Công tác quản trị nhận lực tại cụm cảng hàng không Miền Bắc

lời Nói Đầu “quản lý nhân lực” là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp nó có thể tồn tại và phát triển là đều do doanh nghiệp đó có quản lý được nguồn nhân lực của mình không và phát triển nó như thế nào. Bởi vì trong mỗi một doanh nghiệp, cần có bộ máy quản lý thật sáng suốt và quản lý nhân lực để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh được hiệu quả tốt, nâng cao năng xuất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. hơn thế nữa, s

doc50 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 22/10/2013 | Lượt xem: 62 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Công tác quản trị nhận lực tại cụm cảng hàng không Miền Bắc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ự phát triển của lựclượng sản xuất demlại những thành tựu to lớn, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và tạo ra khả năng khai thác toàn diện những tiềm năng về thể lực, trí lực của con người. Tất cả sự đổi mới, sự phát triển đó đều pahỉ dựa trê nền tảng yếu tố con người. Đó chính là sự khẳng đinh ngày càng gia tăng nguồn lực trong sản xuất và trong mọi lĩnh vực,trong đời sống xã hội. Để đạt được mục đích này, đề tài "Công tác quản trị nhận lực tại cụm cảng hàng không Miền Bắc ” được chia làm 3 chương. Chương I Một số lý luận về công tác quản trị nhân lực. chương II: Thực trạng quản trị nhân lực tạicụm cảng hàng không Miền Bắc. chương III. Phương hướng nâng cao hiệu quả quản trị tại cum cảng hàng không Miền Bắc. do thời gian thực tập ngắn , trình độ hiểu biết và nhận thức về đề tài này còn nhiều hạn chế nên việc thực hiện chuyên đề naỳ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn. Nhân đây en xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với sự tận tình giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Xuân Thiện. Xin cảm ơn các co chú trong cụm cảng hàng không Miền Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ , hướng dẫn, tạo điều kiện để en hoàn thành được chuyên đề. Chương I: Một số vấn đề lý luận về công tác quản trị nhân lực 1.1 Một số vấn đề về công tác quản trị nhân lực 1.1..1 Khái niệm: Quản trị nhân sự (gọi tắt của quản trị tài nguyên nhân sự- Human Resource administration) là việc tuyển mộ \, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng động viên và tạo mọi điều kiện thuận lưọi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ một hoạt động nào của tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Tổ chức ở đây có thể là một doanh nghiệp, một cơ quan nhà nước, nhà thờ, bệnh viện. Ngày nay khi mà nhân lực đã được xem là một trong những nguồn lực quý giá nhất của mọi nguồn nhân lực thì quản trị nhân sự cũng trở thành một vấn đề có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn, quyết định sự thành công hay thất bại đến với doanh nghiệp. Đó là một nghệ thuật, là một tập hợp các hoạt động có ý thức nhằm nâng cao nhận thức hiệu suất của một tổ chức đơn vị hay doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò quản trị nguồn nhân lực: Quản trị nguồn nhân lực là một bộ phận không thể thiếu trong quản trị sản xuất kinh doanh, nó củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng và chất lượng người lànm việc cần thiế cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra, tìm kiếm và phát triển những hình thức , những phương pháp của tốt nhất để con người có thể đóng góp nhiều sức lực cho mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo ra cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân con người. không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu “quản trị nguồn lao động” nó có chức năng kế hoạch hoá nhân lực, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng , kích thích, phát triển nguồn nhân lực nhằm thu hút con người tham gia lao động. 1.1.3. Các chức năng quản trị nhâ lực. Bộ phận quản trị nhân lực dù lớn hay nhỏ đều có các chức năng chủ yếu sau đây: lập kế hoạch nhân lực, xác định quá trình quản trị nhân