Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty May Thăng Long

Lời mở đầu Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, tiền lương không chỉ là một trong những công cụ quản lý, mà còn được xem là đòn bẩy quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động và người lao động đều quan tâm tiền lương dưới các góc độ khác nhau. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một chi phí không nhỏ trong giá thành sản phẩm dịch vụ tạo ra. Việc thực hiện các hình thức trả lương, trả thưởng hợp lý công bằng sẽ tạo ra động

doc69 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1266 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty May Thăng Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lực khuyến khích người lao động làm việc, làm cho năng xuất lao động tăng, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm , tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường góp phần tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với người lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập để đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động. Với vài trò quan trọng như vậy đòi hỏi một chế độ tiền lương cần phải luôn đổi mới cho phù hợp kinh tế, chính trị xã hội trong thời kỳ, để kích thích lao động và góp phần quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận rõ tầm quan trọng của vấn đề, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Phạm Bích Chi các cán bộ trong phòng tài chính kế toán, em chọn đề tài"Hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiên lương tại công ty May Thăng Long " đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chương: Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chương II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty May Thăng Long. Chương III: Phương hướng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty May Thăng Long . Chương I Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp I. Chức năng và vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp. 1.1. Khái niệm và bản chất tiền lương: 1.1.1. Khái niệm: Theo quan điểm mới: Tiền lương được thực hiểu là giá cả của sức lao động khi thị trường sức lao động đang dần được hoàn thiện và sức lao động được trở thành hàng hoá. Nó được hình thành do thoả thuận hợp pháp giữa người lao động ( người bán sức lao động ) và người sủ dụng lao động ( người mua sức lao động ). Tiền lương hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo công việc, theo mức độ hoàn thành công việc đã thoả thuận. Các Mác đã nói: " để cho sức lao động phát triển theo một hướng nhất định thì phải có một sự giáo dục náo đó mà chính sự giáo dục này lại tồn một lượng hàng hoá ngang giá ". Lương hàng hoá ngang gía này chính là giá trị sức lao động. Giá trị sức lao động không phải là yếu tố bất biến mà nó phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân, yếu tố khác nhau cả chủ quan lẫn khách quan. Tuy vậy, trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử, của xã hội thì sức lao động có thể giao động và giá trị của nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường và trong cơ chế thị trường tiền lương phải tuân theo quy luật phân phối theo lao động là chủ yếu. 1.1.2 . Bản chất: Như đã đề cập ở trên, tiền lương thực chất là giá cả sức lao động. Tuy vậy, để được thừa nhận điều này thì tiền lương đã phải trải qua bao quan điểm, quan niệm không đúng đắn làm bóp méo ý nghĩa đích thực của nó. Nếu như trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương không phải là giá cả sức lao động vì nó không được thừa nhận là hàng hoá - không ngang giá theo quy luật cung cầu. Thị trường sức lao động về danh nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào quy định của nhà nước. Chuyển sàng kinh tế thị trường buộc chúng ta có những thay đổi lại nhận thức về vấn đề này. Trước hết sức lao động là một thứ hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất. tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân mà cả công chức viên làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Tuy nhiên, do đặc thù riêng trong sử dụng lao động của từng khu vực mà các quan hệ thuê mướn mua bán hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương cũng khác nhau. Mặt khác, tiền lương là phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hoá sức lao động mà người lao đồng và người thuê lao động thoả thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trường. Tiền lương là bộ phận cở bản và giờ đây là duy nhất trong thu nhập của người lao động. Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thành chi phí lên nó được tính toán, quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động thì tiền lương là quá trình thu nhập từ lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động do vậy phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích cao nhất của người lao lao động và chính mục đích này tạo động lực của người lao động phát triển trình độ khả năng lao động của mình Cùng với tiền lương (tiền công)các khoản và kinh phí nói hợp thành khoản chi phí về người lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Việc tính toán xác định chi phí về lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính thù lao động và tính toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản liên quan đến người lao động một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian kết quả lao động, mặt khác phần tính đùng đủ chi phí của hoạt động kinh doanh. 1.2. Chức năng của tiền lương Tiền lương có năm(05) chức năng như sau: - Chức năng tái sản xuất sức lao động: Vì nhờ có tiền lương, người lao động mới duy trì được năng lực làm việc lâu dài, sản xuất ra sức lao động mới, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ .....Để đảm bảo cung cấp cho người lao động nguồn vật chất cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất sức lao động. - chức năng đòn bẩy kinh tế: Tiền lương là khoản thu nhập chính, lá nguồn sống chủ yếu của bản thân của người lao động và gia đình họ. Vì vậy, nó là động lực kích thích họ phát huy tối đa khả năng và trình độ làm việc của mình. Trong doanh nghiệp, nếu sử dụng công cụ tiền lương một cách hợp lý sẽ góp phần tăng năng xuất lao động và thúc đẩy sản xuất phát triển. - Chức năng công cụ quản lý nhà nước: Thực tế, giữa người sử dụng lao động và người lao động có những mong muốn khác nhau. Các doanh nghiệp (người sử dụng lao động ) luôn muốn đạt mục tiêu giảm tối đa chi phí sản xuất. Người lao động lại muốn được trả lương cao để tái sản xuất sức lao động. Vì vậy nhà nước đã xây dựng các chế độ, chính sách lao động và tiền lương để làm hành lang pháp lý cho cả hai bên. - Chức năng thước đo giá trị : Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động nên có thể nói là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là cơ sở để xác định đơn giá trên 1000 đ sản phẩm. - Chưc năng điều tiết lao động: Vì số lượng và chất lượng lao động ở các vùng, ngành là không giống nhau nên để tạo sự cân đối trong nền kinh tế quốc dân nhằm khai thác tối đa các nguồn lực, Nhà nước phải điều tiết lao động thông qua chế độ, chính sách tiền lương như bậc lương, hệ số, phụ cấp... II Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 2.1. Vai trò của tiền lương - Tiến lương là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xã hội do đó chế độ tiền lương hợp lý góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Ngược lại, chế độ tiền lương không phù hợp sẽ chiệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội. Do đó tiền lương dữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đời sống và chính trị xã hội. Nó thể hiện ở ba ( 03) vai trò cơ bản - Tiến lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động. Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao động thì tiền lương. Họ tăng tiền lương để đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của bản thân. Tiền lương có vai trò như một đòn bẩy của kinh tế kích thích người lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng của người lao động. - Tiền lương có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương cho người lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua tiền lương để kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệu quả công việc. Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một doanh nghiệp nào đều quan tâm đến lợi nhuận ngày càng lớn. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh gắn chặt với việc trả lương cho người lao động làm thuê. Để đạt mục tiêu đó doanh nghiệp phải quản lý lao động tốt để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công ( tiền lương và các khoản trích theo tiền lương ). - Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Vì vậy với mức tiền lương thoả đáng người lao động tự nhận công việc được giao dù bất cứ ở đâu làm gì. Khi tiền lương trả một cách hợp lý sẽ thu hút người lao động xắp xếp điều phối các ngành các vùng các khâu trong cúa trình sản xuất một cách hợp lý có hiệu quả. 2.2. ý nghĩa của tiền lương Tiền lương luôn được xem xét từ hai (02) góc độ, trược hết đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất. Còn đối với người cung ứng lao động thì tiền lương là nguôn thu nhập. Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận, mục đích của người lao động là tiền lương. Với ý nghĩa này tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trở thành phương tiện tạo gía trị mới hay nói đúng hơn nó là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất năng xuất lao động trong quá trình sinh ra các giá trị gia tăng . Về phía người lao động thì nhờ vào tiền lương mà họ có thể nâng cao mức sống, giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh với trình độ xã hội. Trên một góc độ nào đó thì tiền lương là bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị uy tín của người lao động đối với gia đình, doanh nghiệp và xã hội 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng: Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nươc. Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: - Nhòm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp. - Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: Chất lượng lao động thâm liên công tác, kinh doanh làm việc và các mối quan hệ khác. - Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Lược hao phí công việc trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng xuất lao động III. Các hình thức trả lương và tính theo lương trong doanh nghiêp: Tiền lương là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của người lao động và trở thành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích người lao động. Để phát huy chức năng của tiền lương thì việc trả lương cho người lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc sau: - Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động. - Dựa trên sự thoả thuận giữa người mua, người bán sức lao động. - Tiền lương phải trả phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể dẫn đến tình hình lao động. Việc kết hợp đúng đắn các nguyên tằc trên với mỗi hình thưc trả lương cụ thể thích hợp phụ thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp về cơ bản dù kinh doanh ở lĩnh vực nào - sản xuất hay dịch vụ thì các doanh nghiệp cũng có hai ( 02) hinh thức trả lương cơ bản 3.1. Trả lương theo thời gian Khái niệm là việc trả lương dựa vào thời gian lao động ( ngay công ) thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động. Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lý( nhân viên văn phong, nhân viên hành chính sự nghiệp...) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng bằng những bộ phận máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mực một cách chặt chẽ và chính sác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm không đem lại hiệu quả thiêt thực. Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba ( 03) yếu tố: - Ngày công thực tế của người lao động. - Đơn giá tiền lương tính theo ngày công. - Hệ số tiền lương ( hệ số cấp bậc công việc ) Ưu điểm: Đơn giản dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn. Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động nâng cao năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm. Các hình thức trả lương theo thời gian a) trả lương theo thời gian giản đơn Đây là một chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người lao động do mưc lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiêu hay ít quyết định. Hình thừc này chỉ áp dụng được ở những nơi khó xác định được định mức lao động chính xác khó đánh giá công việc cụ thể Công thức Số tiền lương trả lương trả theo thời gian = mức lương cấp bậc xác định ở mỗi khâu công việc x số thời gian làm việc ở mỗi khâu công việc x Hệ số loại phụ cấp Nhược điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động, đến hình thức sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên khó tránh được hiện tượng xem xét bình quân khi tính lương. Có ba (03) hình thức trả lương theo thời gian giản đơn: - Lương tháng được quy định cho từng bấc lương trong tháng bảng lương tháng áp dụng để trả cho người lao động làm công tác quản lý , hoàn chỉnh sư nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất. Công thức: Lương tháng = Tiền lương cấp bậc chức vụ một ngày Tổng số công việc thực tế trong tháng + Phụ cấp lương Nhược điểm: Không phân biệt người lao động làm việc nhiều hay ít ngay trong tháng nên không khuyến khích việc tận dụng ngày công trong chế độ, không phản ánh đúng năng xuất lao động giữa những người cùng làm một công việc. -Lương ngày: là tiền lương được trả cho một (01) ngày làm việc trên cơ sở của tiền lương tháng chia cho 22 ngay trong tháng. Lương ngày được áp dụng chủ yếu để trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập làm nhiệm vụ khác và làm căn cứ tính trợ cấp. Công thức: Lương ngày = Lương tháng 22ngày - Lương giờ: Là tiền lương trả cho một ( 01) ngày làm việc được xác định trên cơ sở lương ngày chia cho số giờ tiểu chuẩn quy định. Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác tiêu hao lao động của mỗi giờ làm lao động, tiện áp dụng để tính tiền lương cho số giờ làm việc thêm, số tiền phải trừ cho những ngày theo tổ chức sản xuất và lao động tương ứng. Lương giờ được căn cứ để tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm. Nhược điểm: Chưa khuyến khích việc nâng cao và đảm bảo chất lượng sản phẩm và cách trả lương này không làm tăng thêm năng xuất lao động, chưa phát huy khả năng sẵn có của người lao động. Tuy nhiên, có những trường hợp lao động cần đến chất lượng sản phẩm, thí nghiệm, kiểm tra hàng hoá hoặc những lao động mà khó khăn trong công việc thì bắt buộc các doanh nghiệp đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng. b) Trả lương theo thời gian có thưởng: Chế độ trả lương này là sự kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng khi mà người lao động đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định - tức là ngoài lương thì người lao động còn nhận thêm một khoản tiền thưởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệm chi phí... Tiền lương được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng. Ưu điểm: Phản ánh được trình độ kỹ năng của người lao động, phản ánh được thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ lao động, ý thức lao động, ý thức trách nhiệm ... Của người lao động thông qua tiền thưỏng. Do đó có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kêt quả lao động của mình. 3.2. Trả lương theo khoán sản phẩm: Khái niệm; Là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào số lượng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà họ hoàn thành. ý nghĩa: Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với kết quả sản xuất trực tiếp. Để có thu nhập cao thì chính người lao động phải taọ ra được sản phẩm và dịch vụ do đó người lao động sẽ tìm cách nâng cao năng suất lao động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để góp phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung. Ưu điểm: - Kích thích người lao động tăng năng xuất lao động. - Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinh nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc. - Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lý. Nhược điểm: Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động dễ chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm quy trình kỹ thuật, sử dụng thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác. Để hạn chế thì doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác như: Định mức lao động, kiểm tra, kiểm soát, điều kiện làm việc và ý thức tràch nhiệm của người lao động. 3.2.1 Khoản theo sản phẩm trực tiếp: ( trả lương sản phẩm cá nhân) Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao động trên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giá tiền lương. Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật ( kể cả sản phẩm quy đổi ) thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt. Công thức L0 ĐG = hoặc ĐG = L0 x T Q Trong đó: ĐG - Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm cho người lao động khi hoàn thành. L0 - Mức lương cấp bậc của người lao động Q- Mức sản phẩm của người lao động T- Thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm ( một công việc ) . Tiền lương của một công nhân: L1 = ĐG x Q1 L1 - Tiền lương thực tế của người lao động nhận được. Q1- Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành. 3.2.2 Khoán theo khối lượng công việc ( trả lương theo sản phẩm tập thể ) Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và không khoán đến tận người lao động. Hình thức này được áp dụng đẻ trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện. Trả lương khoán theo doanh thu: Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng vì sản phẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiên bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian. Trả lương theo hình thức này là cách trả mà tiền lương của cả tập thể và cá nhân người lao động. Đơn giá khoán theo doanh thu là mức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (là số tiền công mà người lao động nhận được khi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp) Công thức Đơn giá khoán Theo doanh thu = Tổng quỹ lương kế hoạch x100 Doanh thu kế hoạch Quỹ lương khoán Theo doanh thu = Đơn giá khoán theo doanh thu x Doanh thu thực tế Ưu điểm Với áp dụng mức lượng khoán này sẽ kết hợp được việc trả lương theo trình độ chuyên môn của người lao động với kết quả của họ. Nếu tập thể thao có trình độ tay nghề cao, mức lương cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền lương cao. Trong điều kiện đơn giá tiền lương như nhau thì tập thể nào đạt được doanh thu cao thì tổng quỹ lương lớn hơn. Như v ậy vừa kích thích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lương cơ bản, mặt khác làm cho ngươi lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình. Nhược điểm: Hình thức trả lương này chỉ phù hợp với điều kiện thị trường ổn định, giá cả không có sự đột biến, mặt khác áp dụng hình thức này dễ làm cho người lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp . Muốn áp dụng hình thức trả lương theo doanh thu thì các doanh nghiệp cần chú ý các vấn đề sau: - Khi giao doanh số định mức ( hoặc doanh thu kế hoạch ) phải xác định rõ kết cấu mặt hàng kinh doanh. - Phải có qui ước về chất lượng phục vụ về văn minh thương mại. Trả lương khoán theo lãi gộp: Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu. Khi trả lương theo hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí . Nếu lãi gộp thấp từ lương cơ bản theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn thì người lao động sẽ được hưởng lương cao. Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao độn sẽ phải tìm cách giảm chi phí . Công thức : Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Đơn giátheo lãi gộp x Mức lãi gộp thực tế Trả lương khoán theo thu nhập : Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế màdoanh nghiệp đạt được và đơn giá theo thu nhập. Công thức Đơn giá khoán thu nhập = Quỹ lương theođịnh mức x 100% Tổng thu nhập Quỹ lương khoán theo thu nhập = Đơn giá khoán theo thu nhập x Tổng thu nhập thực tế được Ưu Điểm: Hình thức này làm cho người lao động không ngừng những chú ý đến việc răng doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp mà còn phải tiết kiệm chi phí , mặt khác còn phải đảm bảo lợi ích của người lao độn. doanh nghiệp nhà nước. Nhược điểm : Người lao động thường nhận được chậm vì chỉ khi nào quyết toán xong, xác định được thu nhập thì mới xác định được lương thực tế của người lao động do đó làm giảm tính kịp thời là đòn bẩy của tiền lương . Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng : Hình thức trả lương này laf sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng tiên lương trả theo sản phẩm bao gồm: - Phải trả theo đơn giá cố định và số lương sản phẩm thực tế -Phần tiền thưởng được tính dựavào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiều thưởng cả về số lượng và vật chất sản phẩm Công thức : Lth = L + L(m.h) 100 Trong đó Lth - Lương theo sản phẩm có thưởng L - Lương theo đơn giá cố định m - Tỷ lệ % tiền thưởng h - Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức được giao Ưu điểm :khuyến khích người lao động hoàn thành vượt mức chỉ tiêu vượt mức được giao Nhược điểm:Việc phân tích, tình toán các chỉ tiêu xét thưởng, mức thưởng, nguồn thưởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương Hình thức trả lươnng theo sản phẩm luỹ tiến : Hình thức trả lương này thường áp dụng ở những khâu yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất. Hình thức trả lương có hai loại đơn giá: - Đơn giá cố định : Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành. - Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm. Công thức : Luỹ tiến = Đg x Q1 + Đg x k (Q1- Q0) Trong đó: L - Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến Đg - Đơn giá cố định theo sản phẩm k - Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến Qo - Sản lượng thực tế hoàn thành. Q1 - Sản lượng vượt mức khởi điểm. Ưu điểm : khuyến khích người lao động tăng năng suất ở khâu chủ yếu, đảm bảo dây chuyền sản xuất Nhược điểm: dễ làm tốc độ tăng của tiền lương nhanh hơn tốcđộ tăng của năng xuất lao động . 