Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT tại quận 12 - TP. Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH -----------o0o----------- NGUYỄN TẤN TÀI THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT TẠI QUẬN 12 – TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH -----------o0o----------- NGUYỄN TẤN TÀI THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT TẠI QUẬN 12 – TP. HỒ CHÍ

pdf112 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 3042 | Lượt tải: 10download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT tại quận 12 - TP. Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MINH Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ VĂN LIÊN Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT tại quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh” đến nay chúng tôi đã hoàn thành luận văn. Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến Hội đồng khoa học chuyên ngành “Quản lý giáo dục” trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô và Lãnh đạo khoa Tâm lý – Giáo dục trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. Các Thầy, Cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác giúp đỡ của tập thể các Thầy, Cô giáo đồng nghiệp ở ba trường: THPT Võ Trường Toản, THPT Trường Chinh, THPT Thạnh Lộc. Đặc biệt tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sĩ Hồ Văn Liên – Người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu đề tài. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn là không thể tránh khỏi, kính mong sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp. TP.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010 MỤC LỤC 0TLỜI CẢM ƠN0T ........................................................................................................... 3 0TMỤC LỤC0T ................................................................................................................ 4 0TDANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN0T .......................... 7 0TMỞ ĐẦU0T ................................................................................................................... 8 0T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI0T .............................................................................................. 8 0T2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU0T ....................................................................................... 9 0T3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU0T ..................................................... 9 0T4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC0T ...................................................................................... 9 0T5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU0T ..................................................................................... 10 0T6. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU0T ............................ 10 0T7. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI0T .................................................................................................. 11 0T8. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU0T ..................................................................................... 11 0TCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU0T ........................... 13 0T1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề0T ......................................................................... 13 0T1.1.1. Ở một số nước trên thế giới0T ............................................................................... 13 0T1.1.2. Ở Việt Nam0T ....................................................................................................... 15 0T1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản của HĐGD NGLL0T .................................................. 17 0T1.2.1. Khái niệm về HĐGD NGLL0T .............................................................................. 17 0T1.2.2. Mục tiêu, nội dung và hình thức tổ chức HĐGD NGLL0T .................................... 18 0T1.2.3. Nguyên tắc và phương pháp tổ chức HĐGD NGLL0T .......................................... 23 0T1.3. Lý luận về quản lý HĐGD NGLL ở trường THPT0T .............................................. 26 0T1.3.1. Các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý HĐGD NGLL0T .............. 26 0T1.3.2. Các chức năng quản lý HĐGD NGLL0T ............................................................... 28 0T1.3.3. Phân cấp quản lý HĐGD NGLL0T ........................................................................ 31 0T1.3.4. Cơ sở pháp lý về quản lý HĐGD NGLL0T ............................................................ 32 0T1.3.5. Nội dung quản lý HĐGD NGLL0T ....................................................................... 34 0T1.3.6. Phối hợp quản lý HĐGD NGLL0T ........................................................................ 40 0TCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HĐGD NGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT TẠI QUẬN 12 – TP.HỒ CHÍ MINH0T....................................... 42 0T2.1 Khái quát tình hình, đặc điểm chính trị, kinh tế - xã hội và giáo dục quận 12 TP.Hồ Chí Minh0T ........................................................................................................... 42 0T2.1.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của quận 120T .............................. 42 0T2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội quận 12 năm 20090T ...................................................... 44 0T2.2 Đặc điểm các trường THPT quận 12 năm học 2009 – 20100T .................................. 46 0T2.2.1 Tình hình học sinh0T .............................................................................................. 46 0T2.2.2 Số lượng trường lớp0T ........................................................................................... 46 0T2.2.3 Đội ngũ giáo viên, Cán bộ quản lý (CBQL)0T ........................................................ 47 0T2.2.4 Kết quả học tập của học sinh0T .............................................................................. 47 0T2.3 Thực trạng HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 TP.Hồ Chí Minh0T .... 47 0T2.3.1 Nhận thức của Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về HĐGD NGLL0T ............. 48 0T2.3.2 Chương trình và nội dung HĐGD NGLL theo chương trình của Bộ được học sinh yêu thích0T ..................................................................................................................... 54 0T2.3.3 Hình thức và phương pháp tổ chức các HĐGD NGLL0T ....................................... 55 0T2.3.4 Điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGD NGLL0T ................................................... 60 0T2.3.5 Kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL0T ....................................................................... 61 0T2.4 Thực trạng quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 TP.Hồ Chí Minh0T .............................................................................................................................. 62 0T2.4.1 Thực hiện các chức năng quản lý HĐGD NGLL0T ................................................ 62 0T2.4.2 Các hình thức áp dụng để tiết HĐGD NGLL đạt kết quả cao0T .............................. 68 0T2.4.3 Thực trạng phân cấp trong quản lý HĐGD NGLL0T .............................................. 69 0T2.4.4 Thực trạng quản lý cán bộ giáo viên với việc tổ chức HĐGD NGLL0T .................. 69 0T2.4.5 Thực trạng quản lý học sinh với các HĐGD NGLL0T ............................................ 71 0T2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGD NGLL0T ................ 72 0T2.4.7 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGD NGLL0T ..................... 72 0T2.4.8 Thực trạng quản lý sự phối hợp tổ chức HĐGD NGLL0T ...................................... 74 0T2.5 Đánh giá thực trạng0T ................................................................................................ 75 0T2.5.1 Thuận lợi0T ............................................................................................................ 78 0T2.5.2 Khó khăn0T ............................................................................................................ 78 0T2.6 Nguyên nhân của thực trạng0T .................................................................................. 79 0T2.6.1 Nguyên nhân khách quan:0T .................................................................................. 80 0T2.6.2 Nguyên nhân chủ quan:0T ...................................................................................... 81 0TCHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HĐGD NGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT TẠI QUẬN 12 – TP.HỒ CHÍ MINH0T................................................................................................. 82 0T3.1. Cơ sở lý luận của các biện pháp0T ............................................................................ 82 0T3.2. Cơ sở pháp lý của các biện pháp0T ........................................................................... 83 0T3.3. Cơ sở thực tiễn của các biện pháp0T ......................................................................... 85 0T3.4. Các biện pháp0T ........................................................................................................ 85 0T3.4.1 Nâng cao nhận thức của CBQL, giáo viên và học sinh về vai trò, ý nghĩa của HĐGD NGLL0T ............................................................................................................. 85 0T3.4.2 Đổi mới nội dung tổ chức HĐGD NGLL0T ........................................................... 88 0T3.4.3 Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGD NGLL0T ..................................................... 90 0T3.4.4 Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD NGLL0T .......................................................... 92 0T3.4.5 Nâng cao năng lực tổ chức HĐGD NGLL cho giáo viên và học sinh 0T.................. 93 0T3.4.6 Đổi mới công tác quản lý HĐGD NGLL0T ............................................................ 95 0T3.4.7 Phát triển các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐGD NGLL0T ............................................................................................................. 96 0T3.4.8 Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục: Nhà trường – Gia đình – Xã hội0T .. 98 0T3.4.9 Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng0T ............................. 99 0T3.4.10 Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời0T ............................................ 