Thiết kế bộ chỉnh lưu nạp ác qui tự động 2

Trường đại học bách khoa hà nội Khoa điện Bộ môn tự động hoá xncn thiết kế môn học Điện tử công suất Đồ án môn học Sinh viên: Phạm Gia Điềm Lớp : Tự Động Hoá 3_K43 Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế bộ chỉnh lưu nạp ác qui tự động có các thông số sau: ỉ Điện áp nguồn ( VAC ): 3´220 ( ±10% ) ỉ Tần số điện áp ( Hz ): 50 ỉ Thông số ác qui: 180 Ah, 4´12 VDC Nội dung: ỉ Phân tích yêu cầu và giới thiệu chung về công nghệ. ỉ Đề suất các phương án tổng thể, phân tích ưu nhược điểm từng phươn

doc42 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1395 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Thiết kế bộ chỉnh lưu nạp ác qui tự động 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g án để đi đến chọn lựa một phương án thực thi thiết kế mạch lực và mạch điều khiển. ỉ Phân tích kỹ nguyên lý hoạt động của phương án đã chọn. Trên cơ sở đó, tìm các biểu thức có sự liên quan đến những đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm. ỉ Tính chọn, thiết kế các phần tử mạch công suất. ỉ Tính chọn mạch điều khiển. ỉ Kết luận. ỉ Tài liệu tham khảo. Thuyết minh và bản vẽ: ỉ Một quyển thuyết minh đồ án theo yêu cầu của phần trên, được giáo viên hướng dẫn thông qua. ỉ Toàn bộ sơ đồ nguyên lý, bao gồm cả mạch lực và điều khiển vẽ trêb khổ giấy A1. Trình bày theo bản vẽ kỹ thuật. Mục lục đồ án môn học mục lục mở đầu phần I: giới thiệu chung về ắc qui và các phương pháp nạp ắc qui I. Giới thiệu chung ắc qui. 1. ứng dụng của ắc qui: 2. Cấu tạo và đặc điểm của các loại ắc qui: 3. Quá trình biến đổi năng lượng trong ắc qui: 3.1. Quá trình biến đổi năng lượng trong ắc qui axit: 3.2. Quá trình biến đổi năng lượng trong ắc qui kiềm: 4. Các thông số cơ bản của ắc qui: 4.1. Sức điện động của ắc qui: 4.2. dung lượng của ắc qui: 5. Đặc tính phóng nạp của ắc qui: 5.1. Đặc tínhphóng của ắc qui: 5.2. Đặc tính nạp của ắc qui: 6. Sự khác nhau giữa ắc qui kiềm và ắc qui axit: 7.Các phương pháp nạp ắc qui tự động. 7.1. Phương pháp nạp ắc qui với dòng điện không đổi. 7.2. Phương pháp nạp với điện áp không đổi. 7.3. Phương pháp nạp dòng áp. Phần ii Phân tích tính toán và lựa chọn phương án I. Chỉnh lưu điều khiển đối xứng cầu ba pha 1. Sơ đồ nguyên lý: 2. Đường đặc tính biểu diễn: II. Chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển 1. Sơ đồ nguyên lý: 2. Đường đặc tính biểu diễn: III. Chỉnh lưu điều khiển cầu một pha không đối xứng 1. Sơ đồ nguyên lý: 2. Đường đặc tính biểu diễn: phần iiiTính toán và thiết kế mạch lực I.Tính chọn van mạch lực 1. Số liệu cho trước: 2.Tính toán với sơ đồ đã chọn: 3. Mạch bảo vệ Tiristor: II. Tính toán máy biến áp lực III.tính toán thiết kế bộ lọc: Phần IVThiết kế và tính toán mạch điều khiển I. Yêu cầu và nguyên tắc điều khiển 1. Mục đích và yêu cầu: 2. Nguyên tắc điều khiển: 2.1. Nguyên tắc điều chỉnh thẳng đứng tuyến tính: 2.2. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng ARCCOS ii. sơ đồ khối và chức năng: III. Mạch điều khiển 1. Nguyên tắc ổn áp ổn dòng: 1.1. Nguyên tắc ổn dòng: a) ổn dòng theo sườn trước: b) Theo sườn sau: 2. Nguyên tắc ổn áp: a) ổn áp theo sườn trước: b) Theo sườn sau: 3. Tính toán mạch điều khiển: a) Khối đồng pha. b) Khối tạo xung chùm: 2. Khâu so sánh: 3. Khâu khuyếch đại xung: kết luận tài liệu tham khảo Mở đầu Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại háo đất nước, có thể nói một trong những chỉ tiêu để đánh gia sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là mức độ tự động hoá trong mỗi quá trình sản xuất mà trước hết đó là năng suất sản xuất và chất lượng của từng sản phẩm làm ra. Sự phát triển rất nhanh chóng của máy tính điện tử, công nghệ thông tin và những thành tựu của lý thuyết điều khiển tự động làm cơ sở cho sự phát triển và hỗ trợ tương xứng của lĩnh vực tự động hoá. ở nước ta mặc dầu là một nước chậm phát triển, nhưng những