Đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi ruộng đất trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương

1. Mở đầu 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một trong những n−ớc có diện tích nông lâm nghiệp, bình quân trên đầu ng−ời thấp (đất nông nghiệp 1224 m2/ng−ời, đất lâm nghiệp 1520 m2/ng−ời, đất trồng lúa n−ớc 553 m2/ng−ời), [31]. Hiện có xấp xỉ 80% dân số sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với mức thu nhập thấp, [26]. Chính vì vậy, chiến l−ợc phát triển kinh tế- xã hội trong thời kỳ 2001- 2010 của n−ớc ta là đẩy nhanh CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn theo h−ớng hình t

pdf99 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1018 | Lượt tải: 6download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi ruộng đất trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị tr−ờng và điều kiện sinh thái của từng vùng, [1]. Điều này có nghĩa là phải đ−a nông nghiệp tiến lên một trình độ mới bằng việc ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu đ−ợc trên đơn vị diện tích; quan hệ sử dụng đất hợp lý; giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ nông sản hàng hoá; phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo nhiều việc làm mới, cải thiện đời sống nhân dân và dân c− nông thôn. Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988) và Luật đất đai (1993) đ−ợc thực hiện, hầu hết diện tích đất nông nghiệp, đã đ−ợc giao cho hộ nông dân sử dụng ổn định, lâu dài và cấp GCNQSDĐ. Điều này đã có tác động tích cực trong việc nâng cao năng suất lao động xã hội. Tuy nhiên, quá trình thực hiện giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân ở các địa ph−ơng còn bộc lộ một số tồn tại, cần phải tiếp tục giải quyết nh−: Ruộng đất manh mún và phân tán nên chi phí sản xuất cao, hiệu quả kinh tế thấp, đồng thời, không thể đẩy mạnh việc cơ giới hoá, công nghiệp hoá vào sản xuất nông nghiệp. Tr−ớc yêu cầu của sản xuất, một số địa ph−ơng nông dân đã tự phát chuyển đổi và chuyển nh−ợng quyền sử dụng đất cho nhau, không làm thủ tục qua chính quyền, gây khó khăn cho công tác quản lý của địa ph−ơng. Để từng b−ớc giải quyết những mặt tồn tại, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế hộ trong cơ chế kinh tế nhiều thành phần thì việc CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn là việc làm cần thiết. Phong trào "chuyển đổi ruộng đất" đã đ−ợc khởi sắc từ tỉnh Hà Tây, sau đó nhanh chóng phát triển ra các tỉnh đồng bằng Sông Hồng nh−: Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Hải D−ơng, H−ng Yên, Phú Thọ, Thanh Hoá và một số địa ph−ơng khác. Hải D−ơng là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, thuộc địa bàn trọng điểm kinh tế của các tỉnh phía Bắc. Những năm qua, d−ới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Hải D−ơng, phong trào CĐRĐ đã đ−ợc triển khai từ rất sớm. Đến nay, hầu hết các huyện, thành phố đã cơ bản hoàn thành công tác CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn. Thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Hải D−ơng năm 2001, huyện Ninh Giang đã làm thí điểm CĐRĐ cho 7 xã. Từ kết quả làm điểm năm 2002, huyện uỷ Ninh Giang đã chỉ đạo UBND huyện tiếp tục lãnh đạo công tác CĐRĐ trên tất cả các xã còn lại. Kết quả thực hiện đến nay đã có 100% số xã, thị trấn và 98% số thôn, đội sản xuất hoàn thành việc CĐRĐ. Diện tích chuyển đổi đạt 92,73% tổng diện tích phải chuyển. Việc CĐRĐ đã tác động mạnh mẽ đến t− t−ởng hộ nông dân và ảnh h−ởng không nhỏ đến qúa trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở các địa ph−ơng trong huyện. Để góp phần làm rõ cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của công tác CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn. Và xem xét khả năng ảnh h−ởng của nó tới hiệu quả sử dụng đất và phát triển nông nghiệp, nông thôn theo h−ớng CNH- HĐH chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi ruộng đất trong phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải D−ơng". 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Đánh giá thực trạng công tác CĐRĐ và hiệu quả sử dụng đất của nông hộ tr−ớc và sau khi thực hiện CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn. - Góp phần làm rõ cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của việc CĐRĐ. Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp , nông thôn trên địa bàn huyện. 1.3. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Cơ sở khoa học - Góp phần bổ sung lý luận khoa học cho công tác đánh giá hiệu quả sử dụng đất vùng đồng bằng Sông Hồng. - Vận dụng quan điểm các hình thức sở hữu sử dụng đất, đi sâu phân tích các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần vào định h−ớng nghiên cứu sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp. ý nghĩa thực tiễn - Kết quả phân tích, đánh giá qui mô sử dụng ruộng đất và những đề xuất sẽ là cơ sở giúp các địa ph−ơng khác làm căn cứ thực tiễn, để tiến hành công tác CĐRĐ có hiệu quả, thiết thực trong việc giúp các hộ nông dân phát triển sản xuất. - CĐRĐ từ ô thửa nhỏ, phân tán, manh mún thành ô thửa lớn góp phần làm tốt hơn trong công tác qui hoạch, cải tạo và quản lý sử dụng đất đai bền vững, bảo vệ môi tr−ờng và độ phì của đất, sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả. -Từ thực tiễn nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giúp ng−ời lao động đầu t− thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến kỹ thuật. Thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp để giải phóng sức lao động, điều chỉnh lao động nông nghiệp sang làm thủ công nghiệp và dịch vụ khác. Từng b−ớc hoàn chỉnh và hình thành các trang trại nông nghiệp trên cơ sở tích tụ ruộng đất. 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 2.1. hiệu quả sử dụng đất 2.1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả Khi nghiên cứu về hiệu quả có rất nhiều quan điểm khác nhau (do cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả). Có thể tóm tắt thành các quan điểm sau đây, [3]: Quan điểm 1: Tr−ớc đây ng−ời ta coi hiệu quả là kết quả đạt đ−ợc trong hoạt động kinh tế. Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp, bởi lẽ nếu cùng một kết quả sản xuất nh−ng 2 mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả. Điều đó không đúng. Quan điểm 2: Hiệu quả đ−ợc xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân. Hiệu quả sẽ cao khi nhịp độ tăng của các chỉ tiêu đó cao, nh−ng chi phí hoặc nguồn lực đ−ợc sử dụng tăng nhanh hơn thì sao. Hơn nữa điều kiện sản xuất của các năm có thể khác nhau, do đó quan điểm này cũng ch−a đ−ợc thoả đáng. Quan điểm 3: Coi hiệu quả là mức độ thoả mãn yêu cầu trong qui luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội. Quan điểm này cho rằng: Mức tiêu dùng với tính cách là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội. Quan điểm 4: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị và mức tăng khối l−ợng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của nền kinh tế quốc dân. Ưu điểm của quan điểm này đã gắn liền chi phí với kết quả. Coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí. Nói một cách chung nhất, hiệu quả chính là kết quả nh− yêu cầu của việc làm mang lại, [23]. Nh− vậy, trong thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần phải xuất phát từ những luận điểm triết học Mác và những luận điểm của lý thuyết hệ thống sau đây, [4]: Thứ nhất, hiệu quả là sự tiết kiệm thời gian; thứ hai, là đáp ứng nhu cầu của xã hội và con ng−ời; thứ ba, là lợi ích vật chất thu đ−ợc giữa đầu vào và đầu ra. Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các n−ớc trên thế giới, [28]. Vấn đề hiệu quả không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những ng−ời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp. Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác định đúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, [22]. Qúa trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa yếu tố đầu vào (input) và đầu ra (output), là biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất. Nh− vậy, bản chất của hiệu quả đ−ợc xem là: - Việc đáp ứng nhu cầu của con ng−ời trong đời sống xã hội. - Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu bền. Từ những quan điểm về hiệu quả nh− trên, chúng ta thấy rằng: - Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất căn bản của khoa học kinh tế và quản lý. - Việc xác định hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề về lý luận cũng nh− thực tiễn cũng ch−a giải đáp hết đ−ợc. - Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi ng−ời sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. Đây là vấn đề mang tính toàn cầu. Vì xu h−ớng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu, t−ơng ứng với nguồn lực hạn chế mà sản xuất ra một l−ợng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với chi phí ít nhất. Khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trong một nền sản xuất xã hội, ng−ời ta th−ờng quan tâm đến 3 mặt của vấn đề: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi tr−ờng. (1). Hiệu quả kinh tế Theo Các Mác, quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là qui luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Samuei-Norhuas "Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí", [5]. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội. "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số l−ợng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm số l−ợng hàng hoá khác". Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman), hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, [18]. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp đến sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các qui luật kinh tế khác. Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng đ−ợc 3 vấn đề: Một là, mọi hoạt động của con ng−ời đều tuân theo qui luật "tiết kiệm thời gian". Hai là, hiệu quả kinh tế phải đ−ợc xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống. Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất l−ợng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng c−ờng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con ng−ời. Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là: cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt đ−ợc một trong các yếu tố hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ mới, là điều kiện cần chứ ch−a phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế. Hiệu qủa kinh tế là khâu trung gian của tất cả các loại hiệu quả. Nó có vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả năng l−ợng hoá, đ−ợc tính toán t−ơng đối chính xác và biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu, [2]. Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối l−ợng của cải vật chất nhiều nhất với một l−ợng đầu t− chi phí về vật chất và lao động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội, [11]. Tất cả các chỉ tiêu đều bắt nguồn từ mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất. Vì vậy, công thức tổng quát về hiệu quả kinh tế là: Kết quả thu đ−ợc Q Hiệu quả = ------------------------ , hoặc H= ------- Chi phí bỏ ra K Chỉ tiêu tổng quát của hiệu quả đ−ợc thể hiện trên cơ sở định l−ợng nh− sau: Q H = ---------- > Max K Trong đó: H là hiệu quả; Q là l−ợng kết quả; K là l−ợng chi phí. Từ dạng tổng quát trên có thể xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của hiệu quả nh−: Hiệu số Q-K --> Max là trị số tuyệt đối của hiệu quả. Tỷ số (Q-K)/K ---> Max là trị số t−ơng đối của hiệu quả. Tỷ số K/Q ---> Min biểu thị tỷ trọng chi phí cần thiết để có đơn vị kết quả (hay còn gọi là xuất tiêu hao, xuất chi phí). (2). Hiệu quả xã hội - Hiệu quả xã hội là mối t−ơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra, [22], [28]. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất. - Hiệu quả xã hội trong sử dụng là đáp ứng yêu cầu về l−ơng thực, thực phẩm, khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, [19]. - Tăng c−ờng khả năng tham gia của ng−ời nông dân, nông dân tự quyết định việc sử dụng đất và đ−ợc h−ởng lợi trong qúa trình khai thác sử dụng đất đai, [3]. (3). Hiệu quả môi tr−ờng Hiệu quả môi tr−ờng là môi tr−ờng đ−ợc sản sinh do tác động của hoá học, sinh học, vật lý,.. chịu ảnh h−ởng tổng hợp của các yếu tố môi tr−ờng của các loại vật chất môi tr−ờng. Hiệu quả môi tr−ờng gồm: hiệu quả hoá học môi tr−ờng, hiệu quả vật lý môi tr−ờng và hiệu quả sinh vật môi tr−ờng. Hiệu quả sinh vật môi tr−ờng là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi tr−ờng mang đến. Hiệu quả hoá học môi tr−ờng là hiệu quả môi tr−ờng do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh h−ởng của điều kiện môi tr−ờng dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi tr−ờng là hiệu quả môi tr−ờng do tác động vật lý dẫn đến, [23]. Quá trình nghiên cứu, phân tích tác động của hệ thống cây trồng đến môi tr−ờng nh− đầu t− chi phí phân bón, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, năng suất cây trồng,... các mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với môi tr−ờng tự nhiên, kinh tế và xã hội, từ đó đ−a ra các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế ảnh h−ởng đến môi tr−ờng trong quá trình sản xuất. 2.1.2. Đặc điểm và ph−ơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 2.1.2.1. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn. Do đó, khi sử dụng đất nông nghiệp phải dựa trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng đ−ợc tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh h−ởng xấu đến môi tr−ờng. Sử dụng đất phải trên nguyên tắc đầy đủ và hợp lý; mặt khác, phải có những quan điểm đúng đắn phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, trên cơ sở phát huy tốt hiệu quả kinh tế xã hội. - Trên quan điểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo h−ớng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục, [27]. - Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện "đa dạng hoá" hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi tr−ờng, [25]. - Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng đất. - Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các địa ph−ơng phải phù hợp và gắn liền với định h−ớng phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả n−ớc. 2.1.2.2. Các nhân tố ảnh h−ởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (1). Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên (đất, n−ớc, khí hậu, thời tiết,....) có ảnh h−ởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, [14], [19], [22], [24]. Các yếu tố tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo lên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định h−ớng đầu t− thâm canh. Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I. Theo N.Borlang- ng−ời đ−ợc giải Nobel về giải quyết l−ơng thực cho các n−ớc đang phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các n−ớc đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì đất, [19]. (2). Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật Các biện pháp kỹ thuật của con ng−ời tác động vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất. Đây là những tác động có sự hiểu biết sâu sắc về đối t−ợng sản xuất, về thời tiết, điều kiện môi tr−ờng và thể hiện những dự báo thông minh sắc sảo, [8]. Frank Ellis và Douglass C.North cho rằng: ở các n−ớc phát triển, khi có sự tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất, [46]. Đến thế kỷ 21, trong nông nghiệp n−ớc ta ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất góp phần tăng cao đến 30% của năng suất kinh tế. Nh− vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. (3). Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức Nhóm này bao gồm: *Công tác qui hoạch bố trí sản xuất Thực hiện công tác qui hoạch phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị tr−ờng, gắn với qui hoạch phát triển các khu công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp bảo vệ tài nguyên, môi tr−ờng, [27]. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để đầu t− thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá. * Hình thức tổ chức sản xuất Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh h−ởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, [15]. Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy, cần phải đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó. Nông nghiệp n−ớc ta thời kỳ 1958- 1980 là thời kỳ xây dựng HTX nông nghiệp đã phát triển với nhiều hình thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ quy mô nhỏ đến vừa và lớn và đã trải qua nhiều cuộc vận động, củng cố và mở rộng quy mô ô thửa t−ơng đối lớn đã tạo điều kiện tốt cho việc cơ giới hoá và áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất. Tuy nhiên do ảnh h−ởng của cơ chế quan liêu bao cấp nên sức sản xuất trong nông thôn bị kìm hãm, năng suất lao động thấp, công tác quản lý của Ban quản lý HTX cồng kềnh. Đời sống nông dân nhất là xã viên HTX vẫn thấp, làm không đủ ăn, mô hình HTX kiểu cũ đã tỏ ra không còn phù hợp, [1]. Thời kỳ từ 1981 đến nay là thời kỳ đổi mới từng b−ớc cơ chế quản lý HTX nông nghiệp gắn liền với cơ chế đổi mới kinh tế nông nghiệp nông thôn. Thời kỳ này đ−ợc mở đầu bằng Chỉ thị 100 CT/TW của Ban bí th− TW Đảng ngày 13/1/1981. Sau đó, thực hiện Nghị quyết 10, theo tinh thần đổi mới đã giải phóng đ−ợc sức sản xuất, năng suất lao động cao. Tính chủ động, sáng tạo, quyền tự chủ và vai trò của hộ nông dân đ−ợc khẳng định nh− là một thành phần kinh tế tự chủ trong nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, sau khi thực hiện khoán hộ ruộng đất bị chia nhỏ, manh mún đã gây cản trở đến quá trình hiện đại hoá nông nghiệp. Vì vậy, trong t−ơng lai cần tạo dựng cơ sở nền tảng từng b−ớc phát triển mới trong nông nghiệp, nông thôn, đó là hình thành nên quy mô sản xuất trên ô thửa lớn bằng việc tích tụ ruộng đất và dồn ô đổi thửa, cùng với việc xác lập các hệ thống tổ chức sản xuất nh− HTX kiểu mới hình thành các trang trại tập trung để phát triển sản xuất, [16]. (4). Nhóm các yếu tố xã hội Nhóm này gồm: - Hệ thống thị tr−ờng và sự hình thành thị tr−ờng đất nông nghiệp, thị tr−ờng nông sản phẩm. Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh h−ởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị tr−ờng cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra, [19]. - Hệ thống chính sách (chính sách đất đai, giao quyền sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài, chính sách điều chỉnh cơ cấu đầu t−, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp,...) - Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu t− phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà n−ớc. - Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu t−. 2.1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (1). Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp - Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. - Nhu cầu của địa ph−ơng về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp. - Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới đ−ợc đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất đó. (2). Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp - Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc, [14], [19], [22], [23]. - Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn, [11], [13], [25]. - Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, trung thực và đúng đắn nhất theo tiêu chuẩn và quan điểm đã vạch ra ở trên để soi sáng sự lựa chọn các giải pháp tối −u và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với đặc điểm và trình độ hiện đại của nền kinh tế, [25]. - Các chỉ tiêu phải phù hợp với trình độ phát triển nông nghiệp n−ớc ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại (nhất là những sản phẩm có khả năng h−ớng xuất khẩu). - Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, [22] và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển. (3). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp * Hiệu quả kinh tế, [4]: - Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp + Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đ−ợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định (th−ờng là 1 năm). + Giá trị gia tăng (GTGT): Là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội đ−ợc tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó. GTGT= GTSX- CPTG + Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất th−ờng xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất. - Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG và GTGT/CPTG. Đây là chỉ tiêu t−ơng đối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ. - Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ và GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu t− lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của từng ng−ời lao động. Các chỉ tiêu phân tích đ−ợc đánh giá định l−ợng (Giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (giá t−ơng đối), đ−ợc tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn, [32]. * Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả x∙ hội - Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, [9], [22], [28]. Theo hội khoa học đất Việt Nam, [32], hiệu quả xã hội đ−ợc phân tích bởi các chỉ tiêu: - Đảm bảo an toàn l−ơng thực, gia tăng lợi ích của ng−ời nông dân. - Đáp ứng đ−ợc mục tiêu chiến l−ợc phát triển kinh tế của vùng. - Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho ng−ời nông dân. - Góp phần định canh, định c−, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,.. - Tăng c−ờng sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu. * Các chỉ tiêu về hiệu quả môi tr−ờng: Chỉ tiêu đánh giá chất l−ợng môi tr−ờng trong quản lý sử đất đai bền vững ở vùng nông nghiệp đ−ợc t−ới là, [13]: - Đánh giá các nguồn tài nguyên n−ớc bền vững. - Đánh giá quản lý đất đai bền vững. - Đánh giá hệ thống quản lý cây trồng. - Đáng giá về tính bền vững với việc duy trì, bảo vệ độ phì của đất và bảo vệ cây trồng. - Sự thích hợp với môi tr−ờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất. Việc xác định hiệu quả về mặt môi tr−ờng của quá trình sử dụng đất là rất phức tạp, rất khó định l−ợng, đòi hỏi phải đ−ợc nghiên cứu, phân tích trong một thời gian để có thể kiểm chứng và đánh giá, dựa trên cơ sở điều tra đánh giá phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân. 2.2. Quan hệ đất đai trong quá trình CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn Quan hệ đất đai tr−ớc hết là mối quan hệ giữa ng−ời với ng−ời trong việc sở hữu và sử dụng đất đai, quan hệ giữa Nhà n−ớc với ng−ời sử dụng đất đai. Các chế độ xã hội khác nhau sẽ có các quan hệ đất đai khác nhau, quan niệm khác nhau về sở hữu t− liệu sản xuất nói chung và đất đai nói riêng. Việc đổi mới ph−ơng thức điều tiết quan hệ đất đai từ nền kinh tế tự cung, tự cấp sang nền kinh tế thị tr−ờng, về thực chất là một quá trình giải phóng sức lao động nói riêng và sử dụng đất đai nói chung. Nó gắn liền với hai quá trình chủ yếu sau đây, [31]: - Quá trình hình hành các thị tr−ờng về t− liệu sản xuất, vốn, sức lao động, bất động sản (trong đó có đất đai, một loạt t− liệu sản xuất và hàng hoá đặc biệt) sản phẩm nông nghiệp.... - Quá trình hình thành và phát triển của các chủ thể sản xuất- kinh doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Về thực chất đây là quá trình phân hoá, nâng cao năng lực làm chủ tài sản của các chủ thể. Hai quá trình này luôn tác động lẫn nhau làm cho các yếu tố sản xuất- kinh doanh vận động với tốc độ nhanh hơn và đ−ợc sử dụng có hiệu quả kinh tế cao hơn. Tuy nhiên, do tính đặc thù của quá trình lịch sử tr−ớc đây trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp ở n−ớc ta, giờ đây việc đổi mới quan hệ đất đai đòi hỏi phải có những b−ớc đi thích hợp. Từ mô hình hợp tác xã- tập thể hoá triệt để đất đai, các t− liệu sản xuất khác, điều hành, quản lý sản xuất tập trung... đến sự ra đời của "khán 100" (1981), "khoán 10" (1988) và Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung −ơng lần thứ sáu (khoá VI) khẳng định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, xét về bản chất là sự điều chỉnh một b−ớc rất cơ bản quan hệ sở hữu trong nông nghiệp, trong đó có quan hệ đất đai và các t− liệu sản xuất khác. Các hộ nông dân đ−ợc quyền sở hữu t− liệu sản xuất, còn đất đai đ−ợc giao sử dụng ổn định, lâu dài. Đây là b−ớc đột phá có tính chất quyết định, làm "hồi sinh" kinh tế hộ nông dân và sự ra đời đa dạng của các hình thức kinh tế hợp tác mới trong nông thôn, nông nghiệp. Mối quan hệ sở hữu đất đai thể hiện quan hệ giữa Nhà n−ớc với nông dân. Vai trò của Nhà n−ớc thể hiện không chỉ với t− cách là ng−ời quản lý tối cao đối với đất đai, mà còn là ng−ời quyết định các nội dung của quan hệ sở hữu đất đai, với tính cách là chủ sở hữu tối cao (thay mặt toàn dân) đối với toàn bộ đất đai của Nhà n−ớc. D−ới sự quản lý thống nhất của Nhà n−ớc, mỗi thửa đất phải đ−ợc xác định một cách cụ thể về ng−ời sử dụng nó, đất đai đ−ợc xác định rõ ràng và mang tính hiện thực phù hợp với quy luật khách quan thì đó sẽ là cơ sở của một nền nông nghiệp hàng hoá phát triển trong nền kinh tế thị tr−ờng. Vì vậy, khi chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị tr−ờng, phải đổi mới quan hệ sở hữu đất đai theo ba tiêu chí sau đây, [31]. - Đảm bảo quản lý tối cao của Nhà n−ớc và lợi ích quốc gia đối với mọi loại đất đai và mọi sự vận động của quan hệ đất đai. - Xác định quyền làm chủ thực sự của các hộ nông dân, những chủ sử dụng đất khác (bao gồm các quyền sử dụng ổn định lâu dài, quyền chuyển nh−ợng, quyền thừa kế,...). - Đ−a quan hệ đất đai vào trong quan hệ thị tr−ờng có sự quản lý của Nhà n−ớc để từng b−ớc hình thành thị tr−ờng bất động sản. Việc giao đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân là giải pháp quan trọng nhằm xoá bỏ trạng thái vô chủ trong quan hệ đất đai, làm cho các hộ nông dân yên tâm đầu t− vào sản xuất. Tuy nhiên, có một số vấn đề đặt ra là: - Vấn đề hạn điền: Có thể thấy rằng, về lâu dài nhu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá và xu thế rút bớt lao động ra khỏi nông nghiệp thực hiện quá trình tích tụ tập trung đất đai với những quy mô thích hợp thì không cần phải có chính sách hạn điền. Tuy nhiên, trong bối cảnh n−ớc ta hiện nay, lao động trong nông thôn đang d− thừa, ngành nghề ch−a phát triển, do đó ruộng đất còn mang năng yếu tố xã hội. Vì vậy, cần thiết phải có chính sách hạn điền thích hợp cho các vùng trong những thời kỳ nhất định. Để khuyến khích khai hoang phục hoá, mở rộng qui mô sản xuất đạt hiệu quả cao, thì những tr−ờng hợp canh tác cao hơn mức hạn điền sẽ đ−ợc giao quyền sử dụng có thời hạn theo những hợp đồng cụ thể với Nhà n−ớc. - Về vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Trong nền nông nghiệp càng phát triển, quá trình công nghiệp, đô thị hoá càng đẩy mạnh thì tất yếu xuất hiện nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng theo xu thế từ đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp, đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng, đất xây dựng, đất công nghiệp,... hoặc từ đất lúa sang đất trồng cây công nghiệp, làm màu, làm v−ờn, chăn nuôi,...Không thừa nhận quá trình đó, một mặt sẽ làm cho quá trình vận động này tuột khỏi sự quản lý của Nhà n−ớc, đi theo những kênh ngầm. Mặt khác, sẽ ngăn cản sự vận động của quan hệ đất đai theo h−ớng sử dụng hợp lý hơn, có hiệu quả hơn, đồng thời làm giá đất tăng một cách giả tạo. - Vấn đề chuyển nh−ợng quyền sử dụng đất đai: Đây là một quyền rất quan trọng của ng−ời nông dân (cũng nh− đối với toàn xã hội), trong quá trình sản xuất hàng hoá. Việc chuyển nh−ợng quyền sử dụng đất đai là một điều kiện và tiền đề quan trọng trong quan hệ đất đai vận động theo những qui luật kinh tế khách quan: Đất đai đ−ợc tích tụ tập trung một cách hợp lý vào những ng−ời chủ có năng lực sản xuất kinh doanh thực sự có hiệu quả. Quá trình này sẽ là một trong những động lực thúc đẩy việc phân công lại lao động ở nông thôn theo h._.−ớng "ai giỏi nghề gì làm nghề đó", từng b−ớc rút bớt lao động nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. 2.3. Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng đất ở một số n−ớc trên thế giới 2.3.1. Vấn đề tích tụ, tập trung ruộng đất và hạn điền Tích tụ và tập trung ruộng đất là một yêu cầu đặt ra trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp của các n−ớc. Tập trung ruộng đất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ, thâm canh tăng năng suất sinh học, tăng năng suất lao động, tăng khối l−ợng và tỷ suất nông sản hàng hoá, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản. Do đó, việc tích tụ, tập trung ruộng đất, giảm số l−ợng trang trại và tăng quy mô trang trại trong quá trình công nghiệp hoá hầu nh− đã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều n−ớc. Tuy nhiên, chủ tr−ơng, biện pháp, tốc độ và mức tích tụ ruộng đất ở mỗi n−ớc rất khác nhau. Nhìn chung, các n−ớc Âu, Mỹ bình quân ruộng đất trên ng−ời cao, tốc độ công nghiệp hoá nhanh, nhu cầu lao động cho công nghiệp nhiều thì chính quyền khuyến khích việc đẩy nhanh tốc độ tích tụ ruộng đất, mở rộng qui mô trang trại bằng sản xuất- kinh doanh của các trang trại lớn, [31]. Bảng 1: Tình hình tích tụ ruộng đất của các trang trại ở một số n−ớc Âu, Mỹ (ĐVT:ha) Tên n−ớc 1950 1970 1990 Mỹ Anh Pháp 86 36 14 151 55 23 185 75 29 Bảng 2: Quy mô ruộng đất của nông hộ ở một số n−ớc châu á (ĐVT: ha) Tên n−ớc 1950 1970 1990 Nhật Bản Đài Loan Trung Quốc Thái Lan 0,8 1,12 0,86 3,5 1,10 0,83 0,94 3,56 1,40 1,21 1,20 4,52 (Theo tài liệu tập huấn phát triển nông nghiệp và nông thôn theo h−ớng CNH, HĐH tập II, trang 207-208). Kinh nghiệm của các n−ớc là tích tụ ruộng đất phải đi đôi với giải quyết việc làm cho lực l−ợng nông dân cho thuê hoặc bán ruộng cho ng−ời khác. Việc làm ở đây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp: Làm thuê cho các trang trại lớn, có khi làm thuê cho chính ng−ời mình cho thuê hay bán ruộng, và chủ yếu là tạo ra các việc làm ngoài nông nghiệp (công nghiệp dịch vụ nông thôn và thành thị). Vấn đề hạn điền: ở một số n−ớc đ−ợc đặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng đất qui định hạn mức ruộng đất của những ng−ời có nhiều ruộng đ−ợc giữ lại. V−ợt số đó, Nhà n−ớc tr−ng mua để bán cho nông dân thiếu đất nh− ở Nhật Bản, Đài Loan. Đến thời kỳ công nghiệp hoá phát triển, vấn đề hạn điền th−ờng không đ−ợc đặt ra nh−ng đề phòng tích tụ ruộng đất quá mức, Nhà n−ớc có biện pháp can thiệp vào thị tr−ờng ruộng đất, thông qua Hội quy hoạch ruộng đất địa ph−ơng để mua bán đất của nông dân, lập quỹ đất dự trữ, điều tiết thị tr−ờng đất, [31]. 2.3.2. Chính sách đất đai ở một số n−ớc 1. Chính sách ở Mỹ, [21] Mỹ là một trong những n−ớc có đặc điểm khí hậu thời tiết thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt và chăn nuôi. Nhờ có nền công nghiệp phát triển, n−ớc Mỹ đã tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật, thúc đẩy nông nghiệp nhanh chóng đi lên CNH- HĐH. Đây là điều kiện quan trọng hình thành nền kinh tế trang trại, sản xuất nông sản hàng hoá bán trên thị tr−ờng trong và ngoài n−ớc với khối l−ợng lớn. Nhà n−ớc cấp đất cho các hộ và đồng thời cho phép mua, bán hoặc cho thuê đất để hình thành các trang trại. ở Mỹ, số trang tại canh tác trên đất tự có chiếm khoảng 60% tổng số trang trại với quy mô bình quân 108 ha, các trang trại đi thuê đất có quy mô từ 357 ha trở lên. Việc tập trung ruộng đất đã tạo ra −u thế rất lớn trong việc đ−a CNH- HĐH nông nghiệp nhằm tạo ra −u thế cạnh tranh về chất l−ợng nông sản và giá thành sản xuất. 2. Chính sách tập trung ruộng đất ở Trung Quốc, [31] Chính sách đất đai ở Trung Quốc thực hiện theo chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể của quần chúng nhân dân lao động. Cải cách nông nghiệp và nông thôn tiếp tục ổn định chế độ khoán hộ, không ngừng hoàn thiện cơ chế kinh tế kinh doanh hai tầng, kết hợp giữa thống nhất và phân tán. Ng−ời nhận khoán có quyền đ−ợc chuyển khoán, chuyển nh−ợng, trao đổi lẫn nhau, góp cổ phần nh−ng nghiêm cấm việc đem đất canh tác chuyển sang mục đích không canh tác. Chủ tr−ơng của chính phủ Trung Quốc cho phép hộ nông dân có quyền chuyển nh−ợng ruộng khoán, cụ thể là khuyến khích tập trung ruộng đất vào tay những ng−ời làm ăn giỏi. Trong thời gian nhận khoán, những ng−ời không có điều kiện làm ruộng hoặc chuyển sang làm nghề khác thì có thể đem số ruộng đó trao cho tập thể, để tập thể giao cho ng−ời khác canh tác. Đối với những thửa ruộng nằm phân tán không thuận tiện cho canh tác, có thể căn cứ theo nguyện vọng của dân mà tiến hành điều chỉnh theo nguyên tắc và giá trị ngang bằng, bằng cách quy đổi hệ số đền bù về mặt kinh tế hoặc ruộng đất. 3. Chính sách tập trung đất đai ở Nhật Bản, [21] Tr−ớc những năm 1960, mỗi hộ nông dân có nhiều thửa ruộng ở phân tán xa nhau với quy mô từ 500 m2- 