Luận án Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới giai đoạn hiện nay

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO THANH LƯỠNG CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO THANH LƯỠNG CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC

pdf192 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 13/01/2022 | Lượt xem: 249 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới giai đoạn hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mã số: 62 31 02.03 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS TRẦN KHẮC VIỆT 2. PGS, TS NGUYỄN VŨ TIẾN HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Đào Thanh Lưỡng BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BCHTW: Ban Chấp hành Trung ương CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTQG: Chính trị quốc gia CT-XH: Chính trị - xã hội ĐCSVN: Đảng Cộng sản Việt Nam ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng HTCT: Hệ thống chính trị KT-XH: Kinh tế - xã hội MTTQ: Mặt trận Tổ quốc NTM: Nông thôn mới Nxb: Nhà xuất bản QP, AN: Quốc phòng, an ninh UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................................................................. 6 1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC ........................................ 6 1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI ................................... 21 1.3. KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 25 Chương 2: CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN........................................ 28 2.1. CÁC TỈNH, TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY . 28 2.2. CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC ...................... 52 Chương 3: XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM ............................... 64 3.1. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG .............................................................................................. 64 3.2. CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM ......... 74 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2025 ............ 106 4.1. DỰ BÁO NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ............................................................. 106 4.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2025 ................................................................................ 117 KẾT LUẬN ................................................................................................... 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .................................... 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 147 PHỤ LỤC ..................................................................................................... 162 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi giành được chính quyền, Đảng ta luôn coi việc lãnh đạo xây dựng và phát triển kinh tế nông nghiệp, phát huy vai trò to lớn của nông dân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nông dân là nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước. Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta khẳng định: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước [61, tr. 123-124]. Sau hơn 30 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá to lớn và toàn diện. Tuy nhiên, Đảng ta cũng khẳng định, những thành tựu đạt được về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và cải thiện đời sống nông dân chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05-8-2008 của Ban Chấp hành Trung ương (BCHTW) khóa X “về nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 28-10-2008 ban hành “Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, trong đó xác định rõ các mục tiêu chủ yếu cần đạt được, trong đó xây dựng nông thôn mới (NTM) bền vững theo hướng văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Tiếp đó, ngày 16-4-2009 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 491/QĐ-TTg “Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”; ngày 04-6-2010 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 800/QĐ-TTg “Ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020”; ngày 05-4-2016 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 558/QĐ-TTg về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc 2 cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; ngày 17-10-2016 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1980/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; ngày 16-8-2016 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Có thể nói, đến nay, vấn đề xây dựng NTM được đề cập một cách cơ bản, toàn diện và sâu sắc, đáp ứng mong muốn của nhân dân và yêu cầu chiến lược sớm xây dựng đất nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước ta hiện nay. Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một vùng đồng bằng lớn nhất ở phía Bắc nước ta, gồm 2 thành phố (Hà Nội, Hải Phòng) và 9 tỉnh trực thuộc Trung ương (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình). Đây là vùng lãnh thổ có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh (QP, AN) của cả nước. Đây cũng là một trong những đồng bằng, vựa lúa lớn của cả nước, là trung tâm của nền văn hóa Việt và là một trong những trọng điểm Đảng, Nhà nước đang triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM. Với vai trò, chức năng là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, các tỉnh ủy ở ĐBSH có chức năng, nhiệm vụ lãnh đạo toàn diện các lĩnh vực phát triển KT-XH, QP, AN trên địa bàn tỉnh, trong đó có lĩnh vực xây dựng NTM. Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự nghiệp xây dựng NTM ở từng trong vùng. Thực hiện các nghị quyết của BCHTW và các quyết định của Chính phủ về xây dựng NTM, những năm qua, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đã sớm thành lập ban chỉ đạo và tiến hành chọn các xã điểm (riêng tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo và tiến hành đồng loạt ở tất cả các xã) trong tỉnh triển khai xây dựng mô hình NTM giai đoạn 2010-2020. Qua 6 năm triển khai thực hiện Chương trình, bước đầu thu được kết quả quan trọng về nhiều mặt. Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ngày càng đi vào chiều sâu, đem lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở 3 vùng ĐBSH đối với sự nghiệp xây dựng NTM còn nhiều hạn chế. Một số nhiệm vụ của chương trình xây dựng NTM được cấp ủy, chính quyền các tỉnh ở vùng ĐBSH triển khai chậm, nhất là công tác quy hoạch xã NTM, công tác giải ngân vốn Lãnh đạo xây dựng quy hoạch xây dựng NTM chậm, quy hoạch chưa thật khoa học và hợp lý. Chưa huy động được các nguồn lực, chưa phát huy tốt tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong xây dựng NTM. Lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chưa hiệu quả, chậm cải thiện mức thu nhập của nông dân. Lãnh đạo phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường sinh thái chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. HTCT cơ sở nông thôn, QP, AN, trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn chưa thật vững chắc. Về phương thức lãnh đạo, một số tỉnh ủy còn hạn chế trong lãnh đạo tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, chủ trương về xây dựng NTM; chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và nhân dân tham gia xây dựng NTM của một số tỉnh ủy chưa cao; hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo chương trình xây dựng NTM các cấp chưa rõ nét, một số tổ chức trong HTCT ở các cấp trong tỉnh chưa tích cực tham gia chương trình; việc lãnh đạo xây dựng các mô hình thí điểm, các điển hình NTM, sơ kết, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến còn hình thức; chưa phát huy tốt tính tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong tham gia xây dựng NTM; công tác kiểm tra, giám sát của các cấp ủy đảng đối với quá trình xây dựng NTM còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ tình hình trên, tác giả chọn vấn đề “Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo xây dựng NTM, luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với xây dựng NTM đến năm 2025. 4 2.2. Nhiệm vụ - Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến đề tài luận án. - Xác lập và luận giải khái niệm NTM và xây dựng NTM ở các tỉnh vùng ĐBSH; khái niệm, nội dung, phương thức lãnh đạo xây dựng NTM của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH. - Đánh giá đúng thực trạng xây dựng NTM và thực trạng các tỉnh ủy vùng ĐBSH lãnh đạo xây dựng NTM, rút ra nguyên nhân, đúc kết những kinh nghiệm lãnh đạo xây dựng NTM của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH. - Dự báo những nhân tố tác động, xác định mục tiêu, phương hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu tăng cường lãnh đạo xây dựng NTM của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đến năm 2025. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo xây dựng NTM giai đoạn hiện nay. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố, luận án chỉ nghiên cứu 9 tỉnh, gồm Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH đối với xây dựng NTM từ năm 2008 đến nay; phương hướng, giải pháp luận án đề xuất có giá trị đến năm 2025. 4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương hiện nay của Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) về sự lãnh đạo, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng. 5 4.1. Cơ sở thực tiễn Cơ sở thực tiễn của luận án là thực trạng xây dựng NTM và thực trang các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo xây dựng NTM từ năm 2008 đến nay. 4.3. Phương pháp nghiên cứu Luận án được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời sử dụng các phương pháp chuyên ngành, liên ngành như: lịch sử - lôgic, phân tích, tổng hợp, khảo sát, thống kê, tổng kết thực tiễn. 5. Những đóng góp mới của luận án - Khái niệm tỉnh ủy lãnh đạo xây dựng NTM; xác định nội dung, phương thức lãnh đạo xây dựng NTM của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH. - Năm kinh nghiệm lãnh đạo xây dựng NTM của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH. - Đề xuất hai giải pháp mang tính đột phá: tăng cường lãnh đạo phát huy vai trò của cán bộ, đảng viên và lãnh đạo phát huy vai trò của nông dân, hội nông dân các cấp ở các tỉnh vùng ĐBSH trong xây dựng NTM. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6.1. Ý nghĩa lý luận của luận án Luận án góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn về tỉnh ủy lãnh đạo xây dựng NTM; kinh nghiệm về lãnh đạo xây dựng NTM trong thời gian qua; những giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với xây dựng NTM đến năm 2025. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án Luận án có thể được dùng làm tài liệu để các tỉnh ủy, thành ủy trong toàn quốc tham khảo trong quá trình lãnh đạo xây dựng NTM; làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học trong toàn Học viện Chính trị quốc gia (CTQG) Hồ Chí Minh, các trường chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã, thành phố trong toàn quốc. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình củatác giả dã công bố liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 9 tiết. 6 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 1.1.1. Sách - Nguyễn Trung Quế (1995), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng” [115]. Các tác giả cuốn sách đã đề cập những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn; thực trạng, phương pháp xác định cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thông ĐBSH và trình bày đôi nét về cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm (Hà Nội), Thuận Thành (Hà Bắc), Tiên Lãng (Hải Phòng), Vĩnh Lạc (Vĩnh Phú). - GS, TS Lương Xuân Quỳ (1996), “Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc bộ” [116]. Trên cơ sở phân tích rõ những luận cứ khoa học của phương hướng tổ chức lại và xây dựng cơ chế quản lý mới đối với các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong nông nghiệp, nông thôn, tác giả đã xác định phương hướng và các biện pháp cụ thể về kinh tế, tổ chức và quản lý để thúc đẩy chuyên môn hóa, tập trung hóa, công nghiệp hóa nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn ở các vùng khác nhau thuộc Bắc bộ. Theo đó, một nền nông nghiệp hàng hóa phát triển còn phản ánh một cơ cấu sản xuất và kinh doanh hợp lý - một cơ cấu tăng dần tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, tỷ lệ giá trị sản phẩm thuần nông giảm dần. Điều đó tất yếu dẫn đến hệ quả là yếu tố lao động sống trong cấu thành giá trị sản phẩm đã qua chế biến có nguồn gốc nguyên liệu nông sản giảm cả tuyệt đối và tương đối. - TS Nguyễn Văn Bích - KS Chu Tiến Quang (1996), “Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” [18]. Tác giả đã đề cập một cách khá toàn diện những vấn đề chính sách kinh tế phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thông qua việc phân tích, đánh giá vai trò của các chính sách kinh tế đó, bức tranh về quá trình phát triển nông nghiệp, nông 7 thôn Việt Nam được tái hiện với tất cả những thành tựu và hạn chế, khiếm khuyết, những thách thức và mâu thuẫn, những tiềm năng dự báo và giới hạn phát triển, những vấn đề đang đặt ra và hướng xử lý các chính sách và giải pháp lớn - Vũ Thị Ngọc Trân (1997), “Phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng đồng bằng sông Hồng” [41]. Cuốn sách đã đề cập vai trò của sản xuất hàng hóa và sự cần thiết phải chuyển kinh tế nông hộ nông dân lên sản xuất hàng hóa; thực trạng, kết quả và phương hướng phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hóa ở vùng ĐBSH. - TS Nguyễn Văn Trung (1998), “Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn, để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp nước ta” [154]. Nội dung cuốn sách gồm ba phần, đề cập ba vấn đề lớn: vị trí, vai trò của nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn nước ta; thực trạng nghề nghiệp, việc làm của thanh niên nông thôn và vai trò của họ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng NTM; một số mô hình, kinh nghiệm và chính sách phát triển thanh niên nông thôn hiện nay. - GS, TS Lưu Văn Sùng (2004), “Một số kinh nghiệm điển hình về phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [128]. Tác giả cho rằng, nước ta là một nước có đa số dân cư sống bằng nghề nông, nên vấn đề CNH, HĐH nông nghịêp, nông thôn được đặt lên hàng đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. CNH, HĐH nông nghịêp, nông thôn là quá trình xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại; gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, cho phép phát huy có hiệu quả cao mọi nguồn lực và lợi thế của nền nông nghiệp, mở rộng giao lưu trong nước và quốc tế. Thực chất của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình phát triển nông thôn theo hướng tiến bộ về KT-XH của một nước công nghịêp. Điều đó có nghĩa là, không chỉ phát triển công nghiệp, mà còn bao gồm cả việc phát triển toàn bộ các hoạt động, các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và đời sống văn hóa, tinh thần ở nông thôn phù hợp với nền sản xuất công nghiệp ở nông thôn cả nước nói chung. Từ đa dạng hóa 8 sản xuất, tạo ra nhiều loại sản phẩm nông nghiệp đến phát triển công nghiệp chế biến là bước đi tất yếu của phát triển nông nghiệp trong thời kỳ CNH, HĐH. - PGS, TS Vũ Năng Dũng (2004), “Cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí, bước đi, cơ chế, chính sách trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”[50]. Cuốn sách được biên soạn dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KC.07.02. Cuốn sách nghiên cứu, trình bày cơ sở lý luận, quan điểm, mô hình, phương thức của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nước ta. - GS, TS Hoàng Chí Bảo (2005), "Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay” [17]. Tác giả cho rằng, HTCT ở cơ sở nông thôn có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và điều hành nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi khả năng phát triển KT-XH, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư. Do vậy, xây dựng HTCT cơ sở nông thôn vững mạnh là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay. - TS Đặng Kim Sơn (2008), “Nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam hôm nay và mai sau” [124]. Với hệ thống tư liệu, số liệu phong phú, cuốn sách đã làm rõ thực trạng nông nghiệp, nông thôn, nông dân ở Việt Nam trong hơn 20 năm đổi mới (1986-2007) và thực trạng giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất những định hướng, kiến nghị những chính sách nhằm đưa nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam phát triển. - PGS, TS Ngô Huy Tiếp (2010), “Đảng lãnh đạo xây dựng giai cấp nông dân trong giai đoạn hiện nay” [130]. Công trình này đã phân tích vai trò quan trọng của giai cấp nông dân trong lịch sử dân tộc cũng như trong sự nghiệp đổi mới và CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; phân tích những đặc điểm cơ bản của giai cấp nông dân Việt Nam hiện nay. Đặc biệt, công trình đã nêu và phân tích khái niệm sự lãnh đạo của Đảng đối với xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam là quá trình Đảng đề ra các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, 9 biện pháp xây dựng giai cấp nông dân; tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương chính sách đó, cũng như tiến hành các hoạt động khác có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng giai cấp nông dân diễn ra đúng quan điểm, mục tiêu và đường lối đã đề ra. Các tác giả đã làm rõ nội dung và phương thức Đảng lãnh đạo xây dựng giai cấp nông dân, phân tích thực trạng giai cấp nông dân Việt Nam hiện nay; nêu lên những bức xúc chủ yếu của nông dân. Trên cơ sở phân tích thực trạng về nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng trong xây dựng giai cấp nông dân, các tác giả đã đề xuất mục tiêu, quan điểm và giải pháp nhằm xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Theo các tác giả, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ công tác tư tưởng, công tác tổ chức thực hiện đường lối xây dựng giai cấp nông dân đến những giải pháp cụ thể về lãnh đạo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân. Trong hệ thống các giải pháp đó, các tác giả coi trọng giải pháp đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đảng ở nông thôn. - PGS, TS Tô Huy Rứa - PGS, TS Nguyễn Cúc - PGS, TS Trần Khắc Việt (2003), “Giải pháp đổi mới hoạt động của hệ thống chính trị ở các tỉnh miền núi nước ta hiện nay” [118]. Cuốn sách là tập hợp các bài tham luận được tuyển chọn từ các hội thảo của đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nước “Các giải pháp đổi mới hoạt động của hệ thống chính trị ở các tỉnh miền núi nước ta hiện nay”. Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động của HTCT các tỉnh miền núi nước ta những năm qua, các tác giả đề xuất quan điểm, giải pháp tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của từng tổ chức thành viên và toàn bộ HTCT từng cấp ở các tỉnh miền núi trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. - TS Mai Ngọc Anh (2010), “An sinh xã hội đối với nông dân trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”[1]. Tác giả khẳng định: an sinh xã hội là một vấn đề hết sức quan trọng, vì nó không chỉ bảo đảm đời sống cho người dân, mà còn góp phần ổn định kinh tế, chính trị, tạo điều kiện phát triển kinh tế đất nước một 10 cách bền vững. Ở Việt Nam, số đông dân cư sống ở khu vực nông thôn, phần lớn vẫn chịu cảnh nghèo nàn, lạc hậu, sản xuất nông nghiệp còn phải chịu nhiều rủi ro. Mặc dù Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách để giải quyết những khó khăn trên, song tình trạng thất nghiệp, thiếu công ăn việc làm cho người lao động vẫn còn khá phổ biến; khoảng cách thu nhập giữa người lao động, giữa các vùng, miền chưa được thu hẹp; tình trạng đói nghèo và tái nghèo vẫn chưa được giải quyết một cách bền vững. Bên cạnh đó, người nông dân hằng ngày vẫn phải đối mặt với những rủi ro như ốm đau, bệnh tật, thiên tai, bão lụt Do đó, hệ thống an sinh xã hội càng có vai trò quan trọng hơn đối với người nông dân. Cuốn sách còn đề cập đến một số vấn đề đang được đặt ra trong thực tiễn nước ta lien quan đến vấn đề an sinh xã hội trong nông thôn, nông dân ở nước ta. Cuốn sách tập trung làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn; phân tích thực trạng để chỉ ra những thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với việc xây dựng hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất phương hướng, các giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân ở nước ta những năm tới. - TS Phạm Ngọc Dũng (2011), “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nông nghiệp, nông thôn từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” [50]. Cuốn sách bao gồm 3 chương: chương I - Cơ sở lý luận và thực tiễn xem xét, đánh giá kinh tế, xã hội trong thực tiễn CNH, HĐH ở nông thôn; chương II - Thực trạng kinh tế, xã hội ở nông thôn Việt Nam trong quá trình thực hiện CNH, HĐH; chương III - Một số quan điểm, giải pháp phát triển kinh tế, xã hội nông thôn Việt Nam theo hướng CNH, HĐH bền vững. Nội dung cuốn sách làm rõ hơn về vai trò quan trọng của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH đất nước; làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong phát triển bền vững; đánh giá đúng thực trạng KT-XH ở nông thôn nước ta cũng như nguyên nhân nảy sinh vấn đề kinh tế, xã hội bức xúc trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta hiện nay; đưa 11 ra các giải pháp hợp lý, có tính thực tiễn cao nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát và lâu dài của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; xây dựng nông thôn ngày càng giàu đẹp, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng KT-XH phát triển ngày càng hiện đại. 1.1.2. Đề tài khoa học - PGS, TS Lưu Văn Sùng (1999), “Sự lãnh đạo kinh tế của các tỉnh ủy trong điều kiện hiện nay” [127]. Công trình này đã chỉ rõ sự lãnh đạo kinh tế của tỉnh ủy trong phạm vi một tỉnh vừa thực hiện nhiệm vụ của Trung ương trên địa bàn tỉnh, vừa phát triển kinh tế địa phương, đồng thời thông qua các huyện ủy, đảng ủy trực thuộc chỉ đạo đến cơ sở. Tỉnh ủy lãnh đạo thực hiện bố trí chiến lược kinh tế của Trung ương trên địa bàn tỉnh; lãnh đạo việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; khai thác nguồn lực địa phương, phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài, góp phần thực hiện CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh; phát hiện nhân tố mới, nghiên cứu triển khai, thí điểm, tổng kết và kiến nghị để có thể trở thành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Nguyễn Đức Minh (2000), “An ninh nông thôn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay” [99]. Các tác giả phân tích thực trạng an ninh nông thôn, dự báo tình hình an ninh nông thôn, đề xuất các giải pháp cơ bản đảm bảo an ninh nông thôn trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH. Một trong những giải pháp mà các tác giả đề cập đến để giữ vững an ninh nông thôn là phải thường xuyên chăm lo xây dựng tổ chức đảng, chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh. 1.1.3. Luận án, luận văn * Luận án tiến sĩ: - Phạm Công Khâm (2000), “Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long hiện nay” [84]. Tác giả luận án đã 12 làm rõ thêm cơ sở khoa học, nét đặc thù về vị trí, vai trò cấp xã và của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã nói chung và ở đồng bằng sông Cửu Long nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Trên cơ sở phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ chủ chốt và công tác cán bộ, tác giả chỉ rõ mục tiêu, quan điểm và các giải pháp khả thi để xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ. - Bùi Văn Khoa (2005), “Xây dựng đội ngũ đảng viên ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn hiện nay” [85]. Tác giả luận án đánh giá thực trạng đội ngũ đảng viên và công tác xây dựng đội ngũ đảng viên ở nông thôn đồng bằng Sông Cửu Long, đề xuất các giải pháp khả thi góp phần xây dựng đội ngũ đảng viên ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long. Những giải pháp mà tác giả luận án đề xuất có giá trị tham khảo trong quá trình phát huy tính tiền phong gương mẫu của người đảng viên trong phong trào xây dựng NTM hiện nay. - Lê Tấn Lập (2007), “Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong việc thực thi quyền lực của nhân dân ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long” [86]. Tác giả luận án đã nghiên cứu về quyền lực của nhân dân, những đặc trưng quyền lực của nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long. Đặc biệt, luận án này làm rõ mối quan hệ giữa vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng với việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở nông thôn đồng bằng sông Cửu Long. Những kết quả của luận án có giá trị tham khảo tốt đối với quá trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy trong sự nghiệp xây dựng NTM hiện nay. - Nguyễn Dương Hùng (2008), “Kiện toàn hệ thống chính trị ở xã nhằm thực hiện quyền làm chủ của nhân dân vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay” [82]. Luận án đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quá trình kiện toàn HTCT ở cấp xã vùng ĐBSH; mối quan hệ giữa việc kiện toàn HTCT ở cấp 13 xã với việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong khu vực. Luận án đã đưa ra giải pháp để kiện toàn HTCT cấp xã vùng ĐBSH. - Nguyễn Thị Tố Uyên (2012), “Các tỉnh ủy vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn giai đoạn hiện nay” [157]. Luận án đã tổng quan được các công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến đề tài; phân tích, làm rõ được các khái niệm liên quan; khái quát được chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của các tỉnh ủy vùng ĐBSH; tỉnh ủy lãnh đạo đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn – khái niệm, nội dung, phương thức lãnh đạo. Luận án cũng đánh giá được thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH; thực trạng các tỉnh ủy vùng ĐBSH lãnh đạo đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Những ưu, khuyết điểm được tác giả đánh giá khá công phu, sát thực tế, phân tích sâu sắc nguyên nhân của ưu, khuyết điểm, khái quát được 06 kinh nghiệm có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Luận án đã đề xuất được mục tiêu, phương hướng và 07 giải pháp tăng cường sự lãnh đạo các các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020. * Luận văn thạc sĩ: - Hồ Thái Sơn (2007), “Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 1996 đến năm 2005”[126]. Trong công trình này, tác giả đã làm rõ chủ trương xây dựng NTM của Tỉnh ủy Hà Tĩnh qua hai giai đoạn: 1996-2001 và 2001-2005 nhằm mục tiêu xây dựng nông thôn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, văn minh, có nền sản xuất hàng hóa phát triển bền vững theo hướng CNH, HĐH; có kết cấu hạ tầng phát triển; đảm bảo dân chủ, công bằng xã hội, ổn định chính trị, QP, AN vững mạnh. Tác giả làm rõ quá trình tổ chức triển khai thực hiện chủ trươn...vùng Đông Bắc với vùng Tây Bắc, giữa vùng núi phía Bắc với miền Trung. Vùng này có địa hình đa dạng, bao gồm đồng bằng, đồi núi, biển và rừng; có hệ thống sông ngòi đa dạng chảy ra vịnh Bắc Bộ, phía Đông và Đông Nam là vùng biển rộng lớn. ĐBSH là một trong hai đồng bằng lớn nhất cả nước. Hầu hết các tỉnh, thành phố (trừ tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên) thuộc vùng ĐBSH đều có đồi núi xen kẽ châu thổ, thung lũng với những vùng đất trũng: Nho Quan (Ninh Bình), Chương Mỹ, Mỹ Đức (Hà Nội), Bình Lục (Hà Nam) Vùng này có nguồn tài nguyên khá đa dạng, khí hậu thuận lợi, kết cấu hạ tầng khá phát triển tạo ra những điều kiện thuận lợi để phát triển KT-XH. Về khí hậu, các tỉnh vùng ĐBSH có khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới, nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 22,5-23,5°C, lượng mưa trung bình năm 1.400-2.000 mm. Điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc gieo trồng lúa nước, các cây nhiệt đới khác, các cây ngắn ngày á nhiệt đới và ôn đới, làm cho cơ cấu 29 cây trồng ở vùng này rất đa dạng, phong phú, nhiều loại cây có giá trị cao. Bên cạnh đó, mạng lưới sông ngòi dày đặc, chế độ thủy văn khá ổn định rất thuận lợi cho tưới, tiêu, nuôi, trồng thủy sản. Về đất đai, thổ nhưỡng, vùng ĐBSH có nguồn tài nguyên đất đai nông nghiệp với trữ lượng phù sa lớn do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ hai trong cả nước, với diện tích đạt 1242,9 nghìn ha. Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn ha. Quá trình mở rộng diện tích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua sự bồi tụ và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phương thức “lúa lấn cói, cói lấn sú vẹt, sú vẹt lấn biển”. Tài nguyên sinh vật các tỉnh trong vùng khá phong phú, với nhiều động, thực vật quý hiếm đặc trưng cho giới sinh vật của Việt Nam. Mặc dù các tỉnh trong vùng có các khu dân cư và đô thị phân bố dầy đặc, nhưng giới sinh vật vẫn được bảo tồn ở các vườn quốc gia Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương, Quất Lâm. Về tài nguyên khoáng sản, đáng kể nhất là tài nguyên đất sét, đặc biệt là đất sét trắng ở Hải Dương, đá vôi, than nâu, khí đốt Tài nguyên đất sét trắng ở Hải Dương phục vụ cho phát triển sản xuất các sản phẩm sành sứ. Tài nguyên đá vôi ở Thủy Nguyên (Hải Phòng) đến Kim Môn (Hải Dương), dải đá vôi từ Hà Tây (cũ) đến Ninh Bình chiếm 5,4% trữ lượng đá vôi cả nước, phục vụ cho phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng. Tài nguyên than nâu ở độ sâu 200 m đến 2.000 m có trữ lượng hàng chục tỷ tấn, đứng hàng đầu cả nước, hiện chưa có điều kiện khai thác. Ngoài ra, các tỉnh vùng còn có tiềm năng về khí đốt. Nhìn chung, khoáng sản của vùng ĐBSH không nhiều chủng loại và có trữ lượng vừa và nhỏ, nên việc phát triển công nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài. Về vùng biển, ĐBSH có một vùng biển rộng lớn, với bờ biển kéo dài từ Thủy Nguyên (Hải Phòng) đến Kim Sơn (Ninh Bình). Bờ biển có bãi triều rộng và phù sa dày là cơ sở nuôi, trồng thủy, hải sản, nuôi rong câu và chăn vịt ven bờ. Ngoài ra, một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu du lịch như bãi 30 biển Bãi Cháy, Đồ Sơn, huyện đảo Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ, đảo Cô Tô.... Bên cạnh đó, các tỉnh vùng này còn có cảng biển lớn Hải Phòng, cảng nước sâu Cái Lân và một số cảng ở các tỉnh ven biển. Bên cạnh sự ưu đãi của thiên nhiên, ĐBSH cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh Theo dự báo, trong những năm tới, ĐBSH sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, nhất là vùng ven biển, đất sản xuất bị xâm nhập mặn gây ra những khó khăn không nhỏ đối với sản xuất và đời sống của nhân dân. 2.1.2. Đặc điểm kinh tế các tỉnh ở vùng đồng bắng sông Hồng Kinh tế các tỉnh vùng này đang chuyển dịch khá mạnh từ chủ yếu là sản xuất nông nghiệp phục vụ nhu cầu lương thực của địa phương sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa, hàng hóa chất lượng cao và phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các tỉnh trong vùng thể hiện khá rõ nét: tỷ trọng giá trị công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng GDP ở các tỉnh, nhất là ở các thành phố và các tỉnh gần Thủ đô Hà Nội, gần các khu công nghiệp trọng điểm, ngày càng tăng. Ở nhiều tỉnh, tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong tổng GDP đang giảm mạnh, lao động nông nghiệp ngày càng giảm và có xu hướng chuyển dịch sang ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Vùng ĐBSH có diện tích trồng cây lương thực và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tính chung trong cả nước, năng suất nông nghiệp của các tỉnh vùng ĐBSH là cao nhất, vì các tỉnh vùng này có trình độ thâm canh cao. Bên