lực. Chức năng lập kế hoạch nhân sự : phải biết phân tích kết quản quản trị nhân lực đã đạt được trong thời kỳ , qua tình hình hiện tại và nhất là xu hướng phát triển thị trường nhân lực xắp tới, dự báo được nhẵng biến đổi trong tương lai, xây dựng chương trình, biện pháp nhằm thực hiện được mục tiêu. chức năng tổ chức, biên chế liên quan tới việc xác định kiểu cơ cấu tổ chức quản lý (trực tuyến, chức năng hay kết hợp cả trực tuyến với chức năng) chức năng lãnh đạo: bao gồm xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, giao nhiệm vụ cho từng người, từng bộ phận trong từng thời gian theo dõi, điều chỉnh, khuyến khích, động viên thực hiện mục tiêu đặt ra, đề bạt, thuyên chuyển, cho thôi việc. chức năng kiểm tr tổ chức hệ thống thông tin, thu nhập thông tin, xây dựng chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực. 1.2) Nội dung cơ bản của công tác quản trị nhân lực. 1.2.1 Công tác tuyển dụng. Thông thường để tuyển chọn con người vào làm việc phải gắn với đòi hỏi của sản xuất, công việc trong doanh nghiệp. Công tác tuyển dụng được tiến hành khá chặt chẽ theo một số phương pháp và kỹ thuật khác nhau. 1.2.1.1. Những yêu cầu tuyển dụng. Tuyển dụng những người có trình độ chuyên môn cần thiết để đạt tới hiệu quả cao nhất trong công việc được giao. Tuyển những người có kỷ luật, trung thực, yêu nghề, gắn bó với công việc cũng như doanh nghiệp. Người được tuyển chọn phải đảm bảo mọi yuê cầu về sức khoẻ để có thể làm việc lâu dài trong doanh nghiệp. 1.2.1.2. Nội dung tuyển dụng. Đó là việc xây dựng các nguyên tắc , bước đi vad phương pháp tuyển chọn thích hợp cho từng công việc. Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp và chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người xin việc. Xây dựng hệ thống câu hỏi (thông thường do doanh nghiệp đề ra theo yêu cầu công việc) để kiểm tra phỏng vấn ngưỡiin việc. Căn cứ vào tiếp xúc , gặp gỡ giữa người xin việc và người tuyển dụng(phong quản trị nhân sự) Căn cứ vào sức khoẻ, thử taynghề, trình độ và khả năng chuyên môn của người xin việc. Giám đóc công ty hay phong nhân sự sẽ trực tiếp nói rõ cho một công việc hay một chức vụ cụ thể. 1.2.1.3. Các bước tuyển chọn. sự thnhà công của bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào vùng năng lực và hiệu suất của ngững người lao động. Hơn nữa, các phương pháp tuyển chọn không phải lúc nào cũng có tác dụng tuyệt đối mà vẫn có những thiếu sót nhất định. thông thường các bước tuyển chọn bao gồm 16 bước. - xác định những công việc khác nhau trong doanh nghiệp để đề ra những tiêu chuẩn phù hợp. - xem xét tình hình nguồn nhân lực trên cơ sở đó tuyển chọnvà giới hạn thuê mướn lao động. - Thong báo yêu cầu đối với những người làm công đã được xét duyệt. Bên cạnh đó thông báo những điều kiện, chế độ cho người được vào đúng chất lượng. - phát đơn xin việc. -tiếp nhậnngười xin việc có những trắc nghiệm đối với mỗi công việc cụ thể . - Kiểm tra kiến thức của người xin việc và những vấn đề liên quan đến cá nhân. -Phỏng vấn người xin việc - so sánh người xin việc với yêu cầu tuyển người làm việc - Đánh giá cuối cùng về người xin việc. - Cấp trên hay người đứng đầu đơnvị thực hiện bước lựa chọn cuối cùng - Kiểm tra sức khoẻ người xin việc. - Thuê những người xin việc đã được lựa chọn. - Giới thiệu cho người mới vào làm việc tình hình và phương hướng hoạt động của doanh nghiệp. - Qua thời gian làm việc thử thách sẽ ra quyết đinh chính thức là tiếp tục nhận hay không nhận ngươì xin việc. Trên đây là những cơ sở cho quá trình tuyển chọn nhân lực. Đó là những bước quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào để nhằm có được nguồn lực đạt hiệu quả cao trong công việc. Bất kỳ một công nhân nào không đủ trình độ được thuê một cách thiếu thận trọng vì sự lựa chnj kems, đó sẽ là mọt gánh nặng đối với doanh nghiệp và ngược lại. 1.2.2 Bố trí sử dụng. việc tuyển chọn người lao động vào làm việc trong công ty phải căn cứ vào nhu cầu của công việc, và để năng cao được hiệu suất công việc thì