dẫn việc học tập tạo nên điều kiện cần thiết để kích thích hoạt động nhận thức của học sinh. Học sinh phải nắm vững kiến thức và tự tổ chức việc học tập của mình, tự tái tạo tri thức của lồi người thành tri thức của mình, qua đĩ tính tích cực được hình thành và phát triển. Chính vì vậy, “ Hoạt động học tập là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những phương thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định” [13]. Từ đĩ, cĩ thể nhận thấy khái niệm hoạt động học tập hẹp hơn khái niệm hoạt đơng nhận thức, tính tích cực của cá nhân được huy động và hướng vào một lĩnh vực, một mơi trường cụ thể để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể nhằm vào những đối tượng và mục tiêu đã xác định, bởi vậy ở trạng thái chuyên biệt cĩ thể phân tích tính tích cực của người học thành 3 loại sau: + Tính tích cực nhận thức: Là trạng thái hay dạng phân hĩa của tính tích cực cá nhân được hình thành và thực hiện trong quá trình nhận thức của chủ thể. Nĩ là tính tích cực chung được huy động để giải quyết nhiệm vụ nhận thức nhằm đạt các mục tiêu nhận thức. Tính tích cực nhận thức gồm 2 hình thái: - Hình thái bên trong gồm các hoạt động trí ĩc, tâm vận, các chức năng cảm xúc, ý chí, các biến đổi của nhu cầu, hứng thú, tình cảm… - Hình thái bên ngồi gồm các hoạt động quan sát, khảo sát ứng dụng thực nghiệm, đánh giá thay đổi và dịch chuyển đối tượng. + Tính tích cực trí tuệ là một thành phần cơ bản của tính tích cực cá nhân. Ở hình thái hoạt động bên trong thường được gọi là hoạt động trí tuệ. Nĩ là hạt nhân của tính tích cực nhận thức. Thái độ, trạng thái tâm lý của chủ thể trong hoạt động nhận thức sáng tạo, học tập cùng với tính tích cực nhận thức tạo nên nội dung chủ yếu của tính tích cực học tập . + Tính tích cực học tập bao gồm 2 hình thái: Bên trong và bên ngồi. Hình thái bên trong của tính tích cực học tập chủ yếu bao hàm các chức năng sinh học, sinh lý, tâm lý thể hiện rõ ở đặc điểm khí chất, ý chí, tình cảm, các chức năng và đặc điểm nhận thức như mức độ trí tuệ, tư duy, tưởng tượng. Hình thái bên ngồi của tính tích cực học tập bao hàm các chức năng, khả năng, sức mạnh thể chất và xã hội, thể hiện ở những đặc điểm hành vi, hành động di chuyển, vận động sinh vật và vật lý nhất là hành động ý chí. Nĩ được hình thức hĩa bằng các yếu tố cụ thể như cử chỉ, hành vi, nhịp độ, cường độ hoạt động, sự biến đổi sinh lý mà chúng ta cĩ thể quan sát được, đánh giá và đo đạc được . L.Aristơva cho rằng bản chất của tính tích cực nhận thức - học tập của người lớn nĩi chung và trẻ em nĩi riêng như là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể, đối với những sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan [1]. Theo bà, tính tích cực học tập là một cấu trúc tồn vẹn gồm nhiều yếu tố cấu thành. Đĩ là: + Tính lựa chọn thái độ đối với đối tượng nhận thức (chủ thể tỏ thái độ một cách cĩ ý thức với đối tượng nhận thức) + Chủ thể đặt ra cho mình mục đích, nhiệm vụ, cách thức cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng nhận thức. + Chủ thể cải tạo đối tượng trong hoạt động nhằm giải quyết vấn đề: Chủ thể thực hiện hành động giải quyết nhiệm vụ chiếm lĩnh đối tượng nhận thức tạo ra sản phẩm của hoạt động học tập. Theo L.Aristơva, các thành tố này cĩ mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Bà viết : “Hoạt động mà thiếu những nhân tố này thì chỉ cĩ thể nĩi đĩ là sự thể hiện trạng thái hành động nhất định của con người mà khơng thể là tính tích cực nhận thức được. Hiện tượng tích cực và trạng thái hành động tích cực của con người về bề ngồi giống nhau nhưng khác nhau về bản chất. Tính tích cực khi được thể hiện trong hoạt động cải tạo địi hỏi phải thay đổi mà trước tiên là trong ý thức của chủ thể hành động. Trong khi đĩ, trạng thái hành động khơng địi hỏi một sự cải tạo như