Thành phần bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc; đặc điểm hình thái, sinh học của loài bọ trĩ chủ yếu và biện pháp phòng trừ trong vụ xuân 2008 tại Hải Phòng

Tài liệu Thành phần bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc; đặc điểm hình thái, sinh học của loài bọ trĩ chủ yếu và biện pháp phòng trừ trong vụ xuân 2008 tại Hải Phòng: ... Ebook Thành phần bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc; đặc điểm hình thái, sinh học của loài bọ trĩ chủ yếu và biện pháp phòng trừ trong vụ xuân 2008 tại Hải Phòng

pdf111 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 3183 | Lượt tải: 22download
Tóm tắt tài liệu Thành phần bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc; đặc điểm hình thái, sinh học của loài bọ trĩ chủ yếu và biện pháp phòng trừ trong vụ xuân 2008 tại Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------ NGUYỄN VIỆT HÀ THÀNH PHẦN BỌ TRĨ HẠI HOA HỒNG, HOA CÚC; ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA LOÀI BỌ TRĨ CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TRONG VỤ XUÂN 2008, TẠI HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HÀ QUANG HÙNG HÀ NỘI - 2008 i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Việt Hà ii LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của cơ quan, các thầy cô, gia ñình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến - Lãnh ñạo Cục bảo vệ thực vật, Chi cục kiểm dịch thực vật vùng I. - Khoa ñào tạo sau ñại học , Bộ môn Côn trùng trường ðại học nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin ñặc biệt cảm ơn GS.TS. Hà Quang Hùng người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về tri thức khoa học trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hà Thanh Hương ñã giúp tôi giám ñịnh thành phần loài bọ trĩ trong quá trình thực hiện ñề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn sự ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ của các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp. Tôi cũng xin ñược cảm ơn những người thân trong gia ñình, ñã giành nhiều tình cảm và ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Hài Phòng, ngày 15 tháng 09 năm 2008 Tác giả luận văn Nguyễn Việt Hà iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục các bảng vi Danh mục các hình vii 1. Mở ñầu 1 1.1. ðặt vấn ñề 1 1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3 1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3 1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4 2. Cơ sở khoa học của ñề tài và tổng quan tài liệu 5 2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 5 2.2. Những nghiên cứu trong và ngoài nước 9 3. ðịa ñiểm, thời gian, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 32 3.1. ðịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu 32 3.2. Nội dung nghiên cứu 33 3.3. Phương pháp nghiên cứu 33 4. Kết quả và thảo luận 42 4.1. Thành phần loài bọ trĩ trên hoa cúc, hoa hồng vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 42 4.1.1. Thành phần loài bọ trĩ trên hoa cúc, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 42 iv 4..1.2. Thành phần bọ trĩ hại hoa hồng vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 43 4.1.3. Tỷ lệ thành phần các loài bọ trĩ trên hoa cúc vàng theo thời gian sinh trưởng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 44 4.2. Triệu chứng gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học của một số loài bọ trĩ chủ yếu hại hoa cúc và hoa hồng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 47 4.2.1. Triệu chứng gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài Thrips palmi Karny 47 4.2.2. Triệu trứng gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ trĩ vàng Scirtothrips dorsalis Hood 50 4.2.3. Triệu chứng gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài Frankliniella intonsa Trybom. 53 4.3. Diễn biến mật ñộ của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom dưới ảnh hưởng của các loài hoa, tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 62 4.3.1. Diễn biến mật ñộ của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên hoa cúc theo giai ñoạn sinh trưởng vụ xuân 2008, tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 62 4.3.2 Diễn biến mật ñộ loài bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên hoa hồng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 65 4.4. Thành phần ký chủ phụ của một số loài bọ trĩ hại hoa cúc và hoa hồng, vụ xuân 2008, tại ðằng Hải - Hải Phòng 67 4.5. Thành phần thiên ñịch của bọ trĩ hại hoa hồng và hoa cúc, vụ xuân 2008, tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 69 4.6. Khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ bọ trĩ hại hoa của một số loại thuốc BVTV và ñề xuất biện pháp phòng trừ hợp lý 70 5. Kết luận và kiến nghị 75 5.1. Kết luận 75 v 5.2. ðề nghị 76 Tài liệu tham khảo 77 Phụ lục 79 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật Ctv : Cộng tác viên F : Frankliniella intonsa KDTV : Kiểm dịch thực vật MðPB : Mức ñộ phổ biến N : Nhộng NXB : Nhà xuất bản P : Thips palmi S : Scirtothrips dorsalis SN : Sâu non T : Thrips hawaiiensis TB : Trung bình TT : Trưởng thành WTO : Tổ chức thương mại Quốc tế vi vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1. Phân loại bộ cánh tơ Thysanoptera dựa theo hệ thống của Priesner 1968 11 2.2. Vị trí phân loại của bộ cánh tơ (Thysanoptera) trên thế giới 12 4.1. Thành phần bọ trĩ và mức ñộ phổ biến của bọ trĩ trên 3 giống hoa cúc, vụ xuân năm 2008 tại Lũng ðông - ðằng Hải - Hải Phòng 42 4.2. Thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài bọ trĩ hại hoa hồng trên ba giống, vụ xuân năm 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng. 44 4.3. Tỷ lệ thành phần các loài bọ trĩ hại hoa cúc vàng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng, vụ xuân 2008. 45 4.4. Kích thước các pha phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom nuôi trên cánh hoa cúc ở ñiều kiện trong phòng. 57 4.5. Thời gian phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom khi nuôi bằng cánh hoa cúc ở ñiều kiện trong phòng. 61 4.6. Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên các giống hoa cúc theo giai ñoạn sinh trưởng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 63 4.7. Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên các giống hoa hồng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 66 4.8. Thành phần ký chủ phụ của một số loài bọ trĩ hại hoa cúc và hoa hồng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông - ðằng Hải - Hải phòng 68 4.9. Thành phần thiên ñịch của bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng. 70 4.10. Hiệu lực (%) của thuốc BVTV ñối với sâu non bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên hoa cúc trong phòng thí nghiệm. 71 viii 4.11. Hiệu lực (%) của thuốc BVTV ñối với trưởng thành bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên hoa cúc trong phòng thí nghiệm 72 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1. Cấu tạo chung từ trứng ñến nhộng giả của bọ trĩ 13 2.2. Cấu tạo chung của bọ trĩ trưởng thành họ Thripidae 13 2.3. Vòng ñời của bọ trĩ 18 3.1. Ghi nhãn tiêu bản mẫu bọ trĩ 35 4.1. Tỷ lệ thành phần loài bọ trĩ hại cúc vàng tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng, vụ xuân 2008 45 4.2. Triệu chứng gây hại của Thrips palmi Karny trên hoa cúc vàng 48 4.3. ðặc ñiểm hình thái của Thrips palmi Karny 49 4.4. ðặc ñiểm hình thái của Scirtothrips dorsalis Hood 52 4.5. Triệu chứng gây hại của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên hoa hồng phấn 54 4.6. ðặc ñiểm hình thái của Frankliniella intonsa Trybom 57 4.7. Vòng ñời của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom 60 4.8. Diễn biến mật ñộ loài Frankliniella intonsa Trybom trên giống hoa cúc theo các giai ñoạn phát triển, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 65 4.9. Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên các giống hoa hồng, vụ xuân 2008 tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng 67 4.10. Hiệu lực của 4 loại thuốc ñối với sâu non bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên hoa cúc 72 ix 4.11. Hiêu lực của 4 loại thuốc ñối với trưởng thành bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom hại trên hoa cúc 73 1 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề Hoa là sản phẩm tinh thần ñặc biệt, mang lại cảm xúc sáng tạo, gắn liền với tình cảm của con người. Hoa tượng trưng cho cái ñẹp, cho tâm hồn cao quí, tình yêu thiêng liêng, chiến thắng, hạnh phúc và sự giàu sang phú quí, mỗi loài hoa mang một ý nghĩa và phong cách riêng. Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội, ñời sống văn hóa con người ngày càng ñầy ñủ, phong phú, con người càng quan tâm ñến cái ñẹp, nhu cầu về hoa của Thế giới nói chung và của nước ta nói riêng ñang tăng lên một cách rõ rệt. ðặc biệt là trong thời kỳ Việt Nam ñã và ñang gia nhập WTO, hoa trở thành sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phục vụ cho nhu cầu trong nước và là nguồn hàng xuất khẩu ñạt giá trị lên ñến hàng chục tỷ ñô la như ở các nước Hà Lan, Israel, Mỹ, Pháp, ðức. Các nước ở Châu Á, ñặc biệt Trung Quốc xuất khẩu hoa ñã mang lại nguồn lợi to lớn cho nền kinh tế. Ngành công nghiệp hoa ñang là một trong những ưu tiên hàng ñầu của Trung Quốc[4]. Ở Việt Nam riêng 6 tháng ñầu năm 2008 lượng hoa xuất khẩu sang Nhật Bản, Singapore và Trung Quốc tăng ñáng kể. Tính từ ngày 24/3 ñến 4/4/2008 lượng hoa xuất khẩu sang Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Singapore vào khoảng 1.400,017 tấn tương ñương với 5540 USD [5]. Tại Việt Nam những năm gần ñây, nghề trồng hoa phát triển khá mạnh ở nhiều ñịa phương, chủng loại hoa cũng ngày càng phong phú. Theo số liệu của Viện di truyền Nông Nghiệp, tại một số ñịa phương hoa là cây trồng cho thu nhập khá cao. Ở Thái Bình có doanh nghiệp trồng hoa thu lãi 160 triệu ñồng/ ha/năm, còn ở Lâm ðồng cho mức lãi 250-300 triệu ñồng/ha/năm. Hiện 2 nay, cả nước có trên 5.700 ha hoa, tập trung ở Hà Nội khoảng 1.500 ha, Lâm ðồng 1.400 ha, Hải Phòng 730 ha, Thành phố Hồ Chí Minh 600 ha[19]. Hoa của Việt Nam cũng ñã và ñang ñược xuất ngoại, lượng hoa xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản ñang tăng mạnh. Tuy nhiên, bên cạnh việc nhập khẩu ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, thì có một lượng hoa ñáng kể ñược các nhà nhập khẩu Trung Quốc tái xuất sang các khu ñặc chính HongKong và MaCao với lợi nhuận lớn hơn nhiều [19]. Theo báo cáo chi cục KDTV vùng I trong mấy ngày ñầu tháng 2 năm 2008 lượng hoa phăng xuất khẩu sang ðài Loan qua cửa khẩu Hải Phòng là 24.125 tấn. Hải Phòng là một thành phố lớn ñang phát triển, là nơi hội tụ ñầy ñủ các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cũng như các yếu tố về ñịa lý, có ñường biển, ñường sắt, ñường bộ và ñường hàng không thuận tiện