Nghiên cứu Chì (Pb) trong đất phù sa Sông Hồng

Tài liệu Nghiên cứu Chì (Pb) trong đất phù sa Sông Hồng: ... Ebook Nghiên cứu Chì (Pb) trong đất phù sa Sông Hồng

pdf117 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1805 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu Chì (Pb) trong đất phù sa Sông Hồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp Hµ NéI ===== * * * ===== ®ç thu hµ Nghiªn cøu Ch× (Pb) trong ®Êt phï sa S«ng Hång luËn v¨n th¹c sÜ N¤NG NGHIÖP Chuyªn ngµnh : Khoa häc ®Êt M· sè : 60.62.15 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc : PGS. ts. ph¹m quang hµ Hµ Néi- 2008 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i LêI CAM §OAN T«i xin cam ®oan sè liÖu vµ kÕt qu¶ trong luËn v¨n lµ trung thùc. C¸c th«ng tin còng nh− sè liÖu thu thËp kh¸c trong luËn v¨n ®Òu ®−îc trÝch dÉn ®Çy ®ñ. §©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i, kh«ng trïng lÆp víi c¸c c«ng tr×nh nghiªn cøu cña c¸c t¸c gi¶ kh¸c. Hµ Néi, th¸ng 9 n¨m 2008 T¸c gi¶ §ç Thu Hµ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii LêI C¶M ¥N! T«i xin ®−îc bµy tá lêi c¶m ¬n tíi c¸c ThÇy, C« gi¸o tr−êng §¹i häc N«ng nghiÖp Hµ Néi ®· truyÒn ®¹t nh÷ng kiÕn thøc quý gi¸ cho t«i trong thêi gian häc t¹i tr−êng ( 2006 – 2008). §Ó hoµn thµnh luËn v¨n nµy, T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n PGS. TS. Ph¹m Quang Hµ, ng−êi ®· h−íng dÉn t«i tËn t×nh, chu ®¸o vµ t¹o mäi ®iÒu kiÖn ®Ó t«i hoµn thµnh tèt luËn v¨n. T«i còng xin göi lêi c¸m ¬n tíi Ban Gi¸m ®èc viÖn Thæ nh−ìng N«ng ho¸, l·nh ®¹o Bé m«n M«i Tr−êng ®Êt vµ toµn thÓ c¸c ®ång nghiÖp ®· t¹o ®iÒu kiÖn gióp ®ì T«i trong qu¸ tr×nh häc vµ thùc hiÖn luËn v¨n nµy. Cuèi cïng t«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n ng−êi th©n, b¹n bÌ vµ gia ®×nh ®· ®éng viªn vµ gióp ®ì t«i trong suèt qu¸ tr×nh häc vµ thùc hiÖn luËn v¨n Mét lÇn n÷a T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n nh÷ng sù gióp ®ì quý gi¸ trªn. T¸c gi¶ ðỗ Thu Hà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii MỤC LỤC Lời cam ñoan ………………………………………………………………...i Lời cảm ơn……………………………………………………………….......ii Mục lục………………………………………………………………………iii Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu…………………………………........iv Danh mục các bảng…………………………………………………...…......v Danh mục các hình………………………………………………………….vi 1. Mở ñầu……………………………………………………………………..1 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài…………………………………………………..1 1.2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu:…………………………………………..2 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn……………………………………………2 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu……………………………………………3 2.1. Tổng quan về ñất phù sa Sông Hồng……………………………………..3 2.2. Tổng quan các nghiên cứu về nguyên tố Chì (Pb)……………………….8 2.2.1. ðộc học môi trường nguyên tố chì (Pb)………………………………..8 2.2.2. Một số kết quả nghiên cứu chì trong ñất trên thế giới………………...10 2.2.2.1. Pb trong ñất…………………………………………………………10 2.2.2.2. Pb trong quan hệ với ñất cây………………………………………..16 2.2.2.3. Nguồn ô nhiễm Pb ………………………………………………….21 2.2.3. Một số kết quả nghiên cứu chì trong ñất ở Việt Nam...........................25 2.2.3.1. Pb trong ñất…………………………………………………………25 2.2.3.2. Pb trong quan hệ với ñất cây………………………………………..33 2.2.3.3. Nguồn ô nhiễm Pb ………………………………………………….34 3. ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................39 3.1.ðối tượng và nội dung nghiên cứu………………………………………39 3.1.1. ðối tượng nghiên cứu ..........................................................................39 3.1.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................39 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv 3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................39 3.2.1. Phương pháp lấy mẫu .........................................................................39 3.2.2. Bảo quản và xử lý mẫu .......................................................................40 3.2.3.ðịa ñiểm lấy mẫu ñất…………………………………………………..40 3.2.4. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích.......................................................43 3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................44 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận...........................................................45 4.1. ðặc ñiểm ñất nghiên cứu………………………………………………..45 4.2. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trong tầng mặt ñất phù sa sông Hồng.48 4.2.1. Pb tổng số trong tầng mặt ñất phù sa sông Hồng………………………..48 4.2.2. Pb dễ tiêu trong tầng mặt ñất phù sa sông Hồng………………………...51 4.3. Hàm lượng chì tổng số và dễ tiêu trong một số phẫu diện ñất phù sa sông Hồng………………………………………………………………..………..53 4.3.1. Pb tổng số theo chiều sâu phẫu diện…………………………………..54 4.3.2. Pb dễ tiêu theo chiều sâu phẫu diện……………………………………..54 4.4. Mối quan hệ giữa chì tổng số và chì dễ tiêu trong tầng mặt ñất phù sa sông Hồng ................................................................................... …………57 4.5. Mối quan hệ giữa chì tổng số và Pb dễ tiêu với một số chỉ tiêu lý học, hoá học của ñất phù sa sông Hồng……………………………………………….58 4.5.1. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với thành phần cơ giới ñất……...58 4.5.2. Mối quan hệ giữa các dạng chì với một số tính chất hoá học cơ bản ...61 4.5.2.1. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với pHH2O và pHKCl……………61 4.5.2.2. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với lượng hữu cơ tổng số (OC%) và các dạng axít mùn (Humic và Fulvic)…………………………………….62 4.5.2.3. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với hàm lượng ñạm tổng số (N%)…………………...………………………………………………….64 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v 4.5.2.4. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với lân tổng số( P2O5%) và lân dễ tiêu ( mgP/kg)………………………………………………………………..65 4.5.2.5. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với hàm lượng kali tổng số (K2O%)………………..……………………………………………………..65 4.5.2.6. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với CEC và các cation trao ñổi……………………………………………………………………………66 4.5.3. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với hàm lượng một số kim loại nặng trong ñất……………………………………………………………….70 4.5.3.1. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với hàm lượng kẽm (Zn) tổng số…………………………………………………………………………….70 4.5.3.2. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với hàm lượng ñồng (Cu) tổng số…………………………………………………………………………….71 4.5.3.3. Mối quan hệ giữa các dạng chì (Pb) với hàm lượng Cadimi (Cd) tổng số…………………………………………………………………………….72 5. Kết luận và ñề nghị .................................................................................75 Tài liệu tham khảo......................................................................................77 Phụ lục ........................................................................................................86 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU Chữ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt BVTV Bảo vệ thực vật Ca Canxi Cd Cadimi CEC Dung tích hấp thu Cl- Clo CO32- Cácbonát Cu ðồng DTPA Diethyene triaminpenta acetic axít ðBBB ðồng bằng bắc bộ ðC ðối chứng EDTA Êtylen diamintetra axetic axít Eh ðiện thế ô xi hoá khử K Kali KHM Ký hiệu mẫu KLN Kim loại nặng K2O % Kali tổng số N ðạm Na Natri NN Nông nghiệp NO3- Nitrat NXB Nhà xuất bản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii Chữ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt Mg Magiê OC Chất hữu cơ Pdt Lân dễ tiêu Pb Chì P2O5 % Lân tổng số S2- Lưu huỳnh SO42- Sunphát STT Số thứ tự TCN Tiêu chuẩn ngành TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TPCG Thành phần cơ giới Zn Kẽm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Các loại ñất phù sa của Việt Nam................................................... 3 Bảng 2.2. Năng suất và tổng lượng NPK ñưa vào ñất phù sa sông Hồng…….7 Bảng 2.3. Hàm lượng chì (Pb) trong các loại ñá hình thành ñất quan trọng..11 Bảng 2.4. Hàm lượng chì trong một số loại ñá chủ yếu ............................... 12 Bảng 2.5. Hàm lượng Pb trong ñất mặt của nhiều nước khác nhau…………13 Bảng 2.6. Hàm lượng Pb ở những vùng khác nhau ở Nam Ninh, Trung Quốc….14 Bảng 2.7. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu ở vùng ñất khai thác mỏ…..16 Bảng 2.8. Hàm lượng Pb ( mg/kg) trong bắp cải, ñậu xanh và lúa mì ở công thức bón EDTA so với ñối chứng ( ðC)…………………………………….18 Bảng 2.9. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trên ñất thí nghiệm………….....19 Bảng 2.10. Pb trong thân và rễ của cây hoa bướm, cỏ Vestiver và cây chút chít..20 Bảng 2.11. Hàm lượng Pb trong một số chất bổ sung dùng trong nông nghiệp. ..22 Bảng 2.12. Hàm lượng Pb trong một số loại phân bón và thuốc BVTV……….22 Bảng 2.13. Hàm lượng một số kim loại nặng trong các loại nước thải……..23 Bảng 2.14. Khoảng nồng ñộ của Pb trong không khí ở các vùng khác nhau…...24 Bảng 2.15. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong ñất tại vùng ngoại thành Hà Nội…………………………………………………………………………...26 Bảng 2.16. Các dạng liên kết của Pb trong ñất tại ðại ðồng, Văn Lâm…….29 Bảng 2.17. Hàm lượng Pb trên một số loại ñất Việt Nam (Pb, mg/kg)……..30 Bảng 2.18. Hàm lượng Pb trên một số rau ở Hà Nội (mg/kg tươi)………….33 Bảng 2.19. Hàm lượng Pb trong một số loại phân bón trên thị trường vùng ñồng bằng sông Cửu Long………………………………………….............. 35 Bảng 2.20. Hàm lượng Pb trong một số loại phân chuồng ủ ở Việt Nam…...35 Bảng 2.21. Hàm lượng Pb trong nước ở một số thuỷ vực chính……….........36 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ix Bảng 2.22. Mức ñộ ô nhiễm Pb trong nước tưới khu vực chuyên canh rau của thành phố Thái Nguyên .................................................................................38 Bảng 3.1. Vị trí ñịa ñiểm lấy mẫu ñất phù sa sông Hồng tầng mặt………….40 Bảng 3.2. Vị trí ñịa ñiểm một số phẫu diện ñất phù sa sông Hồng …...…….43 Bảng 4.1. Kết quả xử lý thống kê các chỉ tiêu lý, hoá học của ñất nghiên cứu…………………………………………………………………………...46 Bảng 4.2. Các thông số cơ bản về hàm lượng Pb tổng số trong ñất phù sa sông Hồng…………………………………………………………………………….49 Bảng 4.3. Mật ñộ xác suất P(%) theo hàm lượng Pb tổng số trong ñất……..50 Bảng 4.4. Các thông số cơ bản về hàm lượng Pb dễ tiêu trong tầng mặt ñất phù sa sông Hồng……………………………………………………………51 Bảng 4.5. Mật ñộ xác suất P(%) theo hàm lượng Pb dễ tiêu trong ñất……...52 Bảng 4.6. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu theo chiều sâu phẫu diện (mg/kg)..55 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………x DANH MỤC HÌNH Hình 4.1. Hàm mật ñộ xác suất Pb tổng số trong ñất phù sa sông Hồng ……50 Hình 4.2. Hàm lượng Pb tổng số trong các mẫu ñất nghiên cứu………………..51 Hình 4.3. Hàm mật ñộ xác suất Pb dễ tiêu trong ñất phù sa sông Hồng theo phân bố Normal……………………………………………………………...53 Hình 4.4. Hàm lượng Pb dễ tiêu trong ñất phù sa sông Hồng………….........53 Hình 4.5. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trong phẫu diện ðH……………56 Hình 4.6. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trong phẫu diện TH……………56 Hình 4.7. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trong phẫu diện Cð……………57 Hình 4.8. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và dễ tiêu ở tầng mặt………………58 Hình 4.9. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và (%) cát mịn ………..…………...…59 Hình 4.10. Mối quan hệ giữa Pb dễ tiêu và (%) cát mịn ………..……. …..59 Hình 4.11. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và hàm lượng limon (%) ………..60 Hình 4.12. Mối quan hệ giữa Pb dễ tiêu và hàm lượng limon (%) …….......60 Hình 4.13. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và pHH2O………………………….61 Hình 4.14. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và pHKCl…………………………..62 Hình 4.15. Mối quan hệ giữa Pb dễ tiêu với hàm lượng hữu cơ ( OC%) ……….....63 Hình 4.16. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và hàm lượng ñạm tổng số ………...….64 Hình 4.17. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và hàm lượng kali tổng số ( K2O%) …………………………………………………………………………….....66 Hình 4.18.Mối quan hệ giữa Pb dễ tiêu và hàm lượng kali tổng số ( K2O%) …………..…………………………………………………………………...66 Hình 4.19. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và dung tích hấp thu (CEC) ……….....67 Hình 4.20. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và Ca trao ñổi ( Ca2+) ………..….68 Hình 4.21. Mối quan hệ giữa Pb tổng số và K trao ñổi (K+) ………..……..68 Hình 4.22. Mối quan hệ giữa Pb dễ tiêu và Mg trao ñổi ( Mg2+) …..……...69 Hình 4.23. Mối quan hệ giữa Pb dễ tiêu và Na trao ñổi (Na+) ………….…70 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………xi Hình 4.24. Mối tương quan giữa Pb tổng số và Zn tổng số ………..….........71 Hình 4.25. Mối tương quan giữa Pb dễ tiêu và Zn tổng số ………..…..........71 Hình 4.26. Mối tương quan giữa Pb tổng số và Cu tổng số …………..…….72 Hình 4.27. Mối tương quan giữa Pb dễ tiêu và Cu tổng số …………............72 Hình 4.28. Mối tương quan giữa Pb tổng số và Cd tổng số …………..…….73 Hình 4.29. Mối tương quan giữa Pb dễ tiêu và Cd tổng số …………............73 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU 1.1 .Tính cấp thiết của ñề tài ðất phù sa hệ thống sông Hồng có diện tích khoảng 6010/16/20080 nghìn ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình.... ðất phù sa sông Hồng có thành phần cơ giới trung bình, có màu nâu tươi, phản ứng từ trung tính ñến hơi kiềm, ñộ no bazơ cao, mùn và ñạm tổng số trung bình, hàm lượng lân và kali khá cao, các chất dễ tiêu cao. Nhìn chung, ñất phù sa sông Hồng là loại ñất tốt cần phải ñược bảo vệ và sử dụng hợp lý [Nguồn: Viện Thổ nhưỡng Nông Hoá (2001] [18]. Hiện nay do quá trình thâm canh cao và công nghiệp hóa mạnh cũng như hoạt ñộng của các làng nghề tái chế kim loại mà ñất phù sa sông Hồng ñang có nguy cơ bị ô nhiễm kim loại nặng- trong ñó có chì (Pb). Vì nguyên tố Pb không phải là một nguyên tố dinh dưỡng ñối với cây trồng nên khi ñất bị ô nhiễm chì (> 70 ppm theo TCVN 7209:2002) khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng giảm, qua nông sản Pb ñi vào cơ thể người, ñộng vật. Pb ñược ghi nhận là mối nguy hiểm ñối với sức khoẻ cộng ñồng bởi ñộc tính của nó, ñặc biệt là trẻ nhỏ. Pb làm giảm chỉ số IQ, suy giảm thính giác, phù nề não, các bệnh về tim phổi, thận, máu… Trong ñất Pb ñược tìm thấy dưới dạng cation kim loại tự do, cation trao ñổi, dạng hợp chất hữu cơ và vô cơ hoà tan hoặc không hoà tan, dạng cacbonat, liên kết với ôxít Fe – Mn, dạng hyñrôxít hay nằm trong cấu tạo của khoáng chất (Julia W Neison và cộng sự (2002), [53]). Tính di ñộng của Pb trong ñất phụ thuộc vào: Eh, pH, thành phần cấp hạt (sét), hữu cơ, xói mòn ñất do nước và gió. Các muối Cl-, SO42-, NO3- với Pb ñều rất dễ hoà tan, trong khi ñó các hợp chất của Pb với CO32-, S2- lại rất bền vững. Chì ñược tích luỹ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2 trong ñất qua nhiều thập kỷ và sẽ tiếp tục vòng tuần hoàn sinh học trong 300 – 500 năm nữa (Heinrichs và Mayer, 1977). Ở Việt Nam những năm gần ñây, ô nhiễm kim loại nặng nói chung, Pb nói riêng ñã và ñang ñược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Song phần nhiều mới chỉ là những nghiên cứu về hiện trạng, mới dừng lại ở ñất tầng mặt, chưa xác ñịnh ñược các quan hệ giữa Pb với các tính chất khác của ñất hay trên từng loại ñất cụ thể, chưa làm rõ ñược cơ chế liên quan. Chính với những lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu Chì (Pb) trong ñất phù sa Sông Hồng” 1.2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu - Xác ñịnh và ñánh giá hàm lượng chì Pb tổng số và dễ tiêu trong ñất phù sa sông Hồng tầng mặt và một số phẫu diện. - Tìm hiểu mối quan hệ giữa hàm lượng Pb và một số chỉ tiêu lý hoá học trong tầng mặt ñất phù sa sông Hồng. 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - ðánh giá ñược thực trạng hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trong ñất phù sa sông Hồng và cảnh báo ô nhiễm Pb, ñề xuất hướng giải quyết và sử dụng hợp lý nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm Pb trong ñất phù sa sông Hồng. - Cung cấp số liệu ñủ tin cậy về hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu cũng như các quan hệ với tính chất ñất khác trong ñất phù sa sông Hồng; giải thích cơ chế nếu có thể. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan về ñất phù sa sông Hồng Các loại ñất hình thành trên trầm tích sông hoặc biển hiện ñại, quá trình thổ nhưỡng xảy ra yếu, ñất thể hiện rõ ñặc tính xếp lớp của trầm tích; thỏa mãn nhu cầu của vật liệu phù sa ñược xếp vào nhóm ñất phù sa (Fluvisols, theo phân loại của FAO-UNESCO). ðặc trưng của một loại phù sa gắn rất chặt chẽ với các vùng ñất ở thượng nguồn, các loại ñá mẹ hình thành ñất ở ñó quyết ñịnh rất lớn ñến tính chất hóa học của ñất phù sa ở mỗi con sông. ðất phù sa có ñặc ñiểm chung là nhận ñược các trầm tích trẻ, do ñó ñược trẻ hoá thường xuyên. ðất ñược phân tầng rõ ràng. Ở Việt Nam, diện tích ñất phù sa gần 3,5 triệu ha, chiếm 10,3 % diện tích tự nhiên cả nước, tập trung chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra ñất phù sa ñều có hầu hết ở các ñịa phương trong cả nước (Nguồn: Viện Thổ nhưỡng Nông hoá (2001), [18]). Trong quá trình hình thành và phát triển ñất, sự ảnh hưởng của khí hậu và ñá mẹ ñến ñất theo các chiều hướng khác nhau. Theo phân loại ñất Việt Nam, 2001, ñất phù sa ñược chia thành ba loại phù sa: Bảng 2.1. Các loại ñất phù sa của Việt Nam Loại ñất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) ðất phù sa hệ thống sông Hồng (Ph) 600.000 17,4 ðất phù sa hệ thống sông Cửu Long (Pl) 850.000 22,6 ðất phù sa hệ thống các sông khác (P) 2.000.000 58,0 ( Nguồn:Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2001 [4],[18]) Theo nhiều nghiên cứu thì ñất phù sa hệ thống sông Hồng ñược hình thành do sự bồi tụ của hệ thống sông Hồng. Sông Hồng bắt nguồn từ Vân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4 Nam (Trung Quốc) chảy sang Việt Nam qua các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ chảy qua những vùng ñất ñỏ ñược hình thành trên ñá vôi, ñá phiến mica, ñá gơnai, phiến thạch sét, mỏ apatit... Nước sông Hồng lúc nào cũng có màu ñỏ ñục ngầu do mang theo những sản phẩm xói mòn, rửa trôi của hàng chục vạn hecta ñất ñỏ từ thượng nguồn về [6]. Hệ thống sông Hồng có nhiều ñặc ñiểm ảnh hưởng lớn ñến sự hình thành và tính chất của ñồng bằng Bắc Bộ: hàm lượng phù sa trong nước lớn, chất lượng phù sa tốt. Do thủy chế thất thường, năm lũ lớn, năm lũ nhỏ nên ñất phù sa sông Hồng thường có biến ñộng lớn về thành phần cơ giới theo bề sâu mặt cắt ñất và theo bề mặt ñồng bằng. Nhiều vùng ta gặp xen kẽ giữa các tầng ñất thịt, ñất cát, ñất sét phức tạp như Hà Nội, Hà Tây. Trong phạm vi hẹp theo chiều ngang chừng một vài km, ñất gần sông thì cao và có thành phần cơ giới là cát pha, ñất xa sông thì có thành phần cơ giới là ñất thịt hoặc sét. Ðịa hình toàn vùng ở ñồng bằng sông Hồng khá bằng phẳng, hơi nghiêng từ Tây bắc sang Ðông nam, nơi cao nhất không quá 25m, nơi thấp nhất khoảng 3m. Tùy theo vị trí nằm trong hoặc ngoài ñê do có sự bồi ñắp hay không ñược bồi ñắp phù sa hàng năm và tuỳ theo mức ñộ tác ñộng của quá trình glây, ñất phù sa sông Hồng có thể chia thành các loại như sau: - ðất phù sa ñược bồi hàng năm - ðất phù sa không ñược bồi, không bị glây hoá (hoặc glây yếu không ñáng kể). - ðất phù sa không ñược bồi, glây trung bình hoặc glây mạnh ðất phù sa sông Hồng ñược bồi ñắp chủ yếu bởi phù sa sông Hồng từ hàng ngàn năm nay. Nước sông Hồng có ñộ ñục bình quân là 1,010g/m3, ứng với lượng phù sa là 120 triệu tấn/ năm, chất lượng ñất phù sa hệ thống sông Hồng thay ñổi theo mùa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5 ðất phù sa sông Hồng phổ biến có màu nâu tươi và nâu tím. Theo lát cắt phẫu diện từ trên xuống dưới tới khoảng 50-60 cm. Màu nâu tươi bắt ñầu nhạt dần, tới 90-100 cm mới xuất hiện cát hạt to màu xám, xuống tới 150 cm cát có màu trắng. Quan sát vùng ñất phù sa sông Hồng, dễ dàng nhận thấy các ñặc ñiểm sau: ðất ở ngoài ñê, năm nào cũng ñược bồi ñắp một lớp phù sa mới nên luôn luôn trẻ và màu mỡ. ðất ở trong ñê, bị cắt nguồn phù sa bồi nên tính chất biến ñổi theo các quá trình ñất ở các vùng ñồng bằng: Nơi trũng thì bị gley, tích tụ mùn; nơi ñịa hình cao ñất bị rửa trôi và trong phẫu diện hình thành tầng loang lổ ñỏ vàng. Do những lần vỡ ñê liên tục trước năm 1945, nước tràn vào làm xáo trộn ñịa hình và ñất ñai khu vực bị lụt; nơi bị khoét sâu thành vực, nơi ñọng toàn cát, nơi ñược phủ phù sa màu mỡ. Tính chất vật lý Nhìn chung ñất phù sa sông Hồng có ưu ñiểm nổi bật về thành phần cơ giới cấp hạt sét < 0,002mm chiếm tới 15 - 32 % cùng với tỷ lệ limon thích hợp (0,02 - 0,002mm) chiếm khoảng 35 - 45% làm cho ñất có thành phần cơ giới trung bình. Ở một số vùng cao, ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ở những vùng thấp thường là sét pha trung bình, một số là sét nặng. Về cấu trúc ñất, ñộ bền trong nước của những cấp hạt có kích thước lớn rất thấp, chủ yếu là những cấp hạt có kích thước 0,5 - 1mm. Sức chứa ẩm tối ña chiếm từ 30 - 40%. Trong khi ñó ñộ ẩm cây héo từ 7,5 - 14,5% ñó là một ưu ñiểm lớn cho cây trồng cạn trồng trên ñất phù sa sông Hồng Tính chất hoá học ðất có pHKCl = 4,5 - 7,5. Một ñặc ñiểm nổi bật của ñất phù sa sông Hồng là ñất giầu cation kiềm thổ (Ca và Mg) phổ biến là 10 lñl/100g ñất. Lân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6 và kali cũng khá cao, trung bình ñạt 0,11 - 0,15% lân tổng số, kali tổng số thường từ 1,6 - 2,2%. Với 1156 mẫu ñất ñem phân tích, hàm lượng hữu cơ trong ñất phù sa sông Hồng bình quân là 1,56%, phổ biến là 1,3 - 2,0%. Khi phân tích 1432 mẫu ñất, trung bình hàm lượng ñạm tổng số là 0,12%, về nguyên tố vi lượng số mẫu phân tích chưa nhiều bình quân hàm lượng Cu dễ tiêu: 4,5 - 6,5ppm, Zn tổng số: 25 - 30ppm, Cd tổng số: 0,5 - 0,95ppm, Pb tổng số: 20 - 37ppm ( Nguồn Viện Thổ nhưỡng Nông hóa [9]). Nhìn chung, ñất phù sa thuộc hệ thống sông Hồng là loại ñất tốt, thành phần cơ giới trung bình, có