Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại trườngTrung cấp nghề Tuyên Quang

Tài liệu Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại trườngTrung cấp nghề Tuyên Quang: ... Ebook Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại trườngTrung cấp nghề Tuyên Quang

pdf109 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 804 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại trườngTrung cấp nghề Tuyên Quang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn đẩy nhanh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước. Sự nghiệp CNH - HĐH đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tiếp cận được với khoa học công nghệ hiện đại. Chiến lược Giáo dục - đào tạo của Đảng và Nhà nước được đề ra theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhân dân. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII xác định: Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Đồng thời nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã phân tích sâu sắc việc xác định những quan điểm, định hướng, đề ra các mục tiêu và các giải pháp chiến lược nhằm phát triển công tác đào tạo nghề trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đã cụ thể hoá mục tiêu phát triển đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH là: Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng, việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ trình độ cao; Luật giáo dục (2005) đã quy định đào tạo nghề phải được thực hiện ở ba cấp trình độ: Sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề; tạo sự cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Luật dạy nghề (2006) đã qui định chi tiết về các hoạt động dạy nghề. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XIV chỉ rõ: Thực hiện có hiệu quả đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học, cân đối giữa phát triển giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp; Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7 cán bộ quản lý giáo dục. Về Lao động việc làm: Phát triển đào tạo nghề; quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề trong toàn tỉnh, củng cố trường Kỹ nghệ Tuyên Quang (Nay là trường Trung cấp nghề Tuyên Quang). Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang tiền thân là Trường Kỹ nghệ Tuyên Quang được thành lập tháng 5 năm 2003. Chất lượng đội ngũ còn nhiều bất cập, ví dụ: Giáo viên lý thuyết hầu hết là kỹ sư mới ra trường chưa được đào tạo - bồi dưỡng trong các trường đại học sư phạm kỹ thuật; giáo viên thực hành chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt là trình độ kỹ năng nghề chưa cao; đội ngũ giáo viên tuổi đời bình quân dưới 30 tuổi do vậy còn thiếu kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ. Đội ngũ cán bộ quản lý chủ yếu là các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyển từ các doanh nghiệp do vậy, hiệu quả quản lý không cao. Về chương trình đào tạo, Nhà trường đã tổ chức biên soạn trên cơ sở khung chương trình được Tổng cục Dạy nghề Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành, nhưng qua thực tế triển khai, chương trình đào tạo đã bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt là về nội dung lạc hậu không phù hợp với thực tiễn. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề đã được UBND tỉnh, Tổng cục dạy nghề quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đồng bộ về kỹ thuật, thiếu về số lượng chưa phải là công nghệ hiện đại tiên tiến. Điều kiện để đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề của Nhà trường còn nhiều bất cập cần phải được từng bước củng cố. Kết quả khảo sát của các cơ quan nghiên cứu đã khẳng định: Chất lượng thực hành nghề của người tốt nghiệp ở các trường nghề còn hạn chế. Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhiều đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao và đây là yêu cầu đặt ra hết sức cấp bách. Có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, một trong những biện pháp quan trọng đó là nâng cao chất lượng dạy thực hành trong các trường dạy nghề. Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang". Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Vấn đề tổ chức dạy học thực hành nghề tại trường Trung cấp nghề Tuyên Quang. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động quản lý dạy học thực hành tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang. 4. Giả thuyết khoa học Trong công tác đao tạo nghề, chất lượng tay nghề của người tốt nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong các yếu tố liên quan, các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề có tầm quan trọng đặc biệt. Do vậy, nếu hoàn thiện các biện pháp quản lý hoạt động thực hành, có sự kiểm soát tốt khâu này, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến công tác dạy thực hành ở trường dạy nghề. 5.2. Khảo sát đánh giá thực trạng công tác dạy học tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang. 5.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao kết quả học thực hành tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9 Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng cùng với việc nghiên cứu các sách, tài liệu liên quan đến những vấn đề nghiên cứu như: Chất lượng đào tạo, kỹ năng nghề, dạy thực hành, phương pháp dạy thực hành, phương pháp kiểm tra đánh giá.... để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá những vấn đề đó làm cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài. 6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Kết hợp nhiều phương pháp như phương pháp điều tra viết, phương pháp quan sát, ngoài ra để khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp được đề xuất còn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê toán học. 7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 7.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lý dạy học tại trường Trung cấp nghề Tuyên Quang (Phạm vi hoạt động dạy học thực hành nghề trong chương trình đào tạo). 7.2. Giới hạn khách thể điều tra Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; các trưởng, phó phòng, khoa tổ chuyên môn và một số cán bộ giáo viên nhà trường; học sinh của trường. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung gồm 3 chương. Chương I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu; Chương II: Thực trạng công tác quản lý dạy học tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang; Chương III: Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Quản lý 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản Từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người đã có nhu cầu lao động tập thể hình thành nên cộng đồng và xã hội, trong lao động có sự phân công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động này nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc. Điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra... tức là phải có người đứng đầu. Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó. C.Mác viết: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hội chung và trực tiếp, được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự quản lý... Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [4; 29, 30]. Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội. Do đó, khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chẳng hạn: - Theo “Từ điển tiếng Việt”: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [29; 789]. - Theo Harol Koontz: “Quản lý là hoạt động thiết yếu bảo đảm sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [13; 31]. - Theo Aunapu F.F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định. Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau” [1; 75] - Thomas. J. Robbins - Wayned Morrison cho rằng: “Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [25; 19]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11 Ở nước ta, có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý: - Theo tác giả Nguyễn Văn Bình thì: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác” [3; 176] - Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường” [26; 43]. - GS Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [16; 19, 20]. - GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [14; 17] - Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [22; 24] Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm chung thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định. Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12 1.1.2. Chức năng của hoạt động quản lý Từ khái niệm trên, để chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trên cơ sở thực hiện các chức năng quản lý, đó là: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tương lai của tổ chức và những quy định, biện pháp, cách thức để đưa tổ chức đạt được những mục tiêu đó. Nói cách khác, lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch. Nói về sức mạnh của tổ chức, V.I.Lênin đã chỉ rõ: " Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn không ? Có chứ ! Khi một trăm được tổ chức lại, tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”. Lãnh đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải có người đứng ra lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức. Chỉ đạo là quá trình tác động đến con người để họ hoàn thành những nhiệm vụ được phân công, đạt được các mục tiêu của tổ chức. Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý. Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo. Kiểm tra là đánh giá, phát hiện và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra. Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên. Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13 M«i tr•êng bªn ngoµi 1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động quản lý - Là sự tính toán hợp lý, khoa học khi sử dụng các nguồn lực, các biện pháp, đảm bảo cho hoạt động của bộ máy ăn khớp, nhịp nhàng giúp cho việc nâng cao năng suất lao động đạt được mục tiêu chung của tổ chức. - Đảm bảo sự trật tự kỷ cương của bộ máy thông qua việc đưa ra những quy định có tính pháp lý như: Luật, quy chế, nội quy... - Là nhân tố của sự phát triển: Nếu quản lý tốt dựa trên những căn cứ và công cụ vững chắc sẽ có sự thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. -Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, những nguyên nhân thất bại, phá sản... của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sản xuất... thì nguyên nhân thuộc về quản lý chiếm 55%. Chính vì vậy, khi tổ chức lại bộ máy thì biện pháp thay thế người quản lý thiếu khả năng bằng người quản lý có năng lực và khả năng lãnh đạo tốt là biện pháp được sử dụng nhiều nhất. - Ngày nay, trong 5 nhân tố phát triển nền kinh tế là: Tài nguyên, vốn, công nghệ, lao động và chất xám quản lý thì chất xám quản lý được coi là yếu tố quan LËp kÕ ho¹ch KiÓm tra L·nh ®¹o Tæ chøc Hình 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong quá trình quản lý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14 trọng hàng đầu có vai trò quyết định sự tăng trưởng và phát triển của một tổ chức kinh tế hay của đất nước. - Quản lý là một nghệ thuật: Người quản lý phải phối hợp các nhân tố tài nguyên, vốn, công nghệ, lao động và chất xám quản lý thành sức mạnh tổng hợp, hạn chế mâu thuẫn tới mức thấp nhất, tranh thủ những mặt thuận lợi hướng tới mục tiêu. Sắp xếp các nguồn lực của tổ chức, xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống trong hoạt động của tổ chức. - Quản lý có tính khoa học: Trên cơ sở tích luỹ kiến thức, đúc kết kinh nghiệm thực tế, khái quát hoá những tri thức đó thành những nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết. - Quản lý có tính công nghệ: Trong xã hội hiện đại, việc nghiên cứu, áp dụng những thành tựu khoa học mới vào thực tế sản xuất đang là xu hướng của quản lý hiện đại ngày nay. Phối hợp sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin để đạt được mục tiêu. Không chỉ vậy, nhân tố con người trong quản lý cũng rất được coi trọng. Sự năng động thông minh và sáng tạo kết hợp với tính nguyên tắc được coi là những phẩm chất cơ bản của nhà quản lý. Đồng thời, việc giải quyết tốt vấn đề lợi ích giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý là một yếu tố quan trọng được thừa nhận như một mặt của đạo đức nghề nghiệp và đạo đức kinh doanh. 1.1.4. Vai trò của quản lý trong sự phát triển xã hội. Một xã hội muốn tồn tại và phát triển bao giờ cũng gồm 3 yếu tố: tri thức, lao động và quản lý. Từ xa xưa, khi loài người mới xuất hiện tri thức còn ít, lao động còn thô sơ, thủ công chưa có sự phức tạp đa ngành nghề thì quản lý rất đơn giản. Ngày nay, số lượng tri thức phong phú lao động xuất hiện nhiều ngành nghề đòi hỏi trình độ cao thì việc quản lý càng phức tạp và càng được đề cao. Quản lý, tri thức và lao động là 3 yếu tố có mối quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau tạo nên sự phát triển của xã hội. Tri thức càng cao, lao động hiện đại đòi hỏi phải có quản lý giỏi, ngược lại quản lý giỏi sẽ thúc đẩy tri thức và lao động phát triển. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15 Tóm lại: Quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội loài người. Quản lý có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của xã hội tuỳ theo trình độ quản lý cao hay thấp. Chính vì vậy, trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và lượng tri thức của con người càng đòi hỏi cao ở trình độ quản lý. 1.2. Quản lý đào tạo nghề Đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh. Đó là công việc kết nối mục tiêu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, đánh giá, kiểm tra, cho điểm cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng mà nhà trường đào tạo. Quản lý đào tạo nghề là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố tạo thành. Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau. Các yếu tố đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách, bao gồm: Mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp đào tạo; lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy); đối tượng đào tạo (đại diện là học trò); hình thức tổ chức đào tạo; điều kiện đào tạo; môi trường đào tạo; quy chế đào tạo; bộ máy tổ chức đào tạo. Trong quá trình đào tạo nghề, các yếu tố trên vận động, tương tác lẫn nhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề đòi hỏi được giải quyết kịp thời. Vì vậy, quản lý đào tạo nghề chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo để nhà trường phát triển. 1.2.1 Mục tiêu quản lý đào tạo nghề Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó. Nói một cách khác, mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý. Như trên đã xác định, đối tượng của quản lý quá trình đào tạo là hoạt động của thầy, hoạt động học của trò... quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16 yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau. Mục tiêu quản lý đào tạo nghề là làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo và các nội dung chương trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượng cao. 1.2.2. Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề Quản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc giáo dục nói chung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một nhà trường. Các nguyên tắc cơ bản cần thực hiện là: Thống nhất quản lý về chính trị; tập trung dân chủ; kết hợp nhà nước và xã hội; tính khoa học; tính kế hoạch; tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả. 1.2.3. Phương pháp quản lý đào tạo nghề Sử dụng một cách hài hoà, hợp lý và có hiệu quả các phương pháp quản lý như: Phương pháp hành chính tổ chức; phương pháp tâm lý xã hội; phương pháp kinh tế. 1.2.4. Nội dung quản lý đào tạo nghề Đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố cấu thành, mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng và có những tác động khác nhau đến kết quả đào tạo, giữa các yếu tố có tác động lẫn nhau. Nội dung của quản lý đào tạo với tư cách là một hệ thống khá phức tạp và hoàn chỉnh. Trong nội dung đề tài tác giả chỉ đề cập đến các nội dung sau: a. Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo - Khái niệm về mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người học sinh tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình đào tạo. - Vai trò của mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là xuất phát điểm để chỉ đạo soạn thảo và triển khai chương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để thiết lập kế hoạch thực hiện và đánh giá. Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để đánh giá kết quả hoạt động đào tạo. Mục tiêu đào tạo quy định tính chất và phương pháp của quá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17 trình đào tạo, quy định nội dung phương pháp và tổ chức quá trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quá trình đào tạo. - Nội dung chương trình đào tạo: Nội dung chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, hoạt động xã hội được chọn lọc trong nền văn hoá, khoa học kỹ thuật của dân tộc và của loài người mà người giáo viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để đảm bảo hình thành theo mục tiêu đào tạo đã định ra. Để thực hiện được mục tiêu đã được trình bày ở trên, người học cần lĩnh hội một hệ thống mục tiêu đào tạo. Nội dung chương trình đào tạo cần được cụ thể hoá trong kế hoạch đào tạo, chương trình giảng dạy và các tài liệu dạy học. - Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo là quản lý việc xây dựng mục tiêu nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình dạy học thực tế của giáo viên, học sinh sao cho kế hoạch nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ đúng thời gian và nội dung quán triệt được các yêu cầu về mục tiêu đào tạo. b. Quản lý giáo viên và hoạt động của giáo viên Quản lý giáo viên và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từng giảng viên gồm: Quản lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, đánh giá các ưu khuyết điểm, sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn của từng giáo viên. Quản lý bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên… Theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ. Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy theo thời khoá biểu. Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 18 Theo dõi đôn đốc việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp sư phạm của đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên. Đánh giá các ưu, khuyết điểm sự tiến bộ các mặt về chính trị tư tưởng phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn của từng giáo viên. c. Quản lý học sinh Quản lý học sinh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo. Quản lý học sinh có các nhiệm vụ sau: Theo dõi tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, cũng như những biến đổi nhân cách của học sinh nói chung và của từng học sinh nói riêng, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp. Theo dõi và giúp đỡ học sinh, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện ngày càng tốt hơn. Công tác quản lý học sinh còn được tiến hành đồng bộ cả trong giờ lên lớp và ngoài giờ lên lớp, trong Nhà trường và ngoài Nhà trường, trong hoạt động học tập và rèn luyện, tu dưỡng… d. Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Gồm các công việc: - Xây dựng nhà ở, phòng học, xưởng trường… - Mua sắm phương tiện trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu học tập. - Việc sử dụng, bảo quản, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học của giáo viên, học sinh và cán bộ công nhân viên trong quá trình đào tạo. 1.3. Kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp 1.3.1. Kiến thức Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19 Tri thức hay kiến thức của con người là kết quả của quá trình nhận thức, tư duy phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não của con người, là sản phẩm đặc biệt của bộ não và do đó có thể hiểu tri thức là “thông tin được chứa trong não người”. Tri thức theo cách hiểu chung nhất là “những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật nói chung” (Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục - 1998). Hệ thống các tri thức khoa học và công nghệ trong nội dung đào tạo nghề nghiệp bao gồm các loại sau: Các tri thức về sự vật hiện tượng; Các tri thức về lý luận; các tri thức về các quá trình công nghệ gia công, chế biến, xử lý để tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần; các tri thức khác liên quan về môi trường lao động; các tri thức hiểu biết về con người. 