cho việc giao lưu và lưu thông hàng hóa nói chung và xuất khẩu hoa nói riêng với các tỉnh trong cả nước và với các quốc gia trên thế giới, nhất là Trung Quốc. Hiện nay, Hải Phòng có 62.127 ha ñất canh tác, trong ñó có 730 ha là ñất trồng hoa, tập trung chủ yếu ở các quận Hải An, huyện Thủy Nguyên và huyện Vĩnh Bảo [2]. Tuy nhiên, cho tới nay vấn ñề quan tâm ñối với ngành sản xuất hoa, ñặc biệt hoa xuất khẩu không chỉ ñảm bảo mục tiêu về diện tích trồng hoa mà còn phải nâng cao chất lượng và hiệu quả bền vững, nhất là trong giai ñoạn Việt Nam gia nhập WTO. Hải Phòng là vùng khí hậu nhiệt ñới, có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, song cũng phù hợp cho sự phát triển sâu hại trên cây trồng nông nghiệp nói chung và cây hoa nói riêng. Những năm gần ñây, bọ trĩ ñã trở thành loài sâu hại nguy hiểm trên nhiều loại cây trồng, ñặc biệt là các loài hoa, gây ra những vụ dịch hại làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng xuất, phẩm chất cây trồng, gián tiếp là véc tơ truyền bệnh virus, vi khuẩn cho cây. ðể phòng chống dịch hại hoa nói chung, bọ trĩ nói riêng, người nông dân mới 3 chỉ sử dụng biện pháp hóa học một cách liên tục, thiếu hiểu biết, ñiều ñó dẫn tới hiện tượng bọ trĩ quen và kháng thuốc hóa học, ñồng thời thuốc còn tiêu diệt các loài thiên ñịch của bọ trĩ, càng tạo ñiều kiện cho sự bùng phát số lượng của một số loài bọ trĩ chủ yếu. Cho ñến nay, ở nước ta các công trình nghiên cứu cơ bản và hệ thống về bọ trĩ hại hoa còn hạn chế. ðể góp phần bổ sung những tại liệu nghiên cứu về bọ trĩ ñối với cây hoa tiến tới việc bảo vệ nguồn hoa tiềm năng xuất khẩu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Thành phần bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc; ñăc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ trĩ chủ yếu và biện pháp phòng trừ trong vụ xuân 2008, tại Hải Phòng". 1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 1.2.1. Mục ñích của ñề tài Trên cơ sở ñiều tra, xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc, nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của một số loài bọ trĩ chủ yếu, khảo nghiệm một số loại thuốc phòng trừ bọ trĩ góp phần quản lý kiểm dịch thực vật một cách hợp lý. 1.2.2. Yêu cầu của ñề tài + ðiều tra thành phần bọ trĩ hại hoa hồng và hoa cúc tại Hải Phòng. + Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài bọ trĩ chủ yếu hại hoa hồng và hoa cúc. + Khảo nghiệm một số loại thuốc phòng trừ bọ trĩ hại hoa hồng và hoa cúc. 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc tại Hải Phòng. ðồng thời bổ sung những dẫn liệu về ñặc ñiểm sinh học của loài bọ trĩ 4 gây hại hoa hồng, hoa cúc. ðưa ra những dẫn liệu khoa học giúp người sản xuất nhận biết bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc trên ñồng ruộng và sau thu hoạch. Trên cơ sở kết quả ñiều tra, nghiên cứu, khảo nghiệm một số loại thuốc hóa học ñể ñưa ra biện pháp phòng trừ bọ trĩ một cách hợp lý, góp phần quản lý kiểm dịch thực vật sản phẩm hoa trong xuất khẩu có hiệu quả. 1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài. 1.4.1. ðối tượng nghiên cứu. Một số loài bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc chủ yếu. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài. Trong khuôn khổ của ñề tài chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu về bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng. 5 2.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 2.1.1. Khái quát lịch sử của hoa hồng và hoa cúc trên thế giới Hoa là món ăn tinh thần của nhiều người dân trên thế giới, hoa ñem lại hương vị tinh khiết của thiên nhiên ñến cho con người, hoa mang hương sắc và làm ñẹp cho trái ñất, hoa trao ñổi tình cảm... ñặc biệt là hoa hồng, hoa cúc là những loài hoa có tiềm năng xuất khẩu cao ñối với những nước trồng loại hoa này trên thế giới. Hoa cúc có tên khoa học là Chrysanthemum, thuộc họ Asteraceae, ñược trồng tại Trung Quốc vào thế kỷ thứ 15 trước công nguyên (B.C.). Sau ñó hoa cúc ñã ñược trồng ở Nhật Bản vào thế kỷ thứ 8 sau công nguyên (A.D.). Cho ñến thế kỷ thứ 17, hoa cúc ñược mang ñến trồng ở châu Âu[15]. Hoa Hồng là hoa Tình yêu, là hoa ñược nhiều người biết nhất thế giới. Chloris, nữ thần các loài hoa Hy Lạp ñã tạo ra hoa hồng. Rồi ñến Zephyr, ngọn gió phương Tây, ñã thổi ñi xa những ñám mây ñể cho Thần Apollon thần Mặt Trời, trau chuốt và biến nàng thành Hoa của mọi loài hoa. Và như thế hoa Hồng ñược sinh ra và ñược phong vương là Nữ hoàng của loài hoa. Hoa hồng có tên La Linh là Rosa, thuộc họ Rosaceae. Có nguồn gốc từ xứ Ba Tư. Người Ba Tư là những người ñầu tiên ñã triết suất tinh dầu bằng cách chưng cất, khoảng giữa 1582 ñến 1612. Do ñó, họ ñược nổi tiếng là những người thành thạo về ngành sản xuất nước hoa. Cho ñến thế kỷ thứ 16, hoa hồng mới ñược ñưa từ châu Âu sang trồng ở Bắc Mỹ [3]. 2.1.2 Khái quát tình hình trồng hoa cúc và hoa hồng ở Việt Nam 2.1.2.1. Hoa cúc Tên khoa học là Chrysanthemum sp., thuộc họ Asteraceae, có nguồn gốc từ Trung quốc và các nước Châu Âu. 6 Hoa cúc ñược trồng làm cảnh tại ðà Lạt từ lâu, nhưng thực sự trở thành sản phẩm kinh tế từ năm 1995. Cho ñến nay, có khoảng trên 70 giống hoa cúc ñược trồng với mục ñích cắt cành tại ðà Lạt. Giống hoa cúc hiện nay chủ yếu xuất phát từ Hà Lan và du nhập vào ðà lạt với nhiều hình thức khác nhau. Hiện nay, không thể xác ñịnh tên thương phẩm của từng chủng loại cúc ñược trồng tại ðà lạt. Các giống cúc trồng tại ðà Lạt có thể chia theo các nhóm sau:  Nhóm ñại ñoá: - Hoa ñơn: Màu vàng, trắng, ñỏ, tím ñỏ. Hoa lớn 6-7cm, cánh kép. - Hoa chùm: Màu cam, vàng nghệ, vàng chanh, trắng... Hoa 4-5cm cánh kép.  Nhóm hoa nhỏ: - Cúc Tổ ong: Màu trắng, vàng, vàng nghệ, xanh két, ñỏ ñậm, tím...Nhụy dạng tổ ong, nhiều hoa. Hoa 2-2,5cm - Cúc Vạn thọ: Màu trắng, vàng, cam, ñỏ. Cánh kép phân bố kiểu hoa vạn thọ. Hoa 3-5cm - Cúc Pingpong: Màu trắng, vàng. Cánh kép. Hoa toả ñều 3-5cm - Cúc Cánh mai: Màu tím, hồng, ñỏ, vàng nhạt, vàng ñậm, vàng cháy, trắng, cam, cam ñậm, nâu nhạt...Hoa 1-2 lớp cánh. Nhụy dạng hoa marguerite. Hoa 2,5-3cm. - Cúc Cánh qùy: Màu tím, vàng. Hoa 1 lớp cánh mỏng. Hoa 4-5cm - Cúc Tiger: Màu vàng-ñỏ, Tím-trắng. Hoa 1lớp cánh, dạng muỗng. Hoa 2-2,5 cm.  Nhóm cúc tia: - Tia có muỗng: Trắng, vàng nghệ, Xanh két...Cánh kép. Hoa 4-5 cm. - Tia không muỗng: Màu trắng, vàng tuơi, ñỏ, xanh... Cánh kép dạng 7 ống thẳng. Hoa 4-5 cm. - Diện tích canh tác hoa cúc cắt cành tại ðà Lạt ñã gia tăng rất lớn trong những năm 1997-2000, chiếm khoảng 40-50% diện tích sản xuất hoa cắt cành của ñịa phương. Hoa cúc chủ yếu ñược trồng trong nhà che Plastic và sản xuất quanh năm. Hàng năm ðà lạt cung cấp cho thị trường tiêu dùng 10- 15 triệu cành hoa cúc các loại [28]. 2.1.2.2. Hoa hồng Tên khoa học Rosa hybrida Hook. (họ Rosaceae). Hoa hồng có nguồn gốc từ Trung quốc, ñược trồng ở ðà lạt từ khá lâu, năm 1958 ñã nhập các giống trồng trọt mới và phổ biến rộng rãi với mục ñích khai thác hoa cắt cành. Những vùng trồng nhiều hoa hồng tại ðà Lạt là Nguyên Tử Lực-phường 8, Thánh Mẫu-phường 7, Thái Phiên-phường 12, Vạn Thành-phường 5, Chi Lăng-phường 9...và rải rác ở nhiều khu vực khác. Giống hoa hồng ñược trồng trong những năm 1960: - Màu ñỏ: Nume’ro-un, Schweitzer, Rouge Meillend, Michele-Meillend, Hélène Valabrugne, Charlers Mallerin. Brigiite Bardot, Brunner. - Màu hồng: Caroline testout, Betty Uprichard. - Màu vàng: Quebec, Mme A.Meilland, Hawaii, Diamont. - Màu trắng: Reine Des Neiges, Sterling Silver. - Hai màu: J.B Meilland, Mme Dieytoné, Président Herbert Hoover. - Giống làm rào trang trí: Premevère, Gloire de Dijon, Climbing, Caroline Testont, Etoile de Hollande… - Giống hoa hồng ñược nhập nội trong những năm 1990: - Màu ñỏ: Grand Galla, Amadeus, Red Velvet. - Màu vàng: Pailine, Alsmeer Gold. - Màu trắng: Supreme de Meillend, Vivinne 8 - Các màu khác : Sheer Bilss, Jacaranda, Troika... Hiện nay, kỹ thuật canh tác hoa hồng ñược nâng lên khá cao, hoa hồng ñã ñược tổ chức canh tác trong nhà có mái che, nên chất lượng hoa rất tốt và ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường tiêu dùng. Hàng năm ðà lạt cung cấp cho thị trường tiêu dùng khoảng 2 triệu cành hoa hồng [28]. 2.1.3. Tình hình sản xuất hoa hồng và hoa cúc ở Hải Phòng. Hải Phòng có 730 ha là ñất trồng hoa, tập trung chủ yếu ở quận Hải An, huyện Thủy Nguyên và huyện Vĩnh Bảo. Trồng hoa, cây cảnh vốn ñã có từ lâu ñời và trở thành một nghề truyền thống ở Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng. Lũng ðông là một ñịa ñiểm trồng hoa khá nổi tiếng ở Hải Phòng, là nơi cung cấp chủ yếu lượng hoa cho cả thành phố Hải Phòng, mặc dù diện tích trồng hoa mấy năm gần ñây ñã bị thu hẹp do ñô thị hóa, song thu nhập về trồng hoa của người dân tại phường ðằng Hải khá cao, có những hộ trồng hoa thu nhập lên ñến trăm triệu/năm. Ngoài các loại hoa truyền thống, các hộ ñã ñưa vào trồng nhiều những giống hoa mới cúc Nhật, cúc vàng ðài Loan, hoa hồng nhung Pháp, hoa phong lan, hoa cẩm chướng Pháp, hoa phăng… Hiện nay, nhu cầu về hoa tươi của Hải Phòng là khá lớn, ước tính khoảng 700 cành mỗi ngày, ngoài ra cũng cần phát triển thị trường xuất khẩu, nhưng lượng hoa xuất khẩu tại Cảng Hải Phòng còn chưa nhiều. Riêng trong 6 tháng ñầu năm 2008 lượng hoa phăng xuất khẩu qua cảng Hải Phòng là 24,125 tấn. Năm 2003 giá trị xuất khẩu toàn cầu là 11,3 tỉ USD. Việt Nam mới chỉ xuất khẩu ñược 5,2 triệu USD trong năm 2003 (số liệu của ITC/WTO) [17]. Xuất khẩu hoa ñang tăng mạnh với tốc ñộ 38% trong một năm kể từ 1993. Một xu hướng nữa là những năm gần ñây, hoa nhập khẩu từ các nước: Hà Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc… ngày càng chiếm ưu thế trên thị trường. Do sự gây hại của các loài bọ trĩ trực tiếp và gián tiếp tới bệnh virus cho cây hoa nói chung, hoa hồng, hoa cúc nói riêng ñã làm ảnh hưởng nghiêm 9 trọng ñến năng suất và phẩm chất hoa. ðể góp phần ñưa ra những giải pháp phòng trừ bọ trĩ hại hoa một cách hợp lý chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài trên. 2.2. Tổng quan tài liệu 2.2.1.Nghiên cứu trong và ngoài nước 2.2.1. 