Tình hình dịch cúm gia cầm và kết quả tiêm vacxin H5N2, H5N1 của Trung Quốc để phòng bệnh cho gà, vịt trên địa bàn tỉnh Nam Định

Bộ giáo dục và đào tạo Tr−ờng đại học nông nghiệp i -------------- NINH VĂN HIểU Tình hình dịch cúm gia cầm và Kết quả tiêm vacxin h5n2, h5n1 của Trung Quốc để phòng bệnh cho gà, vịt trên địa bàn tỉnh Nam Định Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành : Thú y Mã số : 60.62.50 Ng−ời h−ớng dẫn khoa học: TS. tô long thành Hà nội - 2006 Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- i i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan

pdf99 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1792 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Tình hình dịch cúm gia cầm và kết quả tiêm vacxin H5N2, H5N1 của Trung Quốc để phòng bệnh cho gà, vịt trên địa bàn tỉnh Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rằng: - Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. - Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, tháng 9 năm 2006 Tác giả luận văn Ninh Văn Hiểu Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- ii ii Lời cảm ơn Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đ−ợc sự giúp đỡ, h−ớng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi đ−ợc tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I, khoa Sau Đại học, khoa Chăn nuôi-Thú y, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung −ơng, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu kiến thức của tr−ơng trình học. Các thầy cô giáo trong bộ môn Vi sinh vật-Truyền nhiễm-Bệnh lý khoa Chăn nuôi-Thú y Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I; các cán bộ thuộc bộ môn Virus, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung −ơng. Trực tiếp là thầy h−ớng dẫn TS. Tô Long Thành, Phó giám đốc Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung −ơng. Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ Chi cục Thú y, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi-Thú y của tỉnh Nam Định. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi đ−ợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, ng−ời thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi v−ợt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài. Một lần nữa tôi xin đ−ợc bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành ch−ơng trình học tập. Hà Nội tháng 9 năm 2006 Tác giả Ninh Văn Hiểu Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- iii iii Mục lục Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình viii 1. Mở đầu 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu của đề tài 2 1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3 2. Tổng quan tài liệu 4 2.1. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm 4 2.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm 4 2.3. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong n−ớc 6 2.4. Đặc điểm sinh học của virus cúm typ A 11 2.5. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm 24 2.6. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 27 2.7. Chẩn đoán bệnh 29 2.8. Kiểm soát bệnh 29 2.9. Vacxin cúm gia cầm 30 2.10. Nghiên cứu trong n−ớc về bệnh cúm gia cầm 33 3. Đối t−ợng, địa điểm, nội dung, nguyên liệu và ph−ơng pháp nghiên cứu 35 3.1. Đối t−ợng, địa điểm nghiên cứu 35 3.2. Nội dung nghiên cứu 35 3.3. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 35 3.4. Ph−ơng pháp nghiên cứu 36 Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- iv iv 4. Kết quả và thảo luận 41 4.1. Diễn biến dịch cúm gia cầm và kết quả phòng chống dịch của tỉnh Nam Định 41 4.1.1. Đặc điểm, tình hình chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2001- 2005 41 4.1.2. Diễn biến dịch cúm gia cầm tại tỉnh Nam Định 43 4.1.3. Công tác chống dịch của tỉnh 46 4.1.4. Thiệt hại do dịch cúm gia cầm gây ra ở Nam Định 46 4.1.5. Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng của gà, vịt mắc bệnh cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Nam Định 49 4.1.6. Các biến đổi bệnh tích đại thể của gà, vịt mắc bệnh cúm gia cầm 50 4.2. Kết quả tiêm thử nghiệm vacxin H5N2 cho gà, H5N1 cho vịt tại Nam Định năm 2005 52 4.2.1. Công tác chỉ đạo 52 4.2.2. Công tác tập huấn kỹ thuật, chuẩn bị vật t− dụng cụ 54 4.2.3. Kết quả tiêm vac xin cúm gia cầm mũi 1 năm 2005 54 4.2.4. Kết quả tiêm vacxin cúm gia cầm mũi 2 năm 2005 56 4.2.5. Kết quả khảo sát mức độ an toàn của vacxin qua lâm sàng 57 4.3. Đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N2 và H5N1 năm 2005 59 4.3.1. Giám sát huyết thanh và virus cúm gia cầm tr−ớc khi tiêm phòng 59 4.3.2 Khảo sát đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 Trung Quốc tại Nam Định năm 2005 60 4.3.3. Khảo sát đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 Trung Quốc tại Nam Định năm 2005 68 4.3.4. Khảo sát đáp ứng miễn dịch của gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N2, H5N1 Trung Quốc đợt 1 năm 2006 76 4.4. Kết quả giám sát virus học 79 5. Kết luận và đề nghị 82 Tài liệu tham khảo 84 Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- v v Danh mục các chữ viết tắt KN: Kháng nguyên KT: Kháng thể TN: Thí nghiệm ARN: Acid ribonucleic cADN: Complementary ADN GMT: Geographic Mean Titre HA: Hemagglutination test HI: Hemagglutination inhibitory test HPAI: High Pathogenicity Avian Influenza LPAI: Low Pathogenicity Avian Influenza OIE: Office Internationale des Epizooties PBS: Phosphate - Buffered - Saline RT - PCR: Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- vi vi Danh mục các bảng Bảng 4.1. Biến động số l−ợng gia súc, gia cầm từ năm 2001- 2005 41 Bảng 4.2. Diễn biến dịch cúm gia cầm tại Nam Định năm 2004 45 Bảng 4.3. Số l−ợng gia cầm tiêu huỷ ở Nam Định trong đợt dịch thứ nhất 48 Bảng 4.4. Kết quả mổ khám gà, vịt mắc bệnh cúm gia cầm 50 Bảng 4.5. Kết quả tiêm vac xin cúm gia cầm mũi 1 năm 2005 55 Bảng 4.6. Kết quả tiêm vac xin cúm gia cầm mũi 2 năm 2005 57 Bảng 4.7. Số gia cầm phản ứng sau tiêm vacxin 58 Bảng 4.8. Kết quả giám sát đàn gia cầm tr−ớc khi tiêm vacxin 60 Bảng 4.9. Hiệu giá kháng thể trung bình của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 61 Bảng 4.10. Phân bố các mức kháng thể của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 63 Bảng 4.11. Hiệu giá kháng thể và độ dài miễn dịch của đàn gà TN 65 Bảng 4.12. Hiệu giá kháng thể trung bình, tỉ lệ bảo hộ của đàn gà TN và của các đàn trong tỉnh 67 Bảng 4.13. Hiệu giá kháng thể trung bình của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 69 Bảng 4.14. Phân bố các mức kháng thể của vịt tiêm vacxin H5N1 70 Bảng 4.15. Hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt thí nghiệm đ−ợc tiêm vacxin H5N1 73 Bảng 4.16. Hiệu giá kháng thể trung bình, tỉ lệ bảo hộ của đàn vịt TN và của các đàn trong tỉnh 75 Bảng 4.17. Phân bố các mức kháng thể của gà tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N2 mũi 1 năm 2005 và 2006 76 Bảng 4.18. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 năm 2005 và năm 2006 78 Bảng 4.19. Kết quả giám sát virus cúm gia cầm H5N1 trên gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin 80 Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- vii vii Danh mục các biểu đồ, đồ thị ơ Biểu đồ 4.1. Biến động số l−ợng gia cầm từ năm 2001-2005 42 Đồ thị 4.1. Biến động hiệu giá kháng thể trung bình của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 62 Biểu đồ 4.2. Phân bố các mức kháng thể của gà tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N2 mũi 1 năm 2005 64 Biểu đồ 4.3. Phân bố các mức kháng thể của gà tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vacxin H5N2 mũi 1 năm 2005 64 Biểu đồ 4.4. Phân bố các mức kháng thể của gà tại thời điểm 150 ngày sau tiêm vacxin H5N2 mũi 1 năm 2005 65 Đồ thị 4.2. Biến động hiệu giá kháng thể trung bình của đàn gà thí nghiệm 66 Đồ thị 4.3. So sánh biến động hiệu giá kháng thể trung bình của đàn gà TN với các đàn gà trong tỉnh 68 Đồ thị 4.4. Biến động hiệu giá kháng thể trung bình và độ dài miễn dịch của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 70 Biểu đồ 4.5. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 mũi 1 năm 2005 71 Biểu đồ 4.6. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vacxin H5N1 mũi 1 năm 2005 72 Biểu đồ 4.7. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 150 ngày sau tiêm vacxin H5N1 mũi 1 năm 2005 72 Đồ thị 4.5. Hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN đ−ợc tiêm vacxin H5N1 74 Đồ thị 4.6. So sánh biến động hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN với các đàn trong tỉnh 75 Biểu đồ 4.8. Phân bố các mức kháng thể của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 tại thời điểm 30 ngày năm 2005 và năm 2006 77 Biểu đồ 4.9. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 năm 2005 và năm 2006 79 Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 1 1 1. Mở đầu 1.1. Đặt vấn đề Bệnh cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc độ lây lan rất nhanh với tỉ lệ gây chết cao trong đàn gia cầm nhiễm bệnh [6]. Bệnh do virus cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae với nhiều phân typ khác nhau gây nên [41]. Virus gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, các loài chim và còn gây bệnh cho cả con ng−ời. Với những tính chất nguy hiểm của bệnh, Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp bệnh vào Bảng A-Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất [6]. Hiện nay dịch cúm gia cầm đang là mối quan tâm và đáng lo ngại của toàn cầu, đến nay đt có hơn 50 n−ớc trên thế giới xuất hiện dịch, dịch có chiều h−ớng diễn biến phức tạp. ở Việt Nam, theo báo cáo của Cục Thú y, cuối năm 2003 dịch cúm gia cầm lần đầu tiên xuất hiện ở n−ớc ta. Đến nay đt xảy ra 4 đợt dịch với số gia cầm bị chết do dịch và phải tiêu hủy khoảng 47 triệu con, −ớc thiệt hại lên tới hàng nghìn tỉ đồng. Theo thông báo của Bộ Y tế, từ khi xuất hiện dịch cúm gia cầm đến nay đt có 93 tr−ờng hợp ng−ời bị nhiễm virus cúm A (H5N1), trong đó có 42 tr−ờng hợp bị tử vong. Tại Nam Định, ổ dịch đầu tiên đ−ợc phát hiện ngày 12/1/2004, đến đầu tháng 2 dịch đt xảy ra trên diện rộng, với 38 xt ph−ờng ở 9/10 đơn vị huyện, thành phố có dịch. Số gia cầm tiêu huỷ trong đợt dịch này là 817.720 con, −ớc thiệt hại trực tiếp khoảng 24 tỉ đồng. Mặc dù đt tích cực áp dụng các biện pháp phòng chống dịch nh−ng đến cuối năm 2004, đầu năm 2005 dịch lại tái bùng phát trở lại. Theo thông báo của Sở Y tế Nam Định, từ khi xuất hiện dịch cúm gia cầm đến cuối năm 2004 có 4 tr−ờng hợp ng−ời bị tử vong do virus cúm A (H5N1). Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 2 2 Để dập dịch cũng nh− khống chế, tiến tới thanh toán bệnh cúm gia cầm, Chính phủ và các địa ph−ơng đt áp dụng hàng loạt các biện pháp nh− ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt để đàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu độc; kiểm dịch, kiểm soát giết mổ. Tuy nhiên, do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp hành Pháp lệnh Thú y của ng−ời dân còn thấp nên dịch vẫn liên tục xảy ra. Rõ ràng việc áp dụng chính sách tiêu hủy đàn gia cầm bệnh và nghi nhiễm bệnh không khống chế đ−ợc dịch cúm gia cầm ở các n−ớc Đông Nam châu á nh− nhận định nêu trong Hội nghị cúm gia cầm khu vực châu á họp tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2005. Qua kinh nghiệm sử dụng vacxin cúm gia cầm ở một số n−ớc nh− Hồng Kông, Italy, Mêhicô và đặc biệt là Trung Quốc [27], cùng với sự t− vấn của Tổ chức Nông l−ơng Thế giới (FAO), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và Chuyên gia Trung Quốc, Bộ Nông nghiệp & PTNT đt xây dựng Dự án tiêm vacxin phòng dịch cúm gia cầm giai đoạn I (2005-2006). Dự án đt đ−ợc phê duyệt và Nam Định là một trong hai tỉnh đ−ợc chọn tiêm thí điểm tr−ớc khi mở rộng tiêm đại trà trên cả n−ớc. Từ điều kiện thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Tình hình dịch cúm gia cầm và kết quả tiêm vacxin H5N2, H5N1 của Trung Quốc để phòng bệnh cho gà, vịt trên địa bàn tỉnh Nam Định”. 1.2. Mục tiêu của đề tài - Làm rõ thêm một số đặc điểm của bệnh cúm gia cầm, mức độ thiệt hại và kết quả thực hiện các giải pháp khống chế dịch trên địa bàn tỉnh Nam Định. - Đánh giá độ an toàn, hiệu lực của vacxin H5N2, H5N1 Trung Quốc đối với gà, vịt trong điều kiện tiêm phòng đại trà. - Đánh giá hiệu quả của việc tiêm vacxin H5N2, H5N1 trong giải pháp tổng thể phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Nam Định. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 3 3 1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Các kết quả điều tra, nghiên cứu tại Nam Định nhằm cung cấp, bổ sung, hoàn thiện thêm các thông tin về bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam. - Các biện pháp tổ chức thực hiện và kết quả tiêm vacxin cúm gia cầm đại trà của Nam Định nhằm rút kinh nghiệm để chỉ đạo thực hiên tốt hơn ở Nam Định nói riêng và cả n−ớc nói chung. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 4 4 2. Tổng quan tài liệu 2.1. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm Bệnh cúm ở gia cầm th−ờng gọi là bệnh cúm gia cầm hoặc bệnh cúm gà (avian influenza), là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae với nhiều subtyp khác nhau [41]. Tr−ớc đây bệnh còn đ−ợc gọi là bệnh dịch tả gà (Fowl plague), nh−ng từ Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville, Mỹ, năm 1981 đt thay thế tên này bằng tên bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia cầm (Highly pathogenic avian influenza viết tắt là HPAI) để chỉ virus cúm typ A có độc lực mạnh [6]. Bệnh cúm gia cầm HPAI là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc độ lây lan rất nhanh với tỉ lệ chết cao trong đàn gia cầm nhiễm bệnh. Virus gây bệnh cúm gia cầm chủ yếu là loại H5, H7 và H9, gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, các loại chim. Virus còn gây bệnh cho cả con ng−ời và có thể thành đại dịch, vì thế bệnh cúm gia cầm đang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết [8], [21]. 2.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm Năm 412 tr−ớc công nguyên, Hippocrate đt mô tả về bệnh cúm. Năm 1680 một vụ đại dịch cúm đ−ợc mô tả kỹ và từ đó đến nay đt xảy ra 31 vụ đại dịch. Trong hơn 100 năm qua có 4 vụ đại dịch cúm xảy ra vào các năm 1889, 1918, 1957, 1968 [6]. Năm 1878 ở Italy đt xảy ra một bệnh gây tử vong rất cao ở đàn gia cầm và đ−ợc gọi là bệnh dịch tả gia cầm (Fowl plague), bệnh lần đầu tiên đ−ợc Porroncito mô tả và ông nhìn nhận một cách sáng suốt rằng t−ơng lai sẽ là một bệnh quan trọng và nguy hiểm. Năm1901, Centanni và Savunozzi đt đề cập Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 5 5 đến ổ dịch này và xác định đ−ợc căn nguyên siêu nhỏ qua lọc (Filterable agent) là yếu tố gây bệnh. Đến năm 1955 Achafer đt xác định đ−ợc căn nguyên gây bệnh thuộc nhóm virus cúm typ A thông qua kháng nguyên bề mặt là H7N1 và H7N7 gây chết nhiều gà, gà tây và chim hoang ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Cận Đông [21]. Năm1963, virus cúm typ A đ−ợc phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ cầm di trú dẫn nhập virus vào đàn gà. Cuối thập kỷ 60, phân typ H1N1 thấy ở lợn và có liên quan đến những ổ dịch ở gà tây. Mối liên hệ giữa lợn và gà tây là những dấu hiệu đầu tiên về virus cúm ở động vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm. Những nghiên cứu đều cho rằng virus cúm typ A phân typ H1N1 đt ở lợn và truyền cho gà tây, ngoài ra phân typ H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn [6]. Năm 1971, Beard đt mô tả khá kỹ virus gây bệnh và đặc điểm bệnh lý lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm gà, gà tây khá lớn xảy ra ở Mỹ mà chủng gây bệnh là H7N1. Từ năm 1960-1979 bệnh đ−ợc phát hiện ở Canada, Mehico, Achentina, Braxin, Nam Phi, ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông, Nhật Bản, các n−ớc vùng Trung Cận Đông, các n−ớc thuộc liên hiệp Anh và Liên Xô [19]. Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần l−ợt đ−ợc công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983-1984, ở Ailen năm 1983-1984 về đặc điểm sinh học, bệnh học và dịch tễ học, các ph−ơng pháp chẩn đoán miễn dịch và biện pháp phòng chống bệnh [19], [30]. Sự lây nhiễm từ chim hoang dt sang gia cầm đt có bằng chứng từ tr−ớc năm 1970 nh−ng chỉ đ−ợc công nhận khi xác định đ−ợc tỉ lệ nhiễm virus cúm cao ở một số loài thuỷ cầm di trú [6]. Từ sau khi phát hiện ra virus cúm typ A, các nhà khoa học thấy rằng virus cúm có ở nhiều loài chim hoang dt và gia cầm nuôi ở những vùng khác Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 6 6 nhau trên thế giới. Bệnh xảy ra nghiêm trọng nhất với gia cầm thuộc phân typ H5 và H7 nh− ở Scotland năm 1959 là H5N1, ở Mỹ năm 1983-1984 là H5N2 [6]. Đến nay, dịch cúm gia cầm đt xảy ra ở khắp các châu lục với mức độ ngày càng nguy hiểm hơn đối với các loài gia cầm và sức khoẻ của cộng đồng, đt thôi thúc Hiệp hội các nhà chăn nuôi gia cầm tổ chức hội thảo chuyên đề về bệnh cúm gà. Hội thảo lần đầu tiên tổ chức vào năm 1981, lần thứ 2 tại Ailen năm 1987, lần thứ 3 cũng tại Ailen năm 1992. Từ đó đến nay trong các Hội nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh cúm gia cầm luôn là một trong những nội dung đ−ợc coi trọng [21]. 2.3. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong n−ớc 2.3.1. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới Virus cúm gia cầm phân bố khắp toàn cầu, vì vậy dịch bệnh đt xảy ra ở nhiều n−ớc trên thế giới. Năm 1983-1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng virus H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà [20]. cũng trong thời gian này tại Ireland ng−ời ta đt phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nh−ng đt phân lập đ−ợc virus cúm chủng độc lực cao (HPAI) để loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng. Năm 1977 ở Minesota đt phát hiện dịch trên gà tây do chủng H7N7. Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2. Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do virus cúm typ A subtyp H5N1. Toàn bộ đàn gia cầm của ltnh thổ này đt bị tiêu diệt vì đt gây tử vong cho con ng−ời [6]. Nh− vậy đây là lần đầu tiên virus cúm gia cầm đt v−ợt “rào cản về loài” để lây cho ng−ời ở Hồng Kông làm cho 18 ng−ời nhiễm bệnh, trong đó có 6 ng−ời chết [Nguyễn Hoài Tao, Nguyễn Tuấn Anh: “Một số thông tin về dịch cúm gia cầm”, Chăn nuôi số 3-2004, tr 27]. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 7 7 Năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu huỷ, 83 ng−ời lây nhiễm và 1 ng−ời chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng [20]. Cuối năm 2003 đầu năm 2004 đt có 11 quốc gia ở châu á thông báo có dịch cúm là Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Inđônêxia, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Việt Nam và Pakistan. Từ cuối năm 2003 đến nay dịch cúm gia cầm diễn biến hết sức phức tạp, đt có hơn 50 n−ớc trên thế giới phát hiện thấy virus cúm gia cầm, dịch đt tái xuất hiện trở lại ở một số quốc gia nh− Việt Nam, Thái Lan... - Hàn Quốc: dịch cúm gia cầm xảy ra từ ngày 12/12/2003 đến ngày 24/3/2004 do chủng virus H5N1gây bệnh cho gà. Đợt dịch thứ 2 kết thúc ngày10/12/1004 do chủng virus H5N2 gây ra. - Nhật Bản: dịch cúm gia cầm H5N1 phát ra ngày 12/01/2004 đến ngày 05/03/2004, đt tiêu huỷ 275.000 gà. Đợt dịch thứ 2 xảy ra từ ngày 01/7/2005 đến ngày 09/12/2005 do chủng virus H5N2 gây bệnh cho gà. - Thái Lan: ổ dịch đầu tiên đ−ợc xác định vào ngày 23/01/2004 ở tỉnh Chiang Mai do chủng virus H5N1 gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, chim cút, gà tây, cò, hổ. Đợt dịch thứ 2 từ ngày 03/7/2004 đến 14/02/2005. Sau đó dịch vẫn xảy ra rải rác, ngày 17/3/2005 dịch xảy ra trên 1 đàn gà 50 con ở tỉnh Sukhothai. Tháng 8/2006 dịch đt tái phát trở lại ở gia cầm và ở ng−ời. - Campuchia: dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra từ ngày 24/01/2004, ổ dịch cuối cùng đ−ợc ghi nhận vào tháng 04/2005, virus gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, gà tây, gà nhật, chim hoang. - Lào: dịch cúm gia cầm H5N1 bắt đầu xuất hiện từ 27/01/2004 đến 13/02/2004 ở 3 tỉnh, đt tiêu huỷ hơn 155.000 gà. - Inđônêxia: ổ dịch đầu tiên xuất hiện ngày 06/02/2004, đợt dịch thứ 2 xảy ra ngày 25/11/2005 do chủng virus H5N1 gây bệnh cho gà, vịt, chim cút Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 8 8 và lợn (lợn không có triệu chứng lâm sàng). - Trung Quốc: ổ dịch H5N1 đầu tiên phát hiện ngày 06/02/2004, virus phân lập từ gà, vịt, ngỗng, chim cút, bồ câu, chim trĩ, thiên nga đen, ngỗng đầu khoang, mòng đầu đen, mòng đầu nâu, vịt lông đỏ và chim cốc. - Malaysia: ổ dịch H5N1 đầu tiên phát hiện ngày 19/8/2004 ở tỉnh Kalantan, đợt dịch thứ 2 phát ra ngày 22/11/2004, số gia cầm tiêu huỷ trên 18.000 con. Trong tháng 7 và tháng 8 năm 2006 dịch xảy ra rất nặng nề trên ng−ời. - Hồng Kông: dịch H5H1 xảy ra ngày 26/01/2004, ca bệnh cuối cùng ghi nhận vào ngày 10/01/2005, virus đ−ợc phân lập từ chim cắt, diệc xám, diệc Trung Quốc. - Pakistan: ổ dịch đầu tiên ghi nhận ngày 28/01/2004 do các subtyp H7N3 và H9N2 xảy ra trên gà tây, ổ dịch cuối cùng đ−ợc ghi nhận vào tháng 11/2005. - Canada: đt xảy ra dịch cúm gia cầm do các subtyp H7N3, H3, H5, H5N2 ở gà, gà tây vào các ngày 19/02/2004 và 09/03/2004. Ca bệnh cuối cùng đ−ợc ghi nhận vào ngày 22/11/2005. - Hoa Kỳ: một ổ dịch cúm gia cầm H7N2 (chủng virus độc lực thấp) duy nhất xảy ra trên gà vào ngày11/02/2004 tại bang Delaware. - Nam Phi: một ổ dịch cúm H6 xảy ra ở gà công nghiệp và kết thúc ngày 25/3/2004; một ổ dịch khác do H5N2 xảy ra ngày 06/08/2004 ở đà điểu và kết thúc vào đầu tháng 12/2004. - Ai Cập: trong năm 2004, đt phát hiện một ổ dịch H10N7 trên vịt hoang dt. - Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên: từ ngày 25/2-26/3/2005 dịch cúm gia cầm H7 đt xảy ra ở Bình Nh−ỡng. - Cuối tháng 3/2005 tại Myanmar đt phát hiện hàng ngàn gà chết nghi nhiễm virus cúm gia cầm, tuy nhiên đến nay ch−a có báo cáo xác định bệnh Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 9 9 cúm xảy ra. - Kazăctan: ổ dịch đầu tiên đ−ợc ghi nhận ngày 02/08/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho ngỗng, vịt. ổ dịch cuối cùng đ−ợc ghi nhận vào ngày 19/8/2005. - Nga: ổ dịch đầu tiên đ−ợc ghi nhận ngày 24/07/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà, gà tây, ngỗng, vịt. ổ dịch cuối cùng đ−ợc ghi nhận vào ngày 19/12/2005. - Rumani: ổ dịch đầu tiên đ−ợc ghi nhận ngày 22/10/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà, gà tây, vịt, thiên nga, diệc. ổ dịch cuối cùng đ−ợc ghi nhận vào ngày 21/12/2005. - Ukraina: ổ dịch đầu tiên đ−ợc ghi nhận ngày 08/12/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà. ổ dịch cuối cùng đ−ợc ghi nhận vào ngày 17/12/2005 [25], [28]. 