Ưng dụng công nghệ GPS xây dựng lưới địa chính phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính Huyện EA KAR Tỉnh Đăc Lâk

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------ HỒ THANH SƠN ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ GPS XÂY DỰNG LƯỚI ðỊA CHÍNH PHỤC VỤ CƠNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ðỒ ðỊA CHÍNH HUYỆN EA KAR TỈNH ðẮK LẮK LUẬN VĂN THẠC SĨ NƠNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số : 606216 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðàm Xuân Hồn HÀ NỘI - 2010 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........i LỜI CAM ðOAN Tơi xin cam đoan số liệu và kết quả ngh

pdf107 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 2491 | Lượt tải: 7download
Tóm tắt tài liệu Ưng dụng công nghệ GPS xây dựng lưới địa chính phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính Huyện EA KAR Tỉnh Đăc Lâk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nội dung đề tài này là những kết quả nghiên cứu, những ý tưởng khoa học được tổng hợp từ cơng trình nghiên cứu, các cơng tác thực nghiệm, các cơng trình sản xuất do tơi trực tiếp tham gia thực hiện. Tơi xin cam đoan, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./. Tác giả luận văn Hồ Thanh Sơn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........ii LỜI CẢM ƠN ðể hồn thành được đề tài, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Ban giám hiệu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, lãnh đạo Viện Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Mơi trường, cùng các Thầy Cơ giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tơi trong suốt thời gian tơi tham gia khĩa học của Trường. TS. ðàm Xuân Hồn đã hết lịng quan tâm, trực tiếp hướng dẫn tơi trong quá trình thực hiện đề tài. Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên và đĩng gĩp ý kiến cho tơi trong suốt quá trình học tập và hồn thành đề tài. Do thời gian thực hiện cĩ hạn, kinh nghiệm thực tiễn của bản thân chưa nhiều, luận văn khĩ tránh khỏi những thiếu sĩt, kính mong nhận được sự đĩng gĩp ý kiến của quý Thầy Cơ để đề tài hồn thiện hơn. Tác giả luận văn Hồ Thanh Sơn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt v Danh mục các bảng vi Danh mục các hình vii 1 MỞ ðẦU i 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 8 1.2 Mục đích của đề tài 9 1.3 Yêu cầu của đề tài 9 1.4 Tính khoa học và thực tiễn của đề tài 9 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 10 2.1 Khái quát về hệ thống định vị tồn cầu GPS 10 2.2 Vài nét về lịch sử phát triển 25 2.3 Lưới GPS 30 2.4 Tổng quan về huyện Ea Kar, tỉnh ðắk Lắk 36 2.5 Cơ sở tài liệu của luận văn 39 3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 3.1 ðối tượng nghiên cứu 41 3.2 Phạm vi nghiên cứu 41 3.3 Nội dung nghiên cứu 41 3.4 Phương pháp nghiên cứu 41 3.5 Quy trình xây dựng lưới địa chính 42 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........iv 4.1 Lập lưới địa chính 43 4.1.1 Thiết kế lưới 43 4.1.2 ðúc mốc xây tường vây, lập ghi chú điểm 47 4.1.3 Lập lịch đo 50 4.1.4 ðo đạc thực địa 53 4.1.5 Xử lý tính tốn bình sai 56 4.1.6 Kết quả, đánh giá kết quả 69 4.2 ðo kiểm tra 72 4.2.1 So sánh kết quả đo kiểm tra với kết quả đã thực hiện 73 4.2.2 So sánh kết quả đo kiểm tra vị trí điểm 74 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75 5.1 Kết luận 75 5.2 Kiến nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BððC : Bản đồ địa chính DOP : Dilution of Precision ðộ mất chính xác GPS : Global Positioning System Hệ thống định vị tồn cầu HDOP : Horizon Dilution of Precision ðộ mất chính xác theo phương ngang PDOP : Position Dilution of Precision ðộ mất chính xác vị trí vệ tinh theo 3D Ratio : Tỉ số phương sai Reference Variance : ðộ chênh lệch tham khảo Rms : Sai số chiều dài cạnh VDOP : Vertiacal Dilution of Precision ðộ mất chính xác theo phương dọc X, Y, h : Tọa độ X, Y, ðộ cao thủy chuẩn tạm thời Mx, My, Mh : Sai số theo phương x, y h Mp : Sai số vị trí điểm Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1 Số điểm thiết kế đo trên địa bàn huyện 46 4.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật trong xây dựng lưới GPS 65 4.3 Số lượng điểm GPS đo được 70 4.4 So sánh số liệu đạt được với quy phạm ban hành 72 4.5 So sánh kết quả xử lý được với kết quả đo kiểm tra 73 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........vii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Mơ hình hình ảnh trái đất và vệ tinh GPS 10 2.2 Cấu trúc tín hiệu GPS 11 2.3 Các trạm điều khiển GPS 12 2.4 Các thành phần chính của GPS 13 2.5 Xác định hiệu số giữa các thời điểm 14 2.6 Kỹ thuật giải đa trị tại các máy thu 16 2.7 Kỹ thuật định vị tuyệt đối 17 2.8 Kỹ thuật định vị tương đối 19 4.1 Quy cách mốc địa chính 49 4.2 Cửa sổ Select Date 51 4.3 Cửa sổ Add New Point 51 4.4 Cửa sổ Auto View Time Selection 52 4.5 Cửa sổ ListTimes 52 4.6 Máy đo GPS Trimble R3 54 4.7 Cửa sổ Create a New Project 58 4.8 Cửa sổ GPSurvey Project: EA KAR 58 4.9 Cửa sổ Load from DAT file: Interactive 59 4.10 Cửa sổ Receiver Detected 59 4.11 Cửa sổ Verify Station for Static Occupation 1 60 4.12 Cửa sổ Load 61 4.13 Cửa sổ Static Processing 62 4.14 Sơ đồ lưới EA KAR 62 4.15 Cửa sổ Closure 3 Baselines 63 4.16 Cửa sổ TRIMNET Plus Network Adjustment 66 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........8 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống định vị tồn cầu GPS là hệ thống định vị, dẫn đường sử dụng các vệ tinh nhân tạo được Bộ Quốc phịng Mỹ triển khai từ những năm đầu thập kỷ 70. Ban đầu, hệ thống này được dùng cho mục đích quân sự nhưng sau đĩ đã được thương mại hĩa, được ứng dụng rất rộng rãi trong các hoạt động kinh tế, xã hội. Ngày nay, trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội đã và đang áp dụng cơng nghệ GPS. Trong trắc địa cũng vậy, cơng nghệ GPS đã mở ra thời kỳ mới, đã thay thế cơng nghệ truyền thống trong việc thành lập và xây dựng mạng lưới tọa độ các cấp. Với ngành trắc địa bản đồ thì đây là cuộc cách mạng thực sự về cả kỹ thuật, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế trên phạm vi tồn thế giới nĩi chung và ở Việt Nam nĩi riêng. Hệ thống định vị tồn cầu GPS đã được cơng nhận và sử dụng rộng rãi như một cơng nghệ tin cậy, hiệu quả trong trắc địa bản đồ bởi các tính ưu việt sau: Cĩ thể xác định tọa độ của các điểm từ điểm gốc khác mà khơng cần thơng hướng; độ chính xác đo đạc ít phụ thuộc vào điều kiện thời tiết (cĩ thể đo trong mọi điều kiện thời tiết); việc đo đạc tọa độ các điểm rất nhanh chĩng, tính chính xác cao, ở vị trí bất kỳ trên trái đất; kết quả đo đạc cĩ thể tính trong hệ tọa độ tồn cầu hoặc hệ tọa độ địa phương bất kỳ. [1] Cùng với thời gian, cơng nghệ GPS ngày càng phát triển hồn thiện theo chiều hướng chính xác, hiệu quả, thuận tiện hơn và được sử dụng rộng rãi. Người ta đã sử dụng cơng nghệ GPS để xây dựng lưới tọa độ nhà nước thay thế cho các phương pháp truyền thống, đạt được độ chính xác cao. Huyện Ea Kar tỉnh ðắk Lắk những năm qua cĩ tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng. Chính vì thế Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........9 nhu cầu bức thiết trong quản lý đất đai của huyện là phải thành lập được bản đồ địa chính (BððC) cĩ độ chính xác cao. Muốn cĩ được điều đĩ cần phải xây dựng hệ thống lưới địa chính trên địa bàn huyện. ðể mở rộng khả năng sử dụng cơng nghệ GPS, gĩp phần đưa cơng nghệ mới vào sản xuất, xây dựng hệ thống lưới địa chính huyện Ea Kar tỉnh ðắk Lắk, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng cơng nghệ GPS xây dựng lưới địa chính phục vụ cơng tác thành lập bản đồ địa chính huyện Ea Kar tỉnh ðắk Lắk” 1.2 Mục đích của đề tài Thơng qua việc nghiên cứu nhằm tìm hiểu khả năng ứng dụng cơng nghệ GPS vào xây dựng lưới địa chính khu vực đồi núi của tỉnh ðắk Lắk. 1.3 Yêu cầu của đề tài Thiết kế, thi cơng lưới địa chính trên địa bàn huyện Ea Kar tỉnh ðắk Lắk. Phân tích, đánh giá độ chính xác và khả năng ứng dụng cơng nghệ GPS trong xây dựng lưới địa chính ở khu vực miền núi. 1.4 Tính khoa học và thực tiễn của đề tài Dựa trên cơng nghệ GPS để xây dựng hệ thống lưới địa chính thay thế cho phương pháp xây dựng lưới truyền thống, gĩp phần đưa cơng nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao độ chính xác lưới, mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong thực tế sản xuất. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........10 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát về hệ thống định vị tồn cầu GPS 2.1.1 Khái niệm về GPS [8] Tên tiếng Anh đầy đủ của GPS là Navigation Satellite Timing and Ranging Global Positioning System. ðây là một hệ thống radio hàng hải dựa vào các vệ tinh để cung cấp thơng tin vị trí 3 chiều và thời gian chính xác. Hệ thống luơn sẵn sàng trên phạm vi tồn cầu và hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết. Hình 2.1: Mơ hình hình ảnh trái đất và vệ tinh GPS 2.1.2 Các thành phần của GPS [13] GPS gồm 3 thành phần: mảng khơng gian, mảng điều khiển và mảng người sử dụng. • Mảng khơng gian - Hệ thống ban đầu cĩ 24 vệ tinh, trong đĩ cĩ 3 vệ tinh dự trữ. Hiện nay Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........11 đã cĩ 29 vệ tinh bay xung quanh Trái đất ở quỹ đạo gần trịn, với độ cao khoảng 20.200km, gĩc nghiêng 550, nằm trên 6 mặt phẳng quỹ đạo. - Chức năng chính của các vệ tinh là: + Nhận và lưu trữ dữ liệu được gửi lên từ các trạm điều khiển. + Duy trì thời gian chính xác bởi đồng hồ nguyên tử gắn trên vệ tinh. + Truyền thơng tin và dữ liệu cho người sử dụng theo hai tần số là L1 và L2. Hình 2.2: Cấu trúc tín hiệu GPS Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........12 • Mảng điều khiển Cĩ 5 trạm điều khiển trên mặt đất: Hawaii, Colorado Springs, Ascension Is., Diego Garcia và Kwajalein, cĩ chức năng như sau: - Cả 5 trạm đều là trạm giám sát, theo dõi vệ tinh và truyền dữ liệu đến trạm điều khiển chính. - Trạm đặt tại Colorado Springs là trạm điều khiển chính (MSC). Tại đĩ dữ liệu theo dõi được xử lý nhằm tính tọa độ và số hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh. - Ba trạm tại Ascension, Diego Garcia và Kwajalein là các trạm nạp dữ liệu lên vệ tinh. Dữ liệu bao gồm các bảng lịch và thơng tin số hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh trong thơng báo hàng hải. Hình 2.3: Các trạm điều khiển GPS • Mảng người sử dụng Gồm các máy thu đặt trên mặt đất, bao gồm phần cứng và phần mềm. - Phần cứng là các máy đo cĩ nhiệm vụ thu tín hiệu vệ tinh để rút ra trị đo khoảng cách từ máy thu đến vệ tinh và tọa độ vệ tinh ở thời điểm đo. - Phần mềm cĩ nhiệm vụ xử lý các thơng tin để cung cấp tọa độ máy thu. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........13 Hình 2.4: Các thành phần chính của GPS 2.1.3 Nguyên lý định vị GPS [9] 2.1.3.1 Các đại lượng đo Việc định vị bằng GPS thực hiện trên cơ sở sử dụng hai dạng đại lượng đo cơ bản, đĩ là đo khoảng cách giả theo các code tựa ngẫu nhiên (C/A-code và P-code) và đo pha của sĩng tải (L1, L2). • ðo khoảng cách giả theo C/A-code và P-code Code tựa ngẫu nhiên được phát đi từ vệ tinh cùng với sĩng tải. Máy thu GPS cũng tạo ra code tựa ngẫu nhiên đúng như vậy. Bằng cách so sánh code thu từ vệ tinh và code của chính máy thu tạo ra cĩ thể xác định được khoảng thời gian lan truyền của tín hiệu code, từ đĩ dễ dàng xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến máy thu (đến tâm anten của máy thu). Do cĩ sự khơng đồng bộ giữa đồng hồ của vệ tinh và máy thu, do cĩ ảnh hưởng của mơi Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........14 trường lan truyền tín hiệu nên khoảng cách tính theo khoảng thời gian đo được khơng phải là khoảng cách thực giữa vệ tinh và máy thu, đĩ là khoảng cách giả. Hình 2.5: Xác định hiệu số giữa các thời điểm Nếu ký hiệu tọa độ của vệ tinh là xs, ys, zs; tọa độ của điểm xét (máy thu) là x,y,z; thời gian lan truyền tín hiệu từ vệ tinh đến điểm xét là t, sai số khơng đồng bộ giữa đồng hồ trên vệ tinh và trong máy thu là ∆t, khoảng cách giả đo được là R, ta cĩ phương trình: Trong đĩ, c là tốc độ lan truyền tín hiệu. Trong trường hợp sử dụng C/A-code, theo dự tính của các nhà thiết kế hệ thống GPS, kỹ thuật đo khoảng thời gian lan truyền tín hiệu chỉ cĩ thể đảm bảo độ chính xác đo khoảng cách tương ứng khoảng 30m. Nếu tính đến ảnh hưởng của điều kiện lan truyền tín hiệu, sai số đo khoảng cách theo C/A code sẽ ở mức 100m là mức cĩ thể chấp nhận được để cho khách hàng dân sự được tczzyyxxttcR sss ∆+−+−+−=∆+= 222 )()()()( (1.1) 1 1 0 0 0 1 1 1 1 0 1 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 0 1 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 0 1 0 0 0 1 1 ∆t ∆δ Code do máy thu tạo ra Code chuyền từ vệ tinh Code thu được Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........15 khai thác. Song kỹ thuật xử lý tín hiệu code này đã được phát triển đến mức cĩ thể đảm bảo độ chính xác đo khoảng cách khoảng 3m, tức là hầu như khơng thua kém so với trường hợp sử dụng P-code vốn khơng dành cho khách hàng đại trà. Chính vì lý do này mà trước đây Chính phủ Mỹ đã đưa ra giải pháp SA để hạn chế khả năng thực tế của C/A code. Nhưng ngày nay do kỹ thuật đo GPS cĩ thể khắc phục được nhiễu SA, Chính phủ Mỹ đã tuyên bố bỏ nhiễu SA trong trị đo GPS từ tháng 5 năm 2000. • ðo pha sĩng tải Các sĩng tải L1, L2 được sử dụng cho việc định vị với độ chính xác cao. Với mục đích này người ta tiến hành đo hiệu số giữa pha của sĩng tải do máy thu nhận được từ vệ tinh và pha của tín hiệu do chính máy thu tạo ra. Hiệu số pha do máy thu đo được ta ký hiệu là Φ (0<Φ<2pi). Khi đĩ ta cĩ thể viết: Trong đĩ: R là khoảng cách giữa vệ tinh và máy thu; λ là bước sĩng của sĩng tải; N là số nguyên lần bước sĩng λ chứa trong R; ∆t là sai số đồng bộ giữa đồng hồ của vệ tinh và máy thu; N cịn được gọi là số nguyên đa trị, thường khơng biết trước mà cần phải xác định trong thời gian đo. Trong trường hợp đo pha theo sĩng tải L1 cĩ thể xác định khoảng cách giữa vệ tinh và máy thu với độ chính xác cỡ cm, thậm chí nhỏ hơn. Sĩng tải )(2 tcNR ∆+−Π=Φ λλ (1.2) Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........16 L2 cho độ chính xác thấp hơn nhiều, nhưng tác dụng của nĩ là cùng với L1 tạo ra khả năng làm giảm đáng kể tầng điện ly và việc xác định số nguyên đa trị được đơn giản hơn. Hình 2.6: Kỹ thuật giải đa trị tại các máy thu 2.1.3.2 ðịnh vị tuyệt đối (point positioning) ðây là trường hợp sử dụng máy thu GPS để xác định ngay tọa độ của điểm quan sát trong hệ tọa độ WGS-84. ðĩ cĩ thể là các thành phần tọa độ vuơng gĩc khơng gian (X,Y,Z) hoặc các thành phần tọa độ mặt cầu (B,L,H). Hệ thống tọa độ WGS-84 là hệ thống tọa độ cơ sở của GPS, tọa độ của vệ tinh và điểm quan sát đều lấy theo hệ thống tọa độ này. Việc đo GPS tuyệt đối được thực hiện trên cơ sở sử dụng đại lượng đo là khoảng cách giả từ vệ tinh đến máy thu theo nguyên tắc giao hội cạnh khơng gian từ các điểm đã biết tọa độ là các vệ tinh. Nếu biết chính xác khoảng thời gian lan truyền tín hiệu code tựa ngẫu nhiên từ vệ tinh đến máy thu, ta sẽ tính được khoảng cách chính xác giữa vệ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........17 tinh và máy thu. Khi đĩ 3 khoảng cách được xác định đồng thời từ 3 vệ tinh đến máy thu sẽ cho ta vị trí khơng gian đơn trị của máy thu. Song trên thực tế cả đồng hồ trên vệ tinh và đồng hồ trong máy thu đều cĩ sai số, nên khoảng cách đo được khơng phải là khoảng cách chính xác. Kết quả là chúng khơng thể cắt nhau tại một điểm, nghĩa là khơng thể xác định được vị trí của máy thu. ðể khắc phục tình trạng này cần sử dụng thêm một đại lượng đo nữa, đĩ là khoảng cách từ vệ tinh thứ 4, ta cĩ hệ phương trình: (xs1- x)2 +(ys1- y)2 +(zs1- z)2 = (R1-c∆t)2 (xs2- x)2 +(ys2- y)2 +(zs2- z)2 = (R2-c∆t)2 (xs3- x)2 +(ys3- y)2 +(zs3- z)2 = (R3-c∆t)2 (xs4- x)2 +(ys4- y)2 +(zs4- z)2 = (R4-c∆t)2 Với 4 phương trình 4 ẩn số (x, y, z, ∆t) ta sẽ tìm được nghiệm là tọa độ tuyệt đối của máy thu, ngồi ra cịn xác định thêm được số hiệu chỉnh của đồng hồ (thạch anh) của máy thu. Trên thực tế với hệ thống vệ tinh hoạt động đầy đủ như hiện nay, số lượng vệ tinh mà các máy thu quan sát được thường từ 6-8 vệ tinh, khi đĩ nghiệm của phương trình sẽ tìm theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất. Hình 2.7: Kỹ thuật định vị tuyệt đối (1.3) Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........18 2.1.3.3 ðịnh vị tương đối (Relative Positioning) ðo GPS tương đối là trường hợp sử dụng hai máy thu GPS đặt ở hai điểm quan sát khác nhau để xác định ra hiệu tọa độ vuơng gĩc khơng gian (∆X, ∆Y, ∆Z) hay hiệu tọa độ mặt cầu (∆B, ∆L, ∆H) giữa chúng trong hệ tọa độ WGS-84. Nguyên tắc đo GPS tương đối được thực hiện trên cơ sở sử dụng đại lượng đo là pha của sĩng tải. ðể đạt được độ chính xác cao và rất cao cho kết quả xác định hiệu tọa độ giữa hai điểm xét, người ta đã tạo ra và sử dụng các sai phân khác nhau cho pha sĩng tải nhằm làm giảm ảnh hưởng đến các nguồn sai số khác nhau như: Sai số của đồng hồ vệ tinh cũng như của máy thu, sai số tọa độ vệ tinh, sai số số nguyên đa trị,... Ta ký hiệu Φ(ti) là hiệu pha của sĩng tải từ vệ tinh j đo được tại trạm r vào thời điểm ti, khi đĩ nếu hai trạm đo 1 và 2 ta quan sát đồng thời vệ tinh j vào thời điểm ti, ta sẽ cĩ sai phân bậc một được biểu diễn như sau: ∆1Φj(ti)= Φ2j(ti)- Φ1j(ti) (1.4) Trong sai phân này hầu như khơng cịn ảnh hưởng của sai số đồng hồ vệ tinh. Nếu hai trạm cùng tiến hành quan sát đồng thời hai vệ tinh j và k vào thời điểm ti, ta cĩ phân sai bậc hai: ∆2Φj,k(ti)= ∆1Φk(ti)- ∆1Φj(ti) (1.5) Qua cơng thức này ta thấy khơng cịn ảnh hưởng của sai số đồng hộ vệ tinh và máy thu. Nếu xét hai trạm cùng tiến hành quan sát đồng thời hai vệ tinh j và k Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........19 vào thời điểm ti và ti+1, ta sẽ cĩ phân sai bậc ba: ∆3Φj,k(ti)= ∆2Φj,k(ti+1)- ∆2Φj,k(ti) (1.6) Sai phân này cho phép loại trừ sai số số nguyên đa trị. Hiện nay hệ thống GPS cĩ khoảng 27-28 vệ tinh hoạt động. Do vậy, tại mỗi thời điểm ta cĩ thể quan sát được số vệ tinh nhiều hơn 4. Bằng cách tổng hợp theo từng cặp vệ tinh sẽ cĩ rất nhiều trị đo, mặt khác thời gian thu tín hiệu trong đo tương đối thường khá dài vì vậy số lượng trị đo để xác định ra hiệu tọa độ giữa hai điểm là rất lớn, khi đĩ bài tốn sẽ giải theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất. Hình 2.8: Kỹ thuật định vị tương đối Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........20 2.1.4 Các nguồn sai số trong định vị GPS [2] 2.1.4.1 Sai số do độ sai lệch đồng hồ Sai số do sự khơng đồng bộ giữa đồng hồ vệ tinh và máy thu gây ra sai số rất lớn trong kết quả đo GPS, đặc biệt là trong định vị tuyệt đối. Các vệ tinh được trang bị đồng hồ nguyên tử cĩ độ chính xác cao, tính đồng bộ về thời gian giữa các đồng hồ vệ tinh được giữ trong khoảng 20 nano giây. Cịn các máy thu GPS được trang bị đồng hồ thạch anh chất lượng cao (1 phần 104) đặt bên trong. Chúng ta biết rằng vận tốc truyền tín hiệu khoảng 3.108m/s, nếu sai số đồng hồ thạch anh là 10-4s thì sai số khoảng cách tương ứng là 30km, nếu đồng hồ nguyên tử sai 10-7s thì khoảng cách sai 30m. Với ảnh hưởng như trên, người ta đã sử dụng nguyên tắc định vị tương đối để loại trừ ảnh hưởng của sai số đồng hồ. 2.1.4.2 Sai số quỹ đạo vệ tinh Chúng ta đã biết vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo xung quanh trái đất chịu nhiều sự tác động như ảnh hưởng của sự thay đổi trọng trường trái đất, ảnh hưởng của sức hút mặt Trăng, mặt Trời,... Các ảnh hưởng trên sẽ tác động tới quỹ đạo của vệ tinh, khi đĩ vệ tinh sẽ khơng chuyển động hồn tồn tuân theo đúng 3 định luật Kepler. Sai số quỹ đạo vệ tinh ảnh hưởng gần như trọn vẹn đến kết quả định vị tuyệt đối, song được khắc phục về cơ bản trong định vị tương đối hoặc vi phân. ðể biết được vị trí của vệ tinh trên quỹ đạo thì người sử dụng cĩ thể căn cứ vào lịch vệ tinh. Tùy thuộc vào mức độ chính xác của thơng tin, lịch vệ tinh được chia làm 3 loại là: - Lịch vệ tinh dự báo (Almanac): Phục vụ cho lập lịch và xác định Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........21 quang cảnh nhìn thấy của vệ tinh tại thời điểm quan sát, lịch vệ tinh này cĩ sai số khoảng vài km. - Lịch vệ tinh quảng bá (Broadcast ephemeris): ðược tạo lập dựa trên 5 trạm quan sát thuộc đoạn điều khiển của hệ thống GPS, hiện nay khi chế độ nhiễu SA đã được bỏ thì lịch vệ tinh quảng bá cĩ sai số khoảng từ 2-5 m. - Lịch vệ tinh chính xác: ðược lập dựa trên cơ sở các số liệu quan trắc trong mạng lưới giám sát và được tính tốn nhờ một số tổ chức khoa học, loại lịch này cho sai số nhỏ hơn 0.5m. 2.1.4.3 Ảnh hưởng điều kiện khí tượng Tín hiệu vệ tinh đến máy thu đi qua một quãng đường lớn hơn 20.000km, trong đĩ cĩ tầng điện ly từ độ cao 50km tới độ cao 500km và tầng đối lưu từ độ cao 50km đến mặt đất. Khi tín hiệu đi qua các tầng này cĩ thể bị thay đổi (tán xạ) phụ thuộc vào mật độ điện tử tự do trong tầng điện ly và tình trạng hơi nước, nhiệt độ và các bụi khí quyển trong tầng đối lưu. Người ta ước tính rằng, do ảnh hưởng của tầng điện ly, khi định vị tuyệt đối cĩ thể bị sai số khoảng 12m, cịn ảnh hưởng của tầng đối lưu cĩ thể gây sai số khoảng 3m. Các vệ tinh GPS phát tín hiệu ở tần số cao (sĩng cực ngắn) do đĩ ảnh hưởng của tầng điện ly đã được giảm nhiều, tuy vậy cần lưu ý tới đặc tính của sĩng cực ngắn là truyền thẳng và dễ bị che chắn. Ảnh hưởng của tầng điện ly tỷ lệ với bình phương tần số, vì thế khi sử dụng máy thu 2 tần sẽ khắc phục được ảnh hưởng này. Tuy vậy, ở khoảng cách ngắn (<10km) tín hiệu tới 2 máy coi như đi trong cùng mơi trường, sai số sẽ được loại trừ trong các cơng thức tính hiệu tọa độ, do vậy ta nên sử dụng máy một tần, trong khi đĩ nếu sử dụng máy hai Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........22 tần cĩ thể bị nhiễu, làm kết quả kém chính xác. ðể khắc phục ảnh hưởng của tầng đối lưu, người ta quy định chỉ sử dụng tín hiệu vệ tinh cĩ gĩc cao trên 15o (hoặc trên 10o). Hiện nay người ta đang sử dụng một số mơ hình khí quyển, trong đĩ cĩ mơ hình của Hopfield được dùng rộng rãi. 2.1.4.4 Sai số do nhiễu tín hiệu Tín hiệu vệ tinh tới máy thu cĩ thể bị nhiễu do một số nguyên nhân sau: - Tín hiệu bị phản xạ từ các vật (kim loại, bê tơng) gần máy thu. - Tín hiệu bị nhiễu do ảnh hưởng của các tín hiệu sĩng điện từ khác. - Máy thu GPS đặt gần các đường dây tải điện cao áp. - Tín hiệu bị gián đoạn do các vật che chắn tín hiệu. ðể khắc phục sai số nhiễu tín hiệu, khi thiết kế điểm đo cần bố trí xa các trạm phát sĩng, các đường dây cao thế,... Khơng bố trí máy thu dưới các rặng cây. 2.1.4.5 Sai số do người đo Người đo cĩ thể phạm các sai lầm như: trong đo chiều cao anten, dọi điểm định tâm khơng tốt, đơi khi ghi nhầm chế độ đo cao anten. ðể tránh các sai số này thì người đo GPS cần thận trọng trong định tâm và đo chiều cao anten. Cần chú ý là sai số do đo chiều cao anten khơng những ảnh hưởng tới độ cao của điểm đo mà cịn ảnh hưởng tới vị trí mặt bằng. Trong khi thu tín hiệu khơng nên đứng vây quanh máy thu, khơng che ơ cho máy. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........23 2.1.5 Ưu điểm của phương pháp định vị GPS - Các vệ tinh cĩ thể được quan trắc trên cùng một vùng lãnh thổ rộng lớn như quốc gia hay châu lục, trong khi phương pháp định vị truyền thống chỉ khống chế ở một khu vực nhỏ hẹp. - Khơng địi hỏi thơng hướng ở các trạm đo. - Cĩ thể định vị ở thời gian thực và ở thời điểm bất kỳ: trên mặt đất, trên biển và trong khơng gian cho đối tượng đứng yên hay di động. - Cĩ thể đo 24h/ngày trong mọi điều kiện thời tiết. - ðộ chính xác ngày càng cao và càng được cải thiện. - Người sử dụng khơng cần quan tâm đến việc vận hành hệ thống. 2.1.6 Tọa độ và hệ qui chiếu Hình dạng trái đất theo quan niệm của thuyết đẳng tĩnh thì trái đất là một khối vật chất lỏng, do vậy dạng tự nhiên của trái đất quay sẽ cĩ dạng Ellipsoid và thế trọng trường trên mặt Ellipsoid trái đất sẽ bằng nhau. ðiều này thể hiện sự cân bằng giữa lực trọng trường của khối vật chất lỏng của trái đất và lực ly tâm do chuyển động quay của nĩ. Một Ellipsoid cĩ hình dạng phù hợp với Geoid trái đất phải là Ellipsoid phù hợp theo nghĩa trên phạm vi tồn cầu. Ellipsoid được chọn làm hệ tọa độ định vị tồn cầu là GRS-80 (Geodetic Reference System 1980), mặt quy chiếu này được hệ định vị GPS sử dụng gọi là Hệ trắc địa thế giới 1984 (WGS-84). Hệ tọa độ này dùng Ellipsoid địa tâm xác định bởi bán trục lớn a=6378137.0m và nghịch đảo độ dẹt 1/f =298.257223563. Ellipsoid trái đất biểu thị một mơ hình tốn học mơ tả bề mặt tự nhiên của trái đất nhưng khơng chỉ rõ cách nhận biết một vị trí cụ thể trên trái đất. Mỗi hệ tọa độ địa phương đều chỉ rõ mặt quy chiếu và phép chiếu bản đồ, tức Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........24 là xác định một phương thức biểu thị một điểm trên mặt đất tự nhiên so với mặt quy chiếu đĩ. Hệ định vị GPS cho tọa độ vuơng gĩc khơng gian 3 chiều X, Y, Z hoặc các thành phần tọa độ mặt cầu B, L, H hoặc các gia số tọa độ trên trong hệ tọa độ tồn cầu WGS-84. Do đĩ cần phải áp dụng phép tính chuyển tọa độ để chuyển tọa độ từ hệ tọa độ GPS (WGS-84) về hệ tọa độ qui chiếu địa phương. Tọa độ khơng gian địa phương (3 chiều) cịn ở dạng được gọi là hệ thống "2+1". Nghĩa là tọa độ trắc địa B và L xác định độc lập với độ cao h. Do đĩ bài tốn tính chuyển tọa độ GPS B, L, H về hệ tọa độ địa phương yêu cầu một dạng tính chuyển tọa độ, trong khi đĩ độ cao lại địi hỏi dạng tính chuyển hồn tồn khác. Việc biến đổi tọa độ WGS-84 về tọa độ địa phương thực hiện qua 3 giai đoạn: 1. Tọa độ vuơng gĩc khơng gian X, Y, Z hoặc (∆X, ∆Y, ∆Z) thuộc hệ WGS-84 đổi thành tọa độ B, L, H hoặc (∆B, ∆L, ∆H) thuộc hệ WGS-84, sau đĩ áp dụng 7 tham số tính chuyển về tọa độ khơng gian địa phương. 2. Tọa độ khơng gian địa phương tính đổi thành tọa độ trắc địa. 3. Tọa độ trắc địa sau đĩ tính chuyển đổi thành tọa độ phẳng qua phép chiếu bản đồ. Phép tính chuyển độ cao cĩ sự khác biệt do độ cao xác định trên Ellipsoid WGS-84 là bề mặt cĩ phương trình tốn học, cịn độ cao sử dụng thực tế lại là độ cao thủy chuẩn so với bề mặt Geoid - bề kéo dài từ mặt nước biển trung bình - một bề mặt khơng mơ tả được bằng phương trình tốn học. ðẳng thức sau là biểu thức biến đổi đơn giản độ cao Ellipsoid WGS-84 về độ cao địa phương bằng cộng thêm độ chênh Geoid-Ellipsoid tại điểm đĩ: H = h +N Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........25 Trong cơng thức trên, H là độ cao tính đến mặt Ellipsoid - là độ cao cĩ thể đo được chính xác bằng cơng nghệ GPS; h là độ cao thủy chuẩn, được sử dụng thực tế; N là độ chênh lệch 2 bề mặt Geoid và Ellipsoid tại điểm đĩ. Dựa vào số liệu đo trọng lực tồn thế giới người ta đã lập ra mơ hình Geoid tồn cầu dùng cho việc nội suy giá trị chênh Geoid-Ellipsoid phục vụ cho việc tính độ cao bằng cơng nghệ GPS. Song do bề mặt Geoid biến đổi phức tạp, số liệu đo trọng lực thưa nên thực tế phương pháp xác định độ cao trong đo GPS cịn đang được hồn thiện thêm để kết quả đạt yêu cầu sử dụng. Nếu cĩ các điểm cĩ độ cao thủy chuẩn bao quanh khu đo, cĩ thể áp dụng phép nội suy độ chênh Geoid-Ellipsoid. ðể thực hiện điều này tại các điểm mốc độ cao cũng tiến hành thu dữ liệu GPS, độ chênh giữa trị số độ cao thủy chuẩn và độ cao Ellipsoid WGS-84 cho quy luật về độ chênh Geoid- Ellipsoid khu đo và được dùng để thay thế hoặc kết hợp với mơ hình Geoid chung để nội suy, tính độ cao thủy chuẩn từ số liệu GPS. 2.2 Vài nét về lịch sử phát triển 2.2.1 Trên thế giới [3] Từ những năm 60 của thế kỷ 20, Cơ quan Hàng khơng và Vũ trụ (NASA) cùng với Quân đội Hoa Kỳ đã tiến hành chương trình nghiên cứu, phát triển hệ thống dẫn đường và định vị chính xác bằng vệ tinh nhân tạo. Hệ thống định vị dẫn đường bằng vệ tinh thế hệ đầu tiên là hệ thống TRANSIT. Hệ thống này cĩ 6 vệ tinh, hoạt động theo nguyên lý Doppler. Hệ TRANSIT được sử dụng trong thương mại vào năm 1967. Một thời gian ngắn sau đĩ TRANSIT bắt đầu ứng dụng trong trắc địa. Việc thiết lập mạng lưới điểm định vị khống chế tồn cầu là những ứng dụng sớm nhất và giá trị nhất của hệ TRANSIT. ðịnh vị bằng hệ TRANSIT cần thời gian quan trắc rất lâu mà độ chính Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........26 xác chỉ đạt khoảng 1m. Do vậy trong trắc địa hệ TRANSIT chỉ phù hợp với cơng tác xây dựng các mạng lưới khống chế cạnh dài. Hệ này khơng thoả mãn được các ứng dụng đo đạc thơng dụng như đo đạc bản đồ, các cơng trình dân dụng. Tiếp sau thành cơng của hệ TRANSIT. Hệ thống định vị vệ tinh thế hệ thứ hai ra đời cĩ tên là NAVSTAR-GPS (Navigtion Satellite Timing And Ranging - Global Positioning System), được gọi tắt là GPS. Hệ thống này bao gồm 24 vệ tinh phát tín hiệu, bay quanh trái đất theo những quỹ đạo xác định. ðộ chính xác định vị bằng hệ thống này được nâng cao về chất so với hệ TRANSIT. Nhược điểm về thời gian quan trắc đã được khắc phục. Một năm sau khi phĩng vệ tinh thử nghiệm NTS-2 (Navigation Technology Sattellite 2 ), giai đoạn thử nghiệm vận hành hệ thống GPS bắt đầu với việc phĩng vệ tinh GPS mẫu "Block I". Từ năm 1978 đến năm 1985 cĩ 11 vệ tinh Block I đã được phĩng lên quỹ đạo. Hiện nay hầu hết số vệ tinh thuộc Block I đã hết thời hạn sử dụng. Vệ tinh thế hệ thứ II (Block II) bắt đầu được phĩng vào năm 1989. Sau giai đoạn này 24 vệ tinh này đã triển khai trên 6 quỹ đạo nghiêng 550 so với mặt phẳng xích đạo trái đất với chu kỳ gần 12 giờ ở độ cao xấp xỉ 12.600 dặm (20.200km). Loại vệ tinh bổ sung thế hệ III được thiết kế thay thế những vệ tinh Block II được phĩng lần đầu vào năm 1995. Cho đến nay đã cĩ 27 vệ tinh của hệ thống GPS đang hoạt động trên quỹ đạo. Cùng cĩ tính năng tương tự với hệ thống GPS đang hoạt động cịn cĩ hệ thống GLONASS của Nga (nhưng khơng thương mại hĩa rộng rãi) và một hệ thống tương lai sẽ cạnh tranh thị trường với hệ thống GPS là hệ thống GALILEO của Cộng đồng Châu Âu. 2.2.2 Tại Việt Nam Ở Việt Nam, phương pháp định vị vệ tinh đã._. được ứng dụng từ những năm đầu thập kỷ 90. Với 5 máy thu vệ tinh loại 4000ST, 4000SST ban đầu, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........27 sau một thời gian ngắn lưới khống chế đã được lập xong ở những vùng đặc biệt khĩ khăn mà từ trước đến nay chưa cĩ lưới khống chế như Tây Nguyên, Thượng Nguồn Sơng Bé, Cà Mau. Những năm sau đĩ cơng nghệ GPS đĩng vai trị quyết định trong việc đo lưới cấp "0" lập hệ quy chiếu Quốc gia mới cũng như việc lập lưới khống chế hạng III phủ trùm lãnh thổ và nhiều lưới khống chế cho các cơng trình dân dụng khác. Những ứng dụng sớm nhất của GPS trong trắc địa bản đồ là trong cơng tác đo lưới khống chế. Hiện nay hệ thống GPS vẫn đang phát triển ngày càng hồn thiện về phần cứng (thiết bị đo) và phần mềm (chương trình xử lý số liệu), được ứng dụng rộng rãi vào mọi dạng cơng tác trắc địa bản đồ, trắc địa cơng trình dân dụng và các cơng tác định vị khác theo chiều hướng ngày càng đơn giản, hiệu quả. [5] • Hiện trạng lưới tọa độ Nhà nước [11] Lưới tọa độ Nhà nước được xây dựng theo tuần tự 4 hạng I, II, III, IV. Mật độ điểm hạng IV yêu cầu 15km2 cĩ một điểm. ðến nay, lưới tọa độ hạng I, II Nhà nước đã phủ trùm tồn bộ lãnh thổ. Việc xây dựng lưới hạng I, II được thực hiện qua nhiều giai đoạn, sử dụng nhiều phương pháp đo đạc khác nhau. Lưới hạng III, IV Nhà nước cũng đã được phủ trùm ở một số vùng lãnh thổ nhất định. Từ Vĩ tuyến 17 ở phía Bắc đã được xây dựng lưới tam giác đo gĩc hạng I, dưới dạng lưới dày đặc, sau đĩ chêm dày điểm hạng II. Tổng số điểm hạng I là 307 điểm, số điểm hạng II là 540 điểm, cạnh tam giác hạng I trung bình là 25km. Khu vực ven biển miền Trung từ Vĩnh Linh đến thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng lưới tam giác đo gĩc hạng II với độ chính xác cũng rất cao. Các khu vực đo gặp khĩ khăn như: Tây Nguyên, ðồng Nai, Bình Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........28 Phước đã được phủ kín nhờ mạng lưới các điểm 1992. Sai số trung phương tương đối cạnh đạt 1/400000. ðến năm 1992 mạng lưới tọa độ Nhà nước hạng I và II đã phủ trùm tồn quốc gần 600 điểm hạng I, 1.200 điểm hạng II và 70 điểm đo thiên văn. Ngồi việc đo lưới thiên văn trắc địa người ta cịn tiến hành đo các điểm trọng lực ở hầu hết các vùng lãnh thổ và lãnh hải. Mạng lưới tọa độ Nhà nước đã được tính tốn, xử lý bình sai vào thời gian từ 1994, chúng ta đã cĩ được mạng lưới tọa độ hồn chỉnh phủ trùm tồn quốc. Ngồi mạng lưới tọa độ Nhà nước thì trong thời gian qua người ta đã sử dụng cơng nghệ Doppler vệ tinh và cơng nghệ GPS để xây dựng lưới cạnh dài phủ trùm trên tồn quốc và nối ra các hải đảo. Lưới tọa độ Nhà nước được xử lý trên bề mặt tốn học Ellipsoid thực dụng Kraxovski được định vị phù hợp với lãnh thổ và lãnh hải nước ta. Tọa độ vuơng gĩc phẳng được tính trên múi chiếu 60 Gauss-Kruger. Muốn thống nhất lưới tọa độ địa chính với hệ thống tọa độ Nhà nước thì ta phải chọn hệ quy chiếu cho lưới địa chính. Qua kết quả xây dựng và tính tốn lưới hạng I, II trên tồn quốc đã cĩ tương đối đầy đủ, các điểm cách nhau khoảng 15km, sai số tương hỗ vị trí điểm kề nhau khoảng 6-7cm. Sai số trung phương tương đối cạnh yếu đạt 1/200000. Ở một số vùng đã hồn thiện xây dựng và tính tốn lưới hạng III, IV đạt sai số 1/100000. Theo nhiều tài liệu đánh giá với sai số tương đối cạnh yếu là 1/70000 thì lưới tọa độ Nhà nước ở các vùng này đáp ứng yêu cầu đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 thậm chí 1/500. Tuy nhiên, trong mạng lưới cĩ các điểm bị mất mát, hư hỏng, do đĩ mật độ điểm khống chế khơng đủ. Vì Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........29 vậy, khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, người ta phải xây dựng lưới tọa độ cĩ mật độ dày và cĩ độ chính xác cao hơn lưới hiện thời. Việc đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn hơn 1/500, 1/200 ở các đơ thị rất phổ biến. Loại bản đồ này được đo vẽ trong phạm vi diện tích rộng lớn hơn nhiều hơn so với loại bản đồ địa hình cùng tỷ lệ. Mặt khác, bản đồ địa chính lại cĩ những yêu cầu riêng về độ chính xác vị trí, kích thước, nên nhìn chung lưới tọa độ Nhà nước hạng III, IV khơng đáp ứng được yêu cầu về mật độ và độ chính xác làm cơ sở cho đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/200. [6] • Quá trình phát triển lưới tọa độ địa chính Mặt bằng và độ cao Nhà nước của Việt Nam được xây dựng qua nhiều giai đoạn, sử dụng nhiều phương pháp đo khác nhau. Giai đoạn đo đạc lưới tam giác hạng I, hạng II ở miền Bắc được tiến hành từ năm 1956 đến năm 1963, tính tốn bình sai xong năm 1966. Lưới tam giác đo gĩc hạng I được xây dựng dưới dạng tam giác dày đặc, lưới tam giác hạng II được xây dựng chủ yếu bằng phương pháp chêm điểm vào lưới tam giác hạng I. Giai đoạn đo đạc lưới tam giác đo gĩc hạng I, khu vực Bình-Trị-Thiên (nay là khu vực tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) được tiến hành từ năm 1977 đến năm 1983. Giai đoạn đo đạc lưới tam giác đo gĩc hạng II miền Trung, phương án xây dựng là lưới tam giác hạng II dày đặc thay thế cho việc xây dựng lưới tam giác hạng I và chêm lưới hạng II. ðược xây dựng từ năm 1983 đến năm 1992 gồm 8 khu đo. Giai đoạn đo đạc lưới đường chuyền hạng II khu vực Nam bộ được đo đạc từ năm 1988 đến năm 1990. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........30 Giai đoạn đo lưới GPS cạnh ngắn khu vực Minh Hải, Sơng Bé, Tây Nguyên được đo từ năm 1991 đế năm 1993. ðây là khu vực đo cĩ nhiều khĩ khăn. Lưới mặt bằng Nhà nước hạng I, hạng II đã phủ trùm cả nước. Một số nơi đã xây dựng được lưới mặt bằng hạng III, hạng IV. Nhưng cho đến nay số điểm lưới mặt bằng hạng III, hạng IV đã bị hư hỏng khá nhiều. Từ năm 1992 đến 1995, chúng ta đã đo lưới GPS cạnh dài phủ trùm tồn quốc nối đất liền với hải đảo, đo lưới GPS cấp “0” để kiểm định các lưới hạng I, hạng II mặt bằng đã xây dựng trước đây, đồng thời là phương tiện đo nối tọa độ của Việt Nam với các lưới tọa độ trong khu vực và quốc tế. [7] 2.3 Lưới GPS 2.3.1 Khái niệm, nguyên tắc thiết kế lưới 2.3.1.1 Khái niệm về lưới GPS Lưới GPS gồm các điểm được chơn trên mặt đất nơi ổn định hoặc bố trí trên đỉnh các cơng trình vững chắc, kiên cố. Các điểm được liên kết với nhau bởi các cạnh đo, nhờ các cạnh đo chúng ta sẽ tính tốn xác định tọa độ, độ cao của các điểm trong một hệ thống tọa độ thống nhất. 2.3.1.2 Nguyên tắc thiết kế [4] Cơng tác thiết kế lưới phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau: - Lưới thiết kế phải đi từ tổng quát đến chi tiết, từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp. - Hệ thống lưới tọa độ cơ sở phải được xây dựng trên cơ sở các điểm tọa độ Nhà nước cấp cao hơn. - Lưới tọa độ cơ sở phải được nối vào ít nhất hai điểm cấp cao hơn và Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........31 gần khu đo nhất. - Sai số số liệu gốc của lưới cấp trên ảnh hưởng đến cấp dưới kế cận khơng được vượt quá 12%. - Lưới thiết kế phải đảm bảo đủ mật độ điểm, phủ trùm khu đo, phục vụ cho cơng tác đo vẽ bản đồ địa chính theo từng giai đoạn. - Thường xuyên cập nhật, tiến hành nâng cao độ chính xác bằng cộng nghệ và kỹ thuật đo tiến tiến. - Trong quá trình thiết kế cố gắng chọn phương án tối ưu, giá thành rẻ, dễ thi cơng, đồng thời đảm bảo độ chính xác trong cơng tác đo vẽ theo từng cấp hạng. 2.3.2 Cơ sở tốn học của lưới địa chính 2.3.2.1 Lựa chọn mặt chiếu [12] Việc thể hiện bề mặt trái đất lên mặt phẳng cần phải cĩ một cơ sở tốn học nhằm thể hiện chính xác và ít bị biến dạng khi khai triển. - Mặt Geoid trái đất cĩ kích thước và hình dạng phức tạp khơng thể hiện nĩ bằng một mặt tốn học được nên ta phải cĩ một bề mặt chuẩn nào đĩ để so sánh mà cơ sở đặt ra là phải cĩ tính ổn định. - Trái đất chia làm hai phần: lục địa và hải đảo. Trong đĩ phần lục địa chiếm 1/3 diện tích trái đất, là nơi con người sinh sống; là phần cĩ địa hình, địa vật và cấu tạo vật chất phức tạp cho nên khơng thể làm cơ sở để so sánh. - Vì thế cĩ nhiều ý tưởng chọn mặt đại dương là mặt cơ sở để so sánh, vì bề mặt đại dương trơn láng, chiếm đại đa số diện tích Trái đất. Tuy nhiên mặt nước biển khơng ổn định mà cĩ biến động rất nhiều. Nhằm khắc phục tính khơng ổn định của mực nước biển người ta xây dựng các trạm nghiệm triều để đo mực nước biển, rồi lấy giá trị trung bình từng ngày so sánh người Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........32 ta thấy giá trị sai lệch cao, sau đĩ lấy giá trị trung bình theo tháng nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu, người ta tiếp tục so sánh giá trị trung bình theo từng năm. Người ta nhận thấy nếu lấy theo chu kì 17,67 năm thì chỉ số sai lệch chỉ từ vài mm đến vài cm, thoả mãn được yêu cầu đặt ra. Khác mặt Geoid, một bề mặt khác đơn giản thể hiện được dưới dạng phương trình tốn học để thể hiện một cách gần đúng bề mặt trái đất dùng làm cơ sở so sánh mặt bằng đĩ là mặt Ellipsoid. - Ellipsoid trịn xoay cĩ phương trình tốn học: 12 2 2 2 2 2 =++ b Z a Y a X - Ellipsoid tồn cầu là một Ellipsoid tốn học trịn xoay xấp xỉ tốt nhất đối với phạm vi tồn thế giới. Ellipsoid tồn cầu cĩ trục quay trùng với trục quay Trái đất, trọng tâm trùng với trọng tâm trái đất. - Tuy nhiên đưa trọng tâm Ellipsoid trùng với trọng tâm của trái đất là khơng thể vì vậy đưa vào hai bề mặt xấp xỉ càng tốt. - Ellipsoid tồn cầu chỉ tốt trên phạm vi tồn cầu, vì vậy mỗi quốc gia đều tìm một mặt Ellipsoid phù hợp với quốc gia đĩ gọi là Ellipsoid cục bộ. Kích thước Ellipsoid cĩ nhiều giá trị khác nhau. - Cĩ hai phương án để chọn Ellipsoid cục bộ: + Xây dựng Ellipsoid mới phù hợp với lãnh thổ của mỗi quốc gia => độ phù hợp cao nhưng chi phí quá cao. + Sử dụng Ellipsoid cĩ sẵn và định vị lại cho phù hợp với lãnh thổ của quốc gia mình => độ phù hợp tương đối, chi phí thấp. - ðể khai triển chính xác mặt Ellipsoid lên mặt phẳng thì cần một mặt trung gian để biểu diễn thành mặt phẳng. Yêu cầu về mặt trung gian này càng Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........33 gần với mặt Ellipsoid càng tốt để giảm sai số biến dạng và mặt cong này được gọi là mặt chiếu. Cĩ 3 mặt chiếu (hình trụ, hình phẳng, hình nĩn) và mỗi mặt chiếu sử dụng 3 phép chiếu (đứng, ngang, nghiêng). Khơng cĩ phép chiếu nào tốt nhất, phép chiếu chỉ tốt với một khu vực cụ thể. 2.3.2.2 Cơ sở tốn học Ở Việt Nam theo Thơng tư 973/2001/TT-TCðC ngày 20/06/2001 của Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Mơi trường) về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (sau đây gọi tắt là hệ VN-2000). Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 được áp dụng thống nhất để xây dựng hệ thống tọa độ các cấp hạng, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính quốc gia và các loại bản đồ chuyên đề khác. Hệ VN-2000 cĩ các tham số chính sau đây: Ellipsoid quy chiếu quốc gia là Ellipsoid WGS-84 tồn cầu với kích thước: - Bán trục lớn: a= 6378137,0 m - ðộ dẹt: f= 1:298,257223563 - Tốc độ gĩc quay quanh trục: ω= 7292115,0x10-11rad/s - Hằng số trọng trường Trái đất: GM= 3986005. 108 m3s-2 Vị trí Ellipsoid quy chiếu Quốc gia: Ellipsoid WGS-84 tồn cầu được định vị lại cho phù hợp với lãnh thổ Việt Nam (cụ thể tịnh tiến, khơng xoay, khơng thu nhỏ) trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài cĩ độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên tồn lãnh thổ. ðiểm gốc tọa độ Quốc gia: điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu ðịa chính, đường Hồng Quốc Việt, Hà Nội. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........34 Hệ thống tọa độ phẳng: hệ tọa độ phẳng UTM Quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng gĩc. • Lưới chiếu bản đồ - Sử dụng lưới chiếu hình nĩn đồng gĩc với 2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia ở tỷ lệ 1:1.000.000 và nhỏ hơn cho tồn lãnh thổ Việt Nam. - Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng gĩc với múi chiếu 60 cĩ hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia tỷ lệ từ 1:500.000 đến 1:25.000. - Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng gĩc với múi chiếu 30 cĩ hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:2.000. - Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng gĩc với múi chiếu phù hợp cĩ hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thể hiện hệ thống bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ; kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh. 2.3.3 Mật độ điểm khống chế • Mật độ các điểm tọa độ các hạng I, II, III (gọi chung là điểm tọa độ Nhà nước) phục vụ cho xây dựng lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế ảnh khi đo vẽ bản đồ địa chính được xác định dựa trên yêu cầu về quản lý đất đai, mức độ phức tạp, khĩ khăn trong đo vẽ bản đồ, phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính. - ðể đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000 trên diện tích từ 20 - 30km2 cĩ tối thiểu một điểm tọa độ Nhà nước. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........35 - ðể đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 - 1:2.000 trên diện tích từ 10 - 15km2 cĩ tối thiểu một điểm tọa độ Nhà nước. - Riêng ở khu vực đơ thị, khu cơng nghiệp, khu cĩ cấu trúc xây dựng dạng đơ thị, khu đất cĩ giá trị kinh tế cao, trên diện tích trung bình 5 - 10km2 cĩ tối thiểu một điểm tọa độ Nhà nước. - ðể đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp sử dụng ảnh hàng khơng kết hợp với đo vẽ ở thực địa trên diện tích 20 đến 30km2 cĩ một điểm tọa độ Nhà nước (khơng phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ). - Lưới tọa độ Nhà nước hiện nay đã phủ trùm tồn quốc với mật độ điểm trung bình từ 10 - 20km2 cĩ một điểm. Mật độ này đảm bảo để phục vụ cơng tác đo đạc địa chính. • Mật độ các điểm tọa độ Nhà nước, điểm địa chính phục vụ cho đo vẽ bản đồ địa chính được quy định như sau: - ðể đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000, trên diện tích khoảng 5km2 cĩ một điểm từ địa chính trở lên. - ðể đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500 - 1: 2.000, trên diện tích từ 1 đến 1,5km2 cĩ một điểm từ địa chính trở lên. - ðể đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, bản đồ địa chính ở khu cơng nghiệp, khu cĩ cấu trúc xây dựng dạng đơ thị, khu đất cĩ giá trị kinh tế cao, khu đất ở đơ thị cĩ diện tích các thửa nhỏ, đan xen nhau, trên diện tích trung bình 0,3km2 (30 ha) cĩ một điểm từ địa chính trở lên.  ðối với khu vực huyện Ea Kar, để đo vẽ tỉ lệ 1:1.000 và 1:2.000 thì trên diện tích 10 – 15km2 cần cĩ tối thiểu một điểm tọa độ Nhà nước, và trên diện tích từ 1 đến 1,5km2 cần cĩ một điểm từ địa chính trở lên. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........36 2.4 Tổng quan về huyện Ea Kar, tỉnh ðắk Lắk 2.4.1 ðắk Lắk ðắk Lắk là một tỉnh thuộc vùng núi Tây Nguyên, nơi đây cĩ địa hình đồi núi hiểm trở. Việc lập lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền gặp nhiều khĩ khăn. Cũng như các địa phương khác, ðắk Lắk đã cĩ được hệ thống mốc tọa độ Nhà nước, hiện tại cĩ 409 mốc Tọa độ Nhà nước, trong đĩ 1 điểm hạng I, 9 điểm hạng II và 399 điểm hạng III. Các mốc này được đo đạc bằng cơng nghệ GPS, cĩ độ chính xác cao. Mật độ trung bình 3.200ha/mốc. Do địa hình hiểm trở, từ các điểm mốc tọa độ Nhà nước khi phát triển thành lưới địa chính cơ sở gặp khá nhiều khĩ khăn và tốn kém về tiền của, cơng sức nếu sử dụng phương pháp đường chuyền. Chính vì thế cần phải áp dụng một cơng nghệ mới để xây dựng lưới địa chính cơ sở phục vụ đo vẽ thành lập bản đồ. Với việc áp dụng cơng nghệ mới, cơng nghệ GPS trong việc xây dựng lưới địa chính cơ sở đã hạn chế được rất nhiều trở ngại, giảm giá thành và nâng cao độ chính xác. Tính ưu việt của GPS lại được khẳng định một cách rõ ràng ngay sau khi áp dụng, đã trở thành giải pháp tối ưu và duy nhất để thành lập lưới địa chính trong đo vẽ bản đồ địa chính tỉnh ðắk Lắk. Việc xây dựng lưới địa chính đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước đã đặt ra và đang tiến hành xây dựng trên phạm vi tồn tỉnh. 2.4.2 Huyện Ea Kar 2.4.2.1 Phạm vi khu vực nghiên cứu Huyện Ea Kar nằm ở phía ðơng Nam của tỉnh ðắk Lắk, trung tâm huyện cách Thành phố Buơn Ma Thuột khoảng 53km về hướng ðơng Bắc. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........37 - Vĩ độ: 120 34’ ÷ 130 02’ - Kinh độ: 1080 22’÷ 1080 43’ ðịa giới hành chính của huyện được xác định như sau: - Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên; - Phía Nam giáp huyện Krơng Bơng; - Phía ðơng giáp huyện M’ðrăk; - Phía Tây giáp huyện Krơng Păk, Krơng Năng. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 103.747 ha, chiếm 7,9% tổng diện tích tự nhiên của Tỉnh, xếp hàng thứ 7 về diện tích so với 15 huyện trong Tỉnh. Tổng dân số là 136.614 người (năm 2009), chiếm 7,9% dân số tồn tỉnh, mật độ dân số bình quân khoảng 131 người/km2. Tồn Huyện cĩ 2 thị trấn là Thị trấn Ea Kar, Thị trấn Ea Knốp và 14 xã gồm: Ea Sơ, Xuân Phú, Cư Huê, Ea Tyh, Ea ðar, Ea Kmut, Cư Ni, Ea Pal, Ea Ơ, Cư Bơng, Cư Jiang, Cư Ea Lang, Cư Prơng và Ea Sa. So với các huyện khác trong Tỉnh, huyện Ea Kar cĩ những lợi thế về vị trí địa lý sau đây: - Huyện là cửa ngõ phía ðơng nối tỉnh ðắk Lắk với các tỉnh Miền Trung, đặc biệt là cảng Phú Yên và thành phố du lịch Nha Trang, thuận lợi để thu hút vốn đầu tư hình thành khu cơng nghiệp tập trung. - Hệ thống giao thơng đường bộ của Huyện khá phát triển, thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế – xã hội với thành phố Buơn Ma Thuột và các huyện lân cận. - Huyện cĩ rất nhiều nơng – lâm trường được hình thành từ ngay sau ngày giải phĩng nên cơ sở hạ tầng đã được đầu tư khá lớn, đội ngũ cán bộ kỹ Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........38 thuật và quản lý cĩ kinh nghiệm, lực lượng lao động đa dạng… sẽ là những tiền đề cơ bản và quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gĩp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. - Tài nguyên thiên nhiên của Huyện khá phong phú, đặc biệt là tài nguyên đất và rừng (khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sơ), thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây con tập trung phục vụ cơng nghiệp chế biến. 2.4.2.2 ðặc điểm địa hình địa vật ðịa hình của huyện Ea Kar nhìn chung mang đặc trưng của địa hình vùng cao nguyên, bao gồm chủ yếu là các dãy đồi cĩ đỉnh bằng, sườn thoải lượn sĩng, mức độ chia cắt nhỏ, hướng dốc chính từ phía Bắc và phía Nam về quốc lộ 26. Căn cứ vào cao độ phổ biến cĩ thể chia địa hình thành 3 khu vực như sau: - Khu vực địa hình cĩ cao độ phổ biến 700 ÷ 800m, diện tích khoảng 15.000ha (chiếm 15% diện tích tự nhiên), phần nhiều tập trung ở xã Ea Sơ. - Khu vực địa hình cĩ độ cao phổ biến từ 600 ÷ 700m, diện tích khoảng 12.000ha (chiếm gần 12% diện tích tự nhiên), phân bố tập trung ở phía đơng nam (xã Cư Jang, Cư Bơng, Ea Pal và Ea Ơ). - Khu vực địa hình cĩ cao độ phổ biến từ 400 ÷ 500m, diện tích khoảng 74.000ha (chiếm gần 73% diện tích tự nhiên), phân bố hai bên Quốc lộ 26. Khu vực này chủ yếu trồng cây cơng nghiệp cà phê, tiêu, chè,… Khí hậu huyện Ea Kar vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên mát dịu, vừa mang tính chất khí hậu nhiệt đới giĩ mùa. Nắng nhiều (trung bình 2.000 - 2.200 giờ/năm). Nhiệt độ cao đều quanh năm (trung bình cả năm 230C ÷ 270C), biên độ nhiệt ngày đêm chênh lệch lớn (vào mùa mưa khí hậu chênh lệch ngày đêm trên 100C). Hằng năm khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........39 mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khơ từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Thời gian thực hiện đề tài vào đầu mùa mưa nên gặp nhiều khĩ khăn trong cơng tác ngoại nghiệp. 2.4.2.3 Tình hình xây dựng lưới Tổng số điểm trong tồn Huyện đã cĩ là 23 điểm địa chính cơ sở hạng III, được Cơng ty ðo đạc ðịa chính và Cơng trình thi cơng năm 1999 là các điểm mang số hiệu: 910424, 910427, 910428, 910415, 910420, 910426, 910423, 922402, 922403, 910429, 910407, 910403, 922401, 922406, 909466, 909438, 909443, 909447, 909455, 909459, 910401, 910405, 910416 Các điểm này được đo đạc cĩ độ chính xác cao, mật độ trung bình 4.500 ha/điểm, phân bố tương đối đều ở các xã, thị trấn trong huyện. 2.5 Cơ sở tài liệu của luận văn 2.5.1 Luật và các văn bản dưới luật - Luật ðất đai được Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thơng qua ngày 26 ngày 11 tháng 2003 và cĩ hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2004. - Nghị định 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất đai. - Nghị định 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật ðất đai. - Thơng tư 973/2001/TT-TCðC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Mơi trường) về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........40 - Thơng tư số 01/2005/TT-BTNMT, ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất đai. 2.5.2 Các văn bản kỹ thuật - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200; 1/500; 1/1000; 1/2000; 1/5000 và 1/10000 ban hành theo Quyết định số 08/2008/Qð- BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường. - Thơng tư số 973/2001/TT-TCðC về việc “Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000” ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Mơi trường). - Thơng tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Mơi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu cơng trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ”. - Quyết định của Bộ Tài nguyên và Mơi trường số 05/2007/Qð- BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 “về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia VN-2000”. Ngồi ra, luận văn cịn được xây dựng trên cơ sở tài liệu thu thập được từ các bài báo chuyên ngành, dự án, phương án kỹ thuật, các báo cáo khoa học về cơng nghệ GPS; các kết quả nghiên cứu, kiểm tra, thẩm định các cơng trình về GPS. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........41 3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu Nghiên cứu việc sử dụng cơng nghệ GPS vào việc xây dựng lưới địa chính khu vực đồi núi huyện Ea Kar, tỉnh ðắk Lắk. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Thiết kế, đo đạc, xử lý kết quả đo, đánh giá độ chính xác lưới địa chính huyện Ea Kar, tỉnh ðắk Lắk. 3.3 Nội dung nghiên cứu ðể đạt được các mục tiêu đề ra, luận văn cần tập trung vào các nhiệm vụ chính sau: - Ứng dụng cơng nghệ GPS để xây dựng lưới địa chính phục vụ việc đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn của huyện Ea Kar thuộc tỉnh ðắk Lắk (sơ đồ thiết kế, thiết bị đo, phương pháp đo, xử lý số liệu đo, mật độ điểm,…) - ðánh giá khả năng ứng dụng cơng nghệ GPS trong việc xây dựng lưới trắc địa khu vực ở khu vực miền núi của tỉnh ðắk Lắk. 3.4 Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, chúng tơi đã xử dụng các phương pháp nghiên cứu sau : - Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu phục vụ việc thiết kế, thi cơng lưới địa chính; - Phương pháp thiết kế lưới địa chính theo quy phạm hiện hành; - Sử dụng thiết bị GPS đo đạc, xử lý kết quả đo bằng các phần mềm chuyên dụng, tính tốn ra tọa độ các điểm của lưới địa chính; - Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá độ chính xác kết quả đo theo tiêu chuẩn quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên - Mơi trường (năm 2008) - Phương pháp kiểm tra thực địa. Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........42 3.5 Quy trình xây dựng lưới địa chính - Trút số liệu đo vào máy tính - Xử lý Baseline trên modul WAVE - Xử lí sơ bộ trên modul Trimnet (hệ tọa độ WGS-84) - Chọn mặt chiếu phù hợp - Xử lí trên hệ tọa độ VN-2000 (đặt tham số, nhập tọa độ điểm gốc) - Sử dụng bản đồ nền, quy phạm thành lập BððC, chọn vị trí đặt mốc - Chuẩn bị máy mĩc, nhiệt kế, áp kế - Chuẩn bị về con người 4. Xử lí số liệu bằng phần mềm GPSurvey 1. Chuẩn bị 3. ðo đạc bằng máy thu GPS - Sử dụng chế độ đo Fast Static (tĩnh nhanh) - Các thơng số kĩ thuật khi đặt máy đo theo quy phạm thành lập BððC - Tạo ra 7 bảng đánh giá kết quả - So sánh kết quả đạt được với quy phạm 2. Khảo sát thực địa và chơn mốc - Khảo sát thực địa, chọn vị trí chơn mốc thực tế - ðúc mốc - Chơn mốc, xây tường vây 6. Hồn thiện sản phẩm Khơng đạt ðạt 5. Kết quả Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........43 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Lập lưới địa chính 4.1.1 Thiết kế lưới 4.1.1.1 Tư liệu bản đồ phục vụ khảo sát, thiết kế lưới • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Ea Kar được xây dựng ở tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 trên nền bản đồ địa chính cơ sở đất lâm nghiệp. Bản đồ được thành lập năm 2005 và liên tục được cập nhật, chỉnh lý theo tình hình sử dụng đất thời điểm hiện nay. • Bản đồ địa giới hành chính - Bản đồ địa giới hành chính huyện Ea Kar được thực hiện lần đầu năm 1993 ở tỷ lệ 1/50.000. - Từ năm 1993 đến nay hệ thống bản đồ này đã được bổ sung do tách các xã, thành lập thị trấn mới trong huyện. • Bản đồ địa hình - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000 do Cục đo đạc bản đồ Nhà nước in lại năm 1982 theo phim gốc do Cục bản đồ Bộ tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam cấp. - Bản đồ tỷ lệ 1/250.000 do Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Mơi trường) xuất bản năm 1996 - 1997. - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 do Cục bản đồ Bộ tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam (tái bản lần thứ 4 năm 1997) theo bản đồ tin tức tỷ lệ 1/50.000 của Mỹ in năm 1966, 1967 cĩ chỉnh lý bổ sung theo tài liệu mới về địa giới hành chính, giao thơng của Cục bản đồ quân sự năm 1991. - Bản đồ địa hình 1/50.000 UTM xuất bản năm 1966, bản đồ địa hình Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........44 Gauss tỷ lệ 1/50.000 do Tổng cục ðịa chính xuất bản năm 1995. - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hệ tọa độ VN-2000 dạng số, do Bộ tài nguyên và Mơi