Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

Tài liệu Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định: ... Ebook Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

pdf107 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 2516 | Lượt tải: 18download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------------- NGUYỄN ðỨC MẠNH ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH HÀ NỘI - 2011 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn ðức Mạnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của các Thầy, Cô giáo và các nhà khoa học, ñến nay tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo Cao học và làm luận văn này. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất và chân thành cảm ơn PGS.TS. Hà Thị Thanh Bình ñã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các nhà khoa học ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban Nhân dân huyện Trực Ninh, Uỷ ban Nhân dân các xã Trực Chính, Trực Nội, Trực Hùng và các phòng, ban, cá nhân ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận văn. Một lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn./. Tác giả luận văn Nguyễn ðức Mạnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng vi Danh mục hình vii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Yêu cầu 2 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 3 2.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 21 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 28 3.2 Nội dung nghiên cứu 28 3.3 Phương pháp nghiên cứu 29 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31 4.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến sử dụng ñất nông nghiệp huyện Trực Ninh, tỉnh Nam ðịnh 31 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 31 4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 36 4.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 44 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. iv 4.2.1 Tình hình chung 44 4.2.2 Tình hình sản xuất các loại cây trồng 46 4.2.3 Tình hình tiêu thụ nông sản 50 4.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 53 4.3.1 Các loại hình và kiểu sử dụng ñất 53 4.3.2 Hiệu quả kinh tế 55 4.3.3 Hiệu quả xã hội 68 4.3.4 Hiệu quả môi trường 72 4.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Trực Ninh theo hướng sản xuất hàng hóa ñến năm 2015 76 4.4.1 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp huyện 76 4.4.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Trực Ninh theo hướng sản xuất hàng hóa ñến năm 2015 77 4.4.3 Một số giải pháp thực hiện ñịnh hướng 81 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85 5.1 Kết luận 85 5.2 Kiến nghị 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC 91 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA : Khu mậu dịch tự do ASEAN APEC : Diễn dàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái bình dương ASEAN : Hiệp hội các nước ðông Nam Á Bq : Bình quân BVTV : Bảo vệ thực vật CNH - HðH : Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá CPTG : Chi phí trung gian FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới GTGT : Giá trị gia tăng GTSX : Giá trị sản xuất HTX : Hợp tác xã Lð : Lao ñộng LUT : Kiểu sử dụng ñất PðTNH : Phiếu ñiều tra nông hộ TT : Thị trấn TBKT : Tiến bộ kỹ thuật WTO : Tổ chức thương mại thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1 Tỷ trọng GTSX các nhóm ngành giai ñoạn 2005-2010 36 4.2 Tình hình dân số, lao ñộng huyện 39 4.3 Diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 2005-2010 45 4.4 Tỷ lệ hàng hóa và phương thức tiêu thụ 52 các nông sản chính huyện Trực Ninh 52 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp với các kiểu sử dụng ñất năm 2010 54 4.6 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 1 56 4.7 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 2 58 4.8 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 3 59 4.9 Hiệu quả các kiểu sử dụng ñất vùng 1 61 4.10 Hiệu quả các kiểu sử dụng ñất vùng 2 63 4.11 Hiệu quả các kiểu sử dụng ñất vùng 3 64 4.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất huyện Trực Ninh 66 4.13 Mức thu hút lao ñộng và giá trị/ngày công lao ñộng vùng 1 69 4.14 Mức thu hút lao ñộng và giá trị/ngày công lao ñộng vùng 2 70 4.15 Mức thu hút lao ñộng và giá trị/ngày công lao ñộng vùng 3 71 4.16 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý 73 4.17 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Trực Ninh ñến năm 2015 79 4.18 Dự kiến diện tích, sản lượng các cây trồng chính huyện Trực Ninh ñến năm 2015 80 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. vii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Sơ ñồ hành chính huyện T rực Ninh, tỉnh Nam ðịnh 31 4.2 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Trực Ninh năm 2010 44 4.3 Cảnh quan cánh ñồng ngô huyện Trực Ninh 48 4.4 Cảnh quan cánh ñồng trồng dưa chuột huyện Trực Ninh 48 4.5 Cảnh quan ao cá ở huyện Trực Ninh 49 4.6 Cảnh quan cánh ñồng lúa huyện Trực Ninh 49 4.7 Cơ cấu các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 55 4.8 GTGT/ha của các loại hình sử dụng ñất 67 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 1 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế của sản xuất nông nghiệp nên việc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là rất quan trọng. Từ Nghị quyết ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI, chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, Việt Nam ñã thu ñược những thành quả to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển Việt Nam từ một nước phải nhập khẩu lương thực sang xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan. Nền nông nghiệp nước ta từng bước chuyển từ sản xuất tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa với sự tham gia nhiều hơn của máy móc và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình sản xuất. Nông nghiệp có sự tăng trưởng nhanh, sức sản xuất ở nông thôn ñược giải phóng, tiềm năng ñất nông nghiệp dần ñược khai thác. Trong những năm qua, Việt Nam ñẩy mạnh sự nghiệp CNH - HðH ñất nước và ñã thu ñược những thành quả to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số ñã gây áp lực mạnh mẽ ñến sử dụng ñất. Việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất từ ñất nông nghiệp sang các loại ñất phi nông nghiệp ñã làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. ðiều ñó ñòi hỏi việc sử dụng ñất nông nghiệp phải có hiệu quả hơn. ðể sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả thì một trong những hướng ñi ñã và ñang ñược quan tâm ñề cập nhiều là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Thực tế ở một số ñịa phương, nông nghiệp ñã phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá và mang lại hiệu quả kinh tế cao nên ñời sống người dân ñược cải thiện hơn trước. Tuy nhiên, do nhận thức và hiểu biết của nhiều người còn hạn chế nên việc khai thác ñất nông nghiệp chưa thật hợp lý, chưa phát huy hết tiềm năng, sức sản xuất của ñất. Từ ñó, ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng và mức sống của người nông dân. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp một Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 2 cách ñúng ñắn và có hiệu quả là yêu cầu có tính cấp thiết hiện nay. Trực Ninh là huyện ñồng bằng ở phía ðông Nam của thành phố Nam ðịnh, nằm ở vị trí trung chuyển giữa các huyện phía Nam và phía Bắc của tỉnh, với tổng diện tích là 14.354,6 ha trong ñó diện tích ñất nông nghiệp 9.977,32 ha, chiếm 69,51% tổng diện tích tự nhiên. Tại Trực Ninh người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng lại là huyện có quỹ ñất ñai hạn chế, bình quân diện tích các loại ñất trên ñầu người thuộc loại thấp so với bình quân toàn tỉnh. Vì vậy, quan ñiểm hàng ñầu của huyện là khai thác, sử dụng ñất ñúng mục ñích, tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, phát huy tối ña tiềm năng, nguồn lực về ñất theo các mục ñích khác nhau. Trong những năm gần ñây, sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ñã hình thành và góp phần nâng cao ñời sống người nông dân. Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và chưa ñược quy hoạch cụ thể; việc nhân rộng các cây trồng, vật nuôi, các kiểu sử dụng ñất có giá trị chưa nhiều. Ngoài ra, trong những năm tới, cùng với nhu cầu phát triển ngày càng cao, yêu cầu chuyển ñất nông nghiệp sang phục vụ các mục ñích phi nông nghiệp khác như công nghiệp, dịch vụ, ñất ở... ngày càng lớn nên việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả là vấn ñề cần ñược coi trọng trên ñịa bàn huyện. ðể góp phần giải quyết vấn ñề này, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiệu quả và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Trực Ninh, tỉnh Nam ðịnh”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất theo hướng sản xuất hàng hoá và ñề xuất một số giải pháp hợp lý giúp người nông dân lựa chọn ñược kiểu sử dụng ñất phù hợp, có hiệu quả cao hơn trong ñiều kiện cụ thể trên ñịa bàn nghiên cứu. 1.3 Yêu cầu - Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñầy ñủ, chính xác, các chỉ tiêu ñảm bảo thống nhất. - Các giải pháp phải hợp lý về mặt khoa học. ðánh giá các chỉ tiêu phù hợp với ñiều kiện của huyện. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 2.1.1 ðất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp a. ðất nông nghiệp ðã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan ñến khái niệm, ñịnh nghĩa về ñất. Có quan ñiểm cho rằng: “ðất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ñất, ñó là: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian” [12]. Sau này một số học giả khác ñã bổ sung các yếu tố: nước của ñất, nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái niệm về ñất nêu trên. Nhà nông học người Anh V.R William ñã ñưa ra khái niệm: “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” [22]. Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất. ðất theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu, dáng ñất, ñịa hình ñịa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng của con người [29]. Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì ñất tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [18]. Trong ñó, nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác. b. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất là hết sức cần Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 4 thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại ñất, vùng ñất ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất. Các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp có thể chia thành 3 nhóm: * Yếu tố tự nhiên Theo Vũ Ngọc Hùng (2007) thì yếu tố tự nhiên bao gồm ñiều kiện khí hậu, ñất trồng, cây trồng, môi trường sinh thái, nguồn nước. Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sử dụng ñất [15]. - Yếu tố khí hậu Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát triển ñòi hỏi phải có ñầy ñủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí, nước và dinh dưỡng. Trong ñó, ánh sáng, nhiệt ñộ, lượng mưa và ñộ ẩm không khí là các yếu tố khí hậu [3]. Chính vì thế, khí hậu là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây trồng, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa. Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ ñộ ñịa lý và ñịa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng. Miền bắc có nhiệt ñộ trung bình 22,2 - 23,50C, lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm. Trong khi ñó, ở miền nam, khí hậu mang tính chất xích ñạo, nhiệt ñộ trung bình 22,6 - 27,50C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng trên 2.000 giờ/năm [34]. Trải dài trên 15 vĩ ñộ, Việt Nam có 7 tiểu vùng khí hậu khác nhau nên chúng ta có thể ña dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi. Chính vì thế, sử dụng ñất cũng ña dạng và giảm ñược rủi ro vì có thể trồng các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới, á nhiệt ñới và cả ôn ñới. Theo Nguyễn Văn Nam (2005), khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn ñến việc phân bố các loại cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 5 trong sản xuất nông nghiệp. Nếu như ở trung du và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, ñào, chuối, ñậu côve, súp lơ xanh... ở ñồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ ñông có nguồn gốc ôn ñới... thì ở ñồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt... hay miền ðông Nam bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long... là những cây nhiệt ñới ñiển hình [20]. Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp với các mức ñộ khác nhau. Ở ñồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ, nhiệt ñộ thấp vào vụ ñông và thời kỳ ñầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ñới. Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng [27]. - Yếu tố ñất trồng Cùng với khí hậu, ñất tạo nên môi trường sống của cây trồng. ðất trồng với các ñặc tính như loại ñất, thành phần cơ giới, chế ñộ nước, ñộ phì... có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. ðất giữ cây ñứng vững trong không gian, cung cấp cho cây các yếu tố sinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí [3]. ðộ phì là một trong những yếu tố quan trọng nhất của ñất. Vị trí từng mảnh ñất có ảnh hưởng ñến quá trình hình thành ñộ phì của ñất. ðộ phì nhiêu của ñất liên quan trực tiếp ñến năng suất cây trồng. Do vậy, tuỳ theo vị trí ñịa hình, chất ñất mà lựa chọn, bố trí cây trồng thích hợp trên từng loại ñất mới cho năng suất, hiệu quả sử dụng ñất cao. - Yếu tố cây trồng Cây trồng là yếu tố trung tâm trong quá trình sản xuất nông nghiệp và sử dụng ñất nông nghiệp. Con người hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng. Những sản phẩm này cung cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 6 thiết yếu cho con người và cho các hoạt ñộng trao ñổi hàng hóa, xuất khẩu. Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng ñất hợp lý trên ñất sẽ ñem lại những giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và tạo ra sự bền vững cho môi trường ñất. Ngược lại, nếu cây trồng ñược bố trí bất hợp lý, sử dụng ñất bừa bãi không những gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu ñến ñất. Báo cáo của Viện tài nguyên thế giới cho thấy gần 20% diện tích ñất ñai Châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất thông qua quá trình thâm canh tăng vụ ñã phá huỷ cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng [37]. Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như trình ñộ của người nông dân ngày càng ñược nâng cao, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều góp phần tạo tiền ñề mạnh mẽ cho quá trình sản xuất hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng ñất, gia tăng giá trị kinh tế cho một ñơn vị diện tích ñất. * Yếu tố kinh tế, xã hội - Yếu tố con người Con người là chủ thể của quá trình lao ñộng, là nhân tố tác ñộng trực tiếp tới ñất và hưởng lợi từ ñất. Con người với bàn tay và khối óc của mình có thể tạo ra những phương thức sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả. Theo thông tin của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ñưa ra trong ñịnh hướng phát triển Nông nghiệp Việt Nam: Khi dân số còn thấp, trình ñộ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ ñất nông nghiệp còn ở mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo. Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 7 tăng các nhu cầu thì tài nguyên ñất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt ñể hơn nhằm ñạt năng suất và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền vững tài nguyên ñất kém hơn [35]. Việc ñảm bảo cân bằng giữa sử dụng và bảo vệ ñất trở thành vấn ñề cấp thiết. ðối với các hoạt ñộng kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn cung về lao ñộng cho sản xuất. Các hoạt ñộng kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra [7]. ðặc biệt, ñối với một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá thì ñiều này lại càng trở nên quan trọng. - Yếu tố kinh tế ðối với mỗi quốc gia, mức ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh hưởng lớn ñến các hoạt ñộng sản xuất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng và ngược lại. Nếu sử dụng ñất có hiệu quả sẽ góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển. Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền ñề cho quá trình sử dụng ñất ñạt ñược hiệu quả cao hơn, thông qua việc ñầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao làm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng. Trong cuốn nguyên lý kinh tế nông nghiệp (1999) khẳng ñịnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [11]. - Cơ chế chính sách Trong hơn mười năm qua, Việt Nam ñã thực hiện chính sách ñổi mới trong nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân nhiều quyền ñối với ruộng ñất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất nhập khẩu; giao quyền quyết ñịnh sản xuất cho nông dân; ñổi mới các hợp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 8 tác xã, doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích kinh tế tư nhân. ðồng thời nhà nước tăng ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tín dụng, chuyển giao khoa học công nghệ. Những chính sách mới ñã khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ñầu tư vào phát triển sản xuất. Nông nghiệp Việt Nam ñã phát triển nhanh, liên tục trong thời kỳ thực hiện chính sách ñổi mới. Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, nay ñã xuất khẩu ñược trên 4 triệu tấn gạo hàng hoá ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Nền nông nghiệp từng bước chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng, hướng ra xuất khẩu [19]. Các chính sách ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, chính sách tín dụng nông thôn, chính sách về giải quyết việc làm và xoá ñói giảm nghèo, khuyến nông... thực sự ñã giúp ích rất nhiều trong quá trình sử dụng ñất nông nghiệp của những người nông dân. Theo ðặng Kim Sơn và cộng sự (2002) trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá, người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường, thông tin thị trường, sức mua... Hơn nữa, các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sản xuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử dụng bừa bãi phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ... có tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, nguồn nước, không khí và ñất. Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng các chính sách và pháp luật thích hợp ñã tạo ñiều kiện, khuyến khích, hướng dẫn sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [24]. Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo ổn ñịnh và lâu dài. Trong những năm qua, Chính phủ ñã ban hành, sửa ñổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về ñất ñai nhằm mục ñích thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn. Luật ñất ñai sửa ñổi (chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) ñã thể chế hoá và nới rộng quyền Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 9 của người sử dụng ñất. ðây là một chính sách khuyến khích người nông dân ñầu tư vào sản xuất dài hạn, thay ñổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả [20]. Mặc dù ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân nhưng Hiến pháp, pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài ñối với ñất. Người sử dụng ñất không chỉ ñược quyền sử dụng lâu dài mà còn ñược quyền thừa kế những ñầu tư trên ñất. ðiều ñó ñã trở thành ñộng lực quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Nó làm cho người nông dân yên tâm ñầu tư trên ñất, sử dụng ñất nông nghiệp một cách chủ ñộng và hiệu quả, phát huy ñược lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền. Thực tế cho thấy, chính sách về ñất ñai thông thoáng sẽ là cơ sở ñể hình thành các phương thức sản xuất mới như thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác, ñặc biệt là sử dụng ñể sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao. - Khoa học kỹ thuật Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của xã hội, những thành tựu và khoa học kỹ thuật ngày càng ñược ứng dụng nhiều trong các ngành kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng. Các máy móc cơ giới liên tục ñược cải tiến cho phù hợp hơn với ñồng ruộng Việt Nam, các giống cây trồng mới tốt hơn, năng suất hơn thường xuyên ñược ứng dụng vào sản xuất. ðiều này góp phần không nhỏ vào việc giải phóng sức lao ñộng cũng như nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng hay tạo ra những sản phẩm tốt hơn, sạch hơn cho xã hội. Theo báo cáo của Vũ Thị Thanh Tâm (2007), sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [26]. Theo Phạm Thị Mỹ Dung, khoa học kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 10 trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn. Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế [8]. c. Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ giữa người và ñất ñai. Mục tiêu của con người là sử dụng ñất khoa học và hợp lý [16]. Vì vậy, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng. Theo Smyth và Dumanski sử dụng ñất bền vững ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc [39]: - Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất). - Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất (an toàn). - Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước (bảo vệ). - Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi). - ðược xã hội chấp nhận (sự chấp nhận). Năm nguyên tắc nêu trên ñược coi là kim chỉ nam của sử dụng ñất ñai bền vững và là những mục tiêu cần phải ñạt ñược. Nếu thực tế diễn ra ñồng bộ so với các mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ ñạt ñược. Nếu chỉ một hay một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận. Ngoài ra còn có các quan ñiểm sau: - Tận dụng các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu. - Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục. - Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện ña Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 11 dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường. - Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. d. Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Khi chuyển từ cuộc sống hái lượm, sử dụng thức ăn có sẵn trong tự nhiên sang cuộc sống biết trồng trọt thì con người ñã bắt ñầu biết sản xuất, sử dụng ñất. Thời buổi ban ñầu việc trồng trọt chỉ mang tính tự cung, tự cấp và ñáp ứng ñược các nhu cầu cơ bản, thiết yếu của con người. Sau này, cùng với sự bùng nổ về dân số và phát triển của xã hội, nền sản xuất cũ không còn thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng. Từ ñó ñặt ra một nền sản xuất mới và nền sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp ñã hình thành. Theo học thuyết của Các Mác, hàng hoá là sản phẩm ñược sản xuất ra không phải ñể cho người sản xuất tiêu dùng mà nó ñược sản xuất ra ñể bán. Hàng hoá ñược bán ở thị trường [6]. Như vậy, sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm ñể bán. ðó là hình thức tổ chức nền sản xuất xã hội trong ñó mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất biểu hiện qua thị trường qua việc mua bán sản phẩm lao ñộng của nhau [16]. ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ñược bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thị gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) [2]. Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất cơ bản của mỗi quốc gia. Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp ñã gây ra không ít xáo ñộng trong ñời sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung. ðối với các nước có nền kinh tế kém phát triển hơn thì nông nghiệp lại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 12 càng ñóng vai trò thiết yếu. ðể nông nghiệp có thể thực hiện ñược vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc. Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự tiến hóa hợp quy luật. ðó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ñại. Nền sản xuất hàng hoá có ñặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, trình ñộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ văn hoá của người lao ñộng cao. ðó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ñược hình thành trên cơ sở khai thác tối ña thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng. Vì thế, nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao. Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật, ñó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ñại. Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất của xã hội ñó [27]. Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa có những ưu thế ñặc biệt. Nó thúc ñẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao ñộng xã hội. Trong kinh tế hàng hóa có sự tác ñộng của quy luật giá trị, sự nghiệt ngã của cạnh tranh, sự khắt khe của thị trường và quy luật cung cầu buộc người nông dân phải năng ñộng và biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu xã hội. Khi có sản xuất hàng hóa, quá trình xã hội hóa sản xuất nhanh chóng ñược thúc ñẩy làm cho sự phân công chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hóa chặt chẽ, hình thành các mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau, hình thành thị trường trong nước và thế giới, thúc ñẩy nhanh quá trình tích tụ và t._.ập trung sản xuất, thúc ñẩy quá trình dân chủ hóa, bình ñẳng và tiến bộ xã hội. Vì vậy, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá mang lại rất nhiều lợi ích. Ngày nay khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO thì vấn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 13 ñề sản xuất hàng hóa càng ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Hai mươi năm nay, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới như: gạo trung bình mỗi năm xuất khẩu 4,5-5 triệu tấn; cà phê 6 nghìn tấn; hồ tiêu 110 nghìn tấn; hạt ñiều chế biến 50 nghìn tấn... Theo TS. Nguyễn Quốc Vọng, kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ USD, năm 2005 ñạt 5,7 tỉ USD. So với Thái Lan, Malaixia, Philipin - các nước có tiềm năng tương tự Việt Nam, ñã ñạt và vượt mức này từ lâu. Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam mới là 15 tỉ USD, xấp xỉ bằng của Mailaixia năm 1986, ñiều này cho thấy nước ta còn rất nhiều tiềm năng về khai thác nông sản chưa ñược khai thác và cũng cho thấy việc sản xuất hàng hóa ở nước ta còn yếu so với các nước trong khu vực. Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX ñã chỉ rõ: “ðịnh hướng phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn là công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu của thị trường và ñiều kiện sinh thái trên từng vùng”. ðịnh hướng phát triển của vùng ñồng bằng sông Hồng cũng thể hiện rõ: “Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, chăn nuôi lấy thịt…” . Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X cũng nêu rõ: “ ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao”. Nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 trong ñiều kiện chúng ta bắt ñầu thực hiện các cam kết của AFTA, APEC và WTO ñòi hỏi phải ñẩy mạnh sản xuất nông - lâm - thuỷ sản theo hướng hàng hoá với cơ cấu và chất lượng sản phẩm ña Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 14 dạng nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường trong nước và quốc tế. Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, ñẩy nhanh việc hình thành các vùng sản xuất tập trung và chuyên môn hoá nông sản hàng hoá cả về số lượng và quy mô diện tích với chất lượng sản phẩm ñáp ứng ñược các yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước là vấn ñề cấp bách [36]. 