Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật Thuỷ canh NFT trong sản xuất Rau xà lách an toàn trên địa bàn Hà Nội

Tài liệu Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật Thuỷ canh NFT trong sản xuất Rau xà lách an toàn trên địa bàn Hà Nội: ... Ebook Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật Thuỷ canh NFT trong sản xuất Rau xà lách an toàn trên địa bàn Hà Nội

pdf117 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1656 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật Thuỷ canh NFT trong sản xuất Rau xà lách an toàn trên địa bàn Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------ TRẦN TUẤN LINH NGIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT THUỶ CANH NFT TRONG SẢN XUẤT RAU XÀ LÁCH AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Minh Hằng HÀ NỘI - 2008 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i LỞI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Trần Tuấn Linh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ts. Trần Thị Minh Hằng, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này. Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông Học, ñặc biệt các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Rau – Hoa – Quả - trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài. Hà Nội, ngày tháng năm 2008 Tác giả luận văn Trần Tuấn Linh iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảmơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình ix 1. MỞ ðẦU 1 1.1. ðặt vấn ñề 1 1.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây xà lách 5 2.2. Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của xà lách 6 2.3. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trồng rau không dùng ñất ở trong và ngoài nước 8 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1. Vật liệu nghiên cứu 28 3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29 3.3. Nội dung nghiên cứu 29 3.4. Phương pháp nghiên cứu 29 3.5. Hạch toán kinh tế 31 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32 4.1. So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số giống xà lách nhập nội trồng bằng công nghệ NFT 32 4.1.1 Thời gian sinh trưởng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 32 iv 4.1.1. Tỷ lệ nảy mầm của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 33 4.1.3. ðộng thái ra lá của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 34 4.1.4. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán cây của các giống xà lách trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 36 4.1.5. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá của các giống xà lách trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 37 4.1.6. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống xà lách trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 39 4.1.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống xà lácch trồng trên hệ thống NFT 40 4.1.8. ðặc ñiểm hình thái và chất lượng cảm quan của các giống xà lách 42 4.1.9. Tình hình sâu bệnh hại trên xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 43 4.1.10. Kết quả phân tích chất lượng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 43 4.1.11. Kết quả phân tích dư lượng NO3- của các giống xà lách trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 44 4.1.12. Kết quả phân tích dư lượng kim loại năng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 45 4.1.13. ðánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất xà lách trên hệ thống thuỷ canh tuần hoàn với các giống khác nhau. 46 4.2. Ảnh hưởng của dạng ñường ống ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh NFT 49 4.2.1. ðộng thái ra lá của các giống xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn 49 v 4.2.2. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn 50 4.2.3. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá của các giống xà lách trong hệ thống thủy canh hòa toàn 52 4.2.4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các giống xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn 53 4.2.5. Tình hình sâu bệnh hại của các giống xà lách trồng bằng hệ thống thủy canh tuần hoàn trong nhà lưới có mái che 55 4.2.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn với các dạng ñường ống khác nhau: 55 4.2.7. Chất lượng các giống xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn 57 4.2.8. ðánh giá các chỉ tiêu về ñộ an toàn xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn 58 4.2.9. Sơ bộ hạch toán kinh tế xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn 59 5. KẾT LUẬN 63 5.1. Kết luận 63 5.2. ðề nghị 64 Tài liệu tham khảo Phụ lục vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AVRDC : Asian vegetable research and development center (Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu á) R&D : Research and development (Nghiên cứu và phát triển) FAO : Food and agriculture organization of the united nations (Tổ chức nông nghiệp va lương thực Liên hợp quốc) WHO : World health organization (Tổ chức y tế thế giới) CT : Công thức STT : Số thứ tự Cu : ðồng Zn : Kẽm Bo : Bo Pb : Chì Cd : Cadimi NO3- : Nitrat vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1. Thời gian sinh trưởng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 32 4.2. Tỷ lệ nảy mầm của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 34 4.3. ðộng thái tăng trưởng số lá của các giống xà lách 35 4.4. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống xà lách 36 4.5. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá của các giống xà lách 38 4.6. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống xà lách 39 4.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống xà lách trồng trên hệ thống NFT 41 4.8. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 44 4.9. Dư lượng NO3- của các giống xà lách trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 45 4.10. Dư lượng kim loại nặng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 46 4.11. Chi phí sản xuất nhóm giống xà lách ngắn ngày(gồm Muzai R2, Lubsson, Sweet GRM, Vulcania, Facestyle, Krintine Kz, HB) trồng trên hệ thống NFT 47 4.12. Chi phí sản xuất giống xà lách dài ngày (Flardria R2 ) 47 trồng trên hệ thống NFT 47 4.13. So sánh hiệu quả kinh tế giữa các giống 48 4.14. ðộng thái tăng trưởng số lá 49 4.15. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán 51 viii 4.16. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá 52 4.17. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây 54 4.18. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống xà lách trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn với các dạng ñường ống khác nhau 56 4.19. Một số chỉ tiêu phân tích chất lượng 57 4.20. Kết quả phân tích ñánh giá các kim loại nặng 58 4.21. Kết quả phân tích ñánh giá dư lượng Nitrat 59 4.22. Chi phí cho sản suất giống rau xà lách Sweet GRM trên hệ thống NFT 60 4.23. Chi phí cho sản suất giống rau xà lách Flardria R2 trên hệ thống NFT 61 4.24. So sánh hiệu quả kinh tế của hai giống xà lách sản suất trên hệ thống NFT với các dạng ñường ống khác nhau 61 ix DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1. ðộng thái tăng trưởng số lá của các giống xà lách 35 4.2. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống cây xà lách 37 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá của các giống xà lách 38 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống xà lách 40 4.5. ðồ thị năng suất của các giống xà lách trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 41 4.6. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống xà lách ứng với các công thức thí nghiệm 50 4.7. ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các giống xà lách ứng với các công thức thí nghiệm 51 4.8. ðộng thái tăng trưởng chiều dài lá của các giống xà lách ứng với các công thức thí nghiệm 53 4.9. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống xà lách ứng với các công thức thí nghiệm 54 4.10. Biểu ñồ năng suất thương phẩm của các giống xà lách ứng với các công thức thí nghiệm 56 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề Rau xanh là loại thực phẩm cần thiết và không thể thiếu của mỗi con người, nó chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, ñặc biệt là các loại vitamin, chất khoáng và chất xơ giúp cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể, hạn chế các bệnh về tim mạch, bệnh bèo phì, tiểu ñường,… Một số loại rau ñược xem như loại thực phẩm chức năng, ñược sử dụng như dược liệu quý giúp tăng cường sức khoẻ và ngăn ngừa bệnh tật. Nghề trồng rau nước ta có từ lâu ñời nông dân có kinh nghiệm và truyền thống canh tác rau nhưng sản xuất rau ở miền Bắc nước ta vẫn mang tính mùa vụ. Sản lượng rau tập trung ở vụ ñông xuân. Mùa hè chủ yếu trồng các loại rau bản ñịa (rau muống, rau rền, rau ñay, mồng tơi, bầu, bí, mướp). Hiện nay, nhờ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và chất lượng rau ngày càng ñược nâng cao nhưng mức ñộ an toàn thực phẩm ngày càng trở nên trầm trọng. Nguyên nhân là do ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, nhiều loại hoá chất có nguy cơ gây ngộ ñộc ñược sử dụng như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng… Nhiều loại thuốc không rõ nguồn gốc vẫn ñược sử dụng tràn lan trong sản xuất gây nguy hại nghiêm trọng ñến sức khoẻ của người tiêu dùng, ñặc biệt là thị trường Hà Nội có nhu cầu rất lớn về số lượng và chất lượng rau. Trước tình hình trên, từ năm 2000 ñến nay, viện Nghiên cứu Rau quả phối hợp với sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội ñã tiến hành triển khai ñề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật thuỷ canh NFT trong sản xuất rau xà lách an toàn trên ñịa bàn Hà Nội”. Các giải pháp ñược nghiên cứu ứng dụng ñó là: - Sản xuất rau an toàn trái vụ trên ñất trong nhà lưới - Sản xuất rau an toàn trái vụ ngoài ñồng bằng kỹ thuật vòm che - Nghiên cứu xác ñịnh các giống chịu nhiệt trồng trái vụ 2 Các giải pháp kỹ thuật trên bước ñầu ñã cho kết quả tốt, cung cấp sản phẩm rau an toàn cho thị trường Hà Nội, tăng thu nhập cho người trồng rau và ñã hình thành tập quán sản xuất rau an toàn ở các huyện ngoại thành như