101 0T3.5 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐGD NGLL0T ............................................... 102 0T3.5.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp0T................................................ 102 0T3.5.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp0T ................................ 105 0TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ0T .............................................................................. 107 0T1. KẾT LUẬN0T ............................................................................................................. 107 0T2. KIẾN NGHỊ0T ............................................................................................................ 109 0TDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO0T ............................................................. 111 DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CBQL : Cán bộ quản lý CSVC : Cơ sở vật chất GD – ĐT : Giáo dục và Đào tạo GVCN : Giáo viên chủ nhiệm GV : Giáo viên PHHS : Phụ huynh học sinh HĐGD NGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HS : Học sinh TDTT : Thể dục thể thao THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TLTN : Trợ lý thanh niên TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh XH : Xã hội MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009 – 2020 về mục tiêu có nêu rõ: “ Trong vòng 20 năm tới, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”. Để thực hiện được mục tiêu trên, mặt bằng dân trí phải được nâng cao nhằm cung cấp những nguồn nhân lực có đầy đủ về đạo đức và năng lực nghề nghiệp. Những giá trị về đạo đức và năng lực nghề nghiệp của các nguồn nhân lực được hình thành không chỉ ở những giờ học trên lớp mà còn phải được rèn luyện, củng cố và phát triển thông qua các hoạt động giáo dục, trong đó không thể thiếu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. - Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGD NGLL) là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thông. Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp. HĐGD NGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin ở học sinh. HĐGD NGLL là con đường phát triển toàn diện nhân cách của thế hệ trẻ. - HĐGD NGLL tạo điều kiện cho học sinh phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động của các em trong quá trình học tập, rèn luyện toàn diện. Nó vừa củng cố kiến thức đã học, vừa mở rộng kiến thức mới và phát triển những kỹ năng cơ bản của học sinh theo mục tiêu giáo dục ở bậc THPT. - Đa số học sinh các trường THPT ở quận 12 thuộc gia đình làm nông, buôn bán nhỏ, điều kiện rất khó khăn. Vì cuộc sống mưu sinh nên rất nhiều phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình. Mặc khác, quận 12 còn nhiều tệ nạn xã hội sẽ lôi kéo các em vào con đường bỏ học, hư hỏng …Do vậy, việc tổ chức tốt HĐGD NGLL là một trong những biện pháp bảo đảm một sân chơi lành mạnh cho các em, duy trì phong trào thi đua học tập, hạn chế tình trạng bỏ học. - Năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho triển khai chương trình HĐGD NGLL vào nhà trường trung học phổ thông. Năm đầu tiên chỉ áp dụng cho học sinh khối 10 và tới năm 2008 áp dụng được cả ba khối 10, 11, và 12, tới ngày nay đã thực hiện được 4 năm, chúng ta đã thu được kết quả rất khả quan từ công tác giáo dục này, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế đòi hỏi chúng ta phải có sự tổng kết, kiểm tra, rút kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn cho những năm kế tiếp. - Vẫn còn một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh chưa nhận thức đúng về vai trò, vị trí và ý nghĩa của HĐGD NGLL, nên nhiều ý kiến còn coi nhẹ tác dụng của HĐGD NGLL. - Trong công tác tổ chức, quản lý, chỉ đạo còn lỏng lẻo, thiếu kỷ luật, nề nếp, thiếu kế hoạch cụ thể, việc kiểm tra, đánh giá chưa chặt chẽ công bằng, công tác tổng kết đúc rút kinh nghiệm chưa được quan tâm đúng mức. Từ những tầm quan trọng đó tôi chọn đề tài “ Thực trạng quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TP.HCM.” để nghiên cứu. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TPHCM, phân tích nguyên nhân và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1 Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý hoạt động sư phạm ở trường THPT quận 12-TP.HCM. 3.2 Đối tượng nghiên cứu Thực trạng quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TP.HCM. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC - HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 TP. Hồ Chí Minh đã được quan tâm nhưng vẫn còn có một số hạn chế nhất định. Nên việc tổ chức HĐGD NGLL còn gò bó, mang tính hình thức, nội dung, hình thức tổ chức còn nghèo nàn, đơn điệu, không lôi cuốn, hấp dẫn học sinh tham gia. - HĐGD NGLL là hoạt động nối tiếp của hoạt động dạy học trên lớp. Nếu đánh giá thực trạng đúng, xây dựng được các biện pháp quản lý HĐGD NGLL một cách khoa học, hợp lý sẽ tạo môi trường tích cực cho việc rèn luyện, phát triển năng lực và hoàn thiện nhân cách của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THPT. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU  Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HĐGD NGLL và quản lý HĐGD NGLL.  Khảo sát thực trạng HĐGD NGLL và công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 - Thành phố Hồ Chí Minh.  Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT quận 12 – TP.HCM. 6. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6.1. Cơ sở phương pháp luận 6.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Trong trường THPT, quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau như quản lý công tác giảng dạy, quản lý cơ sở vật chất, quản lý nhân sự, quản lý HĐGD NGLL… trong đó quản lý HĐGD NGLL có mối quan hệ mật thiết và có tác động qua lại với các yếu tố khác. Vì vậy, các biện pháp quản lý HĐGD NGLL phải được xem trong một hệ thống các tác động quản lý của Hiệu trưởng đến các lĩnh vực quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra. Ngoài ra, người nghiên cứu còn xem thực trạng quản lý HĐGD NGLL gồm những yếu tố như: mục tiêu quản lý, nội dung quản lý, chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, kết quả quản lý. 6.1.2 Quan điểm thực tiễn Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT quận 12 TP.HCM còn nhiều tồn tại, khó khăn trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐGD NGLL ở các trường trung học phổ thông. 6.1.3 Quan điểm lịch sử Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của HĐGD NGLL trên Thế giới cũng như ở Việt Nam. Thực trạng HĐGD NGLL ở các trường THPT quận 12 TPHCM trong những năm qua để khắc phục những khó khăn và phát huy những thành tựu đã làm được . 6.2 Phương pháp nghiên cứu 6.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu Phân tích, tổng hợp, hệ thống các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu. 6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: dùng cho học sinh (404 học sinh), giáo viên (181 giáo viên) và cán bộ quản lý giáo dục (32 người) cấp trung học phổ thông. 6.2.2.2 Phương pháp quan sát. 6.2.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: phỏng vấn trực tiếp 15 người gồm CBQL, giáo viên và học sinh. 6.2.3 Phương pháp toán thống kê 7. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ tập trung khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐGD NGLL theo chương trình phân ban mới ở các trường THPT công lập: Võ Trường Toản, Thạnh Lộc, Trường Chinh, quận 12 trong những năm gần đây, đặc biệt năm học 2009 – 2010. 8. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU A. Mở đầu. B. Nội dung. Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Thực trang công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TP.Hồ Chí Minh. Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TP.Hồ Chí Minh. C. Kết luận và kiến nghị. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Ở một số nước trên thế giới Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới, hoạt động dạy – học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời Nguyên thủy cho đến nay chúng ta nhận thấy có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra các phương pháp giáo dục mà đến ngày hôm nay chúng ta thấy vẫn còn giá trị và các phương pháp này có liên quan đến các HĐGD NGLL như: Trong thời kỳ văn hóa Phục hưng đã xuất hiện hàng loạt các nhà giáo dục Phục hưng – đó chính là những nhà giáo dục đã lý giải các vấn đề giáo dục một cách mới mẻ theo khuynh hướng khoa học, không ràng buộc lễ giáo phong kiến và triết lý nhà thờ, tư tưởng của họ đã đặt tiền đề cho thời kỳ giáo dục mới: giáo dục cận đại. Tiêu biểu cho các nhà giáo dục Phục hưng là Thomas More (1478 – 1535), Ông đề cao: “ phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành trong dạy học và giáo dục, theo Ông lao động là nghĩa vụ của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học văn hóa và sinh hoạt xã hội, giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em: về thề chất, đạo đức, trí tuệ và kỹ năng lao động” [33, trang 80]. Đây chính là tiếng nói tiến bộ của loài người về lĩnh vực giáo dục trong thời kỳ văn hóa Phục hưng, đứng trên quan điểm của chủ nghĩa nhân văn mà Thomas More đề xuất lý luận và có ý định thực thi một chế độ giáo dục mới tiến bộ để thay cho trật tự đương thời của phong kiến về giáo dục. Thế kỷ XIX, có ông Pétxtalôdi (1746 – 1827) là một trong những nhà giáo dục thời kỳ Tư bản chủ nghĩa, ý đồ kết hợp giáo dục với lao động sản xuất là một trong những luận điểm quan trọng nhất trong lý luận giáo dục và thực tiễn giáo dục của ông, theo ông trong trường học cần có đất đại để trồng trọt, chăn nuôi và trẻ em được học một nghề thủ công. Ông đánh giá rất cao vai trò của lao động trong việc hình thành nhân cách trẻ em, ông muốn rằng qua lao động để: “….sưởi ấm trái tim và phát triển khối óc của trẻ em”, học sinh được đi tham quan các trại, xưởng thủ công mỹ nghệ để học tập [33, trang 121]. Điều này cho chúng ta thấy việc giáo dục trong nhà trường không đủ, ta cần phải mở rộng giáo dục ngoài trường, ngoài giờ lên lớp để học sinh vừa lĩnh hội được tri thức trên lớp, vừa có thời gian thực hành để củng cố kiến thức. Vào những năm 90 của thế kỷ XIX, người có ảnh hưởng lớn đến triết học thực dụng ở Âu – Mỹ, và không chỉ là triết gia lý thuyết mà còn là triết gia thực hiện trên mọi lĩnh vực giáo dục là John Dewey (1859 – 1952), ông là giáo sư trường Đại học Côlômbia (New York), ông đề ra khẩu hiệu “Giáo dục bằng việc làm” là phương thức của thực hiện nhà trường tiến bộ, điều đó có nghĩa là thay cho việc tiếp thu những tri thức của nhân loại bằng việc nắm vững những thói quen thực tiễn với các hình thức đa dạng của cuộc sống và được tiến hành ở mọi nơi như ở vườn trường, xưởng trường, dưới nhà bếp, ngoài công xưởng và được trang bị bằng những công cụ lao động với các phương tiện hiện đại [33, trang 140]. Qua đó ông khẳng định rằng học phải đi đôi với hành để rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Đến thế kỷ XX, A.S Makarenco (1888 – 1939) – Vừa là nhà văn, vừa là nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giáo dục, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta…Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp. Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ” [19, trang 63]. Vào năm 1952, Trung Quốc bắt đầu học tập Liên Xô một cách đâi quy mô, giáo dục đi ở phía trước, Trung Quốc học tập mô hình giáo dục Liên Xô – từ chế độ đến phương pháp, từ nội dung đến hình thức cải tạo giáo dục. Trung Quốc đã áp dụng biện pháp cải cách giáo dục quan trọng như: đưa giờ lao động vào khóa trình chính khóa, giáo viên và học sinh tham gia lao động sản xuất, nhà trường mở công xưởng, nông trường; công xưởng, hợp tác xã nông nghiệp mở nhà trường vừa học vừa làm. Thực hiện chế độ giáo dục vừa học vừa lao động công nghiệp, vừa học vừa lao động công nghiệp, với biện pháp này nhằm kết hợp biên pháp giáo dục trên lớp và giáo dục ngoài giờ lên lớp để rèn luyện và đào tạo con người “vừa hồng vừa chuyên” [28, trang 74]. Trong tác phẩm Tư bản, Mác khẳng định: “Học tập kết hợp với lao động sản xuất là phương pháp tổng quát của sản xuất xã hội và là phương pháp duy nhất để hình thành con người toàn diện. Lao động tạo ra nhân cách con người. Nhà trường phải giáo dục, đào tạo ra những con người lao động chân chính và có nhân cách tốt. Mục tiêu tổng quát của giáo dục là phải phát triển con người toàn diện; đối với xã hội, phát triển con người toàn diện để phát triển kinh tế xã hội, đối với từng người – để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đóng góp cho gia đình, cho cộng đồng…”[36, trang 38]. Cho đến những năm 60, 70, đất nước Liên Xô đang trên con đường xây dựng CNXH, việc giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng và Nhà nước quan tâm. Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và HĐGD NGLL nói riêng được đẩy mạnh, hiện nay các nước trên thế giới rất quan tâm đến các chương trình ngoại khóa, các HĐGD NGLL để qua đó rèn luyện, đào tạo được những con người đầy đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được nhu cầu lao động của thị trường Quốc tế. 1.1.2. Ở Việt Nam Qua quá trình nghiên cứu lịch sử giáo dục Việt Nam, về HĐGD NGLL đã được rất nhiều nhà giáo dục nghiên cứu, nhưng trước năm 80 của thế kỷ XX HĐGD NGLL chưa được chú ý nhiều, mãi đến những năm sau 80 hoạt động này mới được chú ý nhiều và có nhiều nghiên cứu hơn để đưa vào chương trình giảng dạy trong nhà trường. Trong hai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất (1950) và lần thứ hai (1956) HĐGD NGLL có đề cập đến nhưng chưa định hình tên gọi như ngày hôm nay, tuy nhiên nó đã được nhiều người nhắc đến và áp dụng trong quá trình giáo dục. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhắc nhở những người làm công tác giáo dục phải luôn chú ý giáo dục toàn diện cho học sinh, phải kết hợp chặt chẽ “học đi đôi với hành”, và trong thư gửi học sinh nhân dịp khai trường tháng 9/1945 Bác viết: “….các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”, trong thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc Bác có viết: “…trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học. Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui, đều học” [20, trang 101]. Trong Điều lệ nhà trường phổ thông ban hành tháng 6/1976, tại điều 7 có nêu: “Việc giảng dạy và giáo dục được tiến hành thong qua các hoạt động giảng dạy trên lớp, lao động sản xuất và hoạt động tập thể. Các mặt hoạt động đó phải cùng tiến hành, bổ sung cho nhau theo một kế hoạch thống nhất, trong đó phải coi trọng hình thức giảng dạy trên lớp”. Và tại khoản 3 điều 7 viết về hoạt động tập thể: “ Hoạt động tập thể của học sinh do nhà trường phối hợp với Đoàn thanh niên lao động Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức, bao gồm các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội của Đoàn và Đội và các hoạt động ngoại khóa về khoa học, kỹ thuật, văn nghệ, thể dục thể thao của nhà trường và của địa phương”. Qua đó chúng ta nhận thấy nhờ có hoạt động tập thể góp phần giáo dục ý thức chính trị, khả năng công tác độc lập của học sinh, góp phần củng cố, mở rộng kiến thức, phát triển năng khiếu, giúp hình thành và phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ. Trong cuộc cải cách giáo dục lận thứ ba (1979), điều lệ trường phổ thông tháng 4/1979, điều 10 có viết: “Công tác giáo dục ở trường phổ thông tiến hành thống nhất theo đúng nội dung và trình tự qui định trong chương trình, kế hoạch đào tạo và sách giáo khoa do Bộ giáo dục ban hành và được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục: học tập văn hóa, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học và các hoạt động xã hội”. Cũng tại khoản 3 điều 10 xác định: “Các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia với mức độ thích hợp, là nhằm củng cố những tri thức đã học được, bồi dưỡng tình cảm đối với nhân dân lao động, xây dựng thái độ tích cực tham gia công tác xã hội, góp phần xây dựng địa phương và rèn luyện học sinh về ý thức và năng lực làm chủ tập thể, hình thành nhân sinh quan cách mạng. Ngoài các hoạt động trên đây, cần tổ chứcthêm những hoạt động ngoại khóa khác như thể dục thể thao, văn nghệ để công tác giáo dục thêm phong phú”. Và từ đó HĐGD NGLL dần dần được coi trọng và ngày càng chú ý nhiều hơn trong việc giáo dục học sinh, tên gọi HĐGD NGLL được nêu rất rõ trong điều lệ trường trung học ban hành vào ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thay thế cho điều lệ trường trung học tháng 4/1979, tại điều 24 có nói: “HĐGD NGLL do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa; các hoạt động giáo dục môi trường; các hoạt động lao động công ích; các hoạt động xã hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh”. Tầm quan trọng của HĐGD NGLL ngày càng được đề cao hơn từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức đưa môn “Giáo dục ngoài giờ lên lớp” vào chương trình phân ban lớp 10 từ năm học 2006 – 2007, cho đến hôm nay đã áp dụng đầy đủ cho cả 3 khối lớp: 10, 11 và lớp 12. Hàng năm tài liệu hướng dẫn và công tác bồi dưỡng cho cán bộ chỉ đạo HĐGD NGLL luôn luôn được chú trọng, gần đây trong tài liệu phân phối chương trình THPT và HĐGD NGLL năm học 2009 – 2010 có hướng dẫn: ”HĐGD NGLL là hoạt động trong kế hoạch giáo dục của nhà trường. Cần phân công Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng phụ trách HĐGD NGLL của trường. Toàn thể giáo viên, các tổ chức, đoàn thể và học sinh có trách nhiệm tham gia HDGD NGLL theo kế hoạch của trường. Giáo viên chủ nhiệm lớp trực tiếp phụ trách HĐGD NGLL của lớp. Sở Giáo dục và Đào tạo cần phân công một cán bộ phụ trách HĐGD NGLL. Kết quả HĐGD NGLL là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của các tập thể và cá nhân trong mỗi năm học”. Đã có nhiều luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu đề tài HĐGD NGLL ở các trường THPT như:  Luận văn “Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGD NGLL của Hiệu trưởng một số trường THPT phía Nam”, tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm, năm 2003.  Luận văn “Thực trạng việc quản lý HĐGD NGLL ở các trường THCS bán công TP.Hồ Chí Minh”, tác giả Trần Thị Minh Thi, năm 2005.  Luận văn “Một số biện pháp quản lý HĐGD NGLL của Hiệu trưởng các trường THP._.T Huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Nguyễn Như Ý, năm 2005.  Luận văn “Các biện pháp quản lý HĐGD NGLL của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Đồng Tháp”, tác giả Nguyễn Đức Điền, năm 2007.  Luận văn “Các biện pháp quản lý thực hiện chương trình HĐGD NGLL ở trường THPT Đại Từ - Thái Nguyên”, tác giả Phan Vĩnh Thái, năm 2008. Hiện nay qua quá trình tìm hiểu, chưa có tác giả nào nghiên cứu về thực trạng và tổng kết kinh nghiệm về lãnh vực quản lý HĐGD NGLL theo chương trình phân ban cho cả 3 khối 10, 11, và 12 tại quận 12 – TP.Hồ Chí Minh. Bản thân là người trực tiếp chỉ đạo công tác này được 4 năm, tôi nhận thấy cần phải nghiên cứu kỹ HĐGD NGLL hiện nay để có những biện pháp áp dụng vào nhà trường THPT đạt hiệu quả, do đó tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TP.Hồ Chí Minh” là cần thiết và phù hợp. 1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản của HĐGD NGLL 1.2.1. Khái niệm về HĐGD NGLL - Tác giả Đặng Vũ Hoạt quan niệm: “HĐGD NGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học – kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẫm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí v.v…để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường…)” [12, trang 7]. - Theo chương trình trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo có trình bày: “HĐGD NGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học của các môn học ở trên lớp. HĐGD NGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy – học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động của học sinh” [3, trang 99]. - Theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên về HĐGD NGLL lớp 10 của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2006: “HĐGD NGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa. HĐGD NGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh trong giai đoạn hiện nay”. Như vậy, HĐGD NGLL là hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài thời gian học tập trên lớp. Đây là một trong hai hoạt động giáo dục cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường; là hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế hệ trẻ. HĐGD NGLL do nhà trường tổ chức và quản lý với sự tham gia của các lực lượng xã hội. Nó được tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ hoạt động dạy – học trong nhà trường. HĐGD NGLL diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình này được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi. 1.2.2. Mục tiêu, nội dung và hình thức tổ chức HĐGD NGLL 1.2.2.1. Mục tiêu của HĐGD NGLL HĐGD NGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường THPT. Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa có trong thời khóa biểu qui định. Theo sách giáo viên về hướng dẫn thực hiện HĐGD NGLL ở trường THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo [6, trang 3], HĐGD NGLL có mục tiêu giúp cho học sinh: - Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại ; góp phần củng cố, mở rộng và khắc sâu kiến thức đã học trên lớp ; có ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội ; bước đầu có ý thức định hướng nghề nghiệp. - Củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản được rèn luyện từ các cấp học trước, trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. - Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết phân biệt đánh giá để tự điều chỉnh và hoàn thiện bản thân mình, hướng tới mục tiêu: chân, thiện, mỹ. 1.2.2.2. Nội dung của HĐGD NGLL HĐGD NGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú về nội dung, thể hiện nhiều hình thức hoạt động khác nhau và có thể phân chia nội dung HĐGD NGLL như sau:  Theo thông tư số 32/TT ngày 15/10/1988 của Bộ Giáo dục và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, có 5 nội dung: • Hoạt động chính trị - xã hội. • Hoạt động phục vụ học tập, tìm hiểu khoa học. • Hoạt động lao động công ích xã hội. • Hoạt động văn hóa – nghệ thuật. • Hoạt động thể thao quốc phòng, tham quan du lịch.  Theo Điều 26 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành ngày 2/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có qui định HĐGD NGLL có các nội dung sau: • Hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật. • Hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường. • Hoạt động xã hội, từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh.  Theo tài liệu phân phối chương trình THPT năm học 2009 – 2010 về HĐGD NGLL của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, HĐGD NGLL được thực hiện theo quỹ thời gian là 2 tiết/tháng, nội dung HĐGD NGLL gồm 6 vấn đề chủ yếu sau: - Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Tình bạn, tình yêu và gia đình. - Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng ; bảo vệ di sản văn hóa. - Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp. - Những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệ môi trường ; hạn chế sự bùng nổ dân số ; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên ; thực hiện Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em. Những vấn đề trên được cụ thể hóa thành 10 chủ đề hoạt động trong 12 tháng, đó là: • Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. • Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình. • Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. • Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. • Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. • Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng. • Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp. • Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác. • Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ • Tháng 6R R-7-8: Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng.  Căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tình hình thực tế , cụ thể ở mỗi trường, tài liệu tham khảo, có thể chia HĐGD NGLL theo các nội dung chính sau: Hoạt động chính trị, xã hội, đạo đức, pháp luật: Xã hội nào cũng xây dựng cho mình một mẫu người lý tưởng, mẫu người lý tưởng là mẫu người mang tư tưởng tiên tiến của thời đại và hành động theo lý tưởng ấy. Mục đích của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa của chúng ta là đào tạo học sinh thành người lao động thành thạo về nghề nghiệp, năng động đáp ứng nền kinh tế nhiều thành phần, những người công dân tốt. Vì vậy, giáo dục thế giới quan, tư tưởng chính trị, pháp luật, đạo đức là nhiệm vụ hang đầu trong nhà trường. Trong các giờ dạy thông qua bài giảng để liên hệ giáo dục thái độ và giá trị, còn HĐGD NGLL thì trực tiếp giáo dục tư tưởng chính trị cho học sinh qua các hoạt động. Đây là nội dung quan trọng nhưng khó khăn vì chúng ta không thể tập trung các em lại để phổ biến các chỉ thị, nghị quyết,… mà để đạt hiệu quả cao cần phải qua các hoạt động văn hóa, xã hội, đoàn thể, có thực hiện được như vậy học sinh mới tham gia nhiệt tình và hiệu quả đạt được rất cao. Một số hình thức tiến hành như: - Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động chính trị ở địa phương. - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ gia đình neo đơn, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó. - Tham gia các chương trình từ thiện để giáo dục lòng nhân ái cho học sinh. - Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, bài trừ mê tín dị đoan. - Tuyên truyền pháp luật qua các cuộc thi, nói chuyện chuyên đề, tìm hiểu lịch sử địa phương. - Tham gia công tác phụ trách Đội, Đoàn tại địa phương. Thông qua các hoạt động trên không những giáo dục tư tưởng chính trị cho học sinh mà còn hình thành nhiều phẩm chất khác cho các em như: Tình đoàn kết, gắn bó yêu thương con người, tự hào về Đảng, Bác Hồ, về quê hương đất nước… Tìm hiểu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phục vụ học tập: Thành lập các câu lạc bộ học tập, nghiên cứu bộ môn cho một số môn như: văn học, sinh vật, toán học, hóa học, vật lý… để các em cùng tham gia, qua đó khắc sâu các kiến thức các em học được trên lớp và ứng dụng vào trong thực tế cuộc sống. Tổ chức các hoạt động đố vui để học, các câu lạc bộ sang tác văn, thơ… Hoạt động lao động công ích, lao động sản xuất – hướng nghiệp: Hoạt động lao động nói chung nhằm giáo dục ý thức góp phần xây dựng quê hương, giúp đỡ các gia đình và tham gia vào các quá trình sản xuất ra vật chất cho xã hội. Hình thức tiến hành như: - Tham gia trồng cây xanh trong trường, địa phương, dọn vệ sinh môi trường… - Tham gia lao động tu sửa bàn ghế trong lớp, trường, trang trí lớp học. - Tham gia lao động tại địa phương: dọn sạch kênh, rạch, giúp ổn định trật tự an toàn giao thông… - Tham gia giúp đỡ các gia đình chính sách, gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn… Với những hình thức trên giúp các em hiểu rõ hơn giá trị lao động từ đó có thái độ đúng với người lao động, tôn trọng thành quả mình làm ra và của người khác làm ra, yêu quí lao động. Hoạt động văn hóa – nghệ thuật: Thực chất của hoạt động văn hóa nghệ thuật là làm phong phú thêm đời sống tinh thần, bồi dưỡng long khát khao cái đẹp, đưa cái đẹp vào cuộc sống, biết thưởng thức cái đẹp và sáng tạo ra cái đẹp… Hình thức có thể tổ chức các cuộc thi mang tính văn hóa giáo dục như: - Thi học sinh thanh lịch, nữ sinh duyên dáng. - Thi sang tác văn thơ, nhạc, báo tường. - Tổ chức hội diễn văn nghệ, triển lãm, trưng bày về truyền thống nhà trường, tranh ảnh học sinh… - Tổ chức các trại truyền thống cho học sinh, các buổi dạ hội… Hoạt động thể dục thể thao, quốc phòng, tham quan du lịch: Thực hiện theo chỉ thị 112/CT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác thể thao trong những năm trước mắt (9/5/1989) nhấn mạnh: Phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học chương trình thể dục thể thao theo qui định và có biện pháp tổ chức hướng dẫn các hình thức tập luyện và hoạt động thể thao tự nguyện ngoài giờ học. - Tổ chức các đội thể dục thể thao: bong đá, bóng bàn, cầu lông, điền kinh, bơi lội, võ thuật.. - Tổ chức Hội khỏe phù đổng. - Tổ chức kết nghĩa các đơn vị bộ đội, công an. - Tổ chức tham quan du lịch, cắm trại, tham quan bảo tang, danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa, tổ chức cắm trại.. Như vậy, các nội dung của HĐGD NGLL rất phong phú và đa dạng, chúng phục vụ cho các mục tiêu giáo dục toàn diện, bổ sung và khắc phục những nhược điểm của hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp. Các nội dung giáo dục trên được tiến hành chủ yếu thông qua tiết sinh hoạt tập thể hang tuần và sinh hoạt chủ điểm giáo dục hàng tháng. Trong thực tế, tùy theo hoàn cảnh cụ thể, điều kiện của từng đơn vị, nhà trường mà nhà quản lý có thề tiếp cận nội dung hoạt động theo những cách khác nhau để vận dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả. 1.2.2.3. Hình thức tổ chức HĐGD NGLL HĐGD NGLL ở trường trung học phổ thông rất đa dạng và phong phú, song do những yêu cầu thực tiễn mà hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua 3 hình thức tổ chức cơ bản (đã được qui định và nhà trường dành thời gian trong kế hoạch giảng dạy) sau đây: (1). Tiết chào cờ đầu tuần. (2). Tiết hoạt động tập thể của lớp hàng tuần. (3). HĐGD NGLL theo chủ đề hàng tháng. 1.2.3. Nguyên tắc và phương pháp tổ chức HĐGD NGLL 1.2.3.1. Nguyên tắc tổ chức HĐGD NGLL Để đạt được chất lượng và hiệu quả giáo dục mong muốn, nhà trường cần phải tuân thủ một số nguyên tắc tổ chức HĐGD NGLL sau đây:  Nguyên tắc về tính mục đích, tính kế hoạch - Tính mục đích: bất cứ hoạt động giáo dục nào cũng phải đạt được những mục đích nhất định, tuy nhiên giáo dục trong nhà trường cho thấy, mục tiêu của các HĐGD NGLL thường bị che lấp bởi những tiêu chí mang tính thi đua,phong trào. Do đó nhà trường cần phải xác định mục tiêu yêu cầu HĐGD NGLL cho cả năm học, từng học kỳ, từng hoạt động ; trong đó tính đa dạng của mục tiêu cần được định hướng nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát là giáo dục toàn diện học sinh. - Tính kế hoạch: kế hoạch sẽ định hướng và giúp cho việc tổ chức hoạt động có chất lượng và hiệu quả, tính kế hoạch của HĐGD NGLL cần đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống và tính hướng đích, không gây sự hỗn loạn và tùy tiện trong tổ chức các hoạt động của nhà trường. Trên cơ sở kế hoạch, nhà trường định ra cách tổ chức chỉ đạo, nội dung, phương tiện và qui mô hoạt động ; sự chuẩn bị kế hoạch giáo dục chu đáo sẽ đem lại chất lượng, hiệu quả giáo dục mà nhà trường và xã hội mong muốn.  Nguyên tắc về tính tự giác, tự nguyện tham gia hoạt động - Nếu hoạt động học tập trên lớp là bắt buộc thì HĐGD NGLL là tự nguyện, tự giác. Nguyên tắc này đảm bảo quyền tự chọn tham gia các hoạt động theo khả năng, hứng thú, điều kiện sức khỏe của mỗi học sinh, chỉ có như vậy mới tạo ra được động cơ hoạt động, phát huy được thiên hướng của từng học sinh, trên cơ sở đó giúp nhà trường và gia đình hướng nghiệp học sinh phù hợp nhất. - Với nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường phải có nhiều hoạt động phong phú, đa dạng, phải có nhiều nhóm, nhiều câu lạc bộ khác nhau, thường xuyên tổ chức các cuộc gặp gỡ, các buổi tham quan, các hoạt động văn nghệ, thể thao… Chỉ khi đó học sinh mới có thể tự nguyện, tự giác và theo hứng thú của mình, lựa chọn cho mình loại hình hoạt động phù hợp.  Nguyên tắc tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh Nội dung và hình thức HĐGD NGLL phải được thay đổi, tùy thuộc vào sự chuyển từ giai đoạn lứa tuổi này sang lứa tuổi khác ở học sinh. Giáo viên phải xác định các loại hình hoạt động và các hình thức công việc sao cho chúng phù hợp với khả năng của lứa tuổi học sinh và hứng thú cá nhân của họ. Điều đó dòi hỏi giáo viên phải rất hiểu học sinh của mình, nắm rõ các đặc điểm cá biệt của họ để có thể đưa học vào các hoạt động phù hợp với hứng thú, khả năng và năng khiếu của họ.  Nguyên tắc kết hợp sự lãnh đạo sư phạm của Thầy với tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học sinh - Học sinh THPT có tính tích cực hoạt động xã hội và có khả năng tự quản, tuy nhiên các em chưa có đủ kinh nghiệm sống vì vậy cần có sự lãnh đạo sư phạm thường xuyên. - Nguyên tắc này đòi hỏi phát triển tính tích cực độc lập, sang tạo của học sinh. HĐGD NGLL phải là hoạt động của học sinh, do học sinh tổ chức và quản lý. Vai trò của người Thầy là xác định phương hướng hoạt động và giúp đỡ học sinh tổ chức công việc, là người cố vấn của học sinh trong các hoạt động của họ.  Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả - Khi tiến hành bất cứ hoạt động nào cũng phải tính đến hiệu quả ; nhưng hiệu quả giáo dục luôn được coi là hàng đầu, chủ yếu của HĐGD NGLL. - Kết hợp hiệu quả giáo dục với các hiệu quả khác như: kinh tế, chính trị, xã hội… thì phải lấy hiệu quả giáo dục để điều chỉnh các hiệu quả khác. 1.2.3.2. Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL phải phù hợp với trình độ, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của học sinh nhằm phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sang tạo của các em. Học sinh phải thực sự giữ vai trò chủ thể của hoạt động với sự giúp đỡ, định hướng của giáo viên chủ nhiệm để thực hiện có hiệu quả các HĐGD NGLL. Tổ chức HĐGD NGLL phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhà trường, của địa phương, đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đặt ra. Vì vậy, phương pháp tổ chức hoạt động phải rất linh hoạt, cần điều chỉnh và thay đổi nội dung và hình thức hoạt động sao cho thích ứng được với học sinh, với giáo viên và phù hợp với điều kiện cho phép. Phải khai thác và phát huy được tiềm năng của gia đình, các lực lượng xã hội, các tổ chức đoàn thể tham gia vào việc tổ chức hoạt động cho học sinh. Đây là quan điểm có tính nguyên tắc, tạo tiền đề cho việc tìm tòi, xây dựng các biện pháp khai thác và phối hợp các lực lượng xã hội để tổ chức HĐGD NGLL đạt hiệu quả cao. Trong quá trình tổ chức HĐGD NGLL có rất nhiều phương pháp để áp dụng như:  Thảo luận nhóm: thường được sử dụng trong các hình thức hoạt động như thi theo chủ đề, thi giải quyết tình huống, tạo cơ hội cho học sinh có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến cuộc sống tập thể của các em…Phương pháp thảo luận nhóm có vai trò vô cùng quan trọng, nó có tác dung phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình hoạt động, rèn luyện, đồng thời còn phát huy trí tuệ tập thể của học sinh trong hoạt động. Thông qua thảo luận nhóm giúp học sinh hình thành kỹ năng hợp tác, giáo dục tinh thần, ý thức tập thể cho học sinh, giáo dục tinh thần đoàn kết giữa các học sinh với nhau.  Đóng vai: thường được thể hiện trong việc trình bày các tiểu phẩm, các đoạn kịch ngắn giúp học sinh thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong tình huống giả định. Phương pháp đóng vai giúp các học sinh phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo, phát huy tính thông minh, hình thành và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, phương pháp đóng vai tạo cơ hội để học sinh có thể rèn luyện và thử nghiệm.  Giải quyết vấn đề: thường được vận dụng khi học sinh phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động tập thể. Phương pháp giải quyết vấn đề giúp học sinh phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, giúp các em rèn luyện kỹ năng ứng xử, kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói, đồng thời giúp học sinh tự hoàn thiện nhân cách của mình.  Giao nhiệm vụ: thường được thực hiện trong hoạt động về những nhiệm vụ mà các em được tổ, lớp giao cho. Giao nhiệm vụ là tạo cơ hội để học sinh có thể bộc lộ thể nghiệm những khả năng ứng xử của mình, giúp các em rèn kỹ năng ứng xử phù hợp.  Trò chơi: là tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thực hiện những hành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó. Phương pháp trò chơi giúp học sinh có điều kiện thể hiện khả năng của mình trong một lĩnh vực nào đó của đời sống tập thể ở nhà trường cũng như ở cộng đồng.  Hoạt động nhóm nhỏ: tương tự như thảo luận nhóm nhưng có điểm khác ở chỗ học sinh phải thực hiện một số bài tập cụ thể hơn là thảo luận đề tài.  Diễn đàn: là hình thức tổ chức hoạt động để học sinh được bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình, được tranh luận về những vấn đề có liên quan đến lứa tuổi của các em. Diễn đàn như một sân chơi tạo cơ hội cho nhiều học sinh có thể tự do nêu lên những suy nghĩ của mình, được tranh luận một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè. 1.3. Lý luận về quản lý HĐGD NGLL ở trường THPT 1.3.1. Các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý HĐGD NGLL 1.3.1.1. Khái niệm về quản lý: Theo Từ điển giáo dục học của nhà xuất bản từ điểm bách khoa, khái niệm quản lý được định nghĩa: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. Theo Từ điển tiếng Việt do trung tâm từ điển học biên soạn 1988, khái niệm quản lý được định nghĩa: - Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. - Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định. Theo một số tác giả khác định nghĩa về quản lý: - Theo F.W Taylor (1856 – 1915): “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [11, trang 12]. - Theo H.Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[11, trang 12]. - Theo Henry Fayol (1845 – 1925): “ Quản lý là dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”[10, trang 103]. Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu với hệ quả cao”. 1.3.1.2. Khái niệm về quản lý giáo dục: Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang đưa ra định nghĩa quản lý giáo dục như sau: “Quản lý giáo dục (và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26, trang 35]. Theo tác giả Trần Kiểm:”Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [15, trang 37]. Như vậy có thể hiểu: Quản lý giáo dục là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục lên khách thể và đối tượng nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, những cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của mội trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả. Ngày nay, với quan điểm học thường xuyên, học suốt đời, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. 1.3.1.3. Khái niệm về quản lý HĐGD NGLL: HĐGD NGLL bao gồm các công việc: - Chuẩn bị cho hoạt động của giáo viên và học sinh. - Tổ chức hoạt động theo kế hoạch đã đề ra. - Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động. Như vậy, quản lý HĐGD NGLL là hoạt động có mục đích, có tổ chức, có khoa học của hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tổ chức chỉ đạo HĐGD NGLL theo những qui luật khách quan nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện. Quản lý thực hiện chương trình HĐGD NGLL ở trường trung học phổ thông là một trong nội dung quản lý cơ bản ở trường trung học phổ thông. 1.3.2. Các chức năng quản lý HĐGD NGLL Để quản lý tốt, chặt chẽ HĐGD NGLL, trong nhà trường người Hiệu trưởng phải nắm được đặc điểm tình hình nhà trường, địa phương, nguồn nhân lực, mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả HĐGD NGLL của những năm học trước, phương hướng, nhiệm vụ năm học mới để đề ra cách thức quản lý cho phù hợp. Hệ thống các chức năng quản lý HĐGD NGLL bao gồm:  Kế hoạch hóa HĐGD NGLL Muốn xây dựng được kế hoạch HĐGD NGLL trước hết cần phải nắm chắc tình hình giảng dạy và nội dung chương trình các môn học trong nhà trường, các chủ trương công tác trọng tâm và nhiệm vụ chính trị của địa phương. Điều tra cơ bản khả năng của giáo viên và các lực lượng giáo dục ngoài trường, tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, bên cạnh đó phải căn cứ vào hướng dẫn của Bộ, của Sở về chương trình HĐGD NGLL để đề ra kế hoạch cho sát. Căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản để xác định yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, định chỉ tiêu phấn đấu. Kế hoạch phải được xây dựng cùng với việc dự thảo kế hoạch năm học của trường và được cụ thể hóa thành kế hoạch từng học kỳ, từng tháng, từng tuần phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, phù hợp với từng khối lớp và đảm bảo mục tiêu phát triển nhân cách cho học sinh. Kế hoạch HĐGD NGLL phải được xây dựng trong sự phối hợp với kế hoạch của các bộ phận khác trong nhà trường như kế hoạch dạy – học, kế hoạch hoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất…  Một số yêu cầu cần chú ý: • Có kế hoạch hoạt động đều đặn, cân đối từ đầu năm đến cuối năm và trong hè. • Có qui định cho từng khối lớp trong hoạt động chung của nhà trường. • Có lịch hoạt động hang ngày, hàng tuần, hàng tháng, học kỳ. • Có ý thức nhạy bén phục vụ kịp thời những nhiệm vụ đột xuất. Cần vận dụng và khéo léo sắp xếp thời gian như chào cờ đầu tuần, có thể kết hợp với việc thông báo tình hình thời sự, sinh hoạt thơ ca… khéo kết hợp các hình thức và nội dung sinh hoạt với nhau để công việc không bị chồng chéo, mất thì giờ, nhàm chán.  Sắp xếp công việc thành nề nếp theo từng thời gian: • Hàng ngày: Duy trì nề nếp đi học đúng giờ, vệ sinh trường, lớp, phát thanh học đường, đọc báo, quà tặng âm nhạc. • Hàng tuần: Chào cờ đầu tuần, sinh hoạt thơ văn, thời sự, sơ kết tuần ở lớp, trường, biểu dương gương người tốt, việc tốt, sinh hoạt câu lạc bộ, TDTT, văn nghệ… • Hàng tháng: Sinh hoạt chủ điểm, kỷ niệm ngày lịch sử, tổ chức ngày truyền thống, sinh hoạt Đoàn, công tác xã hội giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ, lao động công ích, tổ chức hội diễn văn nghệ, học sinh thanh lịch, cắm trại, du lịch, TDTT,… • Học kỳ: Sơ kết thi đua, khen thưởng.  Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGD NGLL Sau khi đã đề ra kế hoạch HĐGD NGLL, cần phải có một tổ chức chịu trách nhiệm chính về HĐGD NGLL ở nhà trường. Tổ chức này chính là Ban chỉ đạo HĐGD NGLL do Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên gồm có: Đại diện Công đoàn, Đoàn thanh niên, đại diện GVCN các khối lớp, đại diện Hội cha mẹ học sinh và một số trợ lý của Hiệu trưởng về HĐGD NGLL. Ban chỉ đạo HĐGD NGLL phân công, định ra chế độ sinh hoạt để chỉ đạo và chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của trường, Ban chỉ đạo có nhiệm vụ: - Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chương trình hoạt động hàng năm và chỉ đạo thực hiện kế hoạch chương trình đó. - Tổ chức những hoạt động lớn, qui mô trường và thực hiện sự phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn và các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường trong các hoạt động, xác định lực lượng sẽ phối hợp, nội dung phối hợp, cơ chế phối hợp. - Tổ chức hướng dẫn GVCN lớp và các cán bộ Đoàn, lớp tiến hành các hoạt động ở đơn vị mình đạt hiệu quả. - Giúp Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục của hoạt động. Tổ chức và qui định nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng giáo dục bên trong nhà trường như: GVCN, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục này.  