Thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus walsingham) vụ xuân 2010tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NƠNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------ HỒNG ANH VĂN THÀNH PHẦN SÂU HẠI LẠC, DIỄN BIẾN MỘT SỐ LỒI SÂU HẠI CHÍNH VÀ ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ LẠC ðẦU ðEN (Archips asiaticus Walsingham) VỤ XUÂN 2010 TẠI HOẰNG HỐ - THANH HỐ LUẬN VĂN THẠC SĨ NƠNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH HÀ NỘI - 2010 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghi

pdf110 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 3190 | Lượt tải: 10download
Tóm tắt tài liệu Thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus walsingham) vụ xuân 2010tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ệp ...........i LỜI CAM ðOAN - Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. - Tơi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Hồng Anh Văn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........ii LỜI CẢM ƠN ðể hồn thành tốt luận văn này, tơi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ thực vật Thanh Hố, các thầy cơ, gia đình và bạn bè. Tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến: - Tập thể các thầy cơ giáo Bộ mơn Cơn trùng, Khoa sau đại học - trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và cĩ những gĩp ý sâu sắc trong thời gian tơi học tập và thực hiện đề tài. - Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ thực vật Thanh Hố đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong quá trình thực hiện đề tài. - Cán bộ phịng Thống kê, phịng Nơng nghiệp, trạm Bảo vệ thực vật huyện Hoằng Hố - Thanh hố đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tơi được bố trí, theo dõi thí nghiệm tại huyện Hoằng Hố, Thanh Hố. Tơi xin đặc biệt cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Oanh người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình động viên, giúp đỡ tơi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hồn thành luận văn. Tơi cũng xin được cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, những người thân trong gia đình, đã giành nhiều tình cảm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tơi xin chân thành cảm ơn những tình cảm đĩ! Tác giả luận văn Hồng Anh Văn Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vii Danh mục bảng viii Danh mục hình x 1. ðẶT VẤN ðỀ 1 1.1 ðặt vấn đề............................................................................................. 1 1.2 Mục đích, yêu cầu................................................................................. 2 1.2.1 Mục đích............................................................................................... 2 1.2.2 Yêu cầu................................................................................................. 3 1.3 Ý nghĩa đề tài ........................................................................................... 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................... 4 2.2 Những nghiên cứu trong và ngồi nước ................................................ 4 2.2.1. Những nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng.................................................................................................... 5 2.2.2 Những nghiên cứu về tác hại do sâu hại lạc gây ra.............................. 14 2.2.3 Những nghiên cứu về biện pháp phịng trừ sâu hại lạc......................... 16 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 ðịa điểm, thời gian nghiên cứu........................................................... 21 3.1.1 ðịa điểm nghiên cứu........................................................................... 21 3.1.2 Thời gian nghiên cứu.......................................................................... 21 3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu.......................................... 21 3.2.1 ðối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21 3.2.2 Vật liệu nghiên cứu............................................................................. 21 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........iv 3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu............................................................................ 21 3.3 Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 22 3.4 Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 22 3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngồi đồng ruộng........................................ 22 3.4.1.1 ðiều tra xác định thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng ..... 22 3.4.1.2 ðiều tra diễn biến mật độ sâu hại chính ............................................ 23 3.4.1.3 Xác định hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu trên đồng ruộng............. 23 3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phịng ................................................ 24 3.4.2.1 Nuơi sinh học sâu cuốn lá đầu đen A. asiaticus................................. 24 3.4.2.2 Xác định hiệu lực của thuốc trừ sâu cuốn lá đầu đen ở trong phịng thí nghiệm ............................................................................ 25 3.5 Phương pháp tính tốn số liệu............................................................. 26 3.6 Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại ...................................... 28 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30 4.1 Thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố......................................................... 30 4.1.1 Thành phần sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố...... 30 4.1.2 Thành phần thiên địch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố.................................................................................. 36 4.2 Diễn biến một số sâu hại chính trên lạc tại Hoằng Hố, Thanh Hố vụ Xuân 2010.............................................................................. 41 4.2.1 Diễn biến mật độ của lồi sâu hại chính trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 ............................................... 41 4.2.1.1 Diễn biến mật độ sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 ....................... 42 4.2.1.2 Diễn biến mật độ sâu xanh (H. armigera) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010. .......................................... 44 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........v 4.2.1.3 Diễn biến mật độ sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 ....................... 46 4.2.2 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên lạc trồng thuần và trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 .......................................... 48 4.2.2.1 Diễn biến mật độ sâu khoang (S. litura) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010....................... 49 4.2.2.2 Diễn biến mật độ sâu xanh (H. armigera) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010....................... 51 4.2.2.3 Diễn biến mật độ sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010................................................................................................ 53 4.3. ðặc điểm hình thái, sinh học của lồi sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus)........................................................................................ 55 4.3.1. ðặc điểm hình thái các pha phát dục của sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus)............................................................................................. 56 4.3.2. Tập tính hoạt động của sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) .................. 60 4.3.3. Vịng đời của sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) ................................. 61 4.3.4. Thời gian sống của trưởng thành sâu cuốn lá đầu đen ở điều kiện thức ăn thêm khác nhau. ..................................................................... 62 4.3.5. Sức sinh sản của sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus). ........................... 63 4.4 Hiệu lực thuốc BVTV trừ sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng tới thiên địch trên vụ lạc Xuân 2010 Hoằng Hố, Thanh Hố ............. 64 4.4.1 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đối với sâu khoang (S. litura) ngồi đồng ruộng .................................................................... 65 4.4.2 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đối với sâu xanh (H.armigera) ngồi đồng ruộng........................................................... 66 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........vi 4.4.3 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đối với sâu cuốn lá lạc đầu đen (A. asiaticus) ngồi đồng ruộng.................................................... 67 4.4.4 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đối với sâu cuốn lá lạc đầu đen (A.asiaticus) trong phịng thí nghiệm ........................................... 69 4.4.5 Ảnh hưởng của các loại thuốc bảo vệ thực vật đối với bọ cánh cộc P. fuscipes trên đồng ruộng................................................................. 71 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73 5.1 Kết luận .............................................................................................. 73 5.2 ðề nghị ............................................................................................... 74 Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung BVTV Bảo vệ thực vật A. asiaticus Archips asiaticus Walsingham H. armigera Hellicoverpa armigera Hübner S. litura Spodoptera litura (Fabr.) P. fuscipes Paederus fuscipes Curtis FAO Tổ chức lương thực và Nơng nghiệp Liên hiệp quốc Ha Hecta IPM Quản lý dịch hại tổng hợp Kg Kilogam KHNN Khoa học nơng nghiệp KHKT Khoa học kỹ thuật m 2 Mét vuơng % Phần trăm NXB Nhà xuất bản TCN Tiêu chuẩn ngành TSXH Tần suất xuất hiện STT Số thứ tự WHO Tổ chức Y tế thế giới CTV Cộng tác viên WG Thuốc hạt phân tán trong nước SC Thuốc huyền phù EC Thuốc nhũ dầu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........viii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.1. Thành phần sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 32 4.2. Tỷ lệ các lồi sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 34 4.3. Thành phần thiên địch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 38 4.4. Tỷ lệ các lồi thiên địch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 39 4.5. Diễn biến mật độ sâu khoang (S. litura) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 43 4.6. Diễn biến mật độ sâu xanh (H. armigera) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 45 4.7. Diễn biến mật độ sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 47 4.8. Diễn biến mật độ sâu khoang (S. litura) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 50 4.9. Diễn biến mật độ sâu xanh (H. armigera) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 52 4.10. Diễn biến mật độ sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 54 4.11. Kích thước các pha phát dục của sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus) 56 4.12. Vịng đời của sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) 61 4 13. Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống của trưởng thành sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus). 62 4.14. Sức sinh sản của sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) ở một số điều Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp ...........ix kiện thức ăn thêm. 63 4.15. Hiệu lực của thuốc BVTV đối với sâu khoang (S. litura) trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa 65 4.16. Hiệu lực của thuốc BVTV đối với sâu xanh (H.armigera) trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa 66 4.17. Hiệu lực của thuốc BVTV đối với sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus) trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa 68 4.18. Hiệu lực của thuốc BVTV đối với sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus) trong phịng thí nghiệm 69 4.19. Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới mật độ của bọ cánh cộc P.fuscipes trên vụ lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 71 x DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1. Tỷ lệ các họ, lồi sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 34 4.2 Một số hình ảnh sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 36 4.3. Tỷ lệ các họ, lồi thiên địch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 39 4.4. Một số hình ảnh thiên địch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố, Thanh Hố 40 4.5. Diễn biến mật độ sâu khoang (S. litura) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 44 4.6. Diễn biến mật độ sâu xanh (H. armigera) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 46 4.7. Diễn biến mật độ sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus) trên các giống lạc tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 48 4.8. Diễn biến mật độ sâu khoang (S. litura) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 51 4.9. Diễn biến mật độ sâu xanh (H. armigera) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 53 4.10. Diễn biến mật độ sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus) trên lạc trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hĩa, Thanh Hĩa vụ Xuân 2010 55 4.11. Hình thái các pha phát triển của sâu cuốn lá đầu đen (A. asiaticus) 59 4.12. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV đối với sâu khoang (S.litura) ngồi đồng ruộng 66 4.13. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV đối với sâu xanh (H.armigera) ngồi đồng ruộng 67 xi 4.14. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV đối với sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus) ngồi đồng ruộng 68 4.15. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV đối với sâu cuốn lá đầu đen (A.asiaticus) trong phịng thí nghiệm 70 4.16. Mật độ bọ cánh cộc P. fuscipes trước và sau khi phun thuốc BVTV 72 1 1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1 ðặt vấn đề Cây lạc (Arachis hypogaea. L) là cây cơng nghiệp ngắn ngày cĩ giá trị kinh tế cao được dùng làm thực phẩm trong nước và xuất khẩu nước ngồi. Lạc là nguyên liệu quan trọng trong ngành cơng nghiệp thực phẩm. Ở nước ta lạc đã trở thành thực phẩm thơng dụng từ xa xưa. Ở Việt Nam, cây lạc được coi là cây trồng cĩ hiệu quả kinh tế cao và cĩ tác dụng rất đa dạng. Từ năm 1990 đến nay diện tích gieo trồng, năng suất lạc khơng ngừng tăng lên từ 201,4 nghìn ha năm 1990 tăng lên 249,2 nghìn ha năm 2009 (tăng 23,73%). Theo tổng cục thống kê 2008 tổng sản lượng đạt 530,2 nghìn tấn, thống kê sơ bộ năm 2009 là 525,1 nghìn tấn [34]. Thanh Hố là một tỉnh nơng nghiệp là chủ yếu, cĩ diện tích trồng lạc lớn với 16.228 ha (trong đĩ: vụ ðơng 1.768 ha; vụ Xuân 12.562 ha; vụ Thu 1.898 ha) [29] đứng đầu trong diện tích gieo trồng cây cơng nghiệp hàng năm. Năng suất lạc đạt 17,6 tạ/ha vụ ðơng, 16,8 tạ/ha vụ Xuân, sản lượng hàng năm 28,8 nghìn tấn [34], theo kế hoạch năm 2010 sản lượng đạt 36.600 tấn. Cĩ thể nĩi cây lạc đã đem lại nguồn thu lớn cho người dân Thanh Hố. Tuy nhiên qua thực tiễn sản xuất nhiều năm cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng khơng nhỏ đến sản xuất lạc đĩ là sự biến động thất thường của thời tiết: nhiệt độ, ẩm độ cao, mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các lồi sâu, bệnh phát triển, làm cho năng suất lạc khơng ổn định, đơi khi cịn thất thu. Trước những tổn thất do dịch hại nĩi chung và sâu hại nĩi riêng gây ra, con người luơn phải tìm ra nhiều biện pháp phịng trừ để đảm bảo năng suất cây trồng. Một trong những biện pháp được sử dụng rộng rãi đem lại hiệu quả rõ rệt là biện pháp hĩa học, song bên cạnh mặt tích cực nĩ lại bộc lộ nhiều mặt tiêu cực như thuốc làm ơ nhiễm mơi trường sống, phát sinh hiện tượng cơn 2 trùng chống thuốc, kháng thuốc, làm một số lồi sâu hại thứ yếu trở thành chủ yếu, ảnh hưởng đến các lồi thiên địch của sâu hại dẫn đến mất cân bằng sinh thái, đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Một trong những biện pháp được xem là thích hợp nhất hiện nay mang lại hiệu quả cao, khắc phục được nhược điểm của các biện pháp riêng lẻ và được nhiều người quan tâm là biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Trong quản lý tổng hợp thì biện pháp đấu tranh sinh học được đánh giá là cĩ vai trị quan trọng. Muốn thực hiện được biện pháp này cĩ hiệu quả trên cây trồng nĩi chung và cây lạc nĩi riêng thì việc đi sâu vào nghiên cứu xác định thành phần sâu hại, thiên địch của sâu hại, tìm ra những lồi sâu hại chính, những lồi cĩ vai trị quan trọng trong việc kìm hãm sự phát triển của sâu hại chính cho từng vùng là rất cần thiết. ðồng thời nắm được quy luật phát sinh, phát triển từng lồi sâu hại, thiên địch từ đĩ cĩ cơ sở xây dựng biện pháp phịng trừ thích hợp vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ được mơi trường sinh thái. ðể gĩp phần thực hiện nhiệm vụ cấp bách trên tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số lồi sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus Walsingham) vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hố - Thanh Hố” 1.2 Mục đích, yêu cầu 1.2.1 Mục đích Trên cở sở điều tra, xác định thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng, nắm được diễn biến số lượng sâu hại chínhra), các lồi thiên địch chính trên đồng ruộng. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học sâu cuốn lá đầu đen A. asiaticus. ðể từ đĩ đề xuất một số biện pháp quản lý sâu hại lạc thích hợp. cĩ hiệu quả kinh tế cao, ít ảnh hưởng đến thiên địch và mơi trường sinh thái. 3 1.2.2 Yêu cầu - ðiều tra thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hố - Thanh Hố. - ðiều tra diễn biến mật độ của lồi sâu hại chính trên các giống lạc và lac trồng xen, trồng thuần. - Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học sâu cuốn lá lạc đầu đen A. asiaticus. - Xác định hiệu lực thuốc BVTV đối với lồi sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng tới thiên địch chính trên ruộng lạc. 1.3 Ý nghĩa đề tài - Tìm hiểu thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hố - Thanh Hố nhằm đánh giá sự đa dạng của các lồi sâu hại, thiên địch trong hệ sinh thái. - ðiều tra diễn biến mật độ của lồi sâu hại chính trên các giống lạc và lạc trồng xen (đậu tương, ngơ), trồng thuần đánh giá mức độ, khả năng phát sinh gây hại của các đối tượng sâu hại chính ở Hoằng Hố, Thanh Hố. - Nghiên cứu về đặc điểm hình thái của sâu cuốn lá lạc đầu đen A. asiaticus giúp chúng ta nhận biết nhanh, chính xác khi quan sát ngồi thực tế. - Xác định hiệu lực thuốc BVTV đối với lồi sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng tới thiên địch chính trên ruộng lạc, từ đĩ cĩ cơ sở đề xuất biện pháp phịng trừ sâu hại lạc một cách hợp lý, ít ảnh hưởng đến con người, thiên địch và mơi trường sinh thái... 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài Lạc là một trong những cây trồng khá giàu dinh dưỡng từ thân, lá, quả đều chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, nên trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển bị nhiều lồi sâu hại khác nhau phá hại, chúng gây hại ngay từ khi trồng cho đến khi thu hoạch, sâu phá hại tất cả các bộ phận của cây cả trên mặt đất và dưới mặt đất. ðây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suất, phẩm chất và tăng chi phí đầu tư cho sản xuất lạc. Tác hại của sâu trên đồng ruộng là dễ nhìn thấy. Thành phần sâu hại lạc, cũng như mức độ phổ biến và tác hại của chúng đã được một số tác giả đề cập đến. Song tác hại của sâu hại phụ thuộc vào điều kiện sinh thái, mối quan hệ giữa thiên địch và sâu hại, biện pháp canh tác và những đặc tính sinh vật học của từng lồi thì chưa được nghiên cứu nhiều. Vì vậy cần xác định thành phần sâu hại chính cho từng vùng, đồng thời nắm được quy luật phát sinh, phát triển của từng lồi sâu hại để từ đĩ cĩ cơ sở xây dựng những biện pháp phịng trừ thích hợp, vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ được mơi trường. 