Bài giảng môn học Công nghệ Bê tông Silicat - Chương 3: Lý thuyết bê tông tổ ong - Lương Lê Trung

408.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong NỘI DUNG CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT BÊ TÔNG TỔ ONG I. Phân loại và tính chất kỹ thuật II. Nguyên vật liệu chế tạo bê tông tổ ong III. Các phương pháp tạo rỗng IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 508.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT BÊ TÔNG TỔ ONG 1. Khái niệm và phân loại  BTTO là một loại bê tông nhẹ, chứa một khối lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo bé và kí

pdf60 trang | Chia sẻ: huongnhu95 | Ngày: 24/08/2021 | Lượt xem: 256 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Bài giảng môn học Công nghệ Bê tông Silicat - Chương 3: Lý thuyết bê tông tổ ong - Lương Lê Trung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n giống hình tổ ong có chứa khí hoặc hh khí – hơi nước có kích thước 0,5 – 2mm phân bố một cách đồng đều và được ngăn cách nhau bằng những vách mỏng, chắc. 608.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Phạm vi sử dụng CKD và ĐK rắn chắc bê tông I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 1. Khái niệm và phân loại PP tạo rỗng Phân loại 708.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 1. Khái niệm và phân loại BTTO công trình: Mục đích : chịu tải mkvb ≥ 1000 – 1200kg/m 3 Rn ≥ 100 – 200 daN/cm 2 BTTO công trình cách nhiệt: Mục đích : chịu tải + cách nhiệt mkvb = 600 – 1000kg/m 3 Rn = 30 – 100 daN/cm 2 BTTO cách nhiệt: Mục đích : cách nhiệt mkvb ≤ 500 – 800kg/m 3 Phạm vi sử dụng 808.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 1. Khái niệm và phân loại BT khí theo PP tạo khí BT bọt bằng PP tạo bọt PP tạo rỗng 908.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 1. Khái niệm và phân loại CKD và ĐK rắn chắc BT CKD = XM , Không gia công nhiệt, BT cứng rắn tự nhiên CKD = Vôi - silic or HH XM và vôi –silic, tỷ lệ vôi – silic cao , phải gia công nhiệt 10 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 1. Khái niệm và phân loại Tên gọi BTTO PP tạo rỗng Chất kết dính và ĐK rắn chắc Bê tông khí : BTTO  chế tạo PP tạo khí  CKD XM và rắn chắc tự nhiên Bê tông silicat bọt : BTTO  chế tạo PP tạo bọt  CKD Vôi – silic và rắn chắc trong autoclave 11 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong 2. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong: Chỉ tiêu quan trọng BTTO mkvb Rn I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 12 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong  Bê tông công trình và bê tông công trình cách nhiệt : + Rn ≥ 30 – 200daN/cm 2 + mkvb ≥ 600 – 1200kg/m 3  Bê tông tổ ong cách nhiệt mác bê tông được xác định theo khối lượng thể tích  Rn của BTTO được xác định bằng cách nén mẫu lập phương cạnh 100mm, w ≈ 8%  W càng cao Rn càng giảm 2. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong: I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 13 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong  Đánh giá phẩm chất BTTO theo hệ số chất lượng n k 2 vb R (m A )   Rn : Cường độ nén (daN/cm 2)  mkvb : Khối lượng thể tích bê tông ở trạng thái khô (kg/l)  A = 40 - 150 2. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong: I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 14 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong  Biến dạng BTTO + Biến dạng lớn hơn so với bê tông nặng  Cường độ dính kết với cốt thép của BTTO nhỏ hơn so với BT nặng + BTTO ( 10 – 20 daN/mm2), BT nặng (0,15 – 0,2R28)  Hệ số dẫn nhiệt  của BTTO công trình và công trình cách nhiệt :  = 0,175 – 0,465 w/m.0c (0,15 – 0,55 Kcal/(m.0C.h)  Độ co ngót của BTTO + Chưng áp  = 0,4 – 0,6mm/m + Không chưng áp  = 1,5 – 2,5mm/m 2. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong: I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 15 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong  Độ co ngót của BTTO + Chưng áp  = 0,4 – 0,6mm/m + Không chưng áp  = 1,5 – 2,5mm/m  Lớn hơn đáng kể so với BTXM thông thường (0,2 – 0,35mm/m)  Độ ẩm BTTO cao + BTTO, CKD XM, mkvb = 600 – 1000kg/m 3, có w theo thể tích 3- 5% + W tăng , Rn giảm và tăng hệ số dẫn nhiệt  + W tăng 1% Rn giảm 10 – 15%,  tăng 6- 8% so với BT khô 2. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong: I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 16 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong  Độ hút nước + BTTO, CKD XM : 20 – 25%, CKD vôi – silic :25 -35% + Khi hút nước, KLTT Bê tông tăng lên làm tăng tải trọng công trình và giảm cường độ cũng như khả năng cách nhiệt.  Các biện pháp làm giảm độ hút nước :  Chế tạo loại bê tông chứa chủ yếu là lỗ rỗng kín  Tăng khả năng chống thấm : tạo vách các lỗ rỗng tổ ong dùng loại phụ gia kỵ nước hoặc tăng độ đặc (giảm tỷ lệ N/X)  Phủ bề mặt tiếp xúc bằng các màng không thấm 2. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong: I. Phân loại và tính chất kỹ thuật: 17 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong II. Nguyên vật liệu để chế tạo bê tông tổ ong Bê tông tổ ong Chất kết dính Thành phần silicChất tạo rỗng NướcPhụ gia 18 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong II. Nguyên vật liệu để chế tạo bê tông tổ ong Chất kết dính Xi măng các loại Vôi - Silic Vôi Belit Chất kết dính hỗn hợp 1. Chất kết dính 19 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong II. Nguyên vật liệu để chế tạo bê tông tổ ong 1. Chất kết dính  CKD Xi măng : tính chất cơ lý tốt hơn khi dùng vôi – silic  CKD vôi –silic tương tự như bê tông silicat,  Vôi sử dụng loại 1 và loại 2 và bất kỳ loại XM nào  Độ nghiền mịn của CKD càng cao thì chất lượng càng tốt, S ≥ 3000 – 3500cm2/g 20 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong II. Nguyên vật liệu để chế tạo bê tông tổ ong 2. Thành phần silic Thành phần Cát thạch anh Tro xỉ nghiền mịn Lượng dùng, loại và độ mịn của TP silic Rn + t/c khác BTTO(CKD vôi –silic) 21 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong II. Nguyên vật liệu để chế tạo bê tông tổ ong 2. Thành phần silic  Lượng dùng:  Cát thạch anh nghiền mịn : 30 -50% với CKD XM, 50 – 65% với CKD hỗn hợp và 65 – 80% với CKD vôi – silic  mkvb ≥ 1000kg/m 3, thay thế khoảng 50% cát nghiền mịn bằng cát tự nhiên  Độ nghiền mịn  Ảnh hưởng đến cường độ vách ngăn của các lỗ rỗng dạng tổ ong và khả năng phản ứng giữa Ca(OH)2 và SiO2  Độ nghiền mịn cát thạch anh S = 2000 – 3500cm2/g 22 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong II. Nguyên vật liệu để chế tạo bê tông tổ ong 2. Thành phần silic Tro xỉ Hàm lượng SO2 Độ nghiền mịn Hàm lượng than chưa cháy S = 3000 – 4500cm2/g ≤10 – 15% 40 – 65% 23 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong II. Nguyên vật liệu để chế tạo bê tông tổ ong 3. Chất tạo rỗng Chất tạo rỗng Chất tạo