Luận án Chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _________ BỘ NỘI VỤ _________ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA SINNAKHONE DOUANGBANDITH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI CÁC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 HÀ NỘI, NĂM 2021 ii LỜI CAM ĐOAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ___________ BỘ NỘI VỤ ________ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA SINNAKHONE DOUANGBANDITH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI CÁC B

pdf182 trang | Chia sẻ: huong20 | Ngày: 17/01/2022 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Luận án Chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
AN TỔ CHỨC TỈNH ỦY NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. Đặng Khắc Ánh 2. TS. Vũ Thanh Xuân HÀ NỘI, NĂM 2021 iii Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tư liệu nêu trong luận án là trung thực. Các trích dẫn có nguồn rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố với bất kỳ hình thức nào. Nghiên cứu sinh SINNAKHONE DOUANGBANDITH iv LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giảng dạy của các thày cô giáo của Học viện Hành chính quốc gia; sự giúp đỡ của cán bộ, đồng nghiệp. Tôi đặc biệt biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới 02 nhà khoa học hướng dẫn đó là PGS.TS. Đặng Khắc Ánh và TS. Vũ Thanh Xuân đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Học viện Hành chính quốc gia, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo tại Học viện Hành chính quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, góp ý về chuyên môn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới cán bộ, công chức Ban Tổ chức Trung ương và các Ban Tổ chức Tỉnh ủy nước CHDCND Lào đã giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình thu thập số liệu thực tiễn. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã chia sẻ, hỗ trợ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận án v MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 5 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................... 5 5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học ................................................ 6 6. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................. 7 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 7 8. Kết cấu của luận án .................................................................................... 8 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .................................................................................................. 9 1.1. Các công trình liên quan đến đề tài .......................................................... 9 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức .... 9 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về chất lượng công tác cán bộ ................... 21 1.1.3. Các công trình nghiên cứu về công chức làm công tác tổ chức - cán bộ ............................................................................................................. 29 1.2. Đánh giá kết quả các công trình đã nghiên cứu ...................................... 31 1.2.1. Kết quả các công trình đã nghiên cứu ................................................. 31 1.2.2. Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu, nghiên cứu mới ............................ 33 1.2.3. Nhận xét chung và những vấn đề luận án cần giải quyết ..................... 35 Tổng kết chương 1 ....................................................................................... 38 Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY ...................................................... 39 2.1. Một số vấn đề về công chức ban tổ chức tỉnh ủy ................................... 39 2.1.1. Một số khái niệm ................................................................................ 39 2.1.2. Chức trách, nhiệm vụ của công chức ban tổ chức tỉnh ủy ................... 44 2.1.3. Vị trí, vai trò của công chức ban tổ chức tỉnh ủy ................................. 46 2.1.4. Đặc điểm của công chức ban tổ chức tỉnh ủy ...................................... 51 2.2. Chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy ................................ 56 2.2.1. Một số khái niệm ................................................................................ 56 vi 2.2.2. Các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy ............................................................................................................. 58 2.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh uỷ .................................................................................................. 71 2.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy của Việt Nam và giá trị tham khảo cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ............................................................................................................. 81 2.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy của Việt Nam ................................................................................... 81 2.3.2. Một số giá trị tham khảo cho nước CHDCND Lào nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy ................................................. 87 Tổng kết chương 2 ....................................................................................... 89 Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI CÁC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ............................................................................... 91 3.1. Giới thiệu ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào .............................. 91 3.1.1. Vị trí ................................................................................................... 91 3.1.2. Chức năng .......................................................................................... 91 3.1.3. Nhiệm vụ ............................................................................................ 91 3.1.4. Tổ chức bộ máy, nhân sự .................................................................... 94 3.2. Phân tích chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào ...................................................................................... 99 3.2.1. Về phẩm chất chính trị ........................................................................ 99 3.2.2. Về đạo đức công vụ .......................................................................... 100 3.2.3. Về trình độ chuyên môn ................................................................... 101 3.2.4. Về kỹ năng nghề nghiệp ................................................................... 103 3.2.5. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ ......................................................... 108 3.2.6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ........................ 110 3.3. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào ........................................................................... 112 3.3.1. Ưu điểm............................................................................................ 113 3.3.2. Những hạn chế.................................................................................. 115 3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...................................................... 117 Tổng kết chương 3 ..................................................................................... 123 vii Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI CÁC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ...................................... 125 4.1. Quan điểm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .................................... 125 4.1.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy phải trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ .............................................................. 125 4.1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy phải gắn với xây dựng hệ thống chính trị của địa phương .......................... 126 4.1.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy phải có cơ cấu hợp lý, đủ đức, đủ tài đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp phát triển của địa phương ................................................................................... 127 4.1.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm theo vùng miền của từng địa phương ........................................................................................................... 128 4.1.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy phải gắn với cải cách hành chính ................................................................ 129 4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ............................ 130 4.2.1. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy . 130 4.2.2. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy .................................................................................... 136 4.2.3. Hoàn thiện chính sách đối với công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy 139 4.2.4. Cải thiện điều kiện làm việc của công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy ........................................................................................................... 142 4.2.5. Hoàn thiện các tiêu chí đánh giá công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy ........................................................................................................... 144 4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kỷ luật đối với công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy ....................................................................... 150 Tổng kết chương 4 ..................................................................................... 154 KẾT LUẬN ................................................................................................ 155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ........................................... 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 158 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. CBCC: Cán bộ, công chức 2. CHDCND: Cộng hòa dân chủ nhân dân 3. NDCM: Nhân dân cách mạng ix DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ 1. Danh mục bảng Bảng 3.1 Số lượng công chức theo cơ quan công tác (2018) ........................ 