Nghiên cứu xác định một số giống và thời vụ gieo trồng đậu tương trong điều kiện vụ xuân tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội

1. MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Cây đậu tương có tên khoa học Glycine max (L.) Merrill thuộc họ đậu Fabaceae, đặc điểm của hạt đậu tương là rất giàu protein và lipid, chính vì vậy đậu tương vừa là cây lấy dầu, đồng thời cũng là cây thực phẩm quan trọng cho con người và gia súc. Ngoài ra cây đậu tương còn là cây có tác dụng cải tạo đất rất tốt và hiện là một trong những cây trồng chủ đạo được đưa vào hệ thống cây trồng trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi góp phần nâng cao hiệu quả

doc131 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 5279 | Lượt tải: 24download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu xác định một số giống và thời vụ gieo trồng đậu tương trong điều kiện vụ xuân tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sản xuất nông nghiệp. Hàm lượng protein trong hạt cũng như các hợp chất có giá trị khác đã khiến đậu tương trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới. Protein trong hạt đậu tương chứa khoảng trên 38% tùy giống, hiện nay có nhiều giống đậu tương có hàm lượng protein đặc biệt cao tới 40 – 50%. Trong hạt đậu tương còn chứa các axit béo cao hơn các loại đậu khác, tổng số chất béo lên tới trên 18%, các hidratcacbon chiếm 31%. Ngoài ra trong hạt còn có chứa sắt, canxi, vitamin giúp cho quá trình tiêu hóa tốt và tránh được các bệnh về tim mạch, ung thư. Trên thị trường hiện nay đậu tương được trao đổi dưới nhiều dạng sản phẩm như sản phẩm thô (hạt), sản phẩm sơ chế, tinh chế như khô dấu, tinh dầu và các sản phẩm chế biến khác. Người ta ước tính rằng từ hạt đậu tương có thế chế biến được hàng nghìn loại sản phẩm khác nhau, nhiều nhất là các loại thực phẩm, bánh kẹo… Cây đậu tương đã du nhập vào nước ta từ rất lâu đời, nhưng việc trồng và phát triển nó mới được quan tâm chú ý gần đây. Đặc biệt trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hiện nay thì cây đậu tương là một trong những cây trồng được quan tâm hàng đầu. Tuy có vai trò quan trọng như vậy nhưng hiện nay bộ giống cũng như năng suất, chất lượng của đậu tương còn rất nhiều hạn chế, quy trình kỹ thuật thâm canh cây đậu tương chưa được nghiên cứu hoàn thiện và áp dụng nhiều vào thực tiễn. Hà Tây (cũ) nay thuộc Hà Nội là một trong những địa phương đi đầu về sản xuất đậu tương trong cả nước, nhiều nhất là một số huyện như Phú Xuyên, Thường Tín, Thanh Oai, Chương Mỹ… Đặc biệt huyện Chương Mỹ là huyện có diện tích trồng đậu tương lớn và là nơi có thị trường tiêu thụ đậu tương rất mạnh và ổn định. Chương Mỹ có địa hình vừa mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng vừa mang đặc trưng của vùng bán sơn địa. Địa hình phân bố thành 3 vùng là vùng bán sơn địa (đồi gò), vùng bãi ven sông Đáy và vùng đồng bằng. Trong đó diện tích đất đồi gò chỉ cấy được vụ lúa chiếm tỉ lệ khá lớn nên vào vụ xuân người dân thường trồng các cây hoa mầu như ngô, lạc, đậu tương… Nhưng trong mấy năm gần đây đậu tương được trồng tập trung vào vụ đông trên đất lúa mà không được trồng nhiều vào vụ xuân vì năng suất có chiều hướng giảm mạnh. Một trong những nguyên nhân dẫn đến năng suất giảm là do bộ giống đậu tương còn nhiều hạn chế nên hiệu quả thu được từ trồng đậu tương thấp hơn lạc, ngô. Ngược lại khi trồng ngô, lạc thì thời gian sinh trưởng dài nên việc làm đất và bố trí thời vụ cấy lúa mùa phải rất khẩn trương. Vì vậy chủ trương của huyện là phát triển cây đậu tương xuân trên chân đất này để vụ lúa mùa được chuẩn bị kỹ càng hơn. Nhưng vấn đề đặt ra là phải chọn được những giống đậu tương cho năng suất cao ổn định và thời vụ trồng thích hợp cho giống đó trên vùng đất tiềm năng này. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xác định một số giống và thời vụ gieo trồng đậu tương trong điều kiện vụ xuân tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội”. 1.2. Mục đích yêu cầu của đề tài 1.2.1. Mục đích Xác định một số giống đậu tương năng suất, chất lượng cao để đưa vào cơ cấu giống đậu tương của huyện Chương Mỹ. Xác định thời vụ gieo trồng đậu tương xuân thích hợp cho khu vực Chương Mỹ nói riêng và Hà Nội nói chung. 1.2.2. Yêu cầu Phân tích hiện trạng sản xuất, tiêu thụ đậu tương và điều kiện khí hậu của khu vực nghiên cứu. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân ở huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Tìm hiểu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của một số giống đậu tương xuân tại huyện Chương Mỹ. 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa khoa học - Xác định có cơ sở khoa học được một số giống đậu tương năng suất cao phù hợp với điều kiện vụ xuân của Chương Mỹ, Hà Nội. - Làm cơ sở khoa học để xác định thời vụ gieo trồng đậu tương xuân thích hợp, nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh cây đậu tương của huyện Chương Mỹ, Hà Nội. - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ đạo sản xuất về cây đậu tương. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Bổ sung một số giống tốt vào cơ cấu giống đậu tương cho huyện Chương Mỹ và Hà Nội hay các địa phương khác có điều kiện tương tự. - Đề xuất thời vụ gieo trồng đậu tương xuân hợp lý cho huyện Chương Mỹ, Hà Nội. - Góp phần thúc đẩy việc mở rộng và đưa cây đậu tương xuân vào hệ thống cây trồng trong quá trình luân canh tăng vụ, tăng thêm hiệu quả kinh tế của sản xuất đậu tương cho người dân. 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương 2.1.1. Nhiệt độ Đậu tương có nguồn gốc ôn đới (Mãn Châu, Trung Quốc) nhưng là cây trồng không chịu rét. Tùy vào từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau mà cây yêu cầu một khoảng nhiệt độ khác nhau. Trong giai đoạn nảy mầm và mọc đậu tương có thể sinh trưởng được từ 10 – 400C, giai đoạn ra hoa yêu cầu nhiệt độ cao hơn vì dưới 180C sẽ hạn chế sự đậu quả. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển, các hoạt động sinh lý của cây. Nhìn chung nếu nhiệt độ dưới 100C và trên 400C đều có ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng và phát triển của đậu tương. Trong cả quá trình sinh trưởng phát triển thì tùy thuộc vào giống chín sớm hay chín muộn mà đậu tương yêu cầu một lượng tích ôn phù hợp, lượng tích ôn đó dao động từ 1800 – 27000C. Ngoài ra nhiệt độ còn có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hoạt động của vi khuẩn nốt sần. Vi khuẩn này hoạt động thích hợp ở nhiệt độ khoảng từ 25 – 270C, nếu trên 330C thì vi khuẩn hoạt động kém sẽ kéo theo quá trình cố định Nitơ bị ảnh hưởng (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]. 2.1.2. Ánh sáng Đậu tương là cây ngày ngắn điển hình, để phân hóa mầm hoa cây đòi hỏi phải có ngày ngắn. Tuy nhiên tùy thuộc vào từng giống khác nhau mà có phản ứng khác nhau với điều kiện này. Trong điều kiện ngày ngắn thì làm tăng tỉ lệ đậu quả và tốc độ tích lũy chất khô về hạt, còn ngày dài thì ngược lại. Cây đậu tương chịu tác động của ánh sáng cả về độ dài chiếu sáng và cường độ chiếu sáng. Nếu trồng đậu tương trong điều kiện ánh sáng yếu thì làm cho thân cây bị vống và còi cọc. Tuy nhiên trong thực tế bộ giống của nước ta hiện nay chủ yếu là các giống có phản ứng trung tính với độ dài ngày nên có thể trồng được nhiều vụ trong năm (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]. 2.1.3. Độ ẩm Trong cả quá trình sinh trưởng và phát triển đậu tương yêu cầu lượng mưa khoảng từ 350 – 600mm, yêu cầu này tùy thuộc vào giống, điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác… Bản thân trong cùng một giống thì tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau cũng yêu cầu lượng nước khác nhau. Thường nhu cầu nước của đậu tương tăng dần theo thời kỳ sinh trưởng, giai đoạn quả mẩy yêu cầu lượng nước lớn nhất, nếu hạn thời kỳ này sẽ làm giảm năng suất nghiêm trọng. Nước tưới hiện nay là một trong những yếu tố làm hạn chế năng suất đậu tương nước ta đặc biệt là ở vùng trung du và miền núi (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]. 2.1.4. Đất đai, dinh dưỡng Đậu tương là cây trồng tương đối dễ tính có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên đất cát trồng sẽ cho năng suất không ổn định bằng đất thịt hoặc cát pha. Nhìn chung các loại đất màu, khả năng thoát nước tốt, độ pH từ 5,2 – 6,5 là có thể trồng được đậu tương. Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển đậu tương cũng cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, trong đó quan trọng nhất là các nguyên tố đa lượng như N, P, K, nếu thiếu một nguyên tố nào thì cây cũng đều phát triển không bình thường. Ngoài ra đối với đậu tương các nguyên tố vi lượng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triển của cây, trong đó đặc biệt phải kể đến là Mo vì nó có ảnh hưởng lớn đến vi khuẩn nốt sần cộng sinh với đậu tương. Thiếu Mo thì quá trình trao đổi đạm bị gián đoạn, hiệu suất quang hợp giảm dẫn đến năng suất hạt giảm (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]. 2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam 2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới Đậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng, chiếm 97% sản lượng cây lấy dầu trên thế giới. Do giá trị nhiều mặt của cây đậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn protein thực vật ngày càng cao, đồng thời đậu tương có khả năng thích ứng khá rộng nên được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Diện tích, năng suất và sản lượng cây đậu tương trên thế giới không ngừng tăng lên qua các thời kỳ. Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương toàn thế giới được tổng hợp tại bảng 2.1. Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới Năm Diện tích (triệu ha) Diện tích tăng so với năm 2000 (%) Năng suất (tạ/ ha) Sản lượng (triệu tấn) 2000 74,39 100 21,69 162,52 2001 76,83 103,28 23,15 177,93 2002 78,83 105,97 23,03 181,55 2003 83,60 112,38 22,79 190,59 2004 91,14 122,56 22,64 206,40 2005 92,43 124,25 23,18 214,26 2006 94,93 127,61 22,97 218,23 2007 90,20 121,25 24,45 220,53 (Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 23 tháng 6, 2009)[30] Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích, năng suất, và sản lượng đậu tương trên thế giới có sự biến động mạnh. Diện tích trồng đậu tương trên thế giới đã không ngừng tăng lên, so với năm 2000 thì đến năm 2006 diện tích trồng đậu tương đã tăng lên 27,61%, năm 2007 diện tích có giảm so với năm 2006 nhưng vẫn tăng 21,25% so với năm 2000. Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng đậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2000 năng suất là 21,69 tạ/ ha tăng lên 24,45 tạ/ ha năm 2007, sản lượng tăng từ 165,52 triệu tấn năm 2000 lên 222,53 triệu tấn năm 2007. Điều đó đã phần nào khẳng định hiệu quả, vai trò của cây đậu tương trong nền nông nghiệp thế giới. Tính riêng từng châu lục thì hiện nay châu Mỹ vẫn là châu lục sản xuất đậu tương lớn nhất. Kết quả thống kê của FAO về diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của các châu lục được tổng hợp tại bảng 2.2. Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của các châu lục ĐVT: Diện tích: triệu ha. Năng suất: tạ/ ha. Sản lượng: triệu tấn Châu lục Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 DT NS SL DT NS SL DT NS SL Châu Mỹ 70,35 25,9 182,5 72,17 25,8 186,29 67,6 28,0 189,43 Châu Á 19,25 14,2 27,42 19,24 14,0 26,88 19,48 14,0 27,18 Châu Phi 1,09 11,0 1,20 1,20 11,5 1,39 1,21 10,4 1,25 Châu Âu 1,72 17,8 3,06 2,30 15,7 3,61 1,89 13,9 2,63 Thế giới 92,43 23,2 214,26 94,93 23,0 218,23 90,20 24,5 220,53 (Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 23 tháng 6, 2009)[30] Qua bảng 2.2 cho thấy châu Mỹ chiếm trên 70% diện tích tổng diện tích, sản lượng đạt trên 84% tổng sản lượng thế giới và là châu lục có năng suất đậu tương lớn nhất. Tiếp đến là châu Á chiếm trên 20% diện tích và 12% sản lượng toàn thế giới. Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tích và sản lượng. Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tích, sản lượng đậu tương ít nhưng đồng thời là châu lục có năng suất đậu tương thấp nhất thế giới chỉ đạt trên 10 tạ/ha. Tuy vậy sản lượng đậu tương trao đổi trên thị trường thế giới được sản xuất chủ yếu ở 5 nước chính gồm Mỹ, Brazil, Argentina, Trung Quốc và Ấn Độ, các nước này chiếm khoảng 90% tổng sản lượng đậu tương trên thế giới. Mỹ là nước có diện tích trồng đậu tương nhiều nhất thế giới, chiếm trên 30% diện tích trồng đậu tương của thế giới. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2008 diện tích trồng đậu tương của toàn nước Mỹ là 29,86 triệu ha, năng suất đạt được 39,6 giạ/ mẫu tương đương với 25,74 tạ/ha. Trong đó diện tích đậu tương chuyển gen của Mỹ là 95% tương đương với 28,36 triệu ha (USDA, 2009)[39]. Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng đậu tương nhưng không phải nước nào cũng tự túc được nhu cầu đậu tương trong nước, phần lớn các nước đều phải nhập khẩu đậu tương. Châu Á là nơi có nhiều nước sản xuất đậu tương nhất nhưng chỉ mới sản xuất ra 1/2 sản lượng đậu tương cần dùng. Hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu 8 triệu tấn hạt đậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa đậu nành. Trong đó các nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan…. Nơi đảm bảo đủ nhu cầu đậu tương trong nước và có để xuất khẩu phải kể đến các nước Châu Mỹ. Quốc gia đứng đầu và chiếm thị trường xuất khẩu đậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ, sau đó đến Braxin. 2.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam Thực phẩm từ đậu tương là những loại thực phẩm quen thuộc đối với người dân Việt Nam như tương, đậu phụ, dầu ăn… Cây đậu tương được trồng ở nước ta từ rất sớm vào khoảng thế kỷ XVI. Đến nay đậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế xã hội ở nước ta. Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam trong một số năm gần đây được tổng hợp qua bảng 2.3. Bảng 2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ ha) Sản lượng (nghìn tấn) 2000 124,1 12,0 148,92 2001 140,3 12,4 173,97 2002 158,6 13,0 206,18 2003 165,6 13,3 220,12 2004 183,8 13,4 246,29 2005 204,1 14,3 291,86 2006 185,6 13,9 257,98 2007 190,1 14,6 277,55 Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2009[38] Qua bảng 2.3 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở nước ta qua các năm có sự biến động khá lớn. Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005 diện tích trồng đậu tương nước ta có chiều hướng tăng lên đạt đỉnh cao vào năm 2005 với 204,1 nghìn ha, năng suất là 14,3 tạ/ ha, sản lượng tương ứng là 292,7 nghìn tấn. Nhưng đến năm 2006 và 2007 thì diện tích lại có xu hướng giảm, năm 2007 diện tích trồng đậu tương chỉ còn là 190,1 nghìn ha giảm 14 nghìn ha so với năm 2005, nhưng năng suất tăng lên đạt 14,6 tạ/ ha tăng 0.3 tạ/ ha so với năm 2005, sản lượng là 277,5 nghìn tấn giảm 15,2 nghìn tấn so với năm 2005. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chưa có bộ giống tốt cho năng suất cao, ổn định được người dân chấp nhận, việc cung ứng giống đậu tương còn gặp nhiều khó khăn, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, gây khó khăn cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến như cơ giới hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch. Hiện nay ở nước ta đã chia ra làm 8 vùng trồng đậu tương chính. Vùng có diện tích lớn nhất hiện nay là vùng đồng bằng sông Hồng. Tính đến năm 2007 diện tích đậu tương vùng đồng Bằng Sông Hồng chiếm 34,6%, tiếp đến đó là vùng Đông Bắc 22,3%, Tây Bắc 12,15%, Bắc trung bộ 4,1%, Duyên Hải Nam Trung Bộ 1,6%, Tây Nguyên 12,99%, vùng Đông Nam Bộ 3,4%, Đồng bằng sông Cửu Long 4,4% (Tổng cục thống kê, 2009) [38]. Theo Nguyễn Chí Bửu và CTV (2005)[3] cả nước năm 2003 có 78 giống đậu tương được gieo trồng, trong khi đó có 13 giống chủ lực với diện tích gieo trồng trên 1.000 ha được phân bố như sau: DT84, Bông Trắng(>10.000ha); MTĐ176, DT99, 17A (5.000 – 10.000 ha); AK03, ĐT12, Nam Vang, ĐH4, V74, AK05, VX93 (1.000 – 5.000 ha). Cũng theo các tác giả trên, 7 giống được công nhận chính thức giai đoạn 2001 – 2004 đã được gieo trồng trên diện tích 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn và đem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ đồng. Theo Agroviet đưa tin ngày 3/10/2008, đậu tương trở thành cây trồng chủ lực của Hà Nội trong vụ đông năm 2008. Toàn thành phố gieo trồng 33.965 ha đậu tương, chiếm 48,11% diện tích cây vụ đông toàn thành phố. Trong đó có một số huyện diện tích trồng đậu tương chiếm hơn 80% diện tích cây vụ đông như: Ứng Hòa, Phú Xuyên, Thường Tín, Mỹ Đức, Chương Mỹ... (Agroviet,2009) [29]. Hiện nay ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước đều chú trọng đến phát triển cây đậu tương, đặc biệt là trên chân đất lúa vào vụ đông. Các tỉnh thành phố đều có chính sách khuyến khích hỗ trợ người dân sản xuất đậu tương vụ đông như: hỗ trợ giống, máy gieo hạt... Đậu tương đông trên đất lúa đã thực sự đem lại hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp. Như vậy, sản xuất đậu tương ở nước ta ngày càng phát triển. Từ đó cho thấy vai trò quan trọng của cây đậu tương đối với nhu cầu về đạm trong bữa ăn hàng ngày của người dân. Nhưng nhìn chung, năng suất đậu tương ở nước ta còn rất thấp so với các nước trong khu vực châu Á và chỉ bằng 59,7% so với năng suất bình quân trên thế giới. Diện tích trồng tập trung nhiều vào vụ đông còn vụ xuân và vụ hè thu thì diện tích còn thấp và nhỏ lẻ. Theo tác giả Trần Đình Long và CTV(2002)[12], thì định hướng nghiên cứu phát triển đậu tương trong giai đoạn 2001 – 2010 của nước ta cần tập trung theo các hướng: - Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân đạt từ 3 – 4 tấn/ha để đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc. - Chọn giống có hàm lượng dầu cao đạt từ 20 – 25% (những giống hiện nay mới đạt từ 18 – 22%). - Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày để trồng trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa. - Chọn những giống ngắn ngày 80 – 85 ngày cho vụ thu, đông ở đồng bằng Bắc Bộ. - Chọn giống đậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt đạt trên 300g, rốn hạt sáng màu để xuất khẩu. 2.3. Những nghiên cứu về đậu tương trên thế giới và Việt Nam 2.3.1. Những nghiên cứu về đậu tương trên thế giới 2.3.1.1. Những nghiên cứu về giống Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về chọn giống đậu tương được các nhà khoa học trên thế giới công bố. Như các nghiên cứu về phương sai di truyền, các mô hình tương tác, mô hình ưu thế lai của Gates (1960), Croisant và Torrie (1970), Baker (1978), Sokol và Baker (1977)… Nghiên cứu về hệ số di truyền của năng suất hạt Brim (1973) đã thu được kết quả là hệ số này dao động khoảng từ 3 – 58%, cũng theo Brim và cộng sự (1983) cho rằng tỉ lệ dầu và đạm trong hạt đậu tương có tương quan nghịch với nhau từ đó các ông đưa ra các hướng chọn giống phù hợp với mục đích sử dụng (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần Đình Long – 1999) [6]. Một trong những mục tiêu của chọn lọc giống là năng suất. Chính vì vậy khi so sánh các giống gốc nhập nội và các giống lai tạo và chọn lọc lần 1, giống lai tạo và chọn lọc lần 2 thuộc nhóm sinh trưởng từ I – IV, Luedders (1977) đã thu được kết quả là nhóm qua lai tạo và chọn lọc lần 1 cho năng suất cao hơn 26% giống gốc, nhóm lai tạo và chọn lọc lần 2 thì chỉ cao hơn 16%. Theo Weber và Fehr (1966) đặc tính chống đổ cũng là vấn đề được quan tâm vì đổ nặng sẽ dẫn đến năng suất giảm đáng kể, mức độ đổ ở điểm 2 – 6 làm năng suất giảm 13% so với cây không đổ (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần Đình Long – 1999)[6]. Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống đậu tương của các nước trên thế giới tập trung theo các hướng chủ yếu như tạo ra giống có năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng bệnh gỉ sắt, kháng thuốc trừ cỏ. Đặc biệt công nghệ chuyển gen được nghiên cứu ứng dụng và đã thu được những thành tựu đáng kể trong việc chọn tạo giống đậu tương mới. Đi đầu trong công tác này là Mỹ, chính vì vậy mà Mỹ luôn là nước đứng đầu thế giới về sản xuất đậu tương. Chọn tạo giống đậu tương đặc biệt được quan tâm nhiều ở 2 nước Mỹ và Canada. Riêng ở 2 nước trên có gần 10.000 mẫu giống đậu tương, đưa vào sản xuất hơn 100 dòng có khả năng chống chịu tốt với bệnh Phytopthora và thích ứng rộng như Amsoy71, Lec 36, Clark 63... Tại Indonesia, các nhà khoa học đã nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương Wilis 2000 từ giống gốc Wilis. Wilis 2000 cải thiện được các đặc tính nông học như thời gian sinh trưởng, dạng cây và các đặc điểm của hạt, đặc biệt là năng suất tăng 5% so với giống Wilis gốc (Takashi, Sanbuichi và cộng sự (2002) [27]. Theo Jame R. Wilcox (2001) [25], khi nghiên cứu sự cải tiến dòng đậu tương Elite thích nghi với điều kiện tự nhiên của Bắc Mỹ và Canada trong 60 năm đã xác định năng suất trung bình tăng xấp xỉ 1%/ năm. Cải tiến giống đã tăng năng suất tính theo kg/ha/năm của các nhóm chín là 21,6 (nhóm 00), 25,8 (nhóm 0), 30,4 (nhóm I), 29,3 (nhóm III), và 29,5 (nhóm IV). Yayun Chen và cộng sự (2006) [28] cho biết hệ thống rễ của dòng đậu tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tích luỹ chất khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex. Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống đậu tương chịu hạn. Nhóm nghiên cứu của trường Đại học North Dakota State đã nghiên cứu và xác định Phytopthora và thối rễ là nguyên nhân chính làm giảm năng suất đậu tương. Họ đã nghiên cứu và tìm ra gen Rps1k và Rps6 là các gen có khả năng kháng lại 2 bệnh này đồng thời thích hợp với điều kiện ẩm ướt và những nơi có độ ẩm bão hòa. Đây là nguồn nguyên liệu cho việc tạo ra các giống đậu tương mới (NDSU, 2006)[32]. Để cải thiện giống đậu tương ở Kenya, tác giả Jonas Chianu đã tiến hành thử nghiệm 12 giống đậu tương, trong đó có 11 giống mới và 1 giống địa phương. Sau đó cho người dân tham gia đánh giá trong quá trình gieo trồng, chăm sóc. Thí nghiệm được tiến hành ở 5 địa điểm khác nhau, kết quả chỉ có giống TGx1740-2F được chấp nhận ở tất cả các điểm nghiên cứu, TGx1895-49F được chấp nhận ở Oyani, Myala và Kasewe, giống TGX1448-2E ở Akites. Kết quả chung cho thấy chỉ có TGx1740-2F có thể mở rộng diện tích và thực sự cải tiến hơn giống địa phương là Nyala (Jonas Chianu, 2006) [26]. Ấn Độ là nước sản xuất đậu tương đứng thứ 5 thế giới, bộ giống đậu tương của Ấn Độ cũng khá phong phú. Có khoảng 75 giống đậu tương được chọn ttaoj và đưa vào canh tác ở Ấn Độ từ năm 1980 đến nay, trong đó có 32 giống có khả năng kháng hoặc bị nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khảm vàng, năng suất đều trên 20 tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 – 120 ngày (ICAR,2006) [31]. Đậu tương là cây trồng rất có giá trị đối với sức khỏe con người do đó ngoài mục đích lấy dầu thì đậu tương rau ngày nay đang được phát triển. Đậu tương rau đã được trồng rộng khắp các vùng ở Trung Quốc, đặc biệt là vùng trung và hạ lưu sông Dương Tử. Các giống đậu tương rau được trồng nhiều và có năng suất chất lượng cao là AGS292, Kaohsiung 2, Kaohsiung 3, Ningzhen1, Ningzhen 2, Ningzhen 3 và Green 75 (Tianfu Han, 2003) [36]. Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu và chọn giống đậu tương bằng phương pháp lai hữu tính và ứng dụng công nghệ gen từ năm 1913, đến năm 2005 đã chọn được khoảng 1100 giống theo các mục tiêu như năng suất cao, hàm lượng dầu cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu tốt... Trong đó có giống Lunxuan 1 đạt năng suất 5,97 tấn/ha, giống lai đầu tiên là Hybsoya 1 có năng suất cao hơn 21,9% so với giống gốc ban đầu (Tianfu Han, 2006) [37]. Hiện nay có khoảng 80% lượng đậu tương thương mại là đậu tương chuyển gen (GMO), Mosanto là công ty đứng đầu về việc kinh doanh đậu tương chuyển gen trên thế giới. Giống đậu tương chuyển gen RG7008RR được các nhà khoa học của trạm thử nghiệm Nông nghiệp thuộc Đại học North Dakota chọn lọc và phát triển, hiện cũng được công ty Mosanto có bản quyền kinh doanh hạt giống. Giống RG7008RR là giống có khả năng kháng thuốc trừ cỏ Roundup, năng suất cao hơn RG6008RR là 1,8 giạ/ mẫu (NDSU, 2007) [33]. Nghiên cứu thử nghiệm để lựa chọn những giống thích hợp năm 2009 cho vùng Đông Nam Carolina, đã chọn được 6 giống gồm Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N đều cho năng suất trên 40 giạ/ mẫu. Một số giống thuộc nhóm V gồm NO2 -417, NO2 -7002, NCCO2-20578 đạt năng suất cao nhất là 50 giạ/ mẫu, nhóm VI có NCRoy đạt 61 giạ/ mẫu. Các giống này đều rất phù hợp trồng ở Đông Nam Carolina ở các thời vụ khác nhau (Roy Roberson, 2009) [35]. 2.3.1.2. Những nghiên cứu về thời vụ Trên thế giới cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và phát triển của đậu tương. Baihaki và cộng sự khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến 4 giống và 44 dòng đậu tương đã thu được kết quả là thời vụ có tương tác chặt tới 12 tính trạng nghiên cứu trong đó có năng suất hạt (Bahaiki A – 1976) (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, 1999) [6]. Hinson K và cộng sự đã nghiên cứu về thời vụ trồng đậu tương ở vùng nhiệt đới và chỉ ra rằng thời vụ gieo trồng chủ yếu do mùa mưa quyết định, thời gian gieo trồng thay đổi trong năm (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần Đình Long – 1999) [6]. Nghiên cứu về hệ thống canh tác cây đậu tương rau tại Trung Quốc, tác giả Tianfu Han đã kết luận thời vụ gieo trồng đậu tương rau như sau: vụ xuân gieo từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 4, thu hoạch vào cuối tháng 5 đầu tháng 6, nếu gieo trong nhà hính thì có thể gieo vào cuối tháng 1 và thu hoạch vào tháng 5; vụ hè gieo ngay sau khi thu hoạch vụ xuân; vụ thu gieo vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 thu hoạch vào tháng 10 đến tháng 11 (Tianfu Han, 2003) [36]. Nghiên cứu về giống và thời vụ trồng thích hợp cho đậu tương nhằm làm giảm nguy cơ thiếu hạt giống là vấn đề được các nhà nghiên cứu về đậu tương của trường Đại học Mississippi quan tâm. Họ đã tiến hành nghiên cứu trên nhiều giống đậu tương và kết luận thời vụ trồng đậu tương thích hợp nhất là từ 5 đến 20/4 không nên trồng đậu tương quá sớm (Robert Wells, 2008) [34]. Theo Roy Roberson 6 giống được chọn là Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N để trồng ở Đông Nam Carolina năm 2009 nên gieo từ 23/5 đến 4/6 và thu hoạch từ 27/10 đến 19/11, muộn nhất là gieo từ 23- 25/6 thu hoạch vào 19 – 24/11 thì các giống này sẽ cho năng suất cao và ổn định (Roy Roberson, 2009) [35]. Tóm lại mỗi khu vực, mỗi quốc gia mỗi vùng sinh thái đều có thời vụ trồng và giống thích hợp. Vấn đề đặt ra là chọn được giống và thời vụ trồng thích hợp với giống đó cho mỗi vùng sinh thái. 2.3.2.Những nghiên cứu trong nước 2.3.2.1.Những nghiên cứu về giống Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương cũng là một trong các hướng nghiên cứu được nhiều nhà khoa học quan tâm. Đã có rất nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo ra các giống đậu tương mới. Kết quả là tạo ra bộ giống đậu tương của nước ta khá đa dạng và phong phú. Công tác chọn tạo giống đậu tương ở nước ta được tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tính, tạo giống đột biến, chọn lọc từ các giống địa phương và giống nhập nội... Kết quả chọn tạo từ phương pháp lai hữu tính là phương pháp thu được nhiều thành tựu nhất. Có thể kể đến nhiều công trình chọn tạo giống thành công như giống ĐT99 -1 từ tổ hợp lai Cinal x MV1 của nhóm tác giả Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam. Tạo ra giống ĐT92 từ tổ hợp lai ĐH4 x TH184, giống D96 – 02 từ tổ hợp lai ĐT74x ĐT 92, giống TL57 từ tổ hợp lai Đ95 x VX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng tác viên. Giống D140 từ tổ hợp lai DL02 x ĐH4 của Bộ môn Cây công nghiệp trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội... Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến cũng là một hướng tạo giống được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Ở nước ta, tạo giống đậu tương bằng cách gây đột biến bởi các tác nhân lý hoá cũng đã thu được nhiều kết quả khả quan, tạo được nhiều giống mới có triển vọng trong sản xuất, đặc biệt là giống DT84. DT84 được tạo ra bằng cách xử lý đột biến bởi tia gamma – Co60 trên dòng lai 8 – 33 (DT80 x ĐH4). Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ để giống và hiện nay DT84 đang là giống được trồng phổ biến nhất miền Bắc nước ta. (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh 1996) [22]. Giống M103 được tạo ra bằng cách xử lý đột biến bởi Ethylinin 0,01% từ giống V70. Giống M103 thích hợp cho vụ hè, năng suất đạt khoảng 17 tạ/ ha, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]. Trong chọn tạo giống, ngoài lai hữu tính và xử lý đột biến nhằm thu được những biến dị có lợi thì việc chọn các giống ở các giống địa phương và những mẫu giống nhập nội từ các nước khác nhằm thu được giống mới có nhiều ưu điểm hơn giống cũ cũng giữ một vị trí quan trọng. Tác giả Nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [19], đã nghiên cứu các giống đậu tương nhập nội từ Úc tại trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội và thu được kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao. Giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 – 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn, đề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phía Bắc. Đặc biệt trong đó các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 – 911, 94252 – 1, đây sẽ là nguồn gen quý để lai tạo ra các giống đậu tương có khả năng chịu rét thích hợp trồng trong vụ đông và vụ xuân. Viện nghiên cứu Ngô là cơ quan chuyên nghiên cứu về chọn tạo các giống ngô cũng tham gia vào công tác chọn tạo giống đậu tương. Kết quả đã lai tạo và chọn lọc được giống đậu tương ĐVN5, ĐVN6, ĐVN10. ĐVN5 là giống phân cành nhiều, cây cao trung bình, sai quả, kích cỡ hạt trung bình, mầu sắc quả và vỏ hạt đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. ĐVN5 cho năng suất cao ở cả 3 vụ gieo trồng (Xuân – Hè – Đông, năng suất tương ứng là 19,03 tạ/ha; 18,52 tạ/ha; 15,37 tạ/ha) có thể thay thế 1 phần các giống đậu tương cũ như V74, VX9 – 3 (Đào Quang Vinh và CTV, 2004) [20]. Giống ĐVN6 cũng là giống có tiềm năng năng suất cao, thích hợp trồng 3 vụ và vỏ hạt có màu vàng sáng, đặc biệt rốn hạt trắng rất được người tiêu dùng ưa chuộng (Đào Quang Vinh, 2006) [21]. Tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm và cộng tác viên của Viện Nghiên cứu Cây lương thực và cây thực phẩm đã chọn tạo thành công giống D2101 từ tổ hợp D95 x D9037. Giống D2101 có thời gian sinh trưởng từ 90 -100 ngày, năng suất đạt 17,4 – 21,8 tạ/ ha, rất thích hợp cho vụ đông nước ta (Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm, 2006) [8]. Chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ, tác giả Tạ Kim Bính và Nguyễn Thị Xuyến đã chọn được dòng DT2006. DT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và trọng lượng 1000 hạt từ 158- 168g. Đặc biệt DT2006 có năng suất rất cao từ 3- 6 tấn/ ha, thích hợp trồng cả 3 vụ trong năm (Tạ Kim Bính, Nguyễn Thị Xuyến, 2006)[2]. Trong năm 2006, trung tâm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia đã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 địa điểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia ở các tỉnh phía Bắc, vụ xuân hè 2006. Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 giống có triển vọng là Đ2501, ĐT24, DT2003, ĐT26, ĐVN10, DT2006 và DT27. Trong đó, giống được ._.khảo nghiệm qua 4 vụ có triển vọng là Đ2501 và ĐT24 cho sản xuất thử, hai giống ĐT26 và ĐVN10 được đưa vào khảo nghiệm sản xuất (Ngô Tiên Phong và CTV, 2006) [17]. Theo thông cáo báo chí ngày 19/6/2006 của ACIAR, trong khuôn khổ chương trình nghiên cứu cải thiện tính thích ứng cho một số dòng đậu tương Úc ở Việt Nam. Kết quả liên kết giữa Đại học Jame Cook, CSIRO, Đại học Thái Nguyên, Trung tâm nghiên cứu Hưng Lộc, Đại học Nông nghiệp I và Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã chọn được một số dòng thích hợp với điều kiện nước ta, trong đó dòng 95398 là dòng tốt nhất, dòng này được đăng ký tại VAAS là ĐT21. ĐT21 là giống có tiềm năng năng suất cao tại đồng bằng Sông Hồng vào vụ đông (ACIAR, 2006) [1]. Nhóm các nhà nghiên cứu đậu tương của Viện Di truyền Nông nghiệp, do PGS.TS Mai Quang Vinh và các cộng sự, qua nhiều năm nghiên cứu từ 1982 đến 2007 đã chọn tạo thành công 10 giống đậu tương trong đó có 4 giống công nhận chính thức là DT84, DT90, DT96, AK06 và 6 giống công nhận tạm thời là DT99, DT95, DT83, DT2001, DT02, ngoài ra còn nhiều giống triển vọng như DT2002, DT01, DT2006, DT2007, DT06... đến năm 2008 đã chọn tạo được giống đậu tương đột biến DT2008 là giống có khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất thuận như hạn, nóng, lạnh. DT2008 trồng được 3 vụ/ năm, năng suất trong điều kiện bình thường đạt 18 – 30 tạ/ha, trong điều kiện khô hạn và khó khăn vẫn cho năng suất cao hơn các giống thường 1,5 – 2 lần. (Mai Quang Vinh, 2008) [23, 24]. Đậu tương là cây lấy dầu quan trọng nên mục tiêu chọn tạo các giống đậu tương có hàm lượng dầu cao được nhiều nhà khoa học quan tâm. Viện nghiên cứu dầu thực vật cũng tham gia vào nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương và đã đưa ra hai giống thích nghi tốt với sinh thái vùng Đông Nam bộ là VND1 và VND, có hàm lượng dầu đạt 22,32 – 23,68%. Hai giống đã được Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống khu vực hóa năm 2004 (Nguyễn Văn Minh, 2005)[7]. 2.3.2.2. Những nghiên cứu về thời vụ trồng Bên cạnh nghiên cứu về giống thì các nhà khoa học cũng không ngừng nghiên cứu về quy trình thâm canh cây đậu tương để nó đạt được năng suất cao nhất với tiềm năng của giống. Các nghiên cứu về thời vụ trồng đậu tương là một trong những hướng nghiên cứu để hoàn thiện quy trình này. Theo tác giả Đoàn Thị Thanh Nhàn thì đậu tương không thể trồng ở miền Bắc vào tháng 11, 12, còn ở miền Nam thì có thể trồng quanh năm. Cụ thể với miền bắc thì tác giả cho rằng đậu tương có thể trồng 3 vụ là vụ xuân từ 15/1 – 15/3, vụ hè từ 20/5 – 15/6, vụ đông từ 20/9 – 15/10 (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [14]. Theo tác giả Trần Đình Long và cộng sự thì cho rằng đậu tương vụ xuân ở miền bắc nên gieo tập trung từ 10 – 25/2 đến 3/3, vụ hè từ 20/ 5 – 5/ 6, vụ đông từ 15/ 9 – 5/ 10, miền núi phía bắc thì gieo muộn hơn. (Trần Đình Long và cộng sự - 1991) [10]. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng phát triển và năng suất một số giống đậu tương trong vụ hè 2002 tại Xuân Mai cho thấy giống CM60 cho năng suất cao nhất đạt 2,4 tấn/ ha và thời gian sinh trưởng dài nhất, gioogns M103 và TN12 cho năng suất thấp hơn chỉ đạt 1,6 tấn/ ha. Cành gieo muộn thì các giống dài ngày có xu thế rút ngắn thời gian sinh trưởng, còn các giống ngắn ngày thì xu thế ổn định hơn (Trần Đình Long, Andrew James và CTV, 2003) [11]. Một số kết quả nghiên cứu về giống D140 ở các thời vụ khác nhau tại các khu vực khác nhau cho thấy năng suất của D140 tại vụ xuân là cao nhất, đạt cao nhất ở Hà Nội là 24,6 tạ/ha, ở Hà Tây là 20,5 tạ/ha. Điều này cho thấy D140 thích hợp trồng 3 vụ trong năm nhưng tiềm năng năng suất của D140 trong vụ xuân là cao nhất (Vũ Đình Chính, 2004) [4]. Cụ thể hơn cho từng nhóm giống và điều kiện khí hậu của từng vùng, tác giả Phạm Văn Thiều cho rằng thời vụ trồng đậu tương ở miền Bắc như sau: vụ xuân nơi ấm và đủ ẩm thì gieo vào 15/ 1 – 15/2, nơi rét và khô hạn thì gieo từ 20/ 2 – 15/3. Vụ hè với giống chín sớm thì gieo 25/ 5 – 15/ 6, chín muộn thì gieo từ 25/ 4 – 20/ 5, chín trung bình thì gieo từ 15/ 5 – 20/6. Vụ thu gieo từ 20/ 6 – 10/ 7, vụ đông gieo từ cuối tháng 9 đến chậm nhất là 10/ 10 (Phạm Văn Thiều – 2006) [18]. Một trong những nghiên cứu để hoàn thiện quy trình canh tác đậu tương là nghiên cứu xây dựng các công thức canh tác phù hợp. Kết quả nghiên cứu của các tác giả viện Di truyền Nông nghiệp đã đưa ra một số công thức canh tác cây đậu tương ở miền Bắc như sau: tại các tỉnh đồng bằng trên chân đất lúa nên áp dụng công thức lúa xuân – lúa mùa – đậu tương thu đông (trước 10/10), tại các tỉnh miền núi và trên đất đồi dốc thì áp dụng công thức ngô xuân hè - đậu tương – làm đất phơi ải (Mai Quang Vinh, 2008) [23]. Tóm lại việc nghiên cứu chọn tạo giống và nghiên cứu thời vụ cho các giống đậu tương ở các vùng sinh thái khác nhau đã được tiến hành khá nhiều. Tập đoàn giống đậu tương của nước ta hiện nay rất phong phú, có nhiều giống năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cũng rất tốt. Tuy nhiên trong thực tế sản xuất hiện nay tại các địa phương và trao đổi buôn bán trên thị trường của các công ty giống vẫn chủ yếu là giống DT84, các giống mới chỉ được đưa về thử nghiệm mà không được trồng rộng rãi. Nguồn giống không đảm bảo do người dân không quan tâm nhiều đến đặc điểm của giống, tự để giống mà không được bảo quản đúng quy cách là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sản xuất đậu tương thấp. Mặt khác một nguyên nhân cũng quan trọng là sự thay đổi của điều kiện thời tiết, sự thích nghi của giống, các điều kiện đất đai khác nhau thì sinh trưởng phát triển của đậu tương cũng khác nhau. Do vậy việc nghiên cứu về giống và thời vụ cho đậu tương tại các địa phương cụ thể, trên các vùng đất khác nhau và mùa vụ khác nhau là rất cần thiết cho thực tế sản xuất tại địa phương đó. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm xác định được một số giống và thời vụ gieo trồng thích hợp cho đậu tương trong điều kiện vụ xuân tại huyện Chương Mỹ. Đặc biệt đề tài giới hạn nghiên cứu trên đất vùng bán sơn địa (đồi gò) chỉ trồng một vụ lúa, đây là vùng có diện tích lớn và rất tiềm năng cho phát triển cây đậu tương. 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 3.1.1.1.Giống đậu tương Vật liệu nghiên cứu gồm 7 giống đậu tương như bảng sau: Bảng 3.1. Tên giống và nguồn gốc các giống thí nghiệm Stt Tên giống Nguồn gốc Kí hiệu 1 AK06 Do Viện KHKT NN Việt Nam tuyển chọn G1 2 D140 Chọn từ tổ hợp DL02 x ĐH4 – Bộ môn CCN Trường ĐH Nông nghiệp I Hà nội G2 3 D912 Chọn từ tổ hợp lai V74 x M103 – Bộ môn CCN Trường ĐH Nông nghiệp I Hà nội G3 4 ĐVN6 Do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo G4 5 VX92 Do Viện KHKTNN tuyển chọn G5 6 Đ9804 Do Viện cây lương thực thực phẩm lai tạo G6 7 ĐT22 Do Viện KHKTNN tuyển chọn G7 3.1.1.2. Phân bón Phân chuồng, đạm ure, kali clorua, supe lân và vôi bột. 3.2. Nội dung, thời gian và địa điểm nghiên cứu 3.2.1. Nội dung nghiên cứu - Điều tra hiện trạng sản xuất đậu tương tại huyện Chương Mỹ - Phân tích số liệu khí tượng của địa điểm nghiên cứu vụ xuân năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của 7 giống đậu tương trên trong điều kiện vụ xuân tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội. - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống đậu tương ĐT22 và giống D140 trong điều kiện vụ xuân tại Chương Mỹ, Hà Nội 3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Thời gian nghiên cứu : từ tháng 1/ 2009 – 8/ 2009 Địa điểm nghiên cứu: huyện Chương Mỹ, Hà Nội. 3.1.3. Giới hạn đề tài Thí nghiệm được tiến hành trong vụ xuân 2009, với 7 giống đậu tương, trên đất lúa một vụ xã Thuỷ Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Nội. 3.3. Phương pháp nghiên cứu 3.3.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng sản xuất đậu tương + Sử dụng bộ công cụ của phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): phỏng vấn hộ gia đình, phỏng vấn cán bộ khuyến nông, khuyến lâm xã, thảo luận nhóm + Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của điểm nghiên cứu + Kế thừa số liệu khí tượng thủy văn của Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia 3.3.2. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng 3.3.2.1. Bố trí thí nghiệm khảo sát một số giống đậu tương trong điều kiện vụ đông năm 2008 3.3.2.2. Bố trí thí nghiệm vụ xuân năm 2009 a. Thí nghiệm 1: nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân 2009 tại Chương Mỹ, Hà Nội. - Giống thí nghiệm: các giống tham gia thí nghiệm gồm 7 giống như trên được kí hiệu từ G1 – G7, trong đó lấy AK06 (G1) làm đối chứng. - Phương pháp bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại. Thiết kế sơ đồ thí nghiệm và ngẫu nhiên hóa các ô thí nghiệm được thực hiện bằng phần mềm IRRISTAT 4.3. Diện tích ô thí nghiệm: 10m2/ 1 ô. Tổng diện tích khu thí nghiệm: 10 (m2) x 7 x 3 = 210 m2 Sơ đồ thí nghiệm như sau:Dải bảo vệ Rep1 G5 G3 G2 G6 G7 G1 G4 Rep2 G1 G3 G4 G2 G6 G5 G7 Rep3 G3 G5 G6 G4 G7 G2 G1 Dải bảo vệ b. Thí nghiệm 2: nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng và phát triển của đậu tương trong vụ xuân tại Chương Mỹ, Hà Nội. - Giống thí nghiệm: giống ĐT 22 và D140 - Thời vụ thí nghiệm được gieo như bảng sau: Thời vụ TV1 TV2 TV3 TV4 Ngày gieo 5/ 2/ 2009 20/ 2/ 2009 7/ 3/ 2009 22/ 3/ 2009 - Phương pháp bố trí thí nghiệm: thí nghiệm là thí nghiệm hai nhân tố được thiết kế theo kiểu Split – plot design (ô lớn – ô nhỏ). Nhân tố giống là nhân tố chính nên được bố trí vào ô lớn diện tích là 40m2, nhân tố thời vụ là nhân tố phụ nên được bố trí vào ô nhỏ với diện tích là 10m2. Thiết kế sơ đồ thí nghiệm và ngẫu nhiên hóa các ô thí nghiệm được thực hiện bằng phần mềm IRRISTAT 4.3. Dải bảo vệ Rep1 V2 TV1 TV4 TV3 TV2 V1 TV2 TV4 TV3 TV1 Rep2 V2 TV2 TV3 TV1 TV4 V1 TV2 TV1 TV3 TV4 Rep3 V1 TV2 TV4 TV3 TV1 V2 TV1 TV3 TV4 TV2 Dải bảo vệ - Sơ đồ thí nghiệm như sau: Tổng diện tích khu thí nghiệm là 10m2 4 x 2 x 3 = 240m2 3.4. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 3.4.1. Phân bón - Lượng phân bón cho 1ha: 8 tấn phân chuồng, 30 kg N, 90 kg P2O5, 60 kg K2O, 300 kg vôi bột - Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng, vôi bột, 100% P2O5 và 50% K2O. Bón thúc 100% N và 50% K2O khi cây có 2 – 3 lá thật. 3.4.2. Thời vụ và mật độ - Thời vụ + Thí nghiệm 1: Gieo 10/ 2/ 2009 + Thí nghiệm 2 gieo vào 4 thời vụ như thí nghiệm đã thiết kế - Mật độ 35 cây/ m2 cho cả 2 thí nghiệm 3.4.3. Chăm sóc - Làm cỏ, xới xáo 2 đợt + Đợt 1: khi cây có 2- 3 lá thật, xới xáo tạo điều kiện cho đất tơi xốp, xới vun kết hợp bón thúc đạm và kali. + Đợt 2: khi cây được 5 – 6 lá hoặc sau lần 1 khoảng 12 – 15 ngày, tiến hành xới sâu 5- 7cm, diệt trừ cỏ dại và vun cao chống đổ. - Tưới nước: Tùy thuộc vào điều kiện đồng ruộng nhưng cần chú ý đảm bảo đủ ẩm vào thời kỳ mọc, ra hoa đậu quả. Cần tháo nước kịp thời khi ngập úng. - Phòng trừ sâu bệnh: tuỳ thuộc mức độ sâu bệnh hại trên ruộng để có biện pháp phòng trừ kịp thời. 3.5. Các chỉ tiêu theo dõi 3.5.