khí Chất tạo bọt H2O2, CaCO3, MgCO3, Bột Al,Zn,Mg Xà phòng-keo nhựa thông, các chất tạo bọt tổng hợp khác 24 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 1. PP tạo rỗng trong bê tông khí 2. PP tạo rỗng trong bê tông bọt 25 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 1. PP tạo rỗng trong bê tông khí Chất tạo khí HH BT đã được nhào trộn Chất kết dính, TP silic và một lượng nước cần thiết Trộn đều SP khí tạo ra làm cho HHBT nở phồng 26 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 1. PP tạo rỗng trong bê tông khí  Khi dùng các bột kim loại (Al,Zn,Mg) tác dụng với SP thủy hóa CKD tạo khí hydro.  Dung dịch H2O2 có khả năng tách khí ôxy trong môi trường kiềm 2H2O2  2H2O + O2  các hợp chất cacbon (CaCO3, MgCO3) phản ứng với axit (HCl) tạo khí CO2 CaCO3 + HCl = CaCl2 + H2O + CO2 27 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 1. PP tạo rỗng trong bê tông khí - Bề mặt hạt nhôm đã bị oxy hóa trong quá trình chế tạo thành bột tạo một màng oxyt nhôm bao phủ. Khi sử dụng các chất kiềm hoặc axit mạnh có nồng độ trung bình sẽ có tác dụng phá vỡ oxit này. Al2O3 + OH -  2Al3+ +3H2O Sau đó : 2Al + 3Ca(OH)2 + 6H2O = 3CaO.Al2O3.6H2O +H2 Hoặc viết thu gọn : 2Al + 6H+ 2Al3+ + H2 28 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 1. PP tạo rỗng trong bê tông khí  Chỉ số tạo khí của bột nhôm: điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đo được ở trạng thái tiêu chuẩn là ktr = 1250cm 3/g; còn ở 500c, 1g bột Al tách ra 1500cm3 khí H2  Quá trình tạo khí :  Sự bắt đầu tách khí được xảy ra sau khi trộn bột nhôm vào hỗn hợp bê tông có nhiệt độ 40 E50c khoảng 3 – 5 phút. 29 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 1. PP tạo rỗng trong bê tông khí  Để có cấu trúc rỗng hợp lý ; tức là cấu trúc rỗng gồm các lỗ rỗng kín, không thông nhau, kích thước nhỏ và được phân bố đều khắp trong toàn bộ thể tích bê tông, đảm bảo sao cho quá trình tạo khí và phồng nở xảy ra trong điều kiện thuận lợi :nhiệt độ thích hợp, bột nhôm có độ phân tán cao và phân bố đồng đều trong HHBT. 30 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 1. PP tạo rỗng trong bê tông khí  Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên cấu trúc rỗng tối ưu trong bê tông khí là phải điều khiển được tính dẻo nhớt của HHBT  Đặc biệt phải khống chế độ nhớt dẻo của HHBT để lượng khí tách ra không thể có cơ hội thoát ra khỏi HH , nhằm tạo rỗng và tránh hình thành các lỗ rỗng hở 31 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 2. PP tạo rỗng trong bê tông bọt Chế tạo bọt kỹ thuật Chế tạo HH vữa dẻo Trộn vữa + bọt = HHBT bọt  tạo hình và cứng rắn tạo thành BT bọt 32 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 2. PP tạo rỗng trong bê tông bọt  Bọt tạo ra chịu tác dụng của sức căng bề mặt nén từ ngoài vào theo hướng bán kính và lực đàn hồi của không khí đẩy từ phía trong ra theo hướng ngược lại . Do vậy bọt có thể dễ bị phá vỡ , người ta dùng các bột khoáng rất mịn để ổn định cấu trúc tổ ong của bọt. Bọt được chế tạo như vậy gọi là bọt kỹ thuật 33 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong III. Các phương pháp tạo rỗng 2. PP tạo rỗng trong bê tông bọt  Ngoài hai PP nói trên, BTTO còn có thể được chế tạo theo PP ngậm khí kết hợp với tạo khí hoặc tạo bọt, bằng cách dùng phụ gia cuốn khí (là chất hoạt tính bề mặt) 34 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích Khối Lượng TT Lượng