1000 m2. Thời kỳ này, sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản chủ yếu bằng công cụ thủ công và sức gia súc dẫn đến năng suất nông nghiệp thấp, thu nhập của ng−ời nông dân lao động chênh lệch khác nhau rất lớn với làm các nghề khác. Để khắc phục, Chính phủ Nhật Bản đã ban hành luật cơ bản về nông nghiệp với 3 mục tiêu là: Sâu, rộng, chắc chắn (Rộng: là nâng quy mô ruộng đất từ nhỏ lên quy mô lớn; Chắc chắn: là cải tạo từ nền đất yếu nhiều mùn, trên cơ sở thiết kế xây dựng hệ thống thoát n−ớc cho từng thửa ruộng và toàn khu vực để có thể sử dụng thuận lợi đồng thời cải tạo tầng canh tác đảm bảo độ dầy khoảng 1 m). Để đáp ứng nhu cầu sản xuất với qui mô lớn, Chính phủ đã tiến hành chuyển đổi ruộng đất từ các thửa ruộng nhỏ ở xa nhau thành những thửa có kích th−ớc lớn gắn liền với việc xử lý hình dạng, kích th−ớc thửa ruộng kết hợp với xây dựng hệ thống t−ới tiêu và san ủi mặt bằng. Việc chuyển đổi ruộng đất dựa trên nguyên tắc t−ơng ứng về diện tích và giá trị với 3 điều kiện, đó là: - Đất phi nông nghiệp xen kẽ đ−ợc chuyển đổi ra khu đất quy hoạch dành cho mục đích phi nông nghiệp, trong việc chuyển đổi thì đứng trên 3 giác độ cùng giá trị, cùng vị trí và cùng diện tích. - Mức tăng, giảm diện tích đất nông nghiệp của từng ng−ời không qúa 20%. Đất quy hoạch làm m−ơng n−ớc t−ới tiêu và công trình công cộng đ−ợc trừ vào diện tích của hộ theo tỷ lệ sinh bình quân. - Yêu cầu của một thửa ruộng sau khi đổi phải đạt diện tích tối thiểu là 3.000 m2, nh−ng phải tiếp giáp với m−ơng t−ới, m−ơng tiêu và đ−ờng giao thông. Việc tổ chức xử lý chuyển đổi đất nông nghiệp do tổ hợp cộng đồng nông nghiệp có từ 15 hộ trở lên đứng ra xin phép Uỷ ban nông nghiệp cấp tỉnh. Nhà n−ớc cấp hỗ trợ kinh phí khi thực hiện xử lý CĐRĐ. Kết quả sau chuyển đổi từ bình quân 3,4 thửa/hộ còn lại bình quân 1,8 thửa/hộ, quy mô ruộng đất tăng lên 1000 m2- 3000 m2/thửa. Việc chuyển đổi xử lý đất nông nghiệp đã làm tăng năng suất của máy móc phục vụ nông nghiệp, tăng năng suất lao động, tạo điều kiện sản xuất nông nghiệp theo h−ớng hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh của ngành nông nghiệp. 4. Chính sách tập trung đất đai ở Cộng hoà Pháp, [21] Chính sách đất đai ở Cộng hoà Pháp đ−ợc xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian. Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt không gian công cộng và không gian t− nhân. Không gian công cộng bao gồm: đất đai và tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà n−ớc và của tập thể địa ph−ơng. Tài sản công cộng đ−ợc bảo đảm lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nh−ợng, mua bán và không thể mất hiệu lực; quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc ng−ời khác phải nh−ờng quyền sử dụng đất cho mình, chỉ có lợi ích công cộng thì mới có thể yêu cầu lợi ích t− nhân nh−ờng đất và phải bồi th−ờng thiệt hại; Chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông sản bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất các loại nông sản thuộc cộng đồng Châu âu. Nghiêm cấm xây nhà trên đất canh tác để bán cho ng−ời khác. Từ năm 1993, các bất động sản dùng cho nông nghiệp đ−ợc h−ởng qui chế miễn giảm; khuyến khích việc tích tụ đất đai, việc bán đất nông nghiệp hay đô thị đều phải nộp thuế và thuế tr−ớc bạ 10%. Đất này −u tiên bán cho ng−ời bên cạnh để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn, khi họ không mua thì mới bán cho ng−ời khác. 5. Tập trung đất đai ở Đài Loan, [21] Đài Loan là vùng lãnh thổ đất chật, ng−ời đông nên bình quân ruộng đất đầu ng−ời thấp (chỉ khoảng 470m2). Sau chiến tranh thế giới thứ II, Đài Loan cũng bị tàn phá nặng nề, nông nghiệp sa sút nghiêm trọng, tình trạng đói kém xảy ra ở mọi nơi, l−ơng thực tiêu dùng trong n−ớc chủ yếu do nhập khẩu. B−ớc sang thập niên 70, Chính phủ đã chủ tr−ơng cải tạo nông nghiệp trên cơ sở những tiềm lực vốn có của mình là lao động và đất đai. Thể hiện bằng ba chính sách lớn là: Cải cách ruộng đất, cải tiến kỹ thuật sản xuất nông nghiệp và kiến thiết xã hội nông thôn. Con đ−ờng công nghiệp hoá của Đài Loan ngay từ đầu đã không theo mô hình các n−ớc ph−ơng Tây. Họ đã biết kết hợp phát triển công nghiệp đô thị và nông thôn theo từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Chính phủ tạo mọi điều kiện để nông dân sản xuất, ổn định đời sống. Sản xuất chuyên môn hoá ở các trang trại nông nghiệp, cho phép tích tụ, tập trung hay mở rộng qui mô sản xuất nông nghiệp. Hàng loạt các ph−ơng thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đ−ợc hình thành sau năm 1982 nh−: Liên kết kinh doanh, uỷ thác kinh doanh, thuê m−ớn, thay mặt kinh doanh... đã tạo điều kiện cho lao động nông nghiệp dịch chuyển sang làm nghề khác cũng ở địa bàn nông thôn. 2.3.3. Những kinh nghiệm về tập trung ruộng đất và phát triển nông nghiệp của các n−ớc Qua nghiên cứu cải cách chính sách đất đai trong tiến trình phát triển kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói riêng ở một số n−ớc cho chúng ta thấy: Việc lựa chọn b−ớc đi và giải pháp cho sự tăng tr−ởng, phát triển của họ là rất đa dạng, phong phú. Thành công đạt đ−ợc của các quốc gia này về xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn giúp chúng ta rút ra những bài học kinh nghiệm sau đây: 1.Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, Chính phủ của hầu hết các n−ớc đều có chủ tr−ơng coi trọng sản xuất nông nghiệp, lấy tăng tr−ởng nông nghiệp làm cơ sở để ổn định đời sống xã hội và tích luỹ b−ớc đầu cho công nghiệp. Khi đời sống nông dân đ−ợc nâng lên, họ mới có điều kiện tiêu thụ các hàng hoá công nghiệp, mới tạo dựng đ−ợc thị tr−ờng trực tiếp cho các ngành công nghiệp nội địa. 2. Kinh tế nông thôn chỉ có thể phát triển khi mọi thành phần kinh tế trong khu vực h−ớng vào sản xuất hàng hoá, trong đó lực l−ợng sản xuất chủ yếu là nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu nhiều tài liệu về kinh tế nông nghiệp, nông thôn các n−ớc đều cho thấy: Điều kiện cơ bản đầu tiên để nông dân sản xuất nông sản hàng hoá là đ−ợc quyền sở hữu t− liệu sản xuất (trong đó có ruộng đất) và tổ chức sản xuất bằng hình thức tập trung hoá ruộng đất d−ới các hình thức khác nhau nh− chuyển nh−ợng, thuê, thầu... Tuỳ theo điều kiện sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật mà quy mô nông trại lớn nhỏ khác nhau từ 3 ha hoặc 5-10 ha, thậm chí 100-200 ha nh− ở Mỹ, [21]. 3. Muốn chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn các n−ớc cho thấy: Vốn đầu t− là then chốt của quá trình phát triển. Chính phủ các n−ớc có nhiều biện pháp hỗ trợ vốn đầu t− cho nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông sản hàng hoá; cho nông dân vay vốn với lãi suất thấp, vay vật t− theo giá rẻ, chất l−ợng tốt, miễn giảm thuế nông nghiệp nh− ở Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ,... Ngoài ra, còn khuyến khích sản xuất hàng hoá ở một ngành có năng suất thấp nh− nông nghiệp, Nhà n−ớc còn có chính sách trợ giá nông sản cho nông dân bằng các qui định giá sàn cho các yếu tố đầu t− vào sản xuất nh− vật t− nông nghiệp, điện, n−ớc, nông cụ, máy móc... và quy định giá trần cho các nông sản hàng hoá bán ra. Khi nông sản ế thừa, Nhà n−ớc dùng quỹ hỗ trợ sản xuất và cả Ngân sách để thu mua cho nông dân, thậm chí khuyến khích nông dân bỏ hoá ruộng mà vẫn nhận đ−ợc tài trợ bằng kết quả sản xuất nh− ở Mỹ, Pháp và cộng đồng Châu âu. 4. Để thực hiện đô thị hoá nông thôn, các n−ớc còn chủ tr−ơng xây dựng cơ sở hạ tầng làm cho nông dân không những có thu nhập ngày một cao mà còn tạo dựng cuộc sống văn hoá, xã hội và môi tr−ờng văn minh. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tr−ớc tiên là nhằm vào mục tiêu phát triển nông sản hàng hoá, sau đó là đảm bảo tính cân đối trong nền kinh tế quốc dân. Đầu t− xây dựng kết cấu hạ tầng làm cho chi phí vận chuyển và giá tiêu thụ hàng hoá giảm, mở rộng thị tr−ờng nông sản cho nông dân, hoạt động dịch vụ trong thị tr−ờng nông thôn sôi động hơn, giao l−u hàng hoá nông thôn thuận lợi hơn, tạo động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp cơ khí, gia công chế biến,... hình thành và phát triển ngay tại địa bàn nông thôn nh− " xí nghiệp h−ơng trấn" ở Trung Quốc, Nhật Bản. 5.Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hầu hết các n−ớc đã từng b−ớc thực hiện CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn. Bằng nguồn lực sẵn có, tập trung phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống để vừa thu hút lao động nông nghiệp vừa tạo tích luỹ ban đầu cho phát triển công nghiệp. Tuỳ theo điều kiện có đ−ợc, các n−ớc tiến hành thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp với các ch−ơng trình cơ khí hoá, điện khí hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá và ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản. Thành công trong b−ớc đi này làm cho năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao động tăng lên. 2.4. Tích tụ và chuyển đổi ruộng đất ở n−ớc ta 2.4.1. Hạn điền và tích tụ ruộng đất Điều 70, trong Luật đất đai năm 2003 đã đề cập đến vấn đề hạn mức giao đất nông nghiệp nh− sau, [37]: * Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất. * Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá m−ời héc ta đối với các xã, ph−ờng, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba m−ơi héc ta đối với các xã, ph−ờng, thị trấn ở Trung du, Miền núi. * Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba m−ơi héc ta đối với mỗi loại đất. *Tr−ờng hợp hộ gia đình, cá nhân đ−ợc giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm héc ta.... Chính sách ruộng đất của Đảng hiện nay là thực hiện hạn điền theo nguyên tắc vừa sử dụng đất có hiệu quả, vừa không để nông dân bị bần cùng hoá, do không có đất sản xuất, vừa thúc đẩy tích tụ ruộng đất trong quá trình công nghiệp hoá. Quá trình tích tụ đồng thời phải gắn với việc phát triển công nghiệp, dịch vụ, những nông dân không còn đất muốn làm ruộng thì đ−ợc giao đất hoang hoá. Có chính sách để ng−ời nông dân khi ch−a có việc làm không phải bán ruộng để trở thành thất nghiệp. Tập trung ruộng đất nhằm từng b−ớc hình thành các trang trại từ quy mô ruộng đất nhỏ lẻ manh mún, phân tán, thành các trang trại có quy mô lớn. Ruộng đất tập trung thành khu, khoảnh, tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng khoa học - kỹ thuật tiến bộ, thâm canh tăng năng suất sinh học, tăng năng suất lao động, tăng khối l−ợng và tỷ suất nông sản hàng hoá, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản. 2.4.2. Chuyển đổi ruộng đất, khắc phục tình trạng phân tán manh mún trong sản xuất nông nghiệp n−ớc ta. -Thực hiện Nghị quyết 10 trên cơ sở giữ nguyên hiện trạng, không xáo trộn, chỉ điều chỉnh lại diện tích nhà thừa ruộng theo tiêu chuẩn đ−ợc giao thì cắt cho nhà thiếu ruộng, đã dẫn đến, tình trạng manh mún ruộng đất diễn ra khá phổ biến ở tất cả các địa ph−ơng và tồn tại trong một thời gian dài, gắn liền với tâm lý, tập quán của ng−ời sản xuất nhỏ. Khi giao