Kế toán lưu chuyển hàng hoá xác định và phân phối kết quả tại Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh

Lời nói đầu Nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN. Do vậy cần phải có sự đổi mới về nhận thức quản lý kinh tế, trong đó yếu tố lưu chuyển hàng hoá liên quan đến sự tồn tại của ngành hàng là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh doanh và là yếu tố động nhất đảm bảo lợi ích của con người. Trong cơ chế thị trường yếu tố lưu chuyển hàng hoá là thể hiện sự tồn tại của các

doc83 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1584 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Kế toán lưu chuyển hàng hoá xác định và phân phối kết quả tại Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
mặt hàng, sản phẩm, nói rộng hơn là để thể hiện tổng hoá các kế hoạch và các chính sách. Thấy được vị trí quan trọng của vấn đề lưu chuyển hàng hoá Nhà nước đã có nhiều văn bản quy định chặt chẽ các doanh nghiệp cũng dành nhiều thời gian nghiên cứu vận dụng. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh em thấy Công ty đã xây dựng được một mạng lưới kinh doanh phù hợp với các chính sách của Nhà nước đảm bảo đời sống cho nhân viên, hài hoà ba lợi ích, lợi ích Nhà nước, lợi ích của Công ty và của nhân viên. Việc hạch toán lưu chuyển hàng hoá đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển. Do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong sự đóng góp của thầy cô giáo, để kiến thức của em được đầy đủ hơn tạo điều kiện cho quá trình công tác sau khi rời ghế nhà trường. Phần I Lý luận chung về kế toán lưu chuyển hàng hoá xác định và phân phối kết quả I - Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá thu nhập, xác định, phân phối kết quả nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ quản lý. 1. Nội dung - Lưu chuyển hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức là chuyển hoá vỗn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Việc tiêu thụ hàng hoá có thể để thoả mãn nhu cầu của các đơn vị khác hoặc của cá nhân trong và ngoài Công ty gọi là tiêu thụ ra ngoài, cũng có thể hàng được cung cấp trong cùng một Công ty gọi là tiêu thụ nội bộ. Để thực hiện được việc trao đổi hàng - tiền, Công ty phải bỏ ra những khoản chi gọi là chi phí bán hàng, tiền hàng gọi là doanh thu bán hàng. Doanh thu bán hàng gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ. - Thu nhập của Công ty: là số thu từ các hoạt động của Công ty. Ngoài thu từ bán hàng (doanh thu bán hàng) tức là thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn có thu nhập từ hoạt động khác như: thu nhập hoạt động tài chính, thu nghiệp vụ bất thường. - Kết quả kinh doanh của Công ty trong một kỳ hạch toán bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả nghiệp vụ bất thường. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu thuần (doanh thu bán hàng hoá, lao vụ, dịch vụ,... sau khi loại trừ thuế chiết khấu bán hàng, giám giá hàng bán...) với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập với chi phí của hoạt động tài chính. Kết quả kinh doanh của Công ty có thể lãi hoặc lỗ. Lãi sẽ được phân phối cho những mục đích nhất định theo quy định của cơ chế tài chính như: làm nghĩa vụ với Nhà nước với hình thức nộp thuế lợi tức chia lãi cho các bên góp vốn, để lại doanh nghiệp hình thành các quỹ và bổ sung nguồn vốn. 2. Yêu cầu quản lý Hàng hoá nào cũng biểu hiện trên hai mặt: hiện vật và giá trị. Hiện vật được thể hiện cụ thể bởi số lượng (hay khối lượng) và chất lượng (phẩm cấp). Giá trị chính là giá thành của hàng hoá nhập kho hoặc giá vốn của hàng hoá đem tiêu thụ. Nghiệp vụ bán hàng (tiêu thụ) lại liên quan đến từ khách hàng khác nhau, từng loại hàng hoá nhất định. Bởi vậy quản lý cần phải sát các yếu tố cơ bản sau: - Quản lý sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập xuất và tồn kho trên các chi tiêu số lượng, chi tiêu chất lượng và giá trị. - Nắm bắt và theo dõi chắt chẽ từng phương thức bán hàng từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá tiêu thụ, đôn đốc, thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn. - Tính toán xác định đúng kết quả từng loại hoạt động của Công ty. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Nhà nước theo chế quy định. 3. Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hoá, xác định và phân phối kết quả. Để đáp ứng nhu cầu quản lý trên, kế toán cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động (nhập, xuất) của từng loại thành phẩm, hàng hoá trên cả hai mặt: vật và giá trị. - Theo dõi phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ ghi chép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng thu nhập bán hàng và các khoản thu nhập khác. - Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và giám sát tình hình phân phối kết quả đôn đốc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Cung cấp những thông tin kinh tế định kỳ cho bộ phận liên quan. Đồng thời phân tích kinh tế định kỳ đối với các hoạt động lưu chuyển hàng hoá và phân phối kết quả của Công ty. II - Đánh giá hàng hoá 1. Đánh giá thực tế Trong Công ty kế toán sử dụng đánh giá theo giá thực tế. Đánh giá thực tế: Trị giá hàng hoá phản ánh trong kế toán tổng hợp (phản ánh trên tài khoản, sổ tổng hợp...) phải được đánh giá theo giá trị thực tế (đối với hàng hoá còn gọi là giá vốn thực tế của hàng hoá nhập vào được xác định phù hợp với từng nguồn nhập). Hàng mua vào được đánh giá theo trị giá (giá vốn) thực tế bao gồm: giá mua và chi phí mua. Nếu hàng mua vào phải qua sơ chế bán thì giá vốn thực tế còn bao gồm cả chi phí chế biến sơ chế. Đối với hàng hoá xuất kho cũng đánh giá theo giá thực tế. Vì hàng hoá nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thời điểm trong kỳ khi nhập. Vì vậy việc tính toán chính xác, xác định giá thực tế hàng hoá xuất kho, Công ty áp dụng trong các phương pháp sau: + Tính theo giá trị thực tế từng loại hàng hoá theo từng lần nhập. + Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước. Xác định giá thực tế hàng hoá: - Giá thực tế nhập kho. Đối với hàng mua ngoài thì giá thực tế là giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả các khoản thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng (+) với các chi phí mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, tiền phạt, tiền bồi thường chi phí nhân viên...) trừ (-) các khoản triết khấu giảm giá (nếu có). - Giá thực tế xuất kho: Việc tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho Công ty tính theo phương pháp sau: + Tính theo giá thực tế đích danh: Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số liệu xuất khi theo từng lần. + Tính theo giá trị thực tế nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này Công ty xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Như vậy giá thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của hàng nhập kho thuộc các lần vào sau cùng. 2. Kế toán nhập xuất kho hàng hoá. Để phục vụ công tác kế toán nói chung và kế toán chi tiết hàng hoá việc hạch toán ở phòng kế toán được tiến hành đồng thơì trên sổ chứng từ. Theo quyết định số 186/TC/QĐ/CĐKT ngày 14 tháng 3 năm 1995 của Bộ tài chính chứng từ kế toán cần thiết cho bán hàng gồm: - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH) - Hoá đơn bán hàng (mẫu 01a,b - BH) - Phiếu xuất kho (mẫu 01 - VT) - Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT) - Biên bản kiểm kê hàng hoá (mẫu 03 - VT) Những chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước. Công ty có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán... tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời đầy đủ theo quy định về biểu mẫu, nội dung, phương pháp lập, người lập phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế. Mọi chứng từ kế toán vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định. 2.1. Sổ kế toán chi tiết hàng hoá. Để phục vụ công tác kế toán chi tiết hàng hoá, tuy thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong Công ty mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau: - Sổ (thẻ) kho - Sổ kế toán chi tiết hàng hoá Sổ (thẻ) kho (mẫu 06 - VT) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hàng hoá. Số (thẻ) kho không phân biệt hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp nào. Sổ kế toán chi tiết hàng hoá được sử dụng để hạch toán từng lần nhập xuất hàng về mặt lượng và giá trị phụ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết mà Công ty áp dụng. Ngoài ra sổ kế toán chi tiết trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập xuất tồn kho hàng hoá phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được giản đơn, nhanh chóng, kịp thời. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song. - Nguyên tắc hạch toán. ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chi tiết hiện vật và giá trị. Cơ sở để ghi sổ chi tiết hàng hoá là căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất sau khi cũng đã được kiểm tra và hoàn chỉnh đầy đủ. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với sổ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải có tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các số chi tiết hàng hoá vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho hàng hoá theo từng nhóm. Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau: Sơ đồ hạch toán hàng hoá theo phương pháp thẻ song song Sổ (thẻ) kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất Sổ chi tiết hàng hoá Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn hàng hoá Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 2.2. Kế toán tổng hợp hàng hoá hàng hoá là tài sản di động thuộc nhóm hàng tồn kho của Công ty. Việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán, xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng xuất dùng hoặc bán ra, Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 2.2.1. Tài khoản sử dụng. Kế toán sử dụng các tài khoản sau: - TK156 "hàng hoá" Bên nợ: + Trị giá thực tế của hàng hoá nhập kho + Kết chuyển giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ Bên có: + Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho + Trị giá thực tế hàng hoá bị thiếu hụt + Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ. Dư nợ: + Trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho - TK 632 "Giá vốn hàng bán" Bên nợ: + Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp Bên có: + Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ để xác định kết quả (kết chuyển sang TK911 "xác định kết quả"). TK632 không có số dư cuối kỳ 2.2.2. Kế toán tổng hợp nhập, xuất hàng hoá. Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên có thể được khái quát theo sơ đồ sau: TK 154 TK 155,156 TK 632 Nhập kho TP (HH) do tự sản xuất hoặc thuê ngoài chế biến Trị giá thực tế của TP (HH) xuất bán TK 338 (3381) TK 157 TH (HH) phát hiện thừa khi kiểm kê Trị giá thực tế của TP (HH) gửi đi bán, gửi đại lý TK222, 128 Xuất TP (HH) góp liên doanh TK138 (1381) TP (HH) phát hiện thiếu khi kiểm kê III - Kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảm doanh thu bán hàng. 1. Doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảm Đảng bán hàng. - Doanh thu bán là tổng hợp giá trị thực hiện do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. - Doanh thu bán hàng thường được phân biệt cho từng loại hàng doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ. Ta còn phân biệt doanh thu theo từng phương thức tiêu thụ gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ. - Thuế tiêu thụ là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ. Thuế tiêu thụ có thể có các loại cụ thể như: Thuế doanh thu (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Thuế tiêu thụ được tính trừ vào tổng doanh thu bán hàng. - Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng gồm có khoản doanh thu bị chiết khấu (gọi là khoản chiết khấu bán hàng) khoản doanh thu bị giảm giá (giảm giá hàng bán) và doanh thu của hàng hoá bị khách hàng trả lại. 2. Chứng từ và tài khoản kế toán 2.1. Chứng từ kế toán Doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản chiết khấu giảm giá, hàng bị trả lại được phản ánh trong các chứng từ và tài liệu có liên quan như: + Hoá đơn bán hàng + Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho + Chứng từ tính thuế + Chứng từ trả tiền, trả hàng... 2.2. Tài khoản kế toán sử dụng - TK 511 "Doanh thu bán hàng". Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu thực tế là doanh thu của hàng hoá... được xác định là tiêu thụ gồm: trường hợp bán đã thu được tiền và chưa thu được tiền nhưng khách hàng đã chấp nhận thanh toán. Kết cấu và nội dung của TK511 Bên nợ: + Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là tiêu thụ. + Doanh số của hàng bán bị trả lại + Khoản chiết khấu hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán. + Khoản giảm giá hàng bán. + Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911. Xác định kết quả Bên có: Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán. TK511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 có ba tài khoản cấp 2. TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá TK5112 - Doanh thu bán thành phẩm TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK333 - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" Tài khoản này được sử dụng giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước trong kỳ hạch toán. Kết cấu và nội dung của TK333. Bên nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp Nhà nước Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước. Dư có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nước. Trong TK 333 có các TK cấp 2 về thuế tiêu thụ. TK3331 - Thuế doanh thu (VAT) TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu Và còn có nội dung, kết cấu của những tài khoản có liên quan đến như: - TK512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" - TK521 "Chiết khấu bán hàng" - TK531 "Hàng bán bị trả lại" - TK532 "Giảm giá hàng bán" 3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu có thể sơ lược qua sơ đồ sau: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảm doanh thu TK 333 TK 511, 512 TK 111,112,113 Thuế doanh thu phải nộp Doanh thu bán hàng thu được tiền ngay hoặc cho nợ TK 521 TK 152,153 Kết chuyển chiết khấu bán hàng Bán hàng theo phương thức đổi hàng TK 531 TK 333 Kết chuyển hàng bán bị trả lại Trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm TK 532 Kết chuyển giám giá hàng bán TK911 Kết chuyển doanh thu thuần 4. Kế toán chi phí bán hàng. 4.1. Nội dung chi phí bán hàng. Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá Công ty phải chi ra các khoản chi cho khâu bán hàng. Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Chi phí bán hàng phát sinh trong giao dịch, giao bàn, đóng gói... Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng được chia ra thành các loại sau: - Chi phí nhân viên: là phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản hàng hoá.... bao gồm tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ. - Chi phí vật liệu bao bì: các chi phí vật liệu bao bì dùng để đóng gói, bảo quản hàng hoá cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ. - Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán làm việc... trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. - Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong khâu tiêu thụ hàng hoá như: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán đo lường kiểm nghiệm chất lượng... - Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như: chi phí thuê ngoài TSCĐ, tiền thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển... - Chi phí bằng tiền khác: các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu bán hàng, ngoài các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu hàng hoá, chi phí hội nghị khách hàng.... Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và tổng hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh. Trường hợp những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ có ít hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng sang theo dõi ở loại "chi phí chờ kết chuyển". 4.2. Tài khoản sử dụng chủ yếu. - TK 641 "Chi phí bán hàng". Tài khoản này được dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ gồm các khoản chi phí như đã nêu ở trên. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK641. Bên nợ: Chi phí bán hàng trực tiếp phát sinh trong kỳ Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng + Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh hoặc để chờ kết chuyển kinh doanh. Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ. 4.3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được hạch toán theo sơ đồ sau: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng. TK 334, 338 TK 641 TK 111,112 Chi phí nhân viên Các khoản làm giảm chi phí bán hàng TK 152 TK 111,112 Tập hợp các chi phí bán hàng trong kỳ Chi phí vật liệu bao bì Chi phí Phân bổ Bán hàng cho hàng bán ra TK 153,142 TK 111,112 Chi phí dụng cụ đồ dùng Phân bổ cho hàng TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 331,112 Chi phí dịch vụ mua ngoài TK335,111 Chi phí bằng tiền khác 5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 5.1. Nội dung. Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều khoản cụ thể, được phân chia thành các loại sau: a. Chi phí nhân viên quản lý: Gồm các chi phí về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn... b. Chi phí vật liệu quản lý: Giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho công việc quản lý doanh nghiệp, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ... c. Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện chuyền dẫn... e. Thuế phí và lệ phí: Chi phí và thuế như thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác. g. Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi. h. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài thuê ngoài như: tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê sản xuất TSCĐ chung của toàn doanh nghiệp. i. Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền khác phát sinh cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, đào tạo cán bộ.... Chi phí quản lý doanh nghiệp cần được dự tính và quản lý chi tiêu tiết kiệm hợp lý. Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến hoạt động trong doanh nghiệp do vậy cuối kỳ cần được kết chuyển và xác định kết quả, trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ không có sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ thì cuồi kỳ chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển sang theo dõi ở loại "chi phí chờ kết chuyển". 5.2. Tài khoản và trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 5.2.1. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp". Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh TK642. Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp + Số chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển sang TK911 XĐkết quả hay TK142 - chi phí trả trước. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. 5.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu có thể sơ lược qua sơ đồ sau: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK 334, 338 TK 642 TK 111,138 Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp TK 152 TK 911 Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ Chi phí vật liệu CPQLDN Phân bổ cho hàng bán ra TK 153,142(1421) TK 142 (1421) Chi phí đồ dùng văn phòng Phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 333,111,112 Thuế, phí và lệ phí TK139,195 Chi phí dự phòng TK331 Chi phí dịch vụ mua ngoài TK111,112 Chi phí bằng tiền khác 6. Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. 6.1. Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, cách xác định và nội dung của từng loại kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm như sau: + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán (của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ) chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. + Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập bất thường với các khoản chi phí bất thường. 6.2. Phân phối lợi nhuận (tiền lãi): Phân phối lợi nhuận là việc phân chia kết quả kinh doanh để thoả mãn nhu cầu lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan. Theo chế độ tài chính hiện hành, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối cho các mục đích sau đây: + Làm nghĩa vụ đối với Nhà nước dưới hình thức nộp thuế lợi tức. + Chia lãi cho các bên tham gia liên doanh. + Để lại cho doanh nghiệp lập các quỹ của doanh nghiệp như: - Quỹ phát triển kinh doanh - Quỹ dự trữ - Quỹ khen thưởng - Quỹ phúc lợi - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh. 6.3. Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 911 "Xác định kết quả" Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ + Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp + Số lãi trước thuế của doanh nghiệp trong kỳ (kết chuyển). Bên có: + Doanh thu thuần của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ + Thu nhập thuần hoạt động tài chính và thu nhập bất thường. + Giá vốn hàng hoá bị trả lại + Thực lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Tài khoản 911 không có số dư. - Tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối" Bên nợ: + Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ + Phân phối tiền lãi Bên có: + Số thực lãi về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. + Số lãi cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên bù. + Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh Dư Có: Số lãi chưa phân phối sử dụng Tài khoản 421 có hai tài khoản cấp 2. TK4211: Lãi năm trước TK4212: Lãi năm nay 6.4. Phương pháp hạch toán. Phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận theo sơ đồ sau: Sơ đồ kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận TK 911 TK 911 TK 9111 Kết chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh TK 333 Thuế lợi tức phải nộp Quyết định xử lý lỗ TK 111, 112 Chia liên doanh, chia cho các cổ đông Số nộp tạm thời TK414,415,431 Trích lập các quỹ TK411 Bổ xung nguồn vốn kinh doanh Phần II Tình hình thực tế của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Đức Minh Đặc điểm và tình hình chung của công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh : Quá trình hình thành và phát triển : Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh là công ty TNHH hai thành viên có đầy đủ tư cách pháp nhân , hạch toán - kế toán độc lập, được mở tài khoản kế toán tại các ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng, có trụ sở hoạt động riêng. Trụ sở chính của công ty đặt tại : Số 10 ngõ 266 Phố Đội Cấn – Phường Cống Vị – Quận Ba Đình – Hà Nội. Hiện nay nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là: Buôn bán trang thiết bị y tế; Buôn bán hoá mỹ phẩm; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá; Buôn bán dược phẩm; Kinh doanh nguyên liệu sản xuất thuốc./. Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách; Cho thuê phương tiện vận tải./. Phạm vi hoạt động của Công ty : Hoạt động trong cả nước. Vốn điều lệ của công ty là: 1.000.000.000 đồng Việt Nam ( Một tỷ đồng Việt Nam) Trải qua những năm xây dựng và trưởng thành, nhất là trong cơ chế thị trường Công ty đã khẳng định được vị trí của mình. Công ty vẫn luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt hơn, tìm mọi biện pháp để mở rộng thị trường nhằm duy trì và ổn định phương hướng hoạt động kinh doanh mà Công ty đặt ra. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DP Tân Đức Minh Sản phẩm,dịch vụ : Sản Phẩm chủ yếu của công ty là dược phẩm do các công ty và Xí nghiệp trong nước sản xuất, có hoá đơn chứng từ đầy đủ và hợp lệ. Thị trường: trong nước. Khách hàng : Khách hàng chủ yếu là các công ty và các đại lý, hiệu thuốc lớn trong cả nước.Ngoài ra, còn có một số hiệu thuốc nhỏ trong phạm vi Hà Nội. 3. Kết quả hoạt động một số năm gần đây của công ty TNHH DP Tân Đức Minh - Hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây đã có những bước tiến đáng kể , biểu hiện qua một số chỉ tiêu sau: Bảng 01: Kết quả hoạt động của Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh: Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh 1. Doanh thu thuần 37.691.527.689 52.362.246.434 14.670.718.745 2. Giá vốn hàng bán 37.036.647.896 51.615.912.052 14.579.264.156 3. Lãi gộp 654.879.793 746.334.382 91.454.589 4. Doanh thu HĐTC 7.560.827 7.699.301 138.474 5. Chi phí HĐTC 1.192.500 51.000.000 49.807.500 6. Chi phí QLDN 609.054.261 654.827.072 45.772.811 7. Lợi nhuận sau thuế 35.491.821 34.708.760 - 783.061 8. Thu nhập bình quân/tháng 1.100.000 1.250.000 150.000 9.Chi phí QLDN/DTT 0,0162 0,0125 - 0,0037 10. Lợi nhuận gộp/DTT 0,0173 0,0143 - 0,003 11. Lợi nhuận sau thuế/DTT 0,00094 0,00066 - 0,00028 Qua bảng trên cho thấy tốc độ tăng doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán đã làm cho lãi gộp năm 2004 tăng so với lãi gộp năm 2003 là 91.454.589 đồng. Để có một đồng doanh thu thuần Công ty phải hao phí 0,982 đồng giá vốn hàng bán trong năm 2003 và 0,985 đồng trong năm 2004. Tuy nhiên, do chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2004 và chi phí hoạt động tài chính năm 2004 tăng lên tương đối nhiều so với năm 2003 nên tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu năm 2004 giảm so với năm 2003 là 0,003. Do vậy, lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần cũng giảm 0,00028. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh Tổ chức bộ máy quản lý: Từ khi thành lập đến nay, bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh đã trải qua những thay đổi, cải biến cho phù hợp với tình hình, điều kiện kinh doanh của mình. Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến – chức năng. Ban giám đốc điều hành và chỉ đạo trực tiếp đến từng phòng ban, giúp việc cho ban giám đốc có 03 phòng ban thực hiện các chức năng nhất định. Ban giám đốc gồm Giám đốc và hai phó giám đốc. Trong đó: Giám đốc: là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban thông qua hai Phó giám đốc và các Trưởng phòng. Phó giám đốc phụ trách kinh doanh : làm công tác tham mưu cho Giám đốc về hoạt động kinh doanh, điều tiết kế hoạch kinh doanh , trực tiếp quản lý phòng kinh doanh. Phó giám đốc phụ trách tài chính: tham mưu cho Giám đốc về nguồn huy động vốn, kế hoạch chu chuyển vốn kinh doanh của Công ty, phụ trách phòng Tài chính – Kế toán. Các phòng ban được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý kinh doanh. Các trưởng phòng quản lý, điều hành trực tiếp hoạt động cua phòng và tham mưu cho ban giám đốc Công ty về mọi mặt hoạt động kinh doanh. Trưởng các phòng ban do ban giám đốc xem xét và ra quyết định bổ nhiệm hay miễn nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng: Phòng kinh doanh làm nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch kinh doanh và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh; khai thác thị trường, giá cả, quản lý, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế; thường xuyên báo cáo các phương án kinh doanh với giám đốc Công ty. Phòng Tài chính – Kế toán : vừa tổ chức hạch toán kế toán, vừa có kế hoạch huy động mọi nguồn vốn đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao.Thanh toán, kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán với Ngân hàng, Nhà nước và khách hàng, đối với công nhân viên trong Công ty.Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu chi, thực hiện báo cáo đúng quy định của Nhà nước và pháp luật quy định. - Phòng Tổ chức – Hành chính : chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty trong công tác xây dựng bộ máy quản lý của Công ty; đà tạo, tuyển dụng, thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với cán bộ công nhân viên và thực hiện công tác tài chính phục vụ mọi hoạt động của Công ty.Điều hành công tác văn thư, bảo mật, quản lý con dấu, lưu trữ thu phát công văn tài liệu... Kiểm tra đôn đốc việc chấp hành kỷ luật lao động, nội quy của Công ty.Thay mặt giám đốc giải quyết các thủ tục hành chính. Quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp điều động nhân sự. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban trên, có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh qua sơ đồ sau: GiáM đốC Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh Phó Giám đốc phụ trách tài chính Phòng kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán 2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty tnhh dp tân đức minh 2.1 Khái quát chung : Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tổ chức hệ thống kế toán riêng, tự bù đắp chi phí. Để thực hiện các nhiệm vụ của công tác kế toán , xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và quy mô quản lý của mình, bộ máy kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức tổ chức này, toàn bộ công tác trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty. 2.2 - Chức năngcủa bộ máy kế toán : Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giám đốc bằng đồng tiền việc sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn và mọi mặt hoạt động kinh doanh trong Công ty, thúc đẩy thực hiện tốt chế ._.