màu nâu tươi, phản ứng trung tính ñến hơi kiềm, ñộ no bazơ cao, mùn ñạm tổng số trung bình, hàm lượng lân và kali khá, các chất dễ tiêu cao, so với ñất phù sa nhiều sông khác, ñất phù sa sông Hồng là ñất lý tưởng ñể trồng nhiều loại cây như: lúa, ngô, ñậu, ñỗ, lạc, khoai, các loại rau và cây ăn quả… Hiện trạng sử dụng ñất phù sa sông Hồng Trên ñất phù sa sông Hồng, loại hình sử dụng ñất chủ yếu dựa trên cơ cấu 2 lúa hoặc 2 lúa - 1 màu. Tuy nhiên, cũng có những nơi chuyên màu hoặc trồng tới 4 vụ. Áp lực phân bón rất biến ñộng, trung bình 318,1kg N + 210,9kg P2O5 + 198,6kg K2O/ha/năm + 17,6 tấn phân chuồng/ha/năm. Tuy nhiên tại một số ñiểm trồng 2 màu - 1 lúa hoặc chuyên màu lượng phân bón ñã ở mức báo ñộng (Khánh Mậu, Yên Khánh, Ninh Bình: 692kgN+ 339kg P2O5+ 267kg K2O... [9] như vậy chúng ta cần phải có những biện pháp ñể sử dụng lượng phân bón thích hợp với tính chất ñất và khả năng canh tác của nông dân theo từng loại ñất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7 Bảng 2.2. Năng suất và tổng lượng NPK ñưa vào ñất phù sa sông Hồng Năng suất (tấn/ha/năm) Cơ cấu Lúa Màu Tổng NPK (kg/ha/năm) 2 lúa 9,3 581,1 2 lúa - 1 màu 11,2 7,2 805,0 1 lúa - 2 màu 6,9 7,9 991,2 3 màu 10,9 808,0 ( Nguồn: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2002 [9]) Từ bảng trên ta thấy tổng lượng NPK ñưa vào trồng 2 vụ lúa/năm trung bình là: 581,1kg/ha/năm và thu ñược năng suất lúa trung bình 9,3 tấn/ha/năm. Trong khi ñó ở cơ cấu 2 lúa - 1 màu với sự ñầu tư cao hơn thì năng suất tăng hơn rõ rệt, tuy nhiên ở cơ cấu 1 lúa - 2 màu thì năng suất lúa lại giảm một cách ñáng kể, qua ñó ta thấy ñược sự ảnh hưởng của màu tới lúa là rất rõ rệt. Còn với ñất chuyên màu thì rõ ràng là với sự ñầu tư thấp hơn nhưng lại ñem ñến một hiệu quả rất rõ rệt (10,9 tấn/ha/năm) [9]. Biện pháp cơ bản ñể sử dụng ñất phù sa sông Hồng một cách bền vững, có hiệu quả cao nhất là tưới tiêu hợp lý, bón phân cân ñối cho các loại cây trồng [18]. Những tác ñộng gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường ñất ðất phù sa sông Hồng nằm trong vùng ñồng bằng bắc bộ (ðBBB)_ ñây là vùng kinh tế trọng ñiểm của cả nước. Theo nghiên cứu của Lê ðức và cộng sự, 2003 [7] thì ñồng bằng sông Hồng chịu sức ép về dân số nên phải tăng hệ số sử dụng ñất. Do ñó ñã tác ñộng rất mạnh ñến môi trường ñất toàn vùng. Việc sử dụng phân bón mất cân ñối, thuốc BVTV dùng quá mức cho phép, việc xử lý nước thải, khí thải từ những xí nghiệp, nhà máy, giao thông chưa ñược quan tâm ñúng mức ñã dẫn ñến ô nhiễm cục bộ môi trường ñất, ñặc biệt là sự tích ñọng các KLN trong ñất. Vì vậy, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8 ñất, hình thành các cụm công nghiệp nông thôn và tăng cường các hệ thống xử lý nước thải ở các khu công nghiệp là vấn ñề hết sức cần quan tâm ñối với vùng ðồng bằng sông Hồng [7]. 2.2. Tổng quan các nghiên cứu về Pb 2.2.1. ðộc học môi trường nguyên tố chì Tổng quan các kết quả nghiên cứu về ñộc học môi trường nguyên tố Pb như sau: Pb là một loại kim loại mềm, màu sáng, chuyển thành sẫm khi tiếp xúc với không khí. Chì (Pb) xếp thứ 82 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và ñược con người phát hiện và sử dụng cách ñây khoảng 6.000 năm. Pb có trọng lượng phân tử là 207, Pb nóng chảy ở nhiệt ñộ 327,500C, và sôi ở 17400C. Pb nguyên chất hòa tan rất kém. Chì là kim loại nặng ñược nhắc ñến tương ñối thường xuyên trong bảo vệ môi trường bởi Chì ñược sử dụng rộng rãi và Chì có khả năng tác hại rất lâu dài tới môi trường [5] Pb thường có nhiều ở các khu mỏ, các khu công nghiệp: Pin, luyện kim Cu, sứ, kính, dầu, mỏ, sản xuất phân phosphate, than, xăng dầu…Sản phẩm của núi lửa, cháy rừng, nước biển cũng là những nguồn chứa nhiều Pb. Nguồn chì quan trọng trong khí quyển là do khí xả của ñộng cơ ñốt trong dùng xăng hay dùng dầu có pha chì. Trong ñời sống thực vật và ñộng vật, gia tăng nồng ñộ của chì làm kìm hãm hầu hết các quá trình sinh lý cơ bản (E. Michalak và Wierzbicka,1995) [49]. Ở thực vật Pb ảnh hưởng ñến nhiều quá trình sống của cây như: Thay ñổi tính thấm của màng tế bào, kìm hãm sinh tổng hợp protein, ức chế một số enzyme, ảnh hưởng ñến quá trình hô hấp, quang hợp, mở lỗ khí và thoát hơi nước (Nguồn: Jack E Fergusson, 1991[52]). ðối với người, sự lây nhiễm Pb chủ yếu qua thức ăn bị nhiễm bẩn, một Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9 phần nhỏ ñược bổ sung bởi sự hít thở [15]. Sự nguy hiểm của thức ăn có chứa Pb ở chỗ khi chúng vào cơ thể người, chúng không bị ñào thải ra ngoài mà tích luỹ dần trong một số cơ quan quan trọng như não, tuỷ xương .Trung bình người dân ở các thành phố lớn mỗi ngày ñưa vào cơ thể từ không khí 10µg Pb, từ nước (dạng hoà tan hoặc dạng phức) 15µg Pb và từ các nguồn lương thực, thực phẩm 200 µg Pb. Bài tiết ra khoảng 200 µg Pb, như vậy còn khoảng 25 µg Pb ñược giữ lại trong xương [5]. Vì chì và canxi giống nhau về mặt hoá học nên chì có thể ñổi chỗ cho canxi nằm lại trong cơ thể, xương là nơi tàng trữ chì trong cơ thể, ở ñó chì tương tác với photpho trong xương rồi truyền vào các mô mềm của cơ thể và thể hiện ñộc tính của nó [44]. Pb sẽ thế chỗ của các kim loại khác trong enzym, làm thay ñổi hoạt tính các enzym dẫn ñến ung thư [5] hoặc gây nên sự thiếu hụt rõ ràng ñối với các nguyên tố cần thiết cho cơ thể. Cụ thể là: Pb cạnh tranh với sắt trong ruột; kìm hãm sự kết hợp của sắt với Protoporphyrin IX, gây ra sự thiếu hụt Fe; Pb làm tăng sự thiếu hụt Ca, ngược lại Ca cũng làm giảm ñộc tính của Pb; Pb gây nhiễu loạn các enzyme chứa Zn, bổ sung Zn có thể làm giảm ảnh hưởng của Pb, Pb gia tăng làm thiếu Cu [52]. ðặc biệt ñối với trẻ nhỏ, Pb là một chất có ñộc tính tác ñộng mạnh nhất lên hệ thần kinh trẻ em, tác ñộng lên thai nhi, gây sinh non, rối loạn tiêu hoá. Việc nuốt phải Pb từ ñất bị ô nhiễm Pb là một trong các nguyên nhân chủ yếu làm cho hàm lượng Pb trong máu của trẻ tăng lên (Mielke, 1999). Chì phá huỷ quá trình tổng hợp hemoglobin và các sắc tố hô hấp khác trong máu như xitocrom. Như vậy nhiễm ñộc chì dẫn ñến các bệnh về máu [5]. Khi hàm lượng chì trong máu khoảng 0,3 ppm thì nó ngăn cản quá trình sử dụng ôxi ñể ôxi hoá glucoza tạo ra năng lượng cho quá trình sống. Khi chì trong máu vượt quá 0,3 ppm cơ thể sẽ thiếu máu do thiếu hemoglobin. Nếu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10 hàm lượng chì trong máu nằm trong khoảng 10-20µg/dl gây giảm tốc ñộ dẫn truyền thần kinh, 10 - 25µg/dl gây ñột biến nhiễm sắc thể, 30µg/dl gây ñộc ñối với bào thai, 30 – 40 µg/dl giảm khả năng sinh nở, 80µg/dl gây viêm thận, khi nồng ñộ chì trong máu lên ñến 100 – 120 µg/dl ( ở người lớn) và 80 – 100 µg/dl (ở trẻ em), chì sẽ gây chết người [52]. Khi cơ thể bị ngộ ñộc chì thì các chất chống tính ñộc của chì là các hoá chất có khả năng tạo phức chelat với Pb2+. Ví dụ phức chelat của canxi có thể dùng giải ñộc chì vì phức chelat chì bền hơn phức chelat canxi nên Pb2+ sẽ thay thế chỗ Ca2+ trong phức chelat, kết quả là phức chelat chì ñược tạo thành tan và ñào thải ra ngoài qua nước tiểu. Vì vậy người ta chống ñộc chì bằng cách cho nạn nhân ngộ ñộc chì uống dung dịch chelat canxi. Ngoài ra các hoá chất dùng ñể giải ñộc chì là EDTA, 2,3- dimercapto propanol, penicillamin…chúng tạo với chì thành các phức chất chelat [44] Qua các dẫn chứng trên cho thấy, chì (Pb) là một nguyên tố rất ñộc ñối với ñộng thực vật và con người, do ñó việc nghiên cứu về Pb là rất cần thiết. 2.2.2. Một số kết quả nghiên cứu chì (Pb) trong ñất trên thế giới 2.2.2.1. Pb trong ñất Ngay từ những năm 50 của thế kỷ trước, vấn ñề ô nhiễm môi trường ñã ñược nhiều nhà khoa học ở các nước có nền công nghiệp phát triển quan tâm. Trong ñó có vấn ñề về ô nhiễm kim loại nặng trong ñất. Pb là nguyên tố ñộc ñối với cả người và ñộng vật, nên có một sự quan tâm lớn ñối với nguyên tố này trong vấn ñề gây bẩn môi trường (Page và cộng sự,1971; Lagerwerff, 1972; Carwright, 1976). Trong tự nhiên, chì có trong nhiều loại khoáng vật nên chì tương ñối phổ biến. Do ñó hàm lượng nguyên tố Pb trong ñất cũng phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc ñá mẹ và mẫu chất hình thành ñất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11 Theo Lindsay (1979), lượng chì trung bình có trong các ñá k._.hoảng 16mg/kg [66]. Còn theo Pendiasetal (1985) chì có nhiều trong các ñá mẹ granit và cát kết khoảng 19 và 24 mgPb/kg còn trong ñá bazan thường có ít chì chỉ khoảng 3 mg/kg. Kết quả này cũng giống như ở nghiên cứu của Levinson (1974) và Alloway( 1990), hàm lượng Pb trong ñá Grannit từ 20 – 24 mg/kg, còn trong ñá bazan chỉ có từ 3 ñến 5 mg/kg ( bảng 2.3) [64] Bảng 2.3. Hàm lượng chì (Pb) trong các loại ñá hình thành ñất quan trọng ðá phún xuất ðá trầm tích Siêu basic như serpentin Basic như Bazan Granit ðá vôi Sa Thạch Diệp Thạch 0,1 - 14 3 - 5 20 - 24 5,7 - 7 8 - 10 20 - 23 ( Nguồn: Levinson (1974) và Alloway( 1990)[64]) Theo Alina Kabata- Pendias và Henryk Pendias (1985), ñá phún xuất chua và trầm tích sét thường có nhiều chì. Tỷ lệ chì biến ñộng trong khoảng 10 – 40 ppm, còn trong ñá phún xuất siêu basic và trầm tích cacbonat tỷ lệ chì thấp hơn, biến ñộng trong khoảng 0,1 – 10 ppm. [61]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12 Bảng 2.4. Hàm lượng chì trong một số loại ñá chủ yếu Loại ðá Hàm lượng Pb ( mg/kg) ðá phún xuất ðá siêu basic: Dunit, Peridotit, pyroxen 0,1 – 1,0 ðá basic: Basalt, Gabbro 3 – 8 ðá trung gian: Diorit, Syenit 12 – 15 ðá chua: Rhyolit, Trachyt, Dacit 10 – 20 ðá trầm tích Trầm tích sét 20 – 40 Diệp thạch 18 – 25 ðá cát 5 – 10 ðá vôi, ñá ñôlômit 3 – 10 ( Nguồn: Alina Kabata Pendias và Henryk Pendias (1985) [61]) Các nghiên cứu về hàm lượng Pb trong ñá cũng chứng minh rằng bản chất của ñá mẹ là một trong các nguyên nhân làm hàm lượng Pb trong ñất hình thành cao. Chính vì hàm lượng Pb trong các loại ñá mẹ khác nhau nên ñất hình thành có hàm lượng Pb cũng rất khác nhau, nhất là lại ở các nước khác nhau. ðiều này ñược khẳng ñịnh bởi nghiên cứu của Alina Kabata và Henryk Pendias (1985) qua bảng 2.5 [61]. Như vậy, hàm lượng chì thấp ở ñất podzol, ñất cát; trung bình ở ñất thịt. ðất gley, ñất giàu chất hữu cơ hàm lượng chì khá hơn. Ở một số nước như ðan Mạch, Anh và Ailen có hàm lượng Pb trong ñất mặt cao hơn 100 ppm, ñã phản ánh tình trạng ô nhiễm Pb [61 ]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13 Bảng 2.5. Hàm lượng Pb trong ñất mặt của nhiều nước khác nhau ðất Podzol và ñất cát ðất phù sa ðất Glây ðất than bùn và hữu cơ Nước Khoảng dao ñộng Trung bình Khoảng dao ñộng Trung bình Khoảng dao ñộng Trung bình Khoảng dao ñộng Trung bình Úc - 57 16 – 22 19 Romania 5 – 41 19 Canada 2,3 – 47,5 10,4 1,5 – 50,0 12,6 Madagascar - 37 19 – 47 - Balan 8,5 – 23,5 16 12,5 -48,5 39 19,5 – 48,5 30 18 – 85 - Mỹ < 10 – 70 17 10 - 50 24 Chad 20 – 50 - Anh 24 – 96 63 17 - 63 40 26 – 142 84 Ai len - - - - - - 120 - ðan Mạch - - - - - - 43 - 176 50,5 Nga 17,5 – 22,2 20 - 67 ( Nguồn: Alina Kabata Pendias và Henryk Pendias(1985) [61]) Theo Lindsay (1979), lượng chì trung bình có trong ñất dao ñộng từ 2 mg/kg ñến 200 mg Pb/kg ñất [66]. Nghiên cứu trên ñất ñồn ñiền Cà phê ở Costarican, Wolgang Wilcke và cộng sự (1998) [67] cho thấy: hàm lượng Pb tổng số trong ñất dao ñộng từ 4,3 ñến 57,3 mg/kg, trung bình là 21,09 mg/kg. Nghiên cứu Pb trong 150 mẫu ñất với khoảng 20 phẫu diện trong khu vực ñô thị, 3 phẫu diện ñất ñược lấy ngẫu nhiên ở gần ñô thị tại Nam Ninh, Trung Quốc, Ying Lu và cộng sự (2003) thu ñược kết quả ở bảng 2.6. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14 Bảng 2.6. Hàm lượng Pb ở những vùng khác nhau ở Nam Ninh, Trung Quốc Pb (mg/kg) Loại ðất Khoảng dao ñộng Giá trị trung bình ðất công viên ñô thị 36,3 – 89,9 57,7 ðất sân bãi 58,5 – 472,6 133,2 ðất khu dân cư 57,7 – 251,4 99,7 ðất ven ñường 62,0 – 308,5 151,4 ðất vườn rau 74,3 – 101,7 83,62 Tất cả ñất ñô thị 36,3 – 472,6 107,3 ðất ngoại ô vệt – 33,99 17,49 Giá trị nền ở Nam Ninh 24,8 Giá trị trung bình ở Trung Quốc 23,6 ( Nguồn: Ying Lu và cộng sự (2003) [68]) Như vậy, ñất bên ñường có nồng ñộ Pb nằm trong khoảng 62 – 308,5 mg/kg, ñạt giá trị trung bình cao nhất là 151,4 mg/kg và thấp nhất là ñất công viên ñô thị từ 36,3 ñến 89,9 mg/kg với mức trung bình là 57,7 mg/kg. ðiều này có thể cho thấy các chuyến xe tải là nguyên nhân chính của sự ô nhiễm Pb trong ñất ñô thị. Còn ở ñất ngoại ô, nhìn chung Pb còn rất sạch, trung bình là 17,49 mg/kg. Và dạng Pb chính trong ñất ñô thị là các dạng kết hợp khác và dạng kết hợp với ôxít Fe –Mn chiếm tương ứng trên 56,75% và 30,93%. Dạng trao ñổi thấp nhất, chỉ khoảng 0,79%. Dạng Pb hữu cơ và Pb-cácbonat chiếm 6,33% và 5,2%. Và tỷ lệ các dạng Pb theo trật tự sau: các Pb khác > Pb- (ôxít Fe – Mn) > Pb - hữu cơ > Pb- cácbonat > Pb-trao ñổi [68]. Pb thường có nhiều tại những vùng có truyền thống khai thác mỏ và làm nghề tái chế, thành phố Bytom là một ví dụ. Nghiên cứu trên 122 mẫu ñất, Susanne M.Ullrich và cộng sự (1998) [65] ñã cho thấy mức ô nhiễm ñáng kể ñược tìm thấy với nồng ñộ Pb trung bình ở tầng ñất 0 – 10 cm là 627 mg/kg. Hàm lượng Pb cao nhất ñược tìm thấy ở Tây Piekary Slaskie Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15 với nồng ñộ Pb ñược phát hiện là 1530 – 2180 mg/kg cao hơn 4 - 8 lần tại cùng vị trí ñược Cục bản ñồ ñịa lý ñưa ra. Nhìn chung là ñộ nhiễm bẩn giảm dần theo chiều sâu phẫu diện là khoảng 2,6 lần ñối với Pb. Theo tiêu chuẩn của Hà Lan thì 38% vị trí mẫu có Pb trên mức cho phép. ðồng thời ñể ñánh giá khả năng tiềm tàng của kim loại Pb tới cây trồng, tác giả ñã sử dụng MgCl2 0,5M ñể chiết rút hàm lượng Pb dễ tiêu. Kết quả nhìn chung rất thấp, hàm lượng Pb dễ tiêu từ 0 ñến 15% hàm lượng Pb tổng số, trung bình là 0,8 %. Hàm lượng Pb dễ tiêu là 164 mg/kg, 153 mg/kg và 69,8 mg/kg chiếm tương ứng 15,6 %, 7,0%, 4,6% hàm lượng Pb tổng số ở pH khoảng từ 3,5 ñến 5,2 [65]. Nghiên cứu tại vùng lân cận khu ñúc ñồng ở Ba Lan, Cezary Kabala và Bal Ram Singh (2000) bằng phương pháp chiết liên tục với các dịch chiết là H2O, NH4OAc, NH2OH.HCl, H2O2, HNO3… cho thấy lượng Pb hoà tan trong nước rất ít, thậm chí ngay ở những ñất bị ô nhiễm phần Pb này chỉ khoảng 0,5 mg/kg. Lượng Pb ñược chiết bởi NH4OAc (pH 7,0) tăng, chiếm tương ứng khoảng từ 8% và 14% lượng Pb tổng số ở ñất ít ô nhiễm và ở phẫu diện ñất ô nhiễm. Tổng lượng Pb ñược chiết bởi NH4OAc (pH 5,0) cao hơn ñáng kể (trên 45% lượng Pb tổng số ở ñất ô nhiễm) [48]. Cũng nghiên cứu trên vùng ñất khai thác mỏ, Monday O. Mbila và cộng sự (2003) [58] ñã chọn ñất nghiên cứu trên một quả ñồi ở Tây Ban Nha thuộc thành phố Dubuque với ñộ dốc khoảng 18 – 25%. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả ñã nghiên cứu cả Pb tổng số và Pb dễ tiêu (bảng 2.7). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16 Bảng 2.7. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu ở vùng ñất khai thác mỏ Pb tổng số Pb - chiết bằng DTPA ðịa ñiểm mg/kg ðất ñá mỏ bị ñào xới 1 650 98 2 767 108 5 955 127 Trung bình 791 111 ðất không bị xáo trộn 3 35 5 4 30 3 6 26 2 7 24 2 Trung bình 29 3 ( Nguồn: Monday O. Mbila và Michael L. Thompson (2003)[58]) Như vậy, ở vùng ñất không bị xáo trộn hàm lượng Pb thấp từ 24 ñến 35 mg/kg, ở khu vực vùng ñất mỏ bị ñào là 650 ñến 955 mg/kg. Nhìn chung tại vùng ñất ít bị xáo trộn hàm lượng Pb chiết bằng DTPA là không ñáng kể từ 2 ñến 5 mg/kg (chiếm 7,7 ñến 14,3 % Pb tổng số) nhưng ở vùng ñất mỏ thì khá lớn từ 98 ñến 127 mg/kg, chiếm khoảng 13 ñến 15 % hàm lượng Pb tổng số [58]. 2.2.2.2. Pb trong quan hệ với ñất - cây Khi ñất bị ô nhiễm Pb, Pb sẽ ñược tích luỹ vào cây. Bình thường trong cây hàm lượng chì thường rất thấp. Sự biến ñộng Pb trong thực vật bị tác ñộng bởi một số nhân tố môi trường như là quá trình ñịa hoá, ô nhiễm. Hàm lượng Pb trong thực vật dao ñộng trong khoảng 0,001 – 0,08 ppm (trọng lượng tươi) hoặc 0,05 – 3 ppm (trọng lượng khô). ðối với cây thực phẩm thường chỉ ở mức 2 – 6 ppm so với chất khô. Hàm lượng Pb trong hạt ngũ cốc của rất nhiều quốc gia biến ñộng trong khoảng 0,01 – 2,28 ppm (trọng lượng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17 khô). Sự tích luỹ sinh học cao nhất của Pb chủ yếu là qua lá (ñặc biệt là rau xà lách), những thực vật ở khu vực tái chế kim loại sẽ hút Pb cả từ không khí và từ ñất. Pb trong không khí là nguồn ô nhiễm chính, ở dạng này Pb hấp thụ qua tán lá do Pb lắng ñọng trên bề mặt lá và bị lá hấp thụ qua tế bào lá (Roberts T.M., Gizyn W., Hutchinson T.C., 1979) [62]. Mỗi loại cây trồng khác nhau có khả năng hấp thu Pb khác nhau. Ngay cả trên một loại cây trồng nhưng với việc trồng bằng cây con (trồng bầu) hay trồng bằng hạt cũng dẫn ñến khả năng hấp thu Pb khác nhau. E. Michalak và M. Wierzbicka (1998) ñã khẳng ñịnh ñiều này bằng cuộc thử nghiệm ñược thực hiện trên 3 loại hành củ (Allium cepa L) Trong mọi trường hợp ñược tìm thấy thì hành ñược trồng từ bầu ươm có khả năng dung nạp Pb nhiều hơn hành ñược phát triển từ hạt giống. Sau 10 ngày sự khác nhau ñược thấy rõ ràng với chỉ số dung nạp Pb giữa hành rễ mọc tự nhiên và mọc bằng hạt trung bình là 24% (từ 7% – 61%, phụ thuộc vào sự khác nhau về cây trồng và liều lượng Pb). Trong tất cả các trường hợp trồng bằng hạt, Pb chứa nhiều trong mô nhiều hơn ở cây ñược phát triển từ bầu ươm. Sự quan sát này có thể giải thích sự khác nhau trong việc dung nạp Pb giữa các giai ñoạn phát triển của hành (Allium cepa) [49]. ðối với những ñất ñã bị ô nhiễm Pb, nhiều nhà nghiên cứu ñã tìm cách cải tạo ñất bằng nhiều phương pháp như: phương pháp lý học, hoá học và sinh học. Trong ñó phương pháp sinh học là sử dụng các thực vật có sinh khối cao ñể hút Pb ra khỏi ñất, cùng với việc bổ sung một số chất như EDTA, DTPA, ñể hoạt hoá các dạng Pb khó tan trong ñất thành dạng dễ tiêu mà cây trồng có thể hấp thu ñược. ðây cũng là một trong những nghiên cứu của Zhen – Guo Shen và cộng sự (2001). Cây trồng mà nhóm tác giả sử dụng là cây cải bắp (Brassica rapa, giống Trung Quốc), cây ñậu xanh (Vigna radiate) và cây lúa mì (Triticum aestium) , trên ñất bị ô nhiễm Pb (10600 mg Pb/kg) ở Lin Ma Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………18 Hau, Hồng Kông. Cùng với việc bổ sung 3,0 mmol EDTA/kg ñất, hàm lượng Pb trong thân lá và rễ tăng lên ñáng kể ñối với tất cả các cây trồng. Sau 7 ngày và 14 ngày bổ sung EDTA, hàm lượng Pb trong thân lá bắp cải nghiên cứu là 5010 và 4620 mg/kg chất khô (bảng 2.8). EDTA có hiệu quả tốt nhất ñối với việc làm hoà tan Pb trong ñất và nâng cao lượng Pb tích luỹ trong thân lá bắp cải nằm trong các Chelat khác nhau. Kết quả chiết hoá học liên tục ở các mẫu ñất chỉ ra rằng sau khi bổ sung EDTA, lượng Pb carbonat - dạng hấp thu ñặc trưng và dạng ôxít Fe – Mn là giảm ñáng kể, chính EDTA làm hoà tan hai dạng Pb này ở trong ñất. Sự cân ñối về hiệu quả của EDTA làm tăng sự tích luỹ Pb trong thân lá cao nhất khi bổ sung 1,5 hoặc 3,0 mmol EDTA/kg. Việc bón EDTA ở 3 liều lượng khác nhau hầu như ñều làm ảnh hưởng ñến việc nâng cao khả năng tích luỹ Pb trong thân lá bắp cải và làm giảm hàm lượng Pb di ñộng trong ñất ñã ñược so sánh ở cả hai phương pháp bón 1 lần và 2 lần. Phương pháp này có thể giúp làm giảm tới mức tối thiểu lượng chelat bón cho ñồng ruộng và ñể giảm mối nguy hiểm tiềm ẩn do Pb hoà tan di chuyển vào nước ngầm [69]. Bảng 2.8. Hàm lượng Pb ( mg/kg) trong bắp cải, ñậu xanh và lúa mì ở công thức bón EDTA so với ñối chứng ( ðC) Bắp cải ðậu xanh Lúa mì Số ngày xử lý ðC EDTA ðC EDTA ðC EDTA Sau 7 ngày 126 5010 127 1170 80,4 2650 Sau 14 ngày 101 4620 249 2126 135 2730 ( Nguồn: Zhen – Guo Shen cùng cộng sự (2001) [69] ) Cũng nghiên cứu khả năng hấp thu kim loại nặng từ ñất bị ô nhiễm, H. Grčman và cộng sự (2000) ñã làm thí nghiệm với cây bắp cải (Brassica rapa) trên ñất ñược lấy ở tầng mặt 0 – 30 cm tại khu công nghiệp trước ñây là nơi tái chế Pb và Zn tại Slovenia [50]. Với hàm lượng Pb trong ñất là 1100mg/kg, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………19 cùng với việc bón EDTA ở liều lượng 3, 5, 10 mmol/kg và chế ñộ tưới khác nhau. Kết quả cho thấy EDTA làm tăng cao khả năng hút Pb trong ñất của Bắp Cải một cách ñặc biệt. Thậm chí ở công thức bón EDTA là 3mmol/kg, hàm lượng Pb trong lá Bắp cải cũng tăng gấp 16,6 lần so với ñối chứng. Còn ở công thức bón 10 mmol/kg thì tăng gấp 104,6 lần tương ứng với 37,9 % lượng Pb tổng số ñược hút trong ñất. ðể ñánh giá ảnh hưởng của EDTA, (NH4)2SO4, NH4NO3 trong việc nâng cao khả năng hấp thu của thực vật trên ñất bị ô nhiễm kim loại nặng, P. Zhuang và cộng sự (2004), [60] ñã nghiên cứu với 3 loài thực vật là cây hoa bướm (Viola Baoshanensis), cỏ vetiver (Vertiveria zizanioides), cây chút chít (Rumex K – 1) trên ñất trồng trọt gần khu vực mỏ Pb, Zn ở phía bắc của Giang ðông, Trung Quốc. Với các công thức bón khác nhau như: A (EDTA), B ( (NH4)2SO4), C ( NH4NO3), D ( ñối chứng). Kết quả thu ñược về hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trong ñất trồng 3 loài thực vật này là rất cao. ðặc biệt là trên ñất trồng cỏ vetiver (Vertiveria zizanioides), Pb tổng số lên tới 2078 mg/kg. (Bảng 2.9) Bảng 2.9. Hàm lượng Pb tổng số và dễ tiêu trên ñất thí nghiệm Loại ñất Pb tổng số (mg/kg) Pb dễ tiêu (mg/kg) ðất trồng cây hoa bướm 975 ± 84 c 63 ± 5,9 b ðất trồng cỏ Vetiver 2078 ± 194 a 177 ± 41 a ðất trồng chút chít 1608 ± 309b 117 ± 28 a (Nguồn: P. Zhuang và cộng sự (2004) [60]) ðồng thời phân tích hàm lượng Pb trong cây cho thấy: Nhìn chung ở hầu hết các công thức thì hàm lượng Pb tập chung nhiều ở rễ cao hơn ở thân. Thí nghiệm trên cây hoa bướm ở tất cả các công thức, hàm lượng Pb cả ở thân và ở rễ ñều lớn hơn so với ñối chứng. ðiều này chứng tỏ việc bón thêm EDTA, (NH4)2SO4, NH4NO3 ñều nâng cao khả năng hấp thu Pb của cây hoa bướm từ ñất bị ô nhiễm. ðặc biệt là EDTA, hàm lượng Pb tăng một cách có ý Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………20 nghĩa trên thân của cây hoa bướm ,cây cỏ vetiver, cây chút chít với mức tương ứng là từ 35 ñến 624 mg/kg, từ 19 ñến 32mg/kg và từ 19 ñến 194 mg/kg (Bảng 2.10) [60]. Bảng 2.10. Pb trong thân và rễ của cây hoa bướm, cỏ Vetiver và cây chút chít Loài Công thức Pb trong thân (mg/kg) Pb trong rễ (mg/kg) A (EDTA) 624 387 B ( (NH4)2SO4) 68 381 C ( NH4NO3) 56 297 Cây hoa bướm D ( ñối chứng) 35 223 A (EDTA) 32 161 B ( (NH4)2SO4) 16 142 C ( NH4NO3) 14 114 Cỏ Vetiver D ( ñối chứng) 19 136 A (EDTA) 194 52 B ( (NH4)2SO4) 17 25 C ( NH4NO3) 29 21 Cây chút chít D ( ñối chứng) 19 24 ( Nguồn: P. Zhuang và cộng sự (2004), [60]) Còn phương pháp hoá học ñể giảm ảnh hưởng của sự ô nhiễm Pb trong ñất là bón vào ñất các ñá phốt phát hay các chất rắn sinh học, hữu cơ … Lena Q. Ma và cộng sự (1998) ñã sử dụng 7 loại ñá phốt phát Florida trên 13 mẫu ñất bị ô nhiễm Pb có hàm lượng Pb từ 198 ñến 40100 mg/kg. Kết quả cho thấy: 6 loại ñá phốt phát có hiệu quả cố ñịnh Pb với dạng Pb lỏng giảm từ 21,8 ñến 100%, còn ñá phốt phát từ phân Cargil là kém hiệu quả với lượng Pb giảm là 4,73% [55]. Cũng nghiên cứu về việc cố ñịnh Pb dễ tiêu ( Pb – availability) trong ñất bằng chất rắn sinh học [63], Sally Brown và cộng sự (2001)ñã làm thí nghiệm trên ñất có hàm lượng Pb cao ( 2135 mg Pb/ kg) từ ñất nhà vườn ở ñô thị Baltimore. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc bổ sung phân trộn hàm lượng Fe cao làm giảm hoạt tính sinh học của Pb trong ñất từ 37 ñến 43%, các dạng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………21 phân trộn khoáng khác thì giảm hơn 20%. Ở ñất ñô thị có hàm lượng Pb cao, việc thêm 100 g /kg phân trộn có hàm lượng Fe và Mn cao là rất có hiệu quả cho việc giảm lượng Pb dễ tiêu. Cũng nghiên cứu về một dạng chất rắn sinh học trong việc tăng khả năng hấp thu chì và Cadimi, Adriano Battaglia và cộng sự (2003) ñã sử dụng bột giấy của một nhà máy giấy ở Pisa (Ý) với hàm lượng chất hữu cơ là xenllulô, lignin và tanin chiếm 29%, còn lại 71% chất không phải hữu cơ như Kaolinit và cacbonat. Theo kết quả thu ñược thì Pb ñược giữ lại trên ñất gia tăng là nhờ bột thêm vào [45]. Tương tự Adriano Battaglia, M. Levonmaki và cộng sự (2005), cũng cho thấy hiệu quả của việc bổ sung chất hữu cơ và rễ thực vật lên tính tan và khả năng di ñộng của Pb trong ñất tại khu vực trường bắn ở Hollola phía nam Phần lan [56]. Ở tầng hữu cơ (0 – 5 cm), hàm lượng Pb hoà tan trong axít (Pba) là 21034 mg/kg, ở ñất khoáng là 22,7 mg/kg. Việc bổ sung than bùn ñã làm giảm lượng Pba tại lớp khoáng trong ñất, tác dụng này thể hiện rõ trên ñất ñược trồng cây, ñiều này cho thấy rằng Pb ñã ñược cây trồng hút ñi. Sau một thời gian dài thí nghiệm về sự phân hủy ñã phát hiện rằng lượng Pb giải phóng vào ñất từ những viên ñạn cũ nhiều hơn ñáng kể lượng Pb giải phóng ra từ những viên ñạn mới, ngược lại nếu sự phân hủy xảy ra trong nước tinh khiết khử trùng thì lượng Pb giải phóng ra chỉ là dạng vết. 2.2.2.3. Nguồn ô nhiễm Pb Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng các chất bổ sung như: phân hữu cơ, phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thậm chí nước thải, ñã làm tăng thêm các kim loại vết có tính ñộc tới ñất nông nghiệp. Ngay cả với hàm lượng Pb rất thấp trong các chất bổ sung nhưng nếu bón nhiều lần có thể ñạt tới ngưỡng gây ñộc. Pb là một trong các nguyên tố có nhiều trong nước cống rãnh và bùn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………22 Bảng 2.11. Hàm lượng Pb trong một số chất bổ sung dùng trong nông nghiệp Chất bổ sung Hàm lượng Pb (mg/kg) Nước, bùn cống thải 2 – 7000 Phân rác 1,3 – 2240 Phân bón sân trại 0,4 – 27 Phân phốt phát 4 – 1000 Phân nitrat 2 – 120 Vôi 20 – 1250 Thuốc bảo vệ thực vật 11 – 26 Nước tưới <20 ( Nguồn: Alloway và Fergusson,1990[64] ) Qua bảng 2.8 cho thấy: Pb trong phân rác rất cao có khi lên ñến 2240 mg/kg và ñặc biệt cao ở bùn cống thải lên tới 7000 mg/kg. Nhìn chung, nếu bổ sung các chất này vào ñất thì hàm lượng Pb trong ñất tăng ñáng kể. Theo Alina Kabata Pendias và Henryk Pendias (1985) [61] thì hàm lượng Pb trong một số chất bổ sung dùng trong nông nghiệp là rất lớn. ðặc biệt là phân chuồng, bùn thải hố xí, phân lân, vôi, phân ñạm và cả thuốc bảo vệ thực vật. Việc sử dụng thường xuyên các loại phân này dẫn ñến sự tích luỹ Pb trong ñất (bảng 2.12). Bảng 2.12. Hàm lượng Pb trong một số loại phân bón và thuốc BVTV Các loại phân bón mg Pb/kg Bùn thải hố xí 50 – 3000 Phân chuồng 6,6 – 15 Phân lân 7 – 225 Vôi 20 – 1250 Phân ñạm 2 – 27 Thuốc BVTV 60 ( Nguồn: Alina Kabata Pendias và Henryk Pendias, (1985)[61] ) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………23 Như vậy, Pb trong bùn thải hố xí cao nhất, trong vôi cũng khá lớn, thấp hơn là phân chuồng và phân ñạm nhưng nếu bón nhiều lần thì lượng Pb ñược tích luỹ từ các phân này cũng không phải là nhỏ. Ngoài ra, Pb còn ñược ñưa vào ñất từ các nguồn nước thải, bao gồm 3 loại chính là: nước thải sinh hoạt (nước rửa vệ sinh), nước thải sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) và nước mưa. Hàm lượng Pb trong nước này khá cao từ 7000 - 9000 (µgl-1). Như vậy theo tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam (TCVN 6773:2000) thì loại nước thải này ñã bị ô nhiễm Pb (bảng 2.13). Bảng 2.13. Hàm lượng một số kim loại nặng trong các loại nước thải Kim loại nặng Loại nước thải ðịa ñiểm Hàm lượng (µgl-1) Nước mưa Durham 100 – 12.000 Mỏ Nga 7.000 – 9.000 Pb Nước cống thải Khu công nghiệp 100 - 500 (Nguồn: Jack E. Fergusson (1991), [52]) Như vậy, nếu tận dụng các nguồn nước thải này trong sản xuất nông nghiệp sẽ dẫn ñến hiện tượng ô nhiễm Pb trong ñất. Cũng nghiên cứu về ô nhiễm ñất do nguồn nước thải của khu công nghiệp luyện kim, Jun Dai và cộng sự (2003) [54] nghiên cứu tại vùng Nord – Pas – de – Calais, phía bắc nước Pháp cho thấy: Pb tổng số trong ñất ñược công phá với HNO3 và HCl từ 30,7 ñến 465,5 mg/kg còn với Pb dễ tiêu ñược chiết bằng DTPA dao ñộng từ 9,3 ñến 168,7 mg/kg. Theo B.E Udom và cộng sự (2003) [46] nghiên cứu về việc ảnh hưởng của việc sử dụng nước thải 40 năm ở vùng ñông nam Nigeria trên ñất cát Ultisol, nhận thấy có sự tích luỹ Zn, Pb, Cd và Cu trong phẫu diện ñất, hàm lượng Pb trong ñất ñược tưới nước thải nhiều gấp 230% phẫu diện không tưới nước thải. Và nhìn chung, theo chiều sâu phẫu diện thì tầng ñất AB (15 – 35 cm) có hàm lượng các kim loại nặng nhiều hơn cả. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………24 J.W.C. Wong và cộng sự (2000) cho biết hàm lượng Pb tổng số trong nước bùn thải vùng trang trại Tai Po là 52,1 mg/kg và ở khu công nghiệp Yuen Long là 85,9 mg/kg, trong khi ñó ñất bỏ hoang ở New Territories, Hồng Kông chỉ có 15,4 mg/kg. Với hàm lượng Pb dễ tiêu tương ứng là 33,6 mg/kg (Tai Po), 25,0 mg/kg (Yuen Long) và 2,33 mg/kg (ở New Territories) [51]. Như vậy, nhiều kết quả nghiên cứu ñều cho minh rằng nếu sử dụng nước bùn thải này tưới cho ñất nông nghiệp thì một lượng lớn Pb sẽ ñi vào ñất. Do ñó cần phải có biện pháp xử lý nước thải trước khi dùng ñể tưới trong sản xuất nông nghiệp. Sự lắng ñọng Pb trong khí quyển cũng là một nguyên nhân dẫn ñến sự tích lũy Pb trong ñất. ðặc biệt ở những vùng bị ô nhiễm Pb. Ở Bắc Mỹ, bằng chứng của khí quyển ñưa vào các kim loại nặng là gần ñây hơn, thời ñại từ 80 – 100 năm trước ( Norton, 1986). Từ sự hoạt ñộng của núi lửa cũng làm cho hàm lượng Pb trong khí quyển tăng cao ( bảng 2.14) [64]. Bảng 2.14. Khoảng nồng ñộ của Pb trong không khí ở các vùng khác nhau Vùng Hàm lượng Pb (ng m-3) Châu Âu 55 – 340 Bắc Mỹ 45 – 13000 Núi lửa (Hawaii/Etna) 27 - 1200 ( Nguồn: Bowen(1979) [64] ) Càng gần ñường cao tốc thì hàm lượng chì trong ñất càng cao. Chì do ô tô và các phương tiện giao thông xả ra ñại bộ phận nằm trong phạm vi 33m hai bên ñường cao tốc. Chì chủ yếu nằm ở lớp ñất mặt, càng xuống sâu hàm lượng chì càng giảm [61]. ðiều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Benedicte Viard và cộng sự (2003) [47] khi nghiên cứu sự tích luỹ sinh học Pb, Zn và Cd trong ñất tại ñường quốc lộ A31 của thành phố Nancy (Pháp). Kết quả cho thấy nồng ñộ của các kim loại Zn, Pb và Cd càng gần ñường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………25 quốc lộ càng cao. Ở khu vực cách quốc lộ 5m, lượng bụi bên ñông nhiều hơn tây (do hướng gió Tây chiếm ưu thế). Hàm lượng Pb trong bụi cách làn ñường có mật ñộ giao thông 40000 lượt xe/ ngày, 5 m là 58,3 1gPb m2 d1 cũng khoảng cách 5 m nhưng ở làn ñường 60000 lượt xe/ngày, hàm lượng Pb trong bụi là 104 1gPb m2 d1. 2.2.3. Một số kết quả nghiên cứu chì (Pb) trong ñất ở Việt Nam Những năm 90 trở lại ñây, quá trình công nghiệp hoá và cơ giới hoá nhanh cùng với sự phát triển của các làng nghề, nền kinh tế của Việt nam ñã có bước nhảy vọt ñáng kể. ði kèm sự phát triển kinh tế ñó là nguy cơ ô nhiễm môi trường, ñặc biệt tại các thành phố lớn và khu lân cận. Do ñó, vấn ñề nghiên cứu về môi trường trở nên cấp thiết, ñặc biệt là sự nhiễm bẩn kim loại nặng ñang thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học cũng như toàn cộng ñồng. 2.2.3.1. Pb trong ñất Theo Lưu ðức Hải (1997), khi nghiên cứu trong ñất khu vực thành phố Huế thì hàm lượng trung bình Pb thay ñổi trong phạm vi rộng ở các loại ñất phát sinh trên các ñá gốc khác nhau và ngay trong cùng một loại ñất. ðất phát triển trên granit ở phía Tây khu vực nghiên cứu có hàm lượng Pb từ 36,06 ñến 568,8 mg/kg; ñất phát triển trên ñá trầm tích lục nguyên hệ tầng Long ðại ở Tây Nam khu vực nghiên cứu có hàm lượng Pb từ 16,56 ñến 94,8 mg/kg; ñất phát triển trên ñá trầm tích lục nguyên hệ tầng Tân Lâm có Pb dao ñộng từ 18,41 ñến 103,9 mg/kg; ñất phát triển trên trầm tích ñệ tứ lộ ra ở trung tâm và phía ðông thành phố Huế loại aluvi biển - ñầm lầy, Pb từ 22,98 ñến 123 mg/kg; loại aluvi sông - biển ñầm lầy có Pb từ 4,06 ñến 29 mg/kg; loại hỗn hợp aluvi sông biển Pb từ 4,6 ñến 6,1 mg/kg [13]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………26 Theo Nguyễn Khang và Nguyễn Xuân Thành (1997), thì hàm lượng Pb trong ñất tại các huyện ngoại thành Hà Nội là từ 2,35 -21,93 mg/kg (bảng 2.15) [24] Bảng 2.15. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong ñất tại vùng ngoại thành Hà Nội STT ðịa ñiểm Pb (mg/kg) Gia Lâm 1 ðặng Xá 5,7 2 Yên Thường 19,15 3 ðức Giang 21,93 4 Văn ðức 5,2 5 Gia Thuỵ 14,3 ðông Anh 6 Bắc Hồng 2,35 7 Tiên Dương 3,95 8 Nam Hồng 8,84 Từ Liêm 9 Tây Tựu 2,6 Thanh Trì 10 Yên Mỹ 8,05 11 Thanh Trì 17,65 12 Văn ðiển 7,7 Sóc Sơn 13 ðông Xuân 2,6 Ngưỡng cho Phép 50 (Nguồn: Nguyễn Khang và Nguyễn Xuân Thành (1997) [24]) Như vậy, hàm lượng Pb trong ñất vùng ðức Giang, Yên Thường và Thanh Trì ngoại thành Hà Nội cao nhất, nhưng so với ngưỡng cho phép thì ñất vùng ngoại thành Hà Nội còn rất sạch Pb. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………27 Cũng nghiên cứu về hàm lượng chì trong ñất nông nghiệp khu vực Hanel – Sài ðồng, Phạm văn Khang và cộng sự (2004) cho thấy hàm lượng Pb dao ñộng từ 15,69 ñến 38,76 mg/kg [22]. Phân tích Pb trong ñất lúa, Phạm Quang Hà và cộng sự (2001) cho biết hàm lượng chì là 39,7 mg/kg ñất trong ñất trồng lúa ở xã Văn Môn; còn trong ñất nông nghiệp toàn huyện Yên Phong, Bắc Ninh trung bình là 28 mg Pb/kg ñất [8]. Nguyễn Minh Hưng (2000), khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhà máy hóa chất Thủ ðức và nước thải xí nghiệp vải jean Việt Thắng tới vùng ñất trồng rau màu cho biết hàm lượng Pb theo chiều sâu phẫu diện ở các tầng 0-10; 45- 55; 95 – 105; 145 – 155; 195 – 205 cm tương ứng là 30,40- 28,60 – 29,40 – 24,50 – 25,00 mg/kg, còn hàm lượng Pb trong ñất bị ảnh hưởng của khu công nghiệp Dệt và Bột giặt trong các tầng 0 – 11; 45 – 55; 95 – 105; 145 – 155; 195 – 205 là 22,80 – 22,60 – 20,50 – 21,50 – 19,50 mg/kg; Với ñất chịu ảnh hưởng của nhà máy Posvina, Pb trong các tầng ñất 0 – 10; 45 – 55; 95 – 105 tương ứng là 44,40 -80,40 – 49 mg/kg [19]. Ảnh hưởng của các làng nghề tái chế kim loại làm tăng ñáng kể hàm lượng Pb trong ñất thậm chí có nơi ñã bị ô nhiễm. Theo nghiên cứu của Phạm Văn Khang và cộng sự (2004), hàm lượng chì trong ñất nông nghiệp tại khu vực tái chế chì ở thôn ðông Mai, huyện Mỹ Văn, Hưng Yên như sau 14,29% số mẫu nghiên cứu có hàm lượng chì là 100 – 200 mg/kg; 9,25 % số mẫu ñất có hàm lượng Pb từ 200-300 mg/kg; 18,05% số mẫu ñất có hàm lượng chì 300-400mg/kg; 9,52% số mẫu có hàm lượng Pb từ 400-500 mg/kg; 9,25% số mẫu có hàm lượng Pb 500-600 mg/kg; 18,05% số mẫu có hàm lượng Pb 600-700mg/kg; 9,25% số mẫu có hàm lượng chì 700-800 mg/kg; 4.76% có hàm lượng chì 900-1000 mg/kg và 4,76% số mẫu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………28 có hàm lượng chì lớn hơn 1000 mg/kg ( trong tổng số 21 mẫu phân tích). Như vậy 100% số mẫu phân tích có hàm lượng chì (Pb) vượt quá tiêu chuẩn cho phép [23]. Cũng theo tác giả Lê Văn Khoa và cộng sự (2003), ô nhiễm môi trường ñất tập trung tại các làng nghề tái chế kim loại [25]. Nghiên cứu ở khu vực khai thác và chế biến Kẽm – chì làng Hích- Tân Long – Thái Nguyên, ðặng Thị An và cộng sự (2008) cho thấy: hàm lượng Pb trong bãi thải cao nhất (5,3.103 - 9,2.103 ppm), tiếp ñến là bãi liền kề (164 – 904ppm), ñất vườn nhà dân (27,9 – 35,8 ppm), bãi thải cũ (1,1.103 – 13.103ppm), ñất ruộng lúa giáp bãi thải cũ (1271- 3953 ppm), vườn nhà dân gần bãi thải cũ (230 – 360 ppm). Như vậy, theo TCVN 7209:2002 (>70ppm ) thì hầu hết các ñiểm ñã bị ô nhiễm Pb riêng khu vực vườn nhà dân ở gần bãi thải mới chưa bị ô nhiễm. Tuy nhiên cũng cần có giải pháp xử lý kịp thời [3]. Nghiên cứu của Hồ Thị Lam Trà (2005) [40] cho thấy: hàm lượng Pb tổng số trong ñất phục vụ nông nghiệp chịu ảnh hưởng của các làng nghề ñúc ñồng và tái chế kẽm tại xã ðại ðồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên rất cao, dao ñộng từ 51,2 - 313,0mg/kg ñất, trong ñó có nhiều mẫu > 200mg/kg. Ngoài ra tác giả còn phân tích một số dạng liên kết của Pb, cụ thể là dạng linh ñộng từ 0,9 ñến 9,3 mg Pb/kg; dạng liên kết với cacbonat từ 2,4 ñến 22,8 mg Pb/kg; dạng liên kết với ôxít Fe- Mn từ 19,6 ñến 178,6 mg Pb/kg; dạng liên kết hữu cơ từ 2,4 ñến 17,8 mg Pb/kg; các dạng còn lại từ 19,8 ñến 165,3 mg Pb/kg. Theo tác giả thì các dạng liên kết của Pb không phụ thuộc vào hàm lượng tổng số và phần lớn nằm ở dạng còn lại_ dạng bền ít gây ñộc cho cây (bảng 2.16). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………29 Bảng 2.16. Các dạng liên kết của Pb trong ñất tại ðại ðồng, Văn Lâm Dạng linh ñộng Liên kết với Cacbonat Liên kết với ôxít Fe – Mn Liên kết với hữu cơ Các dạng còn lại TT Mẫu Tổng số (mg/kg) (%) (mg/kg) (%) (mg/kg) (%) (mg/kg) (%) (mg/kg) (%) 1 1 51,2 0,9 1,80 3,2 6,39 19,6 39,12 5,1 10,18 21,3 42,51 2 2 68,8 2,1 3,12 2,7 4,01 31,2 46,29 3,2 4,75 28,2 41,84 3 3 51,3 1,2 2,37 2,4 4,74 22,7 44,86 2,8 5,53 21,5 42,49 4 4 99,1 3,1 3,17 3,5 3,58 33,5 34,25 2,4 2,45 55,3 56,54 5 5 121,5 3,9 3,24 2,4 2,00 51,2 42,56 3,9 3,24 58,9 48,96 6 6 313,0 7,2 2,31 22,8 7,32 178,6 57,32 17,8 5,71 85,2 27,34 7 7 225,5 8,1 3,64 5,4 2,42 62,8 28,20 6,8 3,05 139,6 62,69 8 8 263,3 9,3 3,56 7,7 2,95 71,6 27,39 7,5 2,87 165,3 63,24 9 9 126,5 3,1 2,50 3,4 2,74 49,3 39,76 5,7 4,60 62,5 50,40 10 10 73,9 3,2 4,43 3,6 4,99 29,4 40,72 4,3 5,96 31,7 43,91 11 11 54,7 2,5 4,69 2,5 4,69 21,6 40,53 6,9 12,95 19,8 37,15 12 12 59,4 1,9 3,26 3,1 5,33 25,8 44,33 5,5 9,45 21,9 37,63 ( Nguồn: Hồ Thị Lam Trà, 2005[40]) Cũng theo tác giả Hồ Thị Lam Trà khi nghiên cứu trên ñất nông nghiệp ở các làng nghề tại Châu Khê và Y._.ượng Al, As, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………79 Cd, Cu, Fe, Mn, Ni, Pb, Zn trong các cấp kênh ở các nhóm ñất phèn vùng Tứ giác Long Xuyên, ñồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí khoa học ñất, số 27, 2007. 18. Viện Thổ Nhưỡng Nông Hoá (2001), Những thông tin cơ bản về các loại ñất chính Việt Nam, NXB Thế giới, Hà Nội. 19. Nguyễn Minh Hưng (2000), Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải cụm công nghiệp Phước long ñến môi trường ðất và cây trồng, Luận văn thạc sỹ khoa học, Trường ñại học khoa học tự nhiên, Hà Nội. 20. Nguyễn Thị Lan Hương (2007), “Khả năng rửa kim loại nặng ra khỏi ñất của các dung dịch”, Tạp chí khoa học ñất , số 28, 2007. 21. Nguyễn Thị Lan Hương (2006), “Hàm lượng kim loại nặng trong ñất ở các khu công nghiệp thuộc ngoại thành Hà Nội”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 26, 2006. 22. Phạm Văn Khang, Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Xuân Huân (2004), “Một số nghiên cứu về kim loại nặng trên thế giới”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 20, 2004. 23. Phạm Văn Khang, Lê Tuấn An, Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Mạnh Khải (2004), “Một số nghiên cứu về ô nhiễm chì trên thế giới và Việt Nam”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 18, 2003. 24. Nguyễn Khang, Nguyễn Xuân Thành (1997), “Môi trường ñất, nước và vấn ñề quy hoạch vùng rau sạch ở Hà Nội”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 8, 1997. 25. Lê Văn Khoa, Trần Thiện Cường, Võ Văn Minh, Lê Thị Thuỳ Linh, Nguyễn Quốc Việt (2003), “Những vẫn ñề bức xúc về môi trường vùng nông thôn ñồng bằng sông Hồng”, Tạp chí khoa học ñất, số 18, 2003. 26. Lê Văn Khoa, Nguyễn Thị An Hằng, Phạm Minh Cương (1999), “ðánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường ðất - nước - Trầm tích - thực vật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………80 ở khu vực công ty pin Văn ðiển và công ty ñiện tử Orion – Hanel”, Tạp chí khoa học ñất, số 11, 2003. 27. Ngô ðức Minh (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải tới tính chất ñất , năng suất lúa ở ngoại thành Nam ðịnh, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 28. Tiêu chuẩn Việt Nam (2002), "chất lượng ñất - Giới hạn tối ña cho phép của kim loại nặng trong ñất. Soil quality - Maximum allowable limit of heavy metal in the soil", TCVN 7209:2002, Hà Nội. 29. Nguyễn, T.L.H; Ohtsubo. Et.al, Impact of river pollution on agricultural soil in Hanoi, Viet Nam. 30. Trương Thị Nga, Trương Hoàng ðan (2005), “Nghiên cứu về kim loại nặng trong phân bón tại vùng ñồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí khoa học ñất, số 21, năm 2005. 31. Ngô Thị Lan Phương (2007), “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường ñất và nước ñến chất lượng rau xanh ở Hà Nội”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 17/2007. 32. Trần Kông Tấu, Trần Công Khánh (1998), “Hiện trạng môi trường ñất Việt Nam thông qua việc nghiên cứu các kim loại nặng”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 10, 1998. 33. Vũ Quyết Thắng (2001), “Hàm lượng kim loại nặng trong ñất và rau muống ở Thanh Trì”, Thông tin ñất phân bón môi trường – Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, Số 8, 2001. 34. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), Quyết ñịnh 3132/Qð/BNN-KHCN. Quyết ñịnh về việc ban hành tiêu chuẩn ngành ( 10TCN 796:2006). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………81 35. ðào Châu Thu (2003), Khoáng sét và sự liên quan của chúng với một vài chỉ tiêu lý, hóa học trong một số loại ñất Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp,2003. 36. Lê Thị Thuỷ (2008), “ðánh giá thực trạng Cu, Pb, Zn, Cd trong ñất nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2002 – 2007”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 29, 2008. 37. Hồ Thị Lam Trà, Nguyễn Hữu Thành (2003), “Kim loại nặng (tổng số và di ñộng) trong ñất nông nghiệp của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 19, 2003. 38. Ho Thi Lam Tra and Kazuhoko Egashira, Lead and Zinc Adsorption by Agricultural soils from Trade Villages in Bac ninh Province, Northern Viet Nam. 39. Hồ Thị Lam Trà (2005), “Sự tích luỹ kim loại nặng trong ñất nông nghiệp và nước ngầm ở xã ðại ðồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 21, 2005. 40. Hồ Thị Lam Trà (2005), “Các dạng liên kết của Cu, Cd, Pb và Zn trong ñất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của làng nghề ñúc ñồng và tái chế kẽm”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 21, 2005. 41. Cái Văn Tranh, Phạm Văn Khang (2003), “Nghiên cứu khả năng rửa chì ra khỏi ñất của một số loại dung dịch”, Tạp chí khoa học ñất, số 18, 2003. 42. Vũ ðình Tuấn, Phạm Quang Hà (2004), “Kim loại nặng trong ñất và cây rau ở một số vùng ngoại thành Hà Nội”, Tạp chí Khoa học ñất, Số 20, 2004. 43. Nguyễn Viết Tùng, Phạm Ngọc Thuỵ (2004), ðánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng ñến ñộ an toàn thực phẩm vùng ngoại ô thành phố Hà Nội (ðông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì), ñề xuất các giải pháp ñảm bảo an toàn thực phẩm, Báo cáo tổng hợp ñề tài ñộc lập cấp nhà nước, Trường ðại học nông nghiệp I, Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………82 44. Vũ Hữu Yêm (2006). Bài giảng cho cao học môn Ô nhiễm ñất, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội. Tài liệu nước ngoài 45. Adriano Battaglia, Nicoletta Calace, Elisa Nardi, Bianca Maria Petronio, Marco Piettroletti (2003), Paper mill sludge - soil mixture: kinetic and thermodynamic tests of cadmium and lead sorption capability, www.elsevier.com/locate/microc 46. B.E. Udom, J.S.C. Mbagwu, J.K. Adesodun, N.N. Agbim (2003), Distributions of zinc, copper, cadmium and lead in a tropical ultisol after long - term disposal of sewage sludge, www.elsevier.com/locate/envint 47. Benedicte Viard, Francois Pihan, Sandrine Promeyrat, Jean - Claude Pihan (2003), Integrated assessment of heavy metal (Pb, Zn, Cd) hightway pollution: bioaccumullation in soil, Graminaceae and land snails, www.elsevier.com/locate/chemosphere. 48. Cezary Kabala and Bal Ram Singh (2000), Fractionation and Mobility of Copper, Lead, and Zinc in soil Profiles in the Vincinity of a Copper Smelter, Published in J. Envison. Qual. 30:485- 492 (2001). 49. E. Michalak and M. Wierzbicka (1998), Differences in lead tolerance between Allium cepa plants developing from seeds and bulbs, Kluwer Academic Publishers, Printed in the Netherlands, 1998. 50. H. Grčman, Š. Velikonja, D. Vodnik, B.Kos & D. leštan (2000), EDTA enhanced heavy metal phytoextraction: metal accumulation, leaching and toxicity, Plant and soil 235:105-114, 2001. 51. J.W.C. Wong, K.M.Lai, D. S.Su and M. Fang (2000), Availability of heavy metals for Brassica Chinensis grown in acidic loamy soil amended with Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………83 a domestic and an industrial sewage sludge, Kluwer Academic Publishers, Printed in the Netherlands, 2001. 52. Jack .E Fergusson (1991), The heavy elements chemistry environment impact and health effects,Pergamon press. 