căn cứ vào trình độ nghè ghiệp của người lao động để bố trí sử dụng họ một cách hợp lý. Vấn đề đật ra là thế nào là một cơ cấu phù hợp, gọn nhệ? đó là sự khác biệt giữa mỗi công ty. Công ty nào có bộ máy quản lý năng động, sáng tạo thì sẽ phát huy được đa năng suất của người lao động. Với mỗi tổ chức việc bố trí lao động phù hợp sẽ tạo ra năng suất cao, và sự thích ứng công việc sẽ làm cho người lao động tự tin hơn, tạo ra hứng thú đối với công việc. -Người lo động nhận được tiền công phù hợp với số lượng và chất lượng lao động đã hao phí. - Khai thác được tiềm năng trong con người ,để bố trí lao động đảm nhận ccông việc phù hợp với trình độ ngành nghề của họ, trước hết, phải bố trí xắp xếp và xác định mức độ phức tạp của công việc, và yêu cầu trình độ ngành nghè của người lao động. Trong quá trình bố trí sử dụng lao động không phải lúc nào người lao động cũng có khả năng đáp ứng được nhu cầu của công việc.Đó là vấn đề đặt ra với mỗi công ty và đòi hỏi phải có những biện pháp giải quyết thích ứng. 1.2.3 Đào tạo xác định đòn bẩy kích thích vật chất, tinh thần, phúc lợi, dịch vụ cho người lao động. - Đào tạo là hoạt động học tập làm cho người lao động có thể làm việc tốt hơn đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. + Đào tạo hướng về công việc trước mắt, nghĩa là đào tạo người lao động đó nâng cao tay nghề để làm việc hiện tại ở doanh nghiệp tốt hơn. + Đào tạo hướng về tương lai đó là quá trình đào tạo để người lao động đáp ứng được kế haọch, chính sách phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. và ở đây câu hỏi lớn được đặt ra cho quản trị nhân sự là “đào tạo người nhân lực sẽ đạt được những gị?”. Hơn ai bất kỳ quản trị nhân lực sẽ hiểu rằng: sử dụng tối đa nguồn nhân lực là mục đích chính của phát triển nguồn nhân lục và đạt hiệu quả tôí đa trong công việc. vậy cụ thể hơn doanh nghiệp sẽ được sau thực hiện các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực. Một là: giảm bớt sự giám sát vì đối voéi người lao động được đào tạo họ là người có thể tự giám sát . Hai là : Giảm bớt những tai nạn, thường những tai nạn xảy ra là do những hạn chế của con người hơn là do ngữnh hạn chế máy móc thiết bị. Ba là: sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên. Điều đó đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt, do có nguồn đào tạo dự trữ thay thế. - Xây dựng các đòn bẩy, các kích thước tinh thần, vật chất cho người lao động. các kích thích vật chất, tinh thần đối với mỗi người lao đó là tiền lương. Tiền lương là bộ phận bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, theo số lượng và chất lượn mà người lao động đạt được. + Tiền lương phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động bởi vì tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vì vậy tiền lương không những bảo đảm tái sản xuất mở rộng sức lao động cua bản thân người lao đoọng mà còn bảo đảm mức sống gia đình của họ. Tiền lương phải gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với hiệu quả lao động của bản thân chính người lao động ngoaid tiền lương và tiền thưởng ra. Trong các doanh nghiệp , phúc lợi thường thực hiện thông qua các hôc trợ chủ, tiền mua nhà ở ,mua phương tiện đi lại, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động gắn bó hơn với doanh nghiệp, tăn tính cộng đồng trong tập thể lao động. Chương 2 Thực trạng quản lý nhân lực tại cụm cảng hàng không Miền Bắc. 2.1 Giới thiệu công ty. 2.1.1 Sự hình thành và phát triển. Sau thắng lợi của côgng cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược Miền Bắc được giải phóng, việc khôi phục kinh tế , tái sản xuất xây dựng Miền Bắc vững mạnh, làm chỗ dựa cho cuộc đấu tranh giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước trở thành nhiệm vụ cấp thiết để huy động mọi tiềm năng thực hiện nhiệm vụ chiến lược này, ngày 15/1/56 thủ tướng chính phủ đã ban hành nghị định số 666/TTg thành lập cục cảng hành không dândụng Viẹệ Nam, khai sinh ra ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Đến