Luận án Quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà nội trong giai đoạn hiện nay

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ************* NGUYỄN VĂN CAO QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP Ở HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, 2020 [Type the document title] [Type text] Page 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ************ NGUYỄN VĂN CAO QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP Ở HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

pdf221 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 17/01/2022 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà nội trong giai đoạn hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mã số : 9.14.01.14 Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS. Trần Công Phong 2. PGS.TS. Phạm Minh Mục Hà Nội, 2020 [Type the document title] [Type text] Page 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sỹ "Quản lý các trường trung học phổ thông ngoài công lập ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay"là do tôi viết dưới sự hướng dẫn của GS.TS, Trần Công Phong và PGS.TS. Phạm Minh Mục và sự góp ý của các nhà khoa học. Các số liệu, trích dẫn, tư liệu trong luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác, trung thực, có dẫn nguồn cụ thể. Tác giả Nguyễn Văn Cao [Type the document title] [Type text] Page 4 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các tập thể và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Phòng Quản lý khoa học, Đào tạo - Bồi dưỡng và Hợp tác quốc tế, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, các thầy cô giáo của Viện, các chuyên gia giáo dục đã giảng dạy, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Trần Công Phong, PGS.TS. Phạm Minh Mục đã luôn tân tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, giáo viên và học sinh các trường TPPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm để hoàn thành Luận án. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, Phòng Kế hoạch - Tài chính của Sở và các đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên và tạo điều kiện cho tôi cả về vật chất, thời gian và tinh thần để hoàn thành nghiệm vụ, học tập và nghiên cứu. Xin cảm ơn gia đình đã luôn là điểm tựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Hà Nội, ngày 10/04/2020 Tác giả Nguyễn Văn Cao [Type the document title] [Type text] Page 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSVC: Cơ sở vật chất CTGD: Chương trình giáo dục DH: Dạy học ĐT: Đào tạo GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo GV: Giáo viên KT-XH: Kinh tế - xã hội NCKH: Nghiên cứu khoa học NXB: Nhà xuất bản QL: Quản lý QLGD: Quản lý giáo dục THPT: Trung học phổ thông THPT-NCL: Trung học phổ thông ngoài công lập TƯ: Trung ương [Type the document title] [Type text] Page 6 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 16 1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 16 2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 19 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 19 3.1. Khách thể nghiên cứu ....................................................................................... 19 3.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 19 4. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 19 4.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập. .............................................................................................. 19 4.2. Đánh giá thực trạng quản lí nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập tại thành phố Hà Nội. ............................................................................... 19 4.3. Đề xuất và thử nghiệm các biện pháp quản lí nhà nước đối với các nhà trường THPT ngoài công lập tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. ... 19 5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 19 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 20 6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu ..................................................................... 20 6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 20 6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát ........................................................................ 20 7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................ 20 7.1. Phương pháp tiếp cận ....................................................................................... 20 7.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 21 7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận ......................................................... 21 7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ...................................................... 21 7.2.3. Các phương pháp bổ trợ ...................................................................... 22 8. Những luận điểm bảo vệ ......................................................................................... 22 9. Những đóng góp mới của luận án .......................................................................... 22 10. Cấu trúc của luận án ............................................................................................. 23 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP ................................................................................... 24 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 24 [Type the document title] [Type text] Page 7 1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước ..................................................................... 24 1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ...................................................................... 28 1.1.3. Nhận xét chung .............................................................................................. 31 1.2. Các khái niệm cơ bản ........................................................................................... 32 1.2.1. Trường Trung học phổ thông ngoài công lập .............................................. 32 1.2.2. Quản lí ............................................................................................................ 34 1.2.3. Quản lí nhà nước ........................................................................................... 35 1.2.4. Quản lí nhà nước về giáo dục ....................................................................... 36 1.3. Trường Trung học phổ thông ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân ................................................................................................................................ 38 1.3.1. Vị trí của trường phổ thông ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân ............................................................................................................................. 38 1.3.2. Vai trò, ý nghĩa của trường trung học phổ thông ngoài công lập ............... 39 1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông ngoài công lập ..... 42 1.3.4. Đặc điểm trường trung học phổ thông ngoài công lập ................................ 43 1.3.4.1. Sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển nhà trường...................... 43 1.3.4.2. Cơ cấu tổ chức, nhân sự ................................................................... 44 1.3.4.3. Các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường THPT ngoài công lập .......................................................................................................... 47 1.3.4.4. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính trong nhà trường ....................... 48 1.4. Một số mô hình trong quản lí trường Trung học phổ thông ngoài công lập .. 49 1.4.1. Mô hình quản lí dựa vào nhà trường ............................................................ 49 1.4.2. Mô hình quản lí theo hướng tự chủ .............................................................. 51 1.5. Bối cảnh xã hội, kinh tế và yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục thành phố Hà Nội ........................................................................................................ 53 1.5.1. Bối cảnh xã hội, kinh tế thành phố Hà Nội .................................................. 53 1.5.2. Yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo .............................. 55 1.5.2.1. Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo 55 1.5.2.2. Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới giáo dục và đào tạo. ....................... 56 1.5.3. Đổi mới giáo dục trung học phổ thông ......................................................... 57 1.6. Quản lí nhà nước đối với các trường Trung học phổ thông ngoài công lập ... 59 [Type the document title] [Type text] Page 8 1.6.1. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Sở Giáo dục và đào tạo trong quản lí các trường trung học phổ thông ngoài công lập .................................................... 59 1.6.2. Nội dung quản lí nhà nước đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập .......................................................................................................... 64 1.6.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển và chính sách hoạt động đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập ........................................... 64 1.6.2.2. Quản lí công tác tuyển sinh và quản lí người học ............................ 65 1.6.2.3. Quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục ..................................... 66 1.6.2.4. Quản lí đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên ....................... 68 1.6.2.5. Quản lí hoạt động tài chính và cơ sở vật chất .................................. 69 1.6.2.6. Quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục ............................................ 73 1.6.2.7. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động của trường trung học phổ thông ngoài công lập ..................................................................................... 76 1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí các trường THPT ngoài công lập ............. 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 83 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........... 85 2.1. Khái quát về kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Hà Nội ..................... 85 2.1.1. Về kinh tế, xã hội, giáo dục của Thành phố Hà Nội .................................... 85 2.1.2. Về giáo dục phổ thông của Thành phố Hà Nội ............................................ 