độ hạch toán kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để thực hiện tốt chức năng chung, bộ máy kế toán gồm 05 người được phân chia nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho từng kế toán như sau: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Kế toán TSCĐ và hàng hoá Kế toán quỹ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH DP Tân Đức Minh - Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong Công ty. Kế toán trưởng còn giúp đỡ Phó giám đốc Tài chính và Giám đốc điều hành thực hiện chế độ chính sách về quản lý và sử dụng tài sản, tiền vốn, chấp hành đầy đủ về chế độ lao động và sử dụng quỹ tiền lương, qũy khen thưởng phúc lợi cũng như việc chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách tài chính. Ngoài ra, kế toán trưởng còn giúp phó giám đốc tài chính và Giám đốc tập hợp số liệu về kinh tế, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, phát hiện những khả năng tiềm tàng thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong công ty, nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả hơn. Kế toán tổng hợp : Tập hợp chi phí, xách định kết quả kih doanh và lập các báo cáo tài chính. Kế toán tổng hợp giúp việc cho kế toán trưởng, chịu trách nhiệm thể chế hoá các quy định chung của kế toán trưởng, trực tiếp theo dõi và mở sổ sách kế toán trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và quy định kế toán mới nhất. Kế toán công nợ : là người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản phải thu, phải trả phát sinh trong kỳ, có nhiệm vụ hạch toán, ghi chép các khoản nợ theo từng khách hàng, từng chủ nợ, sau đó gửi lên cho kế toán trưởng, kế toán tổng hợp sẽ có biện pháp xử lý. Kế toán tài sản cố định và hàng hoá: theo dõi, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính phân bổ khấu hao tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ hợp lý. Theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thực tế của hàng hoá nhập xuất và tồn kho; kiểm tra, phát hiện những trường hợp chênh lệch hàng hoá giữa thực tế và sổ sách. Tập hợp chứng từ vào các sổ sách kế toán và cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và kế toán trưởng về phần mình phụ trách. Kế toán quỹ: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thu, chi, kịp thời báo cáo khi phát hiện các trường hợp thừa, thiếu so với sổ sách để giải quyết. Việc áp dụng mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho phòng Tài chính – Kế toán chỉ đạo nghiệp vụ, phát huy đầy đủ vai trò và chức năng của từng nhân viên kế toán, đảm bảo sự giám sát tập trung của kế toán trưởng đối với việc quản lý các hoạt động kế toán trong việc phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong công ty. 2.3 hệ thống sổ sách kế toán tại công ty tân đức minh Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp phụ thuộc vào hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp đó. Hiện nay, hình thức kế toán mà công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh đang áp dụng là hình thức kế toán : chứng từ ghi sổ. Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách chứng từ được áp dụng đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán nhà nước và đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của công ty.Với hình thức Chứng từ ghi sổ, hệ thống sổ sách mầ Công ty đang sử dụng chủ yếu là : Sổ kế toán tổng hợp gồm : sổ cái tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ kế toán chi tiết gồm : sổ chi tiết TSCĐ, sổ kế toán chi tiết vật tư, sổ quỹ, sổ ngân hàng, sổ chi tiết các tài khoản công nợ. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ quỹ, sổ ngân hàng Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái tài khoản Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày: Ghi định kỳ : Đối chiếu : - Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi sổ chi tiết, thẻ chi tiết, sổ quỹ, sổ ngân hàng.Từ bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái. Cuối tháng cộng và rút số dư, lên bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính theo quy định. b. Tình hình thực tế về kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty * Đặc điểm các loại hàng hoá của Công ty Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh là một đơn vị kinh doanh về hàng thuốc tân dược .Hàng của công ty chủ yếu là do các Xí nghiệp, công ty trong nước sản xuất ,có hoá đơn chứng từ đầy đủ và hợp lệ. * Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty. I - quá trình mua hàng 1. Đánh giá hàng hoá nhập kho. Hàng của Công ty nhập từ nguồn chủ yếu ký hợp đồng nhận Các loại hàng nhận phân phối được người cung cấp đến tận Công ty giao hàng thì giá ghi trên hoá đơn là giá thực tế nhập kho + phí vận chuyển bốc dỡ. Ví dụ: - Căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn kế toán ghi: Nợ TK165 "giá ghi trên hoá đơn" Nợ TK133 - Chi phí vận chuyển bốc dỡ: Nợ TK 156 (chi phí liên quan) Có TK111 - Khi thanh toán với người bán, kế toán ghi: Nợ TK 331 Có TK112 (chi tiết) Các chứng từ kế toán liên quan đến quá trình nhập hàng hoá của Công ty. - Hoá đơn (GTGT) (Mẫu 01 - GTKT - 3LL) - Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT) 1. Thủ tục nhập kho hàng hoá Khi hàng hoá được đưa về theo đúng kế hoạch, số hàng trước khi nhập kho được kiểm tra chất lượng theo đúng quy cách, phẩm chất quy định. Khi đạt yêu cầu thủ kho làm thủ tục nhập kho. Phiếu nhập kho được ghi thành hai liên: - Một liên giao cho người bán - Một liên lưu chứng từ. Để làm thủ tục nhập kho cần có hoá đơn (GTGT) của đơn vụ bán có đóng dấu của Bộ tài chính. Ví dụ: - Biểu 1: Hoá đơn (GTGT) Hoá đơn Mẫu số 01 GTGT - 3LL Giá trị gia tăng HT/2005B Liên 2 : Giao khách hàng 015787 Ngày 02 tháng 08năm 2005 Đơn vị bán hàng : CN Công ty CP Dược Phẩm Yên Bái tại Hà Nội Địa chỉ : 358 Đường Giải Phóng - Thanh Xuân - Hà Nội Số tài khoản : Điện thoại : …………………… MS : 5200209230- 001 Họ tên ngời mua hàng : Chị Dung Tên đơn vị : Công ty TNHH DP Tân Đức Minh Địa chỉ : Số 10 ngõ 266 - Đội Cấn - Hà Nội Số tài khoản : Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0101113779 STT Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 1 Tăng sức Yên Bái gói 100v gói 1,500 1,095 1,642,800 5k x 300 gói Cộng tiền hàng : 1,642,800 Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT : 82,140 Tổng cộng tiền thanh toán 1,724,940 Số tiền viết bằng chữ : Một triệu bảy trăm hai t ngàn chín trăm bốn mơi đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trởng đơn vị (ký,ghi rõ họ tên) ( Ký,ghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu,họ tên) Biểu 2:Phiếu nhập kho Đơn vị : Công ty TNHH DP Tân Đức Minh Địa chỉ : Số 10 ngõ 266- Đội Cấn - Ba Đình - HN Phiếu nhập kho Ngày 08 tháng 08 năm 2005 Nợ Số : Có Họ tên người giao hàng : Theo : HĐ số 08 ngày 02 tháng 06 năm 2005 của CN Công ty Cổ Phần Hoá Dợc Mekopha Nhập kho tại : Công ty