Luận án Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––– PHẠM VĂN HÒA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2017 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––– PHẠM VĂN HÒA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Chuyên ngành:Quản lý giáo dục Mã số: 62 14 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1.

doc198 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 17/01/2022 | Lượt xem: 70 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ 2. TS Hoàng Hoa Cương THÁI NGUYÊN - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Thái Nguyên, tháng 7 năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Văn Hòa LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, TS Hoàng Hoa Cương - những thầy cô đáng kính đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới cơ sở đào tạo Đại học Thái Nguyên, đơn vị đào tạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian qua. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 7 năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Văn Hòa MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục từ viết tắt iv Danh mục các bảng v Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vi PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCHTW : Ban chấp hành Trung ương BĐXN : Bộ đội xuất ngũ BQP : Bộ Quốc phòng CBQL : Cán bộ quản lý CĐ : Cao đẳng CNVQP : Công nhân viên quốc phòng CSDN : Cơ sở dạy nghề CSVC CNH, HĐH : Cơ sở vật chất : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐH : Đại học ĐNGV : Đội ngũ giáo viên ĐNGVDN : Đội ngũ giáo viên dạy nghề DNQĐ : Dạy nghề quân đội ĐTBD : Đào tạo bồi dưỡng ĐTN : Đào tạo nghề GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDH : Giáo dục học GV : Giáo viên GVDN : Giáo viên dạy nghề HS : Học sinh ILO : Lao động quốc tế KNN : Kỹ năng nghề nghiệp KT-XH : Kinh tế - Xã hội LĐHĐ : Lao động hợp đồng NCKH : Nghiên cứu khoa học NCS : Nghiên cứu sinh NLDH : Năng lực dạy học NLTH : Năng lực thực hiện NVSP : Nghiệp vụ sư phạm OECD : OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển kinh tế) QL : Quản lý QLGD : Quản lý giáo dục QNCN : Quân nhân chuyên nghiệp QTTH : Quá trình thực hiện SC SQCH : Sơ cấp : Sỹ quan chỉ huy TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp TCNL : Tiếp cận năng lực TCNLTH : Tiếp cận năng lực thực hiện TDTT : Thể dục thể thao THCN : Trung học chuyên nghiệp VHVN : Văn hóa văn nghệ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống của GV 57 Bảng 2.2: Số lượng GVDN từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014 -2015 58 Bảng 2.3: Cơ cấu ĐNGV theo các chuyên ngành năm 2015 58 Bảng 2.4: Độ tuổi, giới tính của độ ngũ giáo viên dạy nghề 59 Bảng 2.5: Năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghề 60 Bảng 2.6: Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 61 Bảng 2.7: Kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên dạy nghề 62 Bảng 2.8: Trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy nghề 63 Bảng 2.9: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 64 Bảng 2.10: Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên dạy nghề 64 Bảng 2.11: Trình độ tin học, lý luận chính trị, quản lý nhà nước của đội ngũ giáo viên dạy nghề 65 Bảng 2.12: Công tác quy hoạch phát triển ĐNGV trường dạy nghề Quân đội 69 Bảng 2.13: Công tác tuyển dụng GV trường dạy nghề Quân đội 71 Bảng 2.14: Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề 75 Bảng 2.15: Đánh giá của lãnh đạo nhà trường về hợp tác với các doanh nghiệp để phát triển đội ngũ GVDN 76 Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL về mối quan hệ hợp tác giữa 77 nhà trường với các doanh nghiệp 77 Bảng 2.17: Đánh giá của GVDN về mối quan hệ hợp tác giữa 78 nhà trường với các doanh nghiệp 78 Bảng 2.18: Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên 79 Bảng 2.19: Đánh giá về mức độ khó khăn thường gặp khi thực hiện các đề tài NCKH 80 Bảng 2.20: Ý kiến của GVDN đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ 80 Bảng 2.21: Ý kiến của CBQL đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ 81 Bảng 3.1: Đánh giá sự cần thiết của các biện pháp đề xuất (n= 128) 135 Bảng 3.2: Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp 136 Bảng 3.3: Tổng hợp khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi 137 Bảng 3.4. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 140 Bảng 3.5: Đánh giá về kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên 140 Bảng 3.6: Đánh giá về trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên 141 Bảng 3.7: Đánh giá về năng lực chuyên môn 141 Bảng 3.8: Đánh giá về năng lực sư phạm 142 Bảng 3.9: Đánh giá về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học 143 Bảng 3.10. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên 144 Bảng 3.11: Đánh giá về kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên 144 Bảng 3.12: Đánh giá về trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên 145 Bảng 3.13:Tổng hợp đánh giá về năng lực chuyên môn 145 Bảng 3.14: Tổng hợp đánh giá chung về năng lực sư phạm 146 Bảng 3.15: Bảng tổng hợp đánh giá chung về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học 147 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống của GV 57 Biểu đồ 2.2: Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy nghề 62 Biểu đồ 2.3: Kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên dạy nghề 63 Sơ đồ 1.1: Tiêu chí chuẩn giáo viên dạy nghề 33 Sơ đồ 1.2: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề 38 Sơ đồ 1.3: Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 39 Sơ đồ 3.1: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề 114 Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển 134 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phát triển nguồn nhân lực là nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực, chính vì vậy mà Đảng ta đã coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, đồng thời Đảng đã chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo phải gắn liền với phát triển kinh tế - khoa học công nghệ, văn hóa, chính trị xã hội của đất nước. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng giữ vị trí vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực của quốc gia và nguồn nhân lực của từng lĩnh vực, vì vậy nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo của Việt Nam hiện nay là vấn đề cần thiết và cấp bách nhằm đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giảm thiểu mất cân đối về cơ cấu trình độ và cơ cấu ngành nghề. Muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải đảm bảo các điều kiện về chất lượng đào tạo. Một trong những nhân tố cơ bản của các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề đó là đội ngũ giáo viên và năng lực đào tạo của đội ngũ. Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, các cơ sở đào tạo nghề cần phải đặt vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên là điểm then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu có tính chất quyết định chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo. Bởi Luật Giáo dục Việt Nam đã khẳng định: Nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Tiếp cận năng lực trong phát triển ĐNGV sẽ giúp các cơ sở giáo dục chuẩn hóa ĐNGV và phát triển năng lực giáo viên theo chuẩn đáp ứng yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong các cơ sở giáo dục. Tiếp cận năng lực trong phát triển ĐNGV ở các trường dạy nghề là xác định khung năng lực cần có của giáo viên đáp ứng mục tiêu đào tạo, chuẩn hóa ĐNGV theo khung năng lực đã xác định bằng nhiều phương pháp, hình thức khác nhau. Ở nước ta hiện nay, nguồn nhân lực đang có những bất hợp lý về cơ cấu, trình độ, thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động có kỹ thuật, thợ lành nghề. Giải quyết vấn đề trên là một nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết, lâu dài đối với các cơ sở đào tạo nghề nói chung và các trường dạy nghề Quân đội nói riêng hiện nay. Những bất cập nêu trên đã đặt ra cho các cơ sở đào tạo nghề là phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo thợ, tay nghề bậc cao gắn với phát triển kinh tế sản suất, kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực. Để thực hiện được yêu cầu đó vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGV dạy nghề, phát triển ĐNGV dạy nghề được đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác phát triển các cơ sở đào tạo nghề và phát triển dạy nghề. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá X) của Đảng nhấn mạnh: “Chú trọng đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề”. “Củng cố và mở rộng các trường đào tạo giáo viên dạy nghề theo khu vực trên phạm vi cả nước”. Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của nước ta đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo mục tiêu phát triển dạy nghề là: “Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động” [66, tr7]. Trong những năm gần đây, hệ thống trường dạy nghề quân đội ra đời và đang phát triển nhanh, đúng hướng, mỗi năm đào tạo được hàng chục ngàn lao động có tay nghề cao; góp phần đáng kể tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng. Để xây dựng và phát triển mạng lưới các trường dạy nghề Quân đội theo kịp sự phát triển chung của xã hội thì một trong những nhiệm vụ quan trọng đặt ra là phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về năng lực. Dưới sự chỉ đạo chung của Bộ Quốc phòng đội ngũ giáo viên dạy nghề các trường dạy nghề Quân đội đã từng bước được nâng lên về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là chất lượng đào tạo nghề, ĐNGV dạy nghề trong các trường dạy nghề Quân đội còn một số hạn chế sau đây: i). Trình độ kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên còn hạn chế so với chuẩn và thực tế đào tạo nguồn nhân lực hiện nay. ii). Tỷ lệ giáo viên dạy tích hợp chưa cao; số giáo viên được tiếp cận trình độ đào tạo khu vực và quốc tế còn rất ít, đây là hạn chế lớn nhất trong việc phát triển ĐNGV dạy nghề trong quá trình hội nhập quốc tế. iii). Năng lực sư phạm, nghiên cứu khoa học ứng dụng, làm việc hợp tác của ĐNGV còn nhiều hạn chế. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên theo tiếp cận năng lực là một xu hướng nghiên cứu mới, được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu nhằm phát triển giáo dục - đào tạo và phát triển nhà trường. Xuất phát từ các vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài:“Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực” làm đề tài luận án để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên của các trường dạy nghề quân đội nói riêng, luận án hướng tới đề xuất hệ thống các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực, đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo của các trường nghề quân đội. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Khung năng lực của giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề quân đội và các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy nghề quân đội. 4. Giả thuyết khoa học Phát triển ĐNGV dạy nghề vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo của các trường dạy nghề Quân đội, phát triển đội ngũ GVDN theo tiếp cận năng lực là cách tiếp cận nhằm chuẩn hóa ĐNGV đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Thực tế công tác phát triển ĐNGV dạy nghề ở các trường nghề Quân đội hiện nay còn nhiều bất cập, dẫn tới giáo viên còn hạn chế về năng lực. Nếu nghiên cứu xác định rõ khung năng lực cần có của giáo viên và đề xuất được các biện pháp phát triển ĐNGV ở các trường dạy nghề quân đội theo khung năng lực đã xác định mang tính đồng bộ, toàn diện, phù hợp với yêu cầu về năng lực thực tế của giáo viên và điều kiện của từng trường thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề Quân đội hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực. 5.2. Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực. 5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực; khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất; thử nghiệm một số biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực. 6. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển ĐNGV trường dạy nghề theo tiếp cận năng lực. - Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực. - Đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực. - Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp. 7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 7.1. Cách tiếp cận - Tiếp cận hệ thống: Phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực nằm trong tổng thể phát triển ĐNGV dạy nghề, phát triển giáo dục nghề nghiệp và trong mối quan hệ với môi trường đào tạo nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, chế độ chính sách và chuẩn nghề nghiệp GVDN. - Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Các khâu lập kế hoạch, tuyển chọn và sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, thực hiện chế độ chính sách, kiểm tra đánh giá liên quan đến phát triển số lượng, chất lượng nguồn nhân lực. - Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực. - Tiếp cận chuẩn hóa: Căn cứ vào chuẩn giáo viên dạy nghề, cách thức thực hiện để đạt chuẩn qui định. - Tiếp cận cung cầu thị trường lao động: Các giải pháp phát triển ĐNGV được xem xét, điều chỉnh trên cơ sở tiếp cận nhu cầu của các ngành kinh tế, thị trường lao động. 7.2 . Các phương pháp nghiên cứu a. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác phát triển ĐNGV dạy nghề Các văn kiện, nghị quyết, thông tư, quyết định của Đảng, nhà nước và các bộ ngành có liên quan đến đề tài. Các tác phẩm về giáo dục học tâm lý học, quản lý giáo dục trong và ngoài nước. Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến đề tài như luận án, bài báo khoa học, báo cáo khoa học, các chuyên khảo. Các tài liệu trên được phân tích, đánh giá, nhận xét và trích dẫn phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài. b. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu sản phẩm vv.. để đánh giá thực trạng năng lực giáo viên và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề quân đội. * Phương pháp điều tra, khảo sát: - Tiến hành điều tra, thống kê để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm niên công tác của GV trên địa bàn khảo sát; - Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi về nội dung phát triển ĐNGV; đào tạo, bồi dưỡng; tuyển dụng, sử dụng GV; các chế độ chính sách; công tác kiểm tra và đánh giá ĐNGV dạy nghề; - Đối tượng điều tra, khảo sát là GVDN, CBQL các trường dạy nghề trong quân đội; * Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: - Nghiên cứu kế hoạch tự bồi dưỡng của GV; - Nghiên cứu kế hoạch phát triển ĐNGV của một số trường dạy nghề quân đội * Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV của các trường dạy nghề quân đội. * Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia bằng hình thức phiếu hỏi, gồm: - Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, tâm lí học, quản lí giáo dục; - Cán bộ quản lý của các trường dạy nghề quân đội; đội ngũ GVDN các trường nghề quân đội; * Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi với các GV, CBQL của các trường dạy nghề quân đội. c. Phương pháp khảo nghiệm,thử nghiệm: nhằm khẳng định về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, chứng minh hiệu quả các giải pháp đề xuất. d. Các phương pháp bổ trợ: Sử dụng thống kê toán học và các phần mềm tin học để xử lý kết quả điều tra. - Sử dụng thống kê toán học nhằm xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng; - Sử dụng các phần mềm tin học; - Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ... 8. Luận điểm bảo vệ 8.1. Phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực là cách tiếp cận chuẩn hóa ĐNGV. Phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực là một quá trình xác định khung năng lực giáo viên với những tiêu chí, tiêu chuẩn và mức độ thể hiện, đồng thời chỉ rõ những cách thức, nội dung tiến hành phát triển ĐNGV để được các tiêu chí, tiêu chuẩn năng lực đã xác định. 8.2. Đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề quân đội hiện nay đã đáp ứng yêu cầu về số lượng tuy nhiên chất lượng đội ngũ còn có điểm hạn chế về năng lực. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy nghề quân đội còn nhiều điểm bất cập về nội dung và biện pháp phát triển và chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau. 8.3. Hoàn thiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề quân đội dựa trên chuẩn giáo viên dạy nghề nói chung và tiến hành đồng bộ các biện pháp quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn và tạo môi trường làm việc để giáo viên phát triển sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường dạy nghề quân đội góp phần phát triển nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề. 9. Đóng góp mới của luận án Luận án góp phần làm phong phú cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực. Đồng thời, tiếp cận phân tích nội dung, các quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề để làm cơ sở xác định các nội dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực. Đánh giá được thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy nghề quân đội, chỉ ra được nguyên nhân của thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề quân đội. Hoàn thiện khung năng lực giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề quân đội; đề xuất được 7 biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trong các trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực; khảo nghiệm, thử nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 10. Cấu trúc luận án Luận án gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề theo tiếp cận năng lực. Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực. Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực. Ngoài ra luận án còn có phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên là vấn đề được nhiều nước trên thế giới quan tâm, Norihiro KURODA (2009) cùng nhiều tác giả khác nghiên cứu về phát triển nghề dạy học dựa trên quan điểm tiếp cận phát triển, các tác giả coi sự phát triển năng lực dạy học của giáo viên là một quá trình liên tục, kéo dài suốt cả quá trình lao động nghề nghiệp của giáo viên và thực hiện qua các giai đoạn khác nhau và có nhiều thay đổi khác nhau [96], tuy nhiên những thay đổi trong phát triển nghề nghiệp của giáo viên được xác định cụ thể trong từng giai đoạn như thế nào thì chưa được các tác giả khai thác sâu. V. I. Lênin coi trọng các nghiên cứu về giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên, tác giả đề cao vị trí vai trò của giáo viên trong giáo dục, đào tạo và trong xã hội, đồng thời đề xuất biện pháp cần phải nâng cao một cách có hệ thống, đồng bộ về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quan điểm thường xuyên, liên tục và một trong những biện pháp đó là phải quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của giáo viên nhằm tạo động lực để giáo viên phát triển, tác giả thể hiện quan điểm: “Chúng ta phải làm cho giáo viên ở nước ta có một địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có... Và yêu cầu phải nâng cao một cách có hệ thống, kiên trì, liên tục trình độ, tinh thần của giáo viên... Nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ” [53, tr241]. Raja Roy Singh nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên thông qua việc nghiên cứu xác định vai trò, vị trí của giáo viên trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên, theo tác giả: Giáo viên không chỉ là nhà chuyên môn mà còn là nhà giáo dục, nhà khoa học, người tư vấn, hướng dẫn, người học tập suốt đời [dẫn theo 52]. Tác giả Tian Ye (Trung Quốc) đề cập đến chương trình phát triển NLTH cho giảng viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề ở Bắc Kinh. Đây là một dự án đặc biệt của chính quyền địa phương nhằm mục đích cải thiện việc giảng dạy ở bậc chuyên nghiệp. Trong đó, năng lực thực hành sư phạm của giảng viên được đặc biệt quan tâm. Ủy ban giáo dục thành phố Bắc Kinh (Trung Quốc) và Sở tài chính hợp tác tiến hành các dự án từ năm 2007 đến năm 2010. Chương trình phát triển NLTH bao gồm chín nội dung cần thực hiện, bao gồm: Đào tạo tại chức, xây dựng đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng giảng viên trợ giảng, Chương trình được tiến hành trong tất cả các trường đào tạo kỹ thuật - dạy nghề ở Bắc Kinh để nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục và đào tạo nghề. Tác giả Richard I.Arends (1998) với nghiên cứu “Học để dạy” đề cập nhiều vấn đề dạy và học, lấy giáo viên là trung tâm, đặc biệt là đổi mới cách dạy học lấy học sinh làm trung tâm, do đó đòi hỏi giáo viên cần nâng cao năng lực nghề nghiệp cần phải có năng lực chuyên biệt vận dụng để dạy học “Learning to teach” [97]. Tại “Diễn đàn Giáo dục cho mọi người”, do UNESCO (Dakar, Senégal Tháng 4/2000), coi chất lượng GV là một trong mười yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục. Quan điểm và nhận thức về vị trí, vai trò của GV, đội ngũ GV ngày càng đúng đắn, toàn diện hơn. Bàn về chất lượng của ĐNGV các nhà khoa học giáo dục ở các nước trên thế giới đã có nhiều công trình đã được công bố đều có sự thống nhất về quan niệm và nội dung chất lượng ĐNGV. Kết quả của một công trình nghiên cứu của các thành viên OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển Châu Âu) đã đưa ra nội dung chất lượng giáo viên gồm 5 mặt: (1). Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; (3) Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học. Các công trình nghiên cứu phục vụ đào tạo nguồn nhân lực khoa học - kỹ thuật ở các nước phát triển thể hiện quan điểm: Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế; đội ngũ GV là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của mỗi quốc gia. Trong quá trình nghiên cứu, xác định về vị trí, vai trò, chất lượng, phẩm chất nhà giáo các nhà khoa học giáo dục ở mỗi nước, các tổ chức giáo dục quốc tế đã chú trọng nghiên cứu và đi đến thống nhất những tiêu chí chuẩn hóa ĐNGV cùng những biện pháp, kinh nghiệm nhằm phục vụ cho xây dựng, phát triển ĐNGV, đáp ứng cải cách giáo dục; đồng thời đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực mới cho thời kỳ hội nhập quốc tế. Lousks - Horsley (1990) nghiên cứu về đặc điểm lao động của giáo viên, vị trí, vai trò của giáo viên và sự phát triển nghề nghiệp của giáo viên, tác giả khẳng định: Sự phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình cải tiến kỹ xảo công tác, tri thức và thái độ của giáo viên trong hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường. Mặc dù chưa đề cập đến phát triển giáo viên theo tiếp cận năng lực nhưng tác giả đã quan tâm đến vấn đề phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng làm việc và phẩm chất của giáo viên đây là một cách tiếp cận các thành phần cấu thành nên năng lực của người giáo viên. Warren - Piper và Glatter (1997) nghiên cứu phát triển giáo viên thông qua việc đề xuất các biện pháp có hệ thống nhằm thúc đẩy hoạt động của giáo viên bao gồm nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng của giáo viên, khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên để giúp giáo viên phát triển nghề nghiệp [dẫn theo 52]. Mô hình cơ sở BLS do Cục Thống kê lao động của Mỹ (US. Bureau of Labor Statistics) thực hiện để nghiên cứu dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của các ngành nghề khác nhau trong đó có nguồn nhân lực giáo dục, trên cơ sở đó có các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho từng ngành nói chung và phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng. Đây là mô hình dự báo mang tính vĩ mô cung cầu, sản phẩm chia theo ngành; Đầu ra - đầu vào; Nhân lực theo ngành; Nhân lực theo nghề. Mỗi thành phần được giải quyết tuần tự, với kết quả của từng yếu tố đầu vào cho các thành phần kế tiếp và với một số kết quả cho phép quay trở lại bước trước đó. Một trong những thế mạnh của mô hình BLS là kết quả dự báo chi tiết cho các ngành và nghề nghiệp, điều này đặc biệt hữu ích khi dự báo cho nhóm ngành nghề cụ thể như nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên và định hướng phát triển đội ngũ giáo viên của quốc gia. Một số nước quan tâm đến phát triển giáo viên thông qua việc nghiên cứu ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên, thông qua đó giúp giáo viên tự phấn đấu rèn luyện để đạt chuẩn đồng thời là căn cứ để cơ sở giáo dục đánh giá giáo viên theo đó xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp cho giáo viên: Australia xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dựa trên tiếp cận phát triển các năng lực nghề nghiệp (bao gồm việc học tập, thực hành và đóng góp cho sự phát triển nghề nghiệp giáo viên. Các thành tố chính được miêu tả trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Australia đều quan tâm đến chất lượng dạy học của giáo viên, kì vọng của người giáo viên trong 4 giai đoạn phát triển nghề: mới vào nghề, thành thạo nghề, giỏi nghề và dẫn dắt/dẫn đầu trong nghề. Bộ chuẩn nghề nghiệp dành cho giáo viên được phân thành 3 lĩnh vực của việc dạy học, 7 tiêu chuẩn, 37 tiêu chí với 148 chỉ báo mô tả (dấu hiệu) theo 4 giai đoạn phát triển nghề của giáo viên [93]. Bộ chuẩn không đề cập đến hệ thống năng lực đặc thù của giáo viên mà trực tiếp chỉ ra các nhiệm vụ gắn với yêu cầu về chất lượng của hoạt động chuyên môn giáo viên cần phải thực hiện. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Australia được thiết lập theo hệ thống chặt chẽ, khá chi tiết, dễ hiểu, dễ sử dụng cho giáo viên phù hợp với văn hóa của Australia có tác dụng định hướng cho giáo viên phát triển nghề nghiệp và là căn cứ để nhà quản lý đánh giá giáo viên và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên. Bộ Giáo dục Singapore (MOE) xây dựng bộ chuẩn dựa trên khung năng lực nghề nghiệp của viên chức giáo dục và hệ thống quản lí các hoạt động giáo dục (Educational Performance Management System - EPMS). Hệ thống này chỉ rõ những yêu cầu đối với giáo viên về kiến thức, kĩ năng, năng lực và “cụm năng lực” (competency cluster), mối liên hệ giữa hành vi và kết quả thực hiện mà giáo viên cần phải đạt được, các phẩm chất đặc trưng đảm bảo cho quá trình được thực hiện hiệu quả một cách bền vững, thành công lâu dài. Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên của Singapore được phân thành 4 nhóm chính (hay còn gọi là cụm năng lực): Nuôi dưỡng kiến thức; Thắp sáng trái tim và khối óc; Biết mình biết người; Biết làm việc cùng người khác. Cụm năng lực được tổ hợp bởi các thành tố cụ thể và được mô tả chi tiết hơn trong phạm vi 2 đối tượng giáo viên: dành cho tất cả giáo viên đại trà và giáo viên cốt cán. Các chỉ báo nêu trên không xếp theo mức. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của bang New Jersey - Hoa kỳ gồm 10 tiêu chuẩn: Kiến thức môn học; Sự phát triển và trưởng thành của học sinh; Người học đa dạng; Lập kế hoạch và chiến lược giảng dạy; Đánh giá; Môi trường học tập; Nhu cầu đặc biệt; Giao tiếp; Cộng tác và đối tác; Phát triển nghề nghiệp (chuyên môn). Chuẩn nghề nghiệp giảng viên của Ohio - Columbus, Mỹ. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên của Ohio bao gồm 3 mảng như sau: Dạy học, đảm bảo các điều kiện dạy học, mức độ thuần thục nghề dạy học và 7 tiêu chuẩn gồm: Hiểu biết về người học; Nội dung dạy học; Đánh giá; Giảng dạy; Môi trường học tập; Phối hợp và giao tiếp; Trách nhiệm và sự trưởng thành về chuyên môn. Nhận xét chung việc nghiên cứu ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh, Hoa kỳ, Australia, Singapore là đều thiết kế theo tiếp cận năng lực của giáo viên. Các chỉ báo đánh giá chuẩn phân mức hạng theo năng lực, những kết quả nghiên cứu đó có tác dụng định hướng hoạt động phát triển nghề nghiệp giáo viên của các nước. Nhận xét chung, những công trình nghiên cứu của các nước trên thế giới đều coi GV nói riêng, ĐNGV nói chung là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo chất lượng và sự phát triển của nền giáo dục. Cùng với những nghiên cứu để xác định vai trò, vị trí của giáo viên trong đảm bảo chất lượng giáo dục, các tác giả đã tìm kiếm các giải pháp để phát triển giáo viên: Dự báo nhu cầu phát triển giáo viên; Thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần cho giáo viên, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên vv... Một số nước đã nghiên cứu phát triển giáo viên dựa trên căn cứ ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xây dựng dựa theo tiếp cận năng lực của giáo viên cần có để đảm bảo chất lượng dạy học, giáo dục người học trong các điều kiện khác nhau. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào phát triển giáo viên và phát triển giảng viên ở ...n phải được định kỳ rà soát, điều chỉnh để đáp ứng với yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Để đạt được mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực đòi hỏi công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên phải được tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu về năng lực đội ngũ giáo viên trong môi trường đào tạo không ngừng thay đổi. Công tác quy hoạch đội ngũ phải hướng đến định hướng về năng lực cần phát triển cho giáo viên trong tương lai để đáp ứng nhu cầu về chất lượng dạy nghề dự kiến cần đạt được. Quy hoạch đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Phát triển số lượng giáo viên phải phù hợp với dự báo phát triển về quy mô đào tạo và đảm bảo tỷ lệ giáo viên/học sinh trên mỗi ngành nghề đào tạo. Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về cơ cấu đội ngũ giáo viên như cơ cấu ngành học, cơ cấu trình độ, cơ cấu xã hội, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu thâm niên, giới tính vv Phát triển đội ngũ giáo viên phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo viên: Về năng lực chuyên môn, năng lực nghiệp vụ sư phạm, hợp tác với doanh nghiệp và cộng đồng, năng lực phát triển nghề nghiệp, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Vấn đề tuyển dụng, tuyển chọn giáo viên phải dựa trên chuẩn năng lực và tuyển theo năng lực thông qua những hoạt động của giáo viên theo vị trí việc làm. Nội dung, chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề phải được dựa trên đánh giá năng lực hiện tại của giáo viên và nhu cầu cần bồi dưỡng của giáo viên. Ngoài ra hoạt động đào tạo bồi dưỡng giáo viên cần phải tiến hành dựa trên những định hướng tương lai của sự phát triển chương trình đào tạo nghề của nhà trường. Do đó việc xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng và đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng đều phải dựa trên năng lực giáo viên. Năng lực giáo viên dạy nghề cần phải xác định gồm các năng lực thành phần như năng lực chuyên môn, năng lực dạy học, giáo dục, nghiên cứu khoa học ứng dụng, hợp tác với cộng đồng, doanh nghiệp để phát triển người học đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng. Vấn đề sử dụng đội ngũ giáo viên dạy nghề phải đảm bảo nguyên tắc đúng người, đúng việc phù hợp với trình độ được đào tạo và năng lực giảng dạy, huấn luyện nghề cho học sinh/sinh viên. Hoạt động đánh giá giáo viên dạy nghề phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và phải sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề làm công cụ đánh giá giáo viên dạy nghề. Hoạt động đánh giá phải hướng tới mục đích, giúp giáo viên tự hoàn thiện năng lực đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề, đồng thời nhà quản lý có thể sử dụng kết quả đánh giá để bồi dưỡng giáo viên, khen thưởng và đề bạt khi cần thiết. Tóm lại: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực là dựa trên nền tảng năng lực sẵn có của giáo viên, chủ thể sử dụng những biện pháp quản lý nhà trường tác động tới đội ngũ giáo viên dạy nghề nhằm phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa và tập trung vào phát triển năng lực giáo viên dạy nghề theo hướng đạt chuẩn năng lực. 1.3. Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề 1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng của đội ngũ giáo viên dạy nghề Người giáo viên dạy nghề có vị trí, vai trò, chức năng quan trọng trong dạy nghề, là người trực tiếp tổ chức các hoạt động giảng dạy, rèn luyện tay nghề và giáo dục học sinh, quản lí lớp học, chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung do mình giảng dạy, phản ánh tình hình học tập, rèn luyện của HS-SV với khoa và lãnh đạo nhà trường. Ngoài ra giáo viên dạy nghề còn phải thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ứng dụng để nâng cao chất lượng đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ, hợp tác với doanh nghiệp, cộng đồng để phát triển nghề nghiệp. Trong hoạt động dạy học GV là người thiết kế bài giảng, thực hiện các phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất để học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong lĩnh hội kiến thức. Người giáo viên phải làm tốt nhiệm vụ tư vấn học tập, hướng dẫn và tạo cho HS-SV phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp tự học, tự nghiên cứu. Giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh/sinh viên biết làm việc nhóm, biết tự rèn luyện kỹ năng nghề. Giáo viên cần đưa ra những lời khuyên kịp thời mang tính xây dựng để HS-SV hoàn thành tốt nội dung học tập của bản thân. Người GVDN là nhà quản lí quá trình học tập, đánh giá giáo dục, GV phải biết kiểm tra, đánh giá người học phù hợp với yêu cầu, công bằng, chính xác. Trong tất cả các quan hệ ở nhà trường, quan hệ thầy - trò là quan hệ cơ bản nhất, chi phối các quan hệ khác. GV chính là trung tâm của sự kết nối, hợp tác, chia sẻ của HS-SV. Đặc biệt, đối với GV chủ nhiệm, vị trí, vai trò, chức năng này càng quan trọng hơn. 1.3.2.Những yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 đã đề ra giải pháp thực hiện phát triển dạy nghề, trong đó có giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề “ Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia về trình độ đào tạo, kỹ năng và sư phạm nghề. 100% số giáo viên này phải đạt chuẩn vào năm 2014. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực và quốc tế về kỹ năng nghề và năng lực sư phạm của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và các nước phát triển trên thế giới. 100% số giáo viên này phải đạt chuẩn của các nước tương ứng vào năm 2014. Nhà nước bảo đảm việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề (trong và ngoài nước) theo hướng chuẩn hóa, đủ về số lượng; có cơ cấu hợp lý theo nghề và trình độ đào tạo. Huy động các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn”[66, tr.5]. Như vậy chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 đã định hướng phát triển giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa trong nước và khu vực, coi trọng đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề nhưng đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về số lượng và đảm bảo tính cân đối về cơ cấu đội ngũ giáo viên. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI xác định:“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”. Mục tiêu của đổi mới giáo dục là tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Để đạt được các mục tiêu nêu trên đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiệm vụ và giải pháp, trong đó phát triển đội ngũ nhà giáo được xem là giải pháp then chốt. Để thực hiện tốt đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nói chung, đổi mới phát triển dạy nghề nói riêng, vai trò của ĐNGV là rất quan trọng. Do đó cần phải nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên dạy nghề về vai trò quyết định chất lượng GD&ĐT của ĐNGV; Tìm kiếm các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề về năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) và phẩm chất nhằm giúp giáo viên đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh hiện nay. Để thực hiện được các nhiệm vụ nêu trên, trong quản lý nhân sự cần quan tâm đến công tác chuẩn hóa đội ngũ, quy hoạch đội ngũ, lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên và huy động các nguồn lực phát triển đội ngũ giáo viên, phát triển môi trường làm việc và nghiên cứu các biện pháp để phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng đáp ứng yêu cầu về năng lực thực hiện chức năng, nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề trong bối cảnh mới. + Chuẩn hóa ĐNGV thông qua chuẩn nghề nghiệp GV và những yêu cầu mới đặt ra trong công cuộc đổi mới giáo dục. Chuẩn hóa ĐNGV phải được thực hiện thông qua cải cách hệ thống đào tạo GVDN để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng GV, xem đây là điều kiện tiên quyết để có được ĐNGV thực sự là nhân tố đảm bảo sự thành công của quá trình đổi mới căn bản, toàn diện. + Thực hiện kế hoạch hóa quá trình phát triển ĐNGV nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu về nhân lực dạy nghề; tạo lập và duy trì sự đồng bộ về cơ cấu các lĩnh vực dạy nghề. + Sửa đổi chính sách về tiền lương, phụ cấp và các chế độ ưu đãi khác để tạo động lực làm việc cho GV; sửa đổi phương thức tuyển dụng GV để đảm bảo ĐNGV có chất lượng. + Nghiên cứu các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phù hợp để phát triển giáo viên đáp ứng yêu cầu theo hướng chuẩn hóa. Trước định hướng đổi mới và phát triển dạy nghề mỗi GVDN phải nỗ lực phấn đấu, tích cực đổi mới cả về nhận thức và hành động. Thể hiện ở những mặt cụ thể sau: - Liên tục tự đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp; - Tích cực đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm. Mỗi GV phải là một nhà quản lý, chỉ đạo các hoạt động giáo dục; có ý thức và tinh thần trách nhiệm. Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực cho HSSV; - Có năng lực đánh giá trong giáo dục; sử dụng hợp lí kết quả đánh giá định tính và định lượng vào quá trình dạy và học; - Tích cực nghiên cứu khoa học, tích cực tham gia xây dựng nhà trường an toàn, chủ động, sáng tạo, hợp tác; giáo dục cho HSSV có ý thức về thái độ, động cơ học tập đúng đắn; - Tích cực nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học để có thể ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy, khai thác, nghiên cứu tài liệu, hội nhập quốc tế - Thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng xã hội học tập. Giáo viên là người truyền thụ kiến thức cho người học thông qua các tiết học chính khóa, ngoại khóa và các hoạt động khác. Do vậy, GV phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, biết hướng dẫn, tổ chức các hoạt động, là trung tâm của lớp học, có khả năng tập hợp, lôi cuốn, kết nối, giúp đỡ người học. Trong nền giáo dục hiện đại, yêu cầu người GV thay đổi theo hướng như sau: - Là người thày cũng đồng thời là nhà quản lý; - Chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực; - Thay đổi tư duy trong quan hệ thày trò, người thày cũng đồng thời là người bạn là đồng nghiệp của trò; - Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại, do đó, có yêu cầu trang bị thêm các kiến thức, kĩ năng cần thiết; - Có khả năng hợp tác tốt với đồng nghiệp trong việc tổ chức, triển khai nhiệm vụ giáo dục đào tạo; - Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ giữa nhà trường, doanh nghiệp, gia đình và xã hội; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng; những thay đổi này đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV, đặc biệt phải coi trọng hơn việc bồi dưỡng thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng và có hệ thống các tri thức và kĩ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của giáo viên. 1.3.3. Chuẩn giáo viên dạy nghề 1.3.3.1. Chuẩn Chuẩn là yêu cầu có tính nguyên tắc, công khai và mang tính xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm, dịch vụ, trong lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lí nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. 1.3.3.2. Chuẩn giáo viên dạy nghề i) Những đặc điểm trong cấu trúc nhân cách người giáo viên Trong đời sống xã hội, các loại hình lao động nghề nghiệp khác nhau có những đặc trưng khác nhau về nhân cách nghề nghiệp. Nghề GV có những đặc điểm về nhân cách xã hội - nghề nghiệp đặc thù được định hình bởi vai trò, vị trí và tính chất, đối tượng, môi trường của hoạt động nghề nghiệp; là sự phản ánh đa dạng những đặc trưng tâm lí - xã hội của mỗi cá nhân hoặc nhóm xã hội. Nhân cách là một chủ thể xã hội có ý thức trong hoạt động và giao tiếp xã hội và có cấu trúc chung. “Cấu trúc nhân cách chung nhất cho mọi người được quy định bởi bốn mặt của nó, hay như người ta thường gọi là bốn thành phần cấu trúc của nó”. Cấu trúc nhân cách nhà giáo theo mô hình 4 thành phần cơ bản có thể được cụ thể hoá dưới đây, vừa là cơ sở cho tuyển chọn vào nghề sư phạm, đồng thời là mục tiêu phấn đấu phát triển của giáo viên. *) Xu hướng nghề nghiệp - Nhà giáo cần có niềm tin, lí tưởng, hoài bão nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội - nghề nghiệp và có sứ mạng giáo dục nên những lớp người đáp ứng nhu cầu của xã hội; - Có lòng yêu người, yêu nghề và gắn bó với nghề dạy học, say mê tìm tòi, sáng tạo để không ngừng đổi mới và thích nghi với sự thay đổi của yêu cầu nghề nghiệp trong một thế giới luôn thay đổi; - Có quan điểm nhân văn, công bằng, tôn trọng đối với người học; hiểu biết, chia sẻ với người học để không ngừng đạt kết quả tốt hơn trong các hoạt động giáo dục và giảng dạy; - Không ngừng rèn luyện, học hỏi, tự hoàn thiện nhân cách nhà giáo. *) Kinh nghiệm nghề nghiệp - Có vốn hiểu biết văn hóa - xã hội, cũng như tích luỹ những kinh nghiệm thực tiễn phong phú để có khả năng giảng dạy tốt; - Có năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn vững vàng và không ngừng rèn luyện tay nghề, đổi mới phương pháp giảng dạy đạt hiệu quả cao; - Có khả năng tổ chức, phối hợp công việc trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, giáo dục và công tác xã hội; - Có khả năng tự học, tự rèn luyện (tu thân) để không ngừng nâng cao trình độ, hoàn thiện nhân cách *) Đặc điểm tâm lí cá nhân - Đặc điểm cảm giác, tri giác đối với nghề dạy học tuy không đòi hỏi khả năng đặc biệt như một số nghề đặc thù khác nhưng cần có khả năng nhạy cảm, thính tai, tinh mắt...; Có năng lực tư duy và trí nhớ tốt; - Người GV cần có những phẩm chất ý chí khá cao, tính kiên trì, cương quyết, kiên định...; có khả năng phối hợp giữa lời nói và chữ viết, phối hợp giữa miệng nói, tay làm được nhịp nhàng, chính xác, linh hoạt; Phát âm chuẩn và khả năng diễn đạt ngôn ngữ chuẩn mực, trôi chảy, sinh động. *) Đặc điểm sinh học - Người GV cần có ngoại hình bình thường với các chỉ số cơ bản về sinh học, Các kiểu, loại khí chất và đặc điểm thần kinh khác nhau có ảnh hưởng đến hoạt động lao động nghề nghiệp nói chung và nghề dạy học nói riêng. Tránh hình thức bên ngoài không bình thường