Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK tổng hợp 1 Việt Nam - Xí nghiệp may Hải Phòng

LỜI CAM ĐOAN Dưới sự hướng dẫn của các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán của Xí nghiệp may Hải Phòng, và cô giáo Lê Thị Thanh em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Em xin cam đoan bài chuyên đề trên là do em tự viết dựa trên số liệu thực tế của xí nhgiệp, không sao chép dưới bất kì hình thức nào. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải TSCĐ : Tài sản cố định KPCĐ : Kinh phí công đoàn BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế NVL : Nguyên vật liệu CPSXC

doc52 trang | Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1240 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK tổng hợp 1 Việt Nam - Xí nghiệp may Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: Chi phí sản xuất chung CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp TK : Tài khoản DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu số 1: Phiếu xuất kho 25 Biểu số 2: Bảng kê phiếu xuất kho vật tư cho sản xuất 26 Biểu số 3: Sổ cái tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27 Biểu số 4: Sổ cái TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp 29 Biểu số 5: Sổ chi tiết TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp 30 Biểu số 6: Bảng kê xuất công cụ dụng cụ 32 Biểu số 7: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 33 Biểu số 8: Sổ cái TK 627 - Chi phí sản xuất chung 34 Biểu số 9: Sổ chi tiết TK627 - Chi phí sản xuất chung 35 Biểu số 10: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm 36 LỜI MỞ ĐẦU Dệt may là một trong các ngành sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong các mặt hàng xuất khẩu công nghiệp mũi nhọn của nước ta. Tuy nhiên trong xu thế hội nhập ngành may mặc phải đối mặt với thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước. Ngoài ra, khâu sản xuất nguyên phụ liệu trong nước còn yếu nên ngành dệt may phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Yếu tố này cùng với những yếu tố chi phí bất hợp lý khác khiến giá thành sản phẩm dệt may bị đội lên cao. Do vậy, việc phấn đấu loại bỏ các chi phí không cần thiết, sử dụng tiết kiệm tối đa nguồn nguyên liệu, sử dụng hợp lý và khoa học nguồn nhân lực, giảm thiểu những bất hợp lý trong quản lý sản xuất, thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật của quá trình sản xuất, hạch toán chi phí đầu vào rõ ràng chính xác là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Xí nghiệp may Hải Phòng đã nỗ lực đang từng bước đổi mới không ngừng vươn lên khẳng định vị trí của mình trên thị trường may mặc trong và ngoài nước. Là một sinh viên khoa kế toán, Trường Học viện Ngân hàng, được học tập và nghiên cứu bộ môn kế toán tại khoa của trường, sau khi kết thúc khoá học, em đã đăng ký thực tập Xí nghiệp may Hải Phòng. Trong thời gian thực tập tìm hiểu công tác quản lý sản xuất, tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, em đã nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Vì vậy, em lựa chọn đề tài: "Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK tổng hợp I Việt Nam - Xí nghiệp may Hải Phòng" nhằm đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để nâng cao hơn nữa kiến thức chuyên ngành và phục vụ công việc thực tế của em sau khi ra trường. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong bộ môn khoa kế toán đặc biệt là cô giáo Lê Thị Thanh, các cô cán bộ trong Xí nghiệp may Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề cuối khoá. Kết cấu nội dung chính chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp may Hải Phòng. Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp may Hải Phòng. CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. SỰ CẦN THIẾT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật chất và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ. Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Giá trị của sản phẩm bao gồm 3 bộ phận là: C + V + m = Giá trị sản phẩm Trong đó: C: là toàn bộ trị giá tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm như khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, năng lượng, Bộ phận này gọi là hao phí lao động quá khứ (lao động vật hoá). V: Chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, được gọi là hao phí lao động sống cần thiết. m: là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Ở góc độ doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm thì doanh nghiệp phải bỏ ra 2 bộ phận chi phí C và V, đây chính là chi phí sản xuất sản phẩm. 1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trị những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau, chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Xét về mặt bản chất, chi phí sản xuất là lượng hao phí lao động (lao động quá khứ và lao động vật hoá) chi ra để tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền. Còn bản chất của giá thành sản phẩm cũng là lượng hao phí lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm) hoàn thành và được biểu hiện bằng tiền. Về mặt nội dung chi phí, ta thấy chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lượng sản phẩm hoàn thành. Nội dung giá thành sản phẩm chính là các khoản mục chi phí sản xuất đã được tập hợp và tính cho số lượng, chủng loại sản phẩm. Về phạm vi: chi phí sản xuất được giới hạn trong một thời kỳ nhất định mà không cần biết có chi phí cho sản xuất loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa. Còn nói đến giá thành sản phẩm là nói đến giới hạn của một khối lượng về một loại sản phẩm nhất định đã hoàn thành. Về mặt lượng: thì tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất trong thời kỳ không thống nhất. Điều này được chứng minh qua công thức xác định tổng giá thành như sau: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ A B C Tổng giá thành sản phẩm D CPSX dở dang cuối kỳ Qua bảng sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD hay: =+ - Xét về mặt công tác kế toán thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2 bước công việc kế tiếp nhau. Việc tính giá thành sản phẩm chỉ được thực hiện khi toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ hoàn thành. 