95 Bảng 3.2 Số lượng và cơ cấu công chức theo giới tính năm 2018 ................. 96 Bảng 3.3 Thực trạng công chức phân theo độ tuổi năm 2018 ....................... 98 Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của công chức 2018 .................................. 101 Bảng 3.5 Trình độ lý luận 2018 .................................................................. 102 Bảng 3.6 Mức độ thành thạo kỹ năng của công chức quản lý ..................... 104 Bảng 3.7 Mức độ thành thạo kỹ năng của công chức chuyên môn .............. 106 Bảng 3.8 Kết quả đánh giá, phân loại công chức năm 2018 ........................ 109 2. Danh mục sơ đồ Sơ đồ 3.1 Vị trí ban tổ chức tỉnh ủy ở địa phương ........................................ 94 Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức ban tổ chức tỉnh ủy ............................................... 95 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở CHDCND Lào, về hệ thống chính trị bao gồm Đảng Nhân dân cách mạng (NDCM) Lào, Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào, Mặt trận Xây dựng tổ quốc Lào và các tổ chức chính trị - xã hội; trong hệ thống đó, Đảng NDCM Lào là lực lượng lãnh đạo. Khác với nhiều quốc gia trên thế giới, ở CHDCND Lào, đội ngũ công chức không chỉ là những người làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước, mà còn làm việc trong bộ máy giúp việc của Đảng NDCMD Lào và các tổ chức chính trị - xã hội. Điều này cho thấy công chức vốn đã có vị trí, vai trò quan trọng đối với hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước thì ở CHDCND Lào, đội ngũ công chức lại càng quan trọng, vì nó ảnh quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống chính trị. Để thực hiện sứ mệnh lãnh đạo Nhà nước và xã hội, Đảng NDCM Lào thành lập các cơ quan tham mưu, giúp việc như ban tổ chức, ban tuyên giáo, văn phòng, ủy ban kiểm tra... Ban tổ chức là cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác xây dựng Đảng, về tổ chức và nhân sự của Đảng NDCM Lào. Chất lượng và hiệu quả lãnh đạo của Đảng như thế nào phụ thuộc một phần quan trọng vào chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, đảng viên, nhất là của cơ quan tham mưu, giúp việc. Do vậy, ban tổ chức có vai trò quan trọng, bởi việc bố trí, sử dụng nhân sự của Đảng sẽ phụ thuộc lớn vào chất lượng, hiệu quả tham mưu của cơ quan này. Đội ngũ công chức trong hệ thống các ban tổ chức là chỗ dựa tin cậy của cấp ủy Đảng, trực tiếp tham mưu cho các cấp ủy về tổ chức bộ máy và xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC). Bởi vậy, để nâng cao chất lượng của hệ thống chính trị, xây dựng đội ngũ CBCC đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới, nhất thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức. 2 Nhận thức được điều đó, Đảng NDCMD Lào và Nhà nước CHDCND Lào luôn coi trọng việc nâng cao chất lượng công chức ban tổ chức, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt. Đảng NDCM Lào đã đề ra đường lối, chính sách cụ thể trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC trong hệ thống các ban tổ chức các cấp qua các nhiệm kỳ. Đặc biệt, tại Hội nghị toàn quốc ngành tổ chức lần thứ X Đảng NDCMD Lào đã nhấn mạnh: chú ý việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống các cơ quan tổ chức về nâng cao nhận thức chính trị, phẩm chất đạo đức, công tác tổ chức, công tác cán bộ và công tác đảng. Về hành chính lãnh thổ, CHDCND Lào chia thành 4 cấp: trung ương; tỉnh, thành phố thuộc trung ương; huyện, thành phố thuộc tỉnh; bản. Ở địa phương, cấp tỉnh là cấp cao nhất, thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo trên phạm vi toàn tỉnh. Trong mối quan hệ với trung ương thì cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chuyển tải sự lãnh đạo, quản lý của trung ương xuống địa phương. Tỉnh ủy là cơ quan lãnh đạo của Đảng ở địa phương, ban tổ chức tỉnh ủy là cơ quan tham mưu, giúp việc cho tỉnh ủy. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị toàn quốc ngành tổ chức lần thứ X Đảng NDCMD Lào, công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức được chú trọng, qua đó chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, làm cho đội ngũ công chức trong hệ thống ban tổ chức nói chung, trong các ban tổ chức tỉnh ủy nói riêng được nâng cao trình độ, năng lực, chất lượng, vừa giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, lại vừa có đạo đức, có lương tâm trong sạch. Dù vậy, đó mới chỉ là kết quả bước đầu, tập trung chủ yếu ở đội ngũ công chức ở các cơ quan trung ương. Còn ở địa phương, nhìn chung trình độ, năng lực của đội ngũ công chức trong các cơ quan cấp tỉnh nói chung, của các ban tổ chức tỉnh ủy nói riêng vẫn còn những hạn chế nhất định, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi hoạt động của ngành, lĩnh vực có quy mô ngày càng 3 lớn, yêu cầu về hội nhập quốc tế càng sâu rộng thì các ngành, lĩnh vực phải đặc biệt chú trọng đến nhân tố con người, nhất là việc nâng cao trình độ, năng lực, chất lượng làm việc cho họ. Công chức các ban tổ chức tỉnh ủy ít được qua đào tạo chuyên môn và chính trị; bản thân công chức chưa thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức... là một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng, hiệu quả công việc chưa cao, nhận thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên chất lượng và hiệu quả công việc chưa cao; việc đạt mục tiêu, chiến lược đề ra trong hoạt động của tổ chức cũng gặp nhiều khó khăn. Do vậy, mục tiêu đặt ra là nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy cả về nhận thức, tư tưởng chính trị, chuyên môn và đạo đức, lối sống. Để khắc phục những thiếu sót, sửa chữa những khuyết điểm, phát huy năng lực của mỗi công chức, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong tình hình hiện nay thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy là rất cần thiết. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy ở CHDCND Lào hiện nay chủ yếu tiến hành nhằm giải quyết tình thế mà chưa có chiến lược, kế hoạch dài hạn, chưa hiểu rõ căn nguyên gốc rễ của vấn đề. Thực tế cho thấy việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nói chung, công chức các ban tổ chức tỉnh ủy chỉ mang tính “chắp vá”, thiếu sự đồng bộ, dẫn đến chất lượng và hiệu quả không cao. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó quan trọng và căn bản nhất là thiếu cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy. Ở CHDCND Lào, các công trình, đề tài nghiên cứu về chất lượng đội ngũ công chức của đảng nói chung và công chức ban tổ chức tỉnh ủy là rất hạn chế, gần như chưa có. Điều này gây khó khăn không nhỏ cho hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy. Với mong muốn góp phần xây dựng cơ sở lý luận, cung cấp bức tranh về thực trạng công chức các ban tổ chức tỉnh ủy hiện nay để các cơ quan liên 4 quan có cái nhìn thấu đáo về công chức các ban tổ chức tỉnh ủy. Đồng thời đề xuất một số giải pháp để các cơ quan có thẩm quyền có thể tham khảo trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy, tác giả chọn vấn đề: “Chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý công. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy theo các tiêu chí năng lực, trình độ, thái độ, kỹ năng, luận án đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận án thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau: Một là, tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án của các tác giả đi trước để biết được các công trình đã nghiên cứu đó đã nghiên cứu nội dung gì để kế thừa, phát huy. Đồng thời, chỉ ra những khoảng trống mà các công trình đó chưa đề cập hoặc chưa làm sáng tỏ để đề tài tiếp tục nghiên cứu làm rõ hơn. Hai là, xây dựng cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào. Ba là, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào hiện nay. Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về chất lượng đội ngũ công chức trong hệ thống các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào. Bốn là, đề xuất các quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào. 5 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy. - Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi 17 tỉnh ủy và 1 thành ủy nước CHDCND Lào, tương ứng với 17 ban tổ chức tỉnh ủy và 1 ban tổ chức thành ủy. - Về thời gian: Luận án nghiên cứu từ năm 2015 (năm ban hành Hiến pháp và Luật hành chính địa phương) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp luận Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử và thực tiễn của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Kaysone Phomvihan. 4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể Luận án được tiếp cận dưới góc độ của khoa học quản lý (cụ thể là quản lý công), đồng thời có sử dụng các phương pháp luận của những ngành có liên quan khác. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp các công trình nghiên cứu về công chức trong hệ thống các ban tổ chức của Đảng NDCMD Lào. Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu; cách tiếp cận của các công trình. Tổng hợp những kết quả của các công trình này. - Phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê kết quả thu được từ các công trình đã nghiên cứu, so sánh giữa các kết quả đó để đánh giá. 6 - Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau để tìm hiểu sâu hơn, kỹ hơn. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng. - Phương pháp hệ thống hóa: Sau khi phân tích và tổng hợp dữ liệu, thông tin liên quan đến đề tài, tác giả tiến hành phân loại, nghĩa là sắp xếp các dữ liệu, thông tin thành hệ thống theo từng vấn đề, từng đơn vị kiến thức. - Phương pháp điều tra khảo sát: Tác giả phát 200 phiếu điều tra khảo sát (50 phiếu khảo sát dành cho đối tượng là công chức quản lý và 150 phiếu dành cho đối tượng là công chức thực thi) ở 5 tỉnh ủy, thành ủy để thu thập thông tin về chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy. Theo đó, mỗi tỉnh ủy, thành ủy là 40 phiếu (10 phiếu dành cho đối tượng là công chức quản lý và 30 phiếu dành cho đối tượng là công chức chuyên môn). - Phương pháp quan sát và phỏng vấn sâu: Tác giả có đưa ra một số câu hỏi để phỏng vấn một số lãnh đạo ban tổ chức tỉnh ủy. 5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 5.1. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi thứ nhất: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy được cấu thành từ những yếu tố nào? Câu hỏi thứ hai: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu chưa? Câu hỏi thứ ba: Cần phải có những quan điểm và giải pháp nào để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào? 5.2. Giả thuyết khoa học Công chức ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào là yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động tham mưu, giúp việc cho Đảng trong công tác xây dựng đảng, công tác tổ chức và công tác cán bộ. Nếu đánh giá 7 đúng thực trạng những yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy thì sẽ tìm được giải pháp phù hợp, có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy của CHDCND Lào. Qua đó, nâng cao hiệu quả tham mưu của ban tổ chức tỉnh ủy, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng NDCM Lào. 6. Những đóng góp mới của đề tài 6.1. Về mặt lý luận - Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện lý thuyết về chất lượng đội ngũ công chức, trong đó có công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào. - Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Qua đó, rút ra hàm ý để CHDCND Lào có thể vận dụng. 6.2. Về mặt thực tiễn - Căn cứ vào lý thuyết về xây dựng đội ngũ công chức, luận án đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào hiện nay. - Xác định quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào phù hợp với thực tế và phát triển hiện nay. 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan tổ chức cấp tỉnh của nước CHDCND Lào. 7.2. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo đối với Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào và 18 tỉnh ủy, thành ủy của CHDCND 8 Lào trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy. - Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy về cán bộ, công chức tại Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào, các trường chính trị và hành chính tỉnh. 8. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận án được chia thành 04 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chương 2: Cơ sở khoa học về chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy. Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào. Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào. 9 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1. Các công trình liên quan đến đề tài Đội ngũ CBCC có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị nói chung và nền hành chính nói riêng, do đó đối tượng này được nghiên cứu rất nhiều, được tiếp cận từ nhiều ngành khoa học khác nhau với những nội dung khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng là nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ CBCC. 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Vấn đề xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức về chất lượng có khá nhiều người nghiên cứu, do đó cũng có khá nhiều công trình. - Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005), “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức” Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của đất nước trong khu vực và trên thế giới. Các tác giả đều đã phân tích một cách hệ thống và tương đối toàn diện về vấn đề chất lượng công chức nói chung dưới góc độ lý luận cũng như sự vận dụng lý luận đó vào tình hình thực tiễn, đó đều là những công trình, sản phẩm của trí tuệ có giá trị và ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, là cơ sở kết thừa cho việc nghiên cứu tiếp theo. 10 - Nguyễn Kim Diện (2006), “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đây là công trình nghiên cứu có nhiều điểm mới về lý luận và thực tiễn cho việc phát triển về chất lượng của đội ngũ công chức hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Tác giả đã xây dựng được khung lý thuyết về đội ngũ công chức hành chính nhà nước, đó là xây dựng được khái niệm, chỉ ra vai trò và đặc điểm của công chức hành chính nhà nước; xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công chức hành chính nhà nước; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức hành chính nhà nước; kinh nghiệm xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng công chức hành chính nhà nước. Trên cơ sở khung lý thuyết này, tác giả phân tích chất lượng công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương, Việt Nam, tác giả cũng đã chỉ những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương hiện nay. Dẫn mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2015, từ thực trạng chất lượng công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh Hải Dương. Các giải pháp đó là: Phân tích công việc và xác định tiêu chuẩn chức danh công chức; hoàn thiện công tác tuyển dụng công chức hành chính nhà nước trong tỉnh; sử dụng đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh một cách hợp lý; đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức hành chính nhà nước của tỉnh; nâng cao tinh thần và đạo đức đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực trong đội ngũ công chức hành chính nhà nước. 11 - Cao Khoa Bảng (2008), Tăng cường đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của hệ thống chính trị cấp tỉnh, thành phố (kinh nghiệm của Hà Nội), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đây là tài liệu có giá trị về công tác tổ chức và đào tạo cán bộ cấp tỉnh, thành ở Việt Nam hiện nay. Tác giả cho rằng để tăng cường đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của hệ thống chính trị cấp tỉnh, vấn đề đặt ra là phải thực hiện đồng thời với tăng cường công tác ĐTBD đội ngũ này. Việc nâng cao năng lực lãnh đạo, phẩm chất đạo đức để đáp ứng với yêu cầu lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị hiện nay đang là yêu cầu bức thiết. Tác giả đánh giá cao vai trò của công tác ĐTBD, thông qua ĐTBD, đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của hệ thống chính trị cấp tỉnh sẽ nâng cao năng lực và chuyên môn. Hệ thống chính trị cấp tỉnh cần phải xây dựng cho được đội ngũ cán bộ chủ chốt có đủ tài, đủ đức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng và Lê Văn Yên (2009), Kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ ở Trung Quốc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Để phát triển thuận lợi sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, đẩy mạnh công cuộc cải cách, mở cửa, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ có tố chất cao, có tri thức, nắm vững nghiệp vụ, hoàn thành tốt trọng trách được giao, trung thành với chủ nghĩa Mác, kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa, biết lãnh đạo, quản lý đất nước, xã hội, đặc biệt là quản lý nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc... được Đảng và Nhà nước Trung Quốc rất quan tâm. Cuốn sách gồm tám phần, được biên soạn theo từng vấn... công tác tổ chức, cán bộ cấp tỉnh của Đảng và Nhà nước còn khó khăn, thu nhập bình quân thấp so với các ngành kinh tế, tài chính và một số ngành khác nên cán bộ làm công tác tổ chức, cán bộ cấp tỉnh chưa yên tâm công tác, khó thu hút được cán bộ giỏi, tâm huyết. Để nâng cao chất lượng công tác tổ chức, cán bộ, tác giả đề xuất một số giải pháp: Cần xác định công tác tổ chức, cán bộ là trung tâm trong chiến lược 28 xây dựng và phát huy nguồn lực con người, phải đi trước một bước; xây dựng và hoàn chỉnh chính sách cán bộ cấp tỉnh, làm cơ sở cho đổi mới công tác tổ chức, cán bộ ở các địa phương; xác định lại chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị cấp tỉnh làm căn cứ cho công tác cán bộ; xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy chế về công tác tổ chức, cán bộ cấp tỉnh; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ; đổi mới phương thức hoạt động của công tác tổ chức, cán bộ theo hướng khoa học và hiện đại; xây dựng trường đào tạo cán bộ làm công tác tổ chức, cán bộ; biên soạn, phát hành tới cơ sở các tài liệu hướng dẫn, tạp chí nghiên cứu chuyên đề.... - Nguyễn Minh Đoan (2006), Một số ý kiến về công tác cán bộ và chính sách cán bộ ở nước ta, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 5. Tác giả đánh giá công tác cán bộ ở Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên 4 nội dung là: (1) tuyển chọn cán bộ, (2) đào tạo cán bộ, (3) bố trí cán bộ, (4) chính sách đối với cán bộ. Việc tuyển chọn cán bộ đã chọn được người có tài, có đức nhưng vẫn có sự chọn “nhầm” người không có tài, đức vào vị trí quan trọng. Có nhiều hình thức tuyển chọn cán bộ, nhưng quan trọng là trước khi tuyển chọn phải có đầy đủ, chính xác thông tin của người cần tuyển. Trong đào tạo cán bộ thì lãng phí, bất cập. Trường lớp tràn lan, học nhiều, nội dung trùng lặp. Việc bố trí cán bộ, thực hiện luân chuyển cán bộ không đủ năng lực để đảm nhận nhiệm vụ. Chính sách đối với cán bộ thì đặc quyền, đặc lợi. Chính sách đó lại do người đứng đầu, người chủ chốt đề ra. Do vậy nhiều cán bộ phấn đấu vì lợi ích cá nhân chứ không phải vì công việc. Để giải quyết những hạn chế, tồn tại đó, tác giả đề xuất 9 giải pháp: (1) Công khia chính sách cán bộ; (2) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phát hiện, 29 tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài; (3) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển cán bộ, công chức; (4) Phân định rõ việc lãnh đạo cán bộ với việc quản lý và sử dụng cán bộ; (5) Trẻ hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; (6) Thực hiện tốt việc giáo dục chính trị, tư tưởng, ý thức đối với nhân dân và cán bộ; (7) Thực hiện chế độ cán bộ giữ chức vụ đảng kiêm chức vụ nhà nước để giảm đầu mối; (8) Công khai thông tin ứng viên cần tuyển; (9) Xây dựng, hoàn thiện, thống nhất chính sách đối với cán bộ. 1.1.3. Các công trình nghiên cứu về công chức làm công tác tổ chức - cán bộ Nghiên cứu về người làm công tác tổ chức - cán bộ tuy không nhiều nhưng cũng có một số công trình, chủ yếu là các công trình ở Việt Nam. - Phạm Thúy Dương (2011), Suy nghĩ về tiêu chuẩn người cán bộ tổ chức, Tạp chí Xây dựng Đảng, Số 4/2011. Theo tác giả, đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác tổ chức - cán bộ (cán bộ tổ chức) có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với đội ngũ cán bộ của Đảng trong giai đoạn hiện nay, góp phần quan trọng vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý và có chất lượng. Đây là nhân tố quyết định thắng lợi công tác xây dựng đảng và nhiệm vụ, mục tiêu công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước tiến đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh. Bởi vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ tổ chức có chất lượng luôn được các cấp ủy, tổ chức đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp quan tâm, coi đó là một nhiệm vụ trọng yếu của công tác xây dựng đảng. Xây dựng đội ngũ cán bộ tổ chức có chất lượng phải tiến hành đồng bộ các khâu của công tác cán bộ. Trong đó, xác định tiêu chuẩn của cán bộ tổ chức là khâu quan trọng hàng đầu, liên quan, chi phối và tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu khác thực hiện có kết quả. 30 Để đảm đương được nhiệm vụ thì cán bộ tổ chức phải đảm bảo "tâm" và "tầm". Tâm và tầm có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó thể hiện qua 10 tiêu chuẩn sau: Khách quan công bằng, liêm khiết; Thận trọng trong công việc, sẵn sàng hy sinh; Có trách nhiệm, có ý thức tổ chức, tôn trọng tập thể; Có tư duy độc lập, tư duy mới, sáng tạo; Thường xuyên tự phê bình và phê bình; Có tình thương yêu đồng chí, gắn bó với nhân dân; Có đạo đức trong sáng và có lối sống giản dị, lành mạnh; Có tinh thần đoàn kết; Có chí tiến thủ; Có sức khoẻ tốt. - Phan Hữu Tích (2013), Bàn về xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cơ quan tham mưu tỉnh ủy, thành ủy, Tạp chí Cộng sản, số 854 (tháng 12-2013). Theo tác giả, một số thành ủy, tỉnh ủy đã xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn chức danh và tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức nhưng chưa xây dựng được tiêu chuẩn chức danh cho cán bộ, công chức cơ quan tham mưu. Trong khi đó, mặc dù các tiêu chuẩn chức danh của các cơ quan, địa phương đã cố gắng cụ thể hóa nhưng các tiêu chuẩn chức danh chủ yếu còn định tính, chưa được lượng hóa; nhiều nơi chưa xây dựng tiêu chí đánh giá, nơi xây dựng lại theo cách tính điểm chung chung, thiếu rõ ràng, không mang tính khuôn thước. Do đó, tác giả đề xuất 4 nhóm tiêu chuẩn (phẩm chất chính trị, đạo đức, trách nhiệm; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kinh nghiệm, sự từng trải; tác phong công tác, khả năng thu phục, sức lan tỏa) với những tiêu chí tương ứng nhằm thực hiện tốt hơn công tác cán bộ trong thời kỳ mới. Biện pháp xuyên suốt thực hiện các nhóm tiêu chuẩn là phải lấy hiệu quả bồi dường lý luận chính trị làm gốc. Quan điểm này có ý nghĩa thiết thực đối với các đơn vị trong hệ thống chính trị. 31 1.2. Đánh giá kết quả các công trình đã nghiên cứu 1.2.1. Kết quả các công trình đã nghiên cứu Chất lượng đội ngũ CBCC là mối quan tâm của các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu. Đây là mục tiêu cơ bản nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi công vụ của nền hành chính quốc gia. Qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài luận án, có thể thấy rằng, vấn đề chất lượng công chức đã được nghiên cứu nhiều, luận án được kế thừa nhiều nội dung. Các tác giả nghiên cứu về xây dựng đội ngũ CBCC đều nhằm hướng tới mục đích cụ thể trong quá trình xây dựng đội ngũ CBCC. Tiếp cận theo cách này, các tác giả nhấn mạnh chế độ xã hội muốn đứng vững và phát triển đều phải được xây dựng nên bởi những con người hết lòng trung thành với chế độ, có trí tuệ và năng lực. Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC thì trước hết phải xác định được các luận cứ khoa học, từ đó mới có các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC. Những công trình này có ý nghĩa quan trọng cho việc nghiên cứu nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, bởi các công trình này cung cấp những kiến thức cơ bản về lý luận và thực tiễn, tạo nền tảng cho việc tìm hiểu, nghiên cứu về đội ngũ CBCC. Nó cung cấp cho tác giả nhiều vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng đội ngũ CBCC như khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò, chức năng của CBCC. - Các nghiên cứu về công tác cán bộ - tổ chức đã làm rõ các khâu trong công tác cán bộ: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, luân chuyển, điều động và chế độ chính sách đối với đội ngũ công chức của Việt Nam. Đây là những nội dung có ý nghĩa tham khảo rất lớn, bởi thế chế và công tác cán bộ - tổ chức của Việt Nam tương đồng với CHDCND Lào. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về công tác cán bộ - tổ chức cũng đã làm rõ một số quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, cung cấp 32 một số kinh nghiệm công tác cán bộ - tổ chức và một số nghiệp vụ về công tác cán bộ ở Việt Nam. Các công trình này là các tài liệu quý bởi các thông tin mà các tác giả cung cấp là những nội dung sát hợp và gợi mở những ý tưởng nghiên cứu trong việc triển khai đề tài Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong hệ thống các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào. - Các nghiên cứu về người làm công tác tổ chức - cán bộ đã phân tích, lý giải, hệ thống hóa, bổ sung vấn đề lý luận cơ bản về việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ công chức, trong đó có công chức làm công tác tham mưu về tổ chức - cán bộ của Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ của Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hoạt động. Do đó, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về người làm công tác tổ chức - cán bộ là rất quan trọng, nó là cơ sở cho việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC làm công tác tổ chức - cán bộ. Với kinh nghiệm và hiểu biết của mình, các tác giả nghiên cứu về đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tổ chức đã trình bày những nghiệp vụ trong công tác tổ chức nhà nước. Những nghiệm vụ đó được tác giả xây dựng thành cẩm nang cho những người làm công tác tổ chức nhà nước. Ngoài ra có một số tác giả đã đề cập đến tiêu chuẩn người cán bộ tổ chức. Theo các tác giả nghiên cứu vấn đề này, người làm việc gì cũng cần những tiêu chuẩn nhất định, đặc biệt đối với người làm công tác tổ chức thì tiêu chuẩn càng phải chặt chẽ, đòi hỏi cao hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, tiêu chuẩn của người làm công tác tổ chức chưa có hoặc còn chung chung. Do vậy, các tác giả đã đề xuất những tiêu chuẩn cụ thể đối với người làm công tác tổ chức. Đây là những gợi ý quan trọng để luận án học tập kinh nghiệm 33 khi xây dựng tiêu chuẩn đối với người làm công tác tổ chức của Đảng ở CHDCND Lào. 1.2.2. Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu, nghiên cứu mới Xây dựng đội ngũ công chức nói chung, công chức trong hệ thống Đảng ở cấp tỉnh nói riêng là một vấn đề lớn, nhìn chung các công trình nghiên cứu đã được công bố trên cũng có đóng góp quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, trong đó có công chức trong bộ máy của đảng. Ở trong nước và ngoài nước có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chất lượng đội ngũ CBCC. Kết quả nghiên cứu của các công trình này là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ cho việc nghiên cứu luận án. Các công trình nghiên cứu về CBCC đã góp phần giải đáp những đòi hỏi cấp bách của thực tế đối với đội ngũ CBCC, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các công trình nghiên cứu đã đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nói chung và công chức ở các địa phương nói riêng nhằm thực hiện một trong những nội dung của cải cách hành chính. Tuy nhiên, các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án vẫn còn những khoảng trống nhất định mà luận án có thể triển khai. - Các công trình nghiên cứu về xây dựng, phát triển đội ngũ CBCC. Các nghiên cứu về vấn đề này khá đa dạng và bài bản, đã cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC để luận án có thể tham khảo. Tuy nhiên, các nghiên cứu này được tiến hành trong bối cảnh đã quá xa so với hiện tại, do đó cơ sở thực tiễn đã có nhiều sự thay đổi, sẽ xuất hiện những nội dung không còn phù hợp, chẳng hạn quan điểm về cán bộ và công chức. Khách thể mà các công trình này nghiên cứu chủ yếu tập trung vào công chức hành chính hoặc cán bộ, trong khi đó khách thể nghiên cứu của luận án là công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Có thể 34 thấy rằng, công chức hành chính và công chức ban tổ chức tỉnh ủy, mặc dù đều là công chức nhưng vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ là hoàn toàn khác nhau. Với những điều kiện về hoàn cảnh và khách thể nghiên cứu khác nhau như vậy, rõ ràng đề tài luận án và những công trình nghiên cứu trước về xây dựng đội ngũ công chức là không trùng nhau. Đây là khoảng trống để luận án tiếp tục nghiên cứu. - Các công trình nghiên cứu về chất lượng công chức các cơ quan đảng và chất lượng công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Các tác giả đã đề cập khá toàn diện về công tác tổ chức - cán bộ bao gồm các khâu, thể chế chính sách về công tác tổ chức - cán bộ nhưng công tác tổ chức - cán bộ không phải là đối tượng, khách thể nghiên cứu của luận án, mà là hoạt động của đối tượng mà luận án nghiên cứu. Do đó, các công trình nghiên cứu về công tác tổ chức - cán bộ chỉ có giá trị tham khảo, không cùng đối tượng, khách thể nghiên cứu nên nội dung nghiên cứu của đề tài luận án là không trùng lặp. - Các công trình nghiên cứu về công chức làm công tác tổ chức - cán bộ. Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đặt ra các yêu cầu đối với người làm công tác tổ chức - cán bộ, trong đó đáng chú ý là cuốn “Sửa đổi lối làm việc”. Tuy nhiên, do hoàn cảnh thời kỳ đó và hiện nay là khác xa nhau. Khi đó, cách mạng Việt Nam mới thành công, nhà nước Việt Nam còn non trẻ nên yêu cầu của Hồ Chí Minh đối với cán bộ đặt trọng tâm vào đạo đức cách mạng. Mặc dù Hồ Chí Minh coi trọng cả đức và tài, nhưng hoàn cảnh lúc đó chưa thể có những yêu cầu cụ thể về năng lực đối với cán bộ. Đồng thời cũng chưa có sự phân biệt cán bộ và công chức, chưa phân biệt cán bộ nhà nước và cán bộ đảng... Tuy nhiên, đây là tác phẩm kinh điển của lãnh tụ Việt Nam. 35 Nghiên cứu về công chức làm công tác tổ chức - cán bộ có rất ít công trình đề cập, trong số ít các công trình đó, tiêu chí của công chức làm công tác tổ chức - cán bộ đã được đặt ra. Tuy nhiên, các tiêu chí được đề cập còn khá chung chung. Mặt khác, người làm công tác tổ chức của đảng mà số ít công trình đề cập đề là những cán bộ của đảng, trong khi người làm công tác tổ chức của đảng mà luận án tiếp cận nghiên cứu là đội ngũ công chức. Theo Luật Cán bộ, công chức của CHDCND Lào năm 2015 thì cán bộ và công chức là khác nhau. Do đó, nghiên cứu về công chức làm công tác tổ chức - cán bộ của đảng cũng là một khoảng trống. Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, nghiên cứu sinh nhận thấy việc nghiên cứu chất lượng cán bộ, công chức có khá nhiều công trình đề cập nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu tính chất, hệ thống, đầy đủ về chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh uỷ CHDCND Lào. 1.2.3. Nhận xét chung và những vấn đề luận án cần giải quyết * Nhận xét chung Các công trình có liên quan đã nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về chất lượng đội ngũ công chức trong hệ thống các ban tổ chức tỉnh uỷ nước CHDCND Lào góp phần làm rõ hơn quan niệm về công chức, cơ quan tổ chức tỉnh uỷ. Các nhà khoa học đã nghiên cứu, khảo sát, phân tích khái quát những vấn đề cơ bản của người làm công tác tổ chức - cán bộ. Qua những công trình đó, có thể tổng quan lại những vấn đề sau đây: Một là, về chất lượng đội ngũ CBCC nói chung, về chất lượng đội ngũ công chức nói riêng đã có rất nhiều công trình đề cập và xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, từ vấn đề lý luận đến thực tiễn, từ kinh nghiệm nâng cao chất lượng đến giải pháp nâng cao chất lượng nhưng tiếp cận công chức đảng, mà cụ thể là công chức làm công tác tổ chức trong các cơ quan tham mưu của đảng ở cấp tỉnh (ban tổ chức tỉnh uỷ) thì chưa có công trình nào nghiên cứu. 36 Hai là, ở Việt Nam có một số công trình đề cập đến những người làm công tác tổ chức của đảng nhưng tiếp cận ở góc độ là cán bộ, chứ không phải là công chức. Ở CHDCND Lào chưa có công trình nào nghiên cứu về công chức cơ quan tổ chức của đảng, mặc dù công tác tổ chức - cán bộ cũng có người tìm hiểu, nghiên cứu. Ba là, có một số nhà khoa học đã đặt vấn đề về tiêu chuẩn người làm công tác tổ chức - cán bộ của đảng, điều này rất có giá trị, giúp gợi mở cho luận án có những tiêu chuẩn phù hợp với thực tiễn ở CHDCND Lào. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cán bộ làm công tác tổ chức - cán bộ của đảng là hoàn toàn khác với chất lượng đội ngũ công chức làm công tác tổ chức - cán bộ của đảng, bởi cán bộ và công chức, tiêu chuẩn và chất lượng là khác nhau. Các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến luận án giúp cho luận án rất nhiều trong việc nghiên cứu chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan tổ chức tỉnh uỷ, nhất là một số công trình nghiên cứu về người làm công tác tổ chức - cán bộ. Nhưng nội dung đề cập của các công trình đó và luận án là khác nhau, nên khoảng trống tri thức về chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan tổ chức tỉnh uỷ là khá lớn. * Những vấn đề luận án cần giải quyết Những công trình nêu trên đã cung cấp những tư liệu, nội dung quan trọng và cách tiếp cận cho luận án. Về mặt lý luận và thực tiễn cho thấy đội ngũ công chức là một tổng thể thống nhất, bao gồm nhiều đối tượng khác nhau với những đặc thù công việc khác nhau trong đó có một đối tượng quan trọng trong hoạt động công vụ, đó là công chức trong các cơ quan của Đảng. Vì vậy cũng cần có sự quan tâm nâng cao chất lượng của đội ngũ này. Đến nay có rất ít công trình nghiên cứu về đội ngũ công chức trong các cơ quan của Đảng. Thậm chí chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về công chức làm công tác tổ chức của Đảng ở cấp tỉnh, cụ thể là công chức tại các ban tổ chức tỉnh uỷ. Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án 37 sẽ cần giải quyết những vấn đề sau: Một là, nghiên cứu góp phần hoàn thiện khung lý thuyết về chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy. Khung lý thuyết về công chức và chất lượng công chức nói chung thì đã cơ bản hoàn thiện. Những công trình đã làm rõ khái niệm đặc điểm, tính chất của công chức, tiêu chí của chất lượng công chức. Tuy nhiên, khung lý thuyết về công chức đảng nói chung, công chức ban tổ chức tỉnh ủy nói riêng hiện đang là khoảng trống. Có thể nói chưa có công trình nào làm sáng tỏ về khái niệm, đặc điểm công chức ban tổ chức tỉnh ủy, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng chất lượng ban tổ chức tỉnh ủy. Hai là, nghiên cứu tổng kết thực tiễn về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy của nước ngoài để tham khảo, vận dụng trong điều kiện thực tiễn của CHDCND Lào. Nghiên cứu tổng kết thực tiễn về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính thì có rất nhiều công trình, với nhiều nội dung và cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, gần như rất ít nếu không muốn nói là chưa có công trình nào nghiên cứu tổng kết thực tiễn về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy, bởi số quốc gia có ban tổ chức tỉnh ủy rất ít, công chức ban tổ chức tỉnh ủy là một đặc thù nên ít có công trình nghiên cứu. Ba là, nghiên cứu ứng dụng giải pháp tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy vào thực tiễn của CHDCND Lào. Một số công trình đã đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhưng chưa có công trình nào đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy của CHDCND Lào. Vì vậy cần xây dựng luận cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy của CHDCND Lào hiện nay. 38 Tổng kết chương 1 Nghiên cứu đề tài này, tác giả chủ yếu tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở Việt Nam và ở CHDCND Lào. Bởi vì Việt Nam và CHDCND Lào có nhiều điểm tương đồng: cùng giành được độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, lựa chọn mục tiêu và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, cùng tiến hành đổi mới, sự nghiệp cách mạng hai nước đều do đảng cộng sản lãnh đạo v.v.. Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ CBCC nói chung và một số công trình nghiên cứu về đội ngũ CBCC ở các địa phương, cơ sở. Ở CHDCND Lào, số lượng công trình nghiên cứu về đội ngũ CBCC nói chung và công tác cán bộ riêng chưa nhiều. Các công trình này mới đề cập những vấn đề chung nhất hoặc đề cập từng nội dung, khía cạnh của công tác cán bộ, chưa đi sâu nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về chất lượng công chức trong các cơ quan tổ chức của Đảng NDCM Lào. Trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu, tham khảo các công trình nghiên cứu đã đi trước, tác giả trân trọng và cố gắng kế thừa một cách chọn lọc những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận cũng như một số ý tưởng về giải pháp của tác giả đi trước để tìm ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào tình hình thực tế của CHDCND Lào, đặc biệt là cấp tỉnh. Tác giả tập trung nghiên cứu làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về chất lượng công chức cơ quan tổ chức tỉnh uỷ, đánh giá đúng thực trạng tìm ra nguyên nhân cả điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ này ở CHDCND Lào, hoàn thiện tiêu chuẩn, xây dựng tiêu chí đánh giá, đề xuất một số quan điểm giải pháp khả thi nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh uỷ ở CHDCND Lào. 39 Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY 2.1. Một số vấn đề về công chức ban tổ chức tỉnh ủy 2.1.1. Một số khái niệm 2.1.1.1. Khái niệm công chức Công chức là một bộ phận quan trọng trong nền hành chính của quốc gia, nó phản ánh nhu cầu khách quan của lịch sử phát triển nhà nước. Công chức là một khái niệm mang tính lịch sử, nội dung của nó phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của mỗi quốc gia. Thậm chí trong một quốc gia, thuật ngữ này cũng mang những nội dung khác nhau, ở từng thời kỳ phát triển khác nhau, song nhìn chung, các nước đều giới hạn công chức trong phạm vi bộ máy hành chính nhà nước. Những người hoạt động do bầu cử, hoạt động kinh doanh không phải là công chức. Ở Pháp, công chức là những người làm công vụ được nhà nước hoặc cộng đồng lãnh thổ bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên trong các công sở hay công sở tự quản, kể cả các bênh viện [18]. Ở Trung Quốc, khái niệm công chức nhà nước dùng để chỉ những người công tác trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, từ nhân viên phục vụ. Gồm hai loại: Công chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực hành chính nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều chỉnh của Hiến pháp, Điều lệ công chức và Luật Tổ chức chính quyền các cấp; và công chức nghiệp vụ, là những người thi hành chế độ thường nhiệm, do cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công chức, họ chiếm tuyệt đại đa số công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành chính sách và pháp luật [7]. 40 Ở Mỹ, công chức bao gồm tất cả những nhân viên trong ngành hành chính của chính phủ, kể cả những người được bổ nhiệm về chính trị như bộ trưởng, thứ trưởng, trợ lý bộ trưởng, người đứng đầu các cơ quan chính phủ. Tuy nhiên, khái niệm công chức trong diện điều chỉnh của Luật Công chức lại không bao gồm những công chức được bổ nhiệm về chính trị, họ được gọi là công chức chức nghiệp. Đặc điểm của công chức Mỹ là không mang tính thường xuyên liên tục mà tồn tại hệ thống thải loại; việc tuyển chọn, bổ nhiệm công chức chủ yếu theo công trạng thực tế, công chức chỉ được tuyển dụng vào một công việc cụ thể mà không có con đường chức nghiệp [22]. Ở Đức, đối tượng công chức khá rộng bao gồm những nhân viên làm việc trong các cơ quan, tổ chức văn hóa, nghệ thuật, giáo dục và nghiên cứu khoa học quốc gia, nhân viên công tác trong các doanh nghiệp công ích do nhà nước quản lý, các nhân viên, quan chức làm việc trong các cơ quan chính phủ, giáo sư đại học, giáo viên trung học, tiểu học, bác sỹ, hộ lý bệnh viện, nhân viên lái xe lửa v.v [22]. Ở Việt Nam, theo Luật Cán bộ, công chức (năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2019) thì khái niệm cán bộ và công chức có sự phân biệt rõ ràng: Ở Việt Nam, theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và luật viên chức (năm 2019) thì khái niệm cán bộ và công chức có sự phân biệt rõ ràng. Theo đó: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [44]. 