vậy”[1]. Các thành tố này kết hợp với nhau tạo thành 2 hình thái cơ bản của tính tích cực học tập: Bên trong và bên ngồi. Tính tích cực học tập bên trong được thể hiện ở sự căng thẳng về trí lực, những hành động và thao tác nhận thức từ cảm giác, tri giác,…, đến tư duy, tưởng tượng đồng thời cịn thể hiện ở nhu cầu bền vững đối với đối tượng nhận thức, ở thái độ độc lập ra quyết định trong những tình huống cĩ vấn đề, tìm kiếm con đường, phương tiện để giải quyết vấn đề, sự độc đáo trong giải quyết vấn đề. Tính tích cực học tập bên ngồi được thể hiện ở đặc điểm hành vi như: Nhịp độ, cường độ học tập cao, người học rất năng động, luơn hoạt động và hồn thành những cơng việc được giao với sự chú ý cao độ. I.F.Kharlamơp [20] cho rằng tính tích cực học tập được biểu hiện ở: + Khát vọng học tập (nhu cầu, hứng thú, động cơ) + Cố gắng trí tuệ. + Nghị lực cao. Cĩ nhiều quan điểm khác nhau về tính tích cực học tập - Quan điểm thứ nhất: Coi tính tích cực như trạng thái của hoạt động. Theo Ơ Kơn thì : “Tính tích cực là lịng ham muốn hành động được nảy sinh một cách khơng chủ định và gây nên những biểu hiện bên ngồi hoặc bên trong của hoạt động” [31, tr.38]. I.F.Kharlamơp: “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức”[20, tr.43]. Các quan điểm trên cho ta thấy quá trình nhận thức trong học tập khơng phải nhằm phát hiện những điều mà lồi người chưa biết, những gì mà nhân loại chưa khám phá ra mà là nhằm tái tạo lại tri thức lồi người đã tìm ra và tích lũy được thành tri thức của riêng mình. Đĩ phải là hoạt động khám phá của người học đối với những hiểu biết mới với họ. Người học chỉ thực sự cĩ được tri thức và nắm vững nĩ bằng chính hoạt động của bản thân, trong đĩ phải cĩ những cố gắng về mặt trí tuệ. -Quan điểm thứ hai: Xem tính tích cực học tập là một dạng của tính tích cực nhận thức, ở đây xem “ Học tập là trường hợp riêng của sự nhận thức, đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên” hay tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập [20, tr.16]. Bởi vậy, khi nĩi đến tính tích cực học tập thực sự là nĩi đến một dạng của tính tích cực nhận thức. - Quan điểm thứ ba: Các tác giả B.P.Êxipơp, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo… xem tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thơng qua việc huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết vấn đề học tập nhận thức. Nĩ vừa là mục đích hoạt động vừa là phương tiện, điều kiện đạt mục đích, vừa là kết quả của hoạt động. - Quan điểm thứ tư: A.M.Machiukin cho rằng thành phần cơ bản của tính tích cực nhận thức là nhu cầu nhận thức và khả năng tự điều chỉnh hoạt động tìm kiếm , thái độ lựa chọn đối tượng, xác định mục đích, nhiệm vụ, cách thức và hành động cải tạo đối tượng. Một số nhà tâm lý học Việt nam cho rằng tính tích cực là một phẩm chất nhân c._.m các phim tâm lý xã hội 2 Đọc các truyện về tâm lý xã hội 3 Sưu tầm các ví dụ minh họa về TLH qua sách, báo 4 Tham dự các câu lạc bộ cĩ liên quan đến tâm lý 5 Mua sách báo về TLH 6 Theo dõi chương trình tư vấn tâm lý trên đài hoặc tivi 7 Hoạt động khác………………………………………… Câu 14. Những yếu tố dưới đây ảnh hưởng như thế nào đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của bạn? T T Yếu tố ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng Chút ít Vừa phải Nhiều 1 Nhu cầu nhận thức, động cơ, thái độ nghề nghiệp 2 Hứng thú nhận thức, hứng thú nghề nghiệp 3 Trình độ và năng lực nhận thức 4 Kinh nghiệm và vốn kiến thức hiện cĩ 5 Tình trạng sức khỏe 6 Ý chí vươn lên trong học tập 7 Nội dung mơn học 8 Vị trí, ý nghĩa của mơn học đối với chuyên ngành đào tạo 9 Cách thức phân phối chương trình, sắp xếp thời khĩa biểu 10 Cơ sở vật chất và điều kiện, phương tiện học tập 11 Phương pháp giảng dạy của GV 12 Thái độ giảng dạy của GV 13 Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 