Thành phần sâu, nhện hại ớt; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính và biện pháp phòng trừ vụ xuân hè 2010 tại Yên Khánh, Ninh Bình

Tài liệu Thành phần sâu, nhện hại ớt; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính và biện pháp phòng trừ vụ xuân hè 2010 tại Yên Khánh, Ninh Bình: ... Ebook Thành phần sâu, nhện hại ớt; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính và biện pháp phòng trừ vụ xuân hè 2010 tại Yên Khánh, Ninh Bình

pdf101 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 2897 | Lượt tải: 26download
Tóm tắt tài liệu Thành phần sâu, nhện hại ớt; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính và biện pháp phòng trừ vụ xuân hè 2010 tại Yên Khánh, Ninh Bình, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------  ---------- NGUYỄN DUY HỢI THÀNH PHẦN SÂU, NHỆN HẠI ỚT; ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI SÂU HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ XUÂN HÈ 2010 TẠI YÊN KHÁNH, NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH HÀ NỘI - 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Duy Hợi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Thị Kim Oanh, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục BVTV Ninh Bình, ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành khoá học cao học. Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến các cán bộ công nhân viên Công ty TNHH ADC ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu. ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn bè và những người thân trong gia ñình. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý ñó. Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2010 Tác giả luận văn Nguyễn Duy Hợi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vii 1. MỞ ðẦU 1 1.1. ðặt vấn ñề 1 1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2 1.3. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6 2.1. Những nghiên cứu ở trong nước 6 2.2. Những nghiên cứu ở nước ngoài 14 3. ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 22 3.2. Thời gian nghiên cứu 22 3.3. ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 22 3.4. Nội dung nghiên cứu 22 3.5. Phương pháp nghiên cứu 23 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31 4.1. Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè 2010 31 4.2. Thành phần, mức ñộ phổ biến của sâu, nhện hại và thiên ñịch của chúng trên cây ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 35 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. iv 4.2.1. Thành phần sâu, nhện hại trên cây ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè 2010 35 4.2.2. Thành phần thiên ñịch của sâu, nhện hại trên cây ớt tại YênKhánh, Ninh Bình vụ xuân hè năm 2010 39 4.3. Diễn biến mật ñộ rệp bông và bọ trĩ vàng hại trên các giống ớt, ñất trồng, thời vụ trồng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 44 4.3.1. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên các giống ớt trồng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 44 4.3.2. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại ớt trồng trong ñồng và ngoài bãi tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 46 4.3.3. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên ớt trồng ở 2 thời vụ tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 48 4.3.4. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại trên các giống ớt trồng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 51 4.3.5. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại ớt trồng trong ñồng và ngoài bãi tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 53 4.3.6. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại ớt ở hai thời vụ tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 54 4.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái sinh học của rệp bông A. gossypii 56 4.4.1. ðặc ñiểm hình thái của rệp bông 56 4.4.2. Thời gian các pha phát dục của rệp bông A. gossypii hại ớt 57 4.4.3. Sức sinh sản và thời gian sinh sản của rệp bông A. gossypii nuôi bằng lá ớt ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí nghiệm 60 4.4.4. Vị trí sống của rệp bông A. gossypii hại ớt: 61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. v 4.4.5. Tỷ lệ rệp bông A. gossypii có cánh và không cánh trên ñồng ruộng theo các giai ñoạn sinh trưởng của cây ớt 63 4.5. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòng chống rệp bông 65 4.5.1. Biện pháp sinh học 4.5.1.1. Xác ñinh khả năng ăn rệp A.gossypii của bọ rùa ñỏ 65 4.5.1.2. Xác ñịnh tỷ lệ ong Aphidius sp kí sinh rệp bông A. gossypii 66 4.5.2. Xác ñịnh hiệu lực một số loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gosspii 69 4.5.3. Ảnh hưởng của các loại thuốc BVTV ñối với bọ rùa ñỏ trên ruộng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 73 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 5.1. Kết luận 75 5.2. ðề xuất, kiến nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật c/lá : Con trên lá cây/m2 : Cây trên mét vuông cm : Xăng ti mét con/ bẫy : Con trên bẫy con/lá : Con trên lá con/ngày : Con trên ngày CTV : Cộng tác viên CV% : Hệ số biến ñộng EC : Nhũ dầu Kg/ha : Kilogram trên héc ta kg/m2 : Kilogram trên mét vuông l/ha : Lít trên héc ta lá/cây : Lá trên cây LSD : ðộ tin cậy mm : Milimét n : Số các thể theo dõi hoặc thí nghiệm To TB : Nhiệt ñộ trung bình Xtb : Trung bình WG : Hạt thấm nước WP : Bột thấm nước Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1. Tình hình sản xuất và bảo vệ thực vật cây ớt trồng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 32 4.2.Thành phần sâu, nhện hại và mức ñộ phổ biến trên cây ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 37 4.3. Thành phần thiên ñịch của sâu hại trên cây ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 40 4.4. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên các giống ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 455 4.5. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại ớt trồng trong ñồng và ngoài bãi tại Yên Khánh – Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 477 4.6. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên ớt trồng ở 2 thời vụ tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè 2010 49 4.7. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại trên các giống ớt trồng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 51 4.8. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại ớt trồng trong ñồng và ngoài bãi tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 53 4.9. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại ớt ở hai thời vụ tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 55 4.10. Thời gian các pha phát dục của rệp bông A. gossypii nuôi bằng lá ớt trong phòng thí nghiệm 58 4.11. Sức sinh sản và thời gian sinh sản của rệp bông A. gossypii nuôi bằng lá ớt ở 2 nhiệt ñộ khác nhau 60 4.12. Vị trí sống của rệp bông A. gossypii trên cây ớt ở các giai ñoạn sinh trưởng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. viii 4.13. Tỷ lệ rệp bông A. gossypii có cánh và không cánh theo các giai ñoạn sinh trưởng của cây ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè 2010 64 4.14. Khả năng ăn rệp A. gossypii của bọ rùa ñỏ M.discolor 65 4.15. Tỷ lệ ong Aphidius sp. kí sinh rệp bông hại ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 67 4.16. Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gossypii trong phòng thí nghiệm 69 4.17. Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gossypii tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 72 4.18. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến mật ñộ bọ rùa ñỏ M. discolor trên ñồng ruộng tại Yên Khánh – Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 73 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. ix DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1. Cây ớt chỉ thiên Capsicum fasciculatum 34 4.2. Cây ớt sừng bò Capsicum acuminatum 34 4.3. Một số loài sâu hại ớt 388 4.4. Một số loài thiên ñịch của sâu, nhện hại ớt 41 4.5. ðiều tra thành phần sâu nhện hại ớt và thiên ñịch của chúng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè 2010 42 4.6. Hình ảnh triệu chứng sâu, nhện hại trên ớt tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè 2010 43 4.7. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại các giống ớt tại Yên Khánh – Ninh Bình Vụ Xuân Hè 2010 46 4.8. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại ớt trồng trong ñồng và ngoài bãi tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè 2010 48 4.9. Diễn biến mật ñộ rệp bông A. gossypii hại trên ớt trồng ở 2 thời vụ tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 50 4.10. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại các giống ớt tại YênKhánh, Ninh Bình Vụ Xuân Hè 2010 52 4.11. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại ớt trồng trong ñồng và ngoài bãi tại Yên Khánh, Ninh Bình Vụ Xuân Hè 2010 54 4.12. Diễn biến mật ñộ Bọ trĩ vàng T. palmi hại ớt ở hai thời vụ tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 56 4.13. Hình Thái các pha phát triển của rệp bông A. gossypii hại ớt 59 4.14. Vị trí sống của rệp bông A. gossypii trên cây ớt ở các giai ñoạn sinh trưởng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. x 4.15. Tỷ lệ rệp bông A. gossypii có cánh và không cánh qua các giai ñoạn sinh trưởng của cây ớt 64 4.16. Bọ rùa ñỏ M. discolor ăn rệp A. gossypii 666 4.17. Tỷ lệ rệp A. gossypii bị ong Aphidius sp. kí sinh tại Yên Khánh – Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 688 4.18. Rệp Aphis gossypii bị ong Aphidius sp. kí sinh 688 4.19. Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gossypii trong phòng thí nghiệm 700 4.20. Thử hiệu lực phòng chống rệp bông A. gossypii bằng các loại thuốc BVTV trong phòng thí nghiệm 711 4.21. Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gossypii tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 722 4.22. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến mật ñộ bọ rùa ñỏ M. discolor trên ñồng ruộng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 744 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề Rau là một loại thực phẩm thiết yếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Rau cung cấp vitamin, khoáng chất và nâng cao tính ñề kháng cho cơ thể con người. Trong các loại rau thì chủng loại rau gia vị tương ñối phong phú và có giá trị dinh dưỡng cao, Một trong những loại rau gia vị ñược trồng phổ biến với diện tích lớn ở Việt Nam hiện nay là cây ớt Capsium annum L. ðây là một loại rau gia vị rất ñược ưa chuộng ở Việt Nam và trên thế giới. Cây ớt (Capsicum annuum L.) là cây gia vị quan trọng có xuất xứ từ Mehico, Goatemala và từ Trung tâm khởi nguyên ðông Nam Á. Cho ñến nay ớt ñã ñược dùng rộng rãi trên thế giới từ 55o vĩ bắc ñến 55o vĩ nam. Ớt là một phần trong ẩm thực của loài người ít nhất 7500 năm TCN, ñược sử dụng như cây thực phẩm và cây gia vị có giá trị vì chứa nhiều vitamin nhất trong các loại rau ñặc biệt là vitamin C và provitamin A (caroten), ngoài ra còn có vitamin B1, B2, PP… Ớt có thể trồng ở trên nhiều chân ñất khác nhau (trừ ñất ngập nước). ðây là cây yêu cầu chế ñộ dinh dưỡng và chăm sóc không không mấy khắt khe vì vậy có thể trồng ớt ở khắp mọi nơi, mọi thời vụ và cho thu hoạch trong thời gian dài. Ớt quả chín có thể sử dụng ăn tươi ngay hoặc làm tương ớt, ớt bột... Sản phẩm từ cây ớt có thể tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu. Có thể nói cây ớt cho giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với các cây trồng thông thường khác. Ớt còn là vị thuốc quý, quả ớt có nhiều chất dinh dưỡng , nhiều vitamin C, B1, B2, acid citric, acid malic, beta caroten, ñặc biệt trong thành phần quả ớt chín có chứa hoạt chất capsaicin có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 2 chất endorphin, một chất morphin nội sinh. Ớt rất có lợi cho sức khoẻ có thể chữa ñược một số bệnh mãn tính.... Cây ớt dễ trồng và thích hợp với nhiều ñiều kiện tự nhiên nhưng cũng bị nhiều sâu bệnh hại, nhất là mùa xuân khi thời tiết ấm lên cộng với mưa phùn là ñiều kiện thích hợp ñể sâu, bệnh phát triển như: Sâu xanh ñục quả, sâu khoang, nhện trắng, bọ trĩ, bọ phấn , rệp muội, rệp bông…bệnh vi rút, bệnh héo xanh, bệnh thán thư… ñây là những loại bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt…Làm ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và chất lượng ớt, nhiều khi không cho thu hoạch. Trong xu thế phát triển chung của toàn thế giới là xây dựng một nền nông nghiệp bền vững và ổn ñịnh thì công tác BVTV ñã ñược coi trọng hơn t. Trong IPM, biện pháp canh tác và sinh học ñược coi là cốt lõi, còn việc sử dụng biện pháp hoá học chỉ là vũ khí cuối cùng, khi các biện pháp thông thường không giữ ñược dịch hại dưới ngưỡng gây hại (Hà Quang Hùng, 1998) [9]. Xuất phát từ tầm quan trọng, ý nghĩa của cây ớt và những vấn ñề ñược nêu trên, ñược sự ñồng ý của Bộ môn Côn trùng, khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Thành phần sâu, nhện hại ớt; ðặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính và biện pháp phòng trừ vụ Xuân Hè 2010 tại Yên Khánh, Ninh Bình”. 1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 1.2.1 Mục ñích Trên cơ sở ñiều tra thành phần sâu nhện hại ớt và thiên ñịch của chúng, nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của loài gây hại chính ñể từ ñó Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 3 làm cơ sở cho việc ñề xuất các biện pháp quản lý chúng ñạt hiệu quả cao. 1.2.2 Yêu cầu - Xác ñịnh thành phần, mức ñộ phổ biến của các loài sâu, nhện hại trên ớt và thiên ñịch của chúng tại vùng nghiên cứu từ ñó xác ñịnh loài sâu, nhện hại ớt chủ yếu. - Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của rệp bông Aphis gossypii gây hại trên cây ớt. - ðiều tra diễn biến số lượng của 2 loài sâu hại ớt chính: rệp bông Aphis gossypii Glover và bọ trĩ vàng Thrips palmi Karny (trên các giống, thời vụ, chân ñất trồng ớt). - Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ rệp bông của 4 loại thuốc BVTV và ảnh hưởng của chúng tới thiên ñịch chủ yếu. 1.3. Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 1.3.1. Cơ sở khoa học ðề tài tiến hành ñiều tra, thu thập thành phần nhằm bổ sung thêm cho danh mục côn trùng gây hại và thiên ñịch của chúng trên cây ớt. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài gây hại chính trên ớt làm cơ sở cho việc ñề xuất các biện pháp phòng trừ chúng có hiệu quả. Qua kết quả ñiều tra trên các loại cây trồng nông lâm nghiệp các nhà khoa học ñã phát hiện thấy có 500 loài sâu, nhện hại có tính kháng thuốc. ðiều này xảy ra do tình trạng sử dụng thuốc BVTV hoá học với nồng ñộ cao và thời gian dài làm ảnh hưởng ñến môi trường sinh thái gây hậu quả nghiêm trọng ñến môi trường sống, chất lượng nông sản và giảm số lượng vi sinh vật có ích trên ñồng ruộng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 4 Trong hệ sinh thái ñồng ruộng luôn có nhiều loại sinh vật với mối quan hệ chặt chẽ. Số lượng quần thể của mỗi loài ñược ñiều hoà bởi các yếu tố vô sinh như nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, lượng mưa…, các yếu tố hữu sinh như cây trồng, thiên ñịch… cũng như tác ñộng của con người (Phạm Văn Lầm, 1995 [11], Vũ Quang Côn, 1998 [4], Phạm Bình Quyền, 1994 [26]). Quần thể sâu hại ớt cũng không nằm ngoài quy luật trên, trong ñó tác ñộng của con người có ảnh hưởng lớn ñến chúng thông qua việc bố trí thời vụ gieo trồng, kĩ thuật canh tác và ñặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV. Việc ñiều khiển quần thể sinh vật theo hướng có lợi cho con người dựa vào sự hiểu biết ñầy ñủ về ñặc tính sinh học của ñối tượng cũng như các quy luật tương tác trong quan hệ của chúng với các nhân tố môi trường xung quanh số lượng cá thể của nhiều loài côn trùng thường có sự giao ñộng lớn từ thế hệ này sang thế hệ khác (Phạm Bình Quyền, 1994 [26]). Với sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp nói chung, nghề trồng rau nói riêng ñã tạo ñiều kiện cho nhiều loài sinh vật gây hại cây trồng phát triển. ðể bảo vệ cây trồng trước sự phá hoại của các loài dịch hại, con người ñã sử dụng nhiều biện pháp tác ñộng, trong ñó biên pháp hoá học ñược coi là biện pháp chủ lực. Việc sử dụng quá nhiều thuốc BVTV hoá học ñã tạo ñiều kiện cho dịch hại nói chung, sâu hại nói riêng hình thành tính kháng thuốc, ñiều này buộc người nông dân phải sử dụng hỗn hợp nhiều loại thuốc BVTV với nhau hoặc tăng nồng ñộ thuốc khiến cho việc phòng chống sâu hại trên ñồng ruộng ngày càng trở lên khó khăn hơn. Mặt khác việc sử dụng thuốc BVTV phòng chống sâu hại thường xuyên và liên tục dẫn ñến việc tiêu diệt phần lớn các loài thiên ñịch khiến cho chúng không còn khả năng khống chế sự phát triển của sâu hại nên sâu hại ngày càng phát sinh với mật ñộ cao hơn trước ñồng thời tại ñiều kiện cho nhiều loại sâu hại thứ yếu phát triển trở thành dịch hại gây hại chủ yếu. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 5 Sử dụng thuốc BVTV hoá học còn gây hại nghiêm trọng ñến sức khoẻ con người kể cả người sản xuất và người sử dụng sản phẩm thu hoạch. Trong quá trình sử dụng vì chạy theo lợi nhuận kinh tế nhiều người dân ñã không quan tâm tới thời gian cách ly của thuốc, phun thuốc trước khi thu hái sản phẩm 1 - 2 ngày, ñây là nguyên nhân dẫn ñến các vụ ngộ ñộc thực phẩm do ăn phải rau có dư lượng thuốc BVTV vượt quá quy ñịnh cho phép và nguy hại hơn ñối với các loại rau gia vị sử dụng ñể ăn trực tiếp không qua chế biến. Như vây, chúng tôi thấy rằng cần phải có những nghiên cứu cụ thể về tình hình phát sinh, gây hại của các loài dịch hại, các loài thiên ñịch của chúng trên rau ñặc biệt là rau gia vị từ ñó tìm ra biện pháp phòng chống hữu hiệu mà vẫn ñảm bảo hiệu quả kinh tế và năng xuất cũng như ñảm bảo môi trường sinh thái, ñảm bảo an toàn cho người sản xuất cũng như người sử dụng sản phẩm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 6 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Những nghiên cứu ở trong nước 2.1.1. Kết quả nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại ớt Cây ớt là cây trồng có thời gian dài trong năm do vậy nó thường bị nhiều loài sâu, nhện hại tấn công và gây hại. Nghiên cứu về tình hình sâu hại rau nói chung sâu nhện hại ớt nói riêng ñã ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm từ nhiều năn nay. Số lượng và mức ñộ gây hại của các loài sâu hại ñối với cây ớt tuỳ thuộc và ñiều kiện ngoại cảnh và chế ñộ canh tác. Các nhà khoa học ñã nghiên cứu và ñưa ra thành phần các loài sâu nhện hại ớt gồm nhiều loài sâu chích hút, sâu ăn lá, sâu ñục quả, sâu ñục thân, gốc… tuy nhiên hiện nay có một số loài sâu, nhện hại chủ yếu sau: 2.1.1.1. Những nghiên cứu về bọ trĩ Theo côn trùng chuyên khoa, 2004 [2], rauhoaquavietnam.vn [31] Bọ trĩ (Thrips palmi), hay còn gọi là bù lạch, rầy lửa thuộc họ bọ trĩ (Thripidae), Bộ cánh tơ (Thysanoptera). Bọ trĩ là ñối tượng gây hại nguy hiểm nhất trên dưa hấu, dưa chuột, ñậu ñỗ và hại nặng trên cây họ cà, từ giai ñoạn cây con ñến ra hoa, ñậu trái. Trưởng thành và bọ non cơ thể rất nhỏ, dài khoảng 1mm. Bọ trưởng thành màu vàng nhạt hay vàng ñậm, cánh là những sợi tơ mảnh, cuối bụng thon. Bọ non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt. Trưởng thành di chuyển nhanh, ñẻ trứng mặt dưới lá. Bọ trưởng thành và bọ non ñều sống tập trung ở ñọt non hay mặt dưới lá non hút nhựa làm ñọt và lá non xoăn lại, có nhiều ñốm nhỏ màu vàng nhạt. Mật ñộ cao làm cây cằn cỗi không phát triển ñược, ñọt chùn lại, lá vàng, khô, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 7 hoa rụng không ñậu trái hoặc trái không lớn. Bọ trĩ phát triển mạnh khi thời tiết nóng và khô, sức kháng thuốc cao và mau quen thuốc. Gặp ñiều kiện thích hợp bọ trĩ phát triển rất nhanh, dễ gây thành dịch, ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng và năng suất , Vòng ñời tương ñối ngắn, trung bình 15 – 18 ngày. 2.1.1.2. Những nghiên cứu về sâu xanh ñục quả Sau xanh ñục quả Heliothis armigera H. thuộc họ ngài ñêm (Noctuidae), bộ cánh vẩy (Lepidoptera) có phân bố rộng khắp từ biên giới phía Bắc ñến ñồng bằng Nam bộ Việt nam. Theo Côn trùng chuyên khoa, 2004 [2] và Từ ñiển bách khoa BVTV 1996 [25], Sâu xanh Heliothis armigera phát sinh phát triển quanh năm, hại nặng nhất trong các tháng mùa xuân và ñầu hè và hại nhiều trên cà chua, ớt, thuốc lá, bông, ngô, ñậu ñỗ, cà pháo… Trưởng thành là bướm ngài ñêm màu trắng bóng thân mập, nhiều lông, giữa cánh có một chấm ñen to và một chấm trắng nằm cạnh nhau. Ngài ñẻ trứng phân tán trên cắc búp non, nụ hoa và trên mặt lá. Thời gian phát dục thay ñổi theo nhiệt ñộ và ñộ ẩm. Ở nhiệt ñộ 19,90C ngài sống 7 – 12 ngày, nhiệt ñộ 26,60C là 8 – 10 ngày. Trứng hình bán cầu có màu ngọc trai ñường kính 0,5mm. Ở nhiệt ñộ 23 – 290C và ñộ ẩm từ 70,1 – 85,1% thời gian trứng từ 4 – 5 ngày. Sâu non có 6 tuổi, mới nở thích ăn lá búp non, tuổi