ngày 1/5/59 ngành hàng không đã đi vào hoạt động.Thắng lợi vĩ đại mùa xuân năm1975 đã kết thúc 30năm chiến tranh giải phóng dân tộc và kết thúc hơn một thế kỷ đấu tranh chống ngoại xâm, giành độc lập tự do, thống nhất nước nhà củ quân và dân ta. Đáp ứng yêu cầu phục vụ công cuộc xây dựng đất nước, mở rộng giao lưu quốc tế trong thời kỳ này, ngày 11/2/76,chính phủ ban hành nghị định số 28/CP thành lập tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở đã được củng cố theo nghị định số 666/TTg của thủ tướng chính phủ ngày 15/1/1956. Thực hiện nghị định số 28/CP, hàng không dân dụng được tách khỏi không quân vận tải thành 1 binh đoàn làm kinh tế hàng không và sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc và được đặt dưới sự quản lý của bộ quốc phòng. Đáp ứng yêu cầu của việc mở rộng giao lưu quốc tế, sân bay Gia Lâm không đủ điều kiện để tiếp thu những máy bay hiện đại. Đòi hỏi phải xây dựng một sân bay quốc tế thủ đô có đủ điều kiện thoả mãn việc tiếp nhận các loaị may bay hiện đại thế giới đang dùng. Chính vì vậy tổng cục trưởng tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam đã quyết địhh thành lập sân bay dân dụng Việt Nam. sân Bay quốc têd Nội Bài-Hà Nội được thành lập ngày 28/2/77 nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải đường không trong nước và quốc tế, phục vụ cho công cuộc tái thiết đất nước sau chiến tranh và thực hiện 2 lệnh sau. Chiến lược: Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Những ngày đầu thành lập trong bối cảnh đất nước vừa thoát khỏi cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước lâu dài, gian khổ ác liệt, tình hình kinh tế xã hội lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng kéo dài. Lớp lớp cán bộ , sĩ quan, chiến sỹ , công nhân viên cảng hàng không quốc tế Nội Bài đã vượt qua muôn vàn khó khăn thử thách, cống hiến sức lực, trí tuệ, tuổi thanh xuân cả xương máu của mình để xây dựng sân bay từng bước trưởng thành từ một sân bay quân sự bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh với cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu thành cảng hàng không quốc têa Nội Bài hiện đại văn minh. Với nhu cầu đi lạ của hành khách đi lại bằng đường hàng không càng tăng ngày 02-1.1978 sân bay dân dụng Nội Bài tiếp thu máy bay quốc tế hoạt động, sân bay của Gia Lâm dụe bị cho sân bay Nội Bài. Chiếc máy bay quốc tế hạ cánh đầu tiên xuống sân bay dân dụng Nội bài là máy bay của hàng không Trung Quốc do Vương Quốc Anh chế tạo. Kể từ khi mở cửa phục vụ các chuyến aby , lực lượng cán bộ công nhân viên sân bay dân dụnViệt Nam được tăng cường đáng kể vào giữa những năm 1978 tổng quân số của sân bay có 182 người trong đó có 21 cán bộ, sỹ quan,25 chiến sỹ, 120 hạ sỹ quan,16 công nhân viên. Sau 3 năm hoạt động đến năm 1980, tổng số của sân bay đã lên đến 17 cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên trong đó phòng quản lý bay có 123 người , phòng kỹ thuật xe máy có 92 người, phòng vận chuyển có 126 người, phòng hậu cần phục vụ có 131 người, phòng chính tị có 11 người, phòng chính trị có 1 người, phòng tài vụ có 15 người, ban sân đường có 21người với cơ cấu 89 sỹ quan, 4 cán sự, 82 hạ sỹ quan, 60 quân nhân chuyên nghiệp, 187 công nhân viên,125 chiến sỹ riêng nữ có 147 người. Thời kỳ 1981đ1985 để thực hiện quyết định của thủ tướng chính phủ tổng cục trưởng tổng cục hàng không và giám đốc sân bay Nội Bài đã đề xuất xây dựng sân bay quốc tế thủ đô theo một kê hoạch hoàn chỉnh đứng đầu ngay từ đầu, nhanh chóng đưa vò khai thác kịp thời nhiệm vụ chúnh trị, phục vụ công cuộc xây dựng đất nước và mở rộng giao lưu quốc tế. Về tổ chức : thoèi kỳ này do sắp xếp lại khu vực sân bay Nội Bài tổng quan số sân bay 947 người bao gồm: văn phòng sân bay 6 người, gồm cả đội bảo vệ sân bay,ban tổ chức lao động tiền lương có 7 người, phòng chính trị có 113 người, phòng quản lý có 64người, phòng hậu cần có 31 người,phòng phục vụ có 138 người,ban xe amý có 59 người , sân bay điện biên có 16 người. sân bay Nà Sản có 