ðông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì.... Theo quy hoạch tổng thể của Hà Nội ñến năm 2020, mỗi năm ước chừng ngành nông nghiệp phải chuyển 1000 héc ta ñất canh tác cho ñô thị hoá. Phần lớn ñất này là vùng rau và hoa chuyên canh lâu ñời của nông dân. Việc giảm diện tích canh tác trong khi nhu cầu về rau xanh ngày càng tăng cả về khối lượng, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm là một áp lực của ngành mà giải pháp ñầu tiên là phải áp dụng công nghệ tiên tiến ñể tăng hệ số sử dụng ñất, tăng năng suất và chất lượng rau. Các công nghệ trồng rau khác nhau cũng ñã ñược áp dụng, song còn rất hạn chế, mới dừng lại ở mức khảo nghiệm trên quy mô nhỏ hoặc xây dựng mô hình tại các cơ sở nghiên cứu. Phương pháp sản xuất thuỷ canh cũng ñã ñược áp dụng nhưng phổ biến dưới dạng thuỷ canh tĩnh. Việc ứng dụng hệ thống thuỷ canh tuần hoàn trong sản xuất rau còn rất mới mẻ ở nước ta. So với phương pháp thuỷ canh tĩnh thì phương pháp thuỷ canh tuần hoàn có ưu ñiểm nổi bật hơn là bộ rễ của cây luôn ñược trao ñổi và cải thiện ôxy, bộ rễ phát triển tốt hơn. Vì vậy cây rau sinh trưởng tốt, ít bệnh hại, ñặc biệt những bệnh về rễ. Trồng rau xà lách bằng kỹ thuật thủy canh tuần hoàn trong nhà lưới có mái che ñảm bảo cho năng suất rau cao và sản phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm. Ứng dụng kỹ thuật thủy canh tuần hoàn là hết sức ña dạng, phong phú. Những ñịa phương có ñiều kiện thích hợp hoàn toàn có thể sản xuất rau bằng hệ thống thủy canh tuần hoàn trong nhà lưới hay ngoài trời. Tại các khu ñô thị có thể xây dựng hệ thống thủy canh tuần hoàn tại các ban công, mái nhà, sân vườn… Phương thức sản xuất rau công nghệ cao này bước ñầu ñã ñược áp dụng tại Công ty Giống cây trồng Hà Nội. Kết quả cho thấy sản xuất bằng công 3 nghệ này cho năng suất rau rất cao. Tuy nhiên vốn ñầu tư ban ñầu cao do phải nhập khẩu toàn bộ hệ thống sản xuất của Israel nên khó chuyển giao cho các vùng trồng rau. Việc nghiên cứu sử dụng các thiết bị và nguyên vật liệu trong nước nhằm giảm bớt chi phí ñầu vào của công nghệ và hạ giá thành sản phẩm, từ ñó nâng cao hiệu quả cho sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao. ðể hoàn thiện qui trình công nghệ NFT phục vụ sản xuất với chi phí thấp, ñạt hiệu quả cao, ñáp ứng nhu cầu sản xuất rau an toàn quanh năm, ñồng thời tăng hệ số sử dụng ñất, khắc phục tình trạng ñô thị hoá với tốc ñộ nhanh trên ñịa bàn Hà Nội, ñề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật thuỷ canh NFT trong sản xuất rau xà lách an toàn trên ñịa bàn Hà Nội” ñược tiến hành nhằm ứng dụng một giải pháp sản xuất rau tiên tiến phù hợp với trình ñộ sản xuất, năng lực ñầu tư của nông dân ngoại thành, góp phần tạo sự chuyển biến trong nông nghiệp ven ñô. ðặc biệt, với phương pháp này có thể sản xuất rau an toàn ngay trên vùng ñất ñã bị ô nhiễm. 1.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài 1.2.1. Mục ñích Trên cơ sở theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của cây xà lách sản xuất trong hệ thống thuỷ canh NFT, chọn ra ñược giống xà lách và dạng ống thích hợp nhất cho sản xuất bằng công nghệ cao này. ðồng thời ñề tài ñưa ra các thông số kỹ thuật ñể hoàn thiện quy trình sản xuất xà lách an toàn trong hệ thống thuỷ canh NFT và chuyển giao công nghệ này cho các cơ sở sản xuất rau an toàn công nghệ cao của Hà Nội và phụ cận. 1.2.2. Yêu cầu - ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của các giống xà lách trồng trên hệ thống thuỷ canh NFT. - Xác ñịnh ñược giống xà lách phù hợp cho sản xuất trong hệ thống thuỷ canh NFT với năng suất cao, chất lượng tốt. - Xác ñịnh ñược dạng ống dẫn dung dịch phù hợp trong sản xuất xà lách 4 bằng công nghệ NFT - ðánh giá hiệu quả kinh tế của phương pháp sản xuất xà lách NFT. 1.2.3. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các thông số kỹ thuật về giống và dạng ñường ống thích hợp trong sản xuất xà lách ứng dụng công nghệ NFT, trên cơ sở ñó, góp phần hoàn thiện qui trình kỹ thuật NFT cho sản xuất xà lách an toàn ở Hà Nội và vùng phụ cận, ñồng thời ứng dụng cho sản xuất các loại rau ăn lá khác. Kết quả ñề tài sẽ làm tiền ñề cho việc nghiên cứu kỹ thuật mới trong công nghệ trồng rau sạch trong nhà lưới, nhà kính ở nước ta. 1.2.4. Ý nghĩa thực tiễn ðề tài là một giải pháp ñi tắt ñón ñầu trong việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp trong giai ñoạn công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ñất nước hiện nay. Nhờ ứng dụng công nghệ cao NFT trong sản xuất, năng suất và chất lượng rau xà lách sẽ ñược nâng cao, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ñáp ứng với nhu cầu tiêu dùng rau ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. 5 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây xà lách Nhiều tài liệu cho rằng xà lách có nguồn gốc ở vùng bờ biển ðịa Trung Hải. Sauer (1993) ñã cho rằng xà lách ñược chọn tạo từ dạng hoang dại là một loại cỏ dại (Lactuca serriola) mọc ở vùng bờ biển ðịa Trung Hải và vùng Cận ðông. Loài hoang dại của chi Lactuca không hình thành bắp rõ rệt mà cây mọc ñứng, phân nhánh với lá có vị ñắng và có nhựa mủ. Các tranh vẽ giống hình cây xà lách ñược tìm thấy trong các lăng mộ Ai Cập cổ ñại cách ñây hơn 4500 năm trước Công nguyên. Các bài viết minh chứng ñầu tiên về dạng xà lách trồng trọt có trong các tài liệu lịch sử Hi Lạp từ năm 450 trước Công nguyên. Trong thế kỷ ñầu tiên sau Công nguyên, những người La Mã ñã trồng một số giống xà lách khác nhau. Ngày nay nhiều giống xà lách ñã ñược chọn tạo và trồng phổ biến trên toàn Thế giới và ñược sử dụng chủ yếu làm salads (Sauer, J.D. 1993). Ở Việt Nam, xà lách ñược trồng từ rất lâu. Nhiều vùng trồng thường xuyên như ðà Lạt với nhiều giống ñược nhập từ nước ngoài. Trước 1960, chủ yếu các giống xà lách trồng có xuất xứ từ nước Pháp. Những giống xà lách ñược sử dụng trong sản xuất từ năm 1990 phổ biến là Butter Lettuce CLS 808, Lettuce Mirrina, Lettuce Mini Star, Full Heart NR65... có nguồn gốc từ Nhật và Mỹ. Từ 1998, có nhiều giống xà lách mới ñược nhập nội và ñược gieo trồng theo phương thức sản xuất rau chất lượng cao với nhiều màu sắc khác nhau như Lolbo Rossa, Romaine, Oakleaf Green... (Mỹ). Một số giống ñược trồng ở một số vùng ở nước ta ñã trở thành các giống ñịa phương như xà lách ñăm Hải Phòng, xà lách Bắc Ninh. Xà lách thuộc Một trong những hệ thống phân loại thông dụng nhất hiện nay là của Ferỏkovỏ (1977) bao gồm các loài Châu Âu của chi Lactuca. 6 Ferỏkovỏ ñã chia chi này thành 4 phân chi là Lactuca, Mulgedium (Cass.) C.B. Clarke, Lactucopsis (Schultz-Bip. ex Vis. et Panc.) Rouy., và Phaenixopus (Cass.) Benth. Phân chi Lactuca ñược chia thành hai phân chi phụ là Lactuca và Cyanicae DC. Phân chi phụ Lactuca bao gồm các loài L. sativa, L. serriola L., L. altaica Fisch. et C.A. Mey., L. saligna L., L. virosa L., và L. livida Boiss. et Reut. Lactuca livida có quan hệ gần gũi với L. virosa. 2.2. Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của xà lách 2.2.1. Nhiệt ñộ Cây xà lách có nguồn gốc ở vùng ôn ñới nên ưa khí hậu mát mẻ, có thể chịu rét. Xà lách có thể sinh trưởng phát triển bình thường trong phạm vi nhiệt ñộ từ 8-250C. Sinh trưởng tốt nhất từ 10-160C. Hạt có thể nảy mầm ở 00C nhưng chậm, hạt nảy mầm tốt ở 10-150C, thời kì cây con yêu cầu nhiệt ñộ 16-220C. Nhiệt ñộ quá thấp hay quá cao ñều ảnh hưởng không tốt ñến xà lách. 2.1.2. Nước Bộ rễ xà lách yếu, chủ yếu phân bố ở tầng ñất mặt nên khả năng chịu hạn không cao do ñó cần thường xuyên giữ ẩm cho ñất (70-80%). (Tạ Thu Cúc – giáo trình cây rau 2000). 2.2.3. Ánh sáng Xà lách là cây ưa cường ñộ ánh sáng yếu tới trung bình, thông thường yêu cầu từ 10-12 giờ là tốt nhất. 2.2.4. ðất và dinh dưỡng Xà lách không kén ñất, có thể trồng trên nhiều vùng ñất khác nhau, tuy nhiên ñất phải tơi xốp và thoát nước tốt và ñất có pH trung tính 5,8-6,6 Vai trò của nguyên tố ñạm: Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy ñạm có ảnh hưởng tích cực ñến xà lách cuộn. Theo các tác giả này, liều lượng N bón khuyến cáo tới 50 lb N/acre trong mùa lạnh. Khi bón thúc ñạm, cần bón vào ñất ẩm trong mùa lạnh hoặc sau khi mưa. Không nên bón quá nhiều ñạm 7 cho xà lách. Nếu bón quá nhiều ñạm sẽ làm giảm chất lượng bắp do làm giảm ñộ cứng chắc của lá hoặc gây ra nứt bắp. ðồng thời nếu gặp ñiều kiện nóng ẩm sẽ tạo ñiều kiện cho bệnh thối bắp phát sinh phát triển và gây hại (George Hochmuth và cs. 2003). Vai trò của nguyên tố lân: George Hochmuth và cs. (2003) cho rằng lân có ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất của xà lách. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất xà lách biến ñộng khi bón trong khoảng 300 - 400 lb P2O5 / acre. Liều lượng bón khuyến cáo cho cải bắp cuộn là không quá 200 lb P2O5 / acre. Theo George Hochmuth, nên bón lân rộng 3 inch theo hàng và sâu 2 – 3 inch dưới hàng. Vai trò của nguyên tố kali: George Hochmuth và cs. (2003) ñã khuyến cáo bón không quá 200 lb K2O/acre. Kali nên bón thúc và lót vào ñất trước khi trồng. Nếu bón quá nhiều Kali vào ñất làm tăng lượng muối hoà tan trong ñất gây hại cho cây xà lách. Ca, Mg, và S: ðất hữu cơ thường cung cấp ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng trung lượng (Ca, Mg và S) cho xà lách. Triệu chứng thiếu Ca là ngọn bị táp. Hiện tượng này thường không liên qua trực tiếp ñến ñất thiếu Ca mà do cây bị ức chế tạm thời ñường vận chuyền Ca ñến lá non của xà lách (Guzman và Sanchez, 1987). Rễ bị ñứt cũng dẫn ñến thiếu Ca do Ca thường ñược hút qua các rễ non. Việc bón quá nhiều ñạm (làm cây sinh trưởng quá mức) hoặc nhiều K (làm tăng lượng muối hoà tan) cũng dẫn ñến hiện tượng lá trong và lá ngoài xà lách bị quăn và táp. Vi lượng: Theo George Hochmuth và cs. (2003), vi lượng cần bón cho xà lách như sau: Manganese (Mn): nếu pH dưới 5,7 thì không cần bón. Nếu pH trên 5,7 nên bón 8lb Mn/acre. 8 Boron (B): nên bón 1.0 - 1.5 lb B/acre tuỳ thuộc vào giống và môi trường ñất. ðồng (Cu): ở ñất mới trồng thì không cần bón Cu. Tuỳ thuộc vào giống mà có thể bón từ 4 – 12 lb B/acre. Kẽm (Zn): lượng bón khuyến cáo cho cây biểu hiện triệu chứng thiếu Zn là 8 lb B/acre. Dinh dưỡng qua lá: theo Beverly và Guzman (1985), hiện tượng thiếu vi lượng ở xà lách thường xảy ra trong ñiều kiện thời tiết lạnh hoặc ẩm ướt. Tuy nhiên một cây trồng (ngay cả ở ruộng có ñộ pH kiềm) không phản ứng với phân vi lượng bón vào ñất. Vì vậy phân vi lượng tốt nhất ñược bón qua lá. Lượng bón khuyến cáo cho xà lách xoăn như sau: Nguyên tố dinh dưỡng Lượng phun lb/acre Số lần phun Mn 1,0 1lần/tuần trong 2 – 4 tuần Zn 0,25 2 lần/tuần trong 2 tuần Fe 0,25 2 lần/tuần trong 2 tuần 2.3. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trồng rau không dùng ñất ở trong và ngoài nước 2.3.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới: Hiện nay nhiều quốc gia trên khắp thế giới ñã ñi trước chúng ta hàng chục năm trên lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ kỹ thuật cao vào sản xuất nông nghiệp như công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính, công nghệ hoá học, công nghệ tự ñộng hoá, công nghệ trồng cây không dùng ñất...vào sản xuất các sản phẩm rau và hoa cao cấp. Nhờ ñó năng suất và chất lượng rau trên thế giới tăng lên gấp nhiều lần, mang lại lợi nhuận khổng lồ cho các nhà sản xuất ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, úc.... 9 Nhìn chung, việc sử dụng các loại nhà ñể trồng cũng như các thiết bị phục vụ cho công nghệ sản xuất rau an toàn theo kiểu công nghiệp ñã ñược sử dụng hầu hết các nước trên thế giới. Trong vòng 10-15 năm gần ñây, thế giới ñã sử dụng nhà kính khoảng 30.000 ha. Nhà lưới ñã ñược áp dụng cả năm châu lục, ñặc biệt là ðịa Trung Hải, Trung Quốc và Nhật Bản. Riêng 1987 – 1988, thế giới sử dụng ñể trồng rau an toàn khoảng 1980.000ha, trong ñó Tây Âu 58.000ha, ðông Âu 18.000ha [2],[24]. Từ 1960 trở lại ñây nhà trồng trở thành công cụ bảo vệ thực vật, là hệ thống ñiều khiển môi trường ñể sản xuất rau an toàn quanh năm. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, quân ñội mỹ ñã xây dựng một quy mô lớn ở Nhật Bản ñể sản xuất rau an toàn trong dung dịch. Năng suất ñưa chuột ñạt: 103 tấn/ha (trồng trên ñất chỉ ñạt 35 tấn/ha) [2]. Vùng Sa mạc AbuDhabi trồng ñược nhiều loại rau trong nhà kính và năng suất cao hơn ngoài ñồng ruộng. Tại Nhật Bản, 1983 – 1984 trồng rau an toàn với công nghệ không dùng ñất tăng khoảng 500ha, năng suất cà chua ñạt 130-140tấn/ha/năm, dưa leo 250tấn/ha và xa lách 700tấn/ha. Ở Pháp, 1975 ứng dụng công nghệ này rất nhanh không những trồng rau mà trồng cả hoa với quy mô 300 ha. [2] Ở Bắc Âu,1991 ñã có hơn 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có khoảng 220ha trồng rau nhà kính, trong ñó có 75% diện tích trồng rau bằng công nghệ không dùng ñất. Hà Lan có 3600ha và Nam Phi có 400ha trồng cây trong dung dịch.[1] Ở Singapore, người ta ñã sử dụng kỹ thuật khí canh ñể trồng rau diếp, bắp cải, cà chua và một số loại rau ôn ñới. Rau diếp trồng theo phương pháp này sẽ cho thu hoạch sau trồng 25-30 ngày.[7] Woodward (1699) ñã trồng cây bạc hà trong nước có ñộ tinh khiết khác 10 nhau, ông nhận thấy cây trồng trong nước tự nhiên sinh trưởng tốt hơn cây trồng trong nước cất cũng như cây trồng trong nước có pha một ít ñát. ðến thế kỷ 19 với học thuyết phân bón của Justus Von Liebig (1803-1873) ñã mở ra cho nghiên cứu khoa học nguyên lý sinh dưỡng thực vật dùng cho những dung dịch dinh dưỡng có hoặc không có gia thể.[2] Trồng rau trên các giá thể: Khác với hệ thống trồng rau trong dung dịch ở chỗ, khi trồng cây trên các giá thể rễ cây phát triển trên môi trường chất rắn giúp cho cây có nơi cư trú chắc chắn, không cần phải ñỡ cây như trong dung dịch dinh dưỡng. [1]. + Các thiết bị phục vụ cho công nghệ: ðể sản xuất rau an toàn theo hướng công nghiệp cần phải ñầu tư các thiết bị tương ứng với công nghệ trồng ñược lựa chọn. Có thể phân thiết bị sản xuất rau theo kiểu công nghiệp làm 3 loại chính: nhà trồng, hệ thống chăm sóc và hệ thống thiết bị phục vụ cho yêu cầu ñặc biệt của công nghệ. Nhà trồng: Thế giới hiện nay ñã nghiên cứu và ứng dụng một số nhà trồng rau an toàn theo kiểu công nghiệp: nhà lưới không có mái che, nhà lưới có mái che và nhà kính. [1] - Nhà lưới không có mái che: ðộ chống côn trùng và hạn chế phun thuốc BVTV, một phần nào giảm nhiệt (2-40C) và tránh dập nát rau khi trời mùa cần phải có nhà lưới ñể trồng rau. Lưới che có thể bằng thép, bằng Polyethylen hay Aluminet với ñộ màu khác nhau. Khung nhà bằng thép cacbon thường, thép không rỉ hoặc bằng tre, gỗ… [1], [2]. Ưu ñiểm của dạng nhà này là ñầu tư ban ñầu ít, thích hợp với người ít vốn. Tuy nhiên nhược ñiểm là không có khả năng tăng nhiệt mùa ñông, không chịu mưa ñá… - Nhà lưới có mái che: nhà có thể phủ bằng Polyethylen hoặc bằng nhựa tổng hợp ñể chống mưa bão, tránh dập nát rau, nhà loại này có thể bố trí thêm hệ thống thông gió ñể giảm nhiệt ñộ nhưng không lắp ñược hệ thống ñiều hoà trong nhà lúc cần thiết. 11 - Nhà kính: là loại nhà cao cấp chống côn trùng, chống tia cực tím, loại nhà này cần có hệ thống làm mát, có thể lắp ñặt các thiết bị ñể có thể trồng rau quanh năm. [1], [2] + Hệ thống thiết bị phụ trợ cho công nghệ: Do sản xuất rau theo kiểu công nghiệp nên công nghệ ñòi hỏi phải chính xác ở một số khâu quan trọng. ðối với công nghệ này yêu cầu một số bộ phận lọc chống tắc kẹt, ñịnh lượng và hoà trộn lượng nước tưới và phân bón theo một tỷ lệ nhất ñịnh. Bộ phận kiểm soát CEC , pH…. Một số ứng dụng thuỷ canh * Khái niệm về kỹ thuật thuỷ canh Thuỷ canh (Hydroponics), là hình thức canh tác không xử dụng ñất. Cây trồng ñược trồng trên hoặc trong dung dịch dinh dưỡng, sử dụng dinh dưỡng hoà tan trong nước dưới dạng dung dịch và tuỳ theo từng kỹ thuật mà bộ rễ cây có thể ngâm hoặc treo lơ lửng trong môi trường không khí bão hoà dinh dưỡng. Trồng cây không sử dụng ñất ñã ñược ñề xuất từ lâu bởi các nhà khoa học như Knop, Kimusa… Những năm gần ñây phương pháp này tiếp tục ñược nghiên cứu hoàn thiện và sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới [1], [2], [3], [5] [13], [14]. * Cơ sở khoa học của kỹ thuật thuỷ canh Nước có vai trò vô cùng quan trọng ñối với ñời sống sinh vật nói chung và thực vật nói riêng. Có thể nói “ở ñâu có nước là ở ñó có sự sống”. Nước là một trong những thành phần cấu tạo nên keo nguyên sinh, thành phần của vật chất tươi trong cây bao gồm 80-95% nước mọi quá trình trao ñổi chất trong cơ thể ñều cần có nước tham gia. Nước là môi trường vận chuyển các chất và tham gia vào các phản ứng hoá sinh ñể tạo chất khử mang năng lượng lớn dùng ñể khử CO2 trong cơ thể thực vật. Bên cạnh ñó nước còn ảnh hưởng gián tiếp ñến quang hợp như làm giảm nhiệt ñộ mặt lá, ñóng mở khí khổng… 12 tuy nhiên nhu cầu nước của cây nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng giao ñoạn phát triển của cây [1], [2], [16]. Cùng với nước thì các chất khoáng cũng có vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng sống của cây. Khi nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cây từ năm 1849 ñến 1856 Salm-Horstmar ñã chứng minh ñược rằng cây lúa mạch muốn sinh trưởng và phát triển bình thường phải cần ñến những nguyên tố như N, P, S, K, Ca, Mg, Si, Fe, Mn. ðến năm 1938 hai nhà sinh lý học thực vật người ðức là Sachs và Knop ñã phát hiện rằng ñể cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường phải cần ñến 16 nguyên tố cơ bản là: C, H, O, N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Cu, Mn, Zn, Mo, Bo, Cl. Từ ñó các ông ñề xuất phương pháp trồng cây trong dung dịch [1], [9], [14]. Như vậy, cơ sở khoa học kỹ thuật thuỷ canh là dựa vào một số yếu tố như nước, muối khoáng, ánh sáng, sự lưu thông không khí… mà không cần dùng ñất, chỉ cần ñáp ứng ñủ các yêu cầu trên. * Sơ lược về lịch sử phát triển của kỹ thuật thuỷ canh - Người ñầu tiên nghiên cứu về kỹ thuật thuỷ canh là Boyle (1666) ñã thử trồng cây trong lọ con chỉ chứa nước. - Tiếp theo là John Woodward (1699) trồng cây bạc hà trong nước có ñộ tinh khiết khác nhau. - Năm 1804 Desaussure ñã ñề xuất rằng: cây hấp thụ các nguyên tố hoá học từ trước, ñất và không khí. Cuối thế kỷ 19 hai nhà khoa học người ðức là Sachs và Knop ñã ñề ra phương pháp trồng cây trong dung dịch nước có chứa các chất khoáng mà cây cần [1], [2]. - Dung dịch trồng cây ñầu tiên do Knop sản xuất nó có thành phần ñơn giản chỉ cần gồm 6 loại muối vô cơ trong ñó chứa các nguyên tố ña lượng và 13 trung lượng, qua gần 70 năm nghiên cứu và cải tiến, ñến ñầu những năm 1930 W.F.Gericke ở trường ñại học California (Mỹ) ñã tiến hành các thí nghiệm trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng có chứa thành phần các nguyên tố khoáng theo tỷ lệ nhất ñịnh mà cây cần. [2] - ðến năm 1943 trước khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc rau mới ñược chính thức ñưa vào sản xuất hàng hoạt bằng công nghệ không dùng ñất. - Nhà trồng (nhà lưới, nhà kính) ñã du nhập vào châu Âu và châu á từ thập nhiên 50-60 của thế kỷ 20. Các hệ thống thuỷ canh lớn ñã ñược phát triển tại sa mạc ở California, Arizona, Abu Dhabi, Iran từ những năm 1970 (Fontes, 1973; Jensen and Teran, 1971) [19]. - Hiện nay công nghệ trồng cây không dùng ñất ñã ñược phát triển rộng rãi trên toàn thế giới, từ ñơn giản cho ñến tính vi phức tạp, từ sản xuất nhỏ lẻ cho ñến sản xuất công nghiệp. * Các hệ thống trồng cây không dùng ñất trên thế giới. Hệ thống thuỷ canh Căn cứ vào ñặc ñiểm sử dụng dung dịch dinh dưỡng có thể chia thành 2 dạng hệ thống thuỷ canh. Hệ thống thuỷ canh tĩnh: ở hệ thống này, rễ cây ñược ñể một phần hay toàn phần trong dung dịch, mà trong quá trình trồng cây dung dịch dinh dưỡng không chuyển ñộng, hông có sự hồi lưu. - Hệ thống thuỷ canh ñộng: là loại hệ thống mà trong quá trình trồng cây dung dịch dinh dưỡng có sự chuyển ñộng ở dạng hồi lưu hay không hồi lưu. [1], [2], [13]. Các hệ thống Hydroponic và cách thức hoạt ñộng: Có 6 hệ thống hydroponic cơ bản, bao gồm hệ thống dạng bấc (Wick), Thủy canh (Water Culture), Ngập & Rút ñịnh kỳ (Ebb and Flow), Nhỏ giọt (Drip) (có hoàn lưu và không), Kỹ thuật “Màng dinh dưỡng” (N.F.T. - 14 Nutrient Film Technique) và Kh._.