lớn dần phá nụ, quả ñặc biệt là quả xanh, thời gian phát dục của sâu non cũng thay ñổi theo nhiệt, ẩm ñộ. Ở nhiệt ñộ 20,30C, ẩm ñộ 86,7% là 31 ngày, nhiệt ñộ 25,70C, ẩm ñộ 82,7% là 28,5 ngày, ở nhiệt ñộ 26,30C, ẩm ñộ 80,1% là 23,5 ngày. Sâu non ñẫy sức dài 36 – 45 mm màu sắc thay ñổi từ xanh nhạt ñến nâu vàng, hồng hoặc nâu xám tuỳ tuổi và ñiều kiện thức ăn, thân mình có nhiều lông. Thời gian sâu non từ 15 – 22 ngày. Sâu non hoá nhộng ở trong ñất ñộ sâu 2,5 – 3 cm. Nhộng màu cánh gián dài 15 – 17 mm. Thời gian phát dục của nhộng ở nhiệt ñộ 20,30C ẩm ñộ 90,5% là 24 ngày, nhiệt ñộ 20,80C ẩm ñộ 92% là 21 ngày, nhiệt ñộ 29,30C ẩm ñộ 81,5% là 11,5 ngày. Vòng ñời từ 35 – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 8 70 ngày theo nhiệt ñộ. Triệu chứng gây hại: Sâu xanh phá hại búp non, nụ, hoa, quả, ñục vào thân, cắn ñiểm sinh trưởng làm rỗng thân, ñứt núm, rụng quả. Khi quả xanh sâu ñục từ giữa quả vào, vết lỗ ñục gọn ít nham nhở, sâu ñục ñến ñâu ñùn phân ra ñến ñó. Một nửa thân sâu thường ở ngoài quả một nửa nằm trong quả. Khi quả già, chín sâu thường ñục từ núm xuống sau ñó nằm gọn trong quả và phá hại. Những quả bị hại có thể bị rụng hoặc thối nhũn nếu gặp trời mưa. 2.1.1.3. Những nghiên cứu về nhện trắng Nhện trắng Polyphagotarsonemus latus Bank họ nhện chăn tơ (Tetranychidae), bộ ve bét (Acarina) theo Nguyễn Văn ðĩnh, 2004 [8] nhện trắng là loài dịch hại có mặt trên 55 nước, phân bố toàn cầu nhất là trong vùng nhiệt ñới ẩm. Nhện trắng là loại nhện ña thực có thể phá hại hầu hết các họ thực vật vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Khi bị hại cây trồng có thể giảm 50 – 60% năng xuất. Nhện gây hại nhiều trên cây ñậu tương, cam, chanh, chè, ớt và cà tím Ở Việt Nam nhện trắng lần ñầu tiên ñược ghi nhận hại khoai tây năm 1990 với mức gây hại trung bình. Năm 1992 Nguyễn Văn ðĩnh ghi nhận nhện trắng tấn công gây hại 59 loài thực vật tại vùng Ninh Bình, trong ñó những loại cây bị hại nặng gồm có khoai tây, ớt, cà ñậu tương, chè, cam chanh… Nhện cái trưởng thành có hình ô van, màu trắng trong. Trên lưng có 3 ngấn chạy ngang. Ở giữa lưng có 1 vệt màu xanh chạy dọc. Có 4 ñôi chân, ñôi chân thứ 4 không linh hoạt và 2 lông bàn chân rất dài. Con ñực cơ thể nhỏ hơn màu trắng vàng. Cơ thể hình ô van nhọn hai ñầu, ñôi chân thứ 4 có ñốt ñùi to, các ñốt tiếp theo nhỏ dần. Gần cuối ñốt bàn có lông dài bằng chiều dài thân. Trứng hình nửa quả dứa bổ dọc có màu trong, trên có các u lồi màu trắng như bụi phấn xếp thành 5 – 6 dãy. Nhện non màu trắng sữa có 3 ñôi chân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 9 Nhện trắng phát sinh phát triển quanh năm, mật ñộ cao nhất trong các tháng nóng ẩm. Tháng 4, 5 và 9, 10. Những tháng mùa ñông hanh khô nhện bị chết nhiều, những tháng có mưa rào nhện bị rửa trôi nên mức ñộ gây hại không ñáng kể cây có thể phục hồi. Nhện trắng làm cho các lá ngọn và chồi hoa bị biến dạng. Nước bọt có chứa ñộc tố của nhện làm cho ngọn cây bị xoắn, cứng và phát triển méo mó. Nhện thường ñược nhìn thấy trên các lá mới và trái non. Các lá cong xuống và có màu ñồng hay tía. Các lóng thu ngắn lại và các chồi nách mọc ra nhiều hơn bình thường. Hoa không phát triển và sự phát triển cây bị ức chế khi nhện tấn công với số lượng lớn. Trên các loại cây ăn trái, sự gây hại thường xảy ra ở phía tối của trái, nên thường không dễ nhìn thấy rõ. Trái thường mất màu khi bị rệp tấn công và trong trường hợp nghiêm trọng trái có thể rụng trước khi trưởng thành. 2.1.1.4. Những nghiên cứu về sâu khoang Sâu khoang Spodoptera litura hay còn gọi là sâu ăn tạp thuộc họ Ngài ñêm (Noctuidae), Bộ cánh vảy (Lepidoptera), phân bố rộng khắp thế giới ở các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Á, Bắc Phi. Ở Việt Nam sâu khoang có ở khắp nơi. ðây là loài ña thực, ước tính phá hại 290 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật. hại quan trọng trên cây rau họ thập tự, rau họ cà, rau họ ñậu, khoai tây, khoai lang, Côn trùng chuyên khoa, 2004 [2]). Theo Nguyễn Duy Nhất (1970) [13] ở Việt Nam nhiệt ñộ không khí là 20oC thì thời gian phát dục của sâu khoang bị kéo dài, còn ẩm ñộ dưới 78% thì quá trình phát dục của sâu bị ảnh hưởng nhất là sâu tuổi 1 - 2. ðiều kiện thích hợp cho phát dục của sâu khoang là 28 - 30oC và ẩm ñộ không khí là 85 - 92%. ðộ ẩm thích hợp cho sâu hoá nhộng là 20%. Theo Lê Văn Trịnh (1997) [21], vòng ñời của sâu khoang từ 22 - 30 ngày, trong ñó giai ñoạn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 10 trứng từ 1 - 3 ngày. Lượng trứng ñẻ của một trưởng thành cái là 125 – 1524 trứng tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết và lượng thức ăn. Sâu non tuổi nhỏ thường tập chung thành ñám gặm ăn lá, chừa lại biểu bì trên và gân lá. Khi sâu lớn thì phân tán, ăn thủng lá chỉ ñể lại gân lá, có thể cắn trụi hết lá. Nếu bị khua ñộng sâu có thể bò phân tán hoặc nhả tơ dong mình rơi xuống. Tuổi nhỏ sâu không lẩn tránh ánh sáng, nhưng ở tuổi lớn (tuổi 4) có hiện tượng trốn ánh sáng nên ban ngày thường chui vào chỗ kín hoặc chui vào khe nẻ ở mặt ñất, ban ñêm mới chui ra hoạt ñộng. Sâu có 6 tuổi. Sâu non ñẫy sức dài 38 - 51mm, phần lớn có màu nâu ñen hoặc nâu tối, một số ít có màu xanh lục. Vạch lưng và vạch phụ lưng màu vàng. Trên mỗi ñốt dọc theo vạch phụ lưng có một vệt ñen hình bán nguyệt, trong ñó vệt ở ñốt bụng thứ 1 và ñốt bụng thứ 8 là lớn nhất. Sâu non ñấy sức chui xuống ñất làm 1 kén bằng ñất hình bầu dục ñể hoá nhộng bên trong. Khi sâu khoang phát sinh thành dịch, chúng gây thiệt hại ñáng kể cho cây trồng về sản lượng và giá trị thương phẩm. Ngài sâu khoang dài 16 - 21 mm, sải cánh 37 - 42 mm. Cánh trước màu nâu vàng. Phần giữa từ mép trước cánh tới mép sau cánh có một vân ngang rộng màu trắng. Trong ñường vân này có 2 ñường vân màu nâu (ở con ñực không rõ), cánh sau màu trắng loáng phản quang màu tím. Trứng hình bán cầu, ñường kính 0,5mm. Bề mặt trứng có những ñường khía dọc từ ñỉnh xuống ñáy trứng (36 - 39 ñường) cắt ngang bởi những ñường khía ngang tạo nên những ô nhỏ. Trứng mới ñẻ có màu trắng vàng, sau chuyển thành màu vàng xám, khi xắp nở có màu xám. Trứng xếp với nhau thành ổ có lông màu nâu vàng phủ bên ngoài. Nhộng dài 18 - 20 mm, màu nâu tươi hoặc nâu tối, hình ống tròn. Mép trước ñốt bụng thứ 4 và vòng quanh các ñốt bụng thứ 5, 6, 7 có nhiều chấm lõm. Cuối bụng có một ñôi gai ngắn. Tập tính và quy luật phát sinh: Ngài sâu khoang thường vũ hoá vào buổi chiều và bay ra hoạt ñộng lúc chập choạng tối ñến nửa ñêm. Ban ngày Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 11 ngài ñậu ở dưới lá và những nơi kín trong bụi cây, bụi cỏ. Sức bay khoẻ, bị khua ñộng bay vài chục mét và có thể bay cao 6 - 7 m. Ngài có xu tính mạnh với mùi vị chua ngọt và với ánh sáng ñèn ñặc biệt là ñèn có bước sóng ngắn (3650Ao). Sau khi vũ hoá vài giờ, ngài có thể giao phối và ñẻ trứng ngay trong ñêm ñó hoặc là ñêm hôm sau. Ngài cái giao phối một lần trong 1 ñêm và tinh trùng ñược dự trữ ñể thụ tinh trong 1 tuần (Côn trùng chuyên khoa, 2004 [2]). Ngài ñực trong 1 - 2 ñêm có thể giao phối với 8 con cái. Ở Việt Nam ñiều kiện thời tiết khí hậu và cây trồng thuận lợi cho sâu khoang phát sinh phát triển và thường gây hại nặng cho cây trồng vào các tháng nóng ẩm của mùa hè và mùa thu (từ tháng 4 - 10). Dịch sâu thường phát sinh vào tháng 5 - 6, còn các tháng khác có thể gây hại nặng hay nhẹ tuỳ thuộc vào ñịa ñiểm, cây trồng (Côn trùng chuyên khoa, 2004 [2]). Trong vụ ðông Xuân sâu khoang phá hại trên khoai tây, cà chua, bắp cải, ñậu rau và ñậu ñỗ khác, khoai lang. Trong vụ Hè Thu sâu hại nặng trên rau muống, bầu, bí, ớt, cà. 2.1.1.5. Những nghiên cứu về bọ phấn Bọ phấn (Bemisia sp.), họ bọ phấn (Aleyrodidae), bộ cánh ñều (Homoptera). Là loài có phổ kí chủ rất rộng gây hại trên nhiều loại cây trồng, hại nhiều trên ớt, cà chua, dưa chột, thuốc lá, khoai tây… và nhiều loại cây trồng khác (Côn trùng chuyên khoa, 2004 [2], [29]) Bọ trưởng thành thân dài 0,75 - 1,4 mm, sải cánh rộng 1,2 - 2 mm. Hai ñôi cánh trước và sau dài bằng nhau, toàn thân và cánh phủ một lớp phấn trắng. Mắt kép có một rãnh ngang chia thành hai phần gần giống hình số tám. Râu ñầu có sáu ñốt, chân dài và mảnh, bụng có chín ñốt. Trưởng thành bay chậm, hình dáng giống như bướm. Sâu non rất giống rệp sáp, màu trắng trong, ñược phủ một lớp sáp, ít bò, thường cố ñịnh một chỗ chích hút mô cây. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 12 Trứng, sâu non và trưởng thành luôn luôn hiện diện ở mặt dưới lá trên các loại cây ăn trái, bầu bí, dưa, cà, ớt, bông vải, thuốc lá. Sâu non màu vàng nhạt khi mới nở có chân, bò dưới mặt lá, rồi ở cố ñịnh một chỗ dưới mặt lá. Sau khi lột xác chuyển sang tuổi 2 thì sâu non không còn chân, có thể nhìn rõ mắ._.t kép và râu ñầu. Nhộng giả, hình bầu dục, màu sáng. Trứng hình bầu dục có cuống, dài 0,18 - 0,2 mm. Bọ trưởng thành rất linh hoạt, thường ở mặt dưới lá, khi bị ñộng nhẹ lập tức bay vút lên. Trưởng thành hoạt ñộng giao phối mạnh vào khoảng 5 - 6 giờ sáng và 4 - 5 giờ chiều. Một cá thể cái ñẻ 49 - 85 trứng thành từng ổ 4 - 6 quả, hoặc rải rác trong mô lá. Bọ phấn phát triển quanh năm nhưng gây hại nặng vào tháng 3 – 5, chích hút dịch ở lá, ngọn và phần thân non làm chết mô thực vật làm lá biến vàng cây suy yếu, những chỗ bị gây hại thường phủ một lớp bụi màu trắng. Bọ phấn tiết nước bọt làm lan truyền mầm bệnh ñặc biệt là virus gây bệnh xoăn lá và một số loại bệnh cây khác. 2.1.1.6. Những nghiên cứu về rệp bông Trên cây bông Nguyễn Thơ và CTV, 1991 [20] cho rằng sâu hại bông ở nước ta có nhiều loài, nhưng quan trọng nhất là các loài sâu chích hút như rầy xanh, rệp A. gossypii. Vũ Khắc Nhượng, 1991 [14] khi nói về sâu bệnh hại bông và các loài rau ñậu có nhận xét: Khi cây trồng vượt qua giai ñoạn cây con, bắt ñầu phân cành lúc này xuất hiện các loại sâu hại như rầy xanh, rệp muội A gossypii. Rệp tập trung sinh sống ở ngọn cây và lá non, chúng làm cành lá cong queo, hình dạng thay ñổi, không phát triển... ðiều này cần chú ý là rệp muội bị loài bọ rùa tiêu diệt khá nhanh do vậy cần hết sức bảo vệ và tạo ñiều kiện ñể bọ rùa khống chế sự phát triển của rệp, Nguyễn Viết Tùng, 1990 [22], 1992 [23]. Nguyễn Viết Tùng, 1993 [24] khi nói về sự chu chuyển qua các kí chủ của rệp bông có viết: Rệp bông A gossypii G. Là loài rệp ñiển hình ở Việt Nam, chúng có thể phát sinh phát triển quanh năm trên một phạm vi kí chủ rất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 13 rộng gồm các cây trong họ bầu bí, bông, cà, cúc, bìm bìm và hàng loạt cây thân gỗ, thâm thảo khác, trong ñó phổ biến nhất là các loại dưa, bầu bí, bông, cà, ớt và khoai sọ. Nguyễn Kim Oanh, 1991 [15] khi ñề cập ñến thời gian xuất hiện và mức ñộ gây hại của các loài rệp quan trọng có nhận xét: Rệp bông có mật ñộ không cao nhưng xuất hiện thường xuyên trên ñồng ruộng. 