2.3.2. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm phát ra tại trại gà giống của Công ty C.P (Thái Lan) ở xt Thuỷ Xuân Tiên, huyện Ch−ơng Mỹ, tỉnh Hà Tây gây ốm, chết 8.000 gà trong 4 ngày. Ngày 02/01/2004, Công ty đt tiến hành tiêu huỷ 100.000 gà. Dịch đt nhanh chóng lay lan ra hầu hết các tỉnh trong cả n−ớc. Để thuận lợi cho việc đánh giá về dịch tễ học có thể chia quá trình dịch từ khi xuất hiện vào cuối năm 2003 đến nay thành 4 đợt dịch nh− sau: * Đợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 đến 30/3/2003: Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm thể độc lực cao với tác nhân gây bệnh là virus cúm H5N1 xảy ra ở Việt Nam. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử n−ớc ta dịch cúm gia cầm xuất hiện ở Hà Tây, Long An và Tiền Giang, vì thế nó có thể đ−ợc coi là một bệnh mới ở gia cầm. Dịch lây lan một cách nhanh chóng cùng một lúc ở nhiều địa ph−ơng khác nhau, đt gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm. Chỉ trong vòng 2 tháng, đến ngày 27/02/2004 dịch đt xuất hiện ở 2.574 xt, ph−ờng (chiếm 24,6%) thuộc 381 huyện, quận, thị xt (chiếm 60%) của 57 tỉnh, thành phố trong cả n−ớc. Tổng số gia cầm bị mắc bệnh, chết Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 10 10 và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con chiếm 16,8% tổng đàn, trong đó gà 30,4 triệu con; thủy cầm 13,5 triệu con. Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút và các loại chim khác bị chết và bị tiêu huỷ. * Đợt dịch thứ hai từ tháng 4 đến tháng 11 năm 2004: Dịch cúm gia cầm thể độc lực cao đt tái xuất hiện vào giữa tháng 4 năm 2004 ở một số tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và hầu nh− không có trại chăn nuôi quy mô lớn nào bị nhiễm bệnh. Dịch có khuynh h−ớng xuất hiện ở những vùng có chăn nuôi nhiều thủy cầm. Dịch đt xảy ra ở 46 xt ph−ờng của 32 quận, huyện, thị xt thuộc 17 tỉnh. Thời gian cao điểm nhất vào tháng 7 sau đó giảm dần, đến tháng 11 cả n−ớc chỉ có 1 điểm phát dịch. Tổng số gia cầm bị tiêu huỷ trong thời gian này là 84.078 con, trong đó có 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.947 chim cút. * Đợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 đến tháng 5/2005: Trong thời gian này dịch đt xuất hiện ở 670 xt của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam). Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành phố, số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút. Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long [3]. * Đợt dịch thứ 4 từ 01/10/2005 đến 15/12/2005: Từ đầu tháng 10/2005 đến 15/12/2005 dịch đt tái phát ở 285 xt, ph−ờng, thị trấn thuộc 100 quận, huyện của 24 tỉnh, thành phố. Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.735.620 con, trong đó có 1.245.282 gà; 2.005.557 vịt; 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh. *Nhận xét về dịch tễ học: - Về phân bố địa lý: các đợt dịch phát ra tập trung ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng. Những vùng này có nhiều hệ thống sông ngòi, kênh rạch, mật độ chăn nuôi cao, tổng đàn gia cầm lớn và việc buôn Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 11 11 bán, vận chuyển, tiêu thụ gia cầm cao hơn các vùng khác. - Về thời gian xảy ra dịch: dịch phát ra nặng vào vụ Đông Xuân, cao điểm vào cuối tháng 1 đầu tháng 2. Trong thời gian này thời tiết thay đổi, độ ẩm cao, nhiệt độ th−ờng xuống thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho virus cúm tồn tại, phát triển và lây lan. Đồng thời giai đoạn này là lúc mật độ chăn nuôi gia cầm và hoạt động vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm diễn ra sôi động nhất trong năm cũng là điều kiện thuận lợi cho sự bùng phát và lây lan dịch. - Về loài mắc bệnh: ở đợt dịch thứ nhất và thứ hai tỉ lệ gà mắc bệnh cao hơn vịt, ngan. Nh−ng đợt dịch thứ 3 đt có sự thay đổi lớn khi các thống kê cho thấy tỉ lệ mắc bệnh, chết và tiêu huỷ ở vịt cao gần gấp 2 lần gà. Điều này cho thấy mầm bệnh đt lây lan, tồn tại trong đàn thuỷ cầm, có thể tăng độc lực và bột phát thành đợt dịch thứ 3. Tỉ lệ d−ơng tính huyết thanh ở đàn thuỷ cầm tăng từ 15% trong đợt 2 lên 39,6% trong đợt 3. - Về loại hình, quy mô và mức độ dịch: dịch phát ra ở tất cả các loại hình chăn nuôi, tỉ lệ mắc bệnh cao nhất ở loại hình chăn nuôi hỗn hợp các loài gia cầm (đặc biệt chăn nuôi gà lẫn với vịt) và giảm dần ở những trại chăn nuôi gà có số l−ợng lớn. Quy mô của dịch đợt 1 là lớn nhất, trong đợt 2, 3 và 4 mặc dù dịch vẫn xảy ra ở nhiều tỉnh, thành phố nh−ng quy mô giảm nhiều [4]. 2.4. Đặc điểm sinh học của virus cúm typ A 2.4.1. Đặc điểm cấu trúc chung của virus thuộc họ orthomyxoviridae Họ orthomyxoviridae gồm có 4 nhóm virus là: + Nhóm virus cúm A: gây bệnh cho mọi loài chim, một số động vật có vú và cả con ng−ời. + Nhóm virus cúm B: chỉ gây bệnh cho ng−ời. + Nhóm virus cúm C: gây bệnh cho ng−ời, lợn. + Nhóm Thogotovirus. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 12 12 Virus thuộc họ orthomyxoviridae có đặc tính cấu trúc chung là hệ gen chứa axit Ribonucleic (ARN) một sợi, có cấu trúc là sợi âm đ−ợc ký hiệu là ss (-)ARN (Negative Single Stranded RNA). Sợi âm ARN của hệ gen có độ dài từ 10.000-15.000 nucleotit (tùy loại virus), mặc dù nối với nhau thành 1 sợi ARN liên tục, nh−ng hệ gen lại chia thành 6-8 phân đoạn (segment), mỗi phân đoạn là một gen chịu trách nhiệm mt hóa cho mỗi loại protein của virus [15], [50]. Hạt virus (virion) có cấu trúc hình khối, đôi khi có dạng hình khối kéo dài, đ−ờng kính khoảng 80-120 nm. Vỏ virus có bản chất protein có nguồn gốc từ nguồn tế bào mà virus đt gây nhiễm, bao gồm một số protein đ−ợc glycosyl hóa (glycoprotein) và một số protein dạng trần không đ−ợc glycosyl hóa (non glycosylated protein). Protein bề mặt có cấu trúc từ các loại glycoprotein, đó là những gai, mấu có độ dài 10-14 nm, đ−ờng kính 4-6 nm. Nucleocapsid bao bọc lấy nhân virus là tập hợp của nhiều protein phân đoạn, cấu trúc đối xứng xoắn, kích th−ớc 130-150 nm, tạo vòm (loop) ở giới hạn cuối của mỗi phân đoạn và liên kết với nhau qua cầu nối các peptit. Phân tử l−ợng của hạt virus vào khoảng 250 triệu dalton [15], [50]. 2.4.2. Đặc điểm hình thái, cấu trúc của virus cúm typ A Phân bố trên bề mặt của virus là loại protein gây ng−ng kết hồng cầu có tên gọi là Hemagglutinin (HA) và một loại protein có chức năng là một loại enzim phá hủy thụ thể của virus có tên gọi Neuraminidae (NA), chúng là các glycoptein riêng biệt [44]. Hạt virion có cấu trúc là axit Ribonucleic sợi âm ở dạng đơn, độ dài 13.500 nucleotit chứa 8 phân đoạn kế tiếp nhau mt hóa cho 10 loại protein khác nhau của virus là HA, NA, NP, M1, M2, PB1, PB2, PA, NS1, NS2. Tám phân đoạn của sợi RNA có thể tách và phân biệt rõ ràng nhờ ph−ơng pháp điện di [50]. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 13 13 [www.biolog.p/ptasia-grypa-5.htm]. - Phân đoạn 1-3: mt hóa cho protein PB1, PB2 và PA là các protein có chức năng là enzim polymerase tổng hợp axit Ribonucleic nguyên liệu cho hệ gen và các ARN thông tin tổng hợp protein của virus [32]. - Phân đoạn 4: mt hóa cho protein Hemagglutinin (HA) là một protein bề mặt cắm gốc vào bên trong, có chức năng bám dính vào thụ thể của tế bào, có khả năng gây ng−ng kết hồng cầu, có khả năng hợp nhất vỏ virus với màng tế bào nhiễm và tham gia vào phản ứng trung hòa virus [33]. HA là polypeptit gồm 2 chuỗi._. HA1 và HA2 nối với nhau bằng đoạn oligopeptit ngắn, thuộc loại hình mô typ riêng đặc tr−ng cho các subtyp H (H1-H16) trong tái tổ hợp tạo nên biến chủng [33], [55]. Mô typ của chuỗi oligopeptit này chứa một số axit amin cơ bản làm khung, thay đổi đặc hiệu theo từng loại hình subtyp H. Sự thay đổi thành phần của chuỗi nối quyết định độc lực của virus thuộc biến chủng mới [15], [33], [39], [55]. - Phân đoạn 5: mt hóa cho protein Nucleoprotein (NP) một loại protein đ−ợc phosphoryl hóa, có biểu hiện tính kháng nguyên đặc hiệu theo nhóm (Group-Specific), tồn tại trong hạt virion trong dạng liên kết với mỗi phân đoạn ARN nên loại NP còn đ−ợc gọi là Ribonucleo protein [15], [34]. - Phân đoạn 6: mt hóa cho protein enzim Neuraminidae (NA), có chức Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 14 14 năng là một enzim phân cắt HA sau khi virus vào bên trong tế bào nhiễm [36]. - Phân đoạn 7: mt hóa cho 2 tiểu phần protein đệm (Matrix protein) M1 và M2 là protein màng không đ−ợc glycosyl hóa, có vai trò làm đệm bao bọc lấy ARN hệ gen. M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+ giúp cởi bỏ virus sau khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm. M1 có chức năng tham gia vào quá trình tổng hợp và nẩy mầm của virus [38]. - Phân đoạn 8: có độ dài ổn định (890 nucleotit) mt hóa cho 2 tiểu phần protein không cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân ra kết hợp với M1, kích thích phiên mt, chống interferon [47]. 2.4.3. Đặc tính kháng nguyên của virus cúm typ A Các loại kháng nguyên đ−ợc nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein đệm (matrix protein, M1), protein gây ng−ng kết hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzim cắt thụ thể (Neuraminidase, NA). NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên đặc hiệu nhóm (genus-specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loại hình kháng nguyên đặc hiệu typ và d−ới typ (typ-specific antigen), ký hiệu là ts kháng nguyên. Một đặc tính quan trọng là virus cúm có khả năng gây ng−ng kết hồng cầu của nhiều loài động vật. Đó là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt của virus cúm với thụ thể có trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng cầu ng−ng kết với nhau tạo thành mạng ng−ng kết thông qua cầu nối virus, gọi là phản ứng ng−ng kết hồng cầu HA (Hemagglutination test). Kháng thể đặc hiệu của kháng nguyên HA có khả năng trung hòa các loại virus t−ơng ứng, chúng là kháng thể trung hòa có khả năng triệt tiêu virus gây bệnh. Nó có thể phong tỏa sự ng−ng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA. Do vậy thụ thể của hồng cầu không bám vào đ−ợc để liên kết tạo thành mạng ng−ng kết. Ng−ời ta gọi phản ứng đặc hiệu KN-KT có hồng cầu tham gia là Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 15 15 phản ứng ngăn cản ng−ng kết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test). Phản ứng ng−ng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn cản ng−ng kết hồng cầu (HI) đ−ợc sử dụng trong chẩn đoán cúm gia cầm. Theo Ito và Kawaoka (1998), sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của virus cúm là sự biến đổi và trao đổi trong nội bộ gen dẫn đến sự biến đổi liên tục về tính kháng nguyên [40], [41]. Có 2 cách biến đổi kháng nguyên của virus cúm: + Đột biến điểm (đột biến ngẫu nhiên hay hiện t−ợng trôi tr−ợt, lệch lạc về kháng nguyên-Antigenic drift). Đây là kiểu đột biến xảy ra liên tục th−ờng xuyên trong quá trình tồn tại của virus mà bản chất là do có sự thay đổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mt hóa, đặc biệt đối với kháng nguyên H và kháng nguyên N. Kết quả là tạo ra các phân typ cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức độ độc lực gây bệnh khác nhau. Chính nhờ sự biến đổi này mà virus cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1-H16) và 9 kháng nguyên N (N1-N9) [8], [53]. + Đột biến tái tổ hợp di truyền (hiện t−ợng thay ca-antigenic Shift). Hiện t−ợng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện t−ợng đột biến điểm. Hiện t−ợng này chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus. Điều này tạo nên sự sai khác cơ bản về bộ gen của virus cúm đời con so với virus bố mẹ. Khi hiện t−ợng tái tổ hợp gen xuất hiện có thể sẽ gây ra các vụ dịch lớn cho ng−ời và động vật với mức độ nguy hiểm không thể l−ờng tr−ớc đ−ợc. Vụ dịch năm 1918-1819 làm chết 40-50 triệu ng−ời mà tác nhân gây bệnh là virus H1N1 từ lợn lây sang ng−ời kết hợp với virus cúm ng−ời tạo ra chủng virus mới có độc lực rất mạnh [20]. Do hạt virus cúm A có cấu trúc là 8 đoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virus có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau [6]. Khi nghiên cứu về đặc tính kháng nguyên của virus cúm thấy giữa các Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 16 16 biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtyp về huyết thanh học không hoặc rất ít có phản ứng chéo. Đây là điểm trở ngại lớn cho việc nghiên cứu nhằm tạo ra vacxin cúm để phòng bệnh cho ng−ời và động vật [42], [43]. Khi xâm nhiễm vào cơ thể động vật, virus cúm A kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể đặc hiệu, trong đó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hòa virus cho bảo hộ miễn dịch. Một số kháng thể khác có tác dụng kìm htm sự nhân lên của virus, kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng M2 không cho quá trình bao gói virus xảy ra [46], [52]. 2.4.4. Thành phần hóa học ARN của virus chiếm 0,8%-1,1%; protein chiếm 70%-75%; lipit chiếm 20%-24%; hydratcacbon chiếm 5%-8% khối l−ợng hạt virus. Lipit tập trung ở màng virus và chủ yếu là lipit có gốc phospho, số còn lại là cholesterol, glucolipit và một ít hydrocacbon gồm các loại men galactose, ribose, fructose, glucosamin. Thành phần chính protein của virus chủ yếu là glycoprotein [21]. 2.4.5. Quá trình nhân lên của virus Theo Kingrbury 1985, Fener và cộng sự mô tả quá trình nhân lên (sinh sản) của virus đ−ợc tóm tắt nh− sau: Virus xâm nhập vào tế bào nhờ chức năng của protein HA thông qua hiện t−ợng ẩm bào (endocytosis) qua cơ chế trung gian tiếp hợp thụ thể. Thụ thể liên kết tế bào của virus cúm có bản chất là axit sialic cắm sâu vào glycoprotein hay glycolipit của vỏ virus. Trong khoang ẩm bào, khi nồng độ PH đ−ợc điều hòa để giảm xuống mức thấp sẽ xảy ra quá trình hợp nhất màng tế bào và virus, sự hợp nhất này phụ thuộc vào sự cắt rời protein HA nhờ enzim peptidase và enzim protease của tế bào. Lúc này nucleocapsid của virus đi vào trong nguyên sinh chất rồi vào trong nhân tế bào, chuẩn bị thực hiện quá trình tổng hợp ARN nguyên liệu hệ gen cho các virion mới. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 17 17 Hệ thống enzim sao chép của virus ngay lập tức tạo nên các ARN thông tin. Các phân đoạn ARN hệ gen đ−ợc mũ hóa ở 10-13 nucleotit đầu 5’ với nguyên liệu mũ hóa lấy từ ARN tế bào, nhờ vào hoạt tính enzim PB2 của virus. ARN thông tin của virus sao chép trong nhân đ−ợc chuyển vận ra nguyên sinh chất, đ−ợc riboxom trợ giúp tổng hợp nên protein cấu trúc và protein nguyên liệu. Protein H, N, M2, ở lại trong nguyên sinh chất, đ−ợc vận chuyển xuyên qua hệ thống võng mạc nội mô (RE) và hệ golgi sau đó đ−ợc cắm lên màng tế bào nhiễm. Protein NS1, NP, M1 đ−ợc chuyển vận vào nhân để bao bọc đệm lấy nguyên liệu ARN hệ gen mới đ−ợc tổng hợp [15], [45]. Song song với quá trình sao chép ARN thông tin và tổng hợp protein cấu trúc, protein nguyên liệu, virus tiến hành tổng hợp nguyên liệu di truyền là các sợi ARN mới. Từ sợi ARN âm đơn của virus ban đầu, một sợi d−ơng ARN toàn vẹn đ−ợc tạo ra theo cơ chế bổ sung, sợi d−ơng mới này lại làm khuôn để tổng hợp nên sợi âm ARN mới làm nguyên liệu. Các sợi âm ARN mới, một số vừa làm nguyên liệu để lắp ráp virion mới, số khác lại làm khuôn để tổng hợp ARN theo cơ chế nh− với sợi ARN của virus đầu tiên. Các sợi ARN hệ gen đ−ợc tạo ra là một sợi hoàn chỉnh về độ dài và đ−ợc các protein đệm (NS1, M1, NP) bao gói tạo nên ribonucleocapsid (nucleoriboprotein) ngay trong nhân tế bào nhiễm, sau đó đ−ợc chuyển vận ra nguyên sinh chất rồi đ−ợc chuyển vận đến vị trí màng tế bào có sự biến đổi đặc hiệu với virus. Sự kết hợp cuối cùng của tổ hợp nucleoriboprotein với các protein cấu trúc (HA, NA, M2) tạo nên các hạt virus hoàn chỉnh mới và đ−ợc giải phóng ra khỏi tế bào nhiễm theo hình thức nảy chồi. 2.4.6. Độc lực của virus Độc lực của virus cúm gia cầm có sự dao động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tr−ớc hết là protein HA. Các nghiên cứu ở mức độ phân tử cho thấy khả năng lây nhiễm của virus phụ thuộc vào tác động của men proteaza vật chủ đến Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 18 18 sự phá vỡ của liên kết hóa học sau khi dịch mt của phân tử ng−ng kết, thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2. Tính thụ cảm của ng−ng kết tố và sự phá vỡ liên kết của men protease lại phụ thuộc vào số l−ợng các amino axit cơ bản tại điểm bắt đầu phá vỡ các liên kết. Các enzim giống trypsin có khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân tử Arginin, trong khi đó các enzim protease khác lại cần nhiều amino axit cơ bản. Tại Hội thảo thế giới lần đầu tiên về bệnh cúm gà 1981, Bankowski và cộng sự thông báo virus cúm gà có kháng nguyên bề mặt H7 thuộc loại có độc lực cao. Nh−ng Pensyvania (Mỹ) đt chứng kiến trận dịch cúm gà gây chết 75% số gà, khi phân lập virus có kháng nguyên bề mặt H5 mà không phải là H7. Để đánh giá độc lực của virus cúm một cách khoa học, các nhà khoa học sử dụng ph−ơng pháp gây bệnh cho gà 3-6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch n−ớc trứng đt đ−ợc gây nhiễm virus. Sau đó đánh giá mức độ nhiễm bệnh của gà để cho điểm (chỉ số IVPI). Điểm tối đa là 3 điểm và đó là virus có độc lực cao nhất. Theo Quy định của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), virus nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại có độc lực cao [10], [51]. Bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml n−ớc trứng gà đt gây nhiễm virus đ−ợc pha lotng ở nồng độ 1/10 cho gà mẫn cảm từ 3-6 tuần tuổi, các nhà khoa học đt thống nhất chia độc lực của virus ra 3 loại: - Virus có độc lực cao: nếu sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làm chết 75%-100% số gà thực nghiệm. Virus gây bệnh cúm gà (có thể là typ phụ) phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực địa và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi trong môi tr−ờng nuôi cấy không có Trypsin. - Virus có độc lực trung bình: là những chủng virus gây dịch cúm gà với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nh−ng gây chết gà không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm. - Virus có độc lực thấp (nh−ợc độc): là những virus phát triển tốt trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch nh−ng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 19 19 không tạo ra bệnh tích đại thể và không làm chết gà. Trong thực tế ng−ời ta chia virus cúm gà ra làm 2 loại: Loại virus có độc lực thấp-LPAI (Low Pathogenic Avian Influenza). Loại virus có dộc lực cao- HPAI (Highly Pathgennic Avian Influenza). Cho đến nay ng−ời ta thừa nhận chỉ có 2 biến chủng virus có cấu trúc kháng nguyên H5, H7 đ−ợc coi là loại có độc lực cao gây bệnh ở gia cầm, nh−ng không phải tất cả các chủng mang gen H5, H7 đều gây bệnh [40]. Thực tế chứng minh rằng các chủng có độc lực thấp trong quá trình l−u hành trong thiên nhiên và trong đàn thủy cầm có thể đột biến nội gen hoặc đột biến tái tổ hợp để trở thành các chủng có độc lực cao-HPAI [37], [49]. 2.4.7. Danh pháp Để ký hiệu và l−u trữ một cách khoa học và đầy đủ các chủng virus cúm phân lập đ−ợc, năm 1980 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đt đ−a ra một hệ thống phân loại mới, đ−ợc quy định ký hiệu theo trình tự serotyp/ loài nhiễm/ nơi phân lập/ số hiệu chủng/thời gian phân lập/loại hình subtyp HA (H) và NA (N). Ví dụ virus cúm có ký hiệu A/GS/HK/437/4/99/H5N1, có nguồn thông tin là cúm nhóm A; loài nhiễm là ngỗng (GS = goose); nơi phân lập là Hồng Kông (HK); số hiệu 437; thời gian phân lập tháng 4/1999; subtyp H5N1 [15]. 2.4.8. Nuôi cấy và l−u giữ virus cúm gà Virus cúm gà phát triển tốt trên phôi gà 9-11 ngày tuổi, trong n−ớc phôi gà tập trung khá nhiều virus và có thể l−u giữ virus đ−ợc vài tuần ở điều kiện 40C. Khả năng tồn tại và gây bệnh của virus rất cao nếu ta bảo quản n−ớc phôi đó ở - 700C hoặc cho đông khô [21]. Virus cúm gà cũng phát triển tốt trong tế bào xơ phôi gà (CEF) và tế bào thận chó MDCK (Madin-Darby Canine Kidney Cell) với điều kiện môi tr−ờng nuôi cấy tế bào không chứa trypsin [21]. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 20 20 2.4.9. Miễn dịch chống bệnh của gia cầm Miễn dịch là trạng thái đặc biệt của cơ thể không mắc phải tác động có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi đó các cơ thể cùng loài hoặc khác loài lại bị tác động trong điều kiện sống nh− nhau [1]. Cũng nh− các động vật khác, miễn dịch chống virus cúm của gia cầm có 2 loại là miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu. * Miễn dịch không đặc hiệu: Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ tr−ớc hết bằng miễn dịch không đặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số l−ợng và khả năng gây bệnh của chúng. Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch đặc hiệu ch−a phát huy tác dụng. Hệ thống miễn dịch không đặc hiệu của gia cầm rất phát triển bao gồm: - Hàng rào vật lý nh− da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. - Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc nó gặp phải hàng rào hóa học là kháng thể dịch thể tự nhiên không đặc hiệu. + Bổ thể: bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của đại thực bào (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất định trong cơ chế đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (nhiều tr−ờng hợp sự t−ơng tác giữa kháng nguyên và kháng thể cần sự có mặt của bổ thể) [23]. + Interferol (IFN): do nhiều loại tế bào tiết ra nh−ng nhiều nhất là tế bào diệt tự nhiên (NK). Khi Interferol đ−ợc sản sinh ra, nó gắn vào tế bào bên cạnh và cảm ứng tế bào đó sản sinh ra protein AVP (antivirus protein), do đó khi virus xâm nhập vào tế bào nh−ng không nhân lên đ−ợc. - Hàng rào tế bào gồm: + Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu đa nhân trung tính chiếm 60%-70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân tử nhỏ và vi khuẩn ngoài tế bào. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 21 21 + Đại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi đ−ợc hoạt hóa nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh ra IL-1. Đại thực bào còn tiết ra interferol có hoạt tính kháng virus, lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm. + Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiều hạt với kích th−ớc lớn. Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào đt bị nhiễm virus và các tế bào đích đt biến đổi, nó còn tiết ra interferol làm tăng khả năng thực bào của đại thực bào. * Miễn dịch đặc hiệu: Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể đặc hiệu để loại trừ kháng nguyên đó. Kháng thể đặc hiệu có thể là dịch thể hoặc có thể là tế bào, đó là các limphô T mẫn cảm. Vì vậy ng−ời ta chia miễn dịch đặc hiệu ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. - Miễn dịch đăc hiệu dịch thể: do tế bào limphô B đảm nhiệm, nó tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm có 3 lớp chính là IgM, IgG, IgA. IgG của gia cầm lớn hơn của động vật có vú nên th−ờng đ−ợc gọi là IgY. Các limphô bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy x−ơng đi tới túi Fabricius, ở đây chúng đ−ợc huấn luyện để trở thành các limphô B, sau đó di tản đến các cơ quan limphô ngoại biên, chúng khu trú ở các tâm điểm mầm và vùng tủy của lách, hạch bạch huyết. Mỗi và mọi tế bào B đều có một kháng thể khác nhau trên bề mặt của nó. Khi tế bào B đt có thể sản sinh IgM trên bề mặt thì nó cũng có thể có khả năng sản sinh một kháng thể khác lớp khác, nh−ng dù là lớp nào thì tất cả kháng thể do tế bào đó sản sinh ra đều có khả năng nhận biết cùng loại kháng nguyên ấy mà thôi. Tức là vùng Fab của phân tử kháng thể không thay đổi mà chỉ có vùng Fc là khác nhau tùy vào lớp kháng thể. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 22 22 Trong hạch lâm ba các limphô B có thể gặp một kháng nguyên và đ−ợc nhận biết bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng. Sau khi đt nhận biết kháng nguyên và đ−ợc kích thích bởi các cytokines do tế bào T tiết ra, chúng đ−ợc biệt hóa thành t−ơng bào (plasma) để sản sinh kháng thể. Đáp ứng của kháng thể khi gặp kháng nguyên lần đầu tiên đ−ợc gọi là đáp ứng tiên phát (sơ cấp). Sau khi xuất hiện vài ngày, hàm l−ợng kháng thể trong máu mới tăng và các kháng thể đầu tiên chủ yếu là IgM. Đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nh−ng với hàm l−ợng thấp. Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với virus khi nó còn ở ngoài tế bào, lớp IgM và IgG kết hợp với virus với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt virus, 2 lớp kháng thể này còn ngăn virus không cho kết hợp với Recepter của tế bào t−ơng ứng, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ virus và màng tế bào. Lớp IgA có trong niêm mạc, nó diệt virus ngay trong hàng rào niêm mạc, không cho virus xâm nhập vào trong. Khi virus sinh ra kháng thể thì kháng thể có tính đặc hiệu cao giúp ta định typ virus gây bệnh bằng các phản ứng huyết thanh học. Một số limphô B sau khi nhận biết kháng nguyên sẽ thành thục thành limphô B nhớ, hiệu quả làm cho đáp ứng miễn dịch lần 2 đối với kháng nguyên nhanh hơn, mạnh hơn lần 1 và lớp kháng thể th−ờng là IgG. - Miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào: quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào do tế bào limphô T đảm nhiệm. Các limphô bào bắt nguồn từ tủy x−ơng di chuyển đến tuyến ức, tại đó chúng đ−ợc huấn luyện, biệt hóa thành tiền limphô T, rồi thành limphô T ch−a chín, rồi thành limphô T chín. Từ tuyến ức chúng di tản đến các cơ quan limphô ngoại vi nh− các hạch lâm ba, các mảng Payers ở ruột hoặc tới lách. Khi đại thực bào đ−a thông tin đến các limphô T, chúng tiếp nhận, biệt hóa trở thành nguyên bào limphô T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên có chức năng nh− một kháng thể Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 23 23 đặc hiệu và gọi là kháng thể tế bào. Các tế bào limphô T thực hiện 2 chức năng quan trọng: - Chức năng hỗ trợ: do các limphô T có dấu ấn CD4 đảm nhiệm (TH) + Giúp đỡ các tế bào limphô B phát triển thành t−ơng bào để sản xuất kháng thể. + Giúp các tế bào TCD8 trở thành tế bào TC gây dộc. Tế bào TC đ−ợc hoạt hóa và tiêu diệt tế bào đích. + Thực hiện phản ứng quá mẫn muộn. + Sản xuất ra các cytokines có tác dụng điều khiển sự phát triển của các dòng tế bào bạch cầu và các tế bào mầm của hệ thống tạo máu. + Sản xuất các cytokines có tác dụng hoạt hóa các tế bào đại thực bào. + Thúc đẩy quá trình sản xuất các phân tử glycoprotein MHC trên các tế bào trình diện kháng nguyên. Đa số các tế bào T hỗ trợ thể hiện dấu ấn CD4 nhận biết kháng nguyên đ−ợc trình diện trên bề mặt của các tế bào trình diện kháng nguyên với các phân tử MHC lớp II. Chức năng này do 2 tiểu quần thể TH đảm trách. TH1 tham gia phản ứng quá mẫn muộn, sản xuất IL-2 và interferol γ, TH2 hỗ trợ tế bào B và sản xuất chủ yếu IL-4, IL-5. - Chức năng thực hiện: do các limphô T mang dấu ấn CD8 đảm nhiệm có 2 loại: + Limphô T gây độc (TC): chúng gây độc đối với tế bào bị nhiễm virus, tế bào ung th− và mảnh ghép dị loài. Chúng có khả năng nhận biết các mảnh peptit của kháng nguyên của tế bào đích gắn với các phân tử MHC lớp I. + Limphô T ức chế (TS): chúng triệt thoái quá trình sản xuất imunoglobulin của tế bào B và triệt thoái hoặc ức chế các phản ứng quá mẫn muộn và miễn dịch tế bào. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 24 24 * Những yếu tố ảnh h−ởng đến sự hình thành kháng thể : Sự hình thành kháng thể và quá trình đáp ứng miễn dịch phụ thuộc rất nhiều yếu tố nh− trạng thái sức khoẻ của cơ thể, điều kiện ngoại cảnh , sự chăm sóc nuôi d−ỡng. Nh−ng quan trọng hơn cả là phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên. Một số yếu tố ảnh h−ởng đến sự hình thành kháng thể nh− sau: + Bản chất kháng nguyên: kháng nguyên có bản chất là protein và có tính kháng nguyên cao sẽ kích thích sinh kháng thể tốt. + Đ−ờng xâm nhập của kháng nguyên: th−ờng đ−ờng xâm nhập tốt nhất là d−ới da và trong bắp thịt. + Liều l−ợng kháng nguyên: l−ợng kháng nguyên đ−a vào vừa đủ sẽ kích thích cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối đa mà không gây ức chế và tê liệt miễn dịch. + Số lần đ−a kháng nguyên vào cơ thể: tiêm nhắc lại vacxin có tác dụng tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và đ−ợc duy trì trong thời gian lâu hơn. + Chất bổ trợ: chất bổ trợ cho vào khi chế vacxin với mục đích giữ và duy trì l−ợng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ đó tạo kích thích liên tục, đều đặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao và duy trì đ−ợc lâu hơn. Những chất bổ trợ th−ờng dùng là keo phèn, nhũ t−ơng, dầu khoáng, dầu thực vật, saponin. 2.5. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm 2.5.1. Phân bố dịch bệnh Virus cúm gia cầm phân bố khắp thế giới trong các loài gia cầm, dt cầm, động vật có vú. Sự phân bố và l−u hành của virus cúm khó xác định chính xác và chịu ảnh h−ởng bởi cả loài vật nuôi, hoang dt, tập quán chăn nuôi gia cầm, đ−ờng di trú của dt cầm, mùa vụ và hệ thống báo cáo dịch bệnh, ph−ơng pháp nghiên cứu [6], [26]. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 25 25 2.5.2. Động vật cảm nhiễm Tất cả các loài gia cầm (gà, vịt, ngan, chim cút, vẹt, bồ câu), chim hoang dt (đặc biệt thủy cầm di trú) đều mẫn cảm với virus. Phần lớn các loài gia cầm non đều mẫn cảm với virus cúm typ A. Ngoài ra virus cúm typ A còn gây bệnh cho nhiều loài động vật có vú nh− lợn, ngựa, chồn, hải cẩu, thú hoang dt và cả con ng−ời. Lợn mắc bệnh cúm th−ờng do phân typ H1N1 và H3N2. Vịt nuôi bị nhiễm virus nh−ng ít phát thành bệnh do vịt có sức đề kháng với virus gây bệnh. Tuy nhiên năm 1961 ở Nam Phi đt phân lập đ−ợc virus cúm typ A (H5N1) gây bệnh cho cả gà và vịt [2], [6]. 2.5.3. Động vật mang virus Virus cúm đt phân lập đ−ợc ở hầu hết các loài chim hoang dt nh− vịt trời, thiên nga, hải âu, mòng biển, vẹt, vẹt đuôi dài, vẹt mào, chim thuộc họ sẻ, diều hâu. Tần suất và số l−ợng virus phân lập đ−ợc ở thủy cầm (đặc biệt vịt trời) đều cao hơn các loài khác [2]. Kết quả điều tra thủy cầm di trú ở Bắc Mỹ cho thấy trên 60% chim non bị nhiễm virus do tập hợp đàn tr−ớc khi di trú. Sự kết hợp các kháng nguyên bề mặt H và N của các phân typ virus cúm A diễn ra ở chim hoang dt. Những virus này không gây độc đối với vật chủ, đ−ợc nhân lên ở đ−ờng ruột những chim này khiến cho các loài này mang virus là nguồn gieo rắc virus cho các loài khác, đặc biệt gia cầm [31]. Đt có nghiên cứu phát hiện nhiều virus cúm từ những loài vịt đi đầu trong mùa di trú, sau khi xuất hiện đt gây ra dịch ở gà tây. Vịt từ khi bị nhiễm đến khi bắt đầu thải virus trong vòng 30 ngày. D−ờng nh− virus đ−ợc duy trì trong số đông vịt trời cho tới mùa sinh sản tiếp theo lại truyền cho các con non theo đ−ờng tiêu hóa do virus bài thải theo phân, gây ô nhiễm ao, hồ [2], [6]. 2.5.4. Sự truyền lây Khi gia cầm nhiễm virus cúm, virus đ−ợc nhân lên trong đ−ờng hô hấp Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 26 26 và đ−ờng tiêu hóa. Sự truyền lây của bệnh đ−ợc thực hiện theo 2 ph−ơng thức. - Lây trực tiếp: do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh. - Lây gián tiếp: qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gần hoặc những dụng cụ chăn nuôi, phân, thức ăn, n−ớc uống, quần áo, giầy dép, ph−ơng tiện vận chuyển, lồng nhốt, chim, thú, côn trùng có mang mầm bệnh. Nh− vậy virus cúm dễ dàng truyền tới vùng khác do con ng−ời, ph−ơng tiện vận chuyển, dụng cụ và thức ăn chăn nuôi. Bệnh chủ yếu truyền ngang (do tiếp xúc), ch−a có bằng chứng cho thấy bệnh có thể truyền dọc (qua phôi thai) vì những phôi bị nhiễm virus th−ờng chết mà không phát triển đ−ợc [21]. Đối với gia cầm nuôi, nguồn dịch đầu tiên th−ờng thấy là: Từ các loài gia cầm nuôi khác nhau trong cùng một trang trại hoặc các trang trại khác liền kề nh− vịt lây sang gà. Từ gia cầm nhập khẩu. Từ chim di trú đặc biệt thuỷ cầm đ−ợc coi là đối t−ợng chính dẫn nhập virus vào quần thể đàn gia cầm nuôi. Từ ng−ời và các động vật có vú khác, phần lớn các ổ dịch cúm gia cầm gần đây đt có sự lây lan thứ cấp thông qua con ng−ời [2], [6]. 2.5.5. Sức đề kháng của virus cúm Virus không bền vững với nhiệt độ, ở 56-600C chỉ vài phút virus mất độc lực. Tuy nhiên virus tồn tại khá lâu trong các vật chất hữu cơ nh− phân gà ít nhất 3 tháng, 30-35 ngày ở nhiệt độ 40C, 7 ngày ở nhiệt độ 200C. Trong thức ăn, n−ớc uống bị ô nhiễm virus có khả năng tồn tại hàng tuần. Đây chính là nguồn bệnh nguy hiểm và tiềm tàng để làm lây lan dịch bệnh [21]. Trong n−ớc ao hồ virus vẫn có thể duy trì đặc tính gây bệnh tới 4 ngày ở nhiệt độ 220C và trên 30 ngày ở nhiệt độ 00C [56]. Do cấu trúc vỏ ngoài của virus là lipit nên chúng mẫn cảm với các chất Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 27 27 dung môi và chất tẩy rửa nh− formalin, axit, ete, β - propiolacton, sau khi tẩy vỏ, các hóa chất nh− phenolic, NH4+, axit lotng, natrihypochlorit và hydroxylanine có thể phá hủy virus cúm gia cầm. Ng−ời ta th−ờng dùng các hóa chất này nh− các chất sát trùng hữu hiệu để tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi [17]. 