Báo cáo Thực tập tại xí nghiệp May 2 - Tổng Công ty cổ phần Dệt May Nam Định

Tài liệu Báo cáo Thực tập tại xí nghiệp May 2 - Tổng Công ty cổ phần Dệt May Nam Định: ... Ebook Báo cáo Thực tập tại xí nghiệp May 2 - Tổng Công ty cổ phần Dệt May Nam Định

doc35 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 2102 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Báo cáo Thực tập tại xí nghiệp May 2 - Tổng Công ty cổ phần Dệt May Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, trong công cuộc đổi mới này chúng ta đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn về Chính trị,kinh tế,văn hóa xã hội.Nền kinh tế của nước ta ổn định và có tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm liền,đóng góp vào sự phát triển trung đó có phần rất lớn của các Doanh nghiệp vì Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân.Hàng năm nước ta có rất nhiều doanh nghiệp với các loại hình khác nhau,ngành nghề kinh doanh khác nhau được thành lậpvà đi vào hoạt động một cách có hiệu quả.Do đó việc tìm hiểu phân tích tổng hợp thực tế hoạt động của doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa thiết thực đối với mỗi sinh viên khoa Quản trị kinh doanh. Thực tập tổng quan là giai đoạn đầu của quá trình thực tập tốt nghiệp, đây là giai đoạn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên.Đó là cơ hội để sinh viên tiếp cận với thực tiễn,vận dụng những kiến thức đã học để phân tích ,tổng hợp và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.Từ đó sinh viên có thể so sánh giữa lý luận với thực tế để bổ sung hoàn chỉnh kiến thức đã học trong nhà trường,đồng thời giúp sinh viên hiểu biết sâu sắc hơn, vận dụng vào thực tiễn tốt hơn cơ sở khoa học và nghệ thuật quản lý và tạo điều kiên tốt cho giai đoạn thực tập chuyên đề và thi tốt nghiệp. Được sự phân công của khoa Quản trị kinh doanh và được sự đồng ý của Ban lãnh đạo xí nghiệp May 2 – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định cho phép em được thực tập tại Xí Nghiệp.Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Nhà trường,khoa Quản trị kinh doanh,tới cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn và tập thể cán bộ công nhân viên Xí Nghiệp May 2 – Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn chỉnh báo cáo thực tập tổng hợp này. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP MAY 2 – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH ....................................................5 Giới thiệu về tổng công ty dệt may Nam Định…………………...5 Giới thiệu về xí nghiệp may 2 – Tổng Công ty cổ phần dệt may Nam Định ……………………………………………………… 5 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty cổ phần dệt may Nam Định qua các thời kỳ…………………………………. 6 Giai đoạn 1954 – 1975 ……………………………………….6 Giai đoạn 1976 – 1985 ……………………………………… 7 Giai đoạn 1986 – 1995………………………………………. 7 Giai đoạn 1996 – 2004………………………………………. 10 Giai đoạn 2005 – 2007……………………………………… 10 Năm 2008…………………………………………………… 10 Lịch sử phát triển của Xí nghiệp May 2…………………………11 PHẦN II : CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH…………………………………………………12 Sản phẩm và thị trường………………………………………….12 Cơ cấu tổ chức…………………………………………………..13 Nguồn nhân lực…………………………………………………16 Cơ sở vật chất và trang thiết bị………………………………….18 Công nghệ và quy trình sản xuất………………………………..20 Nguyên vật liệu………………………………………………… 21 Các hoạt động quản trị của xí nghiệp…………………………...23 Công tác nghiên cứu và phát triển……………………………23 Công tác đào tạo tuyển dụng nguồn nhân lực………………..23 Hoạt động Marketing…………………………………………24 Quản trị chất lượng sản phẩm………………………………..24 Định hướng phát triển của xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định trong những năm gần đây………………….25 Phương hướng……………………………………………….25 Mục tiêu chiến lược ………………………………………...26 PHẦN III: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ............................................................29 