Chỉ đạo thực hiện - Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý. Là huy động mọi nguồn lực vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả kế hoạch. - Chỉ đạo công tác HĐGD NGLL là sự can thiệp của người lãnh đạo vào toàn bộ quá trình quản lý HĐGD NGLL. Đó cũng chính là Hiệu trưởng chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường: Ban chỉ đạo, các khối chủ nhiệm, tổ bộ môn, giáo viên bộ môn, bộ phận thư viện, thiết bị, bảo vệ, giám thị cùng tham gia tổ chức hoạt động giáo dục và hỗ trợ nhà trường tổ chức hoạt động. - Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. - Phối hợp các lực lượng ngoài xã hội như: Cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội khác hỗ trợ nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục.  Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGD NGLL Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch và kết quả HĐGD NGLL phải thường xuyên hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. Đồng thời công tác kiểm tra, đánh giá phải tiến hành kết hợp với sơ kết, tổng kết thi đua và rút bài học kinh nghiệm để các HĐGD NGLL sau được tốt hơn, hiệu quả hơn, học sinh hứng thú tham gia. Nếu có điều kiện, nên tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, kể cả hoạt động của lớp và hoạt động của toàn trường để lần sau tổ chức tốt hơn, thành công hơn.  Kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL được thể hiện qua: - Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGD NGLL của các bộ phận, các lớp học. - Kiểm tra, đánh giá hiệu quả giáo dục thông qua hoạt động của học sinh.  Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra công việc nêu trong kế hoạch có được thực hiện không? Chỉ ra những công việc chưa làm được, nguyên nhân của nó; so sánh kết quả đạt được với mục đích yêu cầu của hoạt động. - Kiểm tra việc làm cụ thể của học sinh, giáo viên để đi đến đánh giá về: mục tiêu, nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức, các phương pháp thực hiện có đảm bảo tính độc lập, sáng tạo, tự quản của học sinh hay không? - Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở học sinh về các mặt: + Nhận thức. + Động cơ, thái độ tham gia hoạt động. + Các nề nếp sinh hoạt, học tập, thói quen đạo đức, kỹ năng hành vi. + Các thành tích của học sinh đạt được trong các phong trào thi đua.  Để đánh giá được chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi hoạt động, nhà trường phải xây dựng được các tiêu chí đánh giá dựa trên mục đích yêu cầu của hoạt động đã được xác định trong kế hoạch.  Một số phương pháp kỹ thuật kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL: - Dự một số hoạt động cụ thể. - Quan sát hoạt động của giáo viên, học sinh. - Kiểm tra hồ sơ sổ sách,._.yền địa phương, các ban ngành đoàn thể, Cha Mẹ học sinh, các mạnh thường quân, cơ quan kết nghĩa, học sinh cũ…để có nguồn kinh phí tài chính nhằm tăng cường trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐGD NGLL. b. Nội dung và cách thực hiện  Nội dung: • Cần phải có kế hoạch tận dụng tất cả những cơ sở vật chất, thiết bị sẵn có của trường, đồng thời biết khai thác tiềm năng cơ sở vật chất của xã hội để phục vụ cho tổ chức HĐGD NGLL. • Hiệu trưởng phải xây dựng và tổ chức một kế hoạch dài hạn về tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị cho trường, phải xác định rõ đâu là nguồn kinh phí hỗ trợ, các trang thiết bị được hỗ trợ của đóng góp cho việc sửa sang cơ sở nhà trường. Kế hoạch này được cụ thể hóa mỗi năm và trang bị, sửa chữa từ năm một để khi thực hiện xong kế hoạch là ta có một cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ phục vụ cho HĐGD NGLL. • Phải trang bị các thiết bị tối thiểu để triển khai nội dung HĐGD NGLL như: Sân bãi, dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, hệ thống âm thanh, sách, báo, tài liệu hướng dẫn tổ chức HĐGD NGLL,…  Cách thực hiện: Trong thực tế cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các trường còn thiếu rất nhiều, nhiều trường không có sân bãi để tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể có tính quy mô lớn. Tuy nhiên, các trường phải biết sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị mà trường đã có phục vụ cho HĐGD NGLL và người HIệu trưởng cần có sự quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động này. Nguồn kinh phí dành cho việc này rất lớn, nếu chúng ta không tranh thủ sự hỗ trợ từ các lực lượng bên ngoài thì nhà trường khó trang bị được cơ sở vật chất, thiết bị cho trường, do đó ta cần huy động sự đóng góp từ nhiều phía: Nhà nước, Cha Mẹ học sinh, các mạnh thường quân, các cơ quan kết nghĩa, … - Hiệu trưởng nhà trường phải là một nhà ngoại giao giỏi, phải tranh thủ vận động chính quyền tại địa phương, các mạnh thường quân, các cơ quan kết nghĩa,… hỗ trợ kinh phí, thiết bị phụ vụ công tác dạy học trong trường. - Phải dự toán kinh phí chi tiêu nội bộ cho chặt chẽ, phải có sự tiết kiệm trong chi để dành được một phần kinh phí cho việc trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị. - Phải có kế hoạch bảo quản và khai thác tốt các cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của trường. - Định kỳ kiểm tra, kiểm kê tài sản của nhà trường nhằm phát hiện kịp thời các thiết bị bị hư, thiếu, … để có kế hoạch tu sửa và mua sắm thêm. - Xây dựng được nguồn quỹ dành cho HĐGD NGLL từ các nguồn quỹ hiện có của trường như: Quỹ tự có, quỹ Hội Cha Mẹ học sinh, quỹ khuyến học, quỹ tài trợ của các mạnh thường quân, các cơ quan xí nghiệp,… 3.4.8 Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục: Nhà trường – Gia đình – Xã hội a. Mục tiêu của biện pháp Để đảm bảo tính đa dạng, phong phú của nội dung và hình thức tổ chức HĐGD NGLL , nhà trường phải tăng cường phối hợp các lực lượng, thu hút sự quan tâm, hỗ trợ của các lực lượng nhằm thúc đẩy HĐGD NGLL trong nhà trường. b. Nội dung và cách thực hiện  Nội dung: • Ban chấp hành Đoàn trường là tổ chức đại diện của học sinh có nhiệm vụ tổ chức mọi hoạt động Đoàn trong nhà trường đồng thời phối hợp với nhà trường tổ chức tốt HĐGD NGLL. • Nhà trường cần tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và các lực lượng khác tham gia phối hợp tổ chức các HĐGD NGLL. • Phối hợp với các lực lượng Đoàn thể như: Hội cựu chiến binh, Công đoàn, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội chữ thập đỏ, …trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, pháp luật cho học sinh • Gia đình vừa là một tế bào của xã hội vừa là một thành tố trong cộng đồng giáo dục NHÀ TRƯỜNG - GIA ĐÌNH - XÃ HỘI. Nhà trường mặc dầu đóng vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục nhưng cần khai thác tiềm năng giáo dục của gia đình và xã hội nhằm tối ưu hóa quá trình đào tạo. Phối hợp với Ban đại diện Cha Mẹ học sinh trong công tác giáo dục và hỗ trợ kinh phí cho công tác khen thưởng nhằm động viên, khuyến khích giáo viên, học sinh tham gia hoạt động này.  Cách thực hiện: - Hàng tháng khi thực hiện chế độ họp giao ban của nhà trường, nên đưa kế hoạch hoạt động của Đoàn thanh niên vào kế hoạch hoạt động chung hàng tháng của trường, lịch hoạt động tuần của trường, Hiệu trưởng chỉ đạo GVCN quan tâm xây dựng Chi đoàn lớp thành một lực lượng nòng cốt của lớp học, là lực lượng nòng cốt trong tổ chức chương trình HĐGD NGLL của lớp mình. - Thông qua Chi bộ nhà trường, Bí thư đoàn trường và trợ lý thanh niên làm tốt công tác tham mưu, đề xuất với Quận đoàn để lập kế hoạch hoạt động Đoàn trong năm phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, nhằm làm các kế hoạch không bị chồng chéo nhau trong quá tŕnh tổ chức. - Sự phối hợp với Cha Mẹ học sinh được thực hiện thông qua Ban đại diện Cha Mẹ học sinh nhà trường và từng lớp, tùy theo tính chất của hoạt động để yêu cầu Ban đại diện hỗ trợ, có thể là vật chất hay mời dự các tiết HĐGD NGLL của các lớp, qua đó Cha Mẹ học sinh nắm được tình hình hoạt động, học tập của con em mình và nhận thức được tầm quan trọng của HĐGD NGLL trong nhà trường. Qua việc dự giờ, tham gia của Cha Mẹ học sinh vào tiết HĐGD NGLL cũng là nguồn động viên tinh thần giáo viên và học sinh, đó chính là thể hiện sự quan tâm của gia đình, cùng nhà trường phối hợp giáo dục học sinh.Đó cũng là những điều kiện có thể khai thác và phát huy tác dụng giáo dục, nhất là khi gia đình đã tổ chức thành Hội Cha Mẹ học sinh có khả năng phối hợp với nhà trường thì sức mạnh đó càng tăng lên gấp bội. Đặc biệt là trong việc quản lý hoạt động học tập rèn luyện trong thời gian học sinh học tập ở nhà. - Nhà trường cũng cần tổ chức một số buổi thảo chuyên đề tùy theo tình hình từng trường, để có dịp giáo viên và Cha Mẹ học sinh trao đổi các kinh nghiệm trong việc quản lý, giáo dục học sinh. 3.4.9 Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng a. Mục tiêu của biện pháp Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng là một chức năng rất quan trọng trong công tác quản lý. Nó giúp cho Hiệu trưởng chỉ đạo tốt kế hoạch tổ chức HĐGD NGLL của trường, đồng thời khi làm tốt công tác này chắc chắn chất lượng HĐGD NGLL trong nhà trường sẽ được nâng cao. b. Nội dung và cách thực hiện  Nội dung: • Kiểm tra nhận thức, tính thần thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật, tình đoàn kết, sự chủ động sáng tạo trong hoạt động. • Kiểm tra việc làm cụ thể của giáo viên và học sinh. • Kiểm tra công việc có trong kế hoạch. • Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động phản ánh được mức độ đạt dược của học sinh về khối lượng công việc, số lượng học sinh tham gia hoạt động, về sản phẩm hoạt động do chính các em làm ra. • Đánh giá về nhu cầu hứng thú, nguyện vọng của học sinh. Nếu hoạt động đáp ứng được nhu cầu, nguyên vọng phù hợp với hứng thú và khả năng của học sinh thì sẽ phát huy được tiềm năng sẵn có của học sinh. • Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng để phát hiện, điều chỉnh các kế hoạch tổ chức cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm tạo sự hứng thú từ phía giáo viên và học sinh tham gia.  Cách thực hiện: Qua phân tích thực trạng cho thấy, các nhà trường chưa thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng của công tác tổ chức HĐGD NGLL, đa số các trường giao cho tổ chức Đoàn thanh niên và một vài thành viên trong Ban chỉ đạo HĐGD NGLL theo dõi, và kiểm tra chủ yếu là kết quả hoạt động để đánh giá thành tích, xếp hạng thi đua. Do đó, để nâng cao chất lượng quản lý HĐGD NGLL người CBQL cần thay đổi cách thức kiểm tra, đánh giá, vì đây là hoạt động giáo dục nên kiểm tra không chỉ nhìn vào kết quả của hoạt động mà cần kiểm tra cả một quá trình chuẩn bị, kiểm tra khi hoạt động đang diễn ra, xem xét tinh thần, thái độ của Thầy và Trò khi tham gia. Trong quá trình kiểm tra đánh giá phải có các tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng hoạt động. Cụ thể: - Phải thành lập Ban chỉ đạo HĐGD NGLL, Ban chỉ đạo phải hoạt động nề nếp, có lịch sinh hoạt cụ thể hàng tháng. Trưởng Ban chỉ đạo có sự phân nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và xây dựng các tiểu ban phụ trách theo nội dung chương trình của HĐGD NGLL và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động của các tiểu ban. Chúng ta có thể phân chia 5 tiểu ban chỉ đạo theo 5 nội dung như: o Tiểu ban chỉ đạo tổ chức, kiểm tra hoạt động chính trị, xã hội, đạo đức, pháp luật. o Tiểu ban chỉ đạo tổ chức, kiểm tra hoạt động tìm hiểu, ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ học tập. o Tiểu ban chỉ đạo tổ chức, kiểm tra hoạt động lao động công ích, lao động sản xuất – hướng nghiệp. o Tiểu ban chỉ đạo tổ chức, kiểm tra hoạt động văn hóa – nghệ thuật. o Tiểu ban chỉ đạo tổ chức, kiểm tra hoạt động thể dục thể thao, quốc phòng, tham quan du lịch. - Trong quá trình kiểm tra chúng ta có thể áp dụng một số kỹ thuật kiểm tra:  Phân công các thành viên đi dự giờ một số hoạt động cụ thể của các lớp.  