Kế toán tại sản cố định tại Công ty công trình giao thông I Hà Nội

lời mở đầu Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế , tài chính , có vai trò tích cực trong việc quản lý , điều hành & kiểm soát các hoạt động kinh tế .Với tư cách công cụ quản lý kinh tế , tài chính , kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế , tài chính , đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế . Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước , mà còn vô cùn

doc73 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1309 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Kế toán tại sản cố định tại Công ty công trình giao thông I Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g cần thiết & quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp .Trong lịch sử phát triển của nhân loại sản xuất là cơ sở để tồn tại & phát triển xã hội loài ngươì . Muốn tiến hành sản xuất phải có đầy đủ 2 điều kiện : tư liệu sản xuất & sức lao động . Tài sản cố định là một trong những bộ phận của tư liệu sản xuất giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu tham gia 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh . Chúng được coi là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân . Xã hội loài người ngày càng phát triển đòi hỏi các cuộc cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hoá , điện khí hoá , tự động hoá các quá trình sản xuất , mà thực chất là đổi mới , cải tiến , hoàn thiện tài sản cố định . Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường , việc đổi mới tài sản cố định các doanh nghiệp được đặt ra như một vấn đề thời sự cấp bách tài sản cố định là điều kiện quan trọng để tăng năn suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân . Nước ta đang trong qua trình phát triển , vì vậy việc đổi mới , hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng luôn được chú trọng . Những năm gần đây , nhà nước thực hiện chính sách mở cửa mở cửa đa phương , đa dạng . Điều đó đã giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ được sự đầu tư của đối tác nước ngoài . Với việc đầu tư máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả đã sản xuất được nhiều sản phẩm đạt chất lượng tốt làm tăng tổng sản lượng quốc dân , thu nhập bình quân đầu người được cải thiện hơn . Từ đó nâng cao được hiệu sản xuất kinh doanh góp phần tăng trưởng kinh tế , dần đưa Việt nam phát triển hoà nhập cùng các nước trong khu vực và trên thế giới . Trước thực tế trên , muốn đứng vững & phát triển trong nền kinh tế thị trường , bất kỳ một doanh công nghiệp nào cũng phải không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh , đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp . Nếu như hạch toán kế toán với chức năng & nhiệm vụ là công cụ đắc lực của quản lý , cung cấp thông tin chính xác cho quản lý thì tổ chức kế toán tài sản cố định là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý & sử dụng tà sản cố định (TSCĐ ) . Nhận thức được vấn đề đó , các doanh nghiệp công nghiệp nói chung cũng như Công ty công trình giao thông I Hà nội trực thuộc Sở giao thông công chính Hà nội . Thấy được việc quản lý & tổ chức công tác kế toán TSCCD có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển sản xuất , hạ giá thành sản phẩm , thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất , không ngừng đổi mới và trang bị thêm TSCĐ . Trong quá trình thực tập & tìm hiểu thực tế ở Công ty công trình giao thông I Hà nội là một trong những doanh nghiệp áp dụng thí điểm chế độ kế toán mới , em đã chọn đề tài : " Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định " tại Công ty công trình giao thông I Hà Nội Nội dung nghiên cứu của đề tài này gồm có 3 phần chính : Phần thứ nhất : Những vấn đề cơ bản về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Phần thứ hai : Tình hình thực tế về tổ chức kế toán TSCĐ ở Công ty công trình giao thông I Hà nội. Phần thứ ba : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Công trình giao thôngI Trên cơ sở những kiến thức có được trong quá trình thực tập , cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I Hà nội đặc biệt là ............................ hướng dẫn . Em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này . Vậy em mong muốn sẽ được sự ủng hộ & giúp đỡ của các thầy cô & bạn bè trong việc nâng cao hiệu quả của bản luận văn này . phần thứ nhất những vấn đề cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông I - Vị trí & vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh . 1- Khái niệm TSCĐ & vai trò của TSCĐ 1.1 Khái niệm TSCĐ Tài sản cố định là các tư liệu lao động chủ yếu & những tài sản khác có giá trị lớn & thời gian sử dụng theo chế độ hiện hành . Tuy nhiên , tuỳ theo điều kiện kinh tế , yêu cầu & trình độ quản lý kinh tế trong từng thời kỳ nhất định mà tiêu chuẩn giá trị & thời gian sử dụng cuả TSCĐ cũng khác nhau . Hiện nay ở nước ta quy định TSCĐ phải có thời gian sử dụng trên một (1) năm & có giá trị từ năm triệu (5.000.000 ) đồng trở lên . 1.2 Vai trò của TSCĐ + Tài sản cố định là một bộ phận tư liệu lao động sản xuất giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình sản xuất , chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh . + Tài sản cố định là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và pát triển nền kinh tế quốc dân , nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực & trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa mỗi doanh nghiệp . 2- Đặc điểm của TSCĐ Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh , TSCĐ có những đặc điểm sau : + Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất , vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng , phải loại bỏ . + Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần & chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . 3- Yêu cầu quản lý TSCĐ Xuất phát từ đặc điểm trên TSCĐ phải đươch quản lý chặt chẽ cả về hiện vật & giá trị + Về mặt hiện vật : đòi hỏi phải quản lý suốt thời gian sử dụng hay nói cách khác phải quản lý từ việc đầu tư mua sắm , xây dựng đã hoàn thành , quá trình sử dụng tà sản cố định ở doanh nghiệp cho đến khi không sử dụng được nữa , hư hỏng , thanh lý , nhượng bán . + Về mặt giá trị : phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn , việc phân bổ chi pjhí khấu hao một cách khoa học , hợp lý để thu hồi vốn đầu tư phục vụ cho việc tái đầu tư TSCĐ . Xác định giá trị còn lại của TSCĐ để giúp cho công việc đánh giá hiện trạng của TSCĐ đẻ có phương hướng đầu tư đổi mới TSCĐ . 4-Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định Để đáp ứng yêu cầu quản lý , kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây : + Tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác , đầy đủ về số lượng , hiện trạng & giá trị TSCĐ hiện có , tình hình tăng giảm & di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp , việc hình thành & thu hồi các khoản đầu tư , bảo quản & sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp . + Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng , tình hình trích lập & sử dụng các khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn , tính toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao & các khoản dự phòng vào chi phí sản xuất kinh doanh . + Tham gia lập kế hoạch sửa chữa & dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ , kiểm tra việc thực hiện kế hoạch & chi phí sửa chữa TSCĐ . + Tham gia kiểm kê , kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ , đầu tư dài hạn trong đơn vị , tham gia đánh giá lại tài sản khi cần thiết , tổ chức phân tích tình hình bảo quản & sử dụng TSCĐ trong đơn vị . II - phân loại & đánh giá tài sản cố định 1- Phân loại tài sản cố định Phục vụ cho sản xuất kinh doanh , TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại có đặc điểm khác nhau về tính năng kỹ thuật , kiểu cách , công dụng .... . Để thuận tiện cho công tác quản lý & hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định , tuỳ theo mục đích quản lý & yêu cầu kế toán mà chọn những tiêu thức phân loại khác nhau . Do đó TSCĐ được phân loại theo các cách sau đây. 1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật & kết cấu TSCĐ + Tài sản cố định hữu hình : là các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể gồm : * Đất : là giá trị đất , mặt nước , mặt biển hình thái do phải chi phí để mua , đền bù , san lấp , cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng sản xuất kinh doanh , khai thác hoặc xây dựng cơ bản . * Nhà cửa vật kiến trúc gồm : nhà làm việc , nhà ở , nhà kho , xưởng sản xuất .... * Máy móc thiết bị gồm : máy móc thiết bị công tác ( máy lu, máy san .....) * Phương tiện vận tải : ôtô .... * Thiết bị dụng cụ quản lý gồm : các dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh , quản lý hành chính dụng cụ đo lường . * Tài sản cố định khác : gồm các loại TSCĐ chưa được sắp xếp đưa vào các loại trên + Tài sản cố định vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất , thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như : chi phí thành lập doanh nghiệp , chi phí về sử dụng đất 1. 