1. Thành phần loài côn trùng chính hại hoa trên thế giới. Trên hoa cúc, các loài côn trùng gây hại chủ yếu cũng là rệp muội, sâu ñục thân, giòi ñục lá, bọ xít,... Các loài côn trùng và nhện hại chủ yếu trên hoa hồng là: rệp muội Macrosiphum rosae (Bộ Hemiptera: họ Aphididae); nhện ñỏ Tetranychus urticae (Bộ Acari: Họ Tetranychidae); bọ trĩ (Bộ Thysanoptera); các loài ngài (Bộ Lepidoptera) như Euproctis chrysorrhoea, Phalera bucephala, Hemithea aestivaria, Chloroclysta truncata, Amphipyra pyramidea, Ptilodon capucina, Selenia tetralunaria,...; rệp sáp Icerya purchasi, Aonidiella aurantii, Aulacaspis rosae (Bộ Hemiptera : Họ Coccoidea); ong cắt lá Megachile spp. (Bộ Hymenoptera : Họ Megachilidae)[38]. - Côn trùng hại chính trên hoa cúc là [38]: Bộ Lepidoptera: Autographa gamma, Spodoptera littoralis (họ Noctuidae), Homona magnanima (họ Tortricidae), Omiodes indicata (họ Crambidae). Bộ Thyanoptera: Frankliniella intonsa, Thrips nigropilosus (họ Thripidae). - Côn trùng hại chính trên hoa hồng là: Bộ Coleoptera: Adoretus sinicus, Adoretus versutus, Popillia japonica (họ Scarabaeidae), Pantomorus cervinus (họ Curculionidae). Bộ Hemiptera: Aleurocanthus spiniferus (họ Aleyrodidae), Aonidiella aurantii, Chrysomphalus dictyospermi, Parlatoria oleae, Selenaspidus 10 articulatus (họ Diaspididae), Icerya purchasi, Icerya seychellarum (họ Margarodidae), Macrosiphum euphorbiae (họ Aphididae), Parthenolecanium corni (họ Coccidae), Pseudococcus calceolariae (họ Pseudococcidae). Bộ Lepidoptera: Adoxophyes orana, Cacoecimorpha pronubana, Choristoneura rosaceana, Epichoristodes acerbella, Epiphyas postvittana, Homona magnanima, Pandemis cerasana (họ Tortricidae), Lymantria obfuscata (họ Lymantriidae), Spodoptera littoralis, Spodoptera litura (họ Noctuidae), Suana concolor (họ Lasiocampidae). Bộ Thysanoptera: Frankliniella occidentalis, Hercinothrips femoralis (họ Thripidae). Tuy nhiên bộ cánh tơ (Thysanoptera), ñặc biệt là bọ trĩ hại trên hoa vẫn là vấn ñề cần nghiên cứu. 2.2.1.2. Vị trí phân loại bọ trĩ và cấu tạo chung của chúng. Vị trí phân loại của bọ trĩ. Có hơn 6.000 loài bọ trĩ ñã ñược biết trên thế giới [12]. Nhiều khía cạnh về phân loại hệ thống của bộ cánh tơ Thysanoptera vẫn còn tranh luận giữa các nhà côn trùng. Bọ trĩ thuộc bộ Thysanoptera, lớp côn trùng (insecta), ngành chân khớp (Arthropoda) (CABI, 2006) [38]. Theo Hà Quang Hùng và cộng sự (2005) [12], những năm trước ñây vị trí phân loại của bọ trĩ dựa vào hệ thống của Priesner (1968) ñược trình bày ở bảng 2.1. 11 Bảng 2.1. Phân loại bộ cánh tơ Thysanoptera dựa theo hệ thống của Priesner 1968 Bộ phụ Họ Họ phụ ðặc ñiểm cơ bản Erotidothripinae Melanthripinae Mymarothripinae Aeolothripidae Aeolothripinae Râu ñầu có 9 ñốt, cánh rộng có khá nhiều vân ngang, con ñực không có vùng tuyến ở cuối bụng Merothripidae Cánh hẹp hơn, có vài vân ngang Heterothripidae Con ñực thường có vùng tuyến ở dưới bụng Thripinae Terebrantia Thripidae Heliothripinae Râu ñầu có 8 ñốt Phlaeothripidae Phlaeothripinae Megathripinae Tubulifera Urothripinae Cánh thường không có vân, con cái không có máng ñẻ trứng (Nguồn tài liệu: Hà Quang Hùng và cộng sự, 2005 [12]) Cho ñến nay, vị trí phân loại của bộ cánh tơ trên thế giới ñều dựa theo tài liệu của Mound R.A. (2007)[58]. Ông cho rằng bộ cánh tơ (Thysanoptera) có 2 bộ phụ là Tubulifera và Terebrantia. Số lượng loài và giống bọ trĩ trên Thế giới ñược thể hiện ở bảng 2.2. Các loài bọ trĩ gây hại cho cây trồng nói chung, ñặc biệt là hoa xuất nhập khẩu chủ yếu là họ Thripidae. 12 Bảng 2.2. Vị trí phân loại của bộ cánh tơ (Thysanoptera) trên thế giới Bộ phụ Họ Họ phụ Số lượng giống Số lượng loài Merothripidae 3 15 Melanthripidae 4 65 Aeolothripidae 23 190 Fauriellidae 4 5 Adiheterothripidae 3 6 Heterothripidae 4 70 Panchaetothripinae 35 125 Dendrothripinae 10 90 Sericothripinae 10 90 Thripidae Thripinae 235 1800 Terebrantia Uzelothripidae 1 1 Phlaeothripidae Phlaeothripinae 350 2700 Tubulifera Idolothripinae 80 700 (Nguồn tài liệu: Mound R.A. 2007 [58]) Cấu tạo chung của bọ trĩ Cấu tạo chung của trứng, bọ trĩ non các tuổi, tiền nhộng và nhộng giả của bọ trĩ (hình 2.1). - Trứng thường cắm một phần vào biểu mô tế bào - Bọ trĩ non tuổi 1 và 2 trông giống bọ trĩ trưởng thành nhưng chưa có cánh và bộ phận sinh dục. - Tiền nhộng có mầm cánh kéo dài ñến ñốt bụng thứ 3. - Nhộng giả có mầm cánh kéo dài ñến ñốt bụng thứ 8, râu ñầu quặp ra phía sau theo chiều dọc cơ thể. 13 Hình 2.1. Cấu tạo chung từ trứng ñến nhộng giả của bọ trĩ (Nguồn tài liệu: Mound R.A. 2007 [58]) - Cấu tạo chung của bọ trĩ trưởng thành (hình 2.2) Hình 2.2. Cấu tạo chung của bọ trĩ trưởng thành họ Thripidae (Nguồn tài liệu: Mound R.A. 2007 [58]) 14 2.2.1.3. Tình hình gây hại của bọ trĩ [12] Thrips palmi Karny có nguồn gốc từ Ấn ðộ ñược Karny mô tả năm 1952. Thrips palmi phân bố khắp vùng Châu Á - Thái Bình Dương. Những cây trồng thường bị chúng gây hại nghiêm trọng là: cà tím, hạt tiêu, khoai tây, thuốc lá, dưa chuột, dưa hấu, bí ngô, ñậu trắng, ñậu răng ngựa, ñậu ñũa, ñậu xanh, ñậu tuơng, hoa cúc, bông, hoa anh thảo, thược dược, bầu hoa lan, vừng, khoai lang… Bên cạnh ñó, Thrips palmi còn tấn công nhiều loài cỏ dại. (Martin và Mau, 1992) [55]. Bọ trĩ Thrips palmi có mặt trên hơn 50 loài cây thuộc hơn 50 họ thực vật (Wang và Chu, 1986)[65]. Tại Ấn ðộ, Ananthakrishnan (1984)[32], còn chỉ rõ Scirtothrips dorsalis gây hại nghiêm trọng trên lạc làm thất thu năng suất trung bình 29,3%, ngoài ra còn gây hại trên bông, cà phê và chè. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, qua ñiều tra sơ bộ thiệt hại do Frankliniella intonsa gây ra trên cây bông ở bang Cukurova, Atakan và cộng sự (2001)[34], ñã ñưa ra nhận xét: số lượng lớn bọ trĩ ở trên hoa (350 con/hoa) cũng không ảnh hưởng tới sự thụ phấn của hoa. Tuy nhiên bọ trĩ trưởng thành tấn công vào hoa có thể gây rụng quả non, rõ nhất là sau 10 ngày, tỷ lệ rụng quả non khoảng 70% với mật ñộ con/ hoa và lên tới 80-90% với 101-150 con/ hoa. Bọ trĩ Thrips palmi Karny ở ðông Nam Á[12], bọ trĩ Thrips palmi phát hiện như một loài mới bởi Karny vào 1925, sau khi ông thu mẫu loài bọ trĩ này, gây hại trên cây thuốc ở Sumatra-Indonesia, sau ñó Dammerman 1929 cũng ñã chỉ ra rằng Thrips palmi là loài bọ trĩ phổ biến nhất trên ñảo Java và Sumatra ở Indonesia. Tỷ lệ nhiễm hại trên các cây trồng khác và vụ dịch của loài bọ trĩ này chưa ñược thông báo ở các nước ðông Nam Châu Á, cho ñến tận khi công bố về vụ dịch của Thrips palmi trên dưa hấu xuất hiện ở Philippines vào năm 1977, vài năm sau ñó Nidena (1980), ñã thông báo vụ dịch của loài bọ trĩ Thrips palmi gây hại trên 80% cây dưa hấu ở miền trung ñảo Luzon và laguna 15 Philippines. Sichmutterer 1978 ñã thông báo vụ dịch của bọ trĩ Thrips palmi xuất hiện trên cây bông ở một số vùng trồng bông của Philippines vào năm 1978. Tới năm 1983 Thrips palmi vẫn là sâu hại nguy hiểm trên bông ở nước này. Theo Wanjboonkong năm 1981 nêu rõ Thrips palmi ñã trở thành sâu hại trên cây bông và gây thành dịch trên một số diện tích trồng bông ở Thái Lan vào năm 1978 và 1979. Tình hình gây hại của bọ trĩ ở Philippines [38]: Nhiều nghiên cứu cho rằng những loài bọ trĩ phổ biến nhất trên rau là Thrips palmi Karny. Thrips palmi Karny ñược xác ñịnh là gây hại nghiêm trọng trên dưa hấu, dưa chuột, cà chua, cà và khoai tây. Người ta còn phát hiện bọ trĩ hại ñáng kể trên tỏi, nhưng chưa xác ñịnh ñược tên loài. Ở một số vùng trồng rau, mật ñộ quần thể bọ trĩ Megalurothrips usitaus Bagnall lên khá cao và gây hại trên cà chua, khoai tây. Theo Vijaiasegaran (1986)[12], tình hình gây hại của bọ trĩ ở Malaysia: Những nghiên cứu ở Malaysia chỉ rõ, bọ trĩ là một trong những loài gây hại nguy hiểm trên rau và các cây trồng khác. Những loài bọ trĩ phổ biến phân bố rộng bao gồm Thrips palmi Karny hại trên dưa chuột, ớt, cà chua. Loài Megalurothrips usitatus Bagnall hại trên ñậu rau, Thrips parvispinus là loại sâu hại mới phát hiện trên ñu ñủ. Bọ trĩ châm hút dịch của lá non khi bị hại nặng cây sẽ bị lùn và không cho quả, hầu hết các giống ñu ñủ ñều mẫn cảm với bọ trĩ. Loài Anaphothrips corbetti hại trên hoa phong lan, cả trưởng thành và sâu non bọ trĩ ñều châm hút hoa phong lan. Theo Ali và cộng tác viên (1990), xác ñịnh bọ trĩ Stenchaetothrips biformis thường tấn công gây hại lúa ở giai ñoạn mạ, ñặc biệt ở những ruộng gieo thẳng. Loài bọ trĩ Frankliniella occidentalis hại trên hoa hồng, hoa cẩm chướng, hoa cúc. Người ta còn phát hiện thấy bọ trĩ là véc tơ quan trọng truyền một số bệnh virus trên cây ớt ở Malaysia. Tình hình gây hại của bọ trĩ ở Indonesia [12]: Loài hại chính trên rau ở Indonesia là Thrips tabaci Lindeman, Thrips palmi Karny và Thrips 16 parvispinus Karny. Bọ trĩ cũng như nhiều loại sâu bệnh hại nguy hiểm khác ñược coi là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng ñến sản xuất rau ở Indonesia. Theo thống kê ở miền ñồng bằng của miền trung Java, bọ trĩ (Thrips tabaci Lindeman) ñã gây hại ñáng kể trên cây hành non ñặc biệt là vào mùa khô. Theo Kranz và cộng tác viên (1978), chỉ rõ bọ trĩ hại trên bắp cải và khoai tây làm cho lá bị chuyển dần thầnh màu ñồng và chết hàng loạt. Người ta còn phát hiện bọ trĩ Thrips parvispinus Karny là sâu hại nguy hiểm trên ớt. Thrips parvispinus Karny gây hại ñặc biệt nghiêm trọng trên hồ tiêu vào mùa khô, làm giảm năng suất tới 20%. Tình hình gây hại của bọ trĩ ở Thái Lan[12]: ở Thái Lan những loại rau thuộc họ hoa thập tự thường ít bị bọ trĩ gây hại hơn những loại rau lấy quả như cà chua, mướp, cà tím, ớt. Những loại bọ trĩ chính hại rau ở Thái Lan gồm: Scirtotprips dorsalis, Thrips parvispinus, Thrips tabaci, Haplothrips floricola và Thrips flavus. Bên cạnh sự gây hại trực tiếp trên cây trồng, bọ trĩ còn tạo ra các vết thương làm tăng khả năng nhiễm bệnh của cây, ñặc biệt chúng là môi giới truyền bệnh virut từ cây này sang cây khác. Theo Inoue và cộng sự (2001) [49], virut TSWV (Tomato spotted wilt virus) ñược truyền bởi 6 loài bọ trĩ: F. occidentalis, F. intonsa, T. tabaci, T. setosus, T. palmi và T. hawaiinensis, do chúng._. có khả năng tích luỹ protein N của TSWV(Tomato spotted wilt virus) trong cơ thể. Trong ñó, hiệu quả lây nhiễm của giống Franklniella là 30% còn giống Thrips là 0 - 8,6%. TSWV(Tomato spotted wilt virus) ñược biết ñến là bệnh gây hại nghiêm trọng cho khoảng 20 cây trồng trên thế giới: thuốc lá, cà chua, rau diếp, lạc, ñậu tương… 2.2.1.4. Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ Mound (1997)[57], hầu hết các loài bọ trĩ gây hại trong bộ cánh tơ tập trung trong họ Thripidae với khoảng 1.700 loài, phân bố khắp thế giới. Các 17 loài bọ trĩ là dịch hại trên cây trồng thuộc 2 giống Thrips và Liothrips là những giống lớn nhất trong bộ cánh tơ. Trong ñó số loài của mỗi giống là: Thrips khoảng 275 loài, Liothrips khoảng 255 loài, Haplothrips khoảng 230 loài và Franklinella khoảng 175 loài. Theo Chen (1987) [40][41], ñã tìm thấy 156 loài bọ trĩ ở ðài Loan trong ñó có 70 loài gây hại trên cây trồng, riêng trên cây rau có 27 loài bọ trĩ. Các loài có ý nghĩa quan trọng là Thrips palmi, Franklinella intonsa, Thrips tabaci, Megalurothrips usitatus. Những loài không gây hại nghiêm trọng nhưng xuất hiện thường xuyên trên ñồng ruộng là Thrips hawaiiensis, Scirtothrips doralis, Thrips colouratus, Thrips flavus, Halothrips chinensis. Sự xuất hiện, mức ñộ gây hại và khoá phân loại của 9 loài này ñã ñược xác ñịnh. Theo Bryan (1975) [37], có khoảng 600 loài bọ trĩ ñã ñược tìm thấy ở Bắc Mỹ, ở Rumani có khoảng 203 loài, ở Mongolia có 84 loài, tại Úc ñã phát hiện ñược 422 thuộc bộ cánh tơ. Tại Ấn ðộ [12], nhiều công trình nghiên cứu chỉ rõ có tới 82 loài bọ trĩ chủ yếu gây hại trên 76 loại cây trồng khác nhau. Veer (1985) ñã phát hiện bọ trĩ Thrips flavus có mặt và gây hại trên 70 loại cây trồng thuộc 26 họ thực vật khác nhau. Ananthakrishan (1969, 1984)[32], nêu rõ bọ trĩ Scitothrips dorsalis gây hại nghiêm trọng trên lạc làm thất thu năng suất trung bình 29,3%, gián tiếp bọ trĩ còn trở thành vectơ truyền bệnh virus cho lạc và một số cây trồng khác. Kandas Vami (1986)[12], cho biết có 6 loài bọ trĩ thường xuất hiện gây hại chè ở Ấn ðộ, trong ñó loài Scirtothrips bispinosus Bagnall phân bố rộng, mật ñộ cao thường gây thành dịch ở các vùng trồng chè Nam Ấn ðộ, loài Heliothrips haemorrhoidalis Bouche có tính ăn ña thực, phân bố rộng hại nhiều cây trồng ñặc biệt chè và cà phê. Theo Hua và cộng sự (1997)[47], khi nghiên cứu về các loài bọ trĩ chủ yếu hại cây hoa ở phía nam ðài Loan, các tác giả ñã xác ñịnh trên hoa hồng có 7 loài bọ trĩ ñó là: Haplothrips chinensis Priesner, Rhipiphorothrips 18 cruentatus Hood, Frankliniella intonsa Trybom, Microcephalothrips abdominalis Crawford, Scirtothrips dorsalis Hood, Thrips hawaiiensis Morgan và Thrips tabaci Linderman. Trên hoa cúc có 5 loài bọ trĩ, bao gồm: F. intonsa, M. abdominalis, T. hawaiiensis và T. tabaci và T. palmi. Theo Hà Quang Hùng (2005) [12], xác ñịnh vòng ñời của bọ trĩ có 6 giai ñoạn phát triển: (hình 2.3): Hình 2.3. Vòng ñời của bọ trĩ (Nguồn tài liệu: Mound R,A, 2007 [58]) - Trứng (2-4 ngày) - Bọ trĩ non tuổi 1 (1-2 ngày) - Bọ trĩ non tuổi 2 (2-3 ngày) - Tiền nhộng (1-2 ngày) - Nhộng giả (1-3 ngày) - Trưởng thành (có thể sống tới 45 ngày) Nghiên cứu về Thrips palmi của Wang (1989)[64], một con cái trung bình ñẻ 79 quả trứng/ngày và trong suốt một ñời nó có thể ñẻ từ 3-114 quả khi không có giao phối và ñẻ từ 3-204 quả khi có giao phối. 19 Theo Bournier (1987) [36], bọ trĩ ñẻ trứng từng quả dưới lớp biểu bì cây hoặc dưới bề mặt cây và ñược trộn với chất dịch nhầy bao phủ thành lớp màng ñệm bảo vệ. Vòng ñời của bọ trĩ Thrips palmi là 11 ngày ở nhiệt ñộ 300C và 26 ngày ở nhiệt ñộ 170C. Sự hóa nhộng xảy ra trong ñất hoặc trong tàn dư thực vật. Trứng có màu trắng vàng và nở sau 3 ngày. Sâu non tuổi 1 ñẫy sức khoảng 3 ngày sau khi trứng nở, chui xuống ñất và nằm yên ở ñó 1 - 2 ngày trước khi hóa nhộng. Giai ñoạn nhộng kéo dài khoảng 3 ngày. Thrips palmi là loài lưỡng tính, cá thể cái có thể sinh sản có hoặc không giao phối, (Martin và Mau, 1992)[55]. Theo Lipa (1999)[53], vòng ñời của Thrips palmi kéo dài 17 - 27 ngày ở nhiệt ñộ 19 - 220C. Theo Wang (1989)[64], cho biết một số chỉ tiêu sinh học của loài Thrips palmi như sau: thời gian trước ñẻ trứng là 1 - 3 ngày. Bọ trĩ có xu hướng ñẻ nhiều trong thời gian 9 - 16 giờ trong ngày. Nghiên cứu về ảnh hưởng của ñiều kiện khí hậu, thời tiết tới sự phát sinh và phát triển của bọ trĩ, Mound L.A. (1997)[57], cho biết loài Thrips tabaci thường ít thấy trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm, nhưng khá phổ biến trong những vùng khô ấm, ngược lại Thrips palmi rất phổ biến ở những vùng ấm, và ẩm. Theo Chang và Chen (1987)[41], quần thể bọ trĩ ñạt cao nhất trong các tháng mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa mưa và mùa ñông. Biến ñộng số lượng của chúng chịu ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết, khí hậu ñặc biệt là nhiệt ñộ và lượng mưa, ñiều kiện ẩm ướt kéo dài không thuận lợi cho sự phát triển của chúng. Mật ñộ bọ trĩ trên các cây trồng hàng năm phụ thuộc vào nguồn bọ trĩ trên các cây ký chủ phụ. Việc vệ sinh ñồng ruộng và phòng trừ cỏ xung quanh ruộng cây trồng không ñược chú ý thường dẫn tới những thiệt hại nghiêm trọng. Trái lại, mật ñộ bọ trĩ trên các cây trồng ngắn ngày phụ thuộc nhiều vào số lượng con cái trưởng thành qua ñông trong từng vụ (Gilbert, 1990)[44]. 20 2.2.1.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ trĩ Kawai, Kitamura (1999)[51], ñã nghiên cứu ảnh hưởng của quần thể bọ trĩ và thiệt hại do chúng gây ra, ñánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng trừ ñã có kết luận rằng, phương pháp ñược dùng trong phòng trừ bọ trĩ có hiệu quả là: thuốc trừ sâu, phương pháp vật lý ngăn cản sự lây lan, dùng số lượng bẫy dính ñể thu hút. Biện pháp phòng trừ bọ trĩ bằng thuốc trừ sâu thường tỏ ra khó khăn vì chúng có cơ thể nhỏ và ẩn náu ở những nơi kín ñáo. Theo Cermell và cộng sự (1993) [42], trên cây ñậu côve 11 loại thuốc ñã ñược kiểm tra, kết quả cho thấy Flufiloxuron, Imidaclopid, Chlofluazuron và oxamy là những loại thuốc có triển vọng, ñúng yêu cầu và hiệu quả nhất. Nhưng khi quan sát thì không có loại thuốc nào có hiệu quả trên 81,5%. Bọ trĩ ăn trên bề mặt mô lá, vì thế các thuốc tiếp xúc, vị ñộc tỏ ra có hiệu quả hơn các loại thuốc nội hấp (Kuepper, 2001) [52]. Theo tác giả Bounier và cộng sự (1987) [36], thành phần chất hoạt ñộng hiệu quả nhất trong phòng chống Thrips palmi là Profenofos, Avermectin, Abamectin và Carbofuran. Theo Hazara và cộng sự (1999) [45], nước nghiền lá thuốc lá và thuốc có hoạt chất Methamidophose ñều có hiệu lực cao với bọ trĩ Thrips tabaci trên cây hành ở Dhalar. Fournier và cộng sự (1995) [43], việc bố trí thời vụ hợp lý giúp ngăn cản sự di chuyển của bọ trĩ từ cây ký chủ phụ sang cây trồng chính và có thể tránh ñược thời ñiểm phát triển mạnh của bọ trĩ, mật ñộ bọ trĩ thường cao nhất vào mùa khô. Cây thiếu nước thường bị bọ trĩ nặng hơn, do ñó tưới nước hợp lý cũng là một biện pháp phòng trừ bọ trĩ. Việc tiêu huỷ cỏ dại ở trên ñồng ruộng và xung quanh bờ có thể làm giảm mật ñộ bọ trĩ vì ñây là những chỗ qua ñông và tái xâm nhiễm của bọ trĩ (Kuepper, 2001)[52]. Việc sử dụng phân bón cũng ảnh hưởng tới sự xâm nhiễm và gây hại của bọ trĩ (Kuepper, 2001)[52]. Bón phân hợp lý làm tăng khả năng chống 21 chịu của cây (Rueda và Shellton, 1995)[63]. Cây trồng bón thừa ñạm dễ bị bọ trĩ gây hại. Do vậy, sự cân bằng dinh dưỡng là một trong những yếu tố giúp hạn chế sự tấn công của bọ trĩ (Cantisanno và Amigo, 1999)[39]. Biện pháp canh tác và vật lý cơ giới : Việc bố trí thời vụ hợp lý giúp ngăn cản sự di chuyển của bọ trĩ từ cây ký chủ phụ sang cây trồng và hạn chế sự gây hại của chúng. Theo Weber và cộng sự (1998)[66], xen canh có tác dụng làm giảm tác hại của bệnh và các côn trùng gây hại trên nhiều loại rau. Việc trồng xen với cây ngũ cốc (không phải là ký chủ của bọ trĩ) có thể giảm sự gây hại của bọ trĩ trên cây trồng chính. Trong thực tế, bọ trĩ không phải là vấn ñề ñáng lo ngại trong mùa mưa. Bởi vì mưa thường rửa trôi một lượng ñáng kể bọ trĩ và các côn trùng nhỏ trên cây. Mật ñộ bọ trĩ thường ñạt tỉ lệ cao vào cuối mùa khô [62]. Cây bị thiếu nước thường bị bọ trĩ gây hại nặng hơn. Do ñó tưới nước hợp lý là một nhân tố quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại do bọ trĩ gây ra [39]. Bọ trĩ khi di chuyển ở khoảng cách xa phải nhờ gió, vì vậy những ruộng gieo sau nên bố trí phía trên luồng gió so với các ruộng ñã gieo ñể hạn chế sự lây lan của bọ trĩ vào ruộng mới trồng [48]. Một số chất trong cây làm tăng khả năng chống chịu của cây với sâu bệnh. Ananthakrishman (1984) [32], hoạt ñộng của các amino axit và các hợp chất khác của ñường saccaro là nguyên nhân gây kích thích tính ăn của bọ trĩ. Dastur (1959)[12], cho rằng các giống cây có lông trên lá ñã tạo ra những chố ẩn nấp cho bọ trĩ tránh khỏi sự tấn công của các loài ký sinh và ăn thịt hoặc tạo ra những ñiều kiện (nhiệt ñộ, ñộ ẩm) tốt cho sự phát triển của bọ trĩ. Trong những năm gần ñây, biện pháp sinh học trong phòng trừ bọ trĩ ñang ñược quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước. Các loài ñược biết ñến nhiều nhất thuộc các họ : 2 họ ong kí sinh là Eulophidae và Trichogrammatidae; họ bọ xít bắt mồi Anthocoridea và nhện bắt mồi Phytoseiid và một số vi sinh vật gây bệnh. Các loài bọ xít ăn thịt thuộc giống Orius và chuồn chuồn cỏ 22 Chrysoperla spp. ñã ñược nhân nuôi và ñưa ra sản xuất (Hoddle, 2000) [46]. Một số loài ong kí sinh họ Eulophidae và Trichogrammatidae ñã ñược nhân nuôi và ñưa ra sản xuất như những sản phẩm thương mại ñặc dụng trong phòng trừ bọ trĩ trong nhà kính (Hoodle, 2000)[46]. Ong kí sinh Ceranisus menes (Hymenoptera: Eulophidae), ñược Murai và Loomans, (2001)[61], ñánh giá là tác nhân sinh học mang lại hiệu quả phòng trừ cao với các loài bọ trĩ: F. intonsa, F. occidentalis, T. palmi và T. tabaci. Yano (1998)[67], ở Nhật Bản Orius sauteri ñược chứng minh có hiệu quả như một tác nhân sinh học trong phòng trừ bọ trĩ ñã ñược ñăng ký sử dụng như một loại thuốc trừ sâu sinh học. Nấm Beauveria bassiana ñược coi như là một tác nhân hạn chế số lượng Thrips palmi. Quan sát khi phun Beauveria bassiana vào ñất có nhộng thì sự xuất hiện trưởng thành ñược giảm xuống 50%. Biện pháp sử dụng giống kháng : Ananthakrishnan (1984)[32], phát triển và sử dụng giống có khă năng kháng bọ trĩ hoặc kháng bệnh virus TSWV (Tomato spotted wilt virus)là một hướng ñầy hứa hẹn, cung cấp những giải pháp có hiệu quả và kinh tế trong phòng trừ dịch hại. Mặt khác, các ñặc ñiểm hình thái của cây có thể ảnh hưởng ñến tới mật ñộ bọ trĩ. Trên cây hành, các giống có lá phẳng và bẹ lá ôm chặt có tác dụng bảo vệ bọ trĩ khỏi các loài thiên ñịch, thời tiết, khí hậu bất thuận và thuốc trừ sâu. Ngược lại những cây có góc lá xòa rộng, tròn làm hạn chế những nơi ẩn náu của bọ trĩ. Biện pháp Kiểm dịch thực vât trên hoa cắt ñược thực hiện rất nghiêm ngặt tại Ixsaren, một trong những nước có thu nhập cao về xuất khẩu hoa cắt (hoa hồng, hoa cúc) 200 triệu USD. Hiện nay, phương pháp hiệu quả nhất ñể kiểm soát kiểm dịch là biện pháp xông hơi khử trùng bằng MethylBromide với liều lượng ñược khuyến cáo là 40g/m3 trong 3 giờ. Phương pháp này cũng có hiệu lực chống lại các dịch hại KDTV khác. Tác ñộng của việc khử trùng xông hơi bằng MethylBromide ñối với một số loài hoa cắt ñã ñược xác ñịnh, 23 ñặc biệt là hoa hồng và hoa cúc. ðộ ñộc thực vật (Phytotocxicity) ñã ñược kiểm tra sau một tuần khi xử lý với nhiệt ñộ ẩm ñộ thích hợp. Kết quả chỉ ra rằng loài Bemisa tabaci là mẫn cảm nhất trong số dịch hại KDTV, nồng ñộ 15g/m3 trong vòng 2h ñủ ñể tiêu diệt loài dịch hại này và hiệu ứng Phytotocxicity ñã không còn sau khi 7 ngày khử trùng. ðối với loài F.occidentalis với nồng ñộ 20g/m3, thời gian 2 giờ ñã ñủ tiêu diệt triệt ñể loài dịch hại này. Như vậy, biện pháp kiểm dịch thực vật trên hoa cắt ñược ñề ra là với nồng ñộ 20-25 g/m3của thuốc MethylBromide trong thời gian 2-2,5 giờ sẽ tiêu diệt triệt ñể dịch hại trên hoa cắt [68]. Biện pháp quản lý bọ trĩ tổng hợp (IPM) : Theo tác giả Pedigo 1986[48], bọ trĩ Thrips palmi xuất hiện mạnh ở ðông Nam Á trong 10 năm qua là do sử dụng thuốc hóa học lặp ñi lặp lại tiêu diêt thiên ñịch của bọ trĩ ñặc biệt bọ xít bắt mồi Orius sp. Ông cũng ñã nhấn mạnh vai trò của biện pháp sinh học trong phòng chống tổng hợp bọ trĩ. Theo tác giả Kawai và Kitamura 1987[50], cho rằng phòng chống bọ trĩ ñặc biệt là bọ trĩ Thrips palmi nếu chỉ dùng thuốc trừ sâu là rất khó khăn, sẽ ảnh hưởng ñến sản phẩm nông nghiệp trở nên không an toàn, ông ñề nghị cần xây dựng và thực hiện biện pháp tổng hợp phòng chống bọ trĩ. Biện pháp xử lý sau thu hoạch : Một số tác giả như Morse (1995)[59], ñã ñánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý sau thu hoạch có tác dụng phòng chống bọ trĩ Thrips palmi một cách hiệu quả, chẳng hạn quả cà tím sau thu hoạch ñem ngâm vào nước ở các nhiệt ñộ khác nhau ñể tiêu diệt Thrips palmi tồn tại ở dưới các ñài hoa; Xử lý sau thu hoạch ñể phòng chống bọ trĩ Thrips palmi trên hoa cúc ở Hawai cũng theo tác giả Moustafa(1985)[60], việc nhúng 2 lần sản phẩm vào dung dịch thuốc pha loãng cũng làm giảm 90% bọ trĩ Thrips palmi so với 24 không xử lý. 2.2.2 Những nghiên cứu bọ trĩ hại cây trồng ở Việt Nam 2.2.2.1. Những nghiên cứu về thành phần bọ trĩ Theo Phạm Thị Vượng (1998) [29], có 4 loài bọ trĩ phá hoại trên cây lạc, ñó là Scirtothrips dorsalis, Frankliniella schultzei, T. palmi và Megalurothrips usitatus. Trong 4 loài này T. palmi là loài sâu hại thứ yếu. Trần Văn Lợi (2001) [20], tại vùng Hà Nội, bọ trĩ gây hại trên lạc quanh năm, có ba ñỉnh cao mật ñộ trên cây lạc trong vụ xuân vào tháng 2, 4, 5 trong ñó mật ñộ ñạt cao nhất vào tháng 9, 10 khi nhiệt ñộ ôn hoà trên dưới 250C, còn trên khoai tây tại Bắc Ninh, có hai loài bọ trĩ gây hại, trong ñó T. palmi là loài gây hại quan trọng nhất. Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thiên An (1999) [1], cho thấy tại Cà Mau, trên dưa hấu loài bọ trĩ hại chính là T. palmi. Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Lợi (2001) [20], cho biết: tại vùng Bắc Ninh có 12 loài cây là ký chủ của T. palmi, trong ñó có ñậu cô ve, ñậu trạch, dưa chuột, cà tím, khoai tây. Nghiên cứu về thành phần bọ trĩ hại bông của Hoàng Anh Tuấn (2002)[25], cho thấy ở Việt Nam tại vùng Ninh Thuận có 3 loài bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis Hood, T. palmi Karny, Ayyarria chaetophora Karny) gây hại trên cây bông. Trong ñó T. palmi là ñối tượng gây hại quan trọng nhất khi cây bông ở giai ñoạn cây con và về sau mật ñộ của chúng giảm dần. Theo Lê Thị Xuân Thu (2004)[24], trên cây chè tại Phổ Yên, Thái Nguyên có 2 loại bọ trĩ gây hại, ảnh hưởng mạnh nhất tới năng suất búp chè là Thrips flavus Schrank và Dendrothrips sp. Còn trên dưa chuột Yorn Try (2008)[31], ñã xác ñịnh ñược 7 loài bọ trĩ gây hại, thuộc 2 họ Thripidae và Phlaeothripidae, trong ñó Thrips palmi gây hại nghiêm trọng nhất. 25 Theo Hà Thanh Hương và cộng sự (2008)[14], thành phần bọ trĩ trên cây xoài ở Hà Nội, Hòa Bình, Vĩnh Phúc và Quảng Ngãi thuộc miền Bắc và miền Trung Việt Nam gồm 4 loài thuộc 2 họ Phlaeothripidae và Thripidae, ñó là Haplothrips leucanthemi (Scharank) (họ Phlaeothripidae); Thrips coloratus Schmutz và Thrips hawaiiensis (Morgan) (họ Thripidae). Riêng loài bọ trĩ vàng Scirtothrips dorsalis Hood xuất hiện phổ biến nhất ở Hà Nội. Trên cây hoa, mới chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu về bọ trĩ. Theo Hà Quang Hùng, 2005 [12], có 5 loài bọ trĩ thường gây hại trên hoa cúc: Thrips tabaci Linderman, Thrips flavus Schrark, Frankliniella intonsa Trybom, Scirtothrips dorsalis Hood và Frankliniella sp. Trong ñó có 3 loài thường xuyên xuất hiện và gây hại chủ yếu là Thrips tabaci, Thrips flavus, Frankliniella intonsa. Nguyễn Thị Minh Hằng ( 2007)[16], thành phần bọ trĩ hại hoa cúc tại Tây Tựu, Hà Nội bao gồm 5 loài phổ biến: Thrips palmi, Thrips hawaiinensis, Frankliniella occidentalis, Frankliniella intonsa và Scirtothrips dorsalis, Còn bọ trĩ hại trên hoa hồng gồm 3 loại: Thrips hawaiinensis, Frankliniella intonsa và Scirtothrips dorsalis. Trong ñó phổ biến nhất là loài F. intonsa,với mật ñộ xuất hiện nhiều nhất cả trên hoa hồng và hoa cúc. Hà Thanh Hương và cộng sự (2007)[13], thành phần bọ trĩ hại hoa cúc tại Tây Tựu, Hà Nội tập trung ở họ Thripidae, trong ñó loài Thrips hawaiiensis và loài Frankliniella intonsa xuất hiện phổ biến trên Cúc trắng và Cúc vàng. 2.2.2.2. Những nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học, sinh thái học của bọ trĩ ðặc ñiểm sinh vật học của bọ trĩ [12]: Bọ trĩ là côn trùng có cánh với kích thước cơ thể nhỏ nhất, dao ñộng từ 0,5-14 mm. Phần lớn loài bọ trĩ có kích thước cơ thể lớn sống ở vùng nhiệt ñới, những loài bọ trĩ phổ biến ở 26 vùng ôn ñới thường không dài quá 1-2 mm. Bọ trĩ có dạng thon, có sắc tố rõ và bóng, phần lưng bụng thay ñổi từ trắng ñến nâu, nâu ñậm hoặc ñen. Mẫu bọ trĩ trên tiêu bản lam có các ñốt ngực và bụng rõ ràng, bụng hơi thẳng và phình to thấy rõ các ñốt và các phần gian ñốt nối các ñốt với nhau, cánh và chân mở rộng, thường có các gai nhỏ, lông nhỏ, lỗ cảm giác phức tạp và các vết nhăn cutin nổi lên. Râu ñầu có 4-9 ñốt nhưng thường từ 7-8 ñốt. ðôi mắt kép nằm ở bên trên hoặc bên dưới của ñỉnh ñầu và má. Ở những loài có cánh, 3 mắt ñơn nằm ở trên trán giữa mắt kép tạo thành hình tam giác. Kiểu miệng chuyên hoá lồi ra phía dưới ñầu và nằm ở gần gốc hoặc giữa gốc chân trước. Phần phụ miệng của bọ trĩ là kiểu dũa hút không ñối xứng cho nên bọ trĩ gây hại ñể lại triệu chứng cho cây trồng. Phần miệng ở dưới có một hàm trên bên trái phát triển ñầy ñủ và gần như thẳng còn hàm trên bên phải thoái hoá hoàn toàn, hai hàm dưới rất phát triển, có môi trên và môi dưới [12]. Ở loài Frankliniella bispinosa hàm trên rất phát triển trừ ống dẫn dây thần kinh nhỏ, nhưng ở loài Frankliniella occidentalis, Limothrips cerealium, Aeolothrips intermedius và Scirtothrips sitri có hàm trên rỗng. Cả hai gai hàm trên có bờ và ñường rãnh lắp vào nhau ñể tạo thành dạng ống hút có lỗ mở ở phần cuối. Khác với hàm trên, hàm dưới dạng môi có thể di chuyển ñược một cách tự do. Mảnh sau cằm và trước cằm của môi dưới nối với nhau ở giữa. ðỉnh của miệng ñược che phủ bởi mảnh bên lưỡi. Mỗi mảnh bên của lưỡi có 3 dạng hình tạo bởi 9-10 tế bào cảm giác (hai loại có dạng hình nón và một loại có dạng lông tơ) giúp bọ trĩ ngửi hoặc nếm ñược thức ăn. Hàm trên bên trái khoẻ ñược sử dụng ñể tạo thành lỗ chích ban ñầu trong mô cây nhờ cử ñộng lên xuống của ñầu. Sau ñó các gai hàm chia ñôi ñẩy mạnh vào trong cơ chất, các ñường rãnh ở trong của cả hai bên tạo thành các 27 rãnh nhỏ dẫn thức ăn. Ngực trước: do ñầu và ngực trước thường có cùng một chức năng cho nên có một khớp ñặc biệt nối giữa các ñốt ngực với ngực trước. Chân trước nối với ñốt ngực trước tạo ñiều kiện cho sự di ñộng lên xưống của một vùng liên hợp ñốt ngực trước và ñầu khi ăn. ðốt ngực giữa và sau: ở loài có cánh ñốt ngực giữa và sau rộng mang ñôi cánh. Nhờ ñặc ñiểm này, ñốt ngực giữa và sau có gai xương và màng ở trên có thể di ñộng ñược, nhưng các tấm nối ở phần dưới và bên cứng. Gốc của cánh có thể di ñộng. Trái ngược lại, các tấm bụng mở rộng. Nhờ ñó mà bộ xương ngoài của lưng ngực giữa và sau thích nghi rất tốt với khả năng bay. Mảnh gốc của ñốt ngực giữa và sau tạo thành tấm cứng nối với các cơ ñể bay. Vị trí ñốt háng ở ngực giữa và sau, ñôi khi cuốn vào giữa cơ thể, ñiều này làm cho chân sau có thể ñẩy về phía trước, làm cho nhiều loài bọ trĩ có thể nhảy rất tốt. Cả 4 cánh thường dài và thon có lông tơ ở mép cánh. Một số loài cánh có vân, một số loài lại không có vân, một số loài cánh có sắc tố sáng và một số loài thì có màu không rõ ràng. Chiều dài của cánh tỷ lệ với cơ thể thường thay ñổi giữa các loài và giới tính. Cả hai giới tính có thể có dạng cánh dài hoặc ngắn. Ở một số loài trưởng thành ñực và trưởng thành cái có chiều dài cánh khác nhau và thậm chí có nhiều dạng cánh trong cùng giới tính của một quần thể. ðôi khi một hoặc cả hai giới tính hoàn toàn không cánh (thường bắt gặp ở trưởng thành ñực). Chân của bọ trĩ trưởng thành gồm có ñốt háng, ñốt chuyển, ñốt ñùi, ñốt ống, một hoặc hai ñốt bàn chân. Khi bò chỉ bàn chân tiếp xúc với nền nhờ ñó mà bọ trĩ có thể bám chặt trên bề mặt mịn và tránh tuột ra khỏi lá cây khi gió thổi. Ở một số loài, trưởng thành ñực có ñốt ñùi chân trước phình to hoặc 28 chân có mấu, cựa hoặc vuốt. Bụng có 11 ñốt. ðốt bụng thứ hai ñến ñốt thứ tám ñều có lỗ thở. Phần bên của mặt lưng ñốt bụng mang cấu trúc ñặc biệt, lông xếp thành mảnh lược (Ctenidia). Mép sau của mặt lưng ñốt bụng thứ tám thường có lông tơ xếp dạng lược. Trong họ Aeolothripidae, mặt lưng ñốt bụng thứ 8 của trưởng thành ñực có một ñôi mấu bám và ở một số giống thì các ñốt sinh dục cũng có lông giống như gai. Ở trưởng thành cái các ñốt bụng từ 9 ñến 10 của mặt bụng mở rộng tạo thành máng ñẻ trứng. Máng ñẻ trứng rộng và rất phát triển, ñể bọ trĩ ñẻ trứng trong mô cây. Các ñốt sinh dục của trưởng thành ñực gồm có: gai giao cấu, bộ phận sinh dục giữa và thuỳ nằm ở bên. Gai giao cấu kéo dài về phía sau tạo thành một dạng màng. Túi ngoài, che phủ bộ phận sinh dục ñực và khi gai giao cấu không hoạt ñộng thì túi ngoài vẫn ở trong ống. Theo kết quả nghiên cứu bọ trĩ T. palmi hại khoai tây của Hà Quang Hùng (2002) [11], cho thấy khi nuôi bọ trĩ T. palmi ở các nhiệt ñộ trung bình là 15,36; 22,72 và 28,600C vòng ñời của T. palmi tương ứng là 22,99; 19,74 và 15,46 ngày. Kết quả nuôi sinh học loài Scirtothrips dorsalis ở các nhiệt ñộ trung bình 18,5; 26,4 và 30,50C cho thời gian phát dục tương ứng của trứng 10,96; 6,28 và 4,48 ngày; sâu non tuổi 1 là: 3,49; 1,89 và 1,63 ngày; sâu non tuổi 2 là: 5,84; 2,25 và 2,43 ngày; nhộng là: 6,81; 5,39 và 5,90 ngày; thời gian phát dục của trưởng thành là 20,8; 7.03 và 6,28 ngày. Phạm Thị Vượng (1998) [29], tại Hà Nội, bọ trĩ xuất hiện trên lạc quanh năm. Bọ trĩ có 3 cao ñiểm trong vụ lạc xuân, ñỉnh cao nhất vào tháng 4, 5 và hai cao ñiểm trong vụ lạc thu, ñỉnh cao nhất vào tháng 9,10 khi nhiệt ñộ ôn hòa trên dưới 250C. Ở ñiều kiện nuôi trong phòng nhiệt ñộ từ 16,1 - 26,500C thời gian phát 29 dục trung bình các pha của Thrips palmi như sau: trứng: 3,79 ngày; sâu non tuổi 1: 3,33 ngày; sâu non tuổi 2: 4,18 ngày; nhộng: 4,44 ngày; trưởng thành: 10,7 ngày (Hoàng Anh Tuấn, 2002 [25]). Theo Yorn Try(2008)[31], khi nuôi bọ trĩ Thrips palmi trên dưa chuột ở nhiệt ñộ 30, 25, 20 và 15oC, các chỉ tiêu sinh học chính như thời gian vòng ñời, sức sinh sản và tỷ lệ tăng thực tự nhiên tương ứng 15.02±0,13, 11,88±0,10, 16,327±0,07 và 28,38±0,80 ngày; 38,48±3,78; 43,56±3,98; 35,15±47; 6,81±2,19 quả/con cái; 0,155; 0,190; 0,133 và 0,048 con/ngày/ con cái. Theo Doãn Huy Chiến và cộng sự (2006) [9], mật ñộ sâu bệnh thường có xu hướng tăng cao, gây hại nặng trong vụ xuân hè khi nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí thích hợp. Trên hoa hồng có sâu bệnh gây hại chính là nhện ñỏ và bệnh phấn trắng. Hoa cúc có sâu bệnh hại chính là bọ trĩ và bệnh ñốm ñen. Trong ñó, bọ trĩ Thrips tabaci xuất hiện ở tất cả các tháng trong năm nhưng phát sinh và gây hại nặng từ tháng 4 ñến tháng 9. Tỷ lệ hại ñạt cao ñiểm trong năm 2005 là 36-40%, năm 2006 là 34-42%. Các tháng 1, 2, 3 và tháng 10, 11, 12 bọ trĩ gây hại nhẹ, tỷ lệ hại từ 2-6%. Như vậy, bọ trĩ là sâu hại quan trọng trên hoa. Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào có hệ thống và ñầy ñủ về bọ trĩ hại hoa mà chỉ có một số nghiên cứu về bọ trĩ trên cây trồng khác. Theo Yorn Try (2008)[31], yếu tố mưa và ñộ ẩm của ñất có ảnh hưởng trực tiếp tới mật ñộ quần thể bọ trĩ Thrips palmi trên cây dưa chuột. Lượng mưa trên 100mm trở lên có thể làm rửa trôi bọ trĩ Thrips palmi tới 99,34%. Lượng mưa từ 3,6mm trở lên với thời gian mưa từ 4 ngày trở lên cũng có thể làm bọ trĩ Thrips palmi rửa trôi 85,76%. Những ruộng có ñộ ẩm tương ñương 100% làm mật ñộ bọ trĩ Thrips palmi giảm gấp ñôi so với ruộng có ñộ ẩm 75%. 2.2.2.3. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ Trong thực tế, sử dụng thuốc hóa học vẫn là biện pháp chủ yếu ñược 30 nghiên cứu và sử dụng trong phòng trừ bọ trĩ trên nhiều loại cây trồng. Theo Trần Thị Tuyết (2005) [23], khi thử nghiệm một số thuốc: Tập kỳ 1,8 EC, Arrivo 10 EC, Actara 25WG và Spinosad với Thrips palmi trên lá bí xanh, ñã cho rằng Actara có hiệu lực phòng trừ nổi trội so với các loại thuốc khác. Thuốc Spinosad cũng có hiệu lực phòng trừ bọ trĩ tương ñương Actara (99%) mặc dù thuốc không có tác dụng nhanh nhưng hiệu lực kéo dài. Theo Yorn Try (2008) [31], trong 4 loại thuốc hóa học Marshal 200SC, Amico 10EC, Conphai 10WP, Regent 800WP thì Marshal 200SC có hiệu lực cao nhất, Regent thấp nhất và trong 4 loại thuốc sinh học Alpharil 1.8EC, Abatimec 3.6EC, thần tốc 78DD, Tập Kỳ 1.8EC thì Alpharil 1.8EC có hiệu lực cao nhất, thấp nhất là Tập Kỳ 1.8EC. Một số tác giả cũng ñưa ra các ñề xuất ñể phòng từ bọ trĩ trên hoa. Theo Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã (2004) [22], có thể phòng chống bọ trĩ hại hoa cúc bằng Rogor 0,3%, Malathion 0,2% và nước chiết lá thầu dầu pha loãng 5 lần; phòng chống bọ trĩ ngực vàng trên hoa hồng Thrips hawaiiensis Morgan bằng nước xà phòng, thuốc sữa Derris, Rogor 0,2%, DDVP 0,1%, Sumithion 0,5%. Theo Nguyễn Xuân Linh (1999)[18], có thể diệt bọ trĩ trên hoa hồng, cúc, lay ơn và phong lan bằng Politrin 440EC, Wofatox 400EC, Supracide 40ND. Theo Hà Quang Hùng (2005) [12], các thuốc Tập Kỳ 1,8EC, Sumicidin 20 EC, Decis, Diazinon, Nicotin ñều có thể phòng trừ bọ trĩ ñạt kết quả tốt. Theo ðặng Văn ðông và ðinh Thế Lộc (2003) [10], cho rằng thuốc có hiệu lực cao ñể diệt trừ bọ trĩ trên cây hoa cúc là Carbamec, Promecarb hoặc Cabosulfan 0,05-0,1%. Theo Nguyễn Thị Minh Hằng (2007)[16], cho rằng có 4 loại thuốc có khả năng phòng chống bọ trĩ Frankliniella intonsa: thuốc Actara 25WG, thuốc Pegasus 500SC, thuốc Tập Kỳ 1.8 EC, thuốc Sokupi 0.36 AS. Thuốc 31 Actara 25WG có tác dụng tốt nhất với cả 2 pha bọ trĩ non và trưởng thành ñạt 98,67% (ở thời ñiểm 7 ngày sau phun), trên hoa cúc ñạt 99,33%( ở thời ñiểm 7 ngày sau phun) ñối với bọ trĩ non và bọ trĩ trưởng thành trên hoa hồng. Hiệu lực của 4 loại thuốc ñối với từng pha bọ trĩ non va trưởng thành ở thời ñiểm 7 ngàysau khi phun không khác biệt giữa hoa hồng và hoa cúc. 32 3. ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. ðịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu 3.1.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu  ðịa ñiểm nghiên cứu : Thí nghiệm trong phòng: Bộ môn côn trùng trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, phòng giám ñịnh chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I Hải Phòng ðại ñiểm ñiều tra: Lũng ðông, phường ðằng Hải, quận Hải An, Hải Phòng.  Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược tiến hành từ tháng 01/2008 ñến tháng 09/2008. 3.1.2. ðối tượng và vật liệu nghiên cứu  ðối tượng nghiên cứu - Các giống hoa cúc và hoa hồng trồng phổ biến tại ñịa ñiểm nghiên cứu - Các loài bọ trĩ hại chủ yếu trên hoa cúc và hoa hồng tại ñịa ñiểm nghiên cứu.  Vật liệu nghiên cứu - Lọ ñựng côn trùng thu thập có nắp lưới thông thoáng - Lọ ñựng bọ trĩ có nắp (hoặc ống ephendoff) chứa cồn 70o - Khay nhựa thu thập mẫu - Túi nilon có mép dán kín - Kính lúp soi nổi (có bộ phận chụp ảnh) và kính hiển vi huỳnh quang quan sát các ñặc ñiểm hình thái của trưởng thành bọ trĩ. 33 - Lọ nhân nuôi bọ trĩ có nắp lưới - ðĩa petri theo dõi thí nghiệm sinh học Ngoài ra có: Bút lông, giấy thấm, panh, bình phun thuốc trừ sâu tay 2l.., - Thuốc trừ sâu: Dylan 2EC, Shepatin 36EC, Kuraba WP, Silsau 10WP 3.2. Nội dung nghiên cứu - Xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại hoa hồng và hoa cúc tại Lũng ðông, ðằng Hải, Hải Phòng. - Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học loài bọ trĩ gây hại chủ yếu trên hoa hồng, hoa cúc. - Thử nghiệm phòng chống bọ trĩ hại hoa hồng, hoa cúc bằng thuốc hóa học. 3.3. Phương pháp nghiên cứu 3.3.1. Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại hoa cúc và hoa hồng Sử dụng phương pháp ñiều tra chung sâu bệnh hại cây trồng do Cục Bảo vệ thực vật quy ñịnh (1995) [8]. Việc ñiều tra ñược tiến hành 7 ngày/ lần trên 1 ruộng ngẫu nhiên, với 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 3 cây trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây tại các ñịa ñiểm ñiều tra. Trừ bọ trĩ, các loài sâu hại bắt gặp trong quá trình ñiều tra ñược thu bắt bằng vợt, bằng tay, cho vào túi nilon kín miệng hoặc ngâm vào cồn 500 mang về phòng sinh thái côn trùng ñể phân loại. Các thông tin cần thu thập: ngày, ñịa ñiểm ñiều tra, tên sâu hại,… ñược ghi chép ñầy ñủ trong phiếu ñiều tra. Từ ñó xác ñịnh ñược thành phần, ñộ thường gặp ( tần suất xuất hiện),(công thức 2 và 3) các loài bọ trĩ hại trên từng giống hoa cúc, hoa hồng trong thời gian nghiên cứu. 3.3.2. Phương pháp ñiều tra thu thập thành phần bọ trĩ 34 ðiều tra thu thập thành phần bọ trĩ ñược tiến hành theo quy ñịnh lấy mẫu của Cục Bảo vệ thực vật (1995) [8], Hà Quang Hùng (2005) [12] và phương pháp thu thập mẫu bọ trĩ ngoài ñồng của Mound L.A. (2007) [58]. - ðiều tra lấy mẫu ñịnh kỳ 7 ngày/lần, ñiều tra liên tục theo giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng có liên quan ñến sự xuất hiện và gây hại của bọ trĩ. - ðiều tra thu thập mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên tự do, không cố ñịnh ñiểm ñiều tra, mỗi ruộng 5 ñiểm ngẫu nhiên, mỗi ñiểm 3 cây (với cúc) và 3 cành hoa (với hồng). - Thu thập bọ trĩ ñang có mặt trên các bộ phận của cây bằng khay và bút lông, chuyển mẫu vật vào ống ephendoff có chứa cồn 700 (Hà Quang Hùng, 2005) [12], có nhãn ghi: ngày thu mẫu, ñịa ñiểm thu mẫu, loại hoa, bộ phận của cây vào ống. Các mẫu vật mang về phòng sinh thái côn trùng xác ñịnh thành phần loài trên từng giống hoa. - Các chỉ tiêu cần ñiều tra: + Tên loài bọ trĩ gây h._.1985),Enhancement of the efficiency of some insecticides against melon thrips (Thrips palmi). Journal of Agricultural Science 106, 66-69. 61. Murai T. and Antoon J.M. Loomans (2001), “Evaluation of an improved method for mass-rearing of thrips and a thrips parasitoid”, Phytoparasitica 34 (3), 221-234 62. N.S. Telekar (1991), Thrips in Southeast Asia. Asia vegetable research and development center. P.O. Box 205, Taipei 10099. 63. Rueda A. and Shelton, A. M., (1995), Global crop pests, Cornell International Institute for Food, Agricuture and Development, 6 p. 64. Wang C. L. (1989), “Thrips on vegetable crops”. Chinese Journal of Entomology, Special publ. No. 4, pp. 70 - 82. 65. Wang C. L. and Chu, Y. I. (1986), “Review of the Southern Thrips, Thrips palmi Karny”, Chinese J.Ent. 6, pp. 133 - 143.. 66. Weber A., Hommes, M. and Vidal, S. (1998), Undersowing in Autumn Leek for reduction of pest insect - an alternative way for grower? Mitt. Biol. Bundesanst. Land - and Forstwirtsech, Berlin - Dahlem 357: 218 - Reddy, D. V. R and Wightman. J. A. (1988), Tomato Spotted Witlt Virus: Thrips transmission and control, Advances in disease vector research. 5, pp. 203 - 220. 67. Yano E. (1998), “Recent advance in the study of biocontrol with indigenous natural enemies in Japan, Intergrated control in glasshouse”, Proceeding of the meeting at Brest, France, 26 - 29 May, 294 p. 68. M.Kostyukovsky, Y. Carmi, H, Frandji, Y. Golani, Fumigation of cut flowers with reduced dosage of MethylBromide. EPPO standards, 84 Department of Stored Products, ARO, The Volcani Center, Bet Dagan, 50250, Israel. 85 PHỤ LỤC PHỤ LỤC XỬ LÝ THỐNG KÊ 1/ Hiệu lực (%) của thuốc BVTV ñối với sâu non bọ trĩ Frankliniella intonsa trên hoa cúc trong phòng thí nghiệm Bang 4.10 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 1N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 17:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 1N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 8048.15 2012.04 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 .462008 .462008E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 8048.61 574.901 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 17:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 3N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 12483.1 3120.77 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 .473378 .473378E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 12483.6 891.683 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 17:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 5N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 16760.7 4190.18 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 3.33346 .333346 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 16764.0 1197.43 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 17:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 7N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 19440.7 4860.17 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 3.37000 .337000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 19444.1 1388.86 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE ANH HA 8/ 9/ 8 17:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT CT$ 86 ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 1N 3N 5N 7N 1 3 61.1100 76.6700 86.6700 94.4400 2 3 64.4400 80.0000 92.2200 96.6700 3 3 46.6700 56.6700 66.6700 85.5500 4 3 36.6700 45.4500 45.5500 75.5500 5 3 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 SE(N= 3) 0.124098 0.125616 0.333340 0.335161 5%LSD 10DF 0.391037 0.395819 1.05037 1.05611 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE ANH HA 8/ 9/ 8 17:37 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | 1N 15 41.778 23.977 0.21494 0.5 0.0000 3N 15 51.758 29.861 0.21757 0.4 0.0000 5N 15 58.222 34.604 0.57736 1.0 0.0000 7N 15 70.442 37.267 0.58052 0.8 0.0000 2/ Hiệu lực (%) của thuốc BVTV ñối với trưởng thành trĩ Frankliniella intonsa trên hoa cúc trong phòng thí nghiệm Bang 4.11 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 1N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 18:25 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 1N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 7723.75 1930.94 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 1.48345 .148345 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 