Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

1. Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Cây trồng hàng năm là một trong những bộ phận quan trọng của sản xuất nông nghiệp, là bộ phận sản xuất vật chất chủ yếu của nông nghiệp. Sản phẩm cây trồng hàng năm là l−ơng thực và rau xanh cung cấp cho sinh hoạt th−ờng ngày của con ng−ời; là nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến và là các yếu tố sản xuất cung cấp cho các ngành kinh tế… Cây trồng hàng năm đ−ợc hình thành, phát triển từ lâu đời và luôn có vị trí quan trọng trong t

pdf151 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1105 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ừng thời kỳ lịch sử. Sự chuyển biến của nền nông nghiệp n−ớc ta đ−ợc đánh dấu bằng hai sự kiện: Cách mạng tháng 8 năm 1945 giành thắng lợi và sự ra đời Nghị quyết 10 về đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp của Ban Bí th− Trung −ơng Đảng năm 1998. Với sự ra đời Nghị quyết 10 của Ban Bí th− Trung −ơng Đảng và hàng loạt những chủ tr−ơng, chính sách của Đảng và Nhà n−ớc về phát triển nông nghiệp tiếp theo sau, đã đ−a sản xuất nông nghiệp n−ớc ta từng b−ớc v−ợt qua những thăng trầm và chuyển sang phát triển ổn định, đạt mức tăng tr−ởng trên 4,5%/năm trong nhiều năm qua. Nông nghiệp phát triển toàn diện theo h−ớng sản xuất hàng hoá, sản xuất cây trồng hàng năm có b−ớc phát triển, đặc biệt là sản xuất l−ơng thực phát triển toàn diện và tăng tr−ởng nhanh, đ−a n−ớc ta từ một n−ớc thiếu l−ơng thực thành một n−ớc có đủ l−ơng thực và có phần d− để xuất khẩu…Năm 2003, cả n−ớc có 7.449 ngàn ha lúa, sản l−ợng l−ơng thực có hạt đạt 37,5 triệu tấn, bình quân đạt 463 kg/ ng−ời; xuất khẩu nông, lâm sản đạt 3.621,8 triệu USD, gạo xuất khẩu đ−ợc 3,8 triệu tấn... [21], [22]. Một số sản phẩm nông sản xuất khẩu của Việt Nam đứng vào hàng cao nhất thế giới nh− hồ tiêu, cà phê vối, gạo và điều. Sản xuất cây trồng hàng năm là ngành sản xuất chủ yếu và đem lại thu nhập chính cho đại bộ phận nông dân. Việc phát triển cây trồng hàng năm là một trong những nhiệm vụ quan trọng đối với cấp huyện, nhằm khai thác sử dụng tốt các nguồn lực khan hiếm( điều kiện tự nhiên, đất đai, lao động…) để nâng cao giá trị 1 sản xuất, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững. Yên Dũng là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, kinh tế của huyện trong những năm qua có những b−ớc phát triển trên nhiều lĩnh vực, đời sống nhân dân đ−ợc cải thiện rõ rệt, song cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch chậm, kinh tế của huyện vẫn là kinh tế thuần nông, trên 95 % dân số nông thôn. Thực hiện chủ tr−ơng đổi mới, trong những năm qua sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đã có b−ớc phát triển đáng kể: giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn liên tục tăng qua các năm với tốc độ cao, bình quân hàng năm tăng 7,4%; cơ cấu cây trồng, vật nuôi có sự chuyển dịch tiến bộ… Sản xuất cây trồng hàng năm của huyện có nhiều chuyển biến tích cực: năng suất cây trồng tăng, nhất là năng suất lúa, nhiều giống mới có năng suất, chất l−ợng và hiệu quả kinh tế cao đ−ợc nông dân tiếp thu, đ−a vào sản xuất, sản l−ợng cây l−ơng thực tăng nhanh, bình quân hàng năm tăng 4,7%; giá trị sản xuất cây hàng năm trên một đơn vị diện tích tăng. Tuy vậy, phát triển sản xuất cây hàng năm của huyện còn có những tồn tại: l−ợng hàng hoá ít, hiệu quả kinh tế không cao, hệ số sử dụng đất đ−ợc nâng lên qua các năm song vẫn còn thấp, năng suất lao động trồng trọt thấp ch−a t−ơng xứng với tiềm năng… Vậy thực trạng phát triển sản xuất cây trồng hàng năm của huyện ra sao? Sự phát triển này có vị trí, vai trò nh− thế nào, có hiệu quả và bền vững không? Đ−ờng h−ớng nào để phát triển sản xuất cây trồng hàng năm của huyện trong những năm tới? Đây là những vấn đề cấp thiết đặt ra và cần phải đ−ợc nghiên cứu, xem xét, đánh giá một cách khách quan, đúng đắn để có đ−ợc những giải pháp hữu hiệu. Xuất phát từ lý do đó, tôi chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu * Mục tiêu chung: Đánh giá đúng đắn thực trạng và kết quả phát triển sản xuất cây hàng năm ở huyện Yên Dũng, từ đó đề ra đ−ợc các giải pháp chủ yếu để phát triển 2 sản xuất cây hàng năm, góp phần thúc đẩy sản xuất ngành trồng trọt của huyện phát triển bền vững. * Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện. - Đánh giá đúng đắn thực trạng, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh h−ởng đến phát triển sản xuất cây hàng năm trên địa bàn huyện Yên Dũng. - Đề ra những định h−ớng và giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây hàng năm huyện Yên Dũng trong thời gian tới 1.3 Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu * Đối t−ợng - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất cây hàng năm. - Khảo sát những vấn đề kinh tế liên quan đến sản xuất cây trồng hàng năm chủ yếu của huyện. * Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất cây hàng năm, trong đó đi sâu vào một số cây trồng chủ yếu: lúa, cà chua, khoai tây, lạc và đậu t−ơng. - Về không gian: Trên địa bàn huyện Yên Dũng. - Về thời gian: + Nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất cây hàng năm từ năm 2000 đến năm 2004. + Đề ra những định h−ớng và giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây hàng năm đến năm 2010. 3 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Khái niệm về tăng tr−ởng và phát triển * Tăng tr−ởng kinh tế: Là sự tăng thêm về qui mô sản l−ợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. * Phát triển kinh tế: Là một quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản l−ợng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế- xã hội. Các thuật ngữ tăng tr−ởng kinh tế và phát triển kinh tế có giai đoạn đ−ợc coi là nh− nhau, nh−ng tr−ớc tình trạng nghèo khổ tràn lan, khoảng cách giàu nghèo, thành thị và nông thôn ngày càng rộng ra, dân số tăng nhanh, môi tr−ờng bị huỷ hoại vào cuối thập kỷ 60, đầu thập kỷ 70 thế kỷ XX đã báo hiệu có sự sai lầm trong việc coi phát triển và tăng tr−ởng kinh tế là nh− nhau. Nh−ng phát triển khác với tăng tr−ởng ra sao? Th−ờng ng−ời ta nói đến tăng tr−ởng là nói đến sự gia tăng của sản l−ợng còn nói đến phát triển là bao hàm tất cả những thay đổi trong nền kinh tế, thay đổi xã hội, chính trị và định chế đi kèm với sự thay đổi sản l−ợng. Song có một nhận định đều đ−ợc mọi ng−ời đồng thuận là: Không thể có tăng tr−ởng kinh tế bền vững khi không có những thay đổi trong toàn bộ nền kinh tế- xã hội và không có sự phát triển đáng kể xảy ra mà lại không có sự gia tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế làm tăng phúc lợi xã hội. * Phát triển bền vững: Sang thập kỷ 80 của thế kỷ XX, khái niệm phát triển bền vững bắt đầu đ−ợc hình thành và phát triển bền vững trở thành xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài ng−ời. Trong Báo cáo “T−ơng lai chung của chúng ta” do Uỷ ban Môi tr−ờng và Phát triển Thế giới đ−a ra năm 1987, khái niệm phát triển bền vững lần đầu tiên đ−ợc nhắc đến và đ−ợc chấp nhận rộng rãi [ 8]. Phát triển bền vững đ−ợc định nghĩa là: sự phát triển thoả mãn đ−ợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ 4 t−ơng lai. Khái niệm trên cho thấy chỉ khi các nhu cầu về xã hội, môi tr−ờng, và kinh tế đ−ợc tổng hoà và đáp ứng một cách cân đối thì mới đảm bảo cho sự phát triển bền lâu. Hay nói cách khác muốn phát triển bền vững thì phải thực hiện đồng thời 3 mục tiêu: Phát triển có hiệu quả về kinh tế; phát triển hài hoà các mặt xã hội, trình độ sống của các tầng lớp dân c−; cải thiện môi tr−ờng môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau [8]. 2.1.2 Phát triển sản xuất cây hàng năm 2.1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa kinh tế của phát triển sản xuất cây trồng hàng năm a/ Khái niệm: Cây trồng hàng năm là những cây trồng có thời gian sinh tr−ởng và phát triển (từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch) d−ới 1 năm. b/ ý nghĩa kinh tế của phát triển sản xuất cây trồng hàng năm Sản xuất cây trồng hàng năm là nguồn cung cấp l−ơng thực, rau xanh và các loại thực phẩm có giá trị dinh d−ỡng cao cho sinh hoạt hàng ngày của con ng−ời. Xu thế hiện nay, con ng−ời ngày càng tiêu dùng nhiều loại nông sản với chất l−ợng cao. Việc phát triển sản xuất cây trồng hàng năm sẽ đảm bảo cung cấp đầu đủ nhu cầu đa dạng về nông sản trong sinh hoạt hàng ngày của con ng−ời. Sản xuất trồng trọt nói chung hay sản xuất cây trồng hàng năm có mối liên quan, ràng buộc khá chặt chẽ với một số ngành nh−: chăn nuôi, chế biến... Nó cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Việc phát triển sản xuất cây trồng hàng năm vừa tạo điều kiện vừa thúc đẩy chăn nuôi và công nghiệp chế biến phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Hiện nay n−ớc ta đang thực hiện CNH- HĐH đất n−ớc, chúng ta cần đẩy mạnh xuất khẩu thu ngoại tệ để đầu t− phát triển đất n−ớc. Trong khi đó nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của n−ớc ta còn hạn chế, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản. Do vậy, việc phát triển cây trồng hàng năm có ý vai trò quan trọng trong cung 5 cấp nguồn hàng cho xuất khẩu. Trong điều kiện nông thôn n−ớc ta hiện nay, sản xuất cây trồng hàng năm là một trong những ngành chính đem lại phần lớn thu nhập cho đại bộ phận nông dân. Việc phát triển sản xuất cây trồng hàng năm góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống của nông dân; tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân. Phát triển sản xuất cây trồng hàng năm khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực cho sản xuất ở vùng nông thôn. Việc bố trí cây trồng hợp lý, đầu t− thâm canh, tăng vụ góp phần cải tạo và bồi d−ỡng đất, tăng hệ số sử dụng đất, tạo thêm công ăn, việc làm cho lao động nông thôn, tận dụng nguồn lao động nông nhàn. Mặt khác cho phép sử dụng có hiệu quả các t− liệu sản xuất và các cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp của địa ph−ơng. Phát triển sản xuất cây trồng hàng năm góp phần đẩy mạnh sự nghiệp CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn. 2.1.2.2 Phân loại cây hàng năm Cây trồng hàng năm có rất nhiều loại khác nhau, mỗi loại có đặc điểm, công dụng và những đòi hỏi về điều kiện (yếu tố sinh tr−ởng), môi tr−ờng sống khác nhau. Dựa vào công dụng, điều kiện, môi tr−ờng sống... chúng ta có thể phân loại cây trồng hàng năm thành các loại sau: - Theo điều kiện sống phân thành cây trồng n−ớc và cây trồng cạn. - Theo công dụng phân thành cây l−ơng thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây hàng năm khác. - Theo tính thích nghi của cây trồng với c−ờng độ ánh sáng, phân thành các nhóm [6, 31]: + Nhóm cây −a sáng gồm các cây trồng sống tốt trong điều kiện c−ờng độ ánh sánh mạnh. Khi gặp điều kiện ánh sáng yếu, những cây này sinh tr−ởng, phát triển kém và cho năng xuất thấp. Thuộc nhóm này có một số cây trồng nh− lúa, ngô, đay, bông... 6 + Nhóm cây −a bóng gồm các loại cây thích nghi với c−ờng độ ánh sáng yếu. Nhóm cây này th−ờng sinh tr−ởng, phát triển tốt d−ới điều kiện ánh sáng tán xạ, vì vậy th−ờng đ−ợc trồng d−ới tán các cây khác nh− cây gừng, cây giềng... + Nhóm cây chịu bóng là những cây có thể sinh sống, sinh tr−ởng và cho năng suất cao trong cả điều kiện c−ờng độ ánh sáng cao cũng nh− c−ờng độ ánh sáng thấp. Thuộc nhóm này có một số