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp may 2 trong 5 năm 2004 – 2008………………………………………29 Những kết quả khác đạt được………………………………….30 PHẦN IV: NHẬN XÉT VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH.......32 Phân tích và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp May 2 trong 5 năm 2004 – 2008…………………………… …32 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong Xí nghiệp May 2…………………………………………………..33 Những tồn tại…………………………………………………..33 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trên……………………….34 PHẦN V : KẾT LUẬN…………………………………………..35 PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP MAY 2 – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH. Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. Tên tiếng Việt : Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. Tên giao dịch Quốc Tế : NAMDINH TEXTILE GARMENT JOINT STOCK CORPORATION. Địa chỉ trụ sở chính : 43 Tô Hiệu – TP.Nam Định – Tỉnh Nam Định. Điện thoại : 0350 849586 – 0350 849749. Fax : 0350 849750. Email : Vinatexnamdinh@hn.vnn.vn. Website : www.vinatexnamdinh.com.vn. Tài khoản ngân hàng : Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định Số tài khoản :102010000363239 Hình thức pháp lý hiện nay : Cổ phần Nhà Nước Vốn điều lệ: 136.000.000.000 đồng ( 136 tỷ đồng chẵn ) được chia thành 13.600.000 cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng/ 01 cổ phiếu. Giới thiệu về xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. Tên công ty : Xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. Tên giao dịch : GARMENT FACTORY NO .2 – NAMDINH TEXTILE COMPANY JOIN STOCK COPORATION. Tên giao dịch viết tắt : NATEXCO2. Giám đốc : Ông Lê Văn Bình. Địa chỉ : Số 91 Nguyễn Văn Trỗi – TP.Nam Định. Loại hình : Công ty cổ phần. Vốn điều lệ ( năm 2008 ) : 2.400.000.000 đồng ( 2.400 triệu đồng ) Nhiệm vụ của doanh nghiệp : Sản xuất gia công doanh nghiệp . Ngày truyền thống : 25/03.hàng may mặc xuất khẩu. Phân phối kết quả lao động : Theo hình thức khoán sản phẩm. thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế, xã hội, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà Nước và không ngừng phát triển xí nghiệp may 2 nói riêng và Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định nói chung. 3.Quá trình hình thành và phát triển Tổng Công ty cổ phần dệt may Nam Định qua các thời kỳ. Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định tiền thân là xưởng sợi Nam Định do một người Pháp thành lập từ năm 1889 được xây dựng và phát triển mở rộng thành: nhà máy sợi Nam Định – Nhà máy Liên họp dệt Nam Định – Công ty dệt Nam Định – Công ty TNNHH một thành viên dệt Nam Định và nay là Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.Trong suốt quá trình thực dân Pháp đô hộ, nơi đây đã trở thành cái nôi của phong trào cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam. Đến tháng 8 năm 1945 Nam Định được giải phóng.Năm 1954 nhà máy đã hoàn toàn thuộc về giai cấp công nhân dệt Nam Định và đổi tên nhà máy thành “ Nhà máy Liên hợp dệt Nam Định “. Sau đây là các giai đoạn phát triển của Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. . Giai đoạn 1954 – 1975. Đây là giai đoạn Tổng công ty mang tên “ Nhà máy Liên hợp dệt Nam Định “, là giai đoạn vừa phục vụ cho công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc vừa chi viện cho Miền Nam đấu tranh thống nhất nước nhà. Với trang thiết bị tiếp quản của Pháp là chính, đa số các thiết bị được sản xuât từ năm 1936 tại Pháp và Thụy Sĩ.Sản phẩm của nhà máy tương đối đơn giản: sợi, vải chủ yếu là cotton,màu sắc đơn điệu ( đen, xanh công nhân ). Nhưng cơ bản đã hình thành một xí nghiệp liên hợp từ kéo sợi,dệt vải đến tẩy nhuộm vải thành sản phẩm; qui mô sản xuất lớn đông công nhân ( 9000 người ) có vị trí trong nền kinh tế quốc dân. Nhà máy Liên hợp dệt thời kì này chưa có chức năng kinh doanh, chủ yếu sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao.Nhiều năm liên tục, nhà máy đều hoàn thành vượt mức kế hoạch , góp phần quan trọng củng cố sản xuất ở Miền Bắc chi viện cho sự nghiệp giải phóng Miền Nam. Giai đoạn 1976 – 1985. Giai đoạn này Tổng công ty tiếp tục mang tên Nhà máy liên hợp dệt Nam Định.