Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hữu Lê Huyên THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hữu Lê Huyên THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngàn

pdf108 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 7431 | Lượt tải: 30download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h: Quản lý giáo dục Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ VĂN NAM TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LỜI CẢM ƠN  Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi có được kiến thức về Quản lý giáo dục. Xin trân trọng cảm ơn thầy Võ Văn Nam đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, góp ý để tôi có thể hoàn thành quyển luận văn này và đồng thời cảm ơn Quý thầy cô là đồng giám khảo. Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng giáo viên các trường Mầm non trên địa bàn TP HCM đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này. Tháng 9/2011 MỤC LỤC 2TMỤC LỤC2T ...................................................................................................................................... 2 2TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT2T ............................................................................................. 6 2TDANH MỤC CÁC BẢNG2T .............................................................................................................. 7 2TMỞ ĐẦU2T ......................................................................................................................................... 1 2T1. Lí do chọn đề tài2T ..............................................................................................................................................1 2T . Mục đích nghiên cứu2T ......................................................................................................................................2 2T3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu2T ...............................................................................................................2 2T4. Giả thuyết khoa học2T ........................................................................................................................................2 2T5. Nhiệm vụ nghiên cứu2T .....................................................................................................................................2 2T6. Phương pháp nghiên cứu2T ................................................................................................................................2 2T7. Phạm vi nghiên cứu2T ........................................................................................................................................2 2TChương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN2T ................................................................................................................ 4 2TỞ TRƯỜNG MẦM NON2T ............................................................................................................... 4 2T1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề2T...........................................................................................................................4 2T1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu2T ..................................................................................4 2T1.2.1. Khái niệm về quản lý2T ...................................................................................................... 4 2T1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục2T ....................................................................................... 6 2T1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học2T .................................................................................... 7 2T1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non2T ............................................................................... 8 2T1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non2T .............................................9 2T1.3.1. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non2T .............................................................. 9 2T1.3.1.1. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng2T .................................................................................................... 9 2T1.3.1.2. Học, tự học, đào tạo2T ........................................................................................................ 10 2T1.3.1.3. Chuyên môn2T ..................................................................................................................... 11 2T1.3.2. Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non2T .......................... 11 2T1.3.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non2T ................................................ 11 2T1.3.2.2. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non2T ............................................... 12 2T1.3.3. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ........................................ 13 2T1.3.3.1. Hình thức bồi dưỡng2T ........................................................................................................ 13 2T1.3.3.2. Phương pháp bồi dưỡng2T .................................................................................................. 14 2T1.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, giáo viên trong trường mầm non2T .............................. 14 2T1.4.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường mầm non2T ......................... 14 2T1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trong trường mầm non2T .............................. 16 2T1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ....................................................................... 17 2T1.5.1. Chức năng của quản lý2T ................................................................................................. 17 2T1.5.2. Mục tiêu quản lý2T ........................................................................................................... 19 2T1.5.3. Nội dung quản lý2T .......................................................................................................... 19 2T1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng trường Mầm non2T ......................................................................................................................... 21 2T1.6.1. Các yếu tố khách quan2T ................................................................................................. 21 2T1.6.2. Các yếu tố chủ quan2T ..................................................................................................... 21 2TKết luận chương 12T ........................................................................................................................ 22 2TChương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC2T ....................................................... 23 2TBỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH2T .................................................................................................... 23 2T .1. Khái quát chung về sự phát triển kinh tế- xã hội- giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh2T ......................... 23 2T .1.1. Khái quát về sự phát triển kinh tế- xã hội TP HCM2T ...................................................... 23 2T .1.2. Khái quát về giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh2T............................................................ 24 2T .2. Thực trạng về GDMN Thành phố Hồ Chí Minh2T.................................................................................... 24 2T .2.1. Quy mô trường, lớp, GV- HS bậc học MN TP HCM2T ..................................................... 25 2T .2.2. Chất lượng và hiệu quả GDMN TP HCM2T ..................................................................... 26 2T .3. Thực trạng về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở các trường MN TP HCM2T ........................ 28 2T .3.1. Số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL và GV ở các trường MN Thành Phố Hồ Chí Minh2T ...................................................................................................................................... 28 2T .3.2. Tình hình bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường MN Thành Phố Hồ Chí Minh2T ...................................................................................................................................... 29 2T .3.3. Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường MN Thành Phố Hồ Chí Minh2T ...................................................................................................................................... 30 2T .4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường mầm non tại TP HCM2T ....... 30 2T .4.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ....................... 33 2T .4.1.1. Đánh giá về tính cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ................ 33 2T .4.1.2. Đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ............................................... 34 2T .4.2. Đánh giá về nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ............................ 