Đánh giá tình trạng hạn hán khí hâu và hiện trạng hệ thống cây trồng tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------&--------- PHAN ĐỨC HẢI ĐÁNH GIÁ TèNH TRẠNG HẠN HÁN KHÍ HẬU VÀ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY TRỒNG TẠI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP Chuyờn ngành: Kỹ thuật trồng trọt Mó số: 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đoàn Văn Điếm Hà nội - 2008 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng đ

doc116 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 653 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá tình trạng hạn hán khí hâu và hiện trạng hệ thống cây trồng tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ược công bố trong bất kỳ công trình nào, mọi thông tin trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn Phan Đức Hải Lời cảm ơn Đề tài luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, các cơ quan nghiên cứu khoa học, trường Đại học và chính quyền sở tại. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đoàn Văn Điếm, người hướng dẫn khoa học đã có nhiều đóng góp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin chân thành cảm ơn các PGS, TS, giảng viên bộ môn Hệ thống Nông nghiệp và bộ môn Sinh thái - Môi trường, Khoa Nông học, khoa Sau đại học trường Đại học nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các sở Nông nghiệp & PTNT, Khoa học Công nghệ và Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hà Tĩnh; Lãnh đạo huyện Thạch Hà, lãnh đạo và nhân dân các xã thuộc địa bàn nghiên cứu, Gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tác giả luận văn Phan Đức Hải Mục lục Trang Lời cam đoan i Lời cám ơn ii Mục lục iii Những chữ chữ tắt trong luận văn vi Danh mục các bảng số liệu vii Danh mục các bản đồ viii Danh mục đồ thị viii Danh mục hình ảnh viii phần I. mở đầu ....................................................................................... 1 1.1. tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1 1.2. mục đích, yêu cầu của đề tài ................................................................... 2 1.2.1. mục đích nghiên cứu ............................................................................ 2 1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 3 1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 3 1.3.1. ý nghĩa khoa học ................................................................................. 3 1.3.2. ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................. 3 Phần II. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu .................................................... 4 2.1. Hạn hán và tác động đối với sản xuất nông nghiệp ................................. 4 2.1.1. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp ........................................................ 4 2.1.2. Hạn hán và ảnh hưởng của nó đối với sản xuất nông nghiệp ............... 5 2.1.3. Đánh giá hạn hán và giải pháp chống hạn ........................................... 8 2.2. Phát triển nông nghiệp theo quan điểm sản xuất bền vững .................. 13 2.2.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững...................................... 13 2.2.2. Nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác ở các nước ......................... 19 2.2.3. Nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác ở Việt Nam ........................ 24 Phần IIi. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............. 27 3.1. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 27 3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 27 3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 27 3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu ................................................ 27 3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................... 28 3.3.3. Phương pháp thực nghiệm đồng ruộng .............................................. 31 Phần VI. kết quả nghiên cứu ..................................................... 33 4.1. điều kiện tự nhiên huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh ................................ 33 4.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................... 33 4.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng ......................................................................... 33 4.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 36 4.1.4. Chế độ thuỷ văn ................................................................................. 38 4.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ..................................................................... 38 4.2.1. Dân số, lao động và thu nhập ............................................................ 38 4.2.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ........................................................................ 40 4.3. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Thạch Hà .................................. 43 4.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai ................................................................. 43 4.3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp .................................................. 45 4.3.3. Đất nông nghiệp phân bố theo địa hình ............................................. 49 4.4. Đánh giá hạn hán khí hậu huyện thạch hà, Hà tĩnh .............................. 50 4.4.1. Đặc điểm hạn hán khí hậu ở huyện Thạch Hà .................................. 50 4.4.2. Đặc điểm hạn hán vụ Đông Xuân ở Thạch Hà, Hà Tĩnh ................... 51 4.4.3. Đặc điểm hạn hán vụ hè thu ở Thạch Hà, Hà Tĩnh ............................ 52 4.5. Cơ cấu diện tích cây trồng chính và phương thức luân canh ................. 55 4.5.1. Biến động diện tích cây trồng hàng năm ............................................ 55 4.5.2. Các công thức luân canh .................................................................... 59 4.6. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất (LUT) của huyện ..... 61 4.6.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ...................... 61 4.6.2. Đánh giá hiệu quả của một số loại hình sử dụng đất (LUT) ……….. 66 4.7. Kết quả thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật .................................... 72 4.7.1. Thử nghiệm che phủ đất trồng lạc L14 .............................................. 73 4.7.2. Thử nghiệm che phủ cho đất trồng đậu tương ĐT84 ......................... 73 4.7.3. Thử nghiệm che phủ đất trồng cây đậu đen VN89 ............................ 75 4.7.4. Hiệu quả kinh tế của các công thức thử nghiệm ................................ 76 4.8. Các giải pháp phát triển hệ thống canh tác ở Thạch Hà, Hà Tĩnh ......... 79 4.8.1. Chủ động chống hạn cho cây trồng ………………………………… 79 4.8.2. Cải tiến hệ thống cây trồng ………………………………………… 80 4.8.3. Tận dụng lợi thế sinh thái, sắp xếp cơ cấu cây trồng phù hợp ……... 80 4.8.4. Hỗ trợ sản xuất lúa nước để đảm bảo an ninh lương thực ………….. 81 4.8.5. Chú trọng phát triển rừng nhằm cải thiện môi trường ……………… 81 4.8.6. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật …………………… 82 Phần V. Kết luận và đề nghị ...................................................... 83 5.1. Kết luận ................................................................................................ 83 5.2. Đề nghị ................................................................................................. 84 Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 85 Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 85 Tài liệu tiếng Anh ........................................................................................ 89 Phụ lục ......................................................................................................... 91 những chữ viết tắt trong luận văn Chữ viết tắt Nội dung CPTG Chi phí trung gian CPLĐ Chi phí lao động CTNS Cấu thành năng suất Đ/C Đối chứng ĐHNNHN Đại học nông nghiệp Hà Nội GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất KT-TV Khí tượng - Thuỷ văn LĐ Lao động LUT Loại hình sử dụng đất MI Chỉ số ẩm ướt NCKH Nghiên cứu khoa học NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSTT Năng suất thực thu PAR (Kcal/cm2) Bức xạ quang hợp (Kcal/cm2) PET (mm) Bốc thoát hơi nước tiềm năng (mm) Q (Kcal/cm2) Lượng Bức xạ tổng cộng (Kcal/cm2) R (mm) Lượng mưa (mm) SS (giờ) Số giờ nắng (giờ) TNHH Thu nhập hỗn hợp TGST Thời gian sinh trưởng Ghi chú: Tên giống không coi là chữ viết tắt Danh mục các bảng số liệu Trang Bảng 2.1. Mức khô hạn xác định theo chỉ số ẩm Sharma 9 Bảng 2.2. Các cấp khô hạn phân theo chỉ số khô hạn tháng 10 Bảng 2.3. Các mức khô hạn phân theo chỉ số MAI 10 Bảng 2. 4. ảnh hưởng của chất giữ ẩm đối với độ ẩm đất và năng suất của lạc 11 Bảng 2.5. Tác dụng che phủ nilon đối với sinh trưởng và năng suất lạc 12 Bảng 4.1. Các nhóm đất chính ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 34 Bảng 4.2. Dân số và lao động huyện Thạch Hà năm 2007 39 Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Thạch Hà (2007) 44 Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch Hà (2007) 47 Bảng 4.5. Diện tích đất nông nghiệp phân bố theo địa hình 49 Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu khí hậu ở Thạch Hà, Hà Tĩnh 51 Bảng 4.7. Tần suất các mức khô hạn theo chỉ số ẩm (MI) vụ đông xuân 53 Bảng 4.8. Tần suất các mức khô hạn theo chỉ số ẩm (MI) vụ hè thu 54 Bảng 4.9. Biến động diện tích cây hàng năm giai đoạn 2005 – 2007 56 Bảng 4.10. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất của các nông hộ 60 Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế cây trồng chính tại vùng 1 huyện Thạch Hà 63 Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế cây trồng chính tại vùng 2 huyện Thạch Hà 64 Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế cây trồng chính tại vùng 3 huyện Thạch Hà 65 Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế các LUT tại vùng 1 huyện Thạch Hà 67 Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế các LUT tại vùng 2 huyện Thạch Hà 69 Bảng 4.16. Hiệu quả kinh tế các LUT tại vùng 3 huyện Thạch Hà 71 Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất thử nghiệm cây lạc 73 Bảng 4.18. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất thử nghiệm đậu tương 74 Bảng 4.19. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất thử nghiệm đậu đen 75 Bảng 4.20. Hiệu quả kinh tế của các công thức thử nghiệm 77 Danh mục bản đồ Trang Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Thạch Hà 37 Hình 4.2. Bản đồ sử dụng đất huyện Thạch Hà 2005 46 Danh mục đồ thị Đồ thị 4.1. Tỷ lệ các nhóm đất chính thuộc huyện Thạch Hà 34 Đồ thị 4.2. Diễn biến một số yếu tố khí tượng tại Hà Tĩnh 38 Đồ thị 4.3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch Hà (2007) 48 Đồ thị 4.4. Năng suất cây trồng ở các công thức thử nghiệm 78 Danh mục hình ảnh ảnh 4.1. Rau muống cạn thuộc loại hình sử dụng đất 3 vụ 57 ảnh 4.2. Cây bưởi Phúc Trạch (LUT cây ăn quả) 57 ảnh 4.3. Đậu tương ĐT84 trồng trên đất cao hạn (LUT 3 vụ màu) 58 ảnh 4.4. Trồng xen ngô - đậu tương (LUT 2 lúa – 1 màu) 58 ảnh 4.5. Trồng xen khoai lang - đậu tương để giữ độ ẩm đất 62 ảnh 4.6. Biện pháp che phủ nilon giữ độ ẩm đất cho lạc L14 62 phần I. mở đầu 1.1. tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên quý giá của Quốc gia, là tư liệu đặc biệt của sản xuất nông nghiệp. Việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất không chỉ mang lại tổng thu nhập cao, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của đất nước mà còn đảm bảo được mục tiêu bền vững về môi trường và ổn định xã hội. Theo điều tra của Bộ NN & PTNT, nước ta hiện có tới 9,3 triệu ha đất bị thoái hoá (trong đó có 5,06 triệu ha chưa sử dụng) trên tổng số 21 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp. Cùng với tốc độ rừng bị tàn phá và tình trạng ô nhiễm môi trường đang tăng mạnh, người gánh chịu trực tiếp hậu quả nặng nề đó không ai khác chính là người nông dân trong các vùng đất đang thoái hoá. Theo nhận định của viện Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) Việt Nam là một trong số những nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu và mực nước biển dâng cao. Tình hình thiên tai ở Việt Nam có chiều hướng tăng tần suất và cường độ các hiện tượng như bão, lụt, trượt lở đất, hạn hán, gió khô nóng.... Đặc biệt hầu như năm nào cũng có hạn hán gay gắt hơn so với các thập kỷ trước đây. Hiện tại năng lực ứng phó với thiên tai nói chung và với hạn hán nói riêng còn hết sức hạn chế. Trong 10 năm trở lại đây, hạn hán đã hoành hành ở nhiều nơi, nhất là ở miền Trung, Tây Bắc và Tây Nguyên gây ra nhiều tổn thất nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp. Gần đây, đợt hạn hán kéo dài trên 9 tháng liền trong năm 2004 – 2005 trên diện rộng đã gây hậu quả nặng nề đối với sản xuất nông lâm nghiệp ở Hà Tĩnh. Với địa hình phức tạp, chiều ngang hẹp chạy dọc Quốc lộ 1A giữa dãy Trường Sơn và biển Đông, độ dốc từ Tây sang Đông, Hà Tĩnh được phân thành 3 vùng rõ rệt (vùng núi, trung du và đồng bằng), giữa các vùng lại bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi ngắn, cạn và độ dốc lớn. Vùng trung du bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ không liên tục. Vì vậy hàng năm thường gặp hạn hán gay gắt trên diện rộng. Thạch Hà là một huyện có diện tích tự nhiên 298,14 km2, dân số 15 500 người, sống tập trung tại 315 làng và khối phố thuộc 28 xã, thị trấn. Sản xuất phần lớn là nông nghiệp thủ công, diện tích canh tác ít và manh mún năng suất và hiệu quả kinh tế thấp, đời sống của người dân gặp rất nhiều khó khăn. Do hạn hán và nhiễm mặn, phần lớn đất nông nghiệp bị bỏ hoang hoá trong khi người dân nơi đây thiếu công ăn việc làm, phải bỏ đi làm thuê kiếm sống phần lớn thời gian trong năm. Để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất giúp người nông dân gắn bó nhiều hơn với quê hương... rất cần có sự quan tâm của chính quyền địa phương và các nhà khoa học. Vì vậy, việc điều tra, đánh giá tình trạng hạn hán khí hậu, khảo sát hiện trạng hệ thống cây trồng, từ đó tìm kiếm những giải pháp để hạn chế những tác hại do hạn hán gây ra, nâng cao năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế đồng thời đề xuất những hệ thống cây trồng bền vững trên đất bị hạn của huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh là điều hết sức cần thiết. Xuất phát từ những ý nghĩa đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình trạng hạn hán khí hâu và hiện trạng hệ thống cây trồng tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh” 1.2. mục đích, yêu cầu của đề tài 1.2.1. mục đích nghiên cứu: Đánh giá tình trạng hạn hán khí hậu và hiện trạng hệ thống cây trồng trên các vùng đất bị hạn để đề xuất những biện pháp hạn chế tác hại do hạn hán gây ra, nâng cao năng suất cây trồng, hiệu quả kinh tế và canh tác bền vững. 1.2.2. Yêu cầu của đề tài: Đánh giá tình trạng hạn hán khí hậu trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Điều tra, khảo sát hiện trạng hệ thống cây trồng, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các loại hình sử dụng đất. Thực nghiệm một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện địa phương, có khả năng hạn chế tác hại do hạn hán gây nên để nâng cao năng suất cây trồng. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống cây trồng trên vùng đất bị hạn có hiệu quả và bền vững. 1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.3.1. ý nghĩa khoa học: Góp phần củng cố cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống canh tác phù hợp với điều kiện sinh thái cho vùng đất bị hạn hán mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững. 1.3.2. ý nghĩa thực tiến của đề tài: + Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện phương pháp đánh giá tình trạng hạn hán khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp, giúp các địa phương định hướng quy hoạch sử dụng đất, né tránh thiên tai. + Giúp địa phương cải tiến hệ thống cây trồng, áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác để hạn chế tác hại do hạn hán gây ra, nâng cao năng suất cây trồng và đời sống của người nông dân. + Góp phần phòng chống hiện tượng sa mạc hoá đất nông nghiệp trong các vùng chịu ảnh hưởng của hạn hán khí hậu. + Làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách và chỉ đạo kỹ thuật trong các quyết định về hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái, có hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển nền nông nghiệp bền vững. Phần 2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 2.1. Hạn hán và tác động của nó đối với sản xuất nông nghiệp 2.1.1. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp Hiện tượng suy thoái đất, suy kiệt dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi trường. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điều kiện hầu hết đất canh tác đều bị nghèo về độ phì, đòi hỏi phải bổ sung một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón. Báo cáo của Viện Tài nguyên Thế giới (dẫn theo ESCAP/FAO/UNIDO) [54] cho thấy, gần 20% diện tích đất đai châu á bị suy thoái do những hoạt động của con người. Hoạt động sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân làm suy thoái đất do thông qua quá trình thâm canh tăng vụ, phá huỷ cấu trúc đất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng. Dự án điều tra, đánh giá thoái hoá đất ở một số nước vùng nhiệt đới châu á nhằm phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường của Trung tâm Đông Tây và khối các trường Đại học Đông Nam châu á [54] đã tập trung nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của hầu hết các hệ sinh thái đều bị giảm. Nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất là do thâm canh thiếu phân bón và đưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống. ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca, Mg; đất phù sa sông Hồng có hàm lượng dinh dưỡng khá song quá trình thâm canh với hệ số sử dụng đất từ 2 – 3 vụ/ năm nên lượng dinh dưỡng mà cây lấy đi lớn hơn nhiều so với lượng dinh dưỡng bón vào đất. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị suy thoái thì N, P là hai yếu tố cần được bổ sung thường xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO) [54]. Trong quá trình sử dụng đất, nếu chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất, đặc biệt đối với vùng đất dốc trồng cây lương thực có dinh dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ đậu. Suy thoái đất còn liên quan tới điều kiện kinh tế, xã hội của vùng. Trong điều kiện kinh tế khó khăn người dân chỉ tập trung trồng cây lương thực là chủ yếu cũng gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất. Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón hạn chế hoặc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường đất. 2.1.2. Hạn hán và ảnh hưởng của nó đối với sản xuất nông nghiệp Việc nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá điều kiện hạn hán và tác động của nó đối với sản xuất nông nghiệp đã được nhiều tác giả quan tâm ngay từ rất sớm. Theo nhiều tác giả, hạn hán được coi là một thiên tai đối với sản xuất nông nghiệp bởi nó gây ra sự thoát hơi nước mặt lá và bốc hơi mặt đất rất mạnh, làm phá vỡ cân bằng nước trong cây, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Dựa vào nguyên nhân gây ra hạn hán, các tác giả chia ra làm hai loại: hạn đất và hạn không khí. Hạn đất gây ra sự mất cân đối giữa lượng nước cây cần với lượng nước được cung cấp từ đất dẫn đến cây héo, năng suất cây trồng bị giảm sút hoặc cây có thể chết. Hạn đất hình thành do thời tiết khô, nóng kéo dài, lượng mưa nhỏ. Hạn không khí xảy ra khi độ ẩm không khí quá thấp, nhiệt độ cao hoặc gió mạnh. Hạn không khí làm cho các bộ phận trên mặt đất của cây thoát hơi nước nhiều, bộ rễ không kịp hút nước cung cấp cho quá trình bốc hơi mặt lá, dẫn đến cây bị khô héo mặc dù đất vẫn đủ ẩm.[19;48]. Để đánh giá tác động của hạn hán đối với năng suất cây trồng, William và Robertson đã đưa ra phương pháp dự báo năng suất một số cây trồng cạn như ngô, khoai tây, lúa mì ở Canada theo phương trình bậc 2 có dạng chung như sau: Y = Co + C1X + C2X2 . Trong đó: X là độ ẩm hữu hiệu của đất, là hàm số của độ ẩm không khí và lượng mưa: X = b1Md1 + b2Md2 + b3Md3 + b4Md4 Md1: Độ ẩm tích luỹ vào cuối tháng 4, Md2, Md3, Md4: Lượng mưa tháng từng vùng, Co, C1, C2, b1, b2, b3, b4 : các hệ số [dẫn theo 16]. Hạn hán là nguyên nhân gây ra thoái hoá đất do đất khô hạn không có các liên kết giữa các hạt đất nên bị phá vỡ kết cấu. Hiện nay khoảng 30% diện tích bề mặt Trái Đất là hoang mạc hoặc đang diễn ra quá trình hoang mạc hoá. Sự mở rộng của hoang mạc chủ yếu ở các vùng khô hạn, bán khô hạn. Hàng năm trên toàn thế giới có 11 - 13 triệu ha rừng bị chặt phá, hàng chục triệu ha đất bị khô hạn đang bị suy thoái, dẫn tới hoang mạc hoá. Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO - 2004) đưa ra khái niệm, hoang mạc hoá là sự thoái hoá của các hệ sinh thái và sự xuất hiện của môi trường sa mạc trên các vùng khô hạn, bán khô hạn và một số vùng bán ẩm ướt [24]. Quá trình hoang mạc hoá biểu thị bằng sự tăng cường khô hạn, thiếu ẩm, giảm độ phì của đất, giảm độ che phủ thực vật, thay đổi giống loài kèm theo sự mở rộng của các bãi cát hoặc sự xâm lấn của các cồn cát di động. Theo Vietnam IUCN (2005), Việt Nam có diện tích đất hoang mạc hóa là 850.000 ha trên tổng số 3.292.970 ha diện tích tự nhiên trong cả nước. Quá trình hoang mạc hoá đang xảy ra mạnh mẽ ở nhiều nơi trong đó có giải đất ven biển tỉnh Hà Tĩnh [24]. Theo Hà Học Ngô (1977), trong suốt thời gian sinh trưởng cây ngô yêu cầu độ ẩm đất khoảng 70% - 85%. Ngoài giới hạn độ ẩm đất này sẽ làm giảm năng suất từ 9% - 32%, nhất là khi gặp hạn, thiếu ẩm vào thời kỳ 13 - 14 lá. Thời kỳ nảy mầm hạt yêu cầu hút nước để hô hấp, trong từng trường hợp, thừa nước trong đất có thể ít ảnh hưởng đến hô hấp của hạt. Đất lạnh kết hợp với dư thừa nước ảnh hưởng xấu đến sự nảy mầm và mọc. Tỷ lệ nảy mầm của hạt khi đất khô giảm xuống nhiều hơn so với đất ẩm. Để nảy mầm hàm lượng nước trong hạt phải đạt 50% [26]. Trong thời kỳ nảy mầm, hạt yêu cầu đủ nước và ôxy để hô hấp, nếu trong đất thừa nước dấn đến thiếu ôxy sẽ ảnh hưởng xấu đến hô hấp, vì thế màng té bào bị tổn thương ( Bramlage,1978). Độ ẩm đất thích hợp cho hạt nảy mầm là 60 – 70% ( Kwen) [dẫn theo 26]. Trong thời kỳ sinh trưởng, cây trồng cạn cần 300- 500 mm nước, độ ẩm thích hợp nhất đối với cây đậu tương, cây lạc nằm trong khoảng 75-90% độ ẩm giới hạn đồng ruộng. Nếu độ ẩm nhỏ hơn 75% sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của cây, tuy nhiên mức độ kìm hãm thay đổi tùy điều kiện nhiệt độ và giai đoạn sinh trưởng. Trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng nếu thiếu nước sẽ dấn đến lượng CO2 hấp thụ trên 1 đơn vị diện tích lá giảm và diện tích quang hợp giảm do sự phát triển của lá kém, lá chóng tàn ( Alberler, 1975 – 1977) [dẫn theo 36]. Thiếu nước vào thời kỳ ra hoa làm giảm tỷ lệ đậu quả, hạn vào thời kỳ kết quả làm giảm năng suất đậu tương lớn nhất. Vào thời kỳ cao điểm lượng nước cần dùng là 7,6 mm/ngày, hệ số sử dụng nước từ 1500-3500m3 cho việc hình thành một tấn hạt. Tổng lượng nước cần cho cả vụ biến động 3000-3500m3/ha. Nhu cấu nước trong 1 vụ của cây đậu tương khoảng 450 – 750 mm. Nhu cầu cao nhất là 7,5 mm/ngày trong giai đoạn sinh trưởng mạnh, nở hoa và hình thành quả. Cây nhạy cảm với úng ngập và hạn hán. Hạn hán trong giai đoạn nở hoa - phát triển quả làm quả rụng nhiều [26] Năng suất đậu tương bị ảnh hưởng nghiêm trọng do sự căng thẳng về độ ẩm đất trong giai đoạn làm hạt và có thể giảm năng suất hạt 20 – 50 % (Samui)[30]. Trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực, cây rất nhạy cảm với những bất lợi về nước, phần lớn sự biến đổi về năng suất là do sự biến động về lượng nước cho cây trong thời kỳ ra hoa, đậu quả ( Thomson, 1970) [dẫn theo 36]. ở Việt Nam, vấn đề xác định cân bằng nước và nhu cầu tưới của cây trồng cạn đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Theo Ngô Đức Thiệu (1978), cây ngô thời kỳ từ 7 - 8 lá đến thu hoạch độ ẩm đất cần duy trì từ 70% - 80% độ ẩm tối đa đồng ruộng là thích hợp cho sinh trưởng, phát triển [dẫn theo 4]. Tuy là một cây trồng cạn song nước là nhu cầu quan trọng và là yếu tố hạn chế đến sản xuất đậu tương. Muốn tạo ra một gam chất khô cây đậu tương cần 400-600g nước trong khi lúa cần 500-600, bông cần 465 gam, ngô cần 394 gam (Phạm Văn Thiều, 1996) [36]. Những nghiên cứu về thời vụ đậu tương tại vùng cao của Lê Đình Duy (1967) cho thấy, thời gian từ gieo đến ra hoa của đậu tương thay đổi rất lớn tùy thuộc điều kiện nhiệt độ và độ ẩm. Nếu điều kiện độ ẩm đất và nhiệt độ không khí thấp, thời gian ra hoa kéo dài tới 20-25 ngày so với điều kiện bình thường. [dẫn theo 26]. Giai đoạn ra hoa - làm quả, nếu thiếu nước hoa có thể bị rụng, làm giảm số quả trên cây. Nếu độ ẩm đất chỉ đạt 35- 40% sẽ làm năng suất giảm 2/3 (Phạm Văn Thiều, 1996) [36]. Vì vậy muốn đạt được năng suất đậu tương cao thì cần đảm bảo cho cây thường xuyên đủ ẩm. Nếu gặp hạn, đặc biệt là vào các giai đoạn quan trọng phải tìm mọi cách khắc phục. 2.1.3. Đánh giá hạn hán và giải pháp chống hạn Theo Samui P.R (2001), để đánh giá hạn hán có thể dùng tỷ số giữa lượng mưa và bốc hơi gọi là chỉ số ẩm ướt. Hạn hán được xác định như là sự thiếu hụt nước do mất cân bằng giữa nguồn nước cung cấp và nhu cầu nước gây ra. Ông cũng cho rằng có thể đánh giá hạn hán dựa vào cân bằng nhiệt và trữ lượng ẩm trên mặt đất. Các phương trình cân bằng nhiệt, ẩm có thể ứng dụng vào các hệ thống canh tác và môi trường nhằm xác định lượng thiếu hụt ẩm. Tại ấn Độ, cơ quan khí tượng đã quản lý hạn hán theo các hình thức sau: a) Cung cấp dự báo dài hạn về lượng mưa xuất hiện đầu mùa mưa; b) giám sát chặt chẽ lượng mưa hàng tuần, hàng tháng trong mùa mưa; c) phân vùng khí hậu nông nghiệp dựa trên lượng mưa; d) nỗ lực dự báo mưa và hạn hán [30]. Theo Shasko (1967), để đánh giá hạn hán có thể sử dụng chỉ số điều kiện ẩm: K = R/Sd, trong đó R là tổng lượng mưa năm (mm); Sd là tổng độ hụt bão hoà hơi nước (mb). Al-pa-tiev (1969) đã cải tiến chỉ số điều kiện ẩm và đưa ra công thức tính: K = (w1 – w2 + SR)/0.65Sd. Trong đó w1 là độ ẩm hữu hiệu ở đầu vụ; w2 là độ ẩm cây ngừng sinh trưởng; SR: tổng lượng mưa (mm); Sd: tổng độ hụt bão hoà hàng ngày trong giai đoạn sinh trưởng [dẫn theo 16]. Sharma và cộng sự (1978) đã đề xuất chỉ số ẩm dựa vào điều kiện khí tượng và khả năng cung cấp nước tưới của mỗi vùng: R + I - PET Chỉ số ẩm (%) = ------------------------ x 100 PET Trong đó: R lượng mưa (mm); I: lượng nước tưới (mm); PET: bốc thoát hơi nước tiềm năng (mm). Mức độ khô hạn được xác định như sau: Bảng 2.1. Mức khô hạn xác định theo chỉ số ẩm Sharma STT Chỉ số ẩm % Mức độ khô hạn STT Chỉ số ẩm Mức độ khô hạn 1 < -70 Quá khô hạn 5 0 đến 20 ít ẩm 2 -50 đến –70 Khô hạn 6 20 đến 50 Vừa ẩm 3 -20 đến –50 Bán khô hạn 7 50 đến 100 ẩm ướt 4 -20 đến 0 Khô hạn nhẹ 8 > 100 Quá ẩm Nghiên cứu đặc điểm hạn hán và phân vùng hạn ở nước ta, GS.TS. Nguyễn Trọng Hiệu và các cộng sự [19] đã sử dụng chỉ số khô hạn tháng và năm, kết quả đánh giá tình trạng khô hạn trình bày ở bảng 2.2. Eth Kth = ------- Rth Trong đó: Rth lượng mưa TB tháng Eth: Bốc hơi TB tháng En Kn = ------- Rn Trong đó: Rn lượng mưa TB năm En: Bốc hơi TB năm Trong đó, chỉ số khô hạn tháng được phân định theo các cấp: Bảng 2.2. Các cấp khô hạn phân theo chỉ số khô hạn tháng Chỉ số khô hạn Kth Mức độ khô hạn xếp loại < 0,5 Rât ẩm A 0,5 – 1,0 ẩm B 1,1 – 2,0 Han nhẹ C 2,1 – 4,0 Hạn vừa D > 4,0 Hạn nặng E Hargeaves (1971) đã đề xuất phương pháp đánh giá tình trạng hạn hán trên cơ sở xác định mức độ đủ ẩm [30]. Theo ông, có thể sử dụng suất bảo đảm lượng mưa tháng bằng 75% để tính chỉ số ẩm hữu hiệu (MAI). Dựa vào chỉ số MAI, tác giả đã phân nhóm thời kỳ khô hạn như sau: Bảng 2.3. Các mức khô hạn phân theo chỉ số MAI STT Chỉ tiêu phân nhóm Mức hạn Đặc điểm chế độ canh tác 1 Cả thời kỳ MAI ≤ 0,33 Hạn nặng Không phù hợp với cây trồng 2 1-2 tháng có MAI ³ 0,34 Khô hạn Sản xuất phụ thuộc vào tưới 3 3-4 tháng có MAI ³ 0,34 ít khô hạn Trồng loại cây chịu hạn tốt 4 Trên 5 tháng MAI ³ 0,34 ẩm ướt Sản xuất khá thuận lợi Trong đó: DR MAI = ------------ PET Trong đó: DR: lượng mưa tháng suất bảo đảm 75% (mm). PET: bốc thoát hơi nước tiềm năng (mm) Về biện pháp chống hạn, sử dụng chất giữ ẩm chống hạn là một tiến bộ kỹ thuật thuỷ lợi được ứng dụng ở nhiều nước trên thê giới đối với các cây trồng ngắn ngày hoặc dài ngày như cây lương thực, cây ăn quả và cây công nghiệp. Hiệu quả của biện pháp đã được khẳng định ở Mỹ, Canada, Trung Quốc, Israel... với việc làm tăng năng suất cây trồng ở những vùng đất hạn, thiếu nguồn nước tưới, không đủ chi phí đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi. Chất giữ ẩm chống hạn có thể sử dụng với nhiều phương pháp khác nhau như trộn vào hạt giống, trộn với phân bón, bón cạnh gốc cây hay phun lên lá [16]. Tương tự biện pháp sử dụng chất giữ ẩm, biện pháp che phủ đât để làm giảm bốc hơi nước đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều khu vực trên thế giới cho nhiều loại cây trồng khác nhau như: Ngô, đậu tương, lạc, cây ăn quả. Theo Barros (1987), năng suất chất khô của ngô và đậu ở đất được che phủ cao hơn ở đất không được che phủ mặc dù bốc thoát hơi nước là gần như nhau [dẫn theo 27]. Bảng 2. 4. ảnh hưởng của chất giữ ẩm đối với độ ẩm đất và năng suất của lạc Chỉ tiêu theo dõi Đối chứng Bón đều vào đất Trộn vào hạt giống MA 500 B MA 500 MA 500B MA 500 1. Chiều cao cây (cm) 32,50 37,50 41,80 38,30 33,30 2. Số cành/cây 3,33 6,66 7,33 6,66 4,66 3. Năng suất hạt (g/chậu) 4,1 ± 0,4 6,1 ± 0,1 6,5 ± 0,6 4,7 ± 0,3 5,1 ± 0,5 4. Độ ẩm đất sau trồng 20 ngày (%) 6,55 6,50 7,38 6,70 7,50 5. Độ ẩm đất sau trồng 50 ngày (%) 5,32 5,88 6,05 5,88 5,46 Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Đoàn Văn Điếm và Lê Minh (1999), sử dụng chất giữ ẩm MA500 (Mỹ) và MA500 B (Trung Quốc) có ảnh hưởng rất nhiều tới độ ẩm đất. Độ ẩm đất biến đổi theo chiều hướng có lợi cho sự sinh trưởng, phát triển và làm tăng năng suất của lạc sen lai 75/23 [16] . ảnh hưởng của chất giữ ẩm chống hạn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của Lạc sen lai 75/23 trình bày ở bảng 2.4. Tại Sơn La năm 2003, trên nương được che phủ nilon năng suất ngô đạt 8.8 tấn/ha/vụ. Lúa nương che phủ nilon năng suất cũng đạt 1.92 tạ/ha, tăng 100% so với không che phủ [dẫn theo 27]. Hiện nay, việc tạo lớp phủ thực vật và trồng xen các loài họ đậu vào các nương ngô, nương sắn, vườn cây ăn quả cũng đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất, đem lại nhiều kết quả trong việc cải tạo đất, chống sói mòn và tăng năng suất ._.cây trồng. Theo kết quả nghiên cúu của các tác giả Trần Thị Ân, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Lê Hữu Cần (2000 - 2002), về tác dụng của việc che phủ nilon đối với lạc L14 cho thấy sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc L14 tăng lên rõ rệt so với đối chứng không phủ nilon [2]. Kết quả của biện pháp che phủ nilon với sinh trưởng và năng suất lạc trình bày ở bảng 2.5. Qua bảng ta thấy, trong điều kiện che phủ nilon, thời gian sinh trưởng của giống lạc L14 ở các thời vụ đã rút ngắn 7 - 9 ngày, năng suất trung bình đạt 39.88 tạ/ha, tăng 26.7% so với không che phủ nilon. Bảng 2.5. Tác dụng che phủ nilon đối với sinh trưởng và năng suất lạc Chỉ tiêu theo dõi Không phủ nilon Phủ nilon Thời gian sinh trưởng (ngày) 127 119 Chiều cao cây (cm) 40.9 43.9 Cành cây cấp I (cành) 3.7 4.1 Năng suất (tạ/ha) 31.6 39.9 Năng suất tăng (%) - 26.7 Dương Hồng Hiên (1964) cho rằng, trồng xen trên đồi có tác dụng giữ đất, giữ nước và giữ độ ẩm đất do xen canh tạo ra các thảm xanh che phủ. Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (1992, 1995) đều cho rằng vụ đông là vụ khô hạn nhất trong năm, biện pháp tủ gốc cho đậu tương AK - 05, trồng xen cây phủ đất cho ngô đã mang lại hiệu quả tương đương với tưới nước 2 lần cho cây. Trồng xen khoai lang làm cây che phủ đất cho ngô có tác dụng giữ độ ẩm trong mùa khô, năng suất ngô tăng 1.7 tạ/ha [14]. 2.2. Phát triển nông nghiệp theo quan điểm sản xuất bền vững 2.2.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững Do sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển kinh tế đã gây áp lực rất lớn đối với đất nông nghiệp. Mục tiêu của con người là sử dụng đất một cách khoa học và hợp lý. Trong quá trình sử dụng lâu dài với nhận thức còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng đất đai đang bị thoái hoá, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người. Những diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do đó con người phải mở mang diện tích canh tác trên các vùng đất không thích hợp, hậu quả đã gây ra quá trình thoái hoá, rửa trôi đất một cách nghiêm trọng (theo Fleischhaure). Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói nhiều đến giống mới năng suất cao và kỹ thuật thâm canh cao. Từ sau năm 1970 một khái niệm mới xuất hiện và ngày càng có tính thuyết phục là khái niệm về tính bền vững và nông nghiệp bền vững. Theo Lê Viết Ly, Bùi Văn Chính, nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà phải phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học, từ nông dân hoặc cả hai. Điều trở nên thông thường đối với những người nông dân, bền vững là sử dụng những công nghệ và thiết bị vừa mới được phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp mới nhất để giảm giá thành. Đó là những công nghệ mới vận dụng những kiến thức sinh thái học để quản lý sản xuất và dịch hại. Theo Lê Văn Khoa 1993 [22], để phát triển nông nghiệp bền vững cũng phải loại bỏ ý nghĩ đơn giản rằng sản xuất nông nghiệp công nghiệp hoá sẽ đầu tư từ bên ngoài vào. Phạm Chí Thành 1993 [34] cho rằng, có 3 điều kiện để tạo ra nền nông nghiệp bền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên có sự tham gia của những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức từ địa phương. Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng đã trở thành đối tượng để các nước đang phát triển nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh tuý của các nền nông nghiệp, chứ không chạy theo cái hiện đại mà bác bỏ những cái truyền thống. Trong sản xuất nông nghiệp bền vững, vấn đề chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra, nghiên cứu để hiểu biết thiên nhiên. Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những con người đã sinh ra và lớn lên ở đó. Vì vậy, xây dựng nền nông nghiệp bền vững cần phải có sự tham gia của nông dân trong vùng nghiên cứu. Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, định hướng thay đổi các công nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người thế hệ hôm nay và mai sau [55]. Fetry [55] cho rằng, phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật không bị suy thoái, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội. FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể trong nông nghiệp bền vững là: - Thoả mãn nhu cầu lương thực cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng và chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác. - Cung cấp lâu dài việc làm, thu nhập và điều kiện sống, điều kiện làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp. - Duy trì và chỗ nào có thể, tăng cường khả năng sản xuất của tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được mà không phá vỡ bản sắc văn hoá xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn, hoặc không gây ô nhiễm môi trường. - Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nông dân [33]. Năm 1992, thế giới kỷ niệm 20 năm thành lập Chương trình Bảo vệ môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), lần đầu tiên hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển đã họp tại Rio De Janerio, Brazin (gọi tắt là Rio – 92), định hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và phát triển bền vững để bước vào thế kỉ 21 [43]. Trong bối cảnh đó, quan điểm sử dụng đất bền vững đã được triển khai trên thế giới. Theo Smith và Dumanski 1993 [57] sử dụng đất bền vững phải tuân theo 5 nguyên tắc: - Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất). - Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất (an toàn). - Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại sự thoái hoá đối với chất lượng đất và nước (bảo vệ). - Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi). - Được sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận). 5 nguyên tắc nêu trên được coi là những trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là những mục tiêu cần phải đạt được. Nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được. Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì bền vững chỉ mang tính bộ phận. Mollison B. và Holmgren D. tác giả của hai cuốn sách Permaculture 1 (1978) và Permaculture 2 (1979) [3] đã đề xuất học thuyết phát triển nông nghiệp bền vững, đồng thời cho triển khai ở Australia và một số nước trên thế giới. Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế để chọn môi trường bền vững cho con người, liên quan đến cây trồng, vật nuôi, các công trình xây dựng và hạ tầng cơ sở (nước, năng lượng, đường xá…). Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột đất, không gây ô nhiễm môi trường. Nông nghiệp bền vững sử dụng những đặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi, kết hợp với đặc trưng của cảnh quan và cấu trúc trên diện tích đất sử dụng một cách thống nhất. Nông nghiệp bền vững là một hệ thống mà nhờ đó con người có thể tồn tại được, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục huỷ diệt sự sống trên trái đất. Đạo đức của nông nghiệp bền vững bao gồm 3 phạm trù: chăm sóc trái đất, chăm sóc con người và dành thời gian, tài lực, vật lực vào các mục tiêu đó. Nông nghiệp bền vững là hệ thống nông nghiệp thường trực, tự bền vững, thích hợp cho mọi tình trạng ở đô thị và nông thôn với mục tiêu đạt được sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối ưu giữa sản xuất cây trồng, cây rừng, vật nuôi, các cấu trúc và hoạt động của con người. Gần đây xuất hiện khuynh hướng “nông nghiệp hữu cơ”, chủ trương dùng máy cơ khí nhỏ và sức kéo gia súc, sử dụng rộng rãi phân hữu cơ, phân xanh, phát triển cây họ đậu trong hệ thống luân canh cây trồng, hạn chế sử dụng các loại hoá chất để phòng trừ sâu bệnh. Anbert K. và Voisin A. đã hình thành trường phái “Nông nghiệp sinh học”, bác bỏ việc sản xuất và sử dụng nhiều loại phân hoá học vì như thế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và sức khoẻ người tiêu dùng. Theo Đỗ ánh [1], Phần Lan đã đưa ra thị trường những sản phẩm nông nghiệp sản xuất theo “Green way” hoàn toàn không dùng phân hoá học. ở Việt Nam đã hình thành nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay, có thể coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợp trong điều kiện thiên nhiên ở nước ta. Trong những năm gần đây, nhiều mô hình VAC (vườn – ao – chuồng), mô hình nông – lâm kết hợp trên đất đồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống được đúc rút ra được từ quá trình đấu tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người để tồn tại và phát triển. Thực chất của nông nghiệp bền vững là phải thực hiện được khâu cơ bản là giữ độ phì nhiêu của đất được lâu bền. Độ phì nhiêu của đất là tổng hoà của nhiều yếu tố vật lý, hoá học và sinh vật học để tạo ra môi trường sống thuận lợi nhất cho cây trồng tồn tại và phát triển. Mọi hoạt động sản xuất được gọi là bền vững khi đạt được tất cả các mục đích sẽ có thể bền vững mãi mãi. Nội dung của phát triển bền vững gồm: (1) Đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người ; (2) San bằng được khoảng cách giữa giàu, nghèo trong toàn xã hội ;(3) Bảo vệ được các tài nguyên thiên nhiên (Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 2001 [28]). Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tính quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Phát triển nông nghiệp bền vững là điều hoà các mục tiêu và tạo cơ hội để đạt được kết quả về môi trường, kinh tế và xã hội vì lợi ích trước mắt và lâu dài. Vì thế việc khai thác các nguồn lợi tự nhiên cũng như các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất nông nghiệp cần phải được chú trọng một cách hợp lý giữa 2 mục tiêu là năng suất cây trồng và môi trường tự nhiên. Theo Võ Minh Kha 1978 [20], việc sử dụng phân hữu cơ trong nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng và phát triển nông nghiệp bền vững. Tác giả Đào Thế Tuấn, 1986 [45] nhiệm vụ của ngành trồng trọt Việt Nam là phải tìm ra mọi biện pháp để tăng năng suất cây trồng. Có hai khả năng đẩy mạnh sản xuất trồng trọt là: - Thâm canh ở những vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn đề giống và chế độ bón phân thích hợp. - Tăng vụ ở những vùng sinh thái thuận lợi như trồng cây vụ đông và thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhất như bố trí cây trồng thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, chế độ nước… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững. Các nhà khoa học đã khẳng định, khi trồng trọt đã làm tiêu hao độ phì của đất, nhưng cũng qua trồng trọt cây sẽ hoàn trả lại cho đất một số chất hữu cơ làm tăng độ phì của đất. Nếu bố trí hệ thống luân canh phù hợp ta vừa kết hợp giữa sử dụng đất hiệu quả và bồi dưỡng đất (Dương Hữu Tuyền, 1990 [46]). Theo FAO, 1989 [28] nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống con người, đồng thời giữ gìn, cải thiện môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 2001 [28] đã khái quát nội dung nông nghiệp bền vững gồm các phần cơ bản sau: - Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái và không tổn hại tới môi trường. - Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp với các mối quan hệ của con người, kể cả với các thế hệ mai sau. - Bền vững thể hiện tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp. Vai trò của các biện pháp kỹ thuật canh tác trong việc sử dụng đất trên quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững như sau: a. Cải tạo, bồi dưỡng đất: trong quá trình trồng trọt cây trồng lấy đi từ đất một lượng dinh dưỡng để tạo năng suất, vì vậy cần có biện pháp trả lại cho đất lượng dinh dưỡng đã mất. Biện pháp kỹ thuật trong nông nghiêp nhằm cải tạo và bảo vệ đất có thể bao gồm: trồng cây họ đậu, bón phân, làm đất, che phủ đất…huy động một cách có hiệu quả các nguồn dinh dưỡng, giảm tối thiểu việc sử dụng năng lượng hoá thạch trong quá trình canh tác. b. Tăng khả năng sinh trưởng, phát triển cây trồng cũng như tăng năng suất và phẩm chất nông sản. Đây là mục đích của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp, bỡi có biện pháp kỹ thuật thích hợp không chỉ lợi dụng tốt nhất các yếu tố tự nhiên và môi trường mà còn phát huy vai trò của giống, kỹ thuật canh tác cũng như công tác phòng chống dịch hại tổng hợp. c. Bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, đặc biệt là môi trường đất, hệ sinh thái đồng ruộng, chống xói mòn, hạn chế tối thiểu tác hại của sâu bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. d. Điều hoà lao động và các vật tư nông nghiệp: mỗi loại cây trồng cần phải gieo trồng, chăm sóc… cần sử dụng các vật tư công cụ khác nhau tuỳ từng giai đoạn. Vì thế khi sử dụng các biện pháp kỹ thuật thích hợp với một loại cây trồng nào đó sẽ cần bố trí nguồn nhân lực, vật tư … một cách hợp lý hơn, giảm căng thẳng do tính thời vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Thực tế không có ranh giới rõ ràng giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, phân biệt giữa chúng là sự can thiệp của con người (Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 2001 [28]). Chính vì thế mà mọi hoạt động trong sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng đến tính bền vững của hệ sinh thái. Trên cơ sở đó các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất nông nghiệp cũng phải tuân thủ qui luật khách quan của tự nhiên, vừa bảo vệ môi trường vừa thoả mãn nhu cầu thiết yếu của con người. Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, có tính quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. 2.2.2. Nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác ở các nước Các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới đã và đang tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu nhằm cải tiến để hoàn thiện hệ thống canh tác bằng việc sử dụng các nguồn lực sẵn có và áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất. Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ XVIII kỹ thuật canh tác phổ biến ở các nước châu Âu là chế độ luân canh 3 khu kết hợp luân chuyển trong 3 năm, với hệ thống cây trồng là ngũ cốc - ngũ cốc - bỏ hoá có năng suất thấp khoảng 5 - 6 tạ/ha. Đầu thế kỷ XIX việc tạo ra chế độ luân canh 4 khu, luân chuyển trong 4 năm với hệ thống cây trồng gồm khoai tây - ngũ cốc - cỏ 3 lá. Do áp dụng chế độ luân canh trên nên đã tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật như làm đất, bón phân và trồng cây họ đậu (cỏ 3 lá) có tác dụng cải tạo, bồi dưỡng đất. Chính vì vậy tổng sản lượng đã tăng gấp 4 lần cho một số nước áp dụng thành công chế độ canh tác này như Pháp, Đan Mạch, Hà Lan, Đức…(dẫn theo Phùng Đăng Chinh, 1987 [5]) Châu á được xem là cái nôi của lúa nước, chiếm tới 90% diện tích và sản lượng thế giới. Nhưng những nước vùng Đông Nam á có năng suất lúa cao nhất cũng không vượt quá 35 tạ/ha ( Thái Lan 30,25 tạ/ha, Philippines 29,42 tạ/ha), trong khi đó Nhật Bản năng suất lúa đã đạt 68,82 tạ/ha. Nguyên nhân dẫn đến năng suất ở Đông Nam á không cao là do kỹ thuật canh tác ít được cải tiến, đặc biệt là giống (Suichi, 1985 [32]). Vào những năm 60 của thế kỷ XX cùng với cuộc cách mạng xanh là việc tạo ra các giống lúa ngắn ngày kết hợp với việc tăng cường đầu tư cơ giới và năng lượng hoá thạch dưới dạng nhiên liệu, phân hoá học, thuốc trừ sâu… đã tạo bước nhảy vọt về năng suất và sản lượng cây trồng. Tuy nhiên sau đó người ta cũng nhận thấy những hậu quả của nó về ô nhiễm môi trường. ấn Độ đã tiến hành công trình nghiên cứu nông nghiệp từ năm 1962 - 1972, lấy thâm canh, tăng vụ chu kỳ 1 năm 2 vụ ngũ cốc, 1 vụ đậu đỗ với 3 mục tiêu là: khai tác tối ưu tiềm năng của đất đai, nâng cao độ phì của đất và đảm bảo tăng lợi ích cho nông dân. Cũng ở ấn Độ đã đề cập tới vấn đề các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý dựa vào điều kiện của từng vùng sinh thái khác nhau, chế độ chính sách và giá cả nông sản hàng hoá. Do vậy trong giai đoạn này hàng loạt các biện pháp kỹ thuật canh tác được khảo nghiệm trên diện rộng và cho năng suất cao [32]. Indonexia bằng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp như kết hợp trồng trọt, chăn nuôi gia súc và cá với các giống cây trồng năng suất cao, trong vòng 9 năm (1975 - 1984) đã làm thay đổi đáng kể nền kinh tế nông nghiệp [32]. Zandstra H.G, 1982 [50] cho rằng xen canh gối vụ có tác dụng tăng tổng sản lượng của các cây trồng cạn, do tạo ra được chế độ che phủ đất tốt hơn, tận dụng được bức xạ mặt trời trong suốt thời gian sinh trưởng. Cơ cấu cây trồng được thực hiện là ngô + lúa; lúa + đậu xanh; lúa + lúa mì; lúa + rau; lúa + lúa mì + ngô. Theo Conway G.R, 1985 [53] lúa + lúa mì là hệ thống luân canh chính ở thung lũng Kangra cho năng suất ngũ cốc hàng năm không vượt 30 tạ/ha do khan hiếm phân bón. Thí nghiệm bón 100 N/ha, cày vùi rơm rạ cho năng suất lúa và lúa mì đều tăng so với không bón (không cày vùi từ 31,57 tạ/ha lên 40,24 tạ/ha). Các tác giả Mandal, 1987 [59] nghiên cứu ở Rajasthan, ấn Độ cho thấy trồng bông thuần cho năng suất thấp hơn so với trồng xen lạc, đậu xanh, đậu tương giảm được mức phân bón thấp (giảm NPK tương ứng là 5 - 10 - 10 kg/ha) nên chi phí phân bón hoàn toàn có thể được bù đắp bằng năng suất lạc. Theo Kolar J.S. Grewal H.S. 1989 [56] trên đất thịt pha cát của vùng Ludiana lượng phân bón cho lúa 13 kg P205/ha so với lượng bón 26 kg P205/ha thì hiệu lực không có sai khác, nhưng bón 26 kg P205/ha thì còn để tồn dư lại vụ sau. Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu của của khu vực, nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, nhất là trong công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai, ngô, cây ăn quả, rau… đã làm tăng 43% sản lượng ngũ cốc hàng năm. Các biện pháp kỹ thuật như xen canh ngô với lúa mì, sử dụng phân bón hợp lý… đã nâng cao năng suất của các cánh đồng lên 15 tấn/ha [4]. Nhật Bản có điều kiện sản xuất nông nghiệp không mấy thuân lợi, vì thế đã nghiên cứu đề ra chính sách để xây dựng những chương trình mục tiêu như: (1) an toàn lương thực; (2) cải tạo ruộng đất; (3) ổn định thị trường nông sản trong nước; (4) đẩy mạnh công tác khuyên nông; (5) giải pháp kỹ thuật trong sản xuất; (6) cải cách nông thôn (dẫn theo Trường đại học kinh tế quốc dân, 1996 [43]). Ngoài ra các nhà khoa học Nhật Bản đã đề ra 4 tiêu chuẩn khi xây dựng hệ thống nông nghiệp là: (1) phối hợp giữa cây trồng với vật nuôi; (2) phối hợp giữa kỹ thuật trồng trọt và kỹ thuật chăn nuôi gia súc; (3) tăng cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất và sản phẩm làm ra; (4) sản phẩm mang tính chất hàng hoá cao. Nhờ vậy mà Nhật Bản trở thành một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995 [41]). Đài Loan có diện tích đất nông nghiệp rất thấp, nhưng do cải tiến được biện pháp kỹ thuật và thực hiện các chính sách khuyến khích sản xuất nên đã tạo cho nền nông nghiệp những bước tiến vượt bậc, không những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác, đóng góp cho công nghiệp hoá và thúc đẩy kinh tế phát triển. Đài Loan thực hiện rộng rãi và áp dụng kinh doanh cần nhiều sức lao động và kỹ thuật vi sinh để nâng cao sản lượng cây trồng, nâng cao khả năng canh tác của đất đai, nhập thêm nhiều giống có năng suất cao. Để phát triển nông nghiệp nông thôn Đài Loan đã tiến hành cải cách ruộng đất, cải tiến kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, thúc đẩy kiến thiết nông thôn. Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác trên đất dốc theo mô hình SALT lần đầu tiên áp dụng ở Philippines có kết quả với hệ thống cây trồng và các biện pháp canh tác như sau: các cây hàng năm và cây lâu năm được trồng thành băng xen kẽ rộng từ 4 - 5 m, các loại cây họ đậu cố định đạm được trồng thành 2 dãy theo đường đồng mức để tạo thành hàng rào. khi cây hàng rào cao 1,5 -2 m đốn để lại 40 cm gốc, cành lá dùng để rải lên bằng tạo lớp che phủ và giữ ẩm, chống xói mòn. Theo CIP, 1992 [52] ở Ai Cập kỹ thuật trồng gối khoai tây với ngô và hướng dương làm tăng tỷ lệ nẩy mầm và năng suất khoai tây tăng 30 - 40%. Bangladet đã xây dựng hệ thống canh tác kết hợp nhiều loại cây trồng khác nhau được bố trí trên cùng một lô đất. Lợi ích của việc trồng kết hợp làm tăng hiệu quả của sử dụng đất, sử dụng nước, ánh sáng, nguồn dinh dưỡng trong đất và phân bón tạo điều kiện sinh thái tốt cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và hạn chế sâu bệnh phá hại. Từ nhiều kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy việc bón phân cho cây lạc đã mang lại hiệu quả đáng kể trong sản xuất. Tại Senegal [11], lân có hiệu lực trên nhiều loại đất, hiệu quả tăng từ 10 - 15% với lượng phân bón (12 - 14 kg P205), phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân trong đất đạt trên 155pmm (dẫn theo Lê Song Dư, Nguyễn Thế Côn, 1970 [10]). Cornejo, 1961 (dẫn theo I.G Degeus) [9], ở Tây Ban Nha sau vụ khoai tây có bón 60 tấn phân chuồng hoặc 1200 kg sunphat amon, 600 kg supelân và 200 - 300 kg KCL, nếu vụ tiếp theo trồng lạc có thể không cần bón thêm phân mà lạc vẫn đạt năng suất 25 - 35 tạ/ha. Năng suất lạc bình quân ở Mỹ năm 1951 là 934 kg/ha, mức năng suất dưới 560 kg/ha phổ biến. Năm 1975 năng suất là 2.875 kg/ha trên diện tích 600.000 ha, với năng suất này ở Mỹ đề nghị bón cho lạc 20 - 25 kg N/ha, 50 - 60 kg P205/ha, 55 - 80 kg K20/ha. ấn Độ là nơi sản xuất lạc nhiều nhất thế giới, để tăng năng suất lạc các nhà nghiên cứu đã đề ra lượng phân bón có hiệu quả cao là 10 - 30 kg N/ha, 20 - 60 kg P205/ha, 0 - 60 kg K20/ha thì hiệu lực 1 kg lân khoảng 7,5 kg quả. Kỹ thuật bón phân cân đối cho lạc được du nhập từ ấn Độ vào Trung Quốc từ những năm 1980 đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. Khoảng 85.000 ha lạc ở tỉnh Sơn Đông khi bón kết hợp N,P,K theo tỷ lệ 1: 1: 5 trong niên vụ 1987 - 1988 tăng năng suất quả từ 16,89 - 24,40% so với biện pháp bón cổ truyền của địa phương. Tỷ lệ N,P,K khuyến cáo 1: 1,5: 2, để thu được 100 kg lạc cần bón 5 kg N, 2 kg P205 và 2,5 kg K20 (Duan Shufen, 1999 [7]). Như vậy việc nghiên cứu hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng và các biện pháp kỹ thuật như: trồng xen, trồng gối, thâm canh tăng vụ, kỹ thuật bón phân, tưới nước…đã được đề cập từ lâu. Những nghiên cứu này đã được ứng dụng có hiệu quả ở nhiều nước trên thế giới góp phần vào sự phát triển nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, góp phần tăng năng suất cây trồng, nâng cao đời sống và tạo sự ổn định môi trường. 2.2.3. Nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác ở Việt Nam Lịch sử phát triển của nước ta gắn liền với hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hàng loạt các giống cây trồng và biện pháp kỹ thuật canh tác về lúa, lạc, đậu đỗ, ngô, thuốc lá, rau màu…ra đời đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao năng suất và sản lượng. Do nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày các tăng nên việc nghiên cứu giống cây trồng cùng với các biện pháp kỹ thuật được các nhà khoa học nông nghiệp quan tâm. Thời Pháp thuộc, nhiều giống cây trồng như càfê, cam quýt, chè, cao su… đã được tuyển chọn và đưa vào sản xuất tại nhiều vùng khác nhau. Tuy nhiên ở nước ta cây lúa vẫn đóng vai trò chính ( Mai Văn Quyền, 1996 [29]). Sau ngày giải phóng (1954) các nhà khoa học đã tạo dược nhiều vùng thâm canh thông qua một loạt các giải pháp về giống, phân bón, thuỷ lợi và bảo vệ thực vật ( Đỗ ánh, 1992 [1]). Từ năm 1960 bắt đầu hình thành vụ lúa xuân. Các giống lúa ngắn ngày có tiềm năng được đưa thay thế dần các giống dài ngày năng suất thấp ( Lê Sinh Cúc, 1995 [6]; Phạm Chí Thành, 1993 [34]). Sau nhiều năm nghiên cứu ở Viện trồng trọt Việt Bắc, Viện nông lâm, Trường Đại học Nông Lâm (Đại học Nông nghiệp I Hà Nội ngày nay), một hệ thống tương đối hoàn chỉnh về kỹ thuật gieo cấy lúa xuân với 100% diện tích. Bùi Huy Đáp, 1977 [12] sử dụng nguồn tài nguyên đất và khí hậu hợp lý là việc tăng sản lượng trên đơn vị sản xuất. Tác giả cho rằng phát triển cây vụ đông là tận dụng giai đoạn “đất nghỉ” và đặc biệt là giai đoạn khí hậu mùa đông, độ ẩm đất tăng 30 - 50 %, các cây có thể trồng các cây có nguồn gốc ôn đới hoặc á nhiệt đới như: xu hào, bắp cải, cà chua... Theo Phùng Đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền, 1987 [5] luân canh giữa cây trồng cạn và lúa vừa có tác dụng cải tạo đất, vừa có tác dụng diệt trừ các mầm bệnh. Đào Châu Thu, Đỗ Nguyên Hải, 1990 [38] đánh giá tiểu vùng sinh thái bạc màu Hà Nội thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng. Đã khẳng định trừ các chân ruộng quá cao và quá trũng, đất bạc màu có thể nâng cao hệ số sử dụng (2 - 4 vụ/năm) và trồng được nhiều vụ lương thực, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, đặc biệt là những cây có củ, cây đậu đỗ, thuốc lá…để đẩy năng suất cây trồng lên cao và ổn định phải đầu tư thích đáng thuỷ lợi, phân bón. Nguyễn Ninh Thực, 1990 [40] nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý trên đất bạc màu đã kết luận: Vùng đất bạc màu Hà Nội có tiềm năng sản xuất lớn, tập đoàn cây trồng phong phú và hệ thồng luân canh đa dạng hơn các loại đất khác nhưng năng suất còn thấp, cần có nhiều biện pháp kỹ thuật ứng dụng rộng rãi và quy trình thâm canh vào sản xuất, nhất là thâm canh lạc, khoai lang… Kết quả nghiên cứu trồng xen ngô với lạc, đậu nành, đậu xanh, đậu rồng, đậu ván của Hoàng Kim, Mai Văn Quyền (Viên KHKTNN Miền Nam, 1990) [22] đã rút ra các kết luận các giống thích hợp để trồng ở đồng bằng Nam Bộ là đậu xanh HL-89-E3, 12 giống lạc, 9 giống đậu triều. Những nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh đậu đỗ của đề tài cấp nhà nước 01A-05-02 đã tập trung vào các mặt như hiệu lực của vi khuẩn nốt sần, kỹ thuật bón phân vi lượng, kỹ thuật trồng xen, tăng vụ đậu tương trên đất mạ, nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh…Ngô Thế Dân, 1991 [8]. Đồng bằng sông Hồng có truyền thống về xây dựng đê điều, làm thuỷ lợi, làm đất bằng trâu bò và đầu tư nhiều lao động sống. Một vùng tận dụng phân chuồng, phân xanh để thâm canh tạo nên nền “Văn minh lúa nước” (Trần Đức Viên, 1993 [47). Bùi Thị Xô, 1994 [49] đã tiến hành xây dựng mô hình thử nghiệm đánh giá hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh trên các vùng đất khác nhau ở Hà Nội, kết quả thu được như sau: - Vùng thâm canh: hiệu quả kinh tế đạt từ 115 - 339% so với mô hình cũ. - Vùng đất bạc màu: Hiệu quả kinh tế đạt 130 - 167% so với mô hình cũ. - Vùng đất trũng: Với công thức lúa xuân - cá giống, hiệu quả kinh tế thu được rất cao, tổng giá trị sản phẩm đạt 72 triệu đồng/ha/năm. Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Hữu Tề,1995 [14] nghiên cứu hệ thống cây trồng thích hợp trên đất gò đồi, bạc màu huyện Sóc Sơn - Hà Nội đã khẳng định hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật đã làm tăng năng suất cây trồng lên khá rõ. Đặc biệt tăng độ che phủ đất, tác dụng cải tạo đất, cải thiện môi trường và các hệ sinh thái cũng tăng. Những nghiên cứu về hệ thống cây trồng thích hợp với các điều kiện đất đai và chế độ nước khác nhau (Trần Đình Long, 1997 [25]) cho rằng: phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác hiệu quả cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Cũng theo tác giả giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với điều kiện ngoại cảnh và đóng vai trò quan trọng trong cải tiến cơ cấu cây trồng. Tác giả nhấn mạnh để tăng năng suất cây trồng cần có sự tác động của các biện pháp kỹ thuật thích hợp theo yêu cầu từng giống khác nhau. Sử dụng giống tốt là một biện pháp để tăng năng suất cây trồng và ít tốn kém trong sản xuất. Theo Phạm Văn Hiền, 1998 [18] khi nghiên cứu yếu tố hạn chế sản xuất nông nghiệp vùng dân tộc Êđê ở Tây Nguyên đã xếp hạng các yếu tố cần thiết cho sản suất tại vùng này theo thứ tự ưu tiên: (1) giống cây trồng; (2) phân bón; (3) chăn nuôi; (4) tín dụng. Trần Danh Thìn, 2001 [37] khi nghiên cứu vai trò cây đậu tương, cây lạc ở một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc đã đưa ra kết luận: sử dụng phân khoáng, phối hợp giữa đạm, lân và vôi trong thâm canh không những chỉ nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế của việc trồng lạc và đậu tương, mà còn có tác dụng tạo ra một khối lượng lớn chất xanh, làm tăng độ che phủ đất và cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất qua tàn dư thực vật. Điều này có ý nghĩa với việc cải tạo đất đồi thoái hoá, chua, nghèo hữu cơ ở vùng trung du, miền núi. Phần IIi. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3.1. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất vàn cao bị hạn thuộc 3 vùng sinh thái đặc trưng của huyện là: + Vùng đồi núi gồm 6 xã có diện tích đất tự nhiên 16.018,13 ha, đất nông nghiệp 9.165,36 ha. Xã đại diện để điều tra, nghiên cứu là Thạch Điền. + Vùng Bắc khá bằng phẳng bao gồm 15 xã và thị trấn với diện tích tự nhiên 11.726,4 ha, đất nông nghiệp 8.278,32 ha. Xã đại diện để điều tra, nghiên cứu là Thạch Long. + Vùng phía Đông huyện Thạch Hà (gồm 10 xã) diện tích 7 783,53 ha đất tự nhiên, 5110,12 ha đất nông nghiệp. chọn xã đại diện để điều tra, nghiên cứu là xã Thạch Văn. 3.2. Nội dung nghiên cứu Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, xác định những yếu tố hạn chế đối với sản xuất nông nghiệp. Đánh giá tình trạng hạn hán khí hậu, khảo sát hiện trạng hệ thống cây trồng, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các loại hình sử dụng đất. Thực nghiệm một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện địa phương, có khả năng hạn chế tác hại do hạn hán gây nên để nâng cao năng suất cây trồng. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống cây trồng trên vùng đất bị hạn có hiệu quả và bền vững. 3.3. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi sử dụng một số phương pháp sau: 3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu + Điều tra số liệu thứ cấp: gồm các số liệu, tài liệu đã được công bố và sử dụng của các cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý ở các xã và huyện Thạch Hà. Các tài liệu thu thập bao gồm số liệu về điều kiện tự nhiên (khí hậu, tài nguyên đất đai, nguồn nước...), kinh tế, xã hội, quỹ đất tự nhiên và đất nông nghiệp, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện. + Khảo sát thực địa: trực tiếp khảo sát hiện trạng các loại hình sử dụng đất, hệ thống cây trồng, biện pháp kỹ thuật canh tác..., đối chiếu với kết quả điều tra, thu thập theo phương pháp trên, phát hiện và xử lý những sai lệch để nâng cao độ chính xác của dữ liệu. + Điều tra nhanh nông thôn bằng phương pháp phỏng vấn nông hộ theo phiếu câu hỏi in sẵn (Questionaire): Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái của huyện Thạch Hà là 3 xã Thạch Điền, Thạch Long và Thạch Văn. Tiến hành điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với tổng số nông hộ điều tra là._..1.1.1 Đất trồng lúa LUA 9546.52 118.66 350.56 8642.21 8171.1 468.43 2.68 904.31 904.31 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1392.94 84.1 20.08 1016.25 830.22 183.95 2.08 376.69 0.5 376.19 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3387.3 3179.63 100.03 2880.83 2854.58 0.61 25.64 506.47 506.47 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7066.83 135.92 2.16 6187.5 942.87 538.85 966.08 3739.7 879.33 879.33 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 3727.83 133.51 3225.38 942.82 351.79 680.08 1250.69 502.45 502.45 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 3339 2.41 2.16 2962.12 0.05 187.06 286 2489.01 376.88 376.88 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 867.83 18.52 20.58 695.61 205.83 114.77 0.22 0.4 374.39 172.22 172.22 1.4 Đất làm muối LMU 87.57 87.57 57.02 30.55 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 4.81 0.98 4.81 0.35 4.46 2 Đất phi nông nghiệp PNN 8437.6 2417.46 280.77 2701.29 793.05 1021.95 434.73 421.45 30.11 5736.31 3697.87 2038.44 2.1 Đất ở OTC 772.66 720.2 52.12 772.66 772.66 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 720.54 720.2 720.54 720.54 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 52.12 52.12 52.12 52.12 2.2 Đất chuyên dùng CDG 4251.29 1515.57 138.08 1317.73 20.39 489.09 425.65 382.54 0.06 2933.56 2548.34 385.22 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 27.96 22.15 4.17 27.79 22.15 0.99 4.65 0.17 0.17 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 153.36 0.52 153.36 153.36 2.2.3 Đất an ninh CAN 70.86 1.2 70.86 70.86 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 530.98 116.96 1.47 461.76 20.39 8.72 416.85 15.8 69.22 69.22 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 3468.13 1376.46 130.72 603.96 458.22 7.81 137.87 0.06 2864.17 2478.95 385.22 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 43.17 34.59 1.39 42.53 7.15 5.53 29.85 0.64 0.64 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 402.65 42.68 16.32 402.65 399.8 2.85 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 2967.67 104.42 72.8 165.56 125.91 9.02 30.43 0.2 2802.11 1148.89 1653.22 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.16 0.06 0.16 0.06 0.1 3 Đất chưa sử dụng CSD 4736.66 159.21 68.93 916.11 2.45 23.38 43.65 846.63 3820.55 3820.55 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 2940.11 145.84 68.93 23.59 0.21 23.38 2916.52 2916.52 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1659.35 13.37 892.52 2.24 43.65 846.63 766.83 766.83 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 137.2 137.2 137.2 Ngày tháng 02 năm 2008 Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) Ngày tháng 03 năm 2008 Cơ quan tài nguyên và môi trường (Thủ trưởng ký tên, đóng dấu) Ngày tháng 03 năm 2008 TM. Uỷ ban nhân dân KT. Chủ tịch Phó chủ tịch Phụ lục 2. kiểm kê diện tích theo đơn vị hành chính (đến ngày 01/01/2008) Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đơn vị báo cáo: Huyện:Huyện Thạch Hà Tỉnh:Tỉnh Hà Tĩnh Biểu số 07 - TKĐĐ Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính (Đến ngày 01 / 01 /2008) Đơn vị tính: ha Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành chính Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc (1) (2) (3) (4) Thị trấn Thạch Hà Xã Ngọc Sơn Xã Thạch Hải Xã Thạch Bàn Xã Thạch Kênh Xã Thạch Sơn Xã Thạch Liên Xã Thạch Đỉnh Xã Phù Việt Xã Thạch Khê Xã Thạch Long Xã Việt Xuyên Xã Thạch Tiến Xã Thạch Thanh (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) Tổng diện tích tự nhiên 35528.06 844.09 2077.17 1394.96 1350.14 992.26 1025.12 842.53 875.46 668.53 1047 571.97 610.76 733.78 634.23 1 Đất nông nghiệp NNP 22353.8 494.39 1475.06 662.28 581.46 457.18 549.48 415.41 513.77 446.4 744.83 320.86 331.36 386.88 402.04 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14326.76 470.67 727.49 262.78 148.73 457.18 374.11 412.54 396.61 445.9 575.44 303.19 329.67 379.29 397.15 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10939.46 370.64 263.38 206.87 63.89 387.72 240.78 358.04 295.57 390.33 471.61 219.37 277.55 304.86 319.22 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 9546.52 350.56 206.66 30.96 41.38 347.08 227.91 347.43 197.2 390.33 292.63 194.9 277.55 272.35 286.66 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1392.94 20.08 56.72 175.91 22.51 40.64 12.87 10.61 98.37 178.98 24.47 32.51 32.56 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3387.3 100.03 464.11 55.91 84.84 69.46 133.33 54.5 101.04 55.57 103.83 83.82 52.12 74.43 77.93 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7066.83 2.16 710.79 397.79 301.02 56.49 2.37 105.83 156.45 5.51 7.59 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 3727.83 542 311.22 31.69 1.94 2.37 77.05 3.12 7.59 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 3339 2.16 168.79 86.57 269.33 54.55 28.78 153.33 5.51 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 867.83 20.58 33.78 1.71 44.14 118.88 0.5 11.33 0.5 12.94 12.16 1.69 4.89 1.4 Đất làm muối LMU 87.57 87.57 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 4.81 0.98 3 2 Đất phi nông nghiệp PNN 8437.6 280.77 312.58 203.09 715.87 375.1 389.37 366.34 257.66 188.38 236.58 203.94 193.19 201.54 174.58 2.1 Đất ở OTC 772.66 52.12 21.28 19.73 16.78 28.58 24.65 26.6 23.28 23.11 22.58 24.95 