í canh (Aeroponic). Từ 6 hệ thống cơ bản này, có hàng trăm kiểu khác nhau nhưng nhìn chung, tất cả các hệ thống hydroponic ñều là biến thể (hay kết hợp) của 6 loại này. 1. Hệ thống dạng bấc (wick system) Hệ thống dạng Bấc cho ñến nay là dạng hệ thống hydroponic ñơn giản nhất. ðây là hệ thống bị ñộng. Dung dịch dinh dưỡng ñược hút vào môi trường trồng thông qua cái bấc hút và dẫn nước. Hệ thống này có thể sử dụng với nhiều loại giá thể trồng khác nhau. Trong ñó, Perlite, Vermiculite, Pro-Mix và sợi xơ dừa là những loại phổ biến nhất. Vấn ñề lớn nhất của hệ thống này là các cây lớn thường sử dụng lượng lớn nước có thể sẽ sử dụng hết dung dịch dinh dưỡng nhanh hơn những bấc cung cấp nước cho chúng. 2. Hệ thống thủy canh (Water Culture) Hệ thống thủy canh là hệ thống ñơn giản nhất trong các hệ thống hydroponic ‘hoạt ñộng’. Phần bệ giữ các cây thường làm bằng Styrofoam và ñặt nổi ngay trên dung dịch dinh dưỡng. Có 1 máy bơm cung cấp khí vào khối sủi bọt (air stone) dung dịch dinh dưỡng và cung cấp oxygen cho rễ của cây. Thủy canh là hệ thống ñược lựa chọn cho nuôi cấy rau diếp, loại cây phát triển mạnh khi gặp nước. Rất ít loại cây khác phát triển tốt trên hệ thống này. Hệ thống hydroponic dạng này thường dùng phổ biến trong dạy học. Hệ thống ít tốn kém, có thể tận dụng bể chứa nước hay những bình chứa không rỉ khác. Vấn ñề lớn nhất của hệ thống này là nó không hoạt ñộng tốt ñối với những cây lớn hay cây có ñời sống dài. 3. Hệ thống ngập & rút ñịnh kỳ (ebb và flow system) Hệ thống ngập và rút ñịnh kỳ hoạt ñộng bằng cách làm khay trồng ngập tạm thời trong dung dịch dinh dưỡng sau ñó rút ngược trở lại dung dịch này 15 vào bồn chứa. Hoạt ñộng này ñược thực hiện với 1 cái bơm chìm trong bể có nối với thời gian. Khi timer bật bơm chạy, dung dịch dinh dưỡng ñược bơm vào khay trồng. Khi timer tắt máy bơm, dung dịch dinh dưỡng rút ngược lại vào bồn chứa. timer ñược lập chu kỳ vài lần / ngày, tùy theo kích cỡ và loại cây trồng, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cũng như loại chất trồng ñược sử dụng. Ebb and Flow là một hệ thống linh hoạt có thể sử dụng với nhiều loại chất trồng khác nhau. Toàn bộ khay trồng có thể dùng Grow Rocks, sỏi hay Rockwool có hột. Nhiều người thích sử dụng các chậu riêng rẽ có chứa chất trồng, giúp dễ dàng di chuyển cây trồng xung quanh, trong hay thậm chí ngoài hệ thống. Bất lợi lớn của hệ thống này là với một số loại chất trồng (sỏi, Growrocks, Perlite), có khả năng dễ hư khi ngừng ñiện cũng như hư bơm và thời gian. Rễ có thể khô nhanh khi chu kỳ nước bị ngưng. Vấn ñề này có thể giảm bớt phần nào khi sử dụng chất trồng giữ nhiều nước hơn (Rockwool, Vermiculite, xơ dừa hay hỗn hợp không phải ñất tốt như Pro-mix hay Faffard's). 4. Hệ thống nhỏ giọt (Drip systems – recovery / non-recovery) Hệ thống nhỏ giọt có thể là loại hệ thống hydroponic ñược sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Thực hiện ñơn giản, thời gian ñiều khiển bơm ngập chìm. Thời gian bật máy bơm lên và dung dịch dinh dưỡng ñược nhỏ trực tiếp lên gốc của mỗi cây bởi những ñường ống nhỏ giọt nhỏ. Trong hệ thống nhỏ giọt hồi lưu, dung dịch dinh dưỡng dư chảy xuống sẽ ñược thu hồi trong bể tái sử dụng. Hệ thống không hồi lưu không thu lại những nước dư chảy xuống. Hệ thống hồi lưu sử dụng dung dịch dinh dưỡng khá hiệu quả, nước dư ra ñược tái sử dụng, cho phép sử dụng thời gian ít tốn kém hơn do hệ thống hồi lưu không yêu cầu việc kiểm soát chính xác chu kỳ nước. Hệ thống không hồi lưu cần thời gian chính xác hơn sao cho chu kỳ nước có thể ñiều chỉnh nhằm ñảm bảo cây có ñủ chất dinh dưỡng và nước dư xuống ở mức thấp nhất. 16 Hệ thống không hồi lưu yêu cầu ít sự bảo dưỡng do dung dịch dinh dưỡng dùng dư không tái sử dụng vào bồn chứa, do ñó nồng ñộ dinh dưỡng và pH của bồn dung dịch dinh dưỡng không thay ñổi. ðiều này có nghĩa rằng bạn có thể ñổ ñầy bồn bằng dung dịch dinh dưỡng ñã chỉnh pH và quên nó ñi cho ñến khi cần thêm. Hệ thống hồi lưu có thể có những thay ñổi lớn về pH và nồng ñộ dinh dưỡng ñòi hỏi phải kiểm tra và ñiều chỉnh ñịnh kỳ. 5. Kỹ thuật “màng dinh dưỡng” N.F.T (Nutrient Film Technique) Loại này là hệ thống hydroponic mà mọi người thường nghĩ tới khi nghĩ ñến hệ thống hydroponic. Các hệ thống N.F.T. có 1 dòng chảy liên tục dung dịch dinh dưỡng vì vậy không cần timer cho máy bơm ngập chìm. Dung dịch dinh dưỡng ñược bơm vào khay trồng (thường dạng ống) và chảy qua rễ của cây, sau ñó chúng chảy về bồn chứa. Thường thì không cần chất trồng nào ngoài không khí, giúp tiết kiệm chi phí thay chất trồng sau mỗi vụ mùa. Thường thì cây ñược ñặt trong các chậu rổ nhỏ bằng nhựa với rễ phơi trong dung dịch dinh dưỡng. Hệ thống N.F.T rất dễ bị ảnh hưởng khi mất ñiện hay bơm hư. Rễ sẽ khô rất nhanh chóng khi dòng chảy chất dinh dưỡng bị ngưng. 6. Khí canh (Aeroponic) Khí canh có thể là hệ thống hydroponic dạng high-tech nhất. Giống như hệ thống N.F.T, chất trồng chủ yếu là không khí. Rễ phơi trong không khí và ñược phun sương bằng dung dịch dinh dưỡng. Việc phun sương thường ñược thực hiện mỗi vài phút. Do rễ phơi ra không khí giống như hệ thống N.F.T, nên rễ sẽ khô nhanh chóng nếu chu kỳ phun sương bị gián ñoạn. Thời gian ñiều khiển bơm dinh dưỡng cũng giống như những loại bơm của hệ thống hydroponic khác, ngoại trừ việc khí canh cần 1 thời gian chu kỳ ngắn giúp chạy máy bơm vài giây trong mỗi chu kỳ vài phút. 17 2.3.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn trong nước * Tình hình sản xuất rau an toàn và sự cần thiết áp dụng công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn: Thành phố Hà Nội là nơi sớm triển khai chương trình rau an toàn với sự tham gia của các ngành khoa học – công nghiệp, nông nghiệp, thương mại. Từ 1996 – 2004 thành phố ñã ñầu tư hơn 10 tỷ ñồng cho công tác nghiên cứu khoa học, quy hoạch vùng, xây dựng mô hình trình diễn và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau an toàn. Cho ñến nay ñã có 28 mô hình sản xuất rau an toàn với quy mô từ 1.000m2 – 10 ha ñược xây dựng tại các vùng trồng rau của Hà Nội với các nội dung ña dạng. Các mô hình áp dụng quy trình sản xuất rau trong nhà lưới, nhà vòm, mô hình trồng rau thuỷ canh, mô hình trồng rau quanh năm, an toàn... cũng ñã ñược triển khai trên ñịa bàn Hà Nội và các vùng phụ cận. Các dự án quốc tế như “Rau hữu cơ” của tổ chức phát triển nông nghiệp ðan Mạch (ADDA),” Rau ngoại ô” của CIRAD ( pháp) thực hiện các mô hình trình diễn, tập huấn kỹ thuật IPM, trồng rau an toàn quanh năm giai ñoạn 1998-2003 với kinh phí hơn 1 triêu USD ñã góp phần thúc ñẩy chương trình nghiên cứu – phát triển rất có ý nghĩa này. Cũng tại ñây ñã triển khai ñề tài tuyển chọn: “Xây dựng và triển khai mô hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên ñịa bàn thành phố hà nội” trong 2 năm (2002-2003) với kinh phí 2,3 tỷ ñồng. Theo sở nông nghiệp và PTNT hà Nội, ñến năm 2005 diện tích trồng rau an toàn của thành phố ñã ñạt 3.450 ha gieo trồng với sản lượng 55.230 tấn. Tỉnh vĩnh phúc có chương trình “Phát triển rau sạch cộng ñồng” nằm trong chương trình IPM – MMS ñược triển khai theo quyết ñịnh số 179/Qð ngày 1/2/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Nội dung cơ bản của chương trình 18 là áp dụng các nguyên tắc IPM trên cây rau, thực hiện 5 ñiều cấp trong sản xuất, ứng dụng rộng rãi chế phẩm EM và các chế phẩm sinh học khác. Tỉnh ñã quy hoạch một vùng rau an toàn gồm 10 xã với diện tích 500 ha, 7.200 hộ dân, sản lượng 20.000 tấn/năm. Theo chi cục BVTV của tỉnh vĩnh phúc (2003), trong 5 năm (1997-2001) vùng rau quy hoạch ñã sản xuất vĩnh phúc trong 5 năm (1997-2001) vùng rau quy hoạch ñã xuất ñược 10.000 tấn rau an toàn cung cấp cho thị trường trong ñó 70% tiêu thụ ngoài tỉnh. Kết quả kiểm tra mẫu cho thấy 49,2 mẫu có dự lượng thuốc bvtv dưới ngưỡng (rau thường là 28,5%), 76,5% mẫu có NO3 (rau thường 14,2%) và 100% không có nhiễm vi sinh vật gây hại. Hiện nay tỉnh ñã ñăng ký bảo hộ nhãn hiệu rau an toàn “Sông Phan” Vĩnh Phúc tại Cục sở hữu trí tuệ. Cũng như các ñịa phương ở phía Bắc, các tỉnh phía Nam cũng ñồng loạt triển khai các hoạt ñộng sản xuất rau an toàn cùng các biện pháp canh tác: Biện pháp che phủ luống rau. Ban ñầu dùng chủ yếu cho dưa hấu, nay phần lớn diện tích trồng dưa chuột, mướp ñắng, ớt, cà chua ñã ñược phủ nilon hai mặt (mặt ánh bạc và mặt ñen). Bên cạnh việc giữ ẩm ñất, hạn chế cỏ dại, màng phủ bạc còn tăng quang hợp, ñiều chỉnh tiểu khí hậu làm tăng cường năng suất nhiều rau quả, nhất là dưa chuột (trần Thị Ba, 2005). Các tỉnh áp dụng nhiều biện pháp này là Khánh Hoà, Tiền Giang, ðồng Tháp, Lâm ðồng, thành phố Hồ Chí Minh (Phạm Văn Biên) 2003. - Áp dụng biện pháp tưới nhỏ giọt, tưới thấm dẫn nước bằng ống nhựa cũng ñã ñược áp dụng. Cách tưới này không chỉ hiệu quả ñối với vùng thiếu nước mà ở ñâu nếu áp dụng cũng góp phần hạn chế sâu bệnh hại do giảm ẩm ñộ xung quanh cây trồng. Sử dụng nhà lưới dùng vỉ ñể ươm cây con trong canh tác rau là xu thế phát triển mạnh những năm gần ñây ñặc biệt là Lâm ðồng và các vùng chuyên canh rau. Các biện pháp trên dù là lẻ hay ñồng bộ cũng ñều nằm trong khuyến cao của quy trình sản xuất rau an toàn. 19 Tuy nhiên ở các tỉnh phía Nam, Nhiều trở ngại còn ñang tồn tại ảnh hưởng tới chất lượng rau hiện nay: Môi trường ñất, nước, không khí ngày càng ô nhiễm theo tốc ñộ phát triển công nghiệp và ñô thị hoá. Ví dụ, ở thành phố Hồ Chí Minh, lượng nước thải trung bình hàng ngày của thành phố khoảng 600.000m3, trong ñó lượng nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp khoảng 10% ña số chưa ñược sử lý hoặc xử lý chưa tốt, ảnh hưởng tới nguồn nước tưới cho rau ngoại thành. Lượng rác thải không ñược chế biến ñúng quy chuẩn, nhiều hộ vẫn sử dụng phân tươi ñể trồng rau làm ô nhiễm nguồn ñất. Việc sử dụng phân bón chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Phân ñạm bị lạm dung, kali và lân ít ñược bón cân ñối. Tình trạng chung là với các cây: cà chua, cải. Bắp, mướp, dưa chuột, lượng trung bình theo ñiều tra của Ngô Quang Vinh là 332 kg/ka. ðặc biệt là cà tím ñược bón tới 654kg/ha Việc tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh ñược giao cho tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn và các công ty trách nhiệm hữu hạn trên cơ sở các hợp ñồng tiêu thụ ñã tổ chức sản xuất theo quy trình an toàn và cung cấp hàng năm khoảng 430-550 tấn rau cho các siêu thị và cho xuất khẩu. Hiện thành phố ñang xây dựng dự án phát triển rau an toàn với quy mô 6.000ha/9.000ha ñất trồng rau ngoại thành. Tại ñà Lạt (Lâm ðồng) ñã xây dựng vùng trồng rau an toàn 