41 Ở CHDCND Lào, khái niệm công chức cũng có 1 quá trình nhận thức. Sau cuộc cách mạng giải phóng đất nước tháng 12 năm 1975, nhà nước CHDCND Lào ra đời, đồng thời nền công vụ cũng được ra đời theo từng giai đoạn cách mạng tiếp theo, khái niệm “công chức” đã được hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện gắn với phát triển nền hành chính nhà nước. Một thời gian dài, khái niệm công chức không được đề cập đến, trong cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp, có phạm trù “cán bộ công nhân viên chức nhà nước” đây là tập hợp tất cả những người được tuyển dụng vào biên chế làm việc trong các cơ quan, tổ chức nhà nước, trong các tổ chức của đảng và trong các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Tuy nhiên đội ngũ công chức có đặc điểm riêng: Công chức là người làm việc chuyên môn, có tính chất lâu dài và ổn định trọng bộ máy nhà nước. Năm 2003, lần đầu tiên CHDCND Lào ban hành. Pháp lệnh Cán bộ, công chức (năm 2003) không phân biệt cán bộ và công chức mà dùng chung thuật ngữ cán bộ công chức để chỉ đối tượng làm việc cho Đảng, Nhà nước và các cơ quan quần chúng cấp trung ương, địa phương. Cụ thể, tại Điều 2 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 định nghĩa: “Cán bộ, công chức của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào là công dân Lào, người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào làm việc thường xuyên tại các cơ quan tổ chức của Đảng, Nhà nước, cơ quan tổ chức quần chúng cấp trung ương, cấp địa phương và cơ quan đại diện nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở nước ngoài được hưởng tiền lương và trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước” [67]. Năm 2015, Quốc hội Lào ban hành Luật Cán bộ, công chức: “Công chức là công dân Lào, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Nhân dân cách mạng Lào, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà 42 không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp; trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [70]. Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2015, cán bộ, công chức bao gồm: + Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thủ đô ở huyện, thành phố thuộc tỉnh. + Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương cấp tỉnh, cấp huyện; + Những người được quyền tuyển dụng bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc được giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; + Những người được tuyển dụng bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc bao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; + Thẩm phán Tòa án nhân dân, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân. + Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, mà không phải là sĩ quân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phai là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp. Như vậy, có thể hiểu: Công chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc được giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chịu sự giám sát của nhân dân và chịu trách nhiệm của pháp luật. 43 2.1.1.2. Khái niệm đội ngũ Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày nay, khái niệm đội ngũ được dùng một cách rộng rãi trong xã hội như: Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sĩ... đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: Khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu. Theo nghĩa khác, đội ngũ là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp hình thành một lực lượng. "Đội ngũ là khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng chiến đấu", "tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng" [30]. Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định. Từ các cách hiểu trên, có thể khái quát: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vất chất cũng như tinh thần. 2.1.1.3. Khái niệm ban tổ chức tỉnh ủy Tỉnh ủy là cách gọi tắt của cấp ủy tỉnh, đó là ban chấp hành đảng bộ tỉnh, là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội của đảng ở địa phương cấp tỉnh. Ban tổ chức tỉnh ủy là cơ quan tham mưu, giúp việc của tỉnh uỷ mà trực tiếp, thường xuyên là ban thường vụ tỉnh uỷ và thường trực tỉnh uỷ về công tác tổ chức xây dựng đảng; là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị trong tỉnh. 2.1.1.4. Khái niệm đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy Đội ngũ công chức ban tổ chức ... việc được giao đến đâu, có đúng không, có gì sai sót không? Nếu có sai phạm thì có chỉ đạo, uốn nắn kịp thời. Đồng thời, thông qua đó còn có cơ sở thực chất để xem xét, đánh giá được đường lối, chủ trương của mình có thực hiện được hay không. Cũng qua thanh tra, kiểm tra, giám sát giúp cho công chức thấy được ưu điểm, 152 nhược điểm của mình để có hướng điều chỉnh cho đúng, không bị trượt vào những sai lầm. Thứ hai, muốn thực hiện thanh tra, kiểm tra được, phải có công cụ. Trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay, công cụ đó chính là pháp luật. Phải có những quy định rõ về thẩm quyền và cơ chế bảo đảm thực thi thẩm quyền thanh tra, kiểm tra từ phía Nhà nước, sự giám sát từ hệ thống chính trị và nhân dân đối với hoạt động của công chức ban tổ chức tỉnh ủy, nhất là việc thực thi quyền khiếu nại, tố cáo một cách dễ dàng, thuận lợi; đồng thời phải có quy định rõ việc công chức phải chịu trách nhiệm về những sai phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ của mình gây ra bằng cách quy định chế độ kỷ luật. Thứ ba, để bảo đảm hoạt động của công chức ban tổ chức tỉnh ủy được đúng đắn, cần phải có các quy định về kiểm tra, sát hạch thường xuyên và định kỳ đối với công chức ban tổ chức tỉnh ủy; kết quả đó phải được công bố công khai, là cơ sở để đánh giá, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm và xét hưởng các chế độ đãi ngộ khác. Song song với việc thanh tra, kiểm tra thì cần nghiêm minh xử lý kỷ luật đối với các vi phạm của công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Các vi phạm của công chức, tùy theo mức độ đã có các hình thức xử lý tương ứng được quy định trong luật cán bộ công chức. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rất ít vụ việc được xử lý theo quy định của luật bởi lẽ một số quy định chưa chặt chẽ hoặc chưa rõ, nhất là những vấn đề thuộc về đạo đức, ý thức. Bên cạnh đó vẫn còn tư tưởng bao che, “nể nang” trong quá trình xử lý. Thứ nhất, ban hành và thực hiện tốt Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; Quy tắc ứng xử của công chức, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống, trong thực hiện công vụ; sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tài sản công; cụ thể hóa nhiệm vụ, trách nhiệm của từng công chức. 153 Thứ hai, chấp hành nghiêm quy định về những việc công chức không được làm theo quy định pháp luật; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nêu cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức công vụ. Thứ ba, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với công chức thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan; kịp thời phát hiện vi phạm, xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Thứ tư, xây dựng và thực hiện văn hóa công vụ, trước hết là xây dựng công sở thân thiện. Trong xử lý kỷ luật cần đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật; khả thi, phù hợp với thực tiễn. Hoạt động thực thi công vụ của đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy có liên quan chặt chẽ tới các vấn đề công tác cán bộ của đảng, do đó trong thực tế rất dễ xảy ra tình trạng tham nhũng, vòi vĩnh.Vì vậy, việc tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động công vụ của công chức ban tổ chức tỉnh ủy là rất quan trọng. Bên cạnh đó cần xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm, lấy đó làm gương răn đe; đồng thời cũng phải đảm bảo việc xử lý nhanh nhất; nếu có vi phạm nghiêm trọng thì công chức đó có thể bị đình chỉ công việc ngay. Điều này sẽ tạo thêm hiệu lực cho việc chấp hành kỷ luật hành chính; ngăn ngừa việc tiêu cực ngay trong bản thân những người thực hiện việc thanh tra công vụ bằng cách lựa chọn những công chức trong sạch, hiểu biết pháp luật, ý thức kỷ luật cao để làm công tác thanh tra công vụ. Trong quá trình hoạt động, các đoàn thanh tra phải có sự kiểm tra chéo lẫn nhau. Bên cạnh đó còn có sự kiểm tra và giám sát của dân và của chính đối tượng thanh tra, kiểm tra trong hoạt động thanh tra công vụ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát về công tác tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bố trí, sử dụng và thực hiện nhiệm vụ thực thi 154 công vụ của công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Tổng kết chương 4 Đối với hệ thống chính chính trị cấp tỉnh nói chung, các ban tổ chức tỉnh ủy nói riêng chất lượng của đội ngũ công chức là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng tham mưu cho sự lãnh đạo của Đảng. Trong thực tiễn cho thấy, chất lượng của đội ngũ công chức này vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế. Các giải pháp nêu ra phần nào khắc phục được tình trạng yếu kém, hạn chế của công chức ban tổ chức tỉnh ủy, để tạo nên một đội ngũ công chức mạnh về chuyên môn nghiệp vụ, tốt về đạo đức. Việc nâng cao chất lượng của công chức ban tổ chức tỉnh ủy với công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Để có năng lực thực thi công vụ tốt thì không thể một sớm một chiều mà có được, cũng không hẳn là yếu tố bẩm sinh mà phải trải qua quá trình học tập lâu dài, thường xuyên mới có thể đáp ứng được. Bên cạnh đó hàng loạt các giải pháp đã nêu đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng của đội công chức ban tổ chức tỉnh ủy, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. 