16.93 14.99 20.37 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 720.54 21.28 19.73 16.78 28.58 24.65 26.6 23.28 23.11 22.58 24.95 16.93 14.99 20.37 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 52.12 52.12 2.2 Đất chuyên dùng CDG 4251.29 138.08 164.41 104.54 162.04 80.82 64.2 184.65 172.3 102.52 158.85 54.34 97.24 130.6 130.14 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 27.96 4.17 1.67 0.41 0.41 1.66 0.95 0.5 0.38 1.31 0.85 0.82 1.01 0.56 0.27 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 153.36 0.52 63.75 81.67 7.42 2.2.3 Đất an ninh CAN 70.86 1.2 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 530.98 1.47 9.53 44.5 3 5.58 6.76 4.6 103.68 7.47 52.9 1.61 0.05 4.62 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 3468.13 130.72 89.46 59.63 76.96 73.58 56.49 179.55 68.24 93.74 105.1 51.91 96.18 118 129.87 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 43.17 1.39 1.86 3.78 1.3 1.18 0.94 1.9 2.92 1.42 3.33 0.75 2.07 2.13 0.81 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 402.65 16.32 9.84 25.55 7.9 16.65 31.79 12.7 15.85 7.88 3.38 16.52 7.04 17.21 9.48 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 2967.67 72.8 115.19 49.49 527.85 247.82 267.79 140.49 43.31 53.45 48.44 107.38 69.91 36.61 13.78 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.16 0.06 0.05 3 Đất chưa sử dụng CSD 4736.66 68.93 289.53 529.59 52.81 159.98 86.27 60.78 104.03 33.75 65.59 47.17 86.21 145.36 57.61 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 2940.11 68.93 20.47 306.26 52.81 159.98 84.05 60.78 104.03 33.75 65.59 47.17 86.21 103.18 57.61 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1659.35 269.06 94.74 42.18 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 137.2 128.59 2.22 Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành chính Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc Xã Thạch Trị Xã Thạch Lạc Xã Thạch Ngọc Xã Tượng Sơn Xã Thạch Văn Xã Thạch Vĩnh Xã Thạch Thắng Xã Thạch Lưu Xã Thạch Đài Xã Bắc Sơn Xã Thạch Hội Xã Thạch Tân Xã Thạch Lâm Xã Thạch Xuân ( 1) ( 2) ( 3) ( 4) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) (27) (28) (29) (30) (31) (32) Tổng diện tích tự nhiên 35528.06 1194.16 1096.87 1168.41 824.94 1116.46 1212.75 879.75 672.02 1060.51 2211.8 1059.44 935.87 489.41 2578.32 1 Đất nông nghiệp NNP 22353.8 849.95 774.43 690.92 440.1 613.35 702.03 543.8 348.71 727.97 1753.4 543.3 626.63 318.64 1708.95 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14326.76 374.35 507.46 690.92 376.55 464.98 619.91 519.92 347.21 725.87 511.85 488.32 623.49 307.52 780.94 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10939.46 226.09 399.94 513.75 300.3 318.38 541.42 427.29 289.61 610.14 422.84 372.89 487.04 248.49 624.49 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 9546.52 156.8 296.07 433.66 300.3 258.46 537.96 427.29 286.61 542.73 316.8 372.89 460.09 224.4 553.38 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1392.94 69.29 103.87 80.09 59.92 3.46 3 67.41 106.04 26.95 24.09 71.11 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3387.3 148.26 107.52 177.17 76.25 146.6 78.49 92.63 57.6 115.73 89.01 115.43 136.45 59.03 156.45 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7066.83 202.47 194.02 0.34 46.34 70.1 1238.03 29.74 1.5 928.01 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 3727.83 72.74 194.02 0.34 70.1 649.35 254.91 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 3339 129.73 46.34 588.68 29.74 1.5 673.1 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 867.83 273.13 72.95 63.21 102.03 12.02 23.88 1.5 2.1 3.52 25.24 2.31 9.62 1.4 Đất làm muối LMU 87.57 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 4.81 0.83 2 Đất phi nông nghiệp PNN 8437.6 176.62 207.07 320.85 346.44 236.63 303.7 292.78 184.43 291.2 304.09 336.7 217.11 129.74 296.25 2.1 Đất ở OTC 772.66 23.93 26.86 24.2 22.32 27.88 33.96 25.63 21 32.72 16.66 28.54 36.65 20.05 32.39 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 720.54 23.93 26.86 24.2 22.32 27.88 33.96 25.63 21 32.72 16.66 28.54 36.65 20.05 32.39 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 52.12 2.2 Đất chuyên dùng CDG 4251.29 81.85 113.43 177.98 70.82 143.24 225.87 122.38 144.61 184.99 215.24 221.26 142.62 78.6 174.64 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 27.96 0.23 0.99 0.5 0.62 0.97 1.2 0.94 0.56 1.14 1.64 0.46 0.81 0.3 0.76 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 153.36 2.2.3 Đất an ninh CAN 70.86 67.66 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 530.98 5.84 0.62 67.62 32.05 1.51 46.69 94.6 4.85 0.98 0.14 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 3468.13 81.62 112.44 171.64 69.58 74.65 192.62 119.93 76.39 137.16 213.6 126.2 136.96 77.32 173.74 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 43.17 1.21 5.14 0.25 1.14 0.36 2.08 0.65 0.3 0.82 1.95 0.64 0.34 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 402.65 37.92 17.41 10.96 5.97 14.13 14.55 10.36 5.9 9.78 3.94 17.9 14.9 5.51 10.9 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 2967.67 31.71 44.23 107.46 246.19 51.02 29.32 132.33 12.27 63.41 68.25 68.13 20.99 24.94 77.98 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.16 0.05 3 Đất chưa sử dụng CSD 4736.66 167.59 115.37 156.64 38.4 266.48 207.02 43.17 138.88 41.34 154.31 179.44 92.13 41.03 573.12 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 2940.11 167.59 115.37 89.71 34.94 266.48 190.92 43.17 138.88 41.34 52.34 179.44 92.13 38.1 102.8 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1659.35 66.93 16.1 101.97 470.32 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 137.2 3.46 2.93 Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành chính Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc Xã Thạch Hương Xã Nam Hương Xã Thạch Điền ( 1) ( 2) ( 3) ( 4) (33) (34) (35) (4) Tổng diện tích tự nhiên 35528.06 622.5 1823.65 2913.2 1 Đất nông nghiệp NNP 22353.8 393.19 1321.75 2215.28 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14326.76 387.66 312.83 606.23 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10939.46 324.09 225.54 437.33 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 9546.52 313.72 180.19 421.57 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1392.94 10.37 45.35 15.76 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3387.3 63.57 87.29 168.9 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7066.83 1006.25 1604.03 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 3727.83 720.25 789.14 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 3339 286 814.89 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 867.83 5.53 2.67 5.02 1.4 Đất làm muối LMU 87.57 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 4.81 2 Đất phi nông nghiệp PNN 8437.6 175.25 167.46 352.29 2.1 Đất ở OTC 772.66 23.6 11.69 28.63 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 720.54 23.6 11.69 28.63 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 52.12 2.2 Đất chuyên dùng CDG 4251.29 123.65 111.88 173.5 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 27.96 0.13 1.11 0.63 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 153.36 2.2.3 Đất an ninh CAN 70.86 2 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 530.98 21.22 3.87 5.22 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 3468.13 102.3 106.9 165.65 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 43.17 1.55 0.16 0.8 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 402.65 5.74 9.74 8.93 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 2967.67 20.71 33.99 140.43 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.16 3 Đất chưa sử dụng CSD 4736.66 54.06 334.44 345.63 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 2940.11 54.06 42.51 39.51 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1659.35 291.93 306.12 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 137.2 Ngày tháng 02 năm 2008 Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) Ngày tháng 03 năm 2008 Cơ quan tài nguyên và môi trường (Thủ trưởng ký tên, đóng dấu) Ngày tháng 03 năm 2008 TM. Uỷ ban nhân dân KT. Chủ tịch Phó chủ tịch Phụ lục 3. kiểm kê diện tích đất nông nghiệp (đến ngày 01/01/2008) Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đơn vị báo cáo: Huyện:Huyện Thạch Hà Biểu số 01 - TKĐĐ kiểm kê diện tích đất nông nghiệp (Đến ngày 01 / 01 /2008) Tỉnh:Tỉnh Hà Tĩnh Đơn vị tính: ha Thứ tự Mục đích sử dụng Mã Diện tích theo mục đích sử dụng đất Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý Tổng số Trong đó Tổng số Hộ gia đình, cá nhân (GDC) Tổ chức trong nước (TCC) Nhà đầu tư nước ngoài Cộng đồng dân cư (CDS) Tổng số Cộng đồng dân cư (CDQ) UBND Cấp xã (UBQ) Đất khu dân cư nông thôn Đất đô thị UBND cấp xã (UBS) Tổ chức kinh tế (TKT) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) Tổ chức khác (TKH) Liên doanh (TLD) 100% vốn NN (TVN) (1) (2) (3) (4) = (7) + (16) (5) (6) (7) =(8)+...+(15) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)=(17)+(18) (17) (18) 1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 22353.8 3536.83 494.39 19514.78 13061.62 1337.16 966.65 3774.96 374.39 2839.02 0.5 2838.52 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14326.76 3382.39 470.67 12539.29 11855.9 652.99 30.4 1787.47 0.5 1786.97 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10939.46 202.76 370.64 9658.46 9001.32 652.38 4.76 1281 0.5 1280.5 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 9546.52 118.66 350.56 8642.21 8171.1 468.43 2.68 904.31 904.31 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 6022.2 59.76 171.14 5440.12 5248.01 192.11 582.08 582.08 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 3524.32 58.9 179.42 3202.09 2923.09 276.32 2.68 322.23 322.23 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1392.94 84.1 20.08 1016.25 830.22 183.95 2.08 376.69 0.5 376.19 1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 1392.94 84.1 20.08 1016.25 830.22 183.95 2.08 376.69 0.5 376.19 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3387.3 3179.63 100.03 2880.83 2854.58 0.61 25.64 506.47 506.47 1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 87.29 87.29 87.29 1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 5.99 5.99 5.99 5.99 1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 3294.02 3173.64 100.03 2787.55 2767.29 0.61 19.65 506.47 506.47 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7066.83 135.92 2.16 6187.5 942.87 538.85 966.08 3739.7 879.33 879.33 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 3727.83 133.51 3225.38 942.82 351.79 680.08 1250.69 502.45 502.45 1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 76.79 69.2 69.2 7.59 7.59 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 3351.84 104.45 2888.05 917.21 158.33 631.33 1181.18 463.79 463.79 1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK 50.69 1.94 50.69 1.94 48.75 1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất RSM 248.51 27.12 217.44 23.67 193.46 0.31 31.07 31.07 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 3339 2.41 2.16 2962.12 0.05 187.06 286 2489.01 376.88 376.88 1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPN 23.3 2.41 23.3 23.3 1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT 2912.01 2.16 2702.44 163.76 286 2252.68 209.57 209.57 1.2.2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ RPK 236.38 236.38 0.05 236.33 1.2.2.4 Đất trồng rừng phòng hộ RPM 167.31 167.31 167.31 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 867.83 18.52 20.58 695.61 205.83 114.77 0.22 0.4 374.39 172.22 172.22 1.3.1 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn TSL 636.85 0.65 19.05 559.57 154.66 30.12 0.4 374.39 77.28 77.28 1.3.