loài họ đậu... - Theo phản ứng quang chu kỳ của cây (phản ứng với độ dài ngày), phân thành [6, 33]: + Cây ngày dài: là những cây chỉ ra hoa hoặc ra sớm khi gặp điều kiện ánh sáng ngày dài. Cây ngày dài th−ờng là những cây có nguồn gốc ôn đới ở vĩ độ cao nh− củ cải đ−ờng, một số giống lúa mì, lúa mạch, hoặc một số giống cải lấy dầu. + Cây ngày ngắn: là những cây chỉ ra hoa hoặc ra hoa sớm khi gặp điều kiện ánh sáng ngày ngắn. Nhóm cây này có nguồn gốc ở những vùng vĩ độ thấp, khí hậu nhiệt đới nh− một số giống cây đậu t−ơng, thuốc lá, ngô lúa, dứa, bông... + Cây trung tính: là những cây không phản ứng với độ chiếu sáng trong ngày, chúng có thể ra hoa và kết quả trong cả điều kiện ánh sánh ngày dài hoặc ngày ngắn nh− cà chua, d−a chuột, đậu. Những cây không phản ứng chặt với độ dài chiếu sáng trong ngày khi gặp điều kiện chiếu sáng không thích hợp sẽ kéo dài thời gian sinh tr−ởng và th−ờng ra nhiều lá, phân nhiều nhánh. - Theo phản ứng của cây với nhiệt độ phân thành các nhóm cây [6, 40]: + Nhóm cây −a nóng: là nhóm cây sinh tr−ởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ > 200C. Đa số các loại cây này có nguồn gốc nhiệt đới. Thời kỳ ra hoa kết quả yêu cầu rất chặt chẽ về nhiệt độ. Nếu nhiệt độ <200C sẽ ảnh h−ởng xấu đến năng suất vì ảnh h−ởng trực tiếp đến các yếu tố cấu thành năng suất. Thuộc nhóm này gồm các cây trồng nh− lúa n−ớc, bông, đay... + Nhóm cây −a lạnh: là nhóm cây sinh tr−ởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ 200C năng suất giảm rõ rệt. Thuộc nhóm này gồm các cây trồng nh− khoai tây, bắp cải, lúa mì... 7 + Nhóm cây trung gian: là nhóm cây sinh tr−ởng và phát triển tốt trong cả điều kiện nhiệt độ lớn hơn hay nhỏ hơn 200C. Thuộc nhóm cây này gồm các cây trồng nh− đậu t−ơng, ngô... 2.1.2.3 Đặc điểm của sản xuất cây hàng năm Ngoài những đặc điểm của sản xuất hàng hóa, sản xuất cây trồng hàng năm có những đặc điểm sau đây: Phát triển sản xuất cây hàng năm mang tính mùa vụ. Cây trồng hàng năm có thời gian sinh tr−ởng ngắn, tính thính ứng rộng, mỗi loại cây trồng có yêu cầu về thời vụ t−ơng đối nghiêm ngặt, trong khi đó điều kiện về thời tiết, khí hậu ở mỗi vụ lại khác nhau. Do đó khi bố trí sản xuất, ngoài việc chọn giống cây trồng phù hợp với chất đất, phải chọn những giống cây trồng thích nghi với điều kiện thời tiết từng mùa vụ; bố trí công thức luân canh hợp lý, đồng thời phải làm đúng và kịp thời các khâu sản xuất để không làm ảnh h−ởng đến sinh tr−ởng và phát triển của cây trồng và sản xuất của vụ sau. Cây trồng hàng năm có rất nhiều loại khác nhau, yêu cầu về kỹ thuật và chăm sóc khác nhau. Cây trồng hàng năm không có thời gian kiến thiết cơ bản song yêu cầu đầu t− thâm canh lớn. Do vậy, đòi hỏi ng−ời nông dân bố trí cây trồng cho phù hợp với khả năng đầu t− và lao động của mình, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời l−ợng phân bón cho cây trồng nhằm tạo ra năng suất cao, chất l−ợng sản phẩm tốt. Sản phẩm của cây trồng hàng năm rất phong phú và đang dạng, có loại sản phẩm là hạt, có loại là củ, có loại là thân và lá... Sản phẩm có hàm l−ợng n−ớc cao, dễ bị h− hỏng, giảm chất l−ợng. Mỗi loại sản phẩm yêu cầu một biện pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến khác nhau. Do đó, để đảm bảo đ−ợc chất l−ợng của sản phẩm, tránh những tổn thất cần phải có biện pháp bảo quản, chế biến thích hợp và có hệ thống tiêu thụ tốt. Sản xuất cây trồng hàng năm nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung là sản xuất tiềm ẩn rủi ro lớn, nh−: thiên tai, dịch hại, giá cả thị tr−ờng... Để hạn chế 8 những rủi ro này, ng−ời nông dân cần phải đa dạng sản phẩm sản xuất ra bằng cách bố trí đa dạng hóa cây trồng, xen canh gối vụ, rải vụ, tăng c−ờng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Sản xuất cây trồng hàng năm có khả năng áp dụng cơ giới hóa ở hầu hết các khâu của quá trình sản xuất, từ khâu làm đất, gieo cấy, chăm sóc đến khâu thu hoạch và bảo quản sản phẩm. 2.1.2.4 Các nhân tố ảnh h−ởng đến sản xuất cây hàng năm a/ Những nhân tố về điều kiện tự nhiên *Đất đai: là môi tr−ờng sống trực tiếp của các loại cây trồng, giữ cây đứng vững trong không gian, cung cấp chất dinh d−ỡng cho cây trồng sinh tr−ởng và phát triển. Quá trình hình thành, tính chất của đất ảnh h−ởng đến độ phì của đất, đến sự sinh tr−ởng, phát triển và năng xuất, chất l−ợng sản phẩm cây trồng. Mỗi một loại cây trồng có thể sống trên nhiều loại đất, song chỉ có thể sinh tr−ởng và phát triển tốt trên những loại đất thích hợp với nó và chỉ có nh− vậy mới cho năng xuất cao, chất l−ợng sản phẩm tốt. Đi kèm theo mỗi loại đất là một hệ thống cây trồng, hệ thống canh tác và hệ thống các biện pháp kỹ thuật đ−ợc áp dụng phù hợp mới mang lại lợi ích trồng trọt cao nhất. *N−ớc: đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng. Dù là cây trồng n−ớc hay cây trồng cạn đều cần n−ớc trong quá trình sinh tr−ởng và phát triển. Mỗi một loại cây trồng có nhu cầu về l−ợng n−ớc khác nhau vào những thời điểm khác nhau. Để đảm bảo cho cây trồng hàng năm sinh tr−ởng và phát triển đúng thời vụ, cho năng xuất, sản l−ợng cao, chúng ta phải luôn cung cấp đủ n−ớc cho cây, nhất là vào mùa khô hanh, thiếu n−ớc. Vì vậy, việc lựa chọn vùng sản xuất, bố trí cây trồng luân canh, tăng vụ phải tính toán đến nguồn n−ớc cung cấp cho cây trồng, điều này là một trong những nhân tố có vai trò quyết định thành công hay thất bại khi chúng ta muốn phát triển sản xuất cây hàng năm cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. *Khí hậu thời tiết: tác động rất lớn đến sinh tr−ởng và phát triển của thực vật. Cây trồng sống, sinh tr−ởng và phát triển phải có đầy đủ các yếu tố sinh tr−ởng 9 là ánh sáng, nhiệt độ, không khí, n−ớc và dinh d−ỡng. Cây trồng đạt đ−ợc sản l−ợng cao khi đ−ợc thỏa mãn tối đa các yếu tố sinh tr−ởng theo yêu cầu của mỗi giai đoạn phát triển. Nhiệt độ, ánh sáng là một trong những yếu tố khí hậu có ảnh h−ởng rất lớn đến sinh tr−ởng và phát triển của cây trồng. -ánh sáng: là nguồn cung cấp năng l−ợng cho cây xanh. Cây xanh hấp thụ ánh sáng mặt trời trong quá trình quang hợp tạo thành các chất hữu cơ giàu năng l−ợng. Cây trồng phản ứng với chế độ ánh sáng trên hai mặt là c−ờng độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng trong ngày (độ dài ngày). Cây trồng phản ứng với c−ờng độ ánh sáng thông qua quá trình quang hợp của cây. C−ờng độ ánh sáng có quan hệ chặt với c−ờng độ quang hợp. Mối quan hệ này đ−ợc đánh dấu bằng điểm bù ánh sáng và điểm bão hòa ánh sáng. Cây trồng chỉ bắt đầu tích lũy chất khô khi c−ờng độ ánh sáng lớn hơn điểm bù ánh sáng. Mỗi loại cây trồng khác nhau thích nghi với c−ờng độ ánh sáng khác nhau: cây −a sáng thích nghi với c−ờng độ ánh sáng mạnh, cây −a bóng thích nghi với c−ờng độ ánh sáng yếu... Cây trồng phản ứng với thời gian chiếu sáng trong ngày qua phản ứng quang chu kỳ. Độ dài ngày ảnh h−ởng đến sự phân hóa, hình thành mầm hoa của cây trồng. Mỗi loại cây trồng có phản ứng khác nhau với độ dài ngày, có cây thích hợp với điều kiện ánh sáng ngày dài, có cây thích hợp với ánh sáng ngày ngắn... Ngay trong cùng một loại cây, có giống phản ứng chặt và có giống phản ứng không chặt với ánh sáng. Mỗi loại cây trồng thích nghi với chế độ ánh sánh nhất định, do vậy khi bố trí hệ thống cây trồng, chúng ta cần phải xem xét điều kiện chiếu sáng của vùng cũng nh− phản ứng ánh sáng của từng loại cây để bố trí cho phù hợp, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng ánh sáng để tăng sản l−ợng cây trồng. -Nhiệt độ: ảnh h−ởng đến quá trình sinh tr−ởng, phát triển của cây trồng qua quá trình tạo ra chất hữu cơ (quang hợp), sự tiêu hao chất hữu cơ (hô hấp), ảnh h−ởng đến việc hút chất dinh d−ỡng, hút n−ớc, vận chuyển và thoát hơi n−ớc. ảnh 10 h−ởng nhiệt độ đến quang hợp và hô hấp của cây trồng biểu hiện qua điểm bù nhiệt độ của cây trồng. Khi nhiệt độ v−ợt quá điểm bù thì l−ợng chất hữu cơ bị tiêu hao do hô hấp lớn hơn l−ợng chất hữu cơ do quang hợp tạo ra. Nếu tình trạng này kéo dài, cây sẽ bị chết. Mặt khác, nhiệt độ còn ảnh h−ởng gián tiếp đến việc tích lũy chất khô của cây thông qua ảnh h−ởng đến hình dạng, diện tích và tuổi thọ của lá; ảnh h−ởng đến sự hình thành các cơ quan dự trữ Nhiệt độ ảnh h−ởng đến thời gian sinh tr−ởng của cây trồng tuân theo quy luật tổng tích ôn. Mỗi loại cây trồng chỉ sinh tr−ởng và phát triển tốt ở một giới hạn nhiệt độ thích hợp. Do vậy khi bố trí hệ thống cây trồng hợp lý phải chọn cây trồng, giống cây phù hợp với diễn biến của nhiệt độ từng vùng và từng mùa. Tóm lại, nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên là nhóm nhân tố có tính quyết định đến năng suất, sản l−ợng, chất l−ợng sản phẩm cây trồng hàng năm. Việc bố trí sản xuất cây trồng hàng năm vừa phải đảm bảo tính thích hợp của cây trồng với các điều kiện tự nhiên, đồng thời khai thác đ−ợc các tiềm năng của tự nhiên, có nh− vậy mới thu đ−ợc lợi ích trồng trọt cao. b/ Những nhân tố về điều kiện kinh tế- x∙ hội *Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng: Là nhân tố quan trọng, có ảnh h−ởng rất lớn đến mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế. Cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu, công cụ sản xuất thô sơ thủ công sẽ kìm hãm sản xuất phát triển. Hệ thống thủy lợi là nhân tố quan trọng có vai trò đặc biệt đối với sản xuất cây trồng hàng năm. Không có một hệ thống thủy lợi tốt, sẽ không đáp ứng đ−ợc nhu cầu n−ớc của cây trồng một cách chủ động và chúng ta không thể thực hiện việc mở rộng diện tích, đầu t− thâm canh tăng năng xuất, chất l−ợng sản phẩm cây trồng hàng năm. Nh− vậy, để phát triển sản xuất cây trồng hàng năm thì đòi hỏi chúng ta phải xây dựng một hệ thống thủy lợi tốt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu n−ớc của cây trồng một cách chủ động và phù hợp. Hệ thống giao thông vận tải, hệ thống điện, mạng l−ới thông tin liên lạc phát 11 triển, một mặt giúp cho việc giao l−u kinh tế, vận chuyển hàng hóa đ−ợc thuận tiện, hạ đ−ợc nhiều chi phí vận chuyển và giúp nông dân nắm bắt đ−ợc giá cả hàng hóa và nhu cầu thị tr−ờng, thông tin kinh tế, kỹ thuật, mặt khác còn phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, học tập kinh nghiệm sản xuất, giao l−u, giải trí của ng−ời nông dân. Cơ sở chế biến, l−u thông phân phối, dịch vụ sản xuất, thông tin khoa học cũng tác động đến quá trình sản xuất cây trồng hằng năm. Một hệ thống dịch vụ sản xuất, l−u thông tốt sẽ cung cấp đầy đủ kịp thời các yếu tố đầu vào, phát huy sức mạnh của nhiều thành phần kinh tế và khai thác đ−ợc mọi nguồn lực của địa ph−ơng thúc đẩy sản xuất cây trồng hàng năm phát triển. *Nguồn lao động: Mỗi loại cây trồng khác nhau yêu cầu một quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc khác nhau từ khâu chọn giống, nhân giống, trồng, chăm sóc đến khâu thu hoạch, chế biến. Đa số cây trồng hàng năm không đòi hỏi ng−ời lao động phải có trình độ cao, song để phát triển cây hàng năm đòi hỏi ng−ời lao động phải có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, hiểu biết về khoa học kỹ thuật, dám phá bỏ những tập quán sản xuất lạc hậu, mạnh dạn tiếp thu, ứng dụng những thành tựu về khoa học kỹ thuật vào sản xuất. *Thị tr−ờng tiêu thụ: Nhu cầu tiêu dùng của xã hội, ảnh h−ởng trực tiếp đến việc phát triển sản xuất và hình thành các vùng sản xuất tập trung cây trồng hàng năm. Trong kinh tế thị tr−ờng, việc sản xuất loại hàng hóa nào do thị tr−ờng quyết định, nếu một loại nông sản nào đó không có nhu cầu thì chắc chắn không đ−ợc sản xuất và do vậy không hình thành đ−ợc vùng sản xuất. Nhu cầu thị tr−ờng lớn đòi hỏi phải có nguồn cung lớn để đáp ứng và đây chính là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển nhanh. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa, thị tr−ờng bị coi nhẹ, hàng hóa do ng−ời sản xuất quyết định và đ−ợc nhà n−ớc phân bổ cho ng−ời dân. Ng−ời dân buộc phải tiêu dùng những hàng hóa đó, kể cả những hàng hóa kém chất l−ợng, hàng không cần cho nhu cầu của bản thân. Chính vì vậy nó đã triệt tiêu động lực phát triển của nền 12 kinh tế. Hiện nay, n−ớc ta thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế, chuyển sang cơ chế thị tr−ờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà n−ớc. Do vậy, thị tr−ờng có vai trò quyết định đến quá trình sản xuất, là điểm khởi đầu và kết thúc của một quá trình sản xuất hàng hóa; là cơ sở xác định ph−ơng thức, quy mô sản xuất, chủng loại và chất l−ợng sản phẩm hàng hóa... *Các chính sách kinh tế vĩ mô: có vai trò quan trọng và có tác động mạnh mẽ đến sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế. Mỗi một chính sách vĩ mô nói chung hay chính sách kinh tế nói riêng đều tiềm ẩn mặt tích cực và mặt tiêu cực. Nó có thể kích thích sản xuất, tạo động lực cho ng−ời lao động, cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia tích cực vào sản xuất, mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế hiệu quả và ổn định nếu chính sách đó là đúng đắn và hợp lý. Trái lại, nó sẽ triệt tiêu động lực phát triển sản xuất, không đ−ợc chấp nhận và buộc phải thay đổi. Theo Frank Ellis có 9 chính sách chủ yếu ảnh h−ởng sản xuất nông nghiệp là: Đất đai, đầu t−, tín dụng, thị tr−ờng, giá cả, thủy lợi, cơ giới hóa, nghiên cứu, l−ơng thực và an ninh l−ơng thực. Ông đã phân các chính sách đó và chỉ ra sự ảnh h−ởng của nó đến sản xuất nông nghiệp [11]. Trong những năm qua Đảng và Nhà n−ớc ta ban hành nhiều đ−ờng lối, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn. Các chính sách liên quan đến phát triển cây hàng năm gồm những chính sách chủ yếu về: đất đai, đầu t−, giá cả, thị tr−ờng, thuế... Các chính sách này từng b−ớc đ−ợc đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp với thực tế và thực sự trở thành công cụ quan trọng có hiệu lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo h−ớng sản xuất hàng hóa. Mỗi địa ph−ơng, đơn vị khi thực thi các chính sách của nhà n−ớc cần phải biết vận dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế, không nên áp dụng một cách máy móc gây tác động xấu đến sản xuất. c/ Những nhân tố về tổ chức- kỹ thuật *Giống: Là một nhóm cây trồng giống nhau về đặc tính sinh vật, kinh tế và tính trạng hình thái, đ−ợc chọn lọc nhân lên để gieo trồng trong những điều kiện tự 13 nhiên và sản xuất t−ơng ứng, nhằm nâng cao năng xuất và chất l−ợng sản phẩm [6, 115]. Trong sản xuất trồng trọt, giống là một t− liệu sản xuất đặc biệt và nó có vai trò quan trọng nh− đất và phân bón. Giống quyết định khả năng cho năng suất và chất l−ợng sản phẩm của cây trồng, nhìn chung giống tốt sẽ cho năng suất cao, chất l−ợng sản phẩm tốt. * Phân bón: có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng. Những câu ca dao "ng−ời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân" hay "nhất n−ớc, nhì phân, tam cần, tứ giống" là kinh nghiệm đ−ợc cha ông ta đúc rút từ thực tế sản xuất nông nghiệp, khẳng định vai trò của phân bón trong các biện pháp kỹ thuật tăng năng suất cây trồng. Năng suất cây trồng trong vài thập kỷ gần đây không ngừng tăng lên có sự đóng góp to lớn của công tác giống và có vai trò quan trọng của phân bón. Bón phân đầy đủ và cân đối làm tăng năng suất và chất l−ợng cây trồng, trái lại bón phân không cân đối hay bón quá nhu cầu của cây đều làm giảm chất l−ợng nông sản. Mặt khác, bón phân đầy đủ và cân đối còn có tác dụng bảo vệ và nâng cao độ phì của đất, bảo vệ môi tr−ờng, đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững. *Tổ chức sản xuất: Tổ chức sản xuất có ảnh h−ởng sâu sắc đến sản xuất cây trồng hàng năm. Tổ chức sản xuất thể hiện sự phù hợp hay không phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực l−ợng sản xuất. Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ kích thích sản xuất phát triển, trái lại nó sẽ kìm hãm sự phát triển của sản xuất và lực l−ợng sản xuất. Tr−ớc đây, hình thức tổ chức sản xuất cây hàng năm chủ yếu do hợp tác xã nông nghiệp và các nông tr−ờng quốc doanh thực hiện, ng−ời dân trực tiếp sản xuất lại không tham gia vào quá trình tổ chức sản xuất, dẫn đến sản xuất kém hiệu quả, chi phí cao. Thực hiện chính sách khoán 10, ng−ời nông dân trực tiếp đứng ra tổ chức sản xuất của mình, quan tâm đến sản phẩm cuối cùng, tiết kiệm chi phí, mang lại kết quả và hiệu quả. Song có hạn chế là sản xuất phân tán, mang tính tự phát. 14 *Luân canh: Là sự luân phiên thay đổi cây trồng theo không gian và thời gian trong một chu kỳ nhất định, đối với cây hàng năm th−ờng là 1 năm. Luân canh có tác dụng điều hòa các chất dinh d−ỡng trong đất, cải tạo, bồi d−ỡng đất và chống xói mòn đất, phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại và làm tăng năng suất cây trồng. Mỗi loại cây trồng yêu cầu l−ợng dinh d−ỡng, môi tr−ờng sống và biện pháp kỹ thuật tác động khác nhau. Cho nên, luân canh các loại cây khác nhau làm thay đổi việc sử dụng chất dinh d−ỡng của cây trồng, làm cho chất dinh d−ỡng trong đất đ−ợc điều hòa, làm cho môi tr−ờng đất chặt, xốp, tốt, xấu không giống nhau. Môi tr−ờng thay đổi, cây trồng thay đổi làm giảm sự phát triển của sâu bệnh và cỏ dại. Mặt khác, luân canh điều hòa lao động và sử dụng vật t− kỹ thuật. Mỗi loại cây trồng có thời vụ gieo trồng và thu hoạch cụ thể. Độc canh một loại cây trồng sẽ yêu cầu lao động thời vụ cao, gây căng thẳng về lao động. Do vậy, nếu bố trí nhịp nhàng giữa tăng vụ, chuyển vụ, rải vụ sẽ có tác động lớn đến việc điều hòa lao động, sử dụng vật t− nông nghiệp tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế và năng suất lao động. 2.1.2.5 Nội dung của phát triển sản xuất cây trồng hàng năm Phát triển sản xuất cây trồng hàng năm bao gồm hai nội dung: Phát triển về mặt l−ợng và phát triển về mặt chất. a. Sự phát triển về mặt l−ợng thể hiện qua một số mặt sau: * Sự gia tăng về diện tích Là thể hiện sự mở rộng quy mô sản xuất cây trồng hàng năm. Gia tăng diện tích đ−ợc thể hiện bằng hai con đ−ờng là: (1) Mở rộng diện tích canh tác bằng con đ−ờng khai hoang, phục hóa đất đai; (2) Mở rộng diện tích gieo trồng bằng đầu t− thâm canh tăng vụ. Việc phát triển mở rộng diện tích trồng trọt góp phần làm cho ngành trồng trọt nói riêng và nông nghiệp nói chung đạt tốc độ tăng tr−ởng t−ơng đối cao. Song kiểu tăng tr−ởng này chỉ có hạn, không thể kéo dài đ−ợc do khả năng đất đai có hạn. 15 Mỗi quốc gia hay một ng−ời nào đó không thể cứ khai hoang phục hóa đất đai hay tăng vụ mãi đ−ợc. * Sự gia tăng về năng suất cây trồng Trong điều kiện đất đai có hạn, tăng năng suất cây trồng là một trong những cách thức chủ yếu để đẩy nhanh tốc độ phát triển sản xuất trồng trọt hiện nay. Năng suất cây trồng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, song quy lại năng suất phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố: giống, trình độ thâm canh và mức độ đầu t− của ng−ời sản xuất. Trong đó, giống là yếu tố quyết định chính đến năng suất cây trồng. Do vậy để tăng năng suất cây trồng phải quan tâm vào yếu tố trên. Chú trọng đ−a các giống tốt có năng suất cao, chất l−ợng sản phẩm tốt vào sản xuất và chỉ có nh− vậy mới làm cho sản xuất trồng trọt phát triển liên tục và bền vững. * Sự bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý Cơ cấu diện tích thể hiện ._.ph−ơng h−ớng sản xuất, trình độ chuyên môn của ng−ời sản xuất. Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý làm giảm thiểu các rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cho ng−ời sản xuất. Trong điều kiện kinh tế thị tr−ờng, sản xuất sản phẩm nào là do thị tr−ờng quyết định. Do vậy, việc lựa chọn ph−ơng h−ớng sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng hàng năm là công việc quan trọng, quyết định đến sự phát triển sản xuất cây trồng hàng năm của từng cá nhân ng−ời sản xuất. b. Sự phát triển về mặt chất thể hiện ở các mặt chủ yếu sau: * Phát triển sản xuất cây trồng hàng năm tạo ra những sản phẩm có chất l−ợng cao Chất l−ợng có ảnh h−ởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả của sản xuất, thông qua khả năng cạnh tranh và giá bán sản phẩm. Trong điều kiện hiện nay, ng−ời sản xuất muốn tồn tại và phát triển đ−ợc thì hàng hóa sản xuất ra phải bán và thu đ−ợc lợi nhuận. Để bán đ−ợc hàng với giá cao, đòi hỏi ng−ời sản xuất phải sản xuất những sản phẩm có chất l−ợng tốt. Hay có thể nói, chất l−ợng sản phẩm ảnh h−ởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển sản xuất. 16 Do vậy trong việc phát triển sản xuất cây trồng hàng năm không thể không quan tâm tới chất l−ợng nông sản sản xuất ra. Để cho sản xuất cây trồng hàng năm phát triển liên tục và bền vững, cần phải sản xuất những cây trồng cho năng suất cao, chất l−ợng sản phẩm tốt. * Phát triển sản xuất cây trồng hàng năm đem lại hiệu quả kinh tế-x∙ hội và môi tr−ờng Trong điều kiện kinh tế thị tr−ờng hiệu qủa kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của nhà sản xuất. Nhà sản xuất sẽ không sản xuất nếu không có hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, th−ờng thì ng−ời sản xuất chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế, không quan tâm đến hiệu quả xã hội và môi tr−ờng, nên có khi nhà sản xuất đã làm tổn hại đến lợi ích xã hội và môi tr−ờng. Đứng trên góc cạnh xã hội, thì đây ch−a phải là sự phát triển. Do vậy phát triển sản xuất cây trồng hàng năm phải đảm bảo phát triển có hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi tr−ờng. Phát triển sản xuất cây hàng năm sẽ tác động mạnh mẽ đến đời sống của nông dân và đời sống xã hội nông thôn và tạo thêm công ăn việc làm cho lao động nông thôn, tăng thêm thu nhập cho nông dân, hạn chế các tệ nạn xã hội, xoá bỏ ý thức tập quán canh tác lạc hậu, manh mún, tạo ra sự chuyển biến trong hợp tác sản xuất, học hỏi trao đổi kinh nghiệm sản xuất, động viên giúp đỡ nhau mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để phát triển. Đây là giải pháp tốt nhất ngăn chặn dòng ng−ời ra thành phố tìm việc làm. Việc lựa chọn, bố trí sản xuất cây hàng năm phù hợp, sẽ làm tăng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp; hệ số sử dụng đất, tăng hiệu quả sử dụng vốn, ng−ời nông dân sẽ thu đ−ợc lợi nhuận cao, tăng thêm thu nhập. Việc lựa chọn cơ cấu cây trồng và các biện pháp kỹ thuật canh tác cây hàng năm phù hợp sẽ bảo vệ môi tr−ờng n−ớc, môi tr−ờng đất... góp phần cải tạo và bảo vệ môi tr−ờng sinh thái đang ngày càng bị xâm hại nghiêm trọng. 2.2 Cơ sở thực tiễn 17 2.2.1 Bài học kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp và sản xuất cây trồng hàng năm của một số n−ớc trên thế giới * Trung quốc: Trung Quốc có khoảng 1.284,5 triệu ng−ời, trong đó lao động trong nông nghiệp là 737,3 triệu ng−ời, chiếm 57,4 % dân số [21]. Diện tích đất canh tác 93,33 triệu ha, bình quân diện tích đầu ng−ời 0,17 ha, tổng diện tích gieo trồng 146,66 ha, trong đó có khoảng trên một nửa diện tích đ−ợc t−ới tiêu chủ động [28]. Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp năm 1990 là 501,7 tỷ nhân dân tệ, chiếm 27,05% tổng sản phẩm quốc nội; năm 2002 là 1.488,3 tỷ nhân dân tệ, chiếm 14,53% tổng sản phẩm quốc nội [21]. Trong giai đoạn 1990- 2004, tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng bình quân 8,5% năm. Sản l−ợng l−ơng thực v−ợt mức 435 triệu tấn, bình quân l−ơng thực đạt 390 kg/ng−ời, đứng vào loại cao nhất châu á [26]. Sản l−ợng thóc, lúa mì có xu thế giảm nhẹ (thóc 0,7%, lúa mì 0,6%). Sản l−ợng ngô, cây công nghiệp (mía, đậu t−ơng) có xu h−ớng tăng (ngô 2,1%, mía 3,5%, đậu t−ơng 9%) [21]. Trong 15 năm qua, Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 ch−ơng trình phát triển nông nghiệp và nông thôn: Ch−ơng trình đốm lửa, Ch−ơng trình đ−ợc mùa “phong thu” và Ch−ơng trình giúp đỡ vùng nghèo khó “phừ bần”, góp phần làm chuyển biến rõ rệt nền nông nghiệp của Trung Quốc. Gần 1 tỷ nông dân vốn rất lạc hậu và nghèo đói đã tự giải quyết đ−ợc ấm no và b−ớc ra ngoài thế giới với những công nghệ tiên tiến, quản lý hiện đại [28]. Ch−ơng trình đốm lửa đã trang bị cho hàng trăm triệu nông dân các t− t−ởng, tiến bộ khoa học, bồi d−ỡng đ−ợc trên 60 triệu thanh niên nông thôn thành đội ngũ khoa học, kỹ thuật cốt cán và đã trở thành quân chủ lực trong phát triển nông nghiệp và nông thôn. Ch−ơng trình đ−ợc mùa giúp đại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, ph−ơng thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp. Chính sách khoa học- kỹ thuật phục vụ nông nghiệp tập trung vào những vấn đề nh− giống, đào tạo cán bộ 18 chuyên môn kỹ thuật cao ở trong n−ớc và n−ớc ngoài, tổ chức tốt các mô hình triển khai công nghệ sản xuất nông nghiệp. Nhờ −u tiên phát triển mạnh công nghệ sinh học, Trung Quốc tạo nhiều loại giống lúa lai, dẫn đến b−ớc nhảy vọt về năng xuất lúa, sản l−ợng l−ơng thực và năng suất lao động. Tiến bộ khoa học- công nghệ đóng góp tới 30% tổng số giá trị gia tăng của nông nghiệp [26]. Sản l−ợng l−ơng thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm 70, xuất khẩu đ−ợc gạo và các thực phẩm khác. Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu đạt 16,38 tỉ USD, chiếm 2,93% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản thế giới [24]. Tới năm 1990, sản l−ợng các loại sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc cơ bản đã d− thừa về số l−ợng, cơ cấu bất cân đối, chất l−ợng hàng nông sản thấp, tỷ lệ hàng nông sản qua chế biến nhỏ, ảnh h−ởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá và thu nhập của ng−ời nông dân. Để giải quyết những tồn tại và đối mặt với những thách thức hội nhập WTO, Trung Quốc tập trung chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên phạm vị toàn quốc, dựa vào khoa học kỹ thuật để phát triển nông nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, h−ớng nông nghiệp theo nhu cầu thị tr−ờng. Ch−ơng trình giúp đỡ các vùng nghèo đói nhằm mở rộng ứng dụng khoa học, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi d−ỡng cán bộ cho nông thôn xa xôi, tăng sản l−ợng l−ơng thực và thu nhập của nông dân. Tóm lại, qua từng thời kỳ Trung Quốc đều có những đ−ờng lối, chính sách để phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển cây trồng hàng năm nói riêng phù hợp, làm cho sản xuất nông nghiệp phát triển với những b−ớc nhảy vọt. Hiện tại, Trung Quốc đang tiến hành thực hiện 3 công việc quan trọng để phát triển sản xuất trồng trọt là: (1) Thúc đẩy kinh doanh sản phẩm nông nghiệp thông qua giúp đỡ các xí nghiệp hàng đầu sản xuất các sản phẩm này (doanh nghiệp đầu rồng), tạo điều kiện cho nông dân thay đổi cơ cấu sản xuất; (2) Phát triển thị tr−ờng bán buôn nông sản phẩm, dựa vào thị tr−ờng để thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các vùng phát triển nông sản đặc sản; (3) Phát triển nông nghiệp theo mô hình nông nghiệp đặt hàng, nhằm điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp [28]. 19 * Thái Lan Thái Lan là một quốc gia thuộc khối ASEAN, có diện tích canh tác 19.620.000 ha gấp 2,62 lần n−ớc ta; dân số năm 2002 có 63,4 triệu ng−ời, bình quân đất canh tác trên đầu ng−ời gấp 4 lần Việt Nam, hiện nay mức thu nhập bình quân đầu ng−ời cao gấp 10 lần n−ớc ta [30]. Tr−ớc năm 1970, Thái Lan là một n−ớc nông nghiệp lạc hậu, hiện nay Thái Lan là một n−ớc phát triển trong khu vực. Sự phát triển v−ợt bậc đó nhờ vào chính sách đổi mới của Chính phủ Thái Lan trong những thập niên vừa qua, nh−: coi nông nghiệp nông thôn là x−ơng sống của đất n−ớc; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp chế biến bảo quản nông sản, nâng cao chất l−ợng sản phẩm và chính sách khuyến khích xuất khẩu gạo. Tăng tr−ởng kinh tế của Thái Lan trong thập niên vừa qua nhờ lĩnh vực công nghiệp tăng tỷ trọng trong nền kinh tế tổng thể. Tỷ trọng GDP của lĩnh vực nông nghiệp của Thái Lan giảm từ 12,1% năm 1990 xuống 5,8% năm 2002. Tuy nhiên, năng suất nông nghiệp đã tăng gấp đôi trong giai đoạn này. Trong giai đoạn 1990- 2002, tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng bình quân 1,6% năm. Năm 2002, giá trị nông nghiệp trong GDP là 317,8 tỷ Bạt; sản l−ợng thóc đạt 25,6 triệu tấn, ngô đạt 4,2 triệu tấn, sắn đạt 16,7 [21] . Thái lan đã trở thành một trong những n−ớc đứng đầu về xuất khẩu nông sản trên thế giới. Vai trò của nông nghiệp Thái Lan suy giảm trong những thập kỷ qua bởi ba nguyên nhân [30]: (1) tốc độ tăng tr−ởng t−ơng đối cao đạt đ−ợc chủ yếu là do phát triển mở rộng diện tích đất trồng trọt. Kiểu tăng tr−ởng này không thể tiếp tục mãi do đất đai chỉ có hạn. (2) sự đóng góp của đầu vào công nghệ h−ớng vào tăng tr−ởng năng suất bền vững đã dẫn đến năng suất nông nghiệp Thái Lan nói chung là thấp và trong một số tr−ờng hợp bị suy giảm nh− lúa, ngô, là các cây trồng quan trọng nhất. (3) nông nghiệp Thái Lan ở các vùng phát triển khác nhau, chủ yếu do sự khác biệt của các vùng địa lý. Sự khác biệt theo vùng này có thể dẫn đến hiệu quả kỹ thuật ở các vùng khác nhau. Nguyên nhân khác còn có thể do chính sách can thiệp 20 của chính quyền cấp trung −ơng tác động khác nhau đến các nhà sản xuất ở các vùng khác nhau. Trong những năm gần đây, Thái Lan thực hiện chiến l−ợc phát triển nông nghiệp mới, chú trọng vào tăng hiệu quả của đất, áp dụng rộng rãi các đầu vào công nghệ mới nh− các giống cây hiện đại, phân bón, t−ới, v.v... Từ những chính sách và thành công trong phát triển kinh tế của Thái Lan các nhà nghiên cứu đã rút ra 6 bài học [30]: (1) Thái Lan đã xác định đúng vị trí đặc biệt quan trọng của nông nghiệp lấy nông nghiệp làm điểm tựa khởi đầu để phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân; tập trung mọi nỗ lực để phát triển nông nghiệp thực hiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp; đầu t− kịp thời và đồng bộ cho công nghiệp chế biến; đổi mới công nghệ sinh học, bảo quản và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của ng−ời tiêu dùng. (2) Phối hợp đồng bộ các chính sách và giải pháp để đạt mục tiêu đề ra trong từng thời kỳ, đặc biệt ngành hàng xuất khẩu đ−ợc hỗ trợ bởi ch−ơng trình khoa học công nghệ và vốn. (3) Sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô để can thiệp gián tiếp và điều tiết sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. (4) Chú trọng phát huy các lợi thế so sánh thực hiện chiến l−ợc sản phẩm, quy hoạch, đầu t− đồng bộ cho các vùng sản xuất chuyên canh tập trung sản xuất hàng hóa nhằm phát huy lợi thế về quy mô. Đổi mới công nghệ, nâng cao chất l−ợng hạ giá thành sản phẩm, phản ứng nhanh nhẹn tr−ớc yêu cầu và thị hiếu của thị tr−ờng về hình thức chất l−ợng nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh. (5) Chú trọng đầu t− phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. (6) Tăng c−ờng đổi mới hệ thống tiếp thị, phát triển các kênh sản xuất tiêu thụ xuất khẩu, coi trọng chữ tín để mở rộng và tạo lập thị tr−ờng mới. Đồng thời chú trọng đào tạo nguồn nhân lực đ−ợc xem là một trong những nhân tố quyết định sự thành công. * ấn Độ Cộng hòa ấn Độ - một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại - có diện tích gần 3,3 triệu km2, trải rộng trên phần lớn tiểu lục địa nam á, với dân số 1,055 tỉ ng−ời [21]. ấn Độ có đội ngũ khoa học- kỹ thuật lớn và nguồn tài nguyên 21 thiên nhiên phong phú. D−ới tiền đề của nền kinh tế kế hoạch, ấn Độ đã thực hiện đ−ợc "cách mạng xanh", tự túc đ−ợc l−ơng thực và xây dựng đ−ợc một nền công nghiệp t−ơng đối hoàn chỉnh. Cuộc "cách mạng xanh" đã làm cho ấn Độ không những tự túc đ−ợc l−ơng thực mà còn có d− thừa để dự trữ (từ 11 đến 41 triệu tấn) và hằng năm xuất khẩu trên d−ới một triệu tấn gạo. ấn Độ còn là n−ớc sản xuất mía đ−ờng lớn nhất thế giới với sản l−ợng 230 triệu tấn/năm, đứng thứ hai thế giới về sản xuất trái cây: 43 triệu tấn/năm; rau xanh: 72 triệu tấn/năm... [14]. B−ớc vào thực hiện chính sách cải cách, mở cửa kinh tế, chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị tr−ờng vào năm 1991 và cuộc cải cách kinh tế lần thứ hai vào năm 1994. Mặc dù có những biến động thời tiết khác th−ờng ở nhiều nơi, nông nghiệp ấn Độ vẫn đạt đ−ợc những thành tựu đáng khâm phục. Với hơn 110 triệu nông dân và công nhân, nông nghiệp ấn Độ là ngành sản xuất cá thể lớn nhất đóng góp gần 25% tổng sản phẩm quốc nội. Gần 1/7 tổng thu xuất khẩu của đất n−ớc có đ−ợc từ nông nghiệp [7]. Trong giai đoạn 1995- 2001, tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng bình quân 1,8% năm. Năm 2001, giá trị nông nghiệp trong GDP là 302,1 tỷ Ru pi; sản l−ợng thóc đạt 93,1 triệu tấn, lúa mì đạt 71,8 triệu tấn… [21]. Sức bật lớn trong sản xuất nông nghiệp vài thập kỷ qua có thể nói là nhờ Chính phủ n−ớc này đã mạnh bạo đ−a ra một chiến l−ợc phân vùng, dựa trên việc kế hoạch hóa các vùng khí hậu nông nghiệp. Chiến l−ợc này chú ý tới các điều kiện môi tr−ờng, khí hậu và nông học nhằm tận dụng triệt để tiềm năng tăng tr−ởng ở mọi vùng, giảm sự mất cân bằng về mùa màng theo vùng để thúc đẩy tăng tr−ởng trong khi vẫn bảo đảm an ninh l−ơng thực và dinh d−ỡng. Chính sách nông nghiệp quốc gia đang cố hiện thực hóa tiềm năng lớn ch−a đ−ợc khai thác của nền nông nghiệp ấn Độ, tăng c−ờng cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ phát triển nông nghiệp nhanh hơn, khuyến khích giá trị gia tăng và thúc đẩy tăng tr−ởng kinh doanh nông 22 nghiệp [7]. Tuy vậy, các chuyên gia nghiên cứu kinh tế của ấn Độ cho biết trong khoảng 10 năm qua, ngành nông nghiệp ấn Độ đã không đ−ợc quan tâm đúng mức, tốc độ tăng tr−ởng của ngành này trong 3 năm qua chỉ đạt 1,5% (trong khi chỉ tiêu 4%). Điều này khiến cho ngành nông nghiệp ở một số khu vực rơi vào tình trạng khủng hoảng. Nhằm tăng c−ờng phát triển ngành nông nghiệp, ấn Độ đã tuyên bố thực hiện cuộc cách mạng xanh lần thứ 2 trong lĩnh vực nông nghiêp dựa trên việc ứng dụng các công nghệ mới và các biện pháp kinh doanh hiện đại.Theo đó, chính phủ ấn Độ sẽ chú trọng việc thay đổi h−ớng đầu t− trong nông nghiệp. Nhà n−ớc sẽ tăng c−ờng cung cấp tín dụng cho nông dân, đầu t− phát triển thủy lợi và khai phá đất hoang, cung cấp tài chính cho nghiên cứu khoa học nông nghiệp, tạo ra một thị tr−ờng nông sản thống nhất, đầu t− cho y tế và giáo dục nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng và giảm thiểu rủi do cho nông dân [1]. 