85 (Sở GD&ĐT Hà Nội, Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016) .................................... 89 2.1.3. Quy mô, mạng lưới các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn TP Hà Nội ............................................................................................................................. 89 2.2. Giới thiệu về nghiên cứu thực trạng ................................................................... 91 2.2.1. Mục tiêu .......................................................................................................... 91 2.2.2. Nội dung ......................................................................................................... 91 2.2.3. Đối tượng ........................................................................................................ 91 2.2.4. Quy trình tổ chức khảo sát ............................................................................ 91 2.2.5. Xử lý số liệu và thang điểm đánh giá ............................................................ 92 2.3. Kết quả đánh giá thực trạng các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn TP. Hà Nội hiện nay ........................................................................ 94 2.3.1. Thực trạng nhận thức về vai trò của các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội ...................................................... 94 [Type the document title] [Type text] Page 9 2.3.2. Thực trạng sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển của các trường trung học phổ thông ngoài công lậptrên địa bàn TP. Hà Nội ............................... 97 2.3.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn TP. Hà Nội .............................. 98 2.3.4. Thực trạng các hoạt động dạy học và giáo dục tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn TP. Hà Nội ............................................... 99 2.3.5. Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất, tài chính tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn TP. Hà Nội ............................................. 101 2.4. Thực trạng quản lí các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay ............................................................................... 105 2.4.1. Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển và chính sách hoạt động đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập tại TP. Hà Nội ................... 105 2.4.2. Thực trạng quản lí công tác tuyển sinh và quản lí người học đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội ..... 109 2.4.3. Thực trạng quản lí các hoạt động dạy học và giáo dụcđối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập tại TP. Hà Nội ............................................ 111 2.4.4. Thực trạng quản lí đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập tại TP. Hà Nội ......................... 113 2.4.5. Thực trạng quản lí hoạt động tài chính và cơ sở vật chất tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội ................. 117 2.4.6. Thực trạng quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục đối với các trường trung học phổ thông ngoài công laapk trên địa bàn thành phố Hà Nội ............. 119 2.4.7. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với các trường trung học phổ thông ngoài công lập tại TP Hà Nội .............................................................. 122 2.4.8. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội ......................................... 124 2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lí các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội....................................................... 126 2.5.1. Những điểm mạnh ....................................................................................... 126 2.5.2. Những hạn chế, bất cập ............................................................................... 130 2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................... 132 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 135 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÍ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP TẠI HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN HIỆN NAY ............................................................................................................................ 137 [Type the document title] [Type text] Page 10 3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp ............................................................................ 137 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý ................................................................ 137 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................ 137 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .............................................................. 138 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả ......................................... 138 3.2. Các giải pháp quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn TP. Hà Nội trong bối cảnh hiện nay ................................................................. 139 3.2.1. Giải pháp 1: Quy hoạch hợp lý mạng lưới các trường trung học phổ thông ngoài công lập .............................................................................................. 139 3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp ................................................................... 139 3.2.1.2. Nội dung giải pháp và cách thực hiện ............................................ 140 Theo nhu cầu đề xuất của UBND các quận, huyện, thị xã giai đoạn 2016-2020 dự kiến: ....................................................................................................................... 141 3.2.1.3. Điều kiện đảm bảo cho giải pháp được thực hiện .......................... 143 3.2.2. Giải pháp 2: Tổ chức xây dựng và hoàn hiện các chính sách, văn bản pháp lý nhằm phát triển các trường trung học phổ thông ngoài công lập ......... 144 3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp ................................................................... 144 3.2.2.2. Nội dung giải pháp và cách thực hiện ............................................ 144 3.2.2.3. Điều kiện đảm bảo cho giải pháp được thực hiện .......................... 147 3.2.3. Giải pháp 3: Chỉ đạo nhà trường THPT ngoài công lập chú trọng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý..................................................................................................................... 148 3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp ................................................................... 148 3.2.3.2. Nội dung giải pháp và cách thực hiện ............................................ 148 3.2.3.3. Điều kiện đảm bảo cho giải pháp được thực hiện .......................... 153 3.2.4. Giải pháp 4: Chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hoá trong phát triển các trường Trung học phổ thông ngoài công lập ................................ 153 3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp ................................................................... 153 3.2.4.2. Nội dung giải pháp và cách thực hiện ............................................ 154 3.2.4.3. Điều kiệm đảm bảo cho giải pháp được thực hiện ......................... 159 3.2.5. Giải pháp 5: Kiểm soát chặt chẽ thực hiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập .................................. 159 3.2.5.1. Mục tiêu của giải pháp ................................................................... 159 [Type the document title] [Type text] Page 11 3.2.5.2. Nội dung giải pháp và cách thực hiện ............................................ 159 3.2.5.3. Điều kiện đảm bảo cho giải pháp được thực hiện .......................... 162 3.2.6. Giải pháp 6: Tăng cường thanh tra, kiểm tra các trường trung học phổ thông ngoài công lập .............................................................................................. 163 3.2.6.1. Mục tiêu các giải pháp.................................................................... 163 3.2.6.2. Nội dung giải pháp và cách thực hiện ............................................ 163 3.3.6.3. Điều kiện bảo đảm cho giải pháp thực hiện ................................... 167 3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất ................. 168 3.4. Thử nghiệm giải pháp đề xuất .......................................................................... 175 3.4.1. Khái quát quá trình thử nghiệm .................................................................. 175 3.4.1.1. Mục đích thử nghiệm ...................................................................... 175 3.4.1.2. Giả thuyết thử nghiệm ..................................................................... 175 3.4.1.3. Đối tượng thử nghiệm ..................................................................... 175 3.4.1.4. Nội dung thử nghiệm ....................................................................... 175 3.5.1.5. Cách thức tiến hành ........................................................................ 176 3.4.2. Kết quả thử nghiệm ...................................................................................... 176 3.4.2.1. Khảo sát năng lực của CBQL, giáo viên THPT-NCL trước khi tham gia thử nghiệm .................................................................................... 176 3.4.2.2. Khảo sát năng lực của CBQL, giáo viên THPT-NCL sau khi tham gia thử nghiệm ............................................................................................. 179 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 183 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 184 I. Kết luận .................................................................................................................. 184 II. Khuyến nghị .......................................................................................................... 187 1. Với Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội......................................................... 187 2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo ............................................................................... 187 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ............................................... 189 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 190 Tiếng Việt ................................................................................................................... 