Luận án Vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn đồng bằng Sông Hồng

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT VốN Xã HộI CủA NGƯờI LAO ĐộNG TRONG CHUYểN ĐổI CấU TRúC NGHề NGHIệP ở NÔNG THÔN ĐồNG BằNG SÔNG HồNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYấN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC Mó số: 62 31 03 01 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lấ NGỌC HÙNG HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tụi xin cam đoan bản luận ỏn này là cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học độc lập của riờng tụi. Cỏc số liệu, kết quả nờu trong bản luận ỏn là trung thực cú nguồn gốc rừ ràng và được tr

pdf190 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 15/01/2022 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn đồng bằng Sông Hồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Ánh Tuyết MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7 1.1. Nghiên cứu về vốn xã hội 7 1.2. Nghiên cứu về cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn 22 1.3. Nghiên cứu về ảnh hưởng của vốn xã hội đến chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp 30 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 2.1. Cơ sở lý luận về vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn 35 2.2. Khung phân tích 49 2.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 52 2.4. Địa bàn và đặc điểm đối tượng khảo sát 56 Chương 3: BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI CẤU TRÚC NGHỀ NGHIỆP Ở NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG 66 3.1. Chính sách và thực tiễn chuyển đổi cấu trúc kinh tế, nghề nghiệp ở nông thôn 66 3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 72 3.3. Bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2015 76 3.4. Thực trạng nghề nghiệp của người lao động ở địa bàn khảo sát 82 Chương 4: VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN HẢI DƯƠNG 91 4.1. Các thành tố của vốn xã hội 91 4.2. Phạm vi, mức độ của vốn xã hội ở người lao động 107 4.3. Một số yếu tố tác động đến vốn xã hội của người lao động 109 Chương 5: VỐN XÃ HỘI TRONG CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG 120 5.1. Chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động ở nông thôn tỉnh Hải Dương 121 5.2. Người lao động vận dụng vốn xã hội trong chuyển đổi nghề nghiệp 129 5.3. Nhu cầu phát huy vốn xã hội trong chuyển đổi nghề nghiệp ở nông thôn 146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC 166 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN : Công nghiệp CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DV : Dịch vụ KT-XH : Kinh tế - xã hội NTM : Nông thôn mới PVS : Phỏng vấn sâu TLN : Thảo luận nhóm TM-DV : Thương mại dịch vụ TTCN : Tiểu thủ công nghiệp VXH : Vốn xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Tóm tắt một số định nghĩa của các tác giả nước ngoài về vốn xã hội 7 Bảng 1.2: Thước đo và chỉ số vốn xã hội của người lao động 13 Bảng 1.3: Hệ thống 4 vòng phân loại nghề nghiệp ở Việt Nam năm 1999-2009 25 Bảng 2.1: Đặc điểm và tiêu chí đo lường vốn xã hội 36 Bảng 2.2: Cấu trúc của mẫu khảo sát phân theo huyện và xã 55 Bảng 2.3: Bảng tóm tắt một số thông tin về tình hình KT-XH tại các xã khảo sát 58 Bảng 2.4: Đặc điểm giới tính của đối tượng tham gia khảo sát 59 Bảng 2.5: Đặc điểm nhóm tuổi của đối tượng tham gia khảo sát 59 Bảng 2.6: Đặc điểm trình độ học vấn của đối tượng tham gia khảo sát 60 Bảng 2.7: Đặc điểm trình độ chuyên môn của đối tượng tham gia khảo sát 61 Bảng 2.8: Đặc điểm về mức thu nhập bình quân theo tháng của đối tượng tham gia khảo sát 62 Bảng 2.9: Đặc điểm số thành viên trong gia đình của đối tượng tham gia khảo sát 63 Bảng 2.10: Đặc điểm lao động trong gia đình của đối tượng tham gia khảo sát 63 Bảng 2.11: Đặc điểm tổ chức đang tham gia của đối tượng tham gia khảo sát 64 Bảng 3.1: Chuyển đổi cấu trúc GDP theo theo ngành nghề năm 2005 - 2014 69 Bảng 3.2: Đặc điểm dân số qua các năm của tỉnh Hải Dương 73 Bảng 3.3: Cấu trúc lao động phân theo nhóm tuổi, năm 2006 - 2010 74 Bảng 3.4: Thu nhập bình quân đầu người một tháng 76 Bảng 3.5: Chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp theo ngành kinh tế của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2005-2013 77 Bảng 3.6: Hiện trạng lao động phân theo trình độ đào tạo của Hải Dương 78 Bảng 3.7: Chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp theo các loại hình doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương, 2005 - 2013 79 Bảng 3.8: Lao động nữ làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp của tỉnh Hải Dương, 2005 - 2012 80 Bảng 3.9: Cấu trúc việc làm của người lao động theo địa bàn khảo sát 83 Bảng 3.10: Tình trạng việc làm của người lao động theo địa bàn khảo sát 84 Bảng 3.11: Cấu trúc việc làm theo giới nam và nữ 86 Bảng 3.12: Cấu trúc các loại nghề nghiệp chính 86 Bảng 3.13: Cấu trúc về nghề nghiệp mang lại thu nhập chính 87 Bảng 3.14: Cấu trúc các loại nghề nghiệp làm thêm 88 Bảng 3.15: Nơi làm việc của các ngành nghề 89 Bảng 4.1: Số lượng và tỉ lệ các tổ chức trong mạng lưới xã hội của người lao động phân theo nam nữ 93 Bảng 4.2: Tương quan địa bàn về những rủi ro mà người lao động gặp phải 96 Bảng 4.3: Tương quan giới về những rủi ro mà người lao động gặp phải 97 Bảng 4.4: Tương quan địa phương về sự trợ giúp của người thân, gia đình, bạn bè hàng xóm 99 Bảng 4.5: Tương quan giới về sự trợ giúp của người thân, gia đình, bạn bè hàng xóm 100 Bảng 4.6: Tương quan địa phương về sự trợ giúp của tổ chức chính trị - xã hội 102 Bảng 4.7: Tương quan giới về sự trợ giúp của của tổ chức chính trị - xã hội 103 Bảng 4.8: Tương quan địa phương về sự trợ giúp của tổ chức phi chính thức 104 Bảng 4.9: Tương quan giới về sự trợ giúp của của tổ chức phi chính thức 104 Bảng 4.10: Tương quan địa phương về sự trợ giúp của tổ chức tín dụng, kinh doanh 106 Bảng 4.11: Tương quan giới về sự trợ giúp của của tổ chức tín dụng, kinh doanh 106 Bảng 4.12: Số lượng tổ chức tham gia theo giới tính 109 Bảng 4.13: Số lượng tổ chức tham gia theo trình độ học vấn 111 Bảng 4.14: Số lượng tổ chức tham gia theo trình độ học vấn 112 Bảng 4.15: Số lượng tổ chức tham gia theo thu nhập 112 Bảng 4.16: Số lượng tổ chức tham gia theo tình trạng việc làm 113 Bảng 4.17: Số lượng tổ chức người lao động tham gia phân theo nhóm nghề nghiệp 114 Bảng 5.1: Chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động 122 Bảng 5.2: Bảng phân nhóm lý do chuyển đổi nghề nghiệp 128 Bảng 5.3: Tương quan địa bàn về sự hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với các mối quan hệ thân thiết 131 Bảng 5.4: Tương quan giới về sự hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với các mối quan hệ thân thiết 132 Bảng 5.5: Vốn xã hội trong hỗ trợ giới thiệu việc làm 133 Bảng 5.6: Tương quan địa bàn về sự hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với các tổ chức chính trị - xã hội 135 Bảng 5.7: Tương quan giới về sự hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với các tổ chức chính trị - xã hội 136 Bảng 5.8: Vốn xã hội huy động các nguồn lực sản 137 Bảng 5.9: Tương quan giữa mức độ tin tưởng và cho vay mượn tiền bạc 138 Bảng 5.10: Hỗ trợ trong trong hoạt động tư vấn chuyển đổi sản xuất 142 Bảng 5.11: Hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm 143 Bảng 5.12: Lợi ích nhận được khi tham gia các tổ chức 144 DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP, SƠ ĐỒ Trang Hình 1.1: Sơ đồ các vòng phân loại và số lượng các nghề nghiệp của “nhà chuyên môn bậc cao”, năm 2009 27 Hình 3.1: Cấu trúc lao động thành thị - nông thôn của Hải Dương (2000-2013) 75 Hình 4.1: Mạng lưới xã hội của người lao động 107 Hình 4.2: Số lượng tổ chức người lao động tham gia 108 Hình 5.1: Số lần chuyển đổi nghề nghiệp 121 Hình 5.2: Chuyển đổi cấu trúc ngành nghề nông nghiệp - phi nông nghiệp 123 Hình 5.3: Khoảng thời gian chuyển đổi nghề nghiệp 124 Hình 5.4: Thời điểm chuyển đổi nghề nghiệp 125 Hình 5.5: Lý do không làm nghề cũ để chuyển sang nghề mới 126 Hình 5.6: Lý do chuyển sang nghề mới 128 Hình 5.7: Phát triển nghề nghiệp cơ khí qua quan hệ bạn bè 130 Hình 5.8: Sơ đồ huy động vốn xã hội trong chuyển đổi nghề từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (trường hợp hộ làm nghề nhựa) 139 Hình 5.9: Xu hướng mở rộng các mạng lưới xã hội của người lao động và đặc trưng cấu trúc nghề nghiệp 149 Hộp 1.1: Một số thông tin chủ yếu về hộ và ngành, nghề ở nông thôn Việt Nam 28 Hộp 1.2: Thông tin chủ yếu về cấu trúc nghề nghiệp của lao động ở nông thôn 29 Hộp 5.1: Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội 134 Sơ đồ 2.1: Khung phân tích vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn tỉnh Hải Dương 50 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông thôn Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2014 dân số khu vực nông thôn là 60,69 triệu người, chiếm 66,9% dân số cả nước. Về kinh tế, nông lâm ngư nghiệp đóng góp 18,4% trong GDP cả nước [45]. Sự phát triển nhanh, bền vững của nông nghiệp những năm qua đã góp phần quan trọng duy trì tốc độ phát triển cao của nền kinh tế, ổn định xã hội, tạo cơ sở vững chắc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo vệ môi trường sinh thái. Những năm qua Đảng, Nhà nước đã luôn quan tâm tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân. Nghị quyết Đại hội Đảng qua các thời kỳ đều nhấn mạnh vai trò và các giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị quyết 26 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã thể hiện rất toàn diện chủ trương của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều luật, cơ chế, chính sách thực hiện chủ trương của Đảng. Một số chương trình, cơ chế, chính sách đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và có tác động tốt đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Cấu trúc kinh tế nông thôn có bước chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp, dịch vụ. Những xu hướng chính của quá trình chuyển đổi cấu trúc kinh tế ở khu vực nông thôn trong thời gian qua là việc đa dạng hóa sản xuất, phát triển nông nghiệp toàn diện và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp. Các xu hướng đó đã kéo theo sự chuyển đổi về cấu trúc nghề nghiệp của người lao động. Theo kết quả của Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 thì xu hướng hoạt động đa dạng ngành nghề của lao động ở khu vực nông thôn ngày càng tăng [1]. Trong tổng số người ở độ tuổi lao động có tham gia hoạt động nông nghiệp trong 12 tháng qua thì lao động chuyên nông nghiệp (thuần nông) chiếm 46%; lao động nông nghiệp kiêm ngành nghề khác chiếm 32,1% và lao động phi nông có hoạt động phụ nông nghiệp chiếm 21,9% [1]. Theo quan điểm duy vật biện chứng của Marx, thông qua lao động có chủ đích của mình con người biến đổi giới tự nhiên và môi trường xung quanh đồng thời 2 biến đổi chính bản thân con người. Người lao động ở nông thôn chuyển đổi nghề nghiệp của họ và đồng thời làm biến đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. Sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn Việt Nam nói chung vừa là quá trình chuyển đổi kinh tế - nghề nghiệp diễn ra một cách “tự nhiên”, khách quan vừa là kết quả của quá trình chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động. Nói cách khác, sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn là bối cảnh, điều kiện trực tiếp tác động đến người lao động thông qua việc định hướng và tạo điều kiện để người lao động chuyển đối nghề nghiệp của họ. Đồng thời việc người lao động chuyển đổi nghề nghiệp tạo nên tác động tích lũy và tương tác dẫn đến sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. Mối quan hệ biện chứng giữa sự chuyển đổi nghề nghiệp ở nông thôn và sự chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động ở nông thôn là biểu hiện cụ thể, sinh động của mối quan hệ giữa con người, lao động nghề nghiệp và xã hội rất cần được nghiên cứu làm rõ. Vấn đề nghiên cứu đặt ra ở đây là vốn xã hội của người lao động ở nông thôn biểu hiện như thế nào trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp và có ảnh hưởng như thế nào đối với sự chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động? Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của người lao động. Các nghiên cứu ở góc độ kinh tế học tập trung lý giải sự phát triển các ngành nghề, đóng góp của việc chuyển đổi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn như Lê Xuân Bá và nhóm nghiên cứu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đào Thế Tuấn và nhóm nghiên cứu, Phạm Thị Lan Hương (2005) v.v, nhưng chưa đi sâu tìm hiểu, đo lường các tác động, đóng góp của vốn xã hội [7]. Chính vì vậy, rất nhiều đặc điểm, tính chất và các chiều cạnh của vốn xã hội bị coi nhẹ hoặc chưa được xem xét khi bàn đến quá trình chuyển dịch cấu trúc kinh tế, cấu trúc lao động, cấu trúc nghề nghiệp ở khu vực nông thôn. Trong khi đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, các nhân tố xã hội, trong đó nổi bật là vốn xã hội có những đóng góp quan trọng đối với quá trình chuyển đổi kinh tế nói chung và cấu trúc xã hội- nghề nghiệp ở nông thôn nói riêng. Chẳng hạn như: Nguyễn Đức Truyến nghiên cứu mối quan hệ giữa kinh tế hộ với các mối quan hệ xã hội ở nông thôn [51]; Bế Quỳnh Nga nghiên cứu về vai trò của các tổ chức xã hội tự nguyện ở nông thôn trong 3 tìm việc làm, huy động vốn, học hỏi kinh nghiệm và nâng cao hiểu biết về thị trường [33, tr.45-51]; Bùi Thanh Hà chỉ ra những người lao động di cư ở nông thôn dựa vào các mối quan hệ xã hội để tìm kiếm việc làm; Vũ Hào Quang chỉ ra vai trò của các tổ chức chính thức và tổ chức xã hội nghề nghiệp trong việc chuyển đổi nghề nghiệp ở khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa [38, tr.33-42]. Rõ ràng, vẫn còn những thiếu hụt trong nhận thức và triển khai các nghiên cứu về vốn xã hội trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn và ảnh hưởng của vốn xã hội đối với việc chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động ở nông thôn hiện nay. Việc tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn chuyên sâu từ góc độ xã hội về chủ đề này là rất quan trọng và cần thiết về mặt lý luận và thực tiễn để nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách thúc đẩy chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp nhằm góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn và cải thiện đời sống nông dân. Trước tình hình như vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ chuyên ngành xã hội học là “Vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn Đồng bằng sông Hồng". 2. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu của luận án 2.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn Đồng bằng sông Hồng (qua nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương). 2.2. Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của đề tài là: Người lao động ở nông thôn. 2.3. Phạm vi nghiên cứu Luận án sẽ làm rõ quá trình chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn thông qua nghiên cứu 01 trường hợp điển hình (tỉnh) thuộc Đồng bằng sông Hồng. Trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp đó, luận án sẽ tìm hiểu thực tế vốn xã hội của người lao động và cách thức người lao động vận dụng vốn xã hội để thay đổi nghề nghiệp việc làm của họ. Phạm vi không gian của nghiên cứu là 04 xã được khảo sát ở khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương. Các xã bao gồm: Tân Trường, Cao An thuộc Huyện Cẩm 4 Giàng và Đồng Tâm, Tân Hương thuộc huyện Ninh Giang. Các huyện và xã được chọn có chủ đích, trong đó Huyện Cẩm Giàng thuộc Vùng kinh tế trung tâm, là nơi có điều kiện thuận lợi về giao thông, phát triển mạnh các ngành dịch vụ, thương mại, tài chính- ngân hàng, khoa học- công nghệ, đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao, có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nhanh và Huyện Ninh Giang không thuộc Vùng kinh tế trung tâm của tỉnh, là nơi phát triển trên cơ sở kết hợp nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ. Tại mỗi huyện, chọn 01 xã có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nhanh theo hướng phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp và 01 xã có tốc độ chuyển đổi chậm hơn, phát triển kinh tế dựa vào các ngành nghề nông nghiệp là chính (đặc điểm các xã được trình bày chi tiết tại 2.4.1 về địa bàn nghiên cứu ở Chương 2). Phạm vi thời gian của nghiên cứu là từ năm 2000 đến nay, nhất là giai đoạn từ năm 2008 đến nay, đây là giai đoạn đẩy mạnh quá trình thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn. 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 3.1. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là mang lại một sự hiểu biết có hệ thống về quá trình người lao động ở nông thôn vận dụng vốn xã hội để thay đổi nghề nghiệp, việc làm của họ trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của địa phương này. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực của vốn xã hội trong quá trình chuyển đổi, phát triển nghề nghiệp của người lao động ở nông thôn Đồng bằng sông Hồng, cụ thể là trường hợp tỉnh Hải Dương. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xây dựng cơ sở lý luận để nghiên cứu quá trình người lao động vận dụng vốn xã hội nhằm thay đổi nghề nghiệp, việc làm của mình trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. - Phân tích quá trình chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn - bối cảnh vĩ mô trong đó người lao động thay đổi nghề nghiệp, việc làm. - Tìm hiểu thực tế vốn xã hội của người lao động ở nông thôn qua khảo sát tại tỉnh Hải Dương. - Làm rõ quá trình người lao động ở nông thôn vận dụng vốn xã hội để thay đổi, phát triển nghề nghiệp, việc làm của mình trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở địa phương. 5 - Đề xuất giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của vốn xã hội đối với quá trình chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm của lao động trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn hiện nay và thời gian tới. 4. Câu hỏi nghiên cứu Luận án nhằm trả lời một số câu hỏi nghiên cứu sau đây: - Sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn diễn ra như thế nào trong giai đoạn vừa qua, đặc biệt là từ năm 2008 đến nay? - Thực trạng vốn xã hội của người lao động trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn hiện nay như thế nào? - Người lao động vận dụng vốn xã hội như thế nào để chuyển đổi nghề nghiệp, từ đó dẫn đến chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn? - Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến vốn xã hội của người lao động trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn? Có thể đưa ra những giải pháp nào để phát triển vốn xã hội và kiểm soát những ảnh hưởng bất lợi của vốn xã hội đối với người lao động? 5. Giả thuyết nghiên cứu Luận án nhằm kiểm chứng một số giả thuyết nghiên cứu cơ bản như sau: Giả thuyết thứ nhất: Cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn chuyển đổi từ cấu trúc nghề nghiệp nặng về nông nghiệp sang cấu trúc nghề nghiệp phi nông nghiệp dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng trong sản xuất, kinh doanh ở nông thôn; Giả thuyết thứ hai: Vốn xã hội của người lao động ở nông thôn chủ yếu bao gồm mạng lưới xã hội, niềm tin và quan hệ có đi có lại được hình thành, biểu hiện và phát triển trên cơ sở tình cảm, gia đình, dòng họ, bạn bè, đồng hương và sự tham gia các tổ chức cộng đồng ở nông thôn; Giả thuyết thứ ba: Vốn xã hội được người lao động ở nông thôn vận dụng để tìm kiếm thông tin, huy động nguồn lực và tăng cường hỗ trợ, hợp tác, liên kết trong chuyển đổi nghề nghiệp, nhờ vậy mà chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. 6. Đóng góp của luận án 6.1. Đóng góp về khoa học - Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý thuyết của Coleman, Bourdieu và Giddens được áp dụng trong nghiên cứu về vốn xã hội và tác động của nó đến sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của người lao động ở nông thôn Việt Nam. 6 - Kiểm chứng một số giả thuyết nghiên cứu về vốn xã hội và ảnh hưởng của nó trong chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động và chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. - Phát hiện những vấn đề mới và cung cấp thông tin khoa học gợi mở suy nghĩ nghiên cứu lý thuyết khoa học tiếp theo về vốn xã hội và chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. - Cung cấp kiến thức lý luận và thực tiễn góp phần phát triển các chuyên ngành xã hội học nông thôn, xã hội học lao động - nghề nghiệp, xã hội học kinh tế. 6.2. Đóng góp về thực tiễn - Góp phần xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đo lường, đánh giá vốn xã hội và sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của người lao động. - Cung cấp thông tin khoa học để nắm bắt được thực trạng vốn xã hội và tình hình chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của người lao động ở nông thôn. - Cung cấp các bằng chứng và thông tin khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học chuyên ngành xã hội học. - Đề xuất và kiến nghị những giải pháp lãnh đạo, quản lý dựa trên các bằng chứng khoa học và cơ sở thực tiễn nhằm phát triển vốn xã hội và chuyển dịch cấu trúc nghề nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả góp phần đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và cải thiện đời sống người dân. Điểm mới cơ bản, quan trọng về mặt khoa học và thực tiễn cần nhấn mạnh của luận án là việc phân tích làm rõ vốn xã hội của người lao động trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn, đồng thời làm rõ cách thức mà người lao động sử dụng vốn xã hội để chuyển đổi nghề nghiệp của họ. Từ đó có thể gợi mở suy nghĩ, nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực có thể có của vốn xã hội trong chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được kết cấu gồm 5 chương, 17 tiết. 7 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. NGHIÊN CỨU VỀ VỐN XÃ HỘI 1.1.1. Các quan niệm về vốn xã hội “Vốn xã hội” là một thuật ngữ trong một hai thập niên gần đây được đề cập nhiều trong giới khoa học xã hội ở Việt Nam, nhưng cho đến giờ, dường như giới học thuật ở Việt Nam cũng như ở cả nước ngoài vẫn chưa đi đến một định nghĩa thống nhất về khái niệm này. Trong thực tế, mỗi nhà nghiên cứu thường xác định nội hàm khái niệm vốn xã hội tùy theo sự chọn lựa mục đích, góc độ tiếp cận và phương pháp khảo sát. Xem xét