2.2 Những nghiên cứu trong và ngồi nước Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, giá trị cơng nghiệp và cải tạo đất mà cây lạc được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, việc nghiên cứu cây lạc khơng riêng chỉ giới hạn một nước, mà cịn cĩ sự kết hợp giữa các nước, các vùng với nhau để khơng ngừng tăng năng suất, sản lượng và phẩm chất lạc đạt hiệu quả cao nhất. Trong đĩ nghiên cứu về sâu hại lạc, thành phần thiên địch của chúng và biện pháp phịng trừ là những vấn đề lớn đã và đang được nhiều tác giả trong nước, ngồi nước quan tâm, nghiên cứu. Lạc được du nhập vào trồng ở nước ta từ lâu đời và được trồng phổ biến ở mọi miền đất nước. Do lạc cĩ giá trị kinh tế cao nên diện tích lạc ngày càng được mở rộng, trình độ sản xuất thâm canh ngày càng được nâng cao. 5 Theo tác giả ðồn Thị Thanh Nhàn và ctv (1996) [1] đã chỉ ra rằng, trong những năm chiến tranh (1955-1975) diện tích lạc cả nước cao nhất chỉ đạt 86 nghìn ha, nhưng ngay sau khi thống nhất đất nước, sản xuất lạc tăng nhanh và trong những năm 80 diện tích lạc đã vượt quá 200 nghìn ha với sản lượng trên 200 nghìn tấn, đến năm 1994 đã đạt 246 ha và sản lượng đạt trên 300 nghìn tấn. Tuy nhiên năng suất lạc ở giai đoạn này vẫn chưa cao mới chỉ đạt 11,9 tạ/ha. Các vùng trồng lạc chính bao gồm vùng Trung du Bắc bộ (chiếm 10%), vùng khu IV cũ (chiếm 15-20%), vùng Tây Nguyên và ðơng Nam bộ (chiếm 30-35%) và là vùng trồng lạc lớn nhất nước ta. Những nghiên cứu về cây lạc đã được sự quan tâm của nhà nước và các cơ quan khoa học nơng nghiệp để nâng cao năng suất, sản lượng và phẩm chất nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Những cơ quan nghiên cứu lớn như Trường ðại học nơng nghiệp Hà Nội, Viện Khoa học kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền Nơng nghiệp, Viện Khoa học Nơng nghiệp Miền Nam, Viện Cây cĩ dầu miền Nam và một số cơ quan khác. Ngồi những nghiên cứu về giống, các cơng trình nghiên cứu về sâu, bệnh hại lạc cũng được đề cập đến như một yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lạc. Một số nghiên cứu đã được đề cập đến thành phần sâu hại lạc, đồng thời mơ tả đặc điểm sinh vật học, sinh thái học quy luật phát sinh gây hại của từng lồi cơn trùng hại lạc để đề xuất biện pháp phịng trừ. 2.2.1. Những nghiên cứu về thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng Theo Gazzoni (1994) [48] trên các loại đậu đỗ vùng nhiệt đới thành phần sâu hại mầm và thân cĩ 34 lồi, hại lá cĩ 25 lồi, quả và hạt cĩ 22 lồi. Tổng số số các lồi sâu hại đậu đỗ trên đồng ruộng là 81 lồi. Tùy theo vùng địa lý khác nhau mà các lồi sâu hại chính cũng khác nhau. Các tác giả Hill và Waller (1985) [49] cho rằng, ở vùng nhiệt đới cĩ 8 6 lồi sâu hại lạc chính và 40 lồi gây hại thứ yếu. Những lồi gây hại đặc biệt nguy hiểm như lồi: rệp đen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xám (Agrotis ypsilon Rott), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), ban miêu (Epicauta impresicornic Pic), sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus Walsingham) và các lồi khác thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera). Theo Smith and Barfield (1982) [53], các lồi dịch hại sử dụng cây lạc làm thức ăn gồm 360 lồi, trong đĩ cĩ 6% là những lồi gây hại quan trọng. Trong đĩ nhĩm sâu chích hút koảng 100 lồi gây hại nhưng ảnh hưởng đến năng suất chủ yếu là các lồi như rệp đen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr.) và bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall). Theo Ghosh và cộng sự (1981) [47] cho rằng rệp Aphis craccivora Koch là lồi gây hại quan trọng của cây họ đậu ở quanh vùng Calcutta và đã làm giảm sản lượng, chất lượng quả một cách nghiêm trọng. Cịn theo nghiên cứu của tác giả Wallis E.S và cộng sự (1986) [55], trên cây lạc chỉ tính riêng sâu đục quả và hại rễ đã cĩ tới 15 lồi, thuộc 12 họ, 9 bộ cơn trùng. Trong đĩ các họ như kiến (Formicidae), họ bọ hung (Scarabaeidae), họ ngài đèn (Arctiidae), họ ngài độc (Lymantridae), họ ngài đục lá (Phyllocinistidae), họ ngài cuốn lá (Tortricidae), họ ngài sáng (Pyralidae), rầy nhảy (Cicadellidae) mỗi họ cĩ một lồi, cịn các họ ngài đêm (Noctuidae), bọ trĩ (Thripidae), mối (Termitidae) mỗi họ cĩ hai lồi. Tại Thái Lan đã cĩ hơn 30 lồi sâu hại trên vùng trồng đậu đỗ, trong đĩ cĩ 10 lồi quan trọng gây làm giảm năng suất (theo Aphirat Arunin, 1978) [46]. Nhĩm sâu gây hại cây lạc trên mặt đất cũng rất nghiêm trọng bao gồm một số lồi sâu bộ cánh vảy (Lepidoptera) như: sâu xám (Agrotis sp) và sâu cắn cây con(Feltia sp); sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), rệp và rầy thuộc bộ cánh đều (Homoptera), bọ trĩ thuộc bộ Thysanoptera. Ngồi ra cịn cĩ nhện đỏ bộ Acarina, sâu rĩm đỏ (Amsacta albistriga Walk.)... 7 (Mohamed A.B,1981) [50] . Theo Turnipseed, S.G và Kogan (1976) [54] thì sâu hại đã tấn cơng vào tất cả các bộ phận trên cây đậu đỗ như rễ, nốt sần, mầm, thân, lá, hoa, quả và hạt. Khi cây đậu đỗ được đem tới vùng đất lạ nào đĩ thì sẽ bị ngay các lồi sâu hại gây hại, làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Ở vùng Tây Nam Thái Bình Dương, theo tác giả Waterhouse (1997) [56] đã xác định được 157 lồi sâu hại trên lạc trong tổng số 160 lồi thu được. Trong đĩ cĩ 46 lồi quan trọng, cĩ ít nhất 25 lồi được đầu tư nghiên cứu tỉ mỉ và đã cĩ biện pháp phịng trừ một số lồi cĩ hiệu quả. Cịn tại vùng ðơng Nam Á cĩ 37 lồi sâu hại lạc trong đĩ cĩ 19 lồi cĩ mức độ phổ biến cao. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tùng và ctv (1997) [35] cho rằng rệp đen (Aphis craccivora Koch), rầy xanh (Empoasca flavesceus Fabr), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall) là những lồi phổ biến và quan trọng nhất trong giai đoạn cây lạc 4 lá. Bên cạnh nghiên cứu về sâu hại lạc thì trên thế giới người ta cũng đã nghiên cứu nhiều về kẻ thù tự nhiên của chúng. Kẻ thù tự nhiên đĩng vai trị rất quan trọng trong hệ sinh thái nơng nghiệp, nĩ điều hịa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng. Sự thiếu, vắng của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và dễ phát sinh thành dịch. Theo Ranga Rao and Shanower (1988) [51], thành phần thiên địch của sâu hại lạc ở vùng Andhra Pradesh (ấn ðộ) đã thu được 67 lồi, trong đĩ cơn trùng và nhện lớn bắt mồi thu được 44 lồi cịn lại 23 lồi là cơn trùng ký sinh. Riêng trên sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) tìm thấy 6 lồi, sâu xanh 7 lồi, sâu đo 3 lồi, sâu cuốn lá 4 lồi, cịn lại là ký sinh trên sâu rĩm và sâu hại khác. 8 Tác giả Waterhouse (1987) [56] cho biết ở ấn ðộ lồi sâu xanh (Helicoverpa armigera Hübner) bị 37 lồi ký sinh, trong đĩ 8 lồi cĩ vai trị quan trọng trong việc hạn chế số lượng sâu hại. ở châu phi, sâu xanh bị 23 lồi ký sinh tấn cơng, trong đĩ cĩ 20 lồi thuộc bộ cánh màng, 3 lồi thuộc bộ hai cánh, sâu khoang bị 46 lồi ký sinh trong dĩ cĩ 36 lồi thuộc bộ cánh màng và 10 lồi thuộc bộ hai cánh. Trên một số cây trồng khác sâu khoang và sâu xanh cũng bị lực lượng cơn trùng ký sinh khống chế mạnh, riêng sâu khoang cĩ tới 48 lồi ăn thịt, 71 lồi ký sinh, 25 lồi tuyến trùng và vi sinh vật ký sinh (Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [40]. Số liệu nghiên cứu 10 năm (1984-1993) của trung tâm ICRISAT về ký sinh sâu non của sâu khoang hại lạc cho thấy tỷ lệ sâu chết bởi ký sinh khá cao, trung bình trong mùa mưa là 34% và sau mùa mưa là 40% nhờ đĩ đã làm giảm đáng kể mật độ của chúng. ðối với sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) khi điều tra đã bắt gặp ký sinh trứng Trichogramma spp, tuy nhiên tỷ lệ ký sinh thấp. Kết quả điều tra sau 17 vụ cho thấy sâu non sâu khoang chủ yếu bị ký sinh ở giai đoạn sâu non, tỷ lệ chết do ký sinh từ 10-36%, trung bình là 15%. Ký sinh thu được chủ yếu là ruồi thuộc họ Tachinidae (Paribaea orbata Wideman, Exorista xanthopis Wideman) và một lồi ong ký sinh sâu non (Ichneumon sp.), thuộc họ Ichneumonidae. Tuy nhiên sự xuất hiện và hiệu quả của ký sinh là cĩ sự khác nhau tùy thuộc vào thời vụ khác nhau (Ranga Rao and Wighman, 1994) [52]. Theo Nguyễn Văn Tùng và ctv (1997) [35], thiên địch của sâu hại lạc hiện diện trên ruộng tuy nhiên mật độ khơng cao. Riêng thiên địch của sâu ăn lá gồm cĩ 2 lồi chủ yếu, đĩ là nhện sĩi Lycosa spp., bọ rùa Coccinellidae, mật độ của chúng là 6 con/10m hàng lạc. Về cơn trùng ký sinh trên sâu hại lạc, tác giả cũng cho biết tỷ lệ sâu khoang bị ký sinh thấp chỉ khoảng 5-10%, tỷ lệ sâu xanh và sâu đục ngọn bị ký sinh cũng rất thấp. Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1968) [36] đã thu 9 được 149 lồi sâu gây hại đậu đỗ. Trong đĩ cĩ 57 lồi sâu hại lạ trong số này cĩ 5 lồi gây hại quan trọng là: dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus Licht), rệp đen (Aphis craccivora Koch), bọ xít dài (Riptortus linearis sp), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.), sâu đục lá (Apoaerama modicella Derenter) và cĩ 9 lồi gây hại tương đối nghiêm trọng, 11 lồi ít quan trọng. Ở mỗi thời kỳ phát triến của cây lạc đều cĩ những lồi sâu hại nghiêm trọng như: thời kỳ gieo hạt lúc này hạt mới nảy mầm cây cịn nhỏ thường bị các lồi sâu hại là kiến nâu nhạt (Pheidole sp), kiến vàng (Cecophylla sp), mối (Capritermes sp), dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus), bọ hung cánh cam đậm (Alomala) hay nâu đậm (Holotricchia), sâu thép (Agriotes). ðến thời kỳ sinh trưởng của cây lạc thì các lồi cào cào (pattangasuccineta), rệp muội (Aphis sp), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), ban miêu đen (Epicauta impresicornic Pic)… Ngồi ra cịn cĩ những lồi sâu hại khác như sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus Walsingham), sâu rĩm (Amsacta moorei Butler), bọ phấn (Bemisia sp), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), dế dũi (Brachytrypes spp)... theo Hồ Khắc Tín (1982) [33]. Lương Minh Khơi và ctv (1991) [20, 21] đã nghiên cứu trên ruộng lạc vùng Hà Nội cĩ 21 lồi sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, trong đĩ cĩ 10 lồi gây hại ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh tế bao gồm: sâu xám (Agrotis ypsilon Rotr), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), rệp đen (Aphis craccivora Koch), sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus Walsingham), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), ban miêu sọc trắng (Epica._.uta gorhami Marseul), rầy xanh lá mạ (Empoasca flavescens Fabr.), câu cấu và sâu rĩm chỉ đỏ (Euproctis sp). Sâu khoang gây hại mạnh ở giai đoạn lạc đâm tia, cịn bọ trĩ, rệp đen và rầy xanh thường gây hại ngay đầu vụ Hè thu. ðáng chú ý vào trung tuần tháng 4-5 mật độ sâu hại đạt đỉnh cao nhất. Ngồi ra tác giả cịn cho biết vụ Xuân 1989 sâu khoang đã phát triển thành dịch khi lạc bắt đầu đâm tia, cịn vào vụ Xuân 1990 sâu cuốn lá cĩ mật độ cao 1,2 con/cây, sâu xám cĩ mật độ 10 0,06 con/cây gây hại chủ yếu từ khi cây mọc đến 5 lá thật. Bọ trĩ thường cĩ cao điểm vào tháng 4 và đạt mật độ 1,1 -1,7 con/cây. Rệp đen thường cĩ mật độ cao vào giai đoạn lạc trước khi ra hoa và sâu xanh thường đạt đỉnh cao vào cuối tháng 3 đến cuối tháng 4 và đợt cuối vào cuối tháng 5 đầu tháng 6. Thời vụ muộn thường bị sâu hại nặng hơn vụ sớm. Theo Nguyễn Thị Chắt và ctv (1998) [7], trong quá trình