năm gần đây cùng với đòi hỏi của sản suất cũng như hội nhập nền kinh tế thế giới thì việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là tự động hoá các quá trình sản xuất đã có bước phát triển tạo ra sản phẩm có hàm lượng chất xám cao tiến tới hình thành một nền kinh tế trí thức. Do đó tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng ngõ ngách, vào trong tất cả các quá trình tạo ra sản phẩm. Ngày nay hầu như tất cả các máy móc thiết bị trong công nghiệp cũng như trong đời sống đều phải sử dụng điện năng, có thể là dùng hoàn toàn nguồn năng lượng điện năng hoặc một phần năng lượng điện năng kết hợp với năng lượng khác. Trên thực tế có những lúc rất cần năng lượng điện mà ta không thể lấy năng lượng điện từ lưới điện được. Do đó ta phải lấy các nguồn điện dự trữ như ác qui. Như vậy để có thể sử dụng được các nguồn ác qui ta phải nạp điện cho ác qui. Bộ chỉnh lưu nạp ác qui tự động được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp cụ thể là rất quan trọng, nếu thiếu nó sẽ không có nguồn điện vận hành, dự trữ cho các máy móc thiết bị mà có thể không đáp ứng được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Cho nên một trong những yêu cầu của môn học điện tử công suất là thiết kế được một bộ nạp ác qui tự động với các thông số đầu vào cho trước. Nội dung bản đồ án này là thiết kế một mạch chỉnh lưu. Qua thời gian thực hiện bản đồ án này cùng với sự giúp đỡ tận của thày giáo em đã hoàn thành đồ án này. Tuy nhiên lĩnh vực tương đối mới và khó đối với em nên chắc chắn bản báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót, em mong tiếp tục nhận được sự đóng góp của các thầy giáo để đồ án hoàn thiện hơn. Hà nội ngày 20 tháng 1 năm 2002 Phần I giới thiệu chung về ắc qui và các phương pháp nạp ắc qui I. Giới thiệu chung về ắc qui 1. ứng dụng của ác qui: ắc qui là một nguồn điện được trữ năng lượng điện dưới dạng hoá. ắc qui là một nguồn điện một chiều cung cấp điện cho các thiết bị điện trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng ngày: như động cơ điện, bóng đèn điện, là nguồn nuôi của các linh kiện điện tử... ắc qui là nguồn cung cấp điện cho các động cơ khởi động. Trong thực tế có nhiều loại ắc qui nhưng phổ biến nhất là hai loại ắc qui chì và ắc qui axit. 2. Cấu tao và đặc điểm của các loại ắc qui: Cấu trúc của một ắc qui đơn giản gồm có phân khối bản cực dương, phân khối bản cực âm, các tấm ngăn. Phân khối bản cực do các bản cực cùng tên ghép lại với nhau. Cấu tạo của một bản cực trong ắc qui gồm có phần khung xương và chất tác dụng trát lên nó. Khung xương của bản cực âm và bản cực dương có cấu tạo giống nhau, chúng được đúc từ chì và chúng được đúc từ chì và có pha thêm 5 á 8 % ăngtimoan ( Sb ) và tạo hình mắt lưới. Phụ gia Sb thêm vào chì sẽ làm tăng độ dẫn điện và cải thiện tính đúc. Trong thành phần chất tác dụng còn có thêm khoảng 3 % chất nở ( các muối hưu cơ ) để tăng độ xốp, độ bền của lớp chất tác dụng. Nhờ tăng độ xốp mà cải thiện được độ thấm sâu của chất dung dịch điện phân vào trong lòng bản cực, đồng thời diện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học của các bản cực cũng được tăng thêm . Phần đầu của mỗi bản cực có vấu, các bản cực dương của mỗi ắc qui đơn được hàn với nhau tạo thành khối bản cực dương, các bản cực âm được hàn với nhau thành khối bản cực âm. Số lượng các bản cực trong mỗi ắc qui thường từ 5 đến 8, bề dầy tấm bản cực dương của ắc qui thường từ 1,3 đến 1,5 mm , bản cực âm thường mỏng hơn 0,2 đến 0,3 mm . Số bản cực âm trong ắc qui thường nhiều hơn số bản cực âm một bản nhằm tận dụng triệt để diện tích tham gia phản ứng của các bản cực. Tấm ngăn được bố trí giữa các bản cực âm và dương có tác dụng ngăn cách và tránh va đập giữa các bản cực. Tấm ngăn được làm bằng vật liệu poly-vinyl-clo bề dầy 0,8 đến 1,2 mm và có dạng lượn sóng , trên bề mặt tấm ngăn có các lỗ cho phéo dung dịch điện phân