Đây là giai đoạn phát triển rực rỡ của nhà máy trong chế độ bao cấp làm theo kế hoạch hóa tập trung,theo chỉ tiêu Nhà nước giao cho. Tuy nhiên cùng với sự tăng thêm quyền chủ động cho cơ sở sản xuất,nhà máy về cơ bản vẫn hoạt động theo kế hoạch của cơ quan quản lý cấp trên.Nhà máy đã tiến hành khôi phục dây chuyền sản xuất liên hợp, đầu tư đổi mới cơ bản , thiết bị sản xuất sợi, dệt của Trung Quốc theo nguồn vốn nhà nước cấp ( Nghị định thư ). Sản phẩm của nhà máy đã phong phú hơn, sản lượng sản phẩm hàng năm rất cao ( 30 triệu met vải ) và tiêu thụ dễ dàng theo chỉ định của Nhà nước .Nhà máy liên tục làm ăn có lãi , sản phẩm được lưu hành rộng rãi trong nhân dân , đời sống CBCNV được cải thiện khá tốt. Giai đoạn 1986 – 1995. Nhà máy Liên hợp dệt Nam Định bước vào thời kỳ đổi mới ,cùng với nền kinh tế đất nước vận hành theo cơ chế thị trường , có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Giai đoạn đầu 1986 – 1990 : nhà máy có nhiều thuận lợi , có sự ưu đãi vốn ngân sách nhà nước cấp, Nhà nước tiếp tục đầu tư đổi mới một số trang thiết bị về dệt, về nhuộm ,in hoa. Bước đầu tạo ra mẫu mã hợp thị truờng chủ yếu là Liên Xô và các nước Đông Âu. Thời kỳ này , Nhà máy đã đạt được nhiều thành quả quan trọng,đã chuyển từ sản xuất theo kế hoạch tập trung sang kế hoạch tiếp cận thị trường.Năng lực sản xuất được nâng lên tạo được nhịp độ tăng trưởng bình quân 8%/năm.Nhà máy đã hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế mới: hạch toán kinh tế , lấy hiệu quả lỗ lãi làm thước đo , đảm bảo nghĩa vụ ngân sách nhà nước và có lãi.Đời sống cán bộ nhân viên được cải thiện,Nhà máy đã tổ chức lại sản xuất , hình thành hai cấp quản lý, là nhà máy liên hợp và các nhà máy thành viên , giảm sự chỉ huy mệnh lệnh từ cơ quan giám đốc trong điều hành sản xuất. Bước sang kế hoạch 5 năm 1990 - 1995:Nhà máy gặp nhiều khó khăn lớn , mất thị trường truyền thống là Liên Xô và Đông Âu, sản xuất kinh doanh phải thực sự đi vào cơ chế thị trường.Khách hàng đòi hỏi rất cao về chất lượng, mặt hàng đẹp , giá cả rẻ.Hàng dệt may nước ngoài tràn ngập với các chủng loại phong phú , mẫu mã đẹp, giá cả dễ chấp nhận , vì thế sản xuất kinh doanh của nhà máy bị sa sút dần.Tiền vốn đầu tư mua sắm thiết bị hạn chế.Tổng công ty tìm mọi cách vay mượn để đổi mới trang thiết bị lạc hậu cũ kĩ , Nhà máy không thể làm ra được sản phẩm dệy may có đủ chất lượng cạnh tranh trên thị trường. Trong thời gian này nhà máy đã đàu tư 27 hạng mục công trình , với tổng số vốn khá lớn trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên do đầu tư khẩn trương , gấp gáp không cân đối với khả năng tiền vốn và chưa đồng bộ , một số máy móc chưa phát huy ngay hiệu quả.Công tác quản lý đầu tư , quản lý sản xuất kinh doanh bị buông lỏng, công nợ ngày càng tăng, lãi xuất chồng chất,công nhân đông không đủ công ăn việc làm,kinh doanh bị thua lỗ, mất vốn và mắc sai lầm trong công tác quản lý tài chính.Cụ thể các sai phạm sau: - Vi phạm nghiêm trọng các quy định của nhà nước về trình tự ,thủ tục thanh toán trong đầu tư xây dựng cơ bản tại quyết định số 385/ HDDBT ( 7/10/1990 ) của hội đồng bộ trưởng nay là thủ tướng chính phủ và nghị định số 177/CP ( 20/10/1994 0của Chính phủ.Phần lớn đầu tư chưa có luận chứng kinh tế kĩ thuật được duyệt, đặt mua máy móc thiết bị trước khi có luận chứng được duyệt , đầu tư không đồng bộ , mất cân đối , một số máy móc thiết bị cũ không sử dụng , hiệu quả thấp. - Sản xuất thua lỗ kéo dài trong nhiều năm , nhưng không phát hiện kịp thời để ngăn chặn. - Quản lý vốn ,công nợ không chặt chẽ , kinh doanh thua lỗ nặng ( lỗ 207 tỷ đồng ), sử dụng vốn sai mục đích , chỉ tiêu không đúng chế độ chính sách dẫn đến công ty rơi vào tình trạng mất vốn, mất khả năng thanh toán và nợ phải trả rất lớn ( 648 tỷ đồng ). Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến “ Vụ án Công ty dệt Nam Định “ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Mặc dù vậy , với 27 hạng mục công trình được đầu tư trong tình cảnh Nhà nước không có nguồn vốn hỗ trợ , Tổng Công ty dệt đã thực sự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh , đổi mới được một phần công nghệ sản xuất , tạo ra sản phẩm dệt , sợi có chất lượng cao; và đã chiếm lĩnh thị trường trong nước , đáp ứng yêu cầu cơ bản cho xuất khẩu sang châu Âu , Nhật Bản. 3.4. Giai đoạn 1996 – 2004. Năm 1995 , Công ty dệt Nam Định chính thức ra đời , chính thức thay cho tên cũ là Nhà máy Liên hợp dệt Nam Định.Tổng công ty bước vào hoật động sản xuất kinh doanh trong điều kiện hết sức khó khăn, lỗ lớn gây mất vốn kinh doanh , nợ phải trả lớn , thiếu công ăn việc làm , đời sống nhân dân quá thấp. Được sự hộ trợ của nhà nước cùng với sự cố gắng chính bản thân .Tổng công ty đã có nhièu giải pháp quan trọng , từng bước kắc phục khó khăn, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh tạo thêm việc làm , ổn định đời sống cho người lao động , đóng góp đầy đủ ngân sách nhà nước và bắt đầu đạt dược hiệu quả. 3.5.Giai đoạn 2005 – 2007. Tháng 7 năm 2005 Phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quuyết định số 185 chuyển Công ty dệt sang Công ty TNHHNN một thành viên dệt Nam Định với vốn đièu lệ 133 tỷ đồng ; đồng thời xóa nợ cho công ty dệt 222,75 tỷ đồng.Công ty đã bố trí lại lao động , giải quyết nghỉ theo chế độ 41 cho công nhân tuổi cao , không có tay nghề, chuyên môn , làm việc không có hiệu quả ra khỏi dây chuyền sản xuất – kết quả sản xuất kinh doanh của công ty bắt đầu có lãi , có mức khấu hao cao nhất , nhì trong ngành dệt Việt Nam.Doanh thu tăng bình quân 13%. 3.6. Năm 2008. Thực hiện chủ trương BCH TW Đảng khóa X tiếp tục cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà Nước để chủ động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn, đáp ứng yêu cầu theo cơ chế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế. Theo quyết định số 547/QĐ – BCN của Bộ công nghiệp chuyển Công ty TNHHNN một thành viên Dệt Nam Định thành Công ty cổ phần hóa, hoạt động theo luật doanh nghiệp và được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nam Định cấp giấy phép kinh doanh số 0703000948 ngày 25 tháng 12 năm 2007, với số vốn điều lệ ban đầu là : 136.000.000.000 VNĐ. Trong đó cổ đông Nhà Nước ( Tập đoàn dệt may Việt Nam ) chiếm 51% vốn điều lệ. Doanh nghiệp chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần hóa từ ngày 01/01/ 2008. Tổng công ty một lần nữa sắp xếp, bố trí lại lao động, tính giảm lại bộ phận quản lý, nửa năm đầu giao quyền chủ động cho các đơn vị ký kết hợp đồng kinh tế. Tuy nhiên năm 2008 là một năm biến động toàn cầu, nền kinh tế bị lạm phát trầm trọng, giá cả một số mặt hàng đầu vào tăng đột biến, lãi suất ngân hàng tăng quá cao. Do đo, vấn đề vay vốn đầu tư máy móc thiết bị đồng bộ, phù hợp với yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong Tổng công ty hết sức khó khăn, một số đơn vị thành viên trong Tổng công ty bị thiếu việc làm như nhà máy dệt, nhà máy chăn, xí nghiệp dịch vụ,… Bên cạnh đố vẫn có các đơn vị thật sự đã đột phá vươn lên, lãnh đạo đơn vị đã lo đủ việc làm cho công nhân ngay cả thời kỳ khó khăn nhất trong đó có xí nghiệp may 2, nhà máy sợi, nhà máy động lực,… Doanh thu bình quân tăng 15% đến 20%. 