điều tra ở một số tỉnh miền Nam cho biết đã phát hiện được 55 lồi sâu hại trên lạc, tập trung ở 8 bộ, trong đĩ bộ cánh vảy 16 lồi chiếm 29,1%, bộ cánh thẳng 13 lồi chiếm 23,6%, bộ cánh nửa 8 lồi chiếm 14,5%, bộ cánh cứng 8 lồi chiếm 14,5%, bộ cánh đều 6 lồi chiếm 10,9%, bộ cánh màng 2 lồi chiếm 3,6%, bộ cánh tơ 1 lồi chiếm 1,8% và bộ nhện đỏ (Acarina) 1 lồi chiếm 1,8%. Trong số các lồi thu được cĩ 24 lồi thường xuyên xuất hiện từ mức trung bình cho đến rất nhiều. Các lồi xuất hện nhiều nhất gồm sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), Rệp đen (Aphis craccivora Koch), Rầy xanh (Empoasca sp). ðặc biệt là sâu khoang là lồi xuất hiện gây hại ngay từ khi cây mọc mầm và kéo dài cho đến khi thu hoạch. Trong điều kiện điều kiện thời tiết, mơi trường thay đổi như hiện nay những lồi xuất hiện ở mức trung bình nếu gặp điều kiện thuận lợi cũng cĩ thể bộc phát thành dịch. Tại một số tỉnh trồng lạc ở phía Nam Việt Nam, Nguyễn Văn Cảm (1983) [4] đã ghi nhận được 43 lồi cơn trùng hại lạc. Theo Nguyễn Thị Chắt và ctv (1996) [5] cho biết tại vùng chuyên canh lạc như Trảng Bàng, Gị Dầu - Tây Ninh, ðức Hồi - Long An, Củ Chi - TP Hồ Chí Minh, trong vụ Xuân (1995-1996) diện tích lạc bị hại tới 81% và năng suất bị giảm 18% do sâu khoang gây nên. Nơng dân vùng này thường phun 10-15 lần thuốc hĩa học trừ sâu cho một vụ, bằng các loại thuốc cĩ độ độc cao mà nhà nước cấm sử dụng. 11 Theo Phạm Thị Vượng (1997) [42] điều tra tại một số vùng trồng lạc phía Bắc Việt Nam đã thu thập được 46 lồi sâu hại trên đồng ruộng và 4 lồi trong kho. Trong đĩ 4 lồi chưa xác định được tên khoa học. Kết quả đã bổ sung thêm 14 lồi mới (các lồi như: sâu non bổ củi, bọ hung, bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), ruồi đục lá (Liriomyza satival Blanchard), mối (Odontotermes sp)…) so với danh mục điều tra năm 1967-1968 của Viện bảo vệ thực vật [36]. Trong đĩ cĩ 5 lồi mới ghi nhận được thuộc nhĩm sâu cĩ miệng chích hút hại lạc gồm 1 lồi rầy xanh (Empoasca mottipruthi), 4 lồi bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall, Scirtorthip dorsalis Hood, Frankliniella schultzci và Thrips palmi Karny) và một lồi bọ trĩ hại hoa (Megalurathrips usitatus Bagrall). Cịn theo Vũ Cơng Hậu, Ngơ Thế Dân, Trần Thị Dung (1995) [10] cĩ tới 90 lồi sâu hại lạc, song chỉ cĩ một số ít lồi cĩ ý nghĩa quan trọng về kinh tế như: Dịi đục lá (Aproaerama modicella Der), sâu khoang Spodoptera litura (Fabr.), sâu rĩm (Amsacta ssp), sùng trắng (Holotrichia sp), rệp vừng (Aphis craccivora), rầy xanh (Empoasca ssp), bọ trĩ (Scirtothrips posnalis) và mối (Odontotermes sp)… Trong đĩ nhiều lồi trước ở dạng thứ yếu sau nổi lên thành đối tượng gây hại nghiêm trọng. Tại Nghệ An và Hà Tây trên nền đất luân canh lạc - lúa theo tác giả Phạm Thị Vượng và ctv [39] thì thành phần sâu hại lạc cĩ 23 lồi thuộc 6 bộ, 12 họ. Trong đĩ nổi bật lên là một số lồi sâu hại chính như rệp đen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), sâu cuốn lá lạc đầu đen (Archips asiaticus Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), rầy xanh lá mạ (Empoasca mottipruthi), sâu rĩm chỉ đỏ (Euproctis sp). ðặc biệt là lồi rệp đen (Aphis craccivora Koch) đã trở thành mối lo ngại lớn cho người dân trồng lạc tại Nghệ An. Cũng theo Phạm Thị Vượng (2000) [43] cho biết trong 23 lồi sâu hại trên cây lạc thì sâu khoang là lồi gây hại nguy hiểm nhất, tỷ lệ lá bị hại 12 cĩ thể lên tới 81% và thiệt hại năng suất cĩ thể lên đến 18%. Tại Nghi Lộc - Nghệ An trong vụ Xuân Thu, Trịnh Thạch Lam (2006) [23] đã cho biết thu được 35 lồi sâu hại lạc thuộc 6 bộ 15 họ. Bộ cĩ số lượng lồi nhiều nhất là bộ cánh vảy (Lepidoptera) với 10 lồi chiếm 28,57%. Bộ cĩ số lồi ít nhất là bộ cánh tơ (Thysanoptera) chỉ cĩ 1 lồi chiếm 2,85%. Các lồi gây hại chính gồm: rầy xanh lá mạ (Empoasca sp.), bọ trĩ vàng (Thrips palmi Karny), sâu đục quả đậu rau (Maruca testulalis Geyer), sâu đo nâu (Bapta sp.), câu cấu xanh nhỏ (Plasymycterus sieveri Reiter). Theo Lương Minh Khơi và ctv (1990) [19], đã khẳng định lạc và đậu xanh ở vùng Hà Nội bị 22 lồi sâu hại thường xuyên xuất hiện gây hại, phá hại nhiều hơn cả là rệp đen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu cuốn lá đầu nâu (Lamprosema indicata Fabr.), ban miêu (Epicauta impresicornic Pic), sâu đục quả đậu rau (Maruca testulalis Geyer)... Thành phần sâu hại lạc ở việt Nam trong các năm (1995-1996), các chuyên gia ICRSAT phối hợp với cán bộ nghiên cứu của nước ta đã tiến hành điều tra giám định thành phần sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phịng trừ. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở miền Bắc cĩ tới 51 lồi sâu hại, trong đĩ cĩ 47 lồi gây hại trên đồng ruộng và 4 lồi gây hại trong kho. Các lồi gây hại đáng kể nhất ở miền Bắc là sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu đục hoa, quả (Maruca testulalis), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hübner), bọ phấn (Bemisia sp), rầy xanh (Empoasca motti), bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis), rệp đen (Aphis craccivora Koch) và sâu đục lá (Aproaerema modicella). Ngồi ra sùng trắng (Lepidiota sp) cũng gây hại đáng kể ở một số vùng đất bãi ven sơng, (theo Ngơ Thế Dân và ctv, 2000) [12]. Kẻ thù tự nhiên là yếu tố cĩ vai trị hết sức quan trọng trong điều hịa số lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích trong mạng lưới dinh dưỡng. Sự vắng mặt của kẻ thù tự nhiên là một trong những yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và 13 dễ phát sinh thành dịch. Theo điều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật trong năm (1983) [37] trên vụ lạc Xuân, Hè Thu vùng Hà Nội đã thu được 20 lồi cơn trùng ký sinh ăn thịt của 8 lồi sâu hại lạc. Theo Nguyễn Thị Chắt (1996) [6] tại Tràng Bản - Tây Ninh và Củ Chi - TP Hồ Chí Minh cho thấy trên đồng lạc động vật ăn mồi phần lớn là nhện lớn, bọ rùa và chủ yếu tập trung vào thời gian nửa đầu của vụ. Về ký sinh thì đa dạng hơn bao gồm ong kén trắng, ong kén vàng, nấm ký sinh màu trắng - xanh, vi khuẩn gây chết nhũn, virus gây chết treo... Ký sinh xuất hiện chủ yếu tập trung vào nửa sau của vụ lạc. Ngồi ra tác giả cịn cho biết trứng sâu khoang khơng bị ký sinh nhưng ấu trùng bị ký sinh khoảng 8% và chết do các nguyên nhân khác 66%. Cũng theo tác giả (1998) [7] đã phát hiện dược trên lạc vùng ven TP Hồ Chí Minh cĩ 15 lồi thiên địch cĩ khả năng làm giảm mật độ sâu hại trong quần thể cơn trùng trên ruộng lạc, nên chúng ta cần quan tâm bảo tồn và khích lệ chúng phát triển nhằm hạn chế số lượng của sâu hại. Phạm Thị Vượng và ctv (2000) [43] cho biết thành phần thiên địch của sâu hại lạc là khá phong phú. Trên một số lồi sâu hại như bọ trĩ, rầy xanh, sâu xanh, sâu khoang, rệp và sâu cuốn lá lạc ở một số vùng trồng lạc ở phía Bắc đã thu được 16 lồi. Trong đĩ cĩ 9 lồi bắt mồi ăn thịt (BMAT) gồm Paederus sp., Coccinella transversalis Thumb, Micraspis discolor Fabr., Chlaenius sp, Paranasoona cirrfrans Heimer, Culubiona japonica Boes et Str, Ummeliata in secticepts Boes et Str, Pardosa venatris (Lucas), Neoscona elliptica Tikada et Bal. ðịnh danh được 5 lồi ký sinh trên sâu khoang gồm Metopius rufus, Ichneumon sp., Exorista xanthopis, Paribaea orbata, Beckrina sp. và 2 lồi vi sinh vật là Paecilomyces fumosoroseus và Nuclear Polyhedrosis Virus ngồi ra cịn cĩ một số VSV ký sinh với tỷ lệ cao nhưng vẫn chưa cĩ cơ hội định loại. Cũng theo tác giả này (1996) [44] khi nhận xét về ký sinh sâu non sâu khoang ở 3 địa phương Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc cho biết tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh ở ba địa phương này là rất ít, tỷ lệ ký 14 sinh cao nhất vào tháng 5/1994 là 4,91% (tại Hà Tây), 4,39 (tại Nghệ An) và 2,98% (tại Hà Bắc). 2.2.2 Những nghiên cứu về tác hại do sâu hại lạc gây ra Qua các kết quả nghiên cứu về sâu hại lạc ở nước ta cho thấy rằng, thành phần sâu hại lạc ở nước ta rất phong phú, trong đĩ cĩ một số lồi gây hại nghiêm trọng, đa số các lồi sâu đa thực, ngồi lạc cịn gây hại trên nhiều cây trồng khác nhau như đậu đỗ, bơng, ngơ, rau… Thiệt hại về năng suất do sâu hại gây ra là rất lớn, tuy nhiên tùy thuộc vào vùng sinh thái, đất đai, điều kiện canh tác, thời tiết từng năm, từng mùa vụ, lồi gây hại… mà thiệt hại do chúng gây ra khác nhau. Nhưng chung quy lại thì thiệt hại do sâu gây ra cho sản xuất lạc trung bình từ 10-30% nếu khơng được quản lý tốt. Kết quả nghiên cứu của Wynnigor (1962) [57] ở vùng nhiệt đới, cây lạc bị 37 lồi sâu phá hại từ hạt giống đến tất cả các bộ phận của cây và thiệt hại do sâu gây ra làm giảm 17,1%, do bệnh gây ra giảm 15% và do cỏ dại gây ra giảm 11,5% sản lượng lạc. Như vây thiệt hại do sâu hại gây ra là lớn hơn cả. Tuy nhiên hiện nay thiệt hại do các đối tượng gây hại gây ra cịn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: vùng địa lý, vùng sinh thái, mùa vụ… Nhưng sự thiệt hại kinh tế do sâu hại gây ra vẫn khá cao ở nhiều nước trên thế giới, nhiều lồi trước đây là thứ yếu nay nổi lên thành đối tượng gây hại nghiêm trọng, ở Ấn ðộ dịi đục lá trước đây chỉ cĩ ở vùng phía Nam nay đã lan đến miền Trung, thiệt hại hàng năm do chúng gây ra khoảng 1.600 triệu Rubi (tương đương với khoảng 160 triệu USD). Tác giả Wightman, J.A [52] cho biết trên lạc tác hại của sâu khoang phụ thuộc vào mật độ và giai đoạn sinh trưởng của cây. Nếu sau gieo 10 ngày, mật độ sâu là 1con/cây, thì năng suất sẽ giảm 22%. Nhưng nếu mật độ 10 con/cây thì năng suất sẽ giảm là 56%. Song ở giai đoạn hình thành củ, cũng với mật độ như trên thì năng suất giảm ít hơn nhiều (từ 9-16% tương ứng với mật độ). Do đĩ việc phịng trừ sâu khoang trên lạc là rất cần thiết và cần phịng trừ sớm. 15 Theo Lương Minh Khơi và ctv (1990) [19], trong vụ Xuân thường xảy ra dịch sâu khoang, sâu cuốn lá, vụ Hè Thu nhĩm chích hút phát triển mạnh ở đầu vụ, thường thì sâu phá hại mạnh vào lúc lạc đâm tia và tạo củ. Cũng theo tác giả này (1991) [20,21] thì rệp đen (Aphis craccivora Koch), bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall) làm giảm 17-30% năng suất. Ngồi ra sâu xám (Agrotis ypsilon Rotr) làm giảm mật độ cây con, làm giảm từ 10-15% năng suất, sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) là lồi nguy hiểm nhất cĩ thể gây hại tới 81% năng suất. Bên cạnh các lồi gây hại trên mặt đất thì thiệt hại do những lồi dưới mặt đất cũng tương đối lớn, riêng sùng trắng (Holotrichia sp) đã cĩ thể gây thiệt hại tới 10% năng suất. Tác giả Lê Văn Thuyết và ctv (1993) [31] đã kết luận riêng