Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Tỉnh Hà Nam

Tài liệu Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Tỉnh Hà Nam: ... Ebook Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Tỉnh Hà Nam

pdf127 trang | Chia sẻ: huyen82 | Ngày: 09/12/2013 | Lượt xem: 1533 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Tỉnh Hà Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ––––––––––––––––––––––– NGUYỄN VĂN HẢO ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học:TS. Nguyễn Quang Học HÀ NỘI - 2009 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Hảo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Quang Học ñã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội, Lãnh ñạo Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, ñặc biệt các thầy, cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch ñất ñai. Tôi bày tỏ lời cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam; anh chị em ñồng nghiệp, gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành luận văn này. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Hảo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… iii MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục các biểu bảng vii Danh mục các biểu ñồ, ñồ thị viii 1. MỞ ðẦU 1 1.1. Sự cần thiết của ñề tài 1 1.2. Mục ñích của ñề tài 2 1.3. Yêu cầu của ñề tài 2 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3 2.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý 3 2.2. Những vấn ñề về quy hoạch sử dụng ñất 16 2.3 Quy hoạch sử dụng ñất trong nước và ngoài nước 27 2.4 Những vấn ñề về ñánh giá thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất 41 2.5 Tình hình quy hoạch và quản lý sử dụng ñất của tỉnh Hà Nam 49 3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51 3.1. ðối tượng nghiên cứu 51 3.2. Phạm vi nghiên cứu 51 3.3. Nội dung nghiên cứu 51 3.4. Phương pháp nghiên cứu 52 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54 4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam 54 4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 54 4.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 66 4.1.3. Dân số, lao ñộng 70 4.1.4. Thực trạng phát triển ñô thị và khu dân cư nông thôn 70 4.1.5. Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng 72 4.1.6. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên 75 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… iv quan ñến sử dụng ñất ñai 4.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2008 77 4.2.1. ðất nông nghiệp 78 4.2.2. ðất phi nông nghiệp 79 4.2.3. ðất chưa sử dụng 81 4.3. ðánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai từ năm 2000 ñến năm 2008 82 4.3.1. Khái quát chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất năm 2010 82 4.3.2. ðánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai từ năm 2000 ñến năm 2008 theo ba nhóm ñất chính 84 4.3.3. ðánh giá kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai từ năm 2005 ñến năm 2008 87 4.3.4. Tìm hiểu một số công trình theo phương án quy hoạch sử dụng ñất nhưng triển khai không ñúng tiến ñộ 94 4.3.5. Tìm hiểu một số công trình ñược ñề nghị bổ sung vào ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất 95 4.4. ðánh giá chung và ñề xuất giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất 95 4.4.1. ðánh giá kết quả ñạt ñược và những tồn tại 95 4.4.2. Nguyên nhân tồn tại 97 4.5. Một số ñề xuất nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 98 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101 5.1. Kết luận 101 5.2. Kiến nghị 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN Công nghiệp GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất GPMB Giải phóng mặt bằng KCN Khu công nghiệp KHSDð Kế hoạch sử dụng ñất NN Nông nghiệp Qð Quyết ñịnh QH Quy hoạch QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất QL Quốc lộ SXKD Sản xuất kinh doanh XD Xây dựng TP Thành phố TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Uỷ ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… vi DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Số biểu Tên biểu Trang Biểu 01 Chỉ tiêu quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Hà Nam 83 Biểu 02 Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất từ năm 2000 ñến năm 2008 tỉnh Hà Nam 84 Biểu 03 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2008 tỉnh Hà Nam 88 Biểu 04 Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2008 tỉnh Hà Nam 91 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… vii DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ Số biểu ñồ, ñồ thị Tên biểu ñồ, ñồ thị Trang Biểu ñồ 01 Cơ cấu kinh tế năm 2008 tỉnh Hà Nam 67 Biểu ñồ 02 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2008 tỉnh Hà Nam 73 Biểu ñồ 03 Cơ cấu sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Hà Nam theo phương án 2000- 2010 82 ðồ thị 01 Chỉ tiêu quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Hà Nam 84 ðồ thị 02 Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất từ năm 2000 ñến năm 2008 tỉnh Hà Nam. 85 ðồ thị 03 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2008 tỉnh Hà Nam 89 ðồ thị 04 Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2008 tỉnh Hà Nam 92 1. MỞ ðẦU 1.1. Sự cần thiết của ñề tài Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với ñất, phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất. Tuy vậy, ñất ñai là một nguồn tài nguyên có giới hạn số lượng, cố ñịnh về vị trí không gian, không thể di chuyển theo ý chí chủ quan của con người. Bên cạnh ñó, Việt Nam là nước ñất chật, người ñông, dân số gia tăng nhanh làm cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng lớn, gây ra áp lực không nhỏ ñến ñất ñai. Vì vậy, sử dụng quỹ ñất tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệu quả, bền vững và cân ñối quỹ ñất cho phất triển các ngành công nghiệp, xây dựng hạ tầng, từng bước ñáp ứng quá trình phát triển chung của ñất nước là yêu cầu cấp thiết. Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả”; Luật ðất ñai năm 2003 ñã dành 10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp. Tuy nhiên, quy hoạch sử dụng ñất mới chủ yếu dừng lại ở việc giải quyết, sắp xếp quỹ ñất theo mục ñích sử dụng ñất, chưa căn cứ vào tiềm năng ñất, chưa thực sự tính toán ñầy ñủ tới mục tiêu ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Vấn ñề này ñã dẫn ñến thực trạng ñất sản xuất nông nghiệp còn manh mún, rừng tiếp tục bị tàn phá, diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất bị xói mòn còn lớn. ðặc biệt là sử dụng ñất tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp, khu ñô thị, công trình hạ tầng ở tình trạng vừa thừa, vừa thiếu quỹ ñất, nhiều nhà ñầu tư ñược giao ñất, cho thuê ñất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả gây ra việc sử dụng ñất lãng phí, nhiều công trình không có trong quy hoạch sử dụng ñất vẫn ñược triển khai thực hiện. Vì vậy, việc ñánh giá kết quả thực hiện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 2 quy hoạch sử dụng ñất ñể kịp thời ñưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện của các phương án quy hoạch sử dụng ñất hiện nay là rất cần thiết. Hà Nam là một tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng ñược tái lập từ năm 1997 gồm 6 ñơn vị hành chính cấp huyện (5 huyện và thành phố Phủ Lý) và 116 xã, phường, thị trấn. Là một trong những tỉnh ñã hoàn thành sớm công tác quy hoạch sử dụng ñất cả ba cấp (tỉnh, huyện, xã) và cũng là tỉnh có rất ít biến ñộng lớn về kinh tế - xã hội tác ñộng ñột biến ñến vấn ñề sử dụng ñất. Mặc dù vậy, các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 cũng ñã bị phá vỡ, năm 2006 Chính phủ ñã phê duyệt ñiều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng ñất của Tỉnh Hà Nam. Sau khi ñược xét duyệt việc tổ chức triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñó ra sao, kết quả như thế nào, còn những tồn tại gì, nguyên nhân do ñâu, cần có giải pháp gì khắc phục, v.v.. cho ñến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ñánh giá, bàn luận ñể rút kinh nghiệm một cách ñầy ñủ và toàn diện. Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, việc thực hiện ñề tài: “ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Hà Nam” là rất cần thiết. 1.2. Mục ñích của ñề tài Nghiên cứu thực trạng và ñánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 ñể tìm ra những mặt ñược, những tồn tại và nguyên nhân, từ ñó ñề xuất các giải pháp ñể nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Hà Nam của giai ñoạn sau. 1.3. Yêu cầu của ñề tài - Nghiên cứu và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất và phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của tỉnh Hà Nam; - Tổng hợp, phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất theo các số liệu ñã ñiều tra và từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Hà Nam các giai ñoạn sau. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 3 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai 2.1.1. ðất ñai và các chức năng của ñất ñai Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên. Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. Trong vòng 30 năm trở lại ñây, trên nhiều diễn ñàn người ta ñã thừa nhận, ñối với con người ñất ñai có những chức năng chủ yếu sau ñây : * Chức năng môi trường sống ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất. * Chức năng sản xuất ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản. * Chức năng cân bằng sinh thái ðất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển ñịa cầu. * Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước ðất ñai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn. * Chức năng dự trữ ðất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người. * Chức năng không gian sự sống Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 4 ðất ñai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải ñộc hại. * Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng ñất ñai trong quá khứ. * Chức năng vật mang sự sống 2.1.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người, vừa là ñối tượng lao ñộng (cho môi trường ñể tác ñộng như: Xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc...), vừa là phương tiện lao ñộng (cho công nhân nơi ñứng, dùng ñể gieo trồng, chăn nuôi gia súc...). ðiều này có nghĩa – thiếu khoảnh ñất (có vị trí, hình thể, quy mô diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, xí nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược. Nói cách khác: Không có ñất sẽ không có sản xuất (ñối với mọi ngành) cũng như không có sự tồn tại của chính con người. 2.1.2.1. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất, cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong quá trình sản xuất như cày bừa, xới xáo…) và công cụ hay phương tiện lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất nông nghiệp luôn ảnh hưởng ñến ñộ phì và quá trình sinh học tự nhiên của ñất. Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau: - Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 5 - Sử dụng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng. - ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần. 2.1.2.2. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng, có chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất. 2.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết ñịnh phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối ña tiềm năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững. Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai: có 3 nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất. * Nhân tố ñiều kiện tự nhiên Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý như: chế ñộ nhiệt, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn... Các ñặc tính, tính chất này ñược chia làm 2 loại: - ðiều kiện khí hậu: Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái ñồng ruộng. Nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng suất cho cây trồng. Có ñến 90 - 95% chất hữu cơ của cây là do quá trình quang Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 6 hợp với sự cung cấp năng lượng của ánh sáng mặt trời. Cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất. Các ñiều kiện khí hậu như cường ñộ ánh sáng, nhiệt ñộ bình quân, chế ñộ nước, lượng mưa, ñộ ẩm không khí, hàm lượng CO2, H2O, O2... trong không khí, có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục của cây trồng. Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh: tổng nhiệt ñộ cây cần trong một vụ với cây ưa lạnh - khoai tây là 1.500 - 1.7000C, cây ưa nóng - lúa là 2.500 - 2.6000C, cây trung gian - ñậu côve là 1.600 - 2.0000C. - ðiều kiện ñất ñai: các yếu tố ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao, ñộ dốc, hướng dốc, mức ñộ xói mòn... thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất và hoạt ñộng của các ngành. ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác. Trước hết, ñịa hình ảnh hưởng ñến khí hậu, nếu có sự khác nhau về ñộ cao sẽ dẫn ñến chế ñộ nhiệt và chế ñộ ẩm khác nhau. Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam khẳng ñịnh: "Việc ñánh giá sự phân bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với nghiên cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh các hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể sử dụng tốt nhất nguồn lợi thiên nhiên, ñạt năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế sự thiệt hại do ngoại cảnh gây ra là một việc làm có tầm quan trọng". Ở vùng ñồi núi, yếu tố quan trọng nhất của ñịa hình là ñộ dốc. ðối với ñất nông nghiệp, ñộ dốc kết hợp với yếu tố lượng mưa, tính chất ñất sẽ quyết ñịnh khả năng canh tác và hệ thống cây trồng phù hợp ñể khắc phục những yếu tố hạn chế. ðối với ngành phi nông nghiệp, yếu tố ñịa hình quyết ñịnh những thuận lợi hay khó khăn của việc thi công công trình hay khả năng lưu thông hàng hoá, gián tiếp ảnh hưởng ñến khả năng và quy mô sản xuất (ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...). Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh: "ðộ dốc giới hạn trồng cây hàng năm vùng Crưm là 120, vùng biển Caribe là 200 và Inñonêxia là 220". Các giới hạn này tuỳ thuộc vào cây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 7 từng vùng. Thành phần cơ giới của ñất quyết ñịnh các tính chất ñất như chế ñộ nước, nhiệt ñộ, không khí, dinh dưỡng và ñộ lún. ðất có thành phần cơ giới nhẹ: thoáng khí, dễ thoát nước, giữ nước kém, ít chất dinh dưỡng và ñộ lún thấp; ñất thành phần cơ giới nặng: giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhưng thoát nước chậm, hay bị úng, ít không khí, ñộ lún cao. Mỗi cây trồng chỉ sinh trưởng tốt ở một ñiều kiện ñất ñai nhất ñịnh, một công trình có yêu cầu kỹ thuật về ñộ lún khác nhau. Mỗi vùng ñất khác nhau có các ñiều kiện tự nhiên khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sử dụng ñất: khả năng sản xuất, xây dựng công trình, phát triển các ngành. Do ñó, ñể có phương án sử dụng ñất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận dụng tối ña những thuận lợi, khắc phục những hạn chế ñể sử dụng ñất mang lại hiệu quả sử dụng ñất cao nhất. * Nhân tố kinh tế - xã hội Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng..., trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội. Các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện ñược hay không. Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có. Các ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thường ít có sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân của vấn ñề này là do ñiều kiện kinh tế - xã hội: vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng... quyết ñịnh. Trong thực tế cũng minh chứng rõ vấn ñề này, với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng nếu vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng vùng nào cao hơn thì sử dụng ñất sẽ có hiệu quả hơn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 8 Theo báo cáo tổng kết chương trình giảm nghèo ở Châu Á - Thái Bình Dương ñã ñánh giá: “Sống một cuộc sống nghèo khổ hiển nhiên sẽ gây ra những thất vọng, mà sự thất vọng này lại thường là nguồn gốc của những hoạt ñộng phá phách, gây phiền hà cho cuộc sống và trật tự xã hội. Hoàn cảnh nghèo buộc người ta phải khai thác bừa bãi môi trường và làm giảm khả năng sản xuất của ñất…”. Trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau. Khi khoa học công nghệ càng phát triển thì hiệu quả sử dụng ñất cũng ñược nâng lên. Theo TS. Vũ Năng Dũng: “Khoa học công nghệ là ñòn bẩy, là ñộng lực ñể phát triển nền kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá". Nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến mà chúng ta có những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp ñiều kiện sinh thái từng vùng, chế tạo ra máy móc, công cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến... tạo ñiều kiện nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững. Nhờ có sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc ñầu tư thâm canh và giống mới có năng suất cao nên sản lượng lương thực của Việt Nam nói chung và vùng ñồng bằng sông Hồng nói riêng ñã tăng lên ñáng kể. Theo Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường: “Sản lượng lúa của vùng ñồng bằng sông Hồng chiếm 20% tổng sản lượng lúa của cả nước, năng suất lúa của vùng từ những năm 60 có xu hướng tăng lên: từ 2,2 triệu tấn vào năm 1960 ñến trên 4,5 triệu tấn vào năm 1990”. Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người. Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng. * Nhân tố không gian Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 9 dựng, khai thác khoáng sản...) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không gian cho các hoạt ñộng. Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích. ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự thừa thãi ñất ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác. ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi nên không thể có hai khoanh ñất giống nhau hoàn toàn. Do ñó, không gian là yếu tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất. Các quá trình sản xuất công nghiệp ñược thực hiện bởi tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố ñịnh, một không gian hạn chế. Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, người sản xuất tác ñộng trực tiếp vào ñất ñai thông qua các tư liệu sản xuất ñể mang lại năng suất, sản lượng cao nhất có thể. Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến nhưng xã hội thay ñổi từng ngày, các ngành kinh tế không ngừng phát triển, dân số ngày càng tăng, ñiều này ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai và cũng là thử thách ñối với toàn xã hội. ðặc ñiểm không thể chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ. Nếu những khoanh ñất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán... thì hiệu quả sử dụng ñất của khoanh ñất ñó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh ñất tại vùng nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao thông hay những khoanh ñất tại vùng ñồng bằng, ñịa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng ñồi núi, ñịa hình phức tạp. Theo ðoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và ðỗ Thị Tám: "Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%". Bên cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển, thiết kế công trình... Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 10 nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất. 2.1.4. Những xu thế phát triển sử dụng ñất Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, việc sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai. Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo bốn mặt sau: - Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất; - Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất; - Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất; - Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh. Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau: 2.1.4.1. Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất. Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại. Thời kỳ du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng. Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng. Tuy Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 11 nhiên, trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp. Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao. Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí kể cả những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược). Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều. ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao. Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài. ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý. Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử dụng ñất tuỳ từng thời ñiểm khác nhau. 2.1.4.2. Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất. Khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày càng cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất thoả mãn ñược nhu cầu vui Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 12 chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch...ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn. Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển...ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày càng phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người. Hiện ñại hoá nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hoá. Do ñất ñai có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau. ðể sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực. Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô. 2.1.4.3. Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ bổ sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá sản xuất, cũng như xã hội hoá việc sử dụng ñất ñai. ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại. Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải ñáp ứng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 13 nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội. Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng sử dụng cộng ñồng như: Nguồn nước, núi rừng, khoáng sản._., sông ngòi...vẫn có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh...của Nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội. Xã hội hoá sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hoá sản xuất. Vì vậy, xã hội hoá sử dụng ñất và công hữu hoá là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng ñất. 2.1.5. Chiếm dụng ñất ñai Có nhiều loại chiếm dụng ruộng ñất: - Quyền sở hữu pháp lý cho những loại ñất không sử dụng thực tế (“ruộng ñất vắng chủ” ñất chỉ ñược giữ ñơn thuần cho mục ñích ñầu tư), như ñã ñược xác nhận trong sổ và các văn bản của ngành ñịa chính. - Quyền sở hữu pháp lý cho những loại ñất ñược sử dụng hoặc yêu cầu sử dụng theo một hình thức cụ thể hay ñã ñược ấn ñịnh. - Quyền sở hữu pháp lý do một cá nhân hoặc một tổ chức, nhưng việc sử dụng này ñã ñược người khác ñồng ý, họ ñược hưởng quyền hoa lợi. - ðất công cho việc sử dụng cụ thể hoặc không sử dụng, ví dụ: Các khu công viên quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên... - ðất quốc gia cho những hình thức ưu ñãi cho các cá nhân hoặc công ty khai thác tài nguyên khoáng sản, sinh khối (khai thác gỗ, mỏ...) với yêu cầu (hoặc không yêu cầu) phải phục hồi lớp phủ của ñất, các ñiều kiện bề mặt ñất. - ðất có giá trị khảo cổ, di tích văn hoá cần ñược bảo vệ ñầy ñủ hoặc phải có những hạn chế nào ñó về việc sử dụng nó. - ðất làng xã theo các quyền lợi truyền thống của những nhóm người bản ñịa hoặc những người chiếm giữ ñất ñầu tiên. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 14 - ðất làng xã với những thoả thuận truyền thống giữa dân ñịnh cư và những nhóm người di cư về sử dụng ñất theo mùa hoặc sử dụng một phần ñất. - ðất với các quyền chuyển tiếp giữa các thế hệ sử dụng hoặc cho thuê quyền sử dụng và ñược phép chia nhỏ các quyền lợi về ñất cho con trai, con gái, chẳng hạn như chỉ chia cho con ñầu hoặc cho tất cả con cái. 2.1.6. Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường Từ xa xưa, với những kinh nghiệm thâm canh, sử dụng ñất ñộc ñáo của tổ tiên chúng ta, ñất ñai trở nên thuần thục và sử dụng ngày càng hiệu quả. Những năm gần ñây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao. ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người. Tuy nhiên, việc sử dụng ñất càng triệt ñể ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì ñất ñai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất của thế hệ sau. Do ñó, việc sử dụng ñất luôn ñảm bảo hài hoà ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường. Trong quá trình sử dụng ñất, mục tiêu kinh tế luôn luôn ñược các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất quan tâm. ðối với sản xuất nông nghiệp, người dân luôn cố gắng tìm ra các phương thức canh tác, chăm sóc ñể nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất: năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm của cây trồng. Vẫn là ñồng ruộng ñấy nhưng nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào các khâu chăm sóc, canh tác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống... nên hệ số sử dụng ñất, năng suất, sản lượng cây trồng không ngừng tăng lên. Theo Hội Bảo vệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: "Chỉ sau 6 năm, từ 1995 - 2000, diện tích ngô của Sơn La tăng từ 25.200 ha lên 51.600 ha, sản lượng ngô tăng từ 45.600 tấn lên 122.300 tấn, hay năng suất lúa tại vùng ñồng bằng như Nam ðịnh ñạt 6,34 tấn/ha, Thái Bình 6,32 tấn/ha, An Giang 6,08 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 15 tấn/ha...”. Khác với vùng ñồng bằng, sự phát triển một cây trồng trên vùng ñồi núi, ngoài các vấn ñề hiệu quả kinh tế, sự phù hợp ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, một khía cạnh quan trọng nữa là vấn ñề bảo vệ ñộ phì ñất, kiểm soát xói mòn. ðứng về góc ñộ xói mòn thì cây cà phê thích hợp trồng trên ñất dốc hơn cây lương thực, dễ thích nghi với vùng ñồi núi. Nhờ vậy mà năng suất cây cà phê ở Tây Nguyên cao hơn năng suất trung bình của thế giới, hàng năm mang về cho nước ta trên 500 triệu USD do xuất khẩu cà phê. Bên cạnh những tín hiệu ñáng mừng về chỉ tiêu kinh tế, nền nông nghiệp nước ta ñang phải ñối mặt với những thử thách về xã hội và môi trường. Do diện tích rừng bị chặt phá, ñốt nương làm rẫy (canh tác ngô, cà phê) nhưng thiếu biện pháp kiểm soát xói mòn dẫn ñến suy thoái ñộ phì. ðồng thời, do ñầu tư phân bón, kỹ thuật không hợp lý và khai thác nước ngầm quá mức... gây ra những hậu quả xấu về môi trường, ô nhiễm môi trường ñất, ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất bền vững và gặp khó khăn trong vấn ñề kiểm soát sâu bệnh, mất các nguồn gen quý, một số ñộng, thực vật quý hiếm bị tiêu diệt. Theo GS. Lê Văn Khoa, TS. Nguyễn Ngọc Sinh, TS. Nguyễn Tiến Dũng: "Trong khoảng thời gian từ 1700 - 1980, ñất trồng cây của toàn thế giới tăng lên 4 lần và ñất rừng giảm xuống 20%. Theo tính toán, hàng năm có khoảng 15 triệu ha rừng nhiệt ñới ẩm cùng với 5 - 10% các loài của rừng nhiệt ñới sẽ bị tiêu diệt trong vòng 30 năm tới...". Ngoài ra, chúng ta ñang phải ñối mặt với những vấn ñề nan giải khác như do quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá, một số bộ phận nông dân không có ñất canh tác, gây thất nghiệp và các tệ nạn xã hội gia tăng, môi trường bị ô nhiễm do các chất thải ñô thị, công nghiệp. Theo Nguyễn Thị Hiền, Bùi Huy Hiền: "Tưới nước của các cống thải nhà máy Pin, nhà máy phân lân và Xà phòng Net làm cho cây trồng kém phát triển, năng suất giảm và tích luỹ kim loại nặng cao trong sản phẩm". Do vậy, quá trình sử dụng ñất luôn phải ñảm bảo ba mục tiêu kinh tế, xã Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 16 hội và môi trường. Có như vậy sử dụng ñất mới ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. 2.2. Những vấn ñề về quy hoạch sử dụng ñất 2.2.1. Khái niệm và ñặc ñiểm quy hoạch sử dụng ñất 2.2.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất “ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính...), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh. Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó: - Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai. - Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu... - Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật. Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ thể), nhằm nâng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 17 cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường”[28] . Tính ñầy ñủ: Mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh. Tính hợp lý: ðặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng. Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến. Tính hiệu quả: ðáp ứng ñồng bộ lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường. Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường. Căn cứ vào ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ñịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội. Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 18 lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương. 2.2.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau: * Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế...), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những người chủ ñất - GCNQSDð). Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội. Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô...). Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 19 * Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ... toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái... Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh. * Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, ñô thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp...), từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm. Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn. * Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các ngành như: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 20 - Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất trong vùng; - Cân ñối tổng quát nhu cầu sử dụng ñất của các ngành; - ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng; - Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng; - ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất; Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh. * Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái. * Tính khả biến: Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong những giải pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng ñất luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện...” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 21 2.2.2. Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ sang Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực ngày càng lớn ñối với ñất ñai. Việc sử dụng hợp lý ñất ñai liên quan chặt chẽ ñến mọi hoạt ñộng của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia. Do ñó, ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề rất bức xúc, cần ñược quan tâm hàng ñầu. Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật. Những văn bản này tạo cơ sở vững chắc cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra: - Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất ? - Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất ? - Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ? 2.2.2.1. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” (chương II, ñiều 18). - ðiều 5 Luật ðất ñai năm 2003 nêu rõ [11]: + ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu. + Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai. + Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai. + Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất. - ðiều 6 Luật ðất ñai năm 2003, xác ñịnh một trong 13 nội dung quản lý Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 22 Nhà nước về ñất ñai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất. - Nghị Quyết số 01/1997/QH9 ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 về kế hoạch sử dụng ñất cả nước năm 2000 và ñẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng ñất các cấp ñến năm 2010. Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, là tư liệu sản xuất ñặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải làm quy hoạch. 2.2.2.2. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ hành chính[11]: 1. Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước. 2. Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương mình (quy hoạch theo lãnh thổ hành chính – trừ trường hợp các ñơn vị hành chính cấp dưới thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị) trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội. 2.2.2.3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ðiều 26 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai: 1. Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai trong phạm vi cả nước. 2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 23 3. Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp. 4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị. 2.2.3. Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất. Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch. Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch...) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng ñất ñai (như ñiều chỉnh quan hệ ñất ñai hay tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết. ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai năm 2003 (ðiều 25) quy ñịnh: quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính. (1). Quy hoạch sử dụng ñất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng ñất các vùng kinh tế tự nhiên); (2). Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh; (3). Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện; (4). Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị). ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 24 Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính bao gồm: ðáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ñất của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở ñể các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ñất của ñịa phương mình và ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm làm căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai. Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng ñất của các ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính. ðối với quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh riêng tại ðiều 30. Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành. Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ. Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng ñất các xí nghiệp. Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một ñơn vị hành chính. Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 25 môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập lớn. Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; Quy hoạch khu trung tâm; Quy hoạch ñất trồng trọt; Quy hoạch thuỷ lợi; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch rừng phòng hộ... Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng. 2.2.3.2. Các loại hình kế hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất ñược phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 5 năm. Kế hoạch sử dụng ñất cũng ñược lập theo cấp lãnh thổ hành chính nhưng phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sau: - Bao quát ñược toàn bộ ñất ñai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân ; - Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên một ñịa bàn nhất ñịnh; - Thiết lập ñược cơ cấu sử dụng ñất hợp lý trên ñịa bàn cả nước, trong các ngành và trên từng ñịa bàn lãnh thổ; - ðạt hiệu quả ñồng bộ cả ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường; Kế hoạch sử dụng ñất theo ngành và cả nước phải ñảm bảo thực hiện ñược các mục tiêu vĩ mô (bao quát chung cho toàn xã hội và cả nước) như : An ninh lương thực, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội...Còn kế hoạch theo lãnh thổ hành chính phải cụ thể hoá các mục tiêu vĩ mô, cùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể của ñịa phương và các vấn ñề cụ thể của từng chủ sử dụng ñất khác nhau trên ñịa bàn. Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dựa trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển kinh tế – xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất. Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm khác Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 26 biệt: Kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không gian ; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng nội dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh. Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội là tiền ñề của kế hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất là sự tiếp tục của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội nhằm bố trí không gian thống nhất ñối với các hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai hoang, chuyển mục ñích sử dụng ñất...) trong thời kỳ kế hoạch. Thời hạn lập kế hoạch sử dụng ñất thường thống nhất với thời hạn lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các ngành, các cấp lãnh thổ hành chính và ñược thực hiện trong thời gian 5 năm. 2.2.4. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau về không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau. Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm: (1). ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai (ñặc biệt là ñất chưa sử dụng); (2). ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến ñộng sử dụng ñất ñai, nhu cầu ñất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng ñáp ứng về số lượng và chất lượng ñất ñai); (3). Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, phân phối hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai, xử lý, ñiều hoà nhu cầu sử dụng ñất giữa các ngành, ñưa ra các chỉ tiêu khống chế - chỉ tiêu khung ñể quản lý vĩ mô ñối với từng loại sử dụng ñất - 3 nhóm ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003); Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 27 (4). Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án; (5). Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường; (6). Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất. Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất. Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của mình. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước. Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp: toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô. 2.3. Quy hoạch sử dụng ñất trong nước và ngoài nước 2.3.1. Công tác quy hoạch sử dụng ñất ở nước ngoài * Nhật Bản trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước. “Trong những thập kỷ vừa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 28 qua cơ cấu sử dụng ñất ñã có sự ._. mọi nguồn lực ñể sử dụng hiệu quả ñất trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu ñô thị ñã triển khai hoặc ñã ñược phê duyệt nhưng chưa triển khai; hạn chế việc cấp phép mở mới, mở rộng, ñiều chỉnh các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu ñô thị mới khi còn nhiều các công trình, dự án ñang thực hiện dở hoặc chưa thực hiện; +) Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ñất - Cần xây dựng khung khống chế các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất giữa quy hoạch sử dụng ñất của cấp trên với cấp dưới ñể có căn cứ thực hiện theo ñúng quy ñịnh Luật ðất ñai năm 2003; - Cần nghiên cứu, lựa chọn những chỉ tiêu, loại ñất phù hợp, không quá chi tiết ñi vào từng công trình cụ thể. Mục tiêu quy hoạch sử dụng ñất là phải xác lập ñược trật tự sử dụng ñất trong một thời gian dài, ñể ñảm bảo tính ổn ñịnh tương ñối của phương án quy hoạch cũng như tính chỉ ñạo vĩ mô trong phương án quy hoạch cấp tỉnh; Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 100 - Khoanh ñịnh và xác ñịnh chức năng của những khu vực có sử dụng ñất với quy mô lớn, dễ gây xáo trộn; xác ñịnh những khu vực dự kiến phát triển, khu vực hạn chế phát triển, khu vực cần bảo vệ. Trên cơ sở ñó thiết lập ranh giới ñỏ cho một số loại sử dụng ñất chính như khu vực trồng lúa, khu vực bảo vệ rừng, khu vực trồng cây ăn quả; Khu vực phát triển công nghiệp (các khu, cụm, ñiểm công nghiệp); khu ñô thị; khu dân cư; khu vực phát triển văn hóa thể thao, vui chơi giải trí và dịch vụ tổng hợp (ñối với những công trình có quy mô lớn); các khu vực cần bảo vệ, tôn tạo; khu vực chuyển ñổi nông nghiệp; khu vực dự phòng...; - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu ñịa lý về sử dụng ñất, tiềm năng ñất ñai và các công cụ phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường khi xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; +) Giải pháp quản lý thực hiện quy hoạch Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất. Cần có chính sách thưởng phạt ñối với việc tổ chức thực hiện tốt và thực hiện chưa tốt theo phương án phê duyệt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 101 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận Công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Hà Nam ñã dần ñi vào nề nếp, cơ cấu sử dụng ñất ñược chuyển ñổi phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ñịa phương; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã trở thành cơ sở pháp lý cho việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất trên ñịa bàn Tỉnh. Thực hiện Luật ðất ñai năm 2003, việc lập quy hoạch sử dụng ñất của Hà Nam ñã ñược triển khai ñến năm 2010 của Tỉnh ñã ñược phê duyệt vào năm 2002 và ñược ñiều chỉnh vào năm 2006, tính khả thi của quy hoạch của Tỉnh cũng khá cao. Quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñã cơ bản bám theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở thực trạng và tiềm năng ñất ñai, ñã xác lập ñược các chỉ tiêu sử dụng ñất, khoanh ñịnh các mục ñích sử dụng ñất. ðến năm 2008 diện tích ñất nông nghiệp là 57.229ha, giảm 2963 ha so với năm 2005 và ñạt 102,55% so với chỉ tiêu ñược duyệt; diện tích ñất phi nông nghiệp 24934 ha, tăng 9.037 ha so với năm 2000 và ñạt 88,48% so với chỉ tiêu ñược duyệt; ñất chưa sử dụng còn 3846 ha, giảm 3944 ha so với năm 1997 và ñạt 100,19% so với chỉ tiêu ñược duyệt. Trong thời gian tới Tỉnh cần có những giải pháp cụ thể như: Thực hiện nghiêm túc quản lý nhà nước về ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñiều chỉnh hoặc huỷ bỏ quy hoạch; cần rà soát lại quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, các khu ñô thị cho phù hợp thực tế, có quy chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, tập trung mọi nguồn lực ñể sử dụng hiệu quả ñất; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất. 5.2. Kiến nghị Xây dựng chỉ tiêu ñịnh lượng về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; khung khống chế các chỉ tiêu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 102 quy hoạch sử dụng ñất giữa quy hoạch sử dụng ñất của cấp trên với cấp dưới; các chỉ tiêu cụ thể về mức ñộ thay ñổi cơ cấu, quy mô sử dụng ñất như thế nào thì phải lập ñiều chỉnh quy hoạch; Cần nghiên cứu, lựa chọn những chỉ tiêu, loại ñất phù hợp, không quá chi tiết ñến từng chỉ tiêu nhỏ, ñi vào từng công trình cụ thể ñể xác lập ñược trật tự sử dụng ñất trong một thời gian dài, ñảm bảo tính ổn ñịnh tương ñối của phương án quy hoạch cũng như tính chỉ ñạo vĩ mô trong phương án quy hoạch cấp tỉnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Quy hoạch sử dụng ñất cả nước ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của cả nước, Hà Nội. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai, Hà Nội. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg về tăng cường quản lý sử dụng ñất của các quy hoạch và dự án ñầu tư trên ñịa bàn cả nước, Hà Nội. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo về tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006-2010) và tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất nông nghiệp của cả nước, Hà Nội. 5. Nguyễn ðình Bồng (2006): “Một số vấn ñề về quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta giai ñoạn hiện nay” tạp chí Tài nguyên và Môi trường số 9(35) tháng 9. 6. Võ Tử Can (2006), Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện, Hà Nội. 7. Chính phủ (2004), Nghị ñịnh số 181/200/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật ðất ñai, Hà Nội. 8. Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (1983), Chỉ thị số 212 - CT ngày 4/8/1983 của Lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất của Việt Nam thời kỳ 1986 -2000, Hà Nội. 9. Nguyễn Hữu ðông: ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2001-2010, luận văn Thạc sỹ nông nghiệp trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội năm 2008. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 104 10. Nguyễn Quang Học (2006): ðánh giá và ñiều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Quảng Bình ñến năm 2010, tạp chí khoa học ñất số 25- 2006. 11. Nguyễn Quang Học 2006: Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất, tạp chí Tài nguyên và Môi trường số 11(37) tháng 11. 12. Hồ Chí Minh (2003), Về tài nguyên ñất ñai và phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội. 13. Ninh Văn Lân (1994), Quy hoạch phân bố sử dụng ñất ñai cấp tỉnh, Hà Nội. 14. Trương Phan (1996), Quan hệ giữa quy hoạch ñất ñai và phát triển kinh tế, Hà Nội. 15. Quốc hội (2003), Luật ðất ñai, Hà Nội. 16. Nguyễn Dũng Tiến (1998), Tính khả thi xây dựng mức sử dụng ñất của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2010, Hà Nội. 17. Nguyễn Dũng Tiến (2005) “Quy hoạch sử dụng ñất - Nhìn lại quá trình phát triển ở nước ta từ năm 1930 ñến nay”, Tạp chí ðịa chính, Số 3 tháng 6/2005, Hà Nội. 18. Nguyễn Dũng Tiến và cộng sự (1998): Cở sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh, tiếp cận mới về phương pháp nghiên cứu. ðề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục, số 05-97, Viện ñiều tra quy hoạch ñất ñai. 19. Hà Ngọc Trạc (1999), Quy hoạch tổng thể phát triển năng lượng dài hạn ñến năm 2020, Hà Nội. 20. ðại từ ñiển Tiếng việt (1998), NXB Văn hoá – Thông tin, Hà Nội. 21. Uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ương (1986), Báo cáo tổng kết chương trình nghiên cứu khoa học trọng ñiểm nhà nước 70- 01 Lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000, Hà Nội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 105 22. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Báo cáo ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006-2010) của 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 23. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Báo cáo kết quả thống kê diện tích ñất ñai năm 2007 của 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 24. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (1999), Báo cáo Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hà Nam ñến năm 2010. 25. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (2006), Báo cáo ðiều chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006-2010) tỉnh Hà Nam. 26. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (2008), Báo cáo kết quả thống kê diện tích ñất ñai năm 2008. 27. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (2008), Niên giám thống kê năm 2008. 28. Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ñai, Tổng cục ðịa chính (1998), Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng ñất ñai, Hà Nội. Tiếng Anh 29. Azizi bin Haji Muda (1996) “Issues and Problems on Rural Land Use Policy and Measures and the Actual trends of Rural Land Use in Malaysia”, Seminar on Rural Land Use Planning and Management, 24/9 - 04/10/1996, Janpan. 