Tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh

Tài liệu Tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh: ... Ebook Tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh

pdf149 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 926 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I ---------------------- LẠI VĂN MẠNH TÁC ðỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HOÁ ðẾN VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học : TS. TRẦN HỮU CƯỜNG Hà Nội 10 - 2007 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan, trên ñây là công trình của chính bản thân tôi. ðược sự hướng dẫn của TS. Trần Hữu Cường. Những số liệu mà tôi sử dụng trong phân tích luận văn này hoàn toàn ñược thu thập và phân tích một cách khách quan trung thực. ðây là công trình khoa học do bản thân tôi nghiên cứu chứ không dựa trên sự cóp nhặt của bất kỳ công trình nào khác. Bắc Ninh, ngày … tháng 09 năm 2007 Tác giả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- ii Lời Cảm Ơn! Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, ñược sự hướng dẫn, giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT cùng các thầy cô Khoa Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp I, tôi ñã hoàn thành khoá học cao học này. ðặc biệt, trong thời gian vừa qua ñược sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Trần Hữu Cường và các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản Trị Doanh nghiệp - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp I. Tôi ñã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn tới những tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Các thầy cô trong Khoa Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp I ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành khoá học. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến thầy giáo Ts: Trần Hữu Cường cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trị Doanh nghiệp ñã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Cảm ơn UBND thành phố Bắc Ninh cùng các phòng ban chuyên môn của Uỷ ban, Chính quyền các xã phường (Phường ðại Phúc, Phường Vũ Ninh, Xã Võ Cường) và toàn thể các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp và bè bạn những người ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập! Hà Nội, Ngày… Tháng … Năm 2007 Người viết Lại Văn Mạnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU DỊCH NGHĨA 1 CC Cơ cấu 2 CN Công nghiệp 3 CNH - HðH - ðTH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá - ðô thị hoá 4 CSHT Cơ sở hạ tầng 5 DA Dự án 6 ðH, Cð, THCN ðại học, Cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp 7 GTSX Giá trị sản xuất 8 KCN Khu công nghiệp 9 KCX Khu chế xuất 10 KTX Không thường xuyên 11 KTXH Kinh tế xã hội 12 Lñ Lao ñộng 13 NN Nông nghiệp 14 SL Số lượng 15 SS So sánh 16 SX Sản xuất 17 TMDV Thương mại dịch vụ 18 Tp Thành phố 19 Trñ Triệu ñồng 20 TX Thường xuyên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- iv DANH MỤC BẢNG BIỂU SỐ BIỂU TÊN BIỂU Trang Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn …...…………… 5 Bảng 3.1 Biến ñộng ñất ñai và lao ñộng của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳ (1997 - 2006)……………….…………………………………………………………32 Bảng 3.2 Biến ñộng dân số và lao ñộng của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳ (1997 - 2006) …………………………………………………………………36 Bảng 3.3 Tình hình trang bị cơ sở hạ tầng (CSHT) của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳ………………………………………………………………………………….39 Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳ (1997 - 2006)………………………………………………………………………… 41 Bảng 3.5 Tiêu chí chọn hộ ñiều tra ……………………….…………………. 45 Bảng 4.1 Quá trình thu hồi ñất ở phường ðại Phúc ……………..……………..52 Bảng 4.2 Quá trình thu hồi ñất ở phường Vũ Ninh ……………..……………...53 Bảng 4.3 Quá trình thu hồi ñất ở xã Võ Cường …………………..………….54 Bảng 4.4 Kế hoạch thu hồi ñất của Tp Bắc Ninh giai ñoạn 2006 - 2010 ..…… 56 Bảng 4.5 Phương thức bồi thường ñất canh tác của tỉnh Bắc Ninh …..………58 Bảng 4.6 Tình hình chung của các nhóm hộ ở thời ñiểm ñiều tra ………...…63 Bảng 4.7 Tình hình mất ñất của các nhóm hộ ñiều tra trong thời gian diễn ra quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh (1997 - 2006).....................................................65 Bảng 4.8 ðánh giá chất lượng lao ñộng trong các nhóm hộ ở thời ñiểm ñiều tra 67 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mất ñất canh tác ñến cơ cấu lao ñộng trong các nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh .……………………………...72 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hoá ñến cơ cấu lao ñộng trong các nhóm hộ theo ngành nghề ở thời ñiểm ñiều tra …………..……………………76 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hoá ñến cơ cấu lao ñộng trong các nhóm hộ theo thu nhập ở thời ñiểm ñiều tra ………………………………… 79 Bảng 4.12 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hoá ñến cơ cấu lao ñộng theo lứa tuổi ở thời ñiểm ñiều tra ………..………………………………….………………. 82 Bảng 4.13 Hệ số sử dụng lao ñộng trong nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh …………………..……...……….………………………. 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- v Bảng 4.14 Biến ñộng mức ñộ sử dụng lao ñộng trong nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh……………………..…..…………………….. 88 Bảng 4.15 Sự biến ñộng một số loại hình công việc trong nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ………………………………………….. 93 Bảng 4.16 Tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong các nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ……………………………………… 99 Bảng 4.17 Biến ñộng cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nông hộ ở Tp Bắc Ninh trước và sau quá trình ñô thị hoá ……………………………………………..100 Bảng 4.18 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến thu nhập trong các nông hộ 104 Bảng 4.19 Biến ñộng chi tiêu trong các nông hộ ở Tp Bắc Ninh trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh …………………………………………….. 106 Bảng 4.20 Phương thức sử dụng tiền bồi thường của nông hộ vùng quy hoạch ñô thị ở Tp Bắc Ninh …………………………………………………………… 110 Bảng 4.21 Biến ñộng tài sản trong các nông hộ vùng quy hoạch ñô thị ở Tp Bắc Ninh trước và sau quá trình ñô thị hoá …….……….……………………… 112 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- vi DANH MỤC BIỂU ðỒ STT TÊN BIỂUðỒ Trang Biểu ñồ 3.1 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu KTXH của TP Bắc Ninh giai ñoạn 2000/1997 ……………………………………………..…………………………..42 Biểu ñồ 3.2. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu KTXH của Tp Bắc Ninh giai ñoạn 2006/1997 ………………………………………………………………………. 42 Biểu ñồ 3.3 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu KTXH của Tp Bắc Ninh giai ñoạn 2006/2000 ………………………………………………………….…………….. 43 Biểu ñồ 4.1 Tác ñộng của mất ñất ñối với cơ cấu lao ñộng trong các nhóm hộ .... 71 Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu lao ñộng trong nhóm hộ mất nhiều ở thời ñiểm ñiều tra ......... 74 Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu lao ñộng trong nhóm hộ mất ít ở thời ñiểm ñiều tra ………... 74 Biểu ñồ 4.4 Cơ cấu lao ñộng trong nhóm hộ không mất ở thời ñiểm ñiều tra ……74 Biểu ñồ 4.5 Phân bố lao ñộng theo ngành nghề của hộ ……………..…..……… 77 Biểu ñồ 4.6 Phân bố lao ñộng theo thu nhập của hộ ……………………………. 80 Biểu ñồ 4.7 Phương thức sử dụng tiền bồi thường của nông hộ vùng quy hoạch ñô thị ở Tp Bắc Ninh …………….……………………………………..…………. 110 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- vii DANH MỤC ẢNH STT TÊN ẢNH Trang Ảnh 4.1 Cảnh thu hồi ñất giải phóng mặt bằng ở Tp Bắc Ninh …………….……. 55 Ảnh 4.2 Lao ñộng nữ giới trong thời kỳ ñô thị hoá …………………..………….. 87 Ảnh 4.3 Nông dân mất ñất do ñô thị hoá ñi làm nghề lái xe ôm ………………. 91 Ảnh 4.4 Cảnh họp chợ chưa ổn ñịnh ở khu vực ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ……… 92 Ảnh 4.5 Cảnh lao ñộng xây dựng và phụ hồ ……………………………………. 94 DANH MỤC HỘP Ý KIẾN STT TÊN HỘP Trang Hộp 4.1 Một số ý kiến về tình hình thu hồi ñất ở các ñịa phương ……..……….. 54 Hộp 4.2 Ý kiến về giá ñất ……………………………………………………… 60 Hộp 4.3 Ý kiến về tình hình thu hồi ñất của các hộ …………………………….. 65 Hộp 4.4 Ý kiến về lao ñộng việc làm .…………………….………………………69 Hộp 4.5 Ý kiến về tác ñộng của mất ñất canh tác ñến lao ñộng, việc làm ……….. 73 Hộp 4.6 Ý kiến về việc làm phi nông nghiệp …………………..………………. 77 Hộp 4.7 Ý kiến về cơ cấu lao ñộng trong các hộ giàu nghèo ………….………… 81 Hộp 4.8 Ý kiến về tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến các lứa tuổi khác nhau .. 83 Hộp 4.9 Ý kiến về vấn ñề sử dụng lao ñộng …………..…………………………. 87 Hộp 4.10 Ý kiến về việc làm …………………….……………………………… 94 Hộp 4.11 Ý kiến về cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nhóm hộ ……………. 101 Hộp 4.12 Ý kiến về chi tiêu sinh hoạt ………………………..……………….. 108 Hộp 4.13 Ý kiến về tư duy kinh tế và sử dụng tiền bồi thường ……………….. 111 Hộp 4.14 Ý kiến về sự thay ñổi của xã hội nông thôn trong thời kỳ ñô thị hoá ……115 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- viii MỤC LỤC 1. MỞ ðẦU........................................................................................................................ i 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI... ………..………….…………………………1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung .........................................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2 1.3. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................2 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu...............................................................................................2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................4 2.1. CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI..............................................................................4 2.1.1 Cơ sở lý luận về ñô thị và ñô thị hoá........................................................................4 2.1.2 Cơ sở lý luận về lao ñộng việc làm...........................................................................9 2.1.3 Cơ sở lý luận về nông hộ và các vấn ñề liên quan..................................................19 2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI.........................................................................22 2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết vấn ñề CNH - ðTH ở một số nước trên thế giới...........22 2.2.3 Tác ñộng của công nghiệp hoá và ñô thị hoá ñến lao ñộng, việc làm và thu nhập ở một số ñịa phương của Việt Nam..............................................................................................24 2.2.4 Kinh nghiệm giải quyết vấn ñề ñô thị hoá ñến và lao ñộng việc làm ở một số ñịa phương của Việt Nam ...............................................................................................................27 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....30 3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................................30 3.