các văn bản, tài liệu nghiên cứu về vốn xã hội của các tác giả trên thế giới, có thể tổng hợp và tóm tắt một số cách định nghĩa như sau. Bảng 1.1: Tóm tắt một số định nghĩa của các tác giả nước ngoài về vốn xã hội Tác giả Định nghĩa vốn xã hội Hanifan Vốn xã hội ở đây không phải là tài sản đất đai, tài sản cá nhân hay tiền mặt mà ông đề cập đến những giá trị hiện thực trong đời sống có tác động lên hầu hết cuộc sống hằng ngày của con người như sự thiện ý, tính đoàn kết, sự đồng cảm, trao đổi xã hội trong một nhóm người hoặc gia đình - những đơn vị xã hội chính của cộng đồng nông thôn [101, tr.204 -207]. Jane Jacobs Đó là một hệ thống phức tạp các mối quan hệ con người được xây dựng theo thời gian, có chức năng hỗ trợ lẫn nhau trong thời gian cần thiết, đảm bảo sự an toàn của các đường phố và nuôi dưỡng một ý thức trách nhiệm công dân [104, tr.24]. James Coleman Vốn xã hội được xác định bởi chức năng của nó. Nó không phải là 1 thực thể duy nhất mà là rất nhiều thực thể khác nhau với 2 đặc điểm chung: đều bao gồm một vài khía cạnh của cấu trúc xã hội và tạo những điều kiện thuận lợi nhất định cho các cá nhân hành động - 8 Tác giả Định nghĩa vốn xã hội những người sống trong cấu trúc đó [98, tr.95 -120]. Robert Putnam Trong khi vốn vật chất đề cập đến các đối tượng vật chất và vốn con người đề cập đến các tính chất của các cá nhân, vốn xã hội đề cập đến các kết nối giữa các cá nhân - mạng xã hội và các quan hệ có đi có lại và sự tin cậy được nảy sinh từ mạng này. Trong ý nghĩa đó vốn xã hội liên quan chặt chẽ với những gì một số người đã gọi là "đạo đức công dân". Sự khác nhau đó là "vốn xã hội", kêu gọi sự chú ý đến thực tế rằng đạo đức công dân trở nên mạnh mẽ nhất khi được gắn vào một mạng lưới của các mối quan hệ xã hội qua lại [110, tr.65 - 78]. Francis Fukuyama Vốn xã hội là những quy tắc, chuẩn mực không chính thức mà đẩy sự hợp tác giữa hai hoặc nhiều cá nhân với nhau [93, tr.3]. Wayne E.Baker Một nguồn tài nguyên mà các cá nhân nằm trong các cấu trúc xã hội cụ thể và sau đó sử dụng nó để theo đuổi lợi ích của mình, nó được tạo ra bởi những thay đổi trong mối quan hệ giữa các cá nhân [113, tr.589 - 625]. Pierre Bourdieu và Loic Wacquant Tổng hợp các nguồn lực (thực tế hoặc ảo) tích lũy trong một cá nhân hoặc nhóm nhờ vào sở hữu một mạng lưới bền vững các mối quan hệ quen biết và công nhận lẫn nhau [78, tr.219 - 260]. Boxman, De Graai. Flap Số lượng người có khả năng sẽ cung cấp sự hỗ trợ và các nguồn lực để giúp đỡ một cá nhân [90, tr 51 - 57]. Ronald S.Burt Bạn bè, đồng nghiệp, và các mối quan hệ rộng hơn qua đó một cá nhân có cơ hội sử dụng vốn con người và vốn tài chính của mình [113, tr.57 - 91]. John Brehm và Wendy Rahn Mạng lưới của các mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho giải quyết các vấn đề hành động tập thể [114, tr.999 - 1023] Clive Y. Thomas Những phương tiện tự nguyện và quá trình phát triển trong xã hội dân sự mà thúc đẩy toàn bộ cộng đồng phát triển [82, tr.15 - 20]. 9 Tác giả Định nghĩa vốn xã hội Glenn C. Loury Các mối quan hệ xã hội nảy sinh một cách tự nhiên giữa các cá nhân mà thúc đẩy hoặc hỗ trợ họ đạt được những kỹ năng và những thứ có giá trị trong cuộc sốngnó được coi như một thứ tài sản quan trọng (giống quyền thừa kế tài sản) trong việc duy trì bất bình đẳng trong xã hội [96, tr.1]. Janine Nahapite Tổng các nguồn tài nguyên thực tế và tiềm năng mà các cá nhân nhận được từ mạng lưới mối quan hệ mà cá nhân hoặc xã hội sở hữu. Do đó vốn xã hội bao gồm cả mạng lưới và tài sản mà có thể được huy động thông qua mạng [101, tr.242 - 266]. Michael Woolcock Thông tin, sự tin tưởng, quy tắc quan hệ có đi có lại gắn liền với mạng xã hội của một cá nhân [106, tr.151 - 208]. Ở Việt Nam, những năm gần đây các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh việc làm rõ khái niệm vốn xã hội và vận dụng vốn xã hội vào giải thích một số hiện tượng của đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội. Xem xét kỹ có thể thấy phần lớn các tác giả trong nước đều nghiên cứu vốn xã hội dựa trên các định nghĩa của các học giả nổi tiếng trên thế giới và phát triển các khái niệm phù hợp với bối cảnh Việt Nam hiện nay. Chẳng hạn, Trần Hữu Quang cho rằng, cần phải coi “vốn xã hội” như là một khái niệm xã hội học được dùng để chỉ một cách tổng hợp hiện thực và đặc trưng của những mối dây liên kết giữa con người với nhau trong một cộng đồng hay xã hội. Những mối dây liên kết này chịu sự chi phối quyết định của các chuẩn mực (chính thức và phi chính thức) và các định chế đang tồn tại trong cộng đồng hay xã hội ấy và được biểu hiện ra bằng sự tin cậy giữa con người với nhau, khả năng làm việc chung với nhau và các loại mạng lưới xã hội khác nhau [39, tr.74- 81]. Một số tác giả sử dụng quan niệm của Putnam để nói về vốn xã hội trong đó nhấn mạnh những mối liên hệ trong mạng kết nối giữa các cá thể từng con người với nhau, giữa cá thể con người và xã hội, về những mối quan hệ tạo ra sự có đi có lại, sự tin cậy nhau, về những chuẩn mực hình thành từ những mối quan hệ này [50]. Một quan niệm khác coi vốn xã hội như mạng lưới các tổ chức xã hội dựa trên 10 các quan hệ tin cậy và tương tác có thể giúp nâng cao tính hiệu quả của các hoạt động bằng cách thúc đẩy sự hợp tác [13]. Từ góc độ kinh tế học, một số nghiên cứu nhấn mạnh chức năng giảm chi phí và tăng cường hợp tác của vốn xã hội trong sản xuất kinh doanh. Một số nghiên cứu về chức năng của vốn xã hội xuất phát từ chỗ coi vốn xã hội (social capital còn gọi là tư bản xã hội) được cấu thành từ niềm tin và sự hợp tác [16]. Chính vì sự đa dạng về cách định nghĩa khái niệm “vốn xã hội” như trên nên có học giả cho rằng, thuật ngữ này vẫn chưa được “khái niệm hóa” một cách đầy đủ, hay nói cách khác, nó chưa trở thành một khái niệm khoa học thực thụ (Trần Hữu Quang). Nhưng cũng chính từ sự đa dạng nói trên, tác giả Lê Minh Tiến cho rằng vốn xã hội là một khái niệm đa chiều và do đó, nếu có duy nhất một định nghĩa thì sẽ khó cho thấy được “hình ảnh” thực sự của vốn xã hội. Vì thế, tác giả Lê Minh Tiến đã đề xuất cách hiểu khái niệm vốn xã hội trên cả ba cấp độ vi mô, trung mô, vĩ mô và cho rằng làm như vậy mới có thể đo lường, đánh giá được vốn xã hội [44]. Như vậy, dựa vào việc xem xét dưới những chiều cạnh, đặc điểm, chức năng khác nhau mà mỗi nhà nghiên cứu đều có những quan niệm, định nghĩa riêng về vốn xã hội. Luận án này sử dụng những nội dung chung, thống nhất có thể tìm thấy trong các quan niệm về vốn xã hội, đặc biệt là quan niệm của Coleman và Bourdieu. Cụ thể luận án sử dụng khái niệm vốn xã hội với những ý nghĩa, nội dung cơ bản là: (1) vốn xã hội gắn liền với mạng lưới xã hội, quan hệ xã hội của người lao động, (2) vốn xã hội là nguồn lực của hoạt động nghề nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp của cá nhân, cộng đồng (3) vốn xã hội được tạo ra thông qua việc đầu tư vào các quan hệ xã hội, hoặc mạng lưới xã hội; các cá nhân có thể sử dụng vốn xã hội để đạt kết quả nhất định, trong đó có việc chuyển đổi nghề nghiệp của họ, (4) vốn xã hội bao gồm sự tin cậy và quan hệ qua lại/sự có đi - có lại. 1.1.2. Các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo về vốn xã hội Đã có nhiều nhà khoa học tiến hành các nghiên cứu về đo lường vốn xã hội. Trước hết, cần làm rõ xem các hướng nghiên cứu tập trung đo lường những vấn đề gì thông qua các chỉ số/chỉ báo gì. 11 Khởi đầu là Putnam cho rằng ở quy mô rộng, sự khác biệt về vốn xã hội có thể giải thích bởi sự khác biệt giữa số lượng thành viên của các tổ chức tự nguyện [108]. Và quan điểm này được kế thừa trong rất nhiều nghiên cứu và cách đo lường về vốn xã hội. Việc tham gia tổ chức tự nguyện là một trong những biểu hiện/chỉ báo đánh giá mức độ giàu có/nghèo nàn của vốn xã hội trong cộng đồng. Tác giả Anirudh Krishna và Alizabeth Shrader trong bộ công cụ của mình đã đưa ra 4 nội dung vốn xã hội theo 4 cấp độ: cấp độ cá nhân/hộ gia đình, cấp độ hàng xóm/cộng đồng, cấp độ khu vực và cấp độ quốc gia. Đây là cách nhìn khá toàn diện khi đo lường về vốn xã hội. Công cụ mà các tác giả đưa ra chủ yếu là thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn cấp độ hộ gia đình và thường được áp dụng ở các nước đang phát triển vì việc lưu trữ số liệu/thông tin hạn chế [74, tr.14-15]. Tác giả Richard Rose đi sâu xác định phạm vi mạng lưới chính thức và phi chính...ng 3 chia thành nhóm nghề và vòng 4 chia thành nghề. Việc chia nhỏ các nhóm nghề vòng 1 cơ bản dựa trên cơ sở đặc tính chuyên môn hóa, được xác định bằng cách xét đến lĩnh vực chuyên môn mà công việc đòi 25 hỏi, các công cụ và máy móc đã sử dụng, các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất và loại sản phẩm và dịch vụ đã làm ra [29] (Xem bảng 1.3) Bảng 1.3: Hệ thống 4 vòng phân loại nghề nghiệp ở Việt Nam năm 1999-2009 Vòng 2 (lĩnh vực nghề) Vòng 3 (nhóm nghề) Vòng 4 (nghề) Vòng 1 (nghề nghiệp chuyên môn) 1999 2009 Tăng/ giảm 1999 2009 Tăng/ giảm 1999 2009 Tăng/ giảm 1. Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị 9 8 -1 24 23 -1 81 86 5 2. Nhà chuyên môn bậc cao 4 6 2 18 28 10 66 102 36 3. Nhà chuyên môn bậc trung 4 6 2 21 24 3 82 89 7 4. Nhân viên trợ lý văn phòng 2 4 2 7 8 1 24 29 5 5. Nhân viên dịch vụ và bán hàng 2 4 2 9 13 4 20 40 20 6. Lao động có kỹ năng trong nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 1 3 2 5 9 4 16 18 2 7. Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác 5 5 0 17 14 -3 74 66 -8 8. Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị 3 3 0 20 14 -6 67 40 -27 9. Lao động giản đơn 3 6 3 11 11 0 24 33 9 0. Lực lượng quân đội 1 3 2 1 3 2 1 3 2 Tổng cộng 34 48 14 133 147 14 455 506 51 Nguồn: Tổng cục Thống kê [49]. 26 Nhìn chung, trong vòng 10 năm (1999 - 2009), số lượng nghề nghiệp đã có sự thay đổi rõ rệt. Ở nghề vòng 1 vẫn giữ nguyên 10 nghề nghiệp chuyên môn cơ bản, được phân loại dựa theo lĩnh vực chuyên môn mà công việc đòi hỏi, các công cụ và máy móc đã sử dụng, các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất và loại sản phẩm, dịch vụ đã làm ra như đã đề cập ở trên. Ở nghề vòng 2 xuất hiện sự thay đổi rõ rệt về lĩnh vực nghề, theo đó, từ năm 1999 đến 2009, có đến 7/10 nghề vòng 1 tăng từ 1-3 lĩnh vực nghề, có 2 nghề vòng 1 giữ nguyên không đổi (về số lượng) đó là “Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác” và “Thợ lắp ráp, vận hành máy móc, thiết bị”, chỉ có nghề vòng 1 “Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị” giảm 1 lĩnh vực nghề (năm 1999 có tính đến Công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp tạo ra sản phẩm vật chất, dịch vụ và các trường nhỏ; năm 2009 không có nhóm này). Ở hệ thống nghề vòng 3, các nhóm nghề bắt đầu thể hiện sự khác biệt trong việc phân hóa giữa các lĩnh vực nghề, theo đó, có những nhóm nghề tăng mạnh và có những nhóm nghề giảm hẳn về số lượng, cụ thể: - Các nhóm nghề của “Nhà chuyên môn bậc cao” tăng 10 nhóm nghề, từ 18 nhóm nghề (1999) lên 28 nhóm nghề (2009). - Trong khi đó, các nhóm nghề của “Lao động thủ công” và “Thợ lắp ráp, vận hành máy móc, thiết bị” giảm tương ứng là 3 và 6 nhóm nghề. Ở hệ thống nghề vòng 4, mức độ phân hóa thể hiện rất rõ ràng trong từng nghề, cụ thể [29]: Các nghề của “Nhà chuyên môn bậc cao” và “Nhân viên dịch vụ, bán hàng” tăng mạnh, tăng với con số tương ứng là 36 và 20 nghề, trong khi đó, các nghề “Lao động thủ công” và “Thợ lắp ráp, vận hành máy móc, thiết bị” giảm tương ứng là 8 và 27 nghề. Nếu năm 1999, cả nước có 34 nghề vòng 2, 133 nghề vòng 3, 455 nghề vòng 4 thì năm 2009 có 48 nghề vòng 2 (tăng 14 lĩnh vực nghề so với 1999), 147 nghề vòng 3 (tăng 14 nhóm nghề so với 1999) và 506 nghề vòng 4 (tăng 51 nghề so với 1999). 