30. Lu Xinshe (2005) “Land use and planning in China”, Seminar on Land Use Planning and Management, 20/8 -28/8/2005, China. 31. Western Australian Planning Commission and Ministry for Planning (1996), Introduction “Planning for people”, Australia. 32. Yohei Sato (1996) “Current Status of Land Use planning System in Janpan”, Seminar on Rural Land Use Planning and Management, 24/9 - 04/10/1996, Janpan. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 106 PHỤ LỤC Phụ lục 01: Danh mục các công trình, dự án sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hà Nam nhưng chậm tiến ñộ Ghi Số TT TÊN CÁC CÔNG TRÌNH KHU VỰC ðẤT KHOANH ðỊNH THEO CHỨC NĂNG MỤC ðÍCH SỬ DỤNG Diện tích (ha) ðịa ñiểm chú 1 2 3 4 1 Thị trấn huyện lỵ Thanh Liêm 50 Thanh Liêm 2 ðất ở ñô thị Quang Trung 22 Phủ Lý 3 ðất ở ñô thị Lê Hồng Phong 24 Phủ Lý 4 ðiểm giữ xe vi phạm 10 Duy Tiên 5 ðất quốc phòng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh 132 Kim Bảng 6 Khu công nghiệp Thanh Liêm 214 Thanh Liêm 7 Cụm TTCN Liêm Cần 80 Thanh Liêm 8 Cụm Công nghiệp ñường sông 10 Thanh Liêm 9 Cụm công nghiệp Liêm Chung 50 Phủ Lý 10 Cụm công nghiệp Thanh Châu 50 Phủ Lý 11 Cụm Công nghiệp TTCN Tân Sơn 13 Kim Bảng 12 Cụm Công nghiệp TTCN Bình Nghĩa 12 Bình Lục 13 Khu thương mại cầu Yên Lệnh 31 Duy Tiên 14 Cảng ñầu mối Yên Lệnh 30 Duy Tiên 15 Xi măng ATA 25 Thanh Liêm 16 Khu du lịch sinh thái Phù Vân 67 Phủ Lý 17 Công viên trung tâm ñô thị mới ðồng Văn 15 Duy Tiên 18 Công viên trung tâm ñô thị mới Châu Giang 12 Duy Tiên 19 Bệnh viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt ñới 6 Phủ Lý 20 Bệnh viện Mắt 6 Phủ Lý 21 Bệnh viện Phụ sản 6 Phủ Lý 22 Bệnh viện ðiều dưỡng phục hồi chức năng 6 Phủ Lý 23 Bệnh viên ða khoa ðồng Văn 6 Duy Tiên 24 Trường Trung học Kinh tế-Kỹ thuật ña ngành 20 Phủ Lý 25 Trường ðại học dân lập 20 Phủ Lý 26 Khu liên hợp thể thao văn hoá 62 Duy Tiên 27 Khu thể dục thể thao văn hoá 50 Phủ Lý 28 Trung tâm thể dục thể thao tỉnh 40 Phủ Lý 29 Khu xử lý rác thải 34 Duy Tiên 30 Khu xử lý nước thải 10 Duy Tiên 31 Nghĩa trang ñô thị ðồng Văn Yên Lệnh 20 Duy Tiên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 107 Phụ lục 02: Danh mục các công trình ñã thực hiện ngoài quy hoạch TÊN CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN Diện tích (ha) ðịa ñiểm (1) (2) (3) ðất ở tại ñô thị 72,03 KðT ñông sông ðáy 7,76 Phủ Lý KðT tây sông ðáy 4,14 Phủ Lý Khu ñô thị Thành Mỹ 22,55 Duy Tiên ðất KCN 340,28 Cụm CN-TTCN Trung Lương 32,87 Bình Lục Cụm CN-TTCN Kiện Khê 16,91 Thanh Liêm Cụm CN ñóng tàu + Dịch vụ 56,74 Duy Tiên ðất cơ sở sản xuất kinh doanh 1088,26 Cty Dân Sinh 22,90 Thanh Liêm Cty Bia Sài Gòn-Phủ Lý 10,02 Thanh Liêm Cty Hanstar 43,31 Thanh Liêm Cty CP Hòa Phát 39,24 Thanh Liêm Cty Cổ phần bia rượu- nước giải khát Hà Nam 44,32 Duy Tiên Cty VINASHIN 10,31 Thanh Liêm Cty VINASHIN (nhà máy xi măng) 51,59 Thanh Liêm Cty Xuân Thành (nhà máy xi măng) 58,20 Thanh Liêm Cty CP Tân Tạo (nhà máy ximăng) 46,68 Kim Bảng ðất giao thông 650,80 ðường Lê Công Thanh kéo dài 9,38 Phủ Lý ðường 499 67,90 3 huyện(TL,BL,LN) Quốc lộ 1A 15,10 Thanh Liêm ðất thủy lợi 152,63 Kênh tiêu A4-8 14,59 Duy Tiên Dự án trạm bơm Lạc Tràng 2 17,16 DT,PL ðất Y tế 26,23 Bệnh viện cao cấp Bình An 20,60 Phủ Lý ðất giáo dục 195,12 ðại học Hà Hoa Tiên 55,24 Duy Tiên Trường Trung cấp nghề kỹ thuật giao thông vận tải 6,64 Duy Tiên ðại học Hà Nội 35,21 Phủ Lý Trường Cao ñẳng Phát thanh truyền hình (cơ sở 2) 5,79 Phủ Lý Trường Cao ñẳng nghề Hùng Vương 19,57 Phủ Lý ðại học Hồng Bàng 47,27 Duy Tiên Tr ườ n g ð ại họ c N ôn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc sỹ kh o a họ c n ôn g n gh iệ p… … … … … 10 8 Ph ụ lụ c 3: K ết qu ả th ự c hi ện cá c ch ỉ t iê u kế ho ạc h sử dụ n g ñ ất n ăm 20 06 - 20 07 Tỉ n h H à N a m N ăm 20 06 N ăm 20 07 ST T Lo ại ñấ t D iệ n tíc h th eo K H SD ð ñã ñư ợc x ét du yệ t D iệ n tíc h th eo th ốn g kê ñấ t ñ ai ñế n 01 /0 1/ 20 07 So sá n h D iệ n tíc h th eo K H SD ð ñã ñư ợc x ét du yệ t D iệ n tíc h th eo th ốn g kê ñấ t ñ ai ñế n 01 /0 1/ 20 08 So sá n h G hi ch ú (1) (2) (3) (4) (5) = (4) - (3) (6) (7) (8) = (7) - (6) (9) 1 ð ất sả n x u ất n ôn g n gh iệ p 38 33 1 46 61 1 82 80 37 34 1 46 30 1 89 60 Tr o n g ñó : 1, 1 ð ất tr ồn g lú a 31 10 2 38 65 2 75 50 30 19 8 38 39 9 82 01 Tr o n g ñó : ð ất c hu yê n tr ồn g lú a n ớc 29 92 0 37 79 9 78 79 28 96 2 37 47 8 85 16 1, 2 ð ất tr ồn g câ y lâ u n ăm 32 66 38 25 55 9 35 54 38 07 25 3 2 ð ất lâ m n gh iệ p 23 97 74 47 50 50 23 76 68 32 44 56 3 ð ất n u ôi tr ồn g th u ỷ sả n 42 64 49 26 66 2 42 98 49 49 65 1 4 ð ất n ôn g n gh iệ p kh ác 1 19 18 1 19 18 5 ð ất ở 44 66 51 31 66 5 47 55 51 85 43 0 5, 1 ð ất ở n ôn g th ôn 38 56 47 69 91 3 39 01 48 15 91 4 5, 2 ð ất ở ñô th ị 61 0 36 2 - 24 8 85 4 37 0 - 48 4 6 ð ất ch u yê n dù n g 10 75 7 12 54 8 17 91 11 61 5 13 10 2 14 87 Tr o n g ñó : ð ất SX K D ph i n ôn g n gh iệ p 18 20 16 03 - 21 7 23 48 17 10 - 63 8 ð ất kh u cô n g n gh iệ p 11 02 56 5 - 53 7 13 46 56 5 - 78 1 Tr ườ n g ð ại họ c N ôn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc sỹ kh o a họ c n ôn g n gh iệ p… … … … … 10 9 Ph ụ lụ c 4: D a n h m ụ c cá c cụ m cô n g n gh iệ p tr ên ñ ịa bà n Tỉ n h H à N a m D iệ n tíc h ñấ t s ản x u ất n ôn g n gh iệ p th u hồ i X D cụ m cô n g n gh iệ p (ha ) ST T Tê n cụ m cô n g n gh iệ p N ăm th u hồ i ñ ất X D CC N Tổ n g di ện tíc h ñã gi ao , ch o th u ê (ha ) D iệ n tíc h ñấ t có th ể ch o n hà ñầ u t th u ê (ha ) D iệ n tíc h ñấ t ñ ã ch o th u ê (ha ) Tỷ lệ lấ p ñầ y (% ) Tổ n g số Tr o n g ñó ñấ t ch u yê n tr ồn g lú a n ướ c ð ất tr ồn g câ y hà n g n ăm kh ác ð ất tr ồn g câ y lâ u n ăm G hi ch ú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 I C ác cụ m cô n g n gh iệ p ñ ã cơ bả n X D x o n g C SH T 1 Cụ m CN H o àn g ð ôn g 20 04 73 , 34 58 , 67 ð an g x in ch u yể n m ục ñí ch sa n g ñấ t gi áo dụ c 50 ha 2 Cụ m CN Tâ y n am Ph ủ Lý 20 03 28 , 51 23 , 08 23 , 08 10 0 26 , 81 26 , 81 3 Cụ m CN - TT CN Cầ u G iá t 20 04 - 20 08 17 , 05 11 , 18 11 , 13 10 0 9, 26 9, 26 D ự án v ào ñế n ñâ u th u hồ i ñ ến ñó 4 Cụ m TT CN N am Ch âu Sơ n 20 03 9, 63 6, 5 6, 5 10 0 8, 85 8, 85 ao tr ái th ẩm qu yề n 5 Cụ m CN - TT CN H o à H ậu 20 04 7, 94 6, 2 6, 2 10 0 6, 75 6, 75 6 Cụ m CN - TT CN Bi ên H o à 20 02 4, 33 2, 57 2, 51 97 , 67 3, 8 3, 8 7 Cụ m TT CN là n g n gh ề N hậ t T ân 20 03 - 20 05 10 , 53 8, 4 4, 15 49 , 40 8, 3 7, 3 1 8 Cụ m TT CN là n g n gh ề Th an h Lu 20 04 - 20 07 5, 42 3, 52 1, 1 31 , 22 4, 96 4, 96 9 Cụ m TT CN là n g n gh ề H o àn g ð ôn g 20 04 - 20 06 10 , 18 7, 64 7, 64 10 0 9, 2 9, 2 II C ác cụ m C N ñ a n g X D C SH T 1 Cụ m CN - TT CN K im B ìn h 20 04 - 20 08 26 , 4 25 , 6 25 , 6 10 0 25 , 5 25 , 5 D ự án v ào ñế n ñâ u th u hồ i ñ ến ñó 2 Cụ m CN - TT CN là n g n gh ề Th i S ơn 20 04 - 20 08 25 , 53 22 , 43 22 , 43 10 0 22 , 81 9, 6 13 , 21 D ự án v ào ñế n ñâ u th u hồ i ñ ến ñó 3 Cụ m CN - TT CN K iệ n K hê 20 08 15 , 6 ð an g tiế n hà n h th u hồ i g ia o ñấ t Tr ườ n g ð ại họ c N ôn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc sỹ kh o a họ c n ôn g n gh iệ p… … … … … 11 0 Ph ụ lụ c 5: K ết qu ả th ự c hi ện kế ho ạc h th u hồ i ñ ất ñ ể th ự c hi ện cá c dự án ñầ u từ n ăm 20 06 - 20 08 tỉn h H à N a m N ăm 20 06 N ăm 20 07 N ăm 20 08 TT Lo ại ñấ t K ế ho ạc h th u hồ i ñấ t ñ ã ñợ c du yệ t K ết qu ả th u hồ i ñ ất th ực hi ện cá c dự án ñầ u t So sá n h K ế ho ạc h th u hồ i ñấ t ñ ã ñư ợc du yệ t K ết qu ả th u hồ i ñ ất th ực hi ện cá c dự án ñầ u t So sá n h K ế ho ạc h th u hồ i ñ ất ñã ñư ợc du yệ t K ết qu ả th u hồ i ñ ất th ực hi ện cá c dự án ñầ u t ñế n 31 /5 /2 00 8 So sá n h G hi ch ú (1) (2) (3) (4) (5) = (4 )-( 3) (6) (7) (8) = (7) - (6) (9) (10 ) (11 )= (1 0)- (9) (12 ) 1 ð ất sả n x u ất n ôn g n gh iệ p 71 8 90 9 19 