12 người. sân bay Vinh có 7 người, sân bay Cao Bằng có 5 người thời kỳ 1986đ1990 sân bay quốc tế Nội Bài tiếp tục tăng trưởng và phát triển tuy nhiên, tổng cục hàng không đã trải qua một cuộc đấu tranh nội bộ dẫn tới thay đổi toàn bộ đội ngũ cán bộ chủ chốt từ cơ quan đến đơn vị và nghành hàng không đã có một bước ngoặt lớn: chuyển từ chế dộ quân đội sang chế độ dân sự, tù trực thuộc bộ quốc phòng sang trực thuộc bộ giao thông vận tải và bưu điện. Thời kỳ 1991đ1995: năm 1993, ngành hàng không dân dụng tiến hành chuyển đổi thực hiện chuyển các đơnvị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế tập chung trong toàn ngành. Hệ thống các cơ quan chức năng của cụm cảng hàng không sân bay được thiết lập gồm: - Văn phòng cụm cảng. - Phòng kế hoạch đầu tư. - Phòng kế toán thống kê. - Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lương. - Phòng quản lý. - Phòng qunả lý cảng. -Phòng an ninh hàng không. - Phòng xây dựng cơ bản. - Trung tâm y tế. - Ban quản lý các dự án. Bước vào thời kỳ 1996đ2000 ngoài nhiệm vụ quan trọng thường xuyên là đảm bảo phục vụ hàng không trong nước và quốc tế hoạt độn an toàn, hiệu quả, sân bay quốc tế Nội Bài còn có 2 nhiệm vụ quan trọn là hiện đại hoá sân bay quốc tế Nội Bài và xây dựng cơ chế quản lý cho phù hợp với luật hàng không dân dụng Việt Nam, phù hợp với thực tế phát triển của cảng hàng không quốc tế thủ đô. Năm 1998 chính phủ đã ra quyết định số 113/1998/QĐ-TTg do thủ tướng chính phủ Phan Văn Khải ký chuyển cụm cảng hàng không sân bay Nội Bài trụ sở chính tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích với số vốn điều lệ là 520077 triệu đồng.Tổng số lao động khi chuyển thành DNNN hoạt động công ích với là :1.451 người trong có trình độ Đại học là 6 người, Đại học, cao đẳng là 439 người, trung cấp là 238 người, công nhân kỹ thuật 768 người từ năm 2000 đến nay lực lao động của cụm cảng không ngừng tăng lên cả về chất lượng và số l]ợng, bộ máy quản lý cũng ngày một kiện toàn góp phần xây dựng và phát triển cảng. tổng số lao động thời kỳ này là 1578 người. 2.1.2 cơ cấu bộ máy . 2.1.3 Thực trạng quản trị nhân sự. trong đó *Tổng Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của cụm cảng. là người quản lý và điều hành, điều hành cao nhất và là người chịu trách nhiệm trước cục trưởng cục hàng không dân dụng và trước pháp luật. *Phó tổng giám đốc: Là người tổng giám đốc điều hành các lĩnh vực hoạt động của cụm cảng và là người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về nhiệm vụ được phân công. *Kế toán trưởng;: Gíup giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của cụm cảng. * Các văn phòng : phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham gia mưu giúp tổng giám đốc điều hành công việc. * Văn phòng cảng vụ: Bao gồm. - chánh văn phòng -Phó chánh văn phòng. -Ban pháp chế. -Ban điều hành phục vụ chế độ bay. -Ban an ninh toàn hàng không. chức năng: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc thực hiện những công việc sau. - Chủ trì phối hợp với các cơ quan trong ngành. Đảm bảo an ninh an toàn trật tự công cộng vệ sinh. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành opáhp chế, quy định về hoạt động bay, sản xuất kinh doanh và hoạt động khác. Kiểm tra giám sát việc thực hiện, sư lý các trường hợp sai phạm. -Đề nghị cấp có thẩm quyền, định chế siửa đổi, thu hồi huỷ bỏ chứng chỉ, giấy phép không đúng qy định . - Chủ trì viếc phối hợp các hoạt động bay. Kiểm tra giám sát đề nghị cấp có thẩm quyền. Đình chỉ việc xây dựng lắp đặt thiết bị, chăn thả gia xúc vi phạm quy định. Cấp phép cho người và phương tiện vào đón và đưa tiễn khách theo quy định. -Lưu trữ các hồ sơ tài liệu về đảng bộ và các tài liệu khác có kiên quan trong việc quản lý, thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định. * Văn phòng cum cảng: Bao gồm: - chánh văn phòng - Phó chánh văn phòng - ban tổng hợp - Ban đối ngoại. - Ban hành chính quản trị - Ban văn hoá thể thao - Đội xe - Trường mần non Chức năng: Là cơ quan giúp việc cho tổng giám đốc cụm cảng về công tác văn phòng, hành chính, đối ngoại. Nhiệm vụ: - Xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của cơ quan đơn vị - Tổng hợp báo cáo, tổ chức giao ban, theo dõi giám sát nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị cho tổng giám đốc. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị tổ chức hội nghị. Tổng kết thực hiện nhiệm vúane xuất kinh doanh. Thi đua khen thưởng theo phân công của tổng giám đốc. - Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ. Tổ chức thực hiện công tác đối ngoại, biên dịch tài liệu, công văn... với các đối tác nước ngoài. - Tổ chức bảo đảm công tác vănphòng! Mua sắm quản lý các trang thiết bị văn phòmg. Đảm bảo công tác lễ trang, tạp vụ , bảo vệ cơ quan. -Quản lý bảo vệ phương tiện ô tô , xe máy phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ của cụm cảng. Giúp tổng giám đốc và hội đồng thi đua khen thưởng định kỳ, thường xuyên đột xuất. -Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, văn hoá, thể thao trong cụm. * Văn phòng kinh tế kế hoạch: Bao gồm: - Trưởng phòng - Phó trưởng phòng. - Các chuyên viên và nhân viên giúp việc. Chức năng: là cơ quan tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc về công tác kế hoạch đầu tư, xây dựng. Kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ: - Lập kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn. Chính sách phát triển hệ thống của cụm cảng. Chủ trì phối hợp kế hoạch hàng năm về sản xuất kinh doanh, đầu tư và xây dựng cơ bản. - Chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch. Chỉ đạo, phương hướng, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị. Tổ chức đánh giá lập phương án điều chỉnh kế hoạch. Báo cáo với tổng giám đốc, trình cục hàng không phê duyệt. - Giúp tổng giám đốc xây dựng, quản lý, quy hoạch phê duyệt các dự án đầu tư. Giám sát việc thực hiện các quy định của nhà nước về đầu tư và xây dựng cơ bản. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị soạn thảo hợp đồng kinh tế. Giúp các đơn vị, cơ quan chức năng phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án đầu tư. - Xây dựng ngânhàng dữ liệu, kế hoạch, quản lý hồ sơ. Đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy định, định mức kinh tế kỹ thuật. Sửa chữa bảo dưỡng các công trình tại cụm cảng . - Tham gia xây dựng giá, phí hàng không. Định mức lao động, giá tiền lương của cụm cảng. Tham gia quyết toán các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản sửa chữa tài sản cố đinh. Quản lý nghiệp vụ kinh tế , kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ kinh tế cho cán bộ công nhân viên tại các đơn vị. - Quản lý và sử dụng tài sản được giao. Thực hiện chế báo cáo theo quy định. * Phòng tài chính kế toán. Bao gồm: - Trưởng phòng. - Phó trưởng phòng. - Các chuyên viên và nhân viên giúp việc. Chức năng: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc về công tác tài chính, kế toán, thống kê. Nhiệm vụ: -Quản lý toàn bộ số vốn, tài sản. Lập kế hoạch, phương án đào tạo, sử dụn, lao động vốn từ các nguồn theo quy định của pháp luật. - Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch tài chính, tổng hợp báo cáo và trình cấp có thâmr quyền phê duyệt. Phối hợp với các công ty chức năng đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh. Phối hợp với các cơ quan xây dựng, thẩm quyền khai các dự án đầu tư và hoạt độgn kinh tế. Tham gia quản lý giám sát chịu trách nhiệm thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế. - Tổ chức hạch toán, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc hạch toán, báo cáo kế toán lưu trữ hồ sơ, chứng từ. - Tổ chức thực hiện công tác kiểm toán đối với các hoạt động tài chính theo quy định của nhà nước. -Tổng hợp lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm. Quản lý nghiệpk vụ về công tác tài chính kế toán. Hướng dẫn nghiệp vụ về các công tác này cho cán bộ công nhân viên. * Phòng tổ chức cán bộ - lao động tiền lương: Bao gồm: - Trưởng phong. -Phó phòng. - Chuyên viên và