Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách huy động sự đóng góp của người dân đến dịch vụ công cấp cơ sở ở huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------------- MẪN VĂN TRƯỜNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH HUY ðỘNG SỰ ðĨNG GĨP CỦA DÂN ðẾN DỊCH VỤ CƠNG CẤP CƠ SỞ Ở HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nơng nghiệp Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỖ KIM CHUNG HÀ NỘI - 2010 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đoan rằn

pdf100 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 860 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách huy động sự đóng góp của người dân đến dịch vụ công cấp cơ sở ở huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo về một học vị nào. Tơi xin cam đoan rằng mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Mẫn Văn Trường Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... ii LỜI CẢM ƠN Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến các Thày Cơ giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nơng thơn, Viện ðào tạo Sau đại học, Bộ mơn Phân tích chính sách nơng nghiệp trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi thực hiện bản luận văn này. Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành đến GS.TS. ðỗ Kim Chung đã hướng dẫn giúp đỡ tơi hồn thành bản luận văn này. Tơi xin chân thành cảm ơn Sở Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Bắc Ninh, Phịng thống kê, Phịng kinh tế, Phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Yên Phong cùng người dân hai xã Văn Mơn và Thụy Hịa đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này. Tơi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ và giúp đỡ tơi hồn thành khố học! Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2010 Tác giả luận văn Mẫn Văn Trường Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng biểu vi Danh mục hình vii Danh mục hộp viii 1. MỞ ðẦU 0 1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH HUY ðỘNG SỰ ðĨNG GĨP CỦA DÂN ðẾN DỊCH VỤ CƠNG 5 2.1. Cơ sở lý luận 5 2.2. Cơ sở thực tiễn 18 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1. ðặc điểm địa bàn nghiên cứu 26 3.2. Phương pháp nghiên cứu 31 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37 4.1. Nội dung một số dịch vụ cơng cơ bản tại huyện Yên Phong 37 4.1.1 Nội dung hoạt động dịch vụ cơng tại huyện Yên Phong 37 4.1.2 Hoạt động dịch vụ cơng trên địa bàn 2 xã nghiên cứu 38 4.2. Những chính sách huy động sự đĩng gĩp của người dân trên địa bàn nghiên cứu 42 4.2.1 ðĩng gĩp về vật chất 42 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... iv 4.2.2 ðĩng gĩp phi vật chất 46 4.2.3 Cách thức tổ chức huy động sự đĩng gĩp của người dân ở chính quyền cấp cơ sở 47 4.2.4. Vai trị của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân tại địa bàn nghiên cứu 48 4.3. Thực trạng các khoản đĩng gĩp về tài chính của các hộ 54 4.3.1. ðặc điểm các hộ khảo sát 54 4.3.2. Thực trạng về những đĩng gĩp của người dân đến dịch vụ cơng 55 4.4. Ảnh hưởng của các khoản đĩng gĩp 64 4.4.1. Những ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong 64 4.4.2. Một số ảnh hưởng tiêu cực của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đến dịch vụ cơng 71 4.5. ðề xuất một số giải pháp tăng cường huy động sự đĩng gĩp của người dân đến dịch vụ cơng 73 4.5.1. ðịnh hướng và chính sách hiện nay của ðảng và Chính phủ về chính sách huy động sự tham gia của dân 73 4.5.2. Quan điểm của các tác nhân địa phương về chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đối với dịch vụ cơng 74 4.5.3. ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân gĩp phần cải thiện chất lượng dịch vụ cơng 77 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84 5.1. Kết luận 84 5.2. Kiến nghị 86 PHỤ LỤC 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CN Cơng nghiệp KH Kế hoạch KT-XH Kinh tế - xã hội MN Mầm non NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh mơi trường Qð Quyết định TTCN Tiểu thủ cơng nghiệp TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở UBND Uỷ ban nhân dân Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... vi DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang 2.1 Phân loại và đặc điểm các loại hình dịch vụ cơng 13 3.1 Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp của huyện Yên Phong qua các năm (theo giá thực tế) 30 3.2 Số lượng các tác nhân phỏng vấn 33 4.1 Kết quả hoạt động thuỷ lợi trên địa bàn hai xã giai đoạn 2007- 2009 39 4.2 Kết quả thực hiện cơng tác dân số kế hoạch hĩa gia đình xã trên địa bàn 2 xã 2007-2009 40 4.3 Kết quả thực hiện cơng tác NS&VSMT xã Văn Mơn 2007-2009 41 4.4 Các văn bản quy định mức đĩng gĩp chung cho các xã trên địa bàn huyện Yên Phong 43 4.5 ðặc điểm các hộ khảo sát 55 4.6 Thu ngân sách xã huyện Yên Phong trong giai đoạn 2007-2009 56 4.7 Thu ngân sách xã Văn Mơn - Huyện Yên Phong trong giai đoạn 2007-2009 57 4.8 Thu ngân sách xã Thụy Hịa -Huyện Yên Phong trong giai đoạn 2007-2008 59 4.9 Các hình thức đĩng gĩp tại hai xã nghiên cứu 62 4.10 Mức đĩng gĩp của người dân bình quân ở 2 xã năm 2009 63 4.11 Cơ cấu các khoản đĩng gĩp bình quân so với mức thu nhập bình quân và chi tiêu bình quân của hộ nơng dân ở 2 xã điều tra 64 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... vii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1. Các bước trong phân tích chính sách 7 2.2. Mối quan hệ giữa các nhĩm chính sách đối với dịch vụ cơng ở Việt Nam 25 3.1. Tổng sản phẩm sản xuất theo các ngành kinh tế của huyện Yên Phong năm 2009 và tốc độ phát triển của nền kinh tế qua 3 năm 29 3.2. Phương pháp chọn mẫu điều tra 34 3.3. Khung phân tích tác động của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đối với dịch vụ cơng 35 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... viii DANH MỤC HỘP STT Tên hộp Trang Hộp 4.1. Cuộc sống người dân cĩ nhiều thay đổi 54 Hộp 4.2. Các khoản đĩng gĩp của dân sẽ quay trở lại phục vụ cho bà con 69 Hộp 4.3. Vì tương lai con cái 71 Hộp 4.4. Nên giảm bớt các khoản đĩng 72 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 1 1. MỞ ðẦU 1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Trong thập kỷ qua qua, Việt Nam cĩ tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cáo và ổn định. Từ năm 1996 – 2010, mức thu nhập bình quân đầu người đã tăng 5,9 lần và đưa Việt Nam dần trở thành nước cĩ mức thu nhập trung bình của thế giới. Mặc dầu vậy, mức độ chênh lệch về khoảng cách thu nhập, chất lượng cuộc sống, mức độ tiếp cận các dịch vụ cơng của người dân giữa các nhĩm dân cư, các vùng miền cịn rất lớn. Việt Nam với 86,16 triệu dân năm 2008, trong đĩ cĩ 72% dân số sống ở nơng thơn nên những chính sách cải thiện dịch vụ cơng nhằm nâng cao chất lượng đời sống nhân dân nơng thơn luơn được ưu tiên hàng đầu cùng với chính sách khác trong quá trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước của ðảng. Từ chỗ nhà nước tồn quyền thực hiện cung cấp tất các các dịch vụ cho người dân (trước thời kỳ đổi mới) thì đến nay ðảng và Chính phủ đã cĩ nhiều chủ trương, chính sách quan trọng nhằm huy động sự tham gia, đĩng gĩp của người dân trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ cơng. Một số chính sách quan trong như: Văn kiện đại hội ðảng tồn quốc lần thứ VIII (1996) chủ trương xã hội hố dịch vụ văn hố, thơng tin, thể dục, thể thao, y tế, dân số; Nghị định số 31/2005/Nð-CP của Chính phủ ngày 11/3/2005 tạo cơ chế cho phép các thành phần kinh tế được tham gia sản xuất và cung ứng dịch vụ cơng ích; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khố X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Pháp lệnh về dân chủ cơ sở năm 2007 nhằm thúc đẩy sự tham gia của người dân trong việc đảm bảo ổn định cơng cộng và xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các tổ chức và cá nhân, thúc đẩy tính minh bạch, và đẩy mạnh sự tơn trọng quyền được biết, gĩp ý, quyết định, thực hiện và giám sát của người dân; Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 2 Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khố X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn đã xác định nhiệm vụ khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào phát triển nơng thơn, tăng cường năng lực của hệ thống dịch vụ nơng thơn như y tế, giáo dục, khuyến nơng, thú y và các dịch vụ khác ở khu vực nơng thơn. Bên cạnh những thành tựu thu được, những tồn tại hiện nay là chất lượng dịch vụ cơng chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, năng lực của bộ máy cung cấp dịch vụ thấp; cịn cĩ nhiều ý kiến trái ngược nhau về dịch vụ cơng và dịch vự tư. ðặc biệt, tiếng nĩi của người dân nhiều nơi vẫn chưa thực sự gĩp phần cải thiện chất lượng dịch vụ. Yên Phong là một huyện phía Bắc của tỉnh Bắc Ninh, thuộc khu vực ðồng bằng sơng Hồng. Trong những năm qua, thực hiện chính sách của Chính phủ về xã hội hố dịch vụ cơng và quy chế dân chủ cơ sở, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt: Năm 2009, thu nhập bình quân đầu người ước đạt 20,8 triệu đồng (giá hiện hành), tăng 17,5% so với năm 2008; tỷ lệ nghèo tồn huyện là 6,1%; nhiều cơng trình cơ sở hạ tầng được xây dựng mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân . Trước sự biến động của nền kinh tế thị trường, quá trình cơng nghiệp hố và đơ thị hố trên địa bàn huyện diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc. Thực trạng trên đã tạo ra những thách thức và áp lực lớn đến hệ thống chính quyền các cấp đặc biệt là các tổ chức cung cấp dịch vụ cơng ở cấp cơ sở. Câu hỏi đặt ra là: làm thế nào để giảm phiền hà cho dân? làm thế nào để cải thiện chất lượng dịch vụ? làm thế nào để huy động sự đĩng gĩp hiệu quả của dân vào phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nơng thơn phát triển bền vững dựa vào cộng đồng? ðể gĩp phần giải quyết vấn đề trên, tơi tiến hành chọn đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đến dịch vụ cơng cấp cơ sở ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh" làm luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 3 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Nghiên cứu sự ảnh hưởng của những chính sách nhằm huy động sự đĩng gĩp của người dân đối với các dịch vụ cơng cơ bản mà người dân tại địa phương được hưởng. Trên cơ sở đĩ đề xuất những định hướng, giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ. Mục tiêu cụ thể - Làm rõ lý luận về chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân, lý luận về dịch vụ cơng; - Tìm hiểu tổng quan về chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân ở Việt Nam và kinh nghiệm trên thế giới; - Tìm hiểu những ảnh hưởng của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đối với dịch vụ cơng cấp cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong; - ðề xuất định hướng và giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ cơng cấp cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu: ðề tài tập chung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của chính sách huy động sự đĩng gĩp của người dân đến chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ cơng ở cấp cơ sở. ðối tượng khảo sát: Cĩ 3 tác nhân liên quan đến dịch vụ cơng ở cấp cơ sở là cơ quản quản lý nhà nước, đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ. Trong đề tài này, các tác nhân sẽ được tiến hành khảo sát gồm: Các phịng, Ban liên quan cấp huyện, xã ; các tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện cung cấp các dịch vụ cơng cơ bản cho người dân; hộ nơng thơn. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 4 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: ðánh giá ảnh hưởng của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đối với một số dịch vụ cơng chủ yếu ở cấp cơ sở gồm: dịch vụ hành chính cơng, dịch vụ cơng ích (y tế, nước sạch, giao thơng, văn hố), dịch vụ sự nghiệp cơng (thú y, khuyến nơng, thuỷ nơng). - Về khơng gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh - Về thời gian: ðề tài nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đến dịch vụ cơng ở huyện trong ba năm gần nhất. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 5 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH HUY ðỘNG SỰ ðĨNG GĨP CỦA DÂN ðẾN DỊCH VỤ CƠNG 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Lý luận về chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân 2.1.1.1. Khái niệm về chính sách phát triển nơng thơn  Khái niệm chính sách Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái niệm chính sách được thể hiện khác nhau, ví dụ: "Chính sách là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra";[1] hoặc Chính sách là các chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội [2]. Trong nghiên cứu: "Chính sách được xác định như là đường lối hành động mà chính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục tiêu mà chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi mục tiêu đĩ1’’. Chủ thể ban hành các loại văn bản chính sách như các Nghị định do Chính phủ ban hành về một lĩnh vực hoặc một ngành. Các nghị quyết, quyết định của hội đồng Bộ trưởng hoặc quyết định của Thủ tướng chính phủ là các văn bản pháp quy về những vấn đề tương đối bức xúc cần giải quyết.  Phát triển nơng thơn - Khái niệm 1 Phạm Thị Mỹ Dung, 1995 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 6 Phát triển nơng thơn là một quá trình tất yếu thay đổi một cách bền vững về kinh tế, văn hố, xã hội và mơi trường nhằm cải thiện đời sống cư dân nơng thơn2 - Mục đích của phát triển nơng thơn + Chất lượng cuộc sống người dân nơng thơn được nâng cao: thu nhập, tiếp cận dịch vụ cơng, vị thế trong xã hội; quản lí tài nguyên... + Nơng nghiệp trở nên hiện đại và hiệu quả trong bảo vệ tài nguyên; sự cần thiết đảm bảo an ninh lương thực, lương thực thực phẩm xã hội, xuất khẩu + Nơng thơn trở nên văn minh, hiện đại và gìn giữ bản sắc dân tộc. sự cần thiết nhằm đảm bảo khơng gian nơng thơn-đơ thị cĩ tổ chức, đảm bảo quan hệ tốt giữa nơng thơn-đơ thị  Chính sách phát triển nơng thơn Phát triển nơng thơn là cơng việc chính của người dân nơng thơn, với sự giúp đỡ tích cực của chính phủ. Cơ sở để ban hành chính sách là dựa vào các khía cạnh như lý luận về phát triển nơng thơn; quyết tâm chính trị, giới hạn nguồn lực và nhu cầu thực tế từ nơng thơn. Ở Việt Nam: "Chính sách phát triển nơng thơn được xác định như đường lối hành động mà ðảng Cộng sản Việt Nam lựa chọn đối với một lĩnh vực của khu vực nơng thơn, để Chính phủ tìm kiếm và lựa chọn các phương pháp nhằm thực hiện được đường lối của ðảng nhằm phát triển hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội và mơi trường nơng thơn". Cĩ nhiều cách để phân loại, song dựa theo nhĩm đối tượng hưởng lợi và chịu sự tác động, các loại chính sách liên quan đến dịch vụ cơng ở khu vực nơng thơn gồm: 2 Vũ Trọng Khải, 2004 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 7 1. Chính sách nhằm phát triển kinh tế nơng thơn (chính sách giá, đầu vào, khuyến nơng, thú y, thuỷ lợi, nghiên cứu, tín dụng, cơ sở hạ tầng, việc làm, xố đĩi giảm nghèo…) 2. Chính sách nhằm phát triển đời sống dân cư nơng thơn (chính sách về y tế, giáo dục, văn hố, mơi trường…) 3. Chính sách nhằm can thiệp vào thể chế, tổ chức nơng thơn (chính sách về cải cách hành chính, phát triển các tổ chức dân sự 2.1.1.2. Phương pháp phân tích chính sách Do nội dung phát triển nơng thơn rất đa dạng và chịu sự tác động nhiều vào thể chế và chính sách của Chính phủ. Chính sách thường tác động nên tất cả các phương diện kinh tế, xã hội và mơi trường; sản xuất và tiêu dùng; tác động cả tích cực và tiêu cực tới mọi mặt của đời sống. Chính vì vậy cần thiết phải thường xuyên phân tích tác động của chính sách để sửa đổi và hồn thiện cho phù hợp.  Các bước trong phân tích chính sách Hình 2.1. Các bước trong phân tích chính sách Nguồn: ðỗ Kim Chung, 2008  Các phương pháp phân tích chính sách - Phương pháp phân tích hệ thống - Phương pháp Duy vật biện chứng Thu thập thơng tin liên quan Phân tích chính sách, xác định nguyên nhân Lựa chọn, đề xuất chính sách Xây dựng phương án, lựa chọn chính sách Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 8 - Phương pháp thay đổi một yếu tố và cho các yêu tố khác cố định - Phương pháp so sánh trước và sau, cĩ và khơng - Phương pháp mơ phỏng và thực nghiệm  Phương pháp tiếp cận để phân tích chính sách Cấu thành của nơng thơn rất đa dạng, phát triển nơng thơn gồm nhiều nội dung và cĩ tác tộng nhiều chiều tới mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, mơi trường nơng thơn. Chính vì vậy cần phải cĩ cách nhìn nhận, xử lý vấn đề đúng đắn trong quá trình phát triển của sự vật. Một số phương pháp quan trọng trong việc tiếp cận phân tích chính sách hiện này gồm: Tiếp cận từ trên xuống; tiếp cận từ dưới lên; tiếp cận cĩ sự tham gia; tiếp cận hệ thống; tiếp cận sinh kế; tiếp cận đa ngành; tiếp cận giới; tiếp cận bền bững. 2.1.1.3. Vai trị của chính sách huy động sự đĩng gĩp của người dân Huy động sự tham gia, đĩng gĩp của dân là bài học quý, là tư tưởng và chính sách cốt lõi của dân tộc ta trong mọi thời đại dựng nước và xây dựng đất nước. Thời Trần Quốc Tuấn, tư tưởng khoan sức dân được vận dụng và trở thành những kế sách quan trọng trong việc giữ nước. Nguyễn Trãi Trong tác phẩm Bình Ngơ ðại Cáo đã tổng kết chiến thắng của dân tộc ta: chiến thắng của việc lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh đĩ là dựa vào sức mạnh đại đồn kết dân tộc. ðến thế kỷ XX, Hồ Chí Minh đã đúc rút kinh nghiệm của ơng cha ta thành tư tưởng lớn đĩ là: đồn kết tồn dân tộc để làm cách mạng thành cơng khơng chỉ dựng lại ở lời nĩi mà phải biến thành sức mạnh vật chất và tinh thần của cách mạng. Tinh thần đĩ đã được Bác đúc kết trong lời dạy: ‘Dễ trăm lần khơng dân cũng chịu, khĩ vạn lần dân liệu cũng xong’ . Ngày ngay, trên cơ sở kinh nghiệm quý báu của dân tộc, ðảng và Nhà nước luơn trú trọng và quan tâm đến việc huy động sức dân, coi đĩ là chính sách quan trọng để nhà nước phục vụ và cải thiện đời sống người được tốt hơn. ðối với các dịch vụ cơng ở cấp cơ sở (từ cấp xã trở xuống), sự đĩng gĩp Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 9 của người dân cĩ nhiều tác động đối với chính chất lượng dịch vụ mà người dân hưởng lợi: 1) Bổ sung một phần lớn tiềm lực tài chính cho nhà nước và nguồn quỹ của địa phương; 2) Cải thiện chất lượng dịch vụ sẵn cĩ trên cơ sở cải thiện nguồn kinh phí; 3) Mở rộng và phát triển các dịch vụ cơng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân; 4) Phát huy được sực mạng tồn dân, tạo nên sự đồng thuận xã hội trong việc giải quyết các vấn đề chung của tồn xã hội; 5) Cải thiện đời sống về vật chất, tinh thần và thể lực của nhân dân; 6) Tạo điều kiện để phát huy và giữ gìn những truyền thống quý báu, giá trị thuyền thống của dân tộc. 2.1.2. Ảnh hưởng của chính sách huy động đĩng gĩp của người dân đến dịch vụ cơng 2.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ cơng  Khái niệm dịch vụ cơng Cho đến nay, khái niệm và phạm vi của dịch vụ cơng vẫn là một vấn đề cịn cĩ nhiều ý kiến khác nhau và chưa thực sự thống nhất ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Dịch vụ cơng (từ tiếng Anh là “public service”) cĩ quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hĩa cơng cộng (trong lý thuyết về kinh tế học). Hàng hĩa cơng cộng là hàng hĩa và dịch vụ mang hai tính chất: khơng cạnh tranh và khơng thể loại trừ. Tính khơng cạnh tranh của dịch vụ thể thiện ở chỗ việc sử dụng, tiêu dùng dịch vụ của người này khơng làm giảm đi việc sử dụng dịch vụ ấy của người khác. Tính khơng loại trừ là tất cả mọi người đều cĩ quyền tiêu dùng, sử dụng dịch vụ. Hàng hố, dịch vụ đầy đủ hai tính chất Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 10 trên là hàng hố cơng cộng thuần tuý, ngược lại hàng hố khơng thoả mãn các tính chất trên là hàng hố cơng cộng khơng thuần tuý. Cách tiếp cận khác xuất phát từ đối tượng được hưởng hàng hĩa cơng cộng cho rằng đặc trưng chủ yếu của dịch vụ cơng là hoạt động đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội và cộng đồng, cịn việc tiến hành hoạt động ấy cĩ thể do nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm. Từ điển Petit Larousse của Pháp xuất bản năm 1992 đã định nghĩa: “dịch vụ cơng là hoạt động vì lợi ích chung, do cơ quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm”. Cĩ thể thấy rằng khái niệm và phạm vi các dịch vụ cơng cho dù được tiếp cận ở nhiều gĩc độ khác nhau, chúng đều cĩ tính chất chung là nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội, của cộng đồng dân cư và nhà nước cĩ trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ này cho xã hội. Ngay cả khi nhà nước chuyển giao một phần việc cung ứng dịch vụ cơng cho khu vực tư nhân thì nhà nước vẫn cĩ vai trị điều tiết nhằm đảm bảo sự cơng bằng trong phân phối các dịch vụ này và hạn chế các bất cập của thị trường. Từ những tính chất trên đây, dịch vụ cơng cĩ thể được hiểu là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội, do nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện3.  