2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu : gồm có hai loại + Tài sản cố định tự có (TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ) . Tài sản cố định tự có là những TSCĐ hữu hình mà doanh nghiệp đầu tư từ nhiều nguồn : Ngân sách cấp , cấp trên cấp , nguồn đi vay , nguồn vốn liên doanh , nguồn biếu tặng Đó là những TSCĐ doanh nghiệp có quuyền sở hữu chính thức hoặc được Nhà nước uỷ quyền quản lý & sử dụng tài sản đó . Trong quá trình quản lý tài sản , doanh nghiệp được quyền sử dụng theo yêu cầu của mình & có thể nhượng bán cho bên ngoài + TSCĐ đi thuê : (TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ) TSCĐ đi thuê là những TSCĐ doanh nghiệp công nghiệp thuê của đơn vị khác theo hợp đồng , doanh nghiệp được quyền sử dụng tài sản đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình . TSCĐ đi thuê được phân thành TSCĐ thuê tài chính & TSCĐ thuê hoạt động . * TSCĐ thuê tài chính : phải thoả mãn 4 điều kiện sau : - Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng . - Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại . - Thời gian thuê theo hợp đồng ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ đi thuê . - Hình thức thuê TSCĐ tài chính là tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư nhưng lại gặp khó khăn về vốn , có khả năng đổi mới được TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh . Trong hình thức thuê TSCĐ này TSCĐ ở đây có thể hiểu như nguồn vốn vay , hợp đồng thuê TSCĐ tài chính phản ánh số tiền thuê phải trả & trong thời gian , doanh nghiệp được quyền quản lý & sử dụng TSCĐ & phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh . * TSCĐ thuê hoạt động : là những TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính , doanh nghiệp chỉ được quản lý & sử dụng TSCĐ trong thời gian hợp đồng & phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng . Doanh nghiệp chỉ phải trả chi phí thuê TSCĐ còn không phải tính khấu hao . Qua cách phân loại trên doanh nghiệp có thể tổ chức kế toán quản lý TSCĐ chặt chẽ , chính xác , thúc đẩy voiệc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả , từ đó có phương án đầu tư một cách hợp lý nhất . 3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế & tình hình sử dụng Theo cách phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm 3 loại : + Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh : Bao gồm tất cả các TSCĐ đang sử dụng thực tế trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh & phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Tuỳ theo yêu cầu quản lý có có thể chia thành TSCĐ dùng ở bộ phận sản xuất kinh doanh chính , sản xuất kinh doanh phụ , TSCĐ dùng ở bộ phận bán hành , bộ phận quản lý doanh nghiệp . + TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh : Các tà sản được sử dụng để phục vụ đời sống văn hoá & tinh thần của con người như câu lạc bộ , thư viện , nhà trẻ v..v .. . Những tài sản này được đầu tư từ quỹ phúc lợi của doanh nghiệp hoặc cũng có thể được đầu tư bằng nguồn vốn khác . + TSCĐ hư hỏng chờ giải quyết : Bao gồm những TSCĐ của doanh nghiệp bị hư hỏng chưa thanh lý hoặc những TSCĐ hiện có nhưng không có nhu cầu sử dụng đang chờ quyết định để điều chuyển hoặc nhượng bán , thu hồi lại vốn đầu tư , đối với loại này ta có thể phân chia chi tiết thành : * TSCĐ chứ cần dùng . * TSCĐ không cần sử dụng . * TSCĐ chưa thanh lý . Qua cách phân loại trên , doanh nghiệp có thuận lợi hơn trong việc nắm được tổng quát tình hình , cơ cấu TSCĐ hiện có . Trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý TSCĐ cũng như vốn cố định trong & ngoài sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có biện pháp tăng cường khai thác năng lực của TSCĐ hiện có cũng như quản lý TSCĐ chặt chẽ hơn . Mặt khác cách phân loại này giúp cho người quản lý tài chính doanh nghiệp rút ra , nắm vững được tỷ trọng của từng TSCĐ so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp . 2- Đánh giá tài sản cố định Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ tính khấu hao và phân tính hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. TSCĐ có thể đánh giá lần đầu hoặc có thể là đánh giá lại, song trong mọi trường hợp TSCĐ đều được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. 