nhân viên giúp việc. Chức năng: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc lãnh đạo đơn vị và công tác tổ chức cán bộ lao động tiền lương và chính sách xã hội đối với người lao động. Nhiệm vụ: - Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức bộ máy và hoạt động . Phương hướng xây dựng điều lệ quy chế hoạt động . Tham mưu cho lãnh đạo trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật, nghỉ hưu đối với đội ngũ cán bộ lao động theo phẩm cấp quản lý. - Xây dựng các chức danh, tiêu chuẩn viên chức, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, cấp bậc kỹ thuật,tổ chức bồi dưỡng thi nâng ngạch, bậc thợ. - Xây dựng kế hoạch lao động hàng năm theo phương án hoạt động sản xuất kinh doanh. Phối hợp với văn phòng Đảng- Đoàn thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong cụm cảng. - Xây dựng và bảo vệ định mức và đơn giá tiền lương. Báo cáo lãnh đạo cụm cảng, đơn giá tiền lương cho các đơn vị tiền lương. - Xây dựng tổ chức thực hiện quy chế trả lương thưởng cho người lao động. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo huấn luyện trong toàn cụm cảg. - Giúp tổng giám đốc thực hiện chế độ cho thôi việc nghỉ việc, khen thưởng, kỷ luật.. - Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với người lao động, người có công và đối tượng chính sách khác. - Giải quyết các thủ tục hành chính về quản lý nhân sự, lưu trữ hồ sơ cán bộ công nhân theo phẩm cấp quản lý. - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. * Phòng kỹ thuật công nghệ: Bao gồm - Trưởng phòng. - Phó phòng. - Các chuyên viên và nhân viên giúp việc. Chức năng: là cơ quan tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc về công tác khoa học kỹ thuật, công nghệ môi trường và ứng dụng khoa học công nghệ tại cụm cảng. Nhiệm vụ: - Xây dựng kế hoạch dài , trung hạn về cung ứng và khoa học kỹ thuật. Triển khai thực hiện kiểm tra giám sát việc thực hiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ. - Tham gia xây dựng, thẩm định các dự án, kế hoạch phát triển cảng và kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng- theo dõi hướng dẫn lắp đặt, khai thác những trang thiết bị kỹ thuật. Phối hợp với các đơn vị lập kế hoạch và tổ chức bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị. - Xây dựng quy trình quy phạm, tiêu chuản định mức kỹ thuật. Quản lý tài sản, trang thiết bị dây truyền công nghệ. Trình cấp có thẩ quyền phê duyệt và triển khai thực hiện. - Quản lý hồ sơ, tài liệu về phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật. Tổ chức biên dịch các tài liệu khoa học kỹ thuật, trao đổi thông tin khoa học kỹ thuật công nghệ trong nước và quốc tếd để cung cấp cho các lãnh đạovà các đơn vị trực thuộc. - Chỉ đạo hướng dẫn theo dõi về việc thực hiện các vănbản pháp lý về khoa học, kỹ thuật công nghệ. Tổng hợp tình hình hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong đơn vị. Kiến nghị lên cấp trên có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ xung các văn bản có liên quan về lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ. - Chủ trò nghiên cứu, tổ chức đăng ký với các cơ quan chức năng thực hiện đề tài, đề án. ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào các lĩnh vực quản lý, điều hành, xây dựng, sản xuất kinh doanh. Tổ chức tuyên truyền phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh. - Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch đào tạo cơ bản, đào tạo bổ xung cho đội ngũ cns bộ, công nhân viên trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, khai thác dây truyền công nghệ phù hợp. - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. * Văn phòng Đảng - Đoàn: Bao gồm: - Chánh văn phòng - Phó chánh văn phòng - Các chuyên viên và nhân viên giúp việc. Chức năng: Là cơ quan giúp việc cho đảng uỷ và tổng giám đốc thực hiện công tác Đảng- Đoàn và đoàn thanh niên theo điều lệ của đảng cộng sản Việt Nam, tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ; - Lập kế hoạch công tác quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ Đảng viên, Đoàn viên công đoàn, thanhniên. Xây dựng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ Đảng viên, Đoàn viên, côg đoàn, đoàn viên thanh niên. - Triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nghị quyết nhiệm vụ theo quy định của Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên. - Xây dựng, triển khai các mặt công tác chính trị, tư tưởng, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. - Thực hiện kế hoạch bảo vệ chính trị nội bộ Đảng. Giải quyết các công việc hành chính về công tác Đảng, Đoàn. Đoàn thanh niên thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của mình. Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động công tác Đoàn, công Đoàn, Đoàn thanh niên. - Thực hiện các chế độ báo cáo. * Trung tâm an ning hàng không: Tên giao dịch: aviation security centre viết tắt: asc là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của cụm cảng. Trung tâm có tư cách pháp nhân. Có con dấu và tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phương thức hạch toán phụ thuộc. Trụ sở chính đặt tại cangrr hàng không quốc tế Nội Bài. Nhiệm ụ: - Quản lý khai thác cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phương tiện được giao theo quy định của cụm cảng. - Kiểm tra, kiểm soát, giám sát người và các phương tiện ra vào khu bay, khu cách ly, khu hạn chế, sân đỗ máy bay, nhà ga... theo quy định hiện hành. đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hoạt động bay và các hoạt động khác. - Thực hiện thủ tục an ninh với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu kiện, bưu phẩn, đi và đến tại cảng hàng không quốc tế Nội bài. - Quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động theo quy định của nhà nước. - Thực hiện các nhiệm vụ khai thác theo sự phân công, uỷ quyền của tổng giám đốc cụm cảng. * Trung tâm khai thác khu bay: Bao gồm: - Ban giám đốc. - Văn phòng kế hoạch tổng hợp. - Phòng kế toán thống kê. - Đội thông tin dẫn đường - Đội khí tượng hàng không - Đội quản lý bay - Đội khẩn nguy cứu hoả - Đội y tế khẩn nguy - Ban phối hợp khẩn nguyb cứu nạn. Tên giao dịch: AIR FIELD OPEATIOn CENTER Viết tắt: AOC Là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của cụm cảng hàng không miền Bắc. Trung tâm có tư cách pháp nhân, điều lệ tổ chức hoạt động, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phương thức hạch toán phụ thuộc. Trụ sở chính đặt tịa cảng hàng không quốc tế Nội Bắc. Nhiệm vụ: - Quản lý khai thác cơ ir hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện được giao theo quy định của nhà nướ và phân cấp của cụm cảng. - Cung ứng các dịch vụ thông tin, khí tượng dẫn đường kéo, dắt máy bay và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động phục vụ bay trong khu vực được giao quản lý và khai thác. - Điều hành kiểm soát các phương tiện phục vụ bay trong khu vực sân đỗ máy bay, đảm bảo an toàn và sjư hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ theo quy định trong khu vực bay. - Tận dụng nguồn lực, năng lực kỹ thuật hiện có để tổ chức các hoạt động kinh doanh khác nhưng không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Quản lý sử dụng cán bộ, công nhân viên và thự chiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động theo phẩm capá của cụm cảng và quy định của nhà nước. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, uỷ quyền của Tổng giám đốc cụm cảng miền Bắc sân bay Nội Bài. 2.2. Thực trạng quản trị nhân lực tại cụm cảng hàng không. 2.2.1. Công tác tuyển dụng, bố trí cán bộ Công tác tổ chức, công tác cán bộ và lao động là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng, là một trong những nội dung quan trọng nhất, là nhân tố quyết định sự ổn định và phát triển của cụm cảng hàng không miền Bắc. Công tác này đòi hỏi phải đảm boả các nguyên tắc chủ yếu sau. - Thực hiện dân chủ, đúng đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của nàh nước. - ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc3590.doc
Tài liệu liên quan