dùng chất tạo rỗng Pctr Khả năng tạo rỗng Ktr Mức độ lợi dụng khả năng tạo rỗng  35 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích  Ktr : thể tích bọt hoặc khí do 1kg chất tạo rỗng sinh ra   : Mức độ lợi dụng khả năng tạo rỗng là mức độ giữ được một lượng khí hoặc bọt nhiều hay ít từ cùng một lượng chất tạo rỗng đã dùng  Mức độ lợi dụng khả năng tạo rỗng  phụ thuộc vào khả năng bảo toàn cấu trúc rỗng của BTTO sau khi tạo hình  Đối với bê tông bọt nếu tính ổn định (độ bền) của bọt kém thì sau khi trộn vữa với bọt và tạo hình, bọt sẽ bị bẹp và chìm xuống dưới tác dụng của các phần tử vữa, làm giảm mức độ lợi dụng khả năng tạo rỗng   tăng KLTT của bê tông 36 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ Rn - Cường độ vách ngăn giữa các lỗ rỗng - Độ rỗng, cấu trúc phần rỗng - Hình dạng kích thước trung bình của lỗ rỗng và sự phân bố các lỗ rỗng trong bê tông 37 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ Độ rỗng BTTO càng lớn  KLTT càng thấp  cường độ càng nhỏ 38 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ BTTO có cùng KLTT có thể có cường độ khác nhau đáng kể  ảnh hưởng độ đặc chắc và cường độ vữa tạo nên vách ngăn giữa các lỗ rỗng và cấu trúc rỗng BTTO có cấu trúc rỗng tối ưu Lỗ rỗng kín không thông nhau Kích thước bé, đồng đều, phân bố đều trong BT Cường độ cao 39 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 3. Ảnh hưởng của gia công chấn động HHBT khí  2 loại công nghệ chấn động : chỉ chấn động khi tạo hình sản phẩm; kết hợp trộn chấn động và tạo hình chấn động  Đối với HHBT khí tốt nhất là dùng phương pháp chấn động hai giai đoạn (1 giai đoạn f = 15- 150Hz, A= 0,2 – 0,6mm)  Giai đoạn 1: với tần số f = 10 – 15Hz, biên độ A = 1- 2,5mm  Giai đoạn 2: f = 100 – 150Hz và A = 0,15 – 0,2mm 40 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 3. Ảnh hưởng của gia công chấn động HHBT khí  Khi chấn động hai giai đoạn trong bê tông tạo thành những lỗ rỗng nhỏ và có kích thước đều nhau hơn, hạn chế được sự thoát khí ra khỏi bê tông tốt hơn so với chấn động 1 giai đoạn  Áp dụng chấn động đối với HH BTTO trong quá trình phồng nở có những tác dụng chủ yếu như sau:  quá trình tách khí và phồng nở xảy ra rất nhanh ( 3- 6 phút thay cho 25 – 50 phút khi không dùng chấn động) 41 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong 3. Ảnh hưởng của gia công chấn động HHBT khí  Những ưu điểm của việc gia công chấn động HH BTTO :  Giảm tỷ lệ N/R giảm lượng dùng nước trộn 20 – 45%.  Rút ngắn chu trình sản xuất (giảm thời gian tĩnh định, đốt nóng và làm nguội BTTO do hàm lượng nước trong SP thấp Tăng cường độ nén của BTTO có cùng KLTT lên 20 – 30%, tăng cường độ kéo gấp 2-3 lần , mô đun đàn hồi tăng 30 – 40%, giảm co ngót 20 – 30%, giảm độ ẩm của BT sau khi cứng rắn. 42 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong Mục đích của TK cấp phối Tỷ lệ các vật liệu thành phần Bê tông có KLTT và cường độ đạt yêu cầu PP thiết kế cấp phối BT Phương pháp tính toán kết hợp thực nghiệm 43 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.1. Xác định tỷ lệ cấu tử: Silic/CKD (C) trong HHBT . Bảng 3-1 cho các giá trị C của HHBTTO phụ thuộc vào loại CKD và điều kiện cứng rắn. 1.2. Xác định tỷ lệ nước với tổng lượng dùng vật liệu ở trạng thái khô: (Thành phần rắn) N/R để HH vữa có độ chảy thích hợp được thể hiện qua độ bẹt của khối nón cụt HH vữa thí nghiệm trên bàn dằn và có thể chọn sơ bộ giá