2. 1 Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựng hoặc mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử trước khi sử dụng . + Đối với TSCĐ mua sắm ( kể cả trường hợp mua TSCĐ mới hay đã dùng Nguyên giá TSCĐ bao gồm : trị giá mua của TSCĐ & chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt , chạy thử , thuế phải nộp về TSCĐ mua về (nếu có). + Đối với TSCĐ tự chế , xây dựng mới: nguyên giá của nó bao gồm gía thành thực tế ( giá quyết toán ) của TSCĐ & chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có) + Đối với TSCĐ được cấp : nguyên giá của nó là trị giá ghi trong (Biên bản bàn giao TSCĐ ) của đơn vị cấp & chi phí lắp đặt , chạy thử ( nếu có ) . + Đối với TSCĐ được tặng biếu : nguyên giá của nó là giá trị tính toán trên cơ sở giá trị thị trường của các TSCĐ tương đương . Việc ghi sổ theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất , trình độ trang bị cơ sở vật chất , kỹ thuật & quy mô của đơn vị . Nó là cơ sở để tính khấu hao , theo dõi tình hình thu hồi vốn dầu tư & xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ . Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá . Nguyên giá của từng đối tượng TSCĐ ghi trên sổ & báo cáo . Kế toán chỉ được xác định một lần khi tăng tài sản & không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trường hợp sau : * Đánh giá lại TSCĐ . * Xây dựng trang bị thêm chp TSCĐ . * Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực & kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ * Tháo dỡ một số bộ phận làm giảm giá trị của TSCĐ . 2. 2 Giá trị còn lại của TSCĐ Trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ , giá trị của nó bị hao mòn dần & dược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần . Vì vậy yêu cầu quản lý & sử dụng TSCĐ đặt ra là cần xác định giá trị còn lại của TSCĐ để từ đó có thể đánh giá được năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh nghiệp . Số đã hao mòn Nguyên giá của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ - = Trong đó số đã hao mòn chính là phần giá trị của TSCĐ đã được tính toán phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu tư trong quá trình sử dụng hay nói chính là số đã khấu hao của TSCĐ . Giá trị còn lại của TSCĐ có thể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ . Việc điều chỉnh gía trị còn lại được xác định theo công thức sau : GIá đánh lại của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại = Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại x Nguyên giá cũ của TSCĐ Ngoài ra , giá trị còn lại của TSCĐ còn được xác định theo giá trị thực tế tại thời điểm đánh giá lại . III - nội dung kế toán TSCĐ 1- Hạch toán kế toán TSCĐ cần tôn trọng các nguyên tắc sau 1.1 Trong mọi trường hợp , kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá ( giá thực tế hình thành 8 TSCĐ) & giá trị còn lại của TSCĐ 1.2 Kế toán TSCĐ phải phản ánh được cả ba chỉ tiêu giá trị của TSCĐ : nguyên giá , giá trị hao mòn & giá trị còn lại của TSCĐ . Nguyên giá Giá trị đã hao mòn củaTSCĐ - = Giá trị còn lại 1.3 Loại tài khoản TSCĐ phản sánh nguyên giá & giá trị hao mòn không những của toàn bộ TSCĐ hiện có thuộc sở hữu của đơn vị hình thành từ các nguồn vốn khác nhau ( nguồn vốn pháp định , nguồn vốn đầu tư XDCB , nguồn vốn cổ phần , liên doanh ... ) , mà còn của các TSCĐ đơn vị đi thuê dài hạn của bên ngoài ( trường hợp đi thuê tài chính ) . 1.4 Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định trong các báo cáo kế toán - thống kê phục vụ cho công tác quản lý , tổng hợp chi tiêu của Nhà nước . 1.5 Đối với các khoản đầ tư tài chính dài hạn như : đầu tư chứng khoán dài hạn , đầu tư góp vốn liên doanh , đầu tư kinh doanh bất động sản .... , kế toán phải phản ánh tình hình hiện có & tăng giảm theo nguyên giá ( đối với các loại chứng khoán , bất động sản .. ) & theo số phát sinh thực tế ( đối với các khoản vốn góp liên doanh ) đồng thời phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính dài hạn & các khoản chi phí ( nếu có ) , lãi phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn . Loại tài khoản TSCĐ có mười tài khoản : + Nhóm TK 21 - TSCĐ , có 4 tài khoản : * TK 211 - TSCĐ hữu hình * TK 212 - TSCĐ thuê tài chính * TK 213 - TSCĐ vô hình * TK 211 - Hao mònTSCĐ + Nhóm TK 22 - Đầu tư dài hạn - có 4 tài khoản * TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn * TK 222 - Góp vốn liên doanh * TK 228 - Đầu tư dài hạn khác * TK 229 - Dự phòng giảm giá đàu tư dài hạn + Nhóm TK 24 - Các khoản đầu tư dở dang , có 2 tài khoản * TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang * TK 244 - Ký quỹ , ký cược dài hạn . 