2.2.2 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp và sản xuất cây trồng hàng năm ở Việt Nam a/Thời kỳ tr−ớc cách mạng 1945 Ngành trồng trọt n−ớc ta có một lịch sử phát triển từ lâu đời nay. Thời vua Hùng dựng n−ớc Văn Lang, tổ tiên ta đã biết mở rộng diện tích canh tác, b−ớc đầu xây dựng nền văn minh lúa n−ớc (nền văn minh sông Hồng). Trải qua thời gian, cha ông ta đã biết xây dựng đồng ruộng, t−ới n−ớc cây lúa, đắp đê, xây kênh dẫn n−ớc, đẩy mạnh khai hoang mở rộng diện tích canh tác. Cho đến cuối thế kỷ 18, diện tích canh tác trong cả n−ớc đã đạt hơn 2 triệu ha, sản xuất ra l−ơng thực, thực phẩm để nuôi sống hơn 15 triệu dân. Cơ cấu cây trồng bấy giờ chủ yếu là phát triển cây l−ơng thực gồm lúa, ngô, các loại đậu đỗ và cây có củ (khoai, sắn...), các loại rau để tự túc trong từng xóm làng. [2, 35] Trong thời kỳ Pháp thuộc, thực dân Pháp tăng c−ờng chiếm đoạt ruộng đất, mở thêm đồn điền, vơ vét nông sản xuất khẩu. Tính đến năm 1012, thực dân Pháp 23 đã c−ớp đoạt 469.724 ha ruộng đất để lập đồn điền [37]. M−ời năm sau, số ruộng đất bị c−ớp đoạt thêm là 775.700 ha [38]. Khoảng giữa năm 1920, ở Bắc kỳ đã có 155 đồn điền thuộc ng−ời Pháp, mỗi cái rộng trên 200 ha [12]. Trong giai đoạn này, nông nghiệp vẫn xoay quanh nghề trồng lúa, song năng suất lúa rất thấp, trung bình đạt 12 tạ/ha, mặc dù nông dân ta đã có nhiều kinh nghiệm phong phú và quý báu về trồng lúa từ mấy ngàn năm. b/Thời kỳ sau cách mạng 1945 * Giai đoạn từ 1945 đến 1975 Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, ng−ời dân cày đ−ợc Đảng và Nhà n−ớc chia ruộng đất. Theo lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, nhân dân ta đã đẩy mạnh tăng gia sản xuất. Kết quả chỉ sau 1 năm, nhân dân ta đã chiến thắng đ−ợc nạn đói. Đến năm 1956, diện tích lúa đã đạt 2.282 ngàn ha, v−ợt mức tr−ớc chiến tranh 17%, sản l−ợng đạt 4.135 ngàn tấn, v−ợt tr−ớc chiến tranh 46% [2, 36]. Trong những năm giặc Mỹ đánh phá miền Bắc, chúng ta đã có những thành tựu về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp, thực hiện đ−a tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu trồng trọt: vụ lúa chiêm đã đ−ợc thay thế bằng vụ lúa xuân trên 60% diện tích; vụ đông đ−ợc hình thành và phát triển năm 1967 [2,37]; nhập nội, lai tạo và sử dụng nhiều giống lúa mới năng suất cao với qui trình thâm canh thích hợp; thực hiện thâm canh với nhiều loại cây hoa màu, rau quả, cây công nghiệp... Đến năm 1974, năng suất lúa đạt 24,2 tạ/ha/vụ, sản l−ợng l−ơng thực đạt 5.486 ngàn tấn, gấp hơn hai lần tr−ớc Cách mạng tháng Tám [2, 38]. * Giai đoạn từ 1975 đến 1988. Khôi phục hậu quả của chiến tranh, nhân dân ta tích cực tổ chức khai hoang, phục hóa đất đai, phát triển sản xuất. Năm 1976, hơn nửa triệu ha ruộng hoang hóa đ−ợc cày cấy lại, năm 1978 khai hoang thêm 600 ngàn ha. [2, 58]. Trong giai đoạn này, có nhiều kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật về thâm canh đ−ợc đ−a vào sản xuất trên diện rộng. Các giống mới lai tạo, các giống nhập nội đ−ợc thuần hóa cho năng suất cao, giống có khả năng kháng bệnh... cho phép 24 xác định đ−ợc bộ giống thích hợp cho từng vùng. Kết quả nông nghiệp có những b−ớc phát triển toàn diện, nhất là ở miền nam. Riêng ở đồng bằng sông Cửu Long, diện tích lúa tăng mạnh, năng suất lúa đạt 8- 10 tấn/ha/năm, sản l−ợng lúa tăng bình quân 600 ngàn tấn năm [2, 62]. Từ những năm 1980, những khuyết điểm trong việc quản lý kinh tế nói chung và quản lý nông nghiệp nói riêng đã bộc lộ rõ. Đ−ờng lối phát triển nông nghiệp ch−a đ−ợc cụ thể, cơ chế quản lý không phù hợp, quá tập trung bao cấp, cửa quyền đã ngăn cản mọi năng lực lao động, sáng tạo, cần cù đã có từ bao đời của ng−ời nông dân. Việc củng cố và phát triển hợp tác xã và các nông tr−ờng quốc doanh mang nặng tính hành chính, không vận dụng đúng qui luật phát triển. Kế hoạch phát triển nông nghiệp xa vời thực tế, không đ−ợc ng−ời nông dân tham gia, kinh tế gia đình bị coi nhẹ, có nơi không đ−ợc thừa nhận...Chính những điều này làm triệt tiêu động lực phát triển, ng−ời dân không thiết tha với đồng ruộng, tham gia lao động sản xuất mang tính hình thức, gò ép, đối phó. Kết quả sản xuất nông nghiệp kém phát triển, năng suất, sản l−ợng cây trồng thấp, n−ớc ta thiếu l−ơng thực, đời sống nhân dân khó khăn, dân khủng hoảng niềm tin vào Đảng và Chính phủ. * Giai đoạn từ 1998 đến nay Năm 1996, n−ớc ta quyết định đổi mới toàn diện nền kinh tế. Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Trung −ơng Đảng khóa VI năm 1988 về đổi mới quản lý trong nông nghiệp ra đời, giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn, trong từng hộ nông dân, xác định vị trí của kinh tế hộ trong sản xuất nông nghiệp. Chính sách đúng đã đem lại hiệu quả to lớn, làm cho nông nghiệp phát triển một cách toàn diện. Liên tục trong nhiều năm, nông nghiệp đạt mức tăng tr−ởng trên 4,5%/năm. Nông nghiệp có b−ớc phát triển mới trên con đ−ờng thâm canh, mở rộng diện tích, tăng vụ, hình thành nên các vùng sản xuất chuyên canh, có hiệu quả, chuyển đổi cơ cấu cây trồng diễn ra với tốc độ nhanh, đ−a nền nông nghiệp n−ớc ta tiến lên con đ−ờng trở thành nền nông nghiệp hàng hóa. 25 Sản xuất l−ơng thực, rau quả và cây công nghiệp đều có những b−ớc phát triển mạnh mẽ. Diện tích, năng suất, sản l−ợng cây hàng năm tăng liên tục qua các năm và tăng cả ở 7 vùng trong cả n−ớc. Năm 1990, cả n−ớc có 8101 ngàn ha, đến năm 2003 có 10.681 ngàn ha cây hàng năm, tăng bình quân 2,2% năm, trong đó diện tích cây l−ơng thực có hạt tăng 8,3%, diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng 23,3%. Năm 1990, cả n−ớc đạt 19.896 ngàn tấn l−ơng thực (lúa 19.225 ngàn tấn), năm 2003 đạt 37.452 ngàn tấn l−ơng thực (lúa 34.518 ngàn tấn), tăng bình quân 5% năm, đảm bảo an ninh l−ơng thực và giành một phần xuất khẩu [21]. Cùng với việc đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu thị tr−ờng nội địa, xuất khẩu nông sản cũng tăng nhanh cả về sản l−ợng và kim ngạch. Từ một nền nông nghiệp tự cấp, tự túc, năm 2004 Việt Nam đã xuất khẩu 4,2 tỷ USD nông-lâm sản [21], tăng khoảng 32% so với năm tr−ớc và là con số cao nhất từ tr−ớc tới nay. Một số sản phẩm nông sản xuất khẩu của Việt Nam đứng vào hàng cao nhất thế giới nh− hồ tiêu, cà phê vối, gạo và điều. Cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp đ−ợc tăng c−ờng: thủy lợi, cơ khí, điện.... Các thành phần kinh tế đ−ợc khuyến khích phát triển, trình độ của nông dân đ−ợc nâng cao, tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng đ−ợc áp dụng mạnh mẽ vào sản xuất, chúng ta đã có sức giảm nhẹ thiên tai, thực hiện từng b−ớc xóa đói giảm nghèo trong nông thôn và nông dân. Những thành quả đạt đ−ợc của nông nghiệp Việt Nam trong những năm đổi mới là rất lớn lao, không thể phủ nhận. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển nông nghiệp nông thôn đang đặt ra hàng loạt các vấn đề cần giải quyết trong đổi mới quản lý nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới trong những năm tới [25]. Thứ nhất, chiến l−ợc phát triển đối với nông nghiệp còn chung chung, ch−a cụ thể, ch−a tạo đ−ợc căn cứ để các doanh nghiệp nông nghiệp có kế hoạch, chiến l−ợc cạnh tranh ổn định, lâu dài. Chiến l−ợc ch−a chỉ ra đ−ợc thế mạnh cụ thể về lợi thế so sánh giữa nông nghiệp Việt Nam với các n−ớc trong xu thế hội nhập. Đây là nguyên nhân dẫn đến sự lúng túng, bị động đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, 26 nông dân khi xác định chiến l−ợc, kế hoạch cạnh tranh. Định h−ớng về thị tr−ờng trong chiến l−ợc ch−a rõ ràng cụ thể. Hiện t−ợng "đ−ợc mùa, nh−ng vẫn thất thu" đối với sản phẩm nông nghiệp năm nào cũng xảy ra. Thứ hai, cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp còn yếu, thiếu, lạc hậu và kém hiệu quả. Ngay từ những năm đầu giải phóng, Đảng và Nhà n−ớc ta đã chủ tr−ơng và đầu t− khá lớn để thực hiện các hóa: thủy lợi hóa, cơ giới hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, sinh học hóa. Cho đến nay, về cơ bản thủy lợi hóa đã đạt đ−ợc những kết quả thỏa đáng, song ch−a đồng đều: ở miền Bắc, gần nh− 80% đồng ruộng có hệ thống thủy lợi tốt, ở miền Trung khoảng 60%, các tỉnh Nam bộ ít hơn. Hàng năm, thiên tai lũ lụt, hạn hán vẫn còn là những rủi ro bất khả kháng đối với sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Những hoạt động khác nhằm ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất đã có những thành công, song mới ở phạm vi hẹp tại một vài nơi làm thí điểm. Ng−ời nông dân sử dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật trong giống cây con, phân bón, thuốc trừ sâu…còn tùy tiện, thiếu sự h−ớng dẫn chuyên môn. Thứ ba, mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp, tuy th−ờng xuyên đổi mới, song ch−a đ−ợc xác định rõ ràng, cụ thể. Thứ t−, sản xuất nông nghiệp còn nhỏ bé, manh mún, mỗi hộ nông dân ở đồng bằng chỉ có từ 0,4 đến 0,6 ha đất với trên d−ới 10 mảnh ruộng khác nhau. Sự manh mún, nhỏ bé này không thể thực hiện sản xuất lớn nông nghiệp đ−ợc. Thứ năm, lao động trong nông nghiệp còn quá lớn, lao động dôi d− quá nhiều (đặc biệt vào lúc nông nhàn), năng suất lao động thấp, đời sống nông dân còn nghèo, lạc hậu. Nông nghiệp n−ớc ta hiện nay chiếm 67% lao động toàn xã hội, song chỉ làm ra đ−ợc 25% GDP của quốc gia. Nh− vậy để làm ra đ−ợc 1% GDP cần 2,68% lao động nông nghiệp. Nhìn một góc độ khác, n−ớc ta hiện nay có tới hơn 27 triệu lao động làm việc trong nông nghiệp với 10 triệu ha đất nông nghiệp. Với điều kiện đất đai ít và ngày càng bị thu hẹp do yêu cầu đô thị hóa, ng−ời nông dân Việt Nam hiện nay trong 1 năm chỉ cần bỏ ra khoảng hơn 60 ngày là làm hết các việc 27 nghề nông. Còn gần 300 ngày không có việc làm. Hậu quả là, trong thời gian "nông nhàn" luồng lao động nông nghiệp tràn về các đô thị để tìm việc làm. Thu nhập nông dân thấp, đời sống khó khăn. Nhiều vùng nông dân rơi vào cảnh nghèo đói th−ờng xuyên, Nhà n−ớc phải trợ cấp. Cuối cùng, gắn liền với đổi mới sản xuất cần quan tâm xử lý vấn đề môi tr−ờng nông thôn. Việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu bừa bãi gây nên nhiều dịch bệnh xảy ra th−ờng xuyên ở nhiều nơi… 28 3. Đặc điểm địa bàn và ph−ơng pháp nghiên cứu 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 3.1.1.1 Vị trí địa lý Yên Dũng là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bắc Giang, cách Hà Nội 50 km, cách Hải Phòng 45 km và cách trung tâm tỉnh lỵ Bắc giang 15 km về phía Đông Nam. Phía Đông Bắc giáp với huyện Lục Nam, phía Bắc giáp huyện Lạng Giang và thành phố Bắc Giang, phía Tây giáp huyện Việt Yên, phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh với ranh giới là sông Cầu và phía Đông giáp tỉnh Hải D−ơng với ranh giới là sông Th−ơng. Yên Dũng là một huyện không lớn, diện tích tự nhiên là 213,38 ngàn ha, so với Bắc Giang chỉ chiếm 5,58% diện tích và 10,7% dân số. Về mặt hành chính, Yên Dũng hiện có 23 xã và 1 thị trấn. * Vị trí địa lý của huyện có những thuận lợi, khó khăn trong phát triển KT- XH: Nằm gần vùng trọng điểm Phía Bắc, một trong 3 vùng năng động nhất của Việt Nam hiện nay, gần Hà Nội và Hải Phòng nên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giao l−u hàng hoá, công nghệ, lao động kỹ thuật.v.v... Tuy nhiên, vị trí này cũng sẽ chịu ảnh h−ởng về cạnh tranh của Hà Nội, Hải Phòng đặc biệt là trong các lĩnh vực thu hút đầu t− n−ớc ngoài, thu hút lao động kỹ thuật cao. Yên Dũng là điểm nối giữa Thủ Đô với các tỉnh biên giới phía Bắc. Cùng với những thuận lợi về giao thông đ−ờng sắt (Hà Nội-Lạng Sơn), đ−ờng bộ 1A, đ−ờng sông (sông Cầu, sông Th−ơng, sông Lục Nam) tạo cho huyện có một vị trí thuận lợi về giao l−u kinh tế - văn hoá. 3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn Yên Dũng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình khoảng 23,0oC. Sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá lớn. Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất (tháng 7: 28,80C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 16,4oC) là 12,4oC. Nhiệt độ cao tuyệt đối của huyện là 41,2oC, nhiệt độ thấp nhất 29 tuyệt đối là 3,3oC. Độ ẩm trung bình hàng năm là 82%, cao nhất là 85%, thấp nhất là 77%. Yên Dũng có số giờ nắng t−ơng đối cao. Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.722 giờ và phân phối không đều cho các tháng. Số liệu tại trạm Bắc Giang năm 2000 cho thấy, tháng 6 là tháng có số giờ nắng cao nhất, tháng 3 là tháng có số giờ nắng thấp nhất. L−ợng m−a trung bình hàng năm thấp, khoảng 1.553 mm (năm cao nhất lên tới 2.538 mm) và phân bố rất không đều theo thời gian. L−ợng m−a tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 (tháng 8 có l−ợng m−a cao nhất 297 mm, cá biệt có năm lên tới 756 mm) nên th−ờng gây ra tình trạng úng lụt vào những tháng này. Trong khi đó, tháng 12 l−ợng m−a thấp nhất, chỉ đạt 16 mm, cá biệt có những năm vào tháng 11,12 hoàn toàn không có m−a. Yên Dũng chịu ảnh h−ởng của 2 loại gió khá rõ rệt, gió Đông Bắc xuất hiện vào mùa khô và gió đông nam xuất hiện vào mùa m−a. Ngoài ra, vào các tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa m−a và khô (các tháng 4, 5, 6) thỉnh thoảng xuất hiện gió tây nam. Nghiên cứu yếu tố khí hậu Yên Dũng có thể thấy rằng: Khí hậu Yên Dũng thuận lợi cho phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp nói chung. Khí hậu và số giờ nắng trong năm t−ơng đối thích hợp cho việc canh tác 3 vụ trong năm tạo cho huyện có lợi thế về phát triển nông lâm nghiệp thâm canh, năng suất cao. Tuy nhiên, m−a lớn và tập trung vào vài tháng trong năm tạo ra mất cân đối n−ớc cục bộ theo thời gian, gây ra tình trạng úng lụt và hiện t−ợng xói mòn rửa trôi đất tại các vùng dốc. Các tháng 7, 8, 9 m−a nhiều, c−ờng độ lớn gây ngập úng ở một số xã vùng trũng và ven sông, ảnh h−ởng nhiều đến sản xuất vụ mùa. Tháng 12 và tháng 1 th−ờng có rét đậm, đôi khi có s−ơng muối, gây khó khăn cho khâu làm mạ và gieo cấy vụ chiêm xuân. 3.1.1.3 Điều kiện đất đai, địa hình 30 Yên Dũng có có tổng diện tích đất tự nhiên 21.338,24 ha với địa hình đồi núi nằm xen kẽ với đồng bằng. Lãnh thổ của huyện trải đều đôi bờ sông Th−ơng và giữa hạ l−u hai sông Lục Nam và sông Cầu. Sông Th−ơng và dãy núi Nham Biền chia huyện làm 3 khu vực t−ơng đối rõ rệt là Đông Bắc, Tây Bắc và Ba Tổng. Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên Diễn giải Số l−ợng (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 21338.24 100,00 - Đất có độ dốc d−ới 3o 18562,13 86,99 - Đất có độ dốc từ 3o-8o 689,23 3,23 - Đất có độ dốc từ 8o-15o 1030,64 4,83 - Đất có độ dốc trên 15o 1056,24 4,95 Nguồn: Phòng Nông nghiệp- Địa chính huyện Yên Dũng Tuy là huyện miền núi nh−ng phần lớn đất đai của huyện nằm ở độ dốc d−ới 3o (chiếm 86,99% diện tích tự nhiên), và trong 10.354,9 ha đất canh tác có tới trên 80% có địa hình vàn và thấp, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là gieo trồng các loại cây l−ơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày. Mặc dù là huyện miền núi nh−ng lãnh thổ huyện có nhiều ô trũng, có nhiều nơi thấp (cống T− Mại, cống Cổ Dũng thấp hơn mặt n−ớc biển 0,5m) nên gây ra tình trạng ngập úng vào mùa m−a. Với diện tích tự nhiên 21.338,24 ha, huyện đã tiến hành khảo sát thổ nh−ỡng trên diện tích 18.727,04 ha bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ch−a sử dụng nh−ng có khả năng nông lâm nghiệp (còn 2.611,2 ha đất sông ngòi, hồ ao, giao thông...) không tiến hành khảo sát. Kết quả khảo sát cho thấy: đất đai Yên Dũng đ−ợc chia ra 17 loại khác nhau, trong đó có 6 nhóm đất chính và 11 nhóm đất phụ. Sáu nhóm đất chính ảnh h−ởng trực tiếp đến phát triển nông, lâm nghiệp của huyện là: 1. Đất phù sa đ−ợc bồi hàng năm: Có diện tích 1665,18 ha chiếm tỷ lệ 8,89% tổng diện tích đã điều tra. Diện tích này chủ yếu thuộc các xã Trí Yên, Lãng Sơn, Thắng C−ơng và đất ngoài đê của một số xã khác. 31 2. Đất phù sa ít đ−ợc bồi và không đ−ợc bồi hàng năm: Có diện tích 9._.24 145.549.084 8.225,1 5,22 42.940,33 150.267.213 Lúa Mùa 7.887,1 5,24 41.320,75 117.454.483 8.203,1 5,05 41.434,85 123.831.107 2. Ngô 783,4 6,01 4.710,62 11.102.506 799,6 5,59 4.468,11 11.117.541 II. Cây l−ơng thực chất bột 967,4 10.733,94 10.461.574 1.007,9 10.744,92 10.183.048 1. Khoai lang 856,4 10,83 9.274,26 9.188.936 904,4 10,51 9.506,20 9.012.420 2. Sắn 61,0 13,87 846,12 748.640 51,6 12,11 625,17 638.169 3. Cây chất bột khác 50,0 12,27 613,56 523.998 51,8 11,85 613,56 532.459 III. Cây rau, đậu 3.080,1 32.758,72 88.113.614 3.375,9 35.809,81 54.941.141 1. Rau các loại 2.940,0 5,60 32.604,24 86.307.392 3.225,8 5,72 35.656,09 53.143.850 Rau muống 312,4 21,26 6.641,72 14.372.454 352,1 19,76 6.958,01 12.026.052 Cải bắp 58,8 18,71 1.100,38 1.782.441 60,2 18,78 1.130,20 1.857.664 Khoai tây 407,0 13,79 5.612,42 12.990.848 363,7 15,82 5.754,44 13.877.511 Cà chua 102,5 20,61 2.111,93 3.340.824 113,9 18,90 2.151,64 3.166.239 … … … … … …… … … 2. Đỗ các loại 140,1 1,10 154,48 1.806.221 150,0 1,02 153,72 1.797.292 Đỗ xanh 89,1 1,01 90,00 1.105.697 95,4 0,95 91,03 1.077.650 Đỗ khác 51,0 1,27 64,48 700.524 54,6 1,15 62,69 719.642 IV. Cây CN hàng năm 515,1 2.334,29 12.563.886 494,7 2.416,64 13.078.241 1. Đậu t−ơng 65,0 1,42 92,12 754.690 59,7 1,54 92,12 796.282 2. Lạc 410,9 2,77 1.136,68 10.747.508 400,6 2,93 1.171,85 11.180.580 3. Cây khác 39,1 28,25 1.105,49 1.061.688 34,4 33,47 1.152,67 1.101.379 V. Cây hàng năm khác 335,0 0,00 264,00 2.894.050 302,9 0,00 249,87 2.963.567 130 131 Các vùng nông nghiệp tập trung dự kiến là: (1) Vùng chủ lực sản xuất rau an toàn, hoa t−ơi ở Cảnh Thụy, Tiến Dũng, T− Mại, Tân Mỹ, Tiền Phong, Song Khê, Nội Hoàng, Xuân Phú...; (2) Vùng chủ lực sản xuất lúa n−ớc thuộc các xã Yên L−, Thắng C−ơng, Nham Sơn, Đồng Phúc, T− Mại, Đồng Việt, Đức Giang, Lãng Sơn, Trí Yên, Đồng Sơn, Tân Liễu...; (3) Vùng chủ lực sản xuất cây công nghiệp ở các xã Tân An, Quỳnh Sơn, H−ơng Gián, Xuân Phú, Lão Hộ, Tân Tiến, Tiền Phong, Nham Sơn... 4.2.4.5 Nâng cao trình độ thâm canh, ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất cây trồng hàng năm Khoa học, công nghệ giữ vai trò chủ yếu trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất cây trồng hàng năm, trong đó có vai trò không nhỏ của tiến bộ kỹ thuật về giống. Giống là nhân tố quan trọng nhất trong sản xuất cây trồng hàng năm. Thực tế cho thấy nếu chọn giống tốt từ đầu sẽ là yếu tố quyết định 90% đến hiệu quả kinh tế. Do vậy, để phát triển sản xuất cây trồng hàng năm huyện khổng thể không chú trọng đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống. Trong điều kiện ch−a nghiên cứu đ−ợc thật đầy đủ về hiệu quả của từng giống cây trồng; từng công thức luân canh cây trồng hàng năm ở huyện, tác giả chọn lọc một số công thức luân canh đã đ−ợc nghiên cứu tại phần thực trạng và chọn lọc một số công thức luân canh đã đ−ợc tác giả V−ơng Văn Nam nghiên cứu trong luận án thạc sỹ với đề tài “nghiên cứu và đề xuất một số công thức luân canh cây trồng hợp lý tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” (huyện tiếp giáp với huyện Yên Dũng, có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã- hội gần giống với huyện Yên Dũng), để áp dụng trên địa bàn, cụ thể: - Công thức 4 vụ trên đất lúa- màu: (1) Lúa xuân- Đậu t−ơng hè- Lúa mùa muộn- Khoai tây ( Bắp cải); (2) Lúa xuân- Lúa mùa sớm- Cải canh- Cải canh. - Công thức 3 vụ trên đất lúa- màu: (3) Lúa xuân- Lúa mùa sớm- Khoai tây đông; (4) Lúa xuân- Lúa mùa- Cà chua; (6) - Su hào; (7) Lúa xuân- Lúa mùa- Rau xanh; (8) Lúa xuân- Lúa mùa sớm- Lạc đông; (9) Lạc- Lúa mùa sớm- Cà chua; (10) Bí xanh- Lúa mùa sớm- Bí xanh; (11) Đậu t−ơng- Lúa mùa- Rau xanh. 132 - Công thức 4 vụ trên đất chuyên rau: (12) Cà chua- Cải canh- Bắp cải- Hành tây; (13) Cà chua- Cải canh- Cà chua- Su hào; (14) Bí xanh- Cải canh- Bắp cải- Su hào M−ời bốn công thức luân canh trên là những công thức có kết quả và hiệu quả kinh tế cao hơn các công thức luân canh khác, nên nhanh chóng áp dụng và mở rộng diện tích vào những năm tới. Bên cạnh nhân tố giống thì trình độ thâm canh cây trồng của nông dân có ảnh h−ởng không nhỏ đến kết quả và hiệu quả của sản xuất cây trồng hàng năm. Vì vậy, huyện cần phải có những giải pháp cụ thể để nâng cao trình độ thân canh cho các hộ nông dân. Để làm đ−ợc điều này, huyện cần phát triển và mở rộng hoạt động của hệ thống khuyến nông hơn nữa, tập trung bồi d−ỡng kiến thức trồng trọt, kỹ thuật chăm sóc cây trồng cho nông dân, phổ cập thông tin khoa học, kỹ thuật nông nghiệp và các thông tin kinh tế, thị tr−ờng đến các xã, thôn. Hàng năm, tổ chức 100 lớp tấp huấn chuyển giao kỹ thuật trồng trọt cho 6.000 l−ợt ng−ời; 8 đợt tham quan, học tập kinh nghiệm trồng trọt với 400 l−ợt ng−ời tham gia; xây dựng 3 mô hình sản xuất cây hàng năm (lúa, rau, cây công nghiệp hàng năm) với qui mô 5 ha/1 mô hình và 14 mô hình luân canh, qui mô 1 ha/ mô hình. 4.2.4.6 Huy động mọi nguồn vốn, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t− phát triển sản xuất Huyện cần tăng vốn đầu t− từ ngân sách cho nông nghiệp phù hợp với yêu cầu, vừa để tăng c−ờng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp, vừa là để xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn, đồng thời để khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài n−ớc đầu t− cho nông nghiệp. Đổi mới cơ cấu đầu t− cho nông nghiệp: Tăng số l−ợng và tỷ trọng vốn đầu t− phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất l−ợng cao, chi phí thấp, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị tr−ờng. Ưu tiên vốn đầu t− cho xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có chất l−ợng cao. Khắc phục tình trạng đầu t− dàn trải, phân tán, tự sản tự tiêu, xu h−ớng tự túc l−ơng thực. 133 Đổi mới và hoàn thiện ph−ơng thức đầu t− theo h−ớng hạn chế đầu t− theo chiều rộng, tăng nhanh số l−ợng và tỷ trọng vốn đầu t− chiều sâu để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; giảm tỷ trọng đầu t− trực tiếp, tăng tỷ trọng đầu t− gián tiếp qua tín dụng nông nghiệp và phát triển nông thôn và các ngân hàng th−ơng mại. Đầu t− đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ chủ chốt của xã, cán bộ quản lý hợp tác xã, chủ trang trại... Mở rộng hệ thống khyến nông để nhanh chóng chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến đến đồng ruộng, đến hộ nông dân. 4.2.4.7 Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp Trong nông nghiệp, nông thôn sẽ diễn ra hai quá trình tổ chức lại sản xuất là: Quá trình chuyển sang kinh tế hộ sản xuất hàng hóa có quy mô kinh doanh lớn hơn trên cơ sở tích tụ, tập trung ruộng đất và ngày càng có nhiều lao động nông nghiệp chuyển sang lao động ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Huyện Yên Dũng muốn phát triển nông nghiệp, nông thôn tất yếu phải đi theo con đ−ờng này. Cùng với việc đảm bảo quyền tự chủ của kinh tế hộ, huyện cần đổi mới ph−ơng thức sản xuất của kinh tế hộ cho phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hóa qui mô lớn, khắc phục tình trạng phân tán, nhỏ lẻ, tự cung tự cấp, manh mún nh− hiện nay, thông qua việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc "dồn điền đổi thửa". Bên cạnh việc phát triển kinh tế hộ, huyện cần củng cố và phát triển mạnh các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp kiểu mới cho kinh tế hộ, tạo mối quan hệ gắn bó giữa hợp tác xã với hộ nông dân theo các hợp đồng kinh tế là chủ yếu; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các hợp tác xã phát triển các dịch vụ đầu vào, đầu ra đối với kinh tế hộ. Từ nay đến năm 2010, ở mỗi xã thành lập 1 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. 