trị độ bẹt theo bảng 3-2 44 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.2. Xác định tỷ lệ nước với tổng lượng dùng vật liệu ở trạng thái khô:  Tỷ lệ N/R trong cấp phối HH vữa thí nghiệm có thể chọn sơ bộ  BTTO không gia công chấn động : N/R = 0,5 khi dùng cát làm thành phần silic, N/R = 0,6 khi dùng tro bay  Bê tông khí chế tạo theo công nghệ chấn động và các loại BTTO có phụ gia siêu dẻo, N/R = 0,3 khi dùng cát, N/R = 0,4 khi dùng tro bay. 45 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 Bảng 3-1 Chất kết dính Tỷ lệ theo khối lượng cấu tử silic/ CKD C trong HHBTTO Đối với BT gia công nhiệt trong autoclave Đối với BT không gia công nhiệt , từ tro bay XM và xi măng vôi 0,75;1;1,25;1,5;1,75;2,00 0,75;1;1,25 Vôi 3;3,5;4;4,5;5,5;6 - Vôi – belit 1;1,25;1,5;2 - Vôi – xỉ 0,6;0,8;1 0,6;0,8;1 Tro kiềm cao 0,75;1;1,25 - Xỉ kiềm 0,1;0,15;0,2 - 46 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 Khối lượng thể tích bê tông tổ ong (kg/m3) Độ bẹt (ĐK) mẫu vữa trên bàn nhảy, cm Bê tông bọt với các loại CKD Vôi – Silic XM hoặc XM – Vôi Vôi – Xỉ 300 33 - 38 - 500 30 23 30 24 600 26 21 26 22 700 24 19 22 20 800 22 17 18 18 900 20 15 15 15 1000 18 14 14 14 1200 14 12 12 12 Bảng 3-2 47 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 Ghi chú: đối với bê tông khí tạo hình chấn động, độ bẹt yêu cầu từ 15 – 9 cm, tương ứng với KLTT từ 500 – 800 kg/m3 Độ bẹt theo bảng 3-2 được xác định đối với HHBT khí có nhiệt độ 37 – 430c, đối với HHBT silicat khí : 30 -400c, với HH bê tông bọt 25 – 400c 48 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.3. Xác định lượng dùng chất tạo rỗng PCTR:  Tính độ rỗng hay thể tích rỗng trong đơn vị thể tích HHBTTO theo công thức k vb b c m N r 1 ( (1) ) k R    mkvb: KLTT BTTO ở trạng thái khô (T/m 3) Kc: hệ số tính đến lượng nước liên kết hóa học với tổng thành phần rắn ở trạng thái khô, trong tính toán sơ bộ có thể lấy Kc = 1,1 : thể tích riêng phần của HH các thành phần rắn hay TT tuyệt đối (lít) của 1kg HH các thành phần rắn (l/kg) có thể chọn sơ bộ giá trị  theo bảng 3-3 49 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.3. Xác định lượng dùng chất tạo rỗng PCTR: Loại thành phần silic Giá trị  ứng với các loại CKD, l/kg XM pooclăng Vôi HH vôi XM HH vôi tro xỉ Cát thạch anh,  = 2,65g/cm3 0,34 0,38 0,36 0,32 Tro xỉ có  = 2,36g/cm3 0,38 0,40 0,40 0,36 Tro xỉ nhẹ có  = 2g/cm3 0,44 0,48 0,48 0,42 Bảng 3-3 50 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.3. Xác định lượng dùng chất tạo rỗng PCTR:  Lượng dùng chất tạo rỗng cho 1m3 BTTO PCTR được tính theo công thức b CTR tr r .1000 P , ( kg ) .k (2)  : hệ số lợi dụng khả năng tạo rỗng, trong tính sơ bộ ,  = 0,85 Ktr: chỉ số sản lượng của chất tạo rỗng tức là thể tích bọt (hoặc khí) tính theo lít do 1kg chất tạo bọt sinh ra 51 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.4. Xác định lượng dùng các vật liệu thành phần ở trạng thái khô cho 1m3 BTTO:  Tổng lượng dùng các vật liệu thành phần: k vb R c m P , (kg) ) k (3 mkvb: tính theo kg/m 3 Kc: sơ bộ lấy = 1,1 52 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.4. Xác định lượng dùng các vật liệu thành phần ở trạng thái khô cho 1m3 BTTO:  Lượng dùng chất kết dính PCKD R CKD P P , (kg 4)) 1 C (   Nếu dùng chất kết dính HH gồm hai loại CKD khác nhau theo tỷ lệ n. VD: HH xi măng – vôi với Px/Pv = n, thì tính lượng dùng các TP của CKD vôi, xi măng như sau: 53 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.4. Xác định lượng dùng các vật liệu thành phần ở trạng thái khô cho 1m3 BTTO: CKD v P P 1 n (5)  Và Px = n.Pv = PCKD – Pv, (kg) (6)  Lượng dùng thành phần silic: Psi = PCKD .C = PR – PCKD, (kg) (7) 54 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 1. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m3 1.5. Xác định lượng dùng nước: PN= PR .(N/R) (8) 55 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong V. Cấp phối bê tông tổ ong 2. Thí nghiệm hiệu chỉnh thành phần cấp phối (SGK) 56 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Xác định cấp phối bê tông tổ ong có khối lượng thể tích bê tông ở trạng thái khô mkvb = 700kg/m 3, cường độ nén yêu cầu sau gia công chưng áp là Rn = 50daN/cm 2. Vật liệu sử dụng là  Chất kết dính xi măng - vôi tỷ lệ X:V = 1:1  Thành phần silic là tro xỉ có  = 2g/cm3  Chất tạo rỗng là bột nhôm PAK-3 có sản lượng tạo khí kCTR = 1390 l/kg 57 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Giải 1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông  Chọn sơ bộ tỷ lệ si CKD P C P  Theo bảng 3-1 với CKD XM – vôi, gia công nhiệt trong autoclave, sơ bộ chọn C = 1,5  Xác định tỷ lệ N/R : với mkvb = 700kg/m3, CKD XM - vôi theo bảng 3-2, độ bẹt yêu cầu của hỗn hợp vữa là 22cm Trộn một mẻ hỗn hợp vữa theo tỷ lệ XM – vôi là 1:1 và C = 1,5 58 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Giải 1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông Trộn một mẻ hỗn hợp vữa theo tỷ lệ XM – vôi là 1:1 và C = 1,5, cụ thể lấy 0,5 kg xi măng ; 0,5 kg vôi và 1,5 kg tro xỉ nghiền, trộn với nước. Sau khi thay đổi lượng dùng nước và với 1,45 l nước thì hỗn hợp vữa đạt độ bẹt 22cm N 1,45 0,58 R 2,5     Xác định lượng dùng chất tạo rỗng theo công thức (1) k vb b c m N r 1 ( (1) ) k R    59 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Giải 1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông mkvb = 0,7T/m 3 (theo yêu cầu thiết kế) Kc = 1,1 ( chọn sơ bộ )  Theo bảng 3-3, với thành phần silic là tro xỉ nhẹ, CKD là hỗn hợp xi măng – vôi  = 0,48 l/kg tính được k vb b c 0,7 =1- (0,48+0,58)=0,325 1 m N ,1 r 1 ( ) k R    Từ đó, tính được lượng dùng chất tạo rỗng cho 1m3 BTTO, theo công thức (2), sơ bộ lấy  = 0,85 60 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Giải 1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông b CTR tr 0,325x1000 = =0,275 (kg) 0,85x r .1000 P , (kg) 13 0k 9 .    Xác định lượng dùng vật liệu thành phần cho 1m3 BTTO:  Tổng lượng dùng thành phần rắn: k vb R c (3) 700m P ,(k = 636(kg) 1,1k g)  61 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Giải 1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông  Lượng dùng chất kết dính xi măng - vôi: R CKD (4) 636 = 254(kg) 1 1,5 P P , (kg) 1 C   Trong thành phần CKD, X:V = 1:1 x v P 1 P  CKD v 254 = P P 1 127(kg) 2 5 n ( )    Px = n.Pv = PCKD – Pv, (kg) (6) = 1 x 127 = 127 (kg) 62 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Giải 1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông  Lượng dùng thành phần silic: Psi = PCKD .C = PR – PCKD, (kg) (7) = 254x 1,5 = 382(kg)  Lượng dùng nước nhào trộn PN= PR .(N/R) (8) = 636 x 0,58 = 369 (l) 63 08.07.2020Chương 3 Bê Tông Tổ Ong Ví dụ Giải 2. Thí nghiệm hiệu chỉnh thành phần cấp phối (SGK)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_mon_hoc_cong_nghe_be_tong_silicat_chuong_3_ly_thuy.pdf