trường thành lập trong các năm từ 2000 đến 2005. Bản đồ này phủ kín tồn khu vực. - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hệ tọa độ VN-2000 dạng số, do Bộ tài nguyên và mơi trường thành lập trong các năm từ 2000 đến 2005. Bản đồ này chỉ phủ kín phần phía Bắc khu đo. • Bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 tồn huyện ở hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trung ương 108o30’, bản đồ này được xây dựng theo “Thiết kế kỹ thuật - dự tốn thành lập bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 và hồn chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 khu vực Tây Nguyên” được Bộ Tài nguyên và Mơi trường phê duyệt theo Quyết định số 1482/Qð-BTNMT ngày 9 tháng 10 năm 2003. - Bản đồ giải thửa đo từ những năm 1994 đến 2003 ở tỷ lệ 1/2.000, được đo vẽ theo yêu cầu, khơng trọn mảnh, ở tọa độ giả định, cĩ độ chính xác thấp, khơng được cập nhật sự biến động về đất đai và đã cĩ hiện tượng nhàu nát, một số tờ khơng thể sử dụng được, do đĩ bản đồ này khơng đáp ứng được nhu cầu phục vụ quản lý đất đai trong giai đoạn hiện nay. - Bản đồ địa chính đo năm 2006, 2007 trên hệ tọa độ VN-2000 chính quy, bản đồ này đạt yêu cầu sử dụng. 4.1.1.2 Thiết kế lưới địa chính • Nguyên tắc Lưới địa chính đo bằng cơng nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao khơng quá 10 km. Khi xây dựng lưới địa chính bằng cơng nghệ GPS phải đảm bảo cĩ các Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........45 cặp điểm thơng hướng. Vị trí chọn điểm phải quang đãng, thơng thĩang, cách các trạm phát sĩng ít nhất 500m. Tầm quan sát vệ tinh thơng thĩang trong phạm vi gĩc thiên đỉnh phải lớn hơn hoặc bằng 75o. Trong trường hợp đặc biệt khĩ khăn cũng khơng được nhỏ hơn 55o và chỉ được khuất về một phía. Các thơng tin trên phải ghi rõ vào ghi chú điểm để lựa chọn khoảng thời gian đo cho thích hợp. • Thiết kế [4] Các điểm địa chính cơ sở hiện cĩ trên địa bàn huyện do Cơng ty ðo đạc ðịa chính và Cơng trình thi cơng năm 1999. ðược sử dụng làm cơ sở xây dựng lưới địa chính phân bố đều trên địa bàn Huyện. Qua khảo sát tính tốn, tồn Huyện cĩ khoảng 70.000ha cần đo đạc (phần cịn lại là đất lâm nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng), ứng với quy định từ 100-50 ha/điểm lưới. Người thực hiện đề tài xác định tổng số điểm lưới cần lập là 559 điểm tương ứng 125 ha/điểm, phân bố đều cho các xã, đủ mật độ để phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ và đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật quy phạm hiện hành. Lưới GPS được thiết kế riêng cho từng xã. Tồn Huyện chia làm 16 khu đo, tương ứng với 16 xã, thị trấn. Lưới được đo nối tọa độ bằng cơng nghệ GPS từ các điểm tọa độ địa chính cơ sở nêu trên, được tiến hành đo theo đồ hình mạng lưới tam giác, tứ giác dày đặc. ðồ hình lưới chặt chẽ đảm bảo đúng yêu cầu quy định, quy phạm và thiết kế kỹ thuật. Máy dùng để đo là các máy thu GPS hiệu Trimble R3. Các điểm địa chính thuộc huyện Ea Kar, tỉnh ðắk Lắk được đánh số hiệu theo từng cấp hành chính tương đương xã, ba ký tự đầu viết tắt tên xã, hai chữ số Ả Rập là chữ số thứ tự từ 1 cho đến hết số điểm của xã. Các điểm địa chính được xây dựng thành từng cặp điểm thơng hướng với nhau, đảm bảo mật độ, phân bố đều trên tồn khu đo. - Cạnh thơng hướng dài nhất: 1380,730 m - Cạnh ESO-27÷ESO-28 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........46 - Cạnh thơng hướng ngắn nhất: 143.522 m - Cạnh EKN-27÷EKN-28 • Cụ thể số điểm cần đo ở các xã như sau: Bảng 4.1:._.CJA-15 1402700.829 511928.548 459.600 0.004 0.004 0.014 0.005 CJA-16 1402610.537 512365.867 461.099 0.004 0.004 0.014 0.005 CJA-17 1400954.238 511935.636 461.153 0.004 0.004 0.015 0.005 CJA-18 1401405.491 512282.037 464.221 0.004 0.004 0.015 0.005 CJA-19 1402929.426 511176.894 461.169 0.003 0.004 0.014 0.005 CJA-20 1403234.067 510812.091 459.925 0.004 0.004 0.014 0.006 CJA-21 1403157.120 509757.858 455.724 0.004 0.004 0.013 0.006 CJA-22 1403178.084 509310.403 453.776 0.004 0.005 0.014 0.007 CJA-23 1404095.650 511855.307 468.485 0.004 0.004 0.013 0.006 CJA-24 1404468.393 511840.981 474.017 0.005 0.007 0.015 0.009 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........91 4 Cư Ni CNI-01 1408039.467 498058.840 449.770 0.003 0.004 0.010 0.005 CNI-02 1408463.528 497838.430 449.530 0.002 0.003 0.006 0.003 CNI-03 1407184.158 501670.955 466.007 0.003 0.004 0.008 0.005 CNI-04 1407404.155 501884.221 464.069 0.003 0.003 0.008 0.005 CNI-05 1407100.376 502444.461 465.595 0.003 0.004 0.008 0.005 CNI-06 1406845.250 502525.047 466.176 0.003 0.004 0.009 0.005 CNI-07 1406107.693 502684.223 453.540 0.004 0.004 0.010 0.006 CNI-08 1406349.204 502435.829 455.057 0.003 0.004 0.009 0.005 CNI-09 1407948.754 503341.329 462.617 0.003 0.003 0.009 0.005 CNI-10 1407971.685 502926.925 458.194 0.003 0.003 0.008 0.004 CNI-11 1408458.443 499821.368 449.277 0.003 0.003 0.008 0.004 CNI-12 1408309.395 499174.583 448.846 0.002 0.003 0.006 0.004 CNI-13 1409913.253 498111.119 450.607 0.002 0.003 0.006 0.004 CNI-14 1409954.005 498413.908 452.840 0.002 0.003 0.006 0.003 CNI-15 1410896.013 498356.812 458.158 0.002 0.002 0.006 0.003 CNI-16 1410906.611 498850.228 463.634 0.002 0.002 0.006 0.003 CNI-17 1411481.687 500553.323 468.476 0.002 0.003 0.008 0.003 CNI-18 1411392.467 500765.485 472.050 0.002 0.003 0.009 0.004 CNI-19 1409782.690 503411.173 469.599 0.002 0.003 0.008 0.004 CNI-20 1409481.268 503458.466 464.974 0.003 0.003 0.010 0.005 CNI-21 1410992.251 504367.591 458.771 0.003 0.003 0.010 0.004 CNI-22 1411251.599 504305.134 455.307 0.002 0.003 0.010 0.004 CNI-23 1412205.604 501457.333 457.190 0.002 0.003 0.016 0.004 CNI-24 1412003.553 501420.196 459.680 0.002 0.003 0.009 0.004 CNI-25 1412725.952 503825.450 454.195 0.003 0.004 0.010 0.005 CNI-26 1412803.067 504065.433 447.163 0.003 0.003 0.010 0.004 CNI-27 1412442.771 503109.176 448.160 0.003 0.003 0.009 0.004 CNI-28 1412195.542 503130.717 453.887 0.003 0.004 0.010 0.005 CNI-29 1411985.891 502736.014 468.548 0.003 0.003 0.009 0.004 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........92 CNI-30 1411854.740 502606.648 458.025 0.002 0.003 0.009 0.004 CNI-31 1413077.284 499425.117 451.093 0.002 0.003 0.007 0.003 CNI-32 1413039.975 499196.813 451.593 0.002 0.003 0.007 0.003 CNI-33 1410996.969 499800.096 473.581 0.002 0.003 0.008 0.004 CNI-34 1410694.738 499448.878 464.409 0.002 0.002 0.006 0.003 CNI-35 1412572.898 499264.518 449.494 0.002 0.002 0.006 0.003 CNI-36 1412595.817 498984.671 452.142 0.002 0.002 0.006 0.003 CNI-37 1412091.286 498101.911 459.047 0.002 0.002 0.006 0.003 CNI-38 1411784.945 498214.634 461.529 0.002 0.002 0.005 0.003 CNI-39 1413375.654 496648.669 466.734 0.003 0.003 0.008 0.004 CNI-40 1413507.989 496828.703 470.486 0.002 0.003 0.010 0.004 CNI-41 1413623.125 497543.059 458.232 0.002 0.003 0.007 0.003 CNI-42 1413651.680 497779.464 456.025 0.002 0.003 0.008 0.004 CNI-43 1414850.719 496882.980 467.386 0.003 0.004 0.011 0.005 CNI-44 1414958.678 497112.343 459.318 0.002 0.003 0.010 0.004 CNI-45 1413785.114 496222.262 460.422 0.002 0.003 0.012 0.004 CNI-46 1414017.135 496116.837 461.220 0.002 0.003 0.014 0.004 CNI-47 1413560.051 495729.332 461.179 0.004 0.004 0.021 0.005 CNI-48 1413216.746 495860.851 459.628 0.003 0.003 0.014 0.005 CNI-49 1414593.086 495171.068 464.850 0.003 0.003 0.017 0.004 CNI-50 1414930.505 495289.030 468.001 0.002 0.003 0.010 0.004 CNI-51 1415683.051 495673.021 467.269 0.002 0.003 0.019 0.004 CNI-52 1415840.506 495830.910 462.416 0.002 0.003 0.013 0.004 CNI-53 1415496.263 494466.748 480.178 0.002 0.003 0.009 0.003 CNI-54 1415621.489 494706.780 478.304 0.002 0.003 0.012 0.003 CNI-55 1416630.409 494896.529 473.159 0.002 0.003 0.013 0.004 CNI-56 1416632.655 494641.371 476.544 0.002 0.003 0.013 0.004 5 Ea Dar EDA-01 1412282.184 500235.172 453.777 0.002 0.003 0.008 0.003 EDA-02 1412420.683 500455.616 449.514 0.002 0.002 0.007 0.003 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........93 EDA-03 1414231.759 502285.536 437.895 0.002 0.003 0.008 0.004 EDA-04 1413965.486 502282.572 438.882 0.002 0.002 0.007 0.003 EDA-05 1414614.029 500736.970 441.972 0.001 0.002 0.007 0.002 EDA-06 1414871.410 500739.935 441.799 0.001 0.002 0.007 0.002 EDA-07 1415172.223 499776.806 457.807 0.001 0.002 0.006 0.002 EDA-08 1415495.719 499761.761 456.987 0.001 0.001 0.005 0.002 EDA-09 1415916.061 500609.729 450.849 0.001 0.001 0.006 0.002 EDA-10 1416106.267 500798.547 442.410 0.001 0.002 0.008 0.002 EDA-11 1416818.570 502376.970 439.555 0.001 0.002 0.006 0.002 EDA-12 1417160.633 502410.767 426.109 0.002 0.003 0.007 0.003 EDA-13 1417018.890 501200.532 451.092 0.002 0.002 0.007 0.003 EDA-14 1417233.765 501130.493 445.574 0.002 0.003 0.009 0.004 EDA-15 1418174.256 500685.905 428.525 0.002 0.003 0.008 0.004 EDA-16 1418434.230 500942.355 424.513 0.002 0.003 0.007 0.003 EDA-17 1419055.664 498769.932 434.292 0.002 0.003 0.008 0.004 EDA-18 1419002.014 498431.191 434.260 0.003 0.005 0.010 0.005 EDA-19 1418070.709 498861.641 448.872 0.002 0.003 0.008 0.004 EDA-20 1418154.992 499177.482 434.817 0.003 0.004 0.010 0.005 EDA-21 1417027.901 498860.557 459.239 0.002 0.002 0.007 0.003 EDA-22 1417007.288 498509.579 461.350 0.002 0.002 0.006 0.003 EDA-23 1418064.659 497224.509 448.048 0.002 0.003 0.006 0.003 EDA-24 1417897.335 496916.381 455.877 0.002 0.004 0.006 0.004 EDA-25 1416756.166 496319.075 471.601 0.002 0.003 0.007 0.004 EDA-26 1416506.967 496370.662 468.218 0.002 0.002 0.005 0.003 EDA-27 1415740.158 496714.237 454.923 0.002 0.002 0.005 0.002 EDA-28 1415552.825 496716.428 453.350 0.001 0.002 0.004 0.002 EDA-29 1415965.099 498311.310 460.518 0.002 0.003 0.006 0.003 EDA-30 1415803.904 498107.154 461.678 0.001 0.002 0.005 0.002 6 Ea Kar EKA-01 1414775.305 494511.424 475.134 0.001 0.002 0.009 0.003 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........94 EKA-02 1415110.467 494078.296 474.475 0.001 0.002 0.009 0.003 EKA-03 1417489.412 493640.754 482.071 0.001 0.002 0.009 0.003 EKA-04 1418031.187 493359.519 479.536 0.001 0.002 0.009 0.002 EKA-05 1417684.709 494653.484 493.631 0.003 0.005 0.016 0.006 EKA-06 1417500.250 494735.403 494.351 0.001 0.002 0.009 0.002 EKA-07 1418565.577 495412.187 474.314 0.001 0.002 0.009 0.002 EKA-08 1418608.189 495618.423 466.153 0.001 0.001 0.009 0.002 EKA-09 1419494.190 493724.518 471.139 0.002 0.002 0.009 0.002 EKA-10 1419290.836 493312.464 478.243 0.002 0.002 0.009 0.002 EKA-11 1419111.663 492012.491 510.717 0.003 0.003 0.009 0.004 EKA-12 1419255.581 492159.162 512.716 0.002 0.002 0.009 0.003 EKA-13 1420414.744 493191.778 498.093 0.002 0.002 0.008 0.003 EKA-14 1420565.605 493085.586 494.403 0.004 0.003 0.009 0.005 EKA-15 1419421.238 495191.112 458.164 0.002 0.002 0.009 0.002 EKA-16 1419883.415 495010.567 456.990 0.002 0.002 0.009 0.002 EKA-17 1420251.440 495117.644 465.077 0.002 0.002 0.010 0.003 EKA-18 1420502.711 495321.815 468.826 0.002 0.002 0.010 0.003 EKA-19 1420569.666 496419.394 465.965 0.002 0.001 0.009 0.002 EKA-20 1420586.211 496156.792 466.718 0.002 0.002 0.012 0.003 EKA-21 1420929.269 496144.766 455.606 0.002 0.002 0.012 0.003 EKA-22 