2.1.2 Một số vấn ñề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Trong thực tế, các thuật ngữ “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không có hiệu quả” hay là “sản xuất kém hiệu quả” thường ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất. Vậy hiệu quả là gì? ðến nay, các nhà nghiên cứu xuất phát từ nhiều góc ñộ khác nhau, ñã ñưa ra nhiều quan ñiểm về hiệu quả, có thể khái quát như sau: - Hiệu quả theo quan ñiểm của C.Mác ñó là việc “Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng ñó là sự tăng trưởng kinh tế thông qua tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc ñộ cao nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội và ñược viết trong cuốn Nông nghiệp nông thôn Việt Nam hai mươi năm ñổi mới quá khứ và hiện tại của Nguyễn Văn Bích (2007) [1]; - Có quan ñiểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các ñiểm lựa chọn ñều nằm trên một ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó”, hoặc “Khi sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế ñang sản xuất trên giới hạn khả năng sản xuất” [1]. - Quan ñiểm của Trần Thị Minh Châu (2000) khẳng ñịnh “Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó” [4]. Kết quả sản xuất ở ñây ñược hiểu là giá trị sản xuất ñầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 15 nguồn lực ñầu vào. Ta có thể thấy bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng ngày càng cao về nhu cầu ñời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Cho nên mỗi cá nhân và tổ chức ñều phải có bổn phận nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình. Hiện nay, khi nói ñến hiệu quả sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường ñề cập ñến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường. Sử dụng ñất có hiệu quả là ñảm bảo ñược cả 3 yếu tố ñó. a. Phân loại hiệu quả - Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là hiệu quả do tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý ñể ñạt ñược lợi nhuận cao với chi phí thấp hơn, là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, khâu trung tâm ñể ñạt các loại hiệu quả khác. Có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính. [11] Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả hay hiệu quả phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế. - Hiệu quả xã hội: Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng. Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [33] thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [27]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 16 - Hiệu quả môi trường: là hiệu quả ñảm bảo tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội. Hiệu quả môi trường là vấn ñề ñang ñược nhân loại quan tâm, ñược phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật. Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường. Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh giá thông qua mức ñộ hoá học hoá trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất. Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñặt ra. Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào. Trước kia, khi dân số còn thưa thớt, việc sử dụng ñất ít, hệ số sử dụng ñất thấp thì ñất gần như có khả năng tự phục hồi. Ngày nay, khi dân số gia tăng, xã hội phát triển thì các hoạt ñộng công nghiệp ñã gây hậu quả môi trường không nhỏ với ñất ñai. Nên việc cân nhắc phát triển kinh tế và cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường ñang là vấn ñề ñược quan tâm hiện nay. b. Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Theo quan ñiểm của tổ chức FAO (1990) ñưa ra có ba tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững là bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt môi trường và bền vững về mặt xã hội, nghĩa là ñịnh hướng sự thay ñổi về kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm ñảm bảo thoả mãn liên tục các nhu cầu của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau. ðối với sử dụng ñất nông nghiệp, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả cụ thể như sau: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 17 - Mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội ñặt ra. Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững. - Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố ñầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh. - Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những người sống bằng nông nghiệp. Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải tuân theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững. c. Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp - Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp: + Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. + Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp. - Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp: + Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc. + ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn. + Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 18 nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh với quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu. + Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển. - Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là: H = K - C H = K/C H = (K - C)/C H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ñó, H : hiệu quả K : kết quả C : chi phí 0 và 1 là chỉ số về thời gian Tùy vào các hệ thống tính toán khác nhau mà các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sẽ khác nhau. Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế ñất nông nghiệp có những sự khác nhau tùy vào từng hệ thống kinh tế. * Hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất nông nghiệp gồm: + Giá trị sản xuất (GTSX) Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là 1 năm. GTSX chính là giá trị sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp. + Chi phí trung gian (CPTG) Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào (trừ khấu hao tài sản cố ñịnh) và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 19 + Giá trị gia tăng (GTGT) Giá trị gia tăng ñược tính theo công thức: GTGT = GTSX - CPTG Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm ñến GTGT, ñặc biệt trong các quyết ñịnh ngắn hạn. Nó là kết quả của việc ñầu tư các chi phí vật chất và lao ñộng sống của từng hộ và khả năng quản lý của người chủ hộ. Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng: Hiệu quả kinh tế trên một ngày lao ñộng thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất hoặc từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của từng lao ñộng, bao gồm: GTSX/công Lð và GTGT/công Lð. Các chỉ tiêu ñược phân tích, ñánh giá ñịnh lượng bằng tiền theo thời giá hiện hành và ñịnh tính ñược tính bằng mức ñộ cao, thấp. Các chỉ tiêu GTSX và GTGT ñạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn. * Hiệu quả xã hội + Kết quả của quá trình sử dụng ñất phải ñưa lại những lợi ích như nâng cao trình ñộ dân trí và những hiểu biết xã hội. Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể ñược trau dồi thông qua các hoạt ñộng như ñưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén ñối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển. + Sử dụng ñất ñạt hiệu quả trước hết phải ñảm bảo ñược những nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân. ðối với sản xuất nông nghiệp ở các nước ñang phát triển, ñảm bảo lương thực ñược ñặt lên hàng ñầu. + Mỗi vùng có những ñiều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sự nghiệp phát triển chung. Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước ñi ñúng ñắn và phù hợp. Sử dụng ñất nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những ñịnh hướng mang tính chiến lược. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 20 + Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, mang lại lợi ích cho người lao ñộng sẽ giải quyết ñược vấn ñề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn ñịnh và phát triển ñất nước. + Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn ñịnh mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường ñất, nước...Vì vậy cần sản xuất nông nghiệp một cách bền vững. * Hiệu quả môi trường : Trong sử dụng ñất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài. Việc người dân khai thác từ ñất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho ñất lượng phân hữu cơ ít và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật... ñều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường. Sử dụng ñất thực sự ñạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên. Vì vậy, một số tiêu chí ñưa ra khi ñánh giá ñến hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất ñược ñưa ra là : + Tăng ñộ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai. + ðộ phì nhiêu của ñất. + Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên. + Sự thích hợp môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất d. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng ñất nông nghiệp - Tạo ñiều kiện sử dụng ñất ñai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển nền kinh tế - xã hội - Nâng cao thu nhập, tạo ra nhiều lợi ích cho người sử dụng ñất - Bảo ñảm nguồn lực và ñộng lực cho ñầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo ñất - Thực hiện phân bổ sử dụng ñất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 21 2.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 2.2.1 Trên thế giới a. Vấn ñề sử dụng ñất Trên thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các nước không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó ñối với xã hội thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước ñều coi nông nghiệp là cơ sở, nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. Trong khi ñó ñất ñai lại có hạn, ñặc biệt quỹ ñất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục ñích phi nông nghiệp. ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang ñất ñai phục vụ cho mục ñích nông nghiệp, RoSemary (1994) [23]. Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên khoảng 148 triệu km2. Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%. Những loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích ñất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. ðất ñai thế giới phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, Châu ðại Dương chiếm 6%) [28]. Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn ñóng vai trò quan trọng ñối với loài người [9]. Nhu cầu của con người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp. ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nông sản. Ngày nay, thoái hoá ñất và hoang mạc hoá là một trong những vấn ñề về môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực. ðất khô cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ñất. ðối với Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 22 hầu hết các cư dân ở các vùng ñất khô cằn, cuộc sống của họ rất khó khăn và tương lai thường bất ổn, với mức sống cùng cực về các mặt kinh tế - xã hội và sinh thái. Trên toàn thế giới, ñói nghèo, quản lý ñất ñai không bền vững và biến ñổi khí hậu ñang biến các vùng ñất khô cằn thành sa mạc và ngược lại, hoang mạc hoá ñang làm trầm trọng thêm và dẫn ñến ñói nghèo. Trong thực tế, nông nghiệp phát triển theo dạng tổng hợp, các xu hướng ñan xen nhau. Cụ thể : - Vào những năm 60 của thế kỷ trước, các nước ñang phát triển ở Châu Á, Mỹ La Tinh ñã thực hiện cuộc “cách mạng xanh”. Cuộc cách mạng này chủ yếu dựa vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô, ñậu….), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật và các thành tựu trong công nghiệp. - Cuộc “cách mạng trắng” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ của khoa học trong việc tăng năng suất cây trồng, chất lượng các loại thức ăn gia súc và các phương thức chăn nuôi mang tính chất công nghiệp. Vì tính chất thiếu toàn diện nên 2 cuộc cách mạng trên gặp nhiều trở ngại, ñặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và trong hiệu quả kinh tế. - Cuộc “cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ giữa nông dân với ruộng ñất, khuyến khích tính cần cù của người nông dân ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [10]. Nhìn chung, cả 3 cuộc cách mạng này chỉ mới giải quyết phiến diện, tháo gỡ những khó khăn nhất ñịnh chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững. Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, của trí thức con người ñã xuất hiện nền nông nghiệp trí tuệ. Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 23 pháp phù hợp, hợp lý. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng ñất kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp và hợp lý vào ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng. ðó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững. b. Các nghiên cứu liên quan ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất theo hướng sản xuất hàng hoá Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài cũng như ñể giải quyết những xung ñột trong việc sử dụng ñất cho nông nghiệp, công nghiệp là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học, các Viện nghiên cứu nông nghiệp của các nước trên thế giới ñã và ñang tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất ñể từ ñó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng. ðặc biệt, viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cũng ñã ñóng góp nhiều thành tựu về giống lúa và hệ thống canh tác trên ñất trồng lúa. Xu hướng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên những vùng ñất bằng cách ñưa thêm một số loại cây trồng vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm trên một ñơn vị diện tích trong một năm [32]. Theo báo cáo của Tổ chức FAO, nhờ các phương pháp tạo giống hiện ñại như ñột biến thực nghiệm, công nghệ sinh học bao gồm nuôi cấy bao phấn cứu phôi, dung hợp tế bào trần, kỹ thuật gen… các nước trồng lúa trên thế giới ñã tạo ra nhiều giống ñột biến, trong ñó có các nước như Trung Quốc, Nhật, Ấn ðộ, Mỹ là những quốc gia ñi ñầu. Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn Trung Quốc ñã tạo ra nhiều giống lúa thuần khác nhau, bằng kỹ thuật gen cũng ñã chuyển ñược một số gen kháng bệnh virus, kháng ñạo ôn, bạc lá, sâu ñục thân. Gần ñây, vấn ñề khai thác ñất gò ñồi ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể ở một số nước trên thế giới. Hướng khai thác chủ yếu trên ñất gò ñồi là ña Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 24 dạng hóa cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm với cây lâu năm, trồng rừng với cây nông nghiệp trên cùng một vạt ñất dốc [27]. Một số nước ñã ứng dụng công nghệ thông tin xác ñịnh hàm lượng dinh dưỡng dựa trên phân tích lá, phân tích ñất ñể bón phân cho cây ăn quả như ở Israel, Philipin, Hà Lan, Mỹ, Nhật... kết hợp giữa bón phân vào ñất, phun phân qua lá, phân vi lượng, chất kích thích, ñiều hoà sinh trưởng ñã mang lại hiệu quả rất cao trong sản xuất như ở Mỹ, Israel, Trung Quốc, ðài Loan, Úc, Nhật Bản...[32]. Nông dân Ấn ðộ thực hiện sự chuyển dịch từ cây trồng truyền thống kém hiệu quả sang cây trồng có hiệu quả cao bằng cách trồng mía thay cho lúa gạo và lúa mì, trồng ñậu tương thay cho cao lương ở vùng ñất ñen, trồng cây lúa ở vùng có mạch nước ngầm cao thay cho cây lấy hạt có dầu, bông và ñậu ñỗ [33]. Như vậy vấn ñề về sản xuất nông nghiệp hàng hoá luôn ñược các quốc gia có nền nông nghiệp mạnh ñầu tư phát triển. Vì thế ñã thu hút ñược nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Các nhà khoa học các nước ñã rất chú trọng ñến việc nghiên cứu các cây con giống mới, nghiên cứu những công nghệ sản xuất và chế biến, nghiên cứu về chính sách, ñịnh hướng nhằm phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao và bền vững. 2.2.2 Ở Việt Nam a. Vấn ñề sử dụng ñất Ở nước ta ñất canh tác phân bố không ñều giữa các vùng miền, và mỗi vùng thì tỷ lệ ñất canh tác so với tổng diện tích ñất tự nhiên lại khác nhau. Trong khi vùng ñồng bằng (như ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là hai vựa lúa của cả nước), cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao thì ở vùng ñồi núi (như trung du miền núi phía Bắc hay duyên hải miền Trung) ñất nông nghiệp thường chiếm tỷ lệ thấp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 25 Hiện nay, nhìn chung, việc sử dụng ñất nông nghiệp của cả nước ñang phát triển mạnh. Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao ñược ñưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân. Tuy nhiên, với số dân khoảng trên 80 triệu người thì nước ta ñã trở thành quốc gia khan hiếm ñất trên thế giới. Nếu tính bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người thì Việt Nam là một trong những nước thấp nhất. Diện tích canh tác nông nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất trong khu vực Asean. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá của Việt Nam ñã, ñang và sẽ gặp nhiều khó khăn cần phải khắc phục. Trong giai ñoạn hiện nay ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ trong một năm ñạt hiệu quả cao. ðặc biệt ở các vùng ven ñô, vùng có ñiều kiện tưới tiêu chủ ñộng, nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ñã ñược bố trí trong luân canh như hoa cây cảnh, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp. Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ ñậu. Nước ta ñang ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện ñại hoá nông nghiệp và quá trình ñô thị hoá gây sức ép rất lớn lên ñất, chúng ta cần phải tránh ñể mất ñất nông nghiệp. Tuy nhiên sự mất ñất ñang diễn ra rất mạnh, những cánh ñồng mầu mỡ ñang bị mất dần. Diện tích ñất canh tác giảm dần. Theo số liệu kiểm kê ñất ñai cả nước năm 2010, diện tích ñất trồng lúa giảm 37,6 nghìn ha so với năm 2005, trung bình mỗi năm giảm hơn 7 nghìn ha. Riêng ñồng bằng sông Hồng ñất nông nghiệp cũng ñã giảm 32 nghìn ha, chủ yếu do chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp. Do ñất canh tác có nhiều loại ñịa hình khác nhau ñòi hỏi các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách cần có biện pháp hỗ trợ người nông dân trong việc lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi, các loại hình canh tác cho phù hợp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 26 b. Các nghiên cứu liên quan ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở Việt Nam Trong những năm qua, với ñường lối ñổi mới của ðảng, cơ chế chính sách của Nhà nước ñã tạo ñiều kiện cho các nhà khoa học, các học giả nghiên cứu tìm hiểu về ñất và tài nguyên ñất, giống cây trồng, vật nuôi ñể từ ñó ñưa ra những mô hình sử dụng ñất hiệu quả và bền vững. ðó là tiền ñề cho quá trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ñến công trình nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng [35], ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền của Trần An Phong [21], phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng của các tác giả Cao Liêm, ðào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà [17]... Ngoài ra phải kể ñến những công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế về thị trường hàng hóa, về thị trường nông sản như: Vũ Thị Ngọc Trân (1997) [34] - phát triển nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng ñồng bằng sông Hồng; ðỗ Kim Chung (1999) - Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam [5]; Tô ðức Hạnh, Phạm Văn Linh (2000) - Phát triển kinh tế hàng hoá trong nông thôn các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam, thực trạng và giải pháp [13]... những công trình nghiên cứu này góp phần ñẩy mạnh quá trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa cũng như tạo hướng phát triển thị trường nông sản. c. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở tỉnh Nam ðịnh Nam ðịnh là tỉnh trọng ñiểm nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng, có tổng diện tích 1.651,42km2, trong ñó ñất nông nghiệp chiếm tới 68,7% diện tích tự nhiên. Với lợi thế ñất ñai màu mỡ, chủ ñộng nước tưới, Nam ðịnh có tiềm năng phát triển nền nông nghiệp ña dạng. Trong những năm gần ñây, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 27 Nam ðịnh ñang từng bước chuyển nền nông nghiệp truyền thống sang sản xuất hàng hóa vừa ñể ñảm bảo an ninh lương thực vừa có nông sản xuất khẩu. Cây lương thực là nhóm cây trồng chủ lực trên diện tích gieo trồng cây hàng năm của tỉnh. Năm 2010, sản lượng lương thực có hạt tỉnh Nam ðịnh ñạt 972,44 nghìn tấn. Bình quân ñầu người ñạt 532kg, cao hơn bình quân lương thực/ñầu người cả nước (503,3kg) và vùng ñồng bằng sông Hồng (372,4kg). Nam ðịnh ñã xây dựng ñược thương hiệu cho lúa tám Hải Hậu chiếm lĩnh ñược thị trường các ñô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng... Nam ðịnh có khoảng 17 nghìn ha rau, ñậu các loại với sản lượng 223,2 nghìn tấn phát triển rộng khắp các huyện trong tỉnh, sản phẩm chủ yếu là cà chua, khoai tây, rau củ quả... Nuôi trồng thủy sản cũng ñược khuyến khích phát triển với các loài thủy ñặc sản có giá trị kinh tế cao ñược nhiều nông dân ủng hộ phát triển nuôi ở Giao Thủy, Trực Ninh, Hải Hậu, Nghĩa Hưng... Nhìn chung, cơ cấu cây trồng có sự chuyển dịch theo xu hướng tăng diện tích các loại cây có giá trị hàng hóa cao như: lúa ñặc sản, rau, ñậu tương, hoa, cây cảnh, cây dược liệu, một số cây ăn quả. Năng suất, giá trị thu nhập của hầu hết các loại cây trồng ñạt mức khá, ñã từng bước tạo ra ñược các vùng tập trung sản xuất hàng hóa. Giá trị sản xuất trên 1ha ñất canh tác ñạt từ 27,6 triệu ñồng năm 2001 lên 30,8 triệu ñồng năm 2005 và 75,6 triệu ñồng năm 2010. Tuy nhiên, giá trị sản phẩm hàng hóa chiếm tỷ trọng thấp. Ruộng ñất manh mún, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu theo hình thức hộ gia ñình. Chất lượng sản phẩm nông nghiệp còn thấp, sức cạnh tranh trên thị trường chưa cao. Vì vậy, trong tương lai, cần có các ñịnh hướng và giải pháp hợp lý ñể Nam ðịnh có thể phát huy hết các tiềm năng ñưa nền sản xuất nông nghiệp ñạt hiệu quả hơn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 28 3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1.1 ðối tượng nghiên cứu ðề tài tập trung nghiên cứu một số loại hình sử dụng ñất, kiểu sử dụng ñất chính và hiệu quả sử dụng ñất trồng cây hàng năm t._....................... 79 Bảng 4.17. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Trực Ninh ñến năm 2015 ðơn vị tính: ha Loại hình sử dụng ñất Kiểu sử dụng ñất Diện tích năm 2010 Diện tích năm 2015 Tăng (+) giảm (-) 1.Lúa xuân - lúa mùa 6.585,22 6.290,22 -295 2 lúa - 1 màu 1.036,39 1.181,39 145 2.Lúa xuân - lúa mùa - ngô ñông 85,78 35,78 -50 3.Lúa xuân - lúa mùa - bí xanh 125,74 165,74 40 4.Lúa xuân - lúa mùa - ñậu tương 62,56 62,56 - 5.Lúa xuân - lúa mùa - ñỗ xanh 25,39 25,39 - 6.Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang 87,56 87,56 - 7.Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây 72,23 142,23 70 8.Lúa xuân - lúa mùa - dưa chuột 107,34 137,34 30 9.Lúa xuân - lúa mùa - bắp cải 123,86 148,86 25 10.Lúa xuân - lúa mùa - hành tươi 45,97 45,97 - 11.Lúa xuân - lúa mùa - cà chua 38,56 68,56 30 12.Lúa xuân - lúa mùa - cải các loại 156,93 156,93 - 13.Lúa xuân - lúa mùa - su hào 104,47 104,47 - 2 màu - 1 lúa 280,84 280,84 14.Ngô xuân - lúa mùa - ngô ñông 85,67 45,67 -40 15.Lạc - lúa mùa - lạc 72,67 72,67 - 16. Lạc - lúa mùa - khoai tây 73,65 133,65 60 17.Lúa xuân - ñậu tương - ngô ñông 48,85 28,85 -20 Chuyên màu 166,18 166,18 18.Lạc - ñậu tương - ngô ñông 36,76 21,76 -15 19.Ngô xuân - ñậu tương - bắp cải 47,21 62,21 15 20.Cà chua - ñậu tương - cải các loại 24,67 54,67 30 21.Ngô xuân - ngô ñông 57,54 27,54 -30 Cá 22.Cá 997,90 1.111,90 114 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 80 Sau khi tiến hành ñịnh hướng các loại cây trồng, chúng tôi dự kiến diện tích, và sản lượng các loại cây trồng ñến năm 2015 trong bảng 4.18 Bảng 4.18. Dự kiến diện tích, sản lượng các cây trồng chính huyện Trực Ninh ñến năm 2015 STT Cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) 1 Lúa xuân 7.600,46 75,24 57.185,86 2 Lúa mùa 7.699,95 55,97 43.096,62 3 Ngô ñông 169,60 48,69 825,78 4 Bí xanh 165,74 202,23 3.351,76 5 ðậu tương 230,05 16,67 383,49 6 ðỗ xanh 25,39 15,82 40,17 7 Khoai lang 87,56 84,21 737,34 8 Dưa chuột 137,34 250,82 3.444,76 9 Bắp cải 211,07 173,98 3.672,20 10 Hành tươi 45,97 84,54 388,63 11 Cà chua 123,23 168,92 2.081,60 12 Su hào 104,47 170,67 1.782,99 13 Ngô xuân 135,42 51,94 703,37 14 Khoai tây 275,88 127,83 3.526,57 15 Lạc 228,08 44,29 1010,17 16 Cải các loại 211,60 154,79 3.275,36 17 Cá 1.111,90 40,02 4.449,82 Diện tích các cây trồng vụ ñông ñược mở rộng trên cơ sở kết hợp các cây trồng cho giá trị kinh tế cao, có tỷ lệ sản xuất hàng hóa lớn, trồng trên ñất 2 lúa; vừa tăng giá trị sản xuất của ñất, vừa góp phần giải quyết việc làm cho nông hộ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 81 4.4.3 Một số giải pháp thực hiện ñịnh hướng a) Giải pháp thị trường .ðể ñảm bảo phát triển nhanh nông nghiệp hàng hoá và kinh tế nông thôn, thị trường có vai trò rất quan trọng nhằm ổn ñịnh ñầu ra của sản phẩm, thúc ñẩy sản xuất. Việc phát triển thị trường phải hướng tới cả thị trường trong huyện, thành phố và thị trường vùng, liên vùng và xuất khẩu. Chú trọng phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản, tổ chức hàng nông sản. Cụ thể: cần xây dựng hệ thống hạ tầng thương mại, dịch vụ nông thôn, gồm hệ thống các quầy hàng, cửa hàng bán lẻ ở các khu dân cư tập trung, xây dựng hệ thống chợ nông thôn bao gồm cả chợ trung tâm, ñầu mối và các chợ xã, cụm xã ñể phục vụ tốt cho việc trao ñổi các nông sản ñược thuận lợi. Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại, dịch vụ. Hướng dẫn tạo ñiều kiện ñể các HTX có thể ñảm nhận ñầu ra cho sản phẩm hàng hóa. ðồng thời, người nông dân trên ñịa bàn huyện cũng cần ñược cung cấp các nguồn thông tin thị trường ñối với các loại nông sản và hàng hoá khác của kinh tế nông thôn ñể chủ ñộng trong các hoạt ñộng sản xuất. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế tới người nông dân, tới các tổ chức làm công tác xuất khẩu hàng nông sản, ñể hạn chế tối ña, tiến tới chấm dứt các việc làm vi phạm tiêu chuẩn, quy chuẩn trong sản xuất, nuôi trồng các nguyên liệu làm hàng xuất khẩu Huyện cần tăng cường các hoạt ñộng tổ chức thị trường. Có rất nhiều hoạt ñộng liên quan ñến tổ chức thị trường nông nghiệp nông thôn nhưng quan trọng nhất là: thúc ñẩy việc tổ chức tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng, tập trung trước hết vào những sản phẩm có quy mô lớn, sản xuất tập trung và chất lượng tốt; xây dựng và ñăng ký thương hiệu hàng nông sản; khuyến khích và Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 82 tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng và tăng cường mạng lưới kênh tiêu thụ ñối với nông sản và các hàng hoá khác của kinh tế nông thôn. b) Giải pháp về vốn Vốn là ñiều kiện quan trọng cho quá trình phát triển sản xuất. Hiện nay, với sản xuất của nông hộ, vốn có vai trò to lớn, quyết ñịnh tới 50 - 60% kết quả sản xuất kinh doanh của nông hộ. Vốn ñang là một nhu cầu cấp bách không chỉ với các hộ nông dân nghèo và trung bình mà ngay cả ñối với các hộ giỏi nhu cầu về vốn cũng càng ngày càng tăng. Trong những năm gần ñây, Nhà nước ñã có những chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, việc vay vốn còn có những yêu cầu về thế chấp tài sản, mặt khác sản xuất hàng hoá còn gặp khó khăn về thị trường ñã hạn chế ñến việc vay vốn ñể ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp. ðể giúp người nông dân có vốn ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá cần: - Ưu tiên nguồn vốn phát triển kết cấu hạ tầng, trước hết ñầu tư tập trung vào những vùng sản xuất hàng hóa, những chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản trọng ñiểm. Vốn ñầu tư cần tập trung vào khâu sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy hải sản và các giống thủy ñặc sản khác. - ða dạng hoá các hình thức cho vay, ưu tiên người vay vốn ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá. - Cải tiến các thủ tục cho vay và giảm lãi suất cho vay ñối với các hộ nông dân, sử dụng nhiều hình thức bảo ñảm tiền vay ñối với tín dụng dạng nhỏ, mở rộng khả năng cho vay ñối với tín dụng không ñòi thế chấp. - Các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp có thể ứng trước vốn, kỹ thuật cho nông dân thông qua việc cung ứng vật tư, giống, tạo ñiều kiện cho nông dân gieo trồng và chăm sóc ñúng thời vụ. c) Giải pháp về nguồn nhân lực Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 83 Sản xuất hàng hoá ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao trình ñộ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất cũng như thông tin về kinh tế, xã hội. Tiếp tục ñầu tư thâm canh với ñầu tư thêm các yếu tố ñầu vào một cách hợp lý nên chú trọng nâng cao chất lượng và kỹ thuật sử dụng các yếu tố ñầu vào là vấn ñề rất cần thiết. Vì vậy, nâng cao trình ñộ hiểu biết khoa học, kỹ thuật và sự nhạy bén về thị trường cho người dân trong những năm tới là hướng ñi ñúng cần ñược giải quyết ngay. ðối với ñội ngũ cán bộ kỹ thuật: Cần bố trí, sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực và chuyên môn ñược ñào tạo. Thường xuyên tổ chức các lớp ñào tạo, bồi dưỡng ñể cập nhật kiến thức mới thông qua các trường kỹ thuật. Lựa chọn cán bộ có năng lực, có kết quả công tác tốt ñi tập huấn, tham quan học tập ngắn hạn. ðối với ñội ngũ cán bộ xã, thôn: ðào tạo nâng cao trình ñộ chuyên môn kỹ thuật cho ñội ngũ cán bộ xã, thôn. Lựa chọn hình thức ñào tạo phù hợp như tại chức, chuyên tu, hàm thụ, các khóa tập huấn ngắn hạn... ðối với nông dân trực tiếp tham gia sản xuất: Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho nông dân. Xây dựng các mô hình mà người nông dân ñược trực tiếp tham gia. d) Các giải pháp khác Triển khai và cụ thể hóa phương án quy hoạch, cần phải thực hiện nhanh chóng, kiên quyết và ñồng bộ hơn. ðặc biệt là quy hoạch các vùng sản xuất nông sản hàng hóa chất lượng cao, nhất là vùng sản xuất lúa chất lượng cao, vùng chuyên trồng màu, vùng lúa - cá... gắn với công nghiệp chế biến. Tiến hành rà soát, ñiều chỉnh các chương trình, ñề án phát triển nông nghiệp ñã có cho phù hợp. Chú trọng vùng sản xuất hàng hóa trọng ñiểm, gắn quy hoạch vùng sản xuất với chế biến và quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 84 Huyện cũng cần nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là hệ thống giao thông và thuỷ lợi ñáp ứng nhu cầu vận chuyển nông sản hàng hóa, vật tư nông nghiệp và ñáp ứng nhu cầu về tưới tiêu cho sản xuất. ðồng thời cũng cần phải chú trọng hơn ñến việc thiết kế mặt bằng ñồng ruộng, hệ thống chuồng trại và vườn cây, ao cá; vừa ñảm bảo sản xuất trước mắt và lâu dài, nhất là việc ñưa cơ giới hóa vào khâu gieo sạ và thu hoạch lúa; vì hiện nay lao ñộng nông nghiệp ñã và ñang chuyển dần vào làm việc tại các khu công nghiệp. Tiếp tục ñẩy mạnh mối liên kết "Bốn nhà": Nhà nuớc - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông. Không ngừng tiếp thu kịp thời những TBKT ñể vừa nâng cao chất lượng sản phẩm, vừa giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản trên thị trường; ñồng thời vừa mở rộng sản xuất, vừa coi trọng bảo vệ môi trường. e) Các giải pháp về chính sách: Huyện cần có những chính sách khuyến khích việc ñầu tư cho nông nghiệp của các hộ nông dân, ñể các hộ nông dân yên tâm hơn trong việc ñầu tư của mình vào sản xuất nông nghiệp, tạo ñiều kiện cho người nông dân mạnh dạn ñầu tư, phát triển sản xuất trên ñịa bàn huyện. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 85 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 1. Trực Ninh là huyện thuần nông với tổng diện tích tự nhiên là 14.354,6 ha, trong ñó diện tích ñất nông nghiệp chiếm 69,51% tổng diện tích tự nhiên. Trực Ninh có ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, hệ thống thuỷ lợi và mạng lưới giao thông khá thuận lợi cho việc ña dạng hoá cây trồng và lưu thông hàng hoá với các vùng lân cận. Hiện nay, toàn huyện có 67.465 lao ñộng nông nghiệp, chiếm 62,63 % tổng số lao ñộng. Lực lượng lao ñộng dồi dào, sáng tạo, nhạy bén tiếp thu khoa học kỹ thuật, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sẽ là ñiều kiện quan trọng ñể Trực Ninh phát triển nền nông nghiệp hàng hoá hiệu quả. 2. Năm 2010, toàn huyện có 8168,60 ha ñất trồng cây hàng năm với 22 kiểu sử dụng ñất chính. Nông nghiệp huyện ñang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá. 100% nông sản ñược bán với tỷ lệ khác nhau. Các sản phẩm mang lại giá trị cao, dễ tiêu thụ như dưa chuột, bí xanh, khoai tây, gạo chất lượng cao, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, ñậu tương ...). Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện thay ñổi theo từng loại hình và kiểu sử dụng ñất. Loại hình 2 lúa - 1 màu phổ biến và cho hiệu quả kinh tế cao với GTSX bình quân ñạt 163.438,40 nghìn ñồng/ha, ñiển hình là các kiểu sử dụng ñất lúa xuân - lúa mùa - khoai tây, lúa xuân - lúa mùa - dưa chuột, lúa xuân - lúa mùa - bí xanh... vừa thu hút nhiều lao ñộng vừa cho GTGT/Lð cao. ðặc biệt, ở vùng 3 có loại hình sử dụng ñất sản xuất thóc giống cho giá trị sản xuất cao hơn cả là 268.078,5 nghìn ñồng/ha và loại hình chuyên cá ở vùng 1 cho GTSX là 223.540,40 nghìn ñồng/ha. 3. Trong tương lai, huyện cần mở rộng diện tích các kiểu sử dụng ñất cho hiệu quả cao, thu hút nhiều lao ñộng như tăng thêm diện tích loại hình sử Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 86 dụng ñất lúa - màu trên ñất 2 lúa với các cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, thu hút nhiều lao ñộng nông nhàn. Cụ thể như: tăng diện tích loại hình sử dụng ñất 2 lúa - 1 màu khoảng 145 ha, LUT có diện tích tăng lớn nhất là LUT lúa xuân - lúa mùa - khoai tây vì ñây là LUT có hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường cao. 5.2 Kiến nghị Huyện cần triển khai ñồng bộ các giải pháp nhằm mở rộng thị trường và hỗ trợ nguồn vốn giúp người nông dân phát triển sản xuất hàng hoá trên cơ sở tận dụng tiềm năng ñất ñai và các ñiều kiện kinh tế - xã hội của huyện. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Tiếng Việt 1. Nguyễn Văn Bích (2007), Nông nghiệp nông thôn Việt Nam hai mươi năm ñổi mới quá khứ và hiện tại, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội 2. Hà Thị Thanh Bình (2000), Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt ñới. Trường ðH Nông Nghiệp I, Hà Nội 3. Hà Thị Thanh Bình và cộng sự (2002), Trồng trọt ñại cương, NXB Nông Nghiệp I, Hà Nội 4. Trần Thị Minh Châu (2007), về chính sách ñất nông nghiệp ở nước ta hiện nay, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội 5. ðỗ Kim Chung (1999), Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam. 6. Nguyễn Nguyên Cự, Marketing trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 7. Hoàng Văn Cường (2002), Quan hệ giữa dân số với phát triển kinh tế, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 8. Phạm Thị Mỹ Dung, Phân tích thống kê Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội 9. Vũ Năng Dũng (2004), Cơ sở khoa học ñể xây dựng tiêu chí, bước ñi, cơ chế chính sách trong quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 10. ðường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 11. Lê Ngọc Dương, Trần Công Tá (1999), Nguyên lý kinh tế nông nghiệp (tài liệu dịch), NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 88 12. Nguyễn Thế ðặng, Nguyễn Thế Hùng (1999), Giáo trình ñất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 13. Tô ðắc Hạnh, Phạm Văn Linh (2000), Phát triển kinh tế hàng hóa trong nông thôn các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam, thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 14. Nguyễn ðình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội 15. Vũ Ngọc Hùng (2002), Khảo sát diễn biến các loại hình sử dụng ñất trong nghiên cứu sử dụng ñất hợp lý tài nguyên ñất ñai vùng ven biển, khu vực huyện Hòa Bình và huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội. 16. Kinh tế chính trị Mác - Lênin, NXB Giáo dục 17. Cao Liêm, ðào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp ñồng bằng sông Hồng, ðề tài 52D.0202, Hà Nội. 18. Luật ñất ñai Việt Nam (1993), NXB Chính trị quốc gia. 19. Lê Văn Minh (2005), Nông nghiệp nông thôn - chuyển mình trước vận hội mới 20. Nguyễn Văn Nam (2005), Thị trường xuất nhập khẩu rau quả, NXB Thống kê 21. Nguyễn Viết Phổ, Trần An Phong, Dương Văn Xanh (1996), “Các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam”, Kết quả nghiên cứu thời kỳ 1986 - 1996, Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 22. Prabhul Pingali (1991), Tăng trưởng nông nghiệp và môi trường, NXB Nông nghiệp Hà Nội 23. RoSemary (1994). Hướng dẫn sử dụng ñất nông nghiệp bền vững, NXB Nông nghiệp Hà Nội Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 89 24. ðặng Kim Sơn và cộng sự (2002), Một số vấn ñề về phát triển nông nghiệp nông thôn, NXB thống kê, Hà Nội. 25. ðỗ Thị Tám (2001), ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 26. Vũ Thị Thanh Tâm (2007), ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất theo hướng sản xuất hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - T.P Hải Phòng, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội. 27. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ñồng bằng sông Hồng và Bắc trung bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 28. Hoàng Văn Thông (2002), Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất thích hợp phục vụ ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam ðịnh, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường ðH Nông nghiệp I, Hà Nội. 29. ðào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), ðánh giá ñất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 30. Vũ Thị Ngọc Trân (1996), “Phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng ðBSH”, Kết quả nghiên cứu khoa học thời kỳ 1986 – 1996, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 216 - 226 31. Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang (1993), “Kết quả bước ñầu ñánh giá tài nguyên ñất ñai Việt Nam”. Hội thảo khoa học về quản lý và sử dụng ñất bền vững, Hà Nội. 32. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2006), ðánh giá tác ñộng của các TBKHKT ñã ñược công nhận trong 10 năm qua ñối với ngành nông nghiệp 33. Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất thông qua chuyển ñổi cơ cấu cây trồng”. ðề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 90 34. Bộ Thuỷ sản, “Tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản”, 35. ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam (Trang web của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn). 36. Một số giải pháp về chính sách ñất nông nghiệp ở nước ta hiện nay, (Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam) B. Tiếng Anh 37. ESCAp/FAO/UNIDO (1993), Balanced Fertiliter Use It Peactical Imprtance and Guidelines For Ageiculture in Asia Pacific Region. United Nation New York, P.11-43. 38. FAO (1990), Land evaluation and farming system analysis for land use planning, Working document, Rome. 39. Smyth A.J and Dumanski J. (1993), FELM An International Frame works For Evaluatiny Sustainable land Management, World soil Repon 73, FAO – Rome. 40. WB. World development report (1995), Development and the environment, World bank Washington. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 91 PHỤ LỤC PHỤ LỤC Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 92 Phụ lục 1 PhiÕu ®iÒu tra n«ng hé Thôn:............................Xã:...........................Huyện Trực Ninh - Tỉnh Nam ðịnh Ngày phỏng vấn:..................................Người phỏng vấn:................................... A. Những thông tin chung về chủ hộ 1. Tên chủ hộ:................................Nam (Nữ), Tuổi:..........Trình ñộ văn hoá:..... 2. ðã ñược ñào tạo về chuyên môn nghiệp vụ: Không:..........Ngắn hạn:.............Sơ cấp:...........Trung cấp:...........ðại học.......... Nêu chi tiết các khoá tập huấn ngắn hạn ñã ñược tham gia:................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Nhân khẩu:............................................Lao ñộng:.......................................... Số lao ñộng có kỹ thuật:...................................................................................... Loại hộ:................................................................................................................ A. Khá B. Giàu C. TB D. Nghèo 4. Cây trồng chính hiện nay: ................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Trồng từ khi nào:............................................................................................. ............................................................................................................................................. Cây trồng trước ñó: ............................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 93 B. ðất ñai và tình hình sử dụng ñất ñai của hộ Tổng diện tích ông (bà) hiện có:...........................Số mảnh:................................ Những thông tin chi tiết về mảnh ñất STT Hiện trạng sử dụng (loại hình sử dụng ñất) Diện tích (m2/sào/ha) Nguồn gốc Nguồn nước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nguồn gốc: 1- ñược giao, 2 - ñi mượn, 3- ñi thuê, 4- ñấu thầu, 5- ñổi ñất, 6- khác Nguồn nước cung cấp: 1- Thuỷ lợi (rất ñầy ñủ, ñầy ñủ, không ñầy ñủ) 2- Không thuỷ lợi C. Chi phí và kết quả sản xuất (năm 2010) 1. Trồng trọt Cây trồng: Diện tích: Cây trồng: Diện tích: Khoản mục ðVT Số lượng Năng suất (kg/sào) Số lượng Năng suất (kg/sào) 1. Chi phí NVL - Giống - Phân chuồng Tấn - Phân ñạm (Urê) Kg - Phân kali (KCL) Kg - Phân lân (Supe) Kg - Phân tổng hợp (NPK) Kg - Thuốc trừ sâu 1000ñ - Thuốc trừ cỏ 1000ñ - Chi phí vật liệu khác 1000ñ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 94 2. Chi phí lao ñộng - Tổng công lao ñộng - Lao ñộng gia ñình - lao ñộng thuê ngoài 3. Chi phí khác - Thuỷ lợi phí - Thuế sử dụng ñất - Bảo vệ ñồng - Thuê máy móc (làm ñất) 4. Thu nhập - Sản phẩm sử dụng Gð Kg - Sản phẩm bán Kg - Phương thức bán - Kết quả sản xuất năm 2010 so với 5 năm gần ñây thuộc mức nào 1. Khá 2. Trung bình 3. Kém - Sản phẩm trên gia ñình thường bán cho ai? Các doanh nghiệp chế biến: Hộ chế biến: Công ty xuất nhập khẩu: Người mua gom: Có người bao thầu Bán ở chợ: - Gia ñình sản xuất các cây rau chủ yếu: Dùng cho người: Lấy thức ăn cho chăn nuôi: ðể tăng sản phẩm bán bằng thu nhập: Giải quyết việc làm: Lý do khác: - Gia ñình có muốn mở rộng cây rau: Có Không - Khi trồng rau ñã có lúc nào gia ñình chưa tiêu thụ ñược: Bán hết: Không tiêu thụ ñược: Tiêu thụ ñược ít: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 95 Phụ lục 2: Chi phí vật chất trung gian các cây trồng chính huyện Trực Ninh ðạm urê Lân supe Kali Vôi Phân chuồng Giống L.bón Tiền L.bón Tiền L.bón Tiền L.bón Tiền L.bón Tiền Lượng (cây) Tiền Thuốc BVTV Chi phí khác Cám cá Tổng Cây trồng (kg) Nghìn ñ (kg) Nghìn ñ (kg) Nghìn ñ (kg) Nghìn ñ (tấn) Nghìn ñ (kg) Nghìn ñ Nghìn ñ Nghìn ñ Nghìn ñ Nghìn ñ Lúa xuân 250.02 2,250.18 472.26 3,069.69 152.79 1,405.67 416.70 625.05 6.11 3,666.96 35.0 525.0 2,061 2,200 15,803.55 Lúa mùa 180.57 1,625.13 444.48 2,889.12 125.01 1,150.09 410.56 615.84 5.56 3,333.60 40.0 600.0 2,061 2,200 14,474.78 Ngô ñông 330.58 2,975.24 486.15 3,159.98 150.01 1,380.11 278.78 418.17 6.39 3,833.64 19.5 128.7 320 3,285 15,500.83 Bí xanh 272.24 2,450.20 580.60 3,773.91 194.46 1,789.03 410.67 616.01 8.33 5,000.40 650.0 1,625.0 1,290 5,406 21,950.55 ðậu tương 41.67 375.03 225.02 1,462.62 69.45 638.94 361.14 541.71 3.61 2,166.84 56.7 2,267.2 250 2,318 10,020.34 ðỗ xanh 52.78 475.04 272.24 1,769.59 55.56 511.15 388.92 583.38 3.33 2,000.16 69.5 3,472.5 300 2,245 11,356.82 Khoai lang 69.45 625.05 350.03 2,275.18 97.23 894.52 152.79 229.19 8.89 5,333.76 125.0 650.0 280 2,160 12,447.69 Dưa chuột 236.13 2,125.17 375.03 2,437.70 188.90 1,737.92 166.68 250.02 12.50 7,500.60 1,103.0 3,425.0 3,200 2,386 23,062.40 Bắp cải 375.03 3,375.27 513.93 3,340.55 236.13 2,172.40 125.01 187.52 10.56 6,333.84 2,410.0 2,100.0 1,563 2,567 21,639.57 Hành tỏi 152.79 1,375.11 397.25 2,582.15 116.68 1,073.42 166.68 250.02 9.17 5,500.44 1,200.0 2,214.0 833 2,785 16,613.54 Cà chua 527.82 4,750.38 598.94 3,893.09 319.47 2,939.12 277.80 416.70 8.61 5,167.08 1,500.0 250.0 1,250 2,864 21,530.37 Su hào 369.47 3,325.27 577.82 3,755.86 152.79 1,405.67 166.68 250.02 9.45 5,667.12 1,300.0 1,050.0 950 2,557 18,960.93 Ngô xuân 306.97 2,762.72 380.03 2,470.20 130.57 1,201.21 222.24 333.36 5.56 3,333.60 20.0 132.0 350 2,850 13,433.09 Khoai tây 272.24 2,450.20 311.14 2,022.38 233.35 2,146.84 250.02 375.03 15.28 9,167.40 1,500.0 22,500.0 550 3,985 43,196.85 Lạc 111.12 1,000.08 244.46 1,589.02 152.79 1,405.67 138.90 208.35 6.39 3,833.64 30.0 1,200.0 650 2,150 12,036.75 Cải các loại 350.03 3,150.25 546.71 3,553.62 211.13 1,942.38 222.24 333.36 9.45 5,667.12 12,350 2,150.0 1,287 2,560 20,643.73 Cá 1,389.00 2,083.50 9.72 5,833.80 8,000 20,230.0 2,500 15,500 46,147.30 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 96 Phụ lục 3: Năng suất và giá bán các loại cây trồng chính vùng 1 Năng suất Giá STT Tên cây trồng (Tạ/ha) 1000 ñồng/tạ Giá trị sản xuất 1 Lúa xuân 71,22 750 53.415,00 2 Lúa mùa 50,57 900 45.513,00 3 Ngô ñông 43,87 620 27.199,40 4 Bí xanh 195,56 400 78.224,00 5 ðậu tương 14,26 2.000 28.520,00 6 ðỗ xanh 12,79 3.000 38.370,00 7 Khoai lang 80,87 600 48.522,00 8 Khoai tây 120,45 900 108.405,00 9 Bắp cải 167,43 450 75.343,50 12 Su hào 165,37 420 69.455,40 13 Ngô xuân 48,65 600 29.190,00 14 Lạc 39,21 1.250 49.012,50 15 Cá 51,45 3.020 155.379,00 16 Cải các loại 149,67 420 62.861,40 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 97 Phụ lục 4: Năng suất và giá bán các loại cây trồng chính vùng 2 Năng suất Giá STT Tên cây trồng (Tạ/ha) 1000 ñồng/tạ Giá trị sản xuất 1 Lúa xuân 72,78 750 54.585,00 2 Lúa mùa 52,23 900 47.007,00 3 Ngô ñông 47,14 620 29.226,80 4 Bí xanh 201,23 400 80.492,00 5 ðậu tương 14,47 2.000 28.940,00 6 ðỗ xanh 13,45 3.000 40.350,00 7 Khoai lang 82,97 600 49.782,00 8 Dưa chuột 249,34 350 87.269,00 9 Bắp cải 169,56 450 76.302,00 10 Hành tươi 82,34 560 46.110,40 11 Cà chua 167,34 320 53.548,80 12 Su hào 169,53 420 71.202,60 13 Ngô xuân 50,64 600 30.384,00 14 Khoai tây 125,67 900 113.103,00 15 Lạc 43,87 1.250 54.837,50 16 Cải các loại 153,45 420 64.449,00 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 98 Phụ lục 5: Năng suất và giá bán các loại cây trồng chính vùng 3 Năng suất Giá STT Tên cây trồng (Tạ/ha) 1000 ñồng/tạ Giá trị sản xuất 1 Lúa xuân 74,76 750 56.070,00 2 Lúa mùa 54,94 900 49.446,00 3 Ngô ñông 45,67 620 28.315,40 4 Bí xanh 198,43 400 79.372,00 5 ðậu tương 14,83 2.000 29.660,00 5 Khoai lang 78,54 600 47.124,00 6 Khoai tây 123,39 900 111.051,00 7 Dưa chuột 246,53 350 86.285,50 8 Bắp cải 168,71 450 75.919,50 9 Cà chua 165,34 320 52.908,80 10 Su hào 167,43 420 70.320,60 11 Ngô xuân 49,41 600 29.646,00 12 Lạc 41,04 1.250 51.300,00 13 Cải các loại 151,49 420 63.625,80 14 Lúa xuân giống 75,64 2.050 155.062,00 15 Lúa mùa giống 55,13 2.050 113.016,50 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................. 99 Phụ lục 6: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 huyện Trực Ninh Loại ñất Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 14354.60 100 1 ðất nông nghiệp NNP 9977.89 69.51 1.1 ðất sản xuất nông nghiệp SXN 8958.70 62.41 1.1.1 ðất trồng cây hàng năm CHN 8168.63 56.91 1.1.1.1 ðất trồng lúa LUA 7858.31 54.74 1.1.1.2 ðất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 0.00 0.00 1.1.1.3 ðất trồng cây hàng năm khác HNK 310.32 2.16 1.1.2 ðất trồng cây lâu năm CLN 790.07 5.50 1.2 ðất lâm nghiệp LNP 0.00 0.00 1.3 ðất nuôi trồng thủy sản NTS 997.90 6.95 1.4 ðất làm muối LMU 0.00 0.00 1.5 ðất nông nghiệp khác NKH 21.29 0.15 2 ðất phi nông nghiệp PNN 4255.29 29.64 2.1 ðất ở OTC 1053.38 7.34 2.1.1 ðất ở tại nông thôn ONT 937.46 6.53 2.1.2 ðất ở tại ñô thị ODT 115.92 0.81 2.2 ðất chuyên dùng CDG 2213.90 15.42 2.2.1 ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 16.78 0.12 2.2.2 ðất quốc phòng CQP 1.49 0.01 2.2.3 ðất an ninh CAN 0.34 0.00 2.2.4 ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 138.76 0.97 2.2.5 ðất có mục ñích công cộng CCC 2056.53 14.33 2.3 ðất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 85.98 0.60 2.3.1 ðất tôn giáo TON 58.96 0.41 2.3.2 ðất tín ngưỡng TIN 27.02 0.19 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa NTD 167.77 1.17 2.5 ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 729.69 5.08 2.5.1 ðất sông ngòi, kênh rạch, suối SON 620.01 4.32 2.5.2 ðất có mặt nước chuyên dùng MNC 109.68 0.76 2.6 ðất phi nông nghiệp khác PNK 4.57 0.03 3 ðất chưa sử dụng CSD 121.42 0.85 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2224.pdf
Tài liệu liên quan