2.5.6. Mùa vụ phát bệnh Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nh−ng th−ờng tập trung vào vụ đông xuân từ tháng 10 năm tr−ớc đến tháng 2 năm sau. Khi có những biến đổi bất lợi về điều kiện thời tiết nh− nhiệt độ lạnh, độ ẩm cao, thời tiết có những thay đổi đột ngột, làm giảm sức đề kháng tự nhiên của con vật. Mặt khác thời điểm này có mật độ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt động vận chuyển, giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là điều kiện thuận lợi để dịch bệnh phát sinh lây lan [4]. 2.6. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 2.6.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm Các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh diễn biến rất đa dạng và phức tạp, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh− độc lực, số l−ợng virus, loài nhiễm bệnh, mật độ chăn nuôi, tiểu khí hậu chuồng nuôi. Thời gian ủ bệnh ngắn th−ờng chỉ vài giờ đến 21 ngày, Tổ chức Thú y thế giới đề nghị nâng lên 28 ngày [10]. Các triệu chứng về hô hấp th−ờng xuất hiện đầu tiên và khá điển hình nh− khẹc, lắc đầu, vẩy mỏ, khó thở, chảy n−ớc mũi, n−ớc mắt. Tiếp theo là mí mắt viêm, s−ng mọng, phù mặt, phù đầu. Mào và tích dầy lên do phù thũng, tím tái, xuất huyết. Thịt gà bị bệnh thâm tím. Xuất huyết d−ới da chân là đặc điểm đặc tr−ng của bệnh cúm gia cầm. Ngoài các triệu chứng trên còn thấy các triệu chứng về thần kinh nh− đi lại không bình th−ờng, siêu vẹo, run rẩy, mệt mỏi, nằm li bì tụm đống với Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 28 28 nhau. Gia cầm tiêu chảy mạnh, phân lotng trắng, trắng xanh. Với gia cầm đang đẻ thì tỉ lệ đẻ giảm rất nhanh. Bệnh lây lan nhanh, gia cầm chết đột ngột. Với chủng virus độc lực cao (HPAI) tỉ lệ chết từ 15-100%, với chủng virus độc lực thấp (LPHI) tỉ lệ chết thấp hơn và mức độ biểu hiện triệu chứng cũng nhẹ hơn. Tuy nhiên khi có sự bội nhiễm hoặc điều kiện chăn nuôi bất lợi tỉ lệ tử vong cao hơn có thể tới 60%-70% với các biểu hiện triệu chứng nặng hơn [21]. 2.6.2. Bệnh tích đại thể của bệnh cúm gia cầm Mức độ biến đổi bệnh tích đại thể bệnh cúm gia cầm cũng đa dạng và rất khác nhau trong cùng một đàn, phụ thuộc rất nhiều vào độc lực virus, quá trình diễn biến của bệnh [21]. Những biến đổi mang tính tổng quan nh− sau: Mào và tích thâm tím, phù nề, xuất huyết d−ới da và rìa tích. Xuất huyết d−ới da ống chân thành vệt, nốt. Khí quản viêm xuất huyết, chứa nhiều đờm. Túi khí phù nề, thành túi khí dầy và có nhiều fibrin bám dính. Phổi viêm cata, xuất huyết đến viêm fibrin làm phổi dính vào lồng ngực. Viêm xuất huyết đ−ờng ruột, đặc biệt vùng hậu môn, van hồi manh tràng, dạ dày tuyến và niêm mạc tá tràng. Bao tim tích n−ớc vàng, xuất huyết màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim. Lách biến màu lốm đốm vàng, rắn chắc hơn bình th−ờng. Tụy khô ròn, xuất huyết. Viêm xuất huyết buồng trứng, ống dẫn trứng, nhiều tr−ờng hợp trứng non dập vỡ, xoang bụng tích n−ớc vàng lợn cợn. Xuất huyết màng treo ruột, màng bao dạ dày tuyến, dạ dày cơ, màng x−ơng lồng ngực có thể coi là đặc điểm riêng của bệnh cúm gia cầm [22]. 2.6.3. Bệnh tích vi thể Các biến đổi đặc tr−ng về tổ chức học bao gồm: phù nề, xung huyết, Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 29 29 xuất huyết và thâm nhập limphô đơn nhân ở cơ vân, cơ tim, lách, phổi, mào, tích, gan, thận, mắt và thần kinh [21]. 2.7. Chẩn đoán bệnh Việc chẩn đoán bệnh do nhiễm virus cúm gia cầm typ A, vấn đề chủ yếu và quan trọng là phải phân lập, định danh đ−ợc virus thôn._. 90 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể trung bình đạt 4,53log2, tỉ lệ bảo hộ 75%. Tại thời điểm 120 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể trung bình đạt 4,34log2 (1/20,25), tỉ lệ bảo hộ 63%. Đến thời điểm 150 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể trung bình chỉ còn 3,74log2 (1/13,36), tỉ lệ bảo hộ đạt 65%. Nh− vậy xét về tổng thể đàn vịt ở Nam Định sau khi tiêm vacxin H5N1, hiệu giá kháng thể trong máu chỉ bảo hộ đ−ợc đến thời điểm 90 ngày. Tuy nhiên, nếu xét về từng cá thể tại thời điểm 150 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 vẫn có 65% số vịt có hiệu giá kháng thể trong máu ≥ 4,32log2 (≥ 1/20), nên số vịt này vẫn đ−ợc bảo hộ nếu virus H5N1 tấn công. Biến động hiệu giá kháng thể trung bình của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1Trung Quốc đ−ợc thể hiện ở đồ thị 4.4. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 70 70 ðỒ THỊ Biến ủộng hiệu giỏ KT của vịt tiờm vacxin H5N1 4,55 5,30 4,53 4,34 3,74 0 1 2 3 4 5 6 30 60 90 120 150 Thời ủiểm lấy mẫu G M T (lo g2 ) GMT (log2) Đồ thị 4.4. Biến động hiệu giá kháng thể trung bình và độ dài miễn dịch của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 4.3.3.2. Phân bố các mức kháng thể của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 tại các thời điểm lấy mẫu Để thấy rõ hơn đáp ứng miễn dịch của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 Trung Quốc trên địa bàn tỉnh Nam Định, tiến hành xác định phân bố các mức kháng thể trong đàn. Kết quả tổng hợp tại bảng 4.14. Bảng 4.14. Phân bố các mức kháng thể của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 Tỉ lệ các mẫu có hiệu giá kháng thể (log2) Thời điểm lấy mẫu sau tiêm vacxin mũi I Tổng số mẫu 0 3,32 4,32 5,32 6,32 7,32 8,32 Tỉ lệ (%) 30 22 0 32 32 23 9 5 0 100 60 40 0 18 30 20 13 10 10 100 90 60 8 17 32 20 17 7 0 100 120 40 10 28 15 30 10 8 0 100 150 80 18 18 35 25 5 0 0 100 Số liệu trong bảng 4.14 cho thấy: tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, có 100% số vịt đ−ợc lấy mẫu đều có kháng thể kháng H5 trong máu. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 71 71 Hiệu giá kháng thể thấp nhất là 3,32log2, cao nhất là 7,32log2. Các mẫu có hiệu giá kháng thể 3,32log2; 4,32log2 và 5,32log2 chiếm tỉ lệ cao nhất 32%; 32% và 23%. Tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể của vịt đ−ợc tiêm vacxin tăng lên, cao nhất đạt 8,32log2. Các mẫu có hiệu giá kháng thể 4,32log2 chiếm tỉ lệ cao nhất là 30%; 5,32log2 là 20% tổng số mẫu. `Tại thời điểm 120 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể đạt mức cao nhất là 7,32log2. Các mẫu có hiệu giá kháng thể 5,32log2 chiếm tỉ lệ cao nhất là 30% và có 5/60 mẫu không phát hiện thấy kháng thể kháng H5. Tại thời điểm 150 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể cao nhất còn 6,3log2 và đt có 14/80 mẫu không phát hiện thấy kháng thể kháng H5 trong máu. Kết quả đ−ợc minh họa qua biểu đồ 4.5, biểu đồ 4.6 và biểu đồ 4.7. Biểu đồ Phân bố các mức KT của vịt tại thời điểm 30 ngày 32 32 23 9 5 0 5 10 15 20 25 30 35 0 3.32 4.32 5.32 6.32 7.32 8.32 GMT (log2) T ỉ lệ ( % ) 30 ngày Biểu đồ 4.5. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 mũi 1 năm 2005 Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 72 72 Biểu đồ Phân bố các mức KT của vịt tại thời điểm 60 ngày 18 30 20 13 10 10 0 5 10 15 20 25 30 35 0 3.32 4.32 5.32 6.32 7.32 8.32 GMT (log2) T ỉ lệ ( % ) 60 ngày Biểu đồ 4.6. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vacxin H5N1 mũi 1 năm 2005 Biểu đồ Phân bố các mức KT của vịt tại thời điểm 150 ngày 18 18 35 25 5 0 10 20 30 40 0 3.32 4.32 5.32 6.32 7.32 8.32 GMT (log2) T ỉ lệ ( % ) 150 ngày Biểu đồ 4.7. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 150 ngày sau tiêm vacxin H5N1 mũi 1 năm 2005 4.3.3.3. Đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của đàn vịt thí nghiệm đ−ợc tiêm vacxin H5N1 Song song với việc lấy mẫu huyết thanh ở các đàn vịt khác nhau trong tỉnh, tiến hành lấy mẫu huyết thanh cố định ở đàn vịt của hộ ông Nguyễn Văn Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 73 73 Bao, xt Vĩnh Hào, huyện Vụ Bản (gọi là đàn vịt thí nhiệm) tại các thời điểm 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày, 120 ngày và 150 ngày sau tiêm vacxin mũi 1. Đàn vịt này đt đ−ợc kiểm tra huyết thanh và virus tr−ớc khi tiêm phòng đều cho kết quả âm tính. Đàn vịt do thú y cơ sở tiêm nh− những đàn vịt khác trong xt, chế độ chăm sóc, nuôi d−ỡng bình th−ờng của gia đình. Kết quả đ−ợc thể hiện ở bảng 4.15. Bảng 4.15. Hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt thí nghiệm đ−ợc tiêm vacxin H5N1 STT Thời điểm lấy mẫu sau tiêm vacxin mũi 1 Tổng số mẫu Số mẫu (+) Số mẫu bảo hộ GMT (1/x) Tỉ lệ bảo hộ (%) GMT (log2) 1 30 10 10 7 21,41 70 4,42 2 60 10 10 9 52,71 90 5,72 3 90 20 19 15 24,42 75 4,61 4 120 14 13 9 21,71 64 4,44 5 150 15 13 9 13,45 60 3,75 Kết quả ở bảng 4.15 cho thấy: tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, có 100% số mẫu phát hiện thấy kháng thể kháng H5 trong máu. Tuy nhiên chỉ có 7/10 mẫu có hiệu giá kháng thể ≥ 4,32log2 (≥ 1/20), hiệu giá kháng thể trung bình là 4,42log2, tỉ lệ bảo hộ 70%. Tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 (30 ngày sau tiêm vacxin mũi 2), hiệu giá kháng thể trung bình tăng lên, đạt mức 5,72log2; tỉ lệ bảo hộ đạt 90%. Tại thời điểm 90 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt bắt đầu giảm, đạt mức 4,61log2; tỉ lệ bảo hộ đạt 75%. Tại thời điểm 120 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng trung bình đạt 4.44log2; tỉ lệ bảo hộ 64%. Tại thời điểm 150 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể trung bình còn 3,75log2 (1/13,45); tỉ lệ bảo hộ 60%. Tại thời điểm 120 ngày tuy hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 74 74 TN đạt 4,44log2 nh−ng tỉ lệ bảo hộ chỉ đạt 64%, vì vậy theo Quy định đàn vịt không đ−ợc bảo hộ. Biến động hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN đ−ợc thể hiện ở đồ thị 4.5. ðỒ THỊ Biến ủộng hiệu giỏ KT của vịt tiờm vacxin H5N1 4,42 5,72 4,61 4,44 3,75 0 1 2 3 4 5 6 7 30 60 90 120 150 Thời ủiểm lấy mẫu G M T (lo g2 ) log2 Đồ thị 4.5. Hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN đ−ợc tiêm vacxin H5N1 4.3.3.4. So sánh hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN với các đàn trong tỉnh Từ những kết quả nghiên cứu trên, tiến hành so sánh biến động hiệu giá kháng thể trung bình của những đàn vịt lấy mẫu ngẫu nhiên trên địa bàn tỉnh với đàn vịt TN ở cùng thời điểm lấy mẫu. Kết quả đ−ợc trình bầy ở bảng 4.16 d−ới đây. Tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1: hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN là 4,42log2, tỉ lệ bảo hộ là 70%; của các đàn trong tỉnh là 4,55log2, tỉ lệ bảo hộ là 68%. Tiến hành so sánh hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN với các đàn trong tỉnh thấy không có sự sai khác với độ tin cậy 95% (P = 0,95). Tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, hiệu giá kháng thể trung bình của vịt TN là 5,72log2, tỉ lệ bảo hộ 90%; của các đàn trong tỉnh là 5,30log2, tỉ lệ bảo hộ 83%. Tiến hành so sánh hiệu giá kháng