sùng trắng hại trong đất cũng cĩ thể gây thiệt hại từ 3,2-25,5% số củ. Theo đánh giá của hai tác giả Bùi Cơng Hiển và Trần Huy Thọ (2003) [14] thì nhĩm sâu hại trong đất như ấu trùng bọ dừa nâu (Lepidiota signatha Saunder), bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope) cĩ thể gây thiệt hại 40% năng suất, đặc biệt là những vùng đất cát ven sơng. Lồi rệp đen (Aphis craccivora Koch) khi đạt mật độ 5 con/búp nếu phịng trừ muộn một tuần cĩ thể gây thiệt hại 450kg lạc củ/ha (theo Phạm Thị Vượng và ctv, 2003) [44]. Tuy nhiên theo tác giả thì đất trồng lạc cĩ thành phần cơ giới nhẹ nhĩm sâu hại trong đất như dế, mối đặc biệt là bọ hung (Anomala sp) là những đối tượng làm giảm năng suất đáng kể. Thiệt hại do chúng gây ra nhiều khi cịn cao hơn nhiều so với nhĩm gây hại trên mặt đất. Trên cây lạc sự phát sinh gây hại của từng loại sâu cũng rất khác nhau, tùy từng vùng, từng giống và giai đoan sinh trưởng. Nhĩm sâu hại miệng chích hút trong những năm gần đây đã gây hại nghiêm trọng cho lạc tại một số vùng trồng lạc ở phía Bắc. Kết quả điều tra cho thấy, tỷ lệ cây bị hại giai đoạn củ vào chắc là 46-47%. Nhĩm sâu hại này chỉ đáng lo ngại khi chúng gây hại ở giai đoạn cây lạc cịn nhỏ, sau mọc 30-35 ngày. Khi mật độ nhĩm sâu này cao thường làm cho cây lạc cịi cọc, khơng phát triển đủ chiều cao, số 16 cành, lá. Tuy nhiên thiệt hại về năng suất do chúng gây ra cho tới nay trên thế giới cũng ít cĩ những tài liệu cơng bố cho từng đối tượng (theo Lê Văn Thuyết và ctv, 1997) [32]. Ngồi những tác hại trực tiếp do sâu gây ra thì thiệt hại gián tiếp thơng qua con đường truyền lan bênh virus đơi khi cịn lớn hơn, chúng là mơi giới truyền bệnh virus. Tại Châu Phi chỉ tính riêng thiệt hại do bệnh virus gây ra cho nền sản xuất lạc của Nigeria trong năm 1975 đã lên tới 250 triệu USD. Họ bọ rầy (Jassidae) cĩ thế truyền tới 14 lồi virus khác nhau, họ rệp muội (Aphididae) truyền 48 loại virus, họ Aleyrodidae truyền 18 loại virus. Riêng bệnh chết chồi (Bud necrois disease) truyền lan nhờ rầy xanh và bọ trĩ đã gây ra thiệt hại lên tới 90 triệu USD mỗi năm ở một số nước châu á như Trung Quốc, Ấn ðộ… (Ranga Rao G.V.and Wightman J.A, 1993) (dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [42]. 2.2.3 Những nghiên cứu về biện pháp phịng trừ sâu hại lạc Trong cơng tác phịng trừ sâu hại lạc đã cĩ rất nhiều biện pháp phịng trừ đã được thử nghiệm và tiến hành như canh tác kỹ thuật, vật lý cơ giới, giống chống chịu, biện pháp hĩa học và biện pháp sinh học… Nhưng biện pháp hĩa học đang được sử dụng nhiều nhất và phổ biến hơn cả. Tuy nhiên, Việt Nam chưa phải là nước sử dụng quá nhiều thuốc hĩa học so với nhiều nước trên thế giới, đĩ là mặt thuận lợi cho việc phát triển biện pháp đấu tranh sinh học ở nước ta (Hà Quang Hùng, 1998) [16]. Ở Ấn ðộ người nơng dân trồng lạc đã biết áp dụng biện pháp canh tác trong phịng trừ sâu hại lạc từ lâu. Họ đã hiểu được chức năng của một số cây dẫn dụ sâu hại như trồng cây thầu dầu để thu hút trưởng thành sâu khoang đến đẻ trứng sau đĩ gom lại và tiêu diệt trước khi sâu nở. Ngồi ra những nghiên cứu khác cũng cho thấy khi trồng cây hướng dương trên ruộng lạc ngồi việc cĩ tác dụng dẫn dụ trưởng thành sâu khoang và sâu xanh đến đẻ trứng thì đây cịn là nơi đậu của những lồi chim bắt sâu (Ranga Rao G.V. and Wightman J.A.(1994) [52]. 17 Trung tâm ICRISAT tại Ấn ðộ đã lai tạo ra trên 6000 giống và dịng lạc vớ mục đích là kháng sâu, cho tiềm năng năng suất cao và họ đã đưa ra những kết quả nghiên cứu về mức độ kháng khác nhau của cây lạc với các lồi sâu hại như rầy xanh, bọ trĩ, rệp, sâu vẽ bùa, sâu khoang. Một số dịng lạc cĩ khả năng kháng đồng thời với vài lồi sâu hại. Cĩ 10 giống lạc cĩ biểu hiện kháng với rầy xanh, bọ trĩ như ICG5204, dịng ICG2271… Trong bộ giống khảo nghiệm thì giống lạc hoang dại Arachis cĩ khả năng kháng cao với sâu khoang, sâu vẽ bùa, rệp và sâu đục rễ. Những thí nghiệm gần đây với việc đánh giá tác hại nhân tạo và tự nhiên cũng cho thấy dịng lạc ICGV86031 cĩ mức kháng cao với sâu vẽ bùa và sâu khoang [52]. Theo Phạm Văn Lầm (2006) [24] thì các lồi thiên địch của sâu hại cây trồng bao gồm nhĩm bắt mồi, nhĩm ký sinh giết vật chủ và nhĩm sinh vật gây bệnh cho sâu hại. Trong đĩ các lồi bắt mồi là nhĩm thiên địch rất quan trọng trên các loại cây trồng. Hầu hết chúng cĩ kiểu sống bắt mồi ở các pha trưởng thành và ấu trùng. Do đĩ mỗi cá thể của lồi bắt mồi trong cả đời cĩ thể tiêu diệt được một lượng lớn con mồi (cá thể sâu hại). Theo Phạm Thị Vượng (1997) [42], trồng xen Hướng dương trên ruộng lạc để dẫn dụ sâu hại với mật độ 1 cây/10m2 xung quanh ruộng lạc cĩ tác dụng làm giảm thiệt hại, giúp nơng dân giảm được số lần phun thuốc từ 1-3 lần/vụ, bảo vệ được quần thể thiên thiên địch, bảo vệ được mơi trường. Khi nghiên cứu về phản ứng của giống lạc với sâu hại ngồi tự nhiên tác giả Lương Minh Khơi (1991) [21] cho biết các giống lạc như sen Lai, Trạm xuyên, B5000, K306 bị nhiễm sâu hại nhẹ và trung bình đồng thời mức giảm năng suất ít hơn so với các giống khác. ðồng thời tác giả cũng cho biết thời vụ gieo trồng lạc tốt nhất là từ 5/1- hết tháng 2 (đối với vụ Xuân) và 10- 25/7 (vụ Thu). Tác giả cũng cho biết (1991) [20], khi sử dụng thuốc hĩa học Wofatox (nồng độ 1,1%) và Mentapos (nồng độ 0,15%) khi phịng trừ sâu cuốn lá lạc tại vùng trồng lạc khu vực Hà Nội cho kết quả cao diệt trừ sâu từ 18 87,9-98,3%. Tại vùng trồng lạc Nam Thịnh - Diễn Châu - Nghệ An các giống lạc như ICGV 86031, 86162, 86510, 87453, 90224, 90227, 90228, 91172, 91173 từ ICRISAT đều là những giống kháng vừa đến kháng cao đối với bọ trĩ và rầy xanh so với các giống địa phương như Sen lai và Sen Nghệ An. Trong đĩ các giống ICGV 86510, 90224, 90228, 91173 cĩ tiềm năng năng suất cao hơn hai giống địa phương trên [3]. Việc nghiên cứu về lai và chọn tạo giống lạc cĩ năng suất cao, thích ứng rộng và cĩ phẩm chất tốt là cơng việc bao trùm chủ yếu trong các Trung tâm nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam. Từ năm 1991-1995 trung tâm nghiên cứu đậu đỗ (Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam) đã hợp tác với ICRISAT, Trung tâm rau màu Châu á (AVRDC) và Viện nhiệt đới quốc tế (IITA) đã xây dựng được tập đồn giống lạc bao gồm 52 mẫu giống trong nước và 919 mẫu giống nhập nội. Trần Văn Lài và ctv (1993) [22]; Trần ðình Long và ctv (1991) [26]. Từ cuối những năm 40 của thế kỷ trước, sau khi thuốc hữu cơ trừ sâu đặc biệt là thuốc clo hữu cơ (DDT - nằm trong danh mục thuốc cấm sử dụng năm 2009) ra đời thì người ta đã gạt bỏ đi các biện pháp khác ngồi biện pháp hĩa học để phịng trừ dịch hại cây trồng bởi đây là bện pháp đưa lại hiệu quả nhanh chĩng, thuận tiện và dập tắt được nạn dịch cĩ nguy cơ tràn lan [16]. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc hĩa học trừ sâu phổ biến như hiện nay của nơng dân trên đồng lạc đang là nguy cơ phá hủy mơi trường sinh thái và làm tăng giá thành sản xuất lạc. Các nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Vượng [42] cho thấy: trên lạc sự gây hại của sâu đục quả (Maruca testulalis) và bọ trĩ giữa các cơng thức phun thuốc (Wofatox và Bi58) và khơng phun thuốc khơng cĩ sự sai khác nhau một cách cĩ ý nghĩa. Mặt khác cho dù nơng dân phun tới 3 lần/vụ bằng Wofatox thì thiệt hại do sâu khoang, rầy xanh, sâu đục quả cũng khơng khác so với cơng thức trồng xen cây hướng dương. Khi nghiên cứu về các biện pháp phịng trừ sùng trắng (Lepidiota signata) [42] 19 một trong những đối tượng gây hại nguy hiểm cho sản xuất lạc tác giả đã tiến hành thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc sinh học, hĩa học trong điều kiện chậu vại và kết quả sau 20 ngày theo dõi cho thấy thuốc Basudin 10H với lượng sử dụng 30 kg/ha cho hiệu quả diệt trừ cao nhất (đạt 100%) trong khi đĩ hiệu lực của thuốc Regent 0,3G với lượng sử dụng 10kg/ha hiệu lực chỉ đạt 20%. ðặc biệt là thuốc trừ sâu sinh học Metarhizium với lượng sử dụng 7kg/ha cũng cho hiệu quả diệt trừ cao (đạt 80%). Ở các vùng trồng lạc như Diễn Châu - Nghệ An, Việt Yên - Hà Bắc (cũ) khi triển khai các thí nghiệm phịng trừ sâu hại lạc tác giả Lê Văn Thuyết và ctv (1993) [31] đề cập đến số lần phun thuốc trừ sâu cho một vụ lạc và mật độ sâu hại khi nào thì cần phun thuốc hĩa học. Tác giả cho rằng chỉ nên phun thuốc phịng trừ sâu hại nhiều nhất là 2 lần/vụ, khi mật độ sâu chích hút và ăn lá cao thì mới cĩ thể cĩ hiệu quả kinh tế, làm tăng năng suất 463 kg/ha (lãi 393.000 đ/ha). Ngược lại phun thuốc trừ sâu khi mật độ sâu hại thấp thì người nơng dân cĩ thể bị lỗ tới 133.000 đ/ha và làm ơ nhiễm mơi trường, nguồn nước cũng như giết chết các thiên địch. Theo tác giả Nguyễn Thị Chắt [6], [5], thì ở các vùng trồng lạc phía Nam cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật để trừ sâu. Thời điểm phun thuốc hợp lý nhất là giai đoạn 30 ngày và 60 ngày sau gieo. Tác giả cũng cho biết trong 3 loại thuốc khảo nghiệm là (Atabron 5 EC, Lenate 40SP và Centeri WDG) trong phịng trừ sâu khoang thì Atabron 5 EC nồng độ 0,05%, Lenate 40SP nồng độ 0,1% đều cĩ khả năng phịng trừ sâu khoang trên lạc, riêng thuốc Centari 20g/8lít nước (0,5-1kg/ha) thì hiệu lực của thuốc chỉ biểu hiện ở 4-5 ngày sau xử lý. Cịn trên ruộng lạc ở các tỉnh phía Bắc tác giả Phạm Thị Vượng [41], [43], [44] khuyến cáo nên phun thuốc trừ sâu vào giai đoạn 45 ngày sau gieo nếu 100 số cây bị hại và 70 ngày sau gieo nếu sâu hại 70% và mật độ khoảng 2 con/cây. Khi khảo nghiệm 3 loại thuốc Kinalux, Sumicidin, NPV-BT trong phịng trừ sâu khoang kết quả cho thấy thuốc Kinalux ở nồng độ 1,5 lít/ha cho hiệu quả cao nhất đạt 90-100% sau 1-4 ngày 20 sau phun, NPV-BT cĩ hiệu lực trừ sâu cao nhất sau 8 ngày đạt 77,1%, hiệu lực của thuốc BT đối với sâu đục quả cao nhất là 22,4% với sâu xanh là 44,45%, tuy hiệu lực của BT khơng cao nhưng tác hại của chúng đối với quần thể thiên địch trên ruộng giảm 3 lần so với thuốc Sumicidin. Thí nghiệm phịng trừ sâu hại lạc ở ðơng Nam Bộ từ năm 1991-1995 với năm loại thuốc trừ sâu phun vào thời kỳ lạc 45 và 50 ngày sau gieo trừ sâu ăn lá lạc, so với đối chứng khơng phun thuốc, thì hiệu quả của thuốc Karate và Scout ở liều lượng 0,37 và 0,75 lít/ha là cao nhất cho sâu khoang và sâu xanh (Heliothis armigera Hübner) làm tăng năng suất từ 30-40%. Trong một thí nghiệm khác tại vụ ðơng Xuân 1993-1994 cũng với 5 loại thuốc tác giả cũng cho biết cĩ 4 loại thuốc là Thiodan (1 lít/ha), Scout (0,75 lít/ha), Karate (0,37 lít/ha) và Lannate (1 kg/ha) cho hiệu quả trừ sâu xanh (Heliothis armigera Hübner) cao từ 59,1-70,8%, cả 4 loại thuốc làm năng suất quả khơ tăng từ 13,7 -28,4%. (Theo Phan Liêu và ctv, 1996) [25]. Ngồi các biện pháp trên thì việc sử dụng bẫy Pheromon để dự tính dự báo sự phát sinh của sâu hại để từ đĩ cĩ quyết định đưa ra thời điểm phịng trừ hợp lý cĩ hiệu quả cũng được các nhà khoa học quan tâm. Năm 1990 tác giả Lương Minh Khơi [20], đã thí nghiệm 7 loại Pheromon đối với sâu khoang của Liên Xơ (cũ) sản xuất và kết quả thu được cho thấy các loại Pheromon đều ít nhiều cĩ tác dụng thu hút sâu khoang vào bẫy và cĩ tính chuyên tính rất cao. Khi sử dụng bẫy Pheromon ở một số địa phương tác giả Phạm Thị Vượng (1997) [42] cho biết trong vụ Xuân mật độ trưởng thành sâu khoang ở vùng lạc Nghệ An, Hà Tây, Hà Nội cĩ 2 cao điểm. Cao điểm thứ nhất là vào giai đoạn cây lạc cĩ hoa, cao điểm thứ 2 là vào giai đoạn đâm tia và vào chắc, ở cả ba vùng cao điểm thứ 2 mật độ trưởng thành vào bẫy đều lên tới trên 150 con/bẫy/tuần. Qua những kết quả nghiên cứu trên cho thấy việc nghiên cứu sâu bệnh hại cây trồng nĩi chung và sâu hại lạc nĩi riêng cũng như biện pháp phịng trừ đã được rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. 