thông qua. 3. Quá trình biến đổi năng lượng trong ắc qui ắc qui là nguồn năng lượng có tính chất thuận nghịch : nó tích trữ năng lượng dưới dạng hoá năng và giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng. Quá trình ắc qui cấp điện cho mạch ngoài được gọi là quá trình phóng điện, quá trình ắc qui dự trữ năng lượng được gọi là quá trình nạp điện. 3.1. Quá trình biến đổi năng lượng trong ắc qui axit: Trong ắc qui axit có các bản cực dương là đôixit chì ( PbO2 ), các bản âm là chì ( Pb ), dung dich điện phân là axit sunfuaric ( H2SO4 ) nồng độ d = 1,1 á 1,3 % (- ) Pb ẵ H2SO4 d = 1,1 á 1,3 ẵ PbO2 ( + ) Phương trình hoá học biểu diễn quá trình phóng nạp của ắc qui axit : phóng PbO2 + 2H2SO4 + Pb 2PbSO4 + 2H2O nạp Thế điện động e = 2,1 V. 3.2. Quá trình biến đổi năng lượng trong ắc qui kiềm: Trong ắc qui kiềm có bản cực dương là Ni(OH)3 , bản cực âm là Fe, dung dịch điện phân là: KOH nồng độ d = 20 % ( - ) Fe ẵ KOH d = 20% ẵ Ni(OH)3 ( + ) Phương trình hoá học biểu diễn quá trình phóng nạp của ắc qui kiềm : phóng Fe + 2Ni(OH)3 Fe(OH)3 + 2Ni(OH)2 nạp Thế điện động e = 1,4 V. Nhận xét: Từ những điễu đã trình bầy ở trên ta nhận thấy trong các quá trình phóng nạp nồng độ dung dịch điện phân là thay đổi. Khi ắc qui phóng điện nồng độ dung dịch điện phân giảm dần. Khi ắc qui nạp điện nồng độ dung dịch điện phân tăng dần. Do đó ta có thể căn cứ vào nồng độ dung dịch điện phân để đánh giá trạng thái tích điện của ắc qui. 4. Các thông số cơ bản của ắc qui: 4.1. Sức điện động của ắc qui: Sức điện động của ắc qui kiềm và ắc qui axit phụ thuộc vào nồng độ dung dịch điện phân. Người ta thường sử dụng công thức kinh nghiệm Eo = 0,85 + r ( V ) trong đó: Eo - sức điện động tĩnh của ắc qui ( V ) - nồng độ dung dịch điện phân ở 15 °C ( g/cm3 ) ỉTrong quá trình phóng điện thì sức điện động Ep của ắc qui được tính theo công thức: Ep = Up + Ip.rb trong đó : Ep - sức điện động của ắc qui khi phóng điện ( V ) Ip - dòng điện phóng ( A ) Up - điện áp đo trên các cực của ắc qui khi phóng điện (V) rb - điện trở trong của ắc qui khi phóng điện ( W ) ỉTrong quá trình nạp điện thì sức điện động En của ắc qui được tính theo công thức: En = Un - In.rb trong đó : En - sức điện động của ắc qui khi nạp điện ( V ) In - dòng điện nạp ( A ) Un - điện áp đo trên các cực của ắc qui khi nạp điện ( V ) rb - điện trở trong của ắc qui khi nạp điện ( W ) 4.2. dung lượng của ắc qui: _Dung lượng phóng của ắc qui là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp năng lượng điện của ắc qui cho phụ tải, và được tính theo công thức : Cp = Ip.tp trong đó : Cp - dung dịch thu được trong quá trình phóng ( Ah ) Ip - dòng điện phóng ổn định trong thời gian phóng điện tp ( A ) tp - thời gian phóng điện ( h ). _Dung lượng nạp của ắc qui là đại lượng đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của ắc qui và được tính theo công thức : Cn = In.tn trong đó : Cn - dung dịch thu được trong quá trình nạp ( Ah ) In - dòng điện nạp ổn định trong thời gian nạp tn ( A ) tn - thời gian nạp điện ( h ). 5. Đặc tính phóng nạp của ắc qui: 5.1. Đặc tính phóng của ắc qui. Đặc tính phóng của ắc qui là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ắc qui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi . Từ đặc tính phóng của ắc qui như trên hình vẽ ta có nhận xét sau: ỉTrong khoảng thời gian phóng từ tp = 0 đến tp = tgh, sức điện động điện áp, nồng độ dung dịch điện phân giảm dần, tuy nhiên trong khoảng thời gian này độ dốc của các đồ thị không lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian phóng điện cho phép tương ứng với mỗi chế độ phóng điện của ắc qui ( dòng điện phóng ). ỉTừ thời gian tgh trở đi độ dốc của đồ thị thay đổi đột ngột .Nếu ta tiếp tục cho ắc qui phóng điện sau tgh thì sức điện động ,điện áp của ắc qui sẽ giảm rất nhanh .Mặt khác các tinh thể sun phát chì (PbSO4) tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thô