Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Tài liệu Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên: ... Ebook Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

pdf132 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1526 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HOÀNG VĂN THẠO ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI SỐNG NGƯỜI DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI Mã số: 4.01.03 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðÀM XUÂN HOÀN HÀ NỘI - 2008 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện cùng với sự hướng dẫn của T.S ðàm Xuân Hoàn – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tôi cam ñoan rằng các thông tin, trích dẫn trong luận văn ñó ñược chỉ dẫn nguồn gốc và nghiên cứu ñầy ñủ. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm Tác giả luận văn Hoàng văn Thạo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii LỜI CẢM ƠN Từ khi nhận ñề tài cho ñến khi hoàn thành ñề tài ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược sự ñóng góp, giúp ñỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. ðàm Xuân Hoàn – Giảng viên trường ðại học Nông nghiệp I ñã tận tình, trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài. Tôi xin cảm ơn sự ñóng góp ý kiến chân thành của các thày, cô giáo Khoa ðất và Môi trường – Trường ðại học Nông nghiệp I ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài. Tôi xin chân thành cám ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục thống kê, Ban Quản lý các dự án khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên; phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng tài chính, thống kê của huyện Văn Lâm; UBND thị trấn Như Quỳnh, xã Tân Quang và xã ðình Dù cùng bà con ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Hoàng Văn Thạo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN ..................................................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................................vi DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ ................................................................viii 1. MỞ ðẦU …………………………...………………………………………………………………….. 1 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI ……………………………………………………………1 1.2. MỤC ðÍCH ……………………………………………………………………………………………3 1.3. YÊU CẦU …………………………………………………………………………………………... 3 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU VỀ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ðỊNH CƯ …………………….. 3 2.1. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ …………….…… 3 2.1.1. Bồi thường ……………………………………………………..3 2.1.2.Hỗtrợ …………………………………………………..4 2.1.3.Tái ñịnh cư ………………………………………….4 2.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ðẤT NƯỚC…………………………………. 4 2.3. MỘT SỐ YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ……………………………………. 5 2.3.1.Việc ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng ñất ..5 2.3.2. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ……...…………………..5 2.3.3. Công tác ñăng ký ñất ñai …………………………………………………………7 2.3.4. 2.3.4. Giá ñất và ñịnh giá ñất. ………………………………………………………...8 2.3.5. ðịnh giá bất ñộng sản ...............................................................................................................9 2.3.6. Thị trường bất ñộng sản ......................................................................................................11 2.4. CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG ………...11 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv 2.4.1. Trung Quốc …………………………………………………………………………………..11 2.4.2. Inñônêxia ………………………………………………………………………………………..14 2.4.3. Autralia …………………………………………………………………………………………..15 2.4.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của ngân hàng thế giới và ngân hàng phát triển châu á và các nhà tài trợ ………………………17 2.4.5. Một số kinh nghiệm cho Việt Nam ………………………………………………20 2.5. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở VIỆT NAM TỪ TRƯỚC ðẾN NAY ………………………………………………………………21 2.5.1. Thời kỳ trước khi có luật ñất ñai ……………………………………………….21 2.5.2. Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993 .....................................................................26 2.5.3. Thời kỳ từ khi có luật ñất ñai năm 1993 ñến năm 2003 .....................28 2.5.4. Thời kỳ có luật ñất ñai năm 2003 ñến nay ....................................................35 2.5.5. Nhận xét và ñánh giá chung ........................................................................................36 2.6. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG TRONG CẢ NƯỚC .....39 2.6.1 Tình hình chung …………………………………………………………………………......39 2.6.2. Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số ñịa phương..39 2.7. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, CÁC DỰ ÁN ðẦU TƯ, CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA TỈNH HƯNG YÊN ….47 3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....51 3.1. ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU ....................................................................................................51 3.2. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU………………………………………………………….....51 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………………....51 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………….52 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………………….53 4.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ, Xà HỘI CỦA HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN…………………………………………………………………………….53 4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường………….53 4.1.2. Các nguồn tài nguyên ........................................................................................................53 4.1.3. Thực trạng môi trường.....................................................................................................52 4.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, Xà HỘI.........................................56 4.2.1. Tăng trưởng kinh tế ...........................................................................................................56 4.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..........................................................................................56 4.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .........................................................57 4.2.4. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập .............................................................60 4.2.5. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn ............62 4.2.6. Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội...........................................................................................................................................63 4.2.7. Quốc phòng, an ninh …………………………………………………………………......65 4.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT……......................................……67 4.3.1. Tình hình quản lý ñất ñai ……………………………………………………………..67 4.3.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007..........................................................................72 4.3.3. Quản lý ñất ñai và tác ñộng của công tác quản lý ñất ñai ñến việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất………………..71 4.4. CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI CÁC DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM……..79 4.4.1. Khái quát về các dự án nghiên cứu ……………………………………………..79 4.4.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất tại hai dự án nghiên cứu …………………………………………………………………………………………..82 4.4.3. ðánh giá chung ……………………………………………………………………………...92 4.5. TÁC ðỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI CÓ ðẤT BỊ THU HỒI.…………………………………95 4.5.1. Kết quả ñiều tra, phỏng vấn các hộ gia ñình có ñất bị thu hồi …95 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi 4.5.2. Thu hồi ñất tác ñộng ñến một số chỉ tiêu cơ bản ………………..………98 4.6. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN…………………….………………………111 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………………..106 5.1. KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………..113 5.2. KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………………..114 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................................................115 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1. Mật ñộ dân số phân theo ñơn vị hành chính ............................................61 Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 của huyện Văn Lâm ...................74 Bảng 4.3. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất của huyện Văn Lâm .......................76 Bảng 4.4. Trình tự các bước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư .......85 Bảng 4.5 Giá bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án nghiên cứu .............................87 Bảng 4.6. Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án Nhật Linh ...................88 Bảng 4.7. Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án LG ...................................89 Bảng 4.8. Kết quả bồi thường thiệt hại về hoa màu tại dự án Nhật Linh ......90 Bảng 4.9. Kết quả bồi thường thiệt hại về hoa màu tại dự án LG ......................90 Bảng 4.10. Phương án hỗ trợ thiệt hại tại dự án Nhật Linh ....................................91 Bảng 4.11. Phương án hỗ trợ thiệt hại tại dự án LG .....................................................91 Bảng 4.12. Giá bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ..92 Bảng 4.13. Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tại dự án Nhật Linh .......................................................................................................................................96 Bảng 4.14. Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tại dự án LG ........................................................................................................................................................97 Bảng 4.15. Tổng hợp kết quả ñiều tra liên quan ñến thu hồi ñất, bồi thường và hỗ trợ của các hộ dân ....................................................................................................................98 Bảng 4.16. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án Nhật Linh .....................................................................................................................................99 Bảng 4.17. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii tại dự án LG .............................................................................................................................................101 Bảng 4.18. Tình hình việc làm của số người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau khi thu hồi ñất ...............................................................................................................................103 Bảng 4.19. Tổng hợp kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hoá, giáo dục của người dân bị thu ñất tại dự án Nhật Linh ..........................................................................104 Bảng 4.20. Tổng hợp kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hoá, giáo dục của người dân bị thu ñất tại dự án LG ...........................................................................................105 Bảng 4.21. Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân bị thu ñất tại dự án Nhật Linh ....................................................................................................................................106 Bảng 4.22. Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân bị thu ñất tại dự án LG ………………………………………………………………………………………………….106 Bảng 4.23. Tổng hợp kết quả ñiều tra về thu nhập của người dân ………...107 Bảng 4.24. Tình hình thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi ñất ……..107 Bảng 4.25. Tình hình sử dụng công trình phúc lợi công cộng của người dân khi bị thu hồi ñất ……………………………………………………………………………………...108 Bảng 4.26. Tổng hợp ý kiến của người dân về cảnh quan, môi trường sau khi bị thu hồi ñất thực hiện dự án ……………………………………………………….109 Bảng 4.27. Tổng hợp ý kiến của người dân về quan hệ trong gia ñình, họ tộc, bà con hàng xóm sau khi bị thu hồi ñất thực hiện dự án ……………………….110 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………viii DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ Biểu ñồ 4.1. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 của huyện Văn Lâm ..............75 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất huyện Văn Lâm ......................................................73 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất xã ðình Dù ..................................................................80 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất thị trấn Như Quỳnh ............................................81 Biểu ñồ 4.2. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án Nhật Linh ....................................................................................................................................100 Biểu ñồ 4.3. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án LG .....................................................................................................................................................102 Biểu ñồ 4.4. Tình hình việc làm của số người trong ñộ tuổi lao ñộng ............104 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU. 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI . ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng. Nhưng ñất ñai là tài nguyên không thể tái tạo ñược, nó có cố ñịnh về vị trí và có giới hạn về không gian. Vai trò của ñất ñai ñối với quá trình phát triển xã hội ngày càng ñược nhìn nhận ñầy ñủ toàn diện và khoa học, ñặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước việc phân bố hợp lý quỹ ñất vào các mục ñích sử dụng ngày càng quan trọng và có giá trị do có sự ñầu tư của con người. Nước ta, ñất ñai giữ một vị trí, vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ñất nước, ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñai ñược xác ñịnh là tài sản quốc gia vô cùng quý giá là nội lực quan trọng ñể phát triển kinh tế trong thời kỳ công nghiệp, hoá hiện ñại hoá ñất nước. Do có tầm quan trọng như vậy, nên trong thời gian qua ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñến vấn ñề ñất ñai và ñề ra nhiều chủ trương, chính sách, bằng các văn bản pháp luật cụ thể hoá ñể chỉ ñạo việc tổ chức, thực hiện. Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng xác ñịnh mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội thời kỳ 2001 – 2010: “ Hình thành ñồng bộ thể chế phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa…” (mục IV), “…Hình thành ñồng bộ và tiếp tục phát triển hoàn thiện các loại thị trường ñi ñôi với xây dựng khuôn khổ pháp chế và thể chế…”. ðể thực hiện các mục tiêu trên, Chính Phủ ñã chỉ ñạo các Bộ, ban, ngành liên quan phối hợp xây dựng hệ thống văn bản dưới Luật, từng bước thể chế hoá cơ chế, chính sách, mô hình quản lý, tạo lập hành lang pháp lý ñiều chỉnh các Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2 quan hệ pháp luật ñối với các ngành các lĩnh vực nói chung và ngành quản lý ñất ñai nói riêng. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là chính sách lớn của ðảng và Nhà nước trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, với các mục ñích cụ thể là phát triển các khu công nghiệp, các công trình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và ñẩy mạnh xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, từng bước nâng cao mức sống và trình ñộ dân trí ở nông thôn. Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư là hiện tượng phát triển mà Nhà nước phải ñối mặt như một tất yếu và phổ biến. Trong quá trình ñổi mới, cùng với sự chuyển dịch mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nhu cầu ñất ñai cho các ngành, lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và ñặt ra nhiều phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên ñất. Bên cạnh ñó việc chuyển mục ñích sử dụng ñất cũng gây ảnh hưởng lớn ñến quá trình quản lý Nhà nước về ñất ñai cũng như ñời sống và việc làm của người dân. Văn Lâm là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Hưng Yên. Với diện tích 74,42 km2 ñứng thứ 9 trong tỉnh, nhưng là huyện phát triển công nghiệp mạnh nhất trong các huyện do có nhiều lợi thế (trục ñường 5 chạy qua, gần các trung tâm kinh tế - xã hội lớn). Do vậy, không tránh khỏi việc thu hồi ñất nông nghiệp ñể phục vụ cho ñích phát triển các dự án ñầu tư trên ñịa bàn. ðó là những lý do ñể chúng tôi chọn ñề tài: “ðánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến ñời sống người dân khi Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài nghiên cứu. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3 1.2. MỤC ðÍCH. ðánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến ñời sống việc làm của người dân có ñất bị thu hồi. ðưa ra các kiến nghị ñể việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng có tác ñộng tốt ñến cuộc sống của người dân. 1.3. YÊU CẦU. - Nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan ñến bồi thường, giải phóng mặt bằng của ðảng và Nhà nước từ trước ñến nay. - Các số liệu ñiều tra phải ñầy ñủ, chính xác, trung thực và khách quan. - Dựa trên số liệu ñiều tra phân tích, ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trong các dự án thuộc phạm vi nghiên cứu. - Phải ñưa ra các giải pháp cần thiết nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các dự án và ổn ñịnh ñời sống việc làm của người dân có ñất bị thu hồi góp phần ñẩy nhanh sự phát triển của xã hội. 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU VỀ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ðỊNH CƯ. 2.1. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ . 2.1.1. Bồi thường. Bồi thường có nghĩa là ñền bù bằng tiền những thiệt hại về vật chất và tinh thần mà mình phải chịu trách nhiệm[22]. Như vậy,bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại do hành vi của chủ thể khác gây ra. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñó là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất thu hồi cho người bị thu hồi ñất.[17] 2.1.2. Hỗ trợ. Hỗ trợ có nghĩa là giúp ñỡ lẫn nhau, giúp thêm vào.[22] Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới.[17] 2.1.3. Tái ñịnh cư. Tái ñịnh cư là di chuyển và thay ñổi cuộc sống của con người, không chỉ là quá trình chuyển dịch vật chất, mà còn là quá trình cắt bỏ các quan hệ cũ và tạo lập các quan hệ mới. Tái ñịnh cư thường là di dời tái ñịnh cư các căn hộ, nghĩa là bên cạnh sự ràng buộc giữa các thành viên trong gia ñình, còn có sự ràng buộc giữa mỗi người trong ñó với môi trường xã hội xung quanh. Các mối quan hệ chính là công việc, chỗ ở, nơi học hành, ñiều kiện ñi lại và sự tiếp cận các dịch vụ ñô thị; quan hệ láng giềng. 2.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ðẤT NƯỚC. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có tác ñộng rất lớn ñến sự phát triển kinh tế, xã hội. Tác ñộng trực tiếp ñến ñời sống của người dân, các lĩnh vực khác như: ñầu tư, xây dựng, liên doanh. ðảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người sử dụng ñất và lợi ích của nhà ñầu tư. Việc thu hồi ñất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước dùng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế gắn liền với lợi ích của Nhà nước, vừa là chủ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5 sở hữu vừa là người quản lý ñất nước, lợi ích của người ñang sử dụng ñất bị thu hồi và lợi ích của nhà ñầu tư, người ñược Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất, thu hồi ñất. Các lợi ích này phải ñược giải quyết một cách hài hoà góp phần chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, sử dụng quỹ ñất có hiệu quả, ñồng thời quyền lợi của người sử dụng ñất, lợi ích của từng ñối tượng ñược ñảm bảo[6]. Khi lợi ích của người sử dụng ñất, nhà ñầu tư ñược ñảm bảo sẽ thúc ñẩy nền kinh tế phát triển, vướng mắc trong quá trình thực hiện ít xảy ra, hiện tượng tranh chấp sẽ bị ñẩy lùi tạo khí thế lao ñộng hăng say, thu nhập ñược từng bước cải thiện. 2.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG. 2.3.1.Việc ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng ñất. Chính sách pháp luật về ñất ñai ñược thực thi trong cuộc sống là ñể phục vụ cho sự phát triển. Vì vậy, những quy ñịnh nào không phù hợp với cuộc sống, cản trở cuộc sống thì phải ñược sửa ñổi, bổ sung kịp thời. Do vậy, tôi ñánh giá cao những ñóng góp, những phát hiện của các ñịa phương về những vướng mắc ñối với hệ thống pháp luật ñất ñai hiện nay. Có một số quy ñịnh trong Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành luật ñất ñai còn thiếu cụ thể hoặc chưa thật phù hợp khi ñưa vào thực tiễn. Những vướng mắc cần ñược sửa ñổi bổ sung kịp thời ñể hệ thống pháp luật ñất ñai hiện hành sớm ñi vào cuộc sống, phù hợp với thực tế. Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành Nghị ñịnh sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai [10](Nghị ñịnh 84/2007/Nð- CP ra ngày 25/05/2007 quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6 2.3.2. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất. Xét trên quan ñiểm ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức ñơn vị và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái bền vững. Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế, xã hội và các ñịa phương. Phương án quy hoạch sử dụng ñất là kết quả hoạt ñộng thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học trong tương lai[21] Thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñể tổ chức thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư trở thành nhiệm vụ quan trọng ñối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội mà Nhà nước ñóng vai trò là người tổ chức. Khi thực hiện một dự án dù lớn hay nhỏ thì việc thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng cũng ñều phải căn cứ trên quy hoạch sử dụng ñất ñể ñạt ñược các yêu cầu ñặt ra nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh: - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, theo Luật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7 ñất ñai việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng. - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng ñến giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất từ ñó tác ñộng ñến giá ñất tính bồi thường[18] 2.3.3. Công tác ñăng ký ñất ñai. Bảo vệ chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất, ñồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật nhằm ñảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng ñất.[11] Bằng việc lập hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, ñăng ký ñất ñai ñã ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước về quản lý ñất ñai và người sử dụng ñất trong việc chấp hành pháp luật ñất ñai. Hồ sơ ñịa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cung cấp thông tin ñầy ñủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ ñể xác ñịnh các quyền của người sử dụng ñất ñược bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác ñịnh các nghĩa vụ mà người sử dụng ñất phải tuân theo pháp luật.[11] ðăng ký ñất ñai thiết lập nên hệ thống hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất với ñầy ñủ thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa ñất. Hệ thống thông tin ñó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về ñất ñai. ðối với công tác giao ñất, cho thuê ñất: Theo quy ñịnh về thủ tục giao ñất, cho thuê ñất thì Uỷ ban nhân dân các cấp có quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất. Quyết ñịnh ñó mới tạo lập cơ sở pháp lý ban ñầu ñể người ñược giao ñất, thuê ñất thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các cơ quan chức năng tổ chức bàn giao ñất trên thực ñịa; chỉ sau khi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8 người ñược Nhà nước giao ñất, thuê ñất ñã ñăng ký và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất mới chính thức có sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao nhất ñể xác ñịnh quyền (nguồn gốc) hợp pháp của người sử dụng ñất khi ñăng ký[11] Trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường. Phần lớn các ñịa phương chưa hoàn thành công tác ñăng ký ñất ñai ban ñầu. Do vậy, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn. Khắc phục ñiều này thì công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ thuận lợi. 2.3.4. Giá ñất và ñịnh giá ñất. Khoản 24, ñiều 4 Luật ñất ñai 2003 quy ñịnh: “Giá quyền sử dụng ñất (sau ñây gọi là giá ñất) là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất.[17] Giá ñất là một trong những yếu tố gây cản trở cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây: - Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh giá quy ñịnh tại khoản 3 và 4 ñiều 56 Luật ñất ñai 2003. - Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất. - Do người sử dụng ñất thoả thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.[17] Xác ñịnh giá ñất là một nội dung rất khó trong quản lý Nhà nước về ñất ñai. Khẳng ñịnh ñất có giá tức là thừa nhận quyền sử dụng ñất là một loại hàng hoá - loại hàng hoá ñặc biệt. Xác ñịnh loại hàng hoá này không thuần tuý căn cứ vào số vốn ñã bỏ ra, không thể căn cứ vào số lao ñộng ñã ñầu tư, vào thời hạn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9 giao ñất. Giá ñất phụ thuộc rất nhiều yếu tố (kinh tế, xã hội, ñiều kiện tự nhiên, pháp luật). Do vậy, việc ñịnh giá ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện với mục ñích là phải ñảm bảo quyền lợi của Nhà nước, ñảm bảo quyền lợi của người sử dụng ñất. Giá ñất ban hành phải ñược quy ñịnh chi tiết ñến từng vị trí, từng thời gian, ñảm bảo chức năng quản lý và sự ñiều tiết của Nhà nước phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường.[13] Phương pháp xác ñịnh giá ñất: Phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập. ðiểm a khoản 1 ñiều 56 quy ñịnh giá ñất của Nhà nước phải: “ Sát với giá chuyển nhượng sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường…”. ðiều ñó có nghĩa là không bao cấp về giá ñất khi thu các nghĩa vụ tài chính vào ngân sách Nhà nước và ñược người sử dụng ñất chấp thuận bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất. Chúng ta phải lưu ý rằng, hàng nghìn dự án xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội trong quá trình ñô thị hoá và hiện ñại hoá ñất nước kéo theo hàng vạn hộ dân bị thu hồi ñất. Các dự án lớn nhỏ ñều liên quan ñến giải phóng mặt bằng và phát sinh khiếu kiện. Mỗi dự án có ñộ phức tạp khác nhau và gắn liền với với các dạng khiếu kiện khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là giá bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản. Cho nên, việc ñịnh giá ñất ñảm bảo sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường và khi có chênh lệch lớn về giá ñất thì phải ñiều chỉnh cho phù hợp. [13] Các quy ñịnh về thửa ñất ở khu vực giáp ranh và các thửa ñất liền kề khi có ñiều kiện tự nhiên - xã hội giống nhau, cơ sở hạ tầng như nhau, mục ñích sử dụng ñất hiện tại và mục ñích sử dụng ñất theo quy hoạch hoàn toàn giống nhau, thì mức giá như nhau. ðây là một nguyên tắc quan trọng trong việc quy ñịnh giá ñất. Quy ñịnh này trước hết ñược người bị thu hồi ñất ñặc biệt quan tâm trong từng dự án ñầu tư cụ thể, trong từng quyền lợi cụ thể liên._. quan ñến công bằng về Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10 mặt xã hội. Không nên tiếp tục có sự bồi thường khác nhau ñối với từng dự án khác nhau trong khi cơ sở hạ tầng nơi thực hiện dự án về cơ bản là giống nhau. ðối với khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, vấn ñề xác ñịnh giá ñất như nhau là rất quan trọng nếu như mọi tiêu chí về thửa ñất là như nhau[13] Giá các loại ñất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố vào ngày 1 tháng1 hàng năm là cơ sở ñể giải quyết hợp lý về mối quan hệ kinh tế - tài chính giữa người sử dụng ñất với nhau, giữa người sử dụng ñất với Nhà nước (tính thuế sử dụng ñất, tiền thuê ñất, lệ phí trước bạ, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, tính tiền bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng ñất ñai). [13] 2.3.5. ðịnh giá bất ñộng sản Bất ñộng sản là một tài sản có giá trị lớn. Giá trị bất ñộng sản tại hầu hết các nước phương tây chiếm khoảng 25 - 30% GDP, Mỹ 30- 40%; tổng giá trị thị trường bất ñộng sản Thuỵ ðiển là 540tỷ USD. Giá bất ñộng sản liên quan ñến các quan hệ giao dịch trên thị trường bất ñộng sản: mua, bán, thế chấp, thuê bất ñộng sản, ñền bù. Một thị trường bất ñộng sản chính quy sẽ ñem lại nguồn thu chính cho Nhà nước từ thuế bất ñộng sản, lệ phí dịch vụ và tiền thu từ bán bất ñộng sản dư thừa thuộc sở hữu Nhà nước (ở Malaysia nguồn thu từ thuế bất ñộng sản chiếm khoảng 65% tổng thu thuế) Mức huy ñộng thuế bất ñộng sản ở các nước phát triển chiếm từ 0,5 - 3% GDP, bình quân 1,9% GDP.[5] ðịnh giá bất ñộng sản giúp cho Nhà nước có căn cứ ñể xác ñịnh mức ñền bù thiệt hại khi thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích. Xây dựng khung pháp lý, quy ñịnh chế ñộ, quy trình thủ tục ñịnh giá bất ñộng sản là một nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về thị trường bất ñộng sản. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11 Hạn chế trong quản lý Nhà nước về giá bất ñộng sản là hệ thống văn bản pháp quy về giá ñất ñã ban hành nhiều nhưng thiếu ñồng bộ và chưa hoàn chỉnh. Trên thực tế tồn tại 2 loại giá ñất: Giá Nhà nước quy ñịnh (tĩnh và thấp hơn), giá thị trường (ñộng và cao hơn). Sự chênh lệch này gây ra những hạn chế, tiêu cực, thiếu công bằng và bất lợi cho Nhà nước trong việc thực hiện chính sách thuế, thu tiền khi giao ñất, cho thuê ñất, ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất; không ít trường hợp là nguyên nhân khiếu kiện, tố cáo bức xúc, ảnh hưởng ñến việc giải phóng mặt bằng, làm chậm tiến ñộ các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng. 2.3.6. Thị trường bất ñộng sản. Thực tế ở Việt Nam, trong những năm trước khi có Luật ñất ñai năm 1993, mặc dù Luật ñất ñai năm 1988 ñã nghiêm cấm việc mua, bán ñất ñai, nhưng thị trường này vẫn hoạt ñộng bình thường (cho dù ñó là thị trường ngầm). Thị trường bất ñộng sản nói chung và thị trường quyền sử dụng ñất nói riêng ở nước ta ñặc biệt sôi ñộng kể từ khi Nhà nước ta có chủ trương xoá bỏ chế ñộ bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường cơ chế của nền sản xuất hàng hoá. Hơn thế nữa, chúng ta không thể ñể mãi một hình thức giao ñất không thu tiền, tạo nên sự bất bình ñẳng giữa những người ñược Nhà nước giao ñất và tất yếu dẫn ñến sử dụng ñất ñai lãng phí, kém hiệu quả. Trong khi ñó, ñất ñai liên quan ñến hàng triệu người sử dụng ñất. Khi chuyển sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá, sự vận ñộng của các quan hệ ñất ñai tuân theo quy luật của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, khả năng sinh lời của ñất.[13] Người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách tái ñịnh cư. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12 Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và ñương nhiên nó sẽ tác ñộng trực tiếp ñến giá ñất ñể tính bồi thường.[5] 2.4. CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG. 2.4.1. Trung Quốc. Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế ñộ sở hữu và các hình thức sử dụng ñất ñai. Ở Trung Quốc ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu: Chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể. ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (sở hữu Nhà nước). Còn ñất ở thuộc khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu của tập thể, nông dân lao ñộng. Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức: cấp ñất (giao ñất không thu tiền sử dụng ñất); xuất nhượng ñất (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất); cho thuê ñất. Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược ñược Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau: Thứ nhất, về thẩm quyền thu hồi ñất: chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới có thẩm quyền thu hồi ñất. Quốc vụ viện (Chính phủ) có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35ha trở lên và 70ha ñối với các loại ñất khác. Dưới hạn mức này chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu Nhà nước. Thứ hai, về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả. Ngoài ra, pháp luật Trung Quốc còn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13 quy ñịnh mức nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi mất ñất nông nghiệp từ 442.000 – 1.175.00 nhân dân tệ/1ha. Các khoản ñền bù cho người sử dụng ñất bị thu hồi: theo quy ñịnh, khi thu hồi ñất phải trả cho người có ñất bị thu hồi các loại tiền sau ñây: Tiền bồi thường ñất ñai; tiền trợ cấp về tái ñịnh cư; tiền trợ cấp bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Theo ñó, cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñó rồi nhân với hệ số do Nhà nước quy ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi. Thứ ba, về nguyên tắc bồi thường: Theo pháp luật, khoản tiền bồi thường cho giải toả mặt bằng phải ñảm bảo cho người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Thứ tư, về thời ñiểm bồi thường: Thời ñiểm ñược xác ñịnh bồi thường cho người sử dụng ñất bị thu hồi ñất ñược tính theo ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Thứ năm, Cơ quan quản lý giải toả mặt bằng: Cục Quản lý tài nguyên ñất ñai tại các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng. Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó (thông thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả). Thứ sáu, về ñối tượng ñược ñền bù khi giải toả mặt bằng: Trong trường hợp phá nhà ở, nhà riêng của người dân nào thì người ñó ñược bồi thường thiệt hại. ðối với nhà tập thể, nhà không có người ở, nhà ở của tập thể hoặc của thôn, xã nhưng không thuộc sở hữu của cá nhân thì số tiền bồi thường ñược sử dụng ñể xây dựng xí nghiệp hương, trấn (thôn). Khoản tiền này ñược xác ñịnh là phần Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14 vốn góp cổ phần của thôn trong xí nghiệp. Người ñầu tư xây dựng xí nghiệp trên mảnh ñất giải toả nhà phải trả tiền bồi thường cho thôn có mảnh ñất ñó. Thứ bẩy, vấn ñề quản lý ñất ñai sau khi giao ñất, thuê ñất: ñất ñược giao, chuyển nhượng quá thời hạn hoặc quá giới hạn quy ñịnh thì sẽ bị Nhà nước ra quyết ñịnh thu hồi. Nếu ñất này không bị giải toả hoặc nhận ñất mà không sử dụng trong một thời gian ngắn thì Nhà nước có thể thu phí không ñảm bảo thời hạn. Trường hợp sử dụng ñất sai mục ñích, thì nhà ñầu tư phải thay ñổi mục ñích sử dụng phù hợp với mục ñích ghi trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất; ñồng thời, họ phải có nghĩa vụ trả tiền chuyển ñổi mục ñích sử dụng cho Nhà nước. Thứ tám, Về cách thức bồi thường về nhà ở: Trung Quốc giải quyết vấn ñề nhà ở cho dân sau khi giải toả mặt bằng thông qua việc trả tiền bồi thường về nhà ở. Số tiền này ñược xác ñịnh bao gồm: giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa giá xây lại nhà mới và nhà cũ; giá ñất tiêu chuẩn; trợ cấp về giá cả. Giá xây dựng lại nhà mới ñược xác ñịnh là khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới. Còn giá ñất tiêu chuẩn do Nhà nước xác ñịnh căn cứ theo giá ñất của những nhà thương phẩm trong cùng một khu vực rồi quyết ñịnh. Trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác ñịnh. Khoản tiền ñền bù này ñược tính theo mét vuông, cộng lại và nhân với diện tích xây dựng nhà ở. Người dân sẽ ñược nhận số tiền ñó và có thể ñi mua nhà trên thị trường. Trường hợp Nhà nước có diện tích nhà tái ñịnh cư thì nếu người ñược bồi thường có nhu cầu sẽ ñược phân nhà với diện tích tương ñương số tiền họ ñã ñược nhận bồi thường.[3] 2.4.2. Inñônêxia. Ở Inñônêxia công tác bồi thường thiệt hại, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ñược coi trọng ñặc biệt từ trước ñến nay. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15 Công tác bồi thường, tái ñịnh cư giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật cho dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất ñể xây dựng khu tái ñịnh cư. ðối với tái ñịnh cư ñược thể hiện theo 3 yếu tố quan trọng: Thứ nhất, bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất. Thứ hai, hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp. Thứ ba, Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án. ðối với dự án di dân, tái ñịnh cư, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và những nguyên tắc chính phải ñề cập ñến, gồm: - Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án. - Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án. - Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt. - Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường, tái ñịnh cư. - Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ.[19] Nói chung, chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của Inñônêxia ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16 2.4.3. Austraylia. Ở Austraylia ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ñất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai. Chủ sở hữu ñất ñai có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào kể cả việc tích luỹ ñất ñai. Luật cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc trưng thu ñó gắn liền với việc Nhà nước thực hiện bồi thường.[18] Quốc hội của Bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung công bất ñộng sản. Theo Hiến pháp Austraylia, chính quyền liên bang (Chính phủ) có quyền ban hành các luật từ việc thu hồi bất ñộng sản, theo những ñiều khoản chính ñáng từ bất kỳ Bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại ñất ñai bằng hai cách: thoả thuận và cưỡng bức. Về bồi thường, Luật quy ñịnh chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường thiệt hại do việc thu hồi ñất. Về nguyên tắc bồi thường: Thứ nhất, giá bồi thường mảnh ñất cho chủ sử dụng ñất ñược tính giá thị trường. Thứ hai, giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh ñất. Thứ ba, những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất. Thứ tư, thiệt hại về việc gây phiền hà. Thứ năm, các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17 Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh ñất ñó ñều ñược quyền khiếu nại về bồi thường.[19] Trình tự thu hồi ñất bắt buộc: nhà nước gửi văn bản cho các chủ ñất trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất. Chủ sở hữu mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài chính và quản lý xem xét lại vấn ñề thu hồi ñất. Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử. Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chính Phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác. Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ. Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí. Chủ sở hữu nhận ñược thông báo tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường. Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục sử dụng mảnh ñất ñó ít nhất là 6 tháng, sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất. Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ sở hữu ñất có thể yêu cầu Nhà nước bồi thường[18] 2.4.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của ngân hàng thế giới và ngân hàng phát triển châu á và các nhà tài trợ. Ngân hàng thế giới và ngân hàng phát triển Châu Á là những tổ chức tài trợ quốc tế ñầu tiên ñưa ra chính sách về tái ñịnh cư bắt buộc. - Những nguyên tắc chính sách bao trùm. Thứ nhất, khi không tránh ñược việc tái ñịnh cư không tự nguyện, tất cả những ñối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp (thiệt hại về ñất ñai, tài sản, thu nhập...) phải nhận ñược bồi thường, ít nhất là ở mức ñộ giống như trước ñây. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………18 Thứ hai, khi việc tái ñịnh cư không tự nguyện là không tránh khỏi, chính sách này yêu cầu ngân sách dự án phải cung cấp ñủ ñể bồi thường toàn phần cho bất cứ tổn thất nào do dự án gây ra. Thứ ba, tất cả những ñối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp phải có quyền ñược bồi thường ñầy ñủ ñối với ñất ñai và tài sản mà họ mất mát. ðiều kiện này bao gồm những ñối tượng mà: Có giấy chứng nhận quyền xây hoặc sử dụng ñất và giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hay thuê ñất. (bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất, công trình xây dựng) Có ñủ ñiều kiện ñược cấp quyền sử dụng ñất. Không có và không ñủ ñiều kiện cấp quyền sử dụng ñất hay thuê ñất (ñược bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất, tài sản ñược bồi thường hoặc hỗ trợ, bồi thường thu nhập...)[2] - Không có quyền sử dụng ñất chính thức. Những ñối tượng không phải là người bản xứ, dân tộc thiểu số, những người chăn thả gia súc, những người tự nhận và sử dụng ñất mà không có quyền hợp pháp và những ai khác có quyền hoa lợi (quyền sử dụng ñất không chính thức không hợp pháp) hay quyền theo thông lệ ñối với ñất và các nguồn lực bị ảnh hưởng khác, thường không có quyền sử dụng ñất hợp pháp ñối với ñất của họ. Việc không có quyền hợp pháp ñể sử dụng hay chiếm ñất như vậy cũng không làm cho họ bị mất ñi ñiều kiện trong chính sách của tổ chức tài trợ (phải có chính sách hỗ trợ trong những trường hợp cụ thể). - Cơ hội phát triển. Việc tái ñịnh cư không tự nguyện phải ñược coi là một cơ hội phát triển, cho phép những nhà lập kế hoạch xoay sở với những nguy cơ bần cùng hoá. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………19 Bồi thường, hỗ trợ phục hồi phải biến những người bị mất tài sản hay mất nơi ăn chốn ở thành những ñối tượng hưởng lợi của dự án, ñặc biệt là những người nghèo và dễ chịu ảnh hưởng, những người này có thể bị ảnh hưởng một cách mất cân ñối do những mất mát của việc tái ñịnh cư mang lại. - Thay thế những gì mất mát. Nếu cá nhân hay một cộng ñồng phải mất tất cả hay một phần ñất của họ, phương kế sinh nhai hay những hỗ trợ xã hội ñể cho một dự án ñược tiến hành thì họ phải ñược bồi thường hay hỗ trợ sao cho hoàn cảnh về mặt kinh tế và xã hội của họ ñược khôi phục ít nhất là ở mức trước khi dự án ñược thực hiện. Bồi thường sẽ dưới hình thức thay thế ñất, nhà cửa, cơ sở hạ tầng, nguồn lực, nguồn thu nhập và các dịch vụ bằng tiền hoặc bằng hiện vật Tất cả bồi thường phải dựa trên nguyên tắc giá trị thay thế Những biện pháp phục hồi phải bao gồm việc khôi phục việc tiếp cận ñối với: Các trang thiết bị công cộng. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Tài sản văn hoá. Những nguồn tài sản phổ biến. - Ảnh hưởng ñối với một phần tài sản. Nếu phần còn lại của số tài sản bị lấy ñi hay ảnh hưởng không còn sử dụng ñược về mặt kinh tế thì việc bồi thường và hỗ trợ khác phải ñược áp dụng ñối với toàn bộ khối tài sản ñó. Trong trường hợp này, những người chịu ảnh hưởng ñược lựa chọn giữa việc giữ lại phần tài sản không bị ảnh hưởng hay bị lấy ñi toàn bộ số tài sản ñó trong khi vẫn ñược bồi thường khối tài sản này. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………20 Lựa chọn hình thức bồi thường không bằng ñất có thể chỉ ñược sử dụng khi ñất không phải là hình thức bồi thường hay ñối với người bị ảnh hưởng; hoặc khi không có sẵn ñất có chất lượng hay số lượng tương ñương ñể bồi thường. - Bồi thường, tái ñịnh cư và hỗ trợ phụ hồi. Những ñối tượng bị ảnh hưởng ñều phải ñược cung cấp ñầy ñủ nguồn lực và cơ hội ñể gây dựng lại kế sinh nhai và nhà ở ngay khi có thể, với hành ñộng có giới hạn thời gian kết hợp với những công trình dân sự. ðiều này phải ñược bao gồm trong các kế hoạch về bồi thường, tái ñịnh cư và hỗ trợ phục hồi. Khi những người bị ảnh hưởng theo chiều hướng có hại ñặc biệt là những nhóm người khó khăn thì những quyết ñịnh lập kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư phải có giai ñoạn chuẩn bị xã hội ñi trước ñể nâng cao sự tham gia về thương lượng, lập kế hoạch và thực hiện của những ñối tượng bị ảnh hưởng. Những tài liệu lập kế hoạch bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, trong mỗi trường hợp sẽ xác ñịnh những nhóm nghèo nhất và dễ bị ảnh hưởng nhất, sử dụng thích hợp tiêu chí nghèo ñói theo ñịnh nghĩa trong thoả thuận về hợp tác với Chính Phủ có liên quan hay các văn kiện của ADB ñược chấp nhận khác. Nhiều văn kiện của Chính phủ khác có liên quan cũng có thể cung cấp thông tin về mức ñộ nghèo khó trong lĩnh vực của dự án vì cả mục ñích lập kế hoạch lẫn thực hiện. Khi những vấn ñề quan trọng về những dân tộc phi bản xứ hay là nhóm dân tộc thiểu số ñược xác ñịnh, theo ñịnh nghĩa là phải quan tâm ñặc biệt tới việc khai thác những thiết kế thay thế có thể thực hiện ñược mà sẽ làm giảm hoặc loại bỏ những tác ñộng có hại của bất cứ dự án ñược ñề xuất nào. Trong kế hoạch tái ñịnh cư yêu cầu có thể thêm vào hoặc dành một phần cho kế hoạch phát triển dành cho dân tộc phi bản xứ. Nếu những vấn ñề về dân tộc phi bản xứ ñược coi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………21 là ít quan trọng hơn thì “những hành ñộng ñối với những dân tộc phi bản xứ” ñược quy ñịnh rõ trong kế hoạch tái ñịnh cư có thể ñủ ñể ñáp ứng mục tiêu chính sách của dân tộc phi bản xứ nếu xem xét các vấn ñề về dân tộc phi bản xứ. Những tổ chức văn hoá và xã hội của những ñối tượng bị ảnh hưởng và có khi có liên quan của chủ thể những tổ chức ñó phải ñược bảo vệ và trợ giúp. Các ñiều khoản cho ñiều này phải ñược bao gồm trong kế hoạch bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư. Tất cả những ñối tượng bị ảnh hưởng ñều phải ñược hỗ trợ ñể hoà nhập về mặt kinh tế và xã hội vào cộng ñồng chủ thể ñể mà những ảnh hưởng bất lợi ñến cộng ñồng chủ thể ñó ñược giảm thiểu và qua ñó thúc ñẩy sự hoà hợp về mặt xã hội. ðiều này phải ñược lập trong kế hoạch thật cẩn thận. Công tác tái ñịnh cư sẽ là “quan trọng” khi 200 người trở lên phải chịu những tác ñộng lớn. Những tác ñộng lớn ở ñây ñược ñịnh nghĩa việc những người bị ảnh hưởng bị mất nhà ở hoặc có 10% trở lên số tài sản tạo thu nhập và có hiệu quả bị mất ñi. Kế hoạch bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư: Ngay khi dự án ñược phê chuẩn về tài chính, thông báo về kế hoạch bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư chính thức trên trang website của nhà tài trợ và của dự án. Khi các dự án ñược tài trợ bởi tiền cho vay của tổ chức tài trợ bao gồm những dự án phụ, các thành tố và ñầu tư ñược chuẩn bị chỉ sau giai ñoạn ñầu mới phê duyệt của dự án mà có thể dẫn tới việc tái ñịnh cư không tự nguyện thì các kế hoạch bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cũng phải phản ánh khung thời gian cho việc lập kế hoạch tái ñịnh cư, phục hồi và thực hiện[2] 2.4.5. Một số kinh nghiệm cho Việt Nam. Chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của một số nước và các tổ chức tài trợ quốc tế (như ngân hàng quốc tế, ngân hàng phát triển Châu á) thể hiện rất rõ qua Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………22 các văn bản quy phạm pháp luật. Các hình thức bồi thường, tái ñịnh cư ñều mang lại quyền lợi chính ñáng và có phần cao hơn so với trước khi thu hồi ñất ñảm bảo cuộc sống ổn ñịnh. ðồng thời khuyến khích mở rộng các khả năng cho phép các tổ chức tìm kiếm mặt bằng tổ chức sản xuất kinh doanh thông qua việc nhận chuyển nhượng hoặc thuê ñất của người sử dụng khác. Quan tâm lớn ñến việc tuyên truyền, vận ñộng, giải thích ñối với các ñối tượng bị thu hồi ñất, di dời thực hiện tốt, gần như ngay từ khi hình thành dự án các hộ ñã hiểu và chấp hành chính sách và phương án bồi thường của Nhà nước. Bố trí các cán bộ có trình ñộ chuyên môn, phẩm chất ñạo ñức tốt tham gia vào công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư. ðặc biệt ñó là việc thống nhất tư tưởng, chỉ ñạo, ñiều hành giải quyết khiếu kiện của người dân cũng như phối hợp chặt chẽ tìm và giải quyết vấn ñề góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư. ðây là những kinh nghiệm quý báu của các nước và các tổ chức tài trợ quốc tế cho Việt Nam góp phần làm tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư. 2.5. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở VIỆT NAM TỪ TRƯỚC ðẾN NAY. 2.5.1. Thời kỳ trước khi có luật ñất ñai. Dân tộc ta biết thành lập Nhà nước hơn 4000 năm nay, 40 thế kỷ qua nước ta ñã trải qua hàng trục triều ñại và cũng trải qua hơn 1000 năm dưới ách ñô hộ dã man tàn bạo của bọn phong kiến phương Bắc ( thời kỳ Bắc thuộc từ năm 180 trước công nguyên ñến năm 908 sau công nguyên). ðã có Nhà nước thì có pháp luật. Nước ta là nước nông nghiệp, ñã là nước nông nghiệp thì tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ñất nên không thể không có những quy ñịnh có tính chất pháp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………23 luật về ruộng ñất. Những quy ñịnh ñó luôn luôn có lợi cho giai cấp thống trị ñương thời.[12] Trong thời kỳ phong kiến từ triều Hồ Quý Ly (1400 - 1407) ñến thời kỳ nhà Nguyễn (1802 - 1945) Chính sách bồi thường thiệt hại cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và cũng chỉ tập trung chủ yếu vào ruộng ñất canh tác dựa vào ñiều kiện tự nhiên, vị trí ñịa lý ngoài ra các loại ñất khác vẫn chưa ñược quan tâm. Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền qua từng triều ñại ñược hình thành và phát triển rõ rệt, mức bồi thường tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi ñất và ñương nhiên các quy ñịnh này ñều mang lại lợi ích cho giai cấp thống trị của các triều ñại phong kiến ñương thời. Ngày 31/08/1858 hạm ñội Pháp do Rigo ñờ giơnui chỉ huy nổ súng vào ðà Nẵng, mở ñầu cuộc xâm lược nước ta, 26 năm sau ngày 6/6/1884, với hoà ước nhục nhã Patơnốt, bọn phong kiến nhà Nguyễn ñã bán rẻ nước ta cho thực dân Pháp. Ngay từ khi thực dân Pháp ñặt chân lên ñất nước ta, triều ñình nhà Nguyễn cùng giai cấp ñịa chủ phong kiến ñã quỳ gối làm tay sai cho giặc, dựa vào thế lực của giặc ñể duy trì ách thống trị và bóc lột của chúng ñối với nhân dân. Về phía giặc Pháp, chúng cũng không thể không dựa vào giai cấp thống trị cũ ñể ñàn áp bóc lột nhân dân, chiếm ñoạt ruộng ñất của nông dân.[12] Cách mạng tháng tám thành công, Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ra ñời lần ñầu tiên trong Hiến pháp năm 1946 chỉ rõ “Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ñoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ñộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ”[16] Tháng 1 năm 1953 Trung Ương ðảng họp hội nghị lần thứ IV ñã quyết ñịnh: “Tiêu diệt chế ñộ sở hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và của bọn ñế quốc xâm lược khác ở Việt Nam, xoá bỏ chế ñộ phong kiến sở hữu ruộng ñất của ñịa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………24 chủ Việt Nam và ngoại kiều, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân. Với khẩu hiệu “người cày có ruộng” mà ðảng ta ñã nêu ra từ năm 1930, ngày 19/12/1953, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ñã ký sắc lệnh số 197/SL ban bố “Luật cải các ruộng ñất” Các ñiều khoản về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng ñất ñược quy ñịnh trong luật này. Nói ñến trưng mua ñây là sự thu hồi bắt buộc, nhưng có bồi thường bằng tiền, giá cả do Nhà nước quy ñịnh. Nhưng trên thực tế hồi ñó Nhà nước không trả tiền cho ai[12] Ngày 14/4/1959 Hội ñồng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 151/TTg: “Quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất”. Sau ñó Uỷ Ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ 1424/TTLB ngày 6/7/1959: “Về việc thi hành Nghị ñịnh 151/TTg ngày 14/4/1959”. Qua hai văn bản trên ñây nổi lên mấy ñiểm chính: - Lần ñầu tiên Nhà nước ta quy ñịnh về việc trưng dụng ruộng ñất - liên quan ñến bồi thường và tái ñịnh cư - Khi trưng dụng ruộng ñất của nhân dân dùng vào việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý phải căn cứ vào những nguyên tắc cơ bản là: “ðảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức ñúng quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công việc làm ăn” - Về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất + Trường hợp không ñổi ñất lấy ñất ñược sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ñất bị trưng dụng. + Nếu phải rời nhà, giếng nước ñi nơi khác ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………25 + Hoa màu ñã trồng mà chưa thu hoạch, phải phá huỷ trên ruộng ñất bị trưng dụng phải ñược bồi thường ñúng mức. + Nếu dùng ñất có mồ mả phải chuyển ñi thì cơ quan cần ruộng ñất phải thông báo, ñịnh thời hạn chuyển ngoài ra giúp cho họ một số tiền thích ñáng làm phí tổn di chuyển. + Nếu diện tích ñất cần tạm thời ñể xếp vật liệu, làm ñường vận chuyển vv... thì cơ quan xây dựng phải thương lượng với người có ruộng. + Những khoản bồi thường về ruộng ñất trưng dụng do cơ quan cần ruộng ñất trả. Các quy ñịnh trong Nghị ñịnh 151/TTg một phần nào ñáp ứng ñược nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960. Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chủ yếu quan tâm ñến sự thoả thuận giữa các bên. Tình hình trưng dụng ruộng ñất ngày càng tăng. Nhưng trong việc xây dựng các công trình thường ñể lãng phí nhiều ñất. Vì vậy, ngày 15/1/1964 Uỷ ban kiến thiết cơ bản Nhà nước ñã phải ban hành thông tư số 47/UBKT: “Về việc tiết kiệm ñất ñai trong xây dựng cơ bản”[12] Ngày 11/01/1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của nhân dân, nhưng cũng không vì thiên lệch về phía nhân dân mà Nhà nước phải bồi thường quá” Về thể thức và mức bồi thường, thông tư 1792/TTg quy ñịnh: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………26 Các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp. ðối với nhà cửa căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà ñịnh giá bồi thường; giá cả bồi thường căn cứ vào giá quy ñịnh bình quân cho một m2 trong kế hoạch của Nhà nước thời kỳ ñó ñối với từng loại nhà, bảo ñảm số tiền ñủ ñể xây nhà khác có diện tích tương ñương nhà cũ. ðối với các loại cây ưu tiên việc bồi thường các loại cây ăn quả dài ngày và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây ñể quy ñịnh giá bồi thường. Thông tư 1792/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg ñó là việc quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất. Sau khi giải phóng miền nam, thống nhất ñất nước năm 1975, cả nước bước vào xây dựng lại ñất nước theo con ñường xã hội chủ nghĩa, ổn ñịnh phát triển kinh tế, văn hoá, chính trị ñất nước. ðể ñáp ứng yêu cầu phát triển của giai ñoạn cách mạng trong thời ñiểm này, Hiến pháp năm 1980 ra ñời quy ñịnh ñất ñai thuộc sỡ hữu toàn dân. Tại ñiều 18 quy ñịnh: “Khi thật cần thiết vì lợi ích chung, Nhà nước có thể trưng mua, trưng dụng hoặc trưng thu có bồi thường tài ._. học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………102 ðất nước phát triển ñòi hỏi kinh tế phát triển. Vấn ñề ñặt ra là việc bố trí các ngành nghề sao cho phù hợp với từng ñịa phương, trong ñó có việc tổ chức lao ñộng một cách hợp lý phù hợp với từng ñộ tuổi. Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất lựa chọn, bố trí việc làm và lao ñộng là một khâu vô cùng phức tạp không những tạo công ăn việc làm, có thu nhập ổn ñịnh, ñảm bảo ñoàn kết, giữ gìn an ninh, trật tự trên ñịa bàn. Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi ñã có những tác ñộng không nhỏ ñến lao ñộng và việc làm của người dân. a. Dự án Nhật Linh. Kết quả ñiều tra về lao ñộng và việc làm của 110 hộ dân bị thu hồi ñất ñể thực hiện dự án Nhật Linh cho thấy: Tổng số người trong ñộ tuổi lao ñộng tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế (nam từ 15 ñến 60 tuổi; nữ từ 15 ñến 55 tuổi) trước khi thu hồi ñất là 239 lao ñộng, bình quân 2,17lao ñộng/hộ. Bảng 4.16. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án Nhật Linh Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất STT Chỉ tiêu Tổng số Tỷ lệ (%) Tổng số Tỷ lệ (%) 1 Số hộ ñiều tra 110 62,15 110 62,15 2 Số nhân khẩu 468 67,05 482 69,05 3 Số người trong ñộ tuổi lao ñộng: 239 100 246 100 + Số lao ñộng làm nông nghiệp 108 45,18 75 30,49 + Số lao ñộng làm trong các doanh nghiệp 21 8,79 64 26,01 + Số lao ñộng buôn bán nhỏ, dịch vụ 45 18,83 69 28,05 + Số lao ñộng là cán bộ công chức 13 5,44 17 6,91 + Số lao ñộng không có việc làm 19 7,95 5 2,03 + Số lao ñộng không có việc làm ổn ñịnh 33 13,81 16 6,51 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………103 0 20 40 60 80 100 120 Sè lao ®éng lµm n«ng nghiÖp Sè lao ®éng lµm trong c¸c doanh nghiÖp Sè lao ®éng bu«n b¸n nhá, dÞch vô Sè lao ®éng lµ c¸n bé c«ng chøc Sè lao ®éng kh«ng cã viÖc lµm Sè lao ®éng kh«ng cã viÖc lµm æn ®Þnh Sè lao ®éng T æ n g s è l a o ® é n g Tr−íc khi thu håi ®Êt Sau khi thu håi ®Êt Biểu ñồ 4.2. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án Nhật Linh Qua bảng 4.16 và biểu ñồ 4.2 cho thấy số người trong ñộ tuổi lao ñộng làm nông nghiệp tại ðình Dù – Văn Lâm giảm nhưng không nhiều trước khi thu hồi ñất là 45,18% xuống còn 30,49% sau khi thu ñất. Do chỉ thu hồi một phần diện tích ñất nông nghiệp của các hộ ñể thực hiện dự án. Ngoài ra, phần diện tích còn lại vẫn tận dụng bố trí ñược một số lao ñộng, thay vào làm nông nghiệp các lao ñộng chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp, buôn bán nhỏ, làm dịch vụ…Tỷ lệ lao ñộng trong các doanh nghiệp sau khi thu hồi ñất so với trước khi thu hồi ñất tăng nhưng vẫn thấp. Số lao ñộng không có việc làm ổn ñịnh trước khi thu hồi ñất giảm nhiều so với sau khi thu hồi ñất. Số lao ñộng không có việc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………104 làm ổn ñịnh thường là ở ñộ tuổi trên 35 hoặc là những lao ñộng không ñáp ứng ñược yêu cầu về trình ñộ, tác phong công nghiệp mặc dù ñã ñược tuyển dụng nhưng sau ñó lại buộc cho thôi việc. Họ tìm việc làm nhưng không ổn ñịnh như chạy xe ôm, làm thuê, làm dịch vụ cho thuê bàn ghế…Nhìn chung ñối với dự án Nhật Linh việc bố trí việc làm cho người có ñất bị thu hồi là rất tốt. b. Dự án LG. Kết quả ñiều tra về lao ñộng và việc làm của 121 hộ dân bị thu hồi ñất ñể thực hiện dự án LG cho thấy: Tổng số người trong ñộ tuổi lao ñộng tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế (nam từ 15 ñến 60 tuổi; nữ từ 15 ñến 55 tuổi) trước khi thu hồi ñất là 247 lao ñộng, bình quân 02 lao ñộng/hộ Bảng 4.17. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án LG Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất STT Chỉ tiêu Tổng số Tỷ lệ (%) Tổng số Tỷ lệ (%) 1 Số hộ ñiều tra 121 70,35 121 70,35 2 Số nhân khẩu 493 65,21 505 66,80 3 Số người trong ñộ tuổi lao ñộng: 247 100 252 100 + Số lao ñộng làm nông nghiệp 121 48,99 70 27,77 + Số lao ñộng làm trong các doanh nghiệp 22 8,91 47 18,65 + Số lao ñộng buôn bán nhỏ, dịch vụ 51 20,65 59 23,42 + Số lao ñộng là cán bộ công chức 34 13,77 36 14,29 + Số lao ñộng không có việc làm 10 4,04 28 11,11 + Số lao ñộng không có việc làm ổn ñịnh 9 3,64 12 4,76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………105 0 20 40 60 80 100 120 140 Sè lao ®éng lµm n«ng nghiÖp Sè lao ®éng lµm trong c¸c doanh nghiÖp Sè lao ®éng bu«n b¸n nhá, dÞch vô Sè lao ®éng lµ c¸n bé c«ng chøc Sè lao ®éng kh«ng cã viÖc lµm Sè lao ®éng kh«ng cã viÖc lµm æn ®Þnh Sè lao ®éng T æ n g s è l a o ® é n g Tr−íc khi thu håi ®Êt Sau khi thu håi ®Êt Biểu ñồ 4.3. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án LG Cũng như kết quả ñiều tra tại dự án Nhật Linh, trong dự án LG qua bảng 4.17 và biểu ñồ 4.3 cho thấy số người trong ñộ tuổi lao ñộng làm nông nghiệp tại Như Quỳnh – Văn Lâm giảm nhưng không nhiều trước khi thu hồi ñất là 48,99% xuống còn 30,95% sau khi thu ñất. Do chỉ thu hồi một phần diện tích ñất nông nghiệp của các hộ ñể thực hiện dự án. Ngoài ra, phần diện tích còn lại vẫn tận dụng bố trí ñược một số lao ñộng, thay vào làm nông nghiệp các lao ñộng chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp, buôn bán nhỏ, làm dịch vụ cho thuê bàn ghế, phông bạt, dịch vụ ăn uống…Tỷ lệ lao ñộng trong các doanh nghiệp sau Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………106 khi thu hồi ñất so với trước khi thu hồi ñất tuy có tăng nhưng vẫn thấp. Số lao ñộng không có việc làm sau khi thu hồi ñất không những không giảm mà còn tăng so với trước khi thu hồi ñất (4,05% - 11,11%). Số lao ñộng không có việc làm thường là ở ñộ tuổi trên 35 hoặc là những lao ñộng không ñáp ứng ñược yêu cầu về trình ñộ, tác phong công nghiệp mặc dù ñã ñược tuyển dụng nhưng sau ñó lại buộc cho thôi việc. Vấn ñề ñặt ra là giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ñất không có việc làm và có việc làm nhưng không ổn ñịnh là việc làm cần thiết của chính quyền cũng như doanh nghiệp. Bảng 4.18. Tình hình việc làm của số người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau khi thu hồi ñất Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất STT Chỉ tiêu Tổng số Tỷ lệ % Tổng số Tỷ lệ (%) I Dự án Nhật Linh 239 100,00 246 100 1 + Số lao ñộng có việc làm ổn ñịnh 187 78,24 225 91,36 2 + Số lao ñộng không có việc làm 19 7,95 5 2,03 3 + Số L.ð không có việc làm ổn ñịnh 33 13,81 16 6,51 II Dự án LG 247 100,00 252 100 1 + Số lao ñộng có việc làm ổn ñịnh 228 92,31 212 84,13 2 + Số lao ñộng không có việc làm 10 4,05 28 11,11 3 + Số L.