600/3.500ha trong nhà lưới với 2 dạng: - Sản xuất rau trong nhà lưới không sử dụng các hoá chất, chỉ sử dụng nông dược hữu cơ. - Sản xuất rau trong nhà lưới có sử dụng hạn chế các hoá chất BVTV và phân khoáng. Mô hình thử nghiệm ñược triển khai tổng số khoảng 20ha (công ty TNHH Kim Băng – 7ha, công ty TNHH Trang Food – 3 ha, các hộ nông dân – 10ha) cho kết quả tốt. Rau ñược ñảm bảo an toàn và người sản xuất có hiệu quả. 20 Tại Bình ðịnh, trên cơ sở ñề tài nghiên cứu tuyển chọn “xây dựng và triển khai mô hình tổ chức sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn Bình ðịnh” ñã xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn với các loại rau, dưa chuột, mướp ñắng, xà lách, hành, cải... ñủ cung cấp cho thị trường 300-400kg/ngày. Tuy nhiên, do việc tổ chức tiêu thụ không tốt người sản xuất không muốn áp dụng quy trình sản xuất mới. Ngoài các ñịa phương trên, hiện các tỉnh thành phố khác như Hải Phòng, Hải Dương, Việt Trì, Thái Bình, Thái nguyên, Hà Nam, ðà Nẵng, Huế, Cần Thơ... ñều có các dự án phát triển rau an toàn và các mô hình trình diễn. * Hội thảo nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp mà ở ñó các loại hình công nghệ cao (cơ giới hoá, tự ñộng hoá, công nghệ thông tin, công nghệ mới, công nghệ vật liệu mới, công nghẹ sinh học, công nghệ quản lý). ðược áp dụng tổng hợp một quy trình khép kín, hoàn chỉnh nhằm khai thác hiệu quả nhất tài nguyên tự nhiên (ñất ñai, khí hậu…) và tiềm năng giống ñể ñạt năng suất và chất lượng sản phẩm cao nhất một cách bền vững. Ngày 24 tháng 10 năm 2007, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam phối hợp với tạp chí hoạt ñộng khoa học – Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức hội thảo Nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam. Tới dự có các ñồng chí lãnh ñạo các bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ khoa học công nghệ; Các ñại biểu sứ quán, Sở nông nghiệp các ñịa phương. Sau khi nghe một số báo cáo trình bày tại Hội thảo và thảo luận của các ñại biểu, PGS.TS Nguyễn Văn Bộ – Giám ñốc Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã có một số ý kiến tổng kết: * Mục tiêu 1. Khai thác tối ña lợi thế và tài nguyên tự nhiên: ðất ñai, khí hậu (nhiệt ñộ, bức xạ, mưa…) và tiềm năng giống ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao trên vốn ñầu tư, trên một ñơn vị diện tích và trên một công lao ñộng. 21 2. Hướng tới ứng dụng công nghệ cao trong toàn bộ nền sản xuất, với tất cả các công ñoạn/cây trồng, vật nuôi. * Chức năng 1. Nghiên cứu 2. Trình diễn, chuyển giao công nghệ 3. Sản xuất thương mại 4. ðào tạo/ươm tạo Doanh nghiệp công nghệ 5. Vui chơi, giải trí, du lịch * ðặc ñiểm 1. Tích hợp các thành tựu KHCN mới và tiên tiến nhất; gắn liền với nhau. 2. ðầu tư lớn, ñộ rủi ro cao, nhưng lợi nhuận khổng lồ và nhanh chóng. 3. Sản phẩm có hàm lượng khoa học cao, sử dụng ít nguyên liệu. Tại báo cáo kiểm ñiểm thực hiện nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII và phương hướng phát triển khoa học và công nghệ từ nay ñến 2010 – tháng 7 năm 2002, trong mục “ Chuyển giao mạnh mẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ về nông thôn” ñã nhấn mạnh một nội dung quan trọng: “Xây dựng những khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ( Sử dụng công nghệ gen ñể sản xuất giống cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao; sử dụng kỹ thuật tự ñộng hoá, công nghệ thông tin ñể ñiều khiển các quá trình sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi). Sau gần 3 năm, nội dung quan trọng trên của nghị quyết ñã từng bước ñi vào cuộc sống và ñã ñạt ñược những kết quả ban ñầu nhất ñịnh và có nhiều triển vọng mới. Kết quả ban ñầu thực hiện sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Ngoài những mô hình nông nghiệp công nghệ cao ñã hình thành trước ñó, (khoảng 20 khu) ñã có một số ñịa phương xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao mới trong ñó có Hà Nôi, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh. 22 Tại Hà Nội, khu Nông nghiệp công nghệ cao khởi công tháng 4/2002 ñã hoàn thành và ñi vào hoạt ñộng tháng 9 năm 2004. Cơ quan chủ quản là Công ty Rau-Hoa-Quả thành phố. Vốn ñầu tư 24 tỷ ñồng, trong ñó 50% vốn ngân sách thành phố và 50% vốn của trung tâm. Các sản phẩm ñầu ra ñều ñược tiêu thụ trên thị trường. Khu ñược xây dựng trên diện tích 7,5ha với 5500m2 trồng dưa chuột, cà chua, ớt ngọt, 2000m2 trồng hoa. Các giống trồng ñược nhập từ Israen. Với các tiến bộ mới về giống, qui trình chăm bón, công nghệ hiện ñại như tưới phun, nhà mái che, vòm che, tự ñộng ñiều chỉnh các ñiều kiện sinh trưởng cho cây qua các hệ thông ñiều hành tự ñộng có ứng dụng công nghệ thông thí nhiệm, năng suất và hiệu quả sản xuất của khu nông nghiệp công nghệ cao này ñã thực sự ấn tượng. Năng suất dưa chuột ñạt 200 ñến 250 tấn/ha/năm và cho doanh thu ñến 2 tỷ ñồng/ha/năm. Hoa hồng cũng ñạt 250 ñến 300 bông trên một m2. Cho ñến nay, ñây là mô hình khu sản xuất công nghệ cao hoạt ñộng có hiệu quả cao. Tại thành phố Hồ Chí Minh, sau nhiều lần chỉnh sửa, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cũng ñược phê duyệt. Khu ñược xây dựng với qui mô khoảng 100ha. Tại ñây công nghệ cao sẽ ñược sử dụng trong các lĩnh vực trồng rau bằng phương pháp thuỷ canh, canh tác trên giá thể không ñất, nuôi cấy mô cho các loại hoa lan; ứng dụng công nghệ gen sản xuất nấm và các chế phẩm vi sinh; ngoài ra còn có các hoạt ñộng chăn nuôi, thú y, thuỷ sản, dịch vụ, nghiên cứu, trình diễn kết quả nghiên cứu. Tổng kinh phí ñầu tư khoảng 80 tỷ ñồng, ngân sách thành phố cấp 100%. Khu ñã xây dựng song dự án chuẩn bi khởi công vào tháng 7/2005 và phải hoàn thành vào tháng 8/2006. ðến nay, ban quản lý khu ñang mời gọi các nhà ñầu tư ñến làm việc. Tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn là chủ ñầu tư. 23 Trong quá trình triển khai, Ban quản lý dự án gặp nhiều khó khăn, như phải di chuyển ñịa bàn, thiếu vốn, khâu thẩm ñịnh chạm. (Dự án khu nông nghiệp công nghệ cao của thành phố ñược xây dựng từ năm 2002 ñến năm 2005 mới ñược thẩm ñịnh, phê duyệt). Khi hoàn thành còn phải mời các nhà ñầu tư vào hoạt ñộng ñiều hành, kinh doanh do vốn thiếu… Xác ñịnh quy mô vị trí khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Trong những năm trước mắt ở nước ta, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nên ở quy mô từ 8 ñến 15 ha và trước kết nên xây dựng ở các ñịa bàn ñang ñô thị hoá hoặc gần các ñô thị lớn có kết cấu hạ tầng sản xuất thuận lợi. Bơi vì với tiêu chí của khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao thì vốn ñầu tư ở ñây rất lớn. Nhà nước hoặc ñịa phương sẽ có ñiều kiện dành kinh phí cho công việc này. Hơn nữa trong ñiều kiện ban ñầu yêu cầu sản xuất của khu phải gắn với thị trường chúng ta cần vừa làm vừa rút kinh nghiệm ñể khi có thị trường tiêu thụ ổn ñịnh, có nhiều kinh nghiệm và trình ñộ kinh nghiệm kỹ thuật cao chúng ta sẽ mở rộng quy mô và nhân thêm số lượng các khu sản xuất. Yêu cầu ñầu tư, công nghệ và thời gian triển khai: Nhà nước là những nhà ñầu tư chính cho hoạt ñộng này (khoảng 50% kinh phí). Mức ñầu tư cho một ha diện tích sản xuất nông nghiệp công nghệ cao khoảng từ 2-3 tỷ ñồng tuỳ theo ñối tượng hoạt ñộng và công nghệ sử dụng. Khuyến khích sử dụng các công nghệ ñã sản xuất ñược trong nước như sử dụng nhà kính gieo trồng (giá một tỷ ñồng/ha); hệ thống tưới phun và tưới dọt giá khoảng 32.000VND/m2. Thời gian xây dựng khoảng từ 2-3 năm. Các chính sách: Có chính sách ưu ñãi khu sản xuất nông nghiệp khu công nghệ cao như chính sách về xây dựng các công nghệ. Nhà nước và chính quyền ñịa phương ñầu tư kết cấu hạ tầng tới bên ngoài khu sản xuất. Kết cấu hạ tầng bên trong do cơ sở ñầu tư; thu hút, khuyến khích các viện nghiên cứu các trường ñại 24 học, các trung tâm, các nhà khoa học tham gia xay dựng các dự án và làm việc tại các khu này. Chủ thể ñầu tư ñiều hành hoạt ñộng: Trong những năm trước mặt chủ ñầu tư nên là các ñơn vị hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn (nhất là các viện trường, các doanh nghiệp phát triển và dịch vụ nông nghiệp nông thôn) của trung ương là chính và chỉ một số ñịa phương ñủ tiềm lực vốn khoa học công nghệ mới ñược giao triển khai. Như vậy sẽ tránh ñược ñầu tư dàn trải và ñịa phương chuẩn bị dần các tiềm lực vốn khoa học, công nghệ ñể triển khai vào những năm tiếp theo tránh việc mở ra công việc mà không hoàn thành ñược. Lộ trình xây dựng: Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ñược triển khai thí ñiểm trong thời gian 3 năm tới. Một khu ñược quyết ñịnh xây dựng cũng phải cần từ 2 tới 3 năm. Sau khi một số khu ñã triển khai và ñưa vào hoạt ñộng sẽ rút kinh nghiệm. Sau ñó chính xác hoá mục tiêu, nội dung hoạt ñộng, mô hình quản lý, lộ trình xây dựng và ñưa vào hoạt ñộng của các khu này. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần có nguồn lực về khoa học công nghệ nông nghiệp cao ñảm bảo ñể xây dựng ñiều hành khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. * Tình hình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thuỷ canh ở nước ta: Phương pháp trồng rau thuỷ canh từ lâu ñã ñược nhiều quốc gia có nền nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên, ở nước ta thì ñây vẫn là mô hình mới, còn xa lạ với nông dân.[18] Năm 2002, ñề tài “Sản xuất rau an toàn bằng công nghệ cao không cần ñất” ñược Bộ Khoa học và Công nghệ xét, ñồng ý công nhận là ñề tài cấp Nhà nước. ðầu năm 2003, Phó Giáo sư Tiến sĩ Hồ Hữu An trúng thầu ñề tài và tiến hành nghiên cứu trên bốn loại rau quả: cà chua, dưa leo, xà lách và súp 25 lơ. Hơn hai năm thử nghiệm, ñề tài “Sản xuất rau an toàn bằng công nghệ cao không cần ñất” ñược nghiệm thu vào cuối năm 2005. Ưu ñiểm của công nghệ này là trồng rau trên các giá thể có sẵn trong nước, không dùng ñất nên không bị ô nhiễm các kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật có hại.... Người trồng rau cũng không phải thanh trùng nền ñất như ở ngoài ñồng, tiếp kiệm tối ña chi phí mua thuốc bảo vệ thực vật và công phun tưới, có khả năng tự ñiều chỉnh ñộ pH và CEC chính xác. Cây ñược cung cấp ñầy ñủ các nguyên tố ña, vi lượng trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển nên các giống phát huy ñược tiềm năng về năng suất và chất lượng.