Quan sát các hoạt động của giáo viên và học sinh.  Kiểm tra hồ sơ, sổ sách, giáo án và một số sản phẩm của hoạt động.  Ta có thể trao đổi, trò chuyện trực tiếp cùng học sinh, giáo viên. - Sau khi tổ chức kiểm tra xong, các thành viên trong Ban chỉ đạo HĐGD NGLL cần tổng hợp tất cả phiếu kiểm tra và từ đó có đánh giá. Ngay phiên họp Hội đồng sư phạm tháng kế tiếp, Ban chỉ đạo tổ chức đánh giá HĐGD NGLL, cần rút kinh nghiệm về các hình thức tổ chức hoạt động, các phương pháp tổ chức hiệu quả, những ưu điểm, khuyết điểm còn tồn tại, kế hoạch cần bổ sung. 3.4.10 Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời a. Mục tiêu của biện pháp Giúp cho Hiệu trưởng chỉ đạo tốt kế hoạch HĐGD NGLL của trường, đồng thời động viên, khen thưởng kịp thời sẽ là nguồn động lực giúp cho giáo viên, học sinh tham gia tích cực hoạt động và nâng cao được chất lượng của HĐGD NGLL. b. Nội dung và cách thực hiện  Nội dung: • Tổ chức khen thưởng đột xuất, định kỳ cho những tập thể, cá nhân thực hiện tốt HĐGD NGLL. • Trích một phần kinh phí trong quỹ khen thưởng của trường dành cho khen thưởng HĐGD NGLL. • Phải có sự khen thưởng đúng lúc, đúng thời điểm nhằm khuyến khích, động viên những tập thể, cá nhân hoàn thành tốt công việc. Giải quyết công việc ôn hòa, nhã nhặn để giáo viên và học sinh phát huy hết tính tích cực trong công tác của mình. • Bảo đảm đánh giá đúng người, đúng việc, công bằng và công khai trước tập thể, tạo sự đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau.  Cách thực hiện: - Hàng tháng sau khi tổ chức rút kinh nghiệm xong cần có chế độ khen thưởng đối với những cá nhân, tổ chức thực hiện tốt có hiệu quả để khuyến khích tinh thần nhằm động viên họ. - Qua kiểm tra, đánh giá chúng ta phát hiện được nhân tố có các biện pháp, hình thức, nội dung tổ chức phong phú hay mới lạ tạo sự thu hút học sinh, chúng ta nên mời báo cáo trong Hội đồng sư phạm hoặc những buổi báo cáo chuyên đề để nhân rộng mô hình thực hiện, và có biện pháp khen thưởng ngay để tuyên dương họ, từ đó các thành viên khác thấy được sự tín nhiệm của nhà trường đối với các nổ lực của họ, họ sẽ phấn đấu hơn góp phần tạo sự phong phú, hấp dẫn về nội dung, hình thức tổ chức HĐGD NGLL trong trường. - Trong tiêu chí đánh giá thi đua cuối năm, nhà trường cần phải có phần điểm thưởng cho những cá nhân, tập thể làm tốt công tác này. - Trong đánh giá thi đua cuối năm cần có khen thưởng riêng cho mảng hoạt động này. Tóm lại, để nâng cao chất lượng quản lý HĐGD NGLL trong nhà trường, Hiệu trưởng, Ban chỉ đạo HĐGD NGLL cần thực hiện đồng bộ các biện pháp được đề xuất trên. Với các biện pháp này sẽ giúp cho người Hiệu trưởng và Ban chỉ đạo hoạt động quản lý một cách khoa học HĐGD NGLL, phát huy được sức mạnh của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường vào việc tổ chức HĐGD NGLL, đảm bảo tính phong phú, đa dạng về nội dung cũng như hình thức tổ chức hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐGD NGLL. 3.5 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐGD NGLL 3.5.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Thống kê kết quả khảo sát thực tiễn tại các trường THPT tại quận 12 thành phố Hồ Chí Minh về các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐGD NGLL được trình bày trong bảng 2.17. Cụ thể như sau:  Về tính cần thiết (đồng ý rất cần thiết và cần thiết): Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 93% - Học sinh: 96.3%); Đổi mới nội dung tổ chức HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 100% - Học sinh: 92.6%); Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 98.3% - Học sinh: 93.8%); Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 100% - Học sinh: 96.3%); Nâng cao năng lực tổ chức HĐGD NGLL cho giáo viên và học sinh (CBQL: 100% - Giáo viên: 94.5% - Học sinh: 93.3%); Đổi mới công tác quản lý HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 97.2% - Học sinh: 91.6%); Phát triển nguồn lực tài chính, CSVC, thiết bị phục vụ cho HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 94.5% - Học sinh: 95%); Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng trong và ngoài nhà trường (CBQL: 100% - Giáo viên: 98.3% - Học sinh: 92.6%); Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng (CBQL: 100% - Giáo viên: 100% - Học sinh: 94.3%); Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời (CBQL: 100% - Giáo viên: 99.4% - Học sinh: 97%). Bảng 3.1 Ý kiến tính khả thi và tính cần thiết về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐGD NGLL TT NỘI DUNG Đối tượng Số lượng và tỷ lệ Tính cần thiết Tính khả thi Rất c.thiết Cần thiết Không cần Rất k.thi Khả thi Không k.thi 1 Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và HS về HĐGD NGLL CBQL SL 15 17 0 15 17 0 % 46.9 53.1 0.0 46.9 53.1 0 GV SL 60 110 11 68 109 4 % 32.2 60.8 6.1 37.6 60.2 2.2 HS SL 166 223 15 167 224 13 % 41.1 55.2 3.7 41.3 55.4 3.2 2 Đổi mới nội dung tổ chức HĐGD NGLL CBQL SL 16 16 0 16 16 0 % 50.0 50.0 0.0 50.0 50.0 0 GV SL 71 110 0 69 112 0 % 39.2 60.8 0.0 38.1 61.9 0 HS SL 163 211 30 168 216 20 % 40.4 52.2 7.4 41.6 53.5 5 3 Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGD NGLL CBQL SL 17 15 0 17 15 0 % 53.1 46.9 0.0 53.1 46.9 0 GV SL 68 110 3 68 111 2 % 37.6 60.8 1.7 37.6 61.3 1.1 HS SL 179 200 25 181 203 20 % 44.3 49.5 6.2 44.8 5.2 5 4 Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD NGLL CBQL SL 16 16 0 16 16 0 % 50.0 50.0 0.0 50.0 50.0 0 GV SL 65 116 0 62 119 0 % 35.9 64.1 0.0 34.3 65.7 0 HS SL 179 210 15 181 214 9 % 44.3 52.0 3.7 44.8 53 2.2 5 Nâng cao năng lực tổ chức HĐGD NGLL cho GV và HS CBQL SL 14 18 0 12 20 0 % 43.8 56.3 0.0 37.5 62.5 0 GV SL 51 120 10 56 123 2 % 28.2 66.3 5.5 30.9 68.0 1.1 HS SL 120 257 27 152 231 21 % 29.7 63.6 6.7 37.6 57.2 5.2 6 Đổi mới công tác quản lýHĐGD NGLL CBQL SL 10 22 0 10 22 0 % 31.3 68.8 0.0 31.3 68.8 0 GV SL 45 134 5 45 135 1 % 24.9 74.0 2.8 24.9 74.6 0.6 HS SL 124 246 34 124 246 34 % 30.7 60.9 8.4 30.7 60.9 8.4 7 Phát triển nguồn lực tài chinh, CSVC, thiết bị phục vụ cho HĐGD NGLL CBQL SL 10 22 0 8 24 0 % 31.3 68.8 0.0 25.0 75.0 0 GV SL 47 124 10 53 126 2 % 26.0 68.5 5.5 29.3 69.6 1.1 HS SL 146 238 20 146 239 19 % 36.1 58.9 5.0 36.0 59.2 4.7 8 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng trong và ngoài nhà trường CBQL SL 8 24 0 12 20 0 % 25.0 75.0 0.0 37.5 62.5 0 GV SL 56 122 3 56 121 4 % 30.9 67.4 1.7 30.9 66.9 2.2 HS SL 144 230 30 145 234 25 % 35.6 56.9 7.4 35.9 57.9 6.2 9 Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng CBQL SL 20 12 0 18 14 0 % 62.5 37.5 0.0 56.3 43.8 0 GV SL 72 109 0 72 109 0 % 39.8 60.2 0.0 39.8 60.2 0 HS SL 161 216 27 161 218 25 % 39.9 53.5 5.7 39.9 54.0 6.2 10 Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời CBQL SL 20 16 0 18 14 0 % 62.5 37.5 0.0 56.3 43.8 0 GV SL 82 98 1 82 98 1 % 45.3 54.1 0.6 45.3 54.1 0.6 HS SL 213 179 12 213 180 11 % 52.7 44.3 3.0 52.7 44.6 2.7  Về tính khả thi (đồng ý rất khả thi và khả thi): Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 97.8% - Học sinh: 96.8%); Đổi mới nội dung tổ chức HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 100% - Học sinh: 94.5%); Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 98.9% - Học sinh: 94.5%); Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 100% - Học sinh: 97.8%); Nâng cao năng lực tổ chức HĐGD NGLL cho giáo viên và học sinh (CBQL: 100% - Giáo viên: 98.9% - Học sinh: 94.8%); Đổi mới công tác quản lý HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 99.4% - Học sinh: 91.6%); Phát triển nguồn lực tài chính, CSVC, thiết bị phục vụ cho HĐGD NGLL (CBQL: 100% - Giáo viên: 98.9% - Học sinh: 95.3%); Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng trong và ngoài nhà trường (CBQL: 100% - Giáo viên: 97.8% - Học sinh: 93.8%); Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hàng tháng (CBQL: 100% - Giáo viên: 100% - Học sinh: 93.8%); Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời (CBQL: 100% - Giáo viên: 99.4% - Học sinh: 97.3%). Qua kết quả trên cho thấy hầu hết CBQL, giáo viên và học sinh đều đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL mà người nghiên cứu đã đề xuất. Nói cách khác, nhà trường cần phải thực hiện tốt các biện pháp đã đề xuất để nâng cao chất lượng quản lý HĐGD NGLL. 3.5.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp 3.5.2.1 Thuận lợi:  Được sự quan tâm chặt chẽ và có sự đóng góp nhất định đến công tác giáo dục của nhà trường từ nhiều phía: các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các đoàn thể xã hội, Cha Mẹ học sinh.  Nhận được sự quan tâm và chỉ đạo thường xuyên của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh.  CBQL của các trường đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ chuyên môn, có phẩm chất chính trị tốt, tâm huyết với nghề.  Lãnh đạo của 3 trường rất quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính để triển khai các hoạt động.  Giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn, một số giáo viên vượt chuẩn về chuyên môn, lực lượng giáo viên trẻ chiếm nhiều, rất năng nổ và nhiệt tình trong công tác.  Học sinh của 3 trường đa số yêu thích và nhiệt tình tham gia HĐGD NGLL. 3.5.2.2 Khó khăn:  Cơ sở vật chất, trang thiết bị một số trường còn thiếu nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo. Có một trường không có phòng Hội trường, không có sân bãi rộng rãi để tổ chức sinh hoạt tập thể toàn trường.  Cách đánh giá của Ban chỉ đạo HĐGD NGLL còn mang tính hình thức chưa khuyến khích được giáo viên tổ chức và học sinh tham gia.  Một số CBQL, giáo viên và học sinh chưa nhận thức đúng về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của HĐGD NGLL trong nhà trường, trong việc giáo dục toàn diện học sinh.  Xung quanh bên ngoài các trường còn nhiều hoạt động tiêu cực, các trò chơi bạo lực, game online không lành mạnh… lôi kéo học sinh, ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động trong nhà trường.  Nhận thức của giáo viên có chuyển biến nhưng do áp lực của hoạt động dạy học và điều kiện sống của giáo viên nên họ chưa tham gia hết mình với hoạt động này.  