134 5. Kết luận 5.1 Kết luận 1. Cây trồng hàng năm là một trong những bộ phận quan trọng của sản xuất nông nghiệp. Sản xuất cây trồng hàng năm là ngành sản xuất chủ yếu và đem lại thu nhập chính cho đại bộ phận nông dân. Việc phát triển cây trồng hàng năm là một trong những nhiệm vụ quan trọng đối với cấp huyện, nhằm khai thác sử dụng tốt các nguồn lực khan hiếm (điều kiện tự nhiên, đất đai, lao động…) để nâng cao giá trị sản xuất, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững; làm tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở huyện Yên Dũng trong thời gian tới. 2. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển sản xuất cây trồng hàng năm. Nhận rõ vị trí, tầm quan trọng của sản phẩm cây trồng hàng năm đối với cuộc sống của nông dân và phát triển kinh tế xã hội ở huyện. 3. Bằng các ph−ơng pháp nghiên cứu chung và cụ thể phù hợp với đặc điểm của đối t−ợng nghiên cứu; với hệ thống số liệu khảo sát và thu thập một cách phong phú và phù hợp, đánh giá đúng thực trạng phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện Yên Dũng từ năm 2000 đến năm 2004. Qui mô, kết quả và hiệu quả sản xuất có b−ớc phát triển: Mặc dù diện tích đất canh tác giảm song diện tích gieo trồng cây hàng năm tăng bình quân 1,4%/ năm; năng suất hầu hết các loại cây trồng tăng qua các năm, năng suất lúa bình quân đạt 4,93 tấn/ ha; giá trị sản l−ợng tăng 5,2%/ năm... 4. Phân tích những hạn chế chủ yếu đặt ra trong quá trình phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện trong thời gian qua, nh− sản xuất còn mang tính tự cung, tự cấp ch−a gắn kết với thị tr−ờng, tỷ lệ hàng hoáng thấp; thị tr−ờng tiêu thụ ch−a phát triển, còn ở mức độ sơ khai; công nghiệp chế biến còn nhỏ bé, ch−a phát triển, ch−a đáp ứng đ−ợc yêu cầu hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp; sản xuất mang tính tự phát, phân tán, ruộng đất còn manh mún; việc chuyển đổi, bố trí cây trồng 135 còn nhiều hạn chế, hệ số sử dụng đất mới đạt 2,26 lần; cơ cấu sản xuất còn bất cập, lúa vẫn là cây trồng chính, chiếm trên 80% tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm; chi phí sản xuất ch−a hợp lý, ch−a bảo đảm qui trình kỹ thuật; hiệu quả sử dụng đất, chi phí đạt mức thấp, giá trị sản xuất mới đạt mức 22,4 triệu đồng/ ha/năm; việc chỉ đạo và tổ chức sản xuất còn yếu, chậm đ−ợc đổi mới, ch−a chú trọng nhân rộng mô hình canh tác, công thức luân canh tiến bộ có hiệu quả kinh tế cao… 5. Dựa trên cơ sở những quan điểm, ph−ơng h−ớng, mục tiêu, chúng tôi đ−a ra 7 giải pháp phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện, bao gồm: Củng cố và phát triển thị tr−ờng; tăng c−ờng đầu t−, cải tạo nâng cấp hệ thống thủy nông, giao thông, cơ sở chế biến nông sản; đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất; qui hoạch bố trí vùng sản xuất; nâng cao trình độ thâm canh; huy động vốn đầu t− phát triển sản xuất; lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất. Xây dựng hai ph−ơng án phát triển sản xuất cây trồng hàng năm đến năm 2010, đề xuất ph−ơng án chọn là ph−ơng án II. Thực hiện ph−ơng án này sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện phát triển cả về l−ợng và chất: Giá trị sản l−ợng cây trồng hàng năm trong giai đoạn 2005- 2010 tăng bình quân 8,0%/năm, cơ cấu giá trị sản l−ợng cây l−ơng thức có hạt giảm xuống còn 77,8%, thu nhập trên một đơn vị điện tích (GO/diện tích) đạt 41,295 triệu đồng/ha, sản l−ợng l−ơng thực có hạt đạt 88,8 ngàn tấn, hệ số sử dụng đất đạt 2,53 lần. 5.2 Khuyến nghị Để phát triển sản xuất cây trồng hàng năm cả về mặt l−ợng và mặt chất, tác giả có một số kiến nghị nh− sau: 5.2.1 Đối với Nhà n−ớc và tỉnh - Có chính sách đẩy mạnh công tác phát triển thị tr−ờng và xúc tiến th−ơng mại để tăng c−ờng khả năng tiêu thụ nông sản trên thị tr−ờng; đẩy mạnh nghiên cứu 136 khoa học và triển khai ứng dụng, đ−a khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất nhằm nâng cao chất l−ợng và giá trị của sản phẩm. -Xem xét, điều chỉnh lại mức hạn điền cho phù hợp để vừa đảm bảo cho ng−ời sản xuất có đất vừa khuyến khích tích tụ và tập trung ruộng đất, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún. Sớm hình thành và phát triển thị tr−ờng quyền sử dụng đất. - Quan tâm đầu t− xây dựng cơ sở chế biến trên địa bàn. Tăng vốn đầu t− ngân sách và hỗ trợ huyện trong vận động thu hút vốn đầu t− phát triển. - Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng hình thức bán trả góp vật t−, máy móc, thiết bị nông nghiệp cho nông dân; khuyến khích ng−ời sản xuất, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng các quỹ bảo hiểm đối với từng loại nông sản để hỗ trợ khi gặp rủi ro. - Đầu t− thỏa đáng cho công tác đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ hợp tác xã, cán bộ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, nông thôn. 5.2.2 Đối với địa ph−ơng - Tổ chức và quản lý tốt mạng l−ới thu mua, tiêu thụ sản phẩm; các điểm dịch vụ cung cấp đầu vào cho sản xuất của hộ nông dân. - Có chính sách hỗ trợ vốn hợp lý, đúng thời vụ, đầu t− kỹ thuật, máy móc, thiết bị nông nghiệp cho các hộ nông dân; khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất. - Coi trọng và tổ chức tốt công tác đào tạo đội ngũ cán bộ hợp tác xã và con em nông dân; chú trọng đổi mới công tác tổ chức, quản lý; vận dụng sáng tạo những chính sách kinh tế của Đảng và Nhà n−ớc vào tình hình cụ thể ở địa ph−ơng nhằm khuyến khích sản xuất phát triển mạnh mẽ./. 137 Danh mục tài liệu tham khảo * Tài liệu tiếng Việt 1. Ngọc Anh (2005), ấn Độ thực hiện cuộc cách mạng xanh lần thứ hai, Ban Biên tập lịch sử nông nghiệp Việt Nam (1994), Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 2. 3. Ban chấp hành Trung −ơng (1993), Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung −ơng Đảng khoá VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 4. 7. 8. Ban chấp hành Trung −ơng (1998), Nghị quyết số 06- NQ/TW ngày 10 tháng 11 năm 1998 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Ban chấp hành Trung −ơng (1999), Nghị quyết Hội lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung −ơng Đảng khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 5. Hà Thị Thanh Bình (2002), Trồng trọt đại c−ơng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Linh Chi (2004), Xuất khẩu nông nghiệp ở ấn Độ, Chính phủ (2004), Định h−ớng chiến l−ợc phát triển bền vững ở Việt Nam, Ban hành kèm theo Quyết định số: 153/2004/QĐ- TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ t−ớng Chính phủ. 6. 138 Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 10. 11. Nguyễn Điền (1997), Nông nghiệp liên minh châu Âu (EU) và khả năng hợp tác với Việt Nam, Tạp chí những vấn đề kinh tế thế giới, tháng 8/1997. 12. 14. 16. 20. Hồ Chí Minh toàn tập, tập II, trang 263-264, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Huyện uỷ Yên Dũng(2000), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Yên Dũng lần thứ XV. Trần Bá Khoa, Sự trỗi dậy của ấn Độ sau 10 năm cải cách kinh tế, Tạp chí cộng sản số 20- 2002. 13. Phòng thống kê huyện Yên Dũng (2001), Niên giám thống kê năm 2000. Phòng thống kê huyện Yên Dũng (2002), Niên giám thống kê năm 2001 15. Phòng thống kê huyện Yên Dũng (2003), Niên giám thống kê năm 2002. 17. Phòng thống kê huyện Yên Dũng (2004), Niên giám thống kê năm 200318. Phòng thống kê huyện Yên Dũng (2005), Niên giám thống kê năm 2004. Tô Thị Ph−ợng (1996), Lý thuyết thống kê, Tr−ờng đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Giáo dục, Hà Nội. 19. Tổng cục Thống kê (2004), Niên giám thống kê năm 2003, NXB Thống kê, Hà Nội. 21. Tổng cục Thống kê (2005), Niên giám thống kê năm 2004, NXB Thống kê, Hà Nội. 22. 139 23. Tỉnh uỷ Bắc Giang (2000), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XV. 24. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Chính sách trợ giá nông nghiệp của Mỹ và những đề xuất cho Trung Quốc, Bài trích bản tin Tạp chí Ngoại th−ơng, số 36/2004. ase/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2005/2005_00006/MItem.2 005-02-15.3542/MArticle.2005-02-15.4115 Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Một số vấn đề cần xử lý trong đổi mới quản lý nông nghiệp hiện nay, Bài trích bản tin Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 2/2004. ase/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2004/2004_00018/MItem.2 004-06-11.3021/MArticle.2004-06-11.3056 25. 26. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Những chính sách phát triển nông nghiệp hàng hóa năng suất cao của một số n−ớc châu á, Bài trích bản tin Tạp chí Kinh tế Châu á- Thái Bình D−ơng, số 19/2004. ase/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2004/2004_00036/MItem.2 004-09-23.5624/MArticle.2004-09-23.5643 27. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Phát triển doanh nghiệp đầu rồng- h−ớng đi mới của nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc, Bài trích bản tin Tạp chí kinh tế thế giới, số 2/2004. ase/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2004/2004_00023/MItem.2 004-08-03.5602/MArticle.2004-08-03.0215 Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Phát triển nông nghiệp và 28. 140 nông thôn: Kinh nghiệm của Trung Quốc, Bài trích bản tin Tạp chí tia sáng, Số 19/2003. ase/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2004/2004_00025/MItem.2 004-07-28.3705/MArticle.2004-07-28.4453 29. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Tác động của công nghệ sinh học đến lĩnh vực nông nghiệp của Thái Lan, Bài trích bản tin Policy Study Program, National Center for Genetic Engineering and Biotechnology, National Science and Technology Development Agency, Bangkok, Thailand, 7/2003. ase/an_pham_dien_tu/MagazineName.2004-04- 22.2018/2004/2004_00001/MItem.2004-07-02.2130/MArticle.2004-07- 02.2359 30. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Thái Lan- bài học xuất khẩu nông sản, Bài trích bản tin Tạp chí Nông nghiệp và Nông thôn Vĩnh Long, Số 28, tháng 01/2004. ase/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2004/2004_00015/MItem.2 004-07-15.3126/MArticle.2004-07-15.3901 UBND tỉnh Bắc Giang (2000), Quyết định số 185/QĐ- UB ngày 27/9/2000. 31. UBND tỉnh Bắc Giang (2001), Quyết định số 131/QĐ- UB ngày 27/9/2001. 32. UBND tỉnh Bắc Giang (2002), Quyết định số 182/QĐ- UB ngày 30/9/2002. 33. UBND tỉnh Bắc Giang( 2002), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã 34. 141 hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2010. UBND huyện Yên Dũng( 2005), Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2005- 2010 của huyện Yên Dũng. 35. 