14 Mơi trường xã hội xung quanh Câu 15: Theo bạn, những nguyên nhân nào sau đây làm cho sinh viên tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương? (cĩ thể chọn nhiều ý trả lời)  Sinh viên ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc học tập mơn TLH đại cương  Sinh viên cĩ động cơ học tập và thái độ nghề nghiệp đúng đắn  Nội dung mơn học cĩ những phần hay và hấp dẫn  Nội dung mơn học dễ hiểu, sát với thực tiễn cuộc sống  Mơn học cung cấp những kiến thức rất cần thiết cho chuyên ngành học  Cơ sở vật chất, điều kiện và phương tiện phục vụ việc dạy và học mơn TLHĐC đầy đủ và hiện đại  Phương pháp giảng dạy của giảng viên hiện đại, dễ hiểu, gây được hứng thú học tập  Thái độ giảng dạy nhiệt tình, sự quan tâm, tơn trọng và giúp đỡ sinh viên của giảng viên  Giảng viên đánh giá kết quả học tập của sinh viên cơng bằng và khách quan  Bầu khơng khí tâm lý trong lớp học thoải mái và sơi động  Ý kiến khác…………………………………………………………………….. Câu 16: Theo bạn, những nguyên nhân nào sau đây làm cho sinh viên khơng tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương? (cĩ thể chọn nhiều ý trả lời)  Sinh viên khơng ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc học tập và nghiên cứu mơn TLH đại cương  Sinh viên khơng cĩ động cơ học tập và thái độ nghề nghiệp đúng đắn  Nội dung mơn học nhàm chán  Nội dung mơn học cĩ những phần khĩ học, khĩ hiểu  Mơn học khơng liên quan gì đến chuyên ngành học  Cơ sở vật chất, điều kiện và phương tiện phục vụ việc dạy và học mơn TLHĐC thiếu thốn, lạc hậu  Phương pháp giảng dạy của giảng viên khĩ hiểu, khơng gây được hứng thú học tập  Thái độ giảng dạy thiếu nhiệt nhiệt tình, khơng quan tâm, tơn trọng và giúp đỡ sinh viên của giảng viên  Giảng viên đánh giá kết quả học tập của sinh viên khơng cơng bằng và thiếu khách quan  Bầu khơng khí tâm lý trong lớp học nặng nề, căng thẳng  Ý kiến khác…………………………………………………………………….. Câu 17. Qua quá trình học tập mơn Tâm lý học đại cương, bạn cĩ nhận xét gì về mơn học?  Mơn TLH đại cương là một mơn học khĩ hiểu  Mơn TLH đại cương là mơn học dễ hiểu, hay và hấp dẫn  Mơn TLH đại cương là mơn học cĩ ý nghĩa thiết thực, sát với thực tiến cuộc sống  Ý kiến khác…………………………………………………………………… Câu 18. Bạn đánh giá như thế nào về các yếu tố sau trong quá trình học tập mơn TLH đại cương? TT Yếu tố Mức độ Khơng tốt BT Tốt 1 Cách sắp xếp việc giảng dạy mơn TLH đại cương trong học kỳ và trong chương trình đào tạo 2 Cách sắp xếp số tiết học mơn TLH đại cương trong một tuần 3 Cơ sở vật chất, điều kiện và phương tiện phục vụ việc dạy và học mơn TLH đại cương 4 Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo mơn Tâm lý học đại cương 5 Phương pháp giảng dạy mơn TLH đại cương của giảng viên 6 Thái độ giảng dạy của giảng viên 7 Cách thức kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên Câu 19. Kết quả học tập mơn Tâm lý học đại cương của bạn như thế nào?  Dưới TB (< 5)  TB, TB Khá (5 – 6.9)  Khá (7.0 – 7.9)  Giỏi (8,0 - 8,9)  Xuất sắc (9.0 - 10) Câu 20. Theo bạn, nhà trường cần phải làm gì để nâng cao tính tích cực học tập mơn TLH đại cương của SV?  Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học mơn TLH đại cương  Thư viện trường cần cĩ đầy đủ sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về Tâm lý học đại cương cho sinh viên mượn đọc và nghiên cứu  Phân cơng những giảng viên chuyên ngành TLH tham gia giảng dạy mơn TLH đại cương  Cĩ những quy định nghiêm ngặt trong việc đánh giá kết quả học tập mơn TLH đại cương của sinh viên  Tổ chức các cuộc thi Olympic về TLH đại cương  Thành lập câu lạc bộ những sinh viên yêu thích Tâm lý học  Ý kiến khác……………………………………………………………………………………. Câu 21. Theo bạn, giảng viên cần phải làm gì để nâng cao tính tích cực học tập mơn TLH đại cương của SV?  