rắn rất khó hoà tan ( biến đổi hoá học) trong quá trình nạp điện trở lại cho ắc qui sau này. Thời điểm tgh gọi là giới hạn phóng điện cho phép của ắc qui, các giá trị Ep, Up, r tại tgh được gọi là các giá trị giới hạn phóng điện của ắc qui. ắc qui không được phóng điện khi dung lượng còn khoảng 80%. ỉSau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian nào, các giá trị sức điện động, điện áp của ắc qui, nồng độ dung dịch điện phân lại tăng lên, ta gọi đây là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của ắc qui. Thời gian hồi phục này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của ắc qui (dòng điện phóng và thời gian phóng ). 5.2. Đặc tính nạp của ắc qui: Đặc tính nạp của ắc qui là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc giữa sức điện động , điện áp và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trị số dòng điện nạp không thay đổi . Từ đồ thị đặc tính nạp ta có các nhận xét sau : ỉTrong khoảng thời gian từ tn = 0 đến tn = tgh thì sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân tăng dần. ỉTới thời điểm ts trên bề mặt các bản cực âm xuất hiện các bọt khí (còn gọi là hiện tượng" sôi " ) lúc này hiệu điện thế giữa các bản cực của ắc qui đơn tăng đến 2,4 V . Nếu vẫn tiếp tục nạp giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên. Thời gian này gọi là thời gian nạp no, nó có tác dụng cho phần các chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổi tuần hoàn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của ắc qui. ỉTrong sử dụng thời gian nạp no cho ắc qui kéo dài từ 2 á 3 h trong suốt thời gian đó hiệu điện thế trên các bản cực của ắc qui và nồng độ dung dịch điện phân không thay đổi . Như vậy dung lượng thu được khi ắc qui phóng điện luôn nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no ắc qui. ỉSau khi ngắt mạch nạp, điện áp, sức điện động của ắc qui, nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định. Thời gian này cũng gọi là khoảng nghỉ của ắc qui sau khi nạp. ỉTrị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của ắc qui. Dòng điện nạp định mức đối với ắc qui là In = 0,1C10 . Trong đó C10 là dung lượng của ắc qui mà với chế độ nạp với dòng điện định mức là In = 0,1C10 thì sau 10 giờ ắc qui sẽ đầy. Ví dụ với ắc qui C = 180 Ah thì nếu ta nạp ổn dòng với dòng điện bằng 10% dung lượng ( tức In = 18 A ) thì sau 10 giờ ắc qui sẽ đầy. 6. Sự khác nhau giữa ắc qui kiềm và ắc qui axit: Cả hai loại ắc qui này đều có một đặc điểm chung đó là tính chất tải thuộc loại dung kháng và sức phản điện động. Nhưng chúng còn có một số đặc điểm khác biệt sau : ắc qui axit ắc qui kiềm - Khả năng quá tải không cao, dòng nạp lớn nhất đạt được khi quá tải là Inmax = 20%C10 _Hiện tượng phòng lớn, do đó ắc qui nhanh hết điện ngay cả khi không sử dụng. _Sử dụng rộng rãi trong đời sống, công nghiệp đặc biệt ở những nơi có nhiệt độ cao va đập lớn nhưng công suất và quá tải vừa phải. _Dùng trong ôtô, xe máy và các động cơ máy nổ công suất vừa và nhỏ. _Giá thành thấp _Khả năng quá tải rất lớn dòng điện nạp lớn nhất khi đó có thể đạt tới: Inmax = 50%C10 _Hiện tự phóng nhỏ. _Sử dụng ở những nơi có yêu cầu công suất lớn quá tải thường xuyên, được sử dụng với các thiết bị công suất lớn. _Dùng phổ biến trong công nghiệp hàng không, hàng hải và những nơi nhiệt độ môi trường thấp. _Giá thành cao. 7.Các phương pháp nạp ắc qui tự động. Có ba phương pháp nạp ắc qui là + Phương pháp dòng điện. + Phương pháp điện áp. + Phương pháp dòng áp. 7.1. Phương pháp nạp ắc qui với dòng điện không đổi. Đây là phương pháp nạp cho phép chọn được dòng nạp thích hợp với mỗi loại ắc qui, bảo đảm cho ắc qui được no. Đây là phương pháp sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng sửa chữa để nạp điện cho ắc qui hoặc nạp sử chữa cho các ắc qui bị Sunfat hoá. Với phương pháp này ắc qui được mắc nối tiếp nhau và phải