190 Tài liệu nước ngoài .................................................................................................... 196 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 199 PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................ 199 [Type the document title] [Type text] Page 12 PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................ 208 PHỤ LỤC 3 ............................................................................................................ 212 PHỤ LỤC 4 ............................................................................................................ 214 PHỤ LỤC 5 ............................................................................................................ 216 PHỤ LỤC 6 ............................................................................................................ 218 [Type the document title] [Type text] Page 13 DANH MỤC BẢNG Bảng Trang Bảng 1.1 So sánh đặc điểm vận hành của quản lý dựa vào nhà trường và quản lý nhà trường truyền thống 48 Bảng 2.1 So sánh kết quả 5 năm thực hiện quy hoạch đối với mạng lưới trường THPT tại Hà Nội 86 Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên THPT năm học 2015 - 2016 87 Bảng 2.3 Trình độ học vấn GV THPT 87 Bảng 2.4 GV dạy giỏi THPT trong các hội thi năm 2015 - 2016 88 Bảng 2.5 Trình độ chính trị đội ngũ GV THPT 88 Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức về vai trò của các trường THPT - NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội 93 Bảng 2.7 Thực trạng sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển cảu các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn TP Hà Nội 96 Bảng 2.8 Đội ngũ GV, cán bộ quản lý giáo dục tại các trường THPT- NCL ở Hà Nội 97 Bảng 2.9 Thực trạng các hoạt động dạy học và giáo dục tại các trường THPT ngoài công lập thành phố Hà Nội 98 Bảng 2.10 Về số phòng học tại các trường THPT-NCL tại Hà Nội 100 Bảng 2.11 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường THPT-NCL 101 Bảng 2.12 Thực trạng các dịch vụ giáo dục trong trường THPT-NCL 103 Bảng 2.13 Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển và chính sách hoạt động đối với các trường THPT-NCL tại TP Hà Nội 104 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh và quản lí người học đối với các trường THPT-NCL trên địa bàn TP Hà Nội 108 Bảng 2.15 Thực trạng quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục đối với các trường THPT-NCL tại TP Hà Nội 110 Bảng 2.16 Thực trạng quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục đối với các trường THPT-NCL tại TP Hà Nội 113 Bảng 2.17 Thực trạng quản lí hoạt động tài chính và cơ sở vật chất đối 116 [Type the document title] [Type text] Page 14 với các trường THPT-NCL Bảng 2.18 Thực trạng quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục đối với các trường THPT-NCL 118 Bảng 2.19 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với các trường THPT - NCL 121 Bảng 2.20 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí các trường THPT ngoài công lập 123 Bảng 3.1 Dự báo quy mô học sinh THPT giai đoạn 2013 - 2020 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 169 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 171 Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 173 Bảng 3.4 Khảo sát năng lực của CBQL THPT-NCL trước thử nghiệm 176 Bảng 3.5 Khảo sát năng lực của giáo viên THPT-NCL trước thử nghiệm 178 Bảng 3.6 Đánh giá năng lực của CBQL THPT-NCL sau thử nghiệm 179 Bảng 3.7 Đánh giá năng lực của giáo viên THPT-NCL sau thử nghiệm 180 [Type the document title] [Type text] Page 15 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ, Biểu đồ Trang Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức quản lí trường phổ thông ngoài công lập 44 Biểu đồ 2.1 Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển và chính sách hoạt động đối với các trường THPT-NCL tại TP Hà Nội 108 Biểu đồ 2.2 Thực trạng quản lí công tác tuyển sinh và quản lí người học tại các trường THPT-NCL trên địa bàn TP Hà Nội 110 Biểu đồ 2.3 Thực trạng quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục đối các trường THPT-NCL tại TP Hà Nội 112 Biểu đồ 2.4 Thực trạng quản lí đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đối với các trường THPT-NCL 115 Biểu đồ 2.5 Thực trạng quản lí tài chính và cơ sở vật chất tại các trường THPT - NCL 118 Biểu đồ 2.6 Thực trạng quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục đối với các trường THPT-NCL 121 Biểu đồ 2.7 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với các trường THPT - NCL 123 Biểu đồ 3.1 Tương quan mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 174 Biểu đồ 3.2 So sánh năng lực của CBQL trường THPT-NCL trước và sau thử nghiệm 180 Biểu đồ 3.3 So sánh năng lực của giáo viên trường THPT-NCL trước và sau thử nghiệm 181 [Type the document title] [Type text] Page 16 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đa dạng hóa các phương thức đào tạo, loại hình nhà trường đang là xu thế phát triển của các nền giáo dục trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và nền kinh tế tri thức. Trong định hướng phát triển giáo dục ở Việt Nam hiện nay, bên cạnh vai trò chủ đạo của hệ thống nhà trường công lập thì sự hình thành và phát triển các loại hình nhà trường ngoài công lập đang được thực hiện và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển. Từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX cho đến nay hệ thống các trường ngoài công lập đã phát triển một cách mạnh mẽ về số lượng và có nhiều đơn vị đã khẳng định được vị trí, chất lượng của mình trong ngành giáo dục xã hội. Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ nhiệm vụ phát triển giáo dục cấp trung học phổ thông (THPT): "Tiếp tục thực hiện giáo dục toàn diện, hoàn thành việc chuẩn hoá học vấn phổ thông tạo điều kiện phát triển năng lực và sở trường của học sinh, giúp học sinh có những hiểu biết về kỹ thuật, chủ trương hướng nghiệp để học sinh chọn ngành nghề hợp lý hoặc tiếp tục học sau khi tốt nghiệp cấp học. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào THPT từ 45% năm 2010 đến 62,5% năm 2015 và 93% năm 2020"[3]. Trong các Nghị quyết số 40 và 41 của Quốc hội khoá XI năm 2000 và Nghị quyết số 37/2004 của Quốc hội tại kỳ họp thứ 6 khoá XI cũng đã nhấn mạnh nhiệm vụ trên. Một trong những giải pháp chiến lược thực hiện nhiệm vụ to lớn này chính là quy hoạch và phát triển mạnh, hợp lý các loại hình trường ngoài công lập (NCL). Điều đó trước hết liên quan đến các vấn đề quản lý đòi hỏi phải được xem xét về mặt lý luận. Thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 17/2/2013 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết 29 -NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “đổi mới căn bản toàn diện GDĐT, [Type the document title] [Type text] Page 17 đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và nội nhập quốc tế”. [3] Thực hiện Quyết định số 20/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005-2010”, trong đó: “Tỷ lệ trẻ em trong các nhà trẻ ngoài công lập khoảng 80% và tỷ lệ học sinh mẫu giáo ngoài công lập khoảng 70%; Tỷ lệ học sinh tiểu học ngoài công lập trong cả nước khoảng 1%; Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở ngoài công lập khoảng 3,5%; Tỷ lệ học sinh trung học phổ thông ngoài công lập khoảng 40%”. [9] Thủ đô Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính đã có dân số hơn 8 triệu người, tốc độ đô thị hóa thuộc khu vực nhanh nhất trên toàn quốc; nhiều khu công nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động, mật độ dân cư không đồng đều; nhiều khu công nghiệp có sự tập trung dân cư và di dân rất cao, đây cũng là nguyên nhân trong thời gian qua các trường THPTNCL phát triển rất mạnh. Tuyn nhiên, chất lượng của các trường cả về cơ sở vật chất cũng như chuyên môn lại chưa đáp ứng được như mong muốn cũng như nhu cầu của người học. Trong khi đó vấn đề quản lý nhà nước với hệ thống các trường ngoiaf công lập chưa thực sự đồng bộ, còn thiếu nhiều chính sacxhs về phát triển nhà trường, cũng như quản lý chuyên môn, quản lý đội ngũ và cả quản lý đầy ra của quá tr... cấp kinh phí chi thường xuyên. Trường không phải công lập là trường NCL, đây là những trường do cá nhân hoặc tập thể hoặc tổ chức kinh tế - xã hội bỏ vốn đầu tư và trực tiếp quản lý vận hành, hoặc được nhà nước hỗ trợ một phần CSVC. Ở Việt Nam, khái niệm trường [Type the document title] [Type text] Page 34 NCL bao gồm các trường tự thục, Dân lập và bán công. Theo Luật GD 2005, không còn trường bán công cho nên khái niệm trường NCL chỉ còn hai loại trường tư thục và trường Dân lập. Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng CSVC đảm bảo kinh phí hoạt động. Trường Tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng CSVC đảm bảo kinh phí hoạt động. Ngoài những loại trường vừa nêu, gần đây bắt đầu xuất hiện một loại trường mới do nước ngoài đầu tư, xây dựng và quản lý. 1.2.2. Quản lí Người đặt nền móng cho khoa học quản lý là F.w. Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. Theo ý kiến của H. Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con ngưòi có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [54 – De tai QLNN], Theo H. Fayol, quản lý là thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra. Cho đến nay các chức năng này của quản lý vẫn được thừa nhận rộng rãi. Theo Phan Văn Kha [50 – De tai QLNN]: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”. Mai Hữu Khuê [53 – De tai QLNN], trong tác phẩm "Lý luận quản lý nhà nước” đã đưa ra định nghĩa về quản lý như sau: “Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc [Type the document title] [Type text] Page 35 tính tự nhiên của mọi lao động hiệp tác”. Xã hội càng phát triển, sự phân công lao động và hợp tác lao động diễn ra trên quy mô lớn thì càng cần đến quản lý. Có thể hiểu, quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên đối tượng quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý. Tổng hợp, phân tích quan niệm của các học giả đã nêu, tác giả luận án cho rằng: Quản lý là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí nhằm điều khiển hành động của các thành viên trong tổ chức để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất. 1.2.3. Quản lí nhà nước Quản lý nhà nước là chức năng quan trọng nhất của nhà nước. Theo nghĩa rộng, QLNN là sự tác động của chủ thể quản lý-các cơ quan quyền lực nhà nước - tới mọi tổ chức và cá nhân trong toàn xã hội. Trong một chế độ dân chủ, nhà nước đại diện cho ý chí của nhân dân, thay mặt dân để chi phối và điều chỉnh các quan hệ xã hội bao gồm quan hệ giữa nhà nước với dân, giữa dân với dân và giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Trong nhà nước pháp quyền, các mối quan hệ đó được quy định bằng luật pháp. Nhà nước quản lý xã hội bằng luật pháp từ khâu đưa ra các quy định (lập pháp), tổ chức thực hiện (hành pháp) và xử lý các vi phạm (tư pháp). Nhà nước thực hiện công tác quản lý của mình thông qua hệ thống bộ máy quyền lực bao gồm các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lập pháp là thẩm quyền ban hành các quy phạm luật pháp bằng các quyết định của Quốc hội hay Nghị viện. Trong quá trình đó có nhiều tổ chức của nhà nước và đại diện của nhân dân tham gia, phối hợp trong việc đề xuất, soạn thảo, thẩm định. Quyền hành pháp là quyền tổ chức thi hành pháp luật và tổ chức đời sống xã hội theo pháp luật. Quyền hành pháp được thực hiên thông qua: ban hành chính sách, quy định việc thực hiện, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, tổ [Type the document title] [Type text] Page 36 chức thực hiện các dịch vụ công. Quyền tư pháp là quyền tài phán bằng các hoạt động xét xử theo luật pháp tố tụng của các toà án. Đó là sự phán xét về tính hợp hiến, hợp pháp của các quyết định pháp luật và sự phán quyết về các hành vi phạm tội, tranh chấp dân sự, kinh tế, hành chính... Nói chung, quá trình QLNN do bốn hoạt động cơ bản tạo thành, đó là: quyết định, tổ chức, điều tiết, khống chế. Những hoạt động QLNN nói trên có mối liên hệ không thể chia cắt, thẩm thấu vào nhau, tác động qua lại, hình thành một quá trình QLNN thống nhất. Cũng có lúc người ta nói quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp là hoạt động quản lý hành chính do chính phủ (cơ quan hành pháp), đại diện nhà nước thực thi và bảo đảm bằng sức cưỡng chế của nhà nước, đó chính là hoạt động hành pháp (không bao gồm lập pháp và tư pháp). Có khi nói đến cơ quan quản lý nhà nước người ta muốn chỉ cơ quan hành chính nhà nước theo nghĩa hẹp đó. Mặc dù nhà nước quản lý xã hội một cách toàn diện, nhưng trên các bình diên khác nhau thì tính chất và mức độ quản lý cũng khác nhau. Đối tượng của QLNN là mọi hoạt động trong XH, nhưng ở mức độ khác nhau trong các lĩnh vực chính tri, kinh tế, văn hoá, xã hội... Nhà nước sử dụng các công cụ khác nhau trong hoạt động của mình; trong đó công cụ chủ yếu của nhà nước là luật pháp để tiến tới một XH pháp quyền. Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng các công cụ khác như các chính sách về (giá cả, tiền lương...); công cụ tâm lý- xã hội thông qua các cơ quan truyền thông, các tổ chức GD, các sinh hoạt văn hoá... 1.2.4. Quản lí nhà nước về giáo dục Quản lý nhà nước về GD là một trong các lĩnh vực của QLNN. Về thực chất, QLNN về GD là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GD trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu GD của quốc gia. [Type the document title] [Type text] Page 37 Theo Từ điển bách khoa về Giáo dục học [86], khái niệm QLNN về GD được định nghĩa là việc “thực hiện công quyền để quản lý các hoạt động GD trong phạm vi toàn xã hội". QLNN về GD cũng được thực hiện trong các phạm vi lập pháp, hành pháp và tư pháp như trong các lĩnh vực khác. Trong đó nổi lên 3 bộ phận chính, đó là: chủ thể của QLNN về GD; đối tượng của QLNN về GD và mục tiêu của QLNN về GD. Chủ thể QLNN về GD là các cơ quan quyền lực nhà nước ở các cấp, trong đó thường xuyên và trực tiếp là các cơ quan hành chính nhà nước. Đối tượng QLNN về GD là mọi tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động GD trong toàn xã hội. Mục tiêu QLNN về GD là thực hiện mục tiêu GD của quốc gia được cụ thể hoá ở các cấp độ khác nhau. Trong GD cần thiết phải có hoạt động quản lý một cách thường xuyên ở hai cấp độ: Cấp độ thứ nhất là điều khiển quá trình hình thành nhân cách, được thực hiện trong quá trình giáo dục thông qua tương tác giữa người dạy và người học tại các cơ sở giáo dục. Quá trình này được thiết kế từ nhiều cấp, nhưng được người dạy trực tiếp thực thi và điều khiển. Nhà trường chịu trách nhiệm quản lý hoạt động này và thường được gọi là quản lý chuyên môn hay quản lý vi mô. Cấp độ thứ hai là quản lý hệ thống GD từ trung ương cho đến cơ sở GD, được thực hiện bằng cơ quan nhà nước các cấp khác nhau, thường được gọi là QLNN hay quản lý vĩ mô. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, có lúc đã không có sự phân biệt rạch ròi giữa QLNN với quản lý chuyên môn của nhà trường/cơ sở GD, giữa quản lý hành chính nhà nước với quản lý chuyên môn, nghiệp vụ. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả nhà trường/cơ sở GD, không phải đều thuộc sở hữu của nhà nước, vì thế cần thiết phải có sự tách bạch rõ ràng giữa hai mặt quản lý nói trên. Phạm vi hoạt động QLNN đối với GD trong nền kinh tế thị trường bao gồm các công việc: xây dựng các quy định pháp luật và đôn đốc, kiểm tra [Type the document title] [Type text] Page 38 việc thực hiện tổ chức bộ máy; hoạch định chiến lược, kế hoạch và tạo các điều kiện thực hiện như đầu tư và cung cấp nhân lực trong phạm vi trách nhiệm của nhà nước. Như vậy, QLNN về GD là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước quy định. Hoạt động QLGD và QLNN về GD từ trung ương đến địa phương thực chất là quản lí các hoạt động hành chính - giáo dục. Nó có hai mặt thâm nhập vào nhau, đó là quản lý hành chính sự nghiệp GD và quản lí chuyên môn trong quá trình sư phạm. 1.3. Trường Trung học phổ thông ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân 1.3.1. Vị trí của trường phổ thông ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục đã nêu rõ: 1. Trường phổ thông tư thục là cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân tự đảm bảo kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước; được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động giáo dục. 2. Trường phổ thông tư thục có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại. [10] Trường THPT ngoài công lập thuộc bậc giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Giáo dục THPT được xem là nền tảng và có ý nghĩa quan trọng đối với nguồn nhân lực của đất nước; bởi lẽ giáo dục THPT là nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung [Type the document title] [Type text] Page 39 học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Để giáo dục THPT thực sự có chất lượng và chất lượng cao phải đảm bảo đồng bộ về các điều kiện như chương trình sách giáo khoa, CSVC; đồng thời phải kể đến vai trò nòng cốt của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường học. THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là giai đoạn hết sức quan trọng mà học sinh cần phải tích lũy đầy đủ kiến thức phổ thông và giá trị về nhân cách để chuẩn bị cho một bậc học mới hoặc bước vào cuộc sống lao động. “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” (Điều 23, mục 2, chương II của Luật giáo dục) [63]. 1.3.2. Vai trò, ý nghĩa của trường trung học phổ thông ngoài công lập Theo Luật GD năm 2005: "Trường dân lập, trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường Công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp Giáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường Dân lập, trường Tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục Trường dân lập, trường Tư thục chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ". (Điều 65- Luật GD năm 2005) [63]. Khoản 1. Điều 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường THPT tư thục ban hành theo Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu rõ: Trường phổ thông tư thục là cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân tự đảm bảo kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và hoạt [Type the document title] [Type text] Page 40 động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước; được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động giáo dục.Khoản 1. Điều 3 của Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường THPT tư thục ban hành theo Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu rõ: THPT tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập theo quy định tại Điều lệ trường trung học phổ thông trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến giảng dạy, học tập, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ và các quy định tại Quy chế này. Điều này có nghĩa là các trường NCL phải tuân theo mọi quy định đối với trường THPT nói chung và việc quản lý các trường THPT-NCL cũng theo những quy định chung như đối với các trường THPT. [10] Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và thực tiễn đổi mới đất nước, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã có những tác dụng tích cực đến giáo dục, thúc đẩy nhu cầu học của xã hội ngày càng tăng và đòi hỏi chất lượng giáo dục ngày càng cao, nhưng khả năng đáp ứng của Nhà nước có hạn. Do vậy, chủ trương đẩy mạnh XHH các hoạt động giáo dục, tăng cường hình thành và phát triển trường phổ thông ngoài công lập (dân lập, tư thục), là xu hướng tất yếu phù hợp với sự phát triển xã hội, thích ứng với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần để thúc đẩy sự cạnh tranh nhằm vận hành và phát triển sự nghiệp giáo dục. Trường NCL thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, tùy theo hình thức đầu tư tài chính và tư cách pháp nhân mà xác định loại hình trường dân lập hay tư thục. + Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động. + Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm [Type the document title] [Type text] Page 41 bảo kinh phí hoạt động. Trường phổ thông NCL bình đẳng với trường CL về nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường trong việc tổ chức và hoạt động, thực hiện mục tiêu giáo dục. Được hưởng quyền lợi, thực hiện nghĩa vụ theo quy định Nhà nước. Trường phổ thông NCL chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý giáo dục theo quy chế tổ chức và hoạt động các trường NCL, theo quy định điều lệ trường phổ thông. Trường phổ thông NCL là hình thức XHHGD điển hình, huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, tạo động lực phát triển sự nghiệp GD- ĐT; phù hợp với nền kinh tế hàng hóa, theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ra đời trong giai đoạn hiện nay, trường phổ thông NCL đã góp phần: - Thực hiện chủ trương sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân. Tạo cơ hội cho mọi cá nhân, tổ chức có tâm huyết tham gia làm GD, chia sẻ trách nhiệm nhà nước, thực hiện bản chất xã hội của GD. Đồng thời làm cho mục tiêu giáo dục gắn với mục tiêu phát triển KT -XH theo cơ chế thị trường. - Với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trường phổ thông NCL không bị gò bó, phụ thuộc bởi cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, phát huy tối đa tinh thần tích cực, năng động, sáng tạo và linh họat trong quản lý, điều hành, tổ chức và hoạt động theo kế hoạch, quy chế tổ chức nhà trường đề ra. Mục tiêu cuối cùng là chất lượng và hiệu quả giáo dục. - Trường phổ thông NCL là loại hình giáo dục mở, do vậy sẽ tạo điều kiện, cơ hội để mọi thành phần trong xã hội tham gia đầu tư giáo dục và mở rộng cơ sở giáo dục NCL. - Trường NCL, góp phần chia sẻ những khó khăn tài chính của nhà nước, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của người dân. Khắc phục mâu thuẫn gay gắt hiện nay là nhu cầu đào tạo của xã hội ngày càng tăng mà khả năng [Type the document title] [Type text] Page 42 đáp ứng của nhà nước còn hạn hẹp. Thực hiện tốt mục tiêu cơ bản của giáo dục - đào tạo là "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", phục vụ công cuộc CNH - HĐH đất nước. 1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông ngoài công lập Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đã quy định khá đầy đủ về chức năng nhiệm vụ của các trường THPT-NCL, Điều 65 - Luật GD năm 2005 [63] đã quy định nhiệm vụ của các trường THPT-NCL trong đó có trường THPT-NCL như sau: 1. Trường THPT-NCL có nhiệm vụ và quyền hạn như trường Công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình,phương pháp GD và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ. 