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển - Thời gian từ gieo đến mọc (ngày): tính khi có khoảng 50% số hạt mọc. - Tỷ lệ mọc mầm (%): theo dõi 100 hạt ở giữa ô thí nghiệm. - Thời gian từ gieo đến ra hoa (ngày): tính khi trên ô thí nghiệm có khoảng 50% số cây ra hoa. - Thời gian từ gieo đến thu hoạch (ngày). - Thời gian ra hoa (ngày): tính từ khi bắt đầu ra hoa đến khi kết thúc ra hoa. Mỗi công thức theo dõi 10 cây ngẫu nhiên trên cả 3 lần nhắc lại. - Chiều cao thân chính (cm): đo từ đốt hai lá mầm đến đỉnh sinh trưởng ngọn. Đo ngẫu nhiên 10 cây/ ô thí nghiệm ở cả 3 lần nhắc lại, tiến hành đo từ khi cây có khoảng 2 – 3 lá thật, chu kỳ đo 7 – 10 ngày/ lần. - Đường kính thân chính (mm): đo cách cổ rễ 5cm khi thu hoạch. - Diện tích lá (dm2/ cây) ở 3 thời kỳ bắt đầu ra hoa, hoa rộ và quả mẩy. Lấy ngẫu nhiên 5 cây trên mỗi ô thí nghiệm rồi tiến hành đo bằng phương pháp cân nhanh. Sau đó tính ra chỉ số diện tích lá ( m2 lá/ m2 đất) ở mỗi thời kỳ. - Nốt sần: Số lượng (nốt), khối lượng (g), số nốt sần hữu hiệu ở các thời kỳ bắt đầu ra hoa, hoa rộ và quả mẩy, tiến hành cùng với đo diện tích lá. - Khối lượng cây tươi (g): ở các thời kỳ bắt đầu ra hoa, hoa rộ và quả mẩy - Tích lũy chất khô (g): cân sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi của 5 cây ngẫu nhiên 3.5.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Trước khi thu hoạch mỗi ô thí nghiệm lấy 10 cây ngẫu nhiên và tiến hành thu thập các số liệu về năng suất như sau: - Tổng số quả/ cây, tỉ lệ quả chắc (%) - Tỉ lệ quả 1 hạt, 3 hạt, 2 hạt (%): tính theo tỉ lệ quả chắc - Tổng số cành cấp 1/ cây, số đốt hữu hiệu/ thân chính - Chiều cao đóng quả (cm): đo từ đốt hai lá mầm đến đốt ra quả đầu tiên - Khối lượng 1000 hạt (g) - Năng suất cá thể (g/cây): khối lượng trung bình của 10 cây - Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = năng suất cá thể x mật độ x 10.000 m2/100.000 - Năng suất thực thu (tạ/ha) = ( năng suất ô/10m2) x 10.000 m2/100.000 3.5.3. Chỉ tiêu về chất lượng - Phân tích hàm lượng Protein bằng phương pháp Kjeldahl - Phân tích hàm lượng Lipid bằng phương pháp Soxlet (sắc ký) 3.5.4. Chỉ tiêu về khả năng chống chịu Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu được đánh giá theo tiêu chuẩn ngành số 10TCN 468- 2005 - Sâu hại: Tỉ lệ sâu ăn lá được tính bằng tổng số lá bị hại/ tổng số lá điều tra (%) ( điều tra 10 cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc). Tỉ lệ sâu hại quả được tính bằng số quả bị hại/ tổng số quả điều tra (%) (điều tra trên 10 cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc). Sâu xám: Số cây bị sâu cắn/ tổng số 100 cây điều tra trên mỗi ô (%). - Bệnh hại: đánh giá theo cấp độ từ 0 – 5 Cấp 0: Không bị bệnh Cấp 1: Có 1 – 5% diện tích lá bị bệnh Cấp 2: Có 6 – 10% diện tích lá bị bệnh Cấp 3: Có từ 11 – 25% diện tích lá bị bệnh Cấp 4: Có từ 26 – 50 % diện tích lá bị bệnh Cấp 5: Có trên 50% diện tích lá bị bệnh - Bệnh lở cổ rễ: Tỉ lệ cây chết/ tổng số 100 cây điều tra trên mỗi ô (%) - Khả năng chống đổ: đánh giá theo thang điểm từ 1 – 5: Điểm 1: Hầu như không có cây đổ Điểm 2: Dưới 25% cây bị đổ Điểm 3: Từ 26 – 50% cây bị đổ Điểm 4: Từ 51 – 75% cây bị đổ Điểm 5: Trên 75% cây bị đổ 3.6. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu được xử lý bằng phần mềm IRRISTAT 4.3 và phần mềm Excel. 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. Đặc điểm khí hậu và hiện trạng sản xuất đậu tương của huyện Chương Mỹ 4.1.1. Đặc điểm khí hậu thời tiết Kết quả tổng hợp diến biến các yếu tố khí hậu của huyện Chương Mỹ trong 10 năm được trình bày tại bảng 4.1. Bảng 4.1. Các yếu tố khí hậu của huyện Chương Mỹ trong năm Tháng Nhiệt độ trung bình (0C) Ẩm độ trung bình (%) Lượng mưa trung bình (mm) 1 17,19 80,73 14,99 2 18,45 83,82 24,91 3 20,40 87,73 42,75 4 24,50 83,73 92,64 5 26,27 82,27 217,08 6 28,46 81,00 238,61 7 28,30 83,27 304,19 8 27,85 85,36 255,21 9 26,63 83,36 208,59 10 25,23 81,73 169,41 11 22,42 79,27 35,32 12 18,89 78,73 22,24 (Nguồn : trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia) - Nhiệt độ: Chương Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Bắc Bộ, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa vùng núi Tây Bắc với vùng đồng bằng sông Hồng. Nhiệt độ trung bình từ tháng 12 đến tháng 2 đều dưới 200C, từ tháng 3 đến tháng 11 có nhiệt độ trung bình lớn hơn 200C, tháng 6 - 7 nhiệt độ trung bình cao nhất đạt trên 28 0C. - Chế độ mưa: lượng mưa tập trung cao độ vào mùa hè từ tháng 5 – 10, dao động trong khoảng 169,4 – 304,2mm/ tháng. Từ tháng 11 - 4 lượng mưa dưới 100mm/ tháng, đặc biệt như tháng 1 chỉ có 14,99mm/tháng. - Độ ẩm trung bình năm từ 78,7 – 87,7%, tháng 12 có độ ẩm thấp nhất và cao nhất là tháng 3. Với đặc điểm khí hậu trên, huyện Chương Mỹ có đủ điều kiện để sản xuất được nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác nhau nhằm phát triển một nền kinh tế nông nghiệp đa dạng. Song cũng gặp không ít khó khăn khi thời tiết khí hậu có sự biến đổi bất thường, đặc biệt là chế độ mưa. Những khi mưa ít, vùng đồi gò thường thiếu nước nghiêm trọng, còn khi mưa lớn những vùng trũng thường bị úng lụt cục bộ, gây khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. 4.1.2. Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ đậu tương của huyện Chương Mỹ Huyện Chương Mỹ có khoảng 90,96% tổng số lao động là lao động nông nghiệp, nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp không cao, người dân hầu như làm nông nghiệp để bảo đảm nhu cầu lương thực, thực phẩm của gia đình. Trong số các cây trồng nông nghiệp chính của huyện thì ngoài lúa và lạc thì cây đậu tương là cây trồng được quan tâm và có diện tích khá lớn. Tuy nhiên trong mấy năm gần đây diện tích trồng đậu tương của huyện Chương Mỹ có xu hướng giảm dần mà không tăng. Theo số liệu thống kê của huyện cho thấy diện tích trồng đậu tương của huyện năm 2007 là 3301 ha, sang năm 2008 đã giảm xuống còn 2803 ha do phần lớn diện tích đậu tương đông năm 2008 bị ngập. Trong đó sản xuất đậu tương chỉ tập trung ở một số xã như Quảng Bị (469 ha), Thủy Xuân Tiên (280 ha), Tiên Phương (110 ha), còn lại được trồng rải rác ở các xã. Năng suất đậu tương giảm mạnh trong 2 năm gần đây, năng suất đậu tương năm 2007 toàn huyện đạt 15,6 tạ/ha, năm 2008 chỉ đạt 14,1 tạ/ha. Nguyên nhân là do đậu tương chỉ được người dân trồng nhiều vào vụ đông trên đất lúa với phương pháp gieo sạ và ít chăm sóc nên năng suất rất thấp, nguyên nhân thứ 2 là bộ giống đậu tương hạn chế chủ yếu là DT84 và DT96, mặt khác nhận thức của người dân về phương thức vừa canh tác vừa cải tạo đất chưa cao. Nhiều xã trồng đậu tương vào vụ xuân thu được năng suất cao nhưng chỉ trồng với diện tích nhỏ để làm giống do vậy cây đậu tương vụ xuân chưa được chú trọng phát triển nhiều. Tuy diện tích và năng suất đậu tương giảm nhưng thị trường tiêu thụ đậu tương tại Chương Mỹ lại rất thuận lợi, người dân sản xuất đến đâu tiêu thụ ngay đến đó. Do trên địa bàn huyện có rất nhiều các doanh nghiệp kinh doanh nông sản như ngô, sắn, đậu tương, gạo các loại … Thị trường tiêu thụ luôn rất rộng mở với loại nông sản này. Qua quá trình điều tra hiện trạng sản xuất đậu tương của huyện Chương Mỹ chúng tôi rút ra một số kết luận như sau: + Bộ giống đậu tương phục vụ sản xuất còn nghèo nàn, chỉ có giống DT84, AK06 và DT96 là chủ yếu, các giống đậu tương mới hầu như chưa được người dân chấp nhận, họ chỉ trồng với diện tích rất nhỏ và trồng khi có sự hỗ trợ của xã, của huyện. Vì vậy cần có nhiều nghiên cứu về giống đậu tương thích hợp với điều kiện tự nhiên của huyện để đưa vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của cây đậu tương, đặc biệt là bổ sung bộ giống đậu tương cho vụ xuân trên đất lúa một vụ. + Diện tích đậu tương của huyện tập trung trồng vào vụ đông trên chân đất lúa, vụ xuân chỉ được trồng trên đất chuyên màu để làm giống cung cấp cho vụ đông và thời vụ thì chưa được người dân quan tâm, có nơi trồng từ đầu tháng 2, có nơi lại trồng vào giữa tháng 3 nên năng suất rất bấp bênh. + Toàn huyện có diện tích đất trồng màu và đất đồi gò trồng lúa một vụ lớn đang được người dân sử dụng để trồng ngô và lạc. Nhưng hạn chế của những cây trồng này là dài ngày nên việc bố trí thời vụ cho vụ lúa mùa và vụ đông là rất khẩn trương. Vì vậy cây đậu tương với ưu điểm là ngắn ngày hơn, lại có giá trị cải tạo đất sẽ là cây trồng lý tưởng cho chân đất này. Vấn đề đặt ra là phải có các nghiên cứu để chọn ra khung thời vụ thích hợp cho cây đậu tương trên chân đất này, đặc biệt là trong vụ xuân để nhằm nâng cao diện tích sản xuất và năng suất đậu tương cho huyện. 4.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trong vụ xuân 2009 Để có cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lựa chọn vật liệu thí nghiệm vụ xuân năm 2009, chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm thăm dò vào vụ đông 2008 với 12 giống đậu tương, trong đó có 4 giống đang được trồng phổ biến ở điểm nghiên cứu và 8 giống mới đưa vào. Kết quả đánh giá của người dân và năng suất của 12 giống tham gia thí nghiệm được chúng tôi tổng hợp ở phụ biểu 01, 02. 4.2.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương 4.2.1.1. Tỉ lệ mọc mầm và thời gian từ gieo đến mọc của các giống đậu tương Tỷ lệ mọc mầm của giống phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như bản chất di truyền của giống, điều kiện ngoại cảnh, chất lượng bảo quản, kỹ thuật gieo trồng. Qua theo dõi tỷ lệ mọc của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm chúng tôi thu được kết quả như trình bày trong bảng 4.2. Bảng 4.2. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống đậu tương STT Giống Thời gian từ gieo - mọc (ngày) Tỷ lệ mọc mầm (%) 1 AK06 (đ/c) 6 87,67 2 D140 6 91,00 3 D912 6 86,33 4 ĐVN6 6 92,67 5 VX92 6 92,33 6 Đ9804 5 92,67 7 ĐT22 6 91,33 Qua bảng 4.2 cho thấy tỉ lệ mọc mầm của các giống đều đạt trên 85%, có giống đạt trên 90% như Đ9804 (94,67%), ĐT22 (92,67), ĐVN6 (90,67%),VX92 (90,33%) và cao hơn đối chứng, thấp nhất và tương đương với đối chứng là D912 (86,33%). Giai đoạn mọc mầm là giai đoạn đầu tiên đánh dấu sự sống của hạt, giai đoạn này cây rất mẫn cảm với điều kiện tự nhiên vì cây hoàn toàn sống nhờ vào dinh dưỡng của phôi hạt. Thời gian từ gieo đến mọc nhanh thì cây con sẽ khỏe tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng phát triển của cây sau này. Cũng qua bảng 4.2 cho thấy thời gian từ gieo đến mọc của các giống tham gia thí nghiệm dao động trong khoảng từ 5 – 6 ngày. Thời gian từ gieo đến mọc ngắn nhất là Đ9804 (5 ngày), các giống còn lại đều có thời gian từ gieo đến mọc là 6 ngày. Hầu hết các giống đều có thời gian mọc tương đương với đối chứng, chỉ có Đ9804 ngắn hơn đối chứng. 