thoả mãn điều kiện : Un ³ 2,7.Naq Trong đó: Un - điện áp nạp Naq - số ngăn ắc qui đơn mắc trong mạch Trong quá trình nạp sức điện động của ắc qui tăng dần lên, để duy trì dòng điện nạp không đổi ta phải bố trí trong mạch nạp biến trở R. Trị số giới hạn của biến trở được xác định theo công thức : Nhược điểm của phương pháp nạp với dòng điện không đổi là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các ắc qui đưa vào nạp có cùng dung lượng định mức. Để khắc phục nhược điểm thời gian nạp kéo dài, người ta sử dụng phương pháp nạp với dòng điện nạp thay đổi hai hay nhiều nấc. Trong trường hợp hai nấc, dòng điện nạp ở nấc thứ nhất chọn bằng ( 0,3 á 0,6 )C10 tức là nạp cưỡng bức và kết thúc ở nấc một khi ắc qui bắt đầu sôi. Dòng điện nạp ở nấc thứ hai là 0,1C10 7.2. Phương pháp nạp với điện áp không đổi. Phương pháp này yêu cầu các ắc qui được mắc song song với nguồn nạp. Hiệu điện thế của nguồn nạp không đổi và được tính bằng (2,3V á 2,5V) cho mỗi ngăn đơn. Phương pháp nạp với điện áp không đổi có thời gian nạp ngắn, dòng nạp tự động giảm theo thời gian.Tuy nhiên dùng phương pháp này ắc qui không được nạp no. Vì vậy nạp với điện áp không đổi chỉ là phương pháp nạp bổ xung cho ắc qui trong quá trình sử dụng. 7.3. Phương pháp nạp dòng áp. Đây là phương pháp tổng hợp của hai phương pháp trên. Nó tận dụng được những ưu điểm của mỗi phương pháp. Đối với yêu cầu của đề bài là nạp ắc qui tự động tức là trong quá trình nạp mọi quá trình biến đổi và chuyển hoá được tự động diễn ra theo một trình tự đã đặt sẵn thì ta chọn phương án nạp ắc qui là phương pháp dòng áp. ỉĐối với ắc qui axit: Để bảo đảm thời gian nạp cũng như hiệu suất nạp thì trong khoản thời gian tn = 8h tương ứng với 75á80 % dung lượng ắc qui ta nạp với dòng điện không đổi là In = 0,1C10. Vì theo đặc tính nạp của ắc qui trong đoạn nạp chính thì khi dòng điện không đổi thì điện áp, sức điện động tải ít thay đổi, do đó bảo đảm tính đồng đều về tải cho thiết bị nạp. Sau thời gian 8 h ắc qui bắt đầu sôi lúc đó ta chuyển sang nạp ở chế độ ổn áp. Khi thời gian nạp được 10 h thì ắc qui bắt đầu no, ta nạp bổ xung thêm 2 đến 3h. ỉĐối với ắc qui kiềm : Trình tự nạp cũng giống như ắc qui axit nhưng do khả năng quá tải của ắc qui kiềm lớn nên lúc ổn dòng ta có thể nạp với dòng nạp In = 0,2C10 hoặc nạp cưỡng bức để tiết kiệm thời gian với dòng nạp In = 0,5C10 . Các quá trình nạp ắc qui tự động kết thúc khi bị cắt nguồn nạp hoặc khi nạp ổn áp với điện áp bằng điện áp trên 2 cực của ắc qui, lúc đó dòng nạp sẽ từ từ giảm về không. Kết luận: ỉVì ắc qui là tải có tính chất dung kháng kèm theo sức phản điện động cho nên khi ắc qui đói mà ta nạp theo phương pháp điện áp thì dòng điện trong ắc qui sẽ tự động dâng nên không kiểm soát được sẽ làm sôi ắc qui dẫn đến hỏng hóc nhanh chóng. Vì vậy trong vùng nạp chính ta phải tìm cách ổn định dòng nạp cho ắc qui. ỉKhi dung lượng của ắc qui dâng lên đến 80% lúc đó nếu ta cứ tiếp tục giữ ổn định dòng nạp thì ắc qui sẽ sôi và làm cạn nước. Do đó đến giai đoạn này ta lại phải chuyển chế độ nạp ắc qui sang chế độ ổn áp. Chế độ ổn áp được giữ cho đến khi ắc qui đã thực sự no. Khi điện áp trên các bản cực của ắc qui bằng với điện áp nạp thì lúc đó dòng nạp sẽ tự động giảm về không, kết thúc quá trình nạp. ỉTuỳ theo loại ắc qui mà ta nạp với các dòng điện nạp khác nhau + ắc qui axit : dòng nạp In = 0,1C10 ; nạp cưỡng bức với dòng điện nạp In = 0,2C10 . + ắc qui kiềm : dòng nạp In = 0,2C10; nạp cưỡng bức với dòng điện nạp In = 0,5C10 . ỉTừ các phân tích ở trên ta rút ra các số liệu sau: + Dòng nạp lớn nhất Inmax = Idmax = 90 A + Điện áp Udmax = 64,8 V Phần II Phân tích tính toán và lựa chọn Phương án I. Chỉnh lưu điều khiển đối xứng cầu ba pha 1. Sơ đồ nguyên lý: _Sơ đồ gồm 6 Tiristor được chia làm hai nhóm: ỉNhóm Katot chung : T1, T3, T5 ỉNhóm Anot chung : T2, T4, T6 _Góc mở a được tính từ giao điểm của các