1.3.2 Kĩ năng Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, xuất bản năm 2002 định nghĩa: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”. Theo PGS.TS Trần Viết Sự: Tìm hiểu từ góc độ tâm lí học về dạy thực hành sản xuất trong giáo dục nghề nghiệp. Thuật ngữ kĩ năng được hiểu là: ”Khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp, trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, các kĩ xảo đã có”.(24- 172). - Kĩ năng được hình thành trên cơ sở kiến thức và qua quá trình luyện tập. - Kĩ năng chung cần cho mọi hoạt động nghề nghiệp bao gồm: Kĩ năng tổ chức đạt kế hoạch lao động; Kĩ năng tự phân tích và kiểm tra hành động; kĩ năng tự điều chỉnh hành động. - Kĩ năng riêng biệt thường chỉ ở một số người và trong một số hoạt động nhất định nào đó. Ví dụ kĩ năng hội hoạ ở người họa sĩ. - Sự hình thành kĩ năng theo những qui luật nhất định. Một cách tương đối người ta xác định 5 giai đoạn hình thành kĩ năng như sau: + Giai đoạn hình thành kĩ năng sơ bộ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 20 + Giai đoạn hoạt động chưa khéo léo. + Giai đoạn hình thành các kĩ năng đơn lẻ chung cho các hoạt động. + Giai đoạn kĩ năng được phát triển cao. + Giai đoạn phát triển kĩ năng sáng tạo trong hoạt động. 1.3.3. Kĩ xảo Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, xuất bản năm 2002 định nghĩa: “Kĩ xảo là kĩ năng đạt đến mức thuần thục”. Theo PGS.TS Trần Viết Sự: Trong tâm lý dạy học thực hành sản xuất có thể hiểu “kĩ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được tự động hoá nhờ quá trình luyện tập” (24-173). - Trong đào tạo nghề thường bao gồm 3 loại kĩ xảo: Kĩ xảo vận động, kĩ xảo cảm giác, kĩ xảo trí tuệ. Các loại kĩ xảo này có quan hệ chặt chẽ với nhau, khó có thể tách rời nhau trong hoạt động nghề nghiệp. - Việc hình thành kĩ xảo thường qua 4 giai đoạn: + Bước đầu thông hiểu kĩ xảo. + Thực hiện hành động một cách có ý thức nhưng chưa được khéo léo. + Sự tự động hoá cao trong hành động. + Kĩ xảo được tự động hoá cao. 1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp nghề 1.4.1. Hoạt động dạy học Dạy học là con đường giáo dục tích cực, chủ động ngắn nhất và có hiệu quả nhất giúp thế hệ trẻ tránh được những mò mẫm, vấp váp trong cuộc đời…Dạy học là con đường quan trọng nhất trong tất cả các con đường giáo dục. Dạy học là loại đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường. Nó diễn ra theo một quá trình nhất định được gọi là quá trình dạy học. Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người trong đó hai hoạt động trung tâm: Hoạt động dạy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21 và hoạt động học. Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau. Hoạt động dạy: - Dạy là sự tổ chức và hoạt động tối ưu quá trình sinh viên chiếm lĩnh tri thức, và bằng cách đó hình thành và phát triển nhân cách. Dạy về bản chất là sự tổ chức nhận thức cho sinh viên và giúp họ học tập tốt. - Mục đích của dạy: Điều khiển hoạt động học của học sinh. - Chức năng của dạy: Dạy có chức năng kép, truyền đạt thông tin dạy và điều khiển hoạt động học. - Nội dung của dạy: Theo chương trình quy định. - Phương pháp của dạy: Theo phương pháp nhà trường. Hoạt động học: - Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy. Học là hoạt động có đối tượng, trong đó người học là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh. Học về bản chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân, từ đó có được tri thức, kỹ năng thái độ. Mục đích của học: Chiếm lĩnh khái niệm khoa học có nghĩa là phải nắm vững nghĩa, đào sâu ý chứa trong khái niệm, tái tạo khái niệm cho bản thân, thao tác với nó, sử dụng nó như công cụ phương pháp để chiếm lĩnh khái niệm khác hoặc đào sâu mở rộng thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyết cao hơn, biến nó từ kho tàng văn hoá xã hội thành học vấn riêng của bản thân. Nếu chiếm lĩnh thành công thì sẽ dẫn tới đồng thời ba mục đích bộ phận: Trí dục (nắm vững khái niệm), phát triển (tư duy khái niệm), giáo dục (thái độ đạo đức). Ba mục đích bộ phận này gắn bó hữu cơ với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau, và tạo ra một hệ toàn vẹn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22 - Chức năng của học: học có 2 chức năng thống nhất với nhau, lĩnh hội (tiếp thu thông tin của thầy) và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của mình (tự giác, tích cực, tự lực). - Nội dung của học: Là toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc logic của môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ của khoa học và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập và lao động. - Phương pháp học: Là phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh khái niệm khoa học phản ánh đối tượng của nhận thức, biến các hiểu biết của nhân loại thành học vấn của bản thân. Đó là phương pháp mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học. Học tốt là sự thống nhất biện chứng của cả ba mục đích, nội dung lẫn phương pháp học. Đó là sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học trên cơ sở của sự bị điều khiển. Mối quan hệ giữa dạy và học: Con người tồn tại và phát triển đã không ngừng nhận thức thế giới khách quan, từ đó đã tích luỹ, hệ thống hoá, khái quát hoá những tri thức đã thu lượm được. Hệ thống những tri thức đó được truyền lại cho thế hệ sau và không ngừng được bổ sung, hoàn thiện làm sâu sắc và phong phú thêm. QTDH là quá trình truyền thụ tri thức cho thế hệ trẻ. Như vậy, trong xã hội diễn ra hoạt động nhận thức của con ngư._.ời và hoạt động dạy học cho thế hệ trẻ, hoạt động nhận thức đi trước hoạt động dạy học. Quá trình dạy học là một thể toàn vẹn trong đó có 2 hoạt động trung tâm: Hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò. Hoạt động này thống nhất biện chứng với nhau. Nó phản ánh mối liên hệ tất yếu, chủ yếu và bền vững giữa 2 nhân tố trung tâm đặc trưng cho tính chất 2 mặt của QTDH. Dạy và học là một hệ thống thống nhất giữa chúng có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau, đồng thời chịu sự ảnh hưởng của sự tác động qua lại chung trong hệ thống dạy học đặc biệt là tác động của dạy mà thầy là chủ thể nhằm thực hiện tốt sự tác động qua lại giữa học sinh và tài liệu học tập, từ đó thúc đẩy hoạt động nhận thức mà học sinh là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23 chủ thể. Trong quá trình thực hiện hoạt động hoặc (trò), thầy phải thu được một cách thường xuyên những tín hiệu ngược (tín hiệu ngược trong, ngược ngoài) phát ra từ học sinh hoặc từ các sản phẩm học tập của chúng. Nhờ những tín hiệu ngược thầy đánh giá được kết quả học tập của học sinh một cách khách quan, uốn nắn những lệch lạc, giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. Mặt khác, nhờ tín hiệu ngược ngoài thầy còn có thể phát hiện được thực trạng hoạt động của mình để tự đánh giá kết quả giảng dạy của mình. Nhờ tín hiệu ngược trong học sinh, sinh viên có thể phát hiện, tự đánh giá và tự điều chỉnh hoạt động của mình. Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó với nhau không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung. Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy. Dạy tốt dẫn đến việc học tốt, để học tốt thì phải dạy tốt. Vì vậy phải thi đua hai tốt: “Dạy tốt, học tốt”. 1.4.2. Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề Đặc điểm hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp nghề: Hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp nghề có những đặc điểm chung như hoạt động dạy học ở các trường khác, tuy nhiên nó có những điểm khác biệt đặc trưng do mục tiêu đào tạo của nhà trường đó là đào tạo đội ngũ công nhân với nguyên lý và phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính. Điều 2 luật giáo dục đã nêu rõ: Mục tiêu giáo dục là đào tạo ra những con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức và nghề nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Tính chất nền giáo dục là “nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục Xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”. Nguyên lý giáo dục là “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với gia đình, giáo dục xã hội”. “Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, hiện đại và có hệ thống…Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học…” Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24 Trường Trung cấp nghề là cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nằm trong hệ thống giáo dục Quốc dân. Vì vậy ngoài mục tiêu, tính chất, nguyên lý, nội dung, phương pháp giáo dục chung được quy định trong Luật giáo dục, Luật dạy nghề thì quá trình GD - ĐT ở Trường Trung cấp nghề có một số đặc điểm sau: - Đặc điểm mục tiêu đào tạo: Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc. - Đặc điểm chương trình đào tạo: Chương trình dạy nghề thể hiện mục tiêu dạy nghề, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi cấu trúc và nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi MOĐUL, môn học và mỗi nghề. Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Việc xây dựng chương trình đào tạo áp dụng Quyết định số: 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 ban hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề. Để đảm bảo tay nghề cho người học sau khi tốt nghiệp yêu cầu: Thời gian dành cho môn học, môdul đào tạo nghề bắt buộc chiếm 75% - 85%, thời gian dành cho các môn học, môdul tự chọn chiếm 15%-25%. Thời gian giữa lý thuyết và thực hành: Lý thuyết chiếm 15% - 35%, thực hành chiếm 65% - 85%. Với phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính nên cấu trúc chương trình đào tạo thiên về thực hành. - Đặc điểm về phương pháp dạy học: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25 Phương pháp dạy học chủ đạo ở các trường trung cấp phải là phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh Trong các trường trung cấp nghề phương pháp dạy học vẫn lấy học sinh làm trung tâm, học sinh có thể tham gia vào công việc tổ chức và tự tổ chức quá trình học tập và nghiên cứu. Cạnh đó, để giúp cho việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo theo chuyên môn được đào tạo, các phương pháp được sử dụng chủ yếu là các hình thức luyện tập theo nguyên công, luyện thao tác, luyện tập quá trình lao động, các hệ thống luyện tập như hệ thống luyện tập theo trình tự giản đơn - tăng tiến và hệ thống luyện tập theo trình tự không đầy đủ với các hình thức hướng dẫn của giáo viên như toàn lớp, theo nhóm, và cá nhân. Quá trình đào tạo kỹ thuật như vậy có thể diễn ra ở trường cũng có thể diễn ra ở các xí nghiệp nên phương pháp dạy học cũng gắn bó với đặc điểm từng nơi. Tuy nhiên với phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính nên trong công tác đào tạo nghề cần chú trọng phương pháp sử dụng trang thiết bị để không xảy ra mất an toàn lao động, sử dụng đúng qui trình qui phạm, hiệu quả. - Đặc điểm về người dạy: Mục tiêu đào tạo của Nhà trường là đào tạo kỹ thuật viên bậc trung cấp, để thực hiện mục tiêu đào tạo này đội ngũ giáo viên trong nhà trường vừa phải có năng lực chuyên môn bao gồm kiến thức và năng lực thực tiễn (tay nghề), năng lực phương pháp, năng lực quản lý, năng lực xã hội và năng lực sư phạm. Đối với giáo viên dạy lý thuyết tối thiểu phải tốt nghiệp đại học và sau đại học, bên cạnh đó về tay nghề các giáo viên dạy các môn cơ sở và công nghệ, chuyên môn phải có khả năng xử lý các tình huống kỹ thuật có tay nghề cao và có kiến thức thực tiễn. Đối với giáo viên hướng dẫn thực hành tối thiểu phải có tốt nghiệp cao đẳng, đại học bên cạnh đó là giáo viên thực hành phải có tay nghề cao có kiến thức thực tiễn có khả năng xử lý các tình huống kỹ thuật, có thể chỉ đạo sản xuất. Trong trường trung cấp nghề đội ngũ giáo viên dạy thực hành sẽ có số lượng nhiều hơn đội ngũ giáo viên lý thuyết. Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản, vừa có trình độ chuyên môn sâu rộng, vừa có tay nghề vừa có kinh nghiệm giảng dạy. Giáo viên ở trường trung cấp nghề còn phải là người có năng lực nghiên cứu, tổ chức quá trình nghiên cứu khoa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 26 học công nghệ và triển khai ứng dụng. Bên cạnh đó để phục vụ công tác giảng dạy ngoài chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên cần phải có trình độ về công nghệ thông tin, khả năng sử dụng các thiết bị MULTIMEDIA và có trình độ ngoại ngữ đủ để tra cứu khai thác thông tin trên mạng INTERNET phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy. Đội ngũ GV với những đặc điểm kể trên là một trong những điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ trung cấp nghề theo mục tiêu của Luật dạy nghề và trong việc giảng dạy và tổ chức nghiên cứu cho sinh viên. - Đặc điểm người học: Học sinh hệ trung cấp nghề rất đa dạng và bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, chúng ta có thể phân ra ba đối tượng chính. Đối tượng thứ nhất là học sinh tốt nghiệp THCS theo phân luồng những học sinh này không tiếp tục học lên bậc THPT mà sang học nghề, qua nhiều năm công tác cho thấy diễn biến tâm lý của đối tượng này rất phức tạp. Có những học sinh không vào được THPT vì lý do nhận thức và kiến thức không đủ điều kiện tiếp tục học bậc cao hơn, có những đối tượng không thích học tiếp lên bậc THPT nhưng nhìn chung về thể hình những đối tượng này chưa hoàn thiện, sức khoẻ để học các thiết bị công nghệ mới hiện đại chưa đảm bảo, ở độ tuổi đang hoàn thiện nhân cách và tập làm người lớn nên nhiều khi hay thay đổi quyết định và thiếu tập trung. Tâm lý thua bạn kém bè khi đại đa số người Việt Nam đều muốn con mình học THPT và đỗ đại học khiến cho học sinh cũng bị phân tán. Đối tượng thứ hai là học sinh tốt nghiệp THPT nhưng không thi đỗ đại học hoặc không đủ điều kiện về kinh tế để học bậc đại học. Ở nhóm đối tượng này lứa tuổi đã lớn hơn (17-19 tuổi) nhân cách đã phát triển hơn, sức khoẻ và thể hình tốt hơn họ đã sẵn sàng để học tập nhằm chuẩn bị cho mình hành trang bước vào đời. Ở lứa tuổi này họ có nhiều hoài bão và ước mơ tuy nhiên hầu hết do không thi đỗ được vào các trường đại học, cao đẳng do đó yếu tố tâm lý chán chường và chưa chuẩn bị một cách đầy đủ về tâm lý bước vào học nghề cũng là một trở ngại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 27 Đối tượng thứ ba là các đối tượng người học đã trưởng thành về lứa tuổi họ đều đã trên hai mươi tuổi, đã cơ bản hoàn thiện nhân cách và sức khoẻ, lý do học nghề của các đối tượng này do muốn chuyển đổi nghề nghiệp, do chưa có công ăn việc làm, là nông dân do mất đất khi bị Nhà nước thu hồi làm các khu công nghiệp, là bộ đội sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự…Đặc điểm của đối tượng này là xác định đúng mục đích và động cơ học tập, nghiêm túc trong học tập tuy nhiên do đã lớn tuổi nên nhận thức bắt đầu hạn chế, khả năng tiếp thu công nghệ mới có khó khăn hơn hai đối tượng trên nhưng về cơ bản dạy nghề cho các đối tượng này thuận lợi vì họ đã có ý thức học, thực sự muốn học nghề. - Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở Trường Trung cấp nghề: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên. Giáo viên trong các Trường Trung cấp nghề có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh đồng thời họ phải học tập, rèn luyện bồi dưỡng thường xuyên nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giảng dạy, giáo dục của mình, giáo viên vừa là khách thể quản lý vừa là chủ thể quản lý. Hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhà trường đồng thời là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất do đội ngũ giáo viên thực hiện. Hoạt động giảng dạy đòi hỏi đầu tư phần lớn thời gian, trong hoạt động của nhà trường. Quản lý hoạt động giảng dạy nhằm đảm bảo cho giáo viên thực hiện đúng quy chế, đúng kế hoạch và nội dung chương trình, đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên. Công tác giảng dạy là yếu tố quyết định chất lượng nhận thức học sinh, quyết định chất lượng đào tạo. Quá trình giảng dạy của giáo viên gồm các khâu: - Chuẩn bị giảng (đề cương bài giảng, giáo án, đồ dùng phương tiện). - Thực hiện giảng trên lớp. - Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Quản lý hoạt động của giáo viên có các nhiệm vụ, nội dung chủ yếu sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 28 - Theo dõi đôn đốc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên. - Theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên. - Nắm các ưu, khuyết điểm đánh giá sự tiến bộ về các mặt chính trị, tư tưởng và phẩm chất đạo đức của giáo viên. 1.4.3. Quản lý các hoạt động học tập của học sinh ở Trường Trung cấp nghề Quản lý hoạt động học của học sinh là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập nghiên cứu, rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo. Mặc dù được tuyển chọn vào học ở các trường theo những tiêu chuẩn nhất định như nhau nhưng các học sinh cùng khoá, cùng lớp vẫn có những khác biệt về khía cạnh này khía cạnh khác trong nhân cách. Những khác biệt đó trong chủ thể của học sinh làm cho quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh cũng như kết quả học tập. Hơn nữa chính mặt chủ thể của từng học sinh biến đổi do tác động của đào tạo lại làm cho sự cải biến trở nên đa dạng và phức tạp. Hoạt động học là một trong hai hoạt động trung tâm của nhà trường. Hoạt động học của học sinh rất quan trọng giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức, lý luận nghề nghiệp, các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp... Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học của học sinh có vai trò rất quan trọng và phải được tổ chức. Nội dung quản lý hoạt động học của học sinh: Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách của học sinh nói chung và của từng học sinh. Theo dõi, thúc đẩy khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 29 1.5. Quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo 1.5.1. Chất lượng và chất lượng đào tạo Chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi loại hình doanh nghiệp, các hệ thống kinh tế xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo. Đối với các doanh nghiệp chất lượng là chìa khoá và sự đảm bảo thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo từ cuối những thập niên 80 các trường đại học ở Mỹ và Anh quốc đã tiên phong đi đầu trong lĩnh vực chất lượng. Hiện nay trên thế giới sự cạnh tranh diễn ra gay gắt không chỉ trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ mà cả trong lĩnh vực giáo dục, trong thu hút người học và cung ứng “sản phẩm” sau đào tạo trên thị trường xuất khẩu lao động quốc tế. Không thể có một định nghĩa chính xác về chất lượng. Tuy nhiên có một số quan niệm có thể đưa ra xem xét: - Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu cho rằng: chất lượng của sản phẩm là mức độ mà sản phẩm ấy đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng. - Theo J.Juran (Mỹ): Chất lượng là tiềm năng thoả mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất. - Theo ISO 8402-86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những đặc điểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định và phù hợp với công cụ, tên gọi của sản phẩm. - Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814-94: Chất lượng là sự tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn. Giáo dục đào tạo là một hoạt động xã hội có định hướng có mục đích nhằm tạo ra các thế hệ lao động có những phẩm chất cần thiết đáp ứng được những nhu cầu phát triển của xã hội. Giáo dục đào tạo là một lĩnh vực xã hội đặc biệt, sản phẩm giáo dục đào tạo cung cấp cho xã hội là nhân cách con người. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 30 Việc đánh giá chất lượng sản phẩm tức là đánh giá chất lượng đào tạo là công việc rất khó khăn và phức tạp. Không thể chỉ đánh giá nó sau khi đã hoàn thành các công đoạn đào tạo (sau khi tốt nghiệp). Việc đánh giá phải trải qua quá trình lâu dài sau khi đào tạo, hoặc phải thông qua công việc mà họ đảm nhiệm sau khi ra trường. Đối với chất lượng sản phẩm đào tạo thì trong cơ chế thị trường, chất lượng sản phẩm có một ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại và phát triển của nhà trường. Một sản phẩm vừa lòng khách hàng là sản phẩm đạt chất lượng. Trong nền kinh tế nhiều thành phần với mọi trình độ khác nhau, yêu cầu về chất lượng mỗi ngành, mỗi nghề, mỗi cơ sở cũng khác nhau nhưng đều đáng quan tâm là dẫu ở trình độ nào (cao hay thấp) thì cũng đạt chuẩn chất lượng mà khách hàng yêu cầu. Do đó nhiệm vụ quan trọng là phải xác định được chuẩn chất lượng cho mỗi ngành nghề, mỗi trình độ, cụ thể là xác định chuẩn chất lượng cho các bậc học, các ngành học khác nhau. Trong lĩnh vực Dạy nghề cũng có các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề: - Theo quan niệm chất lượng đầu ra Theo quan niệm chất lượng đầu ra - Sản phẩm của quá trình đào tạo, để đánh giá mức độ chất lượng của đào tạo nghề người ta dựa vào các tiêu chí sau: + Phẩm chất xã hội, nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm). + Sức khoẻ. + Kiến thức, kỹ năng. + Năng lực hành nghề. + Khả năng thích ứng với thị trường lao động. Năng lực nghiên cứu và khả năng phát triển nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 31 Bảng 1.1: Các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, theo Bloom. Mức chất lượng Kiến thức Kỹ năng Biết Bắt chước Trung bình Hiểu Hình thành kỹ năng ban đầu (theo chỉ dẫn) Trung bình khá Vận dụng Hình thành kỹ năng cơ bản (độc lập) Khá Phân tích/tổng hợp Liên kết, phối hợp kỹ năng Tốt Đánh giá Hình thành kỹ xảo Rất tốt Phát triển/Sáng tạo Phát triển/sáng tạo Theo Tổ chức Lao động quốc tế ILO quan điểm xem xét chất lượng trên cơ sở các đầu vào của quá trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng, với triết lý: Với điều kiện đầu vào và đảm bảo cho quá trình đào tạo tốt sẽ tạo ra sản phẩm tốt, tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trường dạy nghề, theo ILO gồm có 9 nhóm như Bảng 2. Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO Nhóm tiêu chí Điểm tối đa 1. Các tiêu chí về tôn chỉ mục đích 25 2. Các tiêu chí về tổ chức quản lý 45 3. Các tiêu chí về chương trình đào tạo 135 4. Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85 5. Các tiêu chí về thư viện và học liệu 25 6. Các tiêu chí về tài chính 50 7. Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40 8. Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60 9. Các tiêu chí về dịch vụ học sinh 35 Tổng điểm 500 Sản phẩm trong quá trình đào tạo là sản phẩm đặc biệt. Với ý nghĩa rộng đó là nhân cách người lao động mà trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu là kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm đáp ứng được thị trường sức lao động. Sản phẩm này sẽ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 32 tạo ra mọi sản phẩm khác cho xã hội, nó luôn tự vận động, tự phát triển. Do vậy có thể nói đây là sản phẩm quí giá nhất trong mọi sản phẩm (chất lượng đào tạo toàn diện trong nhà trường được đánh giá qua các mặt: phẩm chất và năng lực của người học sinh được biểu hiện qua mục tiêu đào tạo: kiến thức, kỹ năng và thái độ so với chuẩn qui định). 1.5.2 Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường. Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý của tất cả các cơ sở đào tạo nghề. Trong giáo dục đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng, chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường. Hiện nay có nhiều quan điểm về chất lượng đào tạo khác nhau. - Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào” Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng: “Chất lượng của một nhà trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”. Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực”, có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng Theo quan điểm này, một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao. Một quan điểm khác về chất lượng đào tạo cho rằng “đầu ra” có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào”. “Đầu ra” chính là sản phẩm của quá trình đào tạo được thể hiện ở mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các dịch vụ đào tạo của trường đó. Có 2 vấn để cơ bản liên quan đến cách tiếp cận chất lượng đào tạo này. Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét. Trong thực tế đang tồn tại mối quan hệ này, cho dù đó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả. Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 33 - Chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng Quan điểm này cho rằng chất lượng đào tạo của một nhà trường là tạo ra được sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi nhập trường đến khi ra trường. Giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường đó đã đem lại cho học sinh và được cho là chất lượng đào tạo của nhà trường. Nhìn chung, những quan niệm trên đã đề cập một số dấu hiệu để nhận biết chất lượng, một khái niệm động, nhiều chiều. Rất khó để có một ý kiến thống nhất về khái niệm chất lượng đào tạo. Tuy vậy, việc xác định một số cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm và có thể làm được. Theo Tổ chức Giáo dục học Quốc tế thì cần có bộ tiêu chí chuẩn, việc đánh giá chất lượng một trường học sẽ dựa vào bộ tiêu chí chuẩn đó. Khi không có bộ tiêu chí chuẩn, việc đánh giá chất lượng sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực. Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó. Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng bộ tiêu chí có sẵn, hoặc dùng các chuẩn đã quy định, hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu. Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau: - Một là, sự tin cậy: Quá trình quản lý đào tạo của các trường sao cho chất lượng đào tạo phải nhất quán với chiến lược phát triển của các trường và tuân thủ các yêu cầu về quy định của pháp luật hiện hành. Thực hiện đúng chức năng ngay từ đầu khía cạnh này thể hiện tư tưởng “làm đúng ngay từ đầu” trong toàn bộ hoạt động của các trường đào tạo. Thực hiện đúng lời hứa. - Hai là, sự đáp ứng nhanh: điều này đòi hỏi sự sẵn sàng của toàn thể cán bộ nhân viên trong quá trình cung cấp. Thời gian là cơ sở để đánh giá khía cạnh này. Người học và các bên quan tâm bất kỳ lúc nào cũng có quyền được biết rõ các vấn đề như kế hoạch đào tạo, tài liệu tham khảo, những vấn đề học tập, thậm chí cả thời Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 34 gian cấp bằng tốt nghiệp… có liên quan đến từng khoá học. Tốc độ của sự đáp ứng quyết định mức chất lượng của từng trường đào tạo. - Ba là, năng lực: Chất lượng đào tạo đòi hỏi trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm của tất cả các thành viên thuộc cơ sở đào tạo đáp ứng công việc được giao. Chất lượng của đội ngũ giáo viên, cán bộ chuyên môn và những người phục vụ ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh tốt đẹp của cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, khía cạnh này cần được kiểm chứng thông qua hiệu quả của công việc đạt được. - Bốn là, sự dễ dàng tiếp cận: Các trường đào tạo sử dụng các điều kiện thuận lợi để người học và các bên quan tâm dễ dàng tiếp xúc. Khía cạnh này thể hiện không đơn thuần chỉ thông qua hình thức đối diện trực tiếp. Ngoài ra hệ thống thông tin còn là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp cho người học và các bên quan tâm có nhiều cơ hội tìm hiểu về nhà trường. Hệ thống này bao gồm điện thoại, fax, email, trang Web,… đây là một trong những phần cứng quan trọng của một nhà trường. - Năm là, tính lịch sự và nhã nhặn: Thái độ giao tiếp giữa tổ chức với người học và các bên quan tâm là một nhân tố hình thành chất lượng của một nhà trường. Sự ân cần, tôn trọng, cảm thông và thân thiện sẽ rút bớt khoảng cách về mặt tâm lý đối với người học. Khía cạnh này giúp cho người học giảm bớt khoảng cách giữa nhà trường với họ. Người học sẽ xem nhà trường như là ngôi nhà thứ hai để hình thành mối liên hệ mật thiết lâu dài. - Sáu là, sự truyền thông: Các yêu cầu như tìm hiểu về chiến lược, nhiệm vụ, mục tiêu, chương trình đào tạo, cách thức tuyển sinh, thời khoá biểu, cách thức tư vấn học tập, quy trình giải quyết khiếu nại thắc mắc của người học, các giới hạn của khoá học, giá trị của văn bằng tốt nghiệp… cần rõ ràng và dễ hiểu. Sự truyền thông đòi hỏi cơ sở đào tạo nắm bắt ý đồ mong đợi của người học, các bên quan tâm và thoả mãn nó một cách nhanh nhất dưới nhiều hình thức khác nhau. - Bẩy là, sự tín nhiệm: Nền tảng của sự tín nhiệm được thể hiện khi lấy quyền lợi của người học làm nhiệm vụ trung tâm cho mọi hoạt động quản lý. Tuy nhiên, tôn trọng người học không đồng nghĩa cơ sở đào tạo bất chấp các quy định của pháp luật. Cải tiến liên tục nhằm nâng cao sự thoả mãn đối với người học và các bên quan tâm là tạo sự tín nhiệm bền vững cho nhà trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 35 - Tám là, sự an toàn: Tham gia học tập là một quá trình đòi hỏi người học phải đầu tư về nhiều lĩnh vực như tốn kém thời gian, tài chính, từ bỏ nhiều cơ hội… Viễn cảnh tương lai cùng khả năng tự vượt qua được những trở ngại trong quá trình học tập phải có tính khả thi và thuyết phục đối với người học. Sự mập mờ, thiếu chắc chắn và đặc biệt không tôn trọng pháp luật của cơ sở đào tạo là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến độ an toàn đối với người học và các bên quan tâm. - Chín là, hiểu rõ người học: Khía cạnh này bao gồm nỗ lực của từng cơ sở đào tạo trong quá trình tìm hiểu và phát hiện nhanh chóng các kỳ vọng của người học qua từng thời gian, từng môn học hay cả một khoá học. Nhiều hình thức được triển khai như nghiên cứu thị trường, về các trường khác, điều tra qua từng môn học, khi tốt nghiệp, sau khi tốt nghiệp... sẽ giúp cơ sở đào tạo hiểu rõ người học. Hoạt động này giúp cơ sở đào tạo liên tục cải tiến chiến lược, chương trình, nội dung và phương pháp dạy học. Mọi sự xơ cứng thiếu năng động của quản lý càng làm giảm sự tin cậy của người học. - Mười là, Tính hữu hình: Tính hữu hình thể hiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập, quản lý và các hoạt động khác trong nhà trường. Tính hữu hình bao gồm tất cả hình thức bên ngoài của nhà trường mà người học và các bên quan tâm có thể thấy được. Phân tích tất cả các khía cạnh trên giúp cơ sở đào tạo thiết lập các mục tiêu chất lượng liên quan đến từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Sự tác động của các khía cạnh trên sẽ tuỳ thuộc vào thực trạng của từng hệ thống quản lý chất lượng cụ thể. Các cơ sở đào tạo biết lợi dụng điều kiện thuận lợi không ngừng để nâng cao chất lượng đào tạo. 1.6. Những nhân tố tác động đến kết quả đào tạo nghề 1.6.1. Cơ chế, chính sách của nhà nước Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo nghề cả về qui mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề. Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 36 - Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng. Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng không? - Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng. - Khuyến khích hoặc hạn chế các các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết hợp tác quốc tế. - Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề. - Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo. Có hay không hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, qui định về quản lý chất lượng đào tạo. - Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sau học nghề. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề, học sinh học nghề. - Các qui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất. Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến quá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề. Trong đó có những yếu tố tác động vào môi trường, rồi môi trường tác động lên đào tạo nghề. 1.6.2. Môi trường - Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề. Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường, của khu vực và thể giới. Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 37 Hình 1.2: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo - Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải thay đổi mới đáp ứng nhu cầu học tập; khoa học công nghệ, trong đó có khoa Đầu vào Đối tượng tuyển sinh, Giáo viên, Thiết bị, CSVC Quá trình đào tạo Quá trình giảng dạy và học tập (lý thuyết và thực hành) Kết quả đào tạo (đầu ra) Kiến thức, kỹ năng, thái độ Đánh giá, Lựa chọn Phát triển chương trình, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá Kiểm tra đánh giá kết quả, cấp văn bằng chứng chỉ Thông tin phản hồi Sự thích ứng thị trường lao động, tình hình việc làm, năng suất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp Mục tiêu, nội dung đào tạo MÔI TRƯỜNG CÁ C CHÍ NH SÁ CH Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 38 học công nghệ về giáo d._. qua các trung tâm dịch vụ việc làm. Thông qua các trung tâm này, Nhà trường có thể thông tin cho các cơ sở sản xuất và học sinh có nguyện vọng học nghề nắm được về nhu cầu và năng lực đào tạo của Nhà trường, thu nhận thông tin về nhu cầu đào tạo bồi dưỡng nhân lực của các đơn vị sản xuất và người lao động, giới thiệu học sinh tốt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 89 nghiệp có nhu cầu tìm việc làm. Ngược lại, các đơn vị sản xuất qua trung tâm này thông tin về nhu cầu của đơn vị mình (số lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn) khả năng hợp tác với Nhà trường và tiếp nhận học sinh tốt nghiệp. Trong thời gian tới cần hướng mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo gắn với yêu cầu của người sử dụng lao động - tiến tới đào tạo theo yêu cầu, theo đơn hàng và thông qua các hợp đồng đào tạo. Giữa nơi sử dụng lao động và Nhà trường cùng nhau bàn bạc thống nhất xây dựng các chương trình đào tạo cho phù hợp, nhất là trong từng MODUL cụ thể. Mở rộng mối quan hệ giữa Nhà trường và thị trường lao động, xây dựng mạng lưới cộng tác viên với cơ chế phù hợp để giải quyết vấn đề đầu ra cho “sản phẩm” của Nhà trường. Phải dạy cho người học không chỉ cách tìm việc làm mà còn biết cách tự tạo việc làm, nhằm tránh hiện tượng như hiện nay vẫn còn tồn tại là sau khi học xong chỉ muốn có việc làm trong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp Nhà nước mà chưa dám mạnh dạn mở các cơ sở sản xuất, dịch vụ mặc dù có khả năng (khả năng lập nghiệp). Một vấn đề cần đặt ra là việc học cần bám sát với việc làm, sao cho người học có khả năng thích nghi cao trong thị trường việc làm, biết cách tự tạo việc làm, chủ động giải quyết cho mình thoát khỏi tình trạng thất nghiệp điều đó thực hiện sự công bằng trong việc học tập và có việc làm từ đó giúp người học hướng nghiệp, tạo nghiệp và lập nghiệp. Một khi người học có cơ hội, có việc làm sau khi tốt nghiệp thì quá trình đào tạo của Nhà trường sẽ tự nó được đẩy chất lượng lên cao bởi người học đã tự ý thức được chỉ có học giỏi và thật giỏi mới có cơ hội tìm việc làm và tự tạo việc làm sau này, vấn đề cốt lõi để đảm bảo cuộc sống. 3.3 Kiểm tra sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý dạy học tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang Để kiểm chứng tính hiện thực và khả thi của các giải pháp đã phân tích ở trên, chúng tôi đã lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh trong Nhà trường. Số người được hỏi ý kiến là 20 cán bộ giáo viên của Nhà trường. Đồng thời, chúng tôi có tham khảo ý kiến của 75 học sinh đang theo học tại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 90 trường. Trong phiếu hỏi, chúng tôi ghi rõ 6 biện pháp. Mỗi biện pháp được hỏi về tính cấp thiết và tính khả thi với 3 mức độ: - Về tính cấp thiết: Rất cấp thiết - cấp thiết - chưa cấp thiết - Về tính khả thi: Rất khả thi - khả thi - chưa khả thi. Sau khi tổng hợp các phiếu hỏi theo từng tiêu chí, chúng tôi thu được kết quả như sau: Bảng 3.1:Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (theo đánh giá của cán bộ giáo viên) TT Nội dung Mức độ cấp thiết Tính khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Rất khả thi Khả thi Chưa khả thi 1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên 95 5 0 90 10 0 2 Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên 95 5 0 80 20 0 3 Tăng cường quản lý hoạt động học thực hành của học sinh 90 10 0 80 20 0 4 Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học 85 15 0 85 15 0 5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo. 90 10 0 80 20 0 6 Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất. 85 15 0 80 20 0 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 91 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp (Theo đánh giá của học sinh) Như vậy: Về cơ bản cả 6 biện pháp mà chúng tôi đã đề xuất đều được đa số các nhà quản lý và cán bộ, giáo viên trong Nhà trường tán thành. Đồng thời chúng tôi cho rằng trong 6 biện pháp thì các biện pháp: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên, tăng cường quản lý hoạt động học thực hành của học sinh, tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học có tính chất quyết định đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay. STT Các biện pháp Tính cấp thiết (%) Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết 1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên 93.3 6.7 0 2 Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên 96 4 0 3 Tăng cường quản lý hoạt động học thực hành của học sinh 90.6 9.4 0 4 Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học 92 8 0 5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo. 89.3 10.7 0 6 Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất và hợp tác quốc tế. 92 8 0 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đào tạo nghề là một trong những vấn đề hiện nay được Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Đào tạo nghề đóng một vai trò quan trọng trong chương trình giải quyết việc làm, nó không trực tiếp tạo ra việc làm nhưng nó là biện pháp quan trọng nhất tạo thuận lợi cho quá trình giải quyết việc làm. Nguồn nhân lực qua đào tạo nghề đóng một vai trò quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế, xã hội nó là lực lượng lao động trực tiếp cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo nghề để đào tạo ra đội ngũ lao động lành nghề, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, đòi hỏi các cơ sở dạy nghề nói chung và Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang nói riêng phải tìm ra những quy trình và sự thống nhất trong quá trình quản lý đào tạo, có những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1.1 Quản lý quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả đào tạo là vấn đề quan trọng hàng đầu, đồng thời cũng là vấn đề sống còn quyết định sự tồn tại của Nhà trường trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Đối với Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang, đổi mới và tăng cường công tác quản lý dạy học nghề nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề là yêu cầu cấp bách trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước, nó đòi hỏi phải quan tâm giải quyết một cách triệt để cả về lý luận và thực tế. 1.2. Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Làm sáng tỏ được cơ sở lý luận, những khái niệm, những quan điểm, phương thức giáo dục và quản lý GD - ĐT trong thời kỳ đổi mới. Đã trình bày được thực trạng chung và thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã đề ra 6 biện pháp chính đó là: - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. - Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên. - Tăng cường quản lý hoạt động học của học sinh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 93 - Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. - Tăng cường kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo. - Tăng cường liên kết đào tạo với cơ sở sản xuất. 1.3 Các biện pháp trên bước đầu được thực hiện có hiệu quả cụ thể là: - Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên làm cho bộ máy tổ chức cán bộ của trường ngày một hoàn thiện. Cán bộ quản lý có trình độ quản lý, làm việc khoa học từ các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện. Đội ngũ giáo viên được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, được bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm. - Việc quản lý hoạt động dạy và đổi mới phương pháp giảng dạy giúp đội ngũ giáo viên Nhà trường giảng dạy có hiệu quả hơn, học sinh dễ hiểu bài, tiếp thu kiến thức qua đó nâng cao được chất lượng đào tạo của Nhà trường. - Việc tăng cường quản lý hoạt động thực hành nghề của học sinh bằng các biện pháp: Thực hành các bài tập cơ bản, gia công chế tạo các sản phẩm truyền thống, kết hợp làm dịch vụ với việc rèn luyện kỹ năng nghề, đưa học sinh đi thực tập tại các cơ sở sản xuất. Bằng các biện pháp trên sẽ giải quyết được tình trạng học sinh không có việc thực tập, đa dạng hoá các bài thực tập, đưa việc thực tập gần với thực tiễn, học sinh có điều kiện làm quen với tác phong công nghiệp và công nghệ mới từ đó nâng cao được trình độ kỹ năng nghề. - Việc tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất sẽ tạo điều kiện cho học sinh nâng cao tay nghề, làm quen với các trang thiết bị hiện đại và có cơ hội làm việc khi ra trường. Điều đó sẽ động viên khuyến khích các em chịu khó học tập để dễ có cơ hội làm việc khi ra trường. - Công tác kiểm tra đánh giá giúp giáo viên thực hiện tốt các quy trình giảng dạy, học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ học tập của mình và rút kinh nghiệm các mặt còn hạn chế qua đó sẽ hoàn thành mục tiêu đào tạo đề ra. - Tăng cường đầu tư, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học sẽ giúp cho các điều kiện phục vụ công tác giảng dạy được tốt, đáp ứng được yêu cầu đào tạo qua đó nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 94 1.4. Việc tổng kết các kinh nghiệm trong công tác quản lý nhằm nâng cao kết quả đào tạo là hết sức cần thiết cho các nhà quản lý giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng. Chất lượng đào tạo của công tác giáo dục nghề nghiệp đang là vấn đề bức xúc của xã hội cần phải quan tâm, giải quyết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế - xã hội. Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản của ngành Giáo dục & Đào tạo và ngành Lao động thương binh & xã hội. Đặc biệt nó còn là điều kiện để tồn tại và phát triển của Nhà trường. Những kết luận trên cho phép khẳng định: Giả thuyết đề tài nêu ra là đúng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã được thực hiện, các biện pháp quản lý quá trình đào tạo bước đầu đem lại kết quả và có tính khả thi cao. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi chưa đi sâu ý nghĩa chặt chẽ mọi vấn đề của đề tài này mà chỉ xem đó là tiền đề cho nghiên cứu tiếp theo. 2. Kiến nghị Để thực hiện tốt các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang chúng tôi xin đề xuất: 2.1 Đối với Nhà nước Cơ chế chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo nghề cả về qui mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề. Vì thế cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với đào tạo nghề phải đảm bảo: - Khuyến khích cạnh tranh nâng cao chất lượng, tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo. - Khuyến khích huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng, trao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo. - Khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết và hợp tác quốc tế. - Có các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề. - Có các chuẩn về chất lượng đào tạo, có hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, qui định về quản lý chất lượng đào tạo - Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sau học nghề. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề, học sinh học nghề. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 95 - Các qui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa Nhà trường và các cơ sở sản xuất. 2.2 Với Bộ GD & ĐT và Bộ LĐTB & XH: - Mở lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý, giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ mới. - Mở thêm các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho các nghề, giúp cho đội ngũ giáo viên cập nhật được các thông tin, kiến thức hiện đại. - Tăng cường kiểm tra giám sát đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo, kiểm tra việc thi tuyển và thi tốt nghiệp ở các cơ sở dạy nghề. - Tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo nghề, đặc biệt là đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề. - Quản lý chặt chẽ việc đào tạo nghề, nghiêm cấm các tổ chức, đơn vị không có chức năng mở lớp đào tạo nghề. - Tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý của Nhà trường được đào tạo về công tác quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý của cán bộ. - Có chính sách thoả đáng, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ giáo viên học tập nâng cao nghiệp vụ. - Có chính sách khuyến khích những cán bộ giáo viên có năng lực và trình độ về công tác tại trường. 2.3. Với UBND tỉnh Tuyên Quang - Bổ sung đội ngũ giáo viên cho Nhà trường, đáp ứng được yêu cầu đào tạo (Cả về số lượng và chất lượng). - Tăng nguồn kinh phí đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo của Nhà trường và của đội ngũ giáo viên. 2.4 Với Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang Cần quan tâm các biện pháp quản lý quá trình quá trình đào tạo nghề mà tác giả đề xuất trong luận văn và tiếp tục điều chỉnh bổ sung nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Aunapu FF (1994) - Quản lý là gì - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2. Đặng Quốc Bảo (1997): Khái niệm về “Quản lý giáo dục và chức năng quản lý” Tạp chí PTGD – Số 5. 3. Nguyễn Văn Bình (1999) - Khoa học tổ chức và quản lý - Một số lý luận về thực tiễn - Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội. 4. Các Mác (1959) - Tư bản quyển 1 tập 2 - Nhà xuất bản Sự thật – Hà Nội. 5. Nguyễn Mạnh Cường - Tài liệu kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế về dạy nghề (2005) - Tổng cục Dạy nghề. 6. Nguyễn Thị Doan (1996) - Các học thuyết quản lý - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Hà Nội. 7. Nguyễn Minh Đạo - Cơ sở của khoa học quản lý (1977) - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997) - Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội. 9. Nguyễn Minh Đường (1996) - Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới – Chương trình Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước – KX07 – 14 – Hà Nội. 10. Trần Khánh Đức (2003) – Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực - NXB Giáo dục. 11. Trần Khánh Đức(2004) - Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM – NXB Giáo dục. 12. Phạm Minh Hạc (1986) - Một số vấn đề Giáo dục và Khoa học giáo dục – Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 13. Harold Koontz, Cyril odnneill, Heinz Weihrich (1999) - Những vấn đề cốt yếu của quản lý - Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 97 14. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1986) - Giáo dục học, tập 1 - Nhà xuất bản Giáo dục. 15. Phan Văn Kha (1999) - Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục. 16. Mai Hữu Khuê (1982) - Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý - Nhà xuất bản Lao động - Hà Nội. 17. Trần Kiểm (1997) - Quản lý giáo dục và trường học – Viện khoa học giáo dục – Hà Nội. 18. Kondacop M.I (1984) - Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục – Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương – Hà Nội. 19. Đặng Bá Lãm (2005) - Quản lý nhà nước về giáo dục - Nhà xuất bản Giáo dục. 20. Luật Dạy nghề (2005) 21. Luật Giáo dục (2005) 22. Nguyễn Ngọc Quang (1999) - Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý Giáo dục - Trường Cán bộ quản lý Trung ương 1 - Hà Nội. 23. Nguyễn Viết Sự (2002) - Phát triển đào tạo nghề theo phương pháp DACUM- Tạp chí nghiên cứu giáo dục tháng 4 năm 2002. Nhà xuất bản giáo dục. 24. Nguyễn Viết Sự (2003) - Giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp ở Việt Nam – NXB Giáo dục. 25. Thomas – J Robbins – Way ned Morrison (1999) - Quản lý và kỹ thuật quản lý – Nhà xuất bản Giao thông vận tải. 26. Đỗ Hoàng Toàn (1995) - Lý thuyết quản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Hà Nội. 27. Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (1996) - Quản lý giáo dục – Thành tựu và xu hướng – Hà Nội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 98 28. Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (1999) - Tổng quan về lý luận quản lý giáo dục – Tập bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục – Hà Nội. 29. Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992) - Từ điển Tiếng Việt – Hà Nội. 30. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội. 31. Phạm Viết Vượng (2000) - Phương pháp nghiên cứu khoa học – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 32. Một số Tập san Báo Giáo dục Thời đại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 99 PHỤ LỤC 1 UBND TỈNH TUYÊN QUANG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho cán bộ giáo viên Nhà trường) Để cải tiến công tác quản lý dạy học, góp phần nâng cao kết quả học thực hành nghề của trường. Xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến về những vấn đề sau: (Đánh dấu x vào những ô phù hợp với ý kiến của đồng chí). PHẦN I: THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN 1. Họ và tên:.…….…………….........………..…… Tuổi:.………… Nam Nữ 2. Năm công tác trong ngành giáo dục:……………………………………………... 3. Trình độ chuyên môn được đào tạo cao nhất Đại học Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp 4. Hệ đào tạo: Chính quy Tại chức Từ xa 5. Chuyên môn được đào tạo: ……………………………………………………….. 6. Chức vụ quản lý: Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng Trưởng phòng(khoa) Phó trưởng phòng (khoa) Các chức vụ khác 7. Danh hiệu thi đua cao nhất đã đạt được: ……….…………………………………. ……………………………………………………………………………………….. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 100 PHẦN II: CÁC NỘI DUNG Câu 1: Những nội dung nào đồng chí thấy cần quan tâm trong công tác quản lý dạy học của trường ta hiện nay. - Về mục tiêu - nội dung đào tạo - Về quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên - Về quản lý hoạt động học tập của học sinh - Về cơ cấu tổ chức nhà trường - Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo - Về cơ sở vật chất kỹ thuật - Về quan hệ giữa nhà trường và nơi sử dụng lao động - Về công tác tuyển sinh - Về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo - Về các mặt công tác quản lý khác ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Câu 2: Đồng chí hãy đánh giá về công tác quản lý dạy học của nhà trường trong thời gian qua. a. Về mục tiêu – nội dung đào tạo: Rất tốt Tốt Bình thường Kém b. Về quản lý hoạt động dạy học: Rất tốt Tốt Bình thường Kém c. Về quản lý hoạt động học tập: Rất tốt Tốt Bình thường Kém d. Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo: Rất tốt Tốt Bình thường Kém e. Về cơ cấu tổ chức nhà trường: Rất tốt Tốt Bình thường Kém Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 101 f. Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Rất tốt Tốt Bình thường Kém g. Về kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo: Rất tốt Tốt Bình thường Kém h. Về quan hệ giữa nhà trường và nơi sử dụng lao động: Rất tốt Tốt Bình thường Kém i. Về công tác tuyển sinh: Rất tốt Tốt Bình thường Kém j. Về công tác quản lý học sinh: Rất tốt Tốt Bình thường Kém k. Về các mặt công tác quản lý khác: Rất tốt Tốt Bình thường Kém Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 102 Câu 3: Để góp phần nâng cao kết quả học thực hành nghề tại trường Trung cấp nghề Tuyên Quang xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về các tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý quá trình đào tạo. a/ Biện pháp 1: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Nội dung Mức độ cấp thiết Tính khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Rất khả thi Khả thi Chưa khả thi Bồi dưỡng cán bộ quản lý về các kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá Bồi dưỡng giáo viên về kiến thức, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, tin học ngoại ngữ Đào tạo trình độ thạc sỹ cho giáo viên nòng cốt, đào tạo trình độ đại học cho giáo viên thực hành Đào tạo giáo viên lý thuyết đạt kỹ năng nghề trình độ trung cấp, giáo viên thực hành đạt kỹ năng nghề trình độ cao đẳng Ý kiến của đồng chí về mức độ cấp thiết và tinh khả thi của biện pháp Ý kiến khác của đồng chí: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 103 b/ Biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên. Nội dung Mức độ cấp thiết Tính khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Rất khả thi Khả thi Chưa khả thi Tăng cường quản lý công tác chuẩn bị hồ sơ giáo án Tăng cường quản lý công tác ghi chép giáo vụ Tăng cường quản lý nội dung dạy học Tăng cường quản lý phương pháp dạy học Áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng trong dạy học Ý kiến của đồng chí về mức độ cấp thiết và tinh khả thi của biện pháp Ý kiến khác của đồng chí: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 104 c/ Biện pháp 3: Tăng cường quản lý học thực hành của học sinh. Nội dung Mức độ cấp thiết Tính khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Rất khả thi Khả thi Chưa khả thi Ban hành các văn bản quản lý Thực hành các bài tập cơ bản Thực hành các bài tập gia công chế tạo các sản phẩm truyền thống Kết hợp làm dịch vụ tổ chức sản xuất và thực hành Đưa học sinh thực tập tại các cơ sở sản xuất Ý kiến của đồng chí về mức độ cấp thiết và tinh khả thi của biện pháp Ý kiến khác của đồng chí: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 105 d/ Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất. NỘI DUNG Mức độ cấp thiết Tính khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Rất khả thi Khả thi Chưa khả thi Đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng, lớp học và các công trình phụ trợ Đầu tư xây mới và nâng cấp thư viện bao gồm thư viện đọc và thư viện điện tử Cần mua sắm trang thiết bị mới, phù hợp với thực tế thị trường Xây dựng quy định về QL và sử dụng đồ dùng dạy học trong giảng dạy Kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên Ý kiến của đồng chí về mức độ cấp thiết và tinh khả thi của biện pháp Ý kiến khác của đồng chí: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 106 e/ Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo. Nội dung Mức độ cấp thiết Tính khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Rất khả thi Khả thi Chưa khả thi Kiểm tra nhiệm vụ của giáo viên về thực hiện kế hoạch năm học, tiến độ, thực hiện phân phối chương trình Kiểm tra công tác hồ sơ chuyên môn, công tác giáo vụ Kiểm tra giáo viên thông qua dự giờ, hàng năm đánh giá phân loại giáo viên Xây dựng chuẩn kiểm tra đánh giá kỹ năng nghề đối với học sinh Thành lập bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm tra đánh giá Đổi mới phương pháp ra đề thi, đề kiểm tra trong công tác kiểm tra đánh giá Ý kiến của đồng chí về mức độ cấp thiết và tinh khả thi của biện pháp Ý kiến khác của đồng chí: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 107 f/ Biện pháp thứ 6: Liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất Nội dung Mức độ cấp thiết Tính khả thi Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Rất khả thi Khả thi Chưa khả thi Xây dựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên giữa nhà trường và doanh nghiệp Thường xuyên cung cấp thông tin về đào tạo cho doanh nghiệp và nhận thông tin dự báo nhu cầu của doanh nghiệp Kế hoạch hóa đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động Tăng cường cơ sở sản xuất trong nhà trường Ý kiến của đồng chí về mức độ cấp thiết và tinh khả thi của biện pháp Ý kiến khác của đồng chí: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 108 PHỤ LỤC 2 UBND TỈNH TUYÊN QUANG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho học sinh đang học tại trường Trung cấp nghề Tuyên Quang) Để góp phần nâng cao kết quả học thực hành nghề của nhà trường, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà. Xin em vui lòng cho biết ý kiến về những vấn đề sau: (Đánh dấu x vào những ô phù hợp với ý kiến của em). PHẦN I: THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN 1. Họ và tên: ……,…………………………..…… Tuổi: ….……… Nam Nữ 2. Học sinh lớp: ………………………………………..…… Khoa:..……………… 3. Trình độ văn hóa trước khi vào trường: Tốt nghiệp THCS Tốt nghiệp THCS 4. Hệ đào tạo: Trung cấp nghề Sơ cấp nghề 5. Em là: Lớp Trưởng Lớp phó Tổ Trưởng Tổ phó Học sinh bình thường Bí thư Phó bí thư UVBCHĐ Đoàn viên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 109 PHẦN II: CÁC NỘI DUNG Câu 1: Theo em nhà trường hiện nay cần quan tâm đến những vấn đề nào. - Về mục tiêu - nội dung đào tạo - Về quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên - Về quản lý hoạt động học tập của học sinh - Về cơ câu tổ chức nhà trường - Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo - Về cơ sở vật chất kỹ thuật - Về quan hệ giữa nhà trường và nơi sử dụng lao động - Về công tác tuyển sinh - Về công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo - Về các mặt công tác quản lý khác Câu 2: Em hãy đánh giá về công tác quản lý dạy học của nhà trường trong thời gian qua. a. Về mục tiêu – nội dung đào tạo: Rất tốt Tốt Bình thường Kém b. Về quản lý hoạt động dạy học: Rất tốt Tốt Bình thường Kém c. Về quản lý hoạt động học tập: Rất tốt Tốt Bình thường Kém d. Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo: Rất tốt Tốt Bình thường Kém e. Về cơ cấu tổ chức nhà trường: Rất tốt Tốt Bình thường Kém f. Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Rất tốt Tốt Bình thường Kém g. Về kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo: Rất tốt Tốt Bình thường Kém h. Về quan hệ giữa nhà trường và nơi sử dụng lao động: Rất tốt Tốt Bình thường Kém i. Về công tác tuyển sinh: Rất tốt Tốt Bình thường Kém Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 110 j. Về công tác quản lý học sinh: Rất tốt Tốt Bình thường Kém k. Về các mặt công tác quản lý khác: Rất tốt Tốt Bình thường Kém Câu 3: Em hãy vui lòng cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu x vào các ô tương ứng với mỗi biện pháp mà em thấy phù hợp với suy nghĩ của mình. a/ Biện pháp 1: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẤP THIẾT Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Bồi dưỡng cán bộ quản lý về các kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá Bồi dưỡng giáo viên về kiến thức, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, tin học ngoại ngữ Đào tạo trình độ thạc sỹ cho giáo viên nòng cốt, đào tạo trình độ đại học cho giáo viên thực hành Đào tạo giáo viên lý thuyết đạt kỹ năng nghề trình độ trung cấp, giáo viên thực hành đạt kỹ năng nghề trình độ cao đẳng Ý kiến của em về mức độ cấp thiết của biện pháp Ý kiến khác của em: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 111 b/ Biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên. NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẤP THIẾT Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Tăng cường quản lý công tác chuẩn bị hồ sơ giáo án Tăng cường quản lý công tác ghi chép giáo vụ Tăng cường quản lý nội dung dạy học Tăng cường quản lý phương pháp dạy học Áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng trong dạy học Ý kiến của em về mức độ cấp thiết của biện pháp Ý kiến khác của em: c/ Biện pháp 3: Tăng cường quản lý học thực hành của học sinh. NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẤP THIẾT Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Ban hành các văn bản quản lý Thực hành các bài tập cơ bản Thực hành các bài tập gia công chế tạo các sản phẩm truyền thống Kết hợp làm dịch vụ tổ chức sản xuất và thực hành Đưa học sinh thực tập tại các cơ sở sản xuất Ý kiến của em về mức độ cấp thiết của biện pháp Ý kiến khác của em: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 112 d/ Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất. NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẤP THIẾT Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng, lớp học và các công trình phụ trợ Đầu tư xây mới và nâng cấp thư viện bao gồm thư viện đọc và thư viện điện tử Cần mua sắm trang thiết bị mới, phù hợp với thực tế thị trường Xây dựng quy định về QL và sử dụng đồ dùng dạy học trong giảng dạy Kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên Ý kiến của em về mức độ cấp thiết của biện pháp Ý kiến khác của em: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 113 e/ Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo. NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẤP THIẾT Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Kiểm tra nhiệm vụ của giáo viên về thực hiện kế hoạch năm học, tiến độ, thực hiện phân phối chương trình Kiểm tra công tác hồ sơ chuyên môn, công tác giáo vụ Kiểm tra giáo viên thông qua dự giờ, hàng năm đánh giá phân loại giáo viên Xây dựng chuẩn kiểm tra đánh giá kỹ năng nghề đối với học sinh Thành lập bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm tra đánh giá Đổi mới phương pháp ra đề thi, đề kiểm tra trong công tác kiểm tra đánh giá Ý kiến của em về mức độ cấp thiết của biện pháp Ý kiến khác của em: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 114 f/ Biện pháp thứ 6: Liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẤP THIẾT Rất cấp thiết Cấp thiết Chưa cấp thiết Xây dựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên giữa nhà trường và doanh nghiệp Thường xuyên cung cấp thông tin về đào tạo cho doanh nghiệp và nhận thông tin dự báo nhu cầu của doanh nghiệp Kế hoạch hóa đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động Tăng cường cơ sở sản xuất trong nhà trường Ý kiến của em về mức độ cấp thiết của biện pháp Ý kiến khác của em: ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA9017.pdf
Tài liệu liên quan