đất, đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, lúc đầu đã kích thích ng−ời nông dân đầu t− phát triển sản xuất. Song quá trình sử dụng trên thửa có qui mô nhỏ đã bộc lộ những hạn chế, hiệu quả sản xuất thấp. Hiện t−ợng manh mún trong sử dụng ruộng đất còn phổ biến rộng rãi ở nhiều vùng hiện nay đang là một trong những yếu tố cản trở lớn nhất tới sự phát triển của nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tới quá trình CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn. Theo báo cáo của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi tr−ờng), cả n−ớc ta có khoảng 75 triệu thửa đất (bình quân mỗi hộ nông nghiệp có từ 7 đến 20 thửa đất). Số thửa nhiều nhất ở một hộ có thể từ 15 đến 30 thửa, cá biệt có những hộ có hơn 40 thửa. Ngay trên một xứ đồng thì một hộ cũng có nhiều thửa khác nhau. Bảng 3. Cơ cấu qui mô thửa đất trồng cây hàng năm của hộ nông nghiệp Bình quân đất nông nghiệp/1 hộ nông nghiệp Khu vực Đất NN (m2) Đất NN trồng cây hàng năm (m2) Số thửa ruộng (thửa) Cá biệt thửa/hộ Chung cả n−ớc 4984,4 4356,2 Vùng núi và trung du Bắc bộ 4305,5 4065,1 10-12 30 Đồng bằng Sông Hồng 2281,4 2232,4 7 25 Khu bốn cũ 3002,2 3876,6 7-10 25 Duyên hải miền Trung 4130,8 3876,6 5- 10 25 Tây nguyên 7412,0 5109,3 5 25 Đông Nam bộ 9169,2 5595,6 4 15 Đồng bằng sông cửu long 10148,9 8766,6 3 10 (Nguồn t− liệu của Tổng cục địa chính năm 1998) Tình trạng manh mún ruộng đất đã làm giảm hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, gây khó khăn cho công tác quản lý sử dụng đất trên một số mặt: Bố trí cơ cấu cây trồng theo qui hoạch vùng sản xuất hàng hoá; chất l−ợng các khâu canh tác thấp, thậm chí ngăn cản việc đ−a tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu nh− giống, cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, hoá học hoá; tăng chi phí đầu t− trong khâu làm đất, gieo cấy, chăm sóc, t−ới tiêu, bảo vệ phòng trừ dịch bệnh; giảm hiệu quả sử dụng đất; gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai. Ngoài ra, nó còn làm tăng diện tích không có ích nh− đất làm bờ, đất làm m−ơng tăng lên, tạo tâm lý manh mún, sản xuất nhỏ lẻ giảm các cơ hội đầu t− thâm canh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo h−ớng sản xuất hàng hoá. Tr−ớc thực trạng đó, nhiều địa ph−ơng đã tiến hành công tác CĐRĐ để khắc phục tình trạng manh mún, phân tán. Thực hiện đ−ờng lối đổi mới trong nông nghiệp, nông thôn, hộ nông dân đã trở thành đơn vị sản xuất tự chủ. Với chính sách giao đất và cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài đã có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp trong việc khai thác, cải tạo các tiềm năng đất đai, lao động ở nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng. Tuy nhiên, việc giao ruộng theo ph−ơng thức bình quân, đồng đều, lúc đầu có thuận lợi nh−ng sau quá trình sử dụng ngày càng bộc lộ những khiếm khuyết, tình trạng manh mún ruộng đất đã gây khó khăn trong việc quản lý, sử dụng đất, không còn phù hợp với sản xuất hàng hoá và quá trình từng b−ớc CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn. Tr−ớc tình hình đó, để khắc phục những tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu thâm canh, bố trí sản xuất của nông dân và mở ra khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến tới CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Nhiều địa ph−ơng đã có chủ tr−ơng chỉ đạo thực hiện công tác CĐRĐ nhất là vùng đồng bằng Sông Hồng, nông dân đã tự chuyển đổi cho nhau, kết hợp cùng với sự chỉ đạo của chính quyền các cấp, b−ớc đầu đã thu đ−ợc những kết quả tốt. 2.4.3. Một số nghiên cứu b−ớc đầu về hiệu quả sử dụng đất trong việc CĐRĐ Thực tế nhiều năm qua, việc thực hiện chính sách đất đai nhất là những năm đổi mới về công tác quản lý và sử dụng đất đai đã có nhiều đề tài, nhiều dự án nghiên cứu về chính sách đất đai. Trong quá trình nghiên cứu, các Nhà khoa học đã đi sâu đánh giá hiệu quả tác động của chính sách đất đai đến quá trình sử dụng đất, và mức độ phù hợp của luật đất đai trong từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất n−ớc. Từ đó, đ−a ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các chính sách về đất đai, cụ thể: - Báo cáo tóm tắt đề tài khoa học "Điều tra và đánh giá hệ thống chính sách đất đai đ−ợc áp dụng hiện nay đối với các ngành và địa ph−ơng". Trong đề tài, đã đề cập đến vấn đề các quyền của ng−ời sử dụng đất, trong đó có quyền chuyển đổi đã đ−a ra nhận định "CĐRĐ diễn ra mạnh mẽ ở nhiều địa ph−ơng nh−: Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,..", về nguyên nhân là do đất đai manh mún sử dụng không thuận tiện. - Nghiên cứu của Chu Văn Thỉnh về: "đánh giá tình hình quản lý, và chính sách đất đai qua các thời kỳ (Từ 1970 đến nay), với định h−ớng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010". Trong đề tài đã đề cập đến các vấn đề về thực hiện 7 nội dung quản lý Nhà n−ớc đối với đất đai, các nội dung đ−ợc đánh giá chi tiết, cụ thể. - Hội nghị chuyên đề về "Chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún trong sản xuất" do Tổng Cục địa chính chủ trì năm 1998. Trong hội nghị các tỉnh đ−a ra nhiều ph−ơng án chuyển đổi, nhiều ý kiến đóng góp thiết thực và những bài học kinh nghiệm thực tế khi tiến hành làm điểm CĐRĐ. - Nghiên cứu của Vũ Thị Bình, Quyền Đình Hà về: "Thực trạng công tác CĐRĐ và hiệu quả sử dụng đất của nông dân vùng đồng bằng Sông Hồng", [5]. Các nội dung nghiên cứu đã đ−a ra nhận định: Việc CĐRĐ tiết kiệm đ−ợc chi phí sản xuất và thay đổi tập quán canh tác của nông hộ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đồng thời CĐRĐ còn tạo nền móng cho một b−ớc phát triển mới trong nông nghiệp, nông thôn theo h−ớng CNH, HĐH, [6]. - Nhóm nghiên cứu của tr−ờng Đại học nông lâm Thái Nguyên đã nghiên cứu đề tài: "Kết quả của công tác dồn điền, đổi thửa ở một số tỉnh miền Bắc- Đề xuất các b−ớc cần làm trong dồn điền, đổi thửa cho vùng trung du và miền núi". Trên cơ sở nghiên cứu công tác dồn đổi ruộng đất ở một số tỉnh, đề tài đã đ−a ra một số nhận xét về kết quả đạt đ−ợc, những khó khăn, tồn tại, các b−ớc thực hiện trong công tác dồn điền, đổi thửa ở một số tỉnh miền Bắc, [29]. Các công trình nghiên cứu, ứng dụng của các Nhà khoa học đã khẳng định sự đổi mới về chính sách đất đai đã mang lại sự thành công b−ớc đầu trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất. Các tỉnh đều đã đề ra chủ tr−ơng đổi ruộng là phù hợp với nguyện vọng của nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn. Những kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Sau CĐRĐ những lợi ích mang lại là rất lớn, không chỉ đối với Nhà n−ớc, xã hội mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho ng−ời nông dân. Nó góp phần giải phóng sức sản xuất, tạo ra những b−ớc ngoặt mới cho một nền nông nghiệp phát triển với trình độ sản xuất hàng hoá cao. Tuy nhiên CĐRĐ trong nông thôn cũng đòi hỏi công tác quản lý Nhà n−ớc về đất đai phải đ−ợc hoàn thiện theo xu h−ớng hiện đại, cập nhật và chính xác nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, đảm bảo hài hoà lợi ích quốc gia, lợi ích xã hội và lợi ích hộ nông dân trong sử dụng đất, [5]. 2.4.4. Kết quả CĐRĐ ở một số tỉnh miền Bắc 1. Tỉnh Hà Tây Toàn tỉnh có 14 huyện, thị với 324 xã, ph−ờng; đến nay đã có 254/310 xã, ph−ờng đã và đang CĐRĐ bằng 81,93% trong đó có 107 xã/310 xã= 33,8% số xã đã thực hiện xong trên thực địa, còn 147 xã, ph−ờng đang triển khai xây dựng đề án. Tổng số hộ tham gia CĐRĐ là 114.715 hộ trong đó: Hộ nhận từ 1-5 thửa chiếm 74%, hộ nhận từ 6-8 thửa chiếm 24,5% và hộ nhận trên 8 thửa chỉ có 0,7% tổng số hộ. Số thửa tr−ớc CĐRĐ là: 1.884.842 thửa, sau chuyển đổi ruộng còn 686.829 thửa, số thửa giảm là 1.198.013, đạt tỷ lệ giảm 64%. 2. Tỉnh Hà Nam Sau 3 năm thực hiện CĐRĐ, (5/2000- 5/2003) tỉnh Hà Nam đã thực hiện dồn điền đổi thửa cho 18,6 vạn hộ nông dân, đã có 110/110 xã, ph−ờng, thị trấn thực hiện chuyển đổi. Kết quả sau chuyển đổi số thửa giảm 52,16% so với tr−ớc chuyển đổi, bình quân số thửa/hộ sau chuyển đổi là 3,89 thửa, so với tr−ớc chuyển đổi giảm 4,41 thửa. Số hộ có từ 5 thửa trở xuống, chiếm 90,82%. Cụ thể: số hộ còn 1 thửa là 14.010 hộ, chiếm 7,5% so với tổng số hộ chuyển đổi; số hộ còn 2 thửa là 24.710 hộ, chiếm 13,22%; số hộ còn 3 thửa là 32.143 hộ, chiếm 17,2%; số hộ có 4 thửa 44.266 hộ, chiếm 23,68%; số hộ 5 thửa có 54.631 hộ, chiếm 29,22%; số hộ trên 5 thửa là 17.160 hộ, chiếm 9,18%. Cũng qua chuyển đổi diện tích đất công điền đ−ợc dồn gọn vùng, gọn thửa. Theo thống kê, trên địa bàn toàn tỉnh tr−ớc chuyển đổi có 2.801 vùng đất công điền thì sau chuyển đổi còn 1.169 vùng (giảm 58,83%) đ−ợc nằm t−ơng đối tập trung ở các thôn, xóm. 3. Tỉnh Tuyên Quang Từ năm 1999 đến tháng 6/2003, tổng số xã, thị trấn đã triển khai thực hiện công tác dồn điền đổi thửa là 92/103 xã, thị trấn. Qua số liệu tổng hợp của 41 xã cho thấy: Về quy hoạch hệ thống giao thông nội đồng 3.335 tuyến với tổng chiều dài 796 km; quy hoạch hệ thống thuỷ lợi nội đồng 2.052 tuyến với tổng chiều dài 538 km; đất dành cho nhu cầu công ích xã 488,18 ha đ−ợc để tập trung thành khu, tiện cho việc quản lý và sử dụng. Về diện tích dồn đổi ruộng đất, theo tổng hợp của 29 xã, tổng diện tích đ−ợc dồn đổi là 5.992,48 ha. Trong đó tổng số thửa tr−ớc khi dồn đổi là 152.665 thửa; sau khi dồn đổi còn 66.053 thửa (giảm 57% số thửa). Nh− vậy, nhờ thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đã giảm đáng kể tình trạng đất đai phân tán, manh mún. Bình quân số thửa/hộ tr−ớc khi dồn đổi là 5,53 thửa/hộ; sau khi dồn đổi bình quân chỉ còn 2,39 thửa/hộ. 4. Tỉnh Nghệ An Tính đến hết năm 2001, trên địa bàn toàn tỉnh đã có 87 xã ở 8 huyện thực hiện xong công tác CĐRĐ. Đến nay, đã thực hiện xong việc giao đất ngoài thực địa là 29 xã. Tổng diện tích đất nông nghiệp đã đ−ợc chuyển đổi giao cho hộ là 10.796,41 ha, chiếm 7,93% so với tổng diện tích đã giao khi thực hiện Nghị định 64/CP. Tổng số hộ đã đ−ợc chuyển đổi là 37.342 hộ đạt tỷ lệ 8,18%, đã đào đắp đ−ợc 1.337.191 m2 đ−ờng giao thông, bờ vùng, bờ thửa và hệ thống kênh m−ơng thuỷ lợi trên 407,36 ha, xây dựng hàng nghìn cầu, cống các loại. Trong số 17 xã làm điểm của tỉnh, có tổng số thửa đất giao cho hộ từ 173.143 thửa nay rút xuống còn 76.041 thửa, số thửa giảm 97.150 thửa (bằng 56% số thửa ban đầu), bình quân diện tích một thửa từ 337 m2 nay tăng lên 818 m2, thửa có diện tích lớn nhất là 3.000 m2 nay tăng lên 7500 m2, thửa có diện tích nhỏ nhất 16 m2 nay tăng lên 100 m2. Bình quân một hộ tr−ớc đây có 9,5 thửa nay giảm xuống còn 5,9 thửa; diện tích đất công điền đã đ−ợc quy hoạch tập trung hơn, cụ thể từ 4.594 thửa nay còn 2.571 thửa. 5. Tỉnh Hải D−ơng Thực hiện Nghị quyết 03/NQ/TU của Tỉnh uỷ và quyết định 235/QĐ- UB ngày 25/2/1993 của UBND tỉnh Hải H−ng (cũ), toàn tỉnh cơ bản hoàn thành việc giao ruộng ổn định, lâu dài cho hộ nông dân. Thực hiện Nghị định 64 CP, 100% số xã, thị trấn trong toàn tỉnh đã thực hiện xong việc cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp, số hộ nông dân đ−ợc cấp giấy đạt 