nửa hình sin. _Giá trị trung bình của điện áp trên tải: _Từ công thức trên ta có: khi Khi đó ta có: Thay giá trị: ta có Điện áp các pha thứ cấp của máy biến áp là: Giá trị trung bình của dòng thứ cấp máy biến áp: Từ số liệu ban đầu thay có Giá trị trung bình của dòng chạy qua 1 Tiristor là: Giá trị điện áp ngược mà Tiristor phải chịu: Công suất biến áp: Nhận xét: Với sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha có điều khiển thì điện áp ra Ud ít đập mạch (trong một chu kì đập mạch 6 lần) do đó vấn đề lọc rất đơn giản, điện áp ngược lên mỗi van nhỏ, công suất biến áp nhỏ nhưng mạch phức tạp nhiều kênh điều khiển. 2. Đường đặc tính biểu diễn: II. Chỉnh lưu cầu 3 pha bán điều khiển 1. Sơ đồ nguyên lý: Trong sơ đồ này sử dụng: ỉ 3 Tiristor ở nhóm Katot chung ỉ 3 Diot ở nhóm Anot chung Giá trị trung bình của điện áp trên tải: Trong đó : Ud1 là thành phần điện áp do nhóm Katot chung tạo nên Ud2 là thành phần điện áp do nhóm Anot chung tạo nên Vậy Ta nhận thấy: khi Khi đó ta có : Điện áp thứ cấp máy biến áp: Giá trị trung bình của dòng chảy trong Tiristor và Diot: Giá trị dòng điện ngược lớn nhất: Công suất biến áp: Nhận xét: Tuy điện áp chỉnh lưu chứa nhiều sóng hài nhưng chỉnh lưu cầu 3 pha không đối xứng có quá trình điều chỉnh đơn giản , kích thước gọn nhẹ hơn. 2. Đường đặc tính biểu diễn: III. Chỉnh lưu điều khiển cầu một pha không đối xứng 1. Sơ đồ nguyên lý Trong sơ đồ này, góc dẫn dòng chảy của Tiristor và của điốt không bằng nhau. Góc dẫn của điốt là : Góc dẫn của Tiristor là : Giá trị trung bình của điện áp tải: Do đó : Giá trị trung bình của dòng tải : Dòng qua Tiristor: Dòng qua Điốt: Giá trị hiệu dụng của dòng chạy qua sơ cấp máy biến áp: Nhận xét: Sơ đồ chỉnh lưu điều khiển 1 pha không đối xứng có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ , dễ điều khiển , tiết kiệm van . Thích hợp cho các máy có công suất nhỏ và vừa. 2. Đường đặc tính biểu diễn: Kết luận : _Cả hai phương án dùng sơ đồ chỉnh lưu đối xứng cầu ba pha và chỉnh lưu không đối xứng cầu ba pha đều có nhiều kênh điều khiển, nhiều Tiristor nên giá thành cao không kinh tế. _Do yêu cầu của đầu bài, vì số kênh điều khiển ít nên ta chọn sơ đồ chỉnh lưu điều khiển cầu 1 pha đông đối xứng. Chúng có một số ưu điểm: ỉHiệu suất sử dụng máy biến áp cao hơn một số sơ đồ như cầu 1 pha đối xứng. ỉĐơn giản hơn vì số lượng Tiristor giảm xuống chỉ còn 2 nên mạch điều khiển có ít kênh điều khiển hơn, bảo đảm kinh tế hơn. ỉCùng một dải điều chỉnh điện áp một chiều thì cầu không đối xứng điều khiển chính xác hơn. _Qua phân tích trên ta chọn sơ đồ chỉnh lưu điều khiển cầu 1 pha không đối xứng dùng cho mạch lực mạch nạp ắc qui tự động . Phương án này vừa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật vừa bảo đảm cho việc thiết kế. Phần III Tính toán thiết kế mạch lực Như đã phân tích ở trên: Ta chọn phương án thiết kế cho mạch nạp ắc qui là sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha không đối xứng. Có sơ đồ nguyên lý mạch lực như sau : I.Tính chọn van mạch lực 1. Số liệu cho trước: Điện áp nguồn 3 pha: 220/380 V; f = 50 Hz Yêu cầu đầu ra(Nguồn một chiều tự động nạp ắcqui): Udmax = 64,8 V Idmax = 90 A Để bảo đảm cho van làm việc tin cậy , an toàn ở mọi điều kiện ta chọn : Trong đó : - là điện áp ngược trên van khi làm việc ở chế độ định mức. - là điện áp ngược trên van khi van khoá (tra sổ tay). 