27 Hình 1.1: Sơ đồ các vòng phân loại và số lượng các nghề nghiệp của “nhà chuyên môn bậc cao”, năm 2009 Nguồn: Tổng cục Thống kê [49]. Theo đó, nghề nghiệp ở nông thôn, đây là khái niệm được hiểu là bất kỳ hoạt động, nghề nghiệp, công việc, kinh doanh, dịch vụ được thực hiện bởi người dân ở nông thôn, với mục đích nhằm tạo ra tiền thù lao, lợi nhuận, lợi ích xã hội, lợi ích gia đình, bằng tiền mặt hoặc hiện vật, bao gồm cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp [92]. Trong nghiên cứu này, việc phân loại nghề nghiệp tập trung vào các lĩnh vực nghề nghiệp theo các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp nói trên để xem xét sự chuyển đổi công việc, nghề nghiệp của người lao động ở khu vực nông thôn và sự vận dụng vốn xã hội của người lao động như thế nào trong chuyển đổi nghề nghiệp. 1.2.2. Cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn Cấu trúc nghề nghiệp được hiểu là hệ thống các nghề nghiệp và kiểu quan hệ giữa các nghề nghiệp của một cộng đồng xã hội xác định. Khái niệm cấu trúc nghề 506 nghề 102 nghề 14711 147 nghề 28 nghề 48 nghề 6 nghề 9 nghề Nhà CM bậc cao 28 nghiệp cho biết các loại nghề nghiệp và tỉ trọng của từng loại nghề nghiệp, vị thế và mối quan hệ giữa các vị thế nghề nghiệp. Ví dụ, cấu trúc nghề nghiệp cho biết nghề nghiệp nào chiếm tỉ trọng lớn nhất và nghề nghiệp nào chiếm tỉ trọng nhỏ nhất, nghề nghiệp nào được coi trọng, đề cao và nghề nghiệp nào chưa được như vậy. Cấu trúc nghề nghiệp của một cộng đồng không đứng im mà vận động, biến đổi không ngừng về cả mặt định lượng và định tính: một số nghề nghiệp tăng lên và một số nghề nghiệp giảm đi, đồng thời vị thế, uy tín của từng loại nghề nghiệp cũng có thể thay đổi. Theo Tổng cục thống kê năm 2011, tại các khu vực ở nông thôn Việt Nam cấu trúc nghề nghiệp đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ. Trong 5 năm 2006 - 2011 cấu trúc ngành nghề của hộ nông thôn có sự chuyển dịch nhanh theo hướng tích cực: Giảm số lượng và tỷ trọng nhóm hộ nông lâm thủy sản; tăng số lượng và tỷ trọng nhóm hộ công nghiệp xây dựng và dịch vụ. o 15,34 triệu hộ nông thôn, tăng 1,58 triệu hộ (+11,4%) so với năm 2006. o 9,53 triệu hộ nông lâm thủy sảm ở nông thôn, giảm 248 nghìn hộ (-2,54%) so với năm 2006. o 5,13 triệu hộ công nghiệp xây dựng và dịch vụ, tăng 1,67 triệu hộ (+48,5%) so với năm 2006. o 62,2% hộ khu vực nông thôn là hộ nông lâm thủy sản (71,1% của năm 2006 và 80,9% của năm 2001. o 33,4% hộ khu vực nông thôn là hộ công nghiệp xây dựng và dịch vụ, tăng thêm 8,3% so với năm 2006. o 13/63 tỉnh có tỷ trọng hộ công nghiệp xây dựng và dịch vụ chiếm trên 40% tổng số hộ nông thôn (năm 2006 chỉ có 5/63 tỉnh). Hộp 1.1: Một số thông tin chủ yếu về hộ và ngành, nghề ở nông thôn Việt Nam Nguồn: Đánh giá tổng quan về thực trạng nông thôn, nông nghiệp từ kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 [46] Tuy nhiên, cấu trúc ngành nghề của lao động nông thôn chuyển dịch nhanh hơn so với cấu trúc ngành nghề của hộ. 29 o 32 triệu người trong độ tuổi có khả năng lao động ở khu vực nông thôn tăng 1,4 triệu người (+4,5%) so với 2006 o 59,6% lao động trong độ tuổi có khả năng lao động ở khu vực nông thôn là lao động nông lâm thủy sản; 18,4% là lao động công nghiệp xây dựng và 20,5% là lao động dịch vụ o 46% người trong độ tuổi lao động có tham gia hoạt động NN trong 12 tháng qua là lao động chuyên nông nghiệp (thuần nông); 32,1% là lao động nông nghiệp kiêm ngành nghề khác và 21,9% là lao động phi nông nghiệp có hoạt động phụ nông nghiệp. Hộp 1.2: Thông tin chủ yếu về cấu trúc nghề nghiệp của lao động ở nông thôn Nguồn: Đánh giá tổng quan về thực trạng nông thôn, nông nghiệp từ kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 [46] Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và chương trình đào tạo nghề cho nông dân. Với sự hỗ trợ của nhà nước bằng việc đào tạo nghề miễn phí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn đã nâng lên. Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp trở lên năm 2011 chiếm tỷ lệ 11,2% (năm 2006 đạt 8,2% và năm 2001 đạt 6,2%), trong đó: trình độ trung cấp lần lượt ở các năm 2011, 2006 và 2001 là 4,3%, 3% và 2,5 %; trình độ đại học là 2,2%, 1,1% và 0,7% trong 3 năm tương ứng. Kết quả nghiên cứu cho biết [46]: 11,2% người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp trở lên (năm 2006 đạt 8,2% và năm 2001 đạt 6,2%), 4,3% có trình độ trung cấp; 2,2% có trình độ đại học [46]. Có thể nói tuy đạt được những tiến bộ so với các năm trước nhưng trình độ chuyên môn của lao động nông thôn vẫn còn rất thấp trước yêu cầu sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường. Điều này dẫn đến khả năng chuyển đổi ngành nghề từ khu vực nông lâm thủy sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ còn chậm và không đều giữa các vùng, các địa phương, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số. Lao động nông thôn dư thừa nhiều, nhưng còn ít lao động chuyển đổi sang công nghiệp và dịch vụ. Do vậy, sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiêp ở nông thôn diễn ra không đồng đều. 30 1.3. NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CẤU TRÚC NGHỀ NGHIỆP 1.3.1. Ảnh hưởng của vốn xã hội đến việc mở rộng cơ hội việc làm Làm thế nào đánh giá được ảnh hưởng của vốn xã hội của người lao động đến chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn? Câu hỏi nghiên cứu này đã được nêu lên và đã được trả lời lần lượt từng phần một trong luận án này. Trước hết vốn xã hội của người lao động là vốn xã hội của cá nhân, do vậy chỉ có thể ảnh hưởng gián tiếp đến sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. Vốn xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến việc người lao động định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm, ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp, thực hiện nghề nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp của họ. Vô số các hành động chuyển đổi nghề nghiệp của các cá nhân tạo nên quá trình và kết quả tổng tích hợp là sự chuyển đổi nghề nghiệp ở cộng đồng xã hội mà cụ thể ở đây là ở nông thôn, đến lượt nó sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn thể hiện như là bối cảnh, tình huống ảnh hưởng trở lại đối với hành động chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động. Trong bối cảnh chuyển đổi nghề nghiệp hiện nay ở nông thôn, vốn xã hội của người lao động có thể được xem như một tài sản, một loại nguồn lực, một loại vốn trong nhiều loại vốn khác, nguồn lực khác, tài sản khác mà người lao động sử dụng, vận dụng vào tìm kiếm công việc hoặc thay đổi công việc trong thị trường lao động. Vốn xã hội của người lao động cũng có thể được xem xét trong việc tạo ra cơ hội để phát triển nghề nghiệp hoặc duy trì công việc hiện tại hay chuyển đổi sang nghề nghiệp khác. Vốn xã hội và cùng với nó là vốn con người có ảnh hưởng tích cực trong tìm kiếm việc làm của người lao động nói chung và sinh viên tốt nghiệp nói riêng (Lê Ngọc Hùng, Hoàng Bá Thịnh, Nguyễn Tuấn Anh). Vốn xã hội của người lao động thường bị quy định bởi những kỹ năng, trình độ chuyên môn, và vốn cá nhân của từng người. Trong đó, đặc điểm hành vi được coi là yếu tố quyết định trong việc có được nghề nghiệp hoặc thăng tiến nghề nghiệp tại nơi làm việc. Đặc điểm về hành vi đã được coi là một yếu tố quyết định bổ sung - được định nghĩa là vốn xã hội của người lao động cả bên trong và bên 31 ngoài nơi làm việc, các khái niệm về vốn xã hội của người lao động có thể được hiểu như sự mô tả về sự tương tác này giữa người lao động và cộng đồng [101]. Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh đã thông qua một định nghĩa về vốn xã hội của người lao động do Cote và Healy của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế đưa ra là “mạng lưới cùng với định mức chia sẻ, giá trị và hiểu biết nhằm tạo điều kiện hợp tác giữa các nhóm” [87]. Ba hình thức của vốn xã hội đã được đề xuất, cụ thể là vốn gắn kết ràng buộc (bonding capital), vốn kết nối bắc cầu (bridging capital) và vốn liên kết (linking capital). Vốn liên kết (linking capital) liên quan đến sự tương tác giữa các thành viên gia đình và bạn bè thân thiết. Vốn kết nối, bắc cầu (bridging capital) bao gồm các mối quan hệ lỏng lẻo với các mối quan hệ bạn bè bình thường, đồng nghiệp hay đối tác, còn vốn gắn kết, ràng buộc (bonding capital) thì mạnh hơn,nhưng ít đa dạng so với vốn kết nối trong các mối quan hệ quan trọng. Vốn xã hội của người lao động có thể hỗ trợ cho những người đang thất nghiệp hoặc không có nghề nghiệp trong việc tìm kiếm một công việc, hoặc nếu đã có việc làm sẽ hỗ trợ trong việc thay đổi công việc hoặc thăng tiến hơn trong công việc. Khi tìm kiếm một công việc, vốn xã hội đối với người lao động có thể là một tài sản tích cực trong việc cung cấp kiến thức về các cơ hội. Đối với nhà tuyển dụng, khi các nhân viên hiện tại giới thiệu bạn bè hoặc người quen, điều này sẽ giúp xây dựng lòng tin đối với các nhà tuyển dụng và tạo ra cơ hội cho người lao động. Các nghiên cứu phân tích để xác định mối liên hệ giữa nguồn vốn xã hội và tình trạng hoạt động kinh tế, tìm kiếm công việc, cho thấy rằng người lao động có vốn xã hội càng lớn thì khả năng về nghề nghiệp của họ cũng tốt hơn với những đối tượng khác. Chẳng hạn, nghiên cứu của Keith Brook chỉ ra rằng, các nhân viên làm trong tổ chức phi chính phủ sau 3 tháng vào làm việc có thể thấy rõ sự khác biệt giữa tỉ lệ nhân viên có được nghề nghiệp bởi quen biết với người trong nghề thường cao hơn so với các phương pháp khác [100]. Điều đó cho thấy vai trò quan trọng trong việc tích lũy vốn xã hội từ các mạng lưới giao tiếp để hỗ trợ trong việc tìm kiếm cơ hội việc làm. 1.3.2. Ảnh hưởng của vốn xã hội đến các vấn đề khác liên quan tới nghề nghiệp của người lao động Một phát hiện quan trọng là hiệu ứng của vốn xã hội không đồng đều giữa các nhóm khác nhau của các cá nhân và vốn xã hội có thể phản ánh mức độ rõ ràng về sự 32 bất bình đẳng hoặc sự khác biệt giữa người có kinh tế và người kém kinh tế. Ví dụ, những người không có nghề nghiệp ít có khả năng có quan hệ với những người đang đi làm. Hơn nữa, việc sử dụng các kết nối bạn bè và gia đình của những người có xuất phát điểm thấp về kinh tế để tìm việc là ít có khả năng [100, tr.117-120]. Ủy ban châu Âu coi việc phát triển vốn con người thông qua nâng cao trình độ và kỹ năng là động lực chính sách quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và gắn kết xã hội trong cộng đồng [100, tr.118]. Caspi đã nghiên cứu thanh niên thất nghiệp ở Mỹ liên quan đến vốn con người và vốn xã hội đã kết luận rằng đặc điểm cá nhân và gia đình là nơi bắt đầu hình thành kết quả về thị trường lao động trong tương lai của từng đứa trẻ. Trẻ em tham gia vào hành vi chống đối xã hội có vốn cá nhân thấp và có nguy cơ thất nghiệp cao. Cuối cùng nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em có vốn xã hội thấp, thường là trong một gia đình mẹ độc thân hoặc những gia đình hay xung đột, có nguy cơ thất nghiệp cao hơn. Nghiên cứu sâu hơn ở Mỹ bởi Smith và Aguilera đã tập trung vào ảnh hưởng của vốn xã hội vào các nhóm thiệt thòi về mặt dân tộc và giới tính. Cả hai nghiên cứu kết luận rằng các sáng kiến tìm cách đưa thông tin thị trường lao động cho các nhóm thiệt thòi có thể sẽ có hiệu quả trong việc giảm sự bất bình đẳng xã hội, đặc biệt là khi kết hợp với các biện pháp khác để phát triển vốn con người và cá nhân [95]. Quan hệ lao động có hiệu quả tại nơi làm việc có thể hỗ trợ sự hình thành của vốn xã hội cho người lao động bằng cách phát triển liên kết giữa các đồng nghiệp hoặc chuyển tiếp giữa quản lý và nhân viên. Từ những điều vừa trình bày trên có thể thấy rõ vốn xã hội ảnh hưởng một cách trực tiếp đến nghề nghiệp của người lao động, cụ thể: - Vốn xã hội của người lao động ảnh hưởng đến (1) thái độ ứng xử với công việc và những người xung quanh;(2) kinh nghiệm tích lũy sẵn có; (3) hiểu biết của bản thân; - Đồng thời, vốn xã hội của cá nhân người lao động có thể ảnh hưởng đến (1) kết nối cộng đồng; (2) sự tin tưởng; (3) sự tham gia trong các hoạt động xã hội; (4) sự tham gia trong các hoạt động công dân; (5) thái độ của những người xung quanh với cá nhân. 33 Các ảnh hưởng riêng lẻ và nhất là sự tương tác của các ảnh hưởng hay tác dụng của vốn xã hội sẽ tạo ra nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi cho người lao động thực hành nghề nghiệp và người lao động có thể khai thác, vận dụng triệt để vốn xã hội của họ để thực hiện nghề nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp của họ. Tuy nhiên, về mặt nghiên cứu lý luận và thực tiễn, cần tính đến các tác động, ảnh hưởng tích cực và cả tác động tiêu cực của vốn xã hội đối với sự chuyển đổi nghề nghiệp của cá nhân người lao động trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn. Tiểu kết chương 1 Chương 1 “Tổng quan tình hình nghiên cứu” cho thấy rõ hiện nay đã có khá nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về các chủ đề của vốn xã hội. Các nghiên cứu khác nhau nhấn mạnh các chiều cạnh, các hình thức, các thước đo, các chỉ số khác nhau, các chức năng, vai trò của vốn xã hội của con người. Từ đó các nghiên cứu này gợi ra sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu các thành phần, cấu trúc và đặc điểm chung, quan trọng nhất của vốn xã hội trong đó nổi bật nhất là mạng lưới xã hội, niềm tin hay lòng tin và sự có đi có lại với tính cách là các thành tố cơ bản của vốn xã hội. Các nghiên cứu cho thấy vốn xã hội có tác dụng, ảnh hưởng nhất định đối với người lao động trong tìm kiếm các nguồn lực kinh tế, thiết lập và củng cố mối quan hệ gia đình và quan hệ với cộng đồng. Đặc biệt vốn xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn lực, tìm kiếm các điều kiện để thực hiện hoạt động nghề nghiệp, việc làm của người lao động và ra quyết định chuyển đổi nghề nghiệp của các cá nhân. Vốn xã hội ảnh hưởng đến sự chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động và sự chuyển đổi nghề nghiệp của các cá nhân người lao động tương tác tổng tích hợp với nhau tạo nên sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của cộng đồng xã hội. Đến lượt nó sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn tạo thành bối cảnh diễn sự chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động ở nông thôn. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã bàn nhiều về vốn xã hội của người lao động, nhưng chưa xem xét kỹ lưỡng vốn xã hội của người lao động trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn và cũng chưa tập trung làm rõ ảnh hưởng của vốn xã hội đối với nghề nghiệp của người lao động 34 trong bối cảnh như vậy. Tổng quan nghiên cứu như trên cho thấy việc lựa chọn đề tài luận án là cần thiết và phù hợp để tác giả có thể vừa kế thừa các kết quả nghiên cứu hiện có về lý luận, phương pháp và các phát hiện khoa học về vốn xã hội và vừa đi sâu nghiên cứu làm rõ các hình thức biểu hiện và cách sử dụng, vận dụng vốn xã hội của người lao động trong bối cảnh chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn tỉnh Hải Dương. 35 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CHUYỂN ĐỔI CẤU TRÚC NGHỀ NGHIỆP Ở NÔNG THÔN 2.1.1. Các khái niệm làm việc 2.1.1.1. Vốn xã hội Khái niệm “Vốn xã hội” là khái niệm có nội hàm đa dạng về quan điểm, cách định nghĩa như đã đề cập trong chương tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án. Luận án này kế thừa quan niệm của Bourdieu coi vốn xã hội là toàn bộ nguồn lực (thực tế hoặc tiềm ẩn) xuất phát từ mạng lưới quen biết trực tiếp hoặc gián tiếp (chẳng hạn thành viên của cùng một tôn giáo, hoặc cùng sinh quán, hay đồng môn). Trong đa số trường hợp, mạng lưới này đã có từ lâu và đã được thể chế hoá phần nào. Nhờ nó, những cá nhân, gia đình, hay tập thể nào càng có nhiều các kết nối thì càng nhiều ưu thế. Nói cách khác, mạng lưới này có giá trị sử dụng: nó là một loại "vốn". Bourdieu đã khẳng định rằng xã hội là một đấu trường tranh giành thế vị (status). Kẻ thắng là người dồi dào vốn kinh tế, vốn xã hội, và vốn văn hóa và cho rằng vốn xã hội không phải là tích cực cho mọi người: giá trị vốn xã hội của mỗi người là tuỳ vào mức độ chênh lệch giữa vốn đó của họ và của người khác [79; 80]. Đồng thời, luận án cũng kế thừa và vận dụng quan điểm quan trọng nữa của Coleman về vốn xã hội để làm cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài luận án. Coleman cho rằng vốn xã hội gắn liền với sự hình thành vốn con người [83, tr.95-120]. Tác giả cũng nhất trí với quan điểm của Robert Putnam rằng vốn xã hội là những mạng lưới xã hội và những liên hệ qua lại trong xã hội, những quy tắc cho phép cá nhân (cũng như tập thể) giải quyết những vấn đề chung của cộng đồng [109, tr.65-79]. Trên cơ sở các quan niệm về vốn xã hội vừa nêu, luận án nêu một định nghĩa như sau: Vốn xã hội là một thành tố của mối quan hệ giữa con người và xã hội được hình thành, biểu hiện ở mạng lưới xã hội, niềm tin và sự có đi có lại . Vốn xã hội được con người tạo dựng, vân dụng nhằm đạt được mục tiêu, lợi ích nhất định trong cuộc sống sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày của của họ. 36 Căn cứ vào định nghĩa vừa nêu có thể xác định một số tiêu chí cơ bản, quan trọng để đo lường từng nội dung của vốn xã hội như sau: Bảng 2.1: Đặc điểm và tiêu chí đo lường vốn xã hội Đặc điểm Tiêu chí đo lường Niềm tin/sự tin tưởng - Mức độ tin cậy lẫn nhau trong cộng đồng - Sẵn sàng hỗ trợ, hợp tác, cho vay mượn Sự có đi có lại - Chia sẻ nguồn lực - Sự sẵn sàng, hỗ trợ, giúp đỡ - Các hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ Mạng lưới xã hội - Số lượng tổ chức tham gia - Mức độ tham gia/tư cách tham gia - Các loại hình tổ chức tham gia Nguồn: Động thái cấu trúc xã hội và thuyết cấu trúc hóa của Lê Ngọc Hùng [27]. 2.1.1.2. Nghề nghiệp Nghề nghiệp gắn liền với lao động và việc làm của con người trong xã hội do vậy nó bị quy định bởi hệ thống các quy tắc, chuẩn mực nhất định của xã hội. Trong Bộ Luật lao động việc làm được hiểu là "mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm". Trong khi đó, lao động được hiểu là toàn bộ các hoạt động của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ mục đích, đời sống của con người. Nghề nghiệp được hiểu là loại việc làm có tính bền vững, ổn định tương đối được người lao động thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đem lại thu nhập đảm bảo tái sản xuất sức lao động và phát triển con người. Nghề nghiệp không đơn giản chỉ là công việc, việc làm hay lao động để kiếm sống, để tồn tại mà còn là con đường, cách thức và cơ chế để người lao động thể hiện và khẳng định các phẩm chất, các giá trị và vị thế, vai trò của họ trong xã hội. Nghề nghiệp gắn với việc làm chuyên môn thuộc ngành kinh tế nhất định, ví dụ nghề nghiệp trong ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, ngành dịch vụ. Nghề nghiệp gắn với việc làm chuyên môn thuộc từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh nhất định, ví dụ nghề chăn nuôi lợn, nghề chăn nuôi gà, nghề chăn nuôi bò. Nghề nghiệp gắn liền với sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa, 37 chuyên nghiệp hóa ngày càng sâu sắc và tinh vi trong tiến trình phát triển của xã hội. Tuy nhiên, luận án này giới hạn phạm vi nghiên cứu nghề nghiệp theo ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn mà mỗi một ngành kinh tế này lại phân hóa thành nhiều nghề nghiệp khác nhau tạo nên sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp phức tạp ở nông thôn hiện nay. 2.1.1.3. Cấu trúc nghề nghiệp và chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp Cấu trúc nghề nghiệp. Khái niệm “cấu trúc” được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Trong sinh vật học, khái niệm cấu trúc (structure) được sử dụng để nói đến cấu tạo của một thực thể như tế bào, mô, cơ quan Cấu trúc gồm những thành phần có những chức năng nhất định nhằm đảm bảo cho một thực thể có khả năng tồn tại và thích nghi với môi trường sống của nó [27, tr.82-85]. Theo học thuyết Marx, cấu trúc xã hội (hay còn gọi là cơ cấu xã hội) là cấu trúc xã hội - giai cấp với mối quan hệ chủ yếu là quan hệ đấu tranh diễn ra giữa những giai cấp thống trị và những giai cấp bị trị [27, tr.82-85]. Trong luận án này, cấu trúc nghề nghiệp được hiểu là “hệ thống tương đối ổn định, bền vững của các nghề nghiệp và mối quan hệ giữa các nghề nghiệp đó”. Ví dụ, cấu trúc nghề nghiệp theo ngành kinh tế ở nông thôn Việt Nam là hệ thống các nghề nghiệp với tỉ trọng nhất định thuộc ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Có thể xác định được cấu trúc nghề nghiệp của người lao động qua điều tra, khảo sát nghề nghiệp của người lao động, đồng thời có thể xác định được cấu trúc nghề nghiệp ở nông thôn qua tìm hiểu số liệu thống kê về kinh tế - xã hội cụ thể là thống kê về lao động, việc làm ở nông thôn. Cấu trúc nghề nghiệp được hình thành chủ yếu do sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Khi phân tích cấu trúc nghề nghiệp các nhà xã hội học thường xem xét nó theo 3 ngành nghề là ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và cùng nhiều loại hình nghề nghiệp khác [91, tr.24-59]. Trong mỗi lĩnh vực ngành, nghề, các nhà nghiên cứu còn đi sâu nhiều loại hình nghề nghiệp nhỏ hơn. Chẳng hạn, trong công nghiệp lại phân ra làm công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ, trong nông nghiệp có trồng trọt và chăn nuôi, v.v. Ngoài ra, tiếp cận về cấu trúc nghề nghiệp còn bao hàm việc phân tích lực lượng lao động theo giới tính, 38 độ tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, lãnh thổ, vùng miền, khu vực kinh tế - xã hội và quy mô gia đình để phân tích; đồng thời dựa vào thành phần kinh tế để xem xét cấu trúc nghề nghiệp theo các khu vực kinh tế nhà nước, tập thể, kinh tế hộ gia đình, kinh tế cá thể, tư bản tư nhân hoặc các hình thức kinh doanh, liên kết với người nước ngoài. Cấu trúc nghề nghiệp luôn gắn với sự phân công lao động xã hội, là sự chuyên môn hóa theo ngành của các tập đoàn xã hội, thực hiện các chức năng của mình trong khuôn khổ của tổ chức sản xuất xã hội chung, tổ chức sản xuất, của một ngành nghề nào đó trong nền kinh tế xã hội. Trước đây có