cạnh lúa nước, hầu hết các tỉnh vùng này đều trồng một số cây ưa lạnh, như: cây ngô đông, khoai tây, suhào, bắp cải, cà chua và trồng hoa xen canh. Ở một số địa phương, vụ đông đã được trở thành vụ chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các tỉnh trong vùng, cây lương thực luôn giữ địa vị hàng đầu với diện tích cây lương thực khoảng gần một triệu ha, chiếm khoảng 14% diện tích cây lương thực của cả nước. Sản lượng lương thực chiếm gần 20% sản lượng lương thực toàn quốc. Nhìn chung, các tỉnh vùng ĐBSH tự đáp ứng được nhu cầu lương thực và đang 31 đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên, việc đảm bảo an ninh lương thực của vùng chưa vững chắc. Trong những năm gần đây, giá trị công nghiệp của các tỉnh trong vùng tăng mạnh, trọng điểm là công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí. Những sản phẩm công nghiệp tiểu biểu của các tỉnh trong vùng là máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng dệt kim, giấy viết, vật liệu xây dựng... Công nghiệp phát triển đã đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất và ven đô, thành phố lớn, góp phần quan trọng vào việc phát triển KT-XH, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân. Cùng với sự phát triển của công nghiệp, các ngành tiểu thủ công nghiệp cũng phát triển khá mạnh mẽ, đa dạng, phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp ngày càng nhiều chủng loại và có chất lượng, có sức hấp dẫn không chỉ nội vùng, mà còn ở những vùng khác trong cả nước, đem lại nguồn thu đáng kể cho nhân dân và địa phương. Một trong những đặc điểm nổi bật của vùng ĐBSH là có nhiều làng nghề truyền thống với những sản phẩm nổi tiếng trong nước và trên thế giới, tiêu biểu như: đúc đồng ở Vụ Bản (Nam Định) và ở Đại Bái, huyện Gia Bình (Bắc Ninh); rèn ở Đa Hội, Tiên Du (Bắc Ninh); dệt lụa, xây dựng ở Nội Duệ (Bắc Ninh); sản xuất đồ gỗ ở La Xuyên, huyện Ý Yên (Nam Định); chiếu cói ở Phát Diệm, huyện Kim Sơn (Ninh Bình); gốm, sứ ở Bát Tràng, huyện Gia Lâm (Hà Nội) Hiện nay, các làng nghề truyền thống trong vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định thương hiệu ở thị trường trong nước và trên thế giới. Kinh tế du lịch của vùng ĐBSH đang có chiều hướng phát triển tốt, trở thành một trong thế mạnh đặc biệt trong quá trình phát triển KT-XH. Các tỉnh trong vùng có nhiều tiềm năng, thế mạnh về du lịch cảnh quan thiên nhiên, du lịch di tích lịch sử, văn hóa, du lịch tín ngưỡng, tôn giáo, du lịch sinh thái Trên cơ sở đó, có thể xây dựng, phát triển các tuyến du lịch liên vùng. 32 Cơ cấu kinh tế của các tỉnh trong vùng ĐBSH đang có sự chuyển dịch đúng hướng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ đang trên đà phát triển và có triển vọng tốt. Bên cạnh đó, vùng ĐBSH vẫn còn một số mặt hạn chế và đang đứng trước những thách thức lớn: KT-XH phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; quy mô còn nhỏ, các ngành sản xuất với công nghệ hiện đại chiếm tỷ lệ thấp, chưa tạo ra được tiền đề cho sự phát triển nhanh, bền vững. Một số loại thị trường hình thành chậm và chưa đồng bộ. Kết cấu hạ tầng KT- XH còn bất cập. Công nghiệp, đô thị phát triển khá, nhưng còn mang tính tự phát; môi trường bị ô nhiễm nặng. Chưa hình thành được các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung cho xuất khẩu, giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích chưa cao. Tỷ lệ lao động nông nghiệp thiếu việc làm còn lớn. Đời sống của một bộ phận nhân dân ở nhiều vùng nông thôn còn khó khăn. Trình độ phát triển giữa các địa phương trong vùng, giữa các tiểu vùng còn có sự chênh lệch đáng kể. Nhìn chung, vùng ĐBSH là một vùng kinh tế động lực quan trọng của cả nước, bởi các hoạt động hoạt động tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu, du lịch, thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ... có ảnh hưởng đến mạnh mẽ đối với các tỉnh, thành phố phía Bắc, thậm chí lan tỏa trong phạm vi cả nước (Phụ lục 2). 2.1.3. Đặc điểm chính trị các tỉnh ở vùng đồng bắng sông Hồng Ở các tỉnh vùng ĐBSH, từ cấp tỉnh đến cấp xã đã hình thành HTCT đầy đủ, bao gồm cả các tổ chức đảng, cơ quan chính quyền, MTTQ và các tổ chức CT-XH. Nhân dân ở các tỉnh vùng ĐBSH có truyền thống yêu nước, hiếu học, anh dũng, sáng tạo trong chiến đấu và lao động sản xuất. Những truyền thống tốt đẹp đó đang được phát huy mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới nhằm từng bước tiến đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Nhân dân vùng này tin tưởng vào vai trò và năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, gắn bó mật thiết với Đảng. Sự gắn bó đó được thử thách, kiểm nghiệm và khẳng định qua biết bao khó khăn, gian khổ, thách thức quyết liệt để đi đến thắng lợi. Tuy xảy ra một số "điểm nóng" về chính trị - xã hội (CT-XH) ở 33 nơi này nơi khác, vào thời điểm này, thời điểm khác, nhưng nhìn chung, nhân dân vùng này vẫn gắn bó mật thiết với Đảng. Nhân dân tích cực tham gia xây dựng Đảng thông qua các tổ chức CT-XH, cùng với Đảng đấu tranh kiên quyết với những cán bộ, đảng viên không giữ vững được tư cách, phẩm chất của người cộng sản; góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy đảng, tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên của các tỉnh ở vùng này. 2.1.4. Đặc điểm văn hóa, xã hội các tỉnh ở vùng đồng bắng sông Hồng Với bề dày lịch sử văn hóa hàng nghìn năm, nơi đây được coi là một trong những cái nôi văn hóa của cả nước. Sinh hoạt văn hóa của các tỉnh vùng này khá phong phú. Trước hết, là các loại hình nghệ thuật dân gian như chèo, tuồng, múa rối nước, hát ả đào và đặc biệt là các loại dân ca như hát ví, trống quân, quan họ. Tiêu biểu nhất, tạo nên sắc thái độc đáo nhất của văn hóa truyền thống trong vùng chính là dân ca quan họ tại các làng, xã ở Bắc Ninh, trở thành vốn văn hóa vô cùng quý báu không chỉ của vùng, mà của cả nước. Một hình thức khác tiêu biểu cho sinh hoạt văn hóa dân gian của khu vực này là các lễ hội. Có thể nói, đây là nơi tập trung nhiều lễ hội nhất của cả nước, với nhiều hoạt động vừa có ý nghĩa, vừa thú vị và sôi nổi. Lễ hội tương đối đa dạng. Có những lễ hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp, có những lễ hội liên quan đến các danh nhân và di tích lịch sử, lại có những lễ hội gắn với sinh hoạt văn hóa của người dân và những lễ hội gắn với đời sông tâm linh, tín ngưỡng. Quy mô của các lễ hội cũng thay đổi đa dạng, từ thu hút cả một vùng đến một vài làng hoặc thậm chí chỉ người dân trong một làng (hội làng). Hầu như bất kỳ một làng quê nào trong tiểu vùng cũng có lễ hội. Lễ hội (đặc biệt là hội làng) là một sinh hoạt cộng đồng tiêu biểu, nhằm biểu dương và làm tăng thêm sức mạnh cộng đồng trong việc giữ làng, giữ nước. Theo điều tra dân số vào thời điểm ngày 01-4-2011, dân số của toàn vùng ĐBSH là 19.883.325 người, chiếm 22,7% dân số cả nước. Ở nơi đây có nhiều dân tộc sinh sống, trong đó người Việt (Kinh) là chủ yếu, ngoài ra còn có các 34 dân tộc thiểu số như: Dao, Cao Lan, Sán Dìu, Tày, Nùng, Hoa, Mường... Người dân tộc thiểu số chiếm tỷ rất nhỏ so với tổng số dân toàn vùng và so với người Kinh. Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung ở các huyện như: Lập Thạch (Vĩnh Phúc), Hải Hà (Quảng Ninh), Nho Quan (Ninh Bình)... Trong những năm qua, mặc dù tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong vùng giảm mạnh, nhưng mật độ dân số vẫn cao nhất nước (934 người/km2), gấp 3,7 lần so với bình quân cả nước, gấp 2,14 lần so với vùng đồng bằng sông Cửu Long, gấp 8 lần so với các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc và gấp hơn 10 lần so với Tây Nguyên. Dân cư đông, một mặt là lợi thế đặc biệt của vùng này, bởi vừa tạo ra thị trường sức mua lớn, vừa tạo ra nguồn lao động dồi dào, có chất lượng tốt, nhưng mặt khác, làm cho diện tích đất canh tác bình quân đầu giảm dần (hiện chưa đạt 450 m2/người). Nguồn nhân lực dồi dào, phong phú và có chất lượng cao hơn so với các vùng khác là một trong những đặc điểm nổi bật của các tỉnh vùng ĐBSH. Ở vùng này, tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, các cơ sở nghiên cứu khoa học. Trình độ dân trí của vùng ngày càng được nâng cao, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển KT-XH của các tỉnh trong vùng. Trong tiến trình đổi mới, đời sống nhân dân trong vùng ngày càng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm nhanh và giảm đáng kể. Bên cạnh đó, một bộ phận dân cư thuộc vùng sâu, vùng miền núi, hải đảo, dân tộc ít người còn gặp khó khăn về đời sống vật chất và tinh thần. Mặt khác, khoảng cách giàu, nghèo giữa các bộ phận nhân dân có xu hướng gia tăng, nhất là giữa cư dân thành thị và cư dân nông thôn. Về tình hình tôn giáo, tín ngưỡng, vùng ĐBSH là nơi phát triển nhiều tôn giáo lớn ở nước ta như đạo Phật, Công giáo, đi theo là các công trình đình, chùa, nhà thờ - đây vừa là nơi sinh hoạt tôn giáo vừa là điểm du lịch văn hóa Ở nhiều địa phương, tỷ lệ dân cư theo Công giáo rất đông như ở Nghĩa Hưng (Nam Định), Kim Sơn (Ninh Bình). 35 2.1.5. Đặc điểm quốc phòng, an ninh các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng ĐBSH là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, ngoại giao, QP, AN của cả nước, nơi tập trung nhiều trung tâm lớn của phía Bắc và cả nước như: Thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước; thành phố cảng Hải Phòng, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc; thành phố du lịch Hạ Long. Vùng ĐBSH bao quanh Thủ đô, địa hình đa dạng, có đồng bằng, đồi núi, duyên hải với 425 km bờ biển, hơn 3.000 đảo lớn nhỏ án ngữ hướng biển Đông và Đông Bắc Tổ quốc, có điều kiện xây dựng thế trận che chắn, hỗ trợ nhau. ĐBSH có vị trí, vai trò rất quan trọng về an ninh, quốc phòng. Vùng này là địa bàn chiến lược của cách mạng, nơi bảo đảm an toàn cho các cơ quan lãnh đạo cấp cao của Đảng. Vùng ĐBSH là nơi tập trung nhiều cơ quan đầu não, cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, nhiều khu công nghiệp, nên số lượng mục tiêu cần bảo vệ nhiều, tính chất phức tạp, yêu cầu bảo vệ rất cao. Nơi đây là một trọng điểm trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Bên cạnh đó, các nhóm đối tượng cơ hội chính trị ở Hải Phòng, Hà Nội kết hợp với các nơi khác và lực lượng bên ngoài lợi dụng khiếu kiện, đình công và các mâu thuẫn nội bộ khác để tuyên truyền, xuyên tạc, kích động, chia rẽ chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhìn chung, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở các tỉnh vùng ĐBSH tuy được đảm bảo, song vẫn còn tiềm ẩn những yếu tố có thể gây phức tạp xuất phát từ việc đền bù, giải phóng mặt bằng; tốc độ đô thị hóa khá nhanh, tệ cờ bạc, rượu chè, các tệ nạn xã hội khác; thanh thiếu niên hư; hoạt động của các thế lực lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu dân của một bộ phận cán bộ, đảng viên 2.1.2. Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng - chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm và vai trò Theo Điều lệ ĐCSVN, tỉnh ủy là cơ quan lãnh đạo của đảng bộ tỉnh giữa hai kỳ đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh. Ban thường vụ tỉnh ủy tổ chức thực hiện 36 các nhiệm vụ được cấp ủy giao; thay mặt tỉnh ủy thực hiện công tác cán bộ của toàn đảng bộ. Khoản 2, điều 9, chương II Điều lệ ĐCSVN (khóa XI) ghi rõ: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là BCHTW, ở mỗi cấp là Ban Chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp ủy). Khoản 1, điều 19, chương IV của Điều lệ Đảng ghi: Cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh ủy, thành ủy) Điều 20 Điều lệ Đảng ghi: Hội nghị tỉnh ủy, thành ủy, huyện ủy, quận ủy, thị ủy bầu ban thường vụ; bầu bí thư và phó bí thư trong số ủy viên thường vụ; bầu ủy ban kiểm tra; bầu chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trong số ủy viên ủy ban kiểm tra; số lượng ủy viên ban thường vụ và ủy viên ủy ban kiểm tra do cấp ủy quyết định theo hướng dẫn của BCHTW và ban thường vụ cấp ủy lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của đại hội đại biểu, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cùng cấp và cấp trên; quyết định những vấn đề về chủ trương, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp ủy. Thường trực cấp ủy gồm bí thư, các phó bí thư, chỉ đạo kiểm tra thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, của ban thường vụ và cấp ủy cấp trên; giải quyết công việc hằng ngày của đảng bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của ban thường vụ. 2.1.2.1. Chức năng của tỉnh ủy Tỉnh ủy có chức năng lãnh đạo mọi hoạt động của HTCT và nhân dân trên địa bàn tỉnh. Là cơ quan lãnh đạo của đảng bộ tỉnh giữa hai kỳ đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, tỉnh ủy lãnh đạo các các lĩnh vực đời sống xã hội, trên địa bàn tỉnh đảm bảo cho các lĩnh vực đó phát triển tốt, đạt kết quả cao theo đúng cương lĩnh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đúng định hướng XHCN. Tỉnh ủy chỉ đạo tổ chức hoạt động xây dựng Đảng, lãnh đạo xây dựng chính quyền, MTTQ và các tổ chức CT-XH, các lực lượng vũ trang, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh có chất lượng, tổ chức hoạt động có hiệu quả. Tỉnh ủy đề xuất với Trung ương về 37 các chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện Cương lĩnh, đường lối, chính sách, pháp luật ở địa phương. Tỉnh ủy đề ra chủ trương, định hướng, quyết định và cụ thể hóa các chủ trương, quyết định đó; chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quyết định, chủ trương; kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên trong quá trình thực hiện các chủ trương, quyết định của tỉnh ủy; sơ kết, tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm để bổ sung, hoàn thiện các chủ trương, nghị quyết đó. Sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với từng tổ chức, từng lĩnh vực đời sống xã hội có nội dung và phương thức riêng, phù hợp với đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức, mỗi lĩnh vực đời sống xã hội. Sự lãnh đạo của tỉnh ủy là lãnh đạo chính trị, tức là tỉnh ủy lãnh đạo các tổ chức trong HTCT, các lĩnh vực đời sống xã hội chủ yếu bằng chủ trương, định hướng, cho ý kiến chỉ đạo đảm bảo cho các tổ chức, lĩnh vực đó hành động theo đúng định hướng của Đảng, đạt hiệu quả cao. 2.1.2.2. Nhiệm vụ của tỉnh ủy Theo Điều lệ Đảng và hướng dẫn của Trung ương, ban chấp hành đảng bộ tỉnh có các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, quyết định chương trình làm việc toàn khóa (hoặc nửa khóa) của tỉnh ủy; chương trình kiểm tra, giám sát của tỉnh ủy; quy chế làm việc của tỉnh ủy, ban thường vụ, thường trực tỉnh ủy và quy chế làm việc của ủy ban kiểm tra tỉnh ủy. Thứ hai, quyết định những chủ trương, kế hoạch, biện pháp nhằm cụ thể hóa và thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh và các nghị quyết của Trung ương. Thứ ba, quyết định phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu về phát triển KT- XH hằng năm; những đề án quan trọng trên các lĩnh vực KT-XH, QP, AN, đối ngoại, xây dựng Đảng và HTCT, công tác vận động nhân dân. Thứ tư, quyết định những chủ trương, quan điểm chỉ đạo về công tác tư tưởng, lý luận, phát triển văn hóa. Định hướng về bầu cử hội đồng nhân dân (HĐND); quyết định nhân sự ứng cử, đề cử hoặc rút khỏi các chức danh bí thư, 38 phó bí thư tỉnh ủy; chủ tịch HĐND, chủ tịch ủy ban nhân dân (UBND); nhân sự bổ sung vào tỉnh ủy và các chức danh do tỉnh ủy bầu để trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư chuẩn y, quyết định. Thứ năm, quyết định kỷ luật đảng đối với tỉnh ủy viên theo quy định của Điều lệ Đảng hiện hành. Thứ sáu, xem xét về công tác tài chính đảng. Thứ bảy, xem xét và cho ý kiến các báo cáo của ban thường vụ, thường trực tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nghị quyết đại hội, nghị quyết của tỉnh ủy; những công việc quan trọng do ban thường vụ giải quyết giữa hai kỳ hội nghị tỉnh ủy và những vấn đề ban thường vụ tỉnh ủy sẽ bàn và quyết định trong thời gian tới. Thứ tám, xem xét báo cáo năm, giữa nhiệm kỳ và cuối nhiệm kỳ, báo cáo bất thường của ủy ban kiểm tra tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng; về hoạt động của ủy ban kiểm tra tỉnh và ủy ban kiểm tra các cấp. Thứ chín, chuẩn bị và triệu tập đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường (nếu có); thảo luận và thông qua các văn kiện trình hội nghị; giới thiệu đại hội về nhân sự ứng cử, đề cử vào tỉnh ủy, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký và ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội và đoàn đại biểu đảng bộ tỉnh dự Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng. 2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức và hoạt động của các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng Một là, số lượng, cơ cấu tỉnh ủy viên và tổ chức bộ máy tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy thường xuyên được củng cố, kiện toàn đáp ứng yêu cầu lãnh đạo toàn diện HTCT cấp tỉnh và các lĩnh vực trọng yếu của đời sống chính trị trên địa bàn tỉnh Các đại hội đại biểu đảng bộ của 9 tỉnh vùng ĐBSH khóa 2010-2015 bầu được 484 tỉnh ủy viên, bình quân mỗi ban chấp hành đảng bộ tỉnh có 53,7 tỉnh ủy viên; số tỉnh ủy viên là người địa phương chiếm gần 98% (Phụ lục 3). Các ban chấp hành đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2010-2015 đã bầu được 124 ủy viên ban thường 39 vụ tỉnh ủy, bình quân mỗi ban thường vụ tỉnh ủy có 13,8 ủy viên (Phụ lục 4). Các ủy viên ban thường vụ tỉnh ủy được phân công đảm nhiệm các chức danh: bí thư tỉnh ủy, phó bí thư thường trực tỉnh ủy, phó bí thư - chủ tịch UBND tỉnh; các trưởng ban đảng, giám đốc Công an tỉnh, chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy MTTQ tỉnh; một số phó chủ tịch HĐND và phó chủ tịch UBND tỉnh; bí thư thành ủy thành phố trực thuộc tỉnh. Về trình độ chuyên môn, 99,6% ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh có trình độ đại học trở lên, đạt chuẩn về trình độ cán bộ theo quy định, trong đó có 166 đồng chí đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chiếm 34,3%. Về trình độ lý luận chính trị, 421 ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh đã tốt nghiệp chương trình cử nhân chính trị hoặc chương trình cao cấp lý luận chính trị, chiếm 99,3%. Đặc điểm này cho thấy, trình độ chuyên môn và trình độ lý luận chính trị của đội ngũ tỉnh ủy viên các tỉnh vùng ĐBSH là rất cao; tuy vậy, vẫn còn có một số ít tỉnh ủy viên chưa được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Về giới tính, số tỉnh ủy viên là nữ ở các tỉnh vùng ĐBSH chỉ có 56 đồng chí, chiếm 13%. Tỉnh ủy Hải Dương có số nữ tỉnh ủy viên cao nhất là 09 đồng chí, chiếm 19,5%. Về độ tuổi, các tỉnh ủy viên có tuổi đời từ 55 đến 60 là 265; từ 45 đến 54 tuổi là 188; từ 35 đến 44 tuổi chỉ có 21. Tính đến tháng 7-2014, số tỉnh ủy viên có tuổi đời từ 55 tuổi trở lên chiếm 54,7% tổng số. Đặc điểm này cho thấy, một số lượng lớn tỉnh ủy viên hết tuổi hoặc gần hết tuổi để được các đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020 bầu lại vào ban chấp hành khóa mới. Ban chấp hành đảng bộ tỉnh của 9 tỉnh ĐBSH nhiệm kỳ 2015-2020 có đủ số lượng theo quy định, với cơ cấu hợp lý. Cơ cấu, chất lượng của đội ngũ tỉnh ủy viên ở các tỉnh vùng ĐBSH có xu hướng ngày càng được nâng lên rõ rệt. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2015-2020 bầu được 51 tỉnh ủy viên, trong đó tỷ lệ tỉnh ủy viên là nữ khá cao: 15.69%; tỷ lệ tỉnh ủy viên có độ tuổi từ 35-45 là 23,53%; 100% tỉnh ủy viên có trình độ cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị; 66,67% tỉnh ủy viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên. Đại 40 hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2015-2020 bầu được 52 tỉnh ủy viên, trong đó tỷ lệ tỉnh ủy viên là nữ chiếm khoảng 9,62% (có 01 đồng chí nữ là bí thư tỉnh ủy); tỷ lệ tỉnh ủy viên có độ tuổi 35-45 là 21,15%; 100% tỉnh ủy viên có trình độ cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị; 71,15% tỉnh ủy viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên (Phụ lục 5). Các cơ quan tham mưu, giúp việc của các tỉnh ủy vùng ĐBSH gồm: ban tuyên giáo, ban tổ chức, ban dân vận, cơ quan ủy ban kiểm tra, ban nội chính (mới được thành lập lại) và văn phòng tỉnh ủy. Các cơ quan tham mưu, giúp việc của các tỉnh ủy vùng ĐBSH thường xuyên được củng cố, kiện toàn về tổ chức bộ máy đảm bảo đúng theo Quy định số 219-QĐ/TW ngày 27-12-2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy. Tổ chức, bộ máy các cơ quan tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy được củng cố, kiện toàn theo hướng tinh gọn, hợp lý, hoạt động có hiệu quả. Các cơ quan này ngày càng thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu, đề xuất; hướng dẫn thực hiện; kiểm tra, giám sát; thẩm định, thẩm tra; phối hợp công tác; thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban thường vụ, thường trực tỉnh ủy giao. Hai là, các tỉnh ủy vùng ĐBSH phải lãnh đạo thực hiện việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng với quy mô lớn phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu công nghiệp. Trong giai đoạn hiện nay, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH tập trung lãnh đạo phát triển KT-XH, trọng tâm là thực hiện thắng lợi mục tiêu CNH, HĐH, nhất là thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, trước mắt là