155 KẾT LUẬN Nước CHDCND Lào đã thực hiện chính sách đổi mới từ Đại hội IV (1986), hiện nay đất nước đang chuyển mình trong sự nghiệp đổi mới, từng bước tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quá trình đổi mới đã và đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi phải đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động, năng lực và hiệu quả của hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự thâm nhập của kinh tế thị trường, sự dao động của một bộ phận cán bộ đảng viên, cần phải giữ vững sự lãnh đạo của Đảng NDCM Lào. Muốn vậy, mỗi cán bộ đảng viên phải nêu cao tính tiên phong gương mẫu, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Ban tổ chức tỉnh ủy, nước CHDCND Lào là cơ quan tham mưu cho tỉnh uỷ về công tác cán bộ, do đó mỗi người công chức của ban tổ chức tỉnh ủy, nước CHDCND Lào phải là những người có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực công tác cao. Tuy nhiên, thực tiễn chất lượng công chức công chức của cơ quan tổ chức tỉnh ủy, nước CHDCND Lào còn một số hạn chế, làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc. Do đó, việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ công chức công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy, nước CHDCND Lào là rất cần thiết. Như vậy, luận án đã đạt được các kết quả sau: Một là, tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu, tham khảo các công trình nghiên cứu đã đi trước, tác giả trân trọng và cố gắng kế thừa một cách chọn lọc những kết quả đạt được. Đồng thời tìm kiếm những khoảng trống để tiếp tục nghiên cứu. Hai là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Với những khái niệm liên quan, tác giả đã làm rõ được khái niệm trung tâm là chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Từ khái niệm trung tâm, tác giả đã làm sáng tỏ những tiêu chí đánh giá được chất 156 lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy, các tiêu chí đó là: tiêu chí về phẩm chất chính trị, tiêu chí về trình độ, tiêu chí về kỹ năng, tiêu chí về đạo đức và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy của CHDCND Lào hiện nay. Qua phân tích, đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy cho thấy sự tương đối ổn định về số lượng và ngày càng được nâng cao về chất lượng của đội ngũ này. Tuy nhiên, một số công chức chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy chưa thực sự cao, mặt bằng chung còn thấp. Bên cạnh đó cũng còn một số công chức không giữ được phẩm chất chính trị của người đảng viên Đảng NDCM, bị cám dỗ bởi đồng tiền, sống buông thả, trong công việc thì hạch sách người dân và cấp dưới. Chỉ ra được những hạn chế, yếu kém này sẽ giúp cho việc tìm kiếm giải pháp để khắc phục. Bốn là, đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy, nước CHDCND Lào. Việc nâng cao chất lượng của công chức ban tổ chức tỉnh ủy với công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Để có năng lực thực thi công vụ tốt thì không thể một sớm một chiều mà có được, cũng không hẳn là yếu tố bẩm sinh mà phải trải qua quá trình học tập lâu dài, thường xuyên mới có thể đáp ứng được. Bên cạnh đó hàng loạt các giải pháp đã nêu đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng của đội công chức ban tổ chức tỉnh ủy, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. 157 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 1. Chất lượng đội ngũ công chức ở Lào: Thực trạng và một số vấn đề đặt ra (nghiên cứu trường hợp ban tổ chức tỉnh ủy CHDCND Lào), Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội (2-2020). 2. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào, Tạp chí Tổ chức nhà nước (5-2020). 3. Improving the quality of civil servant of provincial party organizing Committee of Lao people’s Democratic Republic, Journal Bulletin of Science and Education, RUSSIA, No.9(87)4.1.2020. 158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Tài liệu tiếng Việt 1. Cao Khoa Bảng (2008), “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của hệ thống chính trị cấp tỉnh, thành phố (Qua kinh nghiệm của Hà Nội)”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng và Lê Văn Yên (2009), Kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ ở Trung Quốc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Nguyễn Mạnh Cường (2017), Chất lượng đội ngũ công chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 4. Nguyễn Kim Diện (2006), “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 5. Phạm Thúy Dương (2011), “Suy nghĩ về tiêu chuẩn người cán bộ tổ chức”, Tạp chí Xây dựng Đảng, Số 4/2011. 6. Nguyễn Minh Đoan (2006), “Một số ý kiến về công tác cán bộ và chính sách cán bộ ở nước ta”, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 5. 7. Tạ Ngọc Hải (2008), “Vài nét về công chức và luật công chức ở một số nước”, Tạp chí Tổ chức nhà nước, Số 5/2008. 8. Tạ Ngọc Hải (2018), Chất lượng công chức và chất lượng đội ngũ công chức, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, tháng 2/2018. 9. Trần Quốc Hải (2008), “Hoàn thiện thể chế công vụ ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội. 10. Nguyễn Ngọc Hiến (2003), Hành chính công, Nxb Thống Kê, Hà Nội. 11. Đặng Thị Hồng Hoa (2017), “Chất lượng và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, 10/3/2017. 159 12. Trần Đình Hoan (2009), Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 13. Trần Đình Huỳnh (2005), Hồ Chí Minh kiến trúc sư lỗi lạc của nền hành chính nhà nước Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội. 14. Chu Xuân Khánh (2010), “Hoàn thiện việc xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội. 15. Đặng Đình Lựu (2008), “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo trung, cao cấp ở Trung Quốc”, Tạp chí Xây dựng Đảng số 10/2008. 16. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tập 5. 17. Hà Quang Ngọc, Nguyễn Minh Phương (2013), Tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức nhà nước và cán bộ, công chức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 18. Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền (2004), Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 19. Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 20. Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005), Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 21. Diệp Văn Sơn (2012), Xây dựng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho bộ máy hành chính, Tạp chí phát triển nhân lực (số 1 - 2012). 160 22. Lê Minh Thông, Nguyễn Danh Châu (2009), Kinh nghiệm công tác nhân sự của một số nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 23. Trương Thị Thông, Lê Kim Việt (2008), Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 24. Văn Tất Thu (2012), “Nâng cao chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản, 31/10/2012. 25. Đào Thị Thanh Thủy (2015), “Đánh giá công chức theo kết quả thực thi công vụ”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội. 26. Phan Hữu Tích (2013), “Bàn về xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cơ quan tham mưu tỉnh ủy, thành ủy”, Tạp chí Cộng sản, số 854 (tháng 12-2013). 27. Đoàn Văn Tình (2015), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, góp phần xây dựng chính quyền địa phương vững mạnh”, Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử. 28. Nguyễn Minh Tuấn (2012), Tiếp tục đổi mới đồng bộ công tác cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 29. Đinh Văn Tiến, Thái Vân Hà (2013), Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới, Tạp chí Quản lý nhà nước - số 209, Hà Nội. 30. Viện Ngôn ngữ (2003), Từ điển tiếng Việt, Hoàng phê chủ biên, Nxb Đà Nẵng. B. Tài liệu tiếng Lào 31. Bun Ma Kết Kê Son (2003), “Nâng cao đạo đức cách mạng của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay”, Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học 161 viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 32. Bun Lư Sổm Sắc Đi (2004), “Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh khu vực phía Bắc của nước CHDCND Lào trong giai đoạn cách mạng hiện nay”, Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 33. Bun Sợt Tham Mạ Vông (2004), “Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh phía Nam nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay”, Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 34. Đệt Tạ Kon Phi La Phăn Đệt (2004), “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các ban, ngành ở thành phố Viêng Chăn trong giai đoạn cách mạng hiện nay”, Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 35. Sengsathit Vichitlasy (2015), “Năng lực công chức hành chính nhà nước cấp tỉnh - Nghiên cứu tại Thủ đô Viêng Chăn”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 36. Vông Sa Văn Xay Nha Vông (2015), “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ công chức hành chính cấp tỉnh theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”, Luận án khoa học chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 37. Un Kẹo Si Pa Sợt (2009), "Công tác tổ chức cán bộ cấp tỉnh ở CHDCND Lào hiện nay", Tạp chí Xây dựng Đảng, số 8/2009. 38. Un Kẹo Si Pa Sợt (2011), “Công tác tổ chức cán bộ cấp tỉnh ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 39. Xone Monevilay (2015), Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành lao động và phúc lợi xã hội Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 162 hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. C. Tài liệu tiếng Anh 40. Human Resource Management, John M.Ivacevich Mc. Hill, 1997 41. Civil Service Reform: A review of world bank assistance (Washington D.C), 1997 42. Human Resource Strategies in local Government: A survey of Progrees and Future Directions (American Review of Public Administration). D. Văn bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam 43. Luật cán bộ, công chức (2008) 44. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật cán bộ, công chức, viên chức (2019) 45. Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 5814-94 E. Văn bản của Đảng và Nhà nước Lào 46. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (1987), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Nhà nước, Viêng Chăn. 47. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V, Nxb Nhà nước, Viêng Chăn. 48. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Nhà nước, Viêng Chăn. 49. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2001), Chiến lược nguồn lực con người đến năm 2020, Nxb Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Viêng Chăn. 50. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2003), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa VII, Viêng Chăn. 51. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2004), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa VII, Viêng Chăn. 52. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2005), Chiến lược lãnh đạo đối với công tác tổ chức, xây dựng Đảng, công tác cán bộ, Nxb Ban Tổ chức Trung 163 ương Đảng, Viêng Chăn. 53. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Nhà nước, Viêng Chăn. 54. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Nhà nước, Viêng Chăn. 55. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, (ý kiến của các đại biểu đóng góp ý kiến, Tạp chí A Lun May, năm 2011. 56. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2015), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb.Nhà nước, Viêng Chăn. 57. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2004), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa VII, Viêng Chăn. 58. Bộ Chính trị Đảng nhân dân cách mạng Lào (2003), Quyết định số 01/BCT, ngày 7 tháng 7 năm 2003. 