rất nhiều nhà nghiên cứu cấu trúc nghề nghiệp đã nhấn mạnh vào hai loại lao động chính trong xã hội công nghiệp. Thứ nhất là lao động nghề nghiệp (cổ xanh) - lao động chân tay, với việc sử dụng lao động dựa trên sức lực của cơ bắp trong các xí nghiệp, nhà máy và thứ hai là lao động nghề nghiệp (cổ trắng) - lao động dựa trên trí óc, phục vụ cho các hoạt động quản lý, kinh doanh, sản xuất. Tuy nhiên, với sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay thì sự phân loại như vậy đã trở nên không hợp lý khi các ngành nghề trở nên đa dạng hơn, và đều đòi hỏi cao về trình độ chuyên môn. Như vậy, thật khó để xác định rằng ngành nghề đó thuộc đối tượng lao động nghề nghiệp nào. Do vậy, có thể xét tới một cấu trúc nghề nghiệp theo sáu nhóm như sau [26, tr.265]: - Nghề quản lý và chuyên môn đặc biệt. - Nghề hỗ trợ kỹ thuật, bán hàng và hành chính. - Nghề dịch vụ (dịch vụ gia đình, dịch vụ bảo vệ và các dịch vụ khác). - Nghề sản xuất, chế tạo và sửa chữa. - Nghề điều khiển máy móc, lắp ráp, vận chuyển. - Nghề nông, lâm nghiệp, thủy hải sản. Cấu trúc nghề nghiệp là yếu tố cơ bản để quyết định cấu trúc phân tầng xã hội. Hầu như những ai làm cùng nghề với nhau thường cùng chiếm vị trí trên cùng một thang bậc, cùng tầng lớp xã hội. Những người này có cùng mức thu nhập, học vấn, uy tín, nghề nghiệp, quyền lực và giống nhau về lối sống, tiêu dùng. Thông qua các định nghĩa về cấu trúc nghề nghiệp có thể nhận định rằng nghề nghiệp luôn gắn với quá trình chuyên môn hóa về lao động, sắp xếp lại đội 39 ngũ lao động theo các nhóm nghề và thay đổi các yêu cầu đối với từng ngành nghề. Cấu trúc nghề nghiệp giúp cho người lao động có thể xác định rõ ràng vị trí, vai trò, yêu cầu, đặc điểm và chức năng của từng ngành nghề. Từ đó người lao động có thể chủ động trong quá trình tham gia các ngành nghề, hoặc chuyển đổi ngành nghề sao cho phù hợp với trình độ và năng lực của bản thân, tạo năng suất và hiệu quả cao khi chuyển đổi sang ngành nghề mới. Ngoài ra, cấu trúc nghề nghiệp cũng chính là đặc điểm để giúp nhận định rõ ràng sự phát triển của nền kinh tế tại một khu vực nào đó trong một thời điểm nhất định, thông qua cấu trúc nghề nghiệp để dự đoán và định hướng về các nghề nghiệp và sự biến đổi cấu trúc nghề nghiệp trong tương lại của các ngành nghề. Vấn đề lý thuyết xã hội học cần kết luận ở đây là có thể lựa chọn và áp dụng lý thuyết của Peter Blau vào xem xét cấu trúc xã hội nghề nghiệp. Câu hỏi là cấu trúc xã hội nghề nghiệp hàng ngang là như thế nào? Gồm những nghề nghiệp nào? Cấu trúc xã hội nghề nghiệp hàng dọc tức là cấu trúc xã hội nghề nghiệp bất bình đẳng, phân tầng nghề nghiệp như thế nào? Gồm những nghề nghiệp gì? Câu trả lời là nếu xác định được các đặc điểm định tính của cấu trúc xã hội nghề nghiệp thì sẽ có cấu trúc xã hội gồm các loại nghề nghiệp khác biệt nhau nhưng khó có thể coi nghề nghiệp nào “tốt hơn”, “vinh quang hơn” nghề nghiệp nào. Nhưng một khi xác định được đặc điểm định lượng của cấu trúc xã hội nghề nghiệp, thì khi đó có cấu trúc xã hội bất bình đẳng của nghề nghiệp. Chẳng hạn như trong xã hội phong kiến Việt Nam cấu trúc xã hội nghề nghiệp bất bình đẳng là cấu trúc “sỹ nông công thương”. Chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp là sự thay đổi cấu trúc nghề nghiệp. Cấu trúc xã hội không đứng im mà luôn biến đổi, tương tự như vậy, cấu trúc nghề nghiệp không cố định mà luôn luôn biến đổi và chuyển đổi một cách tự phát, tự giác dưới tác động của các yếu tố khác nhau, trong đó nổi bật nhất là yếu tố chính sách phát triển kinh tế - xã hội và yếu tố lựa chọn, chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động. Sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp diễn ra qua sự di động xã hội - nghề nghiệp trong đó các cá nhân, nhóm người thay đổi từ vị trí nghề nghiệp này sang vị trí nghề nghiệp khác trong cấu trúc nghề nghiệp. Tổng tích hợp các hoạt động 40 chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động tạo nên sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của cả cộng đồng xã hội mà họ là thành viên. Luận án tập trung xem xét sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp trên cấp độ vĩ mô biểu hiện ở sự chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp của cả cộng đồng xã hội ở địa bàn nông thôn nhất định theo các ngành kinh tế, theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động, theo loại hình doanh nghiệp và theo một số tiêu chí, chỉ báo khác về nghề nghiệp. Tóm lại, từ những trình bày ở trên về nghề nghiệp, cấu trúc nghề nghiệp và sự chuyển đổi có thể xác định “chuyển đổi cấu trúc nghề nghiệp” là sự thay đổi trạng thái của hệ thống các nghề nghiệp và mối quan hệ giữa các nghề nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Sự chuyển đổi cấu ...m vụ kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Hải Dương. 66. Khúc Thị Thanh Vân (2013), Tác động của vốn xã hội đến nông dân trong quá trình phát triển bền vững nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ (2010 - 2020), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. 67. Khúc Thị Thanh Vân (2012), Vai trò của vốn xã hội trong phát triển kinh tế hộ ở nông thôn đồng bằng Sông Hồng hiện nay,Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 68. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (2013), Vốn xã hội trong phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội. 69. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2006), Thực trạng và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, Hà Nội. 162 70. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương và các đối tác (2012), Các cú sốc thu nhập và các chiến lược thích ứng với rủi ro của hộ gia đình: Vai trò của bảo hiểm chính thức ở nông thôn Việt Nam, Hà Nội. 71. Max Weber (2008), Nền đạo đức tin lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản, NXB Tri thức, Hà Nội. Tài liệu tiếng Anh 72. Allatt, P (1993), "Becoming privileged: the role of family process”, in I.R. Bates and G.Buckingham, Youth and Inequality, Buckingham, Open University Press. 73. Anirudh Krishna and Norman Uphoff (1999), Mapping and Measuring Social Capital: A Conceptual and Empirical Study of Collective Action for Conserving and Developing Watersheds in Rajasthan, India, Worldbank. 74. Anirudh Krishna, Alizabeth Shrader (1999), Social capital assessment tool. Prepared for the Conference on Social Capital and Poverty Reduction, The World Bank Washington, DC. 75. Anthony Giddens (1997), Sociology, 3rd. Polity Press. 76. Anthony Giddens (1996), Trust, it might be said, is a device for stabilizing interaction. To be able to trust another person is to be able to rely upon that person to produce a range of anticipated responses, Social Theory and Modern Sociology, Stanford, Stanford University Press. 77. Berrou, J., and Combarnous, F. (2011), “The Personal Networks of Entrepreneurs in an Informal African Urban Economy: Does the ‘Strength of Ties’ Matter”, Review of Social Economy, 70(1): 1-30. 78. Bourdieu and Wacquant (1992), The practice of Reflexive Sociology,The University of Chicago Press. 79. Bourdieu, P (1997/1986), "The forms of capital" in A.H. Halsey, H. Lauder, P. Brown and A.S.Wells (eds) Education: Culture, Economy, Society, Oxford: Oxford University Press. 80. Bourdieu, P. and Wacquant, L. (1992), An Invitation to Reflexive Sociology, Chicago:University of Chicago Press. 81. Brehm và Rahn (1997), Individual - Level Evidence for the Cause and Consequence of Social Capital, American Journal of Political Sciences 41: 999-1023. 163 82. Clive Y. Thomas (1995), Capital markets, financial markets and social capital, The conference of the Regional programme of monetary studies. 83. Coleman, J. S. (1988), “Social Capital in the Creation of Human-Capital”. American Journal of Sociology, 94, S95-S120. 84. Coleman, J.S(1990), Foundations of Social Theory, London: Harvard University Press. 85. Coleman, J.S. (1991), Prologue: constructed social organisation, in Bourdieu, P. and Coleman, J.S. (eds) Social Theory for a Changing Society, Oxford: Westview Press. 86. Coleman, J.S. (1997), Social capital in the creation of human capital (first published in 1988),in A.H. Halsey, H. Lauder, P. Brown and A.S. Wells (eds) Education: Culture, Economy andSociety, Oxford: Oxford University Press. 87. Cote, Healy (2001), The well-being of Nations: The role of human and social capital, Center for Education Research and Innovation, Organisant for economic co-operation and development. 88. Christiaan Grootaert (1998), Social Capital: The Missing Link, Worldbank. 89. Christina Kinghan, Carol Newman (2015), Social capital, political connections, and household enterprises: Evidence from Vietnam, World Institute for Development Economics ResearchWIDER Working Paper, WP/2015/001. 90. Ed A.W. Boxman, Paul M.De Graai and Hendrik D.Flap (1991), The impact of social and human capital on the income attainment of Dutch managers, Social Networks, Vol.13, pp 51-57. 91. Emile Durkheim (1986), The Division of Labor in Society, an Introduction to Four Major Works, Beverly Hills, CA: Sage Publications, Inc.,. (24-59). 92. FAO (2012), Decent rural employment for food security, Gender, Equity and Rural Employment Division Economic and Social Development Department. 93. Francis Fukuyama (2000), Social Capital and Civil Society, IMF working paper. IMF institute. pp.3. 94. Fukuyama, F (2001), Social capital, civil society and development, Third World Quarterly, (7-20). 164 95. George Davey Smith (2000), Social capital and the third way in public heatth, Critical Public Health, Vol 10, No.2. 96. Glenn C. Loury (2000), Social Exclusion and Ethnic Groups: The Challenge to Economics, The internaltional Bank For Reconstruction and Development. 97. Hanifan, Lyda (1916), The rural school community center, Annals of the American Academy of Political and Social Science, 67, 130-38 98. James S. Coleman (1994), Foundations of Social Theory. USA: Harvard University Press. (302). 99. James S.Coleman (1988), Social capital in the creation of human capital, The American Journal of sociology, Vol 94. 100. Janine Nahapite, Sumantra Ghoshal (2009), Social capital, intellectual capital, and the organizational advantege, Academy of Management, the academy of management review. 101. Keith Brook (2005), Labour Market participation: The influence of social capital, Labour Market Division, Office of National Statistics. 102. Marsden, P. V(2001), Interpersonal Ties, Social Capital, and Employer Staffing practices, Social Capital: Theory and Research, Part II, Chapter 5, pp. 105-125, New York. 103. Matthias Wend (2009), The importance of dead and life of great American cities (1961) by Jane Jacobs. To the Profession of Urban Planning, New vision for Public Affairs, Vol 1. 104. Michael Woolcock (1998), Social Capital and economic development: Towward a theorical synthesis and policy framework, Kluwer Acadamic Publishers, Printed in the Netherlands.ity Press. 105. Paul F.Witeley (2000), Economic Growth and Social Capital, Political Studies. Volume 48, Issue 3, (443-466). 106. Pierre Bourdie (2005), Outline of a Theory of Practice, Richard Nice, Cambridge University Press. 