1421291.182 496257.295 438.815 0.002 0.002 0.010 0.003 EKA-23 1421219.372 495603.785 451.433 0.002 0.002 0.010 0.003 EKA-24 1421302.135 495250.784 449.412 0.002 0.002 0.010 0.003 7 Ea Kmút EKM-01 1407462.485 493586.540 442.242 0.003 0.003 0.011 0.004 EKM-02 1407985.038 493631.034 443.584 0.003 0.004 0.011 0.005 EKM-03 1407561.179 495882.264 445.246 0.002 0.003 0.010 0.004 EKM-04 1407524.669 496248.199 445.312 0.002 0.003 0.010 0.003 EKM-05 1406961.372 496690.100 444.158 0.003 0.003 0.011 0.004 EKM-06 1407322.793 496792.130 445.911 0.002 0.003 0.010 0.004 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........95 EKM-07 1408897.255 496633.374 448.698 0.002 0.003 0.010 0.004 EKM-08 1408942.715 496880.177 448.695 0.003 0.005 0.012 0.006 EKM-09 1410343.536 496785.689 455.926 0.002 0.003 0.009 0.004 EKM-10 1410382.191 496278.483 455.710 0.002 0.003 0.009 0.004 EKM-11 1411455.317 493390.644 451.539 0.003 0.004 0.012 0.005 EKM-12 1411744.186 493227.771 451.758 0.003 0.003 0.013 0.004 EKM-13 1412427.273 494528.298 454.521 0.002 0.003 0.012 0.004 EKM-14 1412557.765 494731.383 454.876 0.002 0.002 0.009 0.003 EKM-15 1412518.610 495631.721 458.434 0.002 0.004 0.010 0.004 EKM-16 1412495.140 495851.412 457.778 0.003 0.004 0.012 0.005 EKM-17 1413514.373 495078.116 461.891 0.002 0.003 0.010 0.004 EKM-18 1413481.690 494873.737 460.057 0.002 0.003 0.011 0.004 EKM-19 1412647.000 493697.056 454.431 0.003 0.003 0.014 0.005 EKM-20 1412993.858 493537.212 455.149 0.002 0.003 0.011 0.004 EKM-21 1414251.034 492428.663 464.029 0.003 0.004 0.013 0.006 EKM-22 1414560.971 492221.260 468.003 0.004 0.005 0.013 0.006 EKM-23 1413823.447 493239.727 467.713 0.003 0.004 0.014 0.005 EKM-24 1414075.820 493116.915 471.450 0.003 0.003 0.016 0.004 EKM-25 1415435.245 492182.667 483.941 0.003 0.004 0.016 0.005 EKM-26 1415373.665 491880.414 475.824 0.003 0.004 0.015 0.005 EKM-27 1416059.549 492639.879 487.833 0.003 0.004 0.017 0.005 EKM-28 1415838.715 492717.137 483.933 0.004 0.005 0.018 0.006 EKM-29 1415908.099 493439.821 484.768 0.003 0.004 0.018 0.006 EKM-30 1416086.606 493644.495 480.856 0.003 0.004 0.018 0.005 8 Ea Knốp EKN-01 1412585.181 505051.982 460.348 0.002 0.003 0.012 0.003 EKN-02 1412933.383 505176.240 457.334 0.002 0.002 0.012 0.003 EKN-03 1412704.156 506257.116 466.565 0.003 0.003 0.011 0.005 EKN-04 1412919.657 506162.868 467.470 0.002 0.002 0.012 0.003 EKN-05 1413247.883 505088.457 453.376 0.002 0.002 0.012 0.003 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........96 EKN-06 1413703.610 504585.781 458.805 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-07 1414048.943 503281.013 452.847 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-08 1414201.475 503099.361 451.327 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-09 1414219.809 504993.381 459.622 0.002 0.002 0.013 0.002 EKN-10 1414458.632 504939.262 456.985 0.001 0.002 0.013 0.002 EKN-11 1414650.273 504066.600 443.757 0.002 0.002 0.014 0.003 EKN-12 1414991.433 503960.631 439.237 0.004 0.004 0.015 0.005 EKN-13 1415257.360 502617.286 445.245 0.001 0.002 0.013 0.002 EKN-14 1415452.352 502872.194 451.518 0.001 0.001 0.013 0.002 EKN-15 1415759.827 505103.200 466.437 0.001 0.002 0.013 0.002 EKN-16 1415772.987 504943.616 465.565 0.002 0.002 0.013 0.002 EKN-17 1417135.814 505255.278 447.657 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-18 1417625.129 505029.900 438.036 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-19 1417023.790 504109.237 427.691 0.001 0.002 0.013 0.002 EKN-20 1416963.057 503375.147 441.845 0.001 0.001 0.013 0.002 EKN-21 1418808.059 503996.820 430.515 0.002 0.002 0.013 0.002 EKN-22 1418906.487 504311.439 431.154 0.002 0.002 0.014 0.003 EKN-23 1417888.396 504889.198 440.281 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-24 1418102.333 504618.246 436.229 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-25 1419264.551 504483.104 431.536 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-26 1419479.413 504772.829 437.498 0.002 0.002 0.013 0.003 EKN-27 1420567.346 505564.620 414.188 0.002 0.003 0.013 0.004 EKN-28 1420207.882 505344.634 414.219 0.002 0.003 0.013 0.004 9 Ea Ơ EAO-01 1403673.110 495648.976 443.555 0.003 0.003 0.015 0.005 EAO-02 1403671.093 496145.403 442.400 0.003 0.003 0.015 0.005 EAO-03 1404444.804 495305.445 447.022 0.004 0.004 0.015 0.005 EAO-04 1404776.894 495295.578 446.503 0.003 0.003 0.015 0.005 EAO-05 1406332.586 496372.185 444.670 0.003 0.004 0.015 0.005 EAO-06 1406307.558 496675.265 445.154 0.003 0.004 0.015 0.005 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........97 EAO-07 1405588.212 496580.489 447.062 0.004 0.004 0.016 0.006 EAO-08 1405043.392 496783.888 447.295 0.003 0.003 0.015 0.005 EAO-09 1405959.098 498704.596 450.395 0.003 0.004 0.016 0.005 EAO-10 1405737.802 498799.898 450.441 0.003 0.003 0.016 0.004 EAO-11 1404485.080 498679.240 444.752 0.002 0.002 0.016 0.003 EAO-12 1404799.414 498363.142 444.987 0.003 0.003 0.016 0.004 EAO-13 1403823.310 497396.350 443.005 0.003 0.003 0.016 0.004 EAO-14 1403749.802 497016.487 443.262 0.003 0.003 0.016 0.005 EAO-15 1403302.620 498222.188 444.417 0.002 0.002 0.016 0.003 EAO-16 1402730.164 498567.110 447.343 0.002 0.003 0.016 0.004 EAO-17 1401931.875 498537.893 449.225 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-18 1401669.135 498540.062 448.811 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-19 1402204.295 499948.038 450.768 0.002 0.002 0.017 0.003 EAO-20 1402405.363 500012.732 450.995 0.002 0.003 0.017 0.003 EAO-21 1403741.891 499976.451 451.723 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-22 1403722.722 500165.011 460.211 0.003 0.004 0.018 0.006 EAO-23 1405112.482 500528.658 493.263 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-24 1405052.587 500038.270 473.977 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-25 1405667.811 499384.543 459.062 0.003 0.004 0.018 0.005 EAO-26 1405444.779 499354.227 455.745 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-27 1405798.725 501310.272 461.271 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-28 1405558.298 501209.195 457.185 0.002 0.003 0.017 0.004 EAO-29 1403810.473 501876.439 446.865 0.002 0.003 0.017 0.004 EAO-30 1403920.689 502152.306 446.952 0.002 0.003 0.017 0.003 EAO-31 1402809.260 501694.713 452.868 0.002 0.003 0.018 0.004 EAO-32 1403103.039 501803.551 452.833 0.002 0.003 0.017 0.003 EAO-33 1400724.596 501860.264 455.690 0.002 0.003 0.017 0.003 EAO-34 1400846.695 502072.491 459.261 0.005 0.007 0.023 0.009 EAO-35 1401672.591 504876.736 471.185 0.002 0.003 0.018 0.004 EAO-36 1401976.837 504979.930 468.164 0.002 0.002 0.018 0.003 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........98 EAO-37 1403914.860 503146.814 448.927 0.002 0.003 0.017 0.004 EAO-38 1404203.985 503137.794 447.244 0.003 0.004 0.018 0.005 EAO-39 1405544.700 502571.531 448.151 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-40 1405539.953 502931.408 447.679 0.003 0.003 0.017 0.004 EAO-41 1404704.074 504072.904 448.678 0.003 0.005 0.018 0.006 EAO-42 1404539.279 504263.929 449.311 0.002 0.003 0.018 0.004 EAO-43 1403582.666 505071.214 455.433 0.002 0.003 0.018 0.004 EAO-44 1403543.885 505254.610 456.729 0.002 0.003 0.018 0.003 EAO-45 1401773.845 505985.034 469.261 0.002 0.002 0.018 0.003 EAO-46 1401670.993 506324.382 466.765 0.002 0.002 0.018 0.003 10 Ea Păl EPA-01 1403298.414 508329.173 458.081 0.003 0.003 0.008 0.005 EPA-02 1403236.692 508846.385 455.523 0.003 0.004 0.008 0.005 EPA-03 1405076.054 508664.411 456.655 0.005 0.005 0.010 0.007 EPA-04 1405288.427 508342.828 455.967 0.003 0.003 0.007 0.004 EPA-05 1405178.994 509772.168 468.582 0.004 0.004 0.008 0.005 EPA-06 1407246.284 508343.965 477.759 0.002 0.003 0.005 0.003 EPA-07 1407797.205 508526.929 466.633 0.002 0.002 0.005 0.003 EPA-08 1409280.181 508360.771 459.316 0.004 0.004 0.011 0.005 EPA-09 1408225.559 507293.809 458.901 0.004 0.004 0.011 0.006 EPA-10 1407940.839 507238.626 457.192 0.003 0.003 0.009 0.004 EPA-11 1407389.237 506233.666 451.476 0.003 0.003 0.010 0.004 EPA-12 1407199.211 505902.323 451.694 0.003 0.003 0.012 0.004 EPA-13 1406935.447 505020.525 463.215 0.003 0.004 0.014 0.005 EPA-14 1406531.378 504819.226 464.804 0.003 0.004 0.011 0.005 EPA-15 1405909.645 503880.974 447.887 0.004 0.004 0.012 0.006 EPA-16 1405936.482 503418.502 448.174 0.004 0.005 0.011 0.006 EPA-17 1407821.298 504072.891 467.694 0.003 0.004 0.010 0.005 EPA-18 1407842.819 503587.539 465.355 0.003 0.004 0.010 0.005 EPA-19 1409120.498 505036.692 473.928 0.003 0.004 0.010 0.005 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........99 EPA-20 1409390.299 505298.027 463.261 0.003 0.004 0.009 0.005 EPA-21 1410871.134 505996.506 470.077 0.004 0.006 0.012 0.007 EPA-22 1411218.918 505853.035 473.374 0.004 0.005 0.012 0.007 11 Ea Sar ESA-01 1418592.738 503078.346 419.400 0.003 0.003 0.014 0.004 ESA-03 1418807.844 501913.353 444.038 0.002 0.002 0.013 0.003 ESA-04 1419135.727 501632.634 446.865 0.002 0.003 0.013 0.004 ESA-05 1418706.179 501024.313 423.603 0.002 0.002 0.013 0.002 ESA-06 1418981.130 500973.943 427.001 0.002 0.002 0.013 0.002 ESA-07 1419528.145 499682.497 450.975 0.002 0.002 0.013 0.002 ESA-08 1419220.346 499913.643 440.142 0.002 0.002 0.013 0.002 ESA-09 1419634.765 501516.366 445.902 0.002 0.002 0.013 0.003 ESA-10 1419819.274 501750.375 432.890 0.002 0.002 0.013 0.003 ESA-11 1420019.323 502157.028 423.703 0.002 0.003 0.013 0.003 ESA-12 1420325.601 502270.067 419.254 0.003 0.006 0.017 0.007 ESA-13 1420928.176 503279.202 415.618 0.002 0.003 0.013 0.004 ESA-14 1421009.671 503716.989 402.018 0.002 0.003 0.012 0.003 ESA-15 1422119.902 502567.126 438.548 0.002 0.003 0.013 0.003 ESA-16 1422055.002 502330.337 447.768 0.002 0.003 0.013 0.004 ESA-17 1422897.201 501882.599 456.620 0.002 0.003 0.013 0.003 ESA-18 1423358.930 501827.830 474.166 0.001 0.002 0.012 0.003 ESA-19 1421405.396 501435.328 427.633 0.002 0.002 0.013 0.003 ESA-20 1420838.811 501054.218 431.634 0.002 0.003 0.013 0.004 ESA-21 1420343.996 500299.814 437.229 0.001 0.002 0.013 0.002 ESA-22 1420395.171 499575.391 448.438 0.002 0.002 0.013 0.003 ESA-23 1422353.222 497979.875 438.460 0.002 0.002 0.018 0.003 ESA-24 1422512.537 498481.772 453.311 0.002 0.002 0.014 0.003 ESA-25 1423025.893 499479.223 468.821 0.001 0.002 0.012 0.002 ESA-26 1423621.761 499733.518 479.766 0.002 0.002 0.011 0.003 ESA-27 1422178.588 500710.140 447.155 0.002 0.002 0.018 0.003 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........100 ESA-28 1422835.009 500973.447 448.144 0.001 0.002 0.012 0.002 ESA-29 1425010.988 499616.495 480.317 0.002 0.002 0.012 0.003 ESA-30 1425421.934 499186.594 492.312 0.002 0.002 0.009 0.003 ESA-31 1424822.786 498392.572 451.372 0.002 0.003 0.008 0.003 ESA-32 1425188.935 498360.237 466.172 0.002 0.002 0.008 0.003 ESA-33 1426560.933 497644.002 496.940 0.002 0.003 0.008 0.003 ESA-34 1426184.483 498271.757 495.742 0.003 0.003 0.010 0.004 ESA-35 1427087.330 499097.269 473.386 0.003 0.003 0.019 0.004 ESA-36 1427318.381 499561.794 452.985 0.002 0.003 0.015 0.004 ESA-37 