7725.24 551.803 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 18:25 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 VARIATE V004 3N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 10860.7 2715.19 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 .392392 .392392E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 10861.1 775.796 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 18:25 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 VARIATE V005 5N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN 87 ============================================================================= 1 CT$ 4 13792.7 3448.18 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 1.47445 .147445 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 13794.2 985.300 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7N FILE ANH HA 8/ 9/ 8 18:25 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 VARIATE V006 7N LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 4 17930.4 4482.60 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 10 3.24150 .324150 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 14 17933.6 1280.97 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE ANH HA 8/ 9/ 8 18:25 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS 1N 3N 5N 7N 1 3 54.9200 71.9500 81.6700 89.1800 2 3 66.7800 74.4500 82.5000 93.3100 3 3 38.4900 54.7000 63.0000 79.4900 4 3 33.6700 45.4200 65.0000 79.4900 5 3 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 SE(N= 3) 0.222370 0.114367 0.221694 0.328710 5%LSD 10DF 0.700696 0.360373 0.698567 1.03578 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE ANH HA 8/ 9/ 8 18:25 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 15) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | 1N 15 38.772 23.490 0.38516 1.0 0.0000 3N 15 49.304 27.853 0.19809 0.4 0.0000 5N 15 58.434 31.389 0.38399 0.7 0.0000 7N 15 68.294 35.791 0.56934 0.8 0.0000 88 3/ Vòng ñời của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom khi nuôi bằng cánh hoa cúc trong 2 ñợt ở nhiệt ñộ phòng 3a/ ðợt nuôi 1: Trứng Sâu non T1 Sâu non T2 Tiền nhộng Mean 4.9567 Mean 2.2667 Mean 2.383333 Mean 2.383333 Standard Error 0.2881 Standard Error 0.0951 Standard Error 0.111632 Standard Error 0.111632 Median 5 Median 2 Median 2 Median 2 Mode 7 Mode 2 Mode 2 Mode 2 Standard Deviation 1.5782 Standard Deviation 0.5208 Standard Deviation 0.611433 Standard Deviation 0.611433 Sample Variance 2.4908 Sample Variance 0.2713 Sample Variance 0.373851 Sample Variance 0.373851 Kurtosis -1.533 Kurtosis 2.9337 Kurtosis 1.247531 Kurtosis 1.247531 Skewness 0.0961 Skewness 1.8665 Skewness 1.449359 Skewness 1.449359 Range 4.3 Range 2 Range 2 Range 2 Minimum 2.7 Minimum 2 Minimum 2 Minimum 2 Maximum 7 Maximum 4 Maximum 4 Maximum 4 Sum 148.7 Sum 68 Sum 71.5 Sum 71.5 Count 30 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 7 Largest(1) 4 Largest(1) 4 Largest(1) 4 Smallest(1) 2.7 Smallest(1) 2 Smallest(1) 2 Smallest(1) 2 Confidence Level(95.0%) 0.5893 Confidence Level(95.0%) 0.1945 Confidence Level(95.0%) 0.228313 Confidence Level(95.0%) 0.228313 Nhộng TT ñến ñẻ Vòng ñời Mean 1.733333 Mean 2.876666667 Mean 16.6 Standard Error 0.143305 Standard Error 0.134051228 Standard Error 0.515261 Median 2 Median 3 Median 16 Mode 1 Mode 3 Mode 16 Standard Deviation 0.784915 Standard Deviation 0.734228816 Standard Deviation 2.822203 Sample Variance 0.616092 Sample Variance 0.539091954 Sample Variance 7.964828 Kurtosis 0.903279 Kurtosis -1.07552414 Kurtosis 5.308742 Skewness 0.982682 Skewness 0.17433591 Skewness 1.586314 Range 3 Range 2 Range 15 Minimum 1 Minimum 2 Minimum 12 Maximum 4 Maximum 4 Maximum 27 Sum 52 Sum 86.3 Sum 498 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 4 Largest(1) 4 Largest(1) 27 Smallest(1) 1 Smallest(1) 2 Smallest(1) 12 Confidence Level(95.0%) 0.293092 Confidence Level(95.0%) 0.274165541 Confidence Level(95.0%) 1.053828 89 3b/ ðợt nuôi 2: Trứng Sâu non T1 Sâu non T2 Tiền nhộng Mean 5.21 Mean 2.6333 Mean 2.843333 Mean 2.843333 Standard Error 0.3013 Standard Error 0.1312 Standard Error 0.150683 Standard Error 0.134565 Median 5.5 Median 2.5 Median 3 Median 3 Mode 7 Mode 2 Mode 2 Mode 3 Standard Deviation 1.6502 Standard Deviation 0.7184 Standard Deviation 0.825325 Standard Deviation 0.737041 Sample Variance 2.723 Sample Variance 0.5161 Sample Variance 0.681161 Sample Variance 0.54323 Kurtosis -0.446 Kurtosis -0.699 Kurtosis -1.46476 Kurtosis -1.05279 Skewness -0.746 Skewness 0.6918 Skewness 0.332313 Skewness 0.293123 Range 5 Range 2 Range 2 Range 2 Minimum 2 Minimum 2 Minimum 2 Minimum 2 Maximum 7 Maximum 4 Maximum 4 Maximum 4 Sum 156.3 Sum 79 Sum 85.3 Sum 85.3 Count 30 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 7 Largest(1) 4 Largest(1) 4 Largest(1) 4 Smallest(1) 2 Smallest(1) 2 Smallest(1) 2 Smallest(1) 2 Confidence Level(95.0%) 0.6162 Confidence Level(95.0%) 0.2683 Confidence Level(95.0%) 0.308181 Confidence Level(95.0%) 0.275216 Nhộng TT ñến ñẻ Vòng ñời Mean 2.9 Mean 3.533333333 Mean 19.96333 Standard Error 0.146609 Standard Error 0.124414337 Standard Error 0.535208 Median 3 Median 4 Median 20 Mode 2 Mode 4 Mode 19 Standard Deviation 0.803012 Standard Deviation 0.681445387 Standard Deviation 2.931456 Sample Variance 0.644828 Sample Variance 0.464367816 Sample Variance 8.593437 Kurtosis -1.406 Kurtosis 0.229459297 Kurtosis 0.298351 Skewness 0.188367 Skewness -1.17895673 Skewness -0.07043 Range 2 Range 2 Range 13 Minimum 2 Minimum 2 Minimum 14 Maximum 4 Maximum 4 Maximum 27 Sum 87 Sum 106 Sum 598.9 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 4 Largest(1) 4 Largest(1) 27 Smallest(1) 2 Smallest(1) 2 Smallest(1) 14 Confidence Level(95.0%) 0.299849 Confidence Level(95.0%) 0.254455886 Confidence Level(95.0%) 1.094624 90 4/Kích thước các pha phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom nuôi trên cánh hoa cúc ở ñiều kiện trong phòng 4a/ Kích thước các pha phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa - nuôi ñợt 1 Trứng rộng (mm) Trứng dài (mm) SNT1 rộng (mm) SNT1 dài (mm) Mean 0.116667 Mean 0.321667 Mean 0.193667 Mean 0.614333 Standard Error 0.00692 Standard Error 0.010284 Standard Error 0.006205 Standard Error 0.011564 Median 0.1 Median 0.33 Median 0.195 Median 0.605 Mode 0.1 Mode 0.26 Mode 0.2 Mode 0.55 Standard Deviation 0.037905 Standard Deviation 0.056329 Standard Deviation 0.033986 Standard Deviation 0.063337 Sample Variance 0.001437 Sample Variance 0.003173 Sample Variance 0.001155 Sample Variance 0.004012 Kurtosis 1.657143 Kurtosis -1.5428 Kurtosis -1.11895 Kurtosis 0.100931 Skewness 1.884415 Skewness 0.065895 Skewness 0.294635 Skewness 0.965533 Range 0.1 Range 0.15 Range 0.1 Range 0.21 Minimum 0.1 Minimum 0.25 Minimum 0.15 Minimum 0.55 Maximum 0.2 Maximum 0.4 Maximum 0.25 Maximum 0.76 Sum 3.5 Sum 9.65 Sum 5.81 Sum 18.43 Count 30 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 0.2 Largest(1) 0.4 Largest(1) 0.25 Largest(1) 0.76 Smallest(1) 0.1 Smallest(1) 0.25 Smallest(1) 0.15 Smallest(1) 0.55 Confidence Level(95.0%) 0.014154 Confidence Level(95.0%) 0.021034 Confidence Level(95.0%) 0.012691 Confidence Level(95.0%) 0.023651 SNT2 rộng (mm) SNT2 dài (mm) TN rộng (mm) TN dài (mm) Mean 0.235667 Mean 1.285 Mean 0.324667 Mean Standard Error 0.007376 Standard Error 0.046754 Standard Error 0.009453 Standard Error Median 0.25 Median 1.43 Median 0.315 Median Mode 0.25 Mode 1.53 Mode 0.26 Mode Standard Deviation 0.040402 Standard Deviation 0.256081 Standard Deviation 0.051778 Standard Deviation Sample Variance 0.001632 Sample Variance 0.065578 Sample Variance 0.002681 Sample Variance Kurtosis -1.18619 Kurtosis -1.3057 Kurtosis -0.85798 Kurtosis Skewness -0.29646 Skewness -0.57141 Skewness 0.492525 Skewness Range 0.12 Range 0.73 Range 0.16 Range Minimum 0.17 Minimum 0.8 Minimum 0.26 Minimum Maximum 0.29 Maximum 1.53 Maximum 0.42 Maximum 91 Sum 7.07 Sum 38.55 Sum 9.74 Sum Count 30 Count 30 Count 30 Count Largest(1) 0.29 Largest(1) 1.53 Largest(1) 0.42 Largest(1) Smallest(1) 0.17 Smallest(1) 0.8 Smallest(1) 0.26 Smallest(1) Confidence Level(95.0%) 0.015086 Confidence Level(95.0%) 0.095622 Confidence Level(95.0%) 0.019334 Confidence Level(95.0%) Nhộng rộng (mm) Nhộng dài (mm) TT cái rộng (mm) TT cái dài (mm) 1.475 Mean 0.315667 Mean 1.555 Mean 0.350833 Mean 0.027812 Standard Error 0.011955 Standard Error 0.021414 Standard Error 0.011085 Standard Error 1.535 Median 0.31 Median 1.6 Median 0.37 Median 1.63 Mode 0.36 Mode 1.65 Mode 0.43 Mode 0.152332 Standard Deviation 0.065479 Standard Deviation 0.11729 Standard Deviation 0.060715 Standard Deviation 0.023205 Sample Variance 0.004287 Sample Variance 0.013757 Sample Variance 0.003686 Sample Variance -0.62921 Kurtosis -1.51821 Kurtosis 2.219338 Kurtosis -1.72569 Kurtosis -0.95969 Skewness -0.15584 Skewness -1.71366 Skewness -0.02978 Skewness 0.43 Range 0.18 Range 0.42 Range 0.165 Range 1.2 Minimum 0.22 Minimum 1.23 Minimum 0.265 Minimum 1.63 Maximum 0.4 Maximum 1.65 Maximum 0.43 Maximum 44.25 Sum 9.47 Sum 46.65 Sum 10.525 Sum 30 Count 30 Count 30 Count 30 Count 1.63 Largest(1) 0.4 Largest(1) 1.65 Largest(1) 0.43 Largest(1) 1.2 Smallest(1) 0.22 Smallest(1) 1.23 Smallest(1) 0.265 Smallest(1) 0.056882 Confidence Level(95.0%) 0.02445 Confidence Level(95.0%) 0.043797 Confidence Level(95.0%) 0.022671 Confidence Level(95.0%) TT cái ñực (mm) TT ñực dài (mm) 1.654333 Mean 0.314667 Mean 1.372 0.009106 Standard Error 0.006228 Standard Error 0.012442 1.64 Median 0.3 Median 1.345 1.62 Mode 0.28 Mode 1.32 0.049875 Standard Deviation 0.034113 Standard Deviation 0.068148 0.002487 Sample Variance 0.001164 Sample Variance 0.004644 5.441653 Kurtosis -0.72003 Kurtosis 3.710179 2.304032 Skewness 0.799015 Skewness 1.946665 0.21 Range 0.11 Range 0.28 1.62 Minimum 0.28 Minimum 1.32 1.83 Maximum 0.39 Maximum 1.6 92 49.63 Sum 9.44 Sum 41.16 30 Count 30 Count 30 1.83 Largest(1) 0.39 Largest(1) 1.6 1.62 Smallest(1) 0.28 Smallest(1) 1.32 0.018623 Confidence Level(95.0%) 0.012738 Confidence Level(95.0%) 0.025447 4b/ Kích thước các pha phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa - nuôi ñợt 2 ðợt nuôi 2 Trứng rộng (mm) Trứng dài (mm) SNT1 rộng (mm) Mean 0.143666667 Mean 0.35533333 Mean 0.21266667 Standard Error 0.008963314 Standard Error 0.00667356 Standard Error 0.00898189 Median 0.1 Median 0.37 Median 0.21 Mode 0.1 Mode 0.39 Mode 0.2 Standard Deviation 0.049094092 Standard Deviation 0.03655259 Standard Deviation 0.04919583 Sample Variance 0.00241023 Sample Variance 0.00133609 Sample Variance 0.00242023 Kurtosis - 1.962209611 Kurtosis - 1.56728139 Kurtosis - 0.56406269 Skewness 0.289332287 Skewness - 0.24699658 Skewness 0.09244978 Range 0.11 Range 0.1 Range 0.17 Minimum 0.1 Minimum 0.3 Minimum 0.13 Maximum 0.21 Maximum 0.4 Maximum 0.3 Sum 4.31 Sum 10.66 Sum 6.38 