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiên tự nhiên ..............................................................................30 3.1.2 Về ñiều kiện kinh tế xã hội .....................................................................................31 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................................3 3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu........................................................................3 3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu....................................................................................3 3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu....................................................................5 3.2.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu ñề tài..............................................................................5 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI.................................................................10 4.1 TÌNH HÌNH THU HỒI ðẤT, KẾ HOẠCH THU HỒI ðẤT VÀ PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG ðẤT CANH TÁC CỦA TỈNH BẮC NINH.................................................10 4.1.1 Tình hình thu hồi ñất ở các ñịa phương nghiên cứu ..............................................10 4.1.2 Kế hoạch thu hồi ñất trong giai ñoạn 2006 – 2010 của thành phố bắc ninh ñể phục vụ cho quá trình ñô thị hoá. .......................................................................................................14 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- ix 4.1.3 Phương thức bồi thường ñất canh tác của tỉnh Bắc Ninh.........................................1 4.2. ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC NHÓM HỘ ðIỀU TRA .............5 4.2.1 Tình hình chung........................................................................................................5 4.2.2 Tình hình mất ñất của các nhóm hộ ñiều tra.............................................................8 4.3. TÁC ðỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HOÁ ðẾN LAO ðỘNG, VIỆC LÀM TRONG CÁC NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH ......................................................10 4.3.1 ðánh giá chất lượng của nguồn lao ñộng ở khu vực ñiều tra .................................10 4.3.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất nông nghiệp do ñô thị hoá ñến lao ñộng của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh.............................................................................................................3 4.3.3 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hoá ở thành phố Bắc Ninh ñến cấu lao ñộng trong các nhóm hộ theo ngành nghề. ....................................................................................................3 4.3.4 Ảnh hưởng của quá trình ñô thị hoá ñến cơ cấu lao ñộng trong các nhóm hộ theo mức ñộ thu nhập..........................................................................................................................2 4.3.5 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến các lứa tuổi khác nhau.................................2 4.3.6 Tác ñộng của ñô thị hoá ñến hệ số sử dụng lao ñộng trong nông hộ ở thành phố Bắc Ninh......................................................................................................................................5 4.3.7 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến mức ñộ ñầu tư lao ñộng vào các công việc khác nhau ở nông hộ ở thành phố Bắc Ninh ...............................................................................7 4.3.8 ðô thị hoá và việc tìm kiếm công việc của các nông hộ ở thành phố Bắc Ninh....10 4.3.9 Dự báo Nhu cầu sử dụng lao ñộng ở tỉnh Bắc Ninh trong những năm tiếp theo .....2 4.4. TÁC ðỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HOÁ ðẾN CÁC LĨNH VỰC KHÁC CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH .......................................................................5 4.1.1 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nông hộ ........................................................................................................................................5 4.4.2 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nhóm hộ…………………………………………………………………………………7 4.4.3 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến thu nhập trong các nhóm hộ........................9 4.4.4 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến chi tiêu trong các nhóm hộ ..........................1 4.4.5 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến mức ñộ hưởng thụ cuộc sống của người dân....................................................................................................................................5 4.4.6 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ở thành phố Bắc Ninh ñến xã hội nông thôn ...10 4.5. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÁC ðỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HOÁ ðẾN LAO ðỘNG, VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH .........................11 4.5.1 Nhận xét chung.......................................................................................................11 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- x 4.5.2 ðánh giá những cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong khu vực ñô thị hoá ở thành phố Bắc Ninh……………………………………………...14 4.6 ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VẤN ðỀ LAO ðỘNG VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ VÙNG ðTH Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH.........................................................17 4.6.1 Giải pháp chung......................................................................................................17 4.6.2 Giải pháp cụ thể ......................................................................................................19 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………........……….129 5.1. KẾT LUẬN …………………………………………..……………………...129 5.2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................................29 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 1 1. MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI Phát triển kinh tế xã hội là một mục tiêu mà mỗi quốc gia ñều mong muốn hướng tới. Quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam cũng như của một số quốc gia ñang phát triển hiện nay tất yếu dẫn tới sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và ñặc biệt là quá trình hình thành các khu ñô thị - các trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của quốc gia, vùng và các ñịa phương. Theo ñánh giá của Hội nghị quốc tế về chiến lược phát triển các thành phố năm 2004 (do Bộ Xây dựng tổ chức ở Hà Nội) thì 10 năm gần ñây, Việt Nam có tốc ñộ ðTH khá nhanh với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 2%/năm. Quá trình ðTH của Việt Nam ñã mang lại nhiều thành công trong việc cải tạo môi trường sống như cung cấp nước sạch 70 - 80% cho dân cư thành thị, tiêu chuẩn diện tích nhà ở tăng từ 6m2 lên 10m2, tỷ lệ ñói nghèo ở thành thị giảm từ 10 xuống 2 - 3%...[15]. Tuy nhiên, thực tế cho thấy quá trình ðTH ở Việt Nam cũng như tại các quốc gia ñang phát triển luôn làm phát sinh ra những vấn ñề cấp bách ñó là ô nhiễm môi trường, thiếu nguồn nước, sự xuống cấp của các công trình hạ tầng và ñặc biệt ñó là vấn ñề thất nghiệp. Một trong những vấn ñề ñặt ra hiện nay ñó là vấn ñề ảnh hưởng của ðTH ñến ñời sống của nông hộ nằm trong khu vực ðTH. Thành phố Bắc Ninh nằm ở phía bắc thủ ñô Hà Nội, thời Pháp thuộc ñây là một trong 5 ñô thị lớn nhất của các tỉnh phía Bắc. Năm 1997, trở thành tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Ninh. Trước khi tách tỉnh, thành phố Bắc Ninh là một ñịa phương nghèo với hệ thống cơ sở hạ tầng rất hạn chế. Kể từ sau khi tỉnh Bắc Ninh ñược tái lập, ðảng bộ và nhân dân Bắc Ninh ñã tiến hành xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ñể tạo dựng lên một trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của tỉnh Bắc Ninh. Kết quả ñạt ñược là ñến tháng 3 năm 2006 thị xã Bắc Ninh ñã chính thức ñược chính phủ công nhận ñạt danh hiệu ñô thị loại 3 - thành phố Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 2 trực thuộc tỉnh. Qúa trình ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua ñã ñặt ra nhiều vấn ñề cho người dân vùng quy hoạch ñô thị như quá trình thu hồi ñất ñai ảnh hưởng ñến lao ñộng việc làm và thu nhập của nông hộ, vấn ñề xã hội nông thôn biến ñổi .... ñã ñặt ra không ít vấn ñề cho cán bộ và nhân dân ở Bắc Ninh. Một trong những vấn ñề ñang ñược cán bộ và người dân vùng ðTH ở thành phố Bắc Ninh quan tâm hàng ñầu hiện nay là vấn ñề giải quyết việc làm cho nông dân vùng ðTH. Xuất phát từ những thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu những tác ñộng của quá trình ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua ñến việc làm của nông hộ trong vùng quy hoạch ñô thị, từ ñó kiến nghị một số giải pháp cho vấn ñề nghiên cứu. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá hệ thống cơ sở lý luận về các vấn ñề nghiên cứu. - ðánh giá tác ñộng của quá trình ðTH ñến việc làm của nông dân ở vùng ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua. - Phân tích những cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn ñối với các hộ nông dân nằm trong khu vực ðTH ở thành phố Bắc Ninh hiện nay. - ðề xuất một số giải pháp giải quyết vấn ñề việc làm của nông dân vùng ðTH ở thành phố Bắc Ninh. 1.3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu Các hộ nông dân nằm trong khu vực ðTH ở thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh trong những năm vừa qua. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Tập trung nghiên cứu những hộ nông dân ở một số ñịa phương nằm trong vùng quy hoạch ñô thị của thành phố Bắc Ninh. - Về thời gian: Tìm hiểu thực trạng vấn ñề nghiên cứu trong một số thời ñiểm quan trọng ñánh dấu quá trình ðTH ở thành phố. - Về nội dung: Tìm hiểu tác ñộng của quá trình ðTH ñến vấn ñề việc làm trong các hộ nông dân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI 2.1.1 Cơ sở lý luận về ñô thị và ñô thị hoá 2.1.1.1 Khái niệm ñô thị Hiện nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về ñô thị. - ðô thị là một không gian cư trú của cộng ñồng người sinh sống tập trung và hoạt ñộng trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp [5]. - ðô thị là nơi thị trấn, thị tứ có ñông người sinh sống và buôn bán ở ñó [5]. - Theo từ ñiển Bách khoa của Liên xô cũ thì ñô thị là khu vực dân cư mà phần lớn dân cư ở ñó làm phi nông nghiệp [27]. - Theo từ ñiển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 2002 ñã ñịnh nghĩa ñô thị là nơi dân cư ñông ñúc, là trung tâm thương nghiệp và có thể cả công nghiệp, thành phố hoặc thị trấn. Như vậy, qua một số khái niệm, ñịnh nghĩa về ñô thị thì ta có thể thống nhất chung, ñô thị là một ñiểm dân cư tập trung với số lượng lớn, mật ñộ cao và tỷ lệ người làm công nghiệp, dịch vụ nhiều hơn hẳn người làm nông nghiệp. 