1427018.801 497054.003 514.322 0.002 0.003 0.008 0.004 ESA-38 1426997.248 497254.777 511.268 0.002 0.003 0.008 0.004 ESA-39 1426050.843 496778.166 492.784 0.002 0.002 0.007 0.003 ESA-40 1425710.330 496748.616 483.776 0.002 0.003 0.008 0.003 ESA-41 1426276.998 495465.490 507.439 0.002 0.003 0.007 0.004 ESA-42 1426687.622 495342.595 526.590 0.002 0.003 0.007 0.003 ESA-43 1426405.244 496431.718 501.281 0.002 0.003 0.008 0.004 ESA-44 1426643.230 496478.324 505.502 0.002 0.003 0.007 0.004 ESA-45 1427509.154 496550.976 513.528 0.003 0.003 0.008 0.004 ESA-46 1427637.012 496833.108 503.374 0.003 0.003 0.008 0.004 ESA-47 1427770.359 495017.588 520.849 0.003 0.003 0.008 0.004 ESA-48 1427376.707 495604.623 528.811 0.002 0.003 0.008 0.004 ESA-49 1426953.617 494823.692 533.743 0.002 0.003 0.007 0.003 12 Ea Sơ ESO-01 1423087.388 504607.460 398.357 0.001 0.002 0.007 0.002 ESO-02 1422988.235 505652.056 389.472 0.001 0.002 0.007 0.002 ESO-03 1423991.895 503686.192 422.545 0.001 0.002 0.006 0.002 ESO-04 1423285.907 502943.486 448.138 0.001 0.002 0.006 0.002 ESO-05 1422921.319 506766.368 357.362 0.001 0.001 0.008 0.002 ESO-06 1423267.040 507253.009 354.972 0.001 0.002 0.008 0.002 ESO-07 1423966.728 508397.015 318.904 0.002 0.002 0.007 0.002 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........101 ESO-08 1424468.706 508798.657 321.707 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-09 1424219.201 509701.651 316.922 0.002 0.002 0.007 0.002 ESO-10 1424428.455 510008.717 324.409 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-11 1423627.578 510952.925 312.592 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-12 1423352.708 511145.746 308.648 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-13 1424669.365 511068.746 311.313 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-14 1425172.563 511295.545 286.064 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-15 1424891.917 510427.291 301.412 0.002 0.003 0.008 0.004 ESO-16 1425445.491 510273.713 278.969 0.002 0.003 0.008 0.004 ESO-17 1425385.450 509523.917 282.228 0.002 0.003 0.008 0.004 ESO-18 1425488.324 508792.101 285.260 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-19 1425240.436 508206.690 296.843 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-20 1425228.900 507861.677 317.659 0.002 0.002 0.007 0.002 ESO-21 1424639.556 507608.764 338.522 0.002 0.002 0.007 0.002 ESO-22 1424014.106 507352.808 337.069 0.002 0.002 0.008 0.002 ESO-23 1424268.644 505788.216 365.265 0.001 0.002 0.007 0.002 ESO-24 1424978.868 505382.246 375.347 0.001 0.002 0.007 0.002 ESO-25 1426148.118 507118.774 343.442 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-26 1427215.572 506436.076 357.065 0.002 0.002 0.008 0.003 ESO-27 1425281.205 504489.602 387.705 0.001 0.002 0.006 0.002 ESO-28 1425775.689 505778.756 370.669 0.002 0.002 0.007 0.002 ESO-29 1424599.304 504097.602 416.586 0.001 0.002 0.006 0.002 ESO-30 1424123.906 504585.362 404.778 0.001 0.001 0.006 0.002 ESO-31 1424324.171 503017.601 432.212 0.001 0.002 0.005 0.002 ESO-32 1424687.018 503447.058 429.818 0.001 0.002 0.006 0.002 ESO-33 1425122.192 502215.818 451.694 0.002 0.002 0.005 0.003 ESO-34 1425634.961 502509.607 437.299 0.002 0.003 0.006 0.003 ESO-35 1426547.943 502407.724 431.126 0.002 0.002 0.006 0.003 ESO-36 1426859.799 502582.823 414.944 0.002 0.002 0.006 0.003 ESO-37 1425404.146 503816.926 404.702 0.001 0.002 0.006 0.002 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........102 ESO-38 1426093.312 503933.664 394.966 0.001 0.002 0.006 0.002 ESO-39 1426982.825 505074.552 368.231 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-40 1427420.638 505416.057 355.081 0.003 0.003 0.008 0.004 ESO-41 1428652.723 506228.507 362.559 0.003 0.003 0.008 0.004 ESO-42 1428709.726 505925.297 366.413 0.003 0.003 0.008 0.004 ESO-43 1428279.510 505259.250 373.417 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-44 1427887.119 504658.419 393.297 0.002 0.002 0.007 0.002 ESO-45 1428585.258 504462.490 376.558 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-46 1428578.726 504006.746 382.899 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-47 1427565.595 503013.813 397.579 0.002 0.002 0.007 0.003 ESO-48 1427706.733 502580.132 402.057 0.002 0.003 0.007 0.003 13 Ea Tih ETI-01 1412002.519 508117.149 462.938 0.002 0.003 0.012 0.003 ETI-02 1412525.385 507967.804 462.092 0.002 0.003 0.012 0.004 ETI-03 1413281.930 507381.452 462.746 0.002 0.003 0.012 0.004 ETI-04 1413562.995 507702.347 465.948 0.002 0.003 0.012 0.003 ETI-05 1412785.022 509222.470 462.302 0.003 0.003 0.013 0.004 ETI-06 1413207.861 509073.913 460.706 0.002 0.003 0.012 0.004 ETI-07 1413757.627 508633.813 459.862 0.002 0.002 0.012 0.003 ETI-08 1413799.229 508232.967 467.388 0.002 0.002 0.012 0.003 ETI-09 1414861.085 508347.894 471.061 0.002 0.002 0.012 0.003 ETI-10 1414873.296 508156.151 470.736 0.002 0.002 0.012 0.003 ETI-11 1414604.813 506521.738 461.977 0.002 0.003 0.011 0.003 ETI-12 1415175.365 506416.710 456.521 0.002 0.002 0.010 0.003 ETI-13 1415929.753 507369.425 462.692 0.002 0.002 0.011 0.002 ETI-14 1415689.922 507756.530 454.978 0.002 0.003 0.011 0.003 ETI-15 1415584.915 508630.318 442.400 0.002 0.002 0.012 0.002 ETI-16 1415711.123 508862.529 444.331 0.002 0.002 0.013 0.003 ETI-17 1416837.108 508700.980 443.053 0.001 0.002 0.014 0.002 ETI-18 1416893.821 508412.396 444.692 0.001 0.002 0.009 0.002 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........103 ETI-19 1416327.059 506292.227 467.295 0.002 0.002 0.010 0.003 ETI-20 1416495.594 506572.326 466.145 0.002 0.002 0.010 0.003 ETI-21 1417356.153 506222.867 458.208 0.002 0.002 0.009 0.003 ETI-22 1417840.928 506396.842 458.437 0.002 0.002 0.009 0.003 ETI-23 1417533.349 507698.974 432.258 0.002 0.002 0.008 0.002 ETI-24 1418057.778 507648.433 390.750 0.002 0.002 0.008 0.003 ETI-25 1417881.138 509106.065 454.338 0.002 0.002 0.008 0.003 ETI-26 1419045.581 508022.044 375.753 0.002 0.002 0.008 0.002 ETI-27 1419438.395 508115.416 379.269 0.002 0.002 0.007 0.003 ETI-28 1419195.903 506865.467 413.429 0.002 0.002 0.008 0.003 ETI-29 1419704.505 506992.732 393.284 0.002 0.002 0.008 0.003 ETI-30 1420803.744 507091.225 392.045 0.002 0.002 0.006 0.003 ETI-31 1420521.949 507292.197 395.259 0.002 0.003 0.007 0.003 ETI-32 1420865.207 508384.260 333.689 0.003 0.004 0.007 0.005 ETI-33 1420644.039 507994.507 366.301 0.002 0.003 0.007 0.004 ETI-34 1419223.213 509295.838 340.221 0.003 0.004 0.009 0.005 ETI-35 1419620.490 509320.411 342.244 0.002 0.003 0.007 0.004 ETI-36 1422123.731 507715.138 382.418 0.002 0.003 0.006 0.004 ETI-37 1422453.874 507505.672 368.587 0.002 0.003 0.006 0.004 ETI-38 1422087.402 508746.659 337.733 0.002 0.003 0.006 0.004 ETI-39 1422165.700 509275.090 328.401 0.003 0.003 0.008 0.004 ETI-40 1423375.136 508861.541 317.774 0.002 0.003 0.006 0.004 ETI-41 1423421.665 509292.360 311.617 0.003 0.003 0.007 0.004 14 Xuân Phú XPH-01 1420737.558 492555.618 493.945 0.000 0.000 0.000 0.000 XPH-02 1421329.780 493155.501 471.001 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-03 1421914.807 491900.054 506.392 0.000 0.000 0.000 0.000 XPH-04 1422344.654 491752.937 511.113 0.000 0.000 0.000 0.000 XPH-05 1422196.800 491178.367 521.519 0.000 0.000 0.000 0.000 XPH-06 1422534.013 491286.050 518.235 0.001 0.001 0.002 0.001 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........104 XPH-07 1422529.377 492237.736 493.622 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-08 1422857.772 492143.061 495.399 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-09 1422791.565 493666.850 481.642 0.000 0.000 0.000 0.000 XPH-10 1422798.917 493817.140 480.845 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-11 1421978.016 495045.894 461.726 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-12 1421678.429 494695.083 457.295 0.000 0.000 0.000 0.000 XPH-13 1422372.517 495308.342 465.212 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-14 1422278.131 495798.110 460.010 0.000 0.001 0.002 0.001 XPH-15 1423841.506 494789.501 486.403 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-16 1424398.396 494747.461 493.386 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-17 1423588.694 493739.048 498.978 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-18 1423902.192 493854.306 490.224 0.001 0.001 0.002 0.001 XPH-19 1424660.815 493694.425 498.121 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-20 1424678.511 494316.354 513.043 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-21 1425344.326 495982.524 490.116 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-22 1425494.664 495644.625 491.718 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-23 1424410.025 497566.213 462.126 0.000 0.000 0.001 0.000 XPH-24 1424142.826 497570.752 459.562 0.000 0.000 0.001 0.000 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........105 PHỤ LỤC 04 BẢNG TOẠ ðỘ TRẮC ðỊA (WGS84) SAU BÌNH SAI HE TOA DO TRAC DIA ELLIPSOID QUI CHIEU:WGS-84 ======================================================================== | STT | So hieu diem| B | L | H(m) | |======================================================================| | 1 | 910405 | 12ø48'46.715980" | 108ø29'37.214200" | 466.843 | | 2 | 909438 | 12ø51'20.989668" | 108ø25'16.002291" | 527.633 | | 3 | 909447 | 12ø48'41.066638" | 108ø26'13.878337" | 485.812 | | 4 | EKA-01 | 12ø47'38.242320" | 108ø26'57.995769" | 477.403 | | 5 | EKA-02 | 12ø47'49.147142" | 108ø26'43.630639" | 476.732 | | 6 | EKA-03 | 12ø49'06.565529" | 108ø26'29.103480" | 484.271 | | 7 | EKA-04 | 12ø49'24.195193" | 108ø26'19.772392" | 481.721 | | 8 | EKA-05 | 12ø49'12.928262" | 108ø27'02.688164" | 495.835 | | 9 | EKA-06 | 12ø49'06.925647" | 108ø27'05.406070" | 496.560 | | 10 | EKA-07 | 12ø49'41.599995" | 108ø27'27.844994" | 476.506 | | 11 | EKA-08 | 12ø49'42.987836" | 108ø27'34.684605" | 468.345 | | 12 | EKA-09 | 12ø50'11.810509" | 108ø26'31.866484" | 473.296 | | 13 | EKA-10 | 12ø50'05.189351" | 108ø26'18.201876" | 480.400 | | 14 | EKA-11 | 12ø49'59.347208" | 108ø25'35.088839" | 512.865 | | 15 | EKA-12 | 12ø50'04.032285" | 108ø25'39.951925" | 514.862 | | 16 | EKA-13 | 12ø50'41.765317" | 108ø26'14.190154" | 500.226 | | 17 | EKA-14 | 12ø50'46.674143" | 108ø26'10.666826" | 496.531 | | 18 | EKA-15 | 12ø50'09.445759" | 108ø27'20.508171" | 460.335 | | 19 | EKA-16 | 12ø50'24.486020" | 108ø27'14.517457" | 459.149 | | 20 | EKA-17 | 12ø50'36.463797" | 108ø27'18.066701" | 467.230 | | 21 | EKA-18 | 12ø50'44.642372" | 108ø27'24.837066" | 470.975 | | 22 | EKA-19 | 12ø50'46.826673" | 108ø28'01.240538" | 468.121 | | 23 | EKA-20 | 12ø50'47.363995" | 108ø27'52.530646" | 468.872 | | 24 | EKA-21 | 12ø50'58.528523" | 108ø27'52.130195" | 457.752 | | 25 | EKA-22 | 12ø51'10.307256" | 108ø27'55.860930" | 440.954 | | 26 | EKA-23 | 12ø51'07.967159" | 108ø27'34.185537" | 453.569 | | 27 | EKA-24 | 12ø51'10.658746" | 108ø27'22.476645" | 451.544 | ======================================================================= ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2711.pdf
Tài liệu liên quan