để tránh sự tò mò và phản cảm ở người học; Cần tránh những người có bệnh tật phản chỉ định với nghề dạy học như có các bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội... Những thành tố nói trên kết hợp với nhau, tạo nên những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của người GV và giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại mật thiết. Có thể xem quá trình phát triển nhân cách qua các giai đoạn này là quá trình hoàn thiện dần các đặc trưng cấu trúc nhân cách bằng việc hình thành những đặc trưng mới, bổ sung thêm vào những đặc trưng đã có hoặc phát triển chúng đến trình độ cao hơn. Những đặc điểm trong nhân cách người giáo nêu trên làm cơ sở để xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp nói chung và chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề nói riêng. ii) Chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề Chuẩn GVDN là hệ thống các tiêu chí về kiến thức và kĩ năng chuyên môn; năng lực sư phạm; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống mà người GV cần có để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề. Chuẩn GVDN làm căn cứ cho các GV tự đánh giá để tự hoàn thiện và nâng cao năng lực nghề nghiệp; làm căn cứ để nhà quản lý và cơ sở dạy nghề đánh giá, giúp đối tượng đánh giá phát triển nghề nghiệp của mình; là một căn cứ để xây dựng và thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng GV. Chuẩn giáo viên dạy nghề qui định tại Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/09/2010 của, Bộ LĐTB&XH bao gồm các nội dung: - “Chuẩn GVDN” là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp mà GVDN cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề. - “Tiêu chí” là một lĩnh vực của chuẩn, bao gồm các yêu cầu có nội dung liên quan thể hiện năng lực GVDN thuộc lĩnh vực đó. Mỗi tiêu chí có một số tiêu chuẩn. - “Tiêu chuẩn” là những yêu cầu cụ thể của tiêu chí. Trong mỗi tiêu chuẩn có các chỉ số đánh giá. Theo đó, chuẩn giáo viên dạy nghề được qui định với 4 tiêu chí và 16 tiêu chuẩn Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn (3 tiêu chuẩn) TIÊU CHÍ Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống (3 tiêu chuẩn) Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học (2 tiêu chuẩn) Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề (9 tiêu chuẩn) Sơ đồ 1.1: Tiêu chí chuẩn giáo viên dạy nghề Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống. Gồm 3 tiêu chuẩn 1- Phẩm chất chính trị 2- Đạo đức nghề nghiệp 3- Lối sống, tác phong  Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn. Gồm 2 tiêu chuẩn năng lực chuyên môn 1- Kiến thức chuyên môn: 2- Kỹ năng nghề: Tiêu chí 3. Năng lực sư phạm dạy nghề Gồm 9 tiêu chuẩn năng lực sư phạm dạy nghề. 1- Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy: 2- Chuẩn bị hoạt động giảng dạy 3- Thực hiện hoạt động giảng dạy: 4- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học: 5- Quản lý hồ sơ dạy học: 6- Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy: 7- Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục: 8- Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập: 9- Hoạt động xã hội: Tiêu chí 4. Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học Có 2 tiêu chuẩn: 1- Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện: 2. Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học Theo người nghiên cứu: Chuẩn GVDN là yêu cầu mà GVDN cần đạt được theo qui định. Chuẩn GVDN sẽ làm cơ sở để xây dựng mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng GVDN; giúp GVDN tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Chuẩn GVDN còn làm cơ sở để nhà quản lý, cơ quan quản lý đánh giá GVDN hàng năm phục vụ công tác qui hoạch, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GVDN và cũng làm cơ sở để xây dựng chế độ chính sách đối với GVDN. Đặc biệt tiêu chuẩn về kỹ năng nghề là nét đặc thù của GVDN cần được quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Có thể nói, những chuẩn mực của xã hội và yêu cầu nghề nghiệp (chuẩn nghề nghiệp) đòi hỏi người GV dù làm việc ở cấp bậc học nào, ở cương vị nào cũng cần có những phẩm chất và năng lực chung của nhân cách nhà giáo; đồng thời ở từng cấp bậc học, từng cương vị khác nhau còn đòi hỏi thêm những năng lực và phẩm chất có tính đặc thù của nghề nghiệp giáo viên. 1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực 1.4.1. Đặc điểm, chức năng của phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực 1.4.1.1. Đặc điểm Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực là một quá trình gắn với mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường dạy nghề, đòi hỏi mỗi cơ sở đào tạo phải có kế hoạch chiến lược về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề và phải thực hiện theo đúng chủ trương, đường lối phát triển dạy nghề của Đảng, nhà nước [66]. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực được dựa trên nền tảng năng lực có sẵn của giáo viên dạy nghề. Cơ sở đào tạo thực hiện quy hoạch đội ngũ, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, thực hiện các chế độ chính sách và tạo môi trường làm việc để giáo viên phát huy năng lực của mình, bổ sung kiến thức, kỹ năng mới, hoàn thiện năng lực theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu về chất lượng đào tạo nghề. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực là một quá trình lâu dài được thực hiện bắt đầu từ khâu quy hoạch đến khâu tuyển dụng giáo viên và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua nhiều giai đoạn khác nhau: Giai đoạn giáo viên mới vào nghề, giai đoạn phát triển nghề và giai đoạn giáo viên thành thạo nghề ở mức chuyên gia. Mỗi giai đoạn đó mục tiêu phát triển về năng lực được xác định khác nhau dựa trên nền tảng năng lực sẵn có của giáo viên. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực phải gắn liền với nhu cầu phát triển ngành nghề đào tạo và đáp ứng nhu cầu phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Phát triển ĐNGV dạy nghề phải gắn liền với phát triển mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo nghề. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực chịu sự chi phối của thế giới nghề nghiệp và thị trường lao động, mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp, đặc biệt là nhu cầu, yêu cầu tuyển dụng nghề nghiệp hiện nay và những tiêu chí về năng lực, phẩm chất mà nhà tuyển dụng đặt ra đối với người học sau khi tốt nghiệp. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề. Đảm bảo thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ giáo viên giúp giáo viên nâng cao năng lực dạy nghề, phát triển chương trình dạy nghề, tìm tòi nội dung, phương pháp dạy học mới để đảm bảo các hoạt động đào tạo nghề đạt hiệu quả. Phát huy tinh thần tự học của người học và khơi dậy lòng yêu nghề, trách nhiệm với nghề nghiệp để dạy tốt, học tốt. Tạo ra khát vọng và năng lực tự học suốt đời của người học. Giáo viên dạy nghề phải có kiến thức kỹ năng nghề nghiệp và năng lực sư phạm, kỹ năng tổ chức thực hiện quá trình dạy học linh hoạt, sáng tạo, kỹ năng nghiên cứu khoa học ứng dụng trong đào tạo nghề. Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng nghề, năng lực dạy học và rèn luyện nghề cho người học của giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo nghề hiện nay. 1.4.1.2. Chức năng của phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực Gồm các chức năng sau: 1- Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực giúp giáo viên đạt chuẩn giáo viên, đảm bảo có thêm các kỹ năng nâng cao thông qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp. Mỗi giáo viên tự học, nâng cao nhằm gia tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học theo năng lực để học sinh đạt chuẩn đầu ra làm thông thạo nghề mình học sau một thời gian đào tạo. Phát triển đội ngũ giáo viên được phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, phát triển đội ngũ giáo viên là làm cho các năng lực nghề nghiệp của giáo viên ngày càng mở rộng kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, qua thực tiễn đánh giá cụ thể năng lực chuyên môn, năng lực phát triển nghề nghiệp. Giáo viên luôn phải nỗ lực học tập không ngừng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, có năng lực tổ chức thực hiện thành công quá trình dạy học và giáo dục trong cơ sở dạy nghề. 2- Chức năng đổi mới của phát triển đội ngũ giáo viên tạo ra những thay đổi theo chiều hướng tích cực trong năng lực nghề nghiệp của giáo viên. Đổi mới năng lực cho giáo viên là quá trình phức tạp, là kết quả của sự thay đổi trong nhận thức, hành động và khắc phục những rào cản của hành vi, thói quen trong dạy học, giáo dục của giáo viên. Kinh nghiệm nghề nghiệp là tài sản của mỗi giáo viên, tuy nhiên đôi khi kinh nghiệm này lại trở thành rào cản đối với những đổi mới mang tính hệ thống hoặc đổi mới đối với từng phương diện năng lực của họ. Trong trường hợp này, người giáo viên cần sự thay đổi chính những kinh nghiệm của mình, giúp họ luôn đổi mới cách tiếp cận thông tin, đổi mới và phát triển năng lực chuyên môn; đổi mới cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với quá trình dạy nghề đáp ứng nhu cầu càng cao của người học. 3- Phát triển đội ngũ giáo viên còn thực hiện chức năng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên. Thuật ngữ phát triển sử dụng để miêu tả chức năng này của phát triển ĐNGV có nội hàm là làm phong phú, nâng cao chất lượng của các năng lực vốn có của người giáo viên. Một cách diễn đạt khác, chức năng phát triển của phát triển ĐNGV là quá trình làm cho các năng lực của giáo viên ngày càng được nâng cao giúp giáo viên có thể thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình ở những tình huống khác nhau (các tình huống phi chuẩn) mà vẫn đảm bảo kết quả. Năng lực của giáo viên được phát triển theo đường năng lực từ chỗ làm theo hướng dẫn, tự làm theo nhận thức và hiểu biết của mình, tự chủ trong hành động và sáng tạo 4- Mở rộng của phát triển ĐNGV, làm cho phạm vi sử dụng các năng lực vốn có của giáo viên ngày càng mở rộng và nâng cao. Những thay đổi về môi trường lao động nghề nghiệp (nhà trường hiện đại) cũng như sản phẩm lao động nghề nghiệp của giáo viên (nhân cách người học) có những thay đổi theo sự phát triển của kinh tế- xã hội trong xã hội hiện đại. Theo đó, nhiều vai trò, chức năng mới của giáo viên sẽ được đặt ra. Điều này tất yếu đòi hỏi giáo viên phải có sự thích ứng với những vai trò, chức năng mới này. Chức năng mở rộng của phát triển ĐNGV sẽ giúp người giáo viên có thể thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học và giáo dục ở những vai trò mới, lĩnh vực mới dựa trên cơ sở các năng lực đã có. Các chức năng trên của phát triển ĐNGV