2. Trường THPT-NCL tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động GD, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu GD. 3. Văn bằng, chứng chỉ do trường THPT-NCL, trường Công lập cấp có giá trị pháp lý như nhau. 4. Trường THPT-NCL chịu sự quản lý của cơ quan QLNN về GD theo quy định của Chính phủ. Trường THPT-NCL có nhiệm vụ và chức năng như các trường THPT công lập được quy định trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phỏ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. a. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do [Type the document title] [Type text] Page 43 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục. b. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. c. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT. d. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công. e. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục. f. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. g. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội. h. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục. i. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 1.3.4. Đặc điểm trường trung học phổ thông ngoài công lập 1.3.4.1. Sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển nhà trường Đây là vấn đề được các nhà quản lí quan tâm. Xác định đúng sứ mạng, tầm nhìn, triết lý, chiến lược phát triển sẽ định hướng sự phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn cụ thể. Trong đó, sứ mạng xác định đúng nhiệm vụ của nhà trường, tầm nhìn là xác định mục tiêu tốt đẹp mà nhà trường hướng tới, chiến lược phát triển là dự kiến từng bước đi cụ thể phù hợp trong từng giai đoạn để đạt được mục tiêu và tầm nhìn đã vạch ra. Cán bộ quản lí nhà trường cần xây dựng tuyên ngôn về sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược phát triển. Đồng thời tuyên truyền để từng giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội,... biết và hiểu về ý nghĩa. Nằm trong hệ thống các trường THPT, Trường THPT-NCL mang trọng trách đối với xã hội trên hai mặt GD và kinh tế. Về mặt GD, các trường THPT-NCL góp phần tạo điều kiện cho một bộ phận học sinh sau tốt nghiệp [Type the document title] [Type text] Page 44 THCS có điều kiện học tập lên trình độ THPT và cao hơn nữa. Đối với một số tỉnh, thành phố có điều kiện thuận lợi các trường THPT-NCL góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành phổ cập bậc trung học và nghề, nâng cao mặt bằng dân trí, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, hạn chế tiêu cực, tệ nạn xã hội. Về mặt kinh tế, trong khi ngân sách Nhà nước có hạn chưa thể bao cấp hết cho GD, việc các trường THPT-NCL ra đời và phát triển góp phần giảm chi phí của Nhà nước cho GD, huy động được sự đóng góp, đầu tư của nhân dân và các tổ chức kinh tế, xã hội vào sự nghiệp GD. Trường THPT-NCL ngày nay ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn đổi mới theo hướng vận hành theo cơ chế thị trường định hướng XHCN. Sứ mệnh của trường THPT-NCL mang một ý nghĩa quan trọng, tạo động lực cho sự phát triển GD trung học, tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở GD (cả trường Công lập và NCL), bước đầu hình thành thị trường dịch vụ GD. 1.3.4.2. Cơ cấu tổ chức, nhân sự Theo Điều 6,Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục: * Về cơ cấu tổ chức [Type the document title] [Type text] Page 45 Ghi chú: - HĐCĐ: Hội đồng cổ đông - HĐNT: Hội đồng nhà trường Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức quản lý trường phổ thông ngoài công lập Trường phổ thông tư thục có cơ cấu tổ chức bảo đảm các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định trong Điều lệ nhà trường và phù hợp với điều kiện, quy mô của trường, bao gồm:1. Hội đồng quản trị (nếu có);2. Ban Kiểm soát;3. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng hoặc Giám đốc và các Phó Giám đốc (đối với trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp);4. Các tổ chuyên môn;5. Tổ văn phòng;6. Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể;7. Các lớp, tổ HĐCĐ Chủ tịch HĐCĐ UBND tỉnh (huyện) Sở HĐNT Thường trực BTT Trưởng Ban TT BGH Hiệu trưởng Hiệu trưởng Các tổ CM Tổ phục vụ Các đoàn thể GV-HS Các khối lớp HS [Type the document title] [Type text] Page 46 học sinh, khối lớp;8. Hội đồng thi đua và khen thưởng; Hội đồng kỷ luật và các hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. [10] Điểm nổi bật của mô hình tổ chức trường tư là việc mạnh dạn đặt Hội đồng cổ đông thành một tổ chức độc lập đầu tư, chỉ đạo hoạt động nhà trường (thông qua tổ chức Hội đồng nhà trường) bằng điều lệ sẽ tạo điều kiện cho trường tích cực chủ động, sáng tạo trong thực hiện mục tiêu, tránh được tình trạng những người đầu tư can thiệp quá sâu vào quá trình GD. Trong mô hình cũng chỉ rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trong bộ máy nhà trường. Về mô hình quản lý, nhìn chung mô hình quản lý trường tư về cơ bản như quản lý trường công tuy nhiên quản lý trường THPT tư có những nét đặc thù riêng. Ở trường công lập Ban giám hiệu nhà trường quản lý, thực hiện toàn bộ 4 nhóm mục tiêu của nhà trường trong đó mục tiêu CSVC, tài chính do Nhà nước bao cấp. Trong trường THPT tư, vấn đề CSVC, tài chính do Hội đồng nhà trường quản lý theo chỉ đạo của Hội đồng cổ đông, trong đó Hội đồng cổ đông chi phối toàn bộ việc thực hiện các mục tiêu khác của nhà trường. Việc tính toán cân đối thu, chi có tích luỹ là một trong những nhiệm vụ quản lý rất nặng nề trong trường tư. * Về nhân sự: Điều 16, Thông tư 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục[10] quy định về tỉ lệ giáo viên cơ hữu và định mức giáo viên, nhân viên: 1. Trường phổ thông tư thục phải bảo đảm từ năm học đầu tiên tỉ lệ giáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên theo quy định đối với trường phổ thông công lập ở cấp học tương ứng như sau: cấp tiểu học có 100%; cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có ít nhất 40%. [Type the document title] [Type text] Page 47 2. Số giáo viên và nhân viên của trường phổ thông tư thục phải bảo đảm không thấp hơn quy định của Nhà nước về định mức giáo viên đối với từng cấp học về giáo viên, nhân viên. Giáo viên, nhân viên trong nhà trường THPT ngoài công lập cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ trường phổ thông. Ngoài ra cần đáp ứng về mặt năng lực cụ thể tại vị trí nhân sự của nhà trường THPT ngoài công lập. Như vậy, trường THPT ngoài công lập được quyền tự chủ về việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, trả lương, chấm dứt hợp đồng,... theo nhu cầu nhân sự của nhà trường và theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa nhà trường và người lao động được tuyển dụng vào vị trí giáo viên, nhân viên hành chính, giám thị,... 1.3.4.3. Các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường THPT ngoài công lập Các hoạt động dạy học và giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các nhà trường THPT ngoài công lập được tiến hành theo quy định tại Điều lệ nhà trường. Hoạt động dạy học được thực hiện theo thời khóa biểu, theo tiết, theo nội dung chương trình của từng môn học đối với từng khối lớp cụ thể. Trong giờ học, giáo viên bộ môn tổ chức điều khiển quá trình học tập, thực hiện nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học. Việc dạy học của giáo viên chính là tổ chức hoạt động học tập của học sinh, chính sự hoạt động của bản thân học sinh quyết định kết quả học tập. Giáo viên và học sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ của mình trong tiết học. Cả hai hoạt động này đều có vai trò trực tiếp và quan trọng, quyết định chất lượng học tập. Bên cạnh chương trình học tập theo quy định, các trường THPT-NCL có các chương trình học tập theo nhu cầu cụ thể của học sinh như: học ngoại ngữ với giáo viên bản ngữ, học năng khiếu, khám phá khoa học, [Type the document title] [Type text] Page 48 Song song với hoạt động dạy học chính khóa là các hoạt động giáo dục ngoại khóa (ngoài giờ lên lớp). Nếu như hoạt động dạy học hướng nhiều đến hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo thì các hoạt động giáo dục hướng nhiều đến hình thành tư tưởng, quan điểm, ý thức, thái độ, cho học sinh THPT. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được các trường THPT-NCL rất chú trọng, tổ chức khá thường xuyên với nội dung và hình thức phong phú đa dạng. Các chương trình ngoại khóa bộ môn, diễn đàn, hội thi, tham quan dã ngoại, trải nghiệm sáng tạo, hoạt động của đoàn thanh niên đã thu hút sự quan tâm đông đảo của học sinh tạo nên không khí học tập sôi nổi, phấn khởi và hiệu quả cao trong học tập. 1.3.4.4. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính trong nhà trường Trường phổ thông tư thục có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của Điều lệ trường phổ thông và các quy định về thiết bị giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Về chế độ tài chính, trường phổ thông tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện góp vốn, tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi; thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, kiểm toán, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và những quy định hiện hành khác liên quan. Nhà trường thực hiện cân đối thu - chi. Nếu thu bằng chi, coi như nhà trường thực hiện cân đối tài chính. Nếu bội thu, phần bội thu nộp ngân sách Nhà nước hoặc phục vụ tăng cường CSVC nhà trường. Nếu thu không đủ chi, báo cáo cấp trên xin ngân sách hỗ trợ. Việc căn cứ mức chi tính trên đầu học sinh, từ đó tính ra tổng dự toán chi tiêu chỉ có tác dụng đối với những trường ở vùng đông dân cư, đông học sinhvùng kinh tế khó khăn, nhà trường ít học sinh, phải thực hiện nhiệm vụ phổ cập GD thì tổng dự toán chỉ có giá trị tham khảo. Đối với các trường THPT-NCL hiện nay thực hiện chế độ tự hạch toán thu - chi đang gặp nhiều khó khăn giữa việc phải thu theo quy định của cấp quản lý, mặt khác phải đảm bảo chi mức độ tối thiểu theo yêu cầu, mục tiêu, [Type the document title] [Type text] Page 49 nội dung, chương trình GD. Quản lý tài chính trong trường THPT-NCL vẫn phải tuân thủ các Luật và Quy tắc ban hành. Thực hiện đúng chế độ ''thủ trưởng'' - kế toán trưởng - Thủ quỹ và đều chịu sự kiểm toán của Nhà nước. 1.4. Một số mô hình trong quản lí trường Trung học phổ thông ngoài công lập 1.4.1. Mô hình quản lí dựa vào nhà trường "Quản lý dựa vào nhà trường" tiếng Anh là School - Based Management, viết tắt là SBM, là chiến lược cải cách trong quản lý giáo dục. Các thuật ngữ được sử dụng tương tự như: Quản lý thuộc về nhà trường (School site based management), Ra quyết định thuộc về nhà trường (site based decision making, school based decision making), chia sẻ trong ra quyết định quản lý (share decision making) Caldwell.B.J cho rằng: "quản lý dựa vào nhà trường là sự phân cấp quản lý từ chính quyền trung ương đến các trường học" [82] Malenet Al định nghĩa: “Quản lý dựa vào nhà trường được xem như sự thay đổi cấu trúc quyền lực một cách chính thức, hay nói cách khác đó là sự phân cấp quản lý ở cấp độ trường học, từ đó, xác định các thành viên có quyền đưa ra những quyết sách nhằm duy trì, củng cố và phát triển nhà trường” [55]. Từ các quan niệm trên có thể thấy rằng: Quản lý dựa vào nhà trường là cách thức quản lý giáo dục nhằm phân cấp quản lý tới cấp độ nhà trường, thu hút sự tham gia của các thành viên trong và ngoài nhà trường vào việc ra quyết định quản lý đối với các hoạt động của nhà trường hướng tới mục tiêu cao nhất là nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Bảng 1.1. So sánh đặc điểm vận hành của quản lý dựa vào nhà trường và quản lý nhà trường truyền thống Đặc điểm vận hành Quản lý dựa vào nhà trường Quản lý truyền thống [Type the document title] [Type text] Page 50 Lý tưởng giáo dục - Sứ mạng rõ ràng, do các thành viên cùng phát triển, cùng sở hữu và tự nguyện tham gia thực hiện - Coi trọng thực hiện sứ mạng. - Nhấn mạnh văn hóa tổ chức rõ ràng - Sứ mạng mơ hồ, do bên ngoài áp đặt, không phải do các thành viên cùng phát triển và tiếp nhận. - Coi trọng chấp hành, tuân thủ sứ mệnh từ bên ngoài - Văn hóa tổ chức mơ hồ, mờ nhạt. Tính chất hoạt động Tiến hành công tác quản lý dựa trên nhu cầu và đặc điểm nhà trường Bên ngoài quyết định nội dung hoạt động của nhà trường và hoạt động quản lý Giả định về con người - Cộng tác, có tinh thần đồng đội, hợp tác rộng rãi - Cùng chịu trách nhiệm ...oạch hoá thực hiện giai đoạn 2006- 2010". Mã số B 2003-52TĐ-48. 61. Zou Yu Liang, "Sự thay đổi tư duy giáo dục và cải cách giáo dục phổ thông ở Trung Quốc", Viện Nghiên cứu giáo dục Trung ương - Trung Quốc. 62. Trần Thị Tuyết Mai (2007), "Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động sư phạm của tổ chuyên môn trong trường phổ thông'', Tạp chí Khoa học giáo dục, tháng 11/2007. 63. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Hiến pháp năm 1992, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 64. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật Giáo dục 2005 chỉnh sửa bổ sung 2009, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 65. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Dân sự, tr.86. 66. Võ Tấn Quang (2001), "Xã hội hoá giáo dục", NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. 67. Sở GD&ĐT thành phố Hải Phòng, Đề tài cấp thành phố "Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp xây dựng và hoàn thiện mô hình các trường ngoài công lập ngành học mầm non, phổ thông ở Hải Phòng", Đề tài cấp thành phố mã số R.XH.2001.236. 68. Bùi Gia Thịnh (chủ biên) (1999), "Xã hội hoá công tác giáo dục, nhận thức và hành động", Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội. 69. Bùi Đức Thiệp (2007), "Giáo dục dân lập Trung Quốc", Tạp chí Khoa học giáo dục, số 20, tháng 5/2007. 70. Nguyễn Kiên Trường và những người khác dịch(2004), Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 71. Văn phòng Hội đồng Quốc gia giáo dục (2005), Đề tài "Cơ sở lý luận, thực tiễn và các giải pháp xã hội hoá sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2001-2010". [Type the document title] [Type text] Page 196 72. Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2001), Đề tài "Mô hình tổ chức, quản lý trường phổ thông trung học tư ở Việt Nam đầu thế kỷ XXI", mã số B99-49-82 năm 2001. 73. Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2008), Đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong giáo dục phổ thông ngoài công lập ở Việt Nam hiện nay", mã số B2006-37-08, hoàn thành năm 2008. 74. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2006), Đề tài độc lập Nhà nước "Luận cứ khoa học cho các giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta trong thập niên đầu thế kỷ 21", mã số ĐTĐL 2000/06. 75. Viện Nghiên cứu phát triển phương Đông (2004), "Hội thảo khoa học xã hội hoá giáo dục - đào tạo", NXB giáo dục. 76. Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục (2001), "Kinh nghiệm thế giới trong việc xã hội hoá giáo dục", (tháng 5/2001). 77. Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, "Đánh giá tác động của các chính sách xã hội hoá giáo dục", mã số B99-52-TĐ32. 78. Allan Walker (1995) "Một số vấn đề về quản lý giáo dục ở Australia", Tạp chí TTKHGD số 23, tr.53-54. Tài liệu nước ngoài 79. Agustinus Bandur (2007), A review of developments in school - Based management in Indonesia, IITS Publications. 80. Alfred Lakwo & Vasco Kura (2004), Improving school based management: school management committee training handbook, Funded by Action Aid Uganda, Nebbi Development Assistance. 81. Ami Volansky & Isaac A. Friedman (2003), School - based management an International Perspective, Publication Department, Ministry of Education, Devora Ha - Niviah 2, Jerusalem, Israel. 82. Ainley, J., & McKenzie, P. (2000), “School Governance: Research on educational and management issues”, In ternational Educaton Journal, 1(3), 139 - 151. 83. Caldwell, B. J. (2005), School-Based Management. Education Policy Series, The International Institute for Educational Planning and The International Academy of Education, Paris and Brussels. [Type the document title] [Type text] Page 197 84. Caldwell, B. J. (2002), Autonomy and Self-management: Concepts and Evidence, In Bush, T., & Bell, L. (Eds.). 85. Caldwell, B. J. (2006), It’ s time for system leadership, Conference on the theme of “Sustainable Leadership in education”, Faculty of education and Social Work at the University of Sydney, 21-22/11/ 2006. 86. Pulic or Private education lessons from history - Richard aldrich - Routledge pulictions, 2004. 87. Development of education in Asia and Pacific: Issues and prospects. UNESCO/PROAP, 1998. 88. Mobilizing the private sector for public education - Hary Anthony Patrinos. Schohana Sosale. The World Bank Publication, 2007. 89. Excerpts from Background Report- Education Policy analysis 2001, OECD. 90. Education in Thailand 1999, Office of the National Education Comission, Bangkok: Amarin Pringting and Publishing, 1999. 91. Hon Keung Yau, Alison Lai Fong Cheng (2011), “Principals and teacher’s perceptions of school policy as a key element of school – based management in Hong Kong Primary Schools”, Volume 9, N0. 1, Journal of Organizational Learning and Leadership 92. Private education and public policy in Latin America - Laurece Wolff. Juan Carlos Navarro. Pablo Gonzalez - Partnership for Educational Revitalization in the Americas (PREAL), 2005. 93. Vocational and Technical training: A Strategy for the IDB. Education Unit, Sustainable Development Department Inter-Amercan Development Bank, 200. 94. UNESCO, World Education Report, Oxford Publishing, 1995. 95. Yutaka Shiraishi (1998), Alternative Approaches to financing lifelong learning, Japan coutry feport, 1998. 96. World Education report 2000 -UNESSCO publish. 97. WB (1997), Priorities and Strategies for Education, WB Publishing. 98. International Networking Education, Training and Change Conference, Perth 20-30 September 1994. [Type the document title] [Type text] Page 198 99. Dang Ung Van, Vietnam a New Education Market Proceedings of the Second Meeting of ESNICODS, Tranistion Economy, Education, Training and Change Hanoi 25-27 October (1995 (43-53). 100. Meeting the challenges of secondary education in Latin America and East Asia - Emanuala d Groupello - World bank publications. 101. Khapper Ch.K., Cropey A. J. Lifelong Learing and Higher Education, CroomHelm, 1985. 102. OECD (1998), Education Policy Analysis, OECD Publishing. 103. OECD (1997), Education and Equity in OECD Countries, OECD Publishing. 104. The role of the private sector in education in Vietnam - Paul Glewwe. Harry Anthony Patrinos - World Bank publication, 1997. 105. Framework for Action to Meet Basic Learning Needs. The World Conference on Education for All, Jomtien, Thailan, 1990. 106. Paul Ryan (University of Cambridge). The School-to-Work Transition: Issues for Futher Investigation, OECD, Paris, Dec, 1999. 107. The World Declaration on Education for all, The world conference on education for all, Jomtien, Thailan, 1990. 108. The Challenge of Eastern Assian Education, William K. Cumming, Philip G. Altbach - Sunny Press publiscations, 1997. [Type the document title] [Type text] Page 199 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho CBQL Sở giáo dục, CBQL trường THPT-NCL) Để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lí các trường THPT ngoài công lập có hiệu quả hơn, xin quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ý kiến lựa chọn. Xin trân trọng cảm ơn quý thầy/ cô! Câu 1: Ý kiến của thầy/cô về vai trò của trường THPT ngoài công lập? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục 2 Phụ huynh học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn các loại hình trường 3 Tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư (cá nhân hoặc tập đoàn) tham gia vào giáo dục. 4 Có sự giao thoa văn hoá và chương trình giáo dục với các nước phát triển 5 Đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, tránh lãng phí nguồn tiền tệ cho du học nước ngoài 6 Môi trường học tập dân chú, công bằng và lành mạnh 7 Các trường ngoài công lập chú trọng hình thành kỹ năng đáp ứng tốt vai trò của học sinh 8 Thực hiện phương châm giáo dục là một dịch vụ 9 Tạo động lực cho các trường công lập nỗ lực thay đổi phù hợp với nhu cầu xã hội Khác: .. [Type the document title] [Type text] Page 200 Câu 2: Ý kiến của thầy/cô về thực trạng sứ mạng, tầm nhìn chiến lược tại nhà trường mà thầy cô đang công tác? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Nhà trường xây dựng tuyên ngôn về sứ mạng phát triển 2 Nhà trường xây dựng tuyên ngôn về tầm nhìn 3 Nhà trường xây dựng triết lý phát triển của mình 4 Nhà trường xây dựng chiến lược phát triển dựa trên phân tích SWOT và thực hiện chỉnh sửa định kỳ 5 CBQL truyền thông về sứ mạng, tầm nhìn, triết lý phát triển của nhà trường 6 Đội ngũ giáo viên, nhân viên hiểu rõ sứ mạng, tầm nhìn và triết lí phát triển của nhà trường Khác: .. Câu 3: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Các hoạt động dạy học, giáo dục được thực hiện theo đúng quy định 2 Thời khóa biểu được xây dựng hợp lí, khoa học 3 Nền nếp dạy và học được kiểm soát thường xuyên 4 Giáo viên tích cực trong việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 5 Các nội dung chương trình tự chủ được thực [Type the document title] [Type text] Page 201 hiện hợp lí 6 Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức thường xuyên 7 Các hoạt động ngoài giờ lên lớp phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu của học sinh Khác: .. Câu 4: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường THPT-NCL? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Khu phòng học 2 Khu phòng chức năng 3 Khu sân chơi 4 Khu nhà ăn, căng tin, bán trú 5 Khu vệ sinh 6 Trang thiết bị dạy học Khác: .. Câu 5: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng các dịch vụ trong nhà trường THPT-NCL? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Tư vấn tuyển sinh 2 Tư vấn học tập 3 Tư vấn tâm lý 4 Tư vấn hướng nghiệp 5 Chỗ ở cho học sinh ở xa [Type the document title] [Type text] Page 202 6 Chế độ khen thưởng, khuyến khích học tập 7 Hệ thống căng tin 8 Các câu lạc bộ (T. Anh, cờ tướng, khiêu vũ) 9 Trung tâm bồi dưỡng kiên thức 10 Xe bus đưa đón Khác: Câu 6: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển và chính sách hoạt động đối với các trường THPT ngoài công lập? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Khảo sát quy mô số lượng học sinh trên các địa bàn dân cư 2 Khảo sát, đánh giá nhu cầu học tập trên các địa bàn dân cư 3 Phối hợp với cơ quan chuyên môn xây dựng quy hoạch phát triển đối với giáo dục THPT - NCL 4 Ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cá nhân, tập thể có nhu cầu mở trường THPT-NCL 5 Khảo sát thực tế và cấp phép hoạt động cho các trường THPT-NCL theo đúng quy định 6 Bổ nhiệm cán bộ quản lý, công nhận Hội đồng quản trị đối với các trường THPT-NCL Khác :. Câu 7: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng quản lí công tác tuyển sinh và quản lí người học tại các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Khảo sát thực tế và ban hàn chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm đối với các trường THPT -NCL 2 Chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch tuyển sinh của các nhà [Type the document title] [Type text] Page 203 trường THPT-NCL 3 Ban hành các văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh làm cơ sở thực hiện cho các nhà trường THPT-NCL 4 Thành lập ban chuyên môn thực hiện chỉ đạo và kiểm tra hoạt động tuyển sinh của các nhà trường THPT- NCL. 5 Chỉ đạo các nhà trường THPT-NCL báo cáo về công tác tuyển sinh và sắp xếp học sinh vào các lớp học trước mỗi năm học. 6 Duy trì chế độ báo cáo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đối với các trường THPT-NCL 7 Thường xuyên kiểm tra tình hình học tập của học sinh cũng như các hoạt động, điều kiện phục vụ cho hoạt động học tập của học sinh tại các trường THPT-NCL 8 Xử lí kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến người học Khác :. Câu 8: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục tại các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Chỉ đạo các nhà trường thực hiện đúng mục tiêu, chương trình dạy học 2 Kiểm duyệt các chương trình mở rộng, đặc thù của từng nhà trường THPT-NCL 3 Phê duyệt kế hoạch dạy học chính khóa và kế hoạch học 2 buổi/ ngày, dạy thêm, học thêm của các nhà trường THPt-NCL 4 Thường xuyên dự giờ đánh giá hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh 5 Chỉ đạo nhà trường thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học [Type the document title] [Type text] Page 204 6 Tư vấn, bồi dưỡng chuyên môn đối với các nhà trường THPT-NCL 7 Chỉ đạo các nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo quy định 8 Chỉ đạo các nhà trường thực hiện đa dạng hóa các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với các điều kiện đáp ứng của nhà trường cũng như nhu cầu của học sinh, cha mẹ học sinh, thuần phong mỹ tục của dân tộc, địa phương 9 Tư vấn, khuyến khích các nhà trường xây dựng các mô hình, phong trào trong giáo dục từ đó góp phần xây dựng văn hóa nhà trường cũng như môi trường học tập năng động, hiện đại, sáng tạo Khác :. Câu 9: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng quản lí đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viêntại các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Các nhà trường đảm bảo số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên cơ hữu, hợp đồng, thỉnh giảng theo đúng quy định. 2 Chỉ đạo trường THPT-NCL thực hiện tuyển dụng CBQL, giáo viên phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe theo quy định. 3 Các nhà trường THPT-NCL thực hiện việc quản lí, sử dụng, kiểm tra đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên định kỳ 4 Chỉ đạo các nhà trường THPT-NCL thực hiện chế độ chính sách đầy đủ đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên. 5 Tổ chức thường xuyên hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho CBQL, giáo viên, nhân viên các trường THPT-NCL [Type the document title] [Type text] Page 205 6 Chỉ đạo các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, hội thi giáo viên dạy giỏi, nhân viên giỏi, viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, tọa đàm chuyên môn, hội thảo khoa học nhằm nâng cao năng lực GV, nhân viên các trường THPT-NCL Khác :. Câu 10: Ýkiến đánh giá của thầy cô về thực trạng quản lí hoạt động tài chính và cơ sở vật chất tại các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Chỉ đạo các nhà trường THPT_NCLThực hiện đúng chế độ ''thủ trưởng'' - kế toán trưởng - Thủ quỹ và đều chịu sự kiểm toán của Nhà nước. 2 Các trường THPT-NCL thực hiện công khai các khoản thu - chi trong nhà trường theo quy định. 3 CBQL nhà trường hiểu rõ về các quy định, yêu cầu của các nhà tài trợ khá nhau cũng như các quy trình, quy định về quản lý ngân sách và các nguồn vốn ngoài ngân sách của trung ương và địa phương. 4 Nhà trường thực hiện cân đối thu - chi theo đúng quy định 5 CBQL hiểu rõ quy trình kiểm toán và đảm bảo rằng các hồ sơ chứng từ kế toán cho các nguồn vốn của nhà trường được kiểm toán thường xuyên. 6 Sở Giáo dục thẩm định các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học của nhà trường THPT ngoài công lập theo các quy định. 7 Sở Giáo dục thường xuyên rà soát và kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường 8 Sở Giáo dục tư vấn cho cán bộ quản lí về các tiểu chuẩn tối thiểu trong quản lí cơ sở vật chất nhà trường THPT. Khác :. [Type the document title] [Type text] Page 206 Câu 11: Ýkiến đánh giá của thầy cô về thực trạng quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dụctại các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện xã hội hóa giáo dục đối với các trường THPT - NCL 2 Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các nhà trường phổ thông NC 3 Có các chính sách hỗ trợ kịp thời đối với các trường THPT-NCL 4 Tư vấn đối với các trường THPT-NCL về công tác xã hội hóa giáo dục 5 Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện xã hội hóa giáo dục tại các trường THPT-NCL. Khác :. Câu 12:Ýkiến đánh giá của thầy cô về thực trạng thanh tra, kiểm tra các hoạt động của trường THPT ngoài công lập đối với các trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với các trường THPT ngoài công lập bao gồm các nội dung kiểm tra cụ thể 2 Sử dụng đa dạng, linh hoạt các hình thức kiểm tra như: thường xuyên, định kỳ, báo trước, đột xuất. 3 Thành lập đoàn kiểm tra, tập huấn cho các thanh tra viên, 4 Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra và quy trình kiểm tra cụ thể 5 Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch cụ thể 6 Phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm cụ thể sau quá [Type the document title] [Type text] Page 207 trình kiểm tra từ đó đề xuất các biện pháp hỗ trợ nhà trường, giáo viên thực hiện cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục. Khác :. Câu 13:Ýkiến đánh giá của thầy cô về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí nhà trường THPT-NCL trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ ảnh hưởng AH nhiều AH Ít AH Không AH 1 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội, trình độ dân trí địa phương 2 Chính sách, định hướng phát triển đối với giáo dục ngoài công lập 3 Hệ thống các văn bản quản lí nhà nước đối với hoạt động của trường THPT ngoài công lập 4 Tính cạnh tranh về chất lượng giáo dục giữa trường THPT công lập và ngoài công lập 5 Nhu cầu học tập của người dân 6 Tính ổn định của nguồn tài chính 7 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí Khác :. Thầy cô vui lòng cho biết một số thông tin sau: Chức danh: Cán bộ quản lí Sở GD7ĐT Giáo viên CBQL nhà trường Số năm công tác: Dưới 5 năm Trên 5 năm Trên 10 năm Trình độ chuyên môn: Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ Xin chân thành cảm ơn thầy cô! [Type the document title] [Type text] Page 208 PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giáo viên trường THPT-NCL) Để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lí các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội có hiệu quả hơn, xin quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ý kiến lựa chọn. Xin trân trọng cảm ơn quý thầy/ cô! Câu 1: Ý kiến của thầy/cô về vai trò của trường THPT ngoài công lập? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục 2 Phụ huynh học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn các loại hình trường 3 Tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư (cá nhân hoặc tập đoàn) tham gia vào giáo dục. 4 Có sự giao thoa văn hoá và chương trình giáo dục với các nước phát triển 5 Đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, tránh lãng phí nguồn tiền tệ cho du học nước ngoài 6 Môi trường học tập dân chú, công bằng và lành mạnh 7 Các trường ngoài công lập chú trọng hình thành kỹ năng đáp ứng tốt vai trò của học sinh 8 Thực hiện phương châm giáo dục là một dịch vụ 9 Tạo động lực cho các trường công lập nỗ lực thay đổi phù hợp với nhu cầu xã hội Khác: .. Câu 2: Ý kiến của thầy/cô về thực trạng sứ mạng, tầm nhìn chiến lược tại nhà trường mà thầy cô đang công tác? [Type the document title] [Type text] Page 209 STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Nhà trường xây dựng tuyên ngôn về sứ mạng phát triển 2 Nhà trường xây dựng tuyên ngôn về tầm nhìn 3 Nhà trường xây dựng triết lý phát triển của mình 4 Nhà trường xây dựng chiến lược phát triển dựa trên phân tích SWOT và thực hiện chỉnh sửa định kỳ 5 CBQL truyền thông về sứ mạng, tầm nhìn, triết lý phát triển của nhà trường 6 Đội ngũ giáo viên, nhân viên hiểu rõ sứ mạng, tầm nhìn và triết lí phát triển của nhà trường Khác: .. Câu 3: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Các hoạt động dạy học, giáo dục được thực hiện theo đúng quy định 2 Thời khóa biểu được xây dựng hợp lí, khoa học 3 Nền nếp dạy và học được kiểm soát thường xuyên 4 Giáo viên tích cực trong việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 5 Các nội dung chương trình tự chủ được thực hiện hợp lí 6 Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức thường xuyên [Type the document title] [Type text] Page 210 7 Các hoạt động ngoài giờ lên lớp phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu của học sinh Khác: .. Câu 4: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường THPT-NCL? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Khu phòng học 2 Khu phòng chức năng 3 Khu sân chơi 4 Khu nhà ăn, căng tin, bán trú 5 Khu vệ sinh 6 Trang thiết bị dạy học Khác: .. Câu 5: Ý kiến đánh giá của thầy cô về thực trạng các dịch vụ trong nhà trường THPT-NCL? STT Nội dung Mức độ đáp ứng Đáp ứng tốt Đáp ứng một phần Không đáp ứng 1 Tư vấn tuyển sinh 2 Tư vấn học tập 3 Tư vấn tâm lý 4 Tư vấn hướng nghiệp 5 Chỗ ở cho học sinh ở xa 6 Chế độ khen thưởng, khuyến khích học tập 7 Hệ thống căng tin 8 Các câu lạc bộ (T. Anh, cờ tướng, khiêu vũ) [Type the document title] [Type text] Page 211 9 Trung tâm bồi dưỡng kiên thức 10 Xe bus đưa đón Khác: Thầy cô vui lòng cho biết một số thông tin sau: Đơn vị công tác: Số năm công tác: Dưới 5 năm Trên 5 năm Trên 10 năm Trình độ chuyên môn: Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ Xin chân thành cảm ơn thầy cô! [Type the document title] [Type text] Page 212 PHỤ LỤC 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho chuyên gia) Để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lí các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội có hiệu quả hơn, xin quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ý kiến lựa chọn. Xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô! Câu 1: Xin đồng chí cho biết mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp quản lí các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay? TT Nội dung Mức độ cần thiết Mức độ khả thi Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Rất khả thi Khả thi K. khả thi 1 Quy hoạch hợp lý mạng lưới các trường trung học phổ thông ngoài công lập 2 Tổ chức xây dựng và hoàn hiện các chính sách, văn bản pháp lý nhằm phát triển các trường trung học phổ thông ngoài công lập 3 Chỉ đạo nhà trường THPT ngoài công lập chú trọng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 4 Đẩy mạnh thực hiện chính sách xã hội hoá trong phát triển các trường Trung học phổ thông ngoài công lập 5 Đổi mới cơ chế quản lý trường trung học phổ thông ngoài công lập theo hướng tăng tính tự chủ và [Type the document title] [Type text] Page 213 tự chịu trách nhiệm xã hội 6 Tăng cường thanh tra, kiểm tra các trường trung học phổ thông ngoài công lập 7 Khác: . Thầy cô vui lòng cho biết một số thông tin sau: Chức danh: Cán bộ quản lí Sở GD7ĐT Giáo viên CBQL nhà trường Số năm công tác: Dưới 5 năm Trên 5 năm Trên 10 năm Trình độ chuyên môn: Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ Xin chân thành cảm ơn thầy cô! [Type the document title] [Type text] Page 214 PHỤ LỤC 4 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho CBQL và GV trường THPT-NCL trước khi tham gia thử nghiệm) Để chứng minh tính khoa học của các giải pháp quản lí nhà trường THPT ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, thầy cô cho biết ý kiến đánh giá của bản thân về các ý kiến sau bằng cách đánh dấu X vào lựa chọn phù hợp. Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô! Câu 1: (Dành cho cán bộ quản lí) Ý kiến đánh giá của thầy cô về mức độ năng lực quản lí của bản thân thầy cô hiện nay? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Xây dựng sứ mạng, tầm nhìn, triết lý giáo dục 2 Quản lí công tác tuyển sinh 3 Quản lí các hoạt động dạy học 4 Quản lí các hoạt động giáo dục 5 Quản lí tài chính 6 Quản lí cơ sở vật chất 7 Quản lí các hoạt động truyền thông, marketing 8 Quản lí xã hội hóa giáo dục 9 Kiểm tra các hoạt động dạy học, giáo dục Khác :. [Type the document title] [Type text] Page 215 Câu 2: (Dành cho giáo viên) Ý kiến đánh giá của thầy cô về mức độ đạt được các năng lực của bản thân thầy cô hiện nay? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Năng lực giảng dạy 2 Năng lực giáo dục 3 Năng lực xây dựng thương hiệu bản thân 4 Năng lực xã hội hóa giáo dục 5 Năng lực tạo lập các mối quan hệ với khách hàng 6 Năng lực tư vấn tuyển sinh 7 Năng lực maketing các dịch vụ giáo dục của nhà trường Khác :. Thầy cô vui lòng cho biết một số thông tin sau: Chức danh: Giáo viên CBQL nhà trường Số năm công tác: Dưới 5 năm Trên 5 năm Trên 10 năm Trình độ chuyên môn: Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ Xin chân thành cảm ơn thầy cô! [Type the document title] [Type text] Page 216 PHỤ LỤC 5 PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho CBQL và GV trường THPT-NCL sau khi tham gia thử nghiệm) Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng do Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp với trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội thực hiện, thầy cô cho biết ý kiến đánh giá của bản thân về các ý kiến sau bằng cách đánh dấu X vào lựa chọn phù hợp. Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô! Câu 1: (Dành cho cán bộ quản lí) Ý kiến đánh giá của thầy cô về mức độ năng lực quản lí của bản thân thầy cô sau khi tham gia khóa bồi dưỡng? STT Nội dung Mức độ thực hiện Tốt Khá TB Yếu 1 Xây dựng sứ mạng, tầm nhìn, triết lý giáo dục 2 Quản lí công tác tuyển sinh 3 Quản lí các hoạt động dạy học 4 Quản lí các hoạt động giáo dục 5 Quản lí tài chính 6 Quản lí cơ sở vật chất 7 Quản lí các hoạt động truyền thông, marketing 8 Quản lí xã hội hóa giáo dục 9 Kiểm tra các hoạt động dạy học, giáo dục Khác :. Câu 2: (Dành cho giáo viên) Ý kiến đánh giá của thầy cô về mức độ đạt được các năng lực của bản thân thầy cô sau khi tham gia khóa bồi dưỡng? STT Nội dung Mức độ thực hiện [Type the document title] [Type text] Page 217 Tốt Khá TB Yếu 1 Năng lực giảng dạy 2 Năng lực giáo dục 3 Năng lực xây dựng thương hiệu bản thân 4 Năng lực xã hội hóa giáo dục 5 Năng lực tạo lập các mối quan hệ với khách hàng 6 Năng lực tư vấn tuyển sinh 7 Năng lực maketing các dịch vụ giáo dục của nhà trường Khác :. Thầy cô vui lòng cho biết một số thông tin sau: Chức danh: Giáo viên CBQL nhà trường Số năm công tác: Dưới 5 năm Trên 5 năm Trên 10 năm Trình độ chuyên môn: Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ Xin chân thành cảm ơn thầy cô! [Type the document title] [Type text] Page 218 PHỤ LỤC 6 Thống kê danh mục các trường THPT-NCL được cấp đất hoặc có đất sử dụng ổn định trên địa bàn thành phố Hà Nội Trung học phổ thông 56 trường Cấp 1 THCS-THPT Marie Cuirie Nam Từ Liêm THPT 2 THCS-THPT Việt - Úc Hà Nội Nam Từ Liêm THPT 3 THCS-THPT Lomonoxop Nam Từ Liêm THPT 4 THPT Trí Đức Nam Từ Liêm THPT 5 THCS-THPT Lê Quý Đôn Nam Từ Liêm THPT 6 THCS-THPT Trần Quốc Tuấn Nam Từ Liêm THPT 7 Trường phổ thông Olimpia Nam Từ Liêm THPT 8 THCS-THPT Nguyễn Siêu Cầu Giấy THPT 9 THPTGlobal Cầu Giấy THPT 10 THCS-THPT Lý Thái Tổ Cầu Giấy THPT 11 THCS-THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Cầu Giấy THPT 12 Phổ thông Hermann Gmeiner Cầu Giấy THPT 13 THCS-THPT Lương Thế Vinh Cầu Giấy THPT 14 THPT Tây Đô Bắc Từ Liêm THPT 15 THPT Đoàn Thị Điểm Bắc Từ Liêm THPT 16 THCS-THPT Vinschool Hai Bà Trưng THPT 17 THPT Đông Kinh Hai Bà Trưng THPT 18 Phổ thông Hòa Bình LaTrobe Hai Bà Trưng THPT 19 THCS-THPT TH School Đống Đa THPT 20 THPT Nguyễn Văn Huyên Đống Đa THPT 21 THPT Bắc Hà Đống Đa THPT [Type the document title] [Type text] Page 219 22 THCS và THPT Alfred Nobeb Đống Đa THPT 23 THPT Phạm Ngũ Lão Đông Anh THPT 24 THPT An Dương Vương Đông Anh THPT 25 THPT Ngô Quyền Đông Anh THPT 26 THPT Ngô Tất Tố Đông Anh THPT 27 THPT Đông Kinh Đông Anh THPT 28 THPT Bắc Hà Thanh Oai THPT 29 THPT Thanh Xuân Thanh Oai THPT 30 Phổ thông Bình Minh Hoài Đức THPT 31 THPT Lương Thế Vinh Ba Vì THPT 32 THPT Trần Phú Ba Vì THPT 33 THPT Ngô Sỹ Liên Chương Mỹ THPT 34 THPT Đặng Tiến Đông Chương Mỹ THPT 35 THPT FPT Thạch Thất THPT 36 THPT Phan Huy Chú Thạch Thất THPT 37 THPT Phương Nam Hoàng Mai THPT 38 Phổ thông quốc tế Thăng Long Hoàng Mai THPT 39 Nguyễn Thượng Hiền Ứng Hòa THPT 40 THPT Xa La Hà Đông THPT 41 Phổ thông Quốc tế Việt Nam Hà Đông THPT 42 THCS-THPT Lương Thế Vinh Thanh Trì THPT 43 THPT Lê Thánh Tông Thanh Trì THPT 44 THCS và THPT Đông Đô Tây Hồ THPT 45 THPT Phan Chu Trinh Tây Hồ THPT 46 Phổ thông Wellspring Long Biên THPT 47 THPT Tây Sơn Long Biên THPT [Type the document title] [Type text] Page 220 48 THPT Lê Văn Thiêm Long Biên THPT 49 THPT Bắc Đuống Gia Lâm THPT 50 THPT Phan Bội Châu Thanh Xuân THPT 51 THPT Lam Hồng Sóc Sơn THPT 52 THPT Đa Trí Tuệ Cầu Giấy THPT 53 TH School Hòa Lạc Thạch Thất THPT 54 Trường Tiểu học, THCS và THPT Vinschool The Harmony Hoàng Mai Liên cấp 55 THPT Mạc Đĩnh Chi Sóc Sơn THPT 56 THPT Green city Đan Phượng THPT

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_quan_ly_truong_trung_hoc_pho_thong_ngoai_cong_lap_o.pdf
  • docx11 Summary Information - Cao.docx
  • pdfTom tat Luan an 12-7-2020 (TV).pdf
  • pdfTT Luận án Eng. full.pdf
Tài liệu liên quan