Nâng cao nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng và ý nghĩa của mơn TLH đại cương trong chương trình học  Kích thích nhu cầu, khơi gợi hứng thú nhận thức cho SV thơng qua tất cả các giai đoạn của tiết lên lớp  GV cần quan tâm phát hiện và giúp SV hình thành động cơ, thái độ học tập đúng đắn  Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hĩa hoạt động nhận thức của SV  Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên  Hướng dẫn phương pháp học tập mơn Tâm lý học đại cương (bao gồm các phương pháp học tập trên lớp và các phương pháp tự học) cho SV  Ý kiến khác……………………………………………………………………….. Câu 22. Theo bạn, SV cần phải làm gì để nâng cao tính tích cực học tập mơn TLH đại cương của bản thân?  Cĩ nhận thức đúng đắn về vị trí và ý nghĩa của mơn TLH đại cương trong chương trình học  Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn  Cĩ phương pháp học tập cĩ hiệu quả  Ý kiến khác…………………………………………………………………………………… Xin bạn vui lịng cho biết một vài thơng tin về bản thân: Giới tính:  Nam  Nữ Ngành học:  Kế tốn  Quản trị kinh doanh  Luật  Ngữ văn Khmer Chúc các bạn vui vẻ và học tập tốt! PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giảng viên) Để giúp cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương của sinh viên hệ đại học trường Đại học Trà Vinh” đạt kết quả tốt nhất, xin quý thầy (cơ) vui lịng cung cấp một số thơng tin bằng cách đánh dấu X vào ơ  và cột quý thầy (cơ) cho là phù hợp với mình. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy (cơ)! Câu 1. Theo thầy (cơ), sinh viên cĩ nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của mơn Tâm lý học đại cương? □ Rất quan trọng □ Quan trọng □ Khơng quan trọng Câu 2. Theo thầy (cơ), sinh viên cĩ nhận thức như thế nào về ý nghĩa của mơn Tâm lý học đại cương? TT Ý nghĩa Mức độ Khơng đúng Cĩ phần đúng Đúng 1 Giúp sinh viên cĩ những hiểu biết về tâm lý của bản thân và của người khác 2 Cĩ kiến thức về tâm lý để vận dụng vào trong giao tiếp và ứng xử nhằm đạt hiệu quả tốt nhất 3 Vận dụng kiến thức TLH để học tập các mơn chuyên ngành một cách hiệu quả hơn 4 Vận dụng kiến thức TLH vào việc học tập, rèn luyện và phát triển tâm lý, nhân cách của bản thân 5 Cĩ kiến thức về tâm lý để vận dụng vào nghề nghiệp tương lai 6 Vận dụng kiến thức TLH để giải thích các hiện tượng tâm lý trong cuộc sống hàng ngày một cách khoa học, chính xác 7 Các ý nghĩa khác (nếu cĩ xin ghi tiếp): ……………………………………………………………… ……………………………………… Câu 3. Theo thầy (cơ), SV cĩ mong muốn mở rộng, nâng cao tầm hiểu biết về TLH khơng?  Mong muốn  Bình thường  Khơng mong muốn Câu 4. Theo thầy (cơ), vì những lí do gì mà sinh viên học tập mơn TLH đại cương? TT Lý do Mức độ Ít Vừa phải Nhiều 1 Vì sinh viên khát khao được mở rộng tri thức, nâng cao hiểu biết về tâm lý học cho bản thân 2 Vì nội dung mơn Tâm lý học đại cương cĩ ý nghĩa đối với sinh viên 3 Vì sinh viên cĩ hứng thú, niềm vui trong quá trình học tập mơn học 4 Vì sinh viên muốn được điểm cao ở mơn học 5 Vì phải thực hiện yêu cầu của GV 6 Vì phải học cho hồn thành chương trình để đủ điều kiện tốt nghiệp 7 Vì mong muốn cĩ kiến thức để vận dụng vào trong học tập và vào trong cuộc sống 8 Vì mong muốn cĩ kiến thức để vận dụng vào nghề nghiệ tương lai 9 Vì mong muốn cĩ cơ hội tìm việc làm tốt khi ra trường 10 Các lý do khác (nếu cĩ xin ghi tiếp): ……………………………………………………… Câu 5. Thầy (cơ) nhận thấy sinh viên học mơn TLH đại cương với tâm trạng như thế nào?  