36. UBND tỉnh Bắc Giang(2001), Ch−ơng trình phát triển nông nghiệp theo h−ớng sản xuất hàng hoá tỉnh Bắc Giang. * Tài liệu tiếng n−ớc ngoài M.Brenier (1914), Essai d'atlas statistique de l'Indochine francaise, pp.196 37. Y. Henri (1932), Economie agricole de l'Indochine, pp. 223 38. Herminia Francisco David Glover (1999), Economy and Environment International development, Research centre (IDRC). Singapore. pp. 173-174 39. 142 Phụ lục 143 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Hà Ngọc Nam Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./. Tác giả luận án i Lời cảm ơn Trong quá trình thực hiện đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”, tôi đã nhận đ−ợc sự h−ớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin đ−ợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà tr−ờng, Khoa sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong học tập và thực hiện luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy h−ớng dẫn khoa học: Tiến sỹ Trần Văn Đức. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT, bộ môn Kinh tế. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác nhiệt tình của lãnh đạo và cá nhân tại địa điểm nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo các cơ quan: Văn Phòng UBND tỉnh, Cục Thống kê Bắc Giang, UBND huyện Yên Dũng; các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin ghi nhớ mãi sự giúp đỡ quí báu này. Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2005 Tác giả luận án Hà NgọcNam ii Mục lục Lời cam đoan...................................................................................................................i Lời cảm ơn......................................................................................................ii Mục lục..........................................................................................................................iii Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu............................................................................v Danh mục các bảng.......................................................................................................vi Danh mục các hình ...................................................................................................viii 1. Mở đầu......................................................................................................... 1 1 2 1.3 Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu...................................................... 3 4 4 4 5 17 18 23 29 29 29 35 3.2 Ph−ơng pháp nghiên cứu.................................................................. 41 41 42 1.1 Tính cấp thiết của đề tài..................................................................... 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ............................................................................ 2.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................... 2.1.1 Khái niệm về tăng tr−ởng và phát triển.................................... 2.1.2 Phát triển sản xuất cây hàng năm ............................................ 2.2 Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 2.2.1 Bài học kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp và sản xuất cây trồng hàng năm của một số n−ớc trên thế giới ......................... 2.2.2 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp và sản xuất cây trồng hàng năm ở Việt Nam............................................................ 3. Đặc điểm địa bàn và ph−ơng pháp nghiên cứu.......................................... 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................... 3.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................. 3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................... 3.2.2 Ph−ơng pháp chuyên môn...................................................... 3.2.3 Vận dụng các ph−ơng pháp nghiên cứu................................. iii 3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ............................................. 44 48 48 48 82 106 113 119 122 4.2.1 Quan điểm phát triển sản xuất cây hàng năm ở huyện Yên Dũng.............................................................................................. 122 123 124 125 135 138 143 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................... 4.1 Thực trạng phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện........... 4.1.1Thực trạng phát triển sản xuất cây trồng hàng năm về l−ợng. 4.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất cây trồng hàng năm về chất .. 4.1.3 Thực trang phát triển cây trồng hàng năm ở hộ và kết quả, hiệu quả một số công thức luân canh cây trồng hàng năm chủ yếu................................................................................................. 4.1.4 Các nhân tố ảnh h−ởng đến phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ....................................................................................... 4.1.5 Đánh giá chung .................................................................... 4.2 Ph−ơng h−ớng và một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây hàng năm huyện Yên Dũng đến năm 2010................................... 4.2.2 Những căn cứ xác định ph−ơng h−ớng và giải pháp phát triển sản xuất cây hàng năm huyện Yên Dũng ............................. 4.2.3 Ph−ơng h−ớng phát triển sản xuất cây hàng năm ở huyện Yên Dũng đến năm 2010 .............................................................. 4.2.4 Một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây hàng năm huyện Yên Dũng đến năm 2010. .................................................. 5. Kết luận ................................................................................................... Danh mục tài liệu tham khảo ...................................................................... Phụ lục......................................................................................................... iv Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu 1. 4. BQ Bình quân 2. CNH- HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa 3. DTGT Diện tích gieo trồng GDP Tổng sản phẩm quốc nội 5. GO Giá trị sản xuất 6. HTX Hợp tác xã 7. IC Chi phí trung gian 8. LĐ Lao động 9. Pr Lợi nhuận 10. S Diện tích 11. T. bình Trung bình 12. TSCĐ Tài sản cố định 13. VA Giá trị gia tăng v DANH MụC CáC bảng Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên................................................................... 31 33 35 38 40 44 49 51 53 56 59 61 62 64 66 68 69 71 73 75 77 79 81 Bảng 3.2: Đất canh tác cây hàng năm của huyện......................................... Bảng 3.3: Tình hình dân số của huyện qua các năm ................................... Bảng 3.4: Cơ sở và giá trị công nghiệp chế biến .......................................... Bảng 3.5 : Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện.................... Bảng 3.6: Số hộ điều tra ở các xã trong huyện Yên Dũng ........................... Bảng 4.7: Diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm ở huyện....................... Bảng 4.8: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm của huyện........ Bảng 4.9: Năng suất cây trồng hàng năm của huyện ................................... Bảng 4.10: Sản l−ợng cây trồng hàng năm của huyện ................................. Bảng 4.11: Giá trị sản l−ợng cây trồng hàng năm của huyện ...................... Bảng 4.12: Diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm khu Đông Bắc........... Bảng 4.13: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm khu Đông Bắc ................................................................................................................ Bảng 4.14: Diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm khu Tây Bắc ............. Bảng 4.15: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm khu Tây Bắc ................................................................................................................ Bảng 4.16: Diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm khu Ba Tổng............. Bảng 4.17: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây trồng hàng năm khu Ba Tổng.............................................................................................................. Bảng 4.18: Sản l−ợng cây trồng hàng năm khu Đông Bắc.......................... Bảng 4.19: Sản l−ợng cây trồng hàng năm khu Tây Bắc.............................. Bảng 4.20: Sản l−ợng cây trồng hàng năm khu Ba Tổng ............................. Bảng 4.21: Giá trị sản l−ợng cây trồng hàng năm khu Đông Bắc................ Bảng 4.22: Giá trị sản l−ợng cây trồng hàng năm khu Tây Bắc................... Bảng 4.23: Giá trị sản l−ợng cây trồng hàng năm khu Ba Tổng .................. Bảng 4.24: Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp vi trên một đơn vị diện tích gieo trồng cây hàng ở huyện năm 2004............... 83 85 91 96 101 107 109 110 113 114 115 119 125 127 130 Bảng 4.25: Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận trên một đồng chi phí trung gian sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện ............................................................................................................ Bảng 4.27: Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận trên một đơn vị diện tích cây trồng hàng năm ở các khu ............................. Bảng 4.28: Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận ..trên một đồng chi phí trung gian sản xuất cây trồng hàng năm ở các khu Bảng 4.29: Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận .............trên một lao động sản xuất cây trồng hàng năm ở các khu Bảng 4.30: Tình hình sản xuất cây trồng hàng năm của hộ nông dân ....... Bảng 4.31: Hiệu quả sản xuất cây trồng hàng năm ở các hộ ..................... Bảng 4.32: Tỷ suất hàng hoá một số sản phẩm chủ yếu ............................ Bảng 4.33: Kết quả, hiệu quả một số công thức luân canh cây trồng hàng năm chủ yếu................................................................................................. Bảng 4.34: Mức đầu t− phân bón cho một số cây trồng chủ yếu ............... Bảng 4.35: Năng lực hệ thống thủy nông................................................... Bảng 4.36: Vốn đầu t− của Nhà n−ớc và TSCĐ mới tăng .......................... Bảng 4.37: Mục tiêu phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện đến năm 2010 ............................................................................... Bảng 4.38: Đầu t− nâng cao năng lực của hệ thống thủy nông đến năm 2010 ............................................................................................. Bảng 4.39: Ph−ơng án phát triển sản xuất cây trồng hàng năm ở huyện năm 2010 .................................................................................................... vii DANh mục các hình Sơ đồ 4.1: Kênh tiêu thụ thóc..............................................................................116 Sơ đồ 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm rau và cây công nghiệp................................117 Bản đồ qui hoạch vùng sản xuất cây trông hàng năm..........................................131 viii ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2634.pdf
Tài liệu liên quan