2.1.1.2 Phân biệt giữa thành thị và nông thôn ðể phân biệt giữa nông thôn và thành thị có thể dựa vào các tiêu chí quy ñịnh cho từng vùng. ðối với khu vực thành thị, nhiều nước ñã thống nhất coi số lượng dân cư làm tiêu chí cơ bản. Tiêu chí cụ thể tuỳ thuộc vào quy ñịnh của từng quốc gia. Tuy nhiên, về cơ bản chúng ta có thể phân biệt giữa nông thôn và thành thị bằng các tiêu chí sau [16]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 5 Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn TIÊU CHÍ KHU VỰC NÔNG THÔN KHU VỰC THÀNH THỊ 1. Nghề nghiệp Những người sản xuất nông nghiệp, một số ít phi nông nghiệp Những người sản xuất công nghiệp dịch vụ 2. Môi trường Môi trường tự nhiên ưu trội, quan hệ trực tiếp với tự nhiên Môi trường nhân tạo ưa trội và ít có quan hệ với tự nhiên 3. Kích cỡ cộng ñồng Cộng ñồng làng xóm nhỏ, văn minh nông nghiệp Kích cỡ cộng ñồng lớn hơn, văn minh công nghiệp. 4. Mật ñộ dân số Mật ñộ dân số thấp, tính nông thôn tương phản với mật ñộ dân số Mật ñộ dân số cao, tính ñô thị và mật ñộ dân số tương phản với nhau. 5. ðặc ñiểm cộng ñồng Cộng ñồng ñồng nhất hơn về các ñặc ñiểm chủng tộc và tâm lý Không ñồng nhất về chủng tộc và tâm lý 6. Phân tầng xã hội Sự khác nhau về phân tầng xã hội ít hơn so với ñô thị Sự khác biệt về phân tầng xã hội nhiều hơn so với nông thôn 7. Di ñộng xã hội Di ñộng xã hội theo lãnh thổ, theo nghề nghiệp không lớn, di cư từ nông thôn ra thành thị lớn Cường ñộ di ñộng lớn hơn, có biến ñộng xã hội mới có di cư từ thành thị về nông thôn. 8. Tác ñộng xã hội Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân thấp hơn. Quan hệ xã hội sơ cấp, làng giềng, huyết thống là chủ yếu. Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân lớn hơn. Quan hệ xã hội thứ cấp, phức tạp, hình thức hoá. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 6 2.1.1.1 Khái niệm về ñô thị hoá ðTH là một biểu hiện của phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia hay mỗi miền ñất nước. Khái niệm về ðTH rất ña dạng vì nó chứa ñựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau. Quá trình ðTH diễn ra ñồng thời với quá trình CNH. Quá trình biến ñổi sâu sắc cơ cấu sản xuất, cơ cấu tổ chức, sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc ñô thị từ dạng nông thôn sang dạng thành thị. - Pivo (1996) cho rằng: ðTH là một quá trình chuyển ñổi mà ảnh hưởng ñến việc mở rộng ñịa lý của các thành phố và ở ñó con người tập trung vào các thành phố [30]. - Quá trình ðTH cũng có thể ñược xem là một quá trình thay ñổi của văn hoá, xã hội bởi sự thay ñổi cuộc sống từ nông thôn lên thành thị. Quá trình ðTH dẫn ñến sự thay ñổi sâu sắc theo cách mà con người sử dụng môi trường sống của mình [14]. - ðTH là quá trình tập trung dân số vào các ñô thị cùng với quá trình phát triển công nghiệp dịch vụ và cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và ñời sống ñô thị ở trình ñộ ngày càng cao [24]. - Khái niệm ðTH nông thôn: Là xu hướng phát triển bền vững có tính quy mô, một quá trình phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn. Thực chất ñó là tăng trưởng ñô thị theo hướng bền vững [17]. - ðTH ngoại vi: Là quá trình phát triển vùng ngoại vi của thành phố do kết quả của quá trình phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng... tạo ra các cụm ñô thị ... góp phần thúc ñẩy nhanh ðTH nông thôn [2]. - ðTH giả tạo: Là sự phát triển thành phố do tăng mức dân cư ñô thị và do dân cư từ các vùng khác ñến, ñặc biệt là từ nông thôn ... dẫn ñến tình trạng thất nghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường, giảm chất lượng cuộc sống [5]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 7 Như vậy theo nghĩa hẹp, ðTH ñược hiểu như một quá trình dịch cư từ lĩnh vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp với biểu hiện bên ngoài là sự tăng trưởng tỷ lệ dân số ñô thị, sự nâng cao mức ñộ trang bị kỹ thuật ñô thị. Khái quát một cách toàn diện hơn thì, ðTH là một quá trình biến chuyển kinh tế - xã hội - văn hoá và không gian lãnh thổ, gắn liền với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật của xã hội loài người, trong ñó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, sự chuyển ñổi lối sống, sự mở rộng không gian thành hệ thống song song với việc tổ chức bộ máy hành chính - chính trị - quân sự. 2.1.1.5 ðặc ñiểm của quá trình ñô thị hoá - ðTH mang tính xã hội và lịch sử ñồng thời nó là sự phát triển về quy mô, số lượng, nâng cao vai trò của ñô thị trong khu vực và hình thành các chùm ñô thị. - ðTH gắn liền với sự biến ñổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của ñô thị và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ ... do vậy, ðTH không thể tách rời một chế ñộ kinh tế - xã hội. - Phương hướng và ñiều kiện phát triển quá trình ðTH phụ thuộc vào trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Ở các nước phát triển, ðTH ñặc trưng cho sự phát triển của các nhân tố chiều sâu (ñiều tiết và khai thác tối ña các lợi ích, hạn chế bất lợi của quá trình ðTH). ðTH nâng cao ñiều kiện sống và làm việc, công bằng xã hội, xoá bỏ khoảng cách thành thị và nông thôn. Ở các nước ñang phát triển, như Việt Nam, ðTH ñặc trưng cho sự bùng nổ về dân số, còn sự phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém. Sự gia tăng dân số không dựa trên cơ sở phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế. Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trở nên sâu sắc do sự mất cân ñối, do ñộc quyền trong kinh tế [5]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 8 2.1.1.6 Quá trình ñô thị hoá trên thế giới Một trong các khuynh hướng ñịnh cư lâu ñời của loài người là ðTH. Quá trình ðTH ra ñời vào lúc nền canh tác nông nghiệp ñã ở trình ñộ khá cao như ñã có thuỷ lợi, thành lập kho tàng lưu trữ và phân bố lương thực... tức là vào khoảng 2.000 năm trước công nguyên. Các khu vực ñô thị lúc ñầu thường mọc lên ở dọc bờ sông thuận tiện giao thông, nguồn nước. Sự hình thành các ñô thị gia tăng mạnh mẽ nhờ các tiến bộ về công nghiệp của thế kỷ trước và hiện nay. Các ñô thị là thị trường lao ñộng rộng lớn của dân cư có mức sống cao với ñiều kiện giao thông và dịch vụ thuận lợi. Nhìn chung quá trình ðTH trên thế giới ñược khái quát thành 3 thời kỳ: + Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỷ XVIII) ðTH mang nặng văn minh nông nghiệp, các ñô thị phân tán, qui mô nhỏ dạng tập trung, cơ cấu ñơn giản. Mang tính chất trung tâm hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. + Thời kỳ công nghiệp (từ nửa sau thể kỷ XVIII ñến giữa thế kỷ XX) ðTH phát triển mạnh song song với CNH, cách mạng công nghiệp ñi liền với phát triển văn minh ñô thị. Tập trung sản xuất phát triển dân cư tạo ra những ñô thị lớn cơ cấu phức tạp, nhiều chức năng là trung tâm công nghiệp, kinh tế văn hoá, thương mại dịch vụ…. phát triển nhiều kiểm soát nhiều thành phố. + Thời kỳ công nghiệp hiện ñại (từ nửa sau thể kỷ XX trở lại) Công nghệ thông tin phát triển, làm thay ñổi cơ cấu sản xuất phương thức sinh hoạt các ñô thị. Không gian ñô thị cơ cấu tổ chức phức tạp, qui mô hiện ñại. Hệ thống dân cư ñô thị phát triển theo cụm, chùm và chuỗi. Quan tâm kiểm soát sự phát triển thành phố [24]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 9 2.1.2 Cơ sở lý luận về lao ñộng việc làm 2.1.2.1 Nguồn lao ñộng và các nhân tố ảnh hưởng a Nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng Nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng là những khái niệm có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân ñối lao ñộng - việc làm trong xã hội. Nguồn lao ñộng là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật._. có khả năng lao ñộng, có nguyện vọng tham gia lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng (trên ñộ tuổi lao ñộng) ñang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân [28]. Việc quy ñịnh cụ thể ñộ tuổi lao ñộng khác nhau ở các nước là khác nhau, thuận chí khác nhau ở các giai ñoạn của mỗi nước. ðiều ñó tuỳ thuộc trình ñộ phát triển của nền kinh tế. ða số các nước quy ñịnh cận dưới (tuổi tối thiểu) của ñộ tuổi lao ñộng là 15 tuổi, còn cận trên (tuổi tối ña) có sự khác nhau (60 tuổi, hoặc 64 tuổi...). Trị số cận tuổi tối ña về tuổi lao ñộng là trùng với tuổi về hưu. Ví dụ, ở AuTraylia không quy ñịnh tuổi về hưu và cũng không có giới hạn ñộ tuổi tối ña. Ở nước ta, theo quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng (2002), ñộ tuổi lao ñộng ñối với nam từ 15 tuổi ñến 60 tuổi và là nữ từ 15 tuổi ñến 55 tuổi. Nguồn lao ñộng luôn ñược xem xét trên 2 mặt biểu hiện ñó là số lượng và chất lượng [28]. Theo khái niệm trên, nguồn lao ñộng về mặt số lượng bao gồm: - Dân số ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm. - Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng ñang thất nghiệp, ñang ñi học, ñang làm công việc nội trợ trong gia ñình, không có nhu cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người nghỉ hưu trước tuổi quy ñịnh). Nguồn lao ñộng xét về mặt chất lượng, cơ bản ñựoc ñánh giá ở trình ñộ chuyên môn, tay nghề (trí lực) và sức khoẻ (thể lực) của người lao ñộng. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 10 Lực lượng lao ñộng theo quan niệm của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO) là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng. Theo quy ñịnh thực tế ñang có việc làm và những người thất nghiệp. Ở nước ta hiện nay thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao ñộng là bộ phận dân số ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp. Lực lượng lao ñộng theo quan ñiểm như trên là ñồng nghĩa với dân số hoạt ñộng kinh tế và nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao ñộng của xã hội. Cũng cần chú ý là trong lực lượng lao ñộng, chỉ có bộ phận những người ñang làm việc mới là những người trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội. b Các yếu tố ảnh hưởng ñến số lượng lao ñộng Dưới góc ñộ kinh tế học, lực lượng lao ñộng phản ánh số lượng lao ñộng mà các hộ gia ñình sẵn sàng ñem trao ñổi trên thị trường. Trong nền kinh tế, số lượng lao ñộng phụ thuộc vào các yếu tố sau [28]. * Dân số Dân số là cơ sở ñể hình thành lực lượng lao ñộng. Sự hình biến ñộng của dân số là kết quả của quá trình nhân khẩu học và có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến quy mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo không gian của dân số trong ñộ tuổi lao ñộng. Sự biến ñộng của dân số thường ñược nghiên cứu qua sự biến ñộng tự nhiên và biến ñộng cơ học. - Biến ñộng của dân số tự nhiên Biến ñộng dân số tự nhiên do tác ñộng của sinh ñẻ và tử vong. Tỷ lệ sinh ñẻ và tư vong phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế và mức ñộ thành công của chính sách kiểm soát dân số (như chính sách hạn chế sinh ñẻ ...). Dân số tăng nhanh trong khi kinh tế tăng chậm ñã làm cho mức sống dân cư ở các nước ñang phát triển chậm ñược cải thiện và tạo ra áp lực lớn trong giải quyết việc làm. Do ñó, kế hoạch hoá dân số ñi ñôi với phát triển kinh tế là về vấn ñề quan tâm ñặc biệt ở nước ñang phát triển. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 11 Cũng cần chú ý rằng các yếu tố sinh ñẻ và tử vong có tác ñộng rất lớn ñến quy mô dân số trong ñộ tuổi lao ñộng song có tác ñộng trễ (sau 15 năm). Do vậy, ñể hạn chế tốc ñộ tăng dân số cần có các chính sách kiểm soát dân số có hiệu quả trong thời kỳ ít nhất 15 năm trước ñó. - Biến ñộng dân số cơ học Biến ñộng dân số cơ học là do tác ñộng của quá trình di dân (di cư). Ở các nước ñang phát triển, di dân là một trong những nhân tố rất quan trọng tác ñộng ñến quy mô và cơ cấu lao ñộng, ñặc biệt là cơ cấu lao ñộng khu vực thành thị và khu vực nông thôn. Vì dân số và lao ñộng chuyển từ nông thôn ra thành thị là biểu hiện chính của xu hướng di dân trong nước. * Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng phản ánh khả năng lao ñộng của nền kinh tế. Tuy nhiên, không phải tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñều là những người tham gia lực lượng lao ñộng. Cung lao ñộng sẽ phụ thuộc vào số lượng dân số trong ñộ tuổi tham gia lao ñộng và ñược xem xét qua chỉ tiêu “tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng của dân số trong ñộ tuổi lao ñộng”. Theo khái niệm lực lượng lao ñộng ở trên thì chỉ tiêu “tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng” ñược hiểu là tỷ số phần trăm giữa số người ñủ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao ñộng trên dân số ñủ 15 tuổi trở lên. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng của dân số trong ñộ tuổi lao ñộng là tỷ số phần trăm giữa số người trong ñộ tuổi thuộc lực lượng lao ñộng trên dân số trong ñộ tuổi lao ñộng. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng có thể khác nhau giữa các nhóm tuổi, giữa nam và nữ. Yếu tố tác ñộng ñến tỷ lệ tham gia lao ñộng là yếu tố kinh tế, xã hội và văn hoá. Những yếu tố này có thể tác ñộng làm tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng nhưng cũng có thể ngược lại. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 12 c Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng lao ñộng Số lượng lao ñộng mới phản ánh ñược một mặt sự ñóng góp của lao ñộng vào tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, thể hiến sự ñóng góp của lao ñộng ñược ñánh giá ở chất lượng của lao ñộng. Nó là yếu tố ảnh hưởng mạnh ñến năng suất lao ñộng, ñến sự chuyển ñổi cơ cấu việc làm theo trình ñộ kỹ thuật sản xuất. Chất lượng của lao ñộng ñược ñánh giá quá trình ñộ học vấn, chuyên môn kỹ năng của lao ñộng cũng như sức khoẻ của họ. ðiều này lại phụ thuộc vào hoạt ñộng giáo dục ñào tạo và các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ. * Giáo dục và việc cải thiện chất lượng lao ñộng Giáo dục theo nghĩa rộng là tất cả các dạng học tập của con người nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng của con người trong suốt cả cuộc ñời. Giáo dục phổ thông (giáo dục cơ bản) nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản ñể phát triển nâng cao năng lực cá nhân. Giáo dục nghề và giáo dục ñại học (ñào tạo), vừa giúp người học có kiến thức ñồng thời còn giúp cung cấp tay nghề, kỹ năng và chuyên môn. Với mỗi trình ñộ ñào tạo nhất ñịnh, người ñựoc ñào tạo biết ñược họ sẽ phải ñảm nhận những công việc gì? yêu cầu kỹ năng cũng như chuyên môn nghề nghiệp phải như thế nào? * Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ và cải thiện chất lượng cuộc sống Sức khoẻ có tác ñộng tới chất lượng lao ñộng cả hiện tại và tương lai. Người lao ñộng có sức khoẻ tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao trong khi làm việc. * Tác phong công nghiệp, tính kỷ luật của người lao ñộng và chất lượng lao ñộng Bên cạnh hai yếu tố có ảnh hưởng ñến chất lượng lao ñộng là trình ñộ, kỹ năng và sức khoẻ của người lao ñộng như ñã nói trên thì ngày nay, các nhà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 13 quản lý cho rằng chất lượng lao ñộng, hiệu quả công việc còn liên quan ñến tác phong, tinh thần, thái ñộ và tính kỷ luật của người lao ñộng. Trong khu vực thành thị (khu vực hiện ñại), ñiều kiện làm việc ngày càng có xu hướng HðH. Trong các hoạt ñộng kinh tế, sự phối hợp trong công việc giữa các cá nhận trong cùng một tổ chức và giữa các tổ chức với nhau có xu hướng gia tăng và ñặc ra yêu cầu cao (tính nhịp nhành, tính hiệu quả …). ðiều này ñòi hỏi người lao ñộng phải có tác phong công nghiệp; tinh thần tự chủ sáng tạo; thái ñộ hợp tác và tính kỷ luật chặt chẽ. 2.1.2.2 Việc làm và nhân tố ảnh hưởng a Khái niệm việc làm Khái niệm việc làm là tiền ñề cơ bản giúp chúng ta nhận dạng một cách chính xác và thống nhất về mối quan hệ giữa lao ñộng và việc làm trong nền kinh tế thị trường. Theo các nhà khoa học lao ñộng thì việc làm ñược hiểu là sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người. Theo Bộ luật lao ñộng ở nước ta, khái niệm việc làm ñược xác ñịnh là: “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm”[13]. Từ quan niệm trên cho thấy, khái niệm việc làm bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Là hoạt ñộng lao ñộng của con người - Hoạt ñộng lao ñộng nhằm mục ñích tạo ra thu nhập - Hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị pháp luật nghiêm cấm. Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao ñộng. Về lý thuyết, cầu lao ñộng cho thấy số lượng lao ñộng mà các tổ chức (ñơn vị) kinh tế sẵn sàng thuê (sử dụng) ñể tiến hành các hoạt ñộng kinh tế với mục ñích nhất ñịnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 14 Cầu lao ñộng phụ thuộc chủ yếu vào quy mô sản lượng và hệ số co giãn việc làm ñối với sản lượng (ñầu ra). Lao ñộng là yếu tố ñầu vào cần thiết ñể sản xuất một lượng hàng hoá, dịch vụ nhất ñịnh. ðiều này cũng có nghĩa là qui mô sản xuất hàng hoá, dịch vụ sẽ quyết ñịnh lượng ñầu vào ñược sử dụng. Quan hệ giữa sự thay ñổi ñầu ra (tăng hay giảm) và thay ñổi việc làm (cầu lao ñộng) ñược xem xét qua khái niệm “ Hệ số co giãn” việc làm. Hệ số co giãn việc làm khi ñầu ra thay ñổi 1%. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, ñặc ñiểm của cầu lao ñộng là mang tính chất thứ phát (cầu phát sinh). Nó không chỉ xuất hiện do nhu cầu mở rộng qui mô của nền kinh tế, của ngành mà chịu tác ñộng của các yếu tố khác ñặc biệt là vốn ñầu tư và công nghệ sản xuất. Quan hệ giữa việc làm và ñầu tư thường ñược các nhà kinh tế xem xét qua chỉ tiêu mức ñầu tư ñể tạo ra một chỗ làm việc mới chẳng hạn ở nước ta, theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, mức ñầu tư trung bình cho một chỗ làm việc mới khoảng 3,3 triệu ñồng (cuối những năm 90). Mức ñầu tư cần thiết ñể tạo việc làm còn có quan hệ với công nghệ sản xuất. Những ngành có công nghệ cao sẽ cần nhiều vốn hơn ñể tạo một chỗ làm việc mới và ngược lại. ở các nước ñang phát triển, trong giai ñoạn ñầu do vốn khan hiếm, lao ñộng dồi dào nhưng trình ñộ lao ñộng hạn chế, do vậy lựa chọn công nghệ sản xuất cần ít vốn, nhiều lao ñộng sẽ tạo ra sự tăng trưởng “kép” - tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm [28]. b Thất nghiệp ở các nước phát triển * Khái niệm Theo khái niệm của tổ chức Lao ñộng Quốc Tế (ILO), thất nghiệp (theo nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số người trong ñộ tuổi lao ñộng muốn có việc làm nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức tiền công nhất ñịnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 15 Người thất nghiệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, không có việc làm và ñang có nhu cầu tìm việc làm. Theo quan ñiểm trên, tình trạng thất nghiệp của nền kinh tế ñược ñánh giá bằng chỉ tiêu “tỷ lệ thất nghiệp”. Nó ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp và lực lượng lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng [28]. * Hình thức thất nghiệp ở các nước ñang phát triển ðối với các nước ñang phát triển, quan ñiểm thất nghiệp và chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp như ñã nêu trên chưa phản ánh ñúng và ñầy ñủ thực trạng lực lượng lao ñộng chưa ñược sử dụng hết. Nhìn chung người nghèo ở các nước ñang phát triển là không có các nguồn lực dự trữ, do vậy họ phải chấp nhận làm việc ở mọi mức thu nhập; hoặc nếu bị thất nghiệp họ sẽ cố gắng không ñể thời gian ñó kéo dài. Họ có việc làm, song ở khía cạnh nào ñó ñược coi là một dạng thất nghiệp. Do ñó tình trạng chưa sử dụng hết lao ñộng ở các nước ñang phát triển ñược nghiên cứu chủ yếu qua các dạng thất nghiệp; ñó là thất nghiệp hữu hình (như quan niệm nêu trên) và thất nghiệp trá hình. Thất nghiệp hữu hình là tình trạng thất nghiệp chủ yếu ở khu vực thành thị. Người thất nghiệp là thanh niên chiếm tỷ lệ cao. Theo báo cáo của ILO (2004), tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên ở các nước ñang phát triển cao hơn 3,3 lần so với lứa tuổi khác. Nguyên nhân, một phần do kinh tế chưa phát triển chưa tạo ñược việc làm, mặt khác trong 10 năm qua số người ở ñộ tuổi thanh niên tăng nhanh (tăng 10,5%) trong khi tốc ñộ tăng việc làm dành cho thanh niên lại tăng chậm (tăng 0.2%). Thất nghiệp trá hình hay còn gọi là thiếu việc làm là một trong những ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế nông nghiệp, chậm phát triển. Trong khu vực thành thị, dạng thất nghiệp này tồn tại dưới dạng khác nhau như: làm việc với năng suất thấp, không góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội mà chủ yếu chỉ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 16 tạo thu nhập ñủ sống (nhiều khi dưới mức ñộ sống tối thiểu). Dạng thất nghiệp này còn ñược gọi là thất nghiệp vô hình. Trong khu vực nông thôn, thất nghiệp trá hình chủ yếu tồn tại dưới dạng thiếu việc làm. Nguyên nhân, là do giới hạn của ñất ñai nông nghiệp; do khu vực kinh tế phi nông nghiệp nông thôn chậm phát triển. Mức ñộ thiếu việc làm ở nông thôn càng chầm trọng hơn khi chúng ta xem xét tới tính thời vụ của việc làm. Chẳng hạn ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế trong thời gian mùa vụ, một nông dân có thể làm việc 11 giờ/ngày, trong khi ñó ở thời kỳ nông nhàn họ chỉ làm việc 3 giời/ngày. Thất nghiệp tồn tại dưới dạng này ñược gọi là bán thất nghiệp. Ngoài hai dạng thất nghiệp phổ biến nêu trên, ở các nước ñang phát triển còn tồn tại một số hình thức thất nghiệp khác như: thất nghiệp tự nguyện (ẩn náu trong những người làm công việc nội trợ gia ñình do các mức tiền lương thấp không ñủ bù ñắp) và thất nghiệp tạm thời hay thất nghiệp cơ cấu là thất nghiệp trong thời gian thay ñổi nghề nghiêp, thay ñổi nơi làm việc vì muốn tìn việc làm tốt hơn. Ở nước ta, dạng thất nghiệp này diễn ra sôi ñộng hơn trong khu vực nông thôn. Theo kết quả khảo sát của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, nếu một lao ñộng chuyển từ nông nghiệp sang một nghề khác, thu nhập sẽ tăng khoảng 30 - 50%. Hiện tại, có khoảng 22% lao ñộng nông thôn thay ñổi nghề, và số này ñã góp phần ñáng kể tăng số lao ñộng thất nghiệp tạm thời trong khu vực nông thôn [28]. c Cơ cấu việc làm và thị trường lao ñộng ở các nước ñang phát triển. * Thị trường lao ñộng ở khu vực thành thị chính thức. Khu vực thành thị chính thức là khu vực bao gồm các tổ chức (ñơn vị) kinh tế có quy mô tương ñối lớn và hoạt ñộng nhiều lĩnh vực như sản xuất công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và lĩnh vực quản lý. Các tổ chức ñơn vị này trong quá trình hoạt ñộng có ñặc ñiểm sau. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 17 + Hoạt ñộng theo luật lệ và quy ñịnh của Nhà nước, chẳng hạn như quy ñịnh về tiền lương tối thiểu, an toàn lao ñộng, ñến bù cho người lao ñộng. + Dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực vốn, công nghệ, lao ñộng có trình ñộ. + Có cơ cấu tổ chức tương ñối hoàn chỉnh. + Phải làm nghĩa vụ thuế với Nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân). Xu hướng phổ biến là người lao ñộng luôn chờ ñón cơ hội ñược làm việc ở khu vực chính thức. Vì họ, có ñược việc làm và thu nhập tương ñối ổn ñịnh. Tuy nhiên, mức cung về việc làm hay cầu về lao ñộng là tăng chậm do vậy tại thị trường lao ñộng khu vực thành thị chính thức luôn có dòng người chưa có việc làm và ñang chờ việc làm [28]. * Thị trường lao ñộng khu vực thành thị không chính thức Khu vực thành thị không chính thức thường ñược sử dụng gắn với các cụm từ “kinh tế gầm”, “kinh tế không chính thức” Khu vực không chính thức là khu vực kinh tế bao gồm các tổ chức (ñơn vị) có quy mô nhỏ hoặc rất nhỏ hoạt ñộng kinh tế của khu vực không chính thức có một số ñặc ñiểm sau: + Là khu vực kinh tế có tính chất dễ thâm nhập. + Hoạt ñộng không theo luật và phần lớn là không có ñăng ký. + Không chịu sử quản lý, ñiều tiết trực tiếp của Nhà nước, chẳng hạn không chịu sự ñiều tiết của các chính sách thị trường lao ñộng. So sánh các doanh nghiệp trong khu vực thành thị chính thức, các doanh nghiệp trong khu vực không chính thức có ñặc ñiểm: + Quy mô hoạt ñộng nhỏ bé, có thể chỉ bao gồm một người chủ và vài công nhân hoặc các thành viên hộ gia ñình không trả lương. + Hạ tầng cơ sở cho sản xuất yếu kém, ñặc biệt là ñịa ñiểm kinh doanh (chật, hép hay di chuyển); nguồn lực tài chính hạn hẹp; khó tiếp cận với công nghệ mới. Việc làm ở khu vực phi chính thức không nhất thiết ñòi hỏi người Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 18 lao ñộng phải có trình ñộ chuyên môn, kỹ năng, tay nghề cao mà chủ yếu là cần có kinh nghiệm trong công việc. Khu vực này có thể tạo ñược việc làm cho những người di cư từ nông thôn ra. Tuy nhiên, ña số những người làm việc trong khu vực thành thị không chính thức là người dân thành thị không có vốn ñể sản xuất kinh doanh và trình ñộ chuyên môn của họ thấp hoặc không có. Thâm nhập vào khu vực thành thị không chính thức là ñiều dễ dàng, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể biến hàng rong ngoài phố, ñạp xích lô hoặc làm một loạt các công việc khác. ðối với những người không có vốn cần thiết ñể tự tạo việc làm, thì vẫn có cơ hội làm việc cho những người khác. Do ñó, khu vực thành thị không chính thức co khả năng cung cấp một khối lượng lớn việc làm nhưng với mức tiền công thấp và có khuynh hướng ở trạng thái cân bằng. Tuy tiền công ở khu vực này là thấp nhưng thực tế cho thấy, ña số dân thành thị, kể cả những người di cư từ nông thôn ra ñều có mức thu nhập trung bình cao hơn khu vực nông thôn. Thị trường lao ñộng ở khu vực không chính thức ñã phát triển mạnh ở các nước ñang phát triển góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập. Ví dụ, ở vùng Sahara châu Phi, khu vực không chính thức chiếm khoảng 60% lực lượng lao ñộng thành thị, tại Mỹ La tinh khoảng 30%, khu vực Nam Á và ðông Nam Á việc làm ở khu vực thành thị không chính thức chiếm khoảng 50% - 70% tổng số việc làm. Sự phát triển thị trường lao ñộng khu vực phi chính thức ở thành thị ở các nước ñang phát triển xuất phát từ các nguyên nhân sau: Một là, do sự dư thừa lao ñộng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và ñại ña số là không có trình ñộ chuyên môn, tay nghề. Cùng với xu hướng ðTH, lao ñộng dư thừa này có xu hướng di chuyển từ khu vực nông thôn ra khu vực thành thị, ngoài ra còn có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (ở những vùng giải phóng mặt bằng phát triển ñô thị, KCN…). Hai là, do chính sách lao ñộng - việc làm, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội trong khu vực thành thị chính thức kém linh hoạt (ñặc biệt là khu vực nhà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 19 nước) và do trình ñộ của người lao ñộng thấp nên phần lớn lao ñộng nông thôn di cư ra ñã không thể tìm ñược việc làm ở khu vực thành thị chính thức [6]. - Thị trường lao ñộng khu vực nông thôn Khu vực nông thôn là khu vực mà việc làm chủ yếu trong nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp (công nghiệp chế biến, dịch vụ …) chiếm tỉ lệ nhỏ. Xu hướng chung là, khi kinh tế phát triển khu vực nông thôn phát triển, việc làm phi nông nghiệp tăng ở khu vực nông thôn, thị trường lao ñộng khu vực nông thôn sẽ phát triển sôi ñộng hơn. Thị trường lao ñộng khu vực nông thôn có những ñặc ñiểm sau: Người lao ñộng khu vực nông thôn có những ñặc ñiểm sau: + Người lao ñộng chủ yếu làm việc trong kinh tế hộ gia ñình lao ñộng tự làm là chính. Mục ñích làm việc là ñể góp phần cùng các thành viên khác trong gia ñình tăng sản lượng (hoặc thu nhập). Quan hệ làm công ăn lương chưa phát triển. + Cung lao ñộng khu vực nông thôn co giãn nhiều vì khu vực này có tỷ lệ tăng dân số nhành so với khu vực thành thị. Cầu lao ñộng lại ít co giãn vì cơ cấu sản xuất nông thôn chậm thay ñổi, các nguồn lực cho sản xuất bị hạn chế. Tiền công ở thị trường này ñược xác ñịnh ở ñiểm cân bằng. ðiều này cũng phản ánh người lao ñộng luôn tìm ñược việc làm. Họ chấp nhận làm việc giản ñơn, nặng nhọc và tiền công thấp và thấp hơn tiền công ở khu vực thành thị không chính thức. 2.1.3 Cơ sở lý luận về nông hộ và các vấn ñề liên quan 2.1.3.1 Cơ sở lý luận chung về nông hộ a Khái niệm về nông hộ Ellis (1988) cho rằng: Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường và ở mức ñộ hoàn hảo không cao [10]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 20 b ðặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ - Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất. - Lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ, trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác nên sự việc ñiều hành sản xuất và quản lý cũng ñơn giản gọn nhẹ. - Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh rất cao. - Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao ñộng. - Kinh tế nông hộ là ñơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả. - Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao ñộng và tiền vốn của hộ là chủ yếu [10] 2.1.3.2 ðặc ñiểm về nguồn lực lao ñộng trong nông hộ Hộ trước hết là một ñơn vị tự tổ chức lao ñộng. Trong công việc ñồng áng, các hộ dựa vào sử dụng nhân công trong gia ñình là chủ yếu. Hộ bao gồm một cơ cấu tuổi tác, giới tính, lao ñộng nghề nghiệp khác nhau. Cơ cấu này cho phép hộ sử dụng nguồn nhân lực rất linh hoạt theo nhiều chiều một cách có hiệu quả. ðây là sự khác nhau giữa hộ và các ñơn vị kinh tế khác. Trung bình một lao ñộng của hộ phải nuôi 2 -3 nhân khẩu. ðây là một khó khăn của hộ trong khi sản xuất kinh doanh, trong ñiều kiện năng suất lao ñộng trong nông nghiệp còn thấp. Lao ñộng nông nghiệp chủ yếu là tự ñào tạo và truyền nghề. Về trình ñộ kỹ thuật, chỉ 1,25% lao ñộng ở nông thôn ñược ñào tạo ở các trường công nhân kỹ thuật, 2,5% ở trường trung học chuyên nghiệp, 0,82% ở các trường cao ñẳng, ñại học. Số lao ñộng này chủ yếu là thấp và là khó khăn của hộ trong khi tiếp nhận kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 21 ðặc trưng cơ bản của lao ñộng nông hộ là hầu hết lao ñộng của gia ñình không ñược xem là hàng hoá, hay nói cách khác sức lao ñộng ñó không phải hàng hoá. Một ñặc trưng nổi bật của việc sử dụng thời gian lao ñộng của hộ trong khu vực nông thôn là việc sử dụng quỹ thời gian lao ñộng còn rất thấp. Do việc kiếm thêm việc làm trong khu vực nông thôn là khó khăn từ ñó tạo nguyên nhân làm cho thu nhập của hộ thường thấp. Tuy nhiên, trong những lúc mùa vụ khẩn trương thì nhu cầu lao ñộng của hộ lại tăng cao. Chính vì vậy ñã xuất hiện tình trạng thuê mướn lao ñộng, ñổi công trong mùa vụ. ðây là một ñặc ñiểm rất quan trọng trong nông hộ vì nó giúp cho hộ có thể vượt qua lúc thời vụ căng thẳng [4]. 2.1.3.3 Ảnh hưởng của CNH - ðTH ñến ñất nông nghiệp và ñời sống của các hộ nông dân Quá trình CNH ñất nước diễn ra ngày càng mạnh, tốc ñộ ðTH diễn ra càng nhanh thì hiện tượng chuyển ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp tập trung, ñất ở, các công trình phúc lợi… diễn ra ngày càng phổ biến. Xét về mặt lâu dài mà nói thì ðTH là một quá trình tất yếu của sự phát triển kinh tế xã hội. Diện tích ñất nông nghiệp giảm dần ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu ñô thị sẽ làm chuyển biến cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, quá trình CNH, ðTH diễn ra mạnh làm cho diện tích ñất nông nghiệp không ngừng bị thu hẹp một cách nhanh chóng sẽ có tác ñộng rất lớn ñến ñời sống của nông hộ. ðặc biệt là ở những giai ñoạn ñầu của quá trình mất ñất. CNH - ðTH có tác ñộng ñến nông dân theo hai hướng. Hướng thứ nhất: CNH - ðTH mạng lại nguồn thu nhập tạm thời cho người nông dân bị mất ñất. Số tiền ñền bù ruộng ñất mà người nông dân nhận ñược có thể sử dụng ñể tạo ra nhiều cơ hôi kiếm sống như phát triển ngành nghề hoặc ñầu tư dịch vụ, tìm kiếm nghề mới… xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị cũng thu hút một lượng ñông ñảo lao ñộng trẻ ở nông thôn có cơ hội vào làm cho các nhà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 22 máy xí nghiệp từ ñó nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân. Ngoài ra, quá trình CNH - còn tạo cho người nông dân có cơ hội tiếp xúc với những công nghệ và kỹ thuật mới. Thay ñổi dần lối sống kiểu cũ (phong cách nông nghiệp trì trệ lạc hậu) chuyển sang lối sống mới (phong cách công nghiệp, năng ñộng sáng tạo). Hướng thứ hai: CNH - ðTH sẽ tạo ra một lượng lao ñộng dư thừa lớn khi nông dân mất ñất. Lượng lao ñộng ấy nếu không ñược thu hút vào các nhà máy, xí nghiệp, họ sẽ ñổ ra các thành phố lớn ñể kiếm sống. Sự di chuyển này tạo ra một luồng di dân cư khá lớn làm cho sức ép dân số lên các thành phố lớn ngày càng ñông, hàng loạt các vấn ñề bức xúc sẽ nảy sinh như: Lao ñộng, việc làm và tệ nạn xã hội… Mặt khác, quá trình CNH - ðTH sẽ ñưa nông dân lên thị dân. Phong cách sống của nông dân dần mất ñi và phong cách thị dân dần ñược hình thành. Sự giao thời giữa hai phong cách sống này tạo ra rất nhiều vấn ñề bức xúc (ñặc biệt là người nông dân do trình ñộ văn hoá thấp) như : Người dân chỉ sống chông chờ vào tiền bồi thường ruộng ñất mà không tập trung phát triển kinh tế, các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, các truyền thống tốt ñẹp của làng quê dần dần bị phá vỡ…. Tuy nhiên, công nghiệp hoá, ðTH vẫn là một quá trình tất yếu của lịch sử và là mối quan tâm của nhiều quốc gia. Có ñiều quá trình CNH - ðTH như thế nào cho hiệu quả. Giải quyết vấn ñề này trước tiên nên ñột phá từ khâu giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân mất ñất khi chuyển ñổi từ ñất sản xuất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp, khu ñô thị [5]. 