ðặc điểm của dịch vụ cơng Các loại dịch vụ cơng và các hình thức cung ứng dịch vụ cơng tuy cĩ đặc điểm, tính chất khác nhau, song chúng cĩ những đặc điểm chung cơ bản như sau: - Dịch vụ cơng cĩ tính xã hội, với mục tiêu chính là phục vụ lợi ích cộng đồng đáp ứng nhu cầu của tất cả cơng dân, khơng phân biệt giai cấp, địa 3 Bộ Nội vụ, ðổi mới cung ứng dịch vụ cơng ở Việt Nam, năm 2007 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 11 vị xã hội và bảo đảm cơng bằng và ổn định xã hội, mang tính quần chúng rộng rãi. - Dịch vụ cơng cung ứng loại “hàng hĩa” khơng phải bình thường mà là hàng hĩa đặc biệt do nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đáp ứng nhu cầu tồn xã hội, bất kể các sản phẩm được tạo ra cĩ hình thái hiện vật hay phi hiện vật. - Việc trao đổi dịch vụ cơng khơng thơng qua quan hệ thị trường đầy đủ. Thơng thường, người sử dụng dịch vụ cơng khơng trực tiếp trả tiền, hay đúng hơn là đã trả tiền dưới hình thức đĩng thuế vào ngân sách nhà nước. Cũng cĩ những dịch vụ cơng mà người sử dụng vẫn phải trả một phần hoặc tồn bộ kinh phí; song nhà nước vẫn cĩ trách nhiệm đảm bảo cung ứng các dịch vụ này khơng nhằm mục tiêu lợi nhuận. - Từ gĩc độ kinh tế học, dịch vụ cơng là các hoạt động cung ứng cho xã hội một loại hàng hố cơng cộng. Loại hàng hĩa này mang lại lợi ích khơng chỉ cho những người mua nĩ, mà cho cả những người khơng phải trả tiền cho hàng hĩa này. Do sự đa dạng của các loại dịch vụ cơng nên nhiều nước thường chuyển giao một số các dịch vụ cho khu vực tư nhân thực hiện để nâng cao hiệu quả cung ứng. 2.1.2.2. Phân loại dịch vụ cơng  Theo chủ thể, đơn vị cung cấp, dịch vụ cơng gồm các loại chủ yếu sau: - Dịch vụ cơng do cơ quan nhà nước trực tiếp cung cấp: ðĩ là những dịch vụ cơng cộng cơ bản do các cơ quan của nhà nước cung cấp. Thí dụ, an ninh, giáo dục phổ thơng, chăm sĩc y tế cơng cộng, bảo trợ xã hội,… - Dịch vụ cơng do các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân cung cấp, gồm những dịch vụ mà Nhà nước cĩ trách nhiệm cung cấp, nhưng khơng trực tiếp thực hiện mà uỷ nhiệm cho tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện, dưới sự đơn đốc, giám sát của nhà nước. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 12 - Dịch vụ cơng do tổ chức nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện, gồm các dịch vụ do nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác hợp tác với nhau để cung cấp cho người dân.  Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng, dịch vụ cơng gồm: - Dịch vụ hành chính cơng: ðây là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân. Do vậy, cho đến nay, đối tượng cung ứng duy nhất các dịch vụ cơng này là cơ quan cơng quyền hay các cơ quan do nhà nước: như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký, cơng chứng, thị thực, hộ tịch,...Người dân được hưởng những dịch vụ này khơng theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thơng qua việc đĩng lệ phí hoặc phí cho các cơ quan hành chính nhà nước. Phần lệ phí này mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách nhà nước. - Dịch vụ sự nghiệp cơng: Bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu cho người dân như giáo dục, văn hĩa, khoa học, chăm sĩc sức khoẻ, thể dục thể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội,.. Theo nghĩa hẹp, từ ‘sự nghiệp” dùng để chỉ những hoạt động chuyên mơn nhằm đáp ứng những nhu cầu của xã hội và cá nhân con người, chủ yếu là về những lĩnh vực liên quan đến sự phát triển con người về văn hố, tinh thần và thể chất. - Dịch vụ cơng ích: Là các hoạt động cung cấp các hàng hố, dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng đồng như: vệ sinh mơi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, vận tải cơng cộng đơ thị, phịng chống thiên tai…chủ yếu do các doanh nghiệp nhà nước thực hiện. Cĩ một số hoạt động ở địa bàn cơ sở do khu vực tư nhân đứng ra đảm nhiệm như vệ sinh mơi trường, thu gom vận chuyển rác thải ở một số đơ thị nhỏ, cung ứng nước sạch ở một số vùng nơng thơn… Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 13 Bảng 2.1. Phân loại và đặc điểm các loại hình dịch vụ cơng Phân loại dịch vụ cơng ðặc điểm Dịch vụ cụ thể ðối tượng cung cấp trực tiếp - Dịch vụ hành chính cơng Gắn liền với chức năng quản lý nhà nước Cấp giấy chứng nhận, giấy phép, giấy đăng ký, hộ tịch… Các cơ quan cơng quyền của nhà nước - Dịch vụ sự nghiệp cơng Bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu cho người dân Giáo dục, y tế, khoa học, văn hố, thể thao, an sinh xã hội… Nhà nước và các tổ chức, các nhân cung cấp - Dịch vụ cơng ích Cung cấp các hàng hố, dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng đồng Rác thải, nước sạch, mơi trường, vệ sinh, giao thơng đơ thị, phịng chống thiên tai Nhà nước và các tổ chức, các nhân cung cấp Nguồn: Tổng hợp 2.1.2.3. Phân loại đĩng gĩp của người dân đối với dịch vụ cơng ðĩng gĩp ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao hàm tất các hoạt động tập hợp các giá trị vật chất và phi vật chất của người dân cho xã hội, cho cộng đồng và đất nước, cụ thể trong nghiên cứu này đĩ là các đĩng gĩp về tiền bạc, cơng sức, ý kiến của dân đối với dịch vụ cơng ở địa phương.  Các loại đĩng gĩp bằng vật chất: Gồm các khoản gĩp của dân quy ra tiền để bổ sung cho ngân sách nhà nước, các chính sách mang tính quốc gia hoặc bổ sung cho nguồn kinh phí địa phương để thực hiện các chương trình, hoạt động cĩ mục tiêu. Cĩ thể nhĩm các khoản đĩng gĩp này thành 4 loại chính: a) Các khoản đĩng gĩp bắt buộc vào ngân sách hoặc để thực hiện các mục tiêu xã hội mang tính quốc gia thường: gồm những khoản cĩ quy định rất Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 14 rõ ràng và cĩ sự thống nhất về chính sách trên phạm vị vùng hoặc tồn quốc. Cụ thể như: Khuyến học, quĩ Xĩa nhà tranh tre, ngĩi hĩa, quĩ Chữ thập đỏ, quĩ Ủng hộ thiên tai, quỹ Xĩa đĩi giảm nghèo, quỹ Y tế giáo dục, phí Vệ sinh mơi trường, quĩ Chất độc màu da cam. các quĩ An ninh Quốc phịng, ðền ơn đáp nghĩa, quĩ Chăm sĩc trẻ em (quĩ Trẻ thơ), quỹ Phịng chống thiên tai, giao thơng nơng thơn...Tuy nhiên, các địa phương khi triển khai chính sách này thì cĩ thể cĩ nhiều cách khác nhau hoặc gặp nhưng thuận lợi, khĩ khăn khác nhau. Do thơng tin khơng hẳn đã đến được với người dân một cách minh bạch nên nhiều vấn đề thường phát sinh và tạo ra những mâu thuẫn xã hội đơi khi là gay gắt. b) Các khoản phí trả cho dịch vụ phục vụ sản xuất: thủy lợi phí nội đồng, dịch vụ Bảo vệ thực vật, phí Phát triển sản xuất, phí Chuyển giao khoa học kĩ thuật, phí Diệt chuột, phí quản lí hợp tác xã… Các khoản phí này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa hộ nơng dân với các đơn vị cung cấp dịch vụ cĩ sự tham gia của chính quyền địa phương. Nhưng trên thực tế, các khoản này thường do qui định của chính quyền và người dân ít cĩ cơ hội thoả thuận giá. c) Các khoản đĩng cho các đồn thể: (cả lệ phí và quĩ) bao gồm: Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, hội Nơng dân, hội Phụ nữ, ðồn thanh niên, ðảng... d) Các khoản đĩng gĩp tự nguyện theo vận động của mặt trận, chính quyền địa phương hoặc của các tổ chức, đồn thể như: đĩng gĩp quỹ xây dựng, tu sửa đường giao thơng, thuỷ lợi; xây dựng đình chùa, nhà văn hố, cơng trình phúc lợi cơng cộng, lệ phí vệ sinh mơi trường ở địa phương...  Các loại đĩng gĩp phi vật chất ðây là loại đĩng gĩp tuy khơng mang giá trị vật chất tức thời nhưng lại rất quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động khác nhằm cải thiện chất lượng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 15 các dịch vụ cơng ở địa phương. Cơ sở của các loại đĩng gĩp này là Pháp lệnh về dân chủ cơ sở, các chính sách về khoan sức dân tiếp sức dân; chính sách xã hội hố cung ứng dịch vụ cơng đã được ðảng và Chính phủ ban hành. Căn cứ vào định hướng hoặc các chính sách cụ thể, nhiều địa phương đã chủ động trong việc thực hiện hoặc ban hành các quy ước, hương ước, quy chế, trình tự huy động sự tham gia ở cấp xã, thơn. Nhìn chung, các đĩng gĩp này thường xuất hiện ở các khâu trong việc bàn bạc, đĩng gĩp, thực hiện, giám sát, quản lý và hưởng lợi của các dịch vụ cơng. Kết quả của các đĩng gĩp này là kết quả về sự tham gia và mức độ đồng thuận. Chính vì vậy nếu địa phương nào làm tốt cơng tác dân chủ thực sự thì sự đĩng gĩp của người dân sẽ cĩ vai trị chủ yếu trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ cơng phục vụ chính họ. 2.1.3 Nhân tố ảnh hưở._.ng đến huy động sự đĩng gĩp của người dân Huy động sự đĩng gĩp của người dân phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khác quan như các yếu tố về kinh tế - xã hội và những chính sách tác động từ phía chính quyền. 2.1.3.1 Yếu tố kinh tế xã hội Trình độ học vấn Người dân cĩ trình độ học vấn cao sẽ nhận thức tốt hơn về cơng tác xã hội hĩa các dịch vụ của nhà nước cung cấp do đĩ cĩ ý thức đĩng gĩp và xây dựng trong quá trình thực hiện các chính sách, chương trình. Thu nhập cĩ tác động lớn đến mong muốn đĩng gĩp và mức độ đĩng gĩp của người dân. Truyền thống văn hố, phong tục tập quán của dân cư cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ đến hành vi và mong muốn đĩng gĩp của người dân. Với những địa phương cĩ truyền thống đồn kết lâu đời, tinh thần tương thân, tương ái thì tinh thần đĩng gĩp cho các quỹ xã hội cũng cao hơn. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 16 2.1.3.2 Yếu tố về chính sách Quản lý vĩ mơ từ phía Nhà nước cĩ tác động lớn vào chính sách huy động đĩng gĩp của người dân cũng như các hoạt động cung cấp dịch vụ cơng. Trong mỗi điều kiện cụ thể của từng nước, từng thời kỳ mà các chủ trương, chính sách của Nhà nước tác động vào việc cung cấp dịch vụ cơng khác nhau. Các chủ trương, chính sách của Nhà nước sẽ tạo hành lang pháp lý cho hoạt động cung cấp dịch vụ cơng cũng như các hoạt động xã hội hĩa. Chính quyền phải cĩ chủ trương, chính sách hướng dẫn, phổ biến kiến thức về những tác động của việc đĩng gĩp của tồn dân vào thực hiện các hoạt động dịch vụ cơng trên địa bàn; cần tuyên truyền cho người dân nhận thức đúng về việc đĩng gĩp và hưởng lợi của người dân. Chính quyền đồng thời phải hướng dẫn người dân, nâng cao nhận thức về việc đĩng gĩp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Một phần của chính sách huy động sự đĩng gĩp của người dân vào dịch vụ cơng là vận động người dân tự nguyện ủng hộ ngân sách địa phương vào nhiều hoạt động kinh tế xã hội. Cĩ thể nĩi nội dung và mục đích của việc huy động nguồn đĩng gĩp của người dân là một chủ trương đúng đắn đã được xác định rõ trong quy định của Luật ngân sách Nhà nước song vấn đề đặt ra là làm thế nào để đảm bảo được nguồn thu vừa đúng quy định vừa khơng ảnh hưởng đến quyền dân sự, trách nhiệm hành chính, khơng gây phiền hà, khĩ khăn, trở ngại cho tổ chức, cá nhân khi giải quyết giấy tờ, thủ tục hành chính theo mục tiêu Chương trình tổng thể cải cách hành chính của nhà nước hiện nay. Như vậy, sự huy động đĩng gĩp của người dân phụ thuộc nhiều vào chủ trương, đường lối của chính quyền địa phương. Nếu chính quyền địa phương thực hiện đúng đường lối trong việc triển khai thực hiện chính sách thì sự tác động của chính sách mang tính tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện, gĩp Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 17 phần xĩa đĩi giảm nghèo, hỗ trợ khuyến học, xây dựng nhà tình nghĩa, khơi dậy tinh thần đồn kết trong dân. Nếu bộ máy chính quyền xã vận dụng khơng đúng quy định hoặc quá cứng nhắc sẽ cĩ tác động khơng tốt vì tại một số địa phương thu nhập của dân cịn thấp nên nếu vận động khơng khéo sẽ dẫn đến tình trạng chính quyền địa phương lạm dụng sự đĩng gĩp của dân. Dù thu theo mục đích gì cũng phải dựa vào sức của dân. Nếu thu quá sức dân, biện pháp vận động tuyên tryền khơng cịn hiệu quả, khơng phát huy được tính dân chủ, nhân dân khơng cịn tin tưởng vào chính quyền, khi đĩ tác động của chính sách sẽ đi theo chiều ngược lại. 2.1.4 Khái niệm về tác động kinh tế - xã hội của chính sách huy động sự đĩng gĩp của người dân đến dịch vụ cơng Tác động chính sách: Tác động của chính sách là ảnh hưởng của các mục tiêu chính sách ở các phương diện kinh tế, xã hội và mơi trường. Cần biết được quy mơ, xu hướng tác động và mục tiêu cụ thể của chính sách. Nĩi cách khác, tác động của chính sách là những thay đổi sẽ diễn ra sau khi chính sách được thực hiện, tác động của chính sách gĩp phần thực hiện được các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của chính sách. Chính sách cĩ tác động nhiều chiều cả tích cực và tiêu cực Chính sách huy động sự đĩng gĩp của người dân đến dịch vụ cơng là việc chính phủ huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư nơng thơn nhằm huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực hiện cĩ của xã hội cho sự phát triển các dịch vụ cơng của địa phương mà chính người dân là người hưởng lợi cuối cùng. Thực tế cho thấy việc triển khai các chính sách này khơng chỉ cĩ tác động cải thiện chất lượng các loại hình dịch vụ cơng và cịn cĩ tác động kinh tế xã hội khác. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 18 2.1.4.1 Tác động về kinh tế Chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân vào dịch vụ cơng như tín dụng sẽ tác động đến kinh tế nơng thơn thơng qua tăng tài sản sinh kế người dân và điều kiện sinh sống của người dân, tăng nguồn vốn sinh kế của người dân, thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập và mức sống dân cư. 2.1.4.2 Tác động về mặt xã hội Ngồi tác động về mặt kinh tế, chính sách huy động sự đĩng gĩp của người dân vào dịch vụ cơng cịn cĩ tác động về mặt xã hội như số lượng cơ sở hạ tầng và cơng trình phúc lợi cơng cộng tăng lên, chất lượng y tế, giáo dục tăng lên. Do đĩ chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện, gĩp phần xĩa đĩi giảm nghèo, hỗ trợ khuyến học, xây nhà tình nghĩa, khơi dậy được sức mạnh của cộng đồng với những việc làm hết sức thiết thực ở địa bàn dân cư. 2.1.4.3 Tác động về mặt mơi trường Chương trình nước sạch và vệ sinh mơi trường giúp người dân cải thiện được chất lượng nước và vệ sinh mơi trường hộ gia đình cũng như của cộng đồng. Các chương trình khác của tổ dân khu phố huy động sự tham gia của người dân vào cá hoạt động cộng đồng cũng giúp mơi trường tại địa bàn được cải thiện 2.2. Cơ sở thực tiễn 2.2.1. Kinh nghiệm về chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đến dịch vụ cơng ở trên thế giới - Kinh nghiệm của Pháp Từ những năm 80 của thế kỷ trước, Chính phủ Pháp đã quan tâm đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ cơng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Hiến chương dịch vụ cơng của Pháp ngày 18 tháng 3 năm 1992 và văn bản ngày 26/7/1996 về cải cách Nhà nước Pháp và luật về phi tập Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 19 trung hố năm 1982, Nhà nước đã trao quyền cho các ban, ngành chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ cơng. Hiến chương đưa ra một loạt các biện pháp nhằm đảm bảo cung ứng dịch vụ thiết yếu như trường học, bệnh viện, cảnh sát, bưu điện cho những nơi xa xơi. Theo đĩ mỗi cơ quan nhà nước phải cố gắng làm cho người dân biết rõ mục tiêu của mình, điều chỉnh các chỉ số chất lượng theo nhu cầu của người sử dụng dịch vụ và phát huy cao khả năng tham gia của người dân vào cải thiện dịch vụ. - Tây Ban Nha Tây Ban Nha thực hiện thành lập các cộng đồng tự quản và chuyển giao trách nhiệm cung cấp dịch vụ trong các khu vực giáo dục, y tế cũng như các cơng trình cơng cộng, nơng nghiệp, bảo vệ mơi trường, phát triển vùng và trợ giúp xã hội. Cộng đồng tự quản bao gồm các tổ chức, cá nhân sống ở một cộng đồng thực hiện việc tổ chức sản xuất hoặc quản lí, cung ứng dịch vụ cơng cho người dân trong cộng đồng. - Anh Việc phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm giữa chính phủ và chính quyền địa phương ở Anh trong việc quản lý dịch vụ cơng khá rõ ràng, rành mạch, trong đĩ chính phủ tập trung đề ra chiến lược, chính sách, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và phân bổ ngân sách, thực hiện kiểm tốn, cịn chính quyền địa phương thực hiện ký kết hợp đồng với các cơng ty tư nhân và giám sát, kiểm tra việc thực hiện. - Thụy ðiển Cĩ sự phân cấp rõ những dịch vụ cơng mà từng cấp chính quyền phải đảm nhiệm, trong đĩ đặc biệt chú ý các dịch vụ cơng về phúc lợi cơng cộng hồn tồn miễn phí (như bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp xã hội,…). - ðài Loan và Hàn Quốc ðể khắc phục tình trạng quá tải của các cơ quan nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ cơng, Hai nước thực hiện chính sách huy động sự tham gia Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 20 của các tổ chức xã hội và tư nhân. Coi các tổ chức xã hội và tư nhân là cộng sự và là đối thủ cạnh tranh trong cung ứng dịch. Và một khi được người dân ủng hộ, các tổ chức này cĩ thể gây áp lực với chính quyền để cải thiện việc cung ứng và nâng cao chất lượng các dịch vụ cơng. Trong cung ứng dịch vụ cơng, các nhà nước đang tạo ra những cơ chế thuận lợi để mọi người dân đều cĩ thể đĩng gĩp, san sẻ gánh nặng tài chính với nhà nước, và qua đĩ cải thiện được chất lượng dịch vụ mà chính họ được hưởng. Cĩ thể thấy rõ xu hướng này qua hệ thống bảo hiểm y tế xã hội dựa vào cộng đồng. ðây là một hình thức lựa chọn để tăng độ bao phủ của hệ thống bảo hiểm y tế, đặc biệt mang lại lợi ích cho người dân vùng nơng thơn, và các vùng sâu, vùng xa. Xu hướng xây dựng hệ thống bảo hiểm y tế như vậy được nhiều nước chú trọng. Thí dụ, ðài loan và Hàn quốc đã rất quan tâm đến việc xây dựng hệ thống bảo hiểm y tế theo hướng phục vụ người dân ngày càng cĩ hiệu quả dựa trên sự đĩng gĩp tài chính từ phía người dân cùng với sự hỗ trợ của nhà nước. Chương trình bảo hiểm y tế quốc gia của ðài Loan, sau 3 năm thực hiện (1998), đã thu hút được 97% dân số tham gia. ðến cuối năm 2003, con số này đã lên tới 99%. Chương trình bảo hiểm y tế đã làm cho người dân hiểu rõ được quyền và nghĩa vụ hợp pháp của họ trong việc cùng nhà nước và những người dân khác chia sẻ nghĩa vụ đĩng gĩp và cùng hưởng những lợi ích từ Bảo hiểm y tế quốc gia. Thực tế cho thấy rằng Chương trình Bảo hiểm y tế quốc gia của ðài loan đã bảo vệ người dân khỏi những rủi ro tài chính và cĩ sự tiếp cận cơng bằng tới các dịch vụ y tế. Bên cạnh đĩ, Chương trình đã tăng cường cung cấp các dịch vụ y tế ở vùng sâu vùng xa, đảm bảo lợi ích cho người dân sống ở các vùng khĩ khăn. ðiều đĩ cho thấy rằng chủ trương tăng cường sự tham gia của người dân vào cung ứng dịch vụ cơng qua đĩ mang lại Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 21 lợi ích cho cả hai phía người dân và nhà nước là hồn tồn đúng đắn và cần được nhân rộng ra nhiều lĩnh vực cung ứng khác.4 Từ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, một số bài học cần thiết trong việc việc huy động sự tham gia, đĩng gĩp của người dân đối với việc cải thiện chất lượng dịch vụ cơng là: - Cần xác định rõ vấn đề lý luận về dịch vụ cơng và xã hội hố cung ứng dịch vụ cơng; - Thúc đẩy mạnh quá trình xã hội hố cung cấp dịch vụ cơng, tạo mơi trường cạnh tranh trong việc cải thiện dịch vụ; - Tăng cường dân chủ thực sự ở cấp cơ sở để mọi người dân tham gia và đĩng gĩp vào các hoạt động chung. 2.2.2. Chính sách huy động đĩng gĩp của dân đến dịch vụ cơng ở Việt Nam  Sự thay đổi ở Việt Nam về dịch vụ cơng và xã hội hố dịch vụ cơng - Giai đoạn trước đổi mới Giai đoạn này, nhà nước nắm giữ hầu hết các hoạt động quản lí và cung cấp các dịch vụ từ y tế, giáo dục, giao thơng, tài chính, thuỷ lợi... Hầu hết tất cả các dịch vụ cung cấp cho người dân đều coi là dịch vụ cơng. Mọi người đều cĩ cơ hội như nhau trong việc hưởng thụ các dịch vụ cơng của nhà nước đồng thời cĩ nghĩa vụ tham gia, đĩng gĩp cơng sức chung vào tất cả các hoạt động như: thuỷ lợi, giao thơng, sản xuất, thu hoạch… Tuy nhiên do tiềm lực tài chính của đất nước hạn chế nên chất lượng dịch vụ thấp và khơng đáp ứng đủ nhu cầu của người dân. - Giai đoạn từ năm 1986 đến 2005 4 Tài liệu trình bày tại Hội nghị quốc tế: Hướng tới bảo hiểm y tế quốc gia bình đẳng, hiệu quả và chất lượng cao- ðài Loan, 2005 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 22 Bước sang thời kỳ đổi mới, nhà nước đã từng bước chủ trương mở cửa một số lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp (như y tế, giáo dục, giao thơng…) và dịch vụ cơng ích cho sự tham gia của các thành phần kinh tế khác. ðảng và Chính phủ chủ trương xã hội hố việc cung cấp một số dịch vụ cơng cơ bản nhằm huy động sự tham gia, đĩng gĩp của tồn dân. Chủ trương xã hội hố dịch vụ cơng được bắt đầu từ những năm 1990. Văn kiện đại hộ ðảng tồn quốc lần thứ VIII (1996) khẳng định: “Thực hiện phương châm xã hội hố các hoạt động văn hố, thơng tin, thể dục thể thao, y tế, dân số, kế hoạch hố gia đình, giáo dục và các mặt xã hội khác, hướng vào nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần và thể lực của nhân dân”. Sau ðại hội ðảng lần VIII, Nghị Quyết 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hố các hoạt động giáo dục, y tế, văn hố đã tạo một cơ sở pháp lý cho hoạt động này. Nghị quyết này cũng nêu rõ được nơi dung và khái niệm xã hội hố, xã hội hố hoạt động giáo dục, y tế, văn hố. ðiều 22, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001 quy định: “Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực cơng tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ cơng thuộc ngành, lĩnh vực;…”. Nghị định số 31/2005/Nð-CP của Chính phủ ngày 11/3/2005 về sản xuất và cung ứng dịch vụ cơng ích đã tạo cơ chế cho phép các thành phần kinh tế được tham gia sản xuất và cung ứng dịch vụ cơng ích theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch. Nghị quyết số 05/2005/Nð –CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ đã thống nhất nhận thức, chủ trương và làm rõ cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm đẩy mạnh xã hội hố cung ứng dịch vụ cơng về giáo dục, y tế, văn hố và thể dục thể thao. Nghị quyết cũng chỉ rõ và nhẫn mạnh khái niệm xã hội hố: “Xã hội hố là Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 23 huy động sức mạnh vật chất, trí tuệ, tinh thần của tồn xã hội để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của nhân dân…” Nghị định số 79/2003/Nð-CP ngày 07 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã được ban hành. Nghị định đã gĩp phần đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của ðảng, quản lý, điều hành của Nhà nước; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của mặt trận, các đồn thể nhân dân; phát huy tính tiền phong, gương mẫu, chấn chỉnh phong cách, lề lối làm việc của cán bộ, cơng chức theo hướng sát dân, trọng dân và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của các tầng lớp nhân dân; gĩp phần quan trọng trong phịng ngừa, ngăn chặn tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí; tăng cường đồn kết, đồng thuận xã hội, củng cố mối quan hệ máu thịt giữa ðảng, Nhà nước với nhân dân; chống lại các âm mưu lợi dựng dân chủ, dân tộc, tơn giáo, phá hoại khối đại đồn kết tồn dân tộc. - Giai đoạn từ năm 2005 đến nay Các Bộ ngành đã cĩ nhiều chính sách quy đinh và cụ thể hố Nghị quyết 05/2005/NQ-CP việc thực hiện xã hội hố trong một số lĩnh vực như giáo dục và đào tạo, y tế, văn hố, thể dục thể thao. Việc xã hội hố dịch cung cấp dịch vụ cơng đã từng bước lan toả sâu rộng ra các lĩnh vực dịch vụ cơng khác. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khố X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước đã gĩp phần giảm bớt thủ tục gây phiền hà cho dân, cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính cơng. Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khố X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn đã xác định nhiệm vụ: “Xây dựng các chính sách đãi ngộ thỏa đáng để khai thác, phát huy tốt các nguồn lực khoa học - cơng nghệ, khuyến khích mọi thành Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 24 phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chuyển giao khoa học - cơng nghệ; thu hút thanh niên, trí thức trẻ về nơng thơn, nhất là các ngành nơng nghiệp, y tế, giáo dục, văn hố. Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến ngư, thú y, bảo vệ thực vật và các dịch vụ khác ở nơng thơn”. - Mối quan hệ giữa chính sách phát triển nơng thơn và chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đối với dịch vụ cơng ở Việt Nam. ðể thực hiện mục tiêu cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn, Việt Nam đã thực hiện một loạt chính sách quan trong tác động trực tiếp đến dịch vụ cơng ở khu vực nơng thơn (cụ thể ở phần phụ lục) là (Sơ đồ 2): 1. Chương trình mục tiêu quốc quốc gia, chương trình trọng điểm quốc gia cĩ mục tiêu: CTMTQG về giảm nghèo; việc làm; giáo dục; nước sạch và VSMT ; văn hố… ; Chương trình kiên cố hố kênh mương, giao thơng nơng thơn, văn hố, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. 2. Nhĩm chính sách xã hội hố cung cấp dịch vụ cơng như: Nghị quyết số 05/2005/Nð –CP về xã hội hố cung cấp dịch vụ cơng; Nghị quyết số 26- NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn; Quyết định số 961/2009/Qð-TTg về phát triển dịch vụ đến năm 2011. 3. Nhĩm chính sách quy định, tạo cơ chế huy động sự đĩng gĩp, tham gia của dân đối với việc cải thiện chất lượng dịch vụ: Các văn bản, quy định một số quỹ đĩng gĩp của người dân; Nghị định số 79/2003/Nð-CP về quy chế dân chủ cơ sở; Pháp lệnh năm 2007 về thực hiện dân chủ cơ sở xã, phường, thị trấn. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 25 Hình 2.2. Mối quan hệ giữa các nhĩm chính sách đối với dịch vụ cơng ở Việt Nam Nguồn: ðỗ Kim Chung Quy định, cơ chế huy định sự đĩng gĩp, tham gia của dân Chủ trương, chính sách về xã hội hố dịch vụ cơng Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình trọng điểm Dịch vụ cơng nơng thơn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 26 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. ðặc điểm địa bàn nghiên cứu 3.1.1. ðặc điểm về điều kiện tự nhiên huyện Yên Phong - Bắc Ninh Yên Phong là huyện đồng bằng, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Ninh. Phía ðơng huyện giáp với thành phố Bắc Ninh. Phía ðơng Nam huyện giáp với thị xã Từ Sơn ; phía Bắc huyện là sơng Cầu, qua bên kia sơng là các huyện Hiệp Hịa và Việt Yên của tỉnh Bắc Giang phía Tây, huyện giáp với các huyện Sĩc Sơn và ðơng Anh của Hà Nội. Huyện cĩ Quốc lộ 18 đi qua huyện (đường cao tốc Bắc Ninh - Nội Bài) là điều kiện thuận lợi để cho kinh tế phát triển. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 27 Với tổng diện tích tự nhiên là 112 km², Yên Phong cĩ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế: Nằm trên tuyến giao thơng quan trọng, gần thành phố Bắc Ninh; là nơi cĩ mạng lưới sơng ngịi khá nhiều, thuộc hệ thống sơng Hồng, sơng ðuống, sơng Cầu nên cĩ điều kiện thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp và phát triển ngành nghiểu thủ cơng nghiệp. 3.1.2. ðặc điểm về văn hố - xã hội Yên Phong cĩ 14 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn và 13 xã. Dân số tồn huyện năm 2008 là 127 962 ngàn người, trong đĩ số sống ở khu vực nơng thơn là 113957 người, chiếm 89% dân số tồn huyện. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khá cao: năm 2007 là 11,6% và năm 2009 là 14,9%, nguyên nhân chủ yếu là tỷ lệ sinh cao trong khi tuổi thọ trung bình của người dân được cải thiện đáng kể qua các năm. Thực hiện các chính sách đối với người nghèo: Trong những năm qua, Yên Phong luơn quan tâm, thực hiện tốt các chính sách của Chính phủ trong việc hỗ trợ người dân, hộ chính sách, hộ nghèo. Năm 2009, tồn huyện cĩ 1866 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 6,1%), tron đĩ cĩ 100% các hộ nghèo được hưởng đầy đủ chế độ hỗ trợ của nhà nước; 130 hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà theo Quyết định 167/2008/Qð-TTg của Chính phủ. Về văn hố – thơng tin: Các hoạt động văn hố – thơng tin tuyên truyền luơn bám sát các nhiệm vụ chính trị của địa phương được triển khai thường xuyên nhằm thu hút đơng đảo quần chúng nhân dân tham gia. Cơng tác vận động tồn dân xây dựng nếp sống văn hố mới được triển khai sâu rộng, kết quả: năm 2009 tồn huyện cĩ 37 làng văn hố (đạt tỷ lệ 50%). Về cơng tác chăm sĩc sức khoẻ cho người dân: Với hệ thống mạng lưới y tế khá hồn chỉnh, Yên Phong luơn quan tâm và thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho nhân dân. Năm 2009, Bệnh viện tuyến huyện đã thực Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 28 hiện khám chữa bệnh cho trên 92000 lượt người, đạt 105% kế hoạch; 100 % trẻ em dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh miễn phí theo quy định. Về cơng trình, kiến trúc văn hố: Cùng với truyền thống chống giặc ngoại sâm của tồn dân tộc, Yên Phong ngày nay cịn lưu giữ được khá nhiều cơng trình kiến trúc văn hố, di tích lịch sử đã được xếp hạng như: Di tích lịch sử quốc gia như: ðền, chùa, đình thơn Vọng Nguyệt; Cụm di tích lịch sử văn hĩa đình-chùa Trác Bút; Miếu ðơ, Quan ðộ; Vinh Phúc Tự (Chùa), Quan ðộ; ðình Lạc Nhuế, Thụy Hịa; ðền Phấn ðộng; Chùa Phú Mẫn; ðình Phú Mẫn; ðình - ðền ðơng Xá; ðền - Chùa Ngơ Xá; ðình ðơng Mai; ðình Trâm Khê; ðình Phù Lưu Ngơ Nội; Chùa Ngơ Nội… Tất cả các cơng trình kiến trúc vật thể và phi vật thể trên khơng chỉ giúp cho duy lịch phát triển mà quan trọng hơn đĩ là nền tảng để duy trì và phát huy bản sắc văn hố truyền thống dân tộc trong việc huy động nhân dân tham gia đĩng gĩp, xây dựng quê hương. 3.1.3 ðặc điểm về kinh tế Trong những năm qua, tình hình kinh tế huyện Yên Phong phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng cao theo hướng tăng tỷ trọng ngành cơng nghiệp và xây dựng. Năm 2008, tổng sản phẩm của nền kinh tế (theo giá thực tế) ước đạt 1369 tỷ đồng, trong đĩ khu vực nơng nghiệp (nơng, lâm, thuỷ sản) đạt 524 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 37%); tỷ trọng sản phẩm ngành cơng nghiệp và xây dựng đạt 474 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 34,6%). Tốc độ phát triển chung của nền kinh tế qua 3 năm 2007 -2009 đạt 13% trong đĩ khu vực cơng nghiệp và xây dựng tăng rất nhanh, đạt mức trung bình là 23 %/năm (đồ thị bên dưới). Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 29 370 474 524 27%35%38% 8% 23%6% 0 100 200 300 400 500 600 Nơng nghiệp Cơng nghiệp Dịch vụ 0.00% 20.00% 40.00% 60.00% 80.00% 100.00% Tổng sản phẩm (tỷ đồng) Tốc độ phát triển trong 3 năm (%) Tỷ lệ (%) Hình 3.1. Tổng sản phẩm sản xuất theo các ngành kinh tế của huyện Yên Phong năm 2009 và tốc độ phát triển của nền kinh tế qua 3 năm Nguồn: Niêm giám thống kê huyên Yên Phong năm 2009, 2008 Về trồng trọt: Trong số 6500 ha đất nơng nghiệp của huyện, diện tích cây trồng hàng năm chiếm chủ yếu với 5672 ha đất trồng lúa màu, trong đĩ lúa được xác định là cây trồng chính (hàng năm diện tích gieo trồng đạt trên 10000 ha). Tồn huyện vẫn cịn 76% hộ sản xuất lúa, chính vì vậy các hoạt động dịch vụ nơng nghiệp trên địa bàn phát triển mạnh và ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế của hộ nơng dân. Về chăn nuơi: Hoạt động chăn nuơi gia súc như trâu, bị, lợn chiếm chủ yếu. Tại thời điểm 1/10/2009, tồn huyện cĩ 1293 trâu, 11729 bị, 75469 lợn trong đĩ cĩ nhiều hộ đã đạt quy mơ về chăn nuơi trang trại. Bên cạnh chăn nuơi gia súc, hoạt động nuơi trồng thuỷ sản cũng phát triển khá mạnh. Trong những năm qua, tình hình dịch bệnh diễn ra rất phức tạp trên địa bàn, chính vị vậy các dịch vụ hỗ trợ người chăn nuơi như thú y, tín dụng, khuyến nơng… được địa phương hết sức quan tâm. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 30 Bảng 3.1. Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp của huyện Yên Phong qua các năm (theo giá thực tế) Chỉ tiêu Năm 2007 (tr. đồng) Năm 2008 (tr. đồng) Năm 2009 (tr. đồng) TðPT BQ (%) 1. Nơng nghiệp 1118 1196 1211 108,3 a. Trồng trọt 356 360 371 104,2 Cây lương thực 240 245 246 102,5 b. Chăn nuơi 728 795 798 109,6 Gia súc 246 258 267 108,5 Sản phẩm khơng qua giết thịt 407 394 390 95,8 c. Dịch vụ nơng nghiệp 34 41 42 123,5 Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Yên Phong năm 2008, 2009 Về cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp: Thực hiện chương trình phát triên cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp của tỉnh Bắc Ninh, trong 5 năm trở lại đây ngành cơng nghiệp trên địa bàn huyện phát triển khá mạnh. Năm 2009, tồn huyện cĩ tổng cộng 1802 cơ sở sản xuất, trong đĩ cĩ 193 cơng ty (tăng 63 cơng ty so với năm 2008). Giá trị sản xuất cơng nghiệp –TTCN năm 2009 đạt 959 tỷ đồng, tăng 22,1% so với năm 2008. Bên cạnh sự phát triển của các ngành cơng nghiệp cơng nghệ cao thì các ngành nghề tiểu thủ cơng nghiệp như cơ đúc nhơm, mỹ nghệ, đan lát mây tre đan xuất khẩu vẫn phát triển khá mạnh mẽ trên địa bàn. Sự phát triển khá nhanh của ngành cơng nghiệp ở địa phương hàng năm đã giải quyết được hàng ngàn lao động địa phương. Tuy nhiên, các mối đe doạ từ sự phát triên chưa bền vững đã tạo ra những vấn đề như: tệ nạn xã hội, mơi trường ơi nhiễm, lao động nơng nghiệp khơng chuyển được sang khu vực cơng nghiệp…ngày càng tăng. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 31 3.1.4. ðặc điểm về dịch vụ cơng trên địa bàn ðể phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, hệ thống cung cấp dịch vụ cơng cấp cơ sở (cấp xã) trên địa bàn huyện phát triển khá đầy đủ, gồm: Dịch vụ hành chính cơng: Do các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện, bao gồm các dịch vụ liên quan đến đất đại, lao động, nội vụ, tài chính kế hoạch, tư pháp, văn hố, thanh tra. Hiện nay, Bắc Ninh đã hồn thành rà sốt và cải cách thủ tục hành chính các cấp và hoạt động thống nhất theo cơ chế một cửa. Tuy nhiên chức năng quản lý nhà nước và chức năng phục vụ của các đơn vị quản lý nhà nước vẫn chưa được tách biệt. Dịch vụ cơng ích: Do các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức dân sự, tổ chức chính trị xã hội, tư nhân cung cấp. Ở cấp cơ sở, các dịch vụ cơng ích chủ yếu gồm: nước sạch, mơi trường, thu gop gác thải. Dịch vụ sự nghiệp cơng: Do các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân cung cấp. Các dịch vụ này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất, phát triển kinh tế, sức khoẻ của người dân, cụ thể như: y tế, giáo dục, văn hố, thú y, khuyến nơng, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi, giao thơng nơng thơn. 3.2. Phương pháp nghiên cứu 3.2.1. Phương pháp chọn địa bàn và đối tượng nghiên cứu Căn cứu vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hố, xã hội, và các loại hình dịch vụ cơng ở trên địa bàn huyện chúng tơi tiến hành lựa chọn 2 xã để trực tiếp nghiên cứu. Xã Văn Mơn: ðại diện cho xã cĩ điều kiện về kinh tế là khá trong tồn huyện. Sản xuất nơng nghiệp chiếm 25% giá trị sản xuất. Xã cĩ 5% hộ nghèo, 25% hộ sản xuất phi nơng nghiệp. Trong xã cĩ nhiều ngành nghề TTCN, trong đĩ cĩ nghề đúc nhơm là nghề truyền thống. Xã cĩ cơ sở hạ tầng về giao thơng tốt.. Tuy nhiên, các dịch vụ cơng cơ bản trên địa bàn vẫn thực sự cịn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 32 nhiều bất cập, cụ thể như: mơi trường ơ nhiễm, nhiều tệ nạn xã hội, thiếu các cơng trình cơng cộng phục vụ cho vui chơi, giải trí, các dịch vụ cơng hỗ trợ sản xuất nơng nghiệp ít được quan tâm, người dân ít tham gia vào các hoạt động chung của cộng đồng. Xã Thụy Hồ: ðại diện cho xã cĩ điều kiện kinh tế trung bình của huyện. Năm 2009, sản xuất nơng nghiệp vẫn chiếm 45% giá trị sản xuất của xã. Xã cĩ 11% hộ nghèo, 5% hộ phi nơng nghiệp. Tuy nhiên hệ thống cung cấp dịch vụ cơng tại địa phương khá tốt. ðảng Bộ xã 5 năm được cơng nhận danh hiệu ðảng Bộ trong sạch vững mạnh, tồn xã cĩ 5 thơn trong đĩ cĩ 5 thơn văn hố. Hệ thống giao thơng trong thơn, xã được xây dựng khá hồn chỉnh trên cơ sở nhà nước và nhân dân cùng làm; hệ thống cơng trình cơng cơng như nhà văn hố, sân chơi cho trẻ em, phong trào tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hố mới rất được trú trọng; hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản xuất nơng nghiệp phát triển mạnh; các hoạt động chăm sĩc sức khoẻ cho nhân dân; hoạt động bảo vệ vệ sinh mơi trường được địa phương hết sức quan tâm. 3.2.2. Phương pháp thu thập thơng tin  Thu thập thơng tin thứ cấp Nguồn: Thu thập từ số liệu thống kê, báo cáo tổng kết, báo cáo nghiên cứu khoa học từ: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Phịng Thơng kê huyện Yên Phong, Văn phịng thống kê các xã khảo sát; Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế- xã hội huyện Yên Phong; Báo cáo tổng kết từ các tổ chức đồn thể chính trị - xã hội xã Văn Mơn và Thuỵ Hồ; Báo cáo khoa học khác... Phương pháp: Liên hệ và gửi phiếu thu thập thơng tin tới các tổ chức cần thiết để thu thập thơng tin, ghi chép từ các báo cáo thống kê cĩ sẵn. Cĩ hai loại phiếu hỏi trực tiếp các tổ chức là phiếu thu thập thơng tin cấp huyện và phiếu thu thập thơng tin cấp xã. ðối tượng phỏng vấn là Các phịng ban liên quan và các tổ chức, đồn thể thực hiện việc cung cấp dịch vụ cơng. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 33  Thu thập thơng tin sơ cấp Nguồn: Thơng tin sơ cấp được thu thâp thơng qua phỏng vẫn các tổ chức cĩ liên quan và hộ nơng thơn. Phương pháp: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi, bao gồm: Phiếu hỏi hộ nơng dân và Phiếu thực hiện hội nghị PRA Bảng 3.2. Số lượng các tác nhân phỏng vấn Số lượng Ghi chú/ đối tượng cụ thể Cấp huyện 04 Phịng NN&PTNT Phịng Thống kê Phịng Lao động TBXH Phịng Văn hố – thơng tin Cấp xã (2 xã) 08 Ban nơng nghiệp (cán bộ phụ trách về thuỷ lợi, khuyến nơng, thú y xã) Cán bộ thống kê xã Hội đồn thể xã Trạm y tế Hội nghị PRA hộ 30 15 hộ/xã Phỏng vấn trực tiếp hộ 60 30 hộ/xã Tổng cộng 102 Nguồn: ðiều tra 3.2.3. Phương pháp chọn mẫu điều tra Do cĩ giới hạn về điều kiện thời gian và kinh phí nên trong nghiên cứu này, tơi chỉ tiến hành phỏng vấn 90 hộ nơng thơn. ðể các mẫu được lựa chọn mạng tính đại diện cao nhất cĩ thể, tơi tiến hành chọn mẫu (mỗi mẫu là một hộ nơng thơn) theo phương pháp chọn mẫu phân tầng, gồm các bước sau (xem sơ đồ chọn mẫu): Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ........... 34 Bước 1: Phân loại hộ ở cấp xã theo tình trạng kinh tế: Tỷ lệ hộ trong mẫu bằng tỷ lệ của tổng thể trong xã phân theo tình trạng kinh tế của ._.ính phủ về đẩy mạnh các hoạt động Xã hội hĩa trong lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hĩa và Thể dục Thể thao, xác định thực hiện xã hội hố nhằm hai mục tiêu lớn: thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động tồn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hố, thể dục thể thao; thứ hai là tạo điều kiện để tồn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục, y tế, văn hố, thể dục thể thao ở mức độ ngày càng cao. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 74 Mới đây nhất, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 BCHTW khố X về Nơng nghiệp, Nơng dân, Nơng thơn được ban hành ngày 5/8/2008 được đánh giá là một nghị quyết tồn diện nhất về Nơng nghiệp, Nơng dân, Nơng thơn trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập. Theo đĩ, Ban chỉ đạo Trung ương chương trình xây dựng nơng thơn mới xác định một trong những yếu tố tạo nên thành cơng ban đầu của chương trình là đã huy động được sự tham gia đĩng gĩp của người dân. 4.5.2. Quan điểm của các tác nhân địa phương về chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đối với dịch vụ cơng 4.5.2.1. Quan điểm của các cơ quan cấp huyện Những năm qua, ðảng bộ huyện Yên Phong đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, học tập về Quy chế dân chủ (QCDC) ở cơ sở trong ðảng, các ngành, mặt trận, đồn thể và nhân dân, nên nhận thức của các tổ chức trong hệ thống chính trị và tồn xã hội cĩ nhiều chuyển biến tích cực, từ đĩ vai trị lãnh đạo của cấp ủy, trách nhiệm quản lý, điều hành của chính quyền được đề cao, quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực được phát huy hơn trước, khơng khí dân chủ trong xã hội được mở rộng. Nhiều tổ chức cơ sở đảng đã mở rộng các hình thức dân chủ trực tiếp với nhân dân, “dựa vào nhân dân” để xây dựng và chỉnh đốn ðảng, gắn thực hiện QCDC với Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Hiện nay, nhiều xã, thị trấn đã thực hiện đồng loạt cải cách thủ tục hành chính, nhiều thủ tục được giải quyết nhanh, gọn, giảm phiền hà cho nhân dân. Thơng qua nhiều hình thức, hầu hết các địa phương đã thực hiện nghiêm túc việc cơng khai các nội dung theo qui định, nhất là cơng khai các khoản huy động của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng, các loại quỹ theo quy định, kết quả xét duyệt hộ nghèo, người cĩ cơng, hộ gia đình gặp thiên tai, bão lụt, thanh niên nhập ngũ hằng năm, quy trình giải quyết thủ tục hành chính... Nhờ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 75 đĩ, nhân dân đã kịp thời nắm bắt được chủ trương của ðảng, pháp luật của Nhà nước. Cùng với chính quyền sở tại, nhân dân đã bàn và quyết định nhiều vấn đề quan trọng, thiết thực ở cơ sở, cũng như tham gia giám sát các hoạt động chính quyền. Bên cạnh đĩ, việc phát động các phong trào thi đua yêu nước và hương ước khu dân cư đã tác động tích cực đến hoạt động tự quản ở cơ sở; nhất là thực hiện quyền dân chủ của nhân dân về những cơng việc trong cộng đồng dân cư như: Hỗ trợ giúp nhau về sản xuất, bàn và quyết định các khoản đĩng gĩp xây dựng cơ sở hạ tầng; đồn kết giúp nhau xĩa đĩi, giảm nghèo, hịa giải mâu thuẫn nội bộ, xây dựng tình làng, nghĩa xĩm, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội… 4.5.2.2. Quan điểm của chính quyền, đồn thể cấp xã Chính quyền xã xác định phải huy động sự đĩng gĩp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hố và thể dục thể thao, chính quyền các xã tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hố gia đình, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phịng, chống các dịch bệnh; xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hố, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hố và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật; Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khĩ khăn, người già cơ đơn, người tàn tật, trẻ mồ cơi khơng nơi nương tựa. 4.5.2.3. ðánh giá của cán bộ cộng đồng về huy động các khoản đĩng gĩp của dân ðánh giá về các khoản đĩng gĩp của người dân, các cán bộ cộng đồng hai xã đều cho rằng việc đĩng gĩp phí, lệ phí là một việc rất bình thường bởi Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 76 người dân cĩ trách nhiệm và nghĩa vụ đĩng gĩp vào ngân sách nhà nước khi sử dụng các dịch vụ hoặc một số cơng việc liên quan đến quản lý nhà nước. Các khoản đĩng gĩp đĩ vừa giảm bớt gánh nặng cho người dân vừa để phục vụ lợi ích chính cho người dân. ðối với xã thì các khoản đĩng gĩp giúp giảm bớt nguồn tài chính điều tiết từ cấp trên, gĩp phần thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội, giải quyết vấn đề mơi trường, với thơn là tăng thêm sinh hoạt cho thơn, xĩm cịn với người dân là được hưởng các dịch vụ tốt hơn và ý thức của cộng đồng được nâng cao. Tuy nhiên một số cán bộ cũng cho rằng nên bỏ một số khoản thu để giảm bớt gánh nặng lệ phí cho dân như một số loại phí về thủ tục hành chính như đăng ký khai sinh; bản sao giấy khai sinh; đăng ký kết hơn; đăng ký khai tử; chứng đăng ký hộ khẩu thường trú; xác nhận hộ khẩu; cắt chuyển khẩu; cấp giấy chứng minh nhân dân; đăng ký tạm trú, tạm vắng. Các cán bộ đều cho rằng tại địa bàn hai xã, việc thu các khoản đĩng gĩp từ người dân đều theo đúng quy định, về mức đĩng gĩp và đối tượng thu. Mức thu cũng phù hợp với thu nhập của người dân địa phương. Tuy nhiên theo đánh giá của cán bộ địa phương, việc tham gia gĩp ý kiến của người dân vào các định hướng, kế hoạch chung của xã, thơn cịn hạn chế. Trong việc đĩng gĩp vào ngân sách địa phương người dân mới dừng ở mức bàn bạc và thống nhất mức đĩng gĩp chứ chưa quyết định cơ chế thu và quản lý. Việc quản lý và sử dụng các khoản đĩng gĩp tự nguyện và bắt buộc đã được cơng khai và các khoản này được sử dụng đúng mục đích. 4.5.2.4. Ý kiến của hộ nơng thơn Người dân hai xã nhất trí với nhiều khoản thu khi cĩ đến 74% người trả lời cho rằng cần thiết phải đĩng gĩp để phục vụ lợi ích chung của cộng đồng. Số cịn lại chỉ e ngại về hiệu quả sử dụng của nguồn vốn huy động mặc dù đã được cơng khai về tài chính. Hầu hết người dân được hỏi ở xã Văn Mơn cho Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 77 rằng mức thu một số khoản phí như hiện nay là hợp lý thì nhiều ý kiến ở xã Thụy Hịa cho rằng cịn cao so với thu nhập của hộ. Mức độ tham gia của người dân vào quản lý và sử dụng các khoản đĩng gĩp cịn hạn chế, vì vậy mà người dân hai xã cũng cho rằng các khoản đĩng gĩp của dân được sử dụng đúng mục đích khơng hồn tồn. Gần 90% số người được hỏi đồng ý nên giảm bớt một số khoản đĩng gĩp liên quan đến các thủ tục hành chính. Như phí hộ tịch hộ khẩu và lệ phí chứng thực. 4.5.3. ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân gĩp phần cải thiện chất lượng dịch vụ cơng Trên cơ sở phân tích những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện huy động người dân vào dịch vụ cơng, một số giải pháp sau cĩ thể áp dụng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách huy động của người dân: Lơi cuốn các tổ chức kinh tế xã hội khác nhau vào triển khai các dịch vụ cơng Bên cạnh các hoạt động về phát triển kinh tế, cải thiện chất lượng các loại hình dịch vụ cơng từ hành chính cơng đến các dịch vụ cơng ích cũng là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, địa phương. Mà nguồn lực về sức người và vật chất từ các tổ chức này là rất lớn, vì vậy cần cĩ cơ chế khuyến khích các chủ thể khác nhau của nền kinh tế tham gia vào việc thực hiện các hoạt động dịch vụ cơng tại địa phương. Các cơ chế này cĩ thể bao gồm khuyến khích vay vốn (cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và cung cấp nguồn nước sạch, tổ chức thu gom rác…), ưu tiên thuế đất đối với các doanh nghiệp, trao quyền khai thác và thu lợi từ các cơng trình nhằm đảm bảo thu hút được càng nhiều thành phần kinh tế vào đầu tư các dự án dịch vụ cơng hay xây dựng các cơng trình hạ tầng sản xuất và hạ tầng xã hội càng tốt. Tăng cường sự tham gia của người dân vào tiến trình thực hiện các hoạt động dịch vụ cơng. Một trong những hạn chế của việc huy động sự đĩng gĩp của người dân vào dịch vụ cơng là vai trị của người dân trong quá trình thực hiện chính Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 78 sách cải thiện dịch vụ cơng cịn khá mờ nhạt, việc huy động nguồn vốn đĩng gĩp từ dân cịn gặp nhiều khĩ khăn. Người dân mới chỉ là người cung cấp thơng tin một cách thụ động, bản thân người dân cũng khơng rõ mình cĩ quyền tham gia, theo dõi hay giám sát các hoạt động dịch vụ cơng hay khơng. Do vậy, giải pháp để khắc phục những hạn chế của quá trình huy động sự tham gia của người dân vào dịch vụ cơng cấp cơ sở là phát huy sự tham gia của người dân vào các cơng trình xây dựng, trao quyền quyết định cho người dân khi lựa chọn các cơng trình đầu tư cho dịch vụ cơng, quyết định các hoạt động cơng ích khác, nhất là các khoản đĩng gĩp tự nguyện. ðối với các cơng trình phát triển cơ sở hạ tầng, sự tham gia của người dân khơng chỉ dừng lại ở một khâu trong quá trình thực hiện các cơng trình mà cịn địi hỏi sự tham gia một cách chủ động vào tất cả các khâu trong quá trình thực hiện từ khi thiết kế, lập kế hoạch đến khi cơng trình kết thúc. Người dân ngồi việc được hưởng lợi từ các dự án cịn phải được tham gia vào quá trình ra quyết định cĩ liên quan đến quá trình thực hiện cơng trình. Sự tham gia của người dân vào thực hiện các cơng trình cơng cũng là một cách tăng tính minh bạch trong thực hiện cơng trình về thơng tin cũng như tài chính. Thành lập ban theo dõi, giám sát cĩ sự tham gia của người dân ðây là giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng cơng tác theo dõi, giám sát hiệu quả của các chương trình dịch vụ cơng, các khoản đĩng gĩp cơng hoặc các cơng trình phát triển cơ sở hạ tầng. Những đại diện của người dân phải do chính người dân lựa chọn trên các tiêu chí như tính trung thực, uy tín trong cộng đồng, khả năng chuyên mơn. Các tiêu chí và quá trình lựa chọn phải do người dân quyết định, vai trị của chính quyền chỉ là hỗ trợ, định hướng cho phù hợp với chủ trương chung của ðảng và Chính phủ. ðể các cơng trình, quỹ đĩng gĩp hay các chương trình dịch vụ cơng tại địa phương thực sự bền vững, phát huy tối đa hiệu quả đối với đời sống nhân Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 79 dân cần phải xây dựng, chuẩn bị các phương án sử dụng và quản lý các cơng trình hay quy đĩng gĩp đĩ. Các phương án này phải đảm bảo cĩ sự tham gia của người dân thơng qua bàn bạc, thảo luận và thống nhất. Sau khi thống nhất các phương án sẽ được xây dựng thành những văn bản như hương ước, nội quy, quy chế cĩ tính bắt buộc để các thành viên trong cộng đồng phải tuân thủ. ðặc biệt với các cơng trình xây dựng, việc xây dựng các văn bản mang tính bắt buộc sẽ đảm bảo người dân chủ động sử dụng cĩ hiệu quả cơng trình, bảo vệ cơng trình, tiến hành duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các cơng trình từ nguồn vốn của cộng đồng mà khơng cần sự hỗ trợ từ bên ngồi. ðây là điểm mấu chốt để đảm bảo tính bền vững của các cơng trình với sự tham gia của người hưởng lợi cuối cùng. Tăng cường cơng tác vận động, tuyên truyền kết hợp với thực hiện dân chủ Tuyên truyền là khâu then chốt để nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân nhiểm vụ nâng cao chất lượng dịch vụ cơng khơng chỉ là nhiệm vụ Nhà nước mà cịn là trách nhiệm tham gia người dân, cộng đồng. Tất cả các chương trình, dự án, cơng trình, quỹ đĩng gĩp đều đảm bảo: “Dân biết, dân làm, dân kiểm tra” ðối với huy động nguồn vốn, cần phải được bàn bạc với dân về mục đích sử dụng, cách thức thu và cách thức quản lý, sử dụng (100% người được hỏi đồng ý). Cần phải cĩ người, do dân bầu lên chuyên theo dõi và quản lý tài chính thu chi và giám sát việc sử dụng các khoản đĩng gĩp. Việc thu chi cần phải được minh bạch trước người dân. ðể nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản đĩng gĩp của dân, đối với từ cấp, ngành cần cĩ biện pháp cụ thể : - ðối với chính quyền xã: Nâng cao năng lực, trách nhiệm của cán bộ xã, cán bộ chịu trách nhiệm về quản lý nguồn vốn gĩp để sử dụng đugs mục đích. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 80 Cán bộ xã phải phối hợp với dân để giám sát chặt chẽ các hoạt động chí tiêu, kiểm tra chất lượng các cơng trình xây dựng cơ bản tại địa phương, chất lượng các hoạt động dịch vụ cơng. Tổ chức quản lý, duy trì hoạt động và duy tu bảo dưỡng các cơng trình cơng cộng. Cần xây dựng cơ chế xử phạt nghiêm minh những vi phạm về đĩng gĩp, quản lý và sử dụng các khoản đĩng gĩp khơng đúng mục đích. - ðối với các tổ chức đồn thể Hội đồn thể hoạt động rất mạnh tại Bắc Ninh nĩi chung và huyện Yên Phong nĩi riêng nên cần cĩ cơ chế hỗ trợ sự hoạt động và phát triển của các hội đồn thể, đồng thời cĩ cơ chế để thúc đẩy sự tham gia của các hội đồn thể vào các hoạt động kinh tế- xã hội của địa phương, gắn trách nhiệm của các tổ chức này vào nhiệm vụ chung của địa phương trong xây dựng kinh tế. - ðối với người dân Nâng cao ý thức tự giác tham gia đĩng gĩp của người dân thơng qua tuyên truyền, vận động, thơng qua các tổ, nhĩm hội đồn. Người dân cần được tuyên truyền để tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện việc thu. Tích cực tham gia đĩng gĩp ý kiến trong quản lý và sử dụng các khoản đĩng gĩp. Nâng cao ý thức tham gia các hoạt động cộng đồng. * Các khoản đĩng gĩp cần giữ nguyên ðối với các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản đĩng gĩp khác mà phục vụ cho sản xuất đề nghị địa phương nên giữ nguyên nhằm phát huy tinh thần trách nhiệm của người dân thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy nội lực của dân như các khoản: Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 81 - Thuế nhà đất do UBND xã thu và hình thức thu theo diện tích là hợp lý cần giữ nguyên và thực hịên thu theo đúng pháp lệnh thuế - Các khoản tu bổ kênh mương, bảo vệ đồng điền cũng là khoản thu cần thiết phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp cần phải được duy trì để người dân được nhận chất lượng dịch vụ tốt. - Quỹ khuyến học nên thu theo lao động thay bằng mức thu theo nhân khẩu và theo hộ, bởi mức thu này khơng lớn xong hiệu quả nĩ mang lại vơ cùng to lớn làm gĩp phần vào cơng cuộc xã hội hố giáo dục là nguồn động viên tinh thần cho những em học sinh biết vượt khĩ vươn lên trong học tập và đồng thời cũng là phần thưởng cho học sinh khác để cho những em khác lấy đĩ làm cái đích vươn lên trong học tập. * Các khoản thu cần điều chỉnh - ðiều chỉnh đối tượng thu: + Các khoản thu dich vụ thú y, phí bảo vệ đồng ruộng, dịch vụ bảo vệ thực vật cần quy định là giá của dịch vụ để chỉ tiến hành thu đối với những đối tượng sử dụng dịch vụ tránh xảy ra tình trạng cào bằng như hiện nay gây nên nỗi bất bình trong dân chúng: đối tượng được sử dụng cũng phải đĩng gĩp như đối tượng sử dụng. + Quỹ mơi trường thực chất đây là nộp phí sử dụng dịch vụ mơi trường cũng nên quy định rõ đối tượng sử dụng dịch vụ nhiều hay ít để quy định mức thu tránh thu như hiện nay bình quân theo hộ và mức thu này đối với nơng dân là hơi cao. - ðiều chỉnh mức thu: + ðối với các khoản thu xây dựng cơ sở hạ tầng nơng thơn điện đường trường trạm nên vẫn duy trì thu cần phải điều chỉnh mức thu cho hợp lý: Xây dựng trường học, trạm xã, nhà văn hố.... cần điều chỉnh mức thu và nên thu theo hộ tránh thu theo nhân khẩu như hiện nay dẫn đến tình trạng hộ nghèo Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 82 thường nhiều khẩu dẫn đến mức đĩng gĩp cao, đồng thời phải điều chỉnh mức thu cho hợp lý, so sánh với mức thu hiện nay là khá cao ảnh hưởng đến thu nhập của nơng dân nhất là nơng dân nghèo. + Các khoản thu mang tính chất chất xã hội như các quỹ tang hiếu, quỹ tình nghĩa, ủng hộ nạn nhân chất độc mầu da cam, quỹ đền ơn đáp nghĩa.....