Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án của trung ương

Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án của trung ương: MỤC LỤC CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TẠI BQL DỰ ÁN CỦA TW 20 2.1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình của TW 20 2.1.1. Giới thiệu về BQL dự án của TW: 20 2.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình của TW: 23 2.1.3.Quy trình thực hiện đầu tư 26 2.2. Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý dự án của TW: 28 2.2.1. Đối với các dự án thực hiện bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước: 28 2.2.2 Đối với các dự án thuộc nguồn vốn ... Ebook Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án của trung ương

doc63 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 4327 | Lượt tải: 10download
Tóm tắt tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án của trung ương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngân sách Đảng 31 2.2.3. Các dự án thuộc nguồn vốn tự đóng góp: 34 2.3. Đánh giá quá trình thực hiện các dự án đầu tư: 37 2.3.1. Các mặt đã đạt được: 37 2.3.1.1. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn được giao: 37 2.3.1.2 Đa phần các dự án đều thực hiện đúng tiến độ 39 2.3.2. Những hạn chế 40 2.3.2.1. Khâu chuẩn bị đầu tư triển khai còn chậm gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án: 40 2.3.2.2. Thu hồi vốn đóng góp còn chậm: 41 2.3.2.3. Tiến độ giải ngân chưa đạt yêu cầu: 41 2.3.2.4. Chất lượng một số công trình chưa được đảm bảo: 43 2.3.2.5 Chi phí quản lý còn lớn: 43 2.3.3. Nguyên nhân 44 2.3.3.1. Thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng công trình còn rườm rà................................................................................................................44 2.3.3.2. Các phương án thay đối liên tục: 45 2.3.3.3. Hệ thống thông tin quản lý còn yếu, chưa phục vụ đắc lực cho công tác quản lý 46 2.3.3.4. Thủ tục thu vốn góp còn nhiều hạn chế 46 2.3.3.4. Hạn chế về nhân lực 47 2.3.3.5. Hạn chế về cơ sở vật chất 47 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT TẠI BQL DỰ ÁN CỦA TW 49 3.1. Phương hướng: 49 3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư XDCT tại BQL của TW 50 3.2.2.1. Áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác quản lý dự án: 50 3.2.2.2. Giải pháp để đảm bảo tiến độ: 50 3.2.2.3. Phát triển nguồn nhân lực: 52 3.2.2.4. Xây dựng quy chế thu vốn góp 53 3.2.2.4. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý chất lượng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý dự án 53 3.2.2.5. Cải tạo cơ sở vật chất: 54 3.3. Một số kiến nghị đối với Văn phòng trung ương Đảng và Bộ Xây dựng: 54 KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các dự án nhóm A 7 Bảng 1. 2: Các dự án nhóm B 8 Bảng 1. 3: Các dự án nhóm C 9 Bảng 1. 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT 10 Sơ đồ 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 0 Sơ đồ 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án 0 Sơ đồ 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay 0 Sơ đồ 1.4: Hình thức tự làm 0 Bảng 2.1: Các dự án thực hiện trong giai đoạn 2002-2007 phân theo nguồn vốn 24 Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý dự án tại BQL dự án các CTXD của TW 0 Bảng 2.2: Giá trị đầu tư và thanh quyết toán các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước 29 Bảng 2.3: Thời gian thực hiện theo kế hoạch và thực tế các dự án có 30 nguồn vốn ngân sách Nhà nước 30 Bảng 2.4: Giá trị thanh quyết toán các dự án thuộc nguồn vốn Ngân sách Đảng 32 Bảng 2.5: Tiến độ thực hiện các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách Đảng 33 Bảng 2.6: Kế hoạch về tiến độ các dự án có nguồn vốn tự đóng góp 35 Bảng 2.7: Tình hình thu vốn góp và thanh toán các dự án có nguồn vốn tự đóng góp........... 37 Bảng 2.8: Tổng mức đầu tư và giá trị thanh quyết toán của một số dự án sử dụng tiết kiệm kinh phí được giao 38 Bảng 2.9: Tình hình giải ngân các dự án tính đến 31/12/2007 42 Bảng 2.10: Chi phí BQL dự án 2005, 2006, sơ bộ 2007 43 TỪ VIẾT TẮT BQL : Ban quản lý CNTT : Công nghệ thông tin CTXD : Công trình xây dựng KV : Khu vực NCC : Nguyễn Cảnh Chân PĐP : Phan Đình Phùng TBA : Trạm biến áp TW : Trung Ương LỜI MỞ ĐẦU Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo nhân dân ta trên tất cả các lĩnh vực. Để thực hiện được chức năng lãnh đạo của mình Đảng cũng cần đến những nguồn nhân lực và vật lực nhất định. Do đó, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho Đảng là công việc có ý nghĩa quan trọng nhất là đối với các các cơ quan Đảng ở TW bởi đây là nơi tập trung bộ máy lãnh đạo cao nhất của Đảng là nơi diễn ra các sự kiện trọng đại, các hoạt động đối ngoại của Đảng. Văn phòng TW Đảng là cơ quan tham mưu, giúp việc cho BCH TW trực tiếp là Bộ Chính trị và Ban Bí thư, được giao cho nhiệm vụ là chủ tài sản của TW Đảng; trực tiếp quản lý tài sản, tài chính của các cơ quan Đảng ở TW,có nhiệm vụ phải đảm bảo điều kiện vật chất, trang bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của BCH TW Đảng, Bộ Chính trị và Ban Bí thư, bảo đảm tài chính trụ sở làm việc cho các cơ quan Đảng ở TW. Do đó, văn phòng TW Đảng là chủ đầu tư của nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình. BQL dự án các công trình xây dựng của TW (gọi tắt là BQL dự án của TW) được thành lập để thực hiện chức năng quản lý các dự án này. Trong những năm qua, BQL dự án đã tiến hành nhiều dự án lớn phục vụ đắc lực cho các hoạt động của BCH TW Đảng trực tiếp là Bộ Chính Trị, Ban bí thư và các cơ quan Đảng ở TW. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý các dự án không phải là không có những hạn chế cần khắc phục. Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa của các dự án này, việc hoàn thiện công tác quản lý dự án ở BQL dự án của TW là một việc làm cần thiết, quan trọng. Vì vậy, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án của TW” để nghiên cứu. Đề tài gồm có 3 chương: Chương I: Khái quát về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chương II: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án của TW Chương III: Một số kiến nghị Trong quá trình nghiên cứu do những hạn chế về kiến thức cũng như những hạn chế về mặt tài liệu; đặc biệt do có nhiều dự án thuộc diện bí mật quốc gia, bí mật của Đảng nên không được phép tiếp cận. Do đó, luận văn chỉ đề cập trong giới hạn các dự án được phép công khai nên những đánh giá có thể chưa được toàn diện và không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các giảng viên cũng như của các bạn sinh viên. Em xin trân trọng cảm ơn các giảng viên của khoa KHQL, các cán bộ làm việc tại BQL dự án của TW đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài nghiên cứu. Đặc biệt cảm ơn Ths. Bùi Thị Hồng Việt đã tận tình hướng đẫn em hoàn thành bài nghiên cứu này. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 Dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tư 1.1.1.1 Khái niệm Dự án là tổng thể các hoạt động (quyết định và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự rằng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước – NXB Khoa học kỹ thuật 2001 Các phương diện chính của dự án - Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án - Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án. Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư - Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án) Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau: - Về mặt hình thức: dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả & thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. - Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài. - Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. - Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư 1.1.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án: Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khe đọng trong suốt thời quá trình thực hiện đầu tư. Thêm vào đó, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lớn. Do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế... Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian. Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài, nhiều năm. Điều này nói lên giá trị to lớn của các thành quả đầu tư. Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi nó được tạo dựng nên . Do đó nó chịu ảnh hưởng từ các yếu tố về địa lý, địa hình ở địa phương đó. Để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch. Tức là phải xem xét, đánh giá các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật,, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý... liên quan. Phải dự đoán được các biến động bất thường của môi trường ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư. Mọi sự đánh giá, tính toán, xem xét này đều được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư. Dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư. Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả. Bởi: Dự án là hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán trước nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định. Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự đổi mới và phát triển. Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của tổ chức. Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mong muốn. “Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người, hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án.” Hiệu quả và quản lý dự án, Khoa khoa học quản lý, tr34 1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.2.1. Khái niệm: Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định. “Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình. Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở. Luật xây dựng Phân loại: Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dự án đầu tư. + Xét theo người khởi xướng có: dự án cá nhân, dự án tập thể, quốc gia, liên quốc gia. + Xét theo thời gian ấn định có: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn + Xét theo quy mô dự án có: Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chí chính là quy mô dự án kết hợp với việc xem xét đặc điểm riêng của từng ngành và các kết quả của dự án cùng với tầm quan trọng của chúng, Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh của nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định cụ thể phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình như sau: Dự án đầu tư xây dựng cong trình gồm có: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. Đối với dự án quan trọng quốc gia: theo nghị quyết của quốc hội Bảng 1.1: Các dự án nhóm A Stt Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư 1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị-xã hội quan trọng Không kể mức vốn 2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp Không kể nguồn vốn 3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở Trên 1.500 tỷ đồng 4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông (khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính - viễn thông Trên 1000 tỷ đồng 5 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản Trên 700 tỷ đồng 6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác Trên 500 tỷ đồng Bảng 1. 2: Các dự án nhóm B Loại dự án Tổng mức đầu tư 1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở Từ 75 đến 1500 tỷ đồng 2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông (khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính - viễn thông Từ 50 đến 1000 tỷ đồng 3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản Từ 40 đến 700 tỷ đồng 4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác Từ 15 đến 500 tỷ đồng Bảng 1. 3: Các dự án nhóm C Stt Loại dự án Tổng mức đầu tư 1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở Dưới 75 tỷ đồng 2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông (khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính - viễn thông Dưới 50 tỷ đồng 3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản Dưới 40 tỷ đồng 4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác Dưới 15 tỷ đồng 1.1.2.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án khác, gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành các kết quả dự án. Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt trong bảng sau: Bảng 1. 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT Tài liệu học tập chuyên môn của BQL dự án Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Giai đoạn thực hiện dự án Giai đoạn vận hành các kết quả dự án Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo tiền khả thi) Dự án đầu tư XDCT (báo cáo khả thi) Thiết kế kỹ thuật Thiết kế bản vẽ thi công Bản vẽ hoàn công Hồ sơ nghiệm thu bàn giao Quy đổi vốn đầu tư Quyết toán vốn đầu tư Chứng nhận phù hợp chất lượng công trình Bảo hành, bảo trì Phần thuyết minh dự án Thiết kế cơ sở Thiết kế bản vẽ thi công Báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT Thuyết minh - Thiết kế mẫu - Thiết kế điển hình - Phương án thiết kế lựa chọn Thiết kế bản vẽ thi công Ước tính chi phí dự án đầu tư XDCT Tổng mức đầu tư Tổng dự toán Dự toán chi phí dct Tổng dự toán Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình. Trừ một số trường hợp sau không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Đó là các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công trình xây dựng vào mục đích tôn giáo, các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng trừ trường hợp người quyết định đầu tư yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 điều 33 của Luật xây dựng. Yêu cầu đối với 2 bản báo cáo này được quy định tại nghị định 1616/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và được sửa đổi bổ sung tại nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 ). Cụ thể: Nội dung cáo cáo đầu tư xây dựng công trình: Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm: công trình chính, công trình phụ, công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án tới môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng. Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình: Nội dung của của dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở Nội dung phần thuyết minh (điều 6) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất Các giải pháp thực hiện bao gồm: + Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có + Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc + Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động + Phân doạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yếu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án Nội dung thiết kế cơ sở: (khoản 3 điều 1 nghị định 112 sửa đổi điều 7 nghị định12): Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng muác đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm: + Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ + Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình; sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào + Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình + Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng Phần bản vẽ thiết kế cơ sở dược thể hiện với các kích thước chủ yếu bao gồm + Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến + Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc + Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ + Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình Về mặt chi phí, nhiệm vụ quan trọng nhất đó là lập dự toán công trình. Nội dung của dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng 1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1.2.1 Khái niệm quản lý dự án Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo các phương diện thời gian, nguồn lực và độ hoàn thiện của dự án. 1.2.2 Các hình thức quản lý dự án khoa học quản lý, Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước,tr234-237 1.2.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Theo hình thức này, chủ đầu tư trực tiếp đảm nhận các công việc tuyển chọn, ký hợp đồng với nhà tư vấn, nhà thầu. Công tác giám sát, quản lý quá trình thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng tiến độ do tổ chức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm. Cơ cấu tổ chức quản lý dự án theo hình thức này có dạng: Sơ đồ 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư Gói thầu 1 Gói thầu 2 Gói thầu 3 Các chủ thầu 1.2.2.2. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: Theo hình thức này chủ đầu tư thành lập một bộ phận thực hiện quản lý dự án. Cơ quan này là chủ nhiệm điều hành dự án. Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân có năng lực và có đăng ký về đầu tư xây dựng, được giao đầy đủ quyền hạn và chịu trách nhiệm về kết quả của dự án. Chủ đầu tư không trực tiếp ký hợp đồng, giám sát các nhà thầu mà các công việc đó được giao cho chủ nhiệm dự án đảm nhiệm. Hiện nay, hình thức này được sử dụng rộng rãi và thường được áp dụng đối với những dự án lớn, quan trọng . Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng: Sơ đồ 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án Chủ đầu tư Các chủ thầu Gói thầu 2 ...... Gói thầu 1 Chủ nhiệm điều hành dự án 1.2.2.3. Hình thức chìa khoá trao tay: Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn một tổng thầu thực hiện toàn bộ các công việc của dự án Hình thức chìa khóa trao tay chủ yếu áp dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh ó quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng: Sơ đồ 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay Chủ đầu tư Tổng thầu Thầu phụ Gói thầu 2 ...... Gói thầu 1 1.2.2.4 Hình thức tự làm Đây là hình thức chủ đầu tư sử dụng lực lượng của mình để thực hiện các công việc của dự án mà không cần đến các nhà thầu. Hình thức này thích hợp với các dự án nhỏ, có tính chất chuyên ngành sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ sở hữu Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng: Sơ đồ 1.4: Hình thức tự làm Chủ đầu tư Các bộ phận thực hiện dự án 1.2.3. Nội dung quản lý dự án Quản lý dự án được tién hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án. Tuỳ theo chủ thể quản lý dự án mà quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô dự án Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý là Nhà nước và các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng của dự án. Quản lý vĩ mô cung được thực hiện ở tất cả các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc thực hiện khai thác dự án và quản lý về giá xây dựng Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Nội dung quản lý của chủ đầu tư có thể được phân chia theo các giai đoạn của dự án đầu tư hoặc theo các khía cạnh của dự án. Theo các khía cạnh của một dự án , quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chi phí dự án Quản lý chất lượng công trình. Quản lý tiến độ xây dựng Ngoài ra: Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng Quản lý môi trường xây dựng 1.2.3.1. Quản lý kinh phí dự án Trong giai đoạn đầu của quá trình dự án, quản lý kinh phí là xác định số lượng và nguồn kinh phí để thực hiện dự án. Giai đoạn này nguồn kinh phí sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ so với hai giai đoạn sau nhưng tính chất của các hoạt động lại rất quan trọng nên không cần phải quá hạn chế nguồn kinh phí chi trong giai đoạn này làm ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động. Trong giai đoạn thực hiện dự án, kinh phí đựoc rót ra là rất lớn, chia làm nhiều khâu, nhiều hạng mục. Quản lý kinh phí trong giai đoạn này cần đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát, tránh lãng phí, tránh tiêu cực chiếm dụng vốn. Bên cạnh đó, quản lý chi phí trong giai đoạn này cũng càn đảm bảo giải ngân đúng tiến độ tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến đọ dự án. Giai đoạn khai thác và vận hành các kết quả dự án. Kinh phí chủ yếu thể hiện dưới dạng kinh phí vận hành dự án. Tùy từng ngành mà tỷ lệ khác nhau. Đối với ngành sản xuất kinh doanh, quản lý kinh phí