4.2.1.2. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương Chu kỳ sinh trưởng của đậu tương trải qua nhiều giai đoạn nhưng chia thành 2 giai đoạn chính là sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Tuy nhiên do đặc tính sinh học của đậu tương thì hai quá trình này là đan xen nhau nên rất khó phân biệt ranh giới giữa hai giai đoạn sinh trưởng. Để đánh giá chu kỳ sinh trưởng của đậu tương thường dùng chỉ tiêu thời gian sinh trưởng của cây mà thời gian sinh trưởng của đậu tương phụ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh, thời vụ…. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương được chia thành các giai đoạn như: Giai đoạn từ gieo đến mọc, từ mọc đến ra hoa và từ ra hoa đến chín. Kết quả theo dõi thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm được tổng hợp tại bảng 4.3. Bảng 4.3. Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương (ngày) STT Giống Thời gian từ gieo đến mọc Thời gian từ mọc đến ra hoa Thời gian từ ra hoa đến chín Tổng thời gian sinh trưởng 1 AK06(đ/c) 6 38 49 93 2 D140 6 37 51 94 3 D912 6 37 52 95 4 ĐVN6 6 36 51 93 5 VX92 6 37 53 96 6 Đ9804 5 40 55 100 7 ĐT22 6 34 50 90 * Thời gian từ mọc đến ra hoa của các giống đậu tương Đây là thời kỳ sinh trưởng quan trọng của cây đậu tương, được tính từ khi có 50% cây mọc đến 50% cây ra hoa hay còn gọi là thời kỳ cây con. Vào cuối thời kỳ này cây đậu tương xảy ra quá trình phân hoá mầm hoa, do đó có thể nói đây là thời kỳ quyết định đến tổng số đốt, số cành, số lá trên cây. Kết quả theo dõi thời gian từ mọc đến ra hoa của các giống đậu tương thí nghiệm cho thấy thời gian từ mọc đến ra hoa của các giống có sự khác biệt đáng kể. Giống ĐT22 có thời gian từ mọc đến ra hoa ngắn nhất với 34 ngày, dài nhất là Đ9804 với 40 ngày. Giống đối chứng có thời gian từ mọc đến ra hoa là 38 ngày, các giống D140, D912, ĐVN6, VX92 đều thấp hơn đối chứng. Kết quả thí nghiệm đã cho thấy trong cùng một điều kiện canh tác thời gian từ mọc đến ra hoa giữa các giống có sự khác nhau, điều đó càng khẳng định ngoài các yếu tố ngoại cảnh thì bản chất giống cũng quyết định đến thời gian từ mọc đến ra hoa của đậu tương. *Thời gian từ ra hoa đến chín của các giống đậu tương Đây được coi là thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây đậu tương, được tính từ khi 50% số cây ra hoa đến khi quả chín hoàn toàn. Là thời kỳ quyết định số hoa, số quả và năng suất của đậu tương. Tuy nhiên trong thời kỳ này, thân lá vẫn tiếp tục phát triển nhất là với các giống sinh trưởng vô hạn. Giai đoạn này cây yêu cầu phải được cung cấp đầy đủ nước và dinh dưỡng, nếu gặp điều kiện bất lợi sẽ ảnh hưởng đến quá trình thụ phấn, thụ tinh và hình thành quả. Từ số liệu trên cho thấy: thời gian từ ra hoa đến chín của đậu tương trong vụ xuân năm nay khá dài, biến động trong khoảng 49 – 55 ngày. Giống có thời gian từ ra hoa đến chín ngắn nhất là giống đối chứng (49 ngày). Các giống còn lại đều dài hơn so với giống đối chứng, riêng giống Đ9804 có thời gian từ ra hoa đến chín là dài nhất với 55 ngày. *Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương Thời gian sinh trưởng của đậu tương quyết định việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, thời vụ và công thức luân canh hợp lý cho mỗi địa phương. Thời gian sinh trưởng của đậu tương phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, điều kiện canh tác và bản chất của giống. Đặc điểm khí hậu thời tiết vụ xuân năm nay có sự biến đổi khá lớn, đặc biệt trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng. Trong giai đoạn từ khi gieo đến khi cây ra hoa, đậu tương sinh trưởng phát triển trong điều kiện nhiệt độ trung bình từ 20 – 240C chỉ có tuần đầu tháng 3 là nhiệt độ thấp hơn 200C, độ ẩm đều trên 80%, tuy nhiên lượng mưa và số giờ nắng lại rất thấp, số giờ nắng chỉ đạt 52,2 – 64,2 giờ/ tháng, nhiều ngày trời âm u, nên đã phần nào kéo dài thời gian sinh trưởng của đậu tương. Thời gian sinh trưởng của các giống tham gia thí nghiệm từ 90– 100 ngày. Giống ĐT22 có thời gian sinh trưởng ngắn hơn đối chứng, Đ9804 và VX92 dài hơn đối chứng, còn lại đều có thời gian sinh trưởng tương đương với đối chứng. 4.2.1.3. Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống đậu tương Chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu để đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống đổ cũng như các yếu tố cấu thành năng suất của giống. Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của đậu tương chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh đặc biệt là chế độ ánh sáng và dinh dưỡng. Đồng thời sự tăng trưởng chiều cao cây cũng ảnh hưởng tới tốc độ ra lá, khả năng phân cành, hình thành đốt hữu hiệu và phân hóa hoa trên cây. Tuy nhiên nếu tăng trưởng quá mạnh hoặc quá yếu đều có ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây. Qua hình 4.1 cho thấy: trong cùng một điều kiện canh tác, các giống có sự tăng trưởng chiều cao khác nhau ở từng giai đoạn phát triển. - Chiều cao thân chính của đậu tương tăng dần và đạt giá trị lớn nhất vào khoảng 62 ngày sau khi gieo, biến động từ 38,52 – 60,56 cm. Giống có chiều cao lớn nhất là Đ9804, thấp nhất là giống đối chứng AK06. Các giống D140, D912, ĐT22 đều có chiều cao vượt so với giống đối chứng, còn lại là giống ĐVN6 và VX92 có chiều cao tương đương so với giống đối chứng. Hình 4.1. Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của đậu tương - Tốc độ tăng trưởng chiều cao mạnh nhất vào giai đoạn 27 – 55 ngày sau khi gieo. Sau thời kỳ hoa rộ tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm dần và chiều cao cây đạt giá trị lớn nhất vào khoảng 62 ngày sau khi gieo. Nhìn chung, chiều cao của các giống tuân thủ theo quy luật: tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính tăng nhanh dần từ lúc mọc đến khi hình thành quả, sau đó giảm dần trong quá trình tạo hạt. 4.2.1.4. Thời gian ra hoa và số hoa trên cây của đậu tương Đậu tương là cây trồng có thời gian ra hoa tương đối dài so với các cây trồng ngắn ngày khác, điều này có ý nghĩa rất lớn với năng suất đậu tương. Thời gian ra hoa dài của đậu tương hay ngắn phụ thuộc vào đặc tính của giống và điều kiện ngoại cảnh. Giống có thời gian ra hoa ngắn, tập trung dễ đạt năng suất cao, nhưng đồng thời cũng dễ bị rủi ro nếu gặp thời tiết bất thuận hơn những giống có thời gian ra hoa dài, hoa ra rải rác. Kết quả theo dõi số hoa và thời gian ra hoa của các giống tham gia thí nghiệm được trình bày tại bảng 4.4. Bảng 4.4. Thời gian ra hoa và tổng số hoa / cây của các giống đậu tương STT Giống Thời gian ra hoa (ngày) Tổng số hoa / cây (hoa) 1 AK06 (đ/c) 25 46,1 2 D140 26 62,3 3 D912 25 53,8 4 ĐVN6 23 49,3 5 VX92 25 51,1 6 Đ9804 28 56,0 7 ĐT22 23 61,8 CV% 7,2 LSD0,05 6,9 Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian ra hoa của các giống đậu tương trong vụ xuân 2009 tương đối tập trung, khoảng từ 23 – 28 ngày. Giống ĐT22 và ĐVN6 có thời gian ra hoa ngắn nhất với 23 ngày, giống có thời gian ra hoa dài nhất là giống Đ9804 với 28 ngày, các giống còn lại có thời gian ra hoa tương đương với giống đối chứng. Tổng số hoa/ cây là một trong những yếu tố quyết định năng suất vì nó sẽ quyết định đến số quả trên cây. Số hoa nhiều cùng với thời gian ra hoa dài sẽ có khả năng hình thành quả nhiều hơn. Tuy nhiên trong quá trình ra hoa và đậu quả rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh do đó việc bố trí thời vụ thích hợp để thời gian ra hoa gặp điều kiện thuận lợi nhất là rất quan trọng. Qua kết quả trên cho thấy tổng số hoa nở trên cây của các giống khá cao, biến động từ 46,1 – 62,3 hoa. Giống D140 có tổng số hoa nở trên cây cao nhất (62,3 hoa), thấp nhất là giống đối chứng AK06 (46,1 hoa). Các giống D912, VX92, Đ9804, ĐT22 có tổng số hoa cao hơn so với giống đối chứng, còn giống ĐVN6 có tổng số hoa trên cây tương đương với giống đối chứng với độ tin cậy là 95% và LSD0.05 = 6,9 hoa. 4.2.1.5.Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương Lá là cơ quan tiếp nhận ánh sáng và làm nhiệm vụ quang hợp cung cấp vật chất cho cây sinh trưởng và phát triển. Quang hợp quyết định tới 95% năng suất cây trồng, còn lại là các yếu tố khác. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá khả năng quang hợp của cây và quần thể. Kết quả theo dõi diện tích lá và chỉ số diện tích lá của đậu tương ở 3 thời kỳ được trình bày tại bảng 4.5 Bảng 4.5. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương. Giống Thời kỳ bắt đầu ra hoa Thời kỳ hoa rộ Thời kỳ quả mẩy Diện tích lá (dm2/ cây) LAI (m2lá/ m2 đất) Diện tích lá (dm2/ cây) LAI (m2lá/ m2 đất) Diện tích lá (dm2/ cây) ._.906 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 17.2814 .751365 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE CK2-2 23/ 8/ 9 23:32 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 thiet ke kieu split-plot MEANS FOR EFFECT TV$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ NOS TLCK TV1 6 5.85556 TV2 6 7.44111 TV3 6 7.92722 TV4 6 6.96889 SE(N= 6) 0.155324 5%LSD 6DF 0.537291 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS TLCK V1 12 7.01333 V2 12 7.08306 SE(N= 12) 0.991235E-01 5%LSD 8DF 0.323232 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TV$*GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ GIONG$ NOS TLCK TV1 V1 3 5.78000 TV1 V2 3 5.93111 TV2 V1 3 7.66000 TV2 V2 3 7.22222 TV3 V1 3 7.90778 TV3 V2 3 7.94667 TV4 V1 3 6.70556 TV4 V2 3 7.23222 SE(N= 3) 0.198247 5%LSD 8DF 0.646464 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE CK2-2 23/ 8/ 9 23:32 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 thiet ke kieu split-plot F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TV$ |GIONG$ |TV$*GION|error a | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | |G$ | | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | TLCK 24 7.0482 0.86681 0.34337 5.2 0.1405 0.0007 0.6358 0.1908 0.3831 BALANCED ANOVA FOR VARIATE TLCK FILE TLCKII-3 22/ 8/ 9 22:52 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 thiet ke kieu split-plot VARIATE V004 TLCK LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 1.52991 .764954 3.31 0.089 6 2 TV$ 3 37.8822 12.6274 53.04 0.000 5 3 GIONG$ 1 .244016 .244016 1.06 0.336 6 4 TV$*GIONG$ 3 1.88355 .627850 2.72 0.114 6 5 error a 6 1.42853 .238088 1.03 0.470 6 * RESIDUAL 8 1.84684 .230855 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 44.8150 1.94848 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TLCKII-3 22/ 8/ 9 22:52 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 thiet ke kieu split-plot MEANS FOR EFFECT TV$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ NOS TLCK TV1 6 15.4500 TV2 6 17.3300 TV3 6 15.9417 TV4 6 13.8150 SE(N= 6) 0.199202 5%LSD 6DF 0.689070 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS TLCK V1 12 15.5333 V2 12 15.7350 SE(N= 12) 0.138701 5%LSD 8DF 0.452289 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TV$*GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ GIONG$ NOS TLCK TV1 V1 3 14.8667 TV1 V2 3 16.0333 TV2 V1 3 17.3633 TV2 V2 3 17.2967 TV3 V1 3 16.0500 TV3 V2 3 15.8333 TV4 V1 3 13.8533 TV4 V2 3 13.7767 SE(N= 3) 0.277402 5%LSD 8DF 0.904578 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TLCKII-3 22/ 8/ 9 22:52 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 thiet ke kieu split-plot F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TV$ |GIONG$ |TV$*GION|error a | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | |G$ | | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | TLCK 24 15.634 1.3959 0.48047 5.1 0.0888 0.0002 0.3357 0.1143 0.4699 BALANCED ANOVA FOR VARIATE P1000 FILE P1000II 23/ 8/ 9 1:30 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 thiet ke kieu split-plot VARIATE V004 P1000 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 7.42581 3.71291 0.25 0.787 6 2 TV$ 3 32.6166 10.8722 1.61 0.283 5 3 GIONG$ 1 7017.84 7017.84 472.01 0.000 6 4 TV$*GIONG$ 3 77.3566 25.7855 1.73 0.237 6 5 error a 6 40.5309 6.75514 0.45 0.824 6 * RESIDUAL 8 118.945 14.8681 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 7294.71 317.161 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P1000II 23/ 8/ 9 1:30 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 thiet ke kieu split-plot MEANS FOR EFFECT TV$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ NOS P1000 TV1 6 166.950 TV2 6 168.067 TV3 6 169.967 TV4 6 169.350 SE(N= 6) 1.06106 5%LSD 6DF 3.67039 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS P1000 V1 12 185.683 V2 12 151.483 SE(N= 12) 1.11311 5%LSD 8DF 3.62973 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TV$*GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ GIONG$ NOS P1000 TV1 V1 3 185.033 TV1 V2 3 148.867 TV2 V1 3 182.133 TV2 V2 3 154.000 TV3 V1 3 187.533 TV3 V2 3 152.400 TV4 V1 3 188.033 TV4 V2 3 150.667 SE(N= 3) 2.22621 5%LSD 8DF 7.25945 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P1000II 23/ 8/ 9 1:30 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 thiet ke kieu split-plot F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TV$ |GIONG$ |TV$*GION|error a | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | |G$ | | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | P1000 24 168.58 17.809 3.8559 4.2 0.7866 0.2833 0.0000 0.2368 0.8244 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSCT FILE NSCT2 23/ 8/ 9 1:52 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 thiet ke kieu split-plot VARIATE V004 NSCT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .629233 .314617 0.50 0.629 6 2 TV$ 3 79.0765 26.3588 99.45 0.000 5 3 GIONG$ 1 1.56570 1.56570 2.48 0.152 6 4 TV$*GIONG$ 3 1.30248 .434160 0.69 0.587 6 5 error a 6 1.59027 .265044 0.42 0.847 6 * RESIDUAL 8 5.05318 .631648 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 89.2174 3.87902 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE NSCT2 23/ 8/ 9 1:52 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 thiet ke kieu split-plot MEANS FOR EFFECT TV$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ NOS NSCT TV1 6 8.51667 TV2 6 9.63833 TV3 6 9.54167 TV4 6 5.16500 SE(N= 6) 0.210176 5%LSD 6DF 0.727033 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS NSCT V1 12 8.47083 V2 12 7.96000 SE(N= 12) 0.229428 5%LSD 8DF 0.748142 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TV$*GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ GIONG$ NOS NSCT TV1 V1 3 8.39667 TV1 V2 3 8.63667 TV2 V1 3 9.88667 TV2 V2 3 9.39000 TV3 V1 3 10.0267 TV3 V2 3 9.05667 TV4 V1 3 5.57333 TV4 V2 3 4.75667 SE(N= 3) 0.458856 5%LSD 8DF 1.49628 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE NSCT2 23/ 8/ 9 1:52 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 thiet ke kieu split-plot F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TV$ |GIONG$ |TV$*GION|error a | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | |G$ | | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | NSCT 24 8.2154 1.9695 0.79476 9.7 0.6292 0.0001 0.1516 0.5869 0.8473 BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTT FILE NSTTII-2 23/ 8/ 9 2:30 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 thiet ke kieu split-plot VARIATE V004 NSTT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 .926999E-01 .463499E-01 0.04 0.960 6 2 TV$ 3 360.455 120.152 209.34 0.000 5 3 GIONG$ 1 3.36751 3.36751 3.04 0.117 6 4 TV$*GIONG$ 3 3.10465 1.03488 0.93 0.469 6 5 error a 6 3.44370 .573950 0.52 0.782 6 * RESIDUAL 8 8.86668 1.10833 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 379.331 16.4926 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE NSTTII-2 23/ 8/ 9 2:30 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 thiet ke kieu split-plot MEANS FOR EFFECT TV$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ NOS NSTT TV1 6 18.3783 TV2 6 22.7300 TV3 6 20.1133 TV4 6 12.2033 SE(N= 6) 0.309287 5%LSD 6DF 1.06987 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS NSTT V1 12 18.7308 V2 12 17.9817 SE(N= 12) 0.303910 5%LSD 8DF 0.991019 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TV$*GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ GIONG$ NOS NSTT TV1 V1 3 18.2567 TV1 V2 3 18.5000 TV2 V1 3 22.9267 TV2 V2 3 22.5333 TV3 V1 3 20.7467 TV3 V2 3 19.4800 TV4 V1 3 12.9933 TV4 V2 3 11.4133 SE(N= 3) 0.607820 5%LSD 8DF 1.98204 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE NSTTII-2 23/ 8/ 9 2:30 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 thiet ke kieu split-plot F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TV$ |GIONG$ |TV$*GION|error a | (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | |G$ | | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | NSTT 24 18.356 4.0611 1.0528 6.7 0.9595 0.0000 0.1170 0.4694 0.7815 BALANCED ANOVA FOR VARIATE T HOA FILE THOA2 3/ 7/ 9 21:58 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 thiet ke kieu split-plot VARIATE V004 T HOA LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 2.36311 1.18155 0.20 0.822 6 2 TV$ 3 2332.09 777.364 284.11 0.000 4 3 GIONG$ 1 223.260 223.260 38.19 0.000 6 4 error (a) 6 16.4170 2.73617 0.47 0.815 6 5 TV$*GIONG$ 3 140.743 46.9144 8.02 0.009 6 * RESIDUAL 8 46.7696 5.84620 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 2761.64 120.072 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE THOA2 3/ 7/ 9 21:58 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 thiet ke kieu split-plot MEANS FOR EFFECT TV$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ NOS T HOA TV1 6 48.6667 TV2 6 67.5167 TV3 6 57.5333 TV4 6 41.1400 SE(N= 6) 0.675298 5%LSD 6DF 2.33596 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS T HOA V1 12 50.6642 V2 12 56.7642 SE(N= 12) 0.697985 5%LSD 8DF 2.27606 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TV$*GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ GIONG$ NOS T HOA TV1 V1 3 46.4667 TV1 V2 3 50.8667 TV2 V1 3 67.9000 TV2 V2 3 67.1333 TV3 V1 3 51.4000 TV3 V2 3 63.6667 TV4 V1 3 36.8900 TV4 V2 3 45.3900 SE(N= 3) 1.39597 5%LSD 8DF 4.55212 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE THOA2 3/ 7/ 9 21:58 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 thiet ke kieu split-plot F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TV$ |GIONG$ |error (a|TV$*GION| (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | |) |G$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | T HOA 24 53.714 10.958 2.4179 4.5 0.8220 0.0000 0.0003 0.8153 0.0089 BALANCED ANOVA FOR VARIATE TQUA FILE TQUA2 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 thiet ke kieu split-plot VARIATE V004 TQUA LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 REP 2 14.9721 7.48605 1.23 0.342 6 2 TV$ 3 697.335 232.445 27.92 0.001 4 3 GIONG$ 1 336.226 336.226 55.43 0.000 6 4 error a 6 49.9599 8.32665 1.37 0.330 6 5 TV$*GIONG$ 3 91.3569 30.4523 5.02 0.031 6 * RESIDUAL 8 48.5265 6.06581 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 23 1238.38 53.8425 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE TQUA2 3/ 7/ 9 22:17 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 thiet ke kieu split-plot MEANS FOR EFFECT TV$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ NOS TQUA TV1 6 29.7056 TV2 6 43.4500 TV3 6 35.0500 TV4 6 24.8233 SE(N= 6) 1.17804 5%LSD 6DF 4.07502 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- GIONG$ NOS TQUA V1 12 31.0658 V2 12 35.4664 SE(N= 12) 0.710974 5%LSD 8DF 2.31842 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT TV$*GIONG$ ------------------------------------------------------------------------------- TV$ GIONG$ NOS TQUA TV1 V1 3 28.1222 TV1 V2 3 31.2889 TV2 V1 3 41.6333 TV2 V2 3 45.2667 TV3 V1 3 31.9333 TV3 V2 3 38.2667 TV4 V1 3 22.6333 TV4 V2 3 27.0233 SE(N= 3) 1.42195 5%LSD 8DF 4.63683 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE TQUA2 3/ 7/ 9 22:17 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 thiet ke kieu split-plot F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |REP |TV$ |GIONG$ |error a |TV$*GION| (N= 24) -------------------- SD/MEAN | | | | |G$ | NO. BASED ON BASED ON % | | | | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | | | | TQUA 24 36.323 7.3377 2.4629 6.8 0.3420 0.0010 0.0001 0.3300 0.0305 RANDOMIZATION AND LAYOUT ======================== FILENAME = "C:\DOCUMENTS AND SETTINGS\ADMINISTRATOR\DESKTOP\TEST.RND" TITLE = "So sanh" EXPERIMENTAL DESIGN = RANDOMIZED COMPLETE BLOCK REPLICATIONS = 3 TREATMENTS = 7 **** FACTOR(S) **** GIONG (G) = 7 levels GIONG (1) = G1 GIONG (2) = G2 GIONG (3) = G3 GIONG (4) = G4 GIONG (5) = G5 GIONG (6) = G6 GIONG (7) = G7 ====================================================================== Experimental layout for file: "C:\DOCUMENTS AND SETTINGS\ADMINISTRATOR\DESKTOP\TEST.RND" (RANDOMIZED COMPLETE BLOCK) The following field layout applies to all replications: (Note: layout is not drawn to scale) +-----+ | 1 | +-----+ | 2 | +-----+ | 3 | +-----+ | 4 | +-----+ | 5 | +-----+ | 6 | +-----+ | 7 | +-----+ REPLICATION NO. 1 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | G5 2 | G3 3 | G2 4 | G6 5 | G7 6 | G1 7 | G4 REPLICATION NO. 2 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | G1 2 | G3 3 | G4 4 | G2 5 | G6 6 | G5 7 | G7 REPLICATION NO. 3 