[21] Từ tháng 9 năm 2006, phương pháp trồng rau thuỷ canh ñược thử nghiệm tại phân viện Sinh học ðà Lạt. Hệ thống thuỷ canh này không cần công chăm sóc bởi hệ thống tự cung cấp nước tươi, chế ñộ dinh dưỡng cho cây rau hoàn toàn tự ñộng. Sau khi trồng thành công rau xà lách bằng phương pháp thuỷ canh, phân viện Sinh học ðà Lạt tiếp tục trồng khoai tây và cho kết quả tốt. Ưu ñiểm của phương pháp trồng rau thuỷ canh là tạo ñược môi trường dinh dưỡng tốt nhất cho cây trồng, kiểm soát ñược chất dinh dưỡng, nhờ vậy có thể giảm chi phí ñầu tư phân bón. Quan trọng hơn, trồng rau thuỷ canh lại giảm ñược chi phí thuốc trừ sâu vì có thể kiểm soát ñược sâu bệnh. ðiều này ñồng nghĩa với việc rau sẽ “sạch” thật sự chứ không còn gây ra nhiều nghi vấn như trong thời gian qua. [18]. Lần ñầu tiên, ở các tỉnh phía Nam, rau ñược trồng theo phương pháp thuỷ canh hoàn toàn tự ñộng, ñược thiết kế bởi phân viện Sinh học ðà Lạt cùng Trường ðại học Bách khoa TP. HCM. Phương pháp này hứa hẹn sẽ ñem lại nguồn rau sạch thật sự cho người tiêu dùng. [18] Những nghiên cứu về công nghệ sản xuất Thiết kế các dạng nhà lưới trồng rau và sản xuất cây con giống dựa trên ñịnh mức và thiết kế ñã ñược Bộ NN&PTNT và sở NN&PTNT phê duyệt. Hoàn thiện 30 quy trình sản xuất rau an toàn dựa trên các chỉ tiêu rau 26 an toàn của Bộ NN&PTNT và 11 quy trình sản xuất rau an toàn quanh năm trong nhà lưới. Hiện nay, viện Nghiên cứu Rau Quả ñã và ñang phối hợp với viện Di truyền Nông nghiệp, viện Cây Lương thực – Cây Thực phẩm và trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu và hoàn thiện quy trình sản xuất nông nghiệp tiên tiến (GAP) trên các ñối tượng rau cho phù hợp với ñiều kiện Việt Nam và chuyển giao công nghệ cho dân.[1] Các thiết bị phục vụ cho công nghệ: Hiện nay sản xuất rau an toàn ở nước ta chủ yếu vẫn là ngoài ñồng ruộng, dựa vào ñiều kiện tự nhiên. Một số vùng trồng rau an toàn vẫn tiến hành trồng cây trên nền ñất [24]. Thuỷ canh tĩnh chủ yếu là sử dụng các hộp xốp ñể chứa dung dịch trồng cây. Trồng cây trong hộp xốp kiểu tĩnh của ta hiện nay không tiết kiệm ñược diện tích nhà trồng.[5],[13]. Với ñề tài ‘Thử nghiệm các dung dịch dinh dưỡng cho một số loại rau ăn lá bằng kỹ thuật trồng cây trong dung dịch” GS. TS. Nguyễn Quang Thạch và cộng sự ñã nghiên cứu pha chế 2 công thức dung dịch dinh dưỡng NC1 và NC2 ñể trồng một số loại rau ăn lá bằng kỹ thuật thuỷ canh. Cả 2 dung dịch tự pha chế ñều cho sản phẩm rau xà lách và rau cải có chất lượng tương ñương và ñạt năng suất từ 70-90% so với cùng loại rau trồng bằng dung dịch nhập từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu á - AVRDC (Asian Vegetable Research and Development Center).[9]. Tóm lại: - Quy trình sản xuất rau an toàn của Việt Nam còn quá ñơn giản, hướng sản xuất kiểu công nghiệp chưa rõ ràng. - Quy trình sản xuất rau hiện nay ñã có nhiều tiến bộ so với trước ñây, ñặc biệt quy trình sản xuất rau an toàn ñược thể hiện r ất rõ qua các mặt: giống kỹ thuật canh tác, chăm sóc, thu hái, bảo quản, phòng trừ sâu bệnh. 27 - Trồng rau trong dung dịch ñã ñược nghiên cứu theo kiểu tĩnh, diện tích ứng dụng còn thấp. - Việc xác ñịnh ñược thành phần dinh dưỡng thích hợp, ñiều khiển pH và CEC thích hợp trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển cũng là vấn ñề cần ñẩy mạnh nghiên cứu. - Các thiết bị hỗ trợ cho kỹ thuật này: nhà trồng còn quá thô sơ và chưa ñồng bộ, nên chưa chủ ñộng ñược thời vụ, chưa nâng cao ñược năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế. 28 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Vật liệu nghiên cứu 3.1.1. Giống xà lách Thí nghiệm ñược tiến hành trên ñối tượng là cây rau xà lách (7 giống xà lách tham gia thí nghiệm là các giống ñược nhập từ Úc và giống HB làm ñối chứng). Các giống tham gia thí nghiệm gồm: STT Tên giống Nguồn gốc 1 Muzai R2 Nhập nội Úc 2 Lubsson Nhập nội từ Úc 3 Sweet GRM Nhập nội từ Úc 4 Vulcania Nhập nội từ Úc 5 Facestyle Nhập nội từ Úc 6 Flardria R2 Nhập nội từ Úc 7 Krintine Kz Nhập nội từ Úc 8 HB (ñối chứng) Công ty Nông Hữu 3.1.2. Dung dịch dinh dưỡng - Dung dịch dinh dưỡng của viện Công nghệ sinh học Nông nghiệp - Trường ðHNN Hà Nội. 3.1.3. Giá thể trồng - Giá thể sử dụng trong thí nghiệm là giá thể của Viện Nông hoá Thổ nhưỡng. 3.1.4. Hệ thống NFT - Hệ thống mà chúng tôi thí nghiệm là hệ thống thuỷ canh tuần hoàn ñược ñặt trong nhà có mái che bằng tấm tấm lợp composite ñể che nắng, che 29 mưa, khung nhà ñược làm bằng những vật liệu sắt thép chống rỉ. Xung quanh là lưới chống côn trùng xâm nhập và có hệ thống quạt làm thoáng. Hệ thống này bao gồm bể chứa dung dịch, thùng chứa dung dịch, hệ thống ñường ống có kích thước khác nhau, hệ thống bơm dung dịch tự ñộng, tuần hoàn ñối lưu. - Rọ nhựa dùng ñể ñựng giá thể ñược nhập từ thành phố Hồ Chí Minh có kích thước 10 x 6 cm - Vải màn 3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu - ðịa ñiểm: Viện nghiên cứu Rau Quả Gia Lâm . Thời gian thực hiện từ tháng 6/2007 ñến tháng 9/2008 - Quy mô thí nghiệm: 150m2 nhà lưới 3.3. Nội dung nghiên cứu 3.3.1. So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số giống xà lách nhập nội trồng trong hệ thống NFT 3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của dạng ñường ống trong hệ thống NFT ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của cây xà lách - Gồm 3 dạng ống: + Ống chữ nhật 110 x 60mm + Ống tròn chịu nhiệt Φ = 110mm (ống chuyên dùng) + Ống tròn Φ = 110 mm (ống nước) 3.3.3. ðánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất xà lách bằng công nghệ NFT 3.4. Phương pháp nghiên cứu 3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm - Thí nghiệm 1: ñược bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn (RCD) với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm là 5 m2 30 3.4.2. Công thức thí nghiệm - Thí nghiệm 1: Gồm 8 công thức với 8 giống khác nhau: CT 1 Muzai R2 CT 2 Lubsson CT 3 Sweet GRM CT 4 Vulcania CT 5 Facestyle CT 6 Flardria R2 CT 7 Krintine Kz CT8 Giống HB (làm ñối chứng) - Thí nghệm 2: ðược bố trí theo phương pháp split – plot với 3 lần nhắc lại. Có 6 công thức: Công thức Ký hiệu Giống Dạng ñường ống CT 1 G1O1 Sweet GRM ống chữ nhật CT 2 G1O2 Sweet GRM ống tròn chịu nhiệt CT 3 G1O3 Sweet GRM ống nước CT4 G201 Flardria R2 ống chữ nhật CT5 G202 Flardria R2 ống tròn chịu nhiệt CT6 G203 Flardria R2 ống nước Trong ñó: + G1 và G2 là hai giống có triển vọng ñược chọn ra từ thí nghiệm 1 + Ống chữ nhật có kích thước 110 x 60mm + Ống tròn chịu nhiệt Φ = 110mm (ống chuyên dùng) + Ống tròn Φ = 110 mm (ống nước) 3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 3.4.3.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển + Tỷ lệ nảy mầm + Số lá + Thời gian sinh trưởng 31 + ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây + ðộng thái ra lá + ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán + ðộng thái tăng trưởng kích thích lá 3.4.3.2. Tình hình sâu bệnh hại - ðối tượng gây hại (sâu, bệnh) - Số cây bị hại - Mức ñộ bị hại 3.4.3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất - Khối lượng trung bình cây - Năng suất cá thể - Năng suất ô thí nghiệm - Năng suất quy ra 100m2 3.4.3.4. ðặc ñiểm hình thái và chất lượng xà lách - ðặc ñiểm hình thái: Mầu sắc lá Hình dạng lá - Chất lượng cảm quan - Chất lượng phân tích hoá sinh: Chất khô ðường tổng số VitaminC Dư lượng NO3- Hàm lượng kim loại nặng 3.5. Hạch toán kinh tế - Chi phí - Tổng thu - Giá bán - Lãi thuần 32 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1. So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số giống xà lách nhập nội trồng bằng công nghệ NFT 4.1.1 Thời gian sinh trưởng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn Thời gian sinh trưởng của các giống cây trồng ngắn hay dài phụ thuộc phần lớn vào ñiều kiện thời tiết và phụ thuộc vào ñặc ñiểm của từng giống. Nếu trong quá trình sinh trưởng gặp ñiều kiện nhiệt ñộ thấp thì thời gian sinh trưởng thường kéo dài hơn so với ñiều kiện nhiệt ñộ cao. Tuy nhiên ñối với công nghệ trồng cây không cần ñất ñặc biệt là trồng cây trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn thì thời gian từ trồng ñến khi thu hoạch ngắn hơn so với ngoài ñồng ruộng. Bảng 4.1. Thời gian sinh trưởng của các giống xà lách trồng trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn STT Công thức Thời gian từ gieo ñến nảy mầm 50% (ngày) Thời gian từ gieo ñến trồng Thời gian từ khi trồng ñến khi thu hoạch (ngày) Tổng thời gian sinh trưởng 1 Muzai R2 3 15 22 37 2 Lubsson 3 15 25 40 3 Sweet GRM 3 15 26 41 4 Vulcania 3 15 23 38 5 Facestyle 3 15 24 39 6 Flardria R2 3 15 35 50 7 Krintine Kz 3 15 23 38 8 HB(ñ/c) 3 15 28 43 33 Qua số liệu theo dõi ta thấy thời gian từ gieo ñến khi nảy mầm của tất cả các giống là như nhau, 50% số cây nảy mầm sau gieo 3 ngày. Sau gieo 15 ngày cây con ñược ñưa lên hệ thống NFT. Thời gian từ khi ñưa cây lên hệ thống NFT ñến khi thu hoạch có sự khác nhau rõ rệt giữa các giống. Thời gian sinh trưởng của giống Flardria R2 là dài nhất (50 ngày) dài hơn ñối chứng (43ngày). Thời gian sinh trưởng của giống này kéo dài là do giống phải trải qua giai ñoạn cuộn bắp. các giống còn lại có thời gian sinh trưởng ngắn từ 37 – 41 ngày và ngắn hơn giống ñối chứng HB. Trong ñó giống Muzai R2 ._. Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 7 39.00340067 5.57191438 69.27 <.0001 Error 16 1.28702267 0.08043892 Corrected Total 23 40.29042333 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.968056 4.574354 0.283618 6.200167 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 7 39.00340067 5.57191438 69.27 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 7 39.00340067 5.57191438 69.27 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 16 Error Mean Square 0.080439 Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 Critical Range .4909 .5148 .5297 .5399 .5473 .5529 .5571 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 9.4003 3 3 B 6.7000 3 6 C 5.9003 3 1 C D C 5.7000 3 4 D C 89 D C 5.6003 3 5 D C D C 5.6003 3 2 D C D C 5.4000 3 7 D D 5.3000 3 8 The SAS System 18:18 Saturday, December 18, 2004 50 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 7 135.9835283 19.4262183 99.91 <.0001 Error 16 3.1109502 0.1944344 Corrected Total 23 139.0944785 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.977634 4.581231 0.440947 9.625079 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 7 135.9835283 19.4262183 99.91 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 7 135.9835283 19.4262183 99.91 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 16 Error Mean Square 0.194434 Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 Critical Range .7632 .8004 .8236 .8395 .8510 .8595 .8661 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 15.7010 3 3 B 10.2000 3 6 C 8.7998 3 2 C C 8.7998 3 1 C D C 8.7002 3 7 D C D C 8.7000 3 4 D C D C 8.2000 3 8 D D 7.8999 3 5 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 7 245.3888000 35.0555429 76.13 <.0001 Error 16 7.3673333 0.4604583 Corrected Total 23 252.7561333 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.970852 4.604122 0.678571 14.73833 90 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 7 245.3888000 35.0555429 76.13 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 7 245.3888000 35.0555429 76.13 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 16 Error Mean Square 0.460458 Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 Critical Range 1.175 1.232 1.267 1.292 1.310 1.323 1.333 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 22.5000 3 3 B 15.7000 3 7 B C B 15.1000 3 5 C C D 14.4000 3 6 D E D 13.3033 3 4 E E F 12.8033 3 2 E F E F 12.3000 3 1 F F 11.8000 3 8 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 7 245.0820500 35.0117214 73.89 <.0001 Error 16 7.5811333 0.4738208 Corrected Total 23 252.6631833 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.969995 4.604067 0.688346 14.95083 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 7 245.0820500 35.0117214 73.89 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 7 245.0820500 35.0117214 73.89 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 16 Error Mean Square 0.473821 Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 Critical Range 1.191 1.249 1.286 1.310 1.328 1.342 1.352 Means with the same letter are not significantly different. 91 Duncan Grouping Mean N T A 22.7000 3 3 B 15.9000 3 7 B C B 15.4000 3 5 C C D 14.6000 3 6 D E D 13.5033 3 4 E E F 12.9000 3 2 E F E F 12.5033 3 1 F F 12.1000 3 8 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 7 74148.16103 10592.59443 390.46 <.0001 Error 16 434.06087 27.12880 Corrected Total 23 74582.22190 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.994180 6.331567 5.208532 82.26292 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 7 74148.16103 10592.59443 390.46 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 7 74148.16103 10592.59443 390.46 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 16 Error Mean Square 27.1288 Number of Means 2 3 4 5 6 7 8 Critical Range 9.02 9.45 9.73 9.92 10.05 10.15 10.23 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 154.600 3 4 A A 148.200 3 5 A A 147.503 3 6 B 62.700 3 1 B B 58.900 3 2 B B 58.700 3 3 C 15.700 3 7 C C 11.800 3 8 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 7 69151.63236 9878.80462 403.04 <.0001 Error 16 392.17573 24.51098 92 Corrected Total 23 69543.80810 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.994361 6.389611 4.950857 77.48292 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 7 69151.63236 9878.80462 403.04 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 7 69151.63236 9878.80462 403.04 <.0001 The GLM Procedure Class Level Information Class Levels Values T 6 1 2 3 4 5 6 Number of Observations Read 18 Number of Observations Used 18 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 11.54602778 2.30920556 22.41 <.0001 Error 12 1.23626667 0.10302222 Corrected Total 17 12.78229444 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.903283 4.899901 0.320971 6.550556 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 11.54602778 2.30920556 22.41 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 11.54602778 2.30920556 22.41 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.103022 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .5710 .5977 .6138 .6245 .6320 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 7.6000 3 4 A A 7.3000 3 5 A A 7.1000 3 6 B 5.9000 3 1 B B 5.8000 3 3 B B 5.6033 3 2 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F 93 Model 5 46.75269444 9.35053889 46.10 <.0001 Error 12 2.43406667 0.20283889 Corrected Total 17 49.18676111 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.950514 5.022474 0.450376 8.967222 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 46.75269444 9.35053889 46.10 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 46.75269444 9.35053889 46.10 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.202839 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .8012 .8386 .8613 .8763 .8867 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 10.8000 3 4 A A 10.6033 3 5 A A 10.3000 3 6 B 7.6000 3 1 B B 7.3000 3 3 B B 7.2000 3 2 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 98.8506944 19.7701389 44.21 <.0001 Error 12 5.3664667 0.4472056 Corrected Total 17 104.2171611 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.948507 5.002792 0.668734 13.36722 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 98.85069444 19.77013889 44.21 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 98.85069444 19.77013889 44.21 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.447206 94 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.190 1.245 1.279 1.301 1.317 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 15.9033 3 4 A A 15.6000 3 5 A A 15.6000 3 6 B 11.4000 3 1 B B 10.9000 3 2 B B 10.8000 3 3 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 24.53336111 4.90667222 6.55 0.0037 Error 12 8.98366667 0.74863889 Corrected Total 17 33.51702778 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.731967 4.762930 0.865239 18.16611 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 24.53336111 4.90667222 6.55 0.0037 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 24.53336111 4.90667222 6.55 0.0037 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.748639 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.539 1.611 1.655 1.684 1.704 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 19.6000 3 4 A A 19.2000 3 5 A A 19.1000 3 6 B 17.4967 3 1 B B 16.8000 3 2 B B 16.8000 3 3 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 0.52069444 0.10413889 1.65 0.2216 Error 12 0.75866667 0.06322222 Corrected Total 17 1.27936111 95 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.406996 4.599050 0.251440 5.467222 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 0.52069444 0.10413889 1.65 0.2216 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 0.52069444 0.10413889 1.65 0.2216 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.063222 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .4473 .4682 .4809 .4892 .4951 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 5.8000 3 1 A B A 5.5033 3 3 B A B A 5.5000 3 2 B A B A 5.4000 3 4 B B 5.3000 3 5 B B 5.3000 3 6 The SAS System 18:18 Saturday, December 18, 2004 80 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 3.92077778 0.78415556 3.08 0.0513 Error 12 3.05626667 0.25468889 Corrected Total 17 6.97704444 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.561954 4.573562 0.504667 11.03444 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 3.92077778 0.78415556 3.08 0.0513 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 3.92077778 0.78415556 3.08 0.0513 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.254689 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .8978 .9397 .9651 .9820 .9936 96 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 11.5033 3 3 A A 11.5000 3 2 A A 11.4967 3 1 A B A 10.6033 3 5 B A B A 10.6000 3 6 B B 10.5033 3 4 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 0.14669444 0.02933889 0.07 0.9954 Error 12 4.87206667 0.40600556 Corrected Total 17 5.01876111 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.029229 4.656844 0.637186 13.68278 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 0.14669444 0.02933889 0.07 0.9954 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 0.14669444 0.02933889 0.07 0.9954 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.406006 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.134 1.187 1.219 1.240 1.255 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 13.8000 3 1 A A 13.8000 3 4 A A 13.7000 3 5 A A 13.6000 3 6 A A 13.6000 3 3 A A 13.5967 3 2 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 68.67801267 13.73560253 19.39 <.0001 Error 12 8.50218933 0.70851578 Corrected Total 17 77.18020200 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 97 0.889840 4.869829 0.841734 17.28467 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 68.67801267 13.73560253 19.39 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 68.67801267 13.73560253 19.39 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.708516 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.497 1.567 1.610 1.638 1.657 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 19.4007 3 4 A A 19.2000 3 6 A A 19.1013 3 5 B 15.5023 3 1 B B 15.3013 3 3 B B 15.2023 3 2 The SAS System 19:39 Saturday, December 18, 2004 2 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 148.4213611 29.6842722 32.02 <.0001 Error 12 11.1262667 0.9271889 Corrected Total 17 159.5476278 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.930264 4.954780 0.962906 19.43389 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 148.4213611 29.6842722 32.02 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 148.4213611 29.6842722 32.02 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.927189 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.713 1.793 1.842 1.874 1.896 98 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 22.5033 3 4 A A 22.2000 3 6 A A 22.2000 3 5 B 16.8000 3 1 B B 16.5000 3 2 B B 16.4000 3 3 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 