khi được đảm bảo một cách đồng bộ sẽ tạo ra những thay đổi trong năng lực nghề nghiệp của người giáo viên, theo đó nâng cao mức độ đáp ứng của họ với chuẩn nghề nghiệp đã quy định. Từ đặc điểm và chức năng của phát triển ĐNGV như đã trình bày ở trên, có thể rút ra nhận xét: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề không chỉ tạo khả năng thích ứng của giáo viên với những thay đổi trong lao động nghề nghiệp của họ cũng như những qui chuẩn đặt ra đối với họ trong lao động nghề nghiệp (chẳng hạn như Chuẩn nghề nghiệp giáo viên) mà còn có ý nghĩa như một yếu tố tạo động lực làm việc đối với giáo viên, vì ở đó họ có được cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. Vì lẽ đó, phát triển đội ngũ giáo viên cần phải quan tâm thỏa đáng đến phát triển nghề nghiệp liên tục cho họ.Phát triển đội ngũ giáo viên sẽ tạo ra đội ngũ có đủ số lượng,bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu của mục tiêu phát triển và đổi mới dạy nghề. 1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực Phát triển ĐNGV dạy nghề thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục nghề nghiệp, là quá trình tác động của chủ thể quản lí đến ĐNGV nhằm phát triển từng cá nhân và cả ĐNGV đáp ứng mục tiêu đổi mới và phát triển dạy nghề. Phát triển ĐNGV dạy nghề đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng (có kiến thức, năng lực, phẩm chất đạo đức), trên cơ sở đó, đội ngũ này thực hiện tốt các yêu cầu dạy nghề. Các nội dung này có mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau. Nội dung phát triển ĐNGV dạy nghề theo tiếp cận năng lực được mô hình hóa bằng sơ đồ sau đây: Để xác lập khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu, tác giả đã vận dụng tích hợp trong tiếp cận lý thuyết về quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle và tiếp cận nội dung quản lý phát triển nguồn nhân lực của Christian Batal; Đồng thời với cách tiếp cận chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên dạy nghề) và lý thuyết phân cấp trong quản lý làm căn cứ xác định nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận theo năng lực Về thực chất của cách tích hợp các phương pháp tiếp cận nêu trên là mỗi thành tố trong nhóm thành tố của quản lý theo lý thuyết QLNNL như đã đề cập ở trên đều gắn và hướng tới phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực. Theo lý thuyết QLNNL, dưới khía cạnh kinh tế đó là quy hoạch, tuyển dụng để có được sự đồng bộ về chất lượng, cơ cấu và số lượng; dưới khía cạnh giáo dục thì tập trung vào công tác giáo dục, đào tạo, BD để nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên dạy nghề; dưới khía cạnh tâm lý thì sự phát triển nhân cách cá nhân đặt trong sự đồng thuận, trong môi trường của tổ chức; dưới khía cạnh chính trị, xã hội là các chính sách, các điều kiện hỗ trợ bảo đảm quyền tự do, dân chủ về việc làm và đời sống của đội ngũ giáo viên dạy nghề Như vậy, có thể mô hình hóa phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận theo năng lực như sau: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Lập kế hoạch Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Tổ chức và chỉ đạo thực hiện phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Kiểm tra và đánh giá Quy hoạch phát triển ĐNGV Tuyển dụng và sử dụng GV Đào tạo, bồi dưỡng GV Hợp tác với các doanh nghiệp Thực hiện chế độ chính sách Sơ đồ 1.2: Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Trên cơ sở sơ đồ phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, các trường căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu và tình hình thực tiễn để cụ thể hóa thành các nội dung cần thực hiện, bảo đảm tính lôgic và hợp lý. Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội cũng giống như phát triển đội ngũ GVDN. Các nội dung cần thực hiện là: Xây dựng quy hoạch phát triển; tuyển dụng và sử dụng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng cơ chế, chính sách; kiểm tra, đánh giá. Các nội dung trong phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề được cụ thể hóa như sau: 1.3.2.1. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề. Quy hoạch phát triển ĐNGV được mô hình hóa bằng sơ đồ sau đây: Quy hoạch phát triển ĐNGV Số lượng Cơ cấu Chất lượng Đủ Hợp lý Chuẩn Chuyên môn và trình độ đào tạo Giới Độ tuổi (thâm niên) Thành phần Chính trị Ổn định Phát triển Bản lĩnh chính trị Năng lực chuyên môn Sơ đồ 1.3: Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Quy hoạch phát triển ĐNGV là thực hiện các biện pháp nhằm phát triển ĐNGV dạy nghề đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp. Để thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ GVDN ta cần thực hiện như sau: a) Dự báo: * Đánh giá ĐNGVDN theo các nội dung sau: Đánh giá về số lượng giáo viên: Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở mỗi trường dạy nghề thì phải có đủ số lượng giáo viên dạy ở từng chuyên ngành, từng modul, từng môn học. Do đó hằng năm các trường căn cứ vào dự báo quy mô tuyển sinh và sự biến động về số lượng GV để xây dựng kế hoạch bổ sung GV cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy của nhà trường. Số lượng GVDN được tính trên cơ sở số lớp học và định mức chuẩn số học viên/lớp học, cụ ... GV có đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực 6. Với những tiêu chí bổ nhiệm trên đã khuyến khích GV làm việc như thế nào? □ Tích cực làm việc và cống hiến □ Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp □ Phát huy được khả năng của bản thân □ Hiệu quả giảng dạy cao hơn 7. Việc bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn có đúng tiêu chuẩn, quy trình không? Có xây dựng ĐNGV cốt cán không? □ Có □ Không Nhà trường có xây dựng ĐNGV cốt cán không? □ Có □ Không 8. Tổ trưởng chuyên môn và GV cốt cán có ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp GV không? □ Có □ Không 9. Xin cho biết, việc đào tạo, bồi dưỡng của trường Anh/Chị được tổ chức: □ Rất thường xuyên □ Thường xuyên □ Thỉnh thoảng □ Rất ít □ Không tổ chức 10. Xin cho biết, các hình thức nhà trường tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở tổ □ Tổ chức tọa đàm thảo luận về vấn đề mới □ Bồi dưỡng thường xuyên, chuyên đề □ Tổ chức sinh hoạt nhóm □Tổ chức các cuộc thi giữa các GV trong trường 11. Xin cho biết, các hoạt động sinh hoạt ở tổ chuyên môn có vai trò thế nào đối với các hoạt động dạy học, giáo dục của GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Trao đổi kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giảng dạy □ Cập nhật kiến thức mới của môn học □ Tạo tinh thần thoải mái cho GV sau những giờ lên lớp □ Giúp GV lên các kế hoạch giảng dạy 12. Xin cho biết, ngoài những hoạt động chuyên môn, hoạt động giáo dục, nhà trường có thường xuyên tổ chức cho GV tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, các chương trình tham quan học hỏi kiến thức thực tế không? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Rất thường xuyên □ Thường xuyên □ Thỉnh thoảng □ Rất ít □ Không tổ chức 13. Xin cho biết, nhà trường đã giải quyết các khoản phụ cấp nào (ngoài lương) cho GV?(có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Phụ cấp thâm niên □ Phụ cấp làm thêm giờ □ Phụ cấp ưu đãi □ Phụ cấp chức vụ □ Chế độ đãi ngộ riêng của trường 14.Anh/Chị đánh giá như thế nào về năng lực của đội ngũ GV trường mình? □ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Yếu, kém - Nếu là yếu, kém thì còn yếu yếu, kém ở những mặt nào: □ Kiến thức □ Kĩ năng □ Thái độ 14. Anh/chị cho biết ý kiến về năng lực sư phạm của giáo viên dạy nghề trong trường nghề quân đội hiện nay? TT Nội dung Điểm đánh giá Rất chưa tốt Chưa tốt Bình thường Tốt rất tốt 1 Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công 2 Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học; 3 Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học 4 Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề 5 Thực hiện các hoạt động giảng dạy hoạt động giảng dạy phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học chương trình, nội dung; 6 Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định; 7 Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học; 8 Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy 9 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định. 10 Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học; Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định. 11 Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề 12 Xây dựng được kế hoạch giáo dục, đánh giá giáo dục 13 Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học; 14 Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội. 15.Anh/chị cho biết ý kiến về năng lực chuyên môn của giáo viên dạy nghề trong trường nghề quân đội hiện nay? TT Nội dung Điểm đánh giá Rất chưa tốt Chưa tốt Bình thường Tốt rất tốt Nắm vững kiến thức chuyên môn nghề được phân công giảng dạy Có trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề. Có kỹ năng nghề đủ tiêu chuẩn dạy các trình độ Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy; Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề. Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề 16. Anh/chị cho biết ý kiến của mình về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống của giáo viên dạy nghề? TT Nội dung đánh giá Mức độ đánh giá Rất chưa tốt Chưa tốt Bình thường Tốt rất tốt Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội. Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích; Tác phong làm việc khoa học có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc. 17.Xin cho biết, theo Anh/Chị những hoạt động chính trị, xã hội, tham quan thực tế có vai trò thế nào trong quá trình giảng dạy của GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Giúp GV có cái nhìn khách quan đối với sự vận động của đời sống KTXH □ Kiểm nghiệm và hiểu rõ những lí thuyết được học để áp dụng vào quá trình giảng dạy □ Giúp cho bài giảng thêm phong phú, đa dạng, thu hút được sự chú ý học tập của học sinh □ Tạo tinh thần thoải mái khi làm việc □ Cải thiện mối quan hệ với đồng nghiệp tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, gần gũi 18. Để xây dựng đội ngũ GV cốt cán ở các môn học, nhà trường tổ chức hiện thực hiện như thế nào? (có thể chọn nhiều lựa chọn): □ Rà soát đội ngũ GV, phát hiện những nhân tố tích cực, có năng lực chuyên môn □ Cử GV tham gia các lớp bồi dưỡng do Sở, Bộ GD&ĐT tổ chức □ Cử những GV có năng lực chuyên môn, đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn 19. Để tuyển mới GVDN, đáp ứng các yêu cầu của nhà trường và việc đổi mới giáo dục hiện nay; theo Anh/Chị cần thực hiện hình thức nào dưới đây: □ Xét tuyển theo kết quả đào tạo trường đại học □ Tổ chức thi tuyển gồm: chuyên môn, tin học, ngoại ngữ □ Kết hợp xét kết quả đào tạo với phỏng vấn □ Kết hợp xét kết quả đào tạo với thi thực hành bài giảng □ Hình thức khác (nêu rõ)............................................................................ 