Sảng khối, vui vẻ, thích thú, thấy giờ học trơi qua nhanh  Bình thường, khơng vui vẻ, khơng thích thú cũng khơng buồn chán  Buồn chán, nặng nề, uể oải, thấy giờ học trơi qua chậm chạp, lâu hết giờ Câu 6. Thầy (cơ) nhận thấy sinh viên thường cĩ thái độ như thế nào khi học mơn TLH đại cương,? TT Thái độ Mức độ Ít khi Thỉnh thoảng Thường xuyên 1 Tự giác, chủ động, độc lập trong học tập 2 Coi trọng việc học tập mơn học và tìm đọc thêm các tài liệu về TLH 3 Tích cực học tập để đạt kết quả cao nhất 4 Khơng hài lịng với bản thân khi chưa hồn thành nhiệm vụ học tập 5 Cĩ ý thức phấn đấu, vươn lên đạt kết quả cao về mơn TLH 6 Thái độ khác …………………………………………… …………………………………………………………. Câu 7. Thầy cơ đánh giá như thế nào về mức độ hứng thú của sinh viên đối với các nội dung được giảng dạy trong mơn Tâm lý học đại cương? TT Nội dung Mức độ Khơng thích Bình thường Thích 1 Chương 1. Tâm lý học là một khoa học 2 Chương 2. Cơ sở hình thành tâm lý người 3 Chương 3. Sự hình thành và phát triển Tâm lý – Ý thức 4 Chương 4. Hoạt động nhận thức 5 Chương 5. Tình cảm – Ý chí 6 Chương 6. Nhân cách Câu 8. Thầy (cơ) nhận thấy SV thường cĩ những biểu hiện như thế nào trong quá trình học mơn TLH đại cương ở trên lớp? TT Biểu hiện Mức độ Ít khi Thỉnh thoảng Thường xuyên 1 Chú ý nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ 2 Tích cực suy nghĩ, hăng hát phát biểu xây dựng bài 3 Tích cực tham gia các hoạt động khi thảo luận nhĩm 4 Trao đổi, nêu thắc mắc với bạn bè và thầy cơ trong giờ học 5 Sáng tạo trong học tập, diễn đạt theo cách hiểu của mình 6 Hồn thành các bài tập, các nhiệm vụ ngay tại lớp 7 Ghi nhớ tốt những nội dung cơ bản, quan trọng ngay tại lớp 8 Cĩ quyết tâm, ý chí vượt qua khĩ khăn trong học tập. 9 Rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn 10 Các biểu hiện khác (nếu cĩ xin ghi tiếp) ………………………………………………………….. Câu 9. Theo thầy (cơ), các yếu tố dưới đây ảnh hưởng như thế nào đến tính tích cực học tập mơn TLH đại cương của sinh viên? TT Yếu tố ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng Chút ít Vừa phải Nhiều 1 Nhu cầu nhận thức, động cơ, thái độ nghề nghiệp 2 Hứng thú nhận thức, hứng thú nghề nghiệp 3 Trình độ và năng lực nhận thức 4 Cĩ kinh nghiệm và vốn kiến thức hiện cĩ 5 Tình trạng sức khỏe 6 Ý chí vươn lên trong học tập 7 Nội dung mơn học 8 Vị trí, ý nghĩa của mơn học đối với chuyên ngành đào tạo 9 Cách thức phân phối chương trình, sắp xếp thời khĩa biểu 10 Cơ sở vật chất và điều kiện, phương tiện học tập 11 Phương pháp giảng dạy của GV 12 Thái độ giảng dạy của GV 13 Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 14 Mơi trường xã hội xung quanh Câu 10: Theo thầy/cơ, những nguyên nhân nào sau đây làm cho sinh viên tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương? (cĩ thể chọn nhiều ý trả lời)  Sinh viên ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc học tập mơn TLH đại cương  Sinh viên cĩ động cơ học tập và thái độ nghề nghiệp đúng đắn  Sinh viên cĩ năng lực nhận thức tốt  Sinh viên cĩ ý chí, nghị lực trong học tập  Nội dung mơn học cĩ những phần hay và hấp dẫn  Nội dung mơn học dễ hiểu, sát với thực tiễn cuộc sống  Mơn học cung cấp những kiến thức rất cần thiết cho chuyên ngành học  Cơ sở vật chất, điều kiện và phương tiện phục vụ việc dạy và học mơn TLHĐC đầy đủ và hiện đại  Phương pháp giảng dạy của giảng viên hiện đại, dễ hiểu, gây được hứng thú học tập  Thái độ giảng dạy nhiệt tình, sự quan tâm, tơn trọng và giúp đỡ sinh viên của giảng viên  Giảng viên đánh giá kết quả học tập của sinh viên cơng bằng và khách quan  Bầu khơng khí tâm lý trong lớp học thoải mái và sơi động  Ý kiến khác…………………………………………………………………….. Câu 11: Theo thầy/cơ, những nguyên nhân nào sau đây làm cho sinh viên khơng tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương? (cĩ thể chọn nhiều ý trả lời)  Sinh viên khơng ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc học tập và nghiên cứu mơn TLH đại cương  Sinh viên khơng cĩ động cơ học tập và thái độ nghề nghiệp đúng đắn  Sinh viên cĩ năng lực nhận thức kém  Sinh viên khơng cĩ ý chí, nghị lực trong học tập  Nội dung mơn học nhàm chán  Nội dung mơn học cĩ những phần khĩ học, khĩ hiểu  Mơn học khơng liên quan gì đến chuyên ngành học  Cơ sở vật chất, điều kiện và phương tiện phục vụ việc dạy và học mơn TLHĐC thiếu thốn, lạc hậu  Phương pháp giảng dạy của giảng viên khĩ hiểu, khơng gây được hứng thú học tập  Thái độ giảng dạy thiếu nhiệt nhiệt tình, khơng quan tâm, tơn trọng và giúp đỡ sinh viên của giảng viên  Giảng viên đánh giá kết quả học tập của sinh viên khơng cơng bằng và thiếu khách quan  Bầu khơng khí tâm lý trong lớp học nặng nề, căng thẳng  Ý kiến khác…………………………………………………………………….. Câu 12. Theo thầy (cơ), nhà trường cần phải làm gì để nâng cao tính tích cực học tập mơn TLH đại cương của SV? ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. Câu 13. Theo thầy (cơ), GV cần phải làm gì để nâng cao tính tích cực học tập mơn TLH đại cương của SV? ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. Câu 14. Theo thầy (cơ), SV cần phải làm gì để nâng cao tính tích cực học tập mơn TLH, từ đĩ mang lại kết quả học tập tốt hơn? ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. Xin quý thầy (cơ) cho biết một vài thơng tin về bản thân: Thâm niên giảng dạy: ……. năm Trình độ học vấn: Tiến sĩ Thạc sĩ Cao học Cử nhân Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý thầy (cơ)! PHỤ LỤC 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho sinh viên) Để cĩ cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết nhằm giúp SV phát huy tính tích cực học tập mơn TLHĐC, xin các bạn vui lịng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề sau: Cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn!! Câu 1. Theo bạn, những biện pháp chúng tơi nêu ra dưới đây cĩ mức độ cần thiết như thế nào đối với việc phát huy tính tích cực học tập mơn TLHĐC của SV? T T Các biện pháp Mức độ Ít cần thiết Bình thường Cần thiết 1 Kích thích nhu cầu, khơi gợi hứng thú nhận thức cho SV thơng qua tất cả các giai đoạn của tiết lên lớp 2 GV cần quan tâm phát hiện và giúp SV hình thành động cơ, thái độ học tập đúng đắn 3 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hĩa hoạt động nhận thức của SV 4 Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá mơn Tâm lý học. 5 Tăng cường cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho việc dạy và học mơn TLH 6 Hướng dẫn phương pháp học bộ mơn cho SV 7 Mỗi sinh viên đều cĩ giáo trình mơn Tâm lý học đại cương giống như nhau khi lên lớp và làm việc với giảng viên hướng dẫn mơn học trên giáo trình của mơn học 8 Thư viện trường cần cĩ đủ sách báo, tạp chí... về Tâm lý học cho sinh viên đọc tham khảo 9 Động viên và giúp đỡ sinh viên vận dụng, ứng dụng kiến thức Tâm lý học đại cương đã học được vào cuộc sống bản thân 10 Giáo viên bộ mơn cần tham vấn cho một số cá nhân sinh viên cĩ khĩ khăn liên quan đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương Câu 2. Theo bạn, những biện pháp chúng tơi nêu ra dưới đây cĩ mức độ khả thi như thế nào đối với việc phát huy tính tích cực học tập mơn TLH của SV? T T Các biện pháp Mức độ Thấp TB Cao 1 Kích thích nhu cầu, khơi gợi hứng thú nhận thức cho SV thơng qua tất cả các giai đoạn của tiết lên lớp 2 GV cần quan tâm phát hiện và giúp SV hình thành động cơ, thái độ học tập đúng đắn 3 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hĩa hoạt động nhận thức của SV 4 Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá mơn Tâm lý học. 5 Tăng cường cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho việc dạy và học mơn TLH 6 Hướng dẫn phương pháp học bộ mơn cho SV 7 Mỗi sinh viên đều cĩ giáo trình mơn Tâm lý học đại cương giống như nhau khi lên lớp và làm việc với giảng viên hướng dẫn mơn học trên giáo trình của mơn học 8 Thư viện trường cần cĩ đủ sách báo, tạp chí... về Tâm lý học cho sinh viên đọc tham khảo 9 Động viên và giúp đỡ sinh viên vận dụng, ứng dụng kiến thức Tâm lý học đại cương đã học được vào cuộc sống bản thân 10 Giáo viên bộ mơn cần tham vấn cho