3.3. Hình thức trả lương hỗn hợp: Đây là hình thức trả lương trong kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trả lương theo thời gian này , tiền lương này, tiền lương của người lao động được chia hai bộ phận: - Một bộ phận cứng : Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống của họ và gia đình. Bộ phận này sẽ được quy định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc cuả người lao động trong mỗi tháng. -Bộ phận biến động: tuỳ thuộc vào năng xuất, chất lượng, hiệu quả từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp . Công thức: Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá Đơn giá lương = Tổng quỹ lương kế hoạch thu nhập tính lương kế hoạch 3.4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương. Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là công cụ kích thích ngươì lao động rất quan trọng. Thực chất tiền lương là một khoản cần bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Thông qua tiền lương người lao động được thừa nhận trước doanh nghiệp và xã hội về những thành tích của mình, đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích trong công việc. Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát huy tác dụng của tiền thưởng thì doanh nghiệp thực hiện chế độ trách nhiệm vất chất đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp. Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp các khoản thu khác ngoài lương cũng có tác lớn trong viêc khuyến khích lao động. Khuyến khích vất chất và tinh thần đối với người lao động là nguyên tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động trong quà trình lao động. Tuy nhiên, không nên quá coi trọng vệ việc khuyến khích đó là phải kết hợp chặt chẽ thưởng phát phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ. 3.5. Quản lý quỹ lương trong doanh nghiệp Quỹ lương là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại hoạt động mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách. Quỹ lương bao gồm cac khoản sau: - Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống tháng, bảng lương nhà nước. - Tiền lương trả theo sản phẩm - Tiền lương cong nhật cho lao động ngoài biên chế. - Tiền lương trả cho người lao động khi làm sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy móc ngừng làm việc vì các nguyên nhân khách quan. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc huy động đi làm nghĩa vụ của Nhà nước và xã hội. - Tiền lương trả cho người lao động nghỉ theo định kỳ, nghỉ theo chế độ của Nhà nước. - Tiền lương trả cho những người đi học theo chế độ nhưng vẫn thuộc biên chế. Các loại tiền thưởng thường xuyên: Các phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp được ghi trong quỹ lương. Việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa trong việc hạch toán, tập hợp chi phí trên cơ sở đó để xác định và tính toán chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm, trong chi phí quản lý và chi phí luân hàng quản lý tiền lương, thực chất là xác định mối quan hệ, giữa người lao động người sử dụng lao động và Nhà nước trong việc phân chia lợi ích sau một kỳ kinh doanh. IV. Các khoản trích theo lương Hiện nay các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ: 4.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) Trích BHXH: để đóng phí bảo hiểm cho người lao động. Phí BHXH phải nộp cho cơ quan BHXH quản lý để chi cho người lao động theo chế độ quy định khi đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưu trí. Phần chi trả BHXH cho người đương chức: có quan BHXH uỷ quyền cho doanh nghiệp chi thay và được thanh toán trừ vào số tiền phí BHXH mà doanh nghiệp phải nộp. Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp lập ra quỹ BHXH. Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người sử dụng lao động và một phần trừ vào thu nhập của người lao động. Quỹ BHXH đóng tại doanh nghiệp bằng 20% so với tổng quỹ lương cấp bậc cộng phụ cấp. Trong đó cơ cấu nguồn quỹ được quy định. - Người sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương phải trả của người tham gia BHXH trong xn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh - 5% khấu trừ vào lương phải trả công nhân viên. 4.2. Bảo hiểm y tế: (BHYT) BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần trang trải tiền khams chữa bệnh, tiền viện phí. Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT, trong đó chủ yếu là người lao động. Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của những ngưới tham gia BHYT và một phần hỗ trợ của nhà nước. Cụ thể: - 1% Trừ vào lương phải trả cho người lao động. - 2% Từ quỹ lương thực tế của doanh nghiệp (Doanh nghịp nộp thay) và tính váo tính chất chi phí của kinh doanh. 4.3. Kinh phí công đoàn: (KPCĐ) Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi của người lao động, đồng thời cũng là người trực tiếp hướng dẫn, điều chỉnh thái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động với công việc của người sử dụng lao động. Do là một tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân nên công đoàn tự hạch toán thu chi. Nguồn thu chủ yếu của công đoàn cơ sở dựa trên việc trích lương thực tế phát sinh với tỷ lệ quy định là 2% và được tính vào chi phí XSKD. Công đoàn cơ sở nộp 1% kinh phí công đoàn thu được nên công đoàn cấp trên ( Liên đoàn lao động ), còn lại 1% dùng để chi tiêu cơ sở V. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của tiền lương mà kế toán tiền lương có một vị trí đặc biệt quan trọng có nhiệm vụ sau: - Phản ánh kịp thời chính sác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động. - Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản phải thanh toán với người lao động. Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp - Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương ỏ doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương. -- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuôn thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuôn thủ chế độ tiền lương, tuôn thủ các định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động. VI. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản chích theo lương 6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCD. - 01- LĐTL: Bảng chấm công. - 02- LĐTL: Bảng thanh toán lương - 05- LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng 06 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 07- LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ 08- LĐTL: Hợp đồng giao khoán công việc 09 - LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động Ngoài ra, liên quan BHXH trả theo lương, doanh nghiệp phải sử dụng 02 mẫu chứng từ do BHXH Việt Nam quy định : CO3- BH: Phiếu nghỉ việc hưởng BHXH. CO4- BH: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH ngắn hạn. 6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 6.2.1. Tài khoản sử dụng. Các tài khoản chủ yếu để phản ánh chi phí nhân công phải thanh toán với cồng nhân viên ._.và các khoản chích theo lương phải thanh toán với các cơ quan quản lý bao gồm: TK 334: "phải trả CNV" : Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh tóan các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp, vì tiền lương, tiền công, tiền thường BHXH và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của công nhân viên. Bên nợ. - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã ứng cho công nhân viên. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên. Bên có. Các khoản tiền lưong, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên. Dư có: Các khoản tiền lương, tiên công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên. TK334 có thể có số dư bên nợ trong trường hợp cá biệt. Số dư nợ TK334( nếu có ) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và khoản khác cho công nhân viên. TK338: ( chi tiết 3382,3383,3384): " phải trả, phải nộp ": Dùng để phản ánh các khoản phải nộp cho các cơ quan quản lý, cơ quan pháp luật, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả cho CNV... kết cấu TK như sau: Bên nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. - Các khoản đã chi về KPCĐ. - BHXH phải trả CNV. Bên có: Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định Dư có: Số còn tài sản, phải nộp về BHXH , BHYT, KPCĐ. Dư nợ ( nếu có ) số trả thừa nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán TK338 có các TK câp 2: - TK3381: Tài sản thừa chờ giải quyết - TK3382: Chi phí công đoàn - TK3383: BHXH - TK3384: BHYT - TK3387: Doanh thu nhận trược - TK 3388: Phải trả, phải nộp khác Ngoài ra, còn sử dụng khác TK liên quan như: - TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp - TK 627: Chi phí sản xuất chung - TK 641: Chi phí bán hàng -TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.. - Và các TK: 111,112,138,335... 6.2.2. Nghiệp vụ hạch toán ticccền lương và các khoản trích theo lương: 1. Tính tiền lương, tiền công, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả CNV: Nợ TK622: Phải trả nhân công trực tiếp sản xuất. Nợ TK627: Phải trả nhân viên phân xưởng Nợ TK641: Phải trả nhân viên bán hàng Nợ TK642: Phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả. 2. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp từ quỹ khen thưởng: Nợ TK 431 ( 4311) thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng. Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả 3. Các khoản khấu trừ vào lương CNV: Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ. Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương Có TK 138: Thu bồi thường về giá trị tài sản thiếu theo quyết định sử lý. Có TK 338: Khấu trừ 5% BHXH, 1%, BHYT vào lương của CNV Có TK 333( 3338): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp ngân sách nhà nước. 4. Khi thanh toán lương BHXH... Cho CNV: a) Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán Có TK111: Thanh toán bằng tiền mặt. Có TK112: Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng. b) Thanh toán bằng sản phẩm hàng hoá: - Ghi nhân giá vốn sản phẩm, hàng hoá Nợ TK 632 Có TK 155,156 - Ghi doanh thu bán hàng nội bộ + Nếu sản phẩm hàng tháng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán Có TK 512: Theo giá bán chưa có thuế GTGT. Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra. + Nếu sản phẩm hàng hoá chịu thuế, GTGT tính theo phương pháp trực tiêp, hoặc không chịu thuê GTGT: Nợ TK 334; Có TK 512: Giá thanh toán. 5. Tiến lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 335. Có TK 334 6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ TK622, 627,641,642: Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 19% Nợ TK 334: Khấu trừ vào lương CNV ( 6%) Có TK 338( 3382,3383,3384): Tổng BHXH, BHYT, KTCĐ, phải trích. 7. Khi nộp 20% BHXH, mua thẻ BHYT, KPCĐ Có TK 111,112... 8. KPCĐ được cấp để chi tiêu: Nợ TK111,112 Có TK 338 ( 3382) 9. Tính số BHXH phải trả ch CNV theo chế độ quy đinh khi ốm đau, thai sản... Nợ TK 338 (3383 ) phải trả nộp khác Có TK 334: Phải trả CNV 10. Khi được cơ quan BHXH thanh toán cho doanh nghiệp về số bảo hiểm đã chi trả cho CNV: Nợ TK 111,112. Có TK 338(3383) Sơ đồ 1: trình tự kế toán thanh toán lương cho công nhân viên TK 141, 138, 388, 333 622, 623, 627, 641, 642 TK 111 TK 431 TK 512 TK 338 (3383) TK 33311 TK 141, 138, 388, 333 Các khoản khấu trừ vào lương Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca phải trả CNV - Tiền tạm ứng không chi hết - Thu bồi thường TS thiếu theo quyết định xử lý - 5% BHXH, 1% BHYT - Thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhà nước của CNV ứng và thanh toán lương và các khoản khác cho CNV Tiền thưởng phải trả CNV Hàng hoá SP chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp BHXH phải trả CNV theo chế độ quy định Chi trả lương bằng sản phẩm , hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT đầu ra Sơ đồ 2: trình tự kế toán thanh toán các khoản trích theo lương TK 111, 112 TK 662, 627, 641, 642 338 (382, 3383, 3384) 334 334 - Nộp 20% BHXH - Mua thẻ BHYT - Nộp KPCĐ - Trích 19% tính vào chi phí SXKD, trong đó: + 15% BHXH + 2% BHYT + 2% KPCĐ BHXH phải trả CNV - Khấu trừ vào lương của CNV (6%) + 5% BHXH + 1% BHYT 111, 112 - Cơ quan BHXH thanh toán số BHXH đã chỉ trả cho CNV - KPCĐ được cấp để chi tiêu Chương II thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty may thăng long I. Tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán ởct may Thăng Long 1. Tình hình tổ chức kinh doanh a. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tên gọi: Công ty may Thăng Long Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Garment Company Tên viết tắt: Thaloga Trụ sở của Công ty: 250 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng Công ty dệt may Việt Nam (VINATEX) được thành lập ngày 08/05/1958. Công ty ra đời trong bối cảnh miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, bước vào thời kỳ khôi phục và cải tạo nền kinh tế. Công ty được Bộ thương mại và Bộ công nghiệp cho phép nhập khẩu trực tiếp và hạch toán độc lập. Tháng 2/1958 Công ty đã hoàn thành suất sắc kế hoạch đầu tiên của mình với tổng sản lượng là 391.192 sản phẩm so với chỉ tiêu kế hoạch đạt 112,8% gía trị tổng sản lượng tăng 840.882 đồng. Sau khi thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) Công ty đã có một số chuyển biến lớn và hàng hoá của Công ty đã được xuất khẩu sang một số nước như Đức, Mông Cổ, Thiệp Khắc... Mặt hàng chính của Công ty chủ yếu vẫn là áo Jacket, áo sơ mi, quần âu, quần áo bò, áo dệt kim và sản phẩm qua các năm được biểu hiện bằng bảng sau: Bảng 1: Những sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty TT Chủng loại sản phẩm Đơn vị Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 1 áo Jacket Cái 540.079 424.186 443.366 2 áo sơ mi Cái 654.771 817.867 532.925 3 Quần âu Cái 89.958 545.610 986.917 4 Quần Bò Cái 191.419 161.976 5 áo bò Cái 61.419 98.568 6 áo dệt kim Cái 810.328 1.494.467 1.256.880 7 Quần áo khác Cái 218.552 137.213 844.704 Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy nhìn chung sản phẩm qua các năm đều tăng, đặc biệt là quần áo tăng rất nhanh trong năm 2001. b. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty như sau: - Sản xuất và kinh doanh có sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu - Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công các sản phẩm may mặc có chất lương cao theo đơn đặt hàng của khách hàng. - Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm, chủ động trong liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước. - Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm nguồn vốn, có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên - Công ty may Thăng Long cũng giống như các doanh nghiệp các khi tham gia sản xuất đều phải tuân thủ các quy định, hiện hành của luật pháp, và các chính sách của nhà nước. c. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Công ty may Thăng Long tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu "trực tuyến chức năng" có nghĩa là các phòng ban tham mưu với ban giám đốc điều hành ra những quyết định đúng đắn có lợi cho Công ty. Sơ đồ số 3: Bộ máy quản lý tại Công ty may Thăng Long Tổng giám đốc GĐ điều hành kỹ thuật GĐ điều hành sản xuất GĐ điều hành nội chính Phòng thị trường Phòng kỹ thuật Phòng KCS Phòng hệ thống Phòng kho Phòng kế toán Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm Phòng KCS Xí nghiệp phụ trợ Các xí nghiệp thành viên Chi nhánh Hải Phòng Xí nghiệp may I Xí nghiệp may II Xí nghiệp may III Xí nghiệp may IV Xí nghiệp may V Xưởng sản xuất nhựa Kho ngoại quan * Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm - Ban giám đốc: 4 người + Tổng giám đốc: người đứng đầu bộ máy Công ty, thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động của Công ty mình. Đồng thời tổng giám đốc còn chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý và tất cả các bộ phận của Công ty. + Giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất, thiết kế của Công ty. + Giám đốc điều hành sản xuất: có nhiệm vụ giúp việc Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh. + Giám đốc điều hành nội chính: có nhiệm vụ giúp việc cho cho giám đốc biết về các mặt đời sống công nhân viên và điều hành xí nghiệp dịch vụ đời sống. - Các phòng ban chức năng bao gồm: + Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý về mặt quân số, mặt tổ chức của Công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về mặt tổ chức. + Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, phác thảo tạo mẫu các mặt hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty. + Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm nhằm loại các sản phẩm hỏng, lỗi trước khi đưa vào nhập cho thành phẩm. + Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu khảo sát thị trường và lập kế hoạch sản xuất cho kịp thời, đúng thời hạn tỏng các hợp đồng. + Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh về mặt số lượng và giá trị, phân tích tổng hợp để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh. + Cửa hàng dịch vụ: Làm công tác dịch vụ, phục vụ thêm cho đời sống của công nhân viên trong xí nghiệp. + Trun tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm: tại Công ty trưng bày các mặt hàng sản xuất, vừa giới thiệu spo, vừa bán, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồi từ người tiêu dùng. + Cửa hàng thời trang: ở đây mẫu mã quần áo được thiết kế riêng ở xưởng thời trang, mang tính giới thiệu sản phẩm là chính. + Phòng kho: Bao gồm kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm nơi bảo quản đầu ra và của quá trình sản xuất. 2. Tình hình tổ chức công tác kế toán: a. Bộ máy kế toán: Với đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của mình, phản ánh cho giám đốc quá trình hình thành và vận dụng của tài sản. Bộ máy kế toán của Công ty đã thực hiện đầy đủ giai đoạn của quá trình hạch toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán. Sơ đồ số 4: Bộ máy kế toán ở Công ty may Thăng Long Kế toán trưởng Kế toán vật tư Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Kế toán TSCĐ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Kế toán thanh toán Kế toán vốn bằng tiền * Bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long gồm: - Kế toán trưởng: Phụ trách các bộ phận dưới quyền, theo dõi tình hình tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên về công tác hạch toán kế toán và các chỉ tiêu tài chính của Công ty. - Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập - xuất tồn kho từng loại vật tư, bao gồm: vật liệu chính - vật liệu phụ, công cụ lao động nhỏ diễn ra hàng ngày. Kế toán vật tư được theo dõi trên các TK 152,153. - Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ, quản lý vốn đầu tư tài sản và dự đoán các công trình, đặc biệt mỗi khi cần xây dựng nhà kho, phân xưởng thuê nhà quản lý. Ngoài ra TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ và các quỹ của Công ty. Theo dõi trên các TK 221,214,411,441,009. - Kế toán tiền lương chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm cho công nhân và cán bộ Công ty. Ngoài ra, kế toán tiền lương còn có nhiện vụ tập hợp với sản xuất và tính giá thành sản phẩm được theo dõi ở TK 334,338,621,622,627,641,642. - Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với người mua để xác định doanh thu tiêu thụ về sản phẩm xuất bán. Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo dõi trên các TK 133,138,331,511 và 531. - Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với người bán, thông qua quan hệ mua bán giữa Công ty với nhà cung cấp hoặc số tiền nhà cung cấp đặc trước. Đồng thời kế tán thanh toán còn theo dõi các khoản tạm ứng CBCNV trong Công ty do mua hàng phải tạm ứng. Kế toán theo dõi trên các TK 331,141,339,338, 311,341... - Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có nhiệm vụ nhập các phiếu thu, phiếu chi tiêu cơ sở mở sổ theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt phát sinh hàng ngày tại Công ty. Đồng thời theo dõi tình hình chi trả thông qua tài khoản tiền gửi, ngân hàng. Hàng ngày khi nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, kiểm tra tính chính xác của nó sau khi NKCT, khi nhận được giấy báo có ghi vào bảng kê số 2. Cuối ngày tính toán để xác định số chi của TK 112 tiền gửi ngân hàng. - Thủ quỹ Công ty: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đi kèm theo chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ để nhập hoặc xuất gửi, cuối ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu, với sổ quỹ của kế toán tiền mặt và chuyển toàn bộ chứng từ thu sang kế toán tiền mặt và lập báo cáo quỹ. b. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng Công ty may Thăng Long vận dụng tài khoản kế toán đã ban hành theo quyết định số 1141 /QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của bộ tài chính Công ty hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng hoá sản xuất kinh doanh của công ty chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. c. Hình thức sổ kế toán. - Hiện nay công ty may Thăng Long đang áp dụng hình thức kế toán nhất ký chứng từ. Hình thức này có đặc điểm là phức tạp, yêu cầu trình độ kế toán của các nhân viên phải cao. - Các loại sổ sách được áp dụng. + Sổ nhật ký- Chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 + Bảng kê + Sổ cái + Các số kế toán chi tiết + Bảng phân bổ + Báo cáo tài chính hàng quý, năm của công ty quy định lấp các báo cáo tổng hợp sau: * Bảng cần đối kế toán: Mẫu số B01 - DN * Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DN * Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DN * Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B04- DN Sơ đồ số 5: sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ Sổ chi tiết Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Bảng tổng hợp số liệu chi tiết Sổ cái Báo cáo kế toán (2) (3) (1) (6) (1) (4) (4) (4) (7) (7) (7) (6) (5) II. Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty may Thăng Long 1. Đặc điểm về lao động của Công ty Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh của mình, Công ty không những phải đảm bảo chất lượng lao động của chính mình mà còn phải bảo đảm kết cấu lao động hợp lý. Công ty may Thăng Long có đội ngũ lao động khoa học, bài bản với kết cấu trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi cũng như số lượng và chất lượng tương đối hợp lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc của Công ty. Các số liệu về lao động của Công ty được trình bày trong bảng sau Bảng số 2: Bảng thống kê lao động Năm Quản lý Nhân viên Lao động trực tiếp sản xuất Tổng ĐH Dưới ĐH ĐH Dưới ĐH ĐH Dưới ĐH Nam Nữ 1998 54 8 25 86 15 2808 421 2575 2996 1999 56 4 27 97 19 2797 410 2590 3000 2000 59 7 30 85 23 3096 330 2970 3300 2001 62 5 32 112 32 2975 400 2800 3200 Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy lao động của Công ty có xu hướng mở rộng về số lượng và chất lượng. Gai đoạn 1999 - 2000 có số lượng tăng nhanh còn các thời kỳ khác thì có xu hướng giảm. Lao động quản lý và nhân viên đều có trình độ học vấn cao. 2. Phương pháp xây dựng quỹ khoán Phương pháp xây dựng quỹ khoán: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, chỉ tieu đã đạt được qua các năm, dự toán sản xuất năm tới. Quỹ lương sẽ do tổng Công ty may Việt Nam giao và người lao động cùng với người sử dụng lao động thực hiện chỉ tiêu được giao. Sau đó định mức kế hoạch đã được trình thông qua đại hội công nhân viên chức hàng năm trong đó bao gồm cả quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng và phân phối thu nhập nhằm: phát huy quyền chủ động cho người lao động, đây sẽ là mục tiêu phấn đấu cho cá nhân người sản xuất. Đồng thời đây cũng là một công cụ để thực hiện tốt phương pháp phân phối theo lao động vì tiền lương kế hoạch ở đây sẽ phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của từng lao động, từng đơn vị sản xuất. Mặt khác nó cũng tác động đẩy mạnh tăng cường công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất. Sau khi nhận được các chỉ tiêu về quỹ lương khoán. Công ty sẽ căn cứ vào từng đơn vị sản xuất. Mặt hàng sản xuất để giao cho hình thành bên quỹ tiền lương. Quỹ tiền lương này sẽ được tính theo doanh thu của các xí nghiệp thành viên. Thông qua các chỉ tiêu cần xác định. - Thứ nhất: Xác định các chỉ tiêu như: thu nhập bình quân, tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp gắn với doanh thu, thu nhập ngoài lương. VD như: Năm 2002 các chỉ tiêu trên của Công ty là: Thu nhập bình quân: 1.100.000Đ/N/T Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp gắn với doanh thu: 967.700Đ/N/T Thu nhập ngoài lương: 132.300Đ/N/T - Thứ hai: Công ty có nhiệm vụ cần cân đối quỹ lương khoán: luôn đảm bảo có nguồn chi trả cho cán bộ công nhân viên các khoản như: Tiền thưởng vào các ngày tết âm lịch, tết dương lịch, ngày kỷ niệm thành lập công ty, tổng kết sản xuất kinh doanh... phụ cấp độc hại trong sản xuất, các khoản chi đoàn thể... - Thứ ba: Xác định doanh thu kế hoạch, năng suất lao động bình quân trên từng loại công nhân. Ví dụ: Trong kế hoạch năm 2002 Năng suất lao động bình quân một công nhân may: 9,13$/ngày Năng suất lao động bình quân một công nhân viên xí nghiệp: 6,9$/ngày Năng suất lao động bình quân một lao động trong Công ty:6,02$/ngày và doanh thu là: 12,958$/ngày Thứ tư: Xác định cấp bậc công việc bình quân và hệ số phân phối tiền lương của các chức danh công việc trong Công ty. Căn cứ vào kế hoạch lao động hàng năm, mức lương cán bộ công nhân và hệ số phân phối thu nhập đã xác định cho từng chức danh nghề, xác định mức lương cấp bậc công việc bình quân (hệ số lương cấp bậc công việc bình quân) và hệ số phân phối thu nhập bình quân của một đơn vị. + Hệ số cấp bậc công việc: * Căn cứ vào kế hoạch lao động, mức lương cấp bậc công việc đã được xác định theo từng chức danh nghề, xác định mức lương và hệ số cấp bậc công việc bình quân của một đơn vị. * Công thức Hcb = Trong đó: Hcb: Hệ số CBNV bình quân của đơn vị Hcbi: Hệ số CBNV của chức danh LĐđbi: Lao động định biên có chức danh + Mức lương (CBNV): CVbq - Tmin x (Hcb + Hpc) + Hệ số phân phối thu nhập bình quân (HTN) : HTN = ồHi x LĐđb Trong đó: Hi: Hệ số phân phối thu nhập của chức danh - Thứ năm: Xác định tỷ lệ khoán quỹ lương theo doanh thu của các xí nghiệp và đơn vị trực thuộc Công ty. Theo quy chế của tổng Công ty dệt may Việt Nam quy định quỹ lương bằng 52% doanh thu mau gia công. Phần quỹ lương này sẽ được dùng để phân phối cho các xí nghiệp trực tiếp sản xuất sản phẩm và các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty Quỹ này sẽ được chia theo các tỷ lệ sau: + Đối với các xí nghiệp may: tỷ lệ khoán quỹ lương là 41,76% doanh thu của xí nghiệp (chiếm khoảng 87% quỹ lương). Còn tỷ lệ tăng đơn giá luỹ tiến đối với phần doanh thu vượt mức là 30% của doanh thu vượt mức kế hoạch. Khi đó quỹ tiền lương khoán được hưởng sẽ là QTLlương = 41,765 x DTTH + 30% DTVKH + Đối với khối phòng ban và đơn vị phục vụ: tỷ lệ khoản quỹ lương là 6,2% doanh thu( chiếm 13% quỹ lương), 1,5% doanh thu bán hàng của cửa hàng thời trang doanh thu đại lý và 3% doanh thu của bộ phận thêu, mài. Còn tỷ lệ tăng đơn gía luỹ tiến với phần doanh thu vượt mức là 5% của doanh thu vượt mức kế hoạch khi đó quỹ tiền lương khoán được hưởng sẽ là: QTLhưởng = 6,2 x DTTH + 1,5% DTVKH + 3% DTT + 5% DTVKH + Đối với phòng kinh doanh nội địa Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ qua các năm và khả năng sản xuất tiêu thụ sản phẩm cuả Công ty. Nhằm tăng doanh thu nội địa đồng thời khuyến khích cán bộ công nhân viên. Tổng giám đốc nội địa sẽ ra mức khoán quỹ lương đến từng phòng kinh doanh nội địa. VD: Năm 2002 doanh thu nội địa ước đạt 23,5% tỷ đồng thì phòng kinh doanh nội địa đảm bảo 16,180 tỷ đồng. Như vậy quỹ tiền lương của từng phòng kinh doanh nội địa bằng 1% doanh thu thực hiện. Còn đối với phần vượt kết hoạch được thanh toán vào cuối năm kế hoạch được tính 1% doanh thu. Riêng đối với doanh thu tự khai thác Công ty sẽ chi cho đơn vị 2% so vứi lợi nhuận dòng, đối với trường hợp thua lỗ thì phải chịu hoàn toàn. 3. Xác định đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc, định mức lao động, định mức phụ cấp. Mỗi mặt hàng chỉ được tính một đơn giá nhất định, Mặt hàng khác nhau có cá cách tính khác nhau. Mặt khác, đơn giá tiền lương có tính chất tương đối khi mức tiền lương thay đổi thì cũng phải tính lại đơn giá tiền lương. Doanh nghiệp tính đơn giá dựa trên doanh thu, khi đó công thức xác định tỉ lệ % thu nhập lương trên doanh thu: Tỷ lệ thu nhập trên doanh thu tạm tính theo SPSX kỳ KH = ồVKH x100% Doanh thu Trong đó: ồVKH: Tổng quỹ lương kỳ kế hoạch Doanh thu: Tổng doanh thu KH theo KHSX trong kỳ (theo các sản phẩm đã hoàn thành) 4. Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương ở Công ty 4.1 Nguyên tắc trả lương - Mức lương để tính thu nhập cho người lao động: căn cứ vào mức lương cấp bậc công việc đã được xác định cho các chức danh ngành nghề, công việc, tại công ty may Thăng Long, Công ty đã thực hiện trả thu nhập lương tháng cho người lao động (gồm cả khối hưởng thời gian và khối hưởng lương sản phẩm). - Hệ số phân phối thu nhập hàng tháng cho từng chức danh được xác định trên cơ sở thu nhập lương tháng, chế độ lương chức danh, phụ cấp lương tháng cho từng đối tượng được hưởng cùng với hệ thống bảng hệ số phân phối thu nhập. - Lương hàng tháng của người lao động được phân phối một lần trong tháng, được tính trên cơ sở mức lương cấp bậc công việc hệ số phân phối thu nhập, mức lương hàng tháng và thành tích đóng góp của mỗi cá nhân. - Mức chi lương hàng tháng; căn cứ vào kết quả sản xuất và thực hiện chi phí khoán của đơn vị. 4.2. Phương pháp trả lương a. Xác định tỷ lệ % lương trong tổng doanh thu - Đối với các xí nghiệp may: Sau kh xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất khi hạch toán. Quỹ tiền lương của xí nghiệp bằng 41,76% doanh thu đạt được của xí nghiệp, trong đó; + Quỹ phụ cấp chiếm 0,15% doanh thu + Lương dành cho những ngày nghỉ phép chiếm: 1,12% doanh thu + Quỹ dự phòng chiếm: 1,7% doanh thu + Khi đó quỹ lương còn lại sẽ là: 38,79% so với doanh thu để chi trực tiếp cho tiền lương và tiền thưởng cụ thể. % để chia đơn giá tiền lương: 19,395% so với doanh thu (50%) % so với quỹ lương còn lại sẽ được dùng để chi cho tiền lương - Đối với phòng ban và khôi phục vụ: Tổng quỹ lương được xác định như sau Tổng quỹ lương bằng 6,24% doanh thu chiếm 1,5% doanh thu abán hàng của cửa hàng thời trang doanh thu đại lý và 3% doanh thu của bộ phận thêu, mài cộng với 5% của doanh thu vượt mức kế hoạch. Tron đó để chi lương 70% quỹ lương, còn lại dùng để chi thưởng30% b. Nguồn hình thành và phân chia quỹ tiền thưởng Đối với các xí nghiệp may: nguồn tiền thưởng được trích từ doanh thu chiếm 19,395% so với doanh thu. 40% qũy tiền thưởng này sẽ dùng để chi thưởng năng suất, 60% còn lại dùng để thưởng thi đua. + Khi thưởng năng suất cá nhân, tính theo công thức sau Tiền thưởng NS cá nhân = TLSP x Hệ số thưởng x Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cá nhân Trong đó TLSP: Tiền lương sản phẩm của người công nhân đạt được trong tháng Hệ số thưởng: Do xí nghiệp quy định Tỷ lệ hoan thành kế hoạch cá nhân được tính dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu đạt được so với doanh thu kế hoạch. Cụ thể ở Công ty được minh hoạ tính toán như sau: Công nhân Nguễn Văn Hoa có tiền lương sản phẩm là 500.000, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của cá nhân đạt 90% so với kế hoạch của xí nghiệp giao. Hệ số thưởng là 0,3 thì tiền thưởng năng suất của cá nhân đó được tính như sau: Tiền thưởng năng suất = 50.000 x 0,3 x90% = 135.000đ + Khi thưởng thi đua, tính theo công thức sau. Tiền thưởng thi đua cá nhân = tiền lương sản phẩm x Hệ số thưởng theo A,B - Đối với khối phòng ban và phục vụ tính theo công thức TTcá nhân = TLK x HST theo A.B + Trong đó xếp loại: A tương ứng với HS = 1 B tương ứng với HS = 0,6 K chỉ khuyến khích không có thưởng Loại A: Là người lao động đảm bảo có sức khoẻ tốt, có trình độ tay nghề đáp ứng nhu cầu của công việc và có ý thức tổ chức kỷ luật. Có số ngày nghỉ không quá 3 ngày, không bị lập biên bản về chất lượng sản phẩm. Hoàn thành tốt công việc được giao, có khả năng đảm nhiệm nhiều công việc, đi muộn về sớm không quá 3 lần, ý thức kỷ luật. Loại B: Là những động cơ bảo đảm được các tiêu chuẩn loại A nhưng do vì sức khoẻ hay những nguyên nhân khác mà có từ 4 - 8 ngày nghỉ, có một lần bị lập biên bản về chất lượng sản phẩm... Loại K: Là những lao động không đạt tiêu chuẩn 2 loại trên c. Công thức tính mức lương cho từng lao động trong Công ty - Đối với các xí nghiệp may: TLSPCN = Tỷ lệ tiền lương từng công đoạn x Quỹ lương của xí nghiệp chia đơn giá x Hệ số phân phối của cá nhân Số công làm việc thực tế ồ số công chế độ x ồ hệ số phân phối tiền lương của từng công đoạn - Đối với khối phòng ban và khu vực phục vụ Tiền lương khoán của cá nhân = Tỷ lệ tiền lương của từng phòng x Quỹ lương của phòng ban và PV x Hệ số phân phối của cá nhân Số công làm việc thực tế ồ số công chế độ phòng theo định biên x ồ hệ số phân phối tiền lương của từng phòng * Hệ số tiền lương các chức danh trong Công ty được biểu biện qua biển số 3 như sau Biểu 3: Hệ số tiền lương các chức danh trong Công ty * Đối với khu vực phòng ban và đơn vị phục vụ Tên chức danh Hệ số PCĐH Tổng hệ số Tổng giám đốc 9,8 - 10,92 9,8 - 10,92 Phó tổng giám đốc KINH DOANH, NGHIêN CỉU, KTT 8,1 - 9,1 8,1 - 9,1 Bí thư đoàn thanh niên 7.3 - 8.1 7.3 - 8.1 Trưởng phòng KINH Tế, TK, TT, KHĐT, GĐXNPT 5.22 - 5.8 5.22 - 5.8 Phó phòng CON NGưấI, KINH Tế, kế hoạch, TTG 5.73 - 6.37 5.73 - 6.37 Trưởng phòng khối nhiệm vụ, Vĩnh Phúc 4.5 - 5 4.5 - 5 Phó phòng khối nhiệm vụ, Vĩnh Phúc 5.22 - 5.7 5.22 - 5.7 Thường trực đảng uỷ 4.1 - 4.55 4.1 - 4.55 Quản lý hồ sơ nhân sự KS 2.55 2.55 Nhân viên tuyển sinh HT quốc tế CĐ, CẫNG SảN 2.5 2.5 Nhân viên văn thư tổng đài 2.26 2.26 Nhân viên lễ tân 2.21 2.21 Nhân viên lái xe 1.99 1.99 Tổ trưởng dạy nghề 2.73 0.05 2.73 Giáo viên dạy nghề 2.9 2.9 Tổ trưởng y tế 2.3 2.3 Bác sĩ, y sĩ 2.9 2.9 Y tá cấp phát thuốc 2.5 0.05 2.5 Đội trưởng bảo vệ 2.06 0.05 2.06 Đội phó bảo vệ 2.9 2.9 Nhân viên bảo vệ 2.42 2.42 Nhân viên thống kê tổng kế hoạch Công ty 2.06 2.06 Nhân viên tác nghiệp, cân đối NPL 2.5 0.05 2.5 Nhóm trưởng tiếp liệu 2.5 2.5 Nhân viên tiếp liệu 2.5 2.5 Nhân viên theo dõi, quyết toán hoạt động qua công NH 2.06 2.06 Tổ trưởng ĐTXDCB 2.5 2.5 Nhân viên XDCB 2.9 2.9 Nhân viên thiết kế 2.26 2.26 Nhân viên tiêu chuẩn 2.07 2.07 Quản lý môi trường ATLĐ 2.8 2.8 Nhân viên định mức 2.5 2.5 Nhân viên quản lý thiết bị GL, SKCL 2.5 2.5 Nhân viên thủ kho mẫu 2.5 0.05 2.55 Nhân viên KTTC cơ lý hoá NPL 2.06 2.06 Thủ kho NL công TPNĐ 2.8 0.05 2.85 Thủ kho khác 2.8 0.05 2.85 Thư ký kho 2.3 0.05 2.35 * Đối với các xí nghiệp may thanh viên Chức danh công việc CBCNV HSTL Tổng hệ số Tỷ trọng TLCBP so với toàn xí nghiệp HSTL CBCVBQ PCC VTTN PCĐH GĐ 6.37 6.37 QĐ 4.55 4.55 NVNV 10/12 2.55 2.55 Giao nhận NPL 6/12 2.06 2.06 Cộng 3.28 TTKTTM 3.45 3.45 Nhận ĐM giao sơ đồ 5/6 2.54 2.54 May mẫu cắt đồng bộ 4.5/6 2.58 2.58 KTTL 5/6 2.54 2.54 Đ/C tiêu cbuẩn HDPL 9/12 2.42 2.42 Cộng 4.13 Tổ trưởng cắt 2.8 0.1 2.8 CN cắt gọt 4/6 2.01 0.1 2.01 Kỹ thuật cắt 5/6 2.54 0.1 2.54 CN trải vải 3/6 1.78 0.1 1.78 CN đồng bộ HHBC, ĐF 1.91 0.1 1.91 Cộng 5 Tổ trưởng may 2.8 2.8 Tổ phó may 4.6/6 2.28 2.28 Công nhân may 3.6/6 1.91 1.91 Cộng 74.69 Tổ trưởng là 2.01 0.1 2.01 Tổ phó là 4.5/6 3.3 3.3 THL 4.5/6 2.12 2.12 CN là, lồng túi 3.6/6 1.72 1.72 CNĐH 4.6/6 1.8 1.8 Cộng 7 Tổ trưởng KBT 3.3 3.3 CN bảo toàn 4.5/7 2.54 2.54 CN vệ sinh 3/7 2.28 0.1 2.28 Cộng 2.36 Tổ trưởng thu hoá may 3.3 3.3 KCSPXN 5/6 2.54 2.54 CN thu hoá may 4.5/6 2.28 2.28 Cộng 3.54 * Đối với khối phục vụ Chức danh công việc CBCVBQ HSTL Tổng hệ số Tỷ trọng TLCBP so với toàn xí nghiệp HSTL CBCVBQ PCC VTTN PCĐH XN 2.3 2.3 NVTKTHK 2.26 2.26 NPL 2.18 2.18 NV cấp phát NL 2.55 2.55 Tổ trưởng đo đếm 2.06 0.05 2.06 NVTK tổ đo đếm 2.3 0.05 2.3 CN đo đến NLĐV 2.54 2.54 NV kiểm tra CL, VPL, NVKS 2.3 2.3 CN cắt mẫu 1.86 1.86 CN kho, đo đếm PL 2.44 0.05 2.44 CN vận chuyển HNM 2.5 2.5 CN kế toán TH, GT, NKKT 2.26 2.26 CN thu chi, giao dịch 2.06 2.06 Thủ quỹ 2.5 2.5 NVTKHĐGCXNK 2.3 2.3 NV giao nhận hàng XN 2.26 2.26 NV thủ tục XNK 2.5 2.5 NV kiểm tra CN,QT, ĐHXNK 2.5 2.5 Thanh khoản HQ, VSĐM 2.5 2.5 2.5 NV Marketing 2.26 2.26 Sáng tác mẫu, mốt 2.5 2.5 ĐMPLBM 1.92 1.92 NVTTHĐGCT 2.33 2.33 CN trực thang máy 2.33 0.05 2.33 CN điện 2.33 2.33 CL,TML 3.3 3.3 CNTTTMBC 2.55 2.55 CN cơ khí 1.72 1.72 TT của các tổ CKTTĐ 2.73 2.73 TKTH, hành chính, VSMT 1.99 1.99 CNVSCN 1.9 1.9 TT nhà xe 1.81 1.81 NV trông xe 1._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc29982.doc
Tài liệu liên quan