trong giai đoạn này là đảm bảo vốn lưu động cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp 1.2.3.2 Quản lý tiến độ thực hiện dự án Nội dung quản lý tiến độ thực hiện dự án bao gồm: Lập kế hoạch tiến độ dự án: + Xác định công việc của dự án + Lập trình tự thực hiện của các dự án + Ước tính thời gian thực hiện các công việc + Xây dựng kế hoạch tiến độ dự án Giám sát tiến độ thực hiện dự án Báo cáo kết quả thực hiện Đánh giá so sánh với kế hoạch tiến độ Tìm nguyên nhân chậm tiến độ và biện pháp khắc phục 1.2.3.3. Quản lý chất lượng công trình - Xác định tiêu chuẩn chất lượng cho từng hạng mục công trình - Giám sát chất lượng dự án - Lập sổ nhật ký chất lượng công trình, các báo cáo chất lượng công trình - So sánh với tiêu chuẩn. Với những hạng mục không đạt yêu cầu phải tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TẠI BQL DỰ ÁN CỦA TW 2.1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình của TW 2.1.1. Giới thiệu về BQL dự án của TW: Tên đơn vị : Ban quản lý dự án các công trình xây dựng của Trung ương (gọi tắt là : Ban quản lý dự án của TW) Địa chỉ: 74 – Phan Đình Phùng – Hà Nội Được thành lập trên quyết định số 753 – QĐ/TCQT ngày 21/08/2001 của Ban Tài chính - Quản trị TW Ban quản lý dự án khi mới được thành lập là đơn vị trực thuộc Ban Tài chính – quản trị TW. Thực hiện nghị quyết TW4 khoá 10 về việc sắp xếp lại các Ban Đảng theo hướng sát nhập, giải thể một số Ban Đảng ở Trung Uơng làm gọn nhẹ bộ máy, Ban Tài chính-Quản trị TW cùng với các Ban Kinh tế, Ban Nội chính, Văn phòng TW Đảng sát nhập lại thành Văn phòng TW Đảng. Do đó hiện nay, Ban quản lý dự án trực thuộc văn phòng TW Đảng. Chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án được quy định tại quyết định số 1196 – QĐ/VPTW ngày 21/12/2007 của Chánh văn phòng TW Đảng Chức năng BQL dự án các công trình xây dựng của TW là đơn vị trực thuộc Văn phòng trung ương Đảng, có chức năng quản lý các dự án do Văn phòng trung ương Đảng trực tiếp làm chủ đầu tư Nhiệm vụ Thực hiện đúng đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của ban quản lý các dự án quy định tại Luật Xây dựng và các văn bản của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng Thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư khi được ủy quyền Quản lý nhà đất, các dự án nhà ở, đất ở cho cán bộ các ban Đảng ở TW từ khi quy hoạch, xây dựng, hoàn thành, đưa vào sử dụng theo các quy định, quyết định của hội đồng chỉ dạo chương trình nhà ở đất ở cán bộ công nhân viên các cơ quan Đảng ở TW đến khi hoàn thành thủ tục bàn giao cho các cơ quan chức năng địa phương tiếp nhận, quản lý Cơ cấu tổ chức của BQL dự án gồm Ban giám đốc : Gồm 01 giám đốc và 02 Phó giám đốc Các phòng nghiệp vụ: Gồm 3 phòng + Phòng kế toán Tài chính – Hành chính + Phòng Kỹ thuật Công trình + Phòng Quản lý nhà đất Chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ này được quy định tại Quyết định số 18 QĐ/BQL ngày 21/08/2006. Cụ thể: Phòng Kế toán-Tài chính –Hành chính - Chức năng: Quản lý về mặt kinh tế, tài chính, hành chính của BQL dự án các công trình xây dựng của TW - Nhiệm vụ: Báo cáo thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng năm và kế hoạch vốn đầu tư xây dựng năm sau; kiểm tra khái toán, dự toán và thanh quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của dự án theo quy định của Nhà nước.Thực hiện chế độ kế toán chủ đầu tư, kế toán hành chính sự nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước. Phối hợp với phòng kỹ thuật công trình chủ trì dự thảo các hợp đồng kinh tế về tư vấn, xây lắp, thiết bị...; dự thảo các tờ trình xin phê duyệt khái toán, dự toán, quyết toán công trình. Theo dõi chi phí bảo trì các công trình nhà ở, thanh toán các chi phí điện nước công cộng của các khu vực ở (kinh phí được trích lại theo tỷ lệ phần trăm giá bán các dự án). Theo dõi các công tác hành chính, quản trị của BQL dự án b. Phòng Kỹ thuật Công trình - Chức năng: Quản lý về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công toàn bộ các công trình của BQL dự án - Nhiệm vụ: Tham gia đề xuất phương án, giải pháp về thiết kế, kỹ thuật các dự án của BQL dự án. Kiểm tra khái quát dự toán, quyết toán công trình về mặt khối lượng. Kiểm tra nội dung về kỹ thuật của báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng công trình, kiểm tra các hồ sơ thiết kế của dự án ( thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công...). Theo dõi, chỉ đạo các công việc thi công trên công trường từ khi khởi công đến khi hoàn thành. Chịu trách nhiệm về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ công trình. Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị thi công hoàn thành đầy đủ các thủ tục nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành về mặt kỹ thuật, bản vẽ hoàn công và các chứng chỉ pháp lý, hoàn thành bàn giao và quyết toán công trình theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Tham gia cùng với phòng kế toán –._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc12299.doc