thực hiện xây dựng NTM. So với các tỉnh ở các vùng khác trong cả nước, các tỉnh ở vùng ĐBSH có quy mô thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng phục vụ việc xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu công nghiệp lớn nhất. Đây là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Do đó, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH phải không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu công nghiệp, phục vụ xây dựng NTM. 41 Ba là, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH hoạt động trong điều kiện vừa có thuận lợi cơ bản, vừa có những khó khăn, thách thức. Các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH có những điều kiện thuận lợi để triển khai và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cũng như nghị quyết của đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, của tỉnh ủy. Đội ngũ cán bộ, đảng viên có trình độ cao, có năng lực công tác, có kỹ năng, phương pháp làm việc hiệu quả, năng động, sáng tạo, nhạy bén với cái mới. Nhân dân các tỉnh vùng ĐBSH có truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, đức tính cần cù lao động, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. Các tỉnh vùng ĐBSH có vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên phong phú tác động thuận lợi đối với quá trình tỉnh ủy lãnh đạo phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, trong quá trình lãnh đạo thực hiện sự nghiệp xây dựng và phát triển KT-XH, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH gặp không ít những khó khăn, trở ngại như: vị thế, uy tín lãnh đạo của các cấp ủy đảng trong tỉnh có phần giảm sút; một bộ phận cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; quá trình CNH, HĐH nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp; tình hình thế giới diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường ảnh hưởng đến tư tưởng, tâm trạng của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân; v.v.. Bốn là, chất lượng đội ngũ tỉnh ủy viên của các tỉnh ở vùng ĐBSH ngày một nâng cao, tạo thuận lợi cho hoạt động lãnh đạo CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, xây dựng NTM. Nhìn chung, trình độ mọi mặt của đội ngũ đội ngũ tỉnh ủy viên ở các tỉnh vùng ĐBSH vào loại cao nhất trong cả nước. Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ này luôn được chú trọng đổi mới, kiện toàn, nên trình độ lý luận chính trị và chuyên môn được nâng lên qua các kỳ đại hội và nhất là qua đại hội nhiệm kỳ 2010-2015, 2015-2020. Các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH nhận thức sâu sắc, quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các quan điểm xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng trong thời kỳ mới để xây dựng đội ngũ tỉnh ủy viên với lộ trình và bước đi cụ thể. Tất cả các 42 khâu trong công tác xây dựng đội ngũ tỉnh ủy viên đều được các tỉnh ủy nghiêm túc thực hiện, nhất là khâu tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong diện quy hoạch. Do đó, trình độ, năng lực công tác, phong cách lãnh đạo của đội ngũ tỉnh ủy viên được nâng lên rõ rệt, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý. Đội ngũ tỉnh ủy viên có chất lượng tốt góp phần quyết định vào việc nâng cao hiệu quả lãnh đạo phát triển KT-XH của tỉnh ủy, trong đó có hiệu quả lãnh đạo xây dựng NTM. Năm là, qua hơn 30 năm đổi mới, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH trưởng thành nhanh chóng, tích lũy được những kinh nghiệm lãnh đạo quan trọng. Cùng với quá trình đổi mới, các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đã trưởng thành rõ rệt về mọi mặt. Các tỉnh ủy đều quan tâm, chú trọng công tác sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm lãnh đạo phát triển KT-XH, giáo dục, văn hóa, QP, AN, đối ngoại, nhất là những kinh nghiệm trong lãnh đạo đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Công cuộc xây dựng NTM được triển khai thực hiện rộng khắp trên địa bàn các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH, diễn ra trong nhiều năm và thu được nhiều kết quả quan trọng. Trong thời gian qua, các tỉnh ủy vùng ĐBSH đã xác định và thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo phát triển KT–XH, đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, xây dựng NTM. Nhiều xã, thị trấn, nhiều huyện thuộc các tỉnh ở ĐBSH đã đạt chuẩn NTM. Dưới sự lãnh...980/QĐ-TTg ngày 17-10- 2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội. 145. Nguyễn Hữu Tiến (1996), Tổ chức hợp tác xã ở một số nước châu Á, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 146. Trương Thị Tiến (1996), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội. 160 147. Ngô Đức Tính (1994), Công tác đảng ở cơ sở, Nxb CTQG, Hà Nội. 148. Vũ Thị Ngọc Trân (1997), Phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hóa ở vùng đồng bằng sông Hồng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 149. Phạm Thế Tri (2003), Phát triển nguồn lực lao động ở vùng đồng bằng sông Cửu Long phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội. 150. Nguyễn Đức Triều - Vũ Tuyên Hoàng - Trần Thanh Cảnh (2001), Nông dân, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 151. Nguyễn Phú Trọng (2011), Bảo đảm sự phát triển toàn diện và bền vững của nông nghiệp, nông dân, nông thôn, www.cpv.org.vn . 152. Nguyễn Phú Trọng (2011), Cần giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, www. chinhphu.vn. 153. GS, TS Nguyễn Phú Trọng - PGS, TS Tô Huy Rứa - PGS, TS Trần Khắc Việt (2004, đồng chủ biên), Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời kỳ mới, Nxb CTQG, Hà Nội. 154. Nguyễn Văn Trung (1998), Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp ở nước ta, Nxb CTQG, Hà Nội. 155. GS, TS Đào Thế Tuấn (2005), Cơ sở khoa học của sự phát triển nông nghiệp và nông thôn lưu vực sông Hồng, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 156. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (2014), Báo cáo Kết quả phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2010- 2014,Thái Bình. 157. Nguyễn Thị Tố Uyên (2012), Các tỉnh ủy vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hiện nay, luận án tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 161 158. Cao Thị Thanh Vân (2002), Nâng cao chất đảng viên ở nông thôn đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, luận án tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội. 159. Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn - kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc (2009), sách tham khảo, Nxb CTQG, Hà Nội. 160. PGS, TS Lê Kim Việt (2002), Công tác vận động nông dân của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, luận án tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội. 161. Nguyễn Thế Vĩnh (2006), Hà Nam nâng cao chất lượng tổ chức đảng và đảng viên gắn với củng cố chính quyền thôn, xóm, Tạp chí Cộng sản điện tử, ngày 18-01, 162. Đình Vũ (2010), Những vấn đề đặt ra đối với nông nghiệp, nông thôn trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, www.tapchicongsan.org.vn. 163. Lê Hữu Xanh (1994), Nâng cao vai trò nhân tố chủ quan trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở nông thôn nước ta hiện nay, luận án phó tiến sĩ khoa học triết học, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội. 164. Lítthiđệt Xaynhạchắc (2009), Công tác phát triển đảng viên ở nông thôn đồng bằng các tỉnh miền Trung của Lào trong giai đoạn hiện nay, luận án tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 165. Nguyễn Như Ý (chủ biên), (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội. 162 PHỤ LỤC Phụ lục 1: THỐNG KÊ DIỆN TÍCH, DÂN SỐ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC TỈNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TT Tỉnh Dân số Mật độ Thành Diện tích (nghìn người) dân số phố, thị Huyện, Phường, Xã (km2) (km2/người) xã quận thị trấn 1 Bắc Ninh 822,7 1131,2 1375 2 6 26 100 2 Hà Nam 862,0 799,3 927 1 5 13 103 3 Hải Dương 1656,0 1763,2 1065 2 10 38 227 4 Hưng Yên 926,0 1158,0 1252 1 9 16 145 5 Nam Định 1653,2 1845,5 1119 1 9 35 194 6 Ninh Bình 1377,5 935,8 679 2 6 23 122 7 Thái Bình 1570,9 1788,7 1139 1 7 19 267 8 Quảng Ninh 6102,3 1218,9 197 5 9 71 115 9 Vĩnh Phúc 1237,5 1041,9 842 2 7 25 112 Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh ở vùng ĐBSH, năm 2014. 163 Phụ lục 2: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC TỈNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2010-2014 Đơn vị tính: % TT TỈNH 2010 2011 2012 2013 2014 1 Bắc Ninh 17.86 16.20 12.30 10.20 16.20 2 Hà Nam 17.70 14.50 15.00 12.00 13.15 3 Ninh Bình 15.60 11.50 10.90 11.00 9.80 4 Hải Dương 12.70 9.80 6.80 9.20 7.70 5 Quảng Ninh 12.60 11.90 7.00 7.10 8.80 6 Hưng Yên 12.50 12.40 8.20 7.30 7.55 7 Nam Định 12.50 8.30 10.70 11.50 12.50 8 Thái Bình 7.50 7.20 7.30 8.20 7.83 9 Vĩnh Phúc 6.78 5.89 5.03 7.60 6.11 Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh vùng ĐBSH, năm 2014. 164 Phụ lục 3: TỔNG HỢP VỀ ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2010-2015 (Tính đến tháng 8 năm 2015) SỐ TUỔI TRÌNH ĐỘ TRÌNH ĐỘ LƯỢNG CHUYÊN MÔN LÝ LUẬN BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ STT TỈNH Nam Nữ 35 45 55 Đại Sau Cử nhân Cao cấp đến đến đến học đại chính trị lý luận 44 54 60 học 1 BẮC NINH 48 5 2 20 31 20 33 22 31 2 HÀ NAM 46 5 1 18 30 40 10 22 29 3 HẢI DƯƠNG 46 9 2 24 29 14 40 46 8 4 HƯNG YÊN 48 7 5 21 27 45 10 45 10 5 NAM ĐỊNH 49 6 4 17 32 46 9 33 22 6 NINH BÌNH 48 6 2 20 30 34 20 25 27 7 QUẢNG NINH 47 8 2 19 34 45 10 31 24 8 THÁI BÌNH 47 5 1 24 26 43 9 23 29 9 VĨNH PHÚC 49 5 2 25 26 29 25 35 19 10 TỔNG 428 56 21 188 265 316 166 282 199 Nguồn: Ban Tổ chức Trung ương. 165 Phụ lục 4: TỔNG HỢP VỀ ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2010-2015 (Tính đến tháng 8 năm 2015) SỐ TUỔI TRÌNH ĐỘ TRÌNH ĐỘ BAN LƯỢNG CHUYÊN MÔN LÝ LUẬN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY S Nam Nữ 35 45 55 Đại Sau Cử nhân Cao T đến đến đến học đại chính trị cấp lý T 44 54 60 học luận 1 HẢI DƯƠNG 14 0 0 4 10 6 8 12 2 2 HƯNG YÊN 14 1 1 5 9 11 4 15 0 3 NAM ĐỊNH 14 0 0 4 10 10 4 10 4 4 QUẢNG NINH 14 2 0 5 11 12 4 12 4 5 NINH BÌNH 13 1 0 2 12 10 4 7 7 6 THÁI BÌNH 13 0 0 6 7 10 3 4 9 7 BẮC NINH 13 0 0 3 10 3 10 10 3 8 HÀ NAM 13 1 0 5 9 9 5 7 7 9 VĨNH PHÚC 9 2 0 6 5 5 6 11 0 TỔNG 117 7 1 40 93 76 48 88 36 Nguồn: Ban Tổ chức Trung ương. 166 Phụ lục 5: TỔNG HỢP VỀ ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHIỆM KỲ 2015-2020 (Tính đến tháng 10 năm 2015) SỐ TUỔI TRÌNH ĐỘ TRÌNH ĐỘ BAN CHẤP LƯỢNG CHUYÊN MÔN LÝ LUẬN HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH STT Nam Nữ 35 46 56 Đại Sau Cử nhân Cao cấp đến đến trở học đại chính trị lý luận 45 55 lên học 1 HÀ NAM 47 4 18 24 9 27 34 22 29 2 NINH BÌNH 43 8 12 29 10 17 37 15 34 3 THÁI BÌNH 51 3 12 34 8 35 19 24 30 4 QUẢNG NINH 46 10 13 29 12 21 35 18 37 5 VĨNH PHÚC 47 5 11 34 7 15 37 23 29 Nguồn: Tổng hợp từ các ban tổ chức tỉnh ủy ở vùng ĐBSH. 167 Phụ lục 6: BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ) I. QUY HOẠCH Chỉ tiêu theo vùng Tên Chỉ Duyên Đồng Trung TT tiêu Nội dung tiêu chí tiêu Bắc hải Đông bằng du miền Tây chí chung ĐBSHTrung Nam Nam sông núi phía Nguyên Bộ Trung Bộ Cửu Bắc Bộ Long 1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã[1] được phê duyệt và được công bố Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt công khai đúng thời hạn Quy 1 hoạch 1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt thực hiện theo quy hoạch II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI Chỉ tiêu theo vùng Tên Chỉ Duyên Đồng Trung TT tiêu Nội dung tiêu chí tiêu Bắc hải Đông bằng du miền Tây chí chung ĐBSHTrung Nam Nam sông núi phía Nguyên Bộ Trung Bộ Cửu Bắc Bộ Long 2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, Giao quanh năm 2 điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển KT-XH, đảm bảo tính thông kết nối của hệ thống giao thông trên địa bàn 2.2. Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm 168 2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa 2.4. Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm 3.1. Tỷ lệ diện tích UBND cấp tỉnh quy định cụ thể theo hướng đảm bảo mục đất sản xuất nông tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí nghiệp được tưới và hậu và hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa phát tiêu nước chủ động triển bền vững đạt từ 80% trở lên Thủy 3 lợi 3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt định về phòng chống thiên tai tại chỗ 4.1. Hệ thống điện Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt đạt chuẩn 4 Điện 4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, ≥98% ≥95% ≥99% ≥98% ≥98% ≥98% ≥99% ≥98% an toàn từ các nguồn Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung Trường 5 học cơ sở có cơ ≥80% ≥70% 100% ≥80% ≥80% ≥70% 100% ≥70% học sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia 6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể Cơ sở thao phục vụ sinh vật hoạt văn hóa, thể UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện 6 chất thao của toàn xã thực tế, nhu cầu của cộng đồng và đặc điểm văn hóa từng văn 6.2. Xã có điểm vui dân tộc hóa chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định[2] 169 6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng Cơ sở hạ tầng Xã có chợ nông thôn UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, thương 7 hoặc nơi mua bán, điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển KT-XH và đặc điểm văn mại trao đổi hàng hóa hóa từng dân tộc nông thôn 8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính 8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet Thông tin và 8.3. Xã có đài truyền UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện 8 Truyền thanh và hệ thống loa thực tế, nhu cầu của các tổ chức và cộng đồng từng xã thông đến các thôn 8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành 9.1. Nhà tạm, dột nát Không Không Không KhôngKhông Không Không Không Nhà ở 9 dân cư 9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo ≥80% ≥75% ≥90% ≥80% ≥80% ≥75% ≥90% ≥70% quy định III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT Chỉ tiêu theo vùng Trung Tên Chỉ Duyên Đồng du TT tiêu Nội dung tiêu chí tiêu Bắc hải Đông bằng miền Tây chí chung ĐBSH Trung Nam Nam sông núi Nguyên Bộ Trung Bộ Cửu phía Bộ Long Bắc Thu Thu nhập bình quân đầu 10 ≥45 ≥36 ≥50 ≥36 ≥41 ≥41 ≥59 ≥50 nhập người khu vực nông thôn đến năm 2020 170 (triệu đồng/người) Hộ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều 11 ≤6% ≤12% ≤2% ≤5% ≤5% ≤7% ≤1% ≤4% nghèo giai đoạn 2016-2020 Lao Tỷ lệ người có việc làm động trên dân số trong độ tuổi 12 có ≥90% Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt lao động có khả năng việc tham gia lao động làm 13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt định của Luật Hợp tác Tổ xã năm 2012 chức 13 sản xuất 13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG Chỉ tiêu theo vùng Trung Chỉ Duyên Đồng Tên Nội dung tiêu du TT tiêu Bắc hải Đông bằng tiêu chí chí miền Tây chung ĐBSH Trung Nam Nam sông núi Nguyên Bộ Trung Bộ Cửu phía Bộ Long Bắc 14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; Giáodục phổ cập giáo dục 14 và Đào trung học cơ sở tạo 14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục ≥85% ≥70% ≥90% ≥85% ≥85% ≥70% ≥90% ≥80% học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) 171 14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm ≥40% ≥25% ≥45% ≥40% ≥40% ≥25% ≥45% ≥25% qua đào tạo 15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo ≥85% Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt hiểm y tế 15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt tế 15 Y tế 15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ≤21,8%≤26,7%≤13,9% ≤24,2%≤24,2% ≤31,4% ≤14,3%≤20,5% thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn 16 Văn hóa ≥70% Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt văn hóa theo quy định 17.1. Tỷ lệ hộ ≥95% ≥90% ≥98% ≥98% ≥95% ≥95% ≥98% ≥95% được sử dụng nước hợp vệ sinh (≥60% (≥50% (≥65% (≥60% (≥60% (≥50% (≥65% (≥65% và nước sạch nước nước nước nước nước nước nước nước theo quy định sạch) sạch) sạch) sạch) sạch) sạch) sạch) sạch) 17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi Môi trồng thủy sản, 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% trường làng nghề đảm và an 17 bảo quy định về toàn bảo vệ môi thực trường phẩm 17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt sạch - đẹp, an toàn 17.4. Mai táng UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực phù hợp với quy tế và đặc điểm văn hóa từng dân tộc định và theo quy 172 hoạch 17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định 17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt ≥85% ≥70% ≥90% ≥85% ≥85% ≥70% ≥90% ≥70% hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch[3] 17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn ≥70% ≥60% ≥80% ≥70% ≥75% ≥60% ≥80% ≥70% nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường 17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Chỉ tiêu theo vùng Trung Tên Chỉ Duyên du Đồng TT tiêu Nội dung tiêu chí tiêu Bắc hải Đông miền Tây bằng chí chung ĐBSH Trung Nam Nam núi Nguyên sông Cửu Bộ Trung Bộ phía Long Bộ Bắc 18.1. Cán bộ, công HTCT Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt và chức xã đạt chuẩn 18 tiếp cận 18.2. Có đủ các tổ Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt pháp chức trong HTCT 173 luật cơ sở theo quy định 18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh" 18.4. Tổ chức CT- XH của xã đạt loại 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% khá trở lên 18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt theo quy định 18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội 19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng 19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, Quốc trật tự xã hội và phòng 19 đảm bảo bình yên: và An không có khiếu ninh kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước 174 [1] Quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bảo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các xã ven đô và đảm bảo tiêu chí môi trường nông thôn. [2] Điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em. [3] Đảm bảo 3 sạch, gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động). 175 Phụ lục 7: SỬA ĐỔI MỘT SỐ TIÊU CHÍ CỦA BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20-02-2013 của Thủ tướng Chính phủ) Sửa đổi 05 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Tiêu chí số 07 về chợ nông thôn được sửa đổi như sau: “Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định”. 2. Tiêu chí số 10 về thu nhập được sửa đổi như sau: a) Nội dung tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người). b) Chỉ tiêu chung cho cả nước: - Năm 2012: Đạt 18 triệu đồng/người; - Đến năm 2015: Đạt 26 triệu đồng/người; - Đến năm 2020: Đạt 44 triệu đồng/người. c) Chỉ tiêu cụ thể cho các vùng (theo phụ lục đính kèm). Chỉ tiêu cụ thể đạt chuẩn theo từng năm giữa các giai đoạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết. d) Các xã thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP được áp dụng mức của vùng Trung du miền núi phía Bắc. đ) Các xã đạt chuẩn phải có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của xã không thấp hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu khu vực nông thôn của vùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết và công bố. 3. Tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động được sửa đổi như sau: a) Tên tiêu chí: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; b) Nội dung tiêu chí: Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động. c) Chỉ tiêu chung và từng vùng: đạt từ 90% trở lên; 4. Tiêu chí số 14 về giáo dục được sửa đổi như sau: 176 “14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở”. 5. Tiêu chí số 15 về y tế được sửa đổi như sau: a) Nội dung: “15.1 Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế” b) Chỉ tiêu chung cho cả nước: đạt từ 70% trở lên; c) Chỉ tiêu cụ thể cho các vùng: Đạt. 177 Phụ lục 8: TIÊU CHÍ HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016- 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 558/QĐ-TTg, ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ) Huyện được công nhận là huyện NTM phải có: 100% số xã trong huyện đạt chuẩn NTM; 9 tiêu chí sau đạt chuẩn theo quy định gồm: 1- Quy hoạch; 2- Giao thông; 3- Thủy lợi; 4- Điện; 5- Y tế - Văn hóa - Giáo dục; 6- Sản xuất; 7- Môi trường; 8- An ninh, trật tự xã hội ; 9- Chỉ đạo xây dựng NTM. Trong đó, với tiêu chí Y tế - Văn hóa - Giáo dục, Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng 3; Trung tâm y tế huyện đạt chuẩn quốc gia; Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn, có nhiều hoạt động văn hóa - thể thao kết nối với các xã có hiệu quả; tỷ lệ trường Trung học phổ thông đạt chuẩn ≥ 60%. Về tiêu chí sản xuất, phải hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; hoặc có mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, tổ chức liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của huyện. Về tiêu chí môi trường, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn; 100% cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm) thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường. Thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2016 -2020 phải có 100% số xã trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn NTM. 178 Phụ lục 9: CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC TRUNG ƯƠNG CHỌN LÀM ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - 05 tỉnh được chọn làm điểm chỉ đạo: Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Bình Phước, An Giang. - 05 huyện được chọn làm điểm chỉ đạo: Nam Đàn (Nghệ An), Hải Hậu (Nam Định), Phước Long (Bạc Liêu), Phú Ninh (Quảng Nam), K’Bang (Gia Lai). - 11 xã được chọn làm điểm chỉ đạo: Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang - Bắc Giang), Hải Đường (Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ (Hương Khê - Hà Tĩnh), Tam Phước (Phú Ninh - Quảng Nam), Tân Hội (Đức Trọng - Lâm Đồng), Tân Lập (Đồng Phú - Bình Phước), Định Hòa (Gò Quao - Kiên Giang), Mỹ Long Nam (Cầu Ngang - Trà Vinh), Tân Thông Hội (Củ Chi - TPHCM) và Thụy Hương (Chương Mỹ - Hà Nội). 