1 63 5 53 3 - 10 2 65 9 36 1 - 29 8 Tr o n g ñó : 1, 1 ð ất tr ồn g lú a 46 9 72 4 25 5 46 4 49 2 28 44 9 33 6 - 11 3 Tr o n g ñó : ð ất ch u yê n tr ồn g lú a n ướ c 46 9 72 4 25 5 46 4 49 2 28 44 9 33 6 - 11 3 1, 2 ð ất tr ồn g câ y lâ u n ăm 12 2 - 10 14 11 - 3 42 9 - 33 2 ð ất lâ m n gh iệ p 62 3 - 59 65 2 - 63 67 0 - 67 3 ð ất n u ôi tr ồn g th u ỷ sả n 60 14 3 83 56 41 - 15 56 18 - 38 4 ð ất n ôn g n gh iệ p kh ác 5 ð ất ở 2 3 1 3 3 0 2 13 11 5, 1 ð ất ở n ôn g th ôn 2 3 1 3 2 - 1 2 8 6 5, 2 ð ất ở ñô th ị 0 0 0 0 1 1 0 5 5 6 ð ất ch u yê n dù n g 14 31 9 30 5 16 48 32 18 28 10 Tr ườ n g ð ại họ c N ôn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc sỹ kh o a họ c n ôn g n gh iệ p… … … … … 11 1 Ph ụ lụ c 6: K ết qu ả rà so át ch ỉ t iê u th u hồ i ñ ất tr o n g kế ho ạc h sử dụ n g ñấ t 2 00 6- 20 10 gi ữ a cấ p tỉn h v ớ i c ấp hu yệ n Tỉ n h H à N a m ð ơn vị tín h: ha D iệ n tíc h th u hồ i ñ ất th eo kế ho ạc h sử dụ n g ñấ t 2 00 6- 20 10 ð ất sả n x u ất n ôn g n gh iệ p ð ất tr ồn g lú a ð ất ch u yê n tr ồn g lú a n ớc ð ất lâ m n gh iệ p ð ất n u ôi tr ồn g th u ỷ sả n ð ất ph i n ôn g n gh iệ p ST T Tê n ñơ n v ị h àn h ch ín h cấ p hu yệ n Tr o n g K H cấ p tỉn h Tr o n g K H củ a hu yệ n Tr o n g K H cấ p tỉn h Tr o n g K H củ a hu yệ n Tr o n g K H cấ p tỉn h Tr o n g K H củ a hu yệ n Tr o n g K H cấ p tỉn h Tr o n g K H củ a hu yệ n Tr o n g K H cấ p tỉn h Tr o n g K H củ a hu yệ n Tr o n g K H cấ p tỉn h Tr o n g K H củ a hu yệ n (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10 ) (11 ) (12 ) (13 ) (14 ) 1 H u yệ n D u y Ti ên 12 99 12 99 56 0 56 0 28 28 38 1 38 1 2 H u yệ n K im B ản g 95 1 95 1 61 2 61 2 10 20 10 20 48 48 15 5 15 5 3 Th àn h ph ố Ph ủ Lý 99 7 99 7 79 7 79 7 27 27 10 9 10 9 4 H u yệ n Th an h Li êm 12 27 12 27 63 9 63 9 33 8 33 8 11 5 11 5 62 62 5 H u yệ n B ìn h Lụ c 64 5 64 5 35 3 35 3 47 47 44 44 6 H u yệ n Lý N hâ n 66 2 66 2 23 0 23 0 45 45 21 1 21 1 Tổ n g 57 81 57 81 0 0 31 91 31 91 13 58 13 58 31 0 31 0 96 2 96 2 Tr ườ n g ð ại họ c N ôn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc sỹ kh o a họ c n ôn g n gh iệ p… … … … … 11 2 Ph ụ lụ c 07 : Th ốn g kê di ện tíc h cá c lo ại ñấ t n ăm 20 08 § ¬n v Þ b ¸o c ¸o : D iÖ n tÝc h th eo m ôc ® Ýc h D iÖ n tÝc h ®Ê t t he o ®è i t −î ng s ö dô ng D iÖ n tÝc h ®Ê t t he o ®è i t −î ng ® −î c gi ao ® Ó Tr on g ®ã : Tæ c hø c tro ng n −í c (T C C ) Tæ c hø c N N , c ¸ nh ©n N N (N N G ) N hµ ® Çu t− Th ø tù M ô c ® Ýc h s ö d ô n g ® Êt M · Tæ ng s è § Êt kh u d© n c− n« ng th «n § Êt ® « th Þ Tæ ng sè H é gi a ®× nh , c¸ nh ©n (G D C ) U B N D cÊ p x· (U B S ) Tæ ch øc ki nh tÕ (T K T) C ¬ qu an , ®¬ n vÞ cñ a N hµ Tæ ch øc kh ¸c (T K H ) Li ªn do an h 10 0 % vè n Tæ ch øc ng o¹ i gi ao C én g ®å ng d© n c− (C D S ) Tæ ng s è C én g ®å ng d© n c− (C D Q ) U B N D cÊ p x· (U B Q ) Tæ ch øc ph ¸t tri Ón qu ü ®Ê t Tæ ch ø kh ¸ (T K -1 -2 -3 (4 )= (7 )+ -5 -6 (7 )= (8 )+ ... +( 16 ) -8 -9 -1 0 -1 1 -1 2 -1 3 -1 4 -1 5 -1 6 (1 7) =( 18 ) +. ..+ (2 1) -1 8 -1 9 -2 0 -2 Tæ ng d iÖ n tÝc h tù n hi ªn 86 01 8. 38 21 52 9. 43 41 80 .4 0 58 57 1. 94 48 79 5. 20 59 79 .2 9 18 50 .1 3 14 81 .4 3 29 7. 28 16 8. 61 27 44 6. 44 20 .0 7 23 46 8. 30 39 5 1 § Êt n «n g ng hi Öp NN P 57 22 9. 34 11 42 2. 13 26 66 .3 8 48 79 9. 12 43 58 9. 77 48 00 .7 0 93 .9 3 10 9. 44 15 9. 15 46 .1 3 84 30 .2 2 20 .0 7 84 10 .1 5 1. 1 § Êt s ¶n x uÊ t n «n g ng hi Öp SX N 45 53 7. 25 62 38 .1 6 21 81 .1 4 43 93 9. 29 40 94 2. 07 28 07 .0 8 40 .5 2 25 .8 3 10 1. 91 21 .8 8 15 97 .9 6 20 .0 7 15 77 .8 9 1. 1. 1 § Êt tr ån g c© y hµ ng n ¨m C H N 41 73 1. 00 28 66 .7 3 19 93 .3 7 40 25 2. 95 37 68 2. 03 24 79 .0 3 30 .8 6 9. 17 48 .7 3 3. 13 14 78 .0 5 19 .7 8 14 58 .2 7 1. 1. 1. 1 § Êt tr ån g ló a LU A 37 93 8. 76 20 91 .4 9 16 76 .3 0 36 77 8. 50 34 65 9. 33 20 51 .0 8 16 .2 6 7. 40 41 .5 4 2. 89 11 60 .2 6 19 .7 8 11 40 .4 8 1. 1. 1. 2 § Êt c á dï ng v µo c h¨ n nu «i C O C 2. 21 2. 21 2. 21 2. 21 1. 1. 1. 3 § Êt tr ån g c© y hµ ng n ¨m k h¸ c H N K 37 90 .0 3 77 3. 03 31 7. 07 34 74 .4 5 30 22 .7 0 42 7. 95 14 .6 0 1. 77 7. 19 0. 24 31 5. 58 31 5. 58 1. 1. 2 § Êt tr ån g c© y l© u n¨ m C LN 38 06 .2 5 33 71 .4 3 18 7. 77 36 86 .3 4 32 60 .0 4 32 8. 05 9. 66 16 .6 6 53 .1 8 18 .7 5 11 9. 91 0. 29 11 9. 62 1. 2 § Êt l© m n gh iÖ p LN P 67 71 .3 4 16 16 .8 5 21 7. 21 26 7. 67 20 1. 23 4. 44 62 .0 0 65 03 .6 7 65 03 .6 7 1. 2. 1 § Êt rõ ng s ¶n x uÊ t R S X 12 96 .0 8 18 3. 15 61 .0 6 26 7. 67 20 1. 23 4. 44 62 .0 0 10 28 .4 1 10 28 .4 1 1. 2. 2 § Êt rõ ng p hß ng h é R P H 54 75 .2 6 14 33 .7 0 15 6. 15 54 75 .2 6 54 75 .2 6 1. 2. 3 § Êt rõ ng ® Æc d ôn g R D D 1. 3 § Êt n u« i t rå ng th uû s ¶n N TS 48 83 .1 9 35 53 .8 4 26 8. 03 45 55 .2 8 24 43 .0 7 19 71 .7 0 38 .2 3 21 .6 1 56 .4 2 24 .2 5 32 7. 91 32 7. 91 1. 4 § Êt lµ m m uè i LM U 1. 5 § Êt n «n g ng hi Öp k h¸ c N K H 37 .5 6 13 .2 8 36 .8 8 3. 40 17 .4 8 15 .1 8 0. 82 0. 68 0. 68 2 § Êt p hi n «n g ng hi Öp PN N 24 94 3. 32 95 81 .8 0 14 56 .5 7 97 72 .8 2 52 05 .4 3 11 78 .5 9 17 56 .2 0 13 71 .9 9 13 8. 13 12 2. 48 15 17 0. 50 11 21 2. 43 39 5 Tr ườ n g ð ại họ c N ôn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc sỹ kh o a họ c n ôn g n gh iệ p… … … … … 11 3 2. 1 § Êt ë O TC 52 61 .6 3 47 56 .2 0 42 3. 53 52 59 .3 9 52 05 .4 3 53 .9 6 2. 24 2. 24 2. 1. 1 § Êt ë t¹ i n «n g th «n O N T 48 65 .4 7 47 56 .2 0 43 .1 3 48 63 .2 3 48 63 .2 3 2. 24 2. 24 2. 1. 2 § Êt ë t¹ i ® « th Þ O D T 39 6. 16 38 0. 40 39 6. 16 34 2. 20 53 .9 6 2. 2 § Êt c hu yª n dï ng C D G 13 74 8. 05 36 30 .0 2 81 1. 40 33 90 .8 9 31 9. 27 16 81 .8 8 13 68 .4 2 10 .5 5 10 .7 7 10 35 7. 16 82 54 .6 0 21 0 2. 2. 1 § Êt tr ô së c ¬ qu an , c «n g tr× nh s ù ng hi Öp C TS 11 6. 63 47 .7 7 40 .5 0 11 6. 63 47 .3 0 6. 18 61 .0 9 2. 06 2. 2. 2 § Êt q uè c ph ßn g C Q P 10 5. 68 30 .9 1 12 .8 0 10 5. 68 10 5. 68 2. 2. 3 § Êt a n ni nh C A N 29 7. 11 13 8. 62 9. 98 29 7. 11 29 7. 11 2. 2. 4 § Êt s ¶n x uÊ t, ki nh d oa nh p hi n «n g ng hi Öp C S K 19 51 .9 9 28 6. 96 25 2. 38 15 57 .8 4 0. 53 15 56 .5 2 0. 27 0. 52 39 4. 15 65 .8 3 32 8 2. 2. 5 § Êt c ã m ôc ® Ýc h c« ng c én g C C C 11 27 6. 64 31 25 .7 6 49 5. 74 13 13 .6 3 27 1. 44 11 9. 18 90 4. 27 7. 97 10 .7 7 99 63 .0 1 81 88 .7 7 17 7 2. 3 § Êt t« n gi ¸o , t Ýn n g− ìn g TT N 23 5. 29 20 0. 33 9. 05 23 5. 29 12 3. 66 11 1. 63 2. 4 § Êt n gh Üa tr an g, n gh Üa ® Þa N TD 82 5. 89 12 2. 63 29 .3 4 82 5. 89 82 2. 00 3. 89 2. 5 § Êt s «n g su èi v µ m Æt n −í c ch uy ªn dï ng S M N 48 06 .2 4 83 8. 08 18 0. 55 35 .0 7 31 .3 9 3. 57 0. 03 0. 08 47 71 .1 7 29 24 .2 0 18 4 2. 6 § Êt p hi n «n g ng hi Öp k h¸ c PN K 66 .2 2 34 .5 4 2. 70 26 .2 9 5. 93 20 .3 6 39 .9 3 31 .3 9 8 3 § Êt c h− a sö d ôn g CS D 38 45 .7 2 52 5. 50 57 .4 5 38 45 .7 2 38 45 .7 2 3. 1 § Êt b »n g ch −a s ö dô ng BC S 45 6. 51 12 3. 28 31 .6 9 45 6. 51 45 6. 51 3. 2 § Êt ® åi n ói c h− a sö d ôn g D C S 10 54 .7 2 25 1. 08 6. 59 10 54 .7 2 10 54 .7 2 3. 3 N ói ® ¸ kh «n g cã rõ ng c ©y N C S 23 34 .4 9 15 1. 14 19 .1 7 23 34 .4 9 23 34 .4 9 4 § Êt c ã m Æt n −í c ve n bi Ón (q ua n s¸ t) M VB 4. 1 § Êt m Æt n −í c ve n bi Ón n u« i t rå ng th uû s¶ n M V T 4. 2 § Êt m Æt n −í c ve n bi Ón c ã rõ ng M V R 4. 3 § Êt m Æt n −í c ve n bi Ón c ã m ôc ® Ýc h kh ¸c M V K Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 114 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC CÔNG TRÌNH ðà THỰC HIỆN TRÊN ðỊA BÀN Trường ðại học Hà Hoa Tiên (xã Hoàng ðông-huyện Duy Tiên) Quốc lộ 1A mở rộng (ñoạn qua thành phố Phủ Lý) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 115 Khu ñô thị Nam Trần Hưng ðạo ðường Lê Công Thanh kéo dài Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………… 116 Khu ñô thị ðông sông ðáy Khu ñô thị Bắc Lam Hạ Tr ườ n g ð ại họ c N ôn g n gh iệ p H à Nộ i – Lu ận vă n th ạc sỹ kh o a họ c n ôn g n gh iệ p… … … … … 11 7 ._.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCH2046.pdf
Tài liệu liên quan