98% tổng số hộ đ−ợc giao. Theo số liệu thống kê và thực trạng ruộng đất ở các xã tr−ớc khi CĐRĐ cho thấy: Số thửa bình quân 8,72 thửa/hộ, cá biệt có hộ tới 21 thửa/hộ, diện tích một thửa bình quân là 258,0 m2 . Nhìn chung, diện tích đất sản xuất của các hộ đều manh mún, phân tán ở nhiều xứ đồng, dẫn đến chi phí sản xuất cao, hiệu quả kinh tế thấp, hạn chế sản xuất. Đồng ruộng rất khó trong công tác qui hoạch thành vùng sản xuất chuyên canh lớn. Sản xuất chủ yếu là thủ công, việc áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất gặp nhiều khó khăn, nhất là khâu làm đất. Đứng tr−ớc thực trạng ruộng đất ở trên, để đáp ứng kịp thời tr−ớc yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá, Tỉnh uỷ đã ra chỉ thị số 21/CT-TU ngày 4/2/2002; quyết định số 392/QĐ-UB ngày 6/2/2002 của UBND tỉnh và các kế hoạch chỉ đạo h−ớng dẫn thực hiện đề án CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn. B−ớc đầu triển khai làm điểm mỗi huyện từ 2-3 xã tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm sau đó chỉ đạo nhân ra diện rộng. Tính đến ngày 31/12/2003, toàn tỉnh đã có 247/248 xã, thị trấn triển khai và thực hiện đề án, đạt 99% số xã thuộc diện có diện tích phải chuyển đổi. Bảng 4. Kết quả công tác CĐRĐ ở tỉnh Hải D−ơng Bình quân số thửa/hộ Bình quân diện tích/thửa Số TT Tên huyện Tổng số xã đổi ruộng Tr−ớc chuyển đổi Sau chuyển đổi Tr−ớc chuyển đổi (m2 ) Sau chuyển đổi (m2 ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Nam Sách Kim Thành Kinh Môn Chí Linh Thanh Hà Tứ Kỳ Thanh Miện Bình Giang Cẩm Giàng Ninh Giang Gia Lộc 23 21 25 18 24 27 19 18 19 28 25 7,4 6,2 8,0 8,44 7,13 7,37 10,19 9,7 8,82 9,6 8,24 3,12 3,2 3,5 4,4 3,48 3,88 4,2 3,9 3,75 4,1 3,74 292 299 220 272 266 262 234 267 241 242 231 582 551 530 461 510 542 525 646 553 500 507 Tổng cộng 247 8,1 3,7 249 525 (Theo báo cáo tổng kết CĐRĐ của Sở TN&MT tỉnh Hải D−ơng tháng 12 năm 2003) Từ thực tế yêu cầu sản xuất d−ới sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền, các địa ph−ơng đã chủ động xây dựng đề án h−ớng dẫn nông dân CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn. Kết quả cho thấy, ruộng đất sau chuyển đổi tình trạng manh mún đã đ−ợc khắc phục đáng kể, hệ thống đ−ờng giao thông, thuỷ lợi nội đồng, quy hoạch các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh, các vùng trồng cây, nuôi con đặc sản..., tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng nh− việc theo dõi biến động đất đai đ−ợc chặt chẽ hơn, hạn chế những tiêu cực xảy ra trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai. 3. Đối t−ợng, nội dung, ph−ơng pháp nghiên cứu 3.1. Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu 3.1.1. Đối t−ợng nghiên cứu - Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến quá trình sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân. - Tình hình sử dụng đất và phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện và xã sau quá trình thực hiện công tác CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn. 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài đ−ợc tiến hành nghiên cứu trên phạm vi to._.oạch thuỷ lợi, giao thông đồng bộ. - Một số kiểu sử dụng đất có giá trị kinh tế cao, đã hình thành vùng sản xuất hàng hoá nh−ng tốc độ nhân ra chậm, vẫn còn mang tính tự phát, đòi hỏi vốn đầu t− lớn, độ rủi ro cao, sản phẩm d− thừa không tiêu thụ đ−ợc. Do vậy, rất cần có sự đầu t−, hỗ trợ và định h−ớng sản xuất kịp thời của Chính quyền các cấp. - Qua điều tra cho thấy, mức sống của hộ gia đình nông thôn đã đ−ợc cải thiện, do tăng thu nhập từ nông nghiệp và làm dịch vụ. Tuy nhiên, số hộ có nguồn thu từ trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của hộ (chiếm trên 65% số hộ), thu nhập bình quân trên khẩu thấp, sản xuất lúa đơn thuần do còn khó khăn về vốn, kỹ thuật. Đối với những hộ này, đòi hỏi phải có sự quan tâm đầu t−, hỗ trợ của Nhà n−ớc nhất là đối với các hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách, giúp họ từng b−ớc xoá đói, giảm nghèo và v−ơn lên phát triển kinh tế. 4.5.2.3. Một số giải pháp tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - Ninh Giang là huyện thuần nông, điều kiện đất đai, thời tiết thuận lợi, có khả năng trồng, thâm canh nhiều loại cây trồng với nhiều kiểu sử dụng đất phong phú, nông dân cần cù sáng tạo. Qua nghiên cứu thực tế về địa hình và đất đai của huyện, có thể hình thành 2 vùng sản xuất cơ bản: Trên vùng có địa hình cao, vàn cao h−ớng phát triển trong t−ơng lai là tập trung vào sản xuất, luân canh nhiều loại cây trồng nh− lúa, d−a chuột, ớt, cải xanh xuất khẩu và các loại cây rau màu có giá trị hàng hoá cao. Đối với vùng có địa hình vàn, vàn thấp, ngoài sản xuất 2 vụ lúa có thể trồng vụ đông nh− khoai tây, cà chua muộn, bí đao,.v.v., diện tích thấp, trũng chuyển đổi sang đào ao nuôi trồng thuỷ sản nh− tôm càng xanh, cá chim trắng, rô phi đơn tính, kết hợp trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm. - Về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý: Huyện Ninh Giang có rất nhiều lợi thế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là Hà Nội- Hải Phòng- Hải D−ơng- Quảng Ninh- Thái Bình, đây là những thị tr−ờng lớn. H−ớng phát triển tới cần hình thành các hợp tác xã tiêu thụ nông sản cho nông dân. Khuyến khích các hộ nông dân làm dịch vụ bao tiêu nông sản hàng hoá, hình thành đầu mối tiêu thụ ở các trung tâm của xã. Tổ chức tốt công tác dự tính, dự báo các thông tin về thị tr−ờng thông qua công tác khuyến nông nhằm định h−ớng cho nông dân nên sản xuất cây gì, số l−ợng là bao nhiêu hạn chế thiệt hại do d− thừa sản l−ợng. - Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề vốn đóng vai trò rất quan trọng. Nông dân hiện nay nhìn chung vẫn luẩn quẩn trong vấn đề thiếu vốn khi đầu t− phát triển sản xuất. Mấy năm gần đây, Nhà n−ớc đã có những chính sách rất tích cực hỗ trợ nông dân trong công tác cho vay, tuy nhiên, vẫn ch−a đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất. Để giúp nông dân chủ động trong sản xuất cần phải đa dạng các hình thức cho vay, huy động vốn nhàn rỗi trong dân, −u tiên đầu t− cho vay vốn lãi suất thấp đối với các vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tập trung, qui mô lớn. Tiếp tục cải tiến các thủ tục cho vay, đa dạng các hình thức cho vay có thể bằng tiền, bằng vật t− phân bón, cây con giống,... - Tiếp tục nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật nông nghiệp và kiến thức về thị tr−ờng cho nông dân thông qua các buổi tập huấn, hội thảo, cho nông dân đi thăm quan các mô hình sản xuất điển hình. Tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn về chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới trong nông nghiệp, gắn cán bộ khuyến nông với cơ sở khi tham gia chỉ đạo mô hình. - Cần từng b−ớc hoàn thiện chính sách đất đai, tiếp tục khắc phục tình trạng manh mún, phân tán. Trong t−ơng lai gần đây cần thực hiện tiếp công tác CĐRĐ, để giảm số thửa/hộ và tăng quy mô thửa đất. Khuyến khích nông dân tích tụ ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo h−ớng sản xuất hàng hoá. - Quan tâm đầu t− xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng. Đẩy mạnh việc kiên cố hoá kênh m−ơng t−ới, làm tốt công tác bơm tiêu úng trong mùa m−a. Xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn, sản phẩm nông nghiệp sạch đạt tiêu chuẩn phục vụ cho thị tr−ờng trong n−ớc và xuất khẩu. 4.5.2.4 Tác động của quá trình CĐRĐ đến phát triển kinh tế- x∙ hội nông thôn - Sau khi thực hiện đề án CĐRĐ, hầu hết ruộng đất của các xã trong huyện Ninh Giang đã đ−ợc quy hoạch, đảm bảo việc sử dụng ổn định, lâu dài và hiệu quả. Đất giao thông, thuỷ lợi, xây dựng, đất vùng chuyển đổi đều rõ ràng, đất công điền đ−ợc tập trung, tiện cho việc khai thác sử dụng. Đặc biệt, sau CĐRĐ ng−ời dân rất phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực đóng góp công sức, tiền của xây dựng m−ơng máng, đ−ờng giao thông nội đồng, chuyển đổi, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi. - Việc CĐRĐ đã tác động tích cực tới nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở địa ph−ơng, đây cũng là dịp để chấn chỉnh những sai phạm trong sử dụng đất đai; củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở. Đây cũng là điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở: Từ mô hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, tổ hợp tác, hình thành các hội thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ cho nông dân, hỗ trợ đầu t− tiêu thụ sản phẩm nông sản hàng hoá tạo tiền đề thực hiện tốt chỉ thị 80 CP của chính phủ về mô hình liên kết 4 nhà. - Thực tế cho thấy, sau CĐRĐ các vùng chuyên canh lớn hình thành, cùng với tăng c−ờng hợp tác kinh tế giữa các vùng trong huyện, hạn chế tình trạng cơ sở chế biến ra đời không gắn với vùng nguyên liệu và ng−ợc lại. Diện tích đất công điền đ−ợc tập trung ở những vị trí gắn với qui hoạch phát triển công nghiệp, dịch vụ hay những công trình công cộng đòi hỏi phải giải phóng mặt bằng. Đi tr−ớc một b−ớc sẽ giảm đ−ợc nhiều phiền phức, tốn phí không đáng có. - Chuyển đổi đất đai là dịp để giải quyết các mâu thuẫn phát sinh do quá trình sử dụng đất trong nông thôn. Đối với những hộ nông dân do hoàn cảnh khó khăn, thiếu vốn, trình độ sản xuất yếu kém đã tự chuyển nh−ợng hoặc cho các hộ khác thuê đất nông nghiệp để chuyển sang làm các nghề khác hoặc đi tìm công việc ở thành phố. Những hộ có điều kiện, từng b−ớc tập trung ruộng đất lại thành quy mô ô thửa lớn, đây là cơ sở hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung theo h−ớng hiện đại hoá nền nông nghiệp. - CĐRĐ thực chất nó liên quan đến vấn đề tích tụ ruộng đất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động, đây là yêu cầu bức xúc để phát triển kinh tế- xã hội trong nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời chính nó tác động tích cực trở lại để phát triển kinh tế hộ. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và góp phần tích cực xóa đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng. Mặt khác, khi chuyển đổi sang cơ chế thị tr−ờng theo định h−ớng xã hội chủ nghĩa, muốn thực hiện CNH- HĐH nông nghiệp thì phải đẩy mạnh sản xuất hàng hoá trên cơ sở tích tụ và tập trung ruộng đất. Tiến hành giao đất ổn định, lâu dài và ng−ời sử dụng đất đ−ợc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nh−ợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, bảo lãnh, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo luật định. 5. Kết luận và kiến nghị 5.1. Kết luận 1. Ninh Giang là huyện đồng bằng có địa hình, đất đai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Ng−ời dân cần cù chịu khó trong lao động sản xuất, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Sản xuất nông nghiệp trong những năm qua phát triển toàn diện đạt giá trị 283,0 tỷ đồng, tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 75,1%, sản xuất chăn nuôi chiếm 24,9%. Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển biến tích cực theo h−ớng tăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ (Nông nghiệp 58,7%-CN&TTCN 17,6%- Dịch vụ 23,7%) năm 1995 là (79,7%- 11,6%- 8,7%), [45]. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đ−ợc nâng lên, thu nhập bình quân đầu ng−ời đạt 3,5 triệu đồng. Hệ thống cơ sở hạ tầng đ−ợc quan tâm đầu t− và nâng cấp tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Ng−ời dân yên tâm tin t−ởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong công cuộc đổi mới đất n−ớc theo nền kinh tế thị tr−ờng, định h−ớng xã hội chủ nghĩa. 2. Thực hiện Nghị định 64/CP và Luật đất đai năm 1993, đất nông nghiệp huyện Ninh Giang đã đ−ợc giao ổn định lâu dài và cấp GCNQSDĐ cho hộ nông dân đạt tỷ lệ 98% diện tích đất nông nghiệp. Tuy nhiên đất đai bị phân tán, manh mún ruộng đất diễn ra ở hầu khắp các xã trong huyện, bình quân mỗi hộ 9,53 thửa, diện tích bình quân trên thửa 224,5 m2, có thửa chỉ đạt 20 m2 đã làm giảm hiệu quả sử dụng đất. Diện tích đất công điền nằm phân tán ở các xứ đồng, khi cần đến rất khó cho công tác quản lý và quy hoạch sử dụng vào các mục đích công cộng. Công tác CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn của huyện bắt đầu làm điểm ở 7 xã từ năm 2001 theo sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ Hải D−ơng và sự chỉ đạo của huyện uỷ, UBND huyện Ninh Giang. Năm 2002, trên cơ sở chỉ đạo điểm huyện đã tổ chức triển khai ra tất cả các xã, thị trấn còn lại. Đến tháng 12 năm 2003, tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã cơ bản hoàn thành việc CĐRĐ. Hộ nông dân đi vào sản xuất trên các ô thửa mới. Kết quả công tác CĐRĐ cho thấy tổng số thửa đất trên địa bàn huyện giảm 60% số thửa so với tr−ớc. Số thửa đất bình quân/hộ giảm từ 9,53 thửa xuống 4,28 thửa, diện tích bình quân/thửa tăng từ 224,5m2 lên 500,8 m2. B−ớc đầu đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá lớn tập trung, phân vùng sản xuất tạo điều kiện dễ tiêu thụ sản phẩm. Đã hình thành các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên vùng chuyển đổi nh− ở xã Nghĩa An, ứng Hoè, Hồng Phong, Vĩnh Hoà, các hộ chăn nuôi với quy mô lớn tự liên kết lại với nhau và lập ra tổ chức "Hội chăn nuôi", "Hội nuôi trồng thuỷ sản".v.v.. Đây là cơ sở rất quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn. 3. Hiệu quả sử dụng đất sau CĐRĐ đã tăng hơn so với tr−ớc khi ch−a CĐRĐ, hệ số sử dụng đất tăng lên 2,3 lần. Hiệu quả kinh tế tăng thêm 15- 30%; tiết kiệm chi phí từ 2,5- 3% trong sản xuất lúa; từ 7-10% đối với sản xuất rau màu. Cơ cấu diện tích, năng suất, sản l−ợng các loại cây trồng chính đều tăng hơn so với tr−ớc khi ch−a CĐRĐ. Thực tế nghiên cứu công tác CĐRĐ cho thấy đây là chủ tr−ơng phù hợp với nguyện vọng của nông dân, đ−ợc đa số các hộ nông dân đồng tình h−ởng ứng. 4. CĐRĐ đã có tác động đến phát triển nông nghiệp và nông thôn, từng b−ớc hiện đại hoá các khâu trong sản xuất. T− liệu sản xuất nh− : Máy làm đất, bình phun thuốc trừ sâu, dụng cụ sản xuất,... đã đ−ợc đầu t− nhiều hơn. Các khâu trong quá trình sản xuất đã từng b−ớc đ−ợc cơ giới hoá, thay thế dần lao động thủ công. Đặc biệt, thông qua quá trình CĐRĐ, đã hình thành đ−ợc các khu đồng sản xuất tập trung chuyên canh lớn nh− trồng d−a chuột, ớt xuất khẩu ở các xã Vĩnh Hoà, Hoàng Hanh, Đồng Tâm, Hồng Phúc,... Các khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung nh− ở xã Vạn Phúc, An Đức, Hoàng Hanh, Hồng Đức,... với quy mô từ 2000 m2 đến 3 ha/hộ. Khu công nghiệp Đồng Tâm, thị trấn Ninh Giang; khu thị tứ Tuy Hoà, Ninh Thành,... Tóm lại, việc CĐRĐ đã tạo nền móng cho một b−ớc phát triển mới đối với nền nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Hải D−ơng nói chung và huyện Ninh Giang nói riêng. Từ quy mô ô thửa đ−ợc tập trung lại, sẽ tạo điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở: Hình thành mô hình tổ hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp đến hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, mô hình liên kết sản xuất giữa các vùng trong huyện. Từ đó thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đầu t−, tiêu thụ nông sản hàng hoá. Sau khi CĐRĐ các vùng chuyên canh lớn đ−ợc hình thành. Từng b−ớc tạo tiền đề xây dựng nền nông nghiệp theo h−ớng CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã đề ra. 5.2. Kiến nghị 1. Cần hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất đai, tiếp tục đầu t− thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá trong sản xuất nông nghiệp. 2. Tăng c−ờng công tác khuyến nông, giúp các hộ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo h−ớng sản xuất hàng hoá, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới phù hợp trên các ô thửa lớn. 3. Tiếp tục nghiên cứu để có thể CĐRĐ thêm một b−ớc nữa nhằm tăng quy mô diện tích/thửa và giảm số thửa/hộ ở địa bàn huyện Ninh Giang cũng nh− các địa ph−ơng khác trong tỉnh. 4. Để tiến hành công tác CĐRĐ nhanh, gọn cần có sự hỗ trợ rất lớn về kinh phí thực hiện, nhất là kinh phí đo đạc chỉnh lý thành lập bản đồ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ sau chuyển đổi. Đề nghị các cấp chính quyền địa ph−ơng phải quan tâm đầu t− kinh phí kịp thời. Làm tốt công tác giám sát, kiểm tra trong quá trình đo đạc. Quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên đất đai, từng b−ớc giải quyết kịp thời những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình sử dụng đất của nhân dân. tài liệu tham khảo A. Tài liệu tiếng Việt 1. Nguyễn Khánh Bật (2001), T− t−ởng Hồ Chí Minh về vấn đề nông dân, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 2.Vũ Thị Bình (1995), "Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa Sông Hồng huyện Mỹ Văn- Hải H−ng", Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số (10), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 3. Vũ Thị Bình (1995), Đánh giá đất đai phục vụ định h−ớng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 4. Vũ Thị Bình (1999), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 5. Vũ Thị Bình- Quyền Đình Hà (2003), "Thực trạng công tác chuyển đổi ruộng đất và hiệu quả sử dụng đất của nông hộ ở một số địa ph−ơng vùng đồng bằng Sông Hồng", Tạp chí khoa học đất số 18 (trang 84). 6. Vũ Thị Bình (2004), "Tác động của việc chuyển đổi ruộng đất tới công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp ở một số địa ph−ơng vùng đồng bằng Sông Hồng", Kỷ yếu Hội thảo khoa học & quản lý đất đai và thị tr−ờng bất động sản, TP.HCM tháng 3 (trang 48-54). 7. Chu Văn Cấp (2001), "Một vài vấn đề cơ bản trong phát triển nông nghiệp và nông thôn n−ớc ta hiện nay", Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 1. 8. Đ−ờng Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 9. Vũ Năng Dũng (1997), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng Sông Hồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội. 10. Nguyễn Điền (2001), "Ph−ơng h−ớng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI", Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 275. 11. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 12. Quyền Đình Hà (1993), "Đánh giá kinh tế đất lúa vùng đồng bằng Sông Hồng", Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 13. Đỗ Nguyên Hải (1999), "Xác định chỉ tiêu đánh giá chất l−ợng môi tr−ờng trong quản lý, sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp", Tạp chí Khoa học đất, số 11. 14. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 15. Lê Hội (1996), "Một số ph−ơng pháp luận trong việc quản lý sử dụng đất đai", Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 193. 16. Nguyễn Văn Khánh (2001), Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ Sông Hồng trong thời kỳ đổi mới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 17. Nguyễn Thị Hồng Phấn (2001). "Cơ cấu nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đổi mới", Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 272. 18. Đỗ Thị Tám (2001), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo h−ớng sản xuất hàng xuất hàng hoá huyện Văn Giang, tỉnh H−ng Yên, luận văn Thạc sỹ ĐHNNI, Hà Nội. 19. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ĐBSH và Bắc Trung Bộ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 20. Hoàng Xuân Tý (1998), Kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 21. Lê Đình Thắng (1998), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn- Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 22. Vũ Thị Ph−ơng Thuỵ (2000), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sỹ kinh tế, tr−ờng ĐHNN I, Hà Nội. 23. Đào Châu Thu (1999), Đánh giá đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 24. Vũ Thị Ngọc Trân (1996), Phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng ĐBSH, Kết quả nghiên cứu khoa học thời kỳ 1986- 1996, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 25. Phạm Chí Thành, Đào Châu Thu và các cộng sự (1998), Hệ thống nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 26. Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền Đình Hà (1992), "Hiệu quả sử dụng đất trên một số vùng sinh thái nông nghiệp đồng bằng Sông Hồng", Hội thảo phát triển hệ thống canh tác Việt Nam lần thứ 2 tại Bắc Thái. 27. Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), "Những giải pháp cho nền nông nghiệp hàng hoá", Tạp chí tia sáng, số 3. 28. Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục, Hà Nội. 29. Nguyễn Ngọc Nông và các cộng sự, tr−ờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (2004), "Vài nét về kết quả của công tác dồn điền đổi thửa ở một số tỉnh miền Bắc- đề xuất các b−ớc cần làm trong dồn điền, đổi thửa cho vùng Trung du và Miền núi", Kỷ yếu Hội thảo khoa học & quản lý đất đai và thị tr−ờng bất động sản, TP.HCM tháng 3 (trang 70-75). 30. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2001), "Một số chủ tr−ơng chính sách mới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 31. Hội khoa học kinh tế Việt Nam (1998), Tài liệu tập huấn phát triển nông nghiệp và nông thôn theo h−ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội (tập I & II). 32. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 33. Chỉ thị 100- CT/TW ngày 13/1/1981 của Ban chấp hành trung −ơng Đảng "V/v khoán sản phẩm cho nhân dân, cho ng−ời lao động", Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 34. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành trung −ơng khoá IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 35. Nghị quyết 10 NQ/TW ngày 28/3/1998, " Về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp", Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 36. Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 ban hành qui định, "Về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp", Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm 1993. 