2.Tính toán với sơ đồ đã chọn: Do đó điện áp ngược trên van khi khoá là: Dòng điện trung bình qua van: Vì tải có công suất nhỏ nên ta chọn điều kiện làm mát cho van là làm mát tự nhiên, dùng cánh tản nhiệt chuẩn với đối lưu không khí. Ta có Do đó Vậy điều kiện để chọn van là: Trong sơ đồ này chế độ làm việc của Tiristor và Điốt như nhau nên điều kiện chọn van giống nhau. ỉVan điều khiển chọn loại TB – 200 có thông số van như sau: ỉĐiốt: Chọn loại B – 200 có thông số như sau : 3. Mạch bảo vệ Tiristor: T R C Để bảo vệ van ta dùng mạch RC đấu song song với van nhằm bảo vệ quá áp do tích tụ điện khi chuyển mạch gây nên. Các thiết bị bán dẫn nói chung cũng như Tiristor rất nhạy cảm với điện áp và tốc độ biến thiên điện áp ( ) đặt lên nó . Các nguyên nhân gây nên quá áp thì chia thành hai loại : ỉNguyên nhân bên ngoài : Do cắt đột ngột mạch điện cảm, do biến đổi đột ngột cực tính của nguồn, khi cầu chảy bảo vệ đứt hoặc khi có sấm sét. ỉNguyên nhân bên trong ( nội tại ) : Khi van chuyển từ trạng thái mở sang trạng thái khoá, do sự phân bố không đều điện áp trong các van mắc nối tiếp. ở đây ta quan tâm đến việc bảo vệ quá điện áp do các nguyên nhân bên trong gây ra. i t Nguyên nhân quá điện áp trên van là do sự suất hiện dòng điện ngược chảy qua mỗi van khi nó chuyênr từ trạng thái mở sang trạng thái khoá. Dòng điện ngược này suy giảm rất nhanh do vậy sẽ suất hiện sự quá điện áp: Để khắc phục hiện tượng quá điện áp này ta dùng mạch R-L-C nhưng do mạch đã có tính chất điện cảm nên ta chỉ cần dùng mạch R-C đấu song song như hình vẽ. Khi van khóa dòng điện ngược sẽ chuyển từ van sang mạch bảo vệ. II. Tính toán máy biến áp lực - Giá trị hiệu dụng điện áp thứ cấp máy biến áp. Theo sách thiết kế máy biến áp. Tra với sơ đồ cầu ta có: U2 = 1,11Udmax = 1,11.64,8 = 72 (V) I2 = 1,11Idmax = 1,11.90 = 100 (A) - Công suất biểu kiến MBA : S2 = U2.I2 = 72.100 = 7,2 (kVA) - Chọn mạch từ 3 trụ , tiết diện trụ tính theo công thức: Trong đó : - C : Số trụ mạch từ - f : Tần số nguồn - K = 5 á 6 ỉChọn lõi thép có tiết diện 30 cm2 làm bằng vật liệu sắt từ dày 0,5 mm , lá thép dập hình chữ $ và chữ I ghép lại. _Tính số vòng/vôn. Theo công thức kinh nghiệm có : Số vòng cuộn sơ cấp : Số vòng dây cuộn thứ cấp : Dòng điện thứ cấp : Chọn mật độ dòng điện J = 3 A/mm2 Ta có tiết diện dây quấn Đường kính dây quấn sơ cấp Đường kính dây quấn sơ cấp Theo sách điện tử công suất ta có dây tiết diện tròn như sau: d1 = 4,1 mm ; 117 gam/m d2 = 7 mm ; 220 gam/m III.tính toán thiết kế bộ lọc: Ta thấy điện áp ra phía chỉnh là điện áp có độ đập mạch lớn, do đó để làm giảm tối thiều độ đập mạch của điện áp ra , ta phải thiết kế bộ lọc. Lọc LC được dùng cho thiết bị chỉnh lưu công suất lớn bộ lọc này cho phép thành phần 1 chiều của điện áp chỉnh lưu đi qua và ngăn chặn thành phần xoay chiều : Trong tính toán thiết kế bộ nghịch lưu ta thấy trong một khoảng thời gian nhất định khi các điốt dẫn dòng thì dòng điện tải được dẫn ngược về nguồn và nạp cho tụ C.Mặt khác với bộ chỉnh lưu 3 pha không điều khiển thì điện áp sau khi chỉnh lưu có độ dập mạch tương đối lớn do đó sẽ có một thời điểm có sự xảy ra đồng thời của dòng tải chảy ngược về cùng với sóng đập mạch của điện áp sau khi chỉnh lưu làm cho điện áp trên tụ C vượt quá mức cho phép dẫn đến gây ra hỏng tụ.Nên để bảo vệ cho tụ không bị quá áp thì ta có thể thiết kế tụ có dung lượng lớn và như vậy sẽ làm tăng kích thước của tụ gây ra cồng kềnh.ở đây ta thiết kế mạch bảo vệ quá áp cho tụ có sơ đồ như hình vẽ. ị khi áp trên tụ đạt đến giá trị bảo vệ thì thiên áp MOSFET trên R2 cũng đạt tới giá trị mở được van. Lúc này tụ phóng bớt áp qua trở R. Với bộ lọc LC ta có: Dòng xoay chiều chảy qua bộ lọc: Icm = Trong đó:an: và n :Hệ số phụ thuộc với từng sơ đồ chỉnh lưu:,với chỉnh lưu cầu không điều khiển ta có,an =0,425,n=2. Điện áp nhấp nhô: ∆Uc = Tỷ số nhấp nhô: KLC = Từ đó ta có: LC = Chọn hệ số nhấp nhô là KLC =0,01,với tần số f=60Hz Ta có: LC= Chọn: L=74,7mH Suy ra ta chọn tụ điện có điện dung:C=1000mF,điện áp 400V. Phần IV Thiết kế và tính toán mạch điều khiển I. Yêu cầu và nguyên tắc điều khiển 1. Mục đích và yêu cầu: _Mạch điều khiển là khâu rất quan trọng trong bộ biến đổi Tiristor có vai trò quyết định đến chất lượng, độ tin cậy của bộ biến đổi. Mạch điều khiển rất đa dạng, nhưng với hệ thống mạch lực cụ thể của mạch nạp cần có một hệ điều khiển thích ứng. Với mạch này, hệ điều