ð không có việc làm ổn ñịnh 9 3,64 12 4,76 4.5.2.2. Trình ñộ văn hoá, giáo dục. a. Dự án Nhật Linh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………107 Bảng 4.19. Tổng hợp kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hoá, giáo dục của người dân bị thu ñất tại dự án Nhật Linh Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất STT Chỉ tiêu Tổng số Tỷ lệ % Tổng số Tỷ lệ % I Sè hé ®iÒu tra 110 62,15 110 62,15 II Sè nh©n khÈu 468 67,05 482 69,05 1 Sè c¸n bé, c«ng chøc, viªn chøc 13 2,78 17 3,53 2 Sè ng−êi lµ häc sinh, sinh viªn 135 28,85 157 32,57 3 Sè ng−êi trong ®é tuæi ®Õn tr−êng nh−ng kh«ng ®Õn tr−êng 3 0,64 0 0,00 4 Sè ng−êi cã tr×nh ®é trªn PTTH 92 19,66 150 31,12 BiÓu ®å 4.3. T×nh h×nh lao ®éng vµ viÖc lµm cña c¸c hé d©n bÞ thu håi ®Êt t¹i dù ¸n LG Qua kÕt qu¶ ®iÒu travÒ tr×nh ®é v¨n ho¸, gi¸o dôc (b¶ng 4.19) cho thÊy: Tû lÖ c¸n bé c«ng chøc, viªn chøc, häc sinh, sinh viªn, ng−êi cã tr×nh ®é trªn PTTH sau khi thu håi ®Êt cao h¬n tr−íc khi thu håi ®Êt. Sè trÎ em trong ®é tuæi ®Õn tr−êng nh−ng kh«ng ®Õn tr−êng sau khi thu håi ®Êt kh«ng cßn. Cã ®−îc kÕt qu¶ nh− trªn, mét phÇn do ¶nh h−ëng vÒ tinh thÇn hiÕu häc cña ng−êi d©n xX §×nh Dï. MÆt kh¸c, do bÞ thu håi ®Êt b¾t buéc chuyÓn ®æi nghÒ nªn c¸c hé ë ®©y cã phÇn chó träng h¬n ®èi víi viÖc häc hµnh cña con c¸i. b. Dù ¸n LG BiÓu ®å 4.4. T×nh h×nh viÖc lµm cña sè ng−êi trong ®é tuæi lao ®éng 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 Sè c¸n bé, c«ng chøc, viªn chøc Sè ng−êi lµ häc sinh, sinh viªn Sè ng−êi ë ®é tuæi ®Õn tr−êng nh−ng ko ®Õn tr−êng Sè ng−êi cã tr×nh ®é trªn PTTH Sè ng−êi trong ®é tuæi L§ T û lÖ t ro n g tæ n g sè L § Tr−íc khi thu håi ®Êt Sau khi thu håi ®Êt Tổ n g số n hâ n kh ẩu Số người trong ñộ tuổi Lð Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………108 tr−íc vµ sau khi thu håi ®Êt t¹i dù ¸n NhËt Linh B¶ng 4.20. Tæng hîp kÕt qu¶ ®iÒu tra vÒ tr×nh ®é v¨n ho¸, gi¸o dôc cña ng−êi d©n bÞ thu ®Êt t¹i dù ¸n LG Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất STT Chỉ tiêu Tổng số Tỷ lệ % Tổng số Tỷ lệ % I Số hộ ñiều tra 121 70,35 121 70,35 II Số nhân khẩu 493 65,21 505 66,80 1 Số cán bộ,công chức, viên chức 34 6,90 36 7,13 2 Số người là học sinh, sinh viên 155 31,44 169 33,47 3 Số người trong ñộ tuổi ñến trường nhưng không ñến trường 6 1,22 0 0,00 4 Số người có trình ñộ trên PTTH 108 21,91 139 27,52 Cũng như kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hoá, giáo dục tại dự án Nhật Linh tại dự án LG cho thấy: ở xã ðình Dù trình ñộ văn hoá, giáo dục ñược nâng cao hơn ở thị ttrấn Như Quỳnh. Như vậy, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất sang phát triển công nghiệp, cùng với việc sử dụng tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñầu tư cho học hành cũng tác ñộng mạnh dẫn ñến trình ñộ dân trí của người dân ñược cải thiện. 4.5.2.3. Tài sản của người có ñất bị thu hồi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………109 Bảng 4.21. Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân bị thu ñất tại dự án Nhật Linh STT Chỉ tiêu Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất Tăng (+) Giảm (-) Sè hé ®iÒu tra 110 110 1 Sè xe m¸y 95 112 + 17 2 Sè xe « t« 2 2 0 3 Sè ti vi 104 118 + 14 4 Sè tñ l¹nh 23 34 + 11 5 Sè ®iÒu hoµ 2 6 + 4 6 Sè m¸y ®iÖn tho¹i bµn 56 86 + 30 7 Sè m¸y ®iÖn tho¹i di ®éng 12 34 + 22 B¶ng 4.22. Tæng hîp kÕt qu¶ ®iÒu tra vÒ tµi s¶n cña ng−êi d©n bÞ thu ®Êt t¹i dù ¸n LG STT Chỉ tiêu Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất Tăng (+) Giảm (-) Sè hé ®iÒu tra 121 121 1 Sè xe m¸y 122 123 + 1 2 Sè xe « t« 8 8 0 3 Sè ti vi 118 123 + 5 4 Sè tñ l¹nh 52 55 + 3 5 Sè ®iÒu hoµ 13 19 + 6 6 Sè m¸y ®iÖn tho¹i bµn 72 98 + 26 7 Sè m¸y ®iÖn tho¹i di ®éng 54 57 + 3 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………110 Qua kÕt qu¶ ®iÒu tra t¹i hai dù nghiªn cøu cho thÊy c¸c laäi tµi s¶n cã gi¸ trÞ nh− xe m¸y, ti vi, tñ l¹nh, m¸y ®iÒu hoµ, ®iÖn tho¹i ®Òu t¨ng. Do sè tiÒn båi th−êng, hç trî cho mçi hé d©n nhËn ®−îc vµ tû lÖ hé d©n sö dông tiÒn båi th−êng, hç trî ®Ó mua s¾m ®å dïng trang thiÕt bÞ cã gi¸ trÞ trong nhµ ë dù ¸n NhËt Linh nhiÒu h¬n ë Dù ¸n LG. 4.5.2.4. Thu nhËp. B¶ng 4.23. Tæng hîp kÕt qu¶ ®iÒu tra vÒ thu nhËp cña ng−êi d©n §¬n vÞ tÝnh: ngh×n ®ång Dự án Nhật Linh Dự án LG TT Thu nhập Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất 1 Bình quân của hộ/năm 13.100,00 18.650,00 18.975,00 23.430,50 2 Bình quân ñầu người /năm 3.322,43 4.729,30 4.317,41 5.331,17 3 Bình quân ñầu người/tháng 276,87 394,11 359,78 444,26 Qua ñiều tra tình hình thực tế ở ñịa phương, thông qua người dân (bảng 4.23) cho một kết quả khá khả quan. Nhìn chung thu nhập bình quân của người dân có ñất sau khi bị thu hồi ñều cao hơn trước khi thu hồi. Tuy nhiên thu nhập bình quân ñầu người/tháng ở trên vẫn còn thấp hơn mức thu nhập bình quân ñầu người/ tháng của tỉnh Hưng Yên Bảng 4.24. Tình hình thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi ñất Dự án Nhật Linh Dự án LG STT Thu nhập Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Tổng số hộ 110 100,00 121 100,00 1 Thu nhập tốt hơn 82 75,55 94 77,69 2 Thu nhập như cũ 25 22,73 24 19,83 3 Thu nhập kém hơn 3 2,72 3 2,48 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………111 Tổng hợp kết quả ñiều tra về thu nhập của các hộ dân có ñất bị thu hồi tại hai dự án nghiên cứu (bảng 4.24) cho ra một kết quả khả quan. Trong tất cả các hộ tại hai dự án khi ñiều tra có ñến trên 75% các hộ có thu nhập cao, các hộ có thu nhập không thay ñổi chiếm trên dưới 20% và chỉ có 6 hộ trong hai dự án có thu nhập kém hơn. ðó là các hộ gia ñình nghèo, có hoàn cảnh khó khăn 4.5.2.5. Phát triển các công trình phúc lợi công cộng. Bảng 4.25. Tình hình sử dụng công trình phúc lợi công cộng của người dân khi bị thu hồi ñất Dự án Nhật Linh Dự án LG STT Sử dụng các công trình phúc lợi công cộng Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Tổng số hộ 110 100,00 121 100,00 1 Tốt hơn 99 90,00 109 90,08 2 Như cũ 8 7,27 10 8,26 3 Kém hơn 3 2,73 2 1,76 Qua ñiều tra các hộ có ñất bị thu hồi tại hai dự án nghiên cứu cho thấy 90% hộ dân cho rằng việc sử dụng các công trình phúc lợi công cộng là tốt hơn trước khi thu hồi ñất. ðiều này cũng phù hợp với quy luật phát triển kinh tế – xã hội. ðối với dự án Nhật Linh Doanh nghiệp hỗ trợ ñịa phương (ðình Dù) xây dựng cơ sở hạ tầng là 8.000 ñồng/m2, với tổng số tiền là 604.936.000ñồng. Dự án LG hỗ trợ ñịa phương (Như Quỳnh và Tân Quang) xây dựng cơ sở hạ tầng là 10.000 ñồng/m2, với tổng số tiền là 762.820.000ñồng. Bằng nguồn tiễn hỗ trợ của tỉnh Hưng Yên, nguồn hỗ trợ của các Doanh nghiệp cùng sự ñóng góp của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………112 người dân, các xã, thị trấn ñã tiến hành bê tông hoá hệ thống ñường giao thông nông thôn, xây dựng, lắp ñặt hệ thống lưới ñiện, xây dựng trường học, trạm y tế và các công trình khác. Qua ñiều tra thực tế tại các khu vực triển khai dự án thì các công trình phúc lợi công cộng ở thị trấn Như Quỳnh, xã Tân Quang và xã ðình Dù ñược xây dựng kiên cố và khang trang hơn: Cụ thể: 100% ñường liên thôn, liên xã ñược trải nhựa và bê tông hoá, trụ sở làm việc tại xã ðình Dù xây dựng 3 tầng, thị trấn Như Quỳnh 2 tầng, xã Tân Quang 2 tầng khang trang với ñầy ñủ tiện nghi, phương tiện làm việc. Hệ thống ñiện sinh hoạt ñược cải tạo lắp ñặt các trạm biến áp ñủ công suất ñáp ứng nhu cầu sử dụng của các hộ dân… 4.5.2.6. Cảnh quan và môi trường. Bảng 4.26. Tổng hợp ý kiến của người dân về cảnh quan, môi trường sau khi bị thu hồi ñất thực hiện dự án Dự án Nhật Linh Dự án LG STT Cảnh quan, môi trường Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Tổng số hộ 110 100,00 121 100,00 1 Tốt hơn 0 0,00 0 0,00 2 Như cũ 8 7,27 7 5,79 3 Kém hơn 102 92,73 114 94,21 Do ñiều kiện thời gian có hạn chưa có ñiều kiện nghiên cứu sâu về vấn ñề môi trường, qua ý kiến của người dân và ñiều tra thực tế, chúng tôi có một số ñánh giá sơ bộ như sau: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………113 Việc phát triển mạnh công nghiệp tại huyện Văn Lâm nhất là tại thị trấn Như Quỳnh và xã ðình Dù ñã có những ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường. Qua ý kiến của người dân (hơn 90% cho rằng môi trường kém hơn) và ñánh giá bằng trực quan. Ví dụ: khi qua thị trấn Như Quỳnh, với chiều dài 1,1km sông Bắc Hưng Hải chảy qua nếu như trước ñây nước sông có màu phù sa thì giờ ñây màu ñó không còn nữa thay vào ñó là màu của nước thải công nghiệp và sinh hoạt xen lẫn vào nhau. Không những thế một số doanh nghiệp còn xả nước thải trực tiếp lên phần diện tích canh tác của người dân dẫn ñến sự bất bình trong nhân dân. Một số nơi, môi trường không khí ñang bị ô nhiễm do khí thải của một số nhà máy Việc phát triển công nghiệp cũng kéo theo sự gia tăng dân số nhanh (gia tăng cơ học) trong khi ñó nhà ở của công nhân trong quy hoạch thiếu. Phần lớn ñều phải thuê nhà trọ trong nhân dân ở những khu vực gần nơi làm việc. ðây cũng là cơ hội ñể người dân nơi ñây xây dựng nhà trọ tăng thu nhập, nhưng lại nảy sinh nhiều vấn ñề về vệ sinh môi trường: nước thải và rác thải xả, ñổ bừa bãi chưa tập trung và chưa ñược tổ chức thu gom (Thị trấn Như Quỳnh). Tuy nhiên ở ðình Dù (Thôn ðình Dù, thôn Ngải Dương) việc gia tăng dân số cơ học là không ñáng kể, việc thu gom rác thải sinh hoạt ñã ñược quan tâm thực hiện nhưng việc xả nước thải sinh hoạt và chăn nuôi còn bừa bãi không ñược quy hoạch. 4.5.2.7. Một số vấn ñề xã hội khác. Bảng 4.27. Tổng hợp ý kiến của người dân về quan hệ trong gia ñình, họ tộc, bà con hàng xóm sau khi bị thu hồi ñất thực hiện dự án Dự án Nhật Linh Dự án LG STT Quan hệ gia ñình, họ tộc, bà con hàng xóm Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Tổng số (hộ) Tỷ lệ % Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………114 Tổng số hộ 110 100,00 121 100,00 1 Tốt hơn 59 53,64 65 53,72 2 Như cũ 48 43,64 53 43,80 3 Kém hơn 3 2,72 3 2,48 Quá trình phát triển công nghiệp ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến các vấn ñề xã hội làm gia tăng số người mắc nghiện hút, rượu, cờ bạc. Năm 2007 xã ðình Dù có 18 ñối tượng nghiện ma tuý (hêrôin, thuốc phiện) tập trung ở thôn ðình Dù và thôn Thị Trung so với năm 2003 tăng 12 ñối tượng (nguồn số liệu – Ban công an xã) còn ở thị trấn Như Quỳnh là 27 ñối tượng tăng 19 ñối tượng. ðiều ñáng quan tâm là các ñối tượng ở ñộ tuổi 18 – 25. Về quan hệ gia ñình, nội tộc bà con hàng xóm (bảng 4.27). Trong số 110 hộ dân ñiều tra tại dự án Nhật Linh chỉ có 2,72% trả lời là có quan hệ kém hơn ñó là các gia ñình ñã có mâu thuẫn từ trước khi thu hồi ñất. Cũng như các hộ tại dự án Nhật Linh, dự án LG có 2,48% trả lời có quan hệ kém ñi. Nhìn chung các quan hệ nội tộc, gia ñình và bà con hàng xóm tốt hơn và như cũ. 4.6. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng - Tuân thủ chặt chẽ pháp luật ñất ñai nói chung, pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng nói riêng. - Cần tuyển chọn những người có ñủ năng lực, phẩm chất ñạo ñức chính trị và kinh nghiệm tham gia vào công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng - Làm tốt công tác tư tưởng trong cán bộ, xoá bỏ ngay cách nghĩ bồi thường song là hết trách nhiệm bởi cuộc sống còn cần có công ăn việc làm, học hành và rất nhiều thứ khác. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………115 - Thành lập công ty chuyên làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ tranh thủ ñược nguồn vốn của xã hội, tạo quỹ ñất sạch cho nhà ñầu tư. Tuy nhiên, ñây là loại hình ñầu tư mới, Luật ñất ñai hiện hành chưa có các quy ñịnh ñiều chỉnh vấn ñề này. Luật doanh nghiệp không cấm nhưng việc thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, là loại hình kinh doanh mới chưa có trong danh mục ngành nghề kinh doanh. Vì vậy, nên bổ sung mã số ngành nghề này. - Cần thực hiện quản lý Nhà nước về ñất ñai ở cấp xã, phường, thị trấn chặt chẽ, buộc quá trình thực hiện các thủ tục hành chính phải theo ñúng pháp luật. - Trợ cấp kinh phí khó khăn, hỗ trợ 100% kinh phí Bảo hiểm y tế cho người trên 60 tuổi ñối với nam và 55 tuổi ñối với nữ, trợ cấp khó khăn cho người già, cô ñơn có hoàn cảnh ñặc biệt khó khăn - Hỗ trợ 1 lần kinh phí ñào tạo nghề cho người trong ñộ tuổi lao ñộng, có nhu cầu học nghề bằng hình thức cấp thẻ học nghề - Xã hội hoá các hoạt ñộng dịch vụ tại các khu ñô thị và khu công nghiệp khi xây dựng trên diện tích ñất nông nghiệp, tạo ñiều kiện cho người dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi ñược tham gia kinh doanh, ưu tiên cho các hộ bị thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp. - Thành lập quỹ ổn ñịnh ñời sống, phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ bị thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất. Hỗ trợ tiền học phí và tiền ñóng góp cơ sở vật chất trường học cho con em nông dân là học sinh ở ñộ tuổi phổ thông. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………116 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 5.1. KẾT LUẬN. Sau khi nghiên cứu ñề tài:“ ðánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến ñời sống người dân khi Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” Chúng tôi rút ra các kết luận sau: Nhìn chung việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng tại hai dự án trên ñịa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên, về cơ bản là tốt (ñảm bảo ñúng tinh thần Nghị ñịnh số 22/Nð-CP của Chính Phủ về ñối tượng, giá bồi thường, phương pháp tổ chức thực hiện). Vì vậy, ñáp ứng ñược yêu cầu về tiến ñộ thực hiện ñảm bảo ñúng kế hoạch ñề ra. - ðời sống, việc làm của người dân ñược phản ánh bằng các số liệu sau: + Dự án Nhật Linh: Trước khi thu hồi ñất: Trong 239 người dân ñược ñiều tra chiếm tỷ lệ 100% có 187 người tỷ lệ 78,24% có việc làm ổn ñịnh; 19 người chiếm tỷ lệ 7,95% không có việc làm; 33 người người chiếm tỷ lệ 13,81% không có việc làm ổn ñịnh. Sau khi thu hồi ñất: Trong số 246 người dân ñược ñiều tra chiếm tỷ lệ 100%; có 225 người chiếm tỷ lệ 91,36% có việc làm ổn ñịnh; 5 người chiếm tỷ lệ 2,03% không có việc làm; 16 người chiếm tỷ lệ 6,50% không có việc làm ổn ñịnh. Kết quả ñó dẫn ñến: Trong 110 hộ ñiều tra chiếm tỷ lệ 100% trong ñó có 82hộ chiếm tỷ lệ 75,55% có thu nhập khá hơn; 25 hộ chiếm tỷ lệ 22,73% có thu nhập như cũ, 3 hộ chiếm tỷ lệ 2,72% có thu nhập kém hơn. + Dự án LG: Trước khi thu hồi ñất: Trong 247 người dân ñược ñiều tra chiếm tỷ lệ 100% có 228 người tỷ lệ 92,31% có việc làm ổn ñịnh; 10 người chiếm tỷ lệ 4,05% không có việc làm; 9 người người chiếm tỷ lệ 3,64% không có việc làm ổn ñịnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………117 Sau khi thu hồi ñất: Trong số 252 người dân ñược ñiều tra chiếm tỷ lệ 100%; có 212 người chiếm tỷ lệ 84,13% có việc làm ổn ñịnh; 28 người chiếm tỷ lệ 11,11% không có việc làm; 12 người chiếm tỷ lệ 4,76% không có việc làm ổn ñịnh. Kết quả ñó dẫn ñến: Trong 121 hộ ñiều tra chiếm tỷ lệ 100% trong ñó có 94hộ chiếm tỷ lệ 77,69% có thu nhập tốt hơn; 24 hộ chiếm tỷ lệ 19,83% có thu nhập như cũ, 3 hộ chiếm tỷ lệ 2,48% có thu nhập kém hơn. Như vậy, nhìn chung việc thực hiện 2 dự án cho thấy: Hai dự án về cơ bản là ñảm bảo ñúng tinh thần của Nghị ñịnh số 22/Nð-CP của Chính Phủ, ñời sống việc làm của người dân ñược ổn ñịnh, thu nhập có chiều hướng tốt hơn. Tuy nhiên, về môi trường và các tệ nạn xã hội kéo theo cũng không thể tránh khỏi bị tác ñộng. 5.2. KIẾN NGHỊ. ðể ñảm bảo tốt hơn nữa trong việc thực hiện các dự án tiếp theo, chúng tôi mạnh dạn ñưa ra một số kiến nghị sau: - ðiều chỉnh ñơn giá ñất nông nghiệp tại các ñịa phương cho phù hợp với khả năng sinh lợi của ñất và ñảm bảo sát với giá chuyển nhượng trên thị trường. - Tuyên truyền, phổ biến Pháp luật ñất ñai nói chung về lĩnh vực bồi thường nói riêng hơn nữa ñến từng người dân ñể họ hiểu và chấp hành. - Tạo ñiều kiện cho các hộ gia ñình (nhất là các hộ có ñất bị thu hồi) phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. - Yêu cầu các chủ ñầu tư cam kết về bảo vệ môi trường, xây dựng các công trình công cộng trong quá trình thi công sau này, ñảm bảo tính bền vững, củng cố lòng tin của người dân trong các dự án tiếp theo. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………118 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1- Bộ Tài chính (1998), Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/1/1998 Hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP của Chính Phủ về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 2- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Kinh nghiệm về ñền bù, giải phóng mặt bằng và tổ chức tái ñịnh cư của Trung Quốc, Hà Nội 3- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Báo cáo kiểm tra thi hành luật ñất ñai, Hà Nội. 4- Bộ Tài Chính (2005), Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, Hà Nội. 5- Chính Phủ (1959), Nghị ñịnh số 151/TTg ngày 14 tháng 1 năm 1959 quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất. 6- Chính Phủ (1980), Quyết ñịnh 201/CP ngày 01/7/1980 về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai. 7- Chính Phủ (1998), Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 8- Hội ñồng Bộ trưởng (1990), Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 về ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác. 9- Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên (2007), Hệ thống các văn bản về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên. 10- ðoàn Công Quỳ (2006), Bài giảng Quy hoạch sử dụng ñất, ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………119 11- Giáo trình ñăng ký và thống kê ñất ñai (2005), Sở Giáo dục và ðào tạo Hà Nội. 12- Giáo trình Pháp luật ñất ñai (1997), ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 13- Viện ðại học mở (2004), Giáo trình Luật ñất ñai, NXB giáo dục. 14- Hiến Pháp (1946, 1959, 1980, 1992), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 15- Luật ñất ñai năm (1988), NXB chính trị quốc gia, Hà Nội. 16- Luật ñất ñai năm(1993), NXB chính trị quốc gia, Hà Nội. 17- Luật ñất ñai năm (2003), NXB Bản ñồ, Hà Nội. 18- Hoàng Thị Anh (2006), Nghiên cứu tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến ñời sống và việc làm của người dân khi bị Nhà nước thu hồi ñất trong một số dự án thuộc ñịa bàn huyện Mê Linh – tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học nông nghiệp Hà Nội. 19- Phạm Tiến Dũng(2006), ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất một số dự án trên ñịa bàn thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 20- Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2003), Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 1 21- Võ Kim Cương (2007), Tạp chí Bất ñộng sản và nhà ñất Việt Nam số 40 22- Từ ñiển tiếng việt (2002), NXB ðà Nẵng WebsiteBộ Tài nguyên và Môi trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………120 PHIẾU ðIỀU TRA ðời sống và việc làm của hộ nông dân có ñất bị thu hồi Tên dự án………………………………………………………………………………………………………. Ông (bà), tổ chức cho biết một số thông tin sau: …………..…………………………………. Chủ hộ: ……………………………………………………………………………...………………………… Thôn:…………………….xã…………………..huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên I. Tình hình của hộ gia ñình Chỉ tiêu ñiều tra Trước khi thu hồi ñất Sau khi thu hồi ñất 1. Số nhân khẩu trong hộ, trong ñó: + Số người là học sinh, sinh viên + Số người trong ñộ tuổi ñến trường nhưng không ñến trường + Số người có trình ñộ trên PTTH 2. lao ñộng + ðộ tuổi từ 15 ->35 + ðộ tuổi >35 + Số lao ñộng nông nghiệp + Số lao ñộng làm trong các doanh nghiệp + Số lao ñộng buôn bán nhỏ, dịch vụ + Số lao ñộng là cán bộ, công chức + Số lao ñộng không có việc làm + Số lao ñộng có việc làm không ổn ñịnh 3. Tài sản của chủ hộ + Số xe máy(ghi rõ laọi xe, giá tiền) + Số xe ô tô + Số ti vi + Số tủ lạnh + Số ñiều hoà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………121 + Số ñiện thoại(ñể bàn, di ñộng) II. Thông tin về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ 1. Diện tích ñất nông nghiệp trước khi bị thu hồi:………..m2 2. Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi:…………………. m2 3. Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ:………………………. m2 - Theo ông (bà) giá bồi thường về ñất trong phương án bồi thường của dự án so với giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất ñã phù hợp với giá thực tế tại ñịa phương Phù hợp Tương ñối phù hợp Chưa phù hợp - Theo ông (bà) giá bồi thường về ñất trong phương án bồi thường của dự án ñã phù hợp chưa? Phù hợp Tương ñối phù hợp Chưa phù hợp - Theo ông (bà) việc xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện nhận bồi thường trong phương án ñã chính xác chưa Chính xác Tương ñối chính xác Chưa chính xác - Theo ông(bà) công tác tổ chức, trình tự thực hiện và trách nhiệm của các ngành ðúng Tương ñối hợp lý Chưa hợp lý 4. Việc sử dụng tiền ñền bù Các chỉ tiêu Số tiền (ñồng) 1. ðầu tư sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp 2. Xây dựng, sửa chữa nhà cửa 3. Mua sắm ñồ dùng, trang thiết bị trong nhà 4. Gửi tiết kiệm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………122 5. ðầu tư vào mục ñích khác (ghi rõ) III. ý kiến của hộ về: 1. Thu nhập Tốt hơn Như cũ Kém hơn 2. Quan hệ trong gia ñình, họ tộc, bà con hàng xóm Tốt hơn Như cũ Kém hơn 3. Việc sử dụng các công trình phúc lợi công cộng như: ðiện, ñường, trường, trạm... Tốt hơn Như cũ Kém hơn 4. ảnh hưởng của môi trường ñến ñời sống sức khoẻ Tốt hơn Như cũ Kém hơn 5. Các kiến nghị về hỗ trợ việc làm và ổn ñịnh ñời sống - Hỗ trợ ñào tạo nghề bằng tiền - ðào tạo nghề trực tiếp - Cho vay vốn ưu ñãi - ưu tiên thu hút doanh nghiệp tại ñịa bàn - Hỗ trợ phát triển nghề truyền thống - Các ưu tiên khác: (Ghi cụ thể) ……………………………………………………………………………….…………………………………… 6. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư: - Những ưu ñiểm ……………………………………………………………………………….……………………………………… ……………………………………………………………………………….……………………………………... - Những tồn tại ……………………………………………………………………………….…………………………………… ……………………………………………………………………………….……………………………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………123 - Giải pháp khắc phục ……………………………………………………………………………….……………………………………… ……………………………………………………………………………….……………………………………… Ngày …..tháng…..năm 2007 Cán bộ ñiều tra ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2393.pdf
Tài liệu liên quan