21 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðịa điểm, thời gian nghiên cứu 3.1.1 ðịa điểm nghiên cứu - Các ruộng điều tra và ruộng thí nghiệm được đặt tại xã Hoằng ðại, Hoằng Hố, Thanh Hố. ðây là xã cĩ diện tích trồng lạc lớn của huyện. - Nghiên cứu trong phịng thực hiện tại Chi cục BVTV tỉnh Thanh Hố. 3.1.2 Thời gian nghiên cứu ðề tài được tiến hành thực hiện trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2010 (vụ lạc Xuân 2010). 3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 3.2.1 ðối tượng nghiên cứu - Các lồi sâu hại lạc và thiên địch của chúng. 3.2.2 Vật liệu nghiên cứu - Cây trồng: Giống lạc L18 đang được trồng phổ biến tại địa phương, giống lạc L23, TB25 mới đưa vào cơ cấu của huyện Hoằng Hố, Thanh Hố. - Các loại thuốc hố học: Loại thuốc trừ sâu thế hệ mới: Ammate 150SC Loại thuốc được nơng dân sử dụng phổ biến: Rigell 800WG Loại thuốc sinh học: Silsau 1,8EC 3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu - Dụng cụ thu bắt: Vợt, ống hút, túi nilon, khay, hộp đựng mẫu. - Dụng cụ để nuơi sinh học: Hộp nuơi, lồng lưới, chậu trồng cây, đĩa 22 petri. - Dụng cụ thí nghiệm: ống đong, bình phun thuốc. - Dụng cụ khác: Kính lúp cầm tay, ẩm nhiệt kế, panh, dao, kéo, bơng, giấy, bút, cồn 70◦. 3.3 Nội dung nghiên cứu - ðiều tra thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hố - Thanh Hố. - ðiều tra diễn biến mật độ của lồi sâu hại chính trên các giống lạc và lạc trồng xen (đậu tương, ngơ), trồng thuần. - Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học sâu cuốn lá lạc đầu đen A. asiaticus. - Xác định hiệu lực thuốc BVTV đối với lồi sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng tới thiên địch chính trên ruộng lạc. 3.4 Phương pháp nghiên cứu 3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngồi đồng ruộng 3.4.1.1 ðiều tra xác định thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng - ðiều tra định kỳ 7 ngày 1 lần theo tuyến điều tra trong khu vực điều tra (theo Quyết định 82/2003/Qð-BNN) [3]. - Yếu tố điều tra: chọn đại diện theo chỉ tiêu điều tra. - Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên đường chéo của khu vực điều tra. ðiểm điều tra phải cách bờ ít nhất 2m hoặc 1 hàng cây. - Số mẫu điều tra của 1 điểm: 1m2. 23 - Mức độ phổ biến của các lồi được xác định qua tần suất bắt gặp (%). 3.4.1.2 ðiều tra diễn biến mật độ sâu hại chính - ðiều tra định kỳ 7 ngày 1 lần trên ruộng thí thiệm theo phương pháp viết trong Quyết định 82/2003/Qð-BNN [3]. - Chọn ruộng đại diện cho các giống lạc (L18, L23, TB25) và phương thức trồng xen (trồng thuần, trồng xen đậu tương, xen ngơ). Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên đường chéo của khu vực điều tra. ðiểm điều tra phải cách bờ ít nhất 2m hoặc 1 hàng cây. 3.4.1.3 Xác định hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu trên đồng ruộng - Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) gồm 4 cơng thức, mỗi cơng thức được nhắc lại 3 lần. CT I: phun thuốc Ammate 150SC (là loại thuốc trừ sâu thế hệ mới) CT II: phun thuốc Silsau 1,8EC (thuốc cĩ nguồn gốc sinh học) CT III: phun thuốc Rigell 800WG (thuốc được nơng dân sử dụng phổ biến) CT IV: Phun nước lã (đối chứng) - Chọn ruộng cĩ mật độ sâu cao (đối với sâu khoang: mật độ trên 10 con/m2; sâu xanh, sâu cuốn lá đầu đen mật độ trên 30 con/m2; phổ biến tuổi 2) để bố trí thí nghiệm. Diện tích ơ thí nghiệm 5m x 5m = 25m2. Dải bảo vệ rộng 1m. Khoảng cách giữa các ơ thí nghiệm 0,5m. - Phương pháp xử lý: phun thuốc theo liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì, thứ tự phun các cơng thức thí nghiệm: trước tiên phun cơng thức đối 24 chứng (phun nước lã) sau đĩ phun đến thuốc cĩ độ độc từ thấp đến cao, sau khi phun xong 3 lần nhắc lại của mỗi cơng thức, rửa sạch bình rồi pha thuốc để phun cơng thức tiếp theo. - ðiều tra mật độ sâu hại trước khi phun thuốc 1 ngày và sau khi phun thuốc 3, 5, 7 ngày để tính hiệu lực của thuốc theo cơng thức Henderson -Tilton Sơ đồ bố trí thí nghiệm Dải bảo vệ (rộng 1m) CT1 CT2 CT3 CT4 Rãnh 0,5m CT3 CT4 CT1 CT2 Rãnh 0,5m D ải bả o v ệ (rộ n g 1m ) CT2 R ãnh 0 ,5 m CT1 R ãnh 0 ,5 m CT4 R ãnh 0 ,5 m CT3 D ải bảo vệ (rộ ng 1 m) Dải bảo vệ (rộng 1m) 3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phịng 3.4.2.1 Nuơi sinh học sâu cuốn lá đầu đen A. asiaticus Thu sâu non tuổi lớn từ ngồi tự nhiên cho vào hộp nuơi sâu cĩ búp lạc sạch, nuơi tiếp cho tới khi sâu non vào nhộng và vũ hố trưởng thành, cho đẻ trứng, theo dõi cho đến khi sâu non bắt đầu nở. Dùng chổi lơng lấy từng sâu non mới nở (½ ngày thu 1 lần), thu 70 sâu non chia làm 2 lơ (lơ 1: 60 con để theo dõi đặc điểm sinh học; lơ 2: 10 con để theo dõi đặc điểm hình thái, đo kích thước các pha phát dục, ngồi ra thu sâu 25 non nở cùng một ngày, cho vào hộp nuơi theo phương pháp nuơi quần thể để dự phịng khi khơng đủ lượng trưởng thành đực, trưởng thành cái), cho mỗi sâu non vào một hộp nuơi sâu. Hộp nuơi của mỗi lơ được đánh số kể cả nắp và đáy, cĩ ghi ngày đưa vào, thường xuyên theo dõi và ghi chép nhiệt độ, ẩm độ của phịng nuơi sâu. Dưới đáy hộp cĩ giấy thấm và búp lạc sạch làm thức ăn cho sâu. ðể giữ cho búp lạc tươi lâu, dùng bơng quấn vào cuống búp sau đĩ nhúng ướt. Tiến hành nuơi sâu trong hộp nuơi sâu, theo dõi khi nào búp lạc bắt đầu héo thì thay thức ăn cho sâu non. Quan sát sự lột xác để xác định tuổi, thời gian phát triển các pha của sâu. Ở mỗi pha chúng tơi kết hợp quan sát các đặc điểm hình thái, màu sắc và đo đếm kích thước các pha phát dục của 10 cá thể. Chiều rộng đo ở phần phình to nhất của cơ thể, chiều dài được đo từ đỉnh đầu tới cuối cơ thể, khơng kể lơng đuơi. Tiếp tục nuơi và theo dõi cho tới khi sâu non hố nhộng, nhộng vào trưởng thành. Ghép đơi cho trưởng thành giao phối đẻ trứng lần đầu tiên để xác định vịng đời. Cho các cặp trưởng thành tiếp tục giao phối đẻ trứng để xác định sức sinh sản, nhịp điệu sinh sản và ảnh hưởng của thức ăn thêm. Theo dõi cho tới khi trưởng thành chết để xác định đời của các cá thể nuơi. Ghi lại nhiệt độ, ẩm độ của từng ngày theo dõi. 3.4.2.2 Xác định hiệu lực của thuốc trừ sâu cuốn lá đầu đen ở trong phịng thí nghiệm Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc đối với sâu cuốn lá đầu đen: CT I: Ammate 150SC CT II: Silsau 1,8EC CT III: Rigell 800WG 26 CT IV: Phun nước lã Mỗi cơng thức chúng tơi thí nghiệm 1 hộp nuơi sâu, mỗi hộp 10 sâu non (tuổi 2) và nhắc lại 3 lần, tiến hành phun thuốc trực tiếp, thứ tự phun các cơng thức thí nghiệm: trước tiên phun cơng thức đối chứng (phun nước lã) sau đĩ phun đến thuốc cĩ độ độc từ thấp đến cao, sau khi phun xong mỗi cơng thức phải tráng bình sạch rồi pha thuốc để phun cơng thức tiếp theo, sau khi phun xong đậy nắp. Theo dõi và tính hiệu lực của ._.0 4.00 4.00 5.00 6.00 1.00 Confidence Level(95.0%) 0.23 0.24 0.24 0.20 0.30 0.25 0.33 0.23 • Kết quả xử lý thống kê mơ tả về theo dõi thời gian sống của trưởng thành sâu cuốn lá đầu đen ở các chế độ ăn thêm Trưởng thành đực Trưởng thành cái Chỉ số thống kê MONC Nð 10% Nước lã MONC Nð 10% Nước lã Mean 9.70 7.20 5.20 11.50 9.40 7.50 Standard Error 0.21 0.29 0.20 0.40 0.27 0.27 Median 10.00 7.00 5.00 12.00 9.00 7.50 Mode 10.00 7.00 5.00 12.00 9.00 8.00 Standard Deviation 0.67 0.92 0.63 1.27 0.84 0.85 Sample Variance 0.46 0.84 0.40 1.61 0.71 0.72 Kurtosis -0.28 0.40 0.18 0.25 0.37 0.11 Skewness 0.43 0.60 -0.13 -0.82 0.39 0.00 Range 2.00 3.00 2.00 4.00 3.00 3.00 Minimum 9.00 6.00 4.00 9.00 8.00 6.00 Maximum 11.00 9.00 6.00 13.00 11.00 9.00 Sum 97.00 72.00 52.00 115.00 94.00 75.00 Count 10.00 10.00 10.00 10.00 10.00 10.00 Largest(1) 11.00 9.00 6.00 13.00 11.00 9.00 Smallest(1) 9.00 6.00 4.00 9.00 8.00 6.00 Confidence Level(95.0%) 0.48 0.66 0.45 0.91 0.60 0.61 84 • Kết quả xử lý thống kê mơ tả về khả năng sinh sản của sâu cuốn lá đầu đen Chỉ số thống kê MONC Nð 10% Nước lã Mean 219.80 148.10 97.30 Standard Error 10.60 5.44 4.09 Median 208.00 145.50 92.00 Mode #N/A #N/A 91.00 Standard Deviation 33.53 17.21 12.92 Sample Variance 1124.18 296.10 166.90 Kurtosis -0.35 0.21 3.90 Skewness 0.88 0.60 1.90 Range 97.00 58.00 43.00 Minimum 187.00 124.00 86.00 Maximum 284.00 182.00 129.00 Sum 2198.00 1481.00 973.00 Count 10.00 10.00 10.00 Largest(1) 284.00 182.00 129.00 Smallest(1) 187.00 124.00 86.00 Confidence Level(95.0%) 23.99 12.31 9.24 85 XỬ LÝ SỐ LIỆU THỬ HIỆU LỰC THUỐC BVTV • Hiệu lực thuốc trừ sâu khoang ngồi đồng ruộng BALANCED ANOVA FOR VARIATE 1NSP FILE SKHOANG 13/ 9/10 14:43 ------------------------------------------------------------------:PAGE 1 Hieu luc thuoc tru Sau Khoang ngoai dong ruong VARIATE V003 1NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 3745.82 1248.61 241.28 0.000 2 * RESIDUAL 12 62.0982 5.17485 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 3807.91 253.861 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE SKHOANG 13/ 9/10 14:43 ------------------------------------------------------------------:PAGE 2 Hieu luc thuoc tru Sau Khoang ngoai dong ruong VARIATE V004 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 13186.1 4395.38 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 33.2001 2.76668 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 13219.3 881.289 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE SKHOANG 13/ 9/10 14:43 ------------------------------------------------------------------:PAGE 