2.1.2. Kết quả nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của rệp bông và bọ trĩ hại ớt 2.1.2.1. Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của rệp bông Rệp bông A. gossypii G có kích thước cơ thể nhỏ bé và màu sắc từ màu xanh vàng ñến xanh sẫm. Mép trước trán phẳng, ống bụng mầu ñen dạng vòi, chiều dài gấp 2 lần phiến ñuôi, phiến ñuôi màu xanh. Cơ thể hình bầu dục, râu ñầu có 6 ñốt, ñốt thứ 3, 4 không có lỗ cảm giác, chiều dài râu bằng 1/2 ñến 3/5 chiều dài cơ thể, mắt kép màu hồng. Rệp có 2 loại: rệp có cánh và không cánh. Hiện tượng phát sinh loại hình có cánh liên quan ñến yếu tố ngoại cảnh. Nếu thức ăn không ñầy ñủ hoặc ñiều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, rệp có cánh phát sinh di chuyển ñến nơi thức ăn thích hợp. Rệp không ưa thích ánh sáng trực xạ vì thế thường tập trung ở mặt dưới lá ớt, nằm dọc theo gân lá, hút nhựa cây và sinh sản nhanh nhất là trong ñiều kiện thời tiết ẩm, âm u, trung bình 1 rệp mẹ có thể sinh sản từ 20 ñến 31 con/ trưởng thành cái, Một thế hệ từ 5 - 8 ngày. Rệp thường phân bố ở lá bánh tẻ của cây và sống ở tầng giữa là chủ yếu. Khi mật ñộ cao chúng bắt ñầu di chuyển lên các cành, lá non, chồi, ngọn, bâu kín ngọn và các nụ, hoa nằm cả trên bề mặt lá. Chúng tạo các lớp muội ñen trên lá, thân cành kể cả nụ, hoa. Ngoài tác hại làm giảm năng xuất, chất lượng cây ớt rệp còn truyền một số Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 14 loại virus gây bệnh cho cây. 2.1.2.2. Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của bọ trĩ Trưởng thành và bọ non cơ thể rất nhỏ, dài khoảng 1mm. Bọ trưởng thành màu vàng nhạt hay vàng ñậm, cánh là những sợi tơ mảnh, cuối bụng thon. Bọ non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt. Trưởng thành di chuyển nhanh, ñẻ trứng mặt dưới lá. Bọ trưởng thành và bọ non ñều sống tập trung ở ñọt non hay mặt dưới lá non hút nhựa làm ñọt và lá non xoăn lại, có nhiều ñốm nhỏ màu vàng nhạt. Mật ñộ cao làm cây cằn cỗi không phát triển ñược, ñọt chùn lại, lá vàng, khô, hoa rụng không ñậu trái hoặc trái không lớn. Bọ trĩ phát triển mạnh khi thời tiết nóng và khô, sức kháng thuốc cao và mau quen thuốc. Gặp ñiều kiện thích hợp bọ trĩ phát triển rất nhanh, dễ gây thành dịch, ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng và năng suất , Vòng ñời tương ñối ngắn, trung bình 15 – 18 ngày. 2.2. Những nghiên cứu ở nước ngoài 2.2.1. Kết quả nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại ớt Rệp muội thuộc tổng họ Aphidoidae (tổng họ rệp muội), bộ cánh ñều Homoptera, là nhóm côn trùng chích hút nhựa cây. Rệp muội ñược phát hiện từ kỉ Cacbon cách ñây 280 triệu năm qua các hoá thạch (Triassoaphis cubitus), từ ñó rệp muội ngày càng phát triển và trở thành các loài rệp muội hiện ñại ngày nay. Rệp muội ñược phát hiện có hai hình thức sinh sản là sinh sản ñơn tính xen kẽ với sinh sản hữu tính và một số ñặc ñiểm hình dạng của rệp như: cấu trúc gân cánh, vòi, chân, lông ñuôi, ống bụng của rệp cũng ñược phát hiện trong các kỉ sau ñó (Shaposhnikov, 1977 [59]). Heie, 1967 [44] cho rằng rệp muội có kích thước cơ thể nhỏ bé nên có thể phát tán nhờ gió. Trong tổng họ rệp muội (Aphidoidae) thì họ rệp muội Aphididae là họ lớn nhất. Chúng thường xuất hiện cùng với sự xuất hiện của họ hoa hồng (Heie, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 15 1967 [44]). Sự xuất hiện của rệp muội ñã có từ rất lâu nhưng chưa thực sự ñược quan tâm. Mãi cho ñến năm 1568 các nhà khoa học mới bắt ñầu nghiên cứu và ñã xây dựng ñược bảng thành phần rệp theo cây kí chủ, sự liên quan của rệp và cây kí chủ là cơ sở cho việc phân loại rệp muội ngày nay. Rệp muội là loài ña hình với tính phổ biến rộng vì vậy sự phân loại phải dựa vào mẫu tiêu bản từ các nơi phân bố và ñược xem dưới kính lúp có ñộ phóng ñại lớn ñể phân loại dựa vào ống bụng, râu ñầu, hình dạng trán, lông ñuôi mới ñảm bảo sự chính xác của phân loại (Blackman và Eastop, 1984 [36]). Hiện nay ñã xây dựng ñược nhiều khoá phân loại rệp muội hiện ñại ở nhiều vùng trên thế giới ñặc biệt những công trình của Linne, 1758 [48]; Blackman và Eastop, 1984 [36] ñã cho ra ñời một khoá phân loại rệp muội theo cây kí chủ trên toàn thế giới. Người ta ñã phát hiện và mô tả ñược gần 4000 loài rệp muội khác nhau và ñã có kết luận quan trọng: Rệp muội tuy có nguồn gốc ở vùng ôn ñới nhưng cho tới nay chúng phân bố ở tất cả các nước trên thế giới (Eastop, 1971 [41]). Theo các nhà phân loại thì họ rệp muội (Aphididae) thuộc tổng họ rệp muội (Aphidoidea) có 8 họ phụ là Aphidinae, Drepanosiphinae Greenideinae, Hormaphidinae, Lachninae, Chaitophorinae, Anoeciinae và Pemphiginae. Họ phụ Aphidinae là họ phụ có số loài nhiều nhất. Các loài trong họ phụ này là những loài rệp muội gây hại quan trọng trong sản xuất bao gồm một số tộc Macrosiphini (có khoảng 1000 loài), tộc Aphidini (có khoảng 400 loài) (Blackman và Eastop, 1984 [36]). Trong các tộc ñó, tộc Aphidini xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới và gây hại trên nhiều loại cây trồng quan trọng như: họ bầu bí, họ cà, họ cúc, bông, bìm bìm và một số cây thân gỗ trong ñó nổi bật là loài Aphis gossypii Glover phát sinh quanh năm có phổ kí chủ rất rộng. Tộc Macrosiphini hại nặng trên khoai tây, thuốc lá, cây họ cà và một số họ khác nổi bật là loài rệp ñào Myzus persicae (Sulzer), Các loài rệp này có thể truyền khoảng 100 loài virus khác nhau cho cây kí chủ (Blackman và Eastop, 1984 [36]). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 16 Một số tác giả ñã công bố thành phần loài rệp muội trên một số cây trồng quan trọng ở các nước trên thế giới, trong ñó năm 1968 Szelgiewicz [61] ñã thu thập ñược 22 loài rệp muội gây hại ở Việt Nam Theo Paik, 1972 [54] cho biết rệp bông ñược Glover phát hiện vào năm 1876 và ñặt tên là A. gossypii. Rệp gây hại phổ biến trên nhiều loại cây trồng các cây họ cà, cây bầu bí, dưa hấu, vừng, hành, dưa chuột, bí ngô, rau họ hoa thập tự; hại trên một số cây ăn quả như: nho, cam, chanh, táo, ổi và gây hại chủ yếu trên cây bông (Maimi và CTV, 1982 [51]) Rệp bông A. gossypii là một trong những loài rệp môi giới truyền nhiều bệnh virus cho cây trồng như bệnh cuốn lá (PLRV), virus Y khoai tây, khảm lá ớt (Singh và CTV, 1982 [60]), truyền virus gây bệnh hoa lá chuối (Banana mosaic Discase) (Pandey và CTV, 1981 [55]). Theo Roy và CTV, 1983 [57] ban ñầu rệp xuất hiện trên lá già sau ñó khi mật ñộ cao hơn chúng lan dần lên lá non và ngọn. Nhiệt ñộ và ñộ ẩm có ảnh hưởng nhiều ñến sức sống và sinh sản của rệp bông. Thời tiết nóng trên 400C và ñộ ẩm quá cao hoặc quá thấp sẽ làm cho rệp chết nhiều. Nhiệt ñộ tối thấp cho sự phát triển của rệp là 50C, nhiệt ñộ tối thích là 250C (Liu và CTV, 1987 [49]). Với tốc ñộ sinh sản nhanh, số lượng rệp con ñược ñẻ ra của một con cái nhiều và vòng ñời ngắn cộng với sự ña thực của chúng, có thể khẳng ñịnh rệp bông có sức gây hại rất lớn, chính vì thế các nhà nghiên cứu ñã tìm mọi biện pháp ñể phòng trừ rệp. Dhandapani và CTV, 1983 [39] cho rằng phun Pirimicab 0,1% hoặc Monocrofos có hiệu lực cao với rệp bông A. gossypii trong thời gian 21 ngày sau phun. Năm 1992 Ghany và CTV [43] thử nghiệm hiệu lực của 5 loại thuốc trừ rệp bông ñã rút ra kết luận Priothiofos và Chlorpyrophis methyl với lượng 166 g.a.i/ 100 lít nước thuốc ñã giữ mật ñộ rệp thấp hơn ñối chứng nhiều và những loại thuốc này gây ảnh hưởng ít tới nhóm côn trùng bắt mồi. Ngoài ra nhiều tác giả ñã có những kết luận về thuốc hoá học phòng trừ rệp bông, nhưng sau khi sử dụng thuốc BVTV trong một thời gian dài trên cây bông tại Sudan Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 17 người ta nhận thấy có hiện tượng rệp bông lại trở lên gây hại trầm trọng hơn (Tigani và CTV, 1991 [62]). Cho tới nay người ta ñã phát hiện ra rệp bông có tính chống chịu rất cao với các loại thuốc Carboxylesterases (Brien và CTV, 1992 [37]); Bi58 và Phosalone (Rhodzhaev và CTV, 1985 [56]); Pyrethroids (Liu, 1987 [50]); Bifenthrin (Ishaaya và CTV, 1987 [45]); Fenvalerate, Omethoate (Mu Ly và CTV, 1988 [53]). ðể khắc phục tình trạng chống thuốc của rệp bông và có thể hạn chế sự gây hại của chúng, một số nhà nghiên cứu ñã tìm ra các giống cây trồng kháng rệp bông như giống ớt cayenne longslim (Samhan, 1990 [58]). Biên pháp phòng trừ rệp bông bằng sinh học ngày nay ñang ñược sử dụng nhiều trong nghiên cứu và thực ñịa ñể phòng chống rệp bông. Ở Trung Quốc, năm 1992 Zhang [66] ñã phát hiện thấy 48 loài thuộc 19 họ kẻ thù tự nhiên của rệp bông, trong ñó nhóm bọ rùa, nhện, ong kí sinh và ruồi ăn rệp ñóng vai trò quan trọng trong ñiều hoà số lượng rệp bông trên ñồng ruộng. Trung bình 1 con bọ rùa Scymus hoffmanni có khả năng ăn 25 con rệp bông/ ngày. Nhện Erigonidium graminicolum có khả năng ăn hết 20 rệp bông/ ngày. Chrysoperla sinica ăn 30 rệp bông/ ngày. Zhang, 1985 [65] cho rằng ngoài tự nhiên trên cánh ñồng bông nếu tỷ lệ rệp bông/ thiên ñịch nhỏ hơn 80/1 sẽ không cần phun thuốc BVTV, ông nhận thấy ngoài các loài bọ rùa Coccinella septempuctata và Propylea japonica khống chế mật ñộ rệp bông thì trong thời gian tháng 6 của năm rệp bông còn bị các loài ong kí sinh như ong mắt ñỏ Trioxys spp và Aphelinus sp kí sinh từ 16 - 47,9%. Việc sử dụng vi khuẩn BT (Baccillus thurigensis) trong phòng trừ rệp bông gây hại trên dưa chuột tại Liên Xô ñược Begunov và CTV [35] tiến hành thử nghiệm năm 1986 và ñã cho kết quả tốt làm tăng năng suất cây trồng 0,3 kg/m2 so với ñối chứng. Tại Ấn ðộ, Venkatetan và CTV, 1987 [63] ñã sử dụng nước chiết từ lá, quả xoan, hoặc dầu vừng ñể phòng trừ rệp bông hại trên rau họ cà cũng mang lại kết quả cao. Dincer, 1984 [40] ñã xây dựng hệ thống phòng trừ tổng hợp cho rệp bông Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 18 tại Thổ Nhĩ Kỹ, hệ thống bao gồm các biện pháp như thời vụ trồng, mật ñộ cây/m2, sử dụng thuốc BTVT hợp lý... Hiện nay ở hầu khắp các nước trên thế giới ñã áp dụng và sử dụng phương pháp phòng trừ tổng hợp ñể phòng trừ rệp bông cũng như các loài rệp muội khác ngày càng có hiệu quả. Kẻ thù tự nhiên ñóng vai trò rất quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp, nó ñiều hòa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng. Sự