2 - Kế toán chi tiết TSCĐ Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu được trong quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp ,thật vậy TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuât quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp , do đó cần phải quản lý chặt chẽ & phát huy được hiệu quả cao nhất trong quá trình sở dụng TSCĐ . Vì thế trong công tác quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây : * Nắm chắc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả về hiện vật & giá trị . * Nắm được tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp . Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm các công việc đánh số hiệu TSCĐ & thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán các điạ điểm sử dụng . 2.1 Đánh số TSCĐ Là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tương ứng theo những nguyên tắc nhất định Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan trong việc theo dõi & quản lý sử dụng TSCĐ theo các chỉ tiêu quản lý tiện cho việc tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường trách nhiệm vật chất của các đơn vị & các nhân trong khi bảo quản & sử dụng TSCĐ . Trong thực tế có nhiều cách quy định đánh số hiệu TSCĐ : + Có thể dùng chữ số La Mã , chữ số ký hiệu loại , chữ cái làm ký nhóm & kèm theo một số thứ tự để chỉ đối tượng TSCĐ . + Mỗi loại TSCĐ được dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số tự nhiên . 2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán & các địa điểm sử dụng + Chứng từ kế toán : Để tạo cơ sở pháp lý cho mọi số liệu của kế toán trong quá trình hạch toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng, chế độ kế toán doanh nghiệp đã quy định thống nhất về chứng từ sử dụng trong toàn bộ nền kinh tế. Đối với chứng từ bắt buộc như : (Biên bản giao nhận TSCĐ ), ( Thẻ TSCĐ ), (Biên bản đánh giá lại TSCĐ ), Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng, doanh nghiệp trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp . Các doanh nghiệp tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng để mở sổ kế toán cần thiết. Nhưng việc tổ chức sổ kế toán phải đảm bảo nguyên tắc : Với các sổ tổng hợp kế toán TSCĐ phải mở đúng mẫu của Bộ Tài chính quy định. Còn sổ chi tiết TSCĐ tuỳ theo yêu cầu quản lý hạch toán của doanh nghiệp để thiết kế mẫu sổ cho phù hợp nhưng phải đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định. + Nội dung kế toán chi tiết : Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ mở thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ. Đồng thời để quản lý chi tiết từng TSCĐ riêng biệt , cũng như từng bộ phận sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất , kế toán còn mở hệ thống kế toán sổ chi tiết gồm (Sổ TSCĐ ) dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐ trong từng doanh nghiệp và sổ TSCĐ theo dõi đơn vị sử dụng. 3 - Kế toán tổng hợp TSCĐ 3.1 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ : Trên cơ sở làm tốt công tác kế toán chi tiết TSCĐ đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp, kế toán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị của TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc tổng hợp TSCĐ. Theo hệ thống tài khoản của kế toán doanh nghiệp, kế toán TSCĐchủ yếu sử dụng các tài khoản thuộc loại 2 nhóm 1. Bao gồm các tài khoản sau đây : * Tài khoản 211 : (( TSCĐ hữu hình )) , tài khoản này sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp và được mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết TSCĐ theo kết cấu. * Tài khoản 212 : (( TSCĐ thuê tài chính )) , tài khoản này được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ đi thuê dể sử dụng .Trong hợp đồng thuê phải thoả mãn những điều kiện theo quy định. Trong quá trình sử dụng, việc kế toán TSCĐ này như TSCĐ của doanh nghiệp nhưng phải theo dõi riêng biệt . * Tài khoản 213 : (( TSCĐ vô hình )) , tài khoản này được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của những TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp và cũng mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ vô hình có những đặc tính kinh tế khác nhau . * Tài khoản 214 : (( Hao mòn TSCĐ )) , tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn đồng thời cũng là số khấu hao của TSCĐ mà đơn vị được quyền quản lý và sử dụng. Tài khoản này cũng được mở các tài khoản cấp 2 để theo dõi số đã hao mòn của từng loại tài sản, TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình. Ngoài ra để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ người ta còn quy định sử dụng các tài khoản có liên quan như tài khoản : 111, 112, 241, 331, 411, 441, 128, 222, 228,627, 641, 642... + Nguyên tắc chung trong kế toán TSCĐ : * Việc ghi chép trên các tài khoản phản ánh các tài khoản ( 211, 212, 213 ) là nguyên giá . * Trường hợp sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản , quỹ Xí nghiệp để đầu tư TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ là việc ghi chuyển nguồn để tăng nguồn kinh doanh còn việc sử dụng từ vốn khấu hao , vốn kinh doanh thì không hạch toán tăng từ nguồn vốn . * Việc hạch toán khấu hao đồng thời với hạch toán hao mòn TSCĐ trên tài khoản 214 . * Chỉ điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi quyết định đánh giá lại TSCĐ của cấp trên có thẩm quyền . * Đối với TSCĐ thuê tài chính , kế toán phải quản lý & hạch toán rieeng biệt trong quá trình thuê , chỉ khi chuyển quyền sở hữu tài sản mới được ghi vào TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp . Ta có thể đi cụ thể kế toán hợp tăng giảm của từng loại TSCĐ : a- Đối với TSCĐ hữu hình : +Kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong một số trường hợp sau : * TSCĐ hữu hình được cấp : ( cấp vốn bằng TSCĐ ) được điều chuyển từ đơn vị tham gia góp vốn liên doanh khác hoặc được tặng , biếu , kiểm kê phát hiện thừa thiếu Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh * Mua sắm TSCĐ hữu hình ( cả mua mới hay mua lại TSCĐ đã sử dụng) Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ ( hoá đơn, phiếu chi) kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ mà ghi vào bút toán Nợ TK 111 - TSCĐ hữu hình . Có TK 111 - Tiền mặt. Có TK 331 - Phải trả cho người bán . Có TK 341 - Vay dài hạn . Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của doanh nghiệp thì đồng thời ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ phát triển kinh doanh : Nợ TK 414 - Quỹ phát triển kinh doanh Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh * Đối với công trình XDCB đã hoàn thành , nghiệm thu & bàn giao đưa vào sử dụng Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình. Có TK 241 - XDCB dở dang . * Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình. Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh ( chi tiết nguồn vốn kd ) * Nhận lại TSCĐ trước đây đã góp vốn liên doanh : Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình. Có TK 222 - Góp vốn liên doanh . * Nhận lại TSCĐ cho thuê dài hạn hoặc chuyển TSCĐ đi thuê thành TSCĐ của doanh nghiệp : Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình. Có TK 212 - TSCĐ đi thuê tài chính . Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác . * Đánh giá tăng TSCĐ Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình. Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản . * Xử lý chênh lệch đánh giá lại TSCĐ , bổ xung nguồn vốn kinh doanh : Nợ TK 421 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản . Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh . +Kế toán giảm TSCĐ hữu hình : TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm đi do những lý do khác nhau như : nhượng bán , thanh lý , mất mát ,phát hiện thiếu khi kiểm kê , đem góp vốn liên doanh , điều chuyển cho đơn vị khác , tháo dỡ bộ phận . * Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu hình : Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh (theo giá được đánh giá lại) Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( giá trị hao mòn) Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản ( trường hợp phát sinh chênh lệch giảm ) . Có TK 211 - TSCĐ hữu hình . * TSCĐ hữu hình cho thuê dài hạn : Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác Có TK 211 - TSCĐ hữu hình . * Cấp cho đơn vị phụ thuộc TSCĐ : Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình . * Giá trị TSCĐ thiếu chờ sử lý Nợ TK 138 - Phải thu khác. Có TK 211 - TSCĐ hữu hình . * Trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ: Nợ TK 411 - NGuồn vốn kinh doanh . Có TK 211 - TSCĐ hữu hình . * Chi phí thanh lý , nhượng bán TSCĐ hữu hình Nợ TK 821 - Chi phí bất