37. Luật đất đai năm 2003, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 38.Tổng cục Địa chính (1998), tr−ởng nhóm/chuyên gia LIS Cục quản lý đất đai chính phủ Tây Uc "DOLA" với sự hợp tác của Viện quản lý đất đai Uc "ILMA" và tổ chức ACIL "Dự thảo báo cáo tổng kết nghiên cứu hệ thống thông tin đất đai và thuế nông nghiệp Việt Nam" TANO.2225-VIE tháng 3 năm 1998, đánh giá quá trình thực hiện 5 quyền. 39. Cục Thống kê tỉnh Hải D−ơng (2002 & 2003), Niên giám thống kê tỉnh Hải D−ơng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 40. Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Hà Nội 1992. 41. Nghị quyết 03/NQ-TU của Tỉnh uỷ và quyết định 235/QĐ-UB ngày 25/12/1993 của UBND tỉnh Hải D−ơng, "V/v giao ruộng ổn định, lâu dài cho hộ nông dân". 42. Chỉ thị 21/CT-TU ngày 02/04/2002 của Ban Th−ờng vụ Tỉnh uỷ và quyết định số 392/QĐ-UB ngày 06/02/2002 của UBND tỉnh Hải D−ơng, "V/v h−ớng dẫn nông dân chuyển đổi ruộng từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn". 43. UBND tỉnh Hải D−ơng (2/2002), "V/v đề án h−ớng dẫn nông dân chuyển đổi ruộng từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn". 44. UBND huyện Ninh Giang (10/2003), "Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, huyện Ninh Giang đến năm 2010". B. Tài liệu tiếng Anh 45. FAO (1990), Land evaluation and farming system analysis for land use planning, Working document Rome. 46. World Bank (1992), "Development and the environment", World Development Report. mục lục Lời cam đoan..................................................................................................... i Lời cảm ơn........................................................................................................ ii Mục mục..........................................................................................................iii Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................. vi Danh mục các bảng .......................................................................................vii Danh mục các hình.......................................................................................viii 1. Mở đầu.......................................................................................................... 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3 1.3. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................... 3 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.............................................................. 4 2.1. Hiệu quả sử dụng đất.................................................................................. 4 2.1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả ............................................................ 4 2.1.2. Đặc điểm và ph−ơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..... 9 2.2. Quan hệ đất đai trong quá trình CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn ..... 15 2.3. Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng đất ở một số n−ớc trên thế giới............................................................................................................. 18 2.3.1. Vấn đề tích tụ, tập trung ruộng đất và hạn điền ................................... 18 2.3.2. Chính sách đất đai ở một số n−ớc.......................................................... 20 2.3.3. Những kinh nghiệm về tập trung ruộng đất và phát triển nông nghiệp của các n−ớc .................................................................................................... 24 2.4. Tích tụ và chuyển đổi ruộng đất ở n−ớc ta ............................................... 26 2.4.1. Hạn điền và tích tụ ruộng đất ................................................................ 26 2.4.2. Chuyển đổi ruộng đất, khắc phục tình trạng phân tán manh mún trong sản xuất nông nghiệp n−ớc ta. ......................................................................... 27 2.4.3. Một số nghiên cứu b−ớc đầu về hiệu quả sử dụng đất trong việc CĐRĐ ... 29 2.4.4. Kết quả CĐRĐ ở một số tỉnh miền Bắc ................................................ 31 3. Đối t−ợng, nội dung, ph−ơng pháp nghiên cứu ...................................... 35 3.1. Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 35 3.1.1. Đối t−ợng nghiên cứu ........................................................................... 35 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 35 3.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 35 3.2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Ninh Giang .......... 35 3.2.2. Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tr−ớc khi CĐRĐ........................... 36 3.2.3. Quá trình thực hiện chuyển đổi ruộng đất............................................. 36 3.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi CĐRĐ từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn............................................................................................................ 36 3.2.5. Đánh giá tác động của việc CĐRĐ đến quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Ninh Giang ............................................................. 36 3.3. Ph−ơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 36 3.3.1. Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu có sẵn ............................................... 36 3.3.2. Điều tra chi tiết- thu thập số liệu cơ sở ................................................ 37 3.3.3. Ph−ơng pháp xử lý số liệu, trình bày kết quả ........................................ 37 3.3.4. Các ph−ơng pháp khác .......................................................................... 37 3.3.5. Các chỉ tiêu lựa chọn điều tra nông hộ.................................................. 37 3.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất............................... 38 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................. 39 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu ............................... 39 4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 39 4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội........................................................ 44 4.2. Thực trạng quản lý sử dụng đất nông nghiệp ........................................... 51 4.2.1. Tình hình biến động đất đai của huyện từ 1995- 2003 ......................... 51 4.2.2. Thực trạng ruộng đất khi giao ổn định lâu dài ..................................... 54 4.2.3. Thực trạng về đất công điền .................................................................. 55 4.2.4 Thực trạng về qui hoạch đất cho giao thông, thuỷ lợi nội đồng............. 55 4.3. Quá trình thực hiện CĐRĐ trong huyện .................................................. 56 4.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng .................................. 56 4.3.2. Kết quả thực hiện CĐRĐ ...................................................................... 57 4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi CĐRĐ ........................................ 58 4.4.1. Phân vùng và chọn điểm nghiên cứu đại diện....................................... 58 4.4.2. Quy mô, cơ cấu sử dụng đất tr−ớc và sau CĐRĐ của các xã đại diện.. 60 4.4.3. Hệ thống sử dụng đất tr−ớc và sau khi CĐRĐ...................................... 62 4.4.4. Kết quả sản xuất một số cây trồng chính tr−ớc và sau khi thực hiện CĐRĐ..... 64 4.4.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất .............................................. 65 4.4.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tr−ớc và sau khi CĐRĐ ....................... 67 4.5. Đánh giá tác động của việc cđrđ đến quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Ninh Giang .......................................................................... 77 4.5.1. ảnh h−ởng của CĐRĐ đến hiện đại hoá nền nông nghiệp ................... 77 4.5.2. CĐRĐ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo h−ớng công nghiệp hoá ................................................................................... 80 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................ 87 5.1. Kết luận .................................................................................................... 87 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 89 Tài liệu tham khảo........................................................................................... 90 Phụ lục danh mục các bảng Bảng 1: Tình hình tích tụ ruộng đất của các trang trại ở một số n−ớc Âu, Mỹ.. 19 Bảng 2: Quy mô ruộng đất của nông hộ ở một số n−ớc châu á ..................... 19 Bảng 3. Cơ cấu qui mô thửa đất trồng cây hàng năm...................................... 28 của hộ nông nghiệp ......................................................................................... 28 Bảng 4: Kết quả công tác CĐRĐ ở tỉnh Hải D−ơng ....................................... 34 Bảng 5: Thống kê diện tích đất trồng cây hàng năm theo tính chất phát sinh 42 Bảng 6: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính 2001-2003 ........................ 48 Bảng 7: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của huyện.................................... 49 Bảng 8: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp ................................................... 50 và tiểu thủ công nghiệp 3 năm 2001- 2003 của huyện.................................... 50 Bảng 9: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp qua các năm .............................. 53 Bảng 10: Số liệu so sánh tr−ớc và sau khi CĐRĐ của toàn huyện Ninh Giang . 57 Bảng 11: Sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất của các xã tr−ớc và sau khi thực hiện công tác chuyển đổi ruộng đất ........................................................................ 60 Bảng 12: Tổng hợp tình hình sử dụng đất tr−ớc năm 2001 và sau khi thực hiện CĐRĐ năm 2003............................................................................................. 61 Bảng 13: Một số kiểu sử dụng đất chính trên các chân đất (tiểu địa hình) ..... 63 Bảng 14: Cơ cấu diện tích, năng suất, sản l−ợng một số loại cây trồng chính 64 Bảng 15: Tổng hợp diện tích giao thông, thuỷ lợi nội đồng............................ 65 Bảng 16: Sự thay đổi các vật t−, thiết bị phục vụ sản xuất .............................. 66 Bảng 17: Tổng hợp tình hình sử dụng đất đai tr−ớc và sau khi CĐRĐ........... 67 Bảng 18: Hiệu quả kinh tế 1 số hệ thống sử dụng đất chính của xã Hoàng Hanh ................................................................................................................ 69 Bảng 19: Hiệu quả kinh tế 1 số hệ thống sử dụng đất chính xã Ninh Thành.. 70 Bảng 20: Hiệu quả kinh tế 1 số hệ thống sử dụng đất chính xã Hồng Đức ... 71 Bảng 21. ý kiến của hộ nông dân sau CĐRĐ................................................. 74 Danh mục các hình Hình 1. Biểu đồ phát triển cơ cấu kinh tế của huyện năm 1995- 2003 ........... 45 Hình 2: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính của huyện từ năm 1995 - 2003.... 52 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2352.pdf
Tài liệu liên quan