2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết vấn ñề CNH - ðTH ở một số nước trên thế giới * Thái Lan Thái Lan là một nước có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. ðây là một nước có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, có diện tích canh tác bình quân ñầu người cao nhất so với các nước trong khu vực ðông Nam Á. Những năm 50 và 60, Thái Lan thực hiện CNH tập trung vào ñô thị nhưng CNH phát triển không Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 23 hiệu quả, nông nghiệp vì thế rơi vào trì trệ. Trước thất bại ñó, Thái Lan ñã kịp thời chuyển hướng chiến lược. Thay vì chỉ tập trung vào CNH ñô thị, Thái Lan ñã tiến hành CNH song song với cả ñô thị và nông thôn theo hướng xuất khẩu. Quá trình CNH nông thôn ở Thái Lan cũng ñồng thời với chuyển ñổi cơ cấu ñất ñai. ðất nông nghiệp bị cắt sang các loại ñất khác ngày càng càng bị thu hẹp diện tích. ðể ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm trong cả nước, Thái Lan vừa chủ trương mở mang xây dựng các khu công nghiệp, vừa tập trung vào phát triển một nền công nghiệp - công nghiệp ở nông thôn. Kết quả là trên lĩnh vực nông nghiệp sản xuất lúa ñược cơ giới hoá trong 90% khâu làm ñất, 50% trong khâu tưới nước, 90% trong khâu ñập tuốt lúa và 10% trong khâu sấy hạt. Những chủ trương ñúng ñắn ñó Thái Lan ñã trở thành nước xuất khẩu gạo và các nông sản phẩm lớn nhất trên thị trường quốc tế. Bên cạnh những chủ trương ñúng ñắn ñó Thái Lan còn tập trung phát triển những cây công nghiệp ngắn ngày tiêu biểu là mía. ðồng thời với quá trình chuyển giao, áp dụng máy móc công nghệ vào nông nghiệp, Thái Lan cũng rất chú trọng ñến những chính sách, biện pháp hỗ trợ, cung ứng vốn tín dụng, bồi dưỡng tay nghề, ñào tạo công nhân, tạo hợp ñồng giữa công nghiệp và nông nghiệp. Nhờ những chủ trương ñúng ñắn trên mà Thái Lan mặc dù có giảm về diện tích nhưng lại ñi vào chiều sâu khiến cho năng suất, sản lượng, chất lượng ñều cao, giá thành nông sản phẩm giảm. ðời sống của người nông dân ở Thái Lan không ngừng ñược nâng lên [3]. * Trung Quốc Trong những năm vừa qua, Trung Quốc là nước có tốc ñộ phát triển kinh tế lớn nhất thế giới (tốc ñộ tăng trường bình quân trên 10%). ðể ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng như trên, trong những năm qua Trung Quốc ñã chủ trương phát triển CNH, HðH và ðTH ở hầu hết các ñịa phương (xây dựng các ñặc khu kinh tế). Quá trình CNH, HðH và CNH ở Trung Quốc diễn ra mạnh ñã mang lại nhiều thành công trong việc phát triển kinh tế ñất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mà Trung Quốc ñã ñạt ñược thì còn tồn tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 24 không ít những vấn ñề bức xúc trong công tác xây dựng phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị mà ñặc biệt là vấn ñề giải quyết công ăn việc làm cho số lao ñộng nông nghiệp mất ñất ngày càng gia tăng. Với mục tiêu cơ bản góp phần thực hiện sự phân công lao ñộng một cách hợp lý, giải quyết việc làm cho người lao ñộng, tích luỹ ngày càng nhiều. Các biện pháp chủ yếu ñể thực hiện ñó là Nhà nước ban hành chính sách ưu ñãi hỗ trợ phát triển nông nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh ña dạng, gồm nhiều ngành nghề, chủng loại sản phẩm ñặc biệt phát triển mạnh mẽ loại hình xí nghiệp Hương Chấn (loại hình này có nhiều ưu thế ở Trung Quốc, sử dụng vốn ít kỹ thuật ñơn giản, mức lương tương ñối thấp có khả năng thu hút nhiều lao ñộng); ñổi mới cơ chế quản lý lao ñộng việc làm theo hướng giải phóng tối ña sức sản xuất và phát huy ñược tính năng ñộng, sáng tạo của mỗi người dân. ._.ang phi nông nghiệp. Trên cơ sở ñó xây dựng chiến lược lâu dài về ñầu tư vốn, khoa học công nghệ, ñào tạo lại cán bộ khoa học quản lý và ñặc biệt phải coi trọng công tác ñào tạo nghề cho nông dân vùng quy hoạch phát triển ñô thị. Cụ thể; - Hoàn thiện, bổ sung và xây dựng mới cơ chế chính sách thu hút mạnh các nguồn vốn ñầu tư trong và ngoài nước vào các chương trình dự án tạo thêm việc làm thu hút lao ñộng ở khu vực nông thôn. Ưu tiên các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp nông thôn, chuyển giao công nghệ, ñào tạo cán bộ công nhân lành nghề, cơ giới hoá và hiện ñại hoá nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội. - Tổng kết và từng bước nhân rộng các mô hình kinh tế tiên tiến ñiển hình ở khu vực ðTH, phát triển loại hình thương mại dịch vụ ở khu vực. Xây dựng các khu vực, các cánh ñồng sản xuất chuyên canh theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá. - Tăng cường ñầu tư cho khu vực nông nghiệp nông thôn cả về vốn, khoa học kỹ thuật và thị trường tiêu thụ. Từng bước nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn. Tích cực ñầu tư theo chiều sâu, ñổi mới giống cây trồng, vật nuôi ñể từng bước tăng năng suất, chất lượng nông sản phù hợp với nhu cầu thị truờng. - Trong quá trình quy hoạch giải phóng mặt bằng, cần dành ra một khoản tiền ñể giải quyết việc làm cho nông dân mất ñất. Thành lập quỹ hỗ trợ việc làm cho người nông dân vùng quy hoạch ñô thị. Quỹ này có thể ñược thành lập từ nhiều nguồn khác nhau như lấy từ tiền bồi thường ñất của các doanh nghiệp; các dự án trích lại ở ñịa phương; lấy từ ngân sách của ñịa phương hoặc từ các khoản tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức cá nhân. Thông qua quỹ này, chúng ta có thể sử dụng vào việc ñào tạo nghề cho người nông dân, phát triển ngành nghề Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 19 tiểu thủ công nghiệp truyền thống cũng như phát triển ngành nghề mới trên ñịa bàn. Song song với công tác ñào tạo nghề, chúng ta cũng phải chú ý ñến việc giải quyết việc làm cho lao ñộng sau ñào tạo. 4.6.2 Giải pháp cụ thể 4.6.2.1 Giải quyết tốt vấn ñề ñất ñai trong quy hoạch ñô thị - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật ñất ñai cho người dân, nghiêm chỉnh xử lý những tình huống vi phạm luật ñất ñai, chống ñối chính quyền. ðể làm ñược ñiều này cán bộ ñịa phương phải có sự gương mẫu, không ñược có hành vi tham ô, lãng phí… có như vậy người dân mới tin tưởng vào sự lãnh ñạo chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước. - Tỉnh, thành phố cần nghiêm chỉnh xử lý những tình trạng nông dân bỏ hoang ruộng ñất hoặc trồng cây ñợi bồi thường vì ñây là hành ñộng trái pháp luật ñất ñai. ðể giải quyết vấn ñề này cần có sự thống nhất giữa các loại hình dự án trong việc bồi thường ñất ñai. - Trước khi có dự án ñền bù giải phóng mặt bằng cần phải ñưa ra cho người dân trong khu vực cùng bàn ñể tìm ra những giải pháp khắc phục, tạo cho người dân tâm lý dân chủ trong quản lý Nhà nước từ ñó thúc ñẩy công tác giải phóng mặt bằng ñược nhanh hơn. - Cần có sự công khai kế hoạch sử dụng ñất, kế hoạch thu hồi ñất nông nghiệp ở từng khu vực, từng xã phường ñể từ ñó người nông dân có thể biết và có hướng ñầu tư sản xuất ổn ñịnh. - Quy hoạch lại những khu vực có diện tích không nằm trong vùng quy hoạch ñô thị ñể từ ñó phát triển sản xuất những loại sản phẩm nông nghiệp có năng suất chất lượng cao như trồng hoa cao cấp; trồng rau an toàn; phát triển chăn nuôi trong các hộ bằng cách tăng cường công tác khuyến nông, hỗ trợ, ñộng viên những hộ sản xuất kinh doanh giỏi. ðồng thời chương trình khuyến nông cần mở rộng thêm việc ñào tạo tư duy kinh tế thị trường (khuyến nông thị trường) cho người nông dân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 20 4.6.2.2 Phát triển và mở rộng các mô hình doanh nghiệp, trang trại và hộ sản xuất kinh doanh giỏi ở ñịa phương Phát triển các doanh nghiệp ñịa phương sẽ góp phần rất lớn trong việc giải quyết vấn ñề lao ñộng ở các khu vực mất ñất. Bởi vì, chính các doanh nghiệp bản ñịa họ hiểu người dân mình hơn, thông cảm với người dân mình hơn và họ có trách nhiệm hơn với vấn ñề chung của ñịa phương. Ngoài ra, việc phát triển các doanh nghiệp bản ñịa sẽ là tiền ñề cho các cá nhân trong ñịa phương tham gia học hỏi mở rộng kinh doanh theo hướng tích cực. - Các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp nên có phương án thay ñổi phương thức sản xuất kinh doanh theo hướng mới (phi nông nghiệp) ñể từ ñó duy trì sự tồn tại của mình và là tổ chức ñịnh hướng giải quyết lao ñộng dư thừa trong khu vực, ñịa phương mình. - Chính quyền ñịa phương nên tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nông dân tự chuyển ñổi ngành nghề trước khi họ mất ñất hơn là ñể sau khi thu hồi song mới khuyến khích họ chuyển ñổi sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp. - Phát triển phong trào khuyến khích nông dân làm ăn giỏi trong toàn ñịa phương. Thực hiện khen thưởng ñối với những hộ có ñóng góp trong phát triển kinh tế và giải quyết việc làm, từ ñó nhân rộng mô hình kinh tế giỏi sang nhiều hộ khác. - Nắm bắt những khu vực thuận lợi về giao thông vận tải, quy hoạch xây dựng các chợ ñể từ ñó thu hút lao ñộng ở ñịa phương tham gia kinh doanh buôn bán. ðồng thời cần tăng cường ñầu tư, quy hoạch lại các chợ ở khu vực quy hoạch ñô thị, thông qua các chợ này tạo ñiều kiện cho người dân có cơ hội kinh doanh, buôn bán từ ñó thúc ñẩy kinh tế TMDV phát triển, góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân - Luôn luôn nắm bắt tình hình thị trường từ ñó có chính sách ñịnh hướng cho người nông dân biết hướng sản xuất cho phù hợp với thị trường. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 21 4.6.2.3 Tăng cường công tác ñào tạo nghề cho người dân vùng quy hoạch ñô thị - Nên thành lập quỹ dạy nghề cho người nông dân mất ñất. Quỹ này có thể lấy từ các doanh nghiệp lấy ñất, các dự án lấy ñất trên ñịa bàn hoặc trích từ ngân sách của tỉnh ñể từ ñó tạo ñiều kiện cho người nông dân mất ñất học tập nghề mới và có việc sau khi học song, ñồng thời cũng phải xây dựng một phương pháp giảng dậy sao cho phù hợp với tư duy, trình ñộ của từng lứa tuổi. - ðào tạo lao ñộng vùng quy hoạch ñô thị cần có sự phân loại theo từng ñối tượng, từng lứa tuổi khác nhau. ðối với những lao ñộng trẻ cần có sự ñịnh hướng ñào tạo những nghề có khả năng xin ñược việc tại những khu công nghiệp, những doanh nghiệp trên ñịa bàn. ðối với những lao ñộng có tuổi (trên 30) thì cần nghiên cứu ñào tạo ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. - Mở rộng chương trình khuyến học trong các ñịa phương, các thôn và cả các dòng họ ñể từ ñó khuyến khích, ñộng viên con em học tập nâng cao kiến thức ñể ñáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hiện ñại. - Cần tăng cường chất lượng công tác dự báo nhu cầu sử dụng lao ñộng của doanh nghiệp KCN ñể có kế hoạch ñào tạo cụ thể. Kế hoạch ñào tạo phải gắn liền với giải quyết việc làm thực tế cho nhân dân ñịa phương có ñất nông nghiệp thu hồi làm ñất công nghiệp. Theo tính toán, ñến năm 2015 có 8.500 ha ñất nông nghiệp thu hồi thì sẽ phải chuyển ñổi nghề nghiệp cho 110.000 lao ñộng nông nghiệp từ các ñịa phương thu hồi ñất, ñồng thời phải tiếp nhận khoảng 50.000 lao ñộng ngoài tỉnh ñây là thách thức và cũng là cơ hội ñể chuyển ñổi, nâng cao chất lượng lao ñộng. Do ñó cần thực hiện phân cấp, phân công từng loại hình ñào tạo, cụ thể. Mô hình ñào tạo: Thực hiện mô hình Trường - Nhà ñầu tư - Nhà nước. + Trường học ñào tạo theo ñơn ñặt hàng của doanh nghiệp. + Nhà nước ñịnh hướng ưu tiên lao ñộng chuyển ñổi và tạo lập hành lang pháp lý. + Doanh nghiệp cam kết sử dụng lao ñộng và trợ giúp công tác thực hành. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 22 4.6.2.4 Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống và mở rộng thêm nghề mới Bắc Ninh là một trong các tỉnh có nhiều làng nghề truyền thống, hiện nay có rất nhiều nghề ở khu vực quy hoạch ñô thị ñang dần bị mai một như nghề thêu ren xuất khẩu, nghề mây tre ñan ở phường ðại Phúc, phường Vũ Ninh ... Việc khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp sẽ có tác ñộng rất lớn trong việc giải quyết việc làm cho người nông dân vùng quy hoạch ñô thị. Trong giai ñoạn tiếp theo ñể khôi phục và phát triển ngành nghề thì thành phố cần có những chính sách như: Một là, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất, ở các làng nghề truyền thống như cho vay vốn ưu ñãi, miễn giảm thuế, hỗ trợ tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo ñiều kiện cho thuê mặt bằng ñể hình thành các làng nghề sản xuất tập trung... Hai là, tổ chức lại các cơ sở làm nghề truyền thống trên cơ sở lấy hộ gia ñình là ñơn vị kinh tế tự chủ, ñồng thời phát triển mạnh mẽ hình thức hiệp hội, liên kết giữa các gia ñình. Tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho các cơ sở, các tổ chức này phát triển, hỗ trợ nhau về vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ. Ba là, tăng cường công tác ñào tạo các nghề mới cho người dân vùng quy hoạch ñô thị. Việc ñào tạo nghề mới cho người dân cần tính ñến nhiều yếu tố như vốn, thị trường, tâm lý của người dân... 4.6.2.5 Tiếp tục phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá - Trên cơ sở kế hoạch sử dụng ñất lâu dài, thành phố cần có sự ñịnh hướng cho người dân vùng quy hoạch ñô thị sản xuất những mặt hàng nông sản truyền thống mang lại thu nhập cao như: sản xuất rau an toàn, sản xuất cây cảnh... - Khuyến khích phát triển chăn nuôi quy mô lớn trong nông hộ. Việc khuyến khích phát triển chăn nuôi cũng cần phải ñược thực hiện trên nhiều góc ñộ như là vốn, khoa học kỹ thuật và thị trường tiêu thụ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 23 4.6.2.6 Tăng cường công tác liên kết giữa các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng với người dân vùng quy hoạch ñô thị - Cần liên tục tạo mối liên kết giữa chính quyền ñịa phương với các doanh nghiệp trong khu vực ñể từ ñó nắm bắt ñược nhu cầu tuyển dụng của họ. Phổ biến rộng dãi cho người dân biết. - Tiếp tục khuyến khích và phát huy vai trò hoạt ñộng của các tổ chức giới thiệu việc làm (cả tổ chức của nhà nước cũng như của tư nhân) trên cơ sở hoạt ñộng minh bạch của các tổ chức. 4.6.2.7 ðẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao ñộng ra nước ngoài Xuất khẩu lao ñộng trong ñiều kiện kinh tế của chúng ta hiện nay là một hướng ñi tốt, nó có thể mang lại nhiều hiệu quả. Góp phần giảm tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp ở khu vực nông nghiệp, nông thôn ñồng thời qua ñó sẽ tạo cho nguồn thu nhập khá cao và gián tiếp thông qua việc xuất khẩu lao ñộng người lao ñộng trong nước sẽ có cơ hội tiếp cận với cách quản lý, khoa học công nghệ, tay nghề ... của nước ngoài, từ ñó sẽ vận dụng tốt khi về nước. 4.6.2.8 Nâng cao tính tự chủ trong việc bố trí tìm kiếm việc làm của nông hộ Trong ñiều kiện hiện nay, các nông hộ phải xác ñịnh việc tìm kiếm việc làm trong giai ñoạn hiện nay là phải do gia ñình mình là chính chứ không phải chông chờ vào chủ trương chính sách của nhà nước. Luôn luôn ñịnh hướng cho chính những thành viên trong gia ñình nhà mình tránh xa những thói hư tật xấu của xã hội. 4.6.2.9 Một số giải pháp giải quyết vấn ñề xã hội nông thôn vùng ñô thị hoá - Quan tâm tạo ñiều kiện giúp ñỡ nữ giới trong việc tìm kiếm việc làm mới, tránh tình trạng lao ñộng nữ giới ngày càng vất vả trong công việc. Tiếp tục mở rộng chương trình nâng cao sức khoẻ cho người phụ nữ bằng các dự án như ñào tạo kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nữ giới, kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật… quan tâm tạo việc làm mới cho nữ giới nhiều hơn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 24 - Quan tâm ñến lớp trẻ trong vùng, bằng phát triển và nâng cao vai trò của các tổ chức ñoàn thanh niên tạo ñiều kiện thuận lợi cho mọi thanh niên ñược sinh hoạt lành mạnh tránh xa những thói hư tật xấu, những tệ nạn của ñô thị. - Cần duy trì và phát huy những nét văn hoá truyền thống, những quan hệ xã hội trong khu vực nông thôn như quan hệ gia ñình, dòng tộc và làng xóm … Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 25 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN Qua việc nghiên cứu ñề tài “Tác ñộng của quá trình ðô thị hoá ñến việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”. Bằng việc áp dụng những phương pháp nghiên cứu ñã lựa chọn ở trên, ñề tài ñã hệ thống hoá ñược những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về những vấn ñề nghiên cứu. ðặc biệt, ñề tài ñã nêu ra ñược những vấn ñề nảy sinh trong quá trình ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua ñối với vấn ñề việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua. Cụ thể: 5.1.1 Về mặt lý luận Thứ nhất: ðề tài ñã hệ thống hoá ñược hệ thống cơ sở lý luận về các vấn ñề nghiên cứu. Bao gồm những khái niệm về ñô thị và ðTH; những khái niệm về lao ñộng, việc làm và các yếu tố ảnh hưởng ñến lao ñộng việc làm, ñặc ñiểm của lao ñộng việc làm ở các nước ñang phát triển ... Ngoài ra, ñề tài còn nêu ra ñược những lý luận cơ bản về nông hộ và ñặc ñiểm của lao ñộng trong nông hộ và tác ñộng của quá trình ðTH ñến lao ñộng việc làm trong nông nghiệp, nông thôn ... Thứ hai: ðề tài ñã hệ thống hoá ñược thực trạng quá trình ðTH ở một số nước trên thế giới ñồng thời ñúc rút ñược một số kinh nghiệm trong giải quyết vấn ñề việc làm trong thời kỳ ðTH như Trung Quốc, Thái Lan, ... Ngoài ra, ñề tài cũng ñúc rút ñược thực trạng quá trình ðTH ñã và ñang diễn ra ở một số tỉnh, thành trong nước như Hà Nội; TP. Hồ Chí Minh; Lạng Sơn; Hải Dương và cũng nêu ra ñược kinh nghiệm giải quyết vấn ñề việc làm của một số ñịa phương trong cả nước. 5.1.2 Về mặt kết quả nghiên cứu Quá trình ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua ñã có những tác ñộng tích cực ñến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Bắc Ninh nói chung và cơ cấu kinh tế trong khu vực nông nghiệp, nông thôn nói Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 26 riêng. Hệ thống CSHT không ngừng ñược cải thiện và mở rộng theo hướng HðH và ðTH; ñời sống của người dân không ngừng ñược nâng lên rõ rệt cả về mặt số lượng lẫn chất lượng hưởng thụ cuộc sống. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng ở các khu vực nông nghiệp nông thôn ñã ñi theo hướng CNH – HðH và ðTH. Tuy nhiên, bên cạnh ñó thì vấn ñề giải quyết công ăn việc làm cho lao ñộng khu vực quy hoạch ñô thị vẫn còn tồn tại nhiều vấn ñề cần ñược quan tâm giải quyết như: - Thứ nhất: Chất lượng nguồn lao ñộng thấp, tư duy nông dân ñã không ñáp ứng ñược nhu cầu về lao ñộng của nền kinh tế hiện ñại, cùng với sự mất ñất diễn ra nhanh ñã làm cho số lao ñộng bán thất nghiệp và thất nghiệp trong các nhóm hộ ngày càng gia tăng, ñặc biệt, là nhóm hộ mất ñất. - Thứ hai: Quá trình ðTH diễn ra trong những năm vừa qua ở thành phố Bắc Ninh ñã dẫn ñến tình trạng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi khá nhiều. Quá trình ñền bù giải phóng mặt bằng có nhiều bất cập, sự chênh lệch về giá bồi thường giữa các năm khác nhau quá cao bên cạnh ñó sự khác nhau giữa mức giá và phương thức bồi thường của các dự án khác nhau (ñặc biệt là dự án của Nhà nước và dự án của tư nhân) ñã làm cho vấn ñề ñền bù, giải phóng mặt bằng ở khu vực ðTH trở nên khó khăn phức tạp, tình trạng khiếu kiện diễn ra ngày càng nhiều và có xu hướng gia tăng. Nông dân không chú ý ñến sản xuất nông nghiệp và chỉ giữ ruộng mang tính chất ñợi bồi thường. ðồng thời quá trình giải phóng mặt bằng trong những năm vừa qua ở thành phố Bắc Ninh diễn ra quá nhanh nhiều khu vực như ðại Phúc, Vũ Ninh diện tích ñất thu hồi gần như toàn bộ, vấn ñề này sẽ tạo ra cú sốc lớn cho người dân ở khu vực ñô thị hoá nói chung và người nông dân nói chung. - Thứ ba: Quá trình ðTH mà ñiển hình của nó là quá trình thu hồi ñất ñã có tác ñộng rất lớn ñến cơ cấu lao ñộng trong nông hộ. Những hộ mất ñất mà ñặc biệt là những hộ mất nhiều có tỷ lệ lao ñộng có việc làm không thường xuyên và Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 27 tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp hoàn toàn cao nhất trong các nhóm hộ. Tuy nhiên, qua phân tích chúng ta cũng thấy rằng tình trạng lao ñộng có việc làm không thường xuyên và lao ñộng thất nghiệp ở những hộ có ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau (phi nông nghiệp, kiêm, thuần nông) hoặc những hộ khác nhau về thu nhập (khá giàu, trung bình, nghèo) thì dù ở mức ñộ mất ñất nào thì những hộ thuần nông và hộ nghèo vẫn có tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp và bán thất nghiệp cao hơn những nhóm hộ khác. ðặc biệt, qua quá trình nghiên cứu ñề tài còn cho ta thấy thực trạng tác ñộng của quá trình ðTH ñến cơ cấu lao ñộng trong từng nhóm tuổi khác nhau, số lao ñộng có ñộ tuổi trung niên thông thường tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp và bán thất nghiệp cao hơn. Thứ tư: Quá trình ðTH diễn ra không chỉ ñơn thuần là quá trình thu hồi ñất mà nó còn là cả một quá trình dịch chuyển từ nông nghiệp và thương mại dịch vụ; từ nông thôn lên thành thị và từ nông dân lên thị dân. Do ñó, môi trường ñô thị ñược hình thành với những ñiều kiện mới, cơ hội mới cho người nông dân như những cơ hội trong kinh doanh, phát triển các ngành nghề dịch vụ mới. Tuy nhiên, thực tế cho thấy do ñặc ñiểm của lao ñộng vùng nông thôn có trình ñộ thấp, khả năng kinh doanh hoặc tìm kiếm công việc mới khó khăn cho nên mức ñộ chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông hộ còn rất chậm. Bên cạnh ñó ñề tài cũng ñã chỉ ra ñược sự bế tắc trong việc tìm kiếm ngành nghề mới của các lao ñộng vùng quy hoạch chuyển ñổi, những ngành nghề mà họ kiếm ñược hiện nay ña phần mang tính chất tạm thời không ổn ñịnh. Thứ năm: Bên cạnh việc mất ñất kèm theo là sự hình thành môi trường ñô thị mới ñã làm cho mức ñộ ñầu tư thời gian lao ñộng vào các công việc khác nhau, ñặc biệt là vào lĩnh vực nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm. Tỷ lệ lao ñộng nữ tham gia vào các công việc nặng nhọc trong gia ñình ngày càng có xu hướng gia tăng. ðây là một trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng thất nghiệp tự nguyện và bất bình ñẳng giới trong quá trình ðTH gia tăng. Thứ sáu: Quá trình ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 28 qua không chỉ tác ñộng ñến các vấn ñề về lao ñộng, việc làm trong nông hộ mà nó còn có sự ảnh hưởng rất lớn ñến vấn ñề chuyển dịch cơ cấu ngành nghề cũng như cơ cấu cây trồng vật nuôi. Về mặt cơ cấu ngành nghề thì xu