STT Tên hàng hoá Mã số ĐVT Số luợng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Erythromycin 250mg Hộp 350 38,900 12,253,500 2 Mekodin Hộp 140 27,000 3,402,000 Cộng 15,655,500 Cộng thành tiền (viết bằng chữ) : Mời lăm triệu sáu trăm năm mơi lăm nghìn năm trăm đồng Nhập , ngày 08 tháng 02 năm 2005 Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Thủ kho (ký,đóng dấu) (ký,ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) 2. Kế toán chi tiết hàng hoá ở Công ty. Để đáp ứng nhu cầu cụ thể về từng loại hàng, từng nhóm hàng hoá, ở Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song để theo dõi chi tiết hàng hoá. Kế toán chi tiết hàng hoá ở Công ty được tiến hành trên cơ sở các chứng từ. Hoá đơn (GTGT) Phiếu nhập kho Để lập sổ kho. Theo phương pháp này ở Công ty tiến hành như sau: - Kế toán kho mở sổ kho để ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho theo từng loại, nhóm hàng hàng hoá bằng chỉ tiêu số lượng. Sổ kho gần giống thẻ kho khác là không có cột số hiệu và chữ ký xác nhận của kế toán. Sổ kho được theo dõi trên từng trang sổ và được kế toán kho sắp xếp theo từng loại, từng nhóm hàng tiện cho việc ghi chép, đối chiếu, kiểm tra. Biểu 3: Sổ kho (trích) Tên thủ kho: Loại hàng :Amoxicilllin 500mg Hộp 10vi/vỉ10viên TT Ngày Diễn giải Nhập Xuất Tồn Trả Ghi chú 1 1/8 2 2/8 3 3/8 4 4/8 5 5/8 6 6/8 7 7/8 8 8/8 9 9/8 10 10/8 11 11/8 12 12/8 13 13/8 14 14/8 15 15/8 16 16/8 17 17/8 18 18/8 19 19/8 20 20/8 21 21/8 22 22/8 23 23/8 24 24/8 25 25/8 26 26/8 27 27/8 28 28/8 29 29/8 30 30/8 31 31/8 Hằng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc như biểu 1 và biểu 2 kế toán lập chứng từ ghi sổ kế toán vào "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ". - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này dùng để đăng ký các nghiệp vụ phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ để kiểm tra, đối chiếu số liệu với bản cân đối phát sinh. Biểu 4: Chứng từ ghi sổ (trích) Ngày 31 tháng 8 năm 2005 Số 1 - GS2 Chứng từ ghi sổ số thứ 2. Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Phải trả cho người bán 133 331 829.469 Phải trả cho người bán 156 331 8.294.694 Cộng: 9.124.163 Ngày.... tháng.... năm..... Kế toán trưởng Người lập biểu Theo chứng từ ghi sổ ngày 31 tháng 8 năm 2005 kế toán không vào sổ đăng ký chứng từ ghi số mà đưa vào sổ chi tiết công nợ tài koản 331 "Phải trả cho người bán" được theo dõi từ ngày 1 tháng 8 đến ngày 31 tháng 8 năm 2005 theo biểu dưới đây. Biểu 5: Sổ chi tiết công nợ Từ ngày 01/08/2005 đến ngày 31/08/2005 Tài khoản 331 Tên người bán: xí nghiệp dược phẩm tw 1 Số Ngày Diễn giải Tài khoản Số phát sinh Số dư tháng đối ứng Nợ Có Nợ Có Tháng 08/2005 D đầu kỳ 1,214,436,465 02687 01/01 Mua hàng 156-133.1 16,329,600 02693 04/01 Mua hàng 156-133.1 117,057,150 02694 04/01 Mua hàng 156-133.1 35,977,200 02701 04/01 Mua hàng 156-133.1 3,981,600 02720 05/01 Mua hàng 156-133.1 3,326,400 02721 05/01 Mua hàng 156-133.1 5,312,160 02727 06/01 Mua hàng 156-133.1 267,279,521 02729 06/01 Mua hàng 156-133.1 3,181,248 02735 07/01 Mua hàng 156-133.1 35,977,200 02738 07/01 Mua hàng 156-133.1 5,844,384 28 07/01 Trả nợ 111 100,000,000 02743 08/01 Mua hàng 156-133.1 5,241,600 02744 08/01 Mua hàng 156-133.1 8,888,544 02798 12/01 Mua hàng 156-133.1 17,988,600 02799 12/01 Mua hàng 156-133.1 12,774,720 02823 14/01 Mua hàng 156-133.1 1,790,208 02831 17/01 Mua hàng 156-133.1 19,194,168 02832 17/01 Mua hàng 156-133.1 16,403,520 02852 18/01 Mua hàng 156-133.1 25,549,440 74 18/01 Trả nợ 111 100,000,000 02858 19/01 Mua hàng 156-133.1 63,509,586 02859 19/01 Mua hàng 156-133.1 6,855,996 02863 19/01 Mua hàng 156-133.1 4,717,440 02876 20/01 Mua hàng 156-133.1 39,925,334 88 20/01 Trả nợ 111 100,000,000 02903 26/01 Mua hàng 156-133.1 211,575,000 02904 26/01 Mua hàng 156-133.1 21,365,715 02909 26/01 Mua hàng 156-133.1 33,384,960 124 28/01 Trả nợ 111 200,000,000 Cộng PS T01 500,000,000 983,431,294 1,697,867,759 Sổ chi tiết công nợ cuối tháng cộng phát sinh nợ, phát sinh có tính ra số dư cuối kỳ và được theo dõi trên sổ tổng hợp công nợ. Biểu 6: Sổ tổng hợp công nợ Từ ngày 1/8/2002 đến ngày 318/2002 TKDU Tên TK đối ứng PS nợ PS có Dư đầu kỳ 1.214.436.465 Tổng PS 500.000.000 983.431.294 Dư cuối kỳ 1.697.867.759 11213 Tiền gửi Ngân hàng Công thường BĐ 133 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá 934.259.730 156 Hàng hoá Ngày.... tháng.... năm..... Người lập biểu Kế toán trưởng Qua biểu 6: Dư cuối kỳ được tính như sau: DCK = Ddk + P/s tăng (Có) - P/S giảm (Nợ) = 1.214.436.465 + 983.431.294 – 500.000.000 = 1.697.867.759 Quá trình mua hàng kế toán sử dụng tài khoản 156 "hàng hoá" tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ". Căn cứ vào sổ kế toán, thẻ kế toán chi tiết kế toán lập sổ cái tiện cho việc đối chiếu kiểm tra. Biểu 7: Sổ cái tài khoản Từ ngày 1/8/2005 đến ngày 318/2005 Tài khoản 156 - Hàng hoá Chứng từ Diễn giải TK Dư Số tiền MCT Số Ngày Nợ Có GS2 1 31/8 Dư đầu kỳ 160462600 GS2 1 31/8 Phải trả cho người bán 331 791372549 GS2 1 31/8 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 155353 GS2 1 31/8 Giá vốn hàng bán 632 74588344 GS2 1 31/8 Các khoản thu nhập bất thường 721 226660 Chi phí bất thường 821 1006386 Cộng phát sinh trong kỳ 791599209 746699377 Dư cuối kỳ 20536432 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị II. Quá trình bán hàng * Đánh giá hàng hoá xuất kho. Để thuận lợi Công ty sử dụng giá hạch toán để ghi chép tình hình biến động hàng ngày của hàng hoá một cách ổn định. Cuối kỳ xác định đầy đủ giá thực tế hàng hoá nhập kho làm cơ sở đẻ tính giá thực tế xuất kho. Số lượng tồn đầu kỳ x đơn giá + Số lượng nhập trong kỳ x đơn giá - Giá thực tế hàng hoá xuất kho = Số lượng tồn cuồi kỳ Đơn giá Giá thực tế hàng hoá xuất kho 1. Thủ tục xuất kho hàng hoá. Hàng hoá của Công ty chủ yếu xuất bán cho các đại lý, công ty và các hiệu thuốc trong phạm vi cả nước . Khi có đơn hàng căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán bán hàng sẽ xuất Hoá đơn giá trị gia tăng. Ví dụ: Biểu 8: Phiếu xuất kho Đơn vị : Công ty TNHH DP Tân Đức Minh Địa chỉ : Số 10 ngõ 266- Đội Cờn - Ba Đình - HN Phiếu xuất kho Ngày 08 tháng 08 năm 2005 Nợ Số : Có Họ tên người mua hàng : Theo : Xuất tại kho tại : Công ty STT Tên hàng hoá Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Trà sâm triều Tiên Cây 30 Cộng   30 Xuất , ngày 08 tháng8 năm 2005 Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Thủ kho ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) - Kế toán dựa trên phiếu xuất kho của thủ kho lập hoá đơn giá trị gia tăng giao cho khách hàng Ví dụ: Biểu 9: Hoá đơn (GTGT) Hoá đơn Mẫu số 01 GTGT - 3LL Giá trị gia tăng HT/2005B Liên 2 : Giao khách hàng 015787 Ngày 08 tháng 08 năm 2005 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH DP Tân Đức Minh Địa chỉ : Số 10 ngõ 266 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội Số tài khoản : Điện thoại : …………………… MS : 0101113779 Họ tên ngời mua hàng : Dược Sĩ Huyền Tên đơn vị : Công ty CPDP Thiết Bị Y Tế Hà Nội Địa chỉ : Số 109 Đường Trường Chinh - Hà Nội Số tài khoản : Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0100109699 STT Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 1 Trà sâm Triều Tiên 3g Cây 30 25,709 771,273 Cộng tiền hàng : 771,273 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 77,127 Tổng cộng tiền thanh toán 848,400 Số tiền viết bằng chữ : Tám trăm bốn tám ngàn bốn trăm đồng. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị ( Ký,ghi rõ họ tên ) ( Ký,ghi rõ họ tên ) ( Ký,ghi rõ họ tên ) Biểu 9: Báo cáo bán hàng Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh Báo cáo bán hàng tháng 08/2005 NT CT Tên người mua TK511 TK333.1 Tổng TT TKĐƯ 01/08 12773 Hiệu thuốc tư nhân 2,097,610 104,881 2,202,491 111 01/08 12774 Trung tâm DVTM Dược Mỹ Phẩm 1,714,286 85,714 1,800,000 111 01/08 12775 Nhà thuốc tư nhân 2,704,020 135,201 2,839,221 111 01/08 12778 Hiệu thuốc tư nhân 2,466,100 123,305 2,589,405 111 01/08 12779 Công ty CP Dược phẩm Minh Hải 2,990,000 149,500 3,139,500 111 01/08 12780 Công ty Cổ phần Dược Nam Định 4,082,000 204,100 4,286,100 111 01/08 12781 Công ty CP Dược TW MEDIPLATEX 873,600 43,680 917,280 131 01/08 12782 Công ty CP Dược & TBYT Đồng Tâm 12,002,663 600,133 12,602,796 131 01/08 12783 Công ty Cổ phần DP Bắc Ninh 4,138,000 206,900 4,344,900 131 01/08 12784 Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 47,639,691 2,381,985 50,021,676 131 01/08 12785 Công ty TNHH DP Việt Hùng 3,943,000 197,150 4,140,150 111 02/08 12786 Công ty Dược phẩm Đức Hưng 4,080,000 204,000 4,284,000 111 02/08 12787 Hiệu thuốc tư nhân 3,678,330 183,917 3,862,247 111 02/08 12788 Công ty Dược Ba Đình 514,280 25,714 539,994 111 02/08 12789 Công ty Dược Phẩm Sao Mai 565,000 28,250 593,250 131 02/08 12790 Hiệu thuốc tư nhân 5,588,240 279,412 5,867,652 111 02/08 12791 Công ty Duợc phẩm Đức Hưng 6,663,000 333,150 6,996,150 111 02/08 12792 Công ty CP Thương Mại Hà Lan 2,410,000 120,500 2,530,500 111 02/08 12793 Công ty Cổ Phần Dược Phẩm- Ninh Bình 6,852,000 342,600 7,194,600 131 02/08 12794 Công ty TNHH DP Phúc Hiếu Phú 18,001,100 900,055 18,901,155 111 02/08 12795 Công ty CPDP Thiết bị Ytế Hà Nội 8,896,381 444,819 9,341,200 131 02/08 12796 Nhà thuốc Ngọc Liên 2,213,300 110,665 2,323,965 111 02/08 12797 Hiệu thuốc tư nhân 22,961,270 1,148,064 24,109,334 111 02/08 12798 Nhà thuốc Đào Tuất 9,269,560 463,478 9,733,038 111 02/08 12799 Hiệu thuốc tư nhân 1,977,600 98,880 2,076,480 111 02/08 12800 Hiệu thuốc tư nhân 19,037,835 951,892 19,989,727 111 02/08 12801 Hiệu thuốc tư nhân 19,395,390 969,770 20,365,160 111 02/08 12802 CN Cty CPDượcTW Mediplatex-Bắc Giang 3,724,781 186,239 3,911,020 131 02/08 12803 Hiệu thuốc tư nhân 3,889,000 194,450 4,083,450 111 02/08 12804 Trung tâm DVTM Dược Mỹ Phẩm 937,080 46,854 983,934 111 02/08 12805 Hiệu thuốc tư nhân 3,137,000 156,850 3,293,850 111 02/08 12806 Hiệu thuốc tư nhân 3,706,250 185,313 3,891,563 111 02/08 12807 CN Cty CPDượcTW Mediplatex-Bắc Giang 14,272,380 713,619 14,985,999 131 03/08 12808 Hiệu thuốc Vinh 1,201,984 60,099 1,262,083 111 03/08 12809 Công ty Dược phẩm Đức Hưng 1,524,000 76,200 1,600,200 111 03/08 12810 Công ty Dược phẩm Đức Hưng 660,000 66,000 726,000 111 03/08 12811 Công ty Cổ phần DP Bắc Ninh 5,638,000 281,900 5,919,900 131 03/08 12812 CN Công ty Dược liệu TW1 Daklak 95,238,190 4,761,910 100,000,100 131 03/08 12813 Hiệu thuốc tư nhân 2,936,860 146,843 3,083,703 111 03/08 12814 Hiệu thuốc tư nhân 1,334,712 66,736 1,401,448 111 03/08 12815 Công ty Dược Ba Đình 1,871,300 93,565 1,964,865 111 03/08 12816 Công ty Cổ phần Dược phẩm Trực Ninh 10,800,000 540,000 11,340,000 111 03/08 12817 Nhà thuốc 3,492,550 174,628 3,667,178 111 03/08 12818 Hiệu thuốc tư nhân 1,866,200 93,310 1,959,510 111 03/08 12819 Công ty Dược Phẩm Sao Mai 4,416,000 220,800 4,636,800 131 03/08 12820 Hiệu thuốc tư nhân 984,000 49,200 1,033,200 111 03/08 12821 Hiệu thuốc tư nhân 3,028,712 151,436 3,180,148 111 03/08 12822 Hiệu thuốc tư nhân 3,094,800 154,740 3,249,540 111 03/08 12823 CN Công ty CP DP & VTYT Lạng sơn 1,190,476 59,524 1,250,000 131 03/08 12824 Công ty Cổ phần DP Hoàng Lan 11,637,000 581,850 12,218,850 111 03/08 12826 Trung tâm DVTM Dược Mỹ Phẩm 6,750,000 337,500 7,087,500 111 03/08 12827 Công ty CP Dược & TBYT Đồng Tâm 3,006,379 150,319 3,156,698 131 03/08 12828 Công ty CP Dược & TBYT Đồng Tâm 327,273 32,727 360,000 131 03/08 12829 Nhà thuốc Hữu Yến 23,583,800 1,179,190 24,762,990 131 03/08 12830 Hiệu thuốc tư nhân 21,067,740 1,053,387 22,121,127 111 03/08 12831 Nhà thuốc Hưng Dung 3,477,650 173,883 3,651,533 111 03/08 12832 Công ty Cổ phần DP Hoàng Lan 3,732,916 186,646 3,919,562 111 03/08 12833 Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 36,616,379 1,830,819 38,447,198 131 03/08 12834 Công ty TNHH DP Phúc Hiếu Phú 14,850,000 742,500 15,592,500 111 04/08 12835 Công ty Cổ phần Dược phẩm ánh Dương 13,633,156 681,658 14,314,814 111 04/08 12836 Nhà thuốc tư nhân 5,140,800 257,040 5,397,840 111 04/08 12837 CN Công ty CP DP & VTYT Lạng sơn 55,238,100 2,761,905 58,000,005 131 04/08 12838 Công ty Dược Ba Đình 1,477,000 73,850 1,550,850 111 04/08 12839 Hiệu thuốc tư nhân 3,752,384 187,619 3,940,003 111 04/08 12840 Nhà Thuốc Cúc Phương 1,143,332 57,167 1,200,499 111 04/08 12841 Công ty Cổ phần DP Bắc Ninh 2,665,000 133,250 2,798,250 131 04/08 12842 Trung tâm DVTM Dược Mỹ Phẩm 1,500,000 75,000 1,575,000 111 04/08 12843 Nhà thuốc tư nhân 3,750,200 187,510 3,937,710 111 04/08 12844 Công ty CP Dược phẩm Sông Đông 2,208,000 110,400 2,318,400 111 04/08 12845 Công ty Cổ phần Dược Phẩm Quảng Bình 3,810,455 381,046 4,191,501 131 04/08 12846 Công ty Cổ phần Dược Phẩm Quảng Bình 1,539,048 76,952 1,616,000 131 04/08 12847 Hiệu thuốc tư nhân 9,742,800 487,140 10,229,940 111 04/08 12848 CN Công ty DP Yên Bái tại Hà nội 8,944,762 447,238 9,392,000 111 04/08 12849 Công ty CPDP Thiết bị Ytế Hà Nội 9,537,902 476,895 10,014,797 131 04/08 12850 Công ty CP Dược phẩm Sông Đông 2,331,429 116,571 2,448,000 111 04/08 12851 Hiệu thuốc tư nhân 4,555,646 227,782 4,783,428 111 04/08 12852 Hiệu thuốc tư nhân 8,240,000 412,000 8,652,000 111 04/08 12853 Hiệu thuốc tư nhân 12,661,912 633,096 13,295,008 111 04/08 12854 CN Cty CP DP Hưng Yên tại Hà Nội 2,613,142 130,657 2,743,799 111 04/08 12855 Hiệu thuốc Bình Nam 5,801,820 290,091 6,091,911 111 04/08 12856 Công ty TNHH Dược Chiến Thắng 16,824,280 841,214 17,665,494 111 04/08 12857 Hiệu thuốc tư nhân 959,800 47,990 1,007,790 111 04/08 12858 Công ty TNHH TM & DP Việt Thành 12,238,000 611,900 12,849,900 111 05/08 12859 Cty CPDP Bắc Giang - 3,238,095 161,905 3,400,000 111 05/08 12860 CN Xí nghiệp DPTƯ1 Hải phòng 4,500,000 225,000 4,725,000 111 05/08 12861 Công ty TNHH Vũ Duyên 36,978,940 1,848,947 38,827,887 131 05/08 12862 CN Công ty DP Yên Bái tại Hà nội 3,192,381 159,619 3,352,000 111 05/08 12863 Xí nghiệp dược phẩm 120 107,500,000 5,375,000 112,875,000 131 05/08 12864 Xí nghiệp dược phẩm 120 107,500,000 5,375,000 112,875,000 131 05/08 12865 Xí nghiệp Dược phẩm TW1 312,500,000 15,625,000 328,125,000 131 05/08 12866 Công ty Dược phẩm Đức Hưng 5,418,212 270,911 5,689,123 111 05/08 12867 Hiệu thuốc tư nhân 2,570,800 128,540 2,699,340 111 05/08 12868 Công ty Cổ phần DP Bắc Ninh 295,238 14,762 310,000 131 05/08 12869 Hiệu thuốc tư nhân 2,316,550 115,828 2,432,378 111 05/08 12870 Nhà thuốc tư nhân 2,276,600 113,830 2,390,430 111 05/08 12871 Công