35 2T .4.2.1. Tính cần thiết của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ............................... 35 2T .4.2.2. Mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ............................... 38 2T .4.3. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ........................................ 40 2T .4.3.1. Hình thức bồi dưỡng chuyên môn2T .................................................................................... 40 2T .4.3.2 Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn2T ............................................................................... 42 2T .4.4. Thời gian tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T .................................................. 43 2T .4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ................................ 44 2T .5. Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường mầm non tại TP HCM2T ................................................................................................................................................................. 45 2T .5.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn2T ........................... 45 2T .5.2. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn2T ...................................................... 50 2T .5.3. Quản lý việc kiểm tra- đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn2T............................... 54 2T .6. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh2T ............................................................................................... 56 2TKết luận chương 22T ........................................................................................................................ 61 2TChương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH2T ........... 62 2T3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp2T ........................................................................................................... 62 2T3.1.1. Phải bám sát mục tiêu GDMN2T ...................................................................................... 62 2T3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh2T ..................................................................................................................... 64 2T3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN2T ................................................................................. 64 2T3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn2T ................................. 65 2T3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn2T ......... 66 2T3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường, giao trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt động2T .................................................................................. 69 2T3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên môn2T ............................................................................................................................ 71 2T3.2.6. Biện pháp 6: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức2T ...................................................................................................................... 72 2T3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp2T ............................................................... 74 2TKết luận chương 32T ........................................................................................................................ 80 2TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ2T ...................................................................................................... 81 2T1. Kết luận2T ......................................................................................................................................................... 81 2T . Kiến nghị2T ...................................................................................................................................................... 82 2T ÀI LIỆU THAM KHẢO2T ............................................................................................................ 85 2TPHỤ LỤC2T...................................................................................................................................... 87 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GV : Giáo viên MN : Mầm non GVMN : Giáo viên mầm non GDMN : Giáo dục mầm non GD - ĐT : Giáo dục đào tạo GV- HS : Giáo viên - Học sinh CB - GV : Cán bộ - Giáo viên CBQL : Cán bộ quản lý QLGD : Quản lý giáo dục CS - GD : Chăm sóc - Giáo dục CL : Công lập NCL : Ngoài công lập CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG 2TUBảng 2.1. Quy mô trường ở bậc học mầm non TP HCMU2T ................................................................ 25 2TUBảng 2.2. Quy mô lớp học ở bậc mầm non TP HCMU2T ...................................................................... 25 2TUBảng 2.4. Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng:U2T ....................................................................................... 28 2TUBảng 2.5. Số liệu CBQL, GV 10 trường khảo sátU2T .......................................................................... 31 2TUBảng 2.6. Sơ lược về khách thể chọn nghiên cứuU2T ........................................................................... 31 2TUBảng 2.7. Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T . 34 2TUBảng 2.8. Đánh giá mức độ cần thiết về các nội dung cần bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T ...... 35 2TUBảng 2.9. Đánh giá mức độ thực hiện và mức độ phù hợp của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T .................................................................................................................................... 38 2TUBảng 2.10. Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng GVU2T ........................................................ 40 2TUBảng 2.11. Mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN U2T ....................................................................................................................................................... 42 2TUBảng 2.12. Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T ................................ 43 2TUBảng 2.13. Hình thức kiểm tra, đánh gia sau các đợt bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T ............. 44 2TUBảng 2.15. Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên mônU2T ............................................ 46 2TUBảng 2.16. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T................................... 50 2TUBảng 2.17. Công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN. U2T ....................................................................................................................................................... 54 2TUBảng 2.18. Yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T ... 56 2TUBảng 3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và GV về công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMNU2T ...................................................................... 74 2TUBảng 3.2. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên mônU2T ................................................................................................................................................ 75 2TUBảng 3.3 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên mônU2T ......................................................................................................................... 76 2TUBảng 3.4. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường, giao trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt độngU2T ......................................................... 77 2TUBảng 3.5. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên mônU2T ...................................................................................... 77 2TUBảng 3.6. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thứcU2T ....................................................................................... 79 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ 2TUHình 1.1. Biểu đồ ý kiến của các nhóm khách thể về tính cần thiếtU2T ........................ 33 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định đến năm 2020 xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Đảng ta luôn coi sự nghiệp phát triển khoa học công nghiệp cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngành giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và trình độ tay nghề, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người. Theo điều 22, chương II, mục 1, Luật giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một”. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục trên, vấn đề đầu tiên là phải quan tâm đến năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo, bởi vì đây là người trực tiếp tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục mầm non đề ra, đòi hỏi người giáo viên mầm non phải có kiến thức văn hóa cơ bản; phải được trang bị một hệ thống các kiến thức khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ; phải có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục, kỹ năng giao tiếp với trẻ, phụ huynh, đồng nghiệp, cộng đồng… Để có được những năng lực sư phạm này, người giáo viên mầm non phải không ngừng học tập, rèn luyện tại trường, tự học tập một cách nghiêm túc, thường xuyên. Theo báo cáo tại Hội thảo “Phát triển chăm sóc và giáo dục Mầm non Việt Nam”, hiện nay đã có trên 90% giáo viên mầm non có trình độ đạt chuẩn trung cấp sư phạm mầm non trở lên, trong đó 28% trên chuẩn và khoảng 60% đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Tuy tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo khá cao, nhưng phần lớn được đào tạo chắp vá qua nhiều hệ, nhiều loại hình đào tạo, nên năng lực thực tế chưa tương thích với trình độ đào tạo. Chính vì vậy, ở mỗi cơ sở giáo dục mầm non phải có người quản lý chuyên môn phù hợp, hiệu quả bằng hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể: Thực trạng hoạt động quản lý nói chung của Hiệu trưởng ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh. - Đối tượng: Thực trạng hoạt động quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Giả thuyết khoa học Chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non sẽ được nâng cao khi hiệu trưởng có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo hướng thực hiện đồng bộ các chức năng quản lí. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành cơ sở lý luận. - Khảo sát thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh. - Đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến thực trạng nêu trên. 6. Phương pháp nghiên cứu - Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, so sánh, khái quát hóa nội dung (những tài liệu về Quản lý giáo dục, về Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non), khái quát lý luận. - Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:  Phương pháp điều tra (bút vấn)  Phương pháp nghiên cứu sản phẩm (nghiên cứu hồ sơ sư phạm của giáo viên)  Phương pháp phỏng vấn (trò chuyện)  Phương pháp chuyên gia - Nhóm phương pháp thống kê toán học: sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả nghiên cứu thu được. 7. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng ở một số trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần cải tiến thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở các trường sau đây: - Trường Mầm non Bé Ngoan- Quận 1 - Trường Mầm non Tuổi thơ 7- Quận 3 - Trường Mầm non Quận- Quận 11 - Trường Mầm non Măng non 1- Quận 10 -Trường Mầm non 4A- Quận Gò Vấp - Trường Mẫu giáo Hương Sen- Quận Phú Nhuận - Trường Mầm non 20/10- Quận 1 - Trường Mầm non Nguyễn Tất Thành- Quận 4 - Trường Mầm non Bến Thành- Quận 1 - Trường Mầm non 19/5- Quận 10 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu từ lâu. Theo TS. Nguyễn Trí [22] việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình độ sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và khu vực. Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo lại đội ngũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một sự nỗ lực lớn của Nhà nước và của từng cá nhân GV. Để có thể dạy được các kiến thức mới, vận dụng phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của lớp trẻ, nếu mỗi GV không tự vượt lên chính mình, không tự chiến thắng những thói quen dạy học cũ kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ không thể đáp ứng yêu cầu của chương trình mới. Có nhiều hình thức bồi dưỡng GV, trong đó bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa mới chỉ là một hình thức đang nổi lên, sôi động trong những năm học trước mắt, khi toàn ngành đang phấn đấu thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị 14 của Thủ tướng chính phủ. Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo viên như: “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” [18], “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” [7] đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng quy hoạch quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, tác giả đã chọn đề tài trên làm đề tài luận văn Thạc sĩ. 1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1.2.1. Khái niệm về quản lý Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý. Quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó. Ngay từ thuở bình minh của xã hội loài người, để đương đầu với sức mạnh to lớn của tự nhiên, để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con người phải lao động chung, kết hợp thành tập thể; điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, tức là phải có quản lý. C. Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [6] Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội. Hai vấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp tác lao động. Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất”. [23] Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. [9] Theo GS. TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [15] Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”. Quản lý có 2 chức năng cơ bản là duy trì và phát triển. Để bảo đảm hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể sau: - Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng. - Chức năng tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ. - Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định. - Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu để từ đó đánh giá đúng đắn. 1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử- xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội. Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất. Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là hoạt động quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản lý các cơ sở giáo dục. * Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục: Theo P.V Khuđôminxki: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ. [12] Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể._. lực của trẻ em. [11] Theo Phạm Minh Hạc:Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh. [8] Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân. Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. 1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước- xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ. Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ. [8] Theo Nguyễn Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội (Nhà nước và xã hội cộng đồng và hợp tác trong việc quản lý nhà trường)”. [15] Các nhà trường hoạt động theo Luật Giáo đục và Điều lệ nhà trường do Bộ trưởng Bộ giáo dục ban hành. Điều lệ một nhà trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. - Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường. - Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo. - Nhiệm vụ và quyền hạn của người học. - Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường. - Quan hệ của nhà trường- gia đình và xã hội. Người đứng đầu một nhà trường có chức danh "Hiệu trưởng”. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận. Như vậy, quản lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động bên trong nhà trường và phối hợp quản lý giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục xã hội, trong đó cốt lõi là quản lý quá trình dạy học và giáo dục. Quản lý nhà trường vừa mang tính Nhà nước vừa mang tính xã hội. Cho nên quản lý nhà trường phải biết phối hợp với các lực lượng xã hội để cùng thực hiện mục tiêu GD- ĐT. Để hoạt động quản lý nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường. Quá trình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy giáo, quản lý hoạt động học tập- tự học tập của học sinh và quản lý cơ sở vật chất- thiết bị phục vụ dạy và học. Trong đó, người cán bộ quản lý phải trực tiếp và ưu tiên dành nhiều thời gian để quản lý hoạt động lực lượng trực tiếp đào tạo. Tất cả các hoạt động quản lý khác đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học. 1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non Trường mầm non là một tổ chức xã hội được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, với sự hỗ trợ của nhà nước và nhân dân về vật chất cũng như tinh thần. Đây là một môi trường đặc biệt, vừa mang tính chất của một trường học vừa mang tính chất của một gia đình, giữa cô và trẻ vừa có mối quan hệ xã hội (Thầy- trò) vừa có quan hệ theo kiểu gia đình (Mẹ- con). Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậc giáo dục mầm non nên quản lý trường mầm non là khâu cơ bản của hệ thống quản lý ngành học. Đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu của bậc học. Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định: [3] * Vị trí trường mầm non - Trường mầm non là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước CHXHCN Việt Nam do ngành giáo dục quản lý. Trường mầm non đảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này. - Trường mầm non có tư cách và con dấu riêng. - Tính chất của trường mầm non: Trường mầm non nước CHXHCN Việt Nam có 3 tính chất sau: + Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhằm hình thành nhân cách trẻ em một cách toàn diện. + Chăm sóc- giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ là quan hệ tình cảm mẹ- con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi- Chơi mà học”. + Nhà trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo. * Nhiệm vụ - Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi. - Tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành. - Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. - Chủ động kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em, kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng. - Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em. - Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động trong phạm vi cộng đồng. - Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn. - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Tóm lại, công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả. Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạo thành sau: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên (Lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc giáo dục trẻ. 1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 1.3.1. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 1.3.1.1. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng * Theo từ điển giáo dục, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm những kiến thức, thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể. Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn. [9] Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn. [14] Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thức mới tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ GV để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của ngành học. Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước. Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội. Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể. [9] Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị cho con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức. [13] * Tự bồi dưỡng là quá trình tự học, tự giác, tích cực, độc lập chủ động chiếm lĩnh nhằm chuẩn hóa, cập nhật và nâng cao những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp vụ để có thể đạt hiệu quả nghề nghiệp cao hơn của bản thân người trưởng thành đã tham gia công tác. 1.3.1.2. Học, tự học, đào tạo * Học là quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường sống xung quanh mình. Học là sự thay đổi bên trong một con người, sự hình thành các liên tưởng hoặc tiềm năng cho những phản ứng mới; sự thay đổi tương đối bền vững trong năng lực của một con người. * Tự học là tự mình dùng các giác quan để thu nhận thông tin, rồi tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp) và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh cho được một lĩnh vực hiểu biết nào đó. [21] * Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất, đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước; hoặc là cách tiến hành hỗ trợ bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất phù hợp với các cơ quan tổ chức. [9] * Đào tạo và bồi dưỡng GVMN là hai giai đoạn học có liên quan mật thiết với nhau trong quá trình hình thành và phát triển nghề dạy học ở cấp mầm non. Đào tạo là giai đoạn đầu hình thành năng lực và phẩm chất cần thiết của GVMN để hành nghề. Còn bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là giai đoạn nối tiếp tất yếu đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp. Cả đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN đều có chung một mục tiêu là giúp đỡ người học đạt được mức hoàn thiện về tiêu chuẩn của nghề dạy học đã chọn. Học và tự học là trực tiếp nói đến người học và cách học của cá nhân người học để chiếm lĩnh kiến thức mới có tính chất cơ sở nền tảng. Còn đào tạo, tự đào tạo và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đều nói về quá trình dạy- học nghề nghiệp. Thuật ngữ tự đào tạo, tự bồi dưỡng là nhân tố luôn hiện hữu trong suốt quá trình đào tạo và bồi dưỡng, là tự học để đạt hiệu quả giảng dạy cao hơn. Tự bồi dưỡng thể hiện năng lực tự học của mỗi người. Năng lực tự bồi dưỡng được dùng để phân biệt mức độ khả năng và kết quả tự bồi dưỡng. 1.3.1.3. Chuyên môn Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội. Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, chuyên môn sư phạm đòi hỏi các nhà giáo dục của mình còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp cho học sinh. Đối với GVMN, ở góc độ chuyên môn, GVMN là người hiểu rõ về công việc chăm sóc- giáo dục trẻ mà mình phụ trách ở trường MN, yêu trẻ, yêu nghề, có kỹ năng lựa chọn những phương pháp giảng dạy, chăm sóc có hiệu quả. Ngoài ra, GVMN còn biết quan tâm đến những vấn đề mà ngành học của mình đang cố gắng giải quyết. Ở góc độ khoa học giáo dục, GV tốt là người có hiểu biết về tâm lý học, giáo dục học, hiểu và ý thức được rằng nếu không có những tri thức khoa học về giáo dục thì sẽ không thể cộng tác được với học sinh. GV tốt là người nắm vững các kỹ năng đến mức hoàn thiện trong một lĩnh vực hoạt động lao động nào đó, là người “lão luyện” trong công việc của mình. [9] Những GV như vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học của Hiệu trưởng trong việc chú ý bồi dưỡng chuyên môn cho GV. 1.3.2. Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 1.3.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non Bồi dưỡng là quá trình diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp. Hay bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ. Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp. Bồi dưỡng chuyên môn thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là một hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp những tri thức về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ giáo viên trên cơ sở những kiến thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất và tinh thần. 1.3.2.2. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non Bồi dưỡng chuyên môn là một việc không thể thiếu của người GV trong suốt quá trình công tác. Mỗi GV cần phải có một trình độ chuyên môn vững chắc, sâu rộng. Vì vậy, GV cần được bồi dưỡng những kiến thức cập nhật. Đối với những GV chưa đạt trình độ chuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định. Trên cơ sở những kiến thức chuyên môn chắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư phạm nhuần nhuyễn. Có nghĩa là người GV có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến thức sâu sắc, toàn diện là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học và hoàn thiện nghiệp vụ sư phạm. Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng sư phạm là cần thiết và phù hợp với khả năng của các trường, là hình thức phổ biến thường làm ở các trường. Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non bao gồm những mặt sau: * Bồi dưỡng kiến thức Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về giáo dục MN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi MN; Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục MN. * Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc- giáo dục trẻ Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo năm học, tháng, tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc- giáo dục trẻ. Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ. Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và có phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ phù hợp. Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc- giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp. Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác. * Bồi dưỡng thực hiện chuyên đề Chuyên đề được hiểu là những vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ. Chính vì vậy, Hiệu trưởng cần có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều GV hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên nắm vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt. 1.3.3. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 1.3.3.1. Hình thức bồi dưỡng Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trường MN thường có các hình thức bồi dưỡng sau: * Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường, nơi GV công tác, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường... Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV theo hướng này: - Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau. - Tổ chức chuyên đề về phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ. - Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học. - Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ. GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp GV mới ra trường. - Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm. - Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar. * Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để họ được bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ. Việc bồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trình mới. * Bồi dưỡng thay sách: Là hình thức bồi dưỡng được tiến hành khi có những thay đổi về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ. Loại bồi dưỡng này chủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trong chương trình về nội dung cũng như phương pháp giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp cho đội ngũ GVMN có thể dạy tốt chương trình mới. Các đợt bồi dưỡng thay sách này thường diễn ra trong hè trước khi năm học mới bắt đầu. * Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu: Với các yêu cầu như: Phát huy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; Tăng cường thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp; Chú trọng sử dụng các thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học. Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học. Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng. Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý. Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học. 1.3.3.2. Phương pháp bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng GV là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng. Do vậy cần chú trọng những giải pháp: - Đổi mới phương thức học tập của các GV trong các chương trình bồi dưỡng theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính. Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn phát hiện, tìm tòi, không cứng nhắc, gò bó, rập khuôn theo những gì đã có trong tài liệu. - Tăng cường tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể sư phạm, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp… Tạo điều kiện cho GV được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học- giáo dục. Tóm lại, phương pháp bồi dưỡng là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin. Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng đang được khuyến khích. 1.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, giáo viên trong trường mầm non 1.4.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường mầm non Luật Giáo dục 2005 khoản 1, Điều 54 ghi rõ: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm. Hiệu trưởng phải có trình độ từ trung học sư phạm trở lên và có thời gian công tác giáo dục mầm non ít nhất là 5 năm, được tín nhiệm về chính trị, đạo đức, chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học”. [16] Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt động chuyên môn và hành chính trong nhà trường. Trong công tác điều hành, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi công việc trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng như kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể đã vạch ra. Theo cơ cấu ngành học trực tuyến- Người hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, chính quyền địa phương, trưởng phòng giáo dục Quận về công tác giáo dục mầm non ở cơ sở mình quản lý về toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối giáo dục của Đảng, phương hướng nhiệm vụ của ngành. Hiệu trưởng còn là người tham mưu tích cực, đảm bảo sự lãnh đạo sát sao, cụ thể của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, đồng thời tạo được mối liên hệ chặt chẽ với các tổ chức hữu quan nhằm tạo sự hỗ trợ mạnh mẽ của toàn dân trong việc xây dựng nhà trường vững mạnh. Theo Điều 18 của Điều lệ trường mầm non quy định:[3] Hiệu trưởng trường mầm non là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường. Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học; - Điều hành các hoạt động của trường; thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trường; - Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; - Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường; - Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; - Quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trường tổ chức; nhận trẻ vào trường; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ theo các nội dung chăm sóc- giáo dục trẻ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; - Theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định; - Đề xuất với cấp uỷ và chính quyền địa phương hoặc lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp chủ quản trường; phối hợp với các lực lượng xã hội trong địa bàn nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc- giáo dục trẻ của trường. Hiệu trưởng là người có quyền hạn cao nhất trong trường mầm non và có vị trí và vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường. Bản thân người hiệu trưởng luôn phải suy nghĩ để có được những quyết định phù hợp với quy định của nhà nước, của ngành và những quyết định đó cũng phải là những biện pháp quản lý khả thi nhằm đưa nhà trường phát triển đến một tầm cao mới. Người hiệu trưởng phải tìm cách nâng cao trình độ nhận thức của giáo viên về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho họ tham gia quản lý nhà trường. Bên cạnh đó phải làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, làm cho phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan đến nhà trường hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng và nhà nước đối với giáo dục mầm non, hiểu về tình hình thực tế của trường, thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và của phụ huynh đối với nhà trường. 1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trong trường mầm non Theo Điều 29 của Điều lệ trường mầm non quy định:[3] Giáo viên mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trường. Theo Điều 30 của Điều lệ trường mầm non quy định giáo viên có những nhiệm vụ sau:[3] - Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo lứa tuổi; thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của trường; - Bảo vệ an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ em; - Gương mẫu, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ; - Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ; - Rèn luyện đạo đức; học tập văn hoá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Thực hiện các quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáo dục; - Thực hiện các quy định khác của pháp luật. Theo Điều 31 của Điều lệ trường mầm non quy định giáo viên có những quyền hạn sau:[3] - Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; - Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách qui định đối với nhà giáo; - Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình để tham gia quản lý nhà trường; - Được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; - Được hưởng các quyền khác theo qui định của pháp luật; 1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 1.5.1. Chức năng của quản lý Chức năng quản lý xác định khối lượng công việc cơ bản và trình tự các công việc của quá trình quản lý. Mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện. Chức năng của quản lý là một thể thống nhất hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu. Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng của quản lý, nhưng về cơ bản thì quản lý có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo - chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá. - Lập kế hoạch : Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch đóng vai trò là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác, đây được coi là chức năng hạt nhân, quan trọng của quá trình quản lý. Lập kế hoạch là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và các biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu. Muốn có được bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi phải thực hiện tốt chức năng dự báo. Khi dự báo phải biết rõ thực lực của mình, đó là việc xác định nhu cầu và các mục tiêu mà nhà trường cần đạt tới trên cơ sở phân tích sư phạm và căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về chỉ thị và nhiệm vụ năm học mới để suy ra những định hướng cơ bản trong năm học tiếp theo của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá. Có như vậy, bản kế hoạch đề ra mới có thể áp dụng được vào thực tiễn quản lý và đem lại kết quả khả thi. - Chức năng tổ chức: Khi bàn đến vấn đề này, Barmard cho rằng: “Chức năng quản lý như là hệ thống các hoạt động hay tác động có ý thức của hai hay nhiều người". V.I.Lênin khẳng định: "Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ chức". Tổ chức giữ một vai trò to lớn trong quản lý vì: [10] + Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lý thực hiện có hiệu quả. + Tổ chức dựa trên khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếp con người. + Tổ chức tạo điều kiện cho hoạt động tự giác sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp, ăn khớp nhịp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tượng quản lý. + Từ đó dễ dàng cho việc kiểm tra, đánh giá trong hoạt động quản lý. Như vậy, thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng như một thể thống nhất. Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho những tiềm năng, cho các động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý. Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi thành viên, mỗi bộ phận, đảm bảo mối quan hệ liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ- yếu tố đảm bảo thành công trong quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. - Chức năng lãnh đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi, thái độ con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề ra. Quá trình đó thể hiện ở sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá các mục tiêu đề ra. Bản chất của chức năng lãnh đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực, tiềm năng của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thực hiện mối liên hệ giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối liên hệ đó để họ tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc. Chức năng này có tính chất tác nghiệp điều chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, để biến mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Điều khiển bộ máy thực chất là điều khiển con người, điều khiển phải căn cứ vào kế hoạch. Để điều khiển được con người thì phải có quyền lực, phải có sự phân công rạch ròi (danh có chính, ngôn mới thuận), không những vậy, mà còn phải có các công cụ khác (lợi ích về vật chất và tinh thần). Để chỉ đạo và điều hành có hiệu quả chủ thể, ngoài việc khuyến khích vật chất, phải biết khuyến khích, động viên tinh thần đối tượng ... - Chức năng kiểm tra: Là thu thập những thông tin ngược từ phía bộ máy, tức là nắm tình hình từ dưới bộ máy lên để biết được : + Thực trạng của bộ máy: Bộ máy đang được hoạt động như thế nào để có kế hoạch điều chỉnh, nhằm đạt được tới mục tiêu đã định. + Thực trạng các quyết định quản lý: Việc thực hiện quyết định đến đâu, ở mức độ nào để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa. Thông qua việc kiểm tra một cá nhân, một nhóm, hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và ti._.iệm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cho CBQL là biện pháp khả thi nhất (ĐTB = 2.69). Nội dung tuyên truyền, vận động, khuyến khích hoạt động bồi dưỡng chuyên môn được CBQL và GV đánh giá ở mức độ khá khả thi, có thể thực hiện được (ĐTB = 2.57; 2.58). Bảng 3.2. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn Nội dung Khách thể Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Đảm bảo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thiết thực, hiệu quả CBQL 69.3 30.7 0 2.69 61.2 36.1 2.7 2.56 GV 57.9 37.5 4.6 2.54 45.6 50.6 3.8 2.32 Đảm bảo các điều kiện, quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn CBQL 65.5 34.5 0 2.67 55.4 35 9.6 2.49 GV 55.8 41 3.2 2.48 48.2 42.3 9.5 2.41 Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, cho thấy: - Về mức độ cần thiết: CBQL và GV đánh giá cao nội dung đảm bảo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thiết thực, hiệu quả (ĐTB = 2.69; 2.54). Nội dung đảm bảo các điều kiện, quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cũng được CBQL và GV đánh giá cao nhưng thấp hơn nội dung trên (ĐTB = 2.67; 2.48). - Về mức độ khả thi: Mặc dù CBQL và GV đánh giá khá cao 2 nội dung có trong biện pháp đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nhưng xét về tính khả thi, cả 2 nhóm khách thể trên đều chỉ đánh giá ở mức độ tương đối khả thi. Cụ thể: đảm bảo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thiết thực, hiệu quả (ĐTB = 2.56; 2.32); đảm bảo các điều kiện, quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn (ĐTB = 2.49; 2.41) Bảng 3.3 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn Nội dung Khách thể Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Xác định nội dung bồi dưỡng cụ thể, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của GVMN CBQL 75.7 24.3 0 2.76 52.3 38.4 9.3 2.51 GV 78.9 21.1 0 2.81 55.4 34.9 9.7 2.61 Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN CBQL 61.2 38.8 0 2.61 51.5 42.1 6.4 2.52 GV 48.6 46.6 4.8 2.42 38.7 52.5 8.8 2.31 Tăng cường tự bồi dưỡng của đội ngũ GVMN CBQL 67.5 32.5 0 2.63 58.6 38.6 2.8 2.44 GV 62.2 30.6 7.2 2.56 48.6 47.1 4.3 2.43 Dựa vào số liệu trong bảng 3.3, ta thấy: - Về mức độ cần thiết: 100% CBQL cho rằng đây là những biện pháp cần thiết trong đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn. Tuy nhiên, chỉ có 95.2% GV cho biện pháp đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN và 92.8% GV cho biện pháp tăng cường tự bồi dưỡng của đội ngũ GVMN là cần thiết. Riêng biện pháp tăng cường tự bồi dưỡng của đội ngũ GVMN chỉ có 92.8% GV đánh giá cao mức độ cần thiết của biện pháp này. - Về mức độ khả thi: CBQL đánh giá các biện pháp có tính khả thi cao, bao gồm: xác định nội dung bồi dưỡng cụ thể, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của GVMN; Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN (ĐTB = 2.51; 2.52). GV cũng thống nhất với CBQL về tính khả thi cao của 2 biện pháp này, tuy nhiên, đối với biện pháp xác định nội dung bồi dưỡng cụ thể, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của GVMN, GV đánh giá cao hơn (ĐTB = 2.61), nhưng biện pháp đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN lại thấp hơn (ĐTB = 2.31). Biện pháp tăng cường tự bồi dưỡng của đội ngũ GVMN được CBQL và GV đánh giá tính khả thi thấp nhất (ĐTB = 2.44; 2.43). Bảng 3.4. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường, giao trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt động Nội dung Khách thể Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Thiết lập bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn CBQL 64.9 35.1 0 2.67 51.2 46 2.8 2.48 GV 61.3 38.7 0 2.58 50.7 42.8 6.5 2.36 Tăng cường các điều kiện phục vụ tốt cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn CBQL 72.5 27.5 0 2.68 61.3 29.8 8.9 2.58 GV 72.7 27.3 0 2.62 63.3 27.3 9.4 2.61 Đánh giá về mức độ cần thiết của biện pháp tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường, giao trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt động, 100% CBQL và GV đều cho rằng đây là biện pháp cần thiết cho công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN. Tuy nhiên, có sự chênh lệch trong cách đánh giá về tính khả thi. Cụ thể CBQL và GV cho rằng biện pháp tăng cường các điều kiện phục vụ tốt cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn có tính khả thi cao nhất (ĐTB = 2.58; 2.61), biện pháp thiết lập bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn được đánh giá tính khả thi thấp hơn (ĐTB = 2.48; 2.36) Bảng 3.5. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên môn Nội dung Khách thể Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên môn CBQL 73.5 26.5 0 2.73 54.3 40.6 5.1 2.51 GV 57.5 33.4 9.1 2.48 52.5 44.8 2.7 2.48 100% CBQL đánh giá biện pháp tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên môn là cần thiết (ĐTB = 2.73). Do đó, đánh giá về tính khả thi, CBQL đánh giá tính khả thi cao (ĐTB = 2.51). Trong khi đó, chỉ có 90.9% GV cho đây là biện pháp cần thiết, 9.1% cho là không cần thiết. Vì vậy, đánh giá tính khả thi thấp hơn (ĐTB = 2.48) Bảng 3.6. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức Nội dung Khách thể Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức CBQL 64.5 33.9 1.6 2.62 57.4 40.3 2.3 2.54 GV 48.7 44.8 6.5 2.42 51.6 44.6 3.8 2.48 Để đánh giá về mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức, CBQL và GV đã đánh giá như sau: CBQL đánh giá biện pháp này ở mức độ khá cần thiết (ĐTB = 2.62), trong khi đó GV đánh giá chỉ ở mức độ trung bình (ĐTB = 2.42). Do đó, CBQL cho rằng biện pháp này có tính khả thi cao (ĐTB = 2.54), GV đánh giá ở mức thấp hơn (ĐTB = 2.48). Kết luận chương 3 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại TPHCM cho thấy 6 biện pháp được đề xuất là rất cần thiết và có tính khả thi cao. Mặc dù kết quả khảo sát này chưa thể chính xác tuyệt đối cho CBQL và GV của tất cả các trường MN trên địa bàn TP HCM, nhưng với tỉ lệ khảo sát như trên cũng có thể khẳng định các biện pháp nêu trên có cơ sở thực tiễn và có giá trị. Để công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đạt chất lượng và hiệu quả, Hiệu trưởng trường mầm non phải biết vận dụng linh hoạt, mềm dẻo các biện pháp cho phù hợp với từng thời điểm, phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế, phát huy quyền chủ động, sáng tạo của GV và sự kết hợp của các yếu tố, các thành viên tham gia vào công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là công việc hết sức cần thiết, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên vì đội ngũ giáo viên là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục mầm non. Ngày nay, trong thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và xu thế đổi mới giáo dục đang đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên nói chung, GVMN nói riêng. Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non luôn được quan tâm đúng mức để đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay. Làm tốt công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non, chắc chắn đội ngũ giáo viên mầm non sẽ có một trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, tự tin hơn trong công việc của mình. Qua quá trình khảo sát thực trạng quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở các trường MN tại TP HCM hiện nay, cho thấy việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN thời gian qua đã đạt được một số thành tựu nhất định: - Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của CBQL và GV có sự chuyển biến đáng kể. Nhiều GV tham gia phong trào tự bồi dưỡng do nhà trường phát động và triển khai trong kế hoạch hoạt động của trường. - Nhiều trường có chú ý thực hiện công tác xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho GV tương đối phù hợp với điều kiện GV của trường mình. - Việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN được đánh giá tương đối tốt, đặc biệt là tổ chức thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên ở trường. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cũng phản ánh những hạn chế trong công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN, đó là: - Chưa quan tâm đến đối tượng tham gia bồi dưỡng, chưa tiến hành khảo sát, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng bồi dưỡng chuyên môn của GV, cũng như chưa xác lập được mục tiêu rõ ràng, cụ thể. - Nội dung bồi dưỡng chưa đáp ứng được nhu cầu, mong đợi của GV. Một số nội dung bồi dưỡng chuyên môn còn chung chung, chưa cụ thể, chưa đề ra được biện pháp, cách thức thực hiện đạt hiệu quả. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn còn chưa có sự vận dụng và cụ thể hoá vào tình hình, đặc điểm của từng trường. - Các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN chưa được sử dụng tốt, chưa đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng của GVMN. Lực lượng giảng viên tham gia bồi dưỡng chuyên môn cho GV chưa đổi mới phương pháp, hình thức giảng dạy nên chưa kích thích được tính tự học của học viên. - Công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN trong thời gian qua chưa thật sự thường xuyên và chưa mang lại hiệu quả cao. Nguồn nhân lực chất lượng cho công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chưa đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn hiện nay. - Việc thiết lập mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN chỉ mang tính một chiều từ Bộ, Sở GD- ĐT mà chưa bám sát vào nhu cầu của đội ngũ GV. - Chưa xây dựng được chính sách, chế độ khen thưởng phù hợp để động viên, khích lệ những GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn. - Chưa có một văn bản pháp quy nào quy định cụ thể các hình thức xử lý đối với những GV không đạt yêu cầu sau các đợt bồi dưỡng. Vì thế để quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV, người quản lý cần phải tiến hành các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV. Nội dung cơ bản của các biện pháp đó là: - Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN - Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn - Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn - Tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường, giao trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt động - Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên môn - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức 2. Kiến nghị Để nâng cao chất lượng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN, tác giả có một số kiến nghị như sau: Thứ nhất, đối với Sở Giáo dục - Đào tạo TPHCM - Cần tập hợp đội ngũ chuyên viên chuyên trách bồi dưỡng thường xuyên có trình độ chuyên môn và hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ để giải quyết những thắc mắc của giáo viên trong thời gian tập huấn. - Liên hệ với trường Đại học sư phạm TP.HCM để triển khai các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tại cơ sở. - Đôn đốc, kiểm tra nghiêm túc các lớp bồi dưỡng, tránh bệnh thành tích, đảm bảo chất lượng các khóa bồi dưỡng. - Tăng cường, đầu tư cơ sở vật chất cần thiết cho các lớp bồi dưỡng. - Có chế độ chính sách ưu tiên cho GDMN, vì cường độ lao động của GVMN rất vất vả, thời gian lao động từ 10- 12 tiếng/ ngày. Vì vậy để giúp hiệu trưởng quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, việc quan tâm đến đời sống của giáo viên mầm non là vấn đề hết sức cấp thiết. - Tăng tiền lương, trợ cấp cho GVMN để góp phần cải thiện đời sống, giúp giáo viên yên tâm công tác và tích cực tự nguyện tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn. Thứ hai, đối với Tổ Mầm non- Phòng Giáo dục- Đào tạo các quận - Có kế hoạch chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và CBQL GDMN thường xuyên, liên tục, đặc biệt là chương trình giáo dục mầm non mới, đề án phổ cập giáo dục mầm non. - Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn để giao lưu, học hỏi giữa các trường trong Quận và với các trường ở quận khác, tỉnh/thành phố khác về chuyên môn nghiệp vụ. - Cần chú ý tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng được bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên tại cơ sở Thứ ba, Ban Giám hiệu các trường mầm non - Khuyến khích, động viên giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, có chế độ khen thưởng giáo viên thực hiện tốt. - Tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; hạn chế giao những công việc hành chính kiêm nhiệm và những quy định gò bó khiến giáo viên không phát huy được khả năng sáng tạo. - Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ việc chăm sóc- giáo dục trẻ đúng mức. - Áp dụng các biện pháp đã đề xuất trong nghiên cứu này một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. - Hiệu trưởng chủ động tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên mầm non trong thực tế. Thứ tư, Giáo viên các trường mầm non - Tuyên truyền, vận động với phụ huynh, cộng đồng về chương trình giáo dục mầm non mới, về đề án phổ cập giáo dục mầm non để huy động mọi nguồn lực của xã hội cho giáo dục mầm non nói chung và hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non nói riêng. - GVMN cần xác định bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật các nội dung chuyên môn để vận dụng vào nhiệm vụ chăm sóc- giáo dục trẻ là nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên và liên tục. Tự giác, tích cực, chủ động trong học tập, tự bồi dưỡng và tham gia các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn để rèn luyện và củng cố tay nghề. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), “Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/8/2004 2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), “Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006- 2015”, Quyết định số 149/2006/QĐ- TTg ngày 23/6/2006 3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), “Điều lệ trường mầm non”, Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 7/4/2008 4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), “Chương trình Giáo dục mầm non”, Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/7/2009 5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”, Quyết định số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16/7/2008 6. C.Mac (1976), Tư bản Quyển 1 tập 2, Nxb Sự thật, Hà Nội. 7. Vũ Đức Đạm (2005), Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục. 8. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục HN 9. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội. 10. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa quản lý kinh tế (2005), Khoa học quản lý, Nhà xuất bản lý luận chính trị 11. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục HN 12. Nguyễn Thị Mai Loan (2002), Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ KHGD- ĐHSP Hà Nội. 13. Lục Thị Nga (2005), “Về việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học”, Tạp chí Giáo dục, số 116 tháng 6/2005. 14. Hoàng Phê (1994), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 15. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQLGD&ĐT 1, Hà Nội. 16. Quốc hội (2005), “Luật giáo dục”, Luật số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 17. Tập tham luận (2001), Hội thảo Quản lý Giáo dục những thập niên đầu của thế kỷ 21, Trung tâm đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh. 18. Nguyễn Huy Thông (1999), Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung, Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục. 19. Thủ tướng chính phủ (2005), “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”, Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11/1/2005 20. Thủ tướng chính phủ (2010), “Đề án phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010- 2015”, Quyết định số 239/QĐ- TTg ngày 9/2/2010 21. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục, tự học tự nghiên cứu, trường Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội. 22. Nguyễn Trí (2002), “Bồi dưỡng giáo viên dạy sách giáo khoa mới – thực tiễn và quan niệm”, Tạp chí Giáo dục, số 41 tháng 19/2002. 23. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học Kỹ thuật. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (DÀNH CHO HIỆU TRƯỞNG, GIÁO VIÊN) Để góp phần cải tiến thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non, kính mong Quý Thầy/Cô giúp đỡ bằng cách đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng. Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy/Cô UA. Xin Quý Thầy/Cô cho biết một số thông tin cá nhânU: - Đơn vị công tác: ……………………………………………………………….. - Giới tính: Nam  ; Nữ  - Tuổi: ………………… - Trình độ hiện nay: Trung cấp GDMN  ; Cử nhân Cao đẳng GDMN Cử nhân Đại học GDMN  ; Thạc sĩ GDMN  - Thâm niên công tác : Dưới 5 năm  ; Từ 16 đến 25 năm  Từ 6 đến 15 năm  ; Từ 25 năm trở lên  UB. Thông tin về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non Câu 1: Theo Quý Thầy/Cô vui lòng tự đánh giá mức độ cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN? Rất cần thiết  Cần thiết  Ít cần thiết  Không cần thiết  Câu 2: Theo Quý Thầy/Cô mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là gì? Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho GV  Giúp GV đáp ứng chuẩn ngạch GVMN  Nâng cao trình độ trên chuẩn cho GVMN  Nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của GV  Nâng cao thái độ đúng đắn đối với nghề sư phạm  Câu 3: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ cần thiết của các nội dung cần bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Nội dung bồi dưỡng chuyên môn Mức độ cần thiết Rất cần thiết Cần thiết Ít cần thiết Không cần thiết 1 Cập nhật kiến thức hiện đại trong chương trình CS- GD trẻ MN 2 Lựa chọn và vận dụng các phương pháp tổ chức hoạt động kích thích nhu cầu khám phá, sáng tạo của trẻ MN 3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác CS- GD trẻ MN 4 Kỹ năng thiết kế kế hoạch năm, tháng, tuần theo hướng đổi mới 5 Kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổi MN 6 Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, xử lý tai nạn trong trường, lớp MN 7 Thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ MN theo chương trình GDMN mới 8 Kỹ năng quản lý lớp học đảm bảo an toàn cho trẻ MN 9 Kỹ năng thực hành các chuyên đề về CS- GD trẻ 10 Bồi dưỡng các chương trình nhằm hiện đại hoá ngành học MN 11 Đổi mới phương pháp đánh giá trẻ theo độ tuổi 12 Tổ chức môi trường học tập theo chủ đề cho trẻ MN 13 Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường MN 14 GD hoà nhập trẻ khuyết tật 15 Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ 16 Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ ` 17 Bồi dưỡng các môn năng khiếu 18 Bồi dưỡng phương pháp tổ chức các hoạt động tuyên truyền cho ngành học Câu 4: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện và mức độ phù hợp của những nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Nội dung bồi dưỡng Mức độ thường xuyên Mức độ phù hợp Rất T.X T.X Ít T.X Không T.X Rất P.H P.H Ít P.H Không P.H 1 Cập nhật kiến thức hiện đại trong chương trình CS- GD trẻ MN 2 Lựa chọn và vận dụng các phương pháp tổ chức hoạt động kích thích nhu cầu khám phá, sáng tạo của trẻ MN 3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác CS- GD trẻ MN 4 Kỹ năng thiết kế kế hoạch năm, tháng, tuần, ngày theo hướng đổi mới 5 Kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổi MN 6 Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, xử lý tai nạn trong trường, lớp MN 7 Thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ MN theo chương trình GDMN mới 8 Kỹ năng quản lý lớp học đảm bảo an toàn cho trẻ MN 9 Kỹ năng thực hành các chuyên đề về CS- GD trẻ 10 Bồi dưỡng các chương trình nhằm hiện đại hoá ngành học MN 11 Đổi mới phương pháp đánh giá trẻ theo độ tuổi 12 Tổ chức môi trường học tập theo chủ đề cho trẻ MN 13 Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường MN 14 GD hoà nhập trẻ khuyết tật 15 Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ 16 Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ 17 Bồi dưỡng các môn năng khiếu 18 Bồi dưỡng phương pháp tổ chức các hoạt động tuyên truyền cho ngành học Câu 5: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Hình thức bồi dưỡng chuyên môn Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Ít phù hợp Không phù hợp 1 Bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch tập huấn của Bộ, Sở GD- ĐT 2 Bồi dưỡng theo chuyên đề tập trung ở cụm trường theo kế hoạch của Sở GD- ĐT 3 Trường tự tổ chức các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên 4 GV tự bồi dưỡng theo chương trình quy định (thông qua giáo trình, tài liệu được cung cấp) 5 Bồi dưỡng nâng chuẩn Câu 6: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn Mức độ thực hiện Mức độ hiệu quả Rất T.X T.X Ít T.X Không T.X Rất H. Q H.Q Ít H.Q Không H.Q 1 Thuyết trình của báo cáo viên 2 Thuyết trình kết hợp minh họa bằng hình ảnh 3 Thuyết trình kết hợp luyện tập, thực hành 4 Nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm 5 Nêu tình huống, tổ chức giải quyết theo nhóm 6 Nêu vấn đề, cá nhân nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo 7 Tọa đàm, trao đổi 8 Phối hợp các phương pháp Câu 7: Quý Thầy/Cô vui lòng cho biết mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Thời gian bồi dưỡng chuyên môn Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Ít phù hợp Không phù hợp 1 Ngay sau khi kết thúc năm học 2 Trước khi vào năm học mới 3 Trong hè 4 Tổ chức thường xuyên trong năm học 5 Tổ chức định kì tập trung theo chuyên đề 6 Do GV tự sắp xếp Câu 8: Quý Thầy/Cô vui lòng cho biết mức độ phù hợp về hình thức kiểm tra sau các đợt bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Hình thức kiểm tra sau các đợt bồi dưỡng chuyên môn Mức độ phù hợp Rất phù hợp Phù hợp Ít phù hợp Không phù hợp 1 Làm bài thu hoạch cá nhân 2 Kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm 3 Đánh giá sản phẩm theo nhóm 4 Thao giảng 5 Viết sáng kiến kinh nghiệm 6 Làm bài thu hoạch cá nhân Câu 9: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Rất T.X T.X Ít T.X Không T.X Rất H. Q H.Q Ít H.Q Không H.Q 1 Tìm hiểu về nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho GV 2 Thiết lập mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV 3 Nắm vững kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV của Bộ, Sở GD- ĐT 4 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong kế hoạch hoạt động năm học của trường 5 Xác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho cả năm học 6 Hướng dẫn các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn Câu 10: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Mức độ thực hiện Mức độ hiệu quả Rất T.X T.X Ít T.X Không T.X Rất H. Q H.Q Ít H.Q Không H.Q 1 Xây dựng ban chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV của trường 2 Hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể nội dung và cách thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho tổ chuyên môn 3 Hướng dẫn, chỉ đạo, tạo điều kiện cho GV thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng 4 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch tập huấn của Bộ, Sở GD- ĐT 5 Tổ chức thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên ở trường 6 Tổ chức thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên ở tổ chuyên môn 7 Tổ chức tọa đàm, giao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm với các trường bạn 8 Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV 9 Phối hợp các lực lượng trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV Câu 11: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện Rất T.X T.X Ít T.X Không T.X Rất H. Q H.Q Ít H.Q Không H.Q 1 Qui định hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 2 Qui định tiêu chí kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 3 Phối hợp các lực lượng có liên quan trong đánh giá 4 Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm sau đợt bồi dưỡng chuyên môn 5 Xử lý các GV không đạt yêu cầu sau bồi dưỡng chuyên môn Câu 12: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Stt Yếu tố tác động Mức độ tác động Rất nhiều Nhiều Ít Không 1 Lãnh đạo nhà trường nhận thức sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 2 Nhận thức chưa đồng bộ của giáo viên (về nhu cầu, động cơ và thái độ học tập) 3 Việc xây dựng kế hoạch chưa sát với nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên 4 Sự tổ chức, chỉ đạo sâu sát của các cấp quản lý giáo dục về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 5 Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên chưa thiết thực 6 Đội ngũ giảng viên thiếu thuyết phục, chưa phát huy tính tự học của học viên 7 Cơ sở vật chất, điều kiện phương tiện chưa đáp ứng đủ cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 8 Xây dựng các chế độ chính sách chưa thỏa đáng cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 9 Sự phối hợp với các đơn vị liên ngành trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. 10 Xây dựng bộ máy nhân lực tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn — Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, cộng tác của Quý Thầy/Cô — PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (DÀNH CHO HIỆU TRƯỞNG, GIÁO VIÊN) Để góp phần cải tiến thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non, kính mong Quý Thầy/Cô giúp đỡ bằng cách đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng. Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy/Cô UA. Xin Quý Thầy/Cô cho biết một số thông tin cá nhânU: - Đơn vị công tác: ……………………………………………………………….. - Giới tính: Nam  ; Nữ  - Tuổi: ………………… - Trình độ hiện nay: Trung cấp GDMN  ; Cử nhân Cao đẳng GDMN Cử nhân Đại học GDMN  ; Thạc sĩ GDMN  - Thâm niên công tác : Dưới 5 năm  ; Từ 16 đến 25 năm  Từ 6 đến 15 năm  ; Từ 25 năm trở lên  UB. Thông tin về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non Câu 1: Theo Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và GV về công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Nội dung Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Tăng cường vai trò, trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cho CBQL Tuyên truyền, vận động, khuyến khích hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Câu 2: Theo Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn Nội dung Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Đảm bảo kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thiết thực, hiệu quả Đảm bảo các điều kiện, quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn Câu 3: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn Nội dung Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Xác định nội dung bồi dưỡng cụ thể, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của GVMN Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN Tăng cường tự bồi dưỡng của đội ngũ GVMN Câu 4: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường, giao trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt động Nội dung Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Thiết lập bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Tăng cường các điều kiện phục vụ tốt cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Câu 5: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên môn Nội dung Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng chuyên môn Câu 6: Quý Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức Nội dung Mức độ cần thiết Mức độ khả thi RCT CT KCT ĐTB RKT KT KKT ĐTB Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng nhiều hình thức — Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, cộng tác của Quý Thầy/Cô — ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLA5696.pdf
Tài liệu liên quan