4. Lịch sử phát triển của xí nghiệp May 2. Năm 1986 xí nghiệp được thành lập với tên gọi là “ Xí nghiệp gia công dệt nhuộm “ được Nhà Nước và nhà máy liên hợp dệt Nam Định giao cho nhiệm vụ : gia công dệt vải, màn, khăn các loại cho các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn miền bắc. Tháng 8 năm 1990 do thay đổi cơ chế nhà nước và nhu cầu mới của thị trường, xí nghiệp có tên là : “ Xí nghiệp may 2 “ là đơn vị thuộc Công ty Dệt Nam Định. Mới đầu xí nghiệp chỉ có 100 thiết bị, tổ chức 4 chuyền may với 250 lao động. Sau 22 năm đầu tư và mở rộng thêm quy mô sản xuất đến năm 2008 xí nghiệp có 12 chuyền sản xuất may, 1 xưởng giặt, 1 xưởng cắt, 1 cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm. Tổng số thiết bị hiện có là 860 chiếc, tổng số lao động là 641 người. Thực hện chủ trương của Đảng và Nhà Nước : các doanh nghiệp nhà nước chuyển dần hình thức kinh doanh đẻ đáp ứng với yêu cầu mới của thị trường. Năm 2005 Công ty dệt Nam Định chuyển thành “ Công ty TNHHNN một thành viên dệt Nam Định “ là một doanh nghiệp nhà nước. Tháng 01 năm 2008 Công ty TNHHNN một thành viên Dệt Nam Định chuyển sang hình thức sản xuất kinh doanh cổ phần hóa với tên gọi “ Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định “. Xí nghiệp may 2 là một trong các đơn vị sản xuấtcó hiệu quả và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà Nước cũng như các chế độ, chính sách đối với nười lao động; Xí nghiệp đã từng bước tạo lập được uy tín và thương hiệu của mình, xây dựng được niềm tin đối với khách hàng. PHẦN II : CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP MAY 2 – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH. 1. Sản phẩm và thị trường. Sản phẩm sản xuất chủ yếu là : áo Jắc két, áo sơ mi, quần âu, vaý các loại,…cho mọi lứa tuổi tùy vào nhu cầu của khách hàng ký hợp đồng. Bảng 1 : Danh mục các sản phẩm chính TT Sản phẩm Đvt Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Áo jaket 2 lớp Tấn 44.500 46.000 47.000 48.500 2 Áo jacket 3 lớp 1.000 m2 29.000 31.000 32.000 34.000 3 Quần sooc 1.000 chiếc 30.000 32.000 33.000 35.000 4 Quần âu 1.000 chiếc 41.000 43.500 45.000 47.000 Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất Thị trường chủ yếu là xuất đi các nước : Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Mê Xi Cô, Hàn Quốc, Canada, Bỉ, Nhật Bản, Nga. Đây là thị trường có tiềm năng rất lớn để xí nghiệp khai thác , nhưng đồng thời xí nghiệp cũng phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của các đối thủ cạnh tranh khác đặc biệt là các công ty may mặc của trung quốc. Để đứng vững trong thị trường cạnh tranh rất khốc liệt này, xí nghiệp đòi hỏi phải sản xuất được cac sản phẩm có chất lượng cao, giao hàng đúng kỳ…Chính vì thế để đạt được những hợp đồng có giá trị , xí nghiệp phải ngày càng hoàn thiện hơn về công tác quản trị chất lượng giữ vững niềm tin trong khách hàng. Cơ cấu tổ chức. - Sơ đồ cơ cấu tổ chức, thể chế quản lý của xí nghiệp may 2 – Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. - Bộ máy quản lý của xí nghiệp được tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng được thể hiện theo sơ đồ sau : Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp GIÁM ĐỐC PHÒNGKẾ TOÁN NGÀNH CƠ ĐIỆN PHÒNG TC - HC CỬA HÀNG GTSP PHÒNG CBSX XƯỞNG CẮT XƯỞNG GIẶT XƯỞNG MAY III XƯỞNG MAY II XƯỞNG MAY I Tổ 9,10,11,12 Tổ 1,2,3,4 Tổ 5,6,7,8 Nguồn : Phòng tổ chức hành chính - Giám đốc xí nghiệp : Là người điều hành chung của xí nghiệp, chịu trách nhiệm cao nhất trong công việc quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cũng như việc làm của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp theo luật lao động của Nhà Nước ban hành. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Tổng công ty cũng như trước pháp luật về mọi hoạt động của xí nghiệp. - Phòng tổ chức – hành chính : Chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất quản lý lao động, phục vụ công việc hành chính, tổ chức bảo vệ xí nghiệp và y tế cho toàn xí nghiệp. - Phòng kế toán : Chịu trách nhiệm huy động vốn, quản lý, phân phối vốn cho hoạt động sản xuất kịnh doanh. Tiến hành các nghiệp vụ kế toán, thống kê, hoạch định giá thành và phân tích hoạt động kinh tế. Tổ chức việc thanh lý, thanh toán hợp đồng và quyết toán với khách hàng một cách kịp thời, đúng pháp luật, tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính trong toàn xí nghiệp. - Phòng chuẩn bị sản xuất : Chịu trách nhiệm lập hạn mức cấp phát vật tư trong quá trình sản xuất, giám sát công nghệ kỹ thuật. Quản lý công tác kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động, thiết kế mẫu mã sản phẩm, chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, bảo quản vật tư, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý sử dụng xe vận tải, tổ chức theo dõi hoạt động phục vụ của xí nghiệp. Chịu trách nhiệm cân đối năng lực sản xuất, cân đối nguyên phụ liệu theo từng mã hàng, khách hàng; lên tiến độ chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tổ chức ký kêt hợp đồng với khách hàng và giao kế hoạch sản xuất trong nội bộ xí nghiệp cũng như đi gia công. * Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của xí nghiệp. Các phòng ban chức năng trong xí nghiệp, ngoài việc thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao còn có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. Các bộ phận luôn có sự trao đổi thông tin một cách kịp thời, chính xác để giải quyết các vướng mắc, các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo cho bộ máy quản lý xí nghiệp vận hành một cách linh hoạt, hiệu quả và có tính thích ứng cao với những biến đổi của môi trường. Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm thông báo các số liệu về lực lượng lao động, mức biến động về lao động để phòng chuẩn bị sản xuất làm căn cứ tham mưu đề xuất với giám đốc trong việc ký kết các đơn vị hàng lập kế hoạch sản xuất cho phù hợp. Phòng chuẩn bị sản xuất có trách nhiệm thông báo với phòng kế toán về kế hoạch mua sắm vật tư, các chi phí khai thác vận chuyển nguyên vật liệu nhập ngoại và xuất thành phẩm để phòng kế toán có sự chủ động và đáp ứng một cách tốt nhất. Ngoài ra trong quá trình triển khai sản xuất các ngành may, ngành cắt, ngành cơ điện trong quá trình tiếp nhận kế hoạch và tổ chức sản xuất có vấn đề phát sinh vướng mắc gì thì phải thông báo ngay cho giám đốc hoặc các bộ phận liên quan để bàn bạc sử lý kịp thời nhằm hạn chế tối đa những tổn thất cho xí nghiệp. Các bộ phận luôn có sự hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết, đảm bảo cho sản xuất luôn ổn định và kết quả kinh doanh của xí nghiệp đạt hiệu quả cao. 3. Nguồn nhân lực. Do đặc điểm của sản xuất chủ yếu là lao động thủ công, lao động nữ chiếm tuyệt đại đa số, chiếm khoảng 75,7% tổng số lao động toàn xí nghiệp nên ảnh hưởng cho xí nghiệp là không nhỏ. Hàng năm có rất nhiều công nhân nữ lập gia đình, phụ nữ nghỉ thai nghén, nghỉ sinh con, công nhân lành nghề đi lao động xuất khẩu may và biến động công nhân trong các doanh nghiệp may tại địa bàn cũng làm xí nghiệp gặp không ít khó khăn trong việc thu chi ngân sách, làm giảm tốc độ phát triển của xí nghiệp. Hiện nay, toàn xí nghiệp có 641 cán bộ công nhân viên : Trong đó : - Lao động gián tiếp : 40 người = 6,2% - Lao động trực tiếp sản xuất : 601 người = 93,8% - Lao động nam : 156 người = 24,3% - Lao động nữ : 486 = 75,7% - Trình độ đại học – cao đẳng : 49 người = 7,64% - Trình độ trung cấp : 31 người = 4,84% - Đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề bậc 3 trở lên : 388 người = 60,53% - Đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề bậc 2 trở xuống : 173 người = 26,99% BẢNG 2: THỐNG KÊ VỀ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP Tình hình lao động 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng số lao động 622 620 626 631 641 Lao động nữ 473 472 476 481 485 Lao động nam 149 148 150 150 156 Nguồn : báo cáo số lượng lao động của xí nghiệp trong các năm 2004 – 2008 , phòng tổ chức hành chính * Kết cấu các loại lao động : Các bộ phận được tổ chức theo hình thức công nghệ với phương thức tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền liên tục. Quy trình sản xuất bắt đầu từ khi chế thử sản phẩm mẫu đến khi hoàn thành đơn hàng xuất cho khách hàng. - Lập trình mẫu mã kích thước : pha cắt bán thành phẩm, may lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm nhập kho và xuất cho khách hàng. - Lao động công nghệ : chủ yếu là lao động công nghệ trực tiếp làm việc tại xưởng cắt, 3 phân xưởng may gồm 12 tổ sản xuất, bộ phận hoàn thành. Các bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng sản phẩm của công đoạn mình phụ trách. - Lao động chủ yếu : là nữ chiếm 75,7% hay có biến động về hoàn cảnh gia đình, nghỉ thai sản, con ốm,… Đây là bộ phận chủ yếu trực tiếp tác động đến kết quả sản xuất của xí nghiệp, nó ảnh hưởng đến quá trình tổ chức lao động và công tác tiền lương của xí nghiệp. - Lao động quản lý và lao động phục vụ : Lực lượng lao động hàng năm của xí nghiệp đặc biệt là trong những năm gần đây mới chỉ giữ ở mức ổn định. Số lượng công nhân được tuyển dụng mỗi năm lên tới hàng trăm người nhưng chỉ đủ bù đắp vào phần thiếu hụt lao động do số công nhân nghỉ chế độ hoặc luân chuyển công tác từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác tại địa phương nói riêng cũng như các doanh nghiệp cùng ngành nói chung. Nhìn chung chất lượng lao động của xí nghiệp còn đang ở mức chưa cao do số công nhân về nghỉ chế độ trước khi cổ phần hóa hầu hết là những công nhân lâu năm có tay nghề cao còn số lao động tuyển mới chưa có tay nghề nên bậc thợ trung bình của toàn xí nghiệp còn thấp. Đây là một khó khăn có ảnh hưởng không nhỏ tới việc ổn định và phát triển sản xuất của xí nghiệp. 4.Cơ sở vật chất và trang thiết bị Đóng vai trò quan trọng trực tiếp gia công sản phẩm , máy móc thiết bị là một trong các yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm mà xí nghiệp sản xuất ra.Chính máy móc thiết bị đã đổi mới công nghệ sản xuất , góp phần đổi mới quản lý và tổ chức sản xuất, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.Tạo ra mẫu mã mới, sản phẩm mới đủ sức cạnh trnh trên thị trường.Do vậy , đầu tư công nghệ sản xuất là quan tâm hàng đầu của xí nghiệp may 2. Hiện nay trong xí nghiệp có 5 xưởng sản xuất đó là : Xưởng giặt , xưởng cắt, xưởng may I ,xưởng may II , xưởng may III với các chủng loại máy móc và số lượng như sau : Bảng 3: thống kê các lọai thiết bị hiện nay có trong xí nghiệp TT Chủng loại máy Số lựơng máy Tên nước sản xuất 1 Máy 1 kim 493 Nhật Bản ( JuKi ) 2 Máy 2 kim 55 Nhật Bản ( JuKi ) 3 Máy vắt sổ 46 Nhật Bản ( JuKi ) 4 Máy thùa khuy,bọ 63 Đài Loan 5 Bàn là hơi 06 Nhật Bản ( JuKi ) 6 Máy nén khí 02 Ý – Đài Loan 7 Máy giặt 06 Đài Loan – Nhật Bản 8 Máy vắt 03 Nhật Bản ( JuKi ) 9 Máy sấy 05 Nhật Bản ( JuKi ) 10 Máy thùa khuy điện tử 04 Nhật Bản ( JuKi ) 11 Máy đính bọ 13 Nhật Bản ( JuKi ) 12 Máy cắt 11 Nhật Bản 13 Máy ép mêx khổ rộng 02 Nhật Bản 14 Máy soi lỗi vải 01 Việt Nam 15 Máy đóng cúc kim loại 08 Việt Nam 16 Các loại máy chuyên dùng 86 Nhật Bản 17 Bàn là hơi 54 Nhật Bản – Hàn Quốc 18 Thiết bị nồi hơi 02 Nhật Bản Tổng cộng 860 Nguồn:thống kê các loại máy móc thiết bị trong xí nghiệp, phòng cán bộ sản xuất Thiết bị của xí nghiệp chủ yếu là của hãng JuKi Nhật Bản sản xuất ngoài ra còn có một số máy chuyên dùng do Trung Quốc, Việt Nam, Đài Loan, Ý sản xuất. Hàng năm xí nghiệp đều có kế hoạch bảo dưỡng, trung tu, đại tu và thay thế, đổi mới thiết bị. Những năm gần đây xí nghiệp đã được công ty đầu tư xây dựng mới nhà xưởng và đổi mới thiết bị hết thời hạn, khấu hao, nâng cao trình độ công nghệ với các thiết bị hiện đại bao gồm : máy may bằng 1 kim thắt nút, máy 2 kim cơ động và cố định, máy thùa khuy điện tử, máy đính bọ điện tử,… và một số dụng cụ làm việc khác như : bàn là hơi, bàn là điện, kéo cắt tay, thước,…Các thiết bị đầu tư đều được đưa vào sử dụng có hiệu quả, khai thác được tính năng và hiệu suất của máy phục vụ sản xuất một cách tốt nhất. Trong năm 2008 đã đầu tư mới 12 máy cắt sổ tự động, 3 máy thùa khuy điện tử trị giá trên 2 tỷ đồng. Đó là sự đầu tư rất có hiệu quả, Thay thế những thiết bị đã được sử dụng lâu , hiệu quả thấp và lạc hậu. Từ đó đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. 