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt TSN 230.98 17.87 1.53 136.04 51.17 84.65 0.22 94.94 94.94 1.4 Đất làm muối LMU 87.57 87.57 57.02 30.55 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 4.81 0.98 4.81 0.35 4.46 Ngày tháng 02 năm 2008 Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) Ngày tháng 03 năm 2008 Cơ quan tài nguyên và môi trường (Thủ trưởng ký tên, đóng dấu) Ngày tháng 03 năm 2008 TM. Uỷ ban nhân dân KT. Chủ tịch Phó chủ tịch Phụ lục 4. kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp (đến ngày 01/01/2008) Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đơn vị báo cáo: Huyện: Huyện Thạch Hà Biểu số 02 - TKĐĐ Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp (Đến ngày 01 / 01 /2008) Tỉnh: Tỉnh Hà Tĩnh Đơn vị tính: ha Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích theo mục đích sử dụng đất Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý Tổng số Trong đó: Tổng số Hộ gia đình, cá nhân (GDC) Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức NN, cá nhân NN (NNG) Cộng đồng dân cư (CDS) Tổng số UBND cấp xã (UBQ) Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ) Tổ chức khác (TKQ) Đất khu dân cư nông thôn Đất đô thị UBND cấp xã (UBS) Tổ chức kinh tế (TKT) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) Tổ chức khác (TKH) Nhà đầu tư Tổ chức ngoại giao (TNG) Liên doanh (TLD) 100% vốn NN (TVN) (1) (2) (3) (4)=(7)+(17) (5) (6) (7)=(8)+..+(16) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17)=(18)+(19)+(20) (18) (19) (20) 2 Đất phi nông nghiệp PNN 8437.6 2417.46 280.77 2701.29 793.05 1021.95 434.73 421.45 30.11 5736.31 3697.87 2038.44 2.1 Đất ở OTC 772.66 720.2 52.12 772.66 772.66 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 720.54 720.2 720.54 720.54 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 52.12 52.12 52.12 52.12 2.2 Đất chuyên dùng CDG 4251.29 1515.57 138.08 1317.73 20.39 489.09 425.65 382.54 0.06 2933.56 2548.34 385.22 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 27.96 22.15 4.17 27.79 22.15 0.99 4.65 0.17 0.17 2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước TSC 27.07 21.26 4.17 26.9 22.15 0.61 4.14 0.17 0.17 2.2.1.2 Đất trụ sở khác TSK 0.89 0.89 0.89 0.38 0.51 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 153.36 0.52 153.36 153.36 2.2.3 Đất an ninh CAN 70.86 1.2 70.86 70.86 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 530.98 116.96 1.47 461.76 20.39 8.72 416.85 15.8 69.22 69.22 2.2.4.1 Đất khu công nghiệp SKK 22.6 4.36 22.6 18.24 4.36 2.2.4.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 91.97 8.23 0.24 91.97 20.39 0.78 62.99 7.81 2.2.4.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 314.63 97.14 1.23 314.63 314.63 2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 101.78 7.23 32.56 7.94 20.99 3.63 69.22 69.22 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 3468.13 1376.46 130.72 603.96 458.22 7.81 137.87 0.06 2864.17 2478.95 385.22 2.2.5.1 Đất giao thông DGT 2119.05 996.92 73.83 259.93 248.4 4.96 6.57 1859.12 1668.02 191.1 2.2.5.2 Đất thuỷ lợi DTL 1072.98 190.37 32.27 72.09 58.07 14.02 1000.89 806.77 194.12 2.2.5.3 Đất công trình năng lượng DNL 16.78 0.34 16.78 0.06 0.53 16.19 2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0.26 0.24 0.26 0.13 0.13 2.2.5.5 Đất cơ sở văn hoá DVH 40.22 30.5 6.68 40.22 31.47 1.05 7.64 0.06 2.2.5.6 Đất cơ sở y tế DYT 8.64 6.58 1.8 8.64 0.12 0.51 8.01 2.2.5.7 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 90.87 60.61 9.4 90.87 8.14 0.63 82.1 2.2.5.8 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 101.68 79.64 2.18 98.51 97.13 1.38 3.17 3.17 2.2.5.11 Đất chợ DCH 12.15 9.71 1.6 12.15 12.15 2.2.5.12 Đất có di tích, danh thắng DDT 2.95 1.55 0.41 1.96 1.96 0.99 0.99 2.2.5.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2.55 2.55 2.55 2.55 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 43.17 34.59 1.39 42.53 7.15 5.53 29.85 0.64 0.64 2.3.1 Đất tôn giáo TON 5.17 4.91 0.26 5.17 5.17 2.3.2 Đất tín ngưỡng TIN 38 29.68 1.13 37.36 7.15 0.36 29.85 0.64 0.64 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 402.65 42.68 16.32 402.65 399.8 2.85 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 2967.67 104.42 72.8 165.56 125.91 9.02 30.43 0.2 2802.11 1148.89 1653.22 2.5.1 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 1741.82 53.6 69.06 119.43 79.78 9.02 30.43 0.2 1622.39 95.17 1527.22 2.2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1225.85 50.82 3.74 46.13 46.13 1179.72 1053.72 126 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.16 0.06 0.16 0.06 0.1 Ngày tháng 02 năm 2008 Người lập biểu (ký, ghi rõ họ tên) Ngày tháng 03 năm 2008 Cơ quan tài nguyên và môi trường (Thủ trưởng ký tên, đóng dấu) Ngày tháng 03 năm 2008 TM. Uỷ ban nhân dân KT. Chủ tịch Phó chủ tịch Phụ lục 5. một số chỉ tiêu khí hậu h. thạch hà, hà tĩnh Một số chỉ tiêu khí hậu huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh PAR I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tuan 1 908.5 1210.6 1247.2 1586.3 2629.3 2886.1 2750.9 2410.3 1978.9 1484.0 1631.5 856.3 Tuan 2 1071.5 1318.1 1068.9 1741.0 2646.7 2585.1 2915.0 1928.6 1881.5 1521.2 1236.7 904.6 Tuan 3 1190.9 787.6 1260.8 2181.4 2898.1 2754.1 2454.3 2539.4 2036.0 1579.6 1144.1 1154.9 TB thang 3170.9 3316.2 3576.9 5508.7 8174.2 8225.2 8120.2 6878.3 5896.4 4584.8 4012.3 2915.7 PET Tuan 1 16.0 22.5 24.3 36.9 69.1 83.2 78.8 66.6 52.5 36.8 37.3 16.8 Tuan 2 19.8 26.9 71.8 41.3 71.3 73.7 85.0 52.4 47.8 37.2 27.9 17.2 Tuan 3 21.7 17.0 27.6 56.6 81.2 80.8 68.5 70.0 53.1 37.8 24.7 21.9 TB thang 56.3 66.2 73.7 132.9 219.7 236.1 230.0 187.8 151.5 111.0 88.8 55.7 MI Tuan 1 88.0 124.6 39.5 -61.8 -32.2 -74.5 -83.0 160.9 292.5 348.9 85.0 219.8 Tuan 2 38.4 -49.8 6.5 -41.0 40.6 -32.0 -98.4 103.8 231.4 346.3 194.9 141.4 Tuan 3 41.4 -13.6 -60.5 -43.6 -13.2 -93.8 76.4 5.0 121.8 198.8 325.7 13.1 TB thang 30.5 -4.1 -16.5 -50.0 -7.6 -70.0 -52.5 73.8 186.1 277.6 160.4 120.5 Nguồn: Số liệu khí tượng Trạm Hà Tĩnh (2000 – 2008) Một số chỉ tiêu khí hậu huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh Chỉ tiêu I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Mưa TB (mm) 102.0 68.0 56.0 71.1 136.6 139.5 137.3 209.7 531.8 651.8 378.9 159.6 2642.3 Số ngày ma TB 13.3 14.3 13.6 10.4 10.2 7.7 6.8 11.0 14.6 17.1 16.4 13.4 148.8 Nhiệt độ TB (C) 17.3 18 20.7 24.3 27.8 29.1 29.3 28.5 26.5 24.2 21.2 18.9 23.8 Số giờ nắng (giờ) 79.2 48.9 70.2 137.8 225.9 205.7 235.2 180.9 154.7 141.4 96.0 86.7 1662.6 Bốc hơi (mm) 35.7 26.9 33.0 52.8 95.5 112.8 138.0 100.3 59.4 54.1 46.1 45.2 799.8 PAR (Cal/cm2) 3463.2 2898.3 3804.4 5569.3 8310.7 7877.3 8306.3 6847.4 6002.7 5110.4 3732.9 3468.5 65391.4 PET (mm) 60.2 52.1 77.1 129.8 218.3 215.6 228.8 184.0 151.1 118.7 77.2 65.0 1496.2 MI 69.5 30.6 -27.3 -45.2 -37.4 -35.3 -40.0 14.0 252.0 449.3 390.9 145.7 76.6 K 0.4 0.4 0.6 0.7 0.7 0.8 1.0 0.5 0.1 0.1 0.1 0.3 0.3 HTC 1.9 1.3 0.9 1.0 1.6 1.6 1.5 2.4 6.7 8.7 6.0 2.7 3.0 Nguồn: Chương trình cấp Nhà nước 42A (Viện KT-TV) Phụ lục 6. kết quả xử lý thí nghiệm che phủ đất TN1 - che phu giu am cho lac BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTN1 FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V003 NSTN1 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .859999 .429999 1.23 0.385 3 2 CT$ 2 66.0600 33.0300 94.37 0.001 3 * RESIDUAL 4 1.39999 .349999 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 68.3200 8.54000 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 MEANS FOR EFFECT LAP ----------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTN1 1 3 15.6667 2 3 16.2667 3 3 16.3667 SE(N= 3) 0.341564 5%LSD 4DF 1.33886 ----------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ----------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTN1 Nilon 3 19.2000 Romra 3 16.5000 Khongphu 3 12.6000 SE(N= 3) 0.341564 5%LSD 4DF 1.33886 ----------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:39 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTN1 9 16.100 2.9223 0.59161 3.7 0.3846 0.0012 TN2 - che phu giu am cho dau tuong BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTN2 FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 1 VARIATE V004 NSTN2 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 LAP 2 .761667 .380833 1.06 0.428 3 2 CT$ 2 32.8850 16.4425 45.89 0.003 3 * RESIDUAL 4 1.43333 .358333 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 35.0800 4.38500 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 MEANS FOR EFFECT LAP ----------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTN2 1 3 13.2000 2 3 13.3667 3 3 12.6833 SE(N= 3) 0.345607 5%LSD 4DF 1.35471 ----------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ----------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTN2 Nilon 3 15.2500 Romra 3 13.4000 Khongphu 3 10.6000 SE(N= 3) 0.345607 5%LSD 4DF 1.35471 ----------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTN2 9 13.083 2.0940 0.59861 4.6 0.4277 0.0030 TN3 - che phu giu am cho dau den BALANCED ANOVA FOR VARIATE NSTN3 FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:40 ----------------------------------------------------- :PAGE 1 VARIATE V005 NSTN3 LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================== 1 LAP 2 .560000 .280000 0.79 0.516 3 2 CT$ 2 26.3400 13.1700 37.10 0.004 3 * RESIDUAL 4 1.42000 .354999 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 28.3200 3.54000 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 2 MEANS FOR EFFECT LAP ----------------------------------------------------------------------------- LAP NOS NSTN3 1 3 11.6333 2 3 11.4333 3 3 12.0333 SE(N= 3) 0.343996 5%LSD 4DF 1.34839 ----------------------------------------------------------------------------- MEANS FOR EFFECT CT$ ----------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS NSTN3 Nilon 3 13.5000 Romra 3 12.2000 Khongphu 3 9.40000 SE(N= 3) 0.343996 5%LSD 4DF 1.34839 ----------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE SNSLAC 22/11/ 8 17:40 ------------------------------------------------------------------ :PAGE 3 F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LAP |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | | NO. BASED ON BASED ON % | | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | | NSTN3 9 11.700 1.8815 0.59582 5.1 0.5163 0.0040 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCHTT014.doc
Tài liệu liên quan