khiển sẽ phát xung mở 2 Tiristor T1 và T2. Các Tiristor sẽ mở khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện : ỉMột điện áp dương đủ lớn đặt lên 2 cực của Tiristor theo hướng từ Anôt đến Katốt. ỉXung điện áp dương đưa vào cực điều khiển phải đủ lớn (biên độ, độ rộng). Để làm thay đổi điện áp ra tải chỉ cần thay đổi thời điểm phát xung điều khiển, tức là thay đổi góc mở của các van. Ưu điểm của Tiristor là chỉ cần dòng và áp điều khiển nhỏ nhưng có thể chịu được dòng và áp rất lớn chảy qua. _Hệ thống mạch điều khiển phải đáp ứng được các yêu cầu: ỉPhát xung điều khiển chính xác và đúng thời điểm mà người thiết kế đã tính toán sẵn. ỉCác xung điều khiển phát ra phải đủ lớn về biên độ và độ rộng để mở các van. ỉXung điều khiển phải có độ đối xứng cao và đảm bảo được phạm vi điều chỉnh góc mở. ỉDạng xung được điều chỉnh thích hợp và tác động nhanh. ỉĐảm bảo hoạt động tốt, độ tin cậy cao khi điện áp nguồn thay đổi giá trị biên độ . Ngoài ra hệ thống điều khiển phải có nhiệm vụ ổn định dòng điện ra tải và bảo vệ hệ thống khi xảy ra sự cố quá dòng hay ngắn mạch tải. 2. Nguyên tắc điều khiển: Để điều chỉnh góc mở của các Tiristor trong nửa chu kì điện áp dương ta thường dùng hai nguyên tắc điều khiển : Thẳng đứng tuyến tính và thẳng đứng arccos. 2.1. Nguyên tắc điều chỉnh thẳng đứng tuyến tính: Theo nguyên tắc này ta dùng hai điện áp : ỉĐiện áp đồng bộ, có dạng răng cưa, đồng bộ với điện áp đặt trên Anốt và Katốt của Tiristor, kí hiệu là Ur . ỉĐiện áp điều khiển là điện áp một chiều , có thể điều chỉnh được biên độ, kí hiệu là Uc Dạng đồ thị được biểu diễn như hình sau : Tổng đại số của Ur + Uc được đưa đến đầu vào của một khâu so sánh. Bằng cách làm biến đổi Uc ta có thể điều chỉnh được thời điểm xuất hiện xung ra tức là thời điểm điều chỉnh góc a . Khi Uc = 0 ta có a = 0 Uc 0 Quan hệ giữa a và Uc được biểu diễn qua công thức sau : Người ta thường chọn Ur max = Uc max 2.2. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng ARCCOS Theo nguyên tắc này người ta cũng dùng cả hai điện áp để điều chỉnh góc mở a của Tiristor. ỉĐiện áp điều khiển Uc là điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ theo hai hướng ( âm và dương ). ỉĐiện áp đồng bộ Ur vượt trước điện áp UAK của Tiristor một góc bằng Nếu UAK = A.sinwt thì Ur = B.coswt Dạng đồ thị được biểu diễn như hình sau: Từ điện áp UAK ta tạo ra Ur . Tổng đại số Ur + Uc được đưa đến đầu vào khâu so sánh. Khi Ur + Uc = 0 ta nhận được một xung ở đầu ra của khâu so sánh: Uc + Bcosa = 0. Nên . Chọn B = Ucmax Khi đó Uc = 0 ta có a = p/2 Uc = Ucmax a = p Uc = -Ucmax a = 0 ii. sơ đồ khối và chức năng: Dựa trên nguyên tắc điều khiển và yêu cầu của công nghệ ta thiết lập được sơ đồ khối của bộ điều khiển ĐF SS Kđ Tạo xung Ung Uđk Trong đó: Ung : Điện áp nguồn Uđk : Điện áp điều khiển _Khâu đồng pha ( ĐF ) có nhiệm vụ tạo điện áp trùng pha với điện áp anôt của Tiristor. Tín hiệu đồng pha thường có các dạng sau: ỉRăng cưa ỉChữ nhật ỉThang ỉCosin _Khâu so sánh có nhiệm vụ giữa điện áp tựa với điện áp điều khiển Uđk tìm thời điểm hai điện áp này bằng nhau ( Uđk = Urc ). Tại thời điểm hai điện áp này bằng nhau thì phát xung đầu ra để gửi sang tầng khuyếch đại và tạo xung _Khối khuyếch đại và tạo xung có nhiệm vụ tạo xung phù hợp để mở Tiristor. Xung mở Tiristor có yêu cầu : Sườn trước đốc thẳng đứng để đảm yêu cầu mở tức thì khi có xung điều khiển ( Thường là xung kim hoặc xung chữ nhật ) đủ độ rộng xung với độ rộng xung lớn hơn thời gian mở của Tiristor đủ công suất cách ly mạch điều khiển và mạch động lực ( vì điện áp mạch động lực quá lớn ). III. Mạch điều khiển 1. Nguyên tắc ổn áp ổn dòng: Mạch nạp ác quy tự động phải sử dụng hai nguyên tắc ỉổn dòng trong gia đoạn đầu của quá trình nạp. ỉổn á._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDO104.DOC
  • dwgDK.dwg
  • dwgPHANG.DWG
  • dwgsua.dwg
  • docBIA.doc
Tài liệu liên quan