5.Công nghệ và quy trình sản xuất S¬ ®å d©y chuyÒn s¶n xuÊt: Sơ đồ 2 :d©y chuyÒn s¶n xuÊt Kho Phô liÖu Kho Nguyªn liÖu C¾t GiÆt May Kho thµnh phÈm Lµ, ®ãng gãi SP KCS Nguån: phßng c¸n bé s¶n xuÊt .ThuyÕt minh s¬ ®å d©y chuyÒn s¶n xuÊt: Tõ nguyªn liÖu chÝnh bao gåm v¶i, b«ng, dùng, mex.. ®­îc chuyÓn qua c«ng ®o¹n c¾t, sau ®ã chuyÓn qua may,sau khi may xong s¶n phÈm sÏ ®­îc bé phËn KCS kiÓm tra chÊt l­îng, ( nÕu s¶n phÈm cã giÆt th× sau khi may chuyÓn qua bé phËn giÆt råi míi chuyÓn cho bé phËn KCS ) nh÷ng s¶n phÈm ®¹t tiªu chuÈn kü thuËt sÏ ®­îc chuyÓn tíi bé phËn hoµn tÊt, t¹i ®©y s¶n phÈm ®­îc lµ, ®ãng gãi t¹o ra nh÷ng s¶n phÈm hoµn thiÖn theo ®óng yªu cÇu cña Kh¸ch hµng vµ nhËp kho thµnh phÈm tr­íc khi giao cho kh¸ch hµng. Do đặc điểm sản xuất và máy móc thiết bị của xí nghiệp, quy trình sản xuất các sản phẩm được thực hiện theo dây chuyền nước chảy mà trong đó bán thành phẩm được di chuyển tự do. Trong suốt quá trình hoạt động xí nghiệp đã không ngừng học hỏi, tiếp thu những công nghệ tiên tiến của các đơn vị trong ngành như : Công ty may Việt Tiến, công ty may Nhà Bè, công ty may Sông Hồng và không ngừng cải tiến cho phù hợp với mô hình và đặc thù riêng của mình. Đến thời điểm hiện nay, quy trình sản xuất của xí nghiệp ngày càng hoàn thiện, đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ về thời gian giao hàng đối với những khách hàng khó tính, giữ chữ tín với bạn hàng truyền thống và ngày càng thu hút nhiều khách hàng mới. 6.Nguyên vật liệu. Do nhiệm vụ của doanh nghiệp của doanh nghiệp là sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu như : áo jăckét, áo sơ mi , quần sooc …các loại nên nguyên vật liệu chủ yếu của xí nghiệp là: các loại vải, khóa, khuy, cúc….Sau đây là danh mục các nguyên vật liệu chính của xí nghiệp. Bảng 4 : Danh mục nguyên vật liệu STT Tên vật tư Xuất xứ 1 Vải chính Hồng Kông 2 Vải lót túi Hồng Kông 3 Vải phối cạp Hồng Kông 4 Mêx dựng Hồng Kông 5 Nhãn đơn hang Hồng Kông 6 Nhãn cỡ Hồng Kông 7 Nhãn SD Hồng Kông 8 Nhãn đính cạp Hồng Kông 9 Nhãn in cỡ Hồng Kông 10 Nhãn dán thùng Hồng Kông 11 Khóa Hồng Kông 12 Cúc 4TP Hồng Kông 13 Thẻ bài Hồng Kông 14 Đệm nhựa Hồng Kông 15 Mắc treo Hồng Kông 16 Cúc nhựa Hồng Kông 17 Túi PE Hồng Kông 18 Chỉ 20/3 Việt Nam 19 Chỉ 20/2 Việt Nam 20 Chỉ 20/9 Việt Nam Nguồn : Phòng cán bộ sản xuất. Từ bảng trên ta thấy nguyên vật liệu của xí nghiệp hầu hết là được nhập từ Hồng Kông.Chính vì thế để cho hoạt động sản xuât được tiến hành một cách trôi chảy , xí nghiệp may 2 luôn phải nhập trước các loại nguyên vật liệu từ Hồng Kông về để phục vụ kịp thời cho việc sản xuất và giao hang đúng hạn cho khách hang.Đây là một khó khăn rất lớn đối với xí nghiệp, hơn thế nữa nguyên vật liệu của ngành may mặc Việt Nam đang trong tình trạng khan hiếm.Điều này đòi hỏi xí nghiệp phải có những biện pháp và tầm nhìn mới để khắc phục tình trạng này 7.Các hoạt động quản trị của xí nghiệp. 7.1. Công tác nghiên cứu và phát triển. Hiện nay xí nghiệp đã thành lập một nhóm gồm 5 thành viên chuyên nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm có mẫu mã mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường cho xí nghiệp.Đồng thời các thành viên cũng nghiên cứu thị trường để nắm bắt được hoạt động và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh từ đó đưa ra các chiến lược cụ thể nhằm mở rộng và phát triển thị trường, đạt được các đơn đặt hàng và các hợp đồng có giá trị cao. 7.2. Công tác đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực. Hàng năm việc xây dựng kế hoạch nhân sự cũng như nhu cầu về tuyển dụng của xí nghiệp đều gắn với đòi hỏi của sản xuất về số lượng và chất lượng lao động.Xí nhiệp đã tiến hành tuyển dụng có căn cứ , có cơ sở vững chắc ngay từ khi tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ của mỗi thí sinh xin dự tuyển.Vì vậy xí nghiệp đã tuyển chọn được những người đủ tiêu chuẩn vào làm việc trong xí nghiệp.Ban lãnh đạo xí nghiệ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc22601.doc