ty TNHH An Thịnh 988,000 49,400 1,037,400 111 05/08 12872 Công ty CP Dược- VTYT Thanh Hoá 40,457,142 2,022,857 42,479,999 111 05/08 12873 Công ty Dược Ba Đình 1,407,600 70,380 1,477,980 111 05/08 12874 CN Cty CPDượcTW Mediplatex-Bắc Giang 17,455,238 872,762 18,328,000 131 05/08 12875 Hiệu thuốc tư nhân 20,812,286 1,040,614 21,852,900 111 05/08 12876 Hiệu thuốc tư nhân 21,871,700 1,093,585 22,965,285 111 05/08 12877 Nhà thuốc tư nhân 23,433,660 1,171,683 24,605,343 111 05/08 12878 Hiệu thuốc tư nhân 13,703,490 685,175 14,388,665 111 05/08 12879 Hiệu thuốc tư nhân 12,148,470 607,424 12,755,894 111 05/08 12880 Hiệu thuốc tư nhân 7,566,900 378,345 7,945,245 111 06/08 12881 Hiệu thuốc tư nhân 2,077,700 103,885 2,181,585 111 06/08 12882 Công ty Dược Hậu Vũ 5,393,600 269,680 5,663,280 111 06/08 12883 Hiệu thuốc Vĩnh Yên 7,068,150 353,408 7,421,558 111 06/08 12884 Nhà thuốc Liên Long 28,047,080 1,402,354 29,449,434 111 06/08 12885 Nhà thuốc Liên Long 29,052,980 1,452,649 30,505,629 111 06/08 12886 Nhà thuốc Liên Long 20,851,540 1,042,577 21,894,117 111 06/08 12887 Hiệu thuốc tư nhân 9,425,860 471,293 9,897,153 111 06/08 12888 Công ty Dược Phẩm Sao Mai 1,872,800 93,640 1,966,440 131 06/08 12889 Công ty Cổ phần Dược phẩm ánh Dương 7,062,060 353,103 7,415,163 111 06/08 12890 Công ty Dược Thành Sen 1,200,000 60,000 1,260,000 111 06/08 12891 Công ty Cổ phần DP Bắc Ninh 2,330,000 116,500 2,446,500 131 06/08 12892 CN Công ty Dược Phẩm TW II tại HN 295,000 14,750 309,750 131 06/08 12893 Hiệu thuốc tư nhân 2,985,700 149,285 3,134,985 111 06/08 12894 CN Cty CPDượcTW Mediplatex-Bắc Giang 13,615,715 680,786 14,296,501 131 06/08 12895 Công ty TNHH Dược Phẩm Hoa Sen 7,142,857 357,143 7,500,000 111 08/08 12896 Hiệu thuốc tư nhân 1,633,340 81,667 1,715,007 111 08/08 12897 Công ty Dược Phẩm Đa phúc 3,549,653 177,483 3,727,136 111 08/08 12898 Hiệu thuốc tư nhân 7,246,850 362,343 7,609,193 111 08/08 12899 CN Xí nghiệp DPTƯ1 Hải phòng 10,675,200 533,760 11,208,960 111 08/08 12900 Công ty CP DP & TBYT Hà Tĩnh 16,190,476 809,524 17,000,000 111 08/08 12901 Công ty Dược Phẩm Sao Mai 3,377,320 168,866 3,546,186 131 08/08 12902 Nhà thuốc tư nhân 1,971,700 98,585 2,070,285 111 08/08 12903 Công ty Dược phẩm Đức Hưng 11,326,100 566,305 11,892,405 111 08/08 12905 Hiệu thuốc tư nhân 4,191,000 209,550 4,400,550 111 08/08 12906 Công ty CPDP Thiết bị Ytế Hà Nội 11,640,001 582,000 12,222,001 131 08/08 12907 Nhà thuốc tư nhân 928,460 46,423 974,883 111 08/08 12909 CN công ty XNK Vimedimex2 9,080,585 454,029 9,534,614 131 08/08 12910 Công ty TNHH Dược Phẩm Hoa Sen 8,285,714 414,286 8,700,000 111 08/08 12911 Công ty TNHH Lan Xuyên 17,339,452 866,973 18,206,425 131 08/08 12912 Hiệu thuốc tư nhân 3,797,400 189,870 3,987,270 111 08/08 12913 Công ty CP Dược & TBYT Đồng Tâm 4,297,143 214,857 4,512,000 131 08/08 12914 Công ty CP Dược & TBYT Đồng Tâm 785,455 78,546 864,001 131 08/08 12915 Nhà thuốc Ngọc Liên 2,471,700 247,170 2,718,870 111 08/08 12916 Hiệu thuốc tư nhân 9,885,000 494,250 10,379,250 111 09/08 12917 Nhà thuốc tư nhân 10,699,648 534,982 11,234,630 111 09/08 12918 Hiệu thuốc tư nhân 7,243,260 362,163 7,605,423 111 09/08 12919 Nhà thuốc 13,821,160 691,058 14,512,218 111 09/08 12920 Công ty Cổ phần Dược nam Định 6,407,600 320,380 6,727,980 111 09/08 12921 Công ty CP Dược phẩm TW Foripharm 199,000,000 9,950,000 208,950,000 131 09/08 12922 Nhà thuốc tư nhân 2,779,200 138,960 2,918,160 111 09/08 12923 Công ty Dược phẩm Âu Châu 3,800,000 190,000 3,990,000 111 09/08 12924 Công ty TNHH DP Việt Hùng 12,640,000 632,000 13,272,000 111 09/08 12925 Công ty TNHH Dược An khang 1,345,500 67,275 1,412,775 111 09/08 12926 Công ty Dược phẩm Đa Phúc 2,175,680 108,784 2,284,464 131 09/08 12927 Công ty Dược Liên Hà 6,503,100 325,155 6,828,255 111 09/08 12928 Công ty Dược Ba Đình 22,188,200 1,109,410 23,297,610 111 09/08 12929 Công ty Dược Hậu Vũ 1,436,400 71,820 1,508,220 111 09/08 12930 Hiệu thuốc tư nhân 3,530,720 176,536 3,707,256 111 09/08 12931 Công ty TNHHDP Trang Phượng 1,896,750 94,838 1,991,588 131 09/08 12932 Công ty TNHH Thương mại & DP Lộc Phát 1,554,288 77,714 1,632,002 111 09/08 12933 Công ty TNHH Thương mại & DP Lộc Phát 2,863,636 286,364 3,150,000 111 09/08 12934 Công ty TNHH Dược phẩm Liên Long 13,801,012 690,051 14,491,063 111 09/08 12935 Công ty TNHH Dược phẩm Liên Long 5,750,200 287,510 6,037,710 111 09/08 12936 Công ty TNHH Dược phẩm Liên Long 27,622,592 1,381,130 29,003,722 111 09/08 12937 Công ty TNHH Dược phẩm Liên Long 25,177,670 1,258,884 26,436,554 111 09/08 12938 Công ty Dược Phẩm Đa phúc 4,163,261 208,163 4,371,424 111 09/08 12940 Nhà thuốc Đào Tuất 6,654,100 332,705 6,986,805 111 09/08 12941 Hiệu thuốc tư nhân 11,256,580 562,829 11,819,409 111 09/08 12942 Hiệu thuốc tư nhân 9,661,500 483,075 10,144,575 111 09/08 12943 Công ty TNHH DP Việt Hùng 3,635,840 181,792 3,817,632 111 09/08 12945 Công ty CP Dược phẩm TW Foripharm 24,875,000 1,243,750 26,118,750 131 09/08 12946 CN Công ty CP Dược phẩm Cửu Long 27,879,000 1,393,950 29,272,950 111 10/08 12948 Trung tâm y tế Ân Thi 8,827,200 441,360 9,268,560 131 10/08 12949 Trung tâm y tế Ân Thi 22,608,400 1,130,420 23,738,820 131 10/08 12950 Trung tâm y tế Ân Thi 4,577,000 228,850 4,805,850 131 10/08 12951 Trung tâm y tế Ân Thi 9,405,000 470,250 9,875,250 131 10/08 12952 Nhà thuốc Quỳnh Hoa 3,108,000 155,400 3,263,400 111 10/08 12953 Công ty Dược Ba Đình 1,284,000 64,200 1,348,200 111 10/08 12954 Công ty Dược Phẩm Đa phúc 741,775 37,089 778,864 111 10/08 12955 CN Công ty DP Yên Bái tại Hà nội 1,051,429 52,571 1,104,000 111 10/08 12956 Hiệu thuốc tư nhân 11,984,015 599,201 12,583,216 111 10/08 12957 Công ty Dược phẩm Đa Phúc 4,689,500 234,475 4,923,975 131 10/08 12958 Công ty Dược phẩm Đức Hưng 2,913,000 145,650 3,058,650 111 10/08 12959 Công ty Dược Phẩm Sao Mai 1,300,000 65,000 1,365,000 131 10/08 12960 Nhà thuốc tư nhân 4,783,800 239,190 5,022,990 111 10/08 12961 Nhà thuốc 2,968,150 148,408 3,116,558 111 10/08 12962 Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 5,592,571 279,629 5,872,200 131 10/08 12963 Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 1,772,727 177,273 1,950,000 131 10/08 12964 Trung tâm y tế Ân Thi 16,931,500 846,575 17,778,075 131 10/08 12965 Công ty CP Dược phẩm Minh Hải 1,728,810 86,441 1,815,251 111 10/08 12966 Công ty Cổ phần DP Kim Bảng 6,000,000 300,000 6,300,000 111 10/08 12967 Công ty Cổ phần DP Kim Bảng 600,000 30,000 630,000 111 10/08 12968 Hiệu thuốc VĂn Giang 4,881,000 244,050 5,125,050 111 10/08 12969 Công ty Cổ phần TM DP Hoàng Long 2,620,880 131,044 2,751,924 111 10/08 12970 Hiệu thuốc Bình Nam 46,551,280 2,327,564 48,878,844 111 10/08 12971 Hiệu thuốc tư nhân 17,322,770 866,139 18,188,909 111 10/08 12972 Nhà thuốc Tư Nhân 14,751,212 737,561 15,488,773 111 10/08 12973 Hiệu thuốc tư nhân 5,122,860 256,143 5,379,003 111 10/08 12974 Công ty cổ phần Dược phẩm Việt- Lào 10,401,560 520,078 10,921,638 111 10/08 12975 Hiệu thuốc tư nhân 809,760 40,488 850,248 111 11/08 12976 Công ty CP Thương Mại Hà Lan 446,580 22,329 468,909 111 11/08 12977 Công ty Cổ phần DP Bắc Ninh 10,108,572 505._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc32704.doc
Tài liệu liên quan