229.4866944 45.8973389 40.38 <.0001 Error 12 13.6404667 1.1367056 Corrected Total 17 243.1271611 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.943896 4.989717 1.066164 21.36722 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 229.4866944 45.8973389 40.38 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 229.4866944 45.8973389 40.38 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 1.136706 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.897 1.985 2.039 2.075 2.099 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 25.2000 3 4 A A 24.9000 3 5 A A 24.7033 3 6 B 17.9000 3 1 B B 17.8000 3 2 B B 17.7000 3 3 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 6.98841644 1.39768329 11.30 0.0003 Error 12 1.48397467 0.12366456 Corrected Total 17 8.47239111 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 99 0.824846 4.537415 0.351660 7.750222 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 6.98841644 1.39768329 11.30 0.0003 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 6.98841644 1.39768329 11.30 0.0003 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.123665 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .6256 .6548 .6725 .6842 .6924 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 8.4000 3 2 A A 8.3987 3 1 A A 8.2997 3 3 B 7.3017 3 4 B B 7.1003 3 6 B B 7.0010 3 5 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 19.52913378 3.90582676 27.90 <.0001 Error 12 1.67977933 0.13998161 Corrected Total 17 21.20891311 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.920798 4.498631 0.374141 8.316778 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 19.52913378 3.90582676 27.90 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 19.52913378 3.90582676 27.90 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.139982 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .6656 .6967 .7155 .7280 .7366 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T 100 A 9.5003 3 1 A A 9.3000 3 3 A A 9.2003 3 2 B 7.7000 3 4 B C B 7.2000 3 5 C C 7.0000 3 6 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 55.48802000 11.09760400 42.04 <.0001 Error 12 3.16791400 0.26399283 Corrected Total 17 58.65593400 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.945992 4.454676 0.513802 11.53400 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 55.48802000 11.09760400 42.04 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 55.48802000 11.09760400 42.04 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.263993 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 0.914 0.957 0.983 1.000 1.012 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 13.6990 3 1 A A 13.1013 3 2 A A 13.0023 3 3 B 10.1010 3 4 B B 9.8003 3 5 B B 9.5000 3 6 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 75.86002778 15.17200556 24.33 <.0001 Error 12 7.48426667 0.62368889 Corrected Total 17 83.34429444 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.910201 4.487299 0.789740 17.59944 101 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 75.86002778 15.17200556 24.33 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 75.86002778 15.17200556 24.33 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.623689 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.405 1.471 1.510 1.537 1.555 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 20.1000 3 1 A A 19.5967 3 2 A A 19.2000 3 3 B 15.8000 3 4 B B 15.5000 3 5 B B 15.4000 3 6 The SAS System 19:39 Saturday, December 18, 2004 20 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 76.85069444 15.37013889 23.46 <.0001 Error 12 7.86046667 0.65503889 Corrected Total 17 84.71116111 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.907209 4.492062 0.809345 18.01722 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 76.85069444 15.37013889 23.46 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 76.85069444 15.37013889 23.46 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.655039 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.440 1.507 1.548 1.575 1.594 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T 102 A 20.4000 3 1 A A 20.1000 3 2 A A 19.7000 3 3 B 16.3033 3 4 B B 15.8000 3 5 B B 15.8000 3 6 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 26.88463778 5.37692756 46.93 <.0001 Error 12 1.37491733 0.11457644 Corrected Total 17 28.25955511 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.951347 4.424596 0.338491 7.650222 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 26.88463778 5.37692756 46.93 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 26.88463778 5.37692756 46.93 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.114576 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .6022 .6303 .6473 .6586 .6665 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 9.0990 3 1 A A 8.7977 3 2 A A 8.7013 3 3 B 6.5017 3 4 B B 6.4013 3 6 B B 6.4003 3 5 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 28.64453378 5.72890676 43.93 <.0001 Error 12 1.56480533 0.13040044 Corrected Total 17 30.20933911 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.948201 4.448933 0.361110 8.116778 103 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 28.64453378 5.72890676 43.93 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 28.64453378 5.72890676 43.93 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.1304 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range .6424 .6724 .6906 .7026 .7110 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 9.6000 3 1 A A 9.3000 3 3 A A 9.2003 3 2 B 7.1000 3 4 B B 6.8003 3 5 B B 6.7000 3 6 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 151.1547294 30.2309459 100.63 <.0001 Error 12 3.6050074 0.3004173 Corrected Total 17 154.7597368 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.976706 4.396283 0.548103 12.46743 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 151.1547294 30.2309459 100.63 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 151.1547294 30.2309459 100.63 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.300417 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 0.975 1.021 1.048 1.066 1.079 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 15.7990 3 1 104 A A 15.2023 3 2 A A 15.0000 3 3 B 10.3030 3 4 C 9.3000 3 6 C C 9.2002 3 5 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 280.3800000 56.0760000 86.81 <.0001 Error 12 7.7518000 0.6459833 Corrected Total 17 288.1318000 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.973096 4.391972 0.803731 18.30000 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 280.3800000 56.0760000 86.81 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 280.3800000 56.0760000 86.81 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.645983 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.430 1.497 1.537 1.564 1.582 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 22.7000 3 1 A A 22.1000 3 2 A A 21.9000 3 3 B 14.8000 3 4 B B 14.2000 3 5 B B 14.1000 3 6 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 275.7000000 55.1400000 83.37 <.0001 Error 12 7.9366000 0.6613833 Corrected Total 17 283.6366000 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.972018 4.395972 0.813255 18.50000 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F 105 T 5 275.7000000 55.1400000 83.37 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 275.7000000 55.1400000 83.37 <.0001 The SAS System 19:39 Saturday, December 18, 2004 36 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.661383 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.447 1.514 1.555 1.582 1.601 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 22.8000 3 1 A A 22.3000 3 2 A A 22.1000 3 3 B 15.1000 3 4 B B 14.4000 3 5 B B 14.3000 3 6 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 36559.57593 7311.91519 203.39 <.0001 Error 12 431.39827 35.94986 Corrected Total 17 36990.97420 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.988338 5.705957 5.995820 105.0800 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 36559.57593 7311.91519 203.39 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 36559.57593 7311.91519 203.39 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 35.94986 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 10.67 11.16 11.47 11.67 11.81 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 154.567 3 4 A 106 A 148.200 3 5 A A 147.533 3 6 B 62.710 3 1 B B 58.897 3 2 B B 58.673 3 3 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 36642.53069 7328.50614 224.38 <.0001 Error 12 391.93667 32.66139 Corrected Total 17 37034.46736 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.989417 5.788366 5.715014 98.73278 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 36642.53069 7328.50614 224.38 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 36642.53069 7328.50614 224.38 <.0001 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 32.66139 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 10.17 10.64 10.93 11.12 11.25 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 146.200 3 4 A A 142.700 3 5 A A 142.600 3 6 B 54.600 3 1 B B 53.197 3 2 B B 53.100 3 3 The GLM Procedure Dependent Variable: X Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 5 991.058507 198.211701 222.92 <.0001 Error 12 10.669882 0.889157 Corrected Total 17 1001.728390 R-Square Coeff Var Root MSE X Mean 0.989349 5.790720 0.942951 16.28383 Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F T 5 991.0585075 198.2117015 222.92 <.0001 Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F T 5 991.0585075 198.2117015 222.92 <.0001 107 The GLM Procedure Duncan's Multiple Range Test for X NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate. Alpha 0.05 Error Degrees of Freedom 12 Error Mean Square 0.889157 Number of Means 2 3 4 5 6 Critical Range 1.678 1.756 1.803 1.835 1.857 Means with the same letter are not significantly different. Duncan Grouping Mean N T A 24.1010 3 4 A A 23.5017 3 6 A A 23.5003 3 5 B 9.0000 3 1 B B 8.8002 3 3 B B 8.7998 3 2 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2303.pdf
Tài liệu liên quan