20. Xin cho biết, theo Anh/Chị, việc phát triển ĐNGV của trường hiệu quả như thế nào? □ Rất hiệu quả □ Hiệu quả □ Bình thường □ Ít hiệu quả □ Không hiệu quả 21. Xin cho biết, những kiến nghị của Anh/Chị đối với công tác phát triển ĐNGV hiện nay? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Đa dạng hóa trong công tác quản lí □ Có kế hoạch cụ thể đối với việc sử dụng GV □ Sử dụng GV theo năng lực (sở trường) của từng người □ Đề bạt GV theo năng lực công tác 22. Nhà trường có quy hoạch phát triển GV trong những năm tới không? □ Có □ Không 23. Xin cho biết, GV ở trường Anh/Chị có thường xuyên tham gia các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ,chuyên môn này không? □ Rất thường xuyên □ Thường xuyên □ Thỉnh thoảng □ Rất ít □ Không tham gia 24. Xin cho biết, nhà trường xét chọn những đối tượng nào để cử hoặc cho phép đi đào tạo các lớp sau đại học: □ GV công tác lâu năm tại trường □ GV trẻ, có hướng phát triển □ GV là Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn □ GV có nguyện vọng đi học 25. Xin cho biết, nhà trường có các chính sách nào cử GV tham gia các lớp sau đại học? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Hỗ trợ học phí □ Hỗ trợ toàn bộ tiền học (học phí và sinh hoạt phí) □ Hỗ trợ thời gian học □ Không có hỗ trợ gì 26. Anh/Chị đánh giá như thế nào về chính sách thu hút GV? □ Tốt □ Chưa tốt Lí do chưa tốt:............................................................................ 27. Xin cho biết, theo Anh/Chị công tác kiểm tra, đánh giá GV có vai trò thế nào đối với giáo dục? □ Rất quan trọng □ Quan trọng □ Bình thường □ Không quan trọng 28. Xin cho biết, nhà trường tổ chức đánh giá GV bao nhiêu lần/năm? □ 1 lần/1 năm □ 2 lần/ 1 năm □ 3 lần/ 1 năm □ 4 lần/1 năm □ 5 lần/ 1 năm 29. Xin cho biết, việc kiểm tra, đánh giá có được sử dụng kết quả làm căn cứ để xét thi đua khen thưởng cho GV không? □ Có □ Không 30. Xin cho biết, nhà trường có các tiêu chí trong xét thi đua khen thưởng GV không? □ Có □ Không 31. Xin cho biết, Anh/Chị có kiến nghị gì với nhà trường nhằm hoàn thiện quá trình kiểm tra, giám sát và đánh giá GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Kết hợp nhiều hình thức trong quá trình thực hiện □ Có các chính sách động viên đối với những GV có thành tích cao □ Thực hiện công khai, minh bạch và dân chủ 32. Xin cho biết, nhà trường đánh giá năng lực dạy học của GV thông qua tiêu chí nào? □ Xây dựng kế hoạch dạy học □ Bảo đảm kiến thức, chương trình môn học □ Vận dụng các phương pháp dạy học □ Xây dựng môi trường học tập □ Kiểm tra, đánh giá học sinh 33. Để hoàn thiện năng lực chuyên môn, năng lực giáo dục đáp ứng các yêu cầu của đổi mới giáo dục, theo Anh/Chị GV cần có thêm những năng lực nào? (có thể chọn nhiều phương án) □ Phát triển năng lực học tập và các hoạt động giáo dục của HSSV □ Vận dụng phương pháp giảng dạy theo hướng tích hợp □ Vận dụng phương pháp giảng dạy phân hóa □ Vận dụng nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục 34. Xin cho biết, theo Anh/Chị thì phẩm chất đạo đức của người GV có vai trò thế nào đối với công tác giáo dục? □ Rất quan trọng □ Quan trọng □ Bình thường □ Không quan trọng □ Rất không quan trọng 35. Anh/Chị đánh giá như thế nào về phẩm chất, đạo đức, tinh thần trách nhiệm của GV trường mình? Tốt □ Khá □ Trung bình □ Yếu, kém □ 36. Anh/Chị cho biết ý kiến về phát triển ĐNGVDN? TT Các yếu tố quản lý Mức độ đạt được Tốt Khá Trung bình Yếu 1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề của nhà trường 2 Tuyển dụng giáo viên 3 Sử dụng giáo viên 4 Tổ chức Đào tạo giáo viên, giảng viên 5 Bồi dưỡng giáo viên 6 Tự bồi dưỡng của giáo viên 7 Công tác nghiên cứu khoa học của giáo viên 8 Thực hiện các chính sách đối với giáo viên 37. Anh/Chị cho Ý kiến về những nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho GVDN đã thực hiện trong 3 năm? TT Các yếu tố quản lý Mức độ đạt được Tốt Khá Trung bình Chưa đạt 1 Chính trị 2 Lý thuyết chuyên môn 3 Kỹ năng nghề 4 Nghiệp vụ sư phạm 5 Tin học 6 Ngoại ngữ 7 Phương pháp nghiên cứu khoa học 38. Anh/Chị cho Ý kiến các trường về mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp? TT Các nội dung và hình thức quan hệ Mức độ quan hệ Chưa Đôi khi Thường Xuyên 1 Cung cấp thông tin 2 Ký kết hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng 3 Chuyên gia các CS SXKD-DV tham gia xây dựng chương trình đào tạo 4 Chuyên gia các CS SXKD-DV tham gia giảng dạy cho HS-SV 5 Các CS SXKD-DV tạo điều kiện cho HS-SV tham quan, thực tập 6 Các CS SXKD-DV hỗ trợ về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho các cơ sở đào tạo 7 hỗ trợ kinh phí cho đào tạo 8 Tổ chức các hội nghị khách hàng 39. Anh/Chị cho Ý kiến đánh giá về mức độ khó khăn thường gặp khi thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên TT Nội dung thực hiện chính sách Mức độ Rất Khó khăn Khó khăn Bình thường Không Khó khăn 1 Nhà trường đã giải quyết các khoản phụ cấp ngoài lương như: phụ cấp thâm niên, làm thêm giờ, ưu đãi 2 Chính sách thu hút của trường đối với ĐNGV 3 Chính sách đãi ngộ của trường đối với ĐNGV 4 Thực hiện công tác thi đua khen thưởng 5 Thực hiện chính sách bổ nhiệm, đề bạt ĐNGV và CBQL 6 Thực hiện chính sách luân chuyển ĐNGV và CBQL Xin trân trọng cảm ơn Anh( Chị)! PHỤ LỤC 3 PHIẾU KHẢO SÁT Về thực trạng đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội (Dành cho giáo viên dạy nghề) Để có những căn cứ khách quan, toàn diện cho việc xác định các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề các trường quân đội theo tiếp cận năng lực. Xin Anh/Chị vui lòng cung cấp thông tin và tham gia đóng góp, rả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu "X" vào ô trống phù hợp với ý kiến của mình. Chúng tôi xin cam kết những thông tin ghi trên phiếu này sẽ được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! A. NỘI DUNG KHẢO SÁT 1. Xin cho biết, nhà trường hướng dẫn GV thực hiện các kế hoạch công việc nào sau đây?(có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Xây dựng kế hoạch ngắn hạn □ Xây dựng kế hoạch dài hạn □ Xây dựng các kế hoạch hằng tuần □ Xây dựng các kế hoạch hằng tháng □ Xây dựng các kế hoạch hoạt động của học kì □ Xây dựng các kế hoạch hoạt động của năm □ Khác: (Nêu rõ)................................... 2.Nhà trường bố trí GV đúng chuyên môn không? □ Có □ Không 3. GV mới được tuyển chọn có kí cam kết với nhà trường hay không? □ Có - Nếu có thì đã kí những cam kết nào sau đây với nhà trường? □ Cam kết làm việc lâu dài □ Cam kết đền bù nếu tự ý hủy hợp đồng □ Không □ Đối với GV trẻ, cam kết thời hạn sinh con □ Cam kết khác - Việc kí cam kết tạo tâm lí như thế nào đối với GV: □ Tốt □ Bình thường □ Không tốt 4. Nhà trường bổ nhiệm GV vào các vị trí chủ chốt của nhà trường theo những tiêu chí nào? □ GV trẻ, có năng lực chuyên môn giỏi □ GV có năng lực chuyên môn giỏi □ GV lớn tuổi, có kinh nghiệm trong công tác □ GV được tín nhiệm của đồng nghiệp □ GV có đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực 5. Với những tiêu chí bổ nhiệm trên đã khuyến khích GV làm việc như thế nào? □ Tích cực làm việc và cống hiến □ Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp □ Phát huy được khả năng của bản thân □ Hiệu quả giảng dạy cao hơn 6. Việc lựa chọn GV để bổ nhiệm vào các chức danh tổ trưởng chuyên môn, nhà trường thực hiện theo quy trình nào? □ Hiệu trưởng cử GV có năng lực chuyên môn, giữ chức vụ này lâu dài □ Có kế hoạch chuẩn bị đội ngũ GV có năng lực chuyên môn, quản lí, có uy tín và tiến hành thực hiện bổ nhiệm hằng năm □ Có kế hoạch chuẩn bị đội ngũ GV có năng lực chuyên môn, quản lí, có uy tín và lấy ý kiến giới thiệu, tín nhiệm của tập thể Tổ chuyên môn, Ban giám hiệu để tiến hành bổ nhiệm hằng năm □ Khác (nêu rõ) ..................................................................................... 7. Tổ trưởng chuyên môn và GV cốt cán có ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp GV không? □ Có □ Không 8. Xin cho biết, việc đào tạo, bồi dưỡng của trường Anh/Chị được tổ chức: □ Rất thường xuyên □ Thường xuyên □ Thỉnh thoảng □ Rất ít □ Không tổ chức 9. Đánh giá chất lượng của bồi dưỡng: □ Rất tốt □ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Yếu (Nếu chưa tốt thì vì lí do gì): 10. Xin cho biết, các nội dung nhà trường tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ, phẩm chất cho GV?(có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Phương pháp giảng dạy các môn học □ Những thay đổi về chương trình, nội dung, sách giáo khoa □ Những kiến thức về tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp cho học sinh □ Những kiến thức về tâm lí lứa tuổi, những vướng mắc trong tâm lí lứa tuổi □ Ngoại ngữ, tin học □ Phẩm chất chính trị, đạo đức 11. Xin cho biết, các hình thức nhà trường tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở tổ □ Tổ chức tọa đàm thảo luận về vấn đề mới □ Bồi dưỡng thường xuyên, chuyên đề □ Tổ chức sinh hoạt nhóm □Tổ chức các cuộc thi giữa các GV trong trường 12. Xin cho biết, các hoạt động sinh hoạt ở tổ chuyên môn có vai trò thế nào đối với các hoạt động dạy học, giáo dục của GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Trao đổi kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giảng dạy □ Cập nhật kiến thức mới của môn học □ Tạo tinh thần thoải mái cho GV sau những giờ lên lớp □ Giúp GV lên các kế hoạch giảng dạy 13. Xin cho biết, nhà trường đã giải quyết các khoản phụ cấp nào (ngoài lương) cho GV?(có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Phụ cấp thâm niên □ Phụ cấp làm thêm giờ □ Phụ cấp ưu đãi □ Phụ cấp chức vụ □ Chế độ đãi ngộ riêng của trường 14. Xin cho biết, nhà trường thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá GV dưới hình thức nào? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Dự giờ □ Thao giảng, hội giảng □ Đánh giá theo tiêu chuẩn viên chức □Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV □ Kiểm tra hồ sơ, giáo án □ Đánh giá theo các tiêu chí nhà trường đề ra □ Khác (nêu rõ) ............................................................................................. 