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | G3 2 | G5 3 | G6 4 | G4 5 | G7 6 | G2 7 | G1 RANDOMIZATION AND LAYOUT ======================== FILENAME = "C:\DOCUMENTS AND SETTINGS\ADMINISTRATOR\DESKTOP\TKTN.RND" TITLE = "Nghien cuu thoi vu" EXPERIMENTAL DESIGN = SPLIT-PLOT REPLICATIONS = 3 TREATMENTS = 4 x 2 **** MAINPLOT **** THOIVU (TV) = 4 levels THOIVU (1) = TV1 THOIVU (2) = TV2 THOIVU (3) = TV3 THOIVU (4) = TV4 **** SUBPLOT **** VAR (V) = 2 levels VAR (1) = V1 VAR (2) = V2 ====================================================================== Experimental layout for file: "C:\DOCUMENTS AND SETTINGS\ADMINISTRATOR\DESKTOP\TKTN.RND" (SPLIT-PLOT) The following field layout applies to all replications: (Note: layout is not drawn to scale) +-----+ | 1 | +-----+ | 2 | +-----+ | 3 | +-----+ | 4 | +-----+ | 5 | +-----+ | 6 | +-----+ | 7 | +-----+ | 8 | +-----+ REPLICATION NO. 1 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | TV3 V1 2 | TV3 V2 3 | TV1 V2 4 | TV1 V1 5 | TV2 V2 6 | TV2 V1 7 | TV4 V2 8 | TV4 V1 REPLICATION NO. 2 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | TV2 V2 2 | TV2 V1 3 | TV1 V1 4 | TV1 V2 5 | TV3 V2 6 | TV3 V1 7 | TV4 V1 8 | TV4 V2 REPLICATION NO. 3 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | TV3 V2 2 | TV3 V1 3 | TV1 V1 4 | TV1 V2 5 | TV2 V2 6 | TV2 V1 7 | TV4 V2 8 | TV4 V1 RANDOMIZATION AND LAYOUT ======================== FILENAME = "C:\DOCUMENTS AND SETTINGS\ADMINISTRATOR\DESKTOP\THI NG 2.RND" TITLE = "Anh huong thoi vu" EXPERIMENTAL DESIGN = SPLIT-PLOT REPLICATIONS = 3 TREATMENTS = 2 x 4 **** MAINPLOT **** VARIETY (V) = 2 levels VARIETY (1) = V1 VARIETY (2) = V2 **** SUBPLOT **** THOIVU (TV) = 4 levels THOIVU (1) = TV1 THOIVU (2) = TV2 THOIVU (3) = TV3 THOIVU (4) = TV4 ====================================================================== Experimental layout for file: "C:\DOCUMENTS AND SETTINGS\ADMINISTRATOR\DESKTOP\THI NG 2.RND" (SPLIT-PLOT) The following field layout applies to all replications: (Note: layout is not drawn to scale) +-----+ | 1 | +-----+ | 2 | +-----+ | 3 | +-----+ | 4 | +-----+ | 5 | +-----+ | 6 | +-----+ | 7 | +-----+ | 8 | +-----+ REPLICATION NO. 1 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | V2 TV1 2 | V2 TV4 3 | V2 TV3 4 | V2 TV2 5 | V1 TV2 6 | V1 TV4 7 | V1 TV3 8 | V1 TV1 REPLICATION NO. 2 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | V2 TV2 2 | V2 TV3 3 | V2 TV1 4 | V2 TV4 5 | V1 TV2 6 | V1 TV1 7 | V1 TV3 8 | V1 TV4 REPLICATION NO. 3 ------------------- PLOT NO. | TREATMENT ID 1 | V1 TV2 2 | V1 TV4 3 | V1 TV3 4 | V1 TV1 5 | V2 TV1 6 | V2 TV3 7 | V2 TV4 8 | V2 TV2 SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG VỤ XUÂN 2009 Tháng 1 Ttb (oC) Utb(%) Rf (mm) Sh(giờ) Bh(mm) 1 15.6 62 0.0 0.0 4.0 2 16.1 58 0.0 0.5 4.2 3 15.6 72 0.0 0.9 2.1 4 15.3 83 0.0 1.2 1.7 5 18.4 88 0.0 0.0 2.0 6 19.8 86 0.0 4.7 1.9 7 17.3 77 0.0 0.0 2.7 8 14.2 66 0.0 0.0 3.9 9 14.8 64 0.0 4.1 4.8 10 12.7 65 0.0 8.5 3.7 11 12.9 67 0.0 7.6 3.7 12 13.6 71 0.0 7.2 3.2 13 13.7 63 0.0 6.9 4.1 14 13.2 67 0.0 7.1 3.5 15 13.3 68 0.0 7.2 3.5 16 14.4 74 0.0 6.6 3.1 17 15.8 81 0.0 6.3 2.8 18 16.4 95 0.0 0.0 1.0 19 19.7 85 0.0 5.9 2.4 20 19.6 91 0.0 0.6 2.3 21 20.0 81 0.0 3.8 2.4 22 18.2 68 0.0 3.1 3.9 23 17.5 91 1.9 0.0 1.2 24 12.3 79 0.7 0.0 2.0 25 11.1 72 0.0 0.0 2.2 26 11.1 88 2.0 0.0 1.1 27 13.1 76 0.0 1.0 1.6 28 13.8 88 0.0 0.0 1.2 29 14.8 89 2.0 0.0 1.1 30 16.1 80 0.0 8.8 2.2 31 17.5 82 0.0 4.8 2.2 TB 15.4 76.7 6.6 96.8 81.7 tháng 2 Ttb (oC) Utb(%) Rf (mm) Sh(giờ) Bh(mm) 1 17.9 82 0.0 1.7 2 17.9 95 1.7 0.0 0.6 3 19.4 89 1.6 1.3 4 20.3 87 3.7 4.1 2.0 5 19.8 91 0.0 0.0 1.2 6 20.8 79 8.5 2.7 7 19.6 86 2.7 2.3 8 19.7 86 1.8 1.8 9 20.1 86 3.2 2.2 10 21..2 83 7.7 1.9 11 21.8 85 6.3 2.9 12 22.1 87 6.2 2.0 13 24.6 85 7.5 2.8 14 23.8 87 7.2 2.8 15 23.7 84 5.7 3.0 16 24.7 85 5.8 3.1 17 24.5 83 3.1 3.4 18 23.8 86 3.6 3.0 19 24.3 86 2.1 2.8 20 22.3 90 2.7 0.0 1.5 21 19..2 97 0.5 0.0 0.3 22 21.9 96 0.2 0.0 0.5 23 23.7 94 0.2 0.0 0.6 24 24.4 90 1.4 1.9 25 23.9 95 0.3 0.0 1.1 26 23.9 94 0.8 0.0 0.5 27 23.9 91 0.7 0.1 1.5 28 22.7 93 0.7 0.0 0.8 TB 22.1 88.3 11.5 78.6 52.2 tháng 3 Ttb (oC) Utb(%) Rf (mm) Sh(giờ) Bh(mm) 1 16.7 89 0.9 0.0 1.5 2 15.1 93 0.5 0.0 1.0 3 15.5 95 0.1 0.0 0.7 4 17.0 98 2.9 0.0 0.2 5 18.5 92 1.3 0.0 0.9 6 17.9 66 0.0 4.1 7 16.9 61 0.0 4.8 8 16.5 90 1.0 0.0 1.5 9 18.6 80 1.5 3.2 2.8 10 19.0 83 0.3 2.8 11 19.9 97 0.4 0.0 1.1 12 21.8 98 1.6 0.0 0.3 13 22.0 88 1.7 0.0 1.7 14 17.6 50 4.8 5.8 15 16.9 73 6.8 4.3 16 18.8 86 0.3 1.9 17 21.0 89 0.0 1.9 18 22.4 92 0.0 1.2 19 24.0 92 0.0 0.0 1.7 20 23.8 97 1.0 0.0 0.9 21 25.0 89 5.7 2.3 22 25.5 88 3.2 2.5 23 26.2 87 3.7 2.6 24 24.5 94 0.5 0.0 1.0 25 21.9 93 35.7 0.0 0.9 26 20.9 93 0.7 0.0 1.2 27 24.0 87 1.5 7.2 2.7 28 25.8 85 8.4 2.5 29 24.9 83 1.6 3.1 30 21.8 85 1.2 0.0 2.3 31 18.8 84 1.0 0.0 2.0 TB 20.6 86.4 53.5 45.2 64.2 tháng 4 Ttb (oC) Utb(%) Rf (mm) Sh(giờ) Bh(mm) 1 18.3 88 0.2 0.0 1.3 2 17.0 96 17.1 0.0 0.7 3 20.4 93 0.2 0.3 1.3 4 22.8 93 0.5 1.2 5 21.7 88 14.1 0.0 1.4 6 20.2 72 2.4 3.9 7 21.2 80 3.4 2.6 8 21.7 89 0.9 1.9 9 22.9 91 0.0 2.5 1.9 10 24.1 92 0.1 3.8 1.9 11 23.6 97 0.1 1.4 1.3 12 24.7 88 0.3 5.5 1.9 13 26.0 89 3.3 2.1 14 25.8 86 24.2 6.1 2.2 15 25.3 92 0.0 2.6 1.6 16 27.0 86 5.3 3.5 17 25.6 89 0.5 3.3 18 26.5 90 0.3 3.7 1.7 19 29.2 81 7.6 3.6 20 28.1 74 0.1 7.3 5.0 21 27.0 74 9.1 4.7 22 26.5 78 7.8 4.3 23 27.0 87 4.0 2.9 24 28.5 86 0.2 7.9 4.0 25 24.8 75 0.1 3.1 3.1 26 24.5 71 7.7 4.8 27 23.7 81 0.9 4.3 28 23.1 93 0.7 0.0 1.2 29 23.2 97 10.1 0.0 0.7 30 23.4 94 2.0 0.0 0.8 TB 24.1 86.3 69.8 97.6 75.1 tháng 5 Ttb (oC) Utb(%) Rf (mm) Sh(giờ) Bh(mm) 1 24.3 89 0.0 2.9 2.3 2 24.5 83 0.0 4.3 2.7 3 25.6 74 0.0 6.8 3.9 4 24.8 83 6.5 3.1 5 25.2 84 7.9 3.1 6 24.8 89 0.0 2.1 7 25.6 88 1.5 1.6 2.5 8 24.8 95 23.9 0.0 1.1 9 24.6 96 0.8 0.0 1.0 10 26.1 92 1.4 0.6 1.6 11 26.5 90 2.8 4.0 2.5 12 27.8 86 16.8 6.6 3.2 13 25.7 92 2.7 8.0 2.4 14 25.8 94 40.0 2.9 2.0 15 25.7 91 37.0 4.8 2.3 16 26.6 93 1.9 4.5 1.8 17 27.7 88 9.2 4.8 2.0 18 25.9 97 22.0 0.0 0.8 19 26.9 88 1.5 2.7 2.0 20 26.6 81 6.4 3.0 21 26.5 84 2.0 3.1 3.0 22 27.2 84 5.6 3.1 23 28.3 79 2.3 9.4 3.6 24 29.3 75 10.5 4.9 25 29.4 75 10.3 4.4 26 28.6 82 0.2 5.9 3.4 27 28.9 82 9.9 4.3 28 28.8 86 0.3 3.2 3.8 29 24.4 90 31.4 0.0 1.6 30 26.0 79 5.4 3.5 31 27.0 81 5.0 3.3 TB 26.4 86.1 197.7 143.6 84.3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ----------eêf---------- BÙI THỊ CÚC NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GIỐNG VÀ THỜI VỤ GIEO TRỒNG ĐẬU TƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ĐÌNH CHÍNH HÀ NỘI - 2009 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thong tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Bùi Thị Cúc LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Vũ Đình Chính, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thấy cô giáo trong bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc – Khoa Nông học, các cán bộ Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, bộ môn Nông lâm kết hợp – Khoa Lâm học Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp 50 Nông lâm kết hợp – Khoa Lâm học – Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Xin cảm ơn bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn. Tác giả Bùi Thị Cúc MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACIAR : Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế CTV : Cộng tác viên đ/c : Đối chứng ĐH : Đại học FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới KHKT : Khoa học kỹ thuật KHKTNN : Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp KLNS : Khối lượng nốt sần LAI : Chỉ số diện tích lá NCKH : Nghiên cứu khoa học NDSU : Đại học bắc Nakota NSHH : Nốt sần hữu hiệu NXB : Nhà xuất bản P1000 hạt : Khối lượng 1000 hạt SLNS : Số lượng nốt sần SL : Số lượng TB : Trung bình TK : Thời kỳ TL : Tỉ lệ USDA : Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ VK : Vi khuẩn DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới 7 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của các châu lục 8 2.3 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam 10 3.1 Tên giống và nguồn gốc các giống thí nghiệm 24 4.1 Các yếu tố khí hậu của huyện Chương Mỹ trong năm 32 4.2 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống đậu tương 36 4.3 Thời gian sinh trưởng của các giống đậu tương (ngày) 37 4.4 Thời gian ra hoa và tổng số hoa / cây của các giống đậu tương 41 4.5 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương. 42 4.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương 45 4.7 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống đậu tương (g/ cây) 46 4.8 Các chỉ tiêu sinh trưởng của các giống đậu tương 48 4.9 Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống đậu tương 51 4.10 Khả năng chống đổ của các giống đậu tương 53 4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương 54 4.12 Năng suất của các giống đậu tương 57 4.13 Hàm lượng protein và lipid của các giống đậu tương 59 4.14 Một số yếu tố thời tiết và tỷ lệ mọc, thời gian từ gieo đến mọc của 2 giống ĐT22 và D140 62 4.15 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến thời gian sinh trưởng của 2 giống đậu tương 63 4.16 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến thời gian ra hoa và tổng số hoa của đậu tương 66 4.17 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến chỉ số diện tích lá của đậu tương 68 4.18 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng hình thành nốt sần của 2 giống đậu tương 70 4.19 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng tích lũy chất khô của đậu tương (g/ cây) 72 4.20 Ảnh hưởng của thời vụ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của đậu tương 74 4.21 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại đậu tương 76 4.22 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến khả năng chống đổ của đậu tương 78 4.23 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất đậu tương 80 4.24 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến năng suất của hai giống đậu tương 81 4.25 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến hàm lượng protein và lipid của đậu tương 83 DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của đậu tương 40 4.2 Năng suất thực thu của các giống đậu tương 57 4.3 Đồ thị diễn biến nhiệt độ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ xuân 2009 60 4.4 Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của đậu tương 65 4.5 Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất thực thu của 2 giống đậu tương 82 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLuận văn up.doc
Tài liệu liên quan