107. Pierre Bourdieu (1986), The Forms of Capital, New York. 108. Putnam, R.D (1993), “The prosperous community: social capital and public life”, The AmericanProspect, (11-18). 109. Richard Rose (1998), Getting Things Done in an Anti-Modern Society: Social Capital Networks In Russia, New York. 165 110. Robert D.Putnam (1995), Bowling anlone, Journal of Democracy. Pp.65- 78. 111. Ronald S. Burt (1992), Structural holes: the social structure of competition, Harvard Univers. 112. John Brehn, Wendy Rahn (1997), Indidual -Level Evidence for the Causes and Consequences of Social Capital, American Journal of Political Science, Vol.41, No.3, pp. 999-1023. 113. Santarelli, E., and Tran, H (2013), The Interplay of Human and Social Capital in Shaping Entrepreneurial Performance: The Case of Vietnam, Small Business Economics, 40: 435-58. 114. Wayne E.Baker (1990), Maker Networks and Corporate Behavior, The American Journal of Sociology, Vol 96, No.3. 115. Wendy Stone (2001), Measuring social capital towards a theoretically informed measurement framework for researching social capital in family and community life, Research Paper No. 24, Australian Institute of Family Studies. 166 PHỤ LỤC Phụ lục 1. Bảng hỏi hộ gia đình BẢNG PHỎNG VẤN CÁ NHÂN ----------------------------------- Chào Ông/Bà, Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu liên quan đến chuyển đổi nghề nghiệp của người dân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi. Ông/bà vui lòng trả lời một số câu hỏi dưới đây. Các thông tin mà Ông/bà cung cấp chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học. Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/ Bà! A. THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI A1. Họ tên người trả lời: A2. Huyện: A3. Xã: A4. Thôn: A5. Giới tính? 1. Nam 2. Nữ A6. Năm sinh (ghi rõ năm sinh) A7. Trình độ học vấn? 1. Cấp 1 5. Cao đẳng/Đại học 2. Cấp 2 6. Biết đọc/biết viết 3. Cấp 3 7. Mù chữ 4. Trung học/ học nghề A8. Đã tham gia bất kỳ khóa đào tạo nghề nào tại địa phương? 1. CóàHỏi tiếp câu A9 2. Khôngà Chuyển sang câu A11 A9. Nghề mà ông bà đã tham gia khóa đào tạo? Ghi rõ:...................................... A10. Ông bà tham gia khóa đào tạo trong thời gian nào? Ghi rõ:...................................... 167 A11. Mức thu nhập hiện nay của ông /bà? Lưu ý: thu nhập tính chưa trừ chi phí và chọn 1 trong 2 cách ghi 1. Trung bình/ tháng: 2. Trung bình/ năm: .. A12. Số thành viên trong gia đình? ........... A13. Số lao động hiện nay trong gia đình?(không tính trẻ em dưới 15 tuổi) 168 B. VỐN XÃ HỘI B 1. Ông/ Bà vui lòng cho biết một vài thông tin liên quan tới các tổ chức xã hội mà hiện tại Ông/ Bà tham gia ? (Hỏi với từng tổ chức đang tham gia sinh hoạt, viết câu trả lời là số thứ tự phương án gợi ý cho từng câu hỏi) Tổ chức (Liệt kê tổ chức tham gia) Lý do tham gia (Chọn 1 lý do chính) Từ khi tham gia ông/bà đã nhận được sự hỗ trợ nào? (Mỗi tổ chức chỉ chọn 1 sự hỗ trợ quan trọng nhất) 1. Đoàn thanh niên 2. Hội phụ nữ 3. Hội cựu chiến binh (Hội cựu quân nhân) 4. Hội nông dân 5. Hội đồng niên/ đồng ngũ/ đồng môn 6. Nhóm cùng sở thích (bóng đá, bóng chuyền, chơi ) 7. Hợp tác xã 8. Tổ chức sinh hoạt tôn giáo 9. Tổ chức tín dụng 10. Hiệp hội kinh doanh 11. Hụi/ họ/ phường 12. Khác 13. Không tham gia tổ chức nàoàChuyển câu B2 1. Phong trào 2. Tìm kiếm cơ hội làm ăn, phát triển sản xuất kinh doanh 3. Giải trí, vui vẻ 4. Bắt buộc tham gia 5. Khác 1. Vay vốn ưu đãi 2. Tạo việc làm ổn định 3. Nâng cao thu nhập 4. Mở rộng quan hệ xã hội 5. Vui chơi, giải trí nâng cao sức khỏe 6. Đảm bảo việc sinh hoạt tôn giáo 7. Được đào tạo/chia sẻ kinh nghiệm 8. Đang ký kinh doanh/hoạt động 9. Tìm kiếm máy móc/thiết bị 10. Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ 11. Không nhận được hỗ trợ gì 12. Khác: TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. TL:. 169 B 2. Ông/ Bà cho biết trong 12 tháng qua, gia đình đã từng gặp rủi ro nào sau đây không ? Rủi ro gặp phải Có Không 1. Thiên tai □ □ 2. Dịch bệnh □ □ 3. Ô nhiễm môi trường □ □ 4. Thay đổi chính sách, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (quy hoạch đất đai, định hướng đầu tư, ưu tiên sản xuất) □ □ 5. Mất đất □ □ 6. Đầu tư không hiệu quả/ Vỡ nợ □ □ 7. Thuế/ Phí dịch vụ tăng cao □ □ 8. Biến động về giá sản phẩm trên thị trường □ □ 9. Nguồn nguyên liệu/ Dịch vụ đầu vào bị thiếu hoặc không ổn định □ □ 10. Thiếu vốn nên mất cơ hội đầu tư kinh doanh □ □ 11. Thất nghiệp, thiếu lao động □ □ 12. Vỡ hụi/ họ □ □ 13. Khác: □ □ B 3. Có ai giúp đỡ ông/bà khi gặp phải rủi ro không? 1. Có àHỏi tiếp câu B4 2. Không àChuyển qua mục C 170 B4. Ai đã giúp đỡ và họ đã giúp đỡ ông bà khi gặp rủi ro như thế nào(Đánh dấu X vào phương án phù hợp) Các hoạt động giúp đỡ Tổ chức/cá nhân giúp đỡ Hỗ trợ tiền Hỗ trợ ngày công lao động Động viên tinh thần Giới thiệu việc làm Cho mượn đồ dùng Đứng ra kêu gọi, ủng hộ Khác 1. Người thân gia đình □ □ □ □ □ □ □ 2. Họ hàng □ □ □ □ □ □ □ 3. Hàng xóm/ láng giềng □ □ □ □ □ □ □ 4. Bạn bè □ □ □ □ □ □ □ 5. Chính quyền (thôn, xã) □ □ □ □ □ □ □ 6. Hội nông dân □ □ □ □ □ □ □ 7. Hội phụ nữ □ □ □ □ □ □ □ 8. Hội cựu chiến binh □ □ □ □ □ □ □ 9. Đoàn thanh niên □ □ □ □ □ □ □ 10. Mặt trận tổ quốc □ □ □ □ □ □ □ 11. Hợp tác xã □ □ □ □ □ □ □ 12. Hiệp hội ngành nghề □ □ □ □ □ □ □ 13. Đồng niên, đồng học. □ □ □ □ □ □ □ 14. Ngân hàng/tín dụng □ □ □ □ □ □ □ 15. Khác (ghi rõ) □ □ □ □ □ □ □ 171 B5. Mức độ tin tưởng lẫn nhau ở nơi Ông/bà sinh sống hiện nay như thế nào? (Chọn 01 phương án) 1. Tất cả tin tưởng lẫn nhau 2. Phần lớn tin tưởng lẫn nhau 3. Một số tin tưởng lẫn nhau 4. Hầu hết không tin tưởng lẫn nhau 5. Tất cả không tin tưởng lẫn nhau B6. Ở nơi Ông/bà sinh sống có dễ dàng vay mượn tiền bạc không? 1. Có 2. Không C. NGHỀ NGHIỆP và SỰ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP Câu hỏi Lựa chọn C1. Nghề nghiệp chính của Ông bà hiện nay? 1. Trồng trọt 2. Chăn nuôi 3. Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản 4. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. 5. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 6. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 7. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 8. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. 9. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. 10. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. 11. Buôn bán kinh doanh nhỏ/ tạp hóa C2. Ngoài ra Ông bà có thêm nghề nào khác? 1. Trồng trọt 2. Chăn nuôi 3. Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản 4. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. 5. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 172 Câu hỏi Lựa chọn 6. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 7. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 8. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. 9. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. 10. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. 11. Buôn bán kinh doanh nhỏ/ tạp hóa C3. Nghề nào là nghề mang lại thu nhập cao nhất cho gia đình? Thu nhập từ nghề này là bao nhiêu tiền/tháng: ______________đồng/tháng 1. Trồng trọt 2. Chăn nuôi 3. Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản 4. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. 5. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 6. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 7. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 8. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. 9. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. 10. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. 11. Buôn bán kinh doanh nhỏ/ tạp hóa C4. Xin cho biết tình trạng việc làm của Ông ba hiện nay? 1. Có việc làm thường xuyên 2. Thiếu việc làm dưới 1 tháng 3. Thiếu việc làm từ 1-3 tháng 4. Thiếu việc làm >3 tháng 5. Không biết C5. Nơi làm việc hiện nay? 1. Trong thôn 2. Trong xã 3. Ngoài xã nhưng trong huyện 4. Ngoài huyện nhưng trong tỉnh 5. Ngoài tỉnh C6. Ông bà bắt đầu nghề này từ năm nào?(ghi rõ 173 Câu hỏi Lựa chọn năm) (Hỏi với nghề ở câu B1) C7. Trước khi bắt đầu nghề này ông bà đã có mấy lần chuyển đổi nghề nghiệp? 1. Một lần 2. Hai lần 3. Ba lần 4. Trên ba lần 5. Chưa chuyển nghề bao giờ-> Chuyển hỏi Mục D C8. Ngay trước khi bắt đầu làm nghề này ông bà làm nghề gì? 1. Trồng trọt 2. Chăn nuôi 3. Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản 4. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. 5. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 6. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 7. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 8. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. 9. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. 10. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. C9. Ông bà bắt đầu làm công việc này vào năm nào? Ghi rõ:...................................... C10. Lý do Ông bà quyết định chuyển sang làm việc này? 1. Bị mất đất/ mất tư liệu sản xuất 2. Gặp tai nạn mất sức lao động 3. Điều kiện sức khỏe không phù hợp 4. Phải di chuyển chỗ ở 5. Chính sách thay đổi phát triển ngành nghề của chính quyển địa phương 6. Thiếu vốn đầu tư 7. Thiếu lao động có tay nghề 8. Thiệt hại do thiên tai không khắc phục được 9. Không được đào tạo kỹ năng/ tay nghề 10. Khác: . 174 Câu hỏi Lựa chọn C11. Ông bà cho biết thêm nguyên nhân nào khiến ông bà quyết định lựa chọn nghề nghiệp hiện nay 1. Mang lại thu nhập ổn định 2. Phù hợp với điều kiện hiện tại của gia đình 3. Đây là nghề được địa phương ưu tiên hỗ trợ 4. Điều kiện lao động được tốt hơn 5. Phù hợp với trình độ chuyên môn/tay nghề 6. Có người đứng ra giúp đỡ, bảo hộ, giới thiệu 7. Không có lựa chọn nào khác 8. Khác: . C12. Trong quá trình chuyển sang công việc hiện nay có ai giúp đỡ ông bà không? 1. CóàHỏi tiếp câu C13 2. KhôngàChuyển sang mục D C13. Ai là người đã giúp đỡ ông bà chuyển sang làm công việc hiện nay và họ giúp đỡ như thế nào? (Đánh dấu X vào phương án phù hợp) Các hoạt động giúp đỡ Tổ chức/cá nhân giúp đỡ Giới thiệu việc làm Đào tạo/tập huấn/chia sẻ kinh nghiệm Hỗ trợ vốn đầu tư Hỗ trợ các cơ sở vật chất ban đầu Hỗ trợ, tư vấn về mặt pháp lý, thủ tục Ủng hộ/chia sẻ/động viên tinh thần Khác 1. Người thân gia đình □ □ □ □ □ □ □ 2. Họ hàng □ □ □ □ □ □ □ 3. Hàng xóm/ láng giềng □ □ □ □ □ □ □ 4. Bạn bè □ □ □ □ □ □ □ 5. Chính quyền (thôn, xã) □ □ □ □ □ □ □ 6. Hội nông dân □ □ □ □ □ □ □ 7. Hội phụ nữ □ □ □ □ □ □ □ 175 8. Hội cựu chiến binh □ □ □ □ □ □ □ 9. Đoàn thanh niên □ □ □ □ □ □ □ 10. Mặt trận tổ quốc □ □ □ □ □ □ □ 11. Hợp tác xã □ □ □ □ □ □ □ 12. Hiệp hội ngành nghề □ □ □ □ □ □ □ 13. Đồng niên, đồng học. □ □ □ □ □ □ □ 14. Ngân hàng/tín dụng □ □ □ □ □ □ □ 15. Khác (ghi rõ) □ □ □ □ □ □ □ D. VỀ DỰ ĐỊNHNGHỀ NGHIỆP D1. Ông bà có dự định thay đổi công việc trong thời gian tới? 1. Tiếp tục duy trì nghề nghiệp hiện nayà Chuyển sang câu D3 hỏi tiếp 2. Tìm kiếm nghề nghiệp mới tốt hơnàChuyển sang câu D2 hỏi tiếp 3. Chưa có định hướng gìà Chuyển sang câu D3 hỏi tiếp D2. Nếu có ý định chuyển đổi nghề nghiệp ông bà sẽ tìm việc trong lĩnh vực nào? 1. Trồng trọt 2. Chăn nuôi 3. Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản 4. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. 5. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 6. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. 7. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. 8. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. 9. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. 10. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. 176 D3. Nếu Ông bà có dự định thay đổi nghề nghiệp thì ông bà có cần được giúp đỡ về điều gì? 1. Hỗ trợ về đất đai 2. Hỗ trợ vốn 3. Đào tạo nghề 4. Nâng cao trình độ chuyên môn 5. Vấn đề về sức khỏe 6. Vấn đề vệ sinh môi trường 7. Khác D4. Ông bà hãy đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố này trong việc chuyển đổi nghề nghiệp? 1. Các mối quan hệ xã hội (bạn bè, đồng nghiệp) 2. Thị trường (nguyên liệu đầu vào, tư liệu sản xuất, thị trường đầu ra) 3. Khả năng huy động vốn (ngân hàng, tín dụng) 4. Điều kiện sản xuất (tư liệu, môi trường xã hội, luật pháp, điều kiện kinh doanh) 5. Thông tin về ngành nghề mới (tổ chức giới thiệu, tư vấn/đào tạo) 6. Khác: . NGƯỜI TRẢ LỜI (Ký và ghi rõ họ tên) XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ! 177 Phụ lục 2. Các hướng dẫn thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu PHỎNG VẤN SÂU NGƯỜI LAO ĐỘNG A. Thông tin cá nhân - Tuổi - Giới tính - Tôn giáo - Học vấn, trình độ, ngành nghề đào tạo - Hôn nhân - Quan hệ với chủ hộ B. Thực trạng Vốn xã hội của người lao động 1. Ông/bà có là thành viên của các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp, hội sở thích nào [gợi ý danh sách các hội, tổ chức để tránh bị thiếu] không? Nếu có, xin cho biết cụ thể các hội, tổ chức tham gia hiện nay? Tại sao Ông/bà lại đăng ký tham gia? 2. Kể từ khi tham gia, Ông/bà có nhận được sự trợ giúp hay lợi ích gì từ các tổ chức đó không? Đó là những lợi ích gì? Về tình cảm, hoạt động sản xuất kinh tế? 3. Ông/bà đánh giá thế nào về hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội, các hội, nhóm tại địa phương? 4. Ông/bà có thường xuyên tham gia hoặc đóng góp cho các hoạt động cộng đồng ở địa phương (lễ hội, chùa, đám hiếu/hỷ)? Tại sao Ông/bà lại tham gia? 5. Ông/bà có người thân, người quen làm việc ở các cơ quan công quyền/nhà nước, doanh nghiệp không? Nếu có, họ ở đâu? [gợi ý: gần nhà, ở nơi khác] Họ đã từng giúp đỡ Ông/bà lần nào chưa? Cụ thể như thế nào? 6. Theo Ông/bà, những người tại nơi Ông/bà sinh sống và làm việc mức độ tin tưởng, giúp đỡ lẫn nhau như thế nào trong đời sống, làm ăn? C. Vốn xã hội trong chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động 7. Ngành nghề chính của Ông/bà là gì? Ngoài ra, có làm nghề gì khác không? Nghề gì mang lại thu nhập chính? Nghề gì chiếm nhiều thời gian nhất? Nghề nghiệp của các thành viên khác trong gia đình Ông/bà là gì? Vị trí/chức vụ của Ông/bà tại tổ chức, nơi làm việc [nếu có]? 178 8. Ông/bà đã từng làm nghề gì khác trước đây không? Nếu có, đó là công việc gì? 9. Trước khi chuyển sang nghề hiện nay, Ông/bà từng làm nghề gì? Tại sao Ông/bà lại chuyển sang nghề nghiệp mới?[gợi ý lý do bỏ nghề cũ, lý do chuyển sang nghề mới hiện nay]. Bằng cách nào Ông/bà có thông tin biết đến công việc hiện tại? 10. Quá trình chuyển sang nghề nghiệp mới, Ông/bà có gặp khó khăn gì không? Xin nêu cụ thể những khó khăn đó? 11. Khi gặp khó khăn, Ông/bà có nhờ đến sự trợ giúp/hỗ trợ của những người khác không? Nếu có, họ là ai? [gợi ý: bạn bè, người thân, anh em, các tổ chức, các hội nhóm.] 12. Ông/bà có từng vay mượn tiền chưa? Nếu đã từng, Ông/bà mượn của những ai [gợi ý gồm cả cá nhân, tổ chức tín dụng]? Họ có quan hệ như thế nào với Ông/bà? Tại sao Ông/bà tìm đến họ? Họ đã trợ giúp Ông/bà như thế nào, có phải trợ giúp theo điều kiện gì không (lãi suất, ưu đãi, thế chấp)? 13. Trong công việc của Ông/bà hiện nay có gặp khó khăn gì không? Nếu có, đó là gì? 14. Khi gặp khó khăn trong công việc, Ông/bà có tìm đến sự trợ giúp nào không ? Nếu có, họ là ai ? Hình thức trợ giúp như thế nào ? [gợi ý: vay mượn tiền, đổi công, cho mượn tư liệu sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm, trợ giúp pháp lý....] 15. Ông/bà có đề xuất, mong muốn gì để công việc, nghề nghiệp của bản thân và gia đình Ông/bà được thuận lợi? 16. Trong thời gian tới Ông/bà có dự định chuyển sang làm một công việc/ngành nghề khác không? Nếu có, đó là công việc gì? Tại sao? 17. Theo Ông/bà, để chuyển sang công việc mới/ngành nghề mới, yếu tố nào/điều gì là quan trọng đối với Ông/bà để có thể chuyển đổi? 18. Theo Ông/bà, để thành công trong một công việc/ngành nghề, điều gì/yếu tố nào là quan trọng nhất ? Xin nêu cụ thể, tại sao ? Và làm thế nào để có thể có được những yếu tố như vậy ? 179 THẢO LUẬN NHÓM NGƯỜI LAO ĐỘNG A. Thông tin cá nhân - Tuổi - Giới tính - Tôn giáo - Học vấn, trình độ, ngành nghề đào tạo - Hôn nhân - Quan hệ với chủ hộ B. Thực trạng Vốn xã hội của người lao động 19. Ông/bà có là thành viên của các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp, hội sở thích nào [gợi ý danh sách các hội, tổ chức để tránh bị thiếu] không? Nếu có, xin cho biết cụ thể các hội, tổ chức tham gia hiện nay? Tại sao Ông/bà lại đăng ký tham gia? 20. Theo Ông/bà các tổ chức, đoàn thể có trợ giúp hay mang lại lợi ích gì đối với người tham gia không? Đó là những lợi ích gì? Về tình cảm, hoạt động sản xuất kinh tế? 21. Ông/bà đánh giá thế nào về hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội, các hội, nhóm tại địa phương? 22. Địa phương Ông/bà, người dân có thường xuyên tham gia hoặc đóng góp cho các hoạt động cộng đồng ở địa phương (lễ hội, chùa, đám hiếu/hỷ)? Tại sao Ông/bà lại tham gia? 23. Theo Ông/bà, những người tại nơi Ông/bà sinh sống và làm việc mức độ tin tưởng, giúp đỡ lẫn nhau như thế nào trong đời sống, làm ăn? C. Vốn xã hội trong chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động 24. Ngành nghề chính của Ông/bà là gì? Ngoài ra, có làm nghề gì khác không? Nghề gì mang lại thu nhập chính? Nghề gì chiếm nhiều thời gian nhất? Nghề nghiệp của các thành viên khác trong gia đình Ông/bà là gì? Vị trí/chức vụ của Ông/bà tại tổ chức, nơi làm việc [nếu có]? 25. Ông/bà đã từng làm nghề gì khác trước đây không? Nếu có, đó là công việc gì? 180 26. Trước khi chuyển sang nghề hiện nay, Ông/bà từng làm nghề gì? Tại sao Ông/bà lại chuyển sang nghề nghiệp mới?[gợi ý lý do bỏ nghề cũ, lý do chuyển sang nghề mới hiện nay]. Bằng cách nào Ông/bà có thông tin biết đến công việc hiện tại? 27. Quá trình chuyển sang nghề nghiệp mới, Ông/bà có gặp khó khăn gì không? Xin nêu cụ thể những khó khăn đó? 28. Khi gặp khó khăn, Ông/bà có nhờ đến sự trợ giúp/hỗ trợ của những người khác không? Nếu có, họ là ai? [gợi ý: bạn bè, người thân, anh em, các tổ chức, các hội nhóm.] 29. Ông/bà có từng vay mượn tiền chưa? Nếu đã từng, Ông/bà mượn của những ai [gợi ý gồm cả cá nhân, tổ chức tín dụng]? Họ có quan hệ như thế nào với Ông/bà? Tại sao Ông/bà tìm đến họ? Họ đã trợ giúp Ông/bà như thế nào, có phải trợ giúp theo điều kiện gì không (lãi suất, ưu đãi, thế chấp)? 30. Trong công việc của Ông/bà hiện nay có gặp khó khăn gì không? Nếu có, đó là gì? 31. Khi gặp khó khăn trong công việc, Ông/bà có tìm đến sự trợ giúp nào không ? Nếu có, họ là ai ? Hình thức trợ giúp như thế nào ? [gợi ý: vay mượn tiền, đổi công, cho mượn tư liệu sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm, trợ giúp pháp luật....] 32. Ông/bà có đề xuất, mong muốn gì để công việc, nghề nghiệp của bản thân và gia đình Ông/bà được thuận lợi? 33. Trong thời gian tới Ông/bà có dự định chuyển sang làm một công việc/ngành nghề khác không? Nếu có, đó là công việc gì? Tại sao? 34. Theo Ông/bà, để chuyển sang công việc mới/ngành nghề mới, yếu tố nào/điều gì là quan trọng đối với Ông/bà để có thể chuyển đổi? 35. Theo Ông/bà, để thành công trong một công việc/ngành nghề, điều gì/yếu tố nào là quan trọng nhất ? Xin nêu cụ thể, tại sao ? Và làm thế nào để có thể có được những yếu tố như vậy ? 181 THẢO LUẬN NHÓM (Dành cho thảo luận các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể, hội, nhóm sở thích...) A. Thông tin cá nhân - Tuổi - Giới tính - Tôn giáo - Học vấn, trình độ, ngành nghề đào tạo - Chức vụ, vị trí công tác... trong tổ chức B. Thực trạng vốn xã hội địa phương 1. Ở địa phương có những tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp, hội sở thích nào [gợi ý danh sách các hội, tổ chức để tránh bị thiếu]? 2. Xin cho biết người dân tham gia các hội, tổ chức như thế nào, nhiều hay ít? Tại sao người dân tham gia hoặc không tham gia? 3. Theo Ông/bà các tổ chức, đoàn thể có trợ giúp hay mang lại lợi ích gì đối với người tham gia không? Đó là những lợi ích gì? Về tình cảm, hoạt động sản xuất kinh tế? [gợi ý có thể lấy ví dụ cụ thể vai trò của các tổ chức] 4. Ông/bà đánh giá thế nào về hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội, các hội, nhóm tại địa phương? 5. Địa phương Ông/bà, người dân có thường xuyên tham gia hoặc đóng góp cho các hoạt động cộng đồng ở địa phương (lễ hội, chùa, đám hiếu/hỷ)? Điều gì khiến người dân tích cực/hoặc không tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng? 6. Theo Ông/bà, những người tại nơi Ông/bà sinh sống và làm việc mức độ tin tưởng, giúp đỡ lẫn nhau như thế nào trong đời sống, làm ăn? C. Vốn xã hội trong chuyển đổi nghề nghiệp của người lao động 7. Những ngành nghề chính của địa phương hiện nay là gì? Ngoài ra, người dân có có làm nghề gì khác không? Nghề gì mang lại thu nhập chính? [có thể mô tả để phân chia theo 10 nhóm nghề chính ở nông thôn] 182 8. So với trước đây, các ngành nghề/công việc của người dân địa phương có gì thay đổi không? Có sự chuyển đổi công ăn việc làm, nghề nghiệp không? Nếu có, những thay đổi đó như thế nào? 9. Tại sao người dân lại chuyển sang nghề nghiệp mới?[gợi ý lý do bỏ nghề cũ, lý do chuyển sang nghề mới hiện nay]. 10. Trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp, các tổ chức, đoàn thể, hội, nhóm ở địa phương có tham gia hỗ trợ gì người dân không? Nếu có, cụ thể các hoạt động hỗ trợ là gì? Người dân có đề nghị được hỗ trợ không? 11. Người dân ở địa phương có dễ dàng vay mượn tiền không? Nếu người dân có nhu cầu vay mượn thường tìm đến đâu [gợi ý gồm cả cá nhân, tổ chức tín dụng]? Việc vay mượn có phải kèm theo những điều kiện gì không (lãi suất, ưu đãi, thế chấp)? 12. Hiện nay người dân ở địa phương có gặp khó khăn gì trong công việc, việc làm, hoạt động nghề nghiệp? Nếu có, đó là gì? 13. Khi gặp khó khăn trong công việc, người dân thường tìm đến sự trợ giúp nào không ? Nếu có, họ là ai ? Hình thức trợ giúp như thế nào ? [gợi ý: vay mượn tiền, đổi công, cho mượn tư liệu sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm, trợ giúp pháp lý, đào tạo, truyền nghề....] 14. Trong thời gian tới những công việc/ngành nghề ở địa phương có thay đổi gì không? Nếu có, thì xu hướng như thế nào? Tại sao có sự thay đổi đó? 15. Theo Ông/bà, để chuyển sang công việc mới/ngành nghề mới, yếu tố nào/điều gì là quan trọng đối với người lao động? Tại sao? 16. Ông/bà có đề xuất gì về việc nâng cao vai trò của các tổ chức, đoàn thể, nhóm... ở địa phương trong việc hỗ trợ, phát triển kinh tế, chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân?

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_von_xa_hoi_cua_nguoi_lao_dong_trong_chuyen_doi_cau_t.pdf
  • docThong tin Viet-Anh.doc
  • docTom tat.doc
Tài liệu liên quan