15.Anh/Chị đánh giá như thế nào về năng lực của đội ngũ GV trường mình? □ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Yếu, kém - Nếu là yếu, kém thì còn yếu yếu, kém ở những mặt nào: □ Kiến thức □ Kĩ năng □ Thái độ 16. Anh/chị cho biết ý kiến về năng lực sư phạm của giáo viên dạy nghề trong trường nghề quân đội hiện nay? TT Nội dung Điểm đánh giá Rất chưa tốt Chưa tốt Bình thường Tốt rất tốt 1 Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công 2 Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học; 3 Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học 4 Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề 5 Thực hiện các hoạt động giảng dạy hoạt động giảng dạy phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học chương trình, nội dung; 6 Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định; 7 Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học; 8 Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy 9 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định. 10 Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học; Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định. 11 Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề 12 Xây dựng được kế hoạch giáo dục, đánh giá giáo dục 13 Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học; 14 Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội. 17.Anh/chị cho biết ý kiến về năng lực chuyên môn của giáo viên dạy nghề trong trường nghề quân đội hiện nay? TT Nội dung Điểm đánh giá Rất chưa tốt Chưa tốt Bình thường Tốt rất tốt 1 Nắm vững kiến thức chuyên môn nghề được phân công giảng dạy 2 Có trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu 3 Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề. 4 Có kỹ năng nghề đủ tiêu chuẩn dạy các trình độ 5 Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy 6 Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy; Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề. 7 Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề 18. Anh/chị cho biết ý kiến của mình về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống của giáo viên dạy nghề? TT Nội dung đánh giá Mức độ đánh giá Rất chưa tốt Chưa tốt Bình thường Tốt rất tốt 1 Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 2 Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp; 3 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. 4 Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội. 5 Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo 6 Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành 7 Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích; 8 Tác phong làm việc khoa học có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực 9 Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng 10 Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc. 19.Xin cho biết, theo Anh/Chị những hoạt động chính trị, xã hội, tham quan thực tế có vai trò thế nào trong quá trình giảng dạy của GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Giúp GV có cái nhìn khách quan đối với sự vận động của đời sống KTXH □ Kiểm nghiệm và hiểu rõ những lí thuyết được học để áp dụng vào quá trình giảng dạy □ Giúp cho bài giảng thêm phong phú, đa dạng, thu hút được sự chú ý học tập của học sinh □ Tạo tinh thần thoải mái khi làm việc □ Cải thiện mối quan hệ với đồng nghiệp tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, gần gũi 20. Xin cho biết, theo Anh/Chị, việc phát triển ĐNGV của trường hiệu quả như thế nào? □ Rất hiệu quả □ Hiệu quả □ Bình thường □ Ít hiệu quả □ Không hiệu quả 21. Xin cho biết, nhà trường có các chính sách nào cử GV tham gia các lớp sau đại học? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Hỗ trợ học phí □ Hỗ trợ toàn bộ tiền học (học phí và sinh hoạt phí) □ Hỗ trợ thời gian học □ Không có hỗ trợ gì 10. Anh/Chị đánh giá như thế nào về chính sách thu hút GV? □ Tốt □ Chưa tốt Lí do chưa tốt:............................................................................ 22. Xin cho biết, Anh/Chị đánh giá thế nào về các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV? Rất tốt □ Tốt □ Bình thường □ Chưa tốt 23. Xin cho biết, theo Anh/Chị công tác kiểm tra, đánh giá GV có vai trò thế nào đối với giáo dục? □ Rất quan trọng □ Quan trọng □ Bình thường □ Không quan trọng 24. Xin cho biết, việc kiểm tra, đánh giá có được sử dụng kết quả làm căn cứ để xét thi đua khen thưởng cho GV không? □ Có □ Không 25. Xin cho biết, nhà trường có các tiêu chí trong xét thi đua khen thưởng GV không? □ Có □ Không 26. Xin Anh/Chị cho biết, hoạt động thi đua khen thưởng có ý nghĩa thế nào đối với công tác giảng dạy của GV?(có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Khuyến khích GV phấn đấu làm việc tốt □ Nâng cao hiệu quả giảng dạy □ Nâng cao tính tự giác của GV đối với công việc □ Phát huy tính sáng tạo của GV 27. Xin cho biết, Anh/Chị có kiến nghị gì với nhà trường nhằm hoàn thiện quá trình kiểm tra, giám sát và đánh giá GV? (có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Kết hợp nhiều hình thức trong quá trình thực hiện □ Có các chính sách động viên đối với những GV có thành tích cao □ Thực hiện công khai, minh bạch và dân chủ 28. Để hoàn thiện năng lực chuyên môn, năng lực giáo dục đáp ứng các yêu cầu của đổi mới giáo dục, theo Anh/Chị GV cần có thêm những năng lực nào? (có thể chọn nhiều phương án) □ Phát triển năng lực học tập và các hoạt động giáo dục của HSSV □ Vận dụng phương pháp giảng dạy theo hướng tích hợp □ Vận dụng phương pháp giảng dạy phân hóa □ Vận dụng nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục 29. Xin cho biết, những GV đạt các thành tích trong công tác nhà trường và các cấp có các quyền lợi nào cho GV? □ Nâng lương trước thời hạn □ Có các khoản thưởng □ Có giấy khen, bằng khen □ Có nhiều cơ hội để thăng tiến 30. Theo Anh/Chị, việc sử dụng CNTT, ngoại ngữ có ý nghĩa như thế nào đối với quá trình dạy học, giáo dục? □ Rất quan trọng □ Quan trọng □ Bình thường □ Không quan trọng □ Rất không quan trọng 31. Anh/Chị đánh giá như thế nào về phẩm chất, đạo đức, tinh thần trách nhiệm của GV trường mình? □ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Yếu, kém 32. Xin cho biết, Anh/Chị phải làm gì để nâng cao phẩm chất chính trị của bản thân?(có thể chọn nhiều lựa chọn) □ Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị □ Tìm hiểu thông tin về chính trị qua các tài liệu □ Luôn giữ vững quan điểm chính trị □ Tư tưởng, lập trường chính trị rõ ràng □ Khác (nêu rõ) 33. Anh( chị) cho biết mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của nhà trường? TT Các nội dung và hình thức quan hệ Mức độ quan hệ Chưa Đôi khi Thường Xuyên 1 Cung cấp thông tin 2 Ký kết hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng 3 Chuyên gia các CS SXKD-DV tham gia xây dựng chương trình đào tạo 4 Chuyên gia các CS SXKD-DV tham gia giảng dạy cho HS-SV 5 Các CS SXKD-DV tạo điều kiện cho HS-SV tham quan, thực tập 6 Các CS SXKD-DV hỗ trợ về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho các cơ sở đào tạo 7 hỗ trợ kinh phí cho đào tạo 8 Tổ chức các hội nghị khách hàng 34. Anh/Chị cho Ý kiến đánh giá về mức độ khó khăn thường gặp khi thực hiện các đề tài NCKH? TT Các nội dung thực hiện Mức độ khó khăn Rất khó khăn Khó khăn Ít khó khăn Không khó khăn Năng lực nghiên cứu khoa học của cá nhân Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học Nguồn thông tin, tài liệu Phân bố thời gian Chính sách khuyến khích, động viên tham gia nghiên cứu khoa học Khả năng đọc các tài liệu nước ngoài 35. Anh/Chị cho biết ý kiến của mình đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ? TT Các nội dung và hình thức quan hệ Mức độ ưu tiên 1 2 3 1 Tăng cường thêm tài liệu mới và thiết bị thực hành để GV tự nghiên cứu 2 Có chế độ đãi ngộ để GV giỏi bồi dưỡng GV yếu 3 Tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để GV có thể đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị! PHỤ LỤC4 PHIẾU KHẢO SÁT Thử nghiệm các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực 1. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên Bảng 4.1. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên Tổng Trình độ chuyên môn TS Thạc sĩ ĐH Cao đẳng TCCN CNKT 2.Đánh giá về kỹ năng thực hành Bảng 4.2: Đánh giá về kỹ năng thực hành của đội ngũ giáo viên Tổng Kỹ năng nghề (nếu có) Bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia Theo bậc thợ Khác 1 2 3 4 5 Trên bậc 5/7, 4/6 Bậc 4/7, 3/6 Dưới bậc 3/7, 2/6 3. Đánh giá về trình độ ngoại ngữ, tin học Bảng 4.3: Đánh giá về trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên Tổng Tin học Ngoại ngữ A B IC3 Khác A B TOEIC 350 TOEIC 450 4. Đánh giá về năng lực chuyên môn Bảng 4.4: Đánh giá về năng lực chuyên môn TT Nội dung Mức độ (%) Thứ bậc Không tốt (1) Tương đối tốt (2) Tốt (3) Rất tốt (4) 1 Nắm vững kiến thức chuyên môn nghề được phân công giảng dạy 2 Có trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu 3 Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề. 4 Có kỹ năng nghề đủ tiêu chuẩn dạy các trình độ 5 Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy 6 Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy; 7 Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề. 5. Đánh giá về năng lực sư phạm Bảng 4.5: Đánh giá về năng lực sư phạm TT Nội dung Mức độ (%) Thứ bậc Không tốt (1) Tương đối tốt (2) Tốt (3) Rất tốt (4) 1 Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công 2 Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học; 3 Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học 4 Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề 5 Thực hiện các hoạt động giảng dạy hoạt động giảng dạy phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học chương trình, nội dung; 6 Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định; 7 Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học; 8 Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy 9 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định. 10 Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định. 11 Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề 12 Xây dựng được kế hoạch giáo dục, đánh giá giáo dục 13 Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học; 14 Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội. 6.Đánh giá về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học Bảng 4.6: Đánh giá về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học TT Nội dung Mức độ (%) Thứ bậc Chưa đáp ứng (1) Trung bình (2) Khá (3) Tốt (4) 1 Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp; 2 Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn; 3 Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề: Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi; 4 Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; 5 Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề. 6 Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ; 7 Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_an_phat_trien_doi_ngu_giao_vien_truong_day_nghe_quan_do.doc
Tài liệu liên quan