179 Phụ lục 10: TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH QUẢNG NINH 1.1- Theo các nhóm tiêu chí NTM: (1) Về quy hoạch NTM: Tiêu chí số 1 về quy hoạch: có 100% số xã đạt. (2) Nhóm tiêu chí về hạ tầng KT-XH: Tiêu chí số 2 về giao thông: có 58,26% số xã đạt. Tiêu chí số 3 về thủy lợi: có 76,52% số xã đạt. Tiêu chí số 4 về điện: có 89,57% số xã đạt. Tiêu chí số 5 trường học: có 66,96% số xã đạt. Tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa: có 44,35% số xã đạt. Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn: có 76,52% số xã đạt. Tiêu chí số 8 về bưu điện: có 93,09% số xã đạt. Tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư: có 60,87% số xã đạt. (3) Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất: Tiêu chí số 10 về thu nhập: có 75,65% số xã đạt. Tiêu chí số 11 về hộ nghèo: có 77,39% số xã đạt. Tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm: có 93,04% số xã đạt. Tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất: có 80,87% số xã đạt. (4) Nhóm tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trường: Tiêu chí số 14 về giáo dục: có 80,00% số xã đạt. Tiêu chí số 15 về y tế: có 78,26% số xã đạt. Tiêu chí số 16 về văn hóa: có 60,87% số xã đạt. Tiêu chí số 17 về môi trường: có 64,35% số xã đạt. (5) Nhóm tiêu chí về HTCT: Tiêu chí số 18 về hệ thống tổ chức CT-XH vững mạnh: có 64,35% số xã đạt. Tiêu chí số 19 về an ninh trật tự xã hội: có 97,39% số xã đạt. 1.2- Theo tiêu chí xã NTM 180 Đến nay toàn tỉnh có 66 xã cơ bản đạt tiêu chí xã NTM, cụ thể: (a) Có 17 xã đã được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn NTM: thành phố Uông Bí có 02/02 xã; thị xã Đông Triều có 15/19 xã; (b) Có 28 xã đã được UBND tỉnh công nhận cơ bản đạt tiêu chí xã NTM: thành phố Cẩm Phả có 03/03 xã; thành phố Móng Cái có 03/09 xã; thị xã Quảng Yên có 13/18 xã (trong đó có 10 xã cơ bản đạt đã lên phương); thị xã Đông Triều có 02/19 xã; huyện Hoành Bồ có 01/12 xã; huyện Vân Đồn có 02/11 xã; huyện Cô Tô có 02/02 xã; huyện Hải Hà có 02/14 xã; (c) Có 21 xã đã gửi hồ sơ đề nghị công nhận xã cơ bản đạt NTM; theo kết quả thẩm tra của Tổ thư ký các xã đủ điều kiện công nhận nhưng thiếu một số thành phần hồ sơ, hiện các địa phương đang bổ sung1. 1.3- Theo tiêu chí huyện NTM Toàn tỉnh đến nay đã có 04 huyện, thị xã, thành phố cơ bản đạt tiêu chí NTM (có trên 75% số xã đạt tiêu chí NTM)2, trong đó: (a) Thị xã Đông Triều là địa phương đầu tiên của khu vực phía Bắc được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn NTM; (b) Thành phố Uông Bí đã được Tổ công tác Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG xây dựng NTM đã tiến hành thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và đã báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương. Tuy nhiên, do số xã ít (02xã /11 xã, phường) nên Ban Chỉ đạo Trung ương chưa thống nhất tên khi công nhận (cùng với thị xã Châu Đốc, tỉnh Kiên Giang có 02 xã/07 xã, phường; thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có 02 xã/10 xã, phường), sẽ tổ chức thẩm định, công nhận sau. (c) Huyện đảo Cô Tô, thành phố Cẩm phả đã cơ bản đạt, sẽ phấn đấu và đề nghị Ban Chỉ đạo Trung ương công nhận đạt chuẩn. Nguồn: Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Quảng Ninh, năm 2015. 1 Có 21 xã đã gửi hồ sơ bao gồm: 02 xã; thị xã Quảng Yên: 03 xã; huyện Hoành Bồ: 05 xã; huyện Tiên Yên: 03 xã; huyện Đầm Hà: 03 xã; huyện Hải Hà: 05 xã; Do thành phần hồ sơ còn thiếu, Ban Xây dựng NTM đang đề nghị các địa phương bổ sung. 2 Các địa phương cơ bản đạt tiêu chí NTM: thành phố Uông Bí có 02/02 xã đạt chuẩn NTM; thành phố Cẩm Phả có 03/03 xã cơ bản đạt tiêu chí NTM; thị xã Đông Triều có 15/19 xã đạt chuẩn NTM, có 02/19 xã cơ bản đạt tiêu chí NTM; huyện Cô Tô: có 02/02 xã cơ bản đạt tiêu chí NTM; 181 Phụ lục 11: BẢNG TỔNG HỢP CÁC XÃ CƠ BẢN ĐẠT VÀ ĐẠT TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH Năm Huyện, thị xã, thành TT Xã công Số Quyết định phố nhận 1 Xã Thượng Yên Công Thành phố Uông Bí 2013 Quyết định số 2 Xã Điền Công Thành phố Uông Bí 2012 223/QĐ-UBND ngày 26-01-2015 của UBND tỉnh 3 Xã Kim Sơn Huyện Đông Triều 2012 4 Xã Việt Dân Huyện Đông Triều 2013 5 Xã Đức Chính Huyện Đông Triều 2013 6 Xã Hồng Phong Huyện Đông Triều 2012 Quyết định số 7 Xã Hưng Đạo Huyện Đông Triều 2013 824/QĐ-UBND 8 Xã Xuân Sơn Huyện Đông Triều 2013 ngày 29-4-2014 của 9 Xã Bình Khê Huyện Đông Triều 2013 UBND tỉnh 10 Xã Nguyễn Huệ Huyện Đông Triều 2013 11 Xã Hoàng Quế Huyện Đông Triều 2013 12 Xã Yên Thọ Huyện Đông Triều 2013 13 Xã Bình Dương Huyện Đông Triều 2013 14 Xã Thủy An Huyện Đông Triều 2014 Quyết định số 15 Xã Tân Việt Huyện Đông Triều 2014 223/QĐ-UBND 16 Xã Tràng An Huyện Đông Triều 2014 ngày 26-01-2015 17 Xã Hồng Thái Đông Huyện Đông Triều 2014 của UBND tỉnh 18 Xã Hà An Thị xã Quảng Yên 2012 19 Xã Phong Cốc Thị xã Quảng Yên 2012 20 Xã Yên Giang Thị xã Quảng Yên 2012 Các xã thuộc thị xã 21 Xã Cộng Hòa Thị xã Quảng Yên 2012 Quảng Yên lên 22 Xã Nam Hòa Thị xã Quảng Yên 2012 phường nên không 23 Xã Minh Thành Thị xã Quảng Yên 2012 có Quyết định công 24 Xã Đông Mai Thị xã Quảng Yên 2012 nhận. 25 Xã Tân An Thị xã Quảng Yên 2012 26 Xã Yên Hải Thị xã Quảng Yên 2012 182 27 Xã Phong Hải Thị xã Quảng Yên 2012 28 Xã Hiệp Hòa Thị xã Quảng Yên 2014 29 Xã Hoàng Tân Thị xã Quảng Yên 2014 30 Xã Sông Khoai Thị xã Quảng Yên 2014 Quyết định số 31 Xã Cộng Hòa Thành phố Cẩm Phả 2014 221/QĐ-UBND 32 Xã Bằng Cả Huyện Hoành Bồ 2014 ngày 26-01-2015 33 Xã Hạ Long Huyện Vân Đồn 2014 của UBND tỉnh 34 Xã Đoàn Kết Huyện Vân Đồn 2014 35 Xã An Sinh Huyện Đông Triều 2014 36 Xã Yên Đức Huyện Đông Triều 2014 37 Xã Cẩm Hải Thành phố Cẩm Phả 2013 38 Xã Dương Huy Thành phố Cẩm Phả 2013 39 Xã Hải Xuân Thành phố Móng Cái 2013 Quyết định số 40 Xã Hải Tiến Thành phố Móng Cái 2013 2401/QĐ-UBND 41 Xã Hải Đông Thành phố Móng Cái 2013 ngày 22-10-2014 42 Xã Thanh Lân Huyện Cô Tô 2013 của UBND tỉnh 43 Xã Đồng Tiến Huyện Cô Tô 2013 44 Xã Quảng Trung Huyện Hải Hà 2013 45 Xã Phú Hải Huyện Hải Hà 2013 Nguồn: Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Quảng Ninh, năm 2015. 183 Phụ lục 12: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH (Theo số liệu báo cáo đến hết ngày 31-3-2015 của các địa phương) So sánh Bình Bình với bình quân quân Tiêu chí quân chung chung cả chung cả của tỉnh nước nước (1) Về quy hoạch NTM: Tiêu chí số 1 về Quy hoạch 100% 97,4% 2,60% (2) Nhóm tiêu chí về hạ tầng KT-XH: Tiêu chí số 2 về giao thông 58,26% 23,3% 34,96% Tiêu chí số 3 về thủy lợi 76,52% 44,7% 31,82% Tiêu chí số 4 về điện 89,57% 75,5% 14,07% Tiêu chí số 5 trường học 66,96% 30,7% 36,26% Tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa 44,35% 17,9% 26,45% Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn 76,52% 45,0% 31,52% Tiêu chí số 8 về bưu điện 93,09 86,2% 6,89% Tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư 60,87 50,5% 10,37% (3) Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất: Tiêu chí số 10 về thu nhập 75,65% 44,6% 31,05% Tiêu chí số 11 về hộ nghèo 77,39% 36,7% 40,69% Tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc 93,04% 72,4% 20,64% làm Tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất 80,87% 65,9% 14,97% (4) Nhóm tiêu chí về Văn hóa - xã hội - môi trường: Tiêu chí số 14 về giáo dục 80,00% 62,0% 18,00% 184 Tiêu chí số 15 về y tế 78,26% 55,0% 23,26% Tiêu chí số 16 về văn hóa 60,87% 56,5% 4,37% Tiêu chí số 17 về Môi trường 64,35% 27,0% 37,35% (5) Nhóm tiêu chí về HTCT: Tiêu chí số 18 về hệ thống tổ chức CT-XH 64,35% 68,1% -3,75% vững mạnh Tiêu chí số 19 về an ninh trật tự xã hội 97,39% 91,2% 6,19% Nguồn: Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Quảng Ninh, năm 2015. 185 Phụ lục 13: DANH SÁCH CÁC XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TỈNH NINH BÌNH (Tính đến tháng 12-2015) TT Tên huyện, xã Quyết định công nhận của Năm đạt chuẩn UBND tỉnh Số Ngày I Huyện Gia Viễn 1 Gia Lập 622 19-12-2014 2014 2 Gia Sinh 620 19-12-2014 2014 3 Gia Tân 478 15-9-2015 2015 4 Gia Thanh 479 15-9-2015 2015 5 Gia Vân 480 15-9-2015 2015 II Huyện Hoa Lư 1 Ninh Giang 564 12-11-2014 2014 2 Ninh An 472 15-9-2015 2015 3 Ninh Thăng 473 15-9-2015 2015 4 Ninh Vân 474 15-9-2015 2015 5 Trường Yên 475 15-9-2015 2015 6 Ninh Hải 496 03-02-2015 2015 7 Ninh Mỹ 499 03-02-2015 2015 III Huyện Kim Sơn 1 Thượng Kiệm 623 19-12-2014 2014 186 2 Kim Đông 621 19-12-2014 2014 3 Quang Thiện 476 15-9-2015 2015 4 Yên Mật 477 15-9-2015 2015 5 Tân Thành 598 03-02-2015 2015 6 Yên Lộc 597 03-02-2015 2015 IV Huyện Nho Quan 1 Đông Phong 562 12-11-2014 2014 2 Lạng Phong 468 22-8-2014 2014 3 Phú Lộc 619 19-12-2014 2014 4 Quỳnh Lưu 402 7-8-2015 2015 5 Gia Lâm 592 03-02-2015 2015 6 Văn Phú 593 03-02-2015 2015 7 Yên Quang 595 03-02-2015 2015 V Huyện Yên Khánh 1 Khánh Phú 537 12-12-2013 2013 2 Khánh Thiện 539 13-12-2013 2013 3 Khánh Thành 536 12-12-2013 2013 4 Khánh Cường 563 12-11-2014 2014 5 Khánh Hải 560 12-11-2014 2014 6 Khánh Nhạc 561 12-11-2014 2014 7 Khánh An 468 15-9-2015 2015 187 8 Khánh Cư 469 15-9-2015 2015 9 Khánh Thủy 470 15-9-2015 2015 10 Khánh Chung 471 15-9-2015 2015 VI Huyện Yên Mô 1 Yên Thắng 618 19-12-2014 2014 2 Yên Thái 481 15-9-2015 2015 3 Yên Hòa 482 15-9-2015 2015 4 Yên Từ 594 03-02-2015 2015 VII Thành phố Tam Điệp 1 Yên Bình 467 22-8-2014 2014 Tổng cộng: 40 xã Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM tỉnh Ninh Bình.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_cac_tinh_uy_o_vung_dong_bang_song_hong_lanh_dao_xay.pdf
  • pdfDao Thanh Luong_TTLA tieng Anh.pdf
  • pdfDao Thanh Luong_TTLA tieng Viet.pdf
  • pdfTrang thong tin Dao Thanh Luong.pdf
Tài liệu liên quan