hướng chung ở các nhóm hộ hiện nay là tăng dần các hộ kiêm và hộ phi nông nghiệp giảm dần các hộ thuần nông. Về mặt cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nhóm hộ cũng có sự chuyển dịch ñáng kể. Xu hướng về cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nông hộ nằm trong vùng quy hoạch ñô thị ở thành phố Bắc Ninh là tăng dần diện tích cũng như số lượng các loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao như những giống lúa có năng suất cao, những cây trồng mới như hoa cây cảnh; xu hướng chăn nuôi thương phẩm dần có chiều hướng phát triển, tỷ lệ gia súc gia cầm có xu hướng gia tăng mạnh. ðây là một tín hiệu tốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HðH và ðTH. Thông qua việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề cũng như cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nông hộ nằm trong vùng quy hoạch ñô thị ở thành phố Bắc Ninh ñã có tác ñộng rất lớn ñến cơ cấu thu nhập trong các nhóm hộ khác nhau. Thứ bảy: Quá trình ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua còn có tác ñộng rất lớn ñến một số lĩnh vực khác như: - Sự gia tăng của giá cả hàng hoá kèm theo sự thay ñổi của phong cách tiêu dùng thị dân dần hình thành ñã làm cho mức sống và chi tiêu của nông hộ ngày càng cao. ðiều này sẽ là một khó khăn lớn với các hộ nếu như trong tương lai không có công việc ổn ñịnh, tiền bồi thường hết… ðặc biệt, với phương thức sử dụng tiền bồi thường của người nông dân mất ñất vùng ðTH ở thành phố Bắc Ninh ñã cho ta thấy tư duy kinh tế của người nông dân thấp với việc ña phần người nông dân sử dụng tiền bồi thường vào mục ñích sắm sửa ñồ ñạc vận dụng chứ rất ít người sử dụng vào mục ñích kinh doanh, tìm kiếm ngành nghề mới. - Quá trình ðTH ngoài tác ñộng ñến lao ñộng, việc làm, thu nhập và chi tiêu của các nông hộ mà do sự hình thành môi trường ñô thị mới kèm theo sự thiếu hiểu biết ñã dẫn ñến tình trạng tệ nạn xã hội ngày càng có xu hướng gia Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 29 tăng trong khu vực nông thôn. Những nét văn hoá truyền thống ở khu vực quy hoạch ñô thị dần mất ñi, du nhập vào ñó là những nét văn hoá khác lạ làm cho xã hội vùng nông thôn bị sáo trộn. Kèm vào ñó là tình trạng gia tăng các tệ nạn xã hội trong khu vực nông thôn ngày càng có xu hướng gia tăng. 5.1.3 Kết luận về mặt giải pháp Qua việc dự báo nhu cầu lao ñộng trong tương lai của các KCN, cụm CN, các trung tâm TMDV ở xung quanh thành phố Bắc Ninh ñồng thời bằng việc phân tích những cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn của người nông dân vùng quy hoạch ñô thị ở thành phố Bắc Ninh, ñề tài ñã ñề xuất một số giải pháp ñể giải quyết vấn ñề lao ñộng việc làm cũng như giải quyết các vấn ñề kinh tế xã hội khác. Trong giai ñoạn tiếp theo ñể giải quyết tốt những vấn ñề của ðTH thì thành phố Bắc Ninh cần vận dụng ñồng bộ nhiều giải pháp như: Các giải pháp về ñền bù giải phóng mặt bằng, giải pháp về ñào tạo lao ñộng; giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi; các giải pháp về vốn tín dụng, giải pháp phát triển khoa học công nghệ, các giải pháp về môi trường ... có như vậy mới có thể giải quyết tốt vấn ñề bức xúc cho nông hộ vùng quy hoạch ñô thị. 5.2 KIẾN NGHỊ ðể quá trình ðTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm tới ñược diễn ra dễ dàng hơn, hiệu quả hơn, ñồng thời giải quyết ñược vấn ñề công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân sau khi mất ñất. Dựa trên việc tham khảo ý kiến của các cán bộ ñiạ phương, các hộ nông dân chúng tôi ñưa ra một số kiến nghị như sau: 5.2.1 ðối với nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền - Cần phải phổ biến sâu, rộng luật ñất ñai và các văn bản quy phạm pháp luật khác ñể cho người dân nắm và hiểu ñược. - Trước khi các DA diễn ra cần tổ chức bàn bạc, thảo luận với người Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 30 dân trong khu vực ñể bàn bạc, tìm phương án giải quyết cho phù hợp nhất, hiệu quả nhất. Việc ñưa các dự án ra bàn bạc trước dân còn tạo ñiều kiện phát huy tính dân chủ của dân, người dân sẽ cảm thấy yên tâm hơn, thoải mái hơn. Từ ñó sẽ dễ dàng hơn trong công tác giải phóng mặt bằng, chủ ñộng hơn trong việc giải quyết vấn ñề lao ñộng cho người dân mất ñất. - Lập kế hoạch giải quyết việc làm cho người dân trước khi DA diễn ra. Cần thành lập quỹ ñào tạo nghề cho người dân bằng việc yêu cầu các doanh nghiệp lấy ñất, trích ngân sách tỉnh và thành phố ñầu tư cho việc mở lớp dạy nghề mới cho người nông dân. Trường hợp các ñơn vị lấy ñất ñã chấp nhận thì mới cho làm tiếp công ñoạn tiếp theo của thủ tục ñền bù giải phóng mặt bằng, và mọi thoả thuận lời hứa ñều phải thể hiện bằng văn bản ñể tránh những lời hứa suông sau khi xong việc lại thờ ơ coi như không biết. - Mở rộng chương trình khuyến nông, nâng cao kiến thức về khoa học kỹ thuật cho người nông dân nói chung, người phụ nữ nói riêng ñồng thời nên lồng ghép các kiến thức kinh tế vào trong các chương trình ñào tạo khuyến nông cho người dân ñể từ ñó nâng cao trình ñộ kinh tế cho người nông dân. - Cần có chính sách khen thưởng ñộng viên những người nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ñể từ ñó nhân rộng mô hình sang các hộ khác. ðối với các doanh nghiệp lấy ñất trên ñịa bàn thì phải gắn trách nhiệm cho từng doanh nghiệp ñể từ ñó thúc ñẩy các doanh nghiệp tăng cường trách nhiệm của mình ñối với người dân ñịa phương mình. - Quan tâm tạo ñiều kiện phát huy những ý tưởng của dân, những ý tưởng của cán bộ ñịa phương trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng ñịa phương. Bởi vì, chính những người cán bộ cơ sở là những người am hiểu dân mình nhất. 5.2.2 ðối với các doanh nghiệp trên ñịa bàn - Với các HTX: Cần chuyển dịch ngành nghề kinh doanh sang hướng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 31 mới ñể từ ñó là tổ chức ñịnh hướng cho người nông dân trong quá trình mất ñất, hướng dẫn tạo ñiều kiện cho họ phát triển kinh tế gia ñình. - Với doanh nghiệp khác: Các doanh nghiệp cần phát huy vai trò, trách nhiệm của mình trong vấn ñề giải quyết việc làm cho người nông dân. Do vậy các doanh nghiệp không thể lấy ñất xong là thờ ơ với người dân mà cũng phải thấy trách nhiệm của mình ñối với việc giải quyết vấn ñề lao ñộng cho ñịa phương, cho các nông hộ ở ñịa phương. 5.2.3 ðối với các hộ nông dân Trong thời ñiểm giao thời giữa nông thôn và thành thị, sự xuất hiện của nhiều hình thái khác nhau trong ñịa phương tốt có, xấu cũng có. Vì vậy, chính bản thân các nông hộ phải tự xác ñịnh cho mình, cho gia ñình mình một hướng ñi ñúng ñắn chứ không phải lúc nào cũng chông chờ ở sự hỗ trợ giúp ñỡ của chính quyền ñược. Cần luôn luôn tư duy sáng tạo ñể biết gia ñình mình nên sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Phải mạnh dạn ñầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh tránh tình trạng ñể ñồng vốn bị chết. Phải xác ñịnh rõ quan ñiểm về ðTH, ñây là xu hướng ñúng mà tỉnh Bắc Ninh ñã xác ñịnh, mặc dù trong giai ñoạn ñầu còn nhiều khó khăn hạn chế nhưng trong tương lai sau khi quá trình quy hoạch ñô thị thành công, hệ thống CSHT phục vụ sản xuất kinh doanh và ñời sống ñược hoàn thiện thì mọi vấn ñề sẽ ñược giải quyết hợp lý. Cần chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước nói chung và pháp luật ñất ñai nói riêng, tránh tình trạng trây ì ñợi bồi thường giá cao gây khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng. Cần phải mở rộng tư duy mới, tránh những quan ñiểm lạc hậu, lỗi thời ñể từ ñó không ngừng giao lưu học hỏi những kinh nghiệm của bạn bè, kinh nghiệm của hàng xóm láng giềng áp dụng vào sản xuất nâng cao thu nhập và góp phần giải quyết lao ñộng dư thừa cho gia ñình mình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tiếng Việt 1. Ban chỉ ñạo tổng ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản Trung ương (2001), Sổ tay ñiều tra nông nghiệp nông thôn và thuỷ sản. 2. Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Ninh (2004), Lao ñộng và công tác ñào tạo nghề tại tỉnh Bắc Ninh, gov.vn/CNews.asp?ID=76 &CID=338& DID=833&lan=1- 77k 3. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp, NXB Nông Nghiệp. 4. Chu Văn Vũ (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, NXB Khoa học xã hội. 5. Chương Văn Chương (2006), Nghiên cứu sự tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến việc làm và thu nhập của các hộ nông dân ở thành phố Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường ñại học Nông Nghiệp I. 6. Cục thống kê Bắc Ninh (2006), Niên giám thống kê Bắc Ninh, NXB Thống Kê. 7. ðỗ Kim Chung (2006), Bài giảng Dự án nông nghiệp, Trường ñại học Nông Nghiệp I. 8. ðỗ Thị Ngà Thanh, Ngô Thị Thuận (1997), Giáo trình thống kê nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp. 9. ðỗ Trà Giang (25/08/2004), Khi nông dân trở thành thị dân, 10. ðỗ Văn Viện, ðặng Văn Tiến (2000), Bài giảng kinh tế hộ nông dân, Trường ñại học Nông Nghiệp I. 11. ðức Thuật (23/06/2004), Dạy nghề cho nông dân một việc làm cần thiết, id= BT2340020740 12. Lê Hoàng (2001), Từ ñiển tiếng Việt, NXB Thanh Niên 13. Lưu Bình Nhưỡng (2001), Giáo trình luật lao ñộng Việt Nam, NXB Công an nhân dân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 33 an nhân dân. 14. Lưu ðức Hải (2004), ðô thị hoá và phát triển các khu ven ñô ở các thành phố lớn của Việt Nam, ArchitetureScheme/217200706221609570/-92k - 15. Lưu ðức Hải (2007), ðịnh hướng phát triển ñô thị và ñô thị hoá bền vững tại Việt Nam, %20chien%20luoc%20phat%20trien%20do%20thi%20va%20d%20thi%2. 16. Mai Thanh Cúc, Quyền ðình Hà (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông Nghiệp. 17. Nguyễn Hữu ðoàn, Nguyễn ðình Hương (2002), Giáo trình kinh tế ñô thị, NXB Giáo dục. 18. Nguyễn Huy Trí (2003), Bài giảng hệ thống nông nghiệp, Trường ñại học Nông Nghiệp I. 19. Nguyễn Thị Minh Hiền (2004), Bài giảng lập và phân tích dự án nông nghiệp, Trường ñại học Nông Nghiệp I. 20. Như Trang (02/07/2005), Làm thế nào ñể nông dân mất ñất sớm có công ăn việc làm, DFB49/ 21. Như Trang (03/07/2004), Trăn trở lối ra cho nông dân mất ñất, 22. Như trang (25/05/2003), Sẽ phải tạo việc làm cho 500 nghìn nông dân mất ñất, FD2/ 23. Phan Công Nghĩa (1999), Giáo trình thống kê lao ñộng, NXB Thống Kê. 24. Quyền ðình Hà (2003), Bài giảng phát triển nông thôn, Trường ñại học Nông Nghiệp I. 25. Sở xây dựng Bắc Ninh (03/02/2004), Tình hình và xu thế ñô thị hoá, 26. Tô Dũng Tiến (2003), Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, Trường ñại học Nông Nghiệp I. 27. Viện Ngôn Ngữ học (2002), Từ ñiển tiếng Việt. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học kinh tế ---------------------------- 34 28. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Thống kê Hà Nội. 29. Xuân Vọng (03/05/2006), ðảng bộ thành phố Bắc Ninh tập trung ñẩy nhanh tốc ñộ ñô thị hoá, asp?id=BT350653425 II. Tiếng Anh 30. Journal of Zhongnan University of Economics and Law, “An Empirical Analysis of Urbanization Process in Wuhan City of China”, Abstract. aspx?A=zncjzfdxxb200405011 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2315.pdf
Tài liệu liên quan