3 Hieu luc thuoc tru Sau Khoang ngoai dong ruong VARIATE V005 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 18547.2 6182.41 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 45.5702 3.79752 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 18592.8 1239.52 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE SKHOANG 13/ 9/10 14:43 ------------------------------------------------------------------:PAGE 4 Hieu luc thuoc tru Sau Khoang ngoai dong ruong VARIATE V006 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 21483.2 7161.07 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 14.7147 1.22622 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 21497.9 1433.20 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE SKHOANG 13/ 9/10 14:43 ------------------------------------------------------------------:PAGE 5 Hieu luc thuoc tru Sau Khoang ngoai dong ruong MEANS FOR EFFECT CONGTHUC$ ------------------------------------------------------------------------------- CONGTHUC$ NOS 1NSP 3NSP 5NSP 7NSP Ammate150SC 4 35.7000 72.2500 85.4750 92.6000 Silsau 1,8 E 4 28.5750 62.1500 75.8000 81.5250 Rigell 800WG 4 38.6500 62.5000 72.2000 76.5250 DC 4 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 SE(N= 4) 1.13741 0.831666 0.974361 0.553674 5%LSD 12DF 3.50476 2.56265 3.00234 1.70606 ------------------------------------------------------------------------------- 86 ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE SKHOANG 13/ 9/10 14:43 ------------------------------------------------------------------:PAGE 6 Hieu luc thuoc tru Sau Khoang ngoai dong ruong F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CONGTHUC| (N= 16) -------------------- SD/MEAN |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | 1NSP 16 25.731 15.933 2.2748 8.8 0.0000 3NSP 16 49.225 29.687 1.6633 3.4 0.0000 5NSP 16 58.369 35.207 1.9487 3.3 0.0000 7NSP 16 62.662 37.858 1.1073 1.8 0.0000 So sánh sự sai khác giữa các cơng thức thí nghiệm Sau phun 1 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 3.504 Cơng thức Trung bình Rigell 800WG Ammate150SC Rigell 800WG 38.65 Ammate150SC 35.70 2.95 Silsau 1,8 EC 28.58 10.08 7.13 Sắp xếp hình học Rigell 800WG Ammate150SC Silsau 1,8 EC a a b Sau phun 3 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 2.562 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Rigell 800WG Ammate150SC 72.25 Rigell 800WG 62.50 9.75 Silsau 1,8 EC 62.15 10.10 0.35 Sắp xếp hình học Ammate150SC Rigell 800WG Silsau 1,8 EC a b b Sau phun 5 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 3.002 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 85.48 Silsau 1,8 EC 75.80 9.68 Rigell 800WG 72.20 13.28 3.60 87 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c Sau phun 7 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 1,706 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 85.48 Silsau 1,8 EC 75.80 9.68 Rigell 800WG 72.20 13.28 3.60 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c • Hiệu lực thuốc trừ sâu xanh ngồi đồng ruộng BALANCED ANOVA FOR VARIATE 1NSP FILE SAU XANH 17/ 9/10 20:45 ------------------------------------------------------------------:PAGE 1 Hieu luc thuoc tru Sau xanh ngoai dong ruong VARIATE V003 1NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 4182.73 1394.24 399.29 0.000 2 * RESIDUAL 12 41.9020 3.49184 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 4224.64 281.642 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE SAU XANH 17/ 9/10 20:45 ------------------------------------------------------------------:PAGE 2 Hieu luc thuoc tru Sau xanh ngoai dong ruong VARIATE V004 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 14264.4 4754.81 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 38.2700 3.18916 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 14302.7 953.513 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE SAU XANH 17/ 9/10 20:45 ------------------------------------------------------------------:PAGE 3 Hieu luc thuoc tru Sau xanh ngoai dong ruong VARIATE V005 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 20689.2 6896.38 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 40.8972 3.40810 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 20730.0 1382.00 ----------------------------------------------------------------------------- 88 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE SAU XANH 17/ 9/10 20:45 ------------------------------------------------------------------:PAGE 4 Hieu luc thuoc tru Sau xanh ngoai dong ruong VARIATE V006 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 23020.8 7673.61 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 57.1389 4.76157 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 23078.0 1538.53 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE SAU XANH 17/ 9/10 20:45 ------------------------------------------------------------------:PAGE 5 Hieu luc thuoc tru Sau xanh ngoai dong ruong MEANS FOR EFFECT CONGTHUC$ ------------------------------------------------------------------------------- CONGTHUC$ NOS 1NSP 3NSP 5NSP 7NSP Ammate150SC 4 37.4450 75.6250 91.5175 95.6200 Silsau 1,8 E 4 31.8275 62.6575 79.0000 85.2600 Rigell 800WG 4 40.6075 65.9275 75.0200 78.5000 DC 4 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 SE(N= 4) 0.934323 0.892911 0.923052 1.09105 5%LSD 12DF 2.87897 2.75136 2.84424 3.36190 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE SAU XANH 17/ 9/10 20:45 ------------------------------------------------------------------:PAGE 6 Hieu luc thuoc tru Sau xanh ngoai dong ruong F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CONGTHUC| (N= 16) -------------------- SD/MEAN |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | 1NSP 16 27.470 16.782 1.8686 6.8 0.0000 3NSP 16 51.052 30.879 1.7858 3.5 0.0000 5NSP 16 61.384 37.175 1.8461 3.0 0.0000 7NSP 16 64.845 39.224 2.1821 3.4 0.0000 So sánh sự sai khác giữa các cơng thức thí nghiệm Sau phun 1 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 2.879 Cơng thức Trung bình Rigell 800WG Ammate150SC Rigell 800WG 40.61 Ammate150SC 37.45 3.16 Silsau 1,8 EC 31.83 8.78 5.62 Sắp xếp hình học Rigell 800WG Ammate150SC Silsau 1,8 EC a b c 89 Sau phun 3 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 2.751 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Rigell 800WG Ammate150SC 75.63 Rigell 800WG 65.93 9.70 Silsau 1,8 EC 62.66 12.97 3.27 Sắp xếp hình học Ammate150SC Rigell 800WG Silsau 1,8 EC a b c Sau phun 5 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 2.844 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 91.5175 Silsau 1,8 EC 79 12.52 Rigell 800WG 75.02 16.50 3.98 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c Sau phun 7 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 3.362 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 95.62 Silsau 1,8 EC 85.26 10.36 Rigell 800WG 78.5 17.12 6.76 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c 90 • Hiệu lực thuốc trừ sâu cuốn lá đầu đen ngồi đồng ruộng BALANCED ANOVA FOR VARIATE 1NSP FILE SCL NDR 27/ 9/10 21:47 ------------------------------------------------------------------:PAGE 1 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den ngoai dong ruong VARIATE V003 1NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 3080.97 1026.99 109.82 0.000 2 * RESIDUAL 12 112.216 9.35134 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 3193.19 212.879 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 3NSP FILE SCL NDR 27/ 9/10 21:47 ------------------------------------------------------------------:PAGE 2 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den ngoai dong ruong VARIATE V004 3NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 13019.9 4339.97 392.69 0.000 2 * RESIDUAL 12 132.624 11.0520 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 13152.5 876.835 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 5NSP FILE SCL NDR 27/ 9/10 21:47 ------------------------------------------------------------------:PAGE 3 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den ngoai dong ruong VARIATE V005 5NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 17885.3 5961.76 948.81 0.000 2 * RESIDUAL 12 75.4008 6.28340 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 17960.7 1197.38 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 7NSP FILE SCL NDR 27/ 9/10 21:47 ------------------------------------------------------------------:PAGE 4 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den ngoai dong ruong VARIATE V006 7NSP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 21882.1 7294.05 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 58.2458 4.85381 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 21940.4 1462.69 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE SCL NDR 27/ 9/10 21:47 ------------------------------------------------------------------:PAGE 5 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den ngoai dong ruong MEANS FOR EFFECT CONGTHUC$ ------------------------------------------------------------------------------- CONGTHUC$ NOS 1NSP 3NSP 5NSP 7NSP Ammate150SC 4 35.0750 73.7350 85.9000 93.9250 Silsau 1,8 E 4 24.5750 61.3825 73.0250 84.6500 Rigell 800WG 4 32.6425 58.5000 68.4200 71.7825 DC 4 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 SE(N= 4) 1.52900 1.66223 1.25334 1.10157 5%LSD 12DF 4.71136 5.12188 3.86195 3.39431 ------------------------------------------------------------------------------- 91 ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE SCL NDR 27/ 9/10 21:47 ------------------------------------------------------------------:PAGE 6 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den ngoai dong ruong F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CONGTHUC| (N= 16) -------------------- SD/MEAN |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | 1NSP 16 23.073 14.590 3.0580 13.3 0.0000 3NSP 16 48.404 29.611 3.3245 6.9 0.0000 5NSP 16 56.836 34.603 2.5067 4.4 0.0000 7NSP 16 62.589 38.245 2.2031 3.5 0.0000 So sánh sự sai khác giữa các cơng thức thí nghiệm Sau phun 1 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 4,711 Cơng thức Trung bình Ammate150SC Rigell 800WG Ammate150SC 35.08 Rigell 800WG 32.64 2.43 Silsau 1,8 EC 24.58 10.50 8.07 Sắp xếp hình học Ammate150SC Rigell 800WG Silsau 1,8 EC a a b Sau