một số cá nhân sinh viên cĩ khĩ khăn liên quan đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương Xin bạn vui lịng cho biết một vài thơng tin về bản thân: Giới tính:  Nam  Nữ Khối ngành học:  Kinh tế  Xã hội Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của bạn! PHỤ LỤC 4 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giảng viên) Để cĩ cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết nhằm giúp SV phát huy tính tích cực học tập mơn TLH, xin Quý thầy (cơ) vui lịng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề sau: Cảm ơn sự giúp đỡ của Quý thầy (cơ)! 1. Theo thầy (cơ), những biện pháp chúng tơi nêu ra dưới đây cĩ mức độ cần thiết như thế nào đối với việc phát huy tính tích cực học tập mơn TLH của SV? T T Các biện pháp Mức độ Ít cần thiết Bình thường Cần thiết 1 Kích thích nhu cầu, khơi gợi hứng thú nhận thức cho SV thơng qua tất cả các giai đoạn của tiết lên lớp 2 GV cần quan tâm phát hiện và giúp SV hình thành động cơ, thái độ học tập đúng đắn 3 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hĩa hoạt động nhận thức của SV 4 Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá mơn Tâm lý học. 5 Tăng cường cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho việc dạy và học mơn TLH 6 Hướng dẫn phương pháp học bộ mơn cho SV 7 Mỗi sinh viên đều cĩ giáo trình mơn Tâm lý học đại cương giống như nhau khi lên lớp và làm việc với giảng viên hướng dẫn mơn học trên giáo trình của mơn học 8 Thư viện trường cần cĩ đủ sách báo, tạp chí... về Tâm lý học cho sinh viên đọc tham khảo 9 Động viên và giúp đỡ sinh viên vận dụng, ứng dụng kiến thức Tâm lý học đại cương đã học được vào cuộc sống bản thân 10 Giáo viên bộ mơn cần tham vấn cho một số cá nhân sinh viên cĩ khĩ khăn liên quan đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương 2. Theo thầy (cơ), những biện pháp chúng tơi nêu ra dưới đây cĩ mức độ khả thi như thế nào đối với việc phát huy tính tích cực học tập mơn TLH của SV? T T Các biện pháp Mức độ Thấp Trung bình Cao 1 Kích thích nhu cầu, khơi gợi hứng thú nhận thức cho SV thơng qua tất cả các giai đoạn của tiết lên lớp 2 GV cần quan tâm phát hiện và giúp SV hình thành động cơ, thái độ học tập đúng đắn 3 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hĩa hoạt động nhận thức của SV 4 Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá mơn Tâm lý học. 5 Tăng cường cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho việc dạy và học mơn TLH 6 Hướng dẫn phương pháp học bộ mơn cho SV 7 Mỗi sinh viên đều cĩ giáo trình mơn Tâm lý học đại cương giống như nhau khi lên lớp và làm việc với giảng viên hướng dẫn mơn học trên giáo trình của mơn học 8 Thư viện trường cần cĩ đủ sách báo, tạp chí... về Tâm lý học cho sinh viên đọc tham khảo 9 Động viên và giúp đỡ sinh viên vận dụng, ứng dụng kiến thức Tâm lý học đại cương đã học được vào cuộc sống bản thân 10 Giáo viên bộ mơn cần tham vấn cho một số cá nhân sinh viên cĩ khĩ khăn liên quan đến tính tích cực học tập mơn Tâm lý học đại cương Xin quý thầy (cơ) cho biết một vài thơng tin về bản thân: Giới tính: Nam Nữ Thâm niên cơng tác: ……. năm Trình độ học vấn: GS.PGS Tiến sĩ Thạc sĩ Cử nhân Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý thầy (cơ)! PHỤ LỤC 5 MẪU BIÊN BẢN QUAN SÁT GIỜ HỌC 1. Họ và tên quan sát viên………………………… 2. Ngày quan sát: ………………………………….. 3. Lớp quan sát……………. ……………………… 4. Tổng số sinh viên của lớp………………………... 5. Đối tượng quan sát: Những biểu hiện thể hiện tính tích cực học tập của sinh viên 6. Nội dung quan sát và kết quả quan sát: STT NỘI DUNG QUAN SÁT KẾT QUẢ QUAN SÁT GHI CHÚ 1 Số sinh viên đi học đúng giờ 2 Số sinh viên đi học 3 Số sinh viên chăm chú nghe giảng và chép bài đầy đủ 4 Số sinh viên tích cực suy nghĩ, hăng hát phát biểu xây dựng bài 5 Số sinh viên tích cực tham gia các hoạt động khi thảo luận nhĩm 6 Số sinh viên tích cực rao đổi, nêu thắc mắc với bạn bè và thầy cơ trong giờ học Nhận xét chung ................