thiếu, vắng của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và dễ phát sinh thành dịch. Việc sử dụng kẻ thù tự nhiên ñược áp dụng rộng rãi trên nhiều nước và thu ñược kết quả cao. Theo P.V.Niconop, ở Liên Xô cũ diện tích sử dụng biện pháp ñấu tranh sinh học tăng lên một cách nhanh chóng. Tác giả Waterhouse (1987) [68] cho biết ở ấn ðộ loài sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner) bị 37 loài ký sinh, trong ñó 8 loài có vai trò quan trọng trong việc hạn chế số lượng sâu hại. ở châu phi, sâu xanh bị 23 loài ký sinh tấn công, trong ñó có 20 loài thuộc bộ cánh màng, 3 loài thuộc bộ hai cánh, sâu khoang bị 46 loài ký sinh trong dó có 36 loài thuộc bộ cánh màng và 10 loài thuộc bộ hai cánh. Trên một số cây trồng khác sâu khoang và sâu xanh cũng bị lực lượng côn trùng ký sinh khống chế mạnh, riêng sâu khoang có tới 48 loài ăn thịt, 71 loài ký sinh, 25 loài tuyến trùng và vi sinh vật ký sinh (Ranga Rao G.V.and Wightman 1994) [67]. Kết quả ñiều tra sau 17 vụ cho thấy sâu non sâu khoang chủ yếu bị ký sinh ở giai ñoạn sâu non, tỷ lệ chết do ký sinh từ 10-36%, trung bình là 15%. Ký sinh thu ñược chủ yếu là ruồi thuộc họ Tachinidae (Paribaea orbata Wideman, Exorista xanthopis Wideman) và một loài ong ký sinh sâu non Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 19 (Ichneumon sp.), thuộc họ Ichneumonidae. Tuy nhiên sự xuất hiện và hiệu quả của ký sinh là có sự khác nhau tùy thuộc vào thời vụ khác nhau (Ranga Rao and Wighman, 1994) [67]. Bọ trĩ xuất hiện ở nhiều châu lục như Châu Phi (Mauritius, Sudan), Bắc Mỹ (USA), Trung Mỹ, Ca-ri-bê, … ñặc biệt là ở các nước Châu Á. Bọ trĩ là loài côn trùng thuộc nhóm chích hút, chúng tấn công và gây hại trên 50 loài cây trồng thuộc 20 họ thực vật. Bọ trĩ gây hại quan trọng trên các cây họ cà (cà tím, ớt, khoai tây, thuốc lá...); họ bầu bí (dưa chuột, dưa hấu, bí rợ,...); họ ñậu (ñậu tây, ñậu ñũa, ñậu xanh, ñậu tương,...) và các cây khác như: hoa cúc, bông vải, hoa anh thảo, thược dược, phong lan,...(Barbra C. Larson và cs, 2006; Smith. và cs, 1992). Bọ trĩ là loại côn trùng ña ký chủ, phân bố rộng, gia tăng mật số rất nhanh khi gặp ñiều kiện thuận lợi nên có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây trồng. Cả ấu trùng và thành trùng ñều tấn công gây hại trên tất cả các bộ phận của cây, nhất là các bộ phận như lá non, hoa và quả non. Các bộ phận bị bọ trĩ tấn công thường bị biến dạng, lá xoăn, quả có hình dạng bất thường... quan trọng nhất là bọ trĩ tấn công có thể truyền virus gây bệnh khảm (Tamotsu, 2000) [41]. Theo CABI (2006) bọ trĩ có cấu tạo miệng tương tự nhau trong cùng một họ, giống nhau giữa ấu trùng và thành trùng. Phần phụ miệng có cấu tạo không ñối xứng với nhiệm vụ ñục lỗ và chích hút, mặt khác bọ trĩ sẽ cạp và nghiền nát thức ăn bằng hàm dưới nhờ vào hai mảnh môi trên và dưới. Miệng có cấu tạo chuyên biệt với chức năng chích hút, râu mang các cơ quan cảm nhận hóa chất, có vách mỏng chẻ hoặc ñơn. Mỗi xúc biện có từ 4-6 cơ quan cảm giác nhỏ ngoài cùng, có khả năng cảm nhận hóa chất. Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của bọ trĩ, nhiệt ñộ 15-300C thích hợp nhất. Vòng ñời bọ trĩ kéo dài 70, 57 và 30 ngày, tương ứng ở 150C, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 20 200C và 300C. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ấm áp, hoạt ñộng sinh sản của bọ trĩ diễn ra liên tục (khoảng 15 thế hệ/năm), nhiệt ñộ lạnh hoạt ñộng sinh sản bị giảm rõ rệt (1-2 thế hệ) (CABI, 2001; McDonald và ctv, 1999). 2.2.2. Kết quả nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của rệp bông và bọ trĩ hại ớt 2.1.2.1. Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của rệp bông Trong nghiên cứu ñặc tính sinh vật học của rệp bông Jawal và CTV, 1988 [46] ñã nghiên cứu khá sâu và cho rằng ở nhiệt ñộ 240C và ẩm ñộ 70%, thức ăn là cây ớt Capsicum annuum thì thời gian phát triển của giai ñoạn rệp non là 9,42 ± 1,01 ngày, sau khi hoá trưởng thành 01 ngày rệp bắt ñầu ñẻ con, thời gian ñẻ có thể kéo dài từ 9 - 12 ngày, trung bình một con cái ñẻ 36,3 con, trung bình một năm rệp có 31 lứa. Ngoài ra một số nhà khoa học ñã nghiên cứu về diễn biến mật ñộ rệp bông Aphis gossypii trên một số cây trồng cho rằng rệp thường xuất hiện trên cây khoai tây và cây ớt tại Ấn ðộ vào tháng 8, 9, 10 và tiếp tục phát triển cho tới tháng 4, 5, 6. Trong thời kì này chúng hình thành 2 ñỉnh cao về số lượng. ðỉnh cao lần 1 có mật ñộ thấp hơn vào khoảng cuối tháng 11, lần 2 vào tháng 2 với mật ñộ rất cao sau ñó mật ñộ giảm dần (Verma và Parihar, 1990 [64]). George, 1983 [42] trong quá trình nghiên cứu về rệp bông ñã phát hiện mức ñộ thích nghi của rệp với môi trường và nguồn thức ăn có liên quan chặt chẽ ñến ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của rệp. Sau khi rệp gây hại trên một số cây trồng chúng thường có hiện tượng phát tán tìm kí chủ mới bằng cách mọc cánh xuất hiện những cá thể có cánh trong quần thể bay ñi hoặc nhờ gió ñể phát tán. Hoạt ñộng phát tán của rệp cao nhất vào ñầu tháng 3, số lượng rệp bay vào buổi sáng thường cao hơn rất nhiều so với buổi chiều. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 21 2.2.2.2. Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của bọ trĩ Bọ trĩ vàng Thrips palmi Karny trứng không màu, ấu trùng mới nở có màu trắng, chuyển dần sang vàng nhạt, rồi vàng ñậm. Trưởng thành có màu vàng ñậm, khi ñậu cánh xếp gọn trên lưng, tạo thành một sọc màu ñen trên lưng. Kích thước con trưởng thành khoảng 1mm ở con ñực và 0,72mm ở con cái. Râu ñầu có 7 ñốt, ñốt thứ 6 dài nhất, 3 mắt ñơn màu ñỏ [69]. Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của bọ trĩ, nhiệt ñộ 15-30 thích hợp nhất. Vòng ñời bọ trĩ kéo dài 70, 57 và 30 ngày, tương ứng ở 15 , 20 và 30 ñộ C. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ấm áp, hoạt ñộng sinh sản của bọ trĩ diễn ra liên tục (khoảng 15 thế hệ/năm), nhiệt ñộ lạnh hoạt ñộng sinh sản bị giảm rõ rệt (1-2 thế hệ) (CABI, 2001; McDonald và ctv, 1999). Vòng ñời của bọ trĩ khoảng 30 ngày, trong ñó thời gian trứng khoảng 4-5 ngày, ấu trùng 5-6 ngày, thành trùng sống khoảng 15 ngày, thời gian nhộng 3 ngày. Ấu trùng có 2 tuổi, màu sắc giống thành trùng nhưng hơi nhạt, sau khi vũ hoá trưởng thành khoảng 2-3 ngày, thành trùng bắt ñầu bắt cặp sinh sản (CABI, 2001). Bọ trĩ thường trú ẩn trong ñỉnh sinh trưởng, mặt dưới các lá non, do ñó thuốc trừ sâu khó tiếp xúc . Biện pháp kỹ thuật canh tác, cày ải, phơi ñất, vệ sinh ñồng ruộng, diệt cỏ dại giúp hạn chế một phần thiệt hại do bọ trĩ gây ra (Dibble, 1994 và Gabystoll, 1986). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 22 3. ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. ðịa ñiểm nghiên cứu - Nghiên cứu trong phòng ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm Chi cục BVTV Ninh Bình - ðiều tra sâu, nhện hại tại vùng trồng ớt tại Khánh Lợi, Yên Khánh, Ninh Bình. 3.2. Thời gian nghiên cứu Từ tháng 1 ñến tháng 6 năm 2010. 3.3. ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu * ðối tượng nghiên cứu - Sâu, nhện hại trên cây ớt. - Thiên ñịch chính của sâu, nhện hại ớt. * Vật liệu - Các giống ớt chỉ thiên, sừng bò ñược trồng tại Yên Khánh , Ninh Bình. - Các loại thuốc BVTV: Tasodant 600 EC, Regent 800 WG, Topten 400 WP, Bitadin WP. * Dụng cụ nghiên cứu - Vợt, kính lúp, panh, kéo, ống nghiệm, túi nilon, cồn 700… - Các dụng cụ pha thuốc trừ sâu, bình phun thuốc (loại 1 lít dùng trong phòng thí nghiệm, 10 lít phun thuốc ngoài ñồng), cọc thí nghiệm và bảng biểu, máy ảnh ,… 3.4. Nội dung nghiên cứu - Xác ñịnh thành phần, mức ñộ phổ biến của các loài sâu, nhện hại trên ớt và thiên ñịch của chúng tại vùng nghiên cứu từ ñó xác ñịnh loài sâu, nhện hại ớt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 23 chủ yếu. - Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của rệp bông Aphis gossypii gây hại trên cây ớt. - ðiều tra diễn biến số lượng của 2 loài sâu hại ớt chính: rệp bông Aphis gossypii Glover và bọ trĩ vàng Thrips palmi Karny ( trên các giống, thời vụ, chân ñất trồng ớt). - Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ rệp bông của 4 loại thuốc BVTV và ảnh hưởng của chúng tới thiên ñịch chủ yếu. 3.5. Phương pháp nghiên cứu 3.5.1.Phương pháp ñiều tra tình hình sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên ớt vụ Xuân Hè 2010 tại Yên Khánh, Ninh Bình Xây dựng phiếu ñiều tra với các nội dung quan tâm, sâu ñó tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân trồng ớt và ñiền vào mẫu phiếu ñiều tra, với tổng số phiếu ñiều tra là 20 phiếu. Phỏng vấn ngẫu nhiên ngay trên ñồng ruộng tại ñịa bàn nghiên cứu. Sau khi hoàn tất việc ñiều tra bằng phiếu, tiến hành tổng hợp và phân tích các kết quả thu ñược. 3.5.2. Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rệp, bọ trĩ hại trên cây ớt - Chọn ruộng ớt ñại diện cho các yếu tố: + Giống ớt khác nhau (Giống ớt chỉ thiên Capsicum fasciculatum và ớt sừng bò Capsicum acuminatum) + Ruộng ớt trồng trong ñồng và trồng ngoài bãi. + Thời vụ trồng ớt khác nhau: vụ Hè Thu và ðông Xuân. - Tại mỗi ruộng ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 10 lá phân ñều trên 3 tầng tán cây. ðếm số lượng rệp, bọ trĩ trên lá và tiến hành thu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 24 bắt. Dụng cụ thu bắt chủ yếu bằng bút lông có thấm nước trước khi bắt. Thao tác bắt ñược tiến hành từ từ và nhẹ nhàng ñể rệp kịp rút ngòi ra khỏi cây ñồng thời không làm nát mẫu. Toàn bộ mẫu ñược phân loại dưới kính lúp cầm tay hoặc kính lúp ñiện. Khi thu mẫu mô tả tình trạng sống của rệp, bọ trĩ trước khi thu bắt, mầu sắc, vị trí sống, tác hại. Toàn bộ số liệu ñược ghi vào biểu ñiều tra. Chỉ tiêu theo dõi: Mật ñộ (con/lá ). 3.5.3. Phương pháp nghiên cứu ñặc tính sinh học của loài rệp bông Aphis gossypii hại ớt Tiến hành thu bắt rệp bông A. gossypii từ ruộng ớt về nuôi rệp với thức ăn là lá ớt. 3.5.3.1. Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, kích thước các pha phát triển của rệp bông Aphis gossypii G. (Quan sát và ño bằng kính lúp ñiện tại phòng thí nghiệm Chi cục BVTV Ninh Bình). Lấy 20 cá thể rệp non tuổi 1 ñược ñẻ ra trong cùng một ñêm nuôi trong hộp peptri có lá ớt sạch và có lót giấy thấm nước, thay thức ăn 2 ngày/lần. Nuôi rệp trong ñiều kiện nhiệt ñộ phòng có ghi lại nhiệt ñộ ẩm ñộ từng ngày theo dõi. Mô tả hình dáng, màu sắc, tập tính của rệp. 3.5.3.2. Xác ñịnh khả năng sinh sản của rệp và thời gian phát triển các pha vòng ñời của rệp. Lấy 30 cá thể rệp non tuổi 1 ñược ñẻ ra trong cùng một ñêm, nuôi trong 30 hộp petry có lá ớt sạch ñược ñặt trên giấy thấm nước có ñánh số thứ tự từ 1 – 30. Nuôi rệp trong ñiều kiện nhiệt ñộ phòng có ghi lại nhiệt ñộ, ẩm ñộ hàng ngày. ðịnh kì 10 giờ sáng hàng ngày tiến hành kiểm tra các hộp ñể bổ xung nước và thay thức ăn, Xác ñịnh xác lột của rệp ñể xác ñịnh tuổi rệp. Xác ñịnh các pha phát triển và thời gian phát triển các pha vòng ñời của rệp Theo dõi số lượng rệp con ñược ñẻ từng ngày. ðếm toàn bộ số lượng rệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 25 con ñược ñẻ ra/ trưởng thành trong từng ngày và trong toàn bộ thời gian ñẻ của rệp mẹ. Theo dõi ngày rệp bắt ñầu ñẻ và ngày rệp chết sinh lí ñể xác ñịnh thời gian phát triển các pha, vòng ñời, ñời, nhịp ñiệu sinh sản, sức sinh sản. 3.5.3.3. Phương pháp xác ñịnh vị trí gây hại của rệp trên cây kí chủ ðiều tra theo các giai ñoạn sinh trưởng của cây. Mỗi lần ñiều tra số lượng rệp trên 300 lá cây kí chủ ở 3 vị trí (3 tầng cây: tầng trên, tầng giữa, tầng dưới). Xác ñịnh tỷ lệ rệp phân bố trên 3 tầng cây. Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ rệp ở 3 tầng lá (%) 3.5.4. Phương pháp xác ñịnh biện pháp quản lý rệp hại 3.5.4.1. Nghiên cứu thiên ñịch 3.5.4.1.1. Xác ñịnh khả năng ăn rệp của bọ rùa ñỏ trưởng thành Thu bắt bọ rùa ñỏ trưởng thành cho vào hộp nuôi rệp theo thứ tự 1 - 10 (Sử dụng 10 hộp, Mỗi hộp 1 con) cho nhịn ñói 24 giờ. Sau ñó cho vào hộp nuôi rệp có lá ớt ñược lót dưới bằng giấy ẩm với thức ăn là rệp bông với số lượng 50 con rệp tuổi 2 – 3/ hộp. ðếm số lượng rệp bông hại ớt bị ăn sau 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày. 3.5.4.1.2. Xác ñịnh tỷ lệ rệp bông bị kí sinh Thu thập 50 mẫu rệp sống ở ruộng ớt trong mỗi kì ñiều tra ñem về phòng nghiên cứu, nuôi trong hộp petry dưới có giấy thấm giữ ẩm cho lá và theo dõi hàng ngày thấy có những cá thể rệp phồng to hơn và chuyển màu trắng ñục hoặc nâu ñục. ðếm số lượng rệp bị kí sinh trong tổng số rệp bắt về nuôi ñể xác ñịnh tỷ lệ rệp bị kí sinh. Sau ñó dùng bút lông chuyển những cá thể bị kí sinh sang ống tuýp ñể xác ñịnh thành phần loài kí sinh nở ra. Thời gian thu mẫu ñược tiến hành 7 ngày/lần vào ngày ñiều tra diễn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 26 biến mật ñộ rệp trên ñồng ruộng. Mỗi lần thu mẫu tiến hành thu với số lượng 50 rệp. Bảo quản cận thận không ñể ảnh hưởng ñến sức sống của rệp. Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ rệp bị kí snh (%) và thành phần loài 3.5.4.2. Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ rệp muội hại ớt của 4 loại thuốc trên ñồng ruộng và trong phòng thí nghiệm. 3.5.4.2.1. Trên ñồng ruộng: sử dụng thuốc BVTV - Công thức thí nghiệm + CT I, CT II, CT III, CT IV là 4 loại thuốc thử nghiệm + CT V là công thức ñối chứng phun nước lã * Sơ ñồ thí nghiệm: Dải bảo vệ CT I CT III CT IV CT V CT II CT II CT I CT III CT IV CT V CT IV CT II CT V CT I CT III D ải bả o v ệ Dải bảo vệ D ải bả o v ệ - Bố trí 5 công thức thí nghiệm: Trong ñó chọn 2 loại thuốc nông dân thường sử dụng là Tasodant 600EC thuốc lân hữu cơ thuộc nhóm ñộc 2 với hoạt chất là Chlorpiryfos ethylvà Permethrin; thuốc Regent 800WG nhóm ñộc 2 có hoạt chất Fipronil; 1 loại thuốc hoá học thế hệ mới thuộc nhóm ñộc 3 là Topten 400 WP có hoạt chất Indoxacar, 1 loại thuốc có nguồn gốc sinh học Bitadin WP Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 27 hoạt chất Bacillus thuringensis; 1 công thức làm ñối chứng phun nước lã. Thí nghiệm bố trí theo kiểu RCB, mỗi thí nghiệm nhắc lại 3 lần. diện tích mỗi ô thí nghiệm 20m2. Mỗi ô ñiều tra 3 ñiểm, mỗi ñiểm ñiều tra 10 lá trên 3 tầng. ðếm toàn bộ số rệp sống trên các ô thí nghiệm trước phun 1 ngày và sau phun 1, 3, 5, 7 ngày. 3.5.4.2.2. Phương pháp xác ñịnh hiệu lực thuốc BVTV trong phòng thí nghiệm Thí nghiệm có 5 công thức 3 lần nhắc lại (Mỗi công thức sử dụng một loại thuốc như thí nghiệm ngoài ñồng ruộng và một công thức ñối chứng phun nước lã). Mỗi lần nhắc lại của 1 công thức bao gồm 1 lá ớt trên ñó có 10 con rệp non tuổi 3. Thí nghiệm ñược tiến hành theo 2 phương pháp: Phương pháp gián tiếp là nhúng lá trong thuốc 5 giây và phương pháp trực tiếp là phun thuốc ướt ñều lá cây ( Phun lên cây ñã có rệp). Phương pháp nhúng lá trong dung dịch thuốc 5 giây: Pha thuốc theo nồng ñộ thí nghiệm trên ñồng ruộng sau ñó nhúng toàn bộ lá ngập trong dung dịch thuốc 5 giây, sau ñó gắp ra ñể trên giấy thấm cho khô thuốc, thả rệp tuổi 3 với số lượng 10 con/lá. Bảo quản lá ớt trong ñĩa nuôi rệp có giấy thấm giữ ẩm. ðếm số rệp sống sau khi xử lí thuốc 12, 24, 48 giờ. Phương pháp phun ướt ñều lá cây: Tiến hành thả 10 rệp tuổi 3/ ñĩa lá ớt ñặt trong hộp petry có lót giấy thấm. Phun thuốc ướt ñều toàn bộ lá. ðếm số lượng rệp sống sau 12, 24, 48 giờ. 3.5.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thuốc BVTV tới mật ñộ thiên ñịch trên ñồng ruộng (ðiều tra trên ruộng thí nghiệm phun thuốc rệp) Tiến hành ñiều tra mật ñộ bọ rùa ñỏ trước phun thuốc BVTV 1 ngày và sau phun 1, 3, 5, 7 ngày (Phương pháp ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 28 ñiểm 1 m2). Xác ñịnh ảnh hưởng của các loại thuốc tới mật ñộ bọ rùa ñỏ trên ñồng ruộng. Chỉ tiêu theo dõi: con/m2 3.5.5. Phương pháp bảo quản mẫu Những mẫu non, trưởng thành thu ñược bỏ ñói ñể chúng bài tiết hết, chần trong nước sôi rồi bảo quản trong cồn 70 oC. Riêng trưởng thành bọ cánh vẩy thì giữ mẫu khô, tránh nát cánh. ðối với Ong ký sinh phải giữ ở cồn 90 0C ñể tránh bị xuăn cánh, gây khó khăn cho quá trình phân loại, giám ñịnh tên khoa học sau này. ðịnh loại sâu, nhện hại ớt và thiên ñịch ñược thực hiện dưới sự giúp ñỡ của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo trong bộ môn côn trùng, trường ðHNN Hà Nội, cán bộ kỹ thuật của chi cục BVTV Ninh Bình. 3.5.6 . Phương pháp tính toán số liệu - Thành phần sâu, nhện hại ớt và thiên ñịch của chúng Tổng số ñiểm có sâu, nhện (thiên ñịch) Tần suất xuất hiện (%) = x 100 Tổng số ñiểm ñiều tra - Mức ñộ phổ biến của sâu, nhện ñược phân theo tần xuất xuất hiện (%): Kí hiệu Mức ñộ phổ biến Tần xuất xuất hiện - : Rất ít phổ biến < 5% + : Ít phổ biến 5 - 20 % ++ : Phổ biến > 20 - 50 % +++ : Rất phổ biến > 50 % Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 29 - Diễn biến mật ñộ các loài rệp muội, bọ trĩ hại ớt Tổng số cá thể ñiều tra (con) Mật ñộ rệp muội (con/ lá) = Tổng số lá ñiều tra (lá) - Mật ñộ sâu hoặc thiên ñịch có kích thước cơ thể lớn: Tổng số sâu hoặc thiên ñịch tại ñiểm ñiều tra (con) Mật ñộ (con/m2) = Tổng diện tích ñiều tra (m2) - Tỷ lệ rệp bị kí sinh Tổng số rệp bị kí si._. Hè năm 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 73 4.5.4. Ảnh hưởng của các loại thuốc BVTV ñối với bọ rùa ñỏ trên ruộng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 Khi tính chống thuốc của sâu hại ngày càng cao, người ta ñã chú ý hơn ñến các loài thiên ñịch và kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñể áp dụng vào sản xuất, tuy nhiên việc sử dụng thuốc BVTV ñã làm giảm ñáng kể mật ñộ thiên ñịch trên ñồng ruộng. ðể xác ñịnh ảnh hưởng của các loại thuốc BVTV ñối với mật ñộ thiên ñịch chúng tôi ñã chọn 1 loại thiên ñịch phổ biến nhất trên ñồng ruộng ñể theo dõi ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến chúng là bọ rùa ñỏ. Tiến hành ñiều tra mật ñộ bọ rùa ñỏ trước khi phun thuốc BVTV 1 ngày và sau phun 1, 3, 5, 7 ngày. Kết quả thể hiện ở bảng 4.18 và hình 4.22 Bảng 4.18. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến mật ñộ bọ rùa ñỏ M. discolor trên ñồng ruộng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 ðơn vị tính: (con/m2) Mật ñộ bọ rùa ñỏ (con/m2) Công thức thí nghiệm Trước phun 1 ngày Sau phun 1 ngày Sau phun 3 ngày Sau phun 5 ngày Sau phun 7 ngày Tasodant 600EC 8,8 0 0,2 0,4 1 Regent 800WG 9 0,8 1,2 1,2 1,6 Topten 400 WP 8 2 2 2,2 2,8 Bitadin WP 9,4 5 5,6 3,8 4 ðối chứng 9 12 11 10,8 10 Qua bảng 4.18 và hình 4.22 chúng tôi thấy rằng các loại thuốc BVTV ñều có ảnh hưởng ñến mật ñộ thiên ñịch trên ñồng ruộng. Thuốc Tasodant 600EC, Regent 800WG mà nông dân thường sử dụng và loại thuốc thế hệ mới ñều làm giảm mật ñộ thiên ñịch ñáng kể trên ñồng ruộng. Mật ñộ bọ rùa ñỏ một ngày sau phun ở công thức sử dụng thuốc Tasodant 600 EC là 0 con/m2, công thức sử dụng thuốc Regent 800WG là 0,8 con/m2, loại thuốc Topten 400 WP mật ñộ bọ rùa ñỏ là 2 con/m2, sau 7 ngày mật ñộ bọ rùa ñỏ ở 3 công thức xử lí thuốc BVTV hoá học mới tăng lên không ñáng kể từ 1con ñối với thuốc Tasodant Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 74 600EC, ñến 1,6 con/m2 ñối với Regent 800WG và 2,8 con/m2 ñối với thuốc Topten 400 WP còn loại thuốc sinh học Bitadin WP ít có ảnh hưởng nhất ñối với các loài thiên ñịch ở ngày thứ 1, 3 ñến ngày thứ 5 và ngày thứ 7 sau phun thuốc hiệu lực thuốc có ảnh hưởng tương ñối lớn ñến mật ñộ bọ rùa ñỏ trên ñồng ruộng trong khi ñó ở công thức ñối chứng mật ñộ bọ rùa ñỏ tăng hơn so với trước phun thuốc. Qua thử nghiệm hiệu lực thuốc chúng tôi nhận thấy hiệu lực phòng chống rệp A. gossypii của Bitadin WP ít hơn và chậm hơn so với các loại thuốc khác. ðiều này cho thấy biện pháp sử dụng thuốc BVTV cần quan tâm ñến các loại thuốc ít ñộc, ít có ảnh hưởng ñến môi trường và thiên ñịch trên ñồng ruộng ñể bảo vệ môi trường sinh thái. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết. 0 2 4 6 8 10 12 14 Trước phun 1ngày Sau phun 1 ngày Sau phun 3 ngày Sau phun 5 ngày Sau phun 7 ngày Ngày theo dõi M ật ñ ộ ( c o n /m 2) Tasodant 600EC Regent 800WG Topten 400 WP Bitadin WP ðối chứng Hình 4.22. Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến mật ñộ bọ rùa ñỏ M. discolor trên ñồng ruộng tại Yên Khánh, Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 75 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận 1. Gồm 16 loài sâu hại và 2 loài nhện hại cây ớt, chúng thuộc 8 bộ côn trùng trong ñó loài rệp bông A. gossypii và bọ trĩ T. palmi là hai loài sâu hại chính. Thu ñược 8 loài thiên ñịch thuộc 5 bộ, trong ñó loài bọ rùa ñỏ M. discolor , bọ cánh cộc P. fusciper có mức ñộ phổ biến cao hơn cả. 2. Rệp bông A. gossypii mật ñộ cao nhất ngày 16/5 (4,94 con/lá ). Giống ớt chỉ thiên có mật ñộ rệp bông (2,34 con/lá) cao hơn giống sừng bò (1,66 con/lá). Ớt trồng trong ñồng (2,28 con/lá) bị rệp hại nặng hơn ớt trồng ngoài bãi (1,89 con/lá). Ớt trồng vụ Hè Thu (2,36 con/lá) bị hại nặng hơn trồng vụ ðông Xuân (2,06 con/lá). Ở giai ñoạn quả chín, thu hoạch cây ớt bị hại nặng hơn giai ñoạn phát triển thân lá, nụ hoa. 3. Bọ trĩ T. palmi mật ñộ cao nhất trên ớt ngày 8/4 (3,63 con/lá ớt chỉ thiên). Giống ớt chỉ thiên có mật ñộ bọ trĩ gây hại ( 1,36 con/lá) cao hơn giống sừng bò (0,91 con/lá). Ớt trồng trong ñồng (1,25 con/lá) bị hại nặng hơn ớt trồng ngoài bãi (0,98 con/lá). Ớt trồng vụ Hè Thu ( 0,99 con/lá) bị hại nhẹ hơn vụ ðông Xuân ( 1,32 con/lá). Ở giai ñoạn quả chín, thu hoạch cây ớt bị hại nhẹ hơn giai ñoạn phát triển thân lá, nụ hoa. 4. Rệp bông A. gossypii sống tập trung ở mặt dưới lá ớt ñặc biệt trên các lá bánh tẻ. Khi ñiều kiện thức ăn không thuận lợi chúng phát sinh loại hình có cánh nhiều hơn. Rệp là loài biến thái không hoàn toàn gồm 2 pha rệp non và trưởng thành. Pha rệp non có 4 tuổi, vòng ñời của rệp từ 5,9 ± 0,83 ngày, ñời 19,1 ± 1,59 ngày. Trưởng thành 1 ± 0,35 ngày bắt ñầu ñẻ con, Một trưởng thành cái có thể ñẻ từ 25,9 ± 3,46 con. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 76 5. Bọ rùa ñỏ có mức ñộ phổ biến cao trên ruộng ớt, một bọ rùa trưởng thành có khả năng ăn 7,76 con rệp tuổi 3/ ngày. Tỷ lệ rệp bị ong ký sinh có thể lên tới ( 0,29 %). 6. Sau 7 ngày phun thì thuốc Topten 400 WP có hiệu lực trừ rệp bông A. gossypi cao nhất (72,3% ), thuốc Regent 800WG (59,2% ), thuốc Tasodant 600EC ( 49,1% ), thuốc sinh học Bitadin WP có hiệu lực kém nhất (29,1% ). Cả 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông ñều làm giảm mật ñộ bọ rùa ñỏ trên ñồng ruộng 5.2. ðề xuất, kiến nghị 1. Bảo vệ, khích lệ số lượng bọ rùa ñỏ trên ruộng ớt. 2. Sử dụng thuốc Topten 400 WP ñể trừ rệp bông A. gossypi vì ñây là thuốc thế hệ mới, hiệu quả trừ rệp bông cao, nhanh phân huỷ, ñộ ñộc thấp và thời gian cách ly ngắn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Tiếng Việt 1. Hồ Hữu An, Tạ Thu Cúc, Nghiêm Thị Bích Hà (2000), Giáo trình cây rau, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 2. Bộ môn Côn trùng (2004), Giáo trình côn trùng chuyên khoa, NXB NN, Hà Nội. 3. Bộ nông nghiệp và PTNT (2001), Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam, tập 2: Tiêu chuẩn BVTV, NXB thông tin NN và PTNT, Ba ðình, Hà Nội. 4. Vũ Quang Côn (1998), Biến ñộng số lượng côn trùng, Bài giảng cho chương trình ñào tạo sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội 5. Cục Bảo vệ thực vật (1987), Phương pháp ñiều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 6. Tạ Thu Cúc (2006), Giáo trình kĩ thuật trồng rau, NXB Hà Nội. 7. ðường Hồng Dật (2002), Sổ tay người trồng rau, tập 1+2, Nhà xuất bản Hà Nội. 8. Nguyễn Văn ðĩnh (2004), Giáo trình nhện nhỏ hại cây trồng, NXB NN Hà Nội. 9. Hà Quang Hùng (1998), Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng Nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng hợp IPM), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 10. Bùi Minh Hồng, Hà Quang Hùng, Hồ Thị Thu Giang (2006), Mối quan hệ giữa ruồi bắt mồi Syrphus ribesu L. (Syrphidae: Diptera) và rệp muội gây hại trên một số cây trồng tại Gai lâm – Hà Nội năm 2005 – 2006, http:// bio- bee. Com/ 11. Phạm Văn Lầm (1995), Biện pháp sinh học trong phòng chống dịch hại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 78 nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội. 12. Quách Thị Ngọ (2000), Nghiên cứu rệp muội (Homoptera: Aphididae) trên một số cây trồng chính ở ñồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. 13. Nguyễn Duy Nhất (1970), ”ðặc tính sinh vật học, quy luật phát sinh và những yếu tố ảnh hưởng ñến mật ñộ sâu khoang trên ñồng ruộng vùng Hà Nội”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp số 6, Tr. 674-697 14. Vũ Khắc Nhượng (1991), Sâu bệnh hại bông và biện pháp phòng trừ, Thông tin BVTV số 4 /1991. 15. Nguyễn Kim Oanh (1991), Một số nhận xét về tình hình phát sinh phát triển của một số loài rệp muội, Kết quả nghiên cứu khoa học (1986 - 1991), ðHNNI, 119 trang. 16. Nguyễn Thị Kim Oanh (1996), Nghiên cứu thành phần, ñặc tính sinh học, sinh thái học của một số loài rệp muội (Aphididae - Homoptera) hại cây trồng vùng Hà Nội, Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp. 17. Nguyễn Thị Phương Thao và cộng sự (2002), ðánh giá thực trạng dư lượng thuốc BVTV ở một số loại nông sản chính trên ñịa bàn Hà Nội; ðề xuất giải pháp quản lý, sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hà Nội. 18. Phạm Chí Thành (1976), Giáo trình phương pháp thí nghiệm ñồng ruộng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 19. Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan (2005), Kỹ thuật trồng rau sạch - rau an toàn và chế biến rau xuất khẩu, NXB Thanh Hoá. 20. Nguyễn Thơ và tập thể (1991), 5 năm nghiên cứu và bước ñầu ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp sâu bệnh hại bông vải, Thông tin BVTV số Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 79 5/1995 21. Lê Văn Trịnh (1997), Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của một số sâu hại rau họ thập tự vùng ñồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viên khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 22. Nguyễn Viết Tùng (1990), Một số nhận xét về kẻ thù tự nhiên của rệp muội hại cây trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng, Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng lần thứ nhất ở Việt Nam. 23. Nguyễn Viết Tùng (1992), Bọ rùa, kẻ thù tự nhiên phổ biến của rệp muội vùng ñồng bằng sông Hồng, Thông tin BVTV số 3/1992. 24. Nguyễn Viết Tùng (1993), Nghiên cứu về rệp muội ở vùng ñồng bằng sông Hồng, Thông tin BVTV số 4/1993. 25. Từ ñiển bách khoa bảo vệ thực vật (1996), NXB Nông nghiệp 26. Phạm Bình Quyền (1994), Sinh thái học côn trùng, NXB giáo dục, HN 27. Viện Bảo vệ thực vật (1968), Kết quả ñiều tra côn trùng 1967 - 1968, Nhà xuất bản Nông thôn, trang 67 - 68. 28. Viện Bảo vệ thực vật (1997), Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, tập 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 29. - 33k 30. php?mam = news&file = article&sid = 4479 31. http:// www.rauhoaquavietnam.vn 32. http:// Wikipedia Tiếng Việt/ chuyên ñề cây ớt/ phân loại và cultivar 33. http:// 24h.com.vn/ cây ớt, vị thuốc quý trong y học cổ truyền, ngày 27/5/2005 B. Tiếng Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 80 34. BBC News Online. 2007. Chillies heated ancient cuisine. Friday, 16 February. Available from: http:// news.bbc.co.uk/2/hi/americas/ 6367299.stm. Accessed 16 February 2007 35. Begunov V.I., Storozhkov., Y.U.V (1986), We are developing the Biological method, Zashchita - Rastenu, 1986, No 9, p: 8 - 9. 36. Blackman R.L and Eastop V.v. (1984), Aphids on the World’s Crops, 466pp. 37. Brien P.J; Abdel Aal Y.A. Otten, J.A (1992), Relationship of insecticide resistance to carboxyhesterases in Aphis gossypii from Midsouth cotton, Jourual of economic entomology (USA), V. 85 (3), p: 651 - 657. 38. Choi H.K (1986), Studies of insecticide resistance in green peach aphis. Myzus persical (Sulz) III. Acephate resistance, crossresistance and esterase isoenzymes, Korean Jourual of plant protection (1986), 25 (2), p: 9 – 105. 39. Dhandapani N; Kumarawami T (1983), Persistence of toxicity in some foliar insecticidesagainst sucking pests in chillies, Indian Jourual of plant protection (1983), 11 : 112, p: 20 - 23. 40. Dince J. (1984), Investigations on the possibihities of integrated contronl of cotton in the legean Region, Bikki Koruma Buteni (1984), 24 (1), p: 15 - 41. Eastop V.F. (1971), Worldwide importance of aphids as virus vectors, in Aphids as virus vector, eds, K.F. harris and K. maramososch, Academic press, London, p: 3 – 36. 42. George S. (1983), Alate activity of aphids during summer months in southern, Kerala India, Pramikee (1983), 4, p: 11 - 16. 43. Ghany A. and El-sayed (11/1992), The influence of normal and lowrate application of insecticides on populations Aphis gossypii, Uniweltchutz Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 81 Germany, F.R (19920, V.65 (3), p: 54 - 57. 44. Heie O.E. (1967), Studies on fossil aphids (Homoptera : Aphididae) Spolia Zool, Mus. Hauniensis 26, p: 7 - 274. 45. Ishaaya I. Medelson Z. (1987), The susceptibility of the melon aphid, Aphis gossypii, to insecticides during tho cotton growing season, Hassadeh (1987), 67 : 9, p: 1772 - 1773. 46. Jawal R.Kanoria, Jl, Gurdip Singh (1988), Biology of Aphis gossypii Ghover on chilli in the Punjab, Jourual of Insect - Science (1988), 1 : 1, p: 65 - 58. 47. Kennedy J.S Day K.F and Eastop V.F (1962), A conspectus of aphids as vectors of plant virusses, Commonwealth Inst, Entomol, London, 114pp. 48. Linne Karl Von (1758), Systema naturae, 10th edn, 1, 823pp, Laurentn, Salvii, Stockholm. 49. Liu V.C. Pering IJ (1987), Population growth and temperatura denpendent effect of cotton aphid: Aphid gossypii Ghover, Chinese Journal of Entomology (1987), 7 : 2, p: 95 - 111. 50. Liu QF (1987), A study on the resistance of Aphis gossypii to pyrethroids, China cottons (1987), No1, p: 42 - 45. 51. Maini O.S; Dewan R.S; Aguihotri N.P, Tain H.K (1982), Residues from cudosulpan application on cotton crop, Journal of Entomological Research (1982), 6 : 1, p: 90 - 95. 52. Major Chilli-producing countries. Online edition of Commodities. Indian Commodity News. 2007-08-24. 53. Mu Ly; Wang Ky; Jiang C.L.; Shen H.M; Jiang J.L; Chen Q.Y. (1988) , Studies of resistance to fenvalerate demosthoate and mixture agent by Aphis gossypii Scientia - Agricultura - sinica (1988), 21 : 6, p: 18 - 26. 54. Paik, W.H. (1972), Illustrated Encyclopedia of Fauna and Flora of Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 82 Korea 13: Insecra 5 (In Korean). 55. Pandey U.K; Shivastava A. Lekha C; Ashok – Singh; SinghA. (1981), Seasonal colonization of melon Aphis gossypii Glover, on banana plants under Punc conditions, Science – annd – Culture (1981), 47 : 11, p: 411 – 412. 56. Rhodzhaev S.H.T; Rosiavtseva S.A; Abdulaev E.; Sobchak M.N. (1985), Resistant of the cotton aphid to insecticides, Zashchita Rastenii (1985), No 12,30. 57. Roy D.K; Behura B.K. (1983), Notes on host - plants, feeding bechavious, infestation and ant attendance’s of cotton aphids: Aphis gossypii, Journal of The Bombay natural History Society (1983), 80 : 3, p: 654 - 656. 58. Samhan I.J.A. (1990), Morphology, population dynamics of Aphis gossypii and reproductive biology M. pessicae, Aman (Jordan), (Mar 1990), p: 129. 59. Shaposhnikov G.K. (1977), The trend of evolution Zhurual Obshchei Biologu 38, p: 649 - 655. 