59. Bộ Chính trị Đảng nhân dân cách mạng Lào (2003), Quyết định số 02/BCT, ngày 14 tháng 07 năm 2003 về bổ nhiệm và luân chuyển nhiệm vụ của cán bộ. 60. Bộ Chính trị Đảng nhân dân cách mạng Lào (2003), Quyết định số 04/BCT, ngày 14 tháng 7 năm 2003 về tiêu chuẩn của cán bộ, công chức. 61. Bộ Chính trị Đảng nhân dân cách mạng Lào (2007), Chỉ thị số 08/BCT, ngày 21 tháng 08 năm 2007 về qui hoạch, định hướng cán bộ lãnh đạo, quản lí của cả nước. 62. Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2002), Chiến lược về sự phát triển nguồn nhân lực tới năm 2020. 63. Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2006), Chiến lược lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào về việc tổ chức đào tạo cán bộ của Đảng. 64. Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2006), Hội nghị về công tác cán bộ toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Ban Tổ chức Trung ương 164 Đảng, Viêng Chăn. 65. Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2011), Hội nghị về công tác cán bộ toàn quốc lần thứ IX, Nxb Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Viêng Chăn. 66. Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2011), Hội nghị về công tác cán bộ toàn quốc lần thứ X, Nxb Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Viêng Chăn. 67. Ban Tuyên Huấn Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2015), Sổ tay nghiên cứu phẩm chất đạo đức người cán bộ cách mạng, Nxb Vụ Tuyên Truyền, Viêng Chăn. 68. Ban Tuyên Huấn Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2015), Sáu mươi năm năm Đảng Nhân dân cách mạng Lào, Nxb Vụ Tuyên Truyền, Viêng Chăn. 69. Pháp lệnh Cán bộ, công chức (2003). 70. Luật cán bộ, công chức (2015). 71. Luật hành chính địa phương (2015). 72. Chính phủ nước CHDCND Lào (2010), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội lần VII, Nxb Nhà nước, Viêng Chăn. 73. Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế cán bộ, công chức nước CHDCND Lào, số 82/TTCP ngày 19 tháng 05 năm 2003. 165 Văn bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam về công chức 1. Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 của Ban Chấp hành Trung ương về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 3. Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý. 4. Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ Chính trị về chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. 5. Quy định số 05-QĐ/TW ngày 19/12/2017 của Ban Bí thư về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử. 6. Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 9/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới. 7. Luật cán bộ, công chức năm 2008. 8. Luật sửa đổi luật cán bộ, công chức, viên chức năm 2019. 9. Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 10. Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức. 11. Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. 12. Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. 166 13. Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức. 14. Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCC viên chức. 15. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật CBCC viên chức. 16. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 17. 18. Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ Nội vụ quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 19. Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 167 Phiếu khảo sát Kỹ năng của công chức quản lý ----- Thưa các anh/chị! Tôi là nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công của Học viện Hành chính quốc gia (Việt Nam). Hiện tôi đang nghiên cứu luận án “Chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào”. Nhằm phục vụ cho đề tài luận án, xin anh/chị ủng hộ bằng cách trả lời những câu hỏi trong phiếu dưới đây. Thông tin mà anh/chị cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu đề tài này và sẽ không chia sẽ cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Anh/chị cho biết thuộc nhóm tuổi nào?  Dưới 30  30 - 45  46 - 50  Trên 50 2. Anh/chị cho biết giới tính?  Nam  Nữ 3. Xin anh/chị vui lòng cho biết đã đảm nhận công việc được mấy năm:  Dưới 1 năm  1- dưới 3 năm  3 -dưới 5 năm  Trên 5 năm 4. Một số thông tin về trình độ của anh/chị hiện nay ? + Bằng cấp chuyên môn của anh/chị:  Đại học  Cao đẳng  Trung cấp  Chưa qua đào tạo + Xin anh/chị vui lòng cho biết trình độ lý luận chính trị:  Chưa qua đào tạo  Sơ cấp  Trung cấp  Cao cấp + Xin anh/chị cho biết trình độ ngoại ngữ:  Không trình độ  Trình độ A  Trình độ B  Trình độ C  Trình độ đại học, Cao đẳng + Xin anh/chị vui lòng cho biết trình độ tin học: 168  Không trình độ  Kỹ thuật viên  Trung cấp  Cao đẳng, Đại học II. NỘI DUNG KHẢO SÁT 1. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng tổ chức, điều hành Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  2. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng giải quyết vấn đề Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  3. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng xây dựng đoàn kết nội bộ Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  4. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng đánh giá công chức Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  5. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng ra quyết định Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  6. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng giao việc Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  7. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng giao tiếp hành chính Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! 169 Phiếu tổng hợp kết quả khảo sát đối với công chức quản lý 1. Thông tin cá nhân Tiêu chí Chỉ số Số lượng Nhóm tuổi Dưới 30 0 30-45 16 46 - 50 12 Trên 50 22 Giới tính Nam 29 Nữ 21 Thời gian đảm nhận công việc Dưới 1 năm 7 1- dưới 3 năm 14 3 -dưới 5 năm 18 Trên 5 năm 11 Trình độ chuyên môn Đại học 37 Cao đẳng 13 Trung cấp 0 Chưa qua đào tạo 0 Trình độ lý luận Cao cấp 19 Trung cấp 21 Sơ cấp 10 Chưa qua đào tạo 0 Trình độ ngoại ngữ Đại học, Cao đẳng 5 Trình độ C 16 Trình độ B 12 Trình độ A 17 Không trình độ 0 Trình độ tin học Đại học, Cao đẳng 2 Trung cấp 6 Kỹ thuật viên 42 Không trình độ 0 2. Mức độ thành thạo kỹ năng của công chức quản lý TT Kỹ năng Số lượng Rất thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo Khó đánh giá 8. Kỹ năng tổ chức, điều hành 8 35 5 2 9. Kỹ năng giải quyết vấn đề 4 31 13 2 10. Kỹ năng xây dựng đoàn kết nội bộ 7 28 14 1 11. Kỹ năng đánh giá công chức 4 38 8 0 12. Kỹ năng ra quyết định 7 36 7 0 13. Kỹ năng giao việc 8 17 22 3 14. Kỹ năng giao tiếp hành chính 6 36 8 0 170 Phiếu khảo sát Kỹ năng của công chức chuyên môn ----- Thưa các anh/chị! Tôi là nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công của Học viện Hành chính quốc gia (Việt Nam). Hiện tôi đang nghiên cứu luận án “Chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào”. Nhằm phục vụ cho đề tài luận án, xin anh/chị ủng hộ bằng cách trả lời những câu hỏi trong phiếu dưới đây. Thông tin mà anh/chị cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu đề tài này và sẽ không chia sẽ cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Anh/chị cho biết thuộc nhóm tuổi nào?  Dưới 30  30 - 45  46 - 50  Trên 50 2. Anh/chị cho biết giới tính?  Nam  Nữ 3. Xin anh/chị vui lòng cho biết đã đảm nhận công việc được mấy năm:  Dưới 1 năm  1- dưới 3 năm  3 -dưới 5 năm  Trên 5 năm 4. Một số thông tin về trình độ của anh/chị hiện nay ? + Bằng cấp chuyên môn của anh/chị:  Đại học  Cao đẳng  Trung cấp  Chưa qua đào tạo + Xin anh/chị vui lòng cho biết trình độ lý luận chính trị:  Chưa qua đào tạo  Sơ cấp  Trung cấp  Cao cấp + Xin anh/chị cho biết trình độ ngoại ngữ:  Không trình độ  Trình độ A  Trình độ B  Trình độ C  Trình độ đại học, Cao đẳng + Xin anh/chị vui lòng cho biết trình độ tin học: 171  Không trình độ  Kỹ thuật viên  Trung cấp  Cao đẳng, Đại học II. NỘI DUNG KHẢO SÁT 8. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  9. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  10. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng tổng hợp Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  11. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng đề xuất Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  12. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  13. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng giao tiếp hành chính Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  14. Anh/chị đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng phối hợp công tác Rất thành thạo  Chưa thành thạo  Thành thạo  Khó đánh giá  Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! 172 Phiếu tổng hợp kết quả khảo sát đối với công chức chuyên môn 1. Thông tin cá nhân Tiêu chí Chỉ số Số lượng Nhóm tuổi Dưới 30 63 30-45 30 46 - 50 26 Trên 50 31 Giới tính Nam 82 Nữ 68 Thời gian đảm nhận công việc Dưới 1 năm 19 1- dưới 3 năm 32 3 -dưới 5 năm 43 Trên 5 năm 56 Trình độ chuyên môn Đại học 71 Cao đẳng 46 Trung cấp 33 Chưa qua đào tạo 0 Trình độ lý luận Cao cấp 23 Trung cấp 79 Sơ cấp 30 Chưa qua đào tạo 18 Trình độ ngoại ngữ Đại học, Cao đẳng 7 Trình độ C 25 Trình độ B 53 Trình độ A 65 Không trình độ 0 Trình độ tin học Đại học, Cao đẳng 11 Trung cấp 45 Kỹ thuật viên 94 Không trình độ 0 2. Mức độ thành thạo kỹ năng của công chức chuyên môn TT Kỹ năng Số lượng Rất thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo Khó đánh giá 8. Kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác 21 125 4 0 9. Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin 18 125 5 2 10. Kỹ năng tổng hợp 25 120 5 0 11. Kỹ năng đề xuất 18 122 7 3 12. Kỹ năng soạn văn bản 36 112 2 0 13. Kỹ năng giao tiếp hành chính 27 114 7 2 14. Kỹ năng phối hợp công tác 20 120 6 4 173 PHỤ LỤC CÂU HỎI PHỎNG VẤN 1. So với công chức hành chính, công chức các ban tổ chức tỉnh ủy có thế mạnh về kỹ năng nào? Yếu về kỹ năng nào? 2. So với đội ngũ công chức hành chính, đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy có chất lượng như thế nào? 3. Xin ông (bà) vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ trung thực của đội ngũ công chức các ban tổ chức tỉnh ủy trong trả lời phiếu hỏi? 4. Theo ông (bà), công chức các ban tổ chức tỉnh ủy có đánh giá khách quan năng lực của mình không?

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_chat_luong_doi_ngu_cong_chuc_tai_cac_ban_to_chuc_tin.pdf
  • pdfTrang TTM.pdf
  • pdfTrich yeu.pdf
Tài liệu liên quan