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... PHỤ LỤC 6 MẪU BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ SINH VIÊN) Người phỏng vấn:………………………………………………………………….. Họ và tên sinh viên được phỏng vấn:…………………………………………… Ngành học:…………………………………………………………………………. Thời gian và địa điểm phỏng vấn:……………………………………………………… Nội dung phỏng vấn:Nhận thức, thái độ và hành vi học tập mơn TLHĐC của sinh viên Câu 1. Theo bạn, việc học tập mơn TLH trong chương trình đào tạo cĩ quan trọng và cần thiết khơng? Tại sao? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 2. Theo bạn, việc học tập mơn TLHĐC cĩ ý nghĩa gì đối với sinh viên? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 3. Bạn cĩ nhu cầu, mong muốn tìm hiểu về tri thức TLH khơng? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 4. Lý do nào thúc đẩy bạn tích cực học tập mơn TLHĐC? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 5. Bạn cĩ cảm thấy thích thú khi học tập mơn TLHĐC khơng? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 6. Bạn nhận thấy các bạn sinh viên học mơn TLHĐC với tâm trạng, cảm xúc như thế nào? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 9. Bạn cĩ nhận xét gì về nội dung mơn TLHĐC? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 10. Bạn nhận xét như thế nào về phương pháp giảng dạy mơn TLHĐC của giảng viên? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 11. Bạn cĩ lên lớp đầy đủ các giờ học mơn TLHĐC? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 12. Bạn thấy các bạn sinh viên cĩ biểu hiện như thế nào trong giờ học mơn TLHĐC? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 13. Bạn cĩ thường xuyên tự học hay tìm đọc thêm các tài liệu, giáo trình liên quan đến kiến thức Tâm lý học? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... …………Hết………. PHỤ LỤC 7 MẪU BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ GIẢNG VIÊN) Người phỏng vấn:………………………………………………………………….. Họ và tên giảng viên được phỏng vấn:…………………………………………… Thời gian và địa điểm phỏng vấn:……………………………………………………… Nội dung phỏng vấn:Nhận định của giảng viên về nhận thức, thái độ và hành vi học tập mơn TLHĐC của sinh viên Câu 1. Theo thầy/cơ, việc học tập mơn TLHĐC cĩ quan trọng và cần thiết với sinh viên khơng? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 2. Theo thầy/cơ, việc học tập mơn TLHĐC cĩ ý nghĩa như thế nào đối với sinh viên? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 3. Thầy/cơ nhận thấy sinh viên cĩ nhu cầu, mong muốn tìm hiểu về tri thức TLH khơng? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 4. Theo thầy/cơ, lý do nào thúc đẩy tích cực học tập mơn TLHĐC của sinh viên? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 5. Thầy/cơ nhận thấy sinh viên cĩ thích thú khi học tập mơn TLHĐC khơng? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 6. Thầy/cơ nhận thấy các bạn sinh viên học mơn TLHĐC với tâm trạng, cảm xúc như thế nào? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 9. Thầy/cơ cĩ nhận xét gì về nội dung mơn TLHĐC? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 10. Thầy/cơ nhận thấy tính tích cực học tập mơn TLHĐC của sinh viên được biểu hiện ra bên ngồi như thế nào thơng qua hành vi học tập? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 11. Theo thầy/cơ, để học tập mơn TLHĐC một cách hiệu quả thì sinh viên cần phải làm gì? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 12. Theo thầy/cơ, để nâng cao tính tích cực học tập của sinh viên cần phải thực hiên những giải pháp gì? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... …………….Hết……………. ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA5635.pdf
Tài liệu liên quan