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn. - Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. - Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác. 1.2. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là: - Theo nơi phát sinh chi phí, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là nhóm sản phẩm, từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình... Để xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào nhiều yếu tố như sau: + Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất + Loại hình sản xuất + Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp + Yêu cầu giá cả trong doanh nghiệp 1.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất * Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp là phương pháp dùng tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó. * Phương pháp tập hợp va phân bổ gián tiếp là phương pháp dùng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó. Việc phân bổ ch phí cho từng đối tượng được tiến hành theo hai bước sau: Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau: H = C/T Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: Ci = H x Ti Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i T: Đại lượng dùng để tiêu chuẩn dùng để phân bổ (còn được gọi là đơn vị công) được lựa chọn tuỳ vào từng trường hợp cụ thể. Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lí của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn. Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ theo từng nội dung chi pí cần phân bổ, khi đó cũng cần xác định hệ số phân bổ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ. Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tuỳ thuộc vào đặc thù cụ thể của từng doanh nghiệp. 1.2.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.2.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những vật liệu khi dùng có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ...) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức việc hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm. Công thức phân bổ như sau: = x Trong đó: * Tài khoản sử dụng: TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm...) Kết cấu của TK621 như sau: Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. Bên có: Giá trị nguyên vật liệu xuát dùng không hết. Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu trực tiếp. Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực hiện theo sơ đồ: SƠ ĐỒ 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TK 152, 153 TK 621 TK 152 TK 111, 112, 331 TK 154 Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất Trị giá NVL chưa sử dụng hết nhập kho hay chuyển sang kỳ sau TK 133 Trị giá NVL mua vào dùng trực tiếp cho sản xuất Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 632 CPNVLTT vượt định mức 1.2.3.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho các công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm thêm giờ...). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lương phát sinh của công nhân sản xuất. * Tài khoản sử dụng: TK622-Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Kết cấu: Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành theo Sơ đồ 2. SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP TK 334 TK 622 TK 154 TK 632 Tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho CNTTSX Kết chuyển CPNCTT cho đối tượng chịu chi phí CPNVLTT vượt định mức TK 335 TK 338 Trích trước tiền lương của CNTT sản xuất Trích 19% BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của CNTTSX 1.2.3.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, tổ, đội...) Để phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Trong một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, từng tổ đội sản xuất. Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp, được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng hoặc địa điểm. Trường hợp, phân xưởng, đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí sản xuất chung được tiến hành phân bổ cho các sản phẩm liên quan. Tiêu chuẩn sử dụng phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là: chi phí nhân công trực tiếp , phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo định mức chi phí sản xuất chung. * Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung Kết cấu: Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung. Kết chuyển hay phâ bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm, hay lao vụ, dịch vụ. Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hết hay phân bổ hết cho các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và chi tiết thành 6 tiểu khoản: - Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng - Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu - Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất - Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ - Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài - Tài khoản 6278: Chi phí bằng tiền khác. Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung được thực hiện theo TK 334, 338 TK 627 TK 152, 111, 138 Chi phí nhân viên phân xưởng TK 152, 153 Chi phí vật liệu dụng cụ TK 242, 335 Chi phí theo dự toán TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111, 112, 331... Các CPSX khác mua ngoài phải trả hay đã trả TK 154 Phân bổ (hoặc kết chuyển) CPSX chung cho các đối tượng tính giá TK 632 Kết chuyển CPSXC cố định (không phân bổ) vào giá vốn TK 1331 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có) Các khoản thu hồi ghi giảm CPSX chung CPSX chung SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CPSX CHUNG SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐÒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX SẢN PHẨM TK 621 TK 154 Kết chuyển chi phí xxx NVL trực tiếp TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung TK 152 TK 138 TK 155 Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng Bồi thường phải thu do sản phẩm hỏng Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho TK 632 TK 157 Giá thành sản xuất sản phẩm bán ngay không qua kho Giá thành sản xuất sản phẩm gửi bán Dư ck: xxx 1.2.4. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kình 1.2.4.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí liên quan đến từng đối tượng (phân xưởng, bộ phận sản xuất sản phẩm, lao vụ...) hoặc đưa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích. * Tài khoản sử dụng: TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kết cấu: Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ lao vụ. TK621 cuối kỳ không có số dư và được mở theo từng đối tượng ạch toán chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ...) Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TK 331, 111, 112,331,441... TK 611 TK 621 TK 631 Giá trị vật liệu tăng trong kỳ Giá trị NVL dùng chế tạo SP hay thực hiện dịch vụ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp TK 151, 152 Giá trị vật liệu chưa dùng cuối kỳ Kết chuyển giá trị vật liệu chưa dùng đầu kỳ 1.2.4.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Về CPNCTT, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ kế toán tiến hành kết chuyển CPNCTT vào TK 631 theo từng đối tượng: Nợ TK 631: Có TK 622: 1.2.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung Toàn bộ CPSXC được tập hợp vào TK627 và được chi tiết theo các tiểu khoản tương ứng và tương tự như với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Sau đó sẽ được phân bổ vào TL 631, chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành. Nợ TK631 Có TK 627 1.2.4.4. Kế toán tập hợp CPSX sản phẩm Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK631 - Giá thành sản xuất. Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất...) theo nhóm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ,... tương tự như TK 154. - Nội dung của TK631 như sau: Bên Nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến chi phí sản phẩm hay thựchiện lao vụ, dịch vụ. Bên có: Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí sản xuất. TK 631 cuối kỳ không có số dư. Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành thông qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ 6: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP TK 154 Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ TK 631 Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ TK 621 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung TK 611, 138, 811 Phế liệu sản phẩm hỏng thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng bất thường tính vào chi phí bất thường TK 632 Giá thành sản xuất của sản phẩm. Hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ thẳng 1.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất được tập hợp bao gồm cả chi phí sản xuất cho sản phẩm hoàn thành và cả sản phẩm dở dang trong kỳ. Để tính toán giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ phải dựa trên chi phí sản xuất tập hợp, do đó cần loại trừ chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang. Thông thường các doanh nghiệp sử dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sau đây. * Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính. Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi. = x * Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương Dự theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền công định mức. Để đảm bảo chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí NVL chính phải xác định theo số thực tế đã dùng. = x = x * Xác định chi phí sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để thính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm. Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được tính mức chi phí sản xuất hợp lý, đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo định mức. 1.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG MỘT SỐ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CHỦ YẾU 1.3.1. Đối tượng tính giá thành Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị, việc hạch toán quá trình sản xuất có thể phân thành 2 giai đoạn là xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giai đoạn xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm. Về thực chất, xác định đối tượngt ính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp đối tượng tính giá thành có thể là: Từng loại sản phẩm hoàn chỉnh, từng chi phí, bộ phận sản phẩm. Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính được thừa nhận trong nền kinh tế quốc dân phù hợp với tính chất lý hoá của sản phẩm. Đơn vị tính giá thành thực tế phải tương ứng với đơn vị đã ghi trong kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. 1.3.2. Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng gia thành tích hợp sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ một cách kịp thời, trung thực, phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán 1.3.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 1.3.3.1. Phương pháp tính trực tiếp: (Phương pháp tính giản đơn) Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ...). Đối tượng hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+) hoặc (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành. = + - = 1.3.3.2. Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm được tính bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm được tính bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi phí sản phẩm hay tổng cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm. Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + ... + Zn Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc. 1.3.3.3. Phương pháp hệ số Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động như thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành từng loại sản phẩm. = = x =+- 1.3.3.4. Phương pháp tỷ lệ Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng...) để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại. = x = x 100 1.3.3.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được nhưng sản phẩm phụ, để tính giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu. = + - - 1.3.3.6. Phương pháp liên hợp Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. 1.3.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu 1.3.4.1. Doanh nghiệp sản xuất đơn giản Do số lượng mặt hàng ít nên đối tượng kế toán chi phí sản xuất được tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản xuất được mở một sổ (hoặc thẻ) kế toán chi phí sản xuất. Việc tính giá thành được tiến hành vào cuối mỗi tháng theo phương pháp trực tiếp (giản đơn) hoặc phương pháp liên hợp. 1.3.4.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm của từng đơn sễ áp dụng phương pháp thích hợp như phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí hay phương pháp liên hợp. 1.3.4.3. Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ Phương pháp tính giá thành sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ tuỳ thuộc vào đặc điểm công nghệ và mối liên hệ giữa các bộ phận sản xuất phụ trong doanh nghiệp. Trường hợp không có sự phục vụ lẫn nhau hoặc giá trị và khối lượng phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ không đáng kể, chi phí sản xuất sẽ được tập hợp riêng theo từng bộ phận. Giá thành sản phẩm lao vụ của từng bộ phận sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp. Trong trường hợp có sự phục vụ lẫn nhau đáng kể giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, kế toán có thể áp dụng các phương pháp tính giá thành sau: * Phương pháp đại số: Là phương pháp xây dựng và giải các phương trình đại số để tính giá thành sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ phục vụ các đối tượng. * Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành ban đầu: Trước hết tính giá thành đơn vị ban đầu của từng bộ phận SXKD phụ và xác định giá phục vụ lẫn nhau giữa chúng. Sau đó xác định giá trị sản phẩm của SXKD phụ phục vụ cho các bộ phận khác theo giá thành đơn vị mới. = * Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch: Trình tự tính giá thành tương tự như phương pháp trên, chỉ khác thay thế giá thành đơn vị ban đầu bằng giá thành đơn vị kế hoạch. 1.3.4.4. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm. Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành 3 loại: Theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức. Từ đó tiến hành xác định giá trị thực tế của sản phẩm bằng cách: = ± ± 1.3.4.5. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểm chế biến liên tục Trong các doanh nghiệp này, phương pháp kế toán chi phí thích hợp nhất là kế toán theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ). Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ được tập hợp cho giai đoạn đó. Riêng với chi phí sản xuất chung sau khi được tập hợp theo phân xưởng sẽ được phân bổ cho các bước theo tiêu thức phù hợp. Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, chi phí sản xuất có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm và phương án không có bán thành phẩm. Phương pháp tính giá thành thường là phương pháp trực tiếp kết hợp phương pháp tổng cộng chi phí hay hệ số (hoặc tỷ lệ). Tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm. Đặc điểm của phương án hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí và gọi là kết chuyển tuần tự. Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm: Theo phương án này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong giai đoạn công nghệ. 1.3.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán Theo chế độ kế toán hiện hành có năm hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, kế toán máy. Doanh nghiệp có thể lựa chọ một trong năm hình thức sổ kế toán này để xác định hình thức sổ k._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc37302.doc
Tài liệu liên quan