thường Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng . * Thu nhập thanh lý , nhượng bán TSCĐ hữu hình : Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửu ngân hàng Nợ Tk 152 - Nguyên liệu , vật liệu Nợ Tk 153 - Phải thu của khách hàng Có TK 721 - Thu nhập bất thường b - Đối với TSCĐ vô hình : + Kế toán tăng TSCĐ vô hình * Hạch toán mua TSCĐ vô hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 111 - Tiền mặt . * Nhận vốn cổ phần , vốn liên doanh bằng TSCĐ vô hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 441 - Nguồn vốn kinh doanh . * TSCĐ vô hình tăng là chi phí về lợi thế thương mại nó thường gắn liền với TSCĐ hữu hình kế toán ghi NợTK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 111 -Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 331 - Phải trả cho người bán . * Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình như chi phí thành lập , chuẩn bị sản xuất ..... # Tập hợp chi phí thực tế phát sinh , kế toán ghi : NợTK 241 - XDCB dở dang Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng # Khi kết thúc quá trình đầu tư , kế toán phải tổng hợp , tính toán chính xác tổng chi phí phát sinh & ghi sổ Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 241 - XDCB dở dang * Định kỳ , đơn vị phải tính & trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng có liên quan ghi Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ + Kế toán giảm TSCĐ vô hình : Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình cũng giống như TSCĐ hữu hình. c - Đối với TSCĐ thuê tài chính + Kế toán tại đơn vị đi thuê TSCĐ Trình tự kế toán đơn vị đi thuê được thể hiện qua sơ đồ sau 6274,6414,6424 212 214 111 , 112 342 (2) (a) (a) (1) 211 315 (b) 142 (b) 3 Ghi chú : (1) - Nợ thuê TSCĐ thuê tài chính (a) - Giá trị TSCĐ thuê tài chính (b) - Số lãi thuê phải trả hoặc số chênh lệch giã tổng số thiền thuê & nguyên giá . (2) - Tính trích khấu hao TSCĐ (a) - Trả lại TSCĐ cho bên cho thuê (b) - Đơn vị cho thuê chuyển giao quyền sở hữu cho đơn vị đi thuê . + Kế toán tại đơn vị cho thuê TSCĐ : TSCĐ cho thuê tài chính , về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật cho bên ngoài thuê . TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê . Bên cho thuê phải theo dõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật & hạch toán giá trị TSCĐ cho thuê như một khoản đầu tư tài chính . Trình tự kế toán tại đơn vị cho thuê thể hiện qua sơ đồ sau : 811 211 228 (a) (1) 214 (3) 111,112 711 (b) (2) (4) Ghi chú : (1) - Phản ánh giá trị TSCD cho thuê tài chính (a) - Giá trị thực tế của TSCĐ cho thuê (b) - Giá trị hao mòn nếu có (2) - Tiền thuê TSCĐ ( căn cưa vào hợp đồng kinh tế ghi số tiền phải thu hoặc căn cứ vào phiếu thu ghi số tiền thu được ) (3) - Giá trị TSCĐ cho thuêcần phải thu hồi trong quá trình đầu tư (4) - Hết thời hạn nhận lại TSCĐ . d - Đối với TSCĐ thuê hoạt động TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn các tiêu chuẩn về tài chính , khi thuê xong TSCĐ được giao trả lại cho bên thuê . + Kế toán tại đơn vị đi thuê Kế toán đi thuê TSCĐ hoạt động sử dụng các tài khoản : TK 001; TK 627; TK 641; TK 642; TK 331; TK 111; TK 112 * Số tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê : Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung . Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng . Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 338 - Phải trả , phải nộp khác * Thuê trong thời gian dài Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung . Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng . Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 342 - Nợ dài hạn * Kết chuyển chi phí phải trả với số lượng lớn Nợ TK 142 - Chi phí trả trước . Có TK 342 - Nợ dài hạn * Phân bổ chi phí được thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung . Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng . Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 142 - Chi phí trả trước . * Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng + Kế toán tại đơn vị cho thuê * Chi phí hoạt động cho thuê gồm khấu hao TSCĐ & chi phí khác Nợ TK 821 - Chi phí hoạt động bất thường Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 111 ; 112 ; 152 ; 331. * Tiền thu về cho thuê TSCĐ hoạt động Nợ TK 111 ; 112 ; 152 ; 331. Có TK 721 - Thu nhập bất thường 3.2 Kế toán khấu hao & hao mòn TSCĐ a.Hao mòn tài sản : TSC._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5115.doc
Tài liệu liên quan