Tài liệu hướng dẫn về tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể còn thiếu. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN HĐGD NGLL chính là con đường để phát triển năng lực trong mỗi cá nhân học sinh, tạo ra một môi trường để học sinh rèn năng lực hành động, một kỹ năng sống quan trọng của con người trong xã hội hiện đại ngày nay. Việc nhìn nhận đúng về HĐGD NGLL sẽ giúp cho các cấp quản lý dành nhiều sự đầu tư cho việc chỉ đạo hoạt động này ở trong nhà trường, giúp đội ngũ giáo viên có thái độ tích cực và sáng tạo khi tham gia tổ chức hoạt động ở trường, tạo ra sự chuyển biến tích cực về chất lượng tổ chức HĐGD NGLL. Từ nhận thức đó, đề tài đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn, nhằm tìm ra các biện pháp có tính khả thi trong công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận của công tác quản lý HĐGD NGLL. Qua nghiên cứu phần lý luận đầy đủ và có hệ thống đã giúp cho tác giả có cơ sở để phân tích thực trạng và xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TP.Hồ Chí Minh. Về phần lý luận: Luận văn đã đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản của HĐGD NGLL ở trường THPT, quản lý giáo dục và quản lý HĐGD NGLL. Đồng thời trong luận văn cũng tập trung nghiên cứu những qui định về nội dung quản lý HĐGD NGLL. Nghiên cứu phần lý luận đã giúp cho tác giả có cơ sở để nghiên cứu thực trạng công tác quản lý HĐGD NGLL ở trường THPT, từ đó có đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGD NGLL của các trường. Về phần thực tiễn: Luận văn đã khảo sát thực trạng HĐGD NGLL và công tác quản lý HĐGD NGLL ở các trường THPT tại quận 12 – TP.Hồ Chí Minh bằng phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp. Kết quả khảo sát cho thấy các trường có nhiều cố gắng, đầu tư cho công tác quản lư HĐGD NGLL, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Tuy nhiên ở các trường vẫn còn một số nguyên nhân làm cho HĐGD NGLL trong nhà trường chưa được thực hiện tốt như:  Một số bộ phận CBQL, giáo viên nhận thức chưa đúng về HĐGD NGLL vì vậy chưa quan tâm đầu tư đúng mức cho việc quản lý và tổ chức hoạt động này trong nhà trường.  Giáo viên còn hạn chế về nãng lực, kỹ nãng tổ chức.  Thiếu kinh phí, cơ sở vật chất chưa được đầu tư nhiều, phương tiện hỗ trợ HĐGD NGLL còn thiếu.  Công tác kiểm tra, đánh giá của nhà trường hiện nay về HĐGD NGLL chưa phù hợp, chưa thực sự thúc đẩy tinh thần người tổ chức, tham gia.  Thiếu các biện pháp kiểm tra, đôn đốc, rút kinh nghiệm, khen thưởng kịp thời nhằm động viên giáo viên, học sinh.  Chỉ đạo của cấp trên về HĐGD NGLL chưa rõ ràng, hợp lý.  Giáo viên còn chịu nhiều áp lực về đầu tư cho dạy học văn hóa.Thời gian học tập của học sinh quá nhiều. Tâm lý của giáo viên và học sinh còn nặng về chế độ thi cử, chỉ chú trọng các môn học trên lớp, ít chú ý đến các HĐGD NGLL.  Còn nhiều PHHS chưa khuyến khích con em tham gia, nhiều lúc còn cấm tham gia vì sợ ảnh hưởng đến quá trình học tập trên lớp. Qua quá trình nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn và xuất phát từ yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phải đào tạo những người năng động, sáng tạo, giỏi về chuyên môn, có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, do đó để HĐGD NGLL giữ được vai trò quan trọng trong hoạt động đào tạo của nhà trường, các trường cần cải tiến công tác quản lý HĐGD NGLL theo hướng thực hiện các chức năng quản lý chung và quản lý HĐGD NGLL một cách linh hoạt, phù hợp với hoạt động này. Đề tài đã đưa ra 10 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐGD NGLL:  Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về HĐGD NGLL.  Đổi mới nội dung tổ chức HĐGD NGLL.  Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGD NGLL.  Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD NGLL.  Nâng cao năng lực tổ chức HĐGD NGLL cho giáo viên và học sinh.  Đổi mới công tác quản lý HĐGD NGLL.  Phát triển nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho HĐGD NGLL.  Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục: NHÀ TRƯỜNG – GIA ĐÌNH – XÃ HỘI.  Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm hàng tháng.  Có biện pháp động viên và khen thưởng kịp thời. Các biện pháp đã được khảo nghiệm qua ý kiến của 32 CBQL, 181 giáo viên và 404 học sinh của các trường THPT tại quận 12 thành phố Hồ Chí Minh, hầu hết các ý kiến đều đồng ý các biện pháp đưa ra là có tính khả thi và cần thiết. 2. KIẾN NGHỊ 2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo - Hiện nay trong nhà trường THPT học sinh được học và được giáo dục theo một chương trình toàn diện, nhưng chế độ đánh giá nhà trường, đánh giá học sinh và chế độ thi tuyển hiện nay khiến các trường chỉ tập trung chuyên sâu về hoạt động dạy trên lớp, ít quan tâm đến HĐGD NGLL, do đó Bộ Giáo dục và Đào tạo cần cải tiến lại cách đánh giá nhà trường, đánh giá học sinh và chế độ thi tuyển. - Cần có chế độ tăng cường kinh phí, cung cấp trang thiết bị cho các trường nhằm phục vụ công tác giảng dạy cũng như phục vụ cho HĐGD NGLL. - Cải tiến chế độ tiền lương hiện nay để giáo viên có thể sống được từ đồng lương thực tế, từ đó giáo viên an tâm và đầu tư nhiều cho các hoạt động trong trường. 2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo - Hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo cần duy trì và tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL, giáo viên trong đó chú ý nhiều đến bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐGD NGLL. - Trong quá trình kiểm tra đánh giá toàn diện trường THPT, bên cạnh việc đi sâu vào thanh tra hoạt động trên lớp, cần đi sâu vào thanh tra quản lý và tổ chức HĐGD NGLL của các trường, điều này giúp các trường có sự quan tâm nhiều hơn tới quản lý tổ chức HĐGD NGLL. - Hàng năm nên tổ chức Hội nghị tổng kết HĐGD NGLL của các trường, tổ chức báo cáo kinh nghiệm của các trường tổ chức tốt hoạt động này cho các trường khác học tập kinh nghiệm. - Có chế độ khen thưởng xứng đáng cho các trường, các Hiệu trưởng đã tổ chức tốt HĐGD NGLL. 2.3 Đối với các trường Sư phạm - Trong chương trình đào tạo của các trường Sư phạm phải có học phần giảng dạy, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng tổ chức các HĐGD NGLL cho các giáo sinh. - Chú ý bồi dưỡng các kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, kỹ năng sinh hoạt tập thể, và nhất là kỹ năng thiết kế và tổ chức HĐGD NGLL cho các giáo sinh trẻ để họ có đầy đủ năng lực khi tốt nghiệp và khi về các trường công tác giảng dạy họ có đủ khả năng tổ chức các HĐGD NGLL. 2.4 Đối với Hiệu trưởng các trường THPT - Hiệu trưởng các trường cần tăng cường tổ chức giao lưu để học tập kinh nghiệm lẫn nhau. Trong việc tổ chức thao giảng giữa các trường hiện nay đa phần chú ý vào việc giảng dạy trên lớp, các môn học văn hóa, không tổ chức giao lưu, dự giờ các tiết HĐGD NGLL, do đó để giáo viên có cơ hội học tập kinh nghiệm của các bạn đồng nghiệp, Hiệu trưởng các trường cần đưa HĐGD NGLL vào chương trình giao lưu kinh nghiệm các trường. - Để quản lý tốt HĐGD NGLL, Hiệu trưởng cần thực hiện đồng bộ các biện pháp đã nêu trên, thường xuyên quan tâm đến việc đổi mới hình thức, nội dung, phương pháp tổ chức HĐGD NGLL. Sau mỗi lần tổ chức cần rút kinh nghiệm, đánh giá kịp thời. - Hiệu trưởng cần dành kinh phí thích đáng cho việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐGD NGLL. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban chấp hành Đảng bộ quận 12 (2009), Lịch sử Đảng bộ quận 12, Nhà xuất bản tổng hợp TP.Hồ Chí Minh. 2. Bộ GD&ĐT (2008), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009 – 2020. 3. Bộ GD&ĐT (2002), Chương trình trung học cơ sở, Nhà xuất bản Giáo dục. 4. Bộ GD&ĐT (2007), Điều lệ trường THPT. 5. Bộ GD&ĐT (2005), Luật Giáo dục 2005. 6. Bộ GD&ĐT (2008), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp khối 10, 11, 12, Sách giáo viên, Nhà xuất bản giáo dục. 7. Bộ GD&ĐT (2007), Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2007 – 2008, Nhà xuất bản giáo dục. 8. Bộ GD&ĐT (2008), Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2008 – 2009, Nhà xuất bản giáo dục. 9. Bộ GD&ĐT (2009), Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009 – 2010, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam. 10. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 11. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. 12. Đặng Vũ Hoạt (2001), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Nhà xuất bản giáo dục. 13. Mai Quang Huy (2007), Tổ chức, quản lý trường, lớp và hoạt động giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội. 14. Trần Thị Hương và các tác giả (2009), Giáo trình giáo dục học đại cương và giáo dục học phổ thông, Trường Đại học sư phạm TP.Hồ Chí Minh. 15. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khao học giáo dục, Hà Nội. 16. Hồ Văn Liên (2006), Bài giảng chuyên đề quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh. 17. Hồ Văn Liên (2007), Bài giảng Quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh. 18. Hồ Văn Liên (2009), Đề cương bài giảng quản lý HĐGD NGLL ở các trường trung học cơ sở , Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh. 19. A.S. Macarencô (1984), Giáo dục người công dân, Nhà xuất bản Giáo dục. 20. Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục. 21. Nghị quyết 4 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo. 22. Trung Nguyên (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản giao thông vận tải. 23. Phan Thị Tố Oanh (2000), Phương pháp viết tổng kết kinh nghiệm, báo cáo khoa học, Trường Cán bộ quản lý TP.HCM. 24. Trần Thị Tuyết Oanh (2008), Giáo trình Giáo dục học tập 1&2, Nhà xuất bản đại học Sư phạm. 25. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm TP.HCM. 26. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục TW1. 27. Quận ủy 12 (2009), Báo cáo kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ năm 2009. 28. Viên Chấn Quốc (2001), Luận về cải cách giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục. 29. Sách giáo dục NGLL các khối 10, 11, 12, Nhà xuất bản giáo dục. 30. Tạp chí Giáo dục. 31. Tạp chí Giáo dục và phát triển. 32. Đỗ Thiết Thạch, Bài giảng xã hội hóa giáo dục và công tác phối hợp của Hiệu trưởng đối với các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường, Trường Cán bộ quản lý Thành phố Hồ Chí Minh. 33. Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, Nhà xuất bản giáo dục. 34. Nguyễn Thị Hoàng Trâm, Bài giảng về quản lý HĐGD NGLL ở trường THPT, Trường Cán Bộ quản lý Thành phố Hồ Chí Minh. 35. Ủy ban nhân dân quận 12 (2009), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2009. 36. Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, Nhà xuất bản chính trị quốc gia. 37. 0TU ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA5905.pdf
Tài liệu liên quan