53. Julia W. Neilson, Janick F. Artiola, and Raina M. Maier (2002), Characterization of lead removal from Contaminated Soils by Nontoxic Soil - Washing Agents, Published in J. Envison. Qual. 32:899-908 (2003). 54. Jun Dai, Thierry Becquer, James Henri Rouiller, Georges Reversat, France Bernhard - Reversat, Patrick Lavelle (2003), Influence of heavy metal on C and N mineralisation and mircobial biomas in Zn-, Pb-, Cu-, and Cd- contaminated soils, Published by Elsevie. 55. Lena. Q. Ma and Gade N. Rao (1998), Aqueous Pb reduction in Pb - Contaminated soils by florida phosphate rocks, Kluwer Academic Publishers, Printed in the Netherlands, 1999. 56. M. Levonmaki, H. Hartikainen, and T. Kairesalo (2005), Effect of Organic Amendment and Plant roots on the Solubility and Mobilization of Lead in soils at a Shooting Range, Published in J. Envison. Qual. 35:1026-1031 (2006). 57. M.Zhang, A.K Alva, Y.C.Li, D.V.Calvert (1997), Chemical association of Cu, Zn, Mn and Pb in selecled sandy citrus soils, Soil science, march 1997, page 181 to 188. 58. Monday O. Mbila and Michael L. Thompson (2003), Plant- Available Zinc and Lead in Mine Spoils and Soils at the Mines of Spain, Iowa, Published in J. Envison. Qual. 33:553-558 (2004). 59. N.T.Basta, R. Gradwohl, K.L.Snethen, and J.L.Schroder (2000), Chemical immobilization of Lead, Zinc, and Cadmium in Smelter - Contaminated soils Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………84 Using Biosolids and Rock Phosphate, Published in J. Envison. Qual. 30:1222- 1230 (2001). 60. P. Zhuang, Z.H.Ye, C.Y. Lan, Z.W. Xie & W.S.Shu (2004), Chemically assisted phytoextraction of heavy metal contaminated soil using three plant species, Plant and Soil (2005) 276:153 - 162. 61. Pendias Alina Kataba& Henryk Pendias (1985), Trace elements in soils and plants, CRC PRESS, USA. 62. Robert T.M., Gizyn Ư.Hutchinson T.C.,(1979), Lead contamination of air, soil,vegetation and people in vicinity of secondary lead smelter in trace subst. Environ. Health, Vol.8 Hemphill D.D., Ed.,University of Missouri, Columbia, Mo, page 104. 63. Sally Brown, Rufus L. Chaney, Judith G. Hallfrisch, and Qi Xue (2001), Effect of Biosolids Processing on Lead Bioavailability in an Urban Soil, Published in J. Envison. Qual. 32:100-108 (2003). 64. Sheila M.Ross (1994), Toxic Metals in soil - Plant Systems, Department of Geography, University of Brisol, UK, copyright 1994 by John Wiley & Sons Ltd, England. 65. Susanne M. Ullrich, Michael H. Ramsey, Edeltrauda Helios - Rybicka (1998), Total and exchangeable concentrations of heavy metal in soils near Bytom, an area of Pb/Zn mining and smelting in Upper Silesia, Poland, Applied Geochemistry 14 (1999) 187 - 196. 66. Willard L. Lindsay ( 1979), Chemical equilibria in soils, A Wiley - Interscience Publication. 67. Wolgang Wilcke, Sigrid kretzschmar, Maya Bundt, Guillermo saborio, and Wolfgang Zech (1998), Aluminum and heavy metal partitioning in a horizons of soils in Costa Rican coffee plantations, Soil science, June 1998, page 463 to 471. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………85 68. Ying Lu, Zitong Gong, Ganlin Zhang, Wolfgang Burghardt (2003), Concentrations and chemical speciations of Cu, Zn, Pb and Cr of urban soils in Nanjing, China, www.elsevier.com/locate/geoderma. 69. Zhen - Guo Shen, Xiang-Dong Li, Chun Chun Wang, Huai - Man Chen, and Hong Chua (2001), Lead Phytoextraction from Contaminated soil with High- Biomass Plant species, Published in J. Envison. Qual. 31:1893-1900 (2002). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………86 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kí hiệu mẫu, cơ cấu, hiện trạng cây trồng ñiểm lấy mẫu STT KHM Cơ cấu cây trồng Hiện trạng thảm thực vật 1 PT 01 Lúa xuân-Lúa mùa-ðỗ tương ñông Lúa mùa ñã thu hoạch, gốc rạ cao 30-35cm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………87 2 PT02 Lúa xuân-Lúa mùa-ðỗ tương ñông Lúa mùa ñã thu hoạch 3 PT04 Ngô xuân-Lúa mùa-ðỗ tương ñông Lúa mùa ñã thu hoạch gốc rạ cao 5cm 4 VT01 Lúa xuân-Lạc hè-Ngô ñông Ngô ñông 7 lá cao 35-40cm 5 TB03 Lúa xuân-Lúa mùa-Ngô ñông Lúa mùa ñã thu hoạch, gốc rạ cao: 5cm 6 TB04 Lúa xuân-Lúa mùa-ngô ñông Lúa mùa ñã thu hoạch, gốc rạ cao 3-5cm 7 KX03 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa ñang chín mẩy 8 KX04 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñã chín 9 QP03 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa 10 NT01 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñỏ ñuôi, chuẩn bị thu hoạch 11 NT02 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñang chín sữa 12 NT05 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa vào chắc 13 VB02 Lúa xuân-Lúa mùa-Ngô ñông Lúa mùa ñã thu hoạch 14 NB01 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñã chín vàng, sau15 ngày thu hoạch 15 NB02 Lúa xuân-Lúa mùa-Ngô ñông Lúa mùa ñang vào sữa 16 NB04 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñang thu hoạch 17 NB05 Lúa xuân-Lúa mùa-Khoai lang ñông Lúa mùa ñang vào chắc, cây còn xanh 18 PT03 Ngô xuân-Ngô ñông Ngô ñông 3 lá, cao 15cm 19 VT02 Ngô xuân-ðỗ tương hè-Ngô ñông Ngô ñông 20 YL03 Dâu Dâu 21 TB01 Ngô xuân-Ngô hè-Ngô ñông Cỏ chỉ, cỏ trai còn gốc, ngô bị lụt 22 TK03 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa cấy ñược 35 ngày 23 NT03 Lúa xuân-Lúa mùa-Cà chua ñông Lúa mùa 24 VB05 Lúa xuân-Lúa mùa-Ngô ñông Lúa mùa ñã chín vàng, ñang thu hoạch 25 NB06 Lạc xuân-ðỗ tương hè-Ngô ñông Ngô ñông 10 lá, 26 TK01 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa chín vàng 27 KX01 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñang vào mẩy 28 KX02 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa ñang chín mẩy 29 VB01 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñang vào chắc, PT tốt 30 VB03 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa ñang chín, cây và lá ñòng còn xanh 31 VB04 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa mùa vào chắc, cây và lá ñòng còn xanh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………88 32 QT Lúa xuân-Lúa mùa Lúa ñang chín mẩy STT KHM Cơ cấu cây trồng Hiện trạng thảm thực vật 33 TH1 Rau muống – Rau muống Rau muống 34 TH2 Lúa xuân-Lúa mùa Lúa ñang chín mẩy 35 TL1 Rau cần - Rau muống Rau muống 36 TL2 Rau cần – rau rút Rau rút 37 VQ1 lúa xuân – lúa mùa lúa ñang chín 38 VQ2 lúa xuân – lúa mùa lúa ñang chín 39 PL1.4 Cải chít – Mùi – Thì Là - Cải xanh Thì là 40 PL1.6 Cải Chít – Thì là – Thơm - Cải xanh Thơm 41 PL2.2 Xà Lách – Cà Tím - Cải Chít Cà Tím 42 PL2.8 Xà Lách – Mùi – Xà Lách – Cà Tím Cà Tím 43 BB1 Rau cần – rau muống Rau muống 44 BB6 Rau muống – rau muống Rau muống Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………89 Phụ lục 2: Một số thông tin cơ bản về 3 phẫu diện ñất nghiên cứu THÔNG TIN PHẪU DIỆN ðH ðịa ñiểm : Ruộng nhà bà Ngô Thị Bưởi, cánh Sau Chùa, ða Hội, Châu Khê, Từ Sơn, Bắc Ninh Người lấy mẫu : ðỗ Thu Hà, Trương Khang Thời tiết ngày lấy mẫu : Trời nắng Ngày : 7/3/2008 Tên ñất: Việt Nam: ðất phù sa của hệ thống sông Hồng không ñược bồi, gley trung bình (Pgh) FAO-UNESCO: Gleyic Fluvisols Mẫu chất : Phù sa Toạ ñộ : Kinh ñộ: 48596148 E Vĩ ñộ: 2336058 N ðịa hình : Vàn, bằng phẳng Hiện trạng thảm thực vật : Ruộng mới bừa chuẩn bị cấy Trạng thái mặt ñất : Nước ngập 3 - 5cm ðặc ñiểm môi trường : Ruộng bị ảnh hưởng từ nguồn nước thải trong làng ða Hội chảy ra ðặc ñiểm hình thái phẫu diện: ðộ sâu, cm Mô tả phẫu diện 0 - 20 Nâu ñỏ thẫm (Ẩm: 5YR 3/4; Khô: 7,5 YR 6/3); ướt nhão; thịt trung bình; nhiều rễ lúa; kém mịn; lẫn nhiều xác hữu cơ; chuyển lớp rõ. 20 - 50 Nâu ñỏ (ẩm: 5YR 4/6; Khô: 5YR 6/3); ẩm; khá chặt; dẻo dính; thành phần cơ giới thịt nặng; còn ít rễ lúa; có những ổ ñất màu ñen; chuyển lớp từ từ 50 -75 Nâu ñỏ tối (Ẩm: 5YR 4/4; Khô:5YR 6/4 ); ẩm; kém chặt hơn tầng trên; kém dính hơn; thành phần cơ giới thịt nặng; có những ổ ñất màu nâu tươi, nâu vàng xen kẽ những ñốm ñen; chuyển lớp từ từ. 75 - 110 Nâu ñỏ tối (Ẩm: 5YR 4/4; Khô: 5YR 6/3 ); ẩm; rất chặt; kém dính hơn; có những ñốm ñen xuất hiện nhiều hơn, có những vệt ñất màu xám vàng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………90 Ảnh 1. Cảnh quan của phẫu diện ðH THÔNG TIN PHẪU DIỆN Cð Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………91 ðịa ñiểm : Ruộng nhà ông Lê Văn ðơ, Cánh ñồng Hè, ðông Mai, Chỉ ðạo, Văn Lâm, Hưng Yên Người lấy mẫu : ðỗ Thu Hà, Trương Khang Thời tiết ngày lấy mẫu : Trời nắng Ngày : 4/3/2008 Tên ñất: Việt Nam: ðất phù sa của hệ thống sông Hồng không ñược bồi, gley trung bình (Pgh) FAO-UNESCO: Gleyic Fluvisols Mẫu chất : Phù sa Toạ ñộ : Kinh ñộ: 48609389 E Vĩ ñộ: 2320847 N ðịa hình : Vàn, bằng phẳng Hiện trạng thảm thực vật : Ruộng mới bừa, chuẩn bị cấy Trạng thái mặt ñất : Nước ngập 3 - 5cm ðặc ñiểm môi trường : ðất bị ảnh hưởng của khu tái chế chì ðặc ñiểm hình thái phẫu diện: ðộ sâu, cm Mô tả phẫu diện 0 - 20 Nâu (Ẩm: 7,5YR 4/3; Khô: 2,5YR 8/2); ớt nhão; thịt trung bình; nhiều rễ lúa; kém mịn; lẫn nhiều xác hữu cơ; chuyển lớp rõ. 20 - 40 Nâu xám (Ẩm: 5YR 4/2; Khô: 2,5YR 7/3); ẩm; khá chặt; dẻo dính; thành phần cơ giới sét; còn ít rễ lúa; có ít vệt màu nâu vàng; chuyển lớp rõ. 40 - 60 Nâu ñỏ tối (Ẩm: 5YR 5/4; Khô:10YR 7/3); ẩm; chặt hơn tầng trên; khá mịn; dẻo dính; thành phần cơ giới sét; tầng ñất xen lẫn các vệt ñất màu xám và nâu; chuyển lớp từ từ. 60 - 90 Nâu ñỏ tối (Ẩm: 5YR 4/4; Khô:7, 5YR 7/3); ẩm; chặt; kém dính hơn; thành phần cơ giới thịt nặng; có nhiều ổ kết von mangan màu nâu ñen; chuyển lớp từ từ. 90 - 120 Nâu ñỏ (Ẩm: 5YR 4/6; Khô:7, 5YR 7/3); ẩm; chặt hơn tầng trên; dính; thành phần cơ giới thịt nặng; có nhiều màu nâu xen các vệt sét xám xanh và những ổ ñất màu vàng rỉ sắt. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………92 Ảnh 2. Cảnh quan của phẫu diện Cð Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………93 THÔNG TIN PHẪU DIỆN TH ðịa ñiểm : Ruộng nhà ông Nguyễn Văn Thư, Cánh Cửa Làng, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội Người lấy mẫu : ðỗ Thu Hà, ðinh Việt Hưng Thời tiết ngày lấy mẫu : Trời nắng Ngày : 18/6/2008 Tên ñất: Việt Nam: ðất phù sa của hệ thống sông Hồng không ñược bồi, gley trung bình (Pgh) FAO-UNESCO: Gleyic Fluvisols Mẫu chất : Phù sa Toạ ñộ : Kinh ñộ: 48586270 E Vĩ ñộ: 2316758 N ðịa hình : Vàn, bằng phẳng Hiện trạng thảm thực vật : Ruộng rau muống Trạng thái mặt ñất : Nước ngập 3 - 5cm ðặc ñiểm môi trờng : ðất bị ảnh hưởng của khu công nghiệp Văn ðiển ðặc ñiểm hình thái phẫu diện: ðộ sâu, cm Mô tả phẫu diện 0 - 15 Nâu tươi (Ẩm: 7,5YR 4/4; Khô: 7,5YR 6/4); ướt nhão; thịt trung bình; nhiều rễ cây; kém mịn; khá dính; chuyển lớp rõ về ñộ chặt. 15 - 30 Nâu xám (Ẩm: 5YR 4/2; Khô: 7,5YR 6/2); ẩm; còn ít rễ cây; khá chặt; dính; thành phần cơ giới thịt trung bình; kém mịn; có vệt sắt màu nâu ñỏ; chuyển lớp rõ về màu sắc. 30 - 50 Nâu vàng hơi xám (Ẩm: 10YR 6/2; Khô:10YR 8/2); ẩm; chặt hơn tầng trên; khá mịn; dẻo dính; thành phần cơ giới sét; tầng ñất xen lẫn các vệt sét màu xám xanh; chuyển lớp rõ về màu sắc. 50 - 75 Xám vàng (Ẩm: 2,5YR 5/1; Khô:2, 5YR 7/2); ẩm; chặt; khá mịn; dẻo dính hơn; thành phần cơ giới sét. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………94 Ảnh 3. Một số hình ảnh trong phòng phân tích Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………95 Phụ lục 3: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích ñất Thông số Phương pháp phân tích Thành phần cơ giới 10TCN 368-99 pHH2O 10TCN 381-99 pHKCl 10TCN 381-99 N tổng số 10TCN 377-99 P2O5 tổng số 10TCN 373-99 K2O tổng số 10TCN 371 - 99 K2O dễ tiêu 10TCN 370 - 99 P2O5 dễ tiêu BrayII, lân dễ tiêu Humic, Fulvic Cononova- Bebtricova Cacbon hữu cơ 10TCN 378-99 CEC 10TCN 369-99 Na+ trao ñổi 10TCN 370-99 K+ trao ñổi 10TCN 370-99 Ca2+ trao ñổi 10TCN 370-99 Chuẩn ñộ thể tích Mg2+ trao ñổi 10TCN 370-99 Chuẩn ñộ thể tích Cd (tổng số) Cu ( tổng số) Zn ( tổng số) TCVN 6649: 2000 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………96 Phụ lục 4: Các thông số xử lý số liệu + Giá trị nhỏ nhất (min): là giá trị bé nhất của các chỉ tiêu trình bày trong các bảng. + Giá trị lớn nhất (max): là giá trị lớn nhất của các chỉ tiêu trình bày trong các bảng. + Giá trị trung bình ( m ): Tất cả các giátrị trung bình của các chỉ tiêu trình bày trong các bảng là trung bình từ n giá trị của chính chỉ tiêu ñó. m = n )x...x(x n21 +++ + ðộ lệch chuẩn (Std): Là căn bậc 2 của phương sai của mẫu, tính theo công thức: s = 2S = 1 )( 22 − ∑ − n tb xn i x S ñược tính bằng hàm Stdev trong Excell. + Khoảng tin cậy (Confidence Interval, CI) của giá trị trung bình (m): Tính theo luật phân phối Student với α = 0,05 (mức ý nghĩa P = 0,95) bằng công thức: m - tα, n-1 x S/ n < m < m + tα, n-1 x S/ n tα, n-1 ñược tính bằng hàm Tinv trong Excell. ðược ký hiệu là: < m ,95%< + Hàm mật ñộ tính theo luật phân phối xác suất chuẩn có dạng: 2 2 2 )( 2 1)( δ piδ mx exf −− = f(x) ñược tính bằng hàm phân bố chuẩn Normal distribution trong Excell. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………97 + Dùng hàm phân bố Normdist - True trong Exell ñể xác ñịnh xác suất mật ñộ của các giá trị cho kết quả nhỏ hơn hoặc bằng x . P(xi ≤ x). + Dùng hàm phân bố Normdist - False ñể xác ñịnh xác suất xuất hiện của các giá trị xi. (Pxi). + Hệ số tương quan(r) ñược tính bằng hàm Correl trong Excell Có sự tương quan giữa 2 tập hợp số liệu ở mức ý nghĩa α nếu |t| > tα, n-2 t ñược tính bằng công thức: 21 2 r nr t − − = tα, n-2 ñược tính bằng hàm Tinv trong Excell Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………98 Phụ lục 5a: Thành phần cơ giới ñất phù sa sông Hồng Thành phần cơ giới ñất (%) STT KHM 0,2 (mm) 1 PT01 34,94 53,66 10,74 0,66 2 PT02 30,48 53,71 15,12 0,69 3 PT04 16,00 49,50 33,18 1,32 4 VT01 8,47 22,81 60,00 8,72 5 TB03 20,6 36,55 40,90 1,95 6 TB04 11,46 44,72 42,52 1,29 7 KX03 33,12 56,45 10,10 0,34 8 KX04 39,31 46,64 13,17 0,88 9 QP03 38,85 46,43 18,16 0,56 10 NT01 37,77 51,13 10,74 0,37 11 NT02 33,98 43,98 19,20 2,84 12 NT05 28,06 41,71 29,77 0,45 13 VB02 26,42 41,31 31,37 0,90 14 NB01 38,7 53,00 7,79 0,33 15 NB02 32,63 41,09 24,75 1,52 16 NB04 36,66 44,67 17,85 0,81 17 NB05 39,47 21,22 38,75 0,56 18 PT03 4,29 13,77 63,87 18,07 19 VT02 16,60 40,35 42,55 0,51 20 YL03 31,14 49,49 18,84 0,53 21 TB01 14,95 57,52 27,30 0,22 22 TK03 17,17 46,61 35,74 0,47 23 NT03 4,43 8,08 75,55 11,94 24 VB05 18,10 31,67 48,31 1,92 25 NB06 7,96 5,45 86,02 0,57 26 TK01 23,04 47,82 28,76 0,38 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………99 Thành phần cơ giới ñất (%) STT KHM 0,2 (mm) 27 KX01 39,11 45,06 15,21 0,62 28 KX02 39,04 44,93 15,31 0,72 29 VB01 37,58 38,70 23,32 0,40 30 VB03 26,48 33,45 39,36 0,70 31 VB04 32,15 39,60 27,52 0,73 32 QT 26,52 36,78 34,48 2,21 33 TH1 36,34 49,96 12,42 1,29 34 TH2 24,93 31,92 41,41 1,74 35 TL1 19,10 40,64 36,57 3,69 36 TL2 35,95 45,23 17,92 0,91 37 VQ1 31,75 42,28 25,32 0,65 38 VQ2 34,83 53,49 10,82 0,86 39 PL1,4 16,93 35,75 46,17 1,15 40 PL1,6 11,85 27,46 59,43 1,26 41 PL2,2 8,47 23,43 66,72 1,38 42 PL2,8 7,87 22,87 67,91 1,35 43 BB1 20,86 43,90 32,84 2,40 44 BB6 17,29 36,87 44,03 1,81 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………100 Phụ lục 5b: Một số chỉ tiêu hoá học của ñất phù sa sông Hồng KHM pHH2O pHKCl OC Axít Humic Axít Fulvic N P2O5 K2O Pdt STT % mgP/kg 1 PT 01 5,04 4,24 2,17 0,39 0,72 0,175 0,095 0,543 21,78 2 PT02 5,57 4,64 1,90 0,31 0,51 0,164 0,109 1,113 15,39 3 PT04 7,59 7,51 1,00 0,14 0,42 0,103 0,142 1,342 56,96 4 VT01 6,18 5,01 0,69 0,14 0,25 0,068 0,160 0,539 51,75 5 TB03 7,50 6,90 1,77 0,23 0,47 0,166 0,167 1,109 63,11 6 TB04 8,24 7,51 1,20 0,22 0,34 0,163 0,166 1,108 25,34 7 KX03 6,59 5,66 1,69 0,16 0,47 0,130 0,117 1,606 31,71 8 KX04 5,18 4,39 2,32 0,20 0,43 0,215 0,109 1,740 25,67 9 QP03 5,03 4,35 1,85 0,16 0,74 0,187 0,111 1,647 25,91 10 NT01 6,17 5,22 1,96 0,26 0,46 0,179 0,135 1,733 34,88 11 NT02 5,17 4,38 1,86 0,31 0,60 0,142 0,145 1,044 37,07 12 NT05 5,33 4,57 1,20 0,26 0,50 0,137 0,087 1,113 24,66 13 VB02 5,47 4,70 1,39 0,27 0,51 0,135 0,123 0,760 34,79 14 NB01 5,74 4,85 1,81 0,24 0,40 0,147 0,093 1,659 33,23 15 NB02 5,63 5,01 1,95 0,29 0,49 0,169 0,132 1,114 43,51 16 NB04 5,72 4,84 1,88 0,26 0,48 0,174 0,154 1,576 48,81 17 NB05 5,16 4,51 2,18 0,35 0,55 0,178 0,134 0,828 25,69 18 PT03 8,05 7,47 0,77 0,18 0,27 0,123 0,117 1,587 17,85 19 VT02 7,24 6,42 1,01 0,17 0,34 0,107 0,166 1,127 32,39 20 YL03 7,63 6,93 0,93 0,18 0,31 0,115 0,176 1,590 59,22 21 TB01 8,17 7,56 1,00 0,22 0,29 0,097 0,127 1,414 16,43 22 TK03 8,00 7,52 1,01 0,16 0,37 0,135 0,157 1,374 8,85 23 NT03 6,39 5,87 0,63 0,18 0,29 0,065 0,145 0,147 54,05 24 VB05 6,01 4,87 1,53 0,30 0,33 0,121 0,137 0,486 38,62 25 NB06 4,81 4,37 0,35 0,10 0,27 0,060 0,125 0,170 73,53 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………101 KHM pHH2O pHKCl OC Axít Humic Axít Fulvic N P2O5 K2O Pdt STT % mgP/kg 26 TK01 4,18 3,73 1,81 0,36 0,61 0,161 0,095 1,316 24,19 27 KX01 5,02 4,30 2,72 0,34 0,50 0,187 0,116 1,664 28,27 28 KX02 5,05 4,36 2,56 0,51 0,64 0,221 0,103 1,618 17,71 29 VB01 4,57 3,94 1,98 0,40 0,71 0,200 0,083 1,216 15,17 30 VB03 4,73 4,07 2,29 0,39 0,72 0,181 0,128 0,853 35,50 31 VB04 4,76 4,05 2,38 0,57 0,59 0,197 0,137 1,224 25,08 32 QT 6,17 5,21 1,90 0,30 0,59 0,221 0,200 0,604 77,94 33 TH1 6,17 5,32 3,12 0,40 0,64 0,278 0,398 1,628 121,82 34 TH2 6,43 5,72 2,26 0,31 0,58 0,209 0,250 1,523 96,67 35 TL1 7,03 5,91 2,05 0,20 0,52 0,224 0,296 0,647 129,01 36 TL2 5,90 5,12 2,35 0,40 0,67 0,302 0,212 1,850 76,99 37 VQ1 6,89 5,88 1,36 0,23 0,52 0,186 0,242 1,036 72,77 38 VQ2 6,79 5,79 2,01 0,22 0,59 0,247 0,202 1,407 36,81 39 PL1,4 7,91 7,37 1,44 0,09 0,28 0,07 0,14 1,47 18,17 40 PL1,6 7,93 7,47 1,31 0,07 0,26 0,06 0,16 1,30 32,14 41 PL2,2 7,97 7,40 1,56 0,11 0,27 0,07 0,25 1,06 56,87 42 PL2,8 7,87 7,48 1,02 0,09 0,26 0,07 0,24 1,10 51,63 43 BB1 6,62 5,99 2,39 0,19 0,54 0,20 0,32 1,08 34,57 44 BB6 6,28 5,74 2,68 0,18 0,52 0,19 0,23 0,96 28,90 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………102 Phụ lục 5c: Dung tích hấp thu và cation trao ñổi trong ñất phù sa sông Hồng STT KHM ðộ sâu Ca2+ Mg2+ K+ Na+ CEC Cmol(+)/kg 1 PT 01 0 - 30 4,82 3,18 0,11 0,56 8,44 2 PT02 0 - 30 7,59 4,50 0,08 0,26 11,80 3 PT04 0 - 30 16,92 6,68 0,10 0,08 11,31 4 VT01 0 - 30 4,30 8,10 0,08 0,08 6,99 5 TB03 0 - 30 13,51 4,24 0,13 0,13 9,47 6 TB04 0 - 30 24,27 12,24 0,10 1,40 8,32 7 KX03 0 - 30 7,40 3,91 0,05 0,26 17,36 8 KX04 0 - 30 6,22 2,71 0,13 0,26 15,13 9 QP03 0 - 30 5,43 2,86 0,08 0,95 15,22 10 NT01 0 - 30 8,68 4,49 0,08 0,12 10,95 11 NT02 0 - 30 5,27 3,65 0,05 0,21 12,28 12 NT05 0 - 30 4,66 3,33 0,08 0,52 10,40 13 VB02 0 - 30 4,51 2,47 0,05 0,21 9,85 14 NB01 0 - 30 6,31 2,72 0,11 0,39 15,02 15 NB02 0 - 30 5,21 4,63 0,11 0,39 17,05 16 NB04 0 - 30 6,13 4,62 0,21 0,95 12,48 17 NB05 0 - 30 5,33 5,47 0,08 0,48 12,72 18 PT03 0 - 30 27,62 20,14 0,16 0,20 17,38 19 VT02 0 - 30 9,02 7,17 0,13 0,12 8,69 20 YL03 0 - 30 11,25 3,49 0,16 0,12 12,81 21 TB01 0 - 30 25,88 20,23 0,24 0,26 10,61 22 TK03 0 - 30 21,31 4,66 0,08 0,30 11,31 23 NT03 0 - 30 3,28 1,38 0,03 0,08 4,13 24 VB05 0 - 30 5,80 3,01 0,03 0,20 8,68 25 NB06 0 - 30 2,23 2,01 0,13 0,08 4,36 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………103 STT KHM ðộ sâu Ca2+ Mg2+ K+ Na+ CEC Cmol(+)/kg 26 TK01 0 - 30 4,39 4,43 0,11 0,39 12,55 27 KX01 0 - 30 4,99 3,43 0,05 0,62 15,61 28 KX02 0 - 30 5,36 4,58 0,11 0,57 12,76 29 VB01 0 - 30 4,11 2,93 0,08 0,26 12,76 30 VB03 0 - 30 3,96 4,24 0,11 0,30 10,00 31 VB04 0 - 30 3,87 0,66 0,08 0,16 12,78 32 QT 0-30 11,18 1,31 0,13 0,16 17,42 33 TH1 0-30 12,72 2,48 0,14 1,10 17,80 34 TH2 0-30 11,47 0,49 0,14 0,64 16,14 35 TL1 0-30 15,45 0,49 0,09 0,50 15,29 36 TL2 0-30 10,20 3,12 0,16 0,38 18,42 37 VQ1 0-30 10,65 1,64 0,16 0,47 17,04 38 VQ2 0-30 11,83 8,22 0,21 0,53 16,60 39 PL1,4 0-20 22,72 3,28 0,14 0,21 13,44 40 PL1,6 0-20 22,56 1,52 0,11 0,17 11,20 41 PL2,2 0-20 18,24 3,04 0,11 0,21 10,24 42 PL2,8 0-20 14,56 3,44 0,16 0,21 13,20 43 BB1 0-25 9,60 2,32 0,14 0,35 16,80 44 BB6 0-25 6,72 0,96 0,14 0,30 15,92 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………104 Phụ lục 5d: Hàm lượng kim loại nặng trong ñất phù sa sông Hồng Pb dt Pbts Zn Cd Cu STT KHM ðộ sâu mg/kg 1 PT 01 0 - 30 13,24 44,00 84,00 1,03 32,50 2 PT02 0 - 30 20,98 66,75 106,50 1,15 46,00 3 PT04 0 - 30 7,90 32,75 84,00 1,03 31,75 4 VT01 0 - 30 2,69 16,75 49,50 0,63 15,75 5 TB03 0 - 30 15,36 42,00 91,50 1,15 36,00 6 TB04 0 - 30 22,96 73,00 102,75 1,20 47,25 7 KX03 0 - 30 11,60 44,25 91,50 0,83 31,00 8 KX04 0 - 30 10,23 40,50 99,75 0,83 34,75 9 QP03 0 - 30 13,03 48,50 99,50 0,90 34,50 10 NT01 0 - 30 13,72 45,25 94,75 1,23 37,75 11 NT02 0 - 30 4,54 33,50 76,25 0,98 27,75 12 NT05 0 - 30 8,65 31,25 80,50 1,00 26,75 13 VB02 0 - 30 5,64 26,00 53,00 0,93 23,50 14 NB01 0 - 30 11,80 41,25 93,25 1,33 33,00 15 NB02 0 - 30 6,67 29,25 73,50 1,10 25,25 16 NB04 0 - 30 13,65 49,25 98,75 1,28 34,75 17 NB05 0 - 30 5,43 28,50 66,00 1,00 20,50 18 PT03 0 - 30 6,87 67,00 120,50 1,60 57,75 19 VT02 0 - 30 7,56 46,75 90,75 1,15 34,50 20 YL03 0 - 30 13,24 75,50 123,25 1,48 52,75 21 TB01 0 - 30 3,38 57,50 110,50 1,43 50,50 22 TK03 0 - 30 23,03 81,50 135,00 1,38 58,75 23 NT03 0 - 30 3,11 9,00 35,25 0,43 9,00 24 VB05 0 - 30 6,39 29,50 55,75 1,10 22,75 25 NB06 0 - 30 1,87 10,50 25,00 0,40 4,75 26 TK01 0 - 30 10,09 39,50 95,00 0,88 28,25 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………105 Pb dt Pbts Zn Cd Cu STT KHM ðộ sâu mg/kg 27 KX01 0 - 30 10,77 37,25 96,75 0,73 32,25 28 KX02 0 - 30 9,75 38,50 101,25 0,75 32,25 29 VB01 0 - 30 6,80 33,00 72,00 1,00 28,50 30 VB03 0 - 30 7,08 29,50 55,75 1,10 22,75 31 VB04 0 - 30 5,09 30,00 57,25 1,18 24,75 32 QT 0-30 11,05 42,61 131,08 1,26 34,72 33 TH1 0-30 15,64 51,16 174,97 1,34 17,81 34 TH2 0-30 10,77 41,87 116,68 0,85 29,94 35 TL1 0-30 11,39 41,63 140,33 0,85 34,39 36 TL2 0-30 13,03 48,67 152,32 0,95 36,87 37 VQ1 0-30 9,13 42,94 152,77 0,67 32,91 38 VQ2 0-30 14,95 58,03 169,43 1,26 41,86 39 PL1,4 0-20 5,91 51,25 82,87 0,67 28,08 40 PL1,6 0-20 6,39 36,35 76,92 0,44 24,79 41 PL2,2 0-20 6,19 34,30 77,23 0,75 28,51 42 PL2,8 0-20 5,98 31,90 80,61 0,70 29,54 43 BB1 0-25 12,35 58,70 92,54 0,28 27,74 44 BB6 0-25 11,18 66,10 79,46 0,30 27,09 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2094.pdf
Tài liệu liên quan