phun 3 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 5,121 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 73.74 Silsau 1,8 EC 61.38 12.35 Rigell 800WG 58.50 15.24 2.88 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b b Sau phun 5 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 3,862 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 85.90 Silsau 1,8 EC 73.03 12.88 Rigell 800WG 68.42 17.48 4.61 92 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c Sau phun 7 ngày P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 3,394 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 93.93 Silsau 1,8 EC 84.65 9.27 Rigell 800WG 71.78 22.14 12.87 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c • Hiệu lực thuốc trừ sâu cuốn lá đầu đen trong phịng thí nghiệm BALANCED ANOVA FOR VARIATE 6H-SP FILE SCL-- 13/10/10 23:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den trong phong VARIATE V003 6H-SP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 2337.65 779.217 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 .262583 .218819E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 2337.91 155.861 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 12H-SP FILE SCL-- 13/10/10 23:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den trong phong VARIATE V004 12H-SP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 11738.2 3912.74 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 .767805 .639838E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 11739.0 782.600 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE 24H-SP FILE SCL-- 13/10/10 23:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den trong phong VARIATE V005 24H-SP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 21768.0 7256.01 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 1.21963 .101636 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 21769.2 1451.28 ----------------------------------------------------------------------------- 93 BALANCED ANOVA FOR VARIATE 48H-SP FILE SCL-- 13/10/10 23:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 4 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den trong phong VARIATE V006 48H-SP LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 25508.2 8502.74 ****** 0.000 2 * RESIDUAL 12 4.69668 .391390 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 25512.9 1700.86 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE SCL-- 13/10/10 23:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 5 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den trong phong MEANS FOR EFFECT CONGTHUC$ ------------------------------------------------------------------------------- CONGTHUC$ NOS 6H-SP 12H-SP 24H-SP 48H-SP Ammate150SC 4 28.4750 71.4750 93.6000 100.000 Silsau 1,8 E 4 17.5750 36.3500 84.1000 93.0750 Rigell 800WG 4 30.4750 58.4500 72.6000 78.0250 DC 4 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 SE(N= 4) 0.739627E-01 0.126475 0.159402 0.312806 5%LSD 12DF 0.227904 0.389713 0.491171 0.963861 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE SCL-- 13/10/10 23:14 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 6 Hieu luc thuoc tru sau cuon la dau den trong phong F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CONGTHUC| (N= 16) -------------------- SD/MEAN |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | 6H-SP 16 19.131 12.484 0.14793 0.8 0.0000 12H-SP 16 41.569 27.975 0.25295 0.6 0.0000 24H-SP 16 62.575 38.096 0.31880 0.5 0.0000 48H-SP 16 67.775 41.241 0.62561 0.9 0.0000 So sánh sự sai khác giữa các cơng thức thí nghiệm Sau phun 6 giờ P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 0.227 Cơng thức Trung bình Rigell 800WG Ammate150SC Rigell 800WG 30.85 Ammate150SC 28.73 2.13 Silsau 1,8 EC 17.75 13.10 10.98 Sắp xếp hình học Rigell 800WG Ammate150SC Silsau 1,8 EC a b c 94 Sau phun 12 giờ P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 0,389 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Rigell 800WG Ammate150SC 71.23 Rigell 800WG 58.43 12.80 Silsau 1,8 EC 35.98 35.25 22.45 Sắp xếp hình học Ammate150SC Rigell 800WG Silsau 1,8 EC a b c Sau phun 24 giờ P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 0,491 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 93.60 Silsau 1,8 EC 84.10 9.50 Rigell 800WG 72.60 21.00 11.50 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c Sau phun 48 giờ P ROB = 0.000 < 0.05 nên các cơng thức khác nhau cho kết quả khác nhau LSD 5% = 0.963 Cơng thức Trung bình Ammate 150SC Silsau 1,8 EC Ammate150SC 100.00 Silsau 1,8 EC 93.08 6.93 Rigell 800WG 85.03 14.97 8.05 Sắp xếp hình học Ammate150SC Silsau 1,8 EC Rigell 800WG a b c 95 • Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với bọ cánh cộc ngồi đồng ruộng BALANCED ANOVA FOR VARIATE TP.1NGAY FILE BOCC 29/ 9/10 8:18 ------------------------------------------------------------------:PAGE 1 Anh huong cua thuoc BVTV doi voi bo canh coc ngoai dong ruong VARIATE V003 TP.1NGAY LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 .250000E-02 .833333E-03 0.06 0.981 2 * RESIDUAL 12 .175000 .145833E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 .177500 .118333E-01 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SP.1NGAY FILE BOCC 29/ 9/10 8:18 ------------------------------------------------------------------:PAGE 2 Anh huong cua thuoc BVTV doi voi bo canh coc ngoai dong ruong VARIATE V004 SP.1NGAY LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 6.17250 2.05750 133.46 0.000 2 * RESIDUAL 12 .184999 .154166E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 6.35750 .423833 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SP.3NGAY FILE BOCC 29/ 9/10 8:18 ------------------------------------------------------------------:PAGE 3 Anh huong cua thuoc BVTV doi voi bo canh coc ngoai dong ruong VARIATE V005 SP.3NGAY LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 10.2669 3.42229 145.37 0.000 2 * RESIDUAL 12 .282499 .235416E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 10.5494 .703292 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SP.5NGAY FILE BOCC 29/ 9/10 8:18 ------------------------------------------------------------------:PAGE 4 Anh huong cua thuoc BVTV doi voi bo canh coc ngoai dong ruong VARIATE V006 SP.5NGAY LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 14.3119 4.77062 432.06 0.000 2 * RESIDUAL 12 .132500 .110417E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 14.4444 .962958 ----------------------------------------------------------------------------- BALANCED ANOVA FOR VARIATE SP.7NGAY FILE BOCC 29/ 9/10 8:18 ------------------------------------------------------------------:PAGE 5 Anh huong cua thuoc BVTV doi voi bo canh coc ngoai dong ruong VARIATE V007 SP.7NGAY LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CONGTHUC$ 3 19.2525 6.41750 223.22 0.000 2 * RESIDUAL 12 .344999 .287499E-01 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 15 19.5975 1.30650 ----------------------------------------------------------------------------- 96 TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE BOCC 29/ 9/10 8:18 ------------------------------------------------------------------:PAGE 6 Anh huong cua thuoc BVTV doi voi bo canh coc ngoai dong ruong MEANS FOR EFFECT CONGTHUC$ ------------------------------------------------------------------------------- CONGTHUC$ NOS TP.1NGAY SP.1NGAY SP.3NGAY SP.5NGAY Ammate150SC 4 2.02500 1.75000 1.60000 1.77500 Silsau 1,8 E 4 2.05000 1.70000 1.57500 1.27500 Rigell 800WG 4 2.05000 0.475000 0.275000 0.125000 DC 4 2.02500 2.12500 2.52500 2.75000 SE(N= 4) 0.603807E-01 0.620818E-01 0.767164E-01 0.525397E-01 5%LSD 12DF 0.186054 0.191295 0.236389 0.161893 CONGTHUC$ NOS SP.7NGAY Ammate150SC 4 2.27500 Silsau 1,8 E 4 1.60000 Rigell 800WG 4 0.500000E-01 DC 4 3.02500 SE(N= 4) 0.847790E-01 5%LSD 12DF 0.261233 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE BOCC 29/ 9/10 8:18 ------------------------------------------------------------------:PAGE 7 Anh huong cua thuoc BVTV doi voi bo canh coc ngoai dong ruong F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CONGTHUC| (N= 16) -------------------- SD/MEAN |$ | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | TP.1NGAY 16 2.0375 0.10878 0.12076 5.9 0.9806 SP.1NGAY 16 1.5125 0.65102 0.12416 8.2 0.0000 SP.3NGAY 16 1.4938 0.83862 0.15343 10.3 0.0000 SP.5NGAY 16 1.4813 0.98130 0.10508 7.1 0.0000 SP.7NGAY 16 1.7375 1.1430 0.16956 9.8 0.0000 97 SỐ LIỆU TRẠM KHÍ TƯỢNG THANH HỐ (từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2010) Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Ngày Ttb oC RH% Ttb oC RH% Ttb oC RH% Ttb oC RH% Ttb oC RH% Ttb oC RH% 1 18,2 97 23,3 88 24,8 91 24,8 88 23,6 96 28.5 74 2 18,5 93 23,4 90 25,4 84 22,5 93 24,2 94 27.3 79 3 18,3 88 24,3 88 24,6 87 20,1 91 25,2 94 27.5 69 4 20,3 87 24,0 92 24,1 90 21,5 95 26,7 89 75 5 22,3 87 23,4 92 24,5 88 23,5 95 27,8 87 27.6 81 6 20,5 94 24,2 90 24,6 84 24,3 96 29,0 85 28.5 81 7 16,8 96 24,5 87 20,9 88 22,8 92 28,3 90 29.3 83 8 16,0 81 24,3 89 18,5 95 20,9 92 28,6 90 31.7 70 9 18,4 84 24,4 90 15,2 67 21,2 90 28,5 86 32.7 58 10 21,1 84 24,7 87 15,4 60 23,7 92 25,8 89 31.4 69 11 17,9 91 24,1 89 16,6 66 25,2 92 24,5 91 29.1 86 12 13,9 80 20,6 91 17,3 84 25,5 91 26,9 88 29.9 84 13 14,0 65 16,3 93 20,5 92 24,7 94 28,2 86 31.0 74 14 15,0 66 17,5 94 23,1 91 27,5 96 28,9 88 31.2 71 15 16,8 77 16,4 95 23,4 92 19,4 96 27,0 90 32.7 65 16 15,7 86 13,2 88 20,4 88 17,2 92 28,4 90 32.2 69 17 16,6 85 12,9 80 20,1 83 18,7 93 28,9 88 32.1 73 18 17,4 84 13,0 76 20,9 90 21,4 93 28,1 88 32.0 76 19 17,9 88 13,5 59 21,2 90 23,9 91 29,8 75 32.3 72 20 20,0 90 18,5 70 22,8 90 25,0 88 32,0 65 31.8 81 21 20,4 95 16,2 93 22,3 94 26,2 87 31,3 73 28.1 83 22 20,9 95 17,9 89 23,6 92 25,8 90 31,1 71 28.7 85 23 25,5 91 19,3 69 24,6 91 21,7 78 29,5 77 29.4 84 24 16,2 89 22,0 90 25,6 89 22,0 84 26,8 82 32.1 63 25 17,3 91 24,7 72 20,3 71 23,2 88 27,7 84 32.0 63 26 16,5 87 25,2 72 19,0 75 24,3 93 28,9 86 32.3 71 27 17,9 86 24,5 88 18,1 80 22,7 84 29,4 85 32.5 62 28 20,0 87 23,2 93 20,0 81 23,3 86 29,6 82 31.9 68 29 20,9 90 - - 21,7 75 24,4 89 29,1 82 31.2 73 30 22,2 90 - - 22,2 89 23,8 95 29,0 86 30.2 84 31 23,4 87 - - 22,6 93 - - 30,0 82 TB Ghi chú: - TtboC: Nhiệt độ trung bình - RH%: ẩm độ khơng khí trung 98 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2841.pdf
Tài liệu liên quan