đây là khoản đĩng gĩp thể hiện tinh thần tương thân tương ái của đồng bào ta đã cĩ truyền thống từ ngàn đời xưa nên cĩ thể giữ nguyên, nhưng những khoản đĩng gĩp này phải đảm bảo đúng nguyên tắc tự nguyện trách trở thành tự nguyện bắt buộc và chỉ nên tiến hành thu một lần trên một đối tượng, vì thể khơng nên thống nhất mức thu, hình thức thu. + Các khoản thu do tỉnh quy định: quỹ phịng chống lụt bão, quỹ an ninh (nộp cấp trên), quỹ y tế dự phịng là khoản do xã tiến hành thu và nộp nên ngân sách cấp trên nên giảm để giảm mức thu đối với dân nhằm tăng thu nhập đối với dân xong khơng ảnh hưởng đến ngân sách xã, sử dụng ngân sách trung ương để bù đắp khoản giảm này. + Thu cơng điền là khoản thu trên phần diện tích tăng thêm và đang được tiến hành thu theo diện tích là hợp lý nhưng mức thu cịn cao, theo điều tra những đối tượng phải nộp khoản thu cơng điều thường là đối tượng nghèo cần tăng gia sản xuất tăng thu nhập vì thế khoản cần phải điều chỉnh để gĩp phần giảm bớt mức đĩng gĩp cho đối tượng này. + An ninh địa phương nên quy định mức thu thấp hơn và thống nhất thu hộ tránh thu theo khẩu. * ðề nghị xố bỏ các khoản thu Chính quyền huyện, xã phải rà sốt lại các khoản đĩng gĩp của nơng dân để loại bỏ những khoản thu bất hợp lý cương quyết giảm các khoản thu khơng cĩ trong danh mục thu mà Nhà nước khơng quy định, tuyệt đối khơng cho phép các nơi thu những khoản thu vơ lý, đồng thời xác định những khoản thu cần thiết phải huy động sự đĩng gĩp của nhân dân để thực hiện phương Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 83 châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" nhằm tăng cường nội lực cho việc xây dựng nơng thơn mới. Theo thực tế cơng tác điều tra cho thấy khơng phải loại phí, lệ phí nào cĩ trong danh mục phí, lệ phí của Pháp lệnh là hồn tồn phù hợp với thực tiễn. Ngược lại, một số loại phí chưa cĩ trong danh mục, nhưng thực tế cho thấy việc thu là hợp lý. Sở dĩ cĩ tình trạng này, theo lý giải của đại diện một số Bộ, ngành là do hiện nay, chưa phân định được rõ giữa phí- lệ phí- giá dịch vụ, chưa cơng khai cụ thể danh mục các phí, lệ phí đĩ bị bãi bỏ... Sự nhập nhèm này là kẽ hở cho một số địa phương núp bĩng chuyển sang thu một loại phí khác hoặc trá hình dưới hình thức dân tự nguyện đĩng gĩp. Chính vì thế cần tách phí, lệ phí quản lý Nhà nước và giá dịch vụ... - Các khoản do địa phương tự đặt ra phải cương quyết xố bỏ như quỹ xĩm, thu phạt nợ đọng các khoản thu, kiến thiết địa phương, các khoản thu này khơng hợp lý ảnh hưởng đến thu nhập của người dân đồng thời gây nhiều thắc mắc. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 84 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận 1. Phát triển nơng thơn là cơng việc chính của người dân nơng thơn, với sự giúp đỡ tích cực của chính phủ. Cơ sở để ban hành chính sách là dựa vào các khía cạnh như lý luận về phát triển nơng thơn; quyết tâm chính trị, giới hạn nguồn lực và nhu cầu thực tế từ nơng thơn. Ở Việt Nam: "Chính sách phát triển nơng thơn được xác định như đường lối hành động mà ðảng Cộng sản Việt Nam lựa chọn đối với một lĩnh vực của khu vực nơng thơn, để Chính phủ tìm kiếm và lựa chọn các phương pháp nhằm thực hiện được đường lối của ðảng nhằm phát triển hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội và mơi trường nơng thơn". Dịch vụ cơng cĩ thể được hiểu là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội, do nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện. 2. Từ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như Pháp, ðài Loan, Hàn Quốc… một số bài học cần thiết trong việc việc huy động sự tham gia, đĩng gĩp của người dân đối với việc cải thiện chất lượng dịch vụ cơng là: - Cần xác định rõ vấn đề lý luận về dịch vụ cơng và xã hội hố cung ứng dịch vụ cơng. - Thúc đẩy mạnh quá trình xã hội hố cung cấp dịch vụ cơng, tạo mơi trường cạnh tranh trong việc cải thiện dịch vụ; - Tăng cường dân chủ thực sự ở cấp cơ sở để mọi người dân tham gia và đĩng gĩp vào các hoạt động chung. 3. Trong những năm qua dịch vụ cơng ở huyện Yên Phong đã cĩ những chuyển biến tích cực, chính sách huy động sự đồng gĩp của người dân đến dịch vụ cơng đã những tác động tích cực đến kinh tế - xã hội của Huyện như Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 85 giá trị sản xuất nơng nghiệp tăng năm sau cao hơn năm trước, giá trị sản xuất khu vực nơng nghiệp (theo giá Cð 1994) ước đạt 327 tỷ đồng, đạt 100 %KH, tăng 5,3% so với năm 2007. Bên cạnh đĩ một số ngành như tiểu thủ cơng nghiệp, cơ sở hạ tầng, mơi trường đều cĩ những bước tiến đáng kể. Việc thực hiện các chính sách xã hội như xĩa đĩi giảm nghèo, nâng cao trình độ giáo dục, y tế cũng đã cĩ những bước tiến quan trọng. Tồn huyện hiện cĩ 2.284 hộ nghèo, tỷ lệ 7,8 % (giảm 2,5 % so với 2007); Năm học 2007-2008, ngành giáo dục đào tạo Yên Phong xếp thứ 4/8 huyện, thành phố của tỉnh về thành tích chung. Bên cạnh đĩ cịn cĩ một số ảnh hưởng tiêu cực của chính sách huy động sự đĩng gĩp của dân đến dịch vụ cơng như chính quyền địa phương cịn nơn nĩng, huy động quá mức so với thu nhập của nhân dân vơ tình tạo thành gánh nặng cho người dân trong điều kiện thu nhập cịn thấp. Nhiều khoản đĩng gĩp của dân cịn chưa cơng khai… 4. Trên cơ sở phân tích những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện huy động người dân vào dịch vụ cơng, một số giải pháp sau cĩ thể áp dụng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách huy động của người dân như: - Lơi cuốn các tổ chức kinh tế xã hội khác nhau vào triển khai các dịch vụ cơng. - Tăng cường sự tham gia của người dân vào tiến trình thực hiện các hoạt động dịch vụ cơng. - Thành lập ban theo dõi, giám sát cĩ sự tham gia của người dân - Tăng cường cơng tác vận động, tuyên truyền kết hợp với thực hiện dân chủ… Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 86 5.2. Kiến nghị ðể huy động tốt hơn nguồn đĩng gĩp của người dân, cần: - Xác định loại hình vốn gĩp nào và hình thức huy động như thế nào là phù hợp và hiệu quả nhất đối với từng địa phương. Với xã Văn Mơn cần phát khoản gĩp mang tính tự nguyện, vì đây là loại hình chiếm tỷ lệ cao. - Việc thu các khoản đĩng gĩp phải dựa trên ý kiến của người dân. Khi họ thấy khoản thu là cần thiết và hợp lý họ sẽ sẵn lịng đĩng gĩp. Muốn vậy cần tổ chức các cuộc họp dân, lấy ý kiến thống nhất về các khoản trước khi tiến hành thu. - Các khoản đĩng gĩp cũng nên được ưu tiên cho từng năm hay giai đoạn, vì mỗi năm địa phương cĩ những ưu tiên cho các hoạt động dịch vụ cơng khác nhau nên trước quyết định các khoản thu cần bàn bạc lấy ý kiến người dân về những ưu tiên cho từng năm nhất định. Như vậy, loại hình thu giảm bớt sẽ thu hút sự đĩng gĩp của người dân hơn và việc đầu tư được tập trung. ðể việc sử dụng nguồn đĩng gĩp của người dân hiệu quả hơn: - Việc quản lý, giảm sát sử dụng vốn cần cĩ sự tham gia của đại diện người dân. - Xây dựng, tăng cường năng lực và trách nhiệm quản lý tài chính cho cán bộ thơn, xã. - Nâng mức trợ cấp cho cán bộ cơ sở trong nhiều lĩnh vực dịch vụ cơng để họ vẫn đảm bảo được cuộc sống và gắn bĩ với việc cơng hơn. Tr ườ n g ð ại họ c N ơn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc s ĩ k in h tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8 7 PH Ụ L Ụ C Bả n g 5. 32 : Cá c v ăn bả n ph áp qu y qu i đ ịn h m ột số qu ỹ đĩ n g gĩ p củ a n gư ời dâ n ST T Lo ại qu ỹ/ ph í V ăn bả n ph áp qu i C ấp qu ản lý, sử dụ n g Ph áp lệ n h Qu ốc hộ i v ề dâ n qu ân tự v ệ số 19 /2 00 4- U B TV QH 10 Lu ật N gâ n sá ch số : 01 /2 00 2/ QH 11 , N gà y 16 / 1 2/ 20 02 Qu yế t đ ịn h củ a U B N D cá c tỉn h v ề v iệ c th u v à lậ p qu ĩ 1 A n n in h tr ật tự N gh ị đ ịn h củ a ch ín h ph ủ số 40 /1 99 9/ N ð - CP n gà y 23 th án g 6 n ăm 19 99 v ề cơ n g an x ã Ph áp lệ n h Qu ốc hộ i v ề dâ n qu ân tự v ệ số 19 /2 00 4- U B TV QH 10 Lu ật N gâ n sá ch số : 01 /2 00 2/ QH 11 , N gà y 16 / 1 2/ 20 02 2 Qu ốc ph ịn g Qu yế t đ ịn h củ a U B N D cá c tỉn h v ề v iệ c th u v à lậ p qu ĩ Ph áp lệ n h Qu ốc hộ i v ề ph ịn g ch ốn g lũ bã o số 27 /2 00 0/ PL - U B TV QH 10 , n gà y 20 th án g 3 n ăm 19 93 Ch ỉ th ị c ủa th ủ tư ớn g ch ín h ph ủ số 12 /1 99 8/ CT - ttg n gà y 21 th án g 3 n ăm 19 98 v ề cơ n g tá c ph ịn g, ch ốn g lụ t, bã o , gi ảm n hẹ th iê n ta i n ăm 19 98 Ch ỉ th ị củ a th ủ tư ớn g ch ín h ph ủ số 29 6/ ttg n gà y 10 th án g 5 n ăm 19 96 v ề cơ n g tá c đê đi ều , ph ịn g ch ốn g lụ t b ão , gi ảm n hẹ th iê n ta i n ăm 19 96 4 Ph ịn g ch ốn g th iê n ta i N gh ị đị n h củ a ch ín h ph ủ số 50 /C P, n gà y 10 th án g 5 n ăm 19 97 ba n hà n h qu y ch ế th àn h lậ p v à ho ạt độ n g củ a qu ỹ ph ịn g, ch ốn g lụ t, bã o củ a đị a ph ươ n g U B N D cấ p tỉn h, TP qu y đị n h m ức th u v à qu ản lý sử dụ n g 10 0% Tr ườ n g ð ại họ c N ơn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc s ĩ k in h tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8 8 Qu yế t đ ịn h củ a U B N D tỉn h, TP th àn h lậ p qu ỹ n ày N ð 17 7/ 19 99 /N ð - CP củ a C P V ề v iệ c ba n hà n h Qu y ch ế Tổ ch ức v à ho ạt độ n g củ a Qu ỹ x ã hộ i, Qu ỹ từ th iệ n N gh ị đị n h củ a Ch ín h ph ủ số 11 8- CP n gà y 7- 9- 19 94 v ề ch ức n ăn g, n hi ệm v ụ, qu yề n hạ n v à tổ ch ức bộ m áy củ a u ỷ ba n bả o v ệ v à ch ăm sĩ c tr ẻ em V N . 6 Tr ẻ th ơ Qu yế t đ ịn h củ a U B N D tỉn h, TP th àn h lậ p qu ỹ n ày N ð 17 7/ 19 99 /N ð - CP củ a CP V ề v iệ c ba n hà n h Qu y ch ế Tổ ch ức v à ho ạt độ n g củ a Qu ỹ x ã hộ i, Qu ỹ từ th iệ n . 3 X ĩa đĩ i g iả m n gh èo Qu yế t đ ịn h củ a U B N D tỉn h, TP th àn h lậ p cá c qu ỹ n ày Tổ ch ức đo àn th ể cấ p ch o ph ép qu i đ ịn h m ức th u v à qu ản lý ch i t iê u cơ n g kh ai , m in h bạ ch Ph áp lệ n h Qu ốc hộ i v ề lệ ph í s ố 38 /2 00 1/ PL - U B TV QH 10 , n gà y 01 /1 / 2 00 1 5 Lệ ph í h àn h ch ín h Th ơn g tư củ a B ộ Tà i c hí n h Số 71 /2 00 3/ TT - B TC n gà y 30 th án g 7 n ăm 20 03 H ướ n g dẫ n v ề ph í t hu ộc th ẩm qu yề n qu yế t đ ịn h củ a H ội đồ n g n hâ n dâ n tỉn h, th àn h ph ố tr ực th u ộc Tr u n g ươ n g. Cá c cấ p th u đư ợc bổ su n g v ào n gâ n sá ch đị a ph ươ n g để qu ản lý s ử dụ n g 7 ð ền ơn đá p n gh ĩa N gh ị đị n h củ a ch ín h ph ủ số 91 /1 99 8/ n đ- cp n gà y 09 th án g 11 n ăm 19 98 ba n hà n h đi ều lệ x ây dự n g v à qu ản lý qu ỹ " đề n ơn đá p n gh ĩa " Ba n ch ỉ đ ạo x ây dự n g qu ỹ ở từ n g cấ p qu i đ ịn h m ức th u v à qu ản lý sử dụ n g Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội các năm 2007, 2008,2009; phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2008, 2009, , UBND huyện Yên Phong 2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội các năm 2007, 2008,2009; phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2008, 2009, 2010, UBND xã Văn Mơn 3. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội các năm 2007, 2008,2009; phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2008, 2009, 2010, UBND xã Thụy Hịa 4. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2007, 2008 5. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Niên giám thống kê xã Văn Mơn, Thụy Hịa 2008, 2009 6. ðỗ Kim Chung (2003), Dự án phát triển nơng thơn, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội. 7. ðinh Văn Ân, Hồng Thu Hồ (2007), Phát triển khu vực dịch vụ, NXB Thống kê, Hà Nội 8. ðinh Văn Ân, Hồng Thu Hồ (2006), ðổi mới cung cấp dịch vụ cơng ở Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội. 9. Quyết tốn thu chi ngân sách xã năm 2007, 2008, 2009, dự tốn thu chi ngân sách xã năm 2008, 2009, 2010, xã Văn Mơn 10. Quyết tốn thu chi ngân sách xã năm 2007, 2008, dự tốn thu chi ngân sách xã năm 2008, 2009, xã Thụy Hịa 11. Lê Chi Mai (2003), Cải cách dịch vụ cơng ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 12. Trần Trí Trinh (2006), xã hội hố dịch vụ cơng, tạp chí phát triển kinh tế, số tháng 5 năm 2006 13. Chu Văn Thành (2004), Dịch vụ cơng và xã hội hố dịch vụ cơng: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế......... ........... 90 Các website: 14. http:// www.toquoc.gov.vn/.... 15. 16. 17. 18. 19. 20. 21. xci ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2179.pdf
Tài liệu liên quan