thể trung bình của Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 75 75 đàn vịt TN với các đàn trong tỉnh thấy không có sự sai khác với độ tin cậy 95% (P = 0,95). Bảng 4.16: Hiệu giá kháng thể trung bình, tỉ lệ bảo hộ của đàn vịt TN và của các đàn trong tỉnh GMT (log2) Tỉ lệ bảo hộ (%) STT Thời điểm lấy mẫu sau tiêm vacxin mũi 1 Đàn vịt TN Các đàn trong tỉnh Đàn vịt TN Các đàn trong tỉnh 1 30 4,42 4,55 70 68 2 60 5,72 5,30 90 83 3 90 4,61 4,53 75 75 4 120 4,44 4,34 64 63 5 150 3,75 3,74 60 65 T−ơng tự tại các thời điểm 90 ngày, 120 ngày, 150 ngày sau tiêm vacxin mũi 1, tiến hành so sánh hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN với các đàn trong tỉnh thấy không có sự sai khác với độ tin cậy 95% (P = 0,95). Kết quả đ−ợc thể hiện ở đồ thị 4.6. ðỒ THỊ So sỏnh GMT (log2) của vịt TN với vịt thực ủịa 4,42 5,72 4,61 4,44 3,75 4,55 5,30 53 4,34 , 4 0 1 2 3 4 5 6 7 30 60 90 120 150 Thời ủiểm lấy mẫu G M T (lo g2 ) log2 log2 Đồ thị 4.6. So sánh biến động hiệu giá kháng thể trung bình của đàn vịt TN với các đàn trong tỉnh Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 76 76 4.3.4. Khảo sát đáp ứng miễn dịch của gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N2, H5N1 Trung Quốc đợt 1 năm 2006 4.3.4.1. Đáp ứng miễn dịch của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 đợt 1 năm 2006 Thực hiện Dự án tiêm vacxin phòng dịch cúm gia cầm giai đoạn 1 (2005-2006) của Bộ Nông nghiệp & PTNT, tỉnh Nam Định tổ chức tiêm vacxin H5N2 cho đàn gà đợt 1 năm 2006 từ ngày 20/2/2006 đến 10/3/2006. Sau tiêm vacxin đ−ợc 1 tháng, tiến hành lấy mẫu huyết thanh của gà đ−ợc tiêm phòng. Mẫu đ−ợc chuyển về Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung −ơng làm phản ứng HI. Kết quả có 60/77 mẫu có hiệu giá kháng thể ≥ 4log2, tỉ lệ bảo hộ 78%; hiệu giá kháng thể trung bình đạt 5,42log2. Phân bố các mức kháng thể của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 năm 2005 và năm 2006 đ−ợc thể hiện ở bảng 4.17. Bảng 4.17. Phân bố các mức kháng thể của gà tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N2 mũi 1 năm 2005 và 2006 Năm 2006 Năm 2005 Hiệu giá kháng thể (log2) Số mẫu Tỉ lệ (%) Số mẫu đạt bảo hộ Số mẫu Tỉ lệ (%) Số mẫu đạt bảo hộ 0 8 10 3 7 1 0 0 2 5 2 4 5 2 5 3 5 6 9 20 4 8 10 8 20 45 20 5 6 8 6 8 18 8 6 12 16 12 0 0 0 7 12 16 12 0 0 0 8 22 29 22 0 0 0 Cộng 77 100 60 44 100 28 Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 77 77 Kết quả trong bảng 4.17 cho thấy: hiệu giá kháng thể cao nhất tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 năm 2005 là 5log2, các mẫu có hiệu giá kháng thể đạt 4log2 chiếm tỉ lệ cao nhất là 45%; 3log2 là 20% và 5log2 là 18%. Trong khi đó hiệu giá kháng thể của gà tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 năm 2006 đạt cao nhất là 8log2 và chiếm tỉ lệ cao nhất 29%; 7log2, 6log2 đều chiếm tỉ lệ 16%. Nh− vậy hiệu giá kháng thể trung bình của gà đ−ợc tiêm vacxin năm 2006 cao hơn so với năm 2005. Tiến hành so sánh hiệu giá kháng thể trung bình của gà tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N2 của Trung Quốc năm 2005 với năm 2006 thấy có sự sai khác rõ rệt với độ tin cậy 95% (P = 0,95). Phân bố các mức kháng thể của gà tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N2 năm 2005 và 2006 đ−ợc thể hiện ở đồ thị 4.8. BIỂU ðỒ Phõn bố cỏc mức KT của gà tại thời ủiểm 30 ngày sau tiờm vacxin H5N2 năm 2005 và năm 2006 10 5 6 10 8 16 16 29 7 5 5 20 45 18 0 10 20 30 40 50 0 1 2 3 4 5 6 7 8 GMT ( log2) Tỉ lệ (% ) Năm 2006 Năm 2005 Biểu đồ 4.8. Phân bố các mức kháng thể của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 tại thời điểm 30 ngày năm 2005 và năm 2006 Kết quả đáp ứng miễn dịch của gà đ−ợc tiêm vacxin H5N2 mũi 1 năm 2006 tốt hơn năm 2005 do các nhóm tiêm đt có nhiều kinh nghiệm trong việc bảo quản, sử dụng vacxin, sử dụng bơm tiêm liên tục, kĩ thuật tiêm, đặc biệt liều l−ợng tiêm đ−ợc thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của nhà sản Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 78 78 xuất nên đt kích thích đáp ứng miễn dịch của gà tốt hơn. Ngoài ra một số mẫu của năm 2006 đ−ợc lấy ở những đàn gà đ−ợc tiêm phòng năm 2005 nên ở những gà này, hệ thống miễn dịch đt có trí nhớ miễn dịch vì vậy khi đ−ợc tiêm nhắc lại, kháng thể sinh ra nhiều hơn. 4.3.4.2. Đáp ứng miễn dịch của vịt đ−ợc tiêm vacxin H5N1 đợt 1 năm 2006 Cũng t−ơng tự với đàn gà, sau khi tiêm vacxin mũi 1 năm 2006 đ−ợc 30 ngày, tiến hành lấy mẫu huyết thanh vịt đ−ợc tiêm phòng. Mẫu đ−ợc chuyển về Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung −ơng làm phản ứng HI. Kết quả có 95/95 mẫu phát hiện thấy kháng thể kháng H5, trong đó có 91/95 mẫu có hiệu giá kháng thể ≥ 4,32log2, tỉ lệ bảo hộ 97%; hiệu giá kháng thể trung bình đạt 6,6log2 (1/97,01). Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 năm 2005 và năm 2006 đ−ợc trình bầy ở bảng 4.18. Bảng 4.18. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 năm 2005 và năm 2006 Năm 2006 Năm 2005 Hiệu giá kháng thể (log2) Số mẫu Tỉ lệ (%) Số mẫu ủạt bảo hộ Số mẫu Tỉ lệ (%) Số mẫu ủạt bảo hộ 0 0 0 0 0 0 0 3,32 4 4 0 7 32 0 4,32 11 12 11 7 32 7 5,32 17 18 17 5 23 5 6,32 17 18 17 2 9 2 7,32 23 24 23 1 5 1 8,32 15 16 15 0 0 0 9,32 8 8 8 0 0 0 Tổng số 95 100 91 22 100 15 Nhận xét: tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 năm 2005, hiệu Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 79 79 giá kháng thể đạt cao nhất là 7,32log2, chiếm tỉ lệ 5%; Số mẫu có hiệu giá kháng thể 4,32log2 chiếm tỉ lệ 32% và có tới 32% số mẫu không dạt bảo hộ với hiệu giá kháng thể là 3,32log2. Cùng thời điểm năm 2006, hiệu giá kháng thể đạt mức cao nhất là 9,32log2 và chiếm tỉ lệ 8% số mẫu; số mẫu có hiệu giá kháng thể đạt 7,32log2 chiếm tỉ lệ cao nhất là 24%; chỉ có 3% số mẫu không đạt bảo hộ (hiệu giá kháng thể 3,32log2). Tiến hành so sánh hiệu giá kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 của Trung Quốc năm 2005 với năm 2006 thấy có sự sai khác rõ rệt với độ tin cậy 95% (P = 0,95). Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 năm 2005 và 2006 đ−ợc thể hiện ở biểu đồ 4.9. Biểu đồ Phân bố các mức KT của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 năm 2005 và 2006 4 12 18 18 24 16 8 32 32 23 9 5 0 5 10 15 20 25 30 35 0 3.32 4.32 5.32 6.32 7.32 8.32 9.32 GMT (log2) T ỉ lệ ( % ) Năm 2006 Năm 2005 Biểu đồ 4.9. Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin H5N1 năm 2005 và năm 2006 4.4. Kết quả giám sát virus học Song song với việc lấy mẫu huyết thanh của gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin để đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch, đồng thời lấy mẫu dịch ổ nhớp (swab) để giám sát sự l−u hành của virus cúm H5N1. Mẫu đ−ợc chuyển về Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung −ơng để giám định virus bằng kỹ thuật RT-PCR. Kết quả đ−ợc trình bày ở bảng 4.19. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 80 80 Bảng 4.19. Kết quả giám sát virus cúm gia cầm H5N1 của gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin Năm Thời điểm lấy mẫu sau tiêm vacxin mũi 1 Loài gia cầm Số mẫu Phản ứng RT - PCR Gà 44 ( - ) 30 Vịt 22 ( - ) Gà 47 ( - ) 60 Vịt 40 ( - ) Gà 43 ( - ) 90 Vịt 60 ( - ) Gà 39 ( - ) 120 Vịt 40 ( - ) Gà 62 ( - ) 2005 150 Vịt 80 ( - ) Gà 77 ( - ) 2006 30 Vịt 95 ( - ) Số liệu trong bảng 4.19 cho thấy: tại các thời điểm 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày, 120 ngày, 150 ngày năm 2005 và 30 ngày năm 2006 sau tiêm vacxin. 100% số mẫu dịch ổ nhớp (swab) của gà, vịt làm phản ứng RT-PCR cho kết quả âm tính. Nh− vậy không có sự l−u hành virus cúm gia cầm H5N1 trên đàn gà, vịt đt đ−ợc tiêm vacxin ở tỉnh Nam Định. Tiến hành phân lập trên phôi gà 9-11 ngày tuổi cũng cho kết quả t−ơng tự (100% số mẫu đều âm tính). Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy chủ tr−ơng tiêm vacxin để tạo miễn dịch chủ động cho đàn gia cầm nhằm tiêu diệt mầm bệnh đt đem lại kết quả rõ rệt trên địa bàn tỉnh Nam Định nói riêng cũng nh− cả n−ớc nói chung. Điều này thể hiện qua đợt dịch thứ 4, từ đầu tháng 10 đến 15/12/2005. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 81 81 Tại thời điểm đó phần lớn các tỉnh bắt đầu triển khai tiêm mũi vacxin thứ nhất nên đàn gia cầm ch−a có miễn dịch chắc chắn. Chính vì vậy dịch đt xảy ra rất nặng ở các tỉnh trong đó có Ninh Bình và Thái Bình là 2 tỉnh liền kề với Nam Định. Trong khi đó từ đầu năm 2005 đến nay ở Nam Định dịch cúm gia cầm vẫn đ−ợc khống chế. Trên địa bàn cả n−ớc, sau khi các tỉnh hoàn thành tiêm vacxin mũi 2 năm 2005 đến nay đt qua 9 tháng, không phát sinh thêm ổ dịch cúm ở gia cầm và ở ng−ời. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 82 82 5. Kết luận và đề nghị 5.1. Kết luận Từ kết quả nghiên cứu trên chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 5.1.1. Dịch cúm gia cầm đt gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm của tỉnh Nam Định. Năm 2004 chăn nuôi gia cầm giảm 11,5%, Số gia cầm tiêu hủy trong đợt dịch thứ nhất chiếm 14,38% tổng đàn, trong đó gà chiếm 80,3%; thiệt hại trực tiếp −ớc tính 24 tỉ đồng. 5.1.2. Đợt dịch thứ nhất xảy ra tại Nam Định là do con giống, thức ăn bị nhiễm bệnh và do t− th−ơng buôn bán làm lây lan dịch. Đợt dịch thứ 2 là dịch địa ph−ơng do virus còn tồn tại ở môi tr−ờng. 5.1.3. Tỉ lệ tiêm phòng mũi 1 năm 2005 đạt 87% kế hoạch, mũi 2 đạt 102% kế hoạch. Vacxin đạt tiêu chuẩn về độ an toàn khi tiêm trên thực địa. 5.1.4. Hiệu giá kháng thể trung bình và tỉ lệ bảo hộ của gà đ−ợc tiêm vacxin năm 2005 đạt cao nhất tại thời điểm 60 ngày (5,36log2; 85%). Hiệu giá kháng thể trung bình và tỉ lệ bảo hộ của vịt đ−ợc tiêm vacxin năm 2005 cũng đạt cao nhất tại thời điểm 60 ngày (5,3log2; 83%). Đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch bảo hộ cho gà, vịt kéo dài 4 tháng. 5.1.5. Hiệu giá kháng thể của gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin năm 2006 cao hơn năm 2005. Tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vacxin mũi 1 năm 2006, hiệu giá kháng thể trung bình của gà là 5,42log2, tỉ lệ bảo hộ 78% (năm 2005 là 3,48log2; 64%). Của vịt là 6,6log2, tỉ lệ bảo hộ 97% (năm 2005 là 4,55; 68%). Hiệu gía kháng thể cao nhất của gà là 8log2 (năm2005 là 5log2), của vịt là 9,32log2 (năm 2005 là 7,32log2). 5.1.6. Kết quả giám sát virus mẫu dịch swab của các đàn gà, vịt đ−ợc tiêm vacxin bằng phản ứng RT-PCR và phân lập trên phôi trứng đều cho kết Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 83 83 quả âm tính. Nh− vậy đàn gia cầm đ−ợc tiêm vacxin không bị nhiễm virus cúm, kháng thể đ−ợc sinh ra là do kích thích của vacxin. 5.1.7. Tiêm vacxin phòng dịch cúm đt đem lại hiệu quả rõ rệt, từ tháng 4/2005 đến tháng 9/2006, Nam Định không phát sinh dịch cúm ở gia cầm và ở ng−ời. 5.2. Đề nghị 5.2.1. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi trên thực địa với số l−ợng mẫu còn ít, vì vậy cần có những nghiên cứu tiếp để có kết quả chính xác hơn, trên cơ sở đó có chiến l−ợc dùng vacxin đúng. 5.2.2. Chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam nói chung và Nam Định nói riêng chủ yếu với quy mô nhỏ lẻ, tận dụng, số gia cầm phát sinh thêm từng ngày. Vì vậy cần tích cực tuyên truyền, từng b−ớc xt hội hóa công tác tiêm phòng. Cần có giải pháp tiêm theo quy trình chăn nuôi, có nh− vậy mới tạo đ−ợc miễn dịch khép kín. 5.2.3. Thực hiện tiêm vacxin nhắc lại cho gia cầm 4 tháng một lần. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 84 84 Tài liệu tham khảo I. Tài liệu tiếng việt 1. Vũ Triệu An (1998), Miễn dịch học, NXB Y học, Hà Nội. 2. Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ (2004), “Bệnh cúm gia cầm: l−u hành bệnh, chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh”, Khoa học kỹ thuật thú y, 11(3), tr. 69-75. 3. Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm (2005), Báo cáo tổng kết công tác 2 năm (2004-2005) phòng chống dịch cúm gia cầm, Hội nghị Tổng kết 2 năm phòng chống dịch cúm gà, ngày 18 tháng 4 năm 2005, Hà Nội. 4. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2005), Dự án sử dụng vacxin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao H5N1, Hà Nôi. 5. J. H. Breytenbach (2004), “Tiêm chủng, một phần của chiến l−ợc khống chế bệnh cúm gà”, Khoa học kỹ thuật thú y, 11(2), tr. 72-80. 6. Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh (2004), Bệnh cúm ở gia cầm và biện pháp phòng chống, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 7. Caroline Yuen (2004), “Đánh giá tiêm chủng vacxin cúm gà H5 năm 2003 tại Hồng Kông”, Khoa học kỹ thuật thú y, 11(2), tr. 79-80. 8. Cục thú y (2005), Sổ tay h−ớng dẫn phòng chống bệnh cúm gia cầm và bệnh cúm trên ng−ời, Hà Nội. 9. Tr−ơng Văn Dung, Nguyễn Viết Không (2004), “Một số hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện Thú y quốc gia về bệnh cúm gia cầm và giải pháp khoa học công nghệ trong thời gian tới”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(3), tr. 62-68. 10. Nguyễn Tiến Dũng (2004), Hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch, Hà Nội, Tr. 5-9. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 85 85 11. Nguyễn Tiến Dũng, Malik Peiris, Robert Webster, Đào Thanh Vân, Bùi Ngọc Anh, Nguyễn Thế Vinh, Kent Inui, Bùi Nghĩa V−ợng, Nguyễn Viết Không và Ngô Thành Long (2004), “Nguồn gốc virut cúm gia cầm H5N1 tại Việt Nam năm 2003 – 2004”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(3), tr. 6-9. 12. Nguyễn Tiến Dũng, Đỗ Quí Ph−ơng, Đào Thanh Vân, Bùi Ngọc Anh, Bùi Nghĩa V−ợng, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Thuý Duyên (2005), “Giám sát bệnh cúm gia cầm tại Thái Bình”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 12(2), tr. 6-12. 13. Nguyễn Tiến Dũng, Đào Thanh Vân, Bùi Ngọc Anh, Kenjiro Inui, Bùi Nghĩa V−ợng, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Bá Thành, Phạm Thị Kim Dung (2005), “Giám sát tình trạng nhiễm vi rút cúm gia cầm tại đồng bằng Sông Cửu Long cuối năm 2004”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 12(2), tr. 13-18. 14. Trần Xuân Hạnh (2004), “Một vài vấn đề phòng bệnh cúm gia cầm bằng vacxin”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(3), tr. 84-85. 15. Lê Thanh Hoà (2004), Họ Orthomyxoviridae và nhóm virus cúm A gây bệnh cúm trên gà và ng−ời, Viện khoa học công nghệ, Hà Nội. 16. Vũ Quốc Hùng (2005), Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cúm gia cầm, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 17. Ilaria Capua, Stefano Marangon (2004), “Sử dụng tiêm chủng vacxin nh− một biện pháp khống chế bệnh cúm gà”, Khoa học kỹ thuật thú y, 11(2),tr. 59-70. 18. Đào yến Khanh (2005), Kiểm nghiệm và khảo nghiệm vacxin cúm gia cầm ngoại nhập, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 19. Phạm Sỹ Lăng (2004), “Diễn biến bệnh cúm gia cầm ở Châu á và các hoạt động phòng chống bệnh”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(3), tr. 91-94. 20. Phạm Sĩ Lăng (2004), Hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch, Hà Nội, Tr. 33-3 8. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 86 86 21. Lê Văn Năm (2004), “Bệnh cúm gà”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(1), tr. 81-86. 22. Lê Văn Năm (2004), “Kết quả khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể bệnh cúm gia cầm ở một số cơ sở chăn nuôi các tỉnh phía Bắc”, Khoa học kỹ thuật thú y, 11(3), tr. 86-90. 23. Nguyễn Nh− Thanh (1997), Miễn dịch học Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp. 24. Tô Long Thành (2004), “Bệnh cúm loài chim”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(2), tr. 53-58. 25. Tô Long Thành (2004), “Thông tin cập nhật về tái xuất hiện bệnh cúm gia cầm tại các n−ớc Châu á”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(4), tr. 87- 93. 26. Tô Long Thành (2005), “Một số thông tin mới về bệnh cúm gia cầm”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 12(1), tr. 84-91. 27. Tô Long Thành (2005), “Kinh nghiệm phòng chống dịch cúm gia cầm và sử dụng vacxin cúm gia cầm tại Trung Quốc”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 12(3), tr. 87-90. 28. Tô Long Thành (2006), “Thông tin cập nhật về bệnh cúm gia cầm và vacxin phòng chống”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 13(1), tr. 66-76. 29. Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung −ơng (2004), Tài liệu tập huấn chẩn đoán bệnh cúm và bệnh lở mồm long móng, Hà Nội. II. Tài liệu tiếng anh 30. Alexander D.J. (1993), Orthomyxovirus Infections. In Viral Infections of Vertebrates, Volume 3: Viral Infections of Birds. McFerran J.B. & McNulty M.S., eds. Horzinek M.C., Series editor. Elservier, Amsterdam, The Netherlands, 287-316. 31. Alexander. D. J. (2000), “A review of avian in different bird species”, Vet. Microbiol, 74: 3-13. 32. Biswas. S. K and D. P. Nayak (1996), “Influenza virus polymerase basic Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 87 87 protein 1 interacts with influenza virus polymerase basic protein 2 at multiple sites”, J. Virology 70: 6716-6722. 33. Bosch. F. X, M. Orlich, H. D. Klenk and R. Rott (1979), “The structure of the hemagglutinin, a determinant for the pathogenicity of influenza viruses”, Virology 95: 197-207. 34. Buckler White and B. R. Muphy (1998), “Nucleotide sequence analysis of the nucleoprotein gene of an avian and a human influenza virus strain identifies two classes of nucleoproteins”, Virology 155: 345-355. 35. Capua I., Maragon S., Dalla Pozza M., Santucci U. (2000), “Vaccination for Avian Influenza in Italy”, Vet. Rec., 147, 751. 36. Castrucci. M. R and Y. Kawaoka (1993), “Biologic importance of neuramidase stalk length in influenza A virus”, J.Virology, 67: 759-764. 37. Collins RA, Ko LS, So KL, Ellis T, Lau LT, Yu AC (2002), “Detection of hyghly pathogenic avian influenza subtype H5(Euracian lineage) using NASBA”, J. Virology Methods, 103(2): 213-215. 38. Holsinger, L. J, D. Nichani, L. H. Pinto and R. A. Lamb (1994), “Influeza A virus M2 ion chanel protein: a structurefunction analysis”, J. Virology, 68: 1551-1563. 39. Horimoto T and Kawaoka Y (1995), “Direct reverse transcriptase PCR to determine virulence potential of influenza A viruses in birds”, J. Clin Microbiol, 33(3): 748-751. 40. Horimoto T and Kawaoka Y (2001), “Pandemic threat posed by avian influenza viruses”, Clind Microbiol Rev, 14(1): 129-149. 41. Ito, T and Y. Kawaoka (1998), Avian influenza, Blackwell Sciences Ltd, Oxford, United Kingdom. 42. Ito. T, J. N. Couceiro, S. Kelm, L. G. Baum, S. Krauss, M. R. Castrucci, I. Donatelli, H. Kida, J. C Pauson, R. G. Webter, and Y. Kawoaka (1998), Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 88 88 “Molecular basic for the generation in pigs of influenza A viruses with pandemic potential”, J. Virology, 72: 7367-7373. 43. Kawaoka. Y (1991), “Difference in receptor specificity among influenza A viruses from different species of animals”, J. Vet. Med. Sci, 53: 357-358. 44. Kawaoka (1988), “Is the gene pool of influenza viruses in shorebirds and gulls different from that in wild ducks”, Virology, 179:759-767. 45. Kingrbuy (1985), “Protective immunity against avian influenza induced by a fowlpox virus recombinant”, Virology, Raven press NewYork, 1157-1178. 46. Lu. X, T. M. Tumpey, T. Morken, S. R. Zaki, N. J. Cox, and J. M. Katz (1999), “A mouse model for the evaluation of pathogenesis and immunity to influenza A (H5N1) viruses isolated from human”, J. Virology, 73: 5903-5911. 47. Luong. G and Palese. P (1992), “Genetic analysis of influenza virus”, Curr Opinion Gen Develop 2: 77-81. 48. luschow D., werner o., mettenleiter t.c. & fuchs w.(2001). “Protection of chickens from lethal avian influenza A virus infection by live-virus vaccination with infectious laryngotracheitis virus recombinants expressing the heamagglutinin (H5) gene”, Vaccine, 19: 4249-4259. 49. Mo. I. P, M. Brugh, O. J Fletcher, G. N. Rowland, and D. E. Swayne (1997), “Comparative pathology of chickens experimentaly inoculated with avian influenza viruses of low and high pathogenicity”, Avian Dis, 41: 125-136. 50. Muphy. B. R and R. G Webter (1996), Orthomyxoviruses, Lippincott-Raven Pblishers, Philadenphia, Pa. 51. OIE, Council of European Communities (1992), “Council Directive 92/40/EEC of 19 th May 1992 introducing Community measures for the control of avian influenza”, Official Journal of Eropean Communities, L167, 1-15. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 89 89 52. Seo. S and R. G Webter (2001), “Cross-reactive cell-mediated immunity and protection of chickens from lethal H5N1 influenza virus infection in the HongKong poultry markets”, J. Virology, 75: 2516-2525. 53. Suarez. D. L, M. L. Perdue, N. Cox, T.Rowe, C. Bender, J. Huang, and D. E.. Swayne (1998), “Comparisons of highly virulent H5N1 influenza A viruses isolated from humans and chickens from Hong Kong”, J. Virology, 72: 6678-6688. 54. Swayne D. E. & Suarez D.L. (2000). “Highly pathogenic avian influenza”, Rev. sci. tech, 20: 463-482. 55. Vey. M, M. Orlich, S. Adle, H. D. Klenk, R. Rott and W. Garten (1992), “Hemagglutinin activation of pathogenic avian influenza viruses of serotype H7 requyres the protease recognition motif R-X-K/R-R”, Virology, 188: 408-413. 56. Webster. R. G, W. J. Bean, O. T. Gorman, T. M. Chambers and Y. Kawaoka (1992), “Evolution and ecology of influenza A viruses”, Microbiol. Rev, 56: 152-179. Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 90 90 Một số hình ảnh ảnh 1: Đàn gà mắc bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao ảnh 2: Xuất huyết ở chân của gà mắc bệnh cúm gia cầm ảnh 3: Phù đầu, mào và tích xuất huyết ảnh 4: Buồng trứng xuất huyết ảnh 5: Phổi và lách xuất huyết ảnh 6: Cơ tim, mỡ vành tim xuất huyết Trường ðại học Nụng nghiệp 1 - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp ------------------------------- 91 91 ảnh 7: Bảo quản vacxin 2 - 80c ảnh 8: Tập huấn kỹ thuật tiêm phòng ảnh 9: Tuyên truyền tiêm phòng ảnh 10: Tiêm phòng cho gà ảnh 11: Tiêm phòng cho vịt ảnh 12: Phù đầu do tiêm sai vị trí ảnh 13: Tích s−ng, bq đậu ảnh 14: Lấy máu kiểm tra kháng thể ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2995.pdf
Tài liệu liên quan