60. Singh M.N; Khurana S.M.P; Nagaich B.B. and Agarwal H.O (1982), Efficiency of Aphis gossypu and Acyrthosiphon pisum in transmiting potato viruses X and Leafroll, CPRI, Shimla, 289 - 93. 61. Szelegiewich henryk (1968), Note on some aphids from Vietnam With description of a new species, Annales zoology (1968). 62. Tigani El M.A.El; Ahmed M.A.(1991), Strategies for integrated cotton pest control in the Sudan, Insect Science and its Application (ICIPE), V12 (5/6), 574- 552 63. Venkatetan S.; Balasubramania G.; Jayaraj S.; Gopalan (1987), Studies Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 83 on the efficacy of neem products against the aphids Aphids gossypii on cotton, Madras Agricultural Journal (1987), 74, p: 4 - 5; 255 - 257. 64. Vema K.D. and Parihar S.B.S. (1990), Build of the vector Aphis gossypii on potato, Natn, Symp, on Strat, Prod; Market, stor and processes 21 - 23 December (1990), IARI, Delhi, p: 75 - 76. 65. Zhang GQ. (1985), Studies on the con trol of cotton aphids by predators, Insect knowledge KimchongZhishi (1985), 22 : 3, p: 116 - 119. 66. ZhangZhi Quang (1992), The natural enemies of Aphis gossypii Glover in Chine, Zeischrift fuer angewandte Eutologie (Germany, F.R.), 1992. V. 114 (3), p: 251 - 262. 67. Wallis E.S. and Byth D.E. (1986), Food legume improvement for Asian farming systems, Proceeding of international workshop held in Khon Kaen, Thai Land, 1,5 Ssept, ACIAR (in Food legumme research program), P.130. 68. Waterhouse D.F. and norrris K.R (1987), Biological Control pacific prospect in kata, press PTY Ltd, melbourne, p.228-239. 69. Castineiras, A., Baranowski, R.M. and Glenn, H. (1997). Distribution of Neoseiulus cucumeris (Acarina: Phytoseiidae) and its Prey, Thrips Palmi (Thysanoptera: Thripidae) Within Eggplants in South Florida. Florida Entomologist 80 (2):211-217, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 84 B¶ng thêi tiÕt khÝ hËu vô HÌ thu n¨m 2010 (Sè liÖu theo Trung t©m dù b¸o khÝ t−îng thuû v¨n tØnh Ninh B×nh) C¸c yÕu tè Th¸ng 1/10 Th¸ng 2 Th n¸g 3 Th¸ng 4 Th¸ng 5 Th¸ng 6/2010 1. NhiÖt ®é TB ( 0C) 17. 7 20.4 21.4 22.7 28.0 30,36 - So TBNN +1 +2.9 +1.5 -1.0 +0.9 +1,43 - So n¨m 08 - 09 +1.9 -1.3 +0.9 -1.1 +1.6 +0,8 2.L−îng m−a (mm) 105.4 8 12 70.2 71.8 43,6 - So TBNN +81.6 -19.6 -36.2 +0.2 -99.1 -126,8 - So n¨m 08 - 09 +99.0 +3.4 -28.7 -110.7 -287.8 -23,0 3.Sè giê n¾ng ( giê) 38.6 86.4 69.5 61.4 156.2 173 - So TBNN -32 +42.5 +22.4 -30.6 -29.6 -11,7 - So n¨m 08 - 09 -62.7 +0.3 +23.8 -18.3 +3.3 -3,9 4.§é Èm (%) 85 85 82 90 86 77 - So TBNN -1 -3 -8 0 0 -5,66 - So n¨m 08 - 09 +8 -4 -7 +1 -2 -2 5.Bèc h¬i (mm) 38.6 51.2 62.6 38.6 67.9 120,69 - So TBNN -14.6 +10.9 +21.4 -12.6 -13.1 +20,4 - So n¨m 08 - 09 -29.5 +8.9 +22.3 -10.7 +8.1 +18,5 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 85 PHỤ LỤC KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ 1) Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng trừ rệp bông A. gossypii trong phòng thí nghiệm BALANCED ANOVA FOR VARIATE N_1N FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem VARIATE V003 N_1N MoonT 9.2010 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 6475.34 2158.45 244.79 0.000 2 * RESIDUAL 8 70.5406 8.81758 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 6545.88 595.080 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE N_2N FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem VARIATE V004 N_2N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 9829.98 3276.66 359.87 0.000 2 * RESIDUAL 8 72.8414 9.10518 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 9902.82 900.256 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE N_3N FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem VARIATE V005 N_3N MoonT 9.2010 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 1630.68 543.560 58.51 0.000 2 * RESIDUAL 8 74.3202 9.29002 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 1705.00 155.000 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE P_1N FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 86 VARIATE V006 P_1N MoonT 9.2010 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 4820.01 1606.67 281.50 0.000 2 * RESIDUAL 8 45.6607 5.70759 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 4865.67 442.334 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE P_2N FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem VARIATE V007 P_2N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 9101.84 3033.95 441.78 0.000 2 * RESIDUAL 8 54.9408 6.86760 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 9156.78 832.435 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE P_3N FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem VARIATE V008 P_3N MoonT 9.2010 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 3 5545.68 1848.56 246.80 0.000 2 * RESIDUAL 8 59.9211 7.49014 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 5605.60 509.600 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 7 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS N_1N N_2N N_3N P_1N Tasodant 3 70.0000 80.0000 83.3000 53.3000 Regent 3 63.3000 87.2000 93.3000 46.7000 Topten 3 66.7000 96.7000 96.7000 56.7000 Bitadin 3 13.3000 23.3000 66.7000 6.70000 SE(N= 3) 1.71441 1.74214 1.75974 1.37932 5%LSD 8DF 5.59051 5.68095 5.73832 4.49783 CT$ NOS P_2N P_3N Tasodant 3 73.3000 76.7000 Regent 3 76.7000 83.3000 Topten 3 80.0000 93.3000 Bitadin 3 13.3000 36.7000 SE(N= 3) 1.51301 1.58010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 87 5%LSD 8DF 4.93377 5.15254 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE THANHF1 27/ 9/** 4:41 ---------------------------------------------------------------- PAGE 8 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii trong phong thi nghiem F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | N_1N 12 53.325 24.394 2.9694 5.6 0.0000 N_2N 12 71.800 30.004 3.0175 4.2 0.0000 N_3N 12 85.000 12.450 3.0480 3.6 0.0000 P_1N 12 40.850 21.032 2.3891 5.8 0.0000 P_2N 12 60.825 28.852 2.6206 4.3 0.0000 P_3N 12 72.500 22.574 2.7368 3.8 0.0000 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 88 2) Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV phòng chống rệp bông A. gossypii tại Yên Khánh – Ninh Bình vụ Xuân Hè năm 2010 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 1NSP FILE THANHF2 27/ 9/** 4:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii tai Yen Khanh - Ninh Binh vu xuan nam 2010 VARIATE V003 1NSP MoonT 9.2010 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NLAI 2 6.12500 3.06250 0.11 0.901 3 2 CT$ 3 4506.14 1502.05 51.71 0.000 3 * RESIDUAL 6 174.296 29.0493 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 4686.56 426.051 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE THANHF2 27/ 9/** 4:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii tai Yen Khanh - Ninh Binh vu xuan nam 2010 VARIATE V004 3NSP HT LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NLAI 2 3.64500 1.82250 0.04 0.962 3 2 CT$ 3 2899.94 966.647 20.98 0.002 3 * RESIDUAL 6 276.495 46.0825 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 3180.08 289.098 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE THANHF2 27/ 9/** 4:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii tai Yen Khanh - Ninh Binh vu xuan nam 2010 VARIATE V005 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 NLAI 2 176.855 88.4275 5.06 0.052 3 2 CT$ 3 1977.78 659.260 37.74 0.001 3 * RESIDUAL 6 104.805 17.4675 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 2259.44 205.404 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE THANHF2 27/ 9/** 4:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 4 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii tai Yen Khanh - Ninh Binh vu xuan nam 2010 VARIATE V006 7NSP MoonT 9.2010 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 89 1 NLAI 2 25.7450 12.8725 0.56 0.604 3 2 CT$ 3 4747.92 1582.64 68.39 0.000 3 * RESIDUAL 6 138.856 23.1426 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 11 4912.52 446.593 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE THANHF2 27/ 9/** 4:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 5 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii tai Yen Khanh - Ninh Binh vu xuan nam 2010 MEANS FOR EFFECT NLAI ------------------------------------------------------------------------------- NLAI NOS 1NSP 3NSP 5NSP 7NSP 1 4 65.3750 71.9250 76.3750 58.9250 2 4 66.2500 71.2500 69.5750 57.6000 3 4 64.5000 72.6000 67.3500 55.3750 SE(N= 4) 2.69487 3.39421 2.08971 2.40534 5%LSD 6DF 9.32198 11.7411 7.22863 8.32045 ------------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 1NSP 3NSP 5NSP 7NSP Tasodant 3 91.2000 88.7000 65.8000 49.1000 Regent 3 72.3000 80.5000 70.9000 61.3000 Topten 3 60.2000 71.3000 91.4000 86.7000 Bitadin 3 37.8000 47.2000 56.3000 32.1000 SE(N= 3) 3.11177 3.91929 2.41299 2.77745 5%LSD 6DF 10.7641 13.5575 8.34691 9.60763 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE THANHF2 27/ 9/** 4:47 ---------------------------------------------------------------- PAGE 6 Hieu luc (%) cua bon loai thuoc bao ve thuc vat phong tru rep bong A. gossypii tai Yen Khanh - Ninh Binh vu xuan nam 2010 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |NLAI |CT$ | (N= 12) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | 1NSP 12 65.375 20.641 5.3897 8.2 0.9010 0.0003 3NSP 12 71.925 17.003 6.7884 9.4 0.9619 0.0019 5NSP 12 71.100 14.332 4.1794 5.9 0.0517 0.0005 7NSP 12 57.300 21.133 4.8107 8.4 0.6036 0.0001 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............. 90 PhiÕu ®iÒu tra n«ng d©n "V/v sö dông thuèc BVTV trªn c©y rau" 1 Hä vµ tªn ng−êi ®−îc ®iÒu tra: 2 §Þa chØ: C©y trång Mïa vô gieo trång 3 4 DiÖn tÝch ®ang gieo trång (sµo BB): 5 T×nh h×nh sö dông thuèc BVTV: Thuèc trõ s©u Thuèc trõ bÖnh Giai ®o¹n Sè lÇn phun Tªn thuèc Nång ®é Tªn thuèc Nång ®é T.gian gi÷a c¸c lÇn phun (ngµy) LÇn 1 LÇn 2 LÇn 3 LÇn 1 LÇn 2 LÇn 3 ∑ 6 Thêi gian c¸ch ly (ngµy): .......... 7 §èi t−îng phßng trõ: 8 Lý do chän thuèc ®Ó phun: Tù chän  Ng−êi b¸n h−íng dÉn  Theo hé xung quanh  Theo h−íng dÉn CBKT  9 Cã ®äc h−íng dÉn sö dông kh«ng? Cã: Kh«ng: 10 §Þa ®iÓm mua thuèc: Cöa hµng kh«ng cã biÓn hiÖu  Cöa hµng cã biÓn hiÖu  T¹i ®Þa ®iÓm kh¸c  Ngµy ..... th¸ng ...... n¨m 200.... N«ng d©n Ng−êi ®iÒu tra Bảng kết quả ñiều tra nông dân về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên ớt ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2675.pdf
Tài liệu liên quan