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 0.21 Largest(1) 0.4 Largest(1) 0.3 Smallest(1) 0.1 Smallest(1) 0.3 Smallest(1) 0.13 Confidence Level(95.0%) 0.018332035 Confidence Level(95.0%) 0.01364896 Confidence Level(95.0%) 0.01837003 SNT1 dài (mm) SNT2 rộng (mm) SNT2 dài (mm) Mean 0.655333333 Mean 0.2483333 Mean 1.393 Standard Error 0.018740413 Standard Error 0.0133053 Standard Error 0.02194114 Median 0.67 Median 0.21 Median 1.36 Mode 0.67 Mode 0.2 Mode 1.57 Standard Deviation 0.102645467 Standard Deviation 0.0728761 Standard Deviation 0.12017659 Sample Variance 0.010536092 Sample Variance 0.0053109 Sample Variance 0.01444241 Kurtosis 2.888673858 Kurtosis - 0.4138921 Kurtosis -1.4404868 Skewness - 1.697974258 Skewness 1.0890973 Skewness 0.42314963 Range 0.4 Range 0.21 Range 0.32 93 Minimum 0.35 Minimum 0.19 Minimum 1.25 Maximum 0.75 Maximum 0.4 Maximum 1.57 Sum 19.66 Sum 7.45 Sum 41.79 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 0.75 Largest(1) 0.4 Largest(1) 1.57 Smallest(1) 0.35 Smallest(1) 0.19 Smallest(1) 1.25 Confidence Level(95.0%) 0.038328447 Confidence Level(95.0%) 0.0272124 Confidence Level(95.0%) 0.04487468 TN rộng (mm) TN dài (mm) Nhộng rộng (mm) Mean 0.296 Mean 1.534667 Mean 0.329 Standard Error 0.012229604 Standard Error 0.015114 Standard Error 0.013816 Median 0.29 Median 1.54 Median 0.335 Mode 0.26 Mode 1.4 Mode 0.24 Standard Deviation 0.066984301 Standard Deviation 0.082785 Standard Deviation 0.075674 Sample Variance 0.004486897 Sample Variance 0.006853 Sample Variance 0.005727 Kurtosis - 0.890501574 Kurtosis -1.20056 Kurtosis -1.51823 Skewness 0.531456277 Skewness -0.38639 Skewness 0.015111 Range 0.21 Range 0.23 Range 0.22 Minimum 0.21 Minimum 1.4 Minimum 0.22 Maximum 0.42 Maximum 1.63 Maximum 0.44 Sum 8.88 Sum 46.04 Sum 9.87 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 0.42 Largest(1) 1.63 Largest(1) 0.44 Smallest(1) 0.21 Smallest(1) 1.4 Smallest(1) 0.22 Confidence Level(95.0%) 0.025012349 Confidence Level(95.0%) 0.030912 Confidence Level(95.0%) 0.028257 Nhộng dài (mm) TT cái rộng (mm) TT cái dài (mm) Mean 1.585 Mean 0.405 Mean 1.77 Standard Error 0.019213 Standard Error 0.020363 Standard Error 0.014669 Median 1.64 Median 0.38 Median 1.77 Mode 1.65 Mode 0.3 Mode 1.67 Standard Deviation 0.105234 Standard Deviation 0.111533 Standard Deviation 0.080344 Sample Variance 0.011074 Sample Variance 0.01244 Sample Variance 0.006455 Kurtosis 3.895747 Kurtosis -1.61841 Kurtosis -1.11656 Skewness -2.08403 Skewness 0.348306 Skewness 0.192766 Range 0.42 Range 0.29 Range 0.25 Minimum 1.23 Minimum 0.27 Minimum 1.65 Maximum 1.65 Maximum 0.56 Maximum 1.9 Sum 47.55 Sum 12.15 Sum 53.1 Count 30 Count 30 Count 30 Largest(1) 1.65 Largest(1) 0.56 Largest(1) 1.9 Smallest(1) 1.23 Smallest(1) 0.27 Smallest(1) 1.65 Confidence Level(95.0%) 0.039295 Confidence Level(95.0%) 0.041647 Confidence Level(95.0%) 0.030001 94 TT cái ñực (mm) TT ñực dài (mm) Mean 0.336333 Mean 1.509333 Standard Error 0.010886 Standard Error 0.013729 Median 0.33 Median 1.495 Mode 0.43 Mode 1.59 Standard Deviation 0.059624 Standard Deviation 0.075198 Sample Variance 0.003555 Sample Variance 0.005655 Kurtosis -1.1327 Kurtosis -1.36189 Skewness 0.222152 Skewness 0.054389 Range 0.18 Range 0.22 Minimum 0.25 Minimum 1.4 Maximum 0.43 Maximum 1.62 Sum 10.09 Sum 45.28 Count 30 Count 30 Largest(1) 0.43 Largest(1) 1.62 Smallest(1) 0.25 Smallest(1) 1.4 Confidence Level(95.0%) 0.022264 Confidence Level(95.0%) 0.028079 95 Trạm khí tượng Thủy Văn Phủ Liễu Kiến An, Hải Phòng (Từ tháng 01/2008) Ngày Nhiệt ñộ trung bình (oC) Nhiệt ñộ thấp nhất (oC) Nhiệt ñộ cao nhất (oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 15.9 13.2 20.0 - 8.4 46.0 2 14.6 11.1 19.3 - 9.0 47.0 3 14.7 10.8 20.2 - 8.5 59.0 4 16.0 11.3 22.2 - 0.0 67.0 5 16.6 14.5 19.5 - 3.7 80.0 6 18.4 14.6 23.8 - 4.7 79.0 7 19.1 17.2 21.3 - 0.0 84.0 8 19.6 17.5 23.2 - 0.0 86.0 9 21.5 19.1 25.7 - 2.5 79.0 10 21.9 19.6 26.9 - 5.9 85.0 Trung bình 17.82125 14.89 22.21 0 34.3 74 11 23.8 20.5 29.7 - 7.3 84.0 12 23.2 20.6 29.1 - 6.9 82.0 13 22.7 21.7 26.3 - 1.9 82.0 14 14.9 12.7 21.0 0.0 0.0 74.0 15 11.6 10.5 12.5 0.0 0.0 88.0 16 12.9 11.5 15.9 0.0 0.3 71.0 17 14.5 13.5 15.9 - 0.0 57.0 18 15.0 13.5 17.2 - 0.0 73.0 19 14.5 13.3 15.5 0.7 0.0 93.0 20 16.3 14.6 18.8 0.0 0.0 94.0 Trung bình 16.94625 15.24 20.1900001 0.7 9.1 79 21 16.3 15.5 17.3 0.1 0.0 96.0 22 13.6 12.3 15.7 0.6 0.0 99.0 23 12.9 10.9 15.6 0.2 0.6 90.0 24 12.3 11.4 15.0 0.5 0.0 92.0 25 11.3 10.5 12.3 23.7 0.0 100.0 26 12.3 11.0 14.0 4.0 0.0 98.0 27 11.8 10.6 13.0 0.6 0.0 96.0 28 11.3 10.0 13.2 1.3 0.0 100.0 29 11.3 10.0 12.0 11.9 0.0 100.0 30 10.9 10.2 12.0 6.0 0.0 100.0 31 8.6 7.3 9.2 12.5 0.0 99.0 Trung bình 12.1 10.9 13.6 6.14 0.6 97 96 Trạm khí tượng Thủy Văn Phủ Liễu Kiến An, Hải Phòng (Từ tháng 02/2008) Ngày Nhiệt ñộ trung bình (oC) Nhiệt ñộ thấp nhất (oC) Nhiệt ñộ cao nhất (oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 7.5 6.8 7.8 0.2 0.0 87.0 2 9.3 6.7 13.2 5.7 0.0 81.0 3 11.8 10.4 13.9 - 0.0 71.0 4 12.4 10.6 14.8 0.0 0.0 66.0 5 12.8 11.0 14.8 0.0 0.0 80.0 6 13.2 12.1 14.7 - 0.0 69.0 7 12.9 12.0 14.1 - 0.0 70.0 8 13.1 11.9 15.0 - 0.0 68.0 9 13.2 11.3 15.5 - 0.0 50.0 10 12.2 11.3 13.2 - 0.0 57.0 Trung bình 11.84 10.41 13.7 5.9 0 68 11 11.0 10.2 13.0 - 0.0 70.0 12 11.6 9.6 15.7 - 0.8 61.0 13 11.1 9.8 13.0 0.0 0.0 47.0 14 10.4 9.4 12.8 0.0 0.0 57.0 15 12.2 10.0 15.5 - 0.7 56.0 16 12.7 11.7 14.5 - 0.0 61.0 17 11.3 10.3 11.7 10.4 0.0 92.0 18 11.1 10.5 12.5 6.1 0.0 90.0 19 12.4 10.5 16.2 0.3 0.0 90.0 20 14.7 11.8 21.0 - 2.7 84.0 Trung bình 11.9 10.4 14.6 1.68 0.42 87 21 16.3 11.5 22.7 - 9.3 86 22 18.7 13.7 24.9 - 7.8 82 23 19.4 15.5 25.5 - 9.2 85 24 18.2 16.2 20.2 - 0.1 96 25 17.7 16.5 20.0 0.4 0.0 97 26 17.0 14.4 18.8 5.9 0.0 97 27 13.3 11.2 15.7 0.3 0.0 85 28 14.2 12.8 17.8 - 0.1 84 29 13.6 9.8 18.8 1.8 4.4 85 Trung bình 16.5 17.1 20.5 0.84 3.09 89 97 Trạm khí tượng Thủy Văn Phủ Liễu Kiến An, Hải Phòng (Từ tháng 03/2008) Ngày Nhiệt ñộ trung bình (oC) Nhiệt ñộ thấp nhất (oC) Nhiệt ñộ cao nhất (oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 16.7 11.9 23.2 - 8.5 69.0 2 18.1 12.7 25.2 - 8.5 66.0 3 19.9 14.4 26.2 - 8.0 64.0 4 20.4 15.0 26.1 - 8.1 60.0 5 19.5 16.0 23.6 - 2.4 73.0 6 20.0 17.7 23.8 - 0.8 84.0 7 20.1 18.7 23.0 0.0 0.1 83.0 8 20.8 17.7 25.2 - 1.3 81.0 9 20.2 19.1 22.2 0.0 0.3 82.0 10 19.9 18.8 22.1 0.0 0.0 86.0 Trung bình 19.6 16.2 24.1 0.0 29.5 75.4 11 21.4 19.0 25.3 - 0.0 82.0 12 20.9 18.5 26.1 0.0 5.5 85.0 13 20.0 19.0 21.6 0.0 0.0 94.0 14 20.8 19.8 22.4 0.4 0.0 95.0 15 21.2 19.2 24.7 0.2 0.0 89.0 16 22.1 21.0 24.3 0.7 0.3 91.0 17 23.1 21.3 27.7 0.5 1.6 90.0 18 23.5 22.1 26.2 3.7 0.2 92.0 19 22.7 21.5 24.4 0.0 0.0 89.0 20 23.4 21.0 28.2 0.0 3.0 87.0 Trung bình 21.9 20.2 25.1 5.5 10.6 90.2 21 24.6 23.4 26.8 0.0 0.0 88.0 22 23.0 22.2 24.5 6.9 0.0 94.0 23 22.4 19.2 26.8 0.1 6.9 66.0 24 22.2 18.9 26.2 - 7.4 67.0 25 22.0 20.1 24.7 0.0 0.0 70.0 26 22.3 20.9 25.6 0.0 1.9 73.0 27 20.5 18.8 23.5 0.0 0.2 86.0 28 22.0 19.5 26.0 0.6 0.4 88.0 29 24.9 22.3 29.5 0.1 1.4 85.0 30 25.2 23.8 29.0 0.4 0.8 88.0 31 22.2 20.8 23.0 6.6 0.0 94.0 Trung bình 18.8 17.6 20.5 4.5 5.6 77 98 Trạm khí tượng Thủy Văn Phủ Liễu Kiến An, Hải Phòng (Từ tháng 04/2008) Ngày Nhiệt ñộ trung bình (oC) Nhiệt ñộ thấp nhất (oC) Nhiệt ñộ cao nhất (oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 19.7 18.0 22.0 0.2 0.0 96 2 18.8 18.4 19.2 4.6 0.0 100 3 18.3 17.3 20.0 2.8 0.0 99 4 19.6 17.5 22.0 0.3 0.0 99 5 22.4 20.5 27.0 0.4 1.6 95 6 24.2 21.5 28.4 0.0 2.9 93 7 23.6 22.2 26.5 0.2 0.0 98 8 24.8 22.8 28.5 - 7.3 94 9 24.9 22.5 29.5 - 8.8 91 10 24.9 23.5 26.3 0.0 0.0 95 Trung bình 22.1 20.4 24.9 0.85 2.06 96 11 24.7 23.5 26.3 0.0 0.0 95 12 24.6 24.2 25.5 0.0 0.0 97 13 24.1 24.2 25.3 6.1 0.1 97 14 24.4 22.5 24.4 1.6 6.9 97 15 24.6 20.6 28.9 13.2 5.9 92 16 24.4 22.0 29.4 0.0 4.0 91 17 25.7 22.4 27.7 - 4.6 94 18 26.2 22.2 34.0 - 6.0 89 19 26.5 21.6 32.0 - 5.8 84 20 25.9 23.5 31.0 - 4.0 84 Trung bình 25.1 22.8 28.7 20.9 37.3 92 21 28.3 26.3 31.7 0.1 4.0 84 22 26.6 23.6 28.7 93.4 0.0 88 23 22.4 20.7 24.3 0.3 0.0 81 24 21.5 20.2 24.2 0.1 0.7 68 25 22.8 21.2 26.5 0.0 2.4 72 26 23.4 20.8 26.9 - 2.3 79 27 23.8 22.1 28.5 0.0 1.0 84 28 24.5 22.6 28.5 0.1 1.3 79 29 25.7 22.5 29.7 - 2.1 77 30 25.9 23.5 28.5 0.6 0.3 83 Trung bình 24.5 22.3 27.7 94.5 14.1 80 99 Trạm khí tượng Thủy Văn Phủ Liễu Kiến An, Hải Phòng (Từ tháng 05/2008) Ngày Nhiệt ñộ trung bình (oC) Nhiệt ñộ thấp nhất (oC) Nhiệt ñộ cao nhất (oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 24.9 23.2 27.8 15.8 1.1 97 2 26.3 24.6 30.9 - 3.8 92 3 26.4 24.9 30.0 0.7 2.8 93 4 27.2 25.3 31.0 - 7.8 90 5 25.0 23.0 27.5 17.1 0.0 95 6 23.9 21.2 27.7 4.1 0.4 94 7 26.7 24.5 31.0 - 6.5 93 8 26.7 24.5 31.0 0.0 6.7 91 9 27.3 24.0 32.0 3.1 3.3 91 10 22.0 21.4 23.7 9.0 0.4 93 Trung bình 25.7 23.7 29.3 49.8 31.7 93 11 24.4 21.7 27.7 0.0 0.0 72 12 26.3 23.0 31.0 - 7.5 70 13 27.1 24.2 31.0 - 5.3 71 14 27.8 23.3 31.9 - 10.3 66 15 27.1 23.5 31.6 - 3.3 72 16 27.6 24.3 32.9 - 8.0 76 17 27.8 25.1 31.5 - 2.2 75 18 27.9 25.3 33.0 12.6 4.1 84 19 22.9 21.6 23.7 102.9 0.0 93 20 25.3 22.5 30.5 0.2 4.8 81 Trung bình 26.4 23.4 30.5 115.7 45.5 76 21 24.5 21.7 29.4 - 5.8 90 22 25.6 23.0 29.1 - 1.0 89 23 27.1 24.5 31.1 - 4.0 93 24 27.6 25.2 31.3 0.0 4.9 91 25 27.9 25.8 31.5 0.2 5.0 92 26 28.9 26.5 33.0 0.2 7.4 85 27 29.7 26.7 34.8 - 9.2 85 28 30.1 26.2 34.5 - 6.5 85 29 30.2 27.0 36.0 - 9.7 84 30 28.3 23.5 33.4 3.8 1.5 88 31 24.1 22.0 27.0 14.3 4.1 94 Trung bình 27.6 24.7 31.9 18.5 59.1 89 100 Trạm khí tượng Thủy Văn Phủ Liễu Kiến An, Hải Phòng (Từ tháng 06/2008) Ngày Nhiệt ñộ trung bình (oC) Nhiệt ñộ thấp nhất (oC) Nhiệt ñộ cao nhất (oC) Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (h) ðộ ẩm (%) 1 27.5 26.0 30.9 0.0 0.3 83 2 27.1 24.3 31.6 6.4 0.2 85 3 27.5 24.5 33.0 0.1 4.2 72 4 28.0 26.1 31.7 0.0 1.0 85 5 28.0 25.5 31.9 1.4 2.1 86 6 27.3 25.1 32.0 0.0 2.9 84 7 28.6 26.0 34.0 7.8 3.7 81 8 29.2 26.1 34.4 0.3 3.3 78 9 29.3 26.6 33.5 1.1 5.6 74 10 27.6 24.9 30.8 0.1 2.0 82 Trung bình 28.0 25.5 32.4 17.2 25.0 81 11 26.8 25.5 28.2 - 5.5 96 12 27.0 25.2 29.5 0.4 1.7 94 13 27.6 25.7 31.6 0.7 2.1 93 14 26.9 24.2 30.0 19.5 3.0 94 15 28.4 26.6 32.2 21.6 4.5 92 16 27.9 24.0 32.7 1.8 0.0 89 17 27.8 26.4 30.0 0.0 1.0 94 18 26.8 25.4 29.4 67.3 0.6 94 19 26.5 25.0 30.0 19.6 0.1 94 20 28.1 26.2 31.0 22.3 7.2 89 Trung bình 27.4 25.4 30.5 153.2 25.7 93 21 28.8 26.4 32.0 0.0 8.9 89 22 29.2 26.7 32.7 - 9.5 90 23 29.8 27.3 33.2 - 10.8 87 24 28.6 25.0 33.5 21.0 4.9 87 25 29.3 26.5 33.4 - 5.0 87 26 29.6 26.8 34.0 0.0 7.6 87 27 26.8 22.4 31.5 20.7 1.0 92 28 24.7 23.0 27.